title
stringlengths
1
250
url
stringlengths
37
44
text
stringlengths
1
4.81k
Mona Lisa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19172
Năm 1952, lớp véc ni trên hậu cảnh bức tranh bị phẳng ra. Sau vụ tấn công thứ hai năm 1956, nhà bảo tồn Jean-Gabriel Goulinat được triệu tập để sửa chữa những hư hại ở khuỷu tay trái của Mona Lisa bằng màu nước. Năm 1977, một sự hư hại do côn trùng mới được phát hiện phía sau tấm gỗ vì việc lắp đặt những thanh chéo để ...
Mona Lisa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19172
Khách tham quan nói chung mất khoảng 15 giây để ngắm "Mona Lisa". Cho tới thế kỷ 20, "Mona Lisa" là một trong nhiều tác phẩm và chắc chắn không phải là "bức tranh nổi tiếng nhất" thế giới như hiện tại. Trong số những tác phẩm tại Louvre, năm 1852 giá trị thị trường của nó là 90,000 franc so với các tác phẩm của Raphael...
Mona Lisa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19172
Di sản. Giới nghệ thuật tiên phong đã lưu ý tới sự nổi tiếng không thể bác bỏ của "Mona Lisa". Vì vị thế quá nổi bật của bức tranh, những thành viên trường phái Dada và siêu thực thường tạo ra những hình thức chuyển đổi và biếm hoạ. Ngay từ năm 1883, một bức Mona Lisa hút tẩu thuốc đã được trưng bày tại "Incoherents" ở...
Ngộ độc arsenic
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19183
Ngộ độc arsenic là các bệnh kinh niên do sử dụng nước uống có chứa arsenic ở nồng độ cao trong một khoảng thời gian dài. Các hiệu ứng bao gồm sự thay đổi màu da, sự hình thành của các vết cứng trên da, ung thư da, ung thư phổi, ung thư thận và bàng quang cũng như có thể dẫn tới hoại tử. Tổ chức y tế thế giới (WHO) đề n...
Atlantis
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19184
(, "Đảo Atlas ") là một hòn đảo hư cấu được đề cập như phép phúng dụ về sự kiêu ngạo của những quốc gia trong tác phẩm "Timaeus" và "Critias" của Platon. Nó là một lục địa lớn với nhiều đảo nhỏ vây quanh, là nơi con người sống theo bản năng tự nhiên và sức mạnh. Người Alantis đã xây dựng một nền khoa học khác hẳn và đư...
Atlantis
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19184
Platon được biết là đã mượn một số phép phúng dụ và ẩn dụ từ những truyền thuyết xưa cũ, chẳng hạn như câu chuyện về chiếc nhẫn của Gyges. Điều này khiến một số học giả điều tra nguồn cảm hứng của Atlantis có thể là từ các ghi chép của người Ai Cập về vụ phun trào Thera, cuộc xâm lược của tộc người biển cả (sea peoples...
Atlantis
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19184
Trong ký ức của ông, Athens cổ đại dường như đại diện cho "xã hội hoàn hảo" và Atlantis là đối thủ của nó, đại diện cho sự đối nghịch của những đặc điểm "hoàn hảo" được mô tả trong tác phẩm "Cộng hòa".
19 tháng 11
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19186
Ngày 19 tháng 11 là ngày thứ 323 (324 trong năm nhuận) trong lịch Gregory. Còn 42 ngày trong năm.
Vật thể bay không xác định
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19189
Một vật thể bay không xác định, còn được gọi là UFO (viết tắt của trong tiếng Anh) là bất kỳ hiện tượng trên không được trông thấy mà không thể được nhận dạng hay giải thích ngay lập tức. Khi điều tra, hầu hết các UFO được xác định là các vật thể hoặc hiện tượng khí quyển đã được biết đến, trong khi một số nhỏ vẫn chưa...
Vật thể bay không xác định
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19189
Những ghi nhận như vậy trong lịch sử thường được coi như những điềm báo/điều kỳ diệu siêu nhiên, thiên thần hoặc những điềm báo tôn giáo khác. Trong khi những người đam mê UFO đôi khi nhận xét về sự tương đồng giữa một số biểu tượng tôn giáo nhất định trong các bức tranh thời Trung cổ và các báo cáo về UFO, đặc tính ki...
Vật thể bay không xác định
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19189
Câu chuyện nhận được ít sự chú ý vào thời điểm đó, nhưng người ta bắt đầu quan tâm lại vào những năm 1990 khi công chúng dậy sóng xung quanh việc phát sóng video "khám nghiệm tử thi Người ngoài hành tinh" được quảng cáo là "video quay thực" nhưng sau đó được thừa nhận là một "màn tái hiện" bị dàn dựng. Nhiều người tự n...
Vật thể bay không xác định
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19189
Theo Keith Kloor, "sức quyến rũ của đĩa bay" vẫn còn phổ biến với công chúng vào những năm 1970, thúc đẩy việc sản xuất những bộ phim khoa học viễn tưởng như "Close Encounters of the Third Kind" và "Alien", "tiếp tục thu hút sự say mê của công chúng". Kloor viết rằng vào cuối những năm 1990, "các chủ đề phụ UFO lớn khá...
Vật thể bay không xác định
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19189
94% số người được hỏi cho là đã quá quen thuộc với nó, và nó xuất hiện thường xuyên trong tin tức, khá nổi tiếng, vượt trên cả "universal military training" (75%), "bookie" (người đánh cược ngựa chuyên nghiệp) (67%), hay "cold war" (chiến tranh lạnh) (58%). "Đĩa bay" là thuật ngữ thông dụng dùng cho hầu hết mọi vật thể...
Vật thể bay không xác định
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19189
Trong tiếng Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha và Pháp, thuật ngữ tương ứng với UFO là OVNI (tiếng Tây Ban Nha: "Objeto Volador No Identificado"; tiếng Bồ Đào Nha:"Objeto Voador Não Identificado"; tiếng Pháp: "Objet Volant Non Identifié"). Phát âm. Ruppelt đề nghị rằng "UFO" nên được phát âm thành một từ – "you-foe". Điều này chỉ...
Vật thể bay không xác định
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19189
Chất lượng nghiên cứu của những người không chuyên nghiệp lại rất không đồng đều. Có một lỗi phổ biến khi cho rằng chỉ có một câu hỏi duy nhất được đặt ra trong chủ đề này là liệu sự xuất hiện của UFO có phải là đại diện cho sinh vật có trí tuệ ngoài Trái Đất hay không (như thế sẽ làm thu hẹp lĩnh vực này và hạn chế tr...
Vật thể bay không xác định
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19189
Song vẫn còn nhiều giảng viên, giáo sư cảm thấy chủ đề này thật là lãng phí thời gian, các chứng cứ thiếu độ tin cậy. Mặc dù vậy, cũng có ít giáo sư, giảng viên đang tự nghiên cứu chủ đề này. Theo một cuộc khảo sát, do việc ít tìm hiểu, nghiên cứu chủ đề đã làm tăng số người theo phe phản đối, đồng thời tạo nên một xu ...
Vật thể bay không xác định
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19189
Nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu UFO nhưng thích làm việc yên tĩnh một mình hơn bởi sợ bị nhạo báng. Những ghi chép tiêu biểu về UFO. Phân loại theo Jacques Vallée. Loại I. Vật thể lạ hình cầu, đĩa hoặc dạng khối hình khác, đáp trên hoặc gần mặt đất (chừng độ cao cây, hoặc thấp hơn, có thể đi kèm dấu vết như nhiệ...
Vật thể bay không xác định
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19189
Nhiều bức tranh tôn giáo rất cổ xưa mà cũng đã chứa hình ảnh về UFO và sinh vật ngoài Trái Đất. Cũng nhiều người tin rằng trong suốt lịch sử, sinh vật ngoài Trái Đất đã có ít nhiều ảnh hưởng đến phong tục tập quán nhiều khu vực. (Xem giả thuyết những nhà du hành vũ trụ cổ xưa.) Thuyết âm mưu. Đôi khi người ta gán cho U...
Số đăng ký CAS
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19193
Số đăng ký CAS là sự xác định bằng chuỗi số định danh duy nhất cho các nguyên tố hóa học, các hợp chất hóa học, các polyme, các chuỗi sinh học, các hỗn hợp và các hợp kim. Chúng còn được nói đến như là các số CAS hay các CAS RN. "Dịch vụ tóm tắt hóa chất" (CAS - viết tắt của "Chemical Abstracts Service" trong tiếng Anh...
Số đăng ký CAS
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19193
Tìm kiếm. Khi sử dụng các số CAS để tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu, nó là có ích khi tính đến số của các hợp chất có liên quan gần. Ví dụ, để tìm kiếm thông tin về cocain (CAS 50-36-2), người ta cần tính đến cocain hiđrôclorua (CAS 53-21-4), do nó là dạng phổ biến nhất của cocain khi sử dụng như là một dược phẩm. Liên kế...
Bức tường Planck
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19194
Bức tường Planck (đặt theo tên nhà vật lý Max Planck) chỉ khoảng thời gian của lịch sử vũ trụ trong đó vũ trụ có độ tuổi bằng thời gian Planck, tức là khoảng formula_1 giây. Trước thời gian này là khoảng thời gian được gọi là kỷ nguyên Planck, là khoảng thời gian trong đó tất cả các định luật vật lý cổ điển hiện tại nh...
Con đường tơ lụa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19196
Con Đường Tơ Lụa (, ) là một hệ thống các con đường buôn bán nổi tiếng đã từ hàng nghìn năm nối châu Á với châu Âu (cách hay nói là giữa phương Đông và phương Tây). Địa lý. Con đường tơ lụa to lớn bắt đầu từ Phúc Châu, Hàng Châu, Bắc Kinh, Trường An (Trung Quốc) qua Mông Cổ, Ấn Độ, Afghanistan, Kazakhstan, Iran, Iraq,...
Con đường tơ lụa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19196
Con đường tơ lụa được coi là một hệ thống những con đường thương mại lớn nhất thế giới thời cổ đại và được coi như cầu nối giữa hai nền văn minh Đông và Tây. Nhà địa lý học danh tiếng người Đức Ferdinand von Richthofen chính là người khai sinh ra cái tên bằng tiếng Đức "Seidenstraße" (Con đường tơ lụa) khi ông xuất bản...
Con đường tơ lụa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19196
Thời kỳ đầu, những bậc đế vương và những nhà quý tộc của La Mã thích lụa Trung Hoa đến mức họ cho cân lụa lên và đổi chỗ lụa đó bằng vàng với cân nặng tương đương. Chuyện cũng nói rằng Nữ hoàng Ai Cập Cleopatra lúc đó chỉ diện váy lụa Trung Quốc mà thôi. Chính trị thời đó cũng có ảnh hưởng lớn đến Con đường tơ lụa. Khi...
Con đường tơ lụa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19196
Năm 609, Mộ Dung Phục Doãn đã dẫn quân thoát ra khỏi vùng núi tuyết và đoạt lại đất đai bị mất, sang tháng 5 ÂL, Dạng Đế thân chinh tấn công Thổ Dục Hồn. Quân của Dạng Đế mặc dù gặp những thất bại nhỏ song đã một lẫn nữa buộc Mộ Dung Phục Doãn phải chạy trốn, tái khẳng định quyền kiểm soát của Tùy đối với các vùng đất ...
Con đường tơ lụa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19196
Dưới triều Nguyên, một người Ý nổi tiếng là Marco Polo (1254-1324) đã lưu lạc đến Trung Quốc và làm quan ở đây 20 năm, sau đó ông trở về nước bằng Con đường tơ lụa. Ông cũng là người có đóng góp cho sự phát triển của mối giao thương Đông - Tây khi viết nên cuốn sách Marco Polo du ký (tiếng Ý: "Il Milione") kể về toàn b...
Con đường tơ lụa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19196
Dọc theo Con đường tơ lụa có sự hoà trộn và biến hoá trong đức tin tại các địa phương khác nhau đã làm nảy sinh nhiều kiểu đạo Phật khác nhau và có khi không hề giống với đạo Phật nguyên thủy tại Ấn Độ. Từ kỹ thuật nấu rượu tới Phật giáo và thường được "đổi" bằng hàng hóa, sản vật, người Trung Hoa chuyển đi tơ lụa, thu...
Con đường tơ lụa
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19196
Con đường tơ lụa đã ăn sâu vào suy nghĩ của nhiều người là những hình ảnh của những đàn súc vật chất đầy hàng hoá, tơ lụa trên lưng, nhẫn nại hướng tới những miền đất lạ.
NFPA 704
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19198
NFPA 704 là một tiêu chuẩn được Hiệp hội phòng cháy quốc gia Hoa Kỳ đưa ra. Nó được nói đến một cách thông thường như là "hình thoi cháy", được các nhân viên của bộ phận tình trạng khẩn cấp sử dụng để nhanh chóng và dễ dàng xác định các rủi ro gây ra bởi các hóa chất nguy hiểm ở gần đó. Nó là cần thiết để xác định các ...
Reflection (khoa học máy tính)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19201
Trong khoa học máy tính, reflection (có thể dịch là "phản tỉnh", "tự xét mình") là việc tiến trình có khả năng xem xét, nội quan, và sửa đổi kết cấu cùng với hành trạng của chính nó. Bối cảnh lịch sử. Các máy tính ban sơ nhất đều được lập trình bằng ngôn ngữ bản địa là hợp ngữ, vốn đã có tính reflection, vì ta có thể l...
Reflection (khoa học máy tính)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19201
Trong các ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng như Java, reflection cho phép "tra duyệt" lớp, giao diện, trường và phương thức trong runtime mà không cần biết tên của lớp, giao diện, trường, phương thức đấy tại compile time. Nó cũng cho phép "instantiate" đối tượng mới và "invoke" phương thức. Reflection thường hay được ...
Reflection (khoa học máy tính)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19201
Reflection có thể được thực hiện cho các ngôn ngữ không có sẵn reflection bằng cách sử dụng hệ biến đổi chương trình để vạch ra đường lối biến đổi tự động cho mã nguồn. Cân nhắc bảo mật. Reflection có thể cho phép người dùng tạo ra dòng điều khiển không ngờ được xuyên qua ứng dụng và có thể lách khỏi các biện pháp bảo ...
Reflection (khoa học máy tính)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19201
Sau đây là ví dụ trong Javascript: // Không dùng reflection const foo = new Foo() foo.hello() // Dùng reflection const foo = Reflect.construct(Foo) const hello = Reflect.get(foo, 'hello') Reflect.apply(hello, foo, []) // Dùng eval eval('new Foo().hello()') Julia. Sau đây là ví dụ trong Julia: julia> struct Point x:...
Hangul
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19204
Hangul (, cách gọi của Hàn Quốc ) hay Choson'gul (, cách gọi của Bắc Triều Tiên), cũng được gọi là Chữ Triều Tiên hay Chữ Hàn Quốc là một bảng chữ cái biểu âm của người Triều Tiên dùng để viết Tiếng Triều Tiên, khác với hệ thống chữ biểu ý Hanja vay mượn từ chữ Hán. Thoạt nhìn, chữ Hangul trông có vẻ như kiểu chữ biểu...
Hangul
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19204
Lịch sử. Chữ Hangul được vị vua thứ tư của nhà Triều Tiên là Triều Tiên Thế Tông (1418-1450) sáng tạo với sự góp sức của các nhân sĩ trong Tập hiền điện (集賢殿, 집현전. "Chiphyŏnjŏn"). Cũng có một số chi tiết cho thấy vua Thế Tông có lẽ được các thành viên vương tộc hỗ trợ và làm việc trong vòng bí mật vì gặp phải phản đối ...
Hangul
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19204
Những phản đối của Thôi Vạn Lý (崔萬里, 최만리, "Ch'oe Malli") và các nhà hủ Nho khác vào năm 1444 là một ví dụ cụ thể. Dầu sao thì hệ thống ký tự mới này nhanh chóng phổ biến rộng rãi trong nhân dân, nhất là nữ giới và những nhà văn tầng lớp dưới. Tuy nhiên sau đó triều đình thờ ơ hơn với chữ Hangul. Trước tình hình người d...
Hangul
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19204
27 chữ còn lại là các chữ phức gồm hai, đôi khi ba chữ đơn. Trong 24 chữ đơn thì 14 là phụ âm hay "tử âm" (자음; 子音, "ja-eum") và 10 là nguyên âm hay "mẫu âm" (모음; 母音, "mo-eum"). Năm chữ cái phụ âm đơn được nhân đôi để tạo thành năm phụ âm thời thái (xem dưới đây), trong khi đó 11 chữ phức khác được cấu thành từ hai chữ ...
Hangul
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19204
Chữ Hangul còn hơn thế nữa khi phân biệt các tính chất ngữ âm như vị trí phát âm (môi, đầu lưỡi, vòm mềm, thanh hầu) cũng như cách phát âm (âm tắc, âm mũi, âm xuýt, âm hơi) đối với các chữ cái phụ âm, cũng như ngạc hóa (với âm "y-" đằng trước), hài hòa nguyên âm và biến đổi nguyên âm ("umlaut") đối với các chữ cái nguy...
Hangul
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19204
Một âm tiết với âm cao được đánh dấu chấm (·) bên trái của nó (khi viết theo chiều dọc); một âm tiết có âm lên cao được đánh hai dấu chấm (:). Những dấu này ngày nay không còn dùng nữa. Tuy vậy, mặc dù chiều dài nguyên âm là yếu âm vị quan trọng trong tiếng Triều Tiên, nó không thể hiện ra trong bảng chữ cái, ngoại trừ...
Hangul
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19204
Các chữ cái nguyên âm được thiết kế dựa trên ba yếu tố: Các chấm (ngày nay là các nét gạch ngắn) được thêm vào ba yếu tố cơ bản này để phái sinh thêm các chữ cái nguyên âm đơn khác. Người ta dùng hai phương pháp để tổ chức và phân loại các nguyên âm này là hài hòa nguyên âm và ngạc hóa "y". Trong bảy nguyên âm, bốn có ...
Hangul
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19204
Còn có một tham số thứ ba để thiết kế chữ cái nguyên âm là: chọn ㅡ là hình cơ bản của ㅜ và ㅗ, cũng như ㅣ là hình cơ bản của ㅓ và ㅏ. Để hiểu thấu đáo được những đặc tính chung của các nét gạch dọc và ngang này cần hiểu phát âm chính xác của những nguyên âm này vào thế kỷ thứ XV. Cách phát âm không chắc chắn chủ yếu đối ...
Hangul
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19204
Theo Ledyard, năm chữ cái mượn đơn giản nhất về hình họa cho phép tạo ra các chữ phức và để chỗ để phái sinh ra các âm tắc hơi ㅋㅌㅍㅊ. Nhưng ngược lại với cách truyền thống, các âm không tắc ("ng" ㄴㅁ và ㅅ) phái sinh bằng cách "bỏ" các nét trên của các chữ cái này. Dù dễ dàng phái sinh ㅁ từ ㅂ bằng cách bỏ nét trên, nhưng ...
Hangul
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19204
Bảng chữ cái Hangul không để lẫn phụ âm và nguyên âm như các bảng chữ cái Tây phương (bảng chữ cái Latinh và bảng chữ cái Kirin). Thay vào đó, thứ tự là theo kiểu Ấn, đầu tiên là các phụ âm vòm mềm, sau đó là âm đầu lưỡi, âm môi, âm xuýt, v.v. Tuy nhiên, các phụ âm đặt trước nguyên âm chứ không phải là sau như trong ti...
Hangul
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19204
Lưu ý là các chữ cái "mới" tức là các phụ âm kép và nguyên âm phức, được đặt vào cuối bảng chữ cái, trước chữ ㅇ rỗng, nhằm để tránh thay đổi thứ tự truyền thống đối với phần còn lại của bảng chữ cái. Thứ tự hiện nay của các chữ cái nguyên âm là: ㅏ ㅑ ㅓ ㅕ ㅗ ㅛ ㅜ ㅠ ㅡ ㅣ ㅐ ㅒ ㅔ ㅖ ㅚ ㅟ ㅢ ㅘ ㅝ ㅙ ㅞ Tất cả các chữ đôi một âm và ba ...
Hangul
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19204
Chữ cái phụ âm kép đi trước tên phụ âm chính bằng các từ 쌍 "ssang", nghĩa là "song" (đôi), hay 된 "doen" tại Triều Tiên nghĩa là "mạnh". Từ đó: Tại Triều Tiên, một cách nữa để gọi chữ cái là theo dạng tên "chữ cái" + "eu" (ㅡ), ví dụ, 그 "geu" cho chữ ㄱ, 쓰 "sseu" cho chữ ㅆ, v.v. Tên chữ cái nguyên âm. Tên các chữ cái nguy...
Hangul
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19204
Các đơn vị âm tiết thường được tạo thành từ hai hay ba chữ cái: Việc thay thế, hay "chồng" các chữ cái vào trong đơn vị âm tiết tuân theo tập quy luật sau: Đơn vị âm tiết tạo thành được viết trong hình nhữ nhật có cùng kích thước và hình dạng như một chữ Hanja, vì thế khi nhìn vào có thể nhầm lẫn là một chữ Hanja. Khôn...
Hangul
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19204
Dưới sự quản lý của triều đình, cách sử dụng đúng chữ Hangul, bao gồm phép chính tả, được thảo luận mãi cho tới khi Hàn Quốc bị đô hộ (日韓併合條約) bởi Nhật Bản vào năm 1910. Triều Tiên Tổng Đốc Phủ (朝鮮総督府) người Nhật đã thiết lập cách viết kết hợp giữa chữ Hanja và chữ Hangul, giống chữ viết bên Nhật. Chính phủ đã chỉnh sử...
Hangul
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19204
Qua hàng thế kỷ, cách viết bằng bút lông theo kiểu thư pháp ngày càng dùng nhiều, với cách dùng nét và góc cạnh như thư pháp Trung Quốc. Kiểu viết này gọi là "myeongjo" (Chữ Hán: 明朝, "Minh triều", Tiếng Nhật "minchō"), và ngày nay vẫn còn được dùng trong sách báo, tạp chí và phông chữ trong máy tính. Một kiểu không châ...
Viêm cơ tim
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19252
Viêm cơ tim là tình trạng viêm, hoại tử hoặc ly giải của tế bào cơ tim gây nên do nhiễm trùng, do bệnh mô liên kết, do nhiễm độc hoặc không rõ nguyên nhân. Các quá trình bệnh lý này ảnh hưởng đến cơ tim kèm hoặc không kèm theo triệu chứng toàn thân. Những biểu hiện thường gặp nhất là suy tim, tuy nhiên đôi khi rối loạn...
Viêm cơ tim
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19252
Sự giải phóng các cytokine như "yếu tố ly giải khối u alpha" (TNF alpha) và interleukin 1 cũng khởi động những thay đổi bất thường về đáp ứng miễn dịch của cơ thể. Hậu quả cuối cùng của các quá trình bệnh lý phức tạp trên thường là bệnh cơ tim giãn. Biểu hiện lâm sàng. Biểu hiện lâm sàng tùy thuộc vào lứa tuổi trẻ bị b...
Max Planck
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19256
Max Karl Ernst Ludwig Planck (23 tháng 4 năm 1858 – 4 tháng 10 năm 1947) là một nhà vật lý người Đức, được xem là người sáng lập cơ học lượng tử và do đó là một trong những nhà vật lý quan trọng nhất của thế kỷ 20. Ông đạt giải Nobel vật lý năm 1918. Cuộc đời và sự nghiệp. Gia thế và niên thiếu. Max Planck xuất thân từ...
Max Planck
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19256
Và ông bắt đầu học ngành vật lý vào năm 1874 tại Đại học München. Nơi Jolly, Planck thực hiện các buổi thí nghiệm duy nhất trong cả cuộc đời nghiên cứu của ông (về sự khuếch tán của khinh khí qua sự nung nóng platin); không bao lâu sau, ông chuyển qua ngành vật lý lý thuyết. Planck đến Berlin học một năm (1877-1878) để...
Max Planck
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19256
Ông đưa ra lời giải thích từ phía nhiệt động học cho thuyết phân chế điện giải ("elektrolytische Dissoziationstheorie") của Svante Arrhenius. Nhưng Svante Arrhenius lại tỏ vẻ khước từ quan điểm này. Trong thời kì dạy ở Kiel này, Planck đã bắt đầu công trình nghiên cứu phân tích giả thiết nguyên tử ("Atomhypothese"). Th...
Max Planck
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19256
Max Planck kham chịu những thảm hoạ này với một sự điềm tĩnh bất động. Hai đứa cháu gái sau mang tên của mẹ là Grete và Emma. Cuối cùng, vào tháng 1 năm 1945, Erwin Planck bị buộc tội tham dự cuộc ám sát Hitler không thành công và xử tử hình.Vào ngày hôm đó, ông ngồi bên chiếc đàn dương cầm và đánh lên những giai điệu ...
Max Planck
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19256
Vấn đề này được nghiên cứu trong viện vật lý và kĩ thuật, nhưng định luật Rayleigh-Jeans không thể được áp dụng để giải thích những kết quả thí nghiệm với tần số cao. Wilhelm Wien lập công thức xử lý được các kết quả thí nghiệm ở tần số cao, nhưng lại bó tay trước kết quả ở tần số thấp (định luật bức xạ Wien). Planck s...
Max Planck
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19256
Các nhà vật lý học khác như John Strutt Nam tước Rayleigh, James Jeans và Hendrik Antoon Lorentz sau đó nhiều năm vẫn đặt thường số này bằng 0 để không bị xung đột với vật lý cổ điển. Nhưng Planck biết rõ là thường số này có một giá trị chính xác khác 0. Ông nhắc lại như sau: "Tôi không hiểu được sự ngoan cố của Jeans....
Max Planck
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19256
Trong lúc này, Planck đã nắm chức chủ nhiệm tại Đại học Berlin và cũng qua đó có khả năng gọi Einstein đến Berlin và lập cho ông một bộ môn mới (1914). Ông kết bạn thân với vị này và họ thường hoà nhạc cùng nhau. Chiến tranh thế giới thứ nhất và Cộng hoà Weimar. Khi Chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đầu, Planck cũng kh...
Max Planck
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19256
Ông từ khước quyền bầu cử phổ thông và quan niệm rằng chế độ Đức quốc xã sau này bắt nguồn từ sự "Bùng dậy của chính quyền số đông". Cơ học lượng tử. Cách diễn giảng cơ học lượng tử theo trường phái Kopnenhagen của Bohr, Heisenberg và Pauli trong những năm cuối thập niên 1920 không được Planck tán thành. Cùng với ông, ...
Max Planck
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19256
Năm 1936, nhiệm kì chủ tịch KWG của Planck chấm dứt, và vì sự thúc đẩy của chế độ Đức quốc xã nên ông từ khước việc ra ứng cử một lần nữa. Dần dần, bầu không khí chính trị ngày càng gắt gao. Johannes Stark, đại biểu của nhánh Vật lý Aryan ("Arische Physik") và chủ tịch viện Vật lý kĩ thuật đế quốc (Physikalisch-Technis...
Max Planck
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19256
Planck lại giữ ghế chủ tịch hội về mặt hình thức. Mặc dù các vấn đề sức khoẻ ngày càng tăng nhưng Planck vẫn tiếp tục đi thuyết giảng. Năm 1946, ông tham dự các buổi lễ của Hiệp hội hoàng gia ("Royal Society") nhân dịp kỉ niệm ngày sinh nhật thứ 300 của Newton với tư cách là người Đức duy nhất được mời. Ngày 4 tháng 10...
Bảng phụ âm và nguyên âm Hangul
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19258
Sau đây là các bảng phụ âm và nguyên âm jamo Hangul, với nguyên thể màu xanh lơ ở hàng đầu tiên, và các phái sinh của chúng (có thêm thanh âm) nằm ở các hàng sau. Chúng được chia thành các bảng sơ thanh, nguyên âm và chung thanh. Nguyên âm mẫu tự Hangul. Thứ tự:ㅏ、ㅐ、ㅑ、ㅒ、ㅓ、ㅔ、ㅕ、ㅖ、ㅗ、ㅘ、ㅙ、ㅚ、ㅛ、ㅜ、ㅝ、ㅞ、ㅟ、ㅠ、ㅡ、ㅢ、ㅣ
Sởi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19295
Sởi (tiếng Anh: "measles") là bệnh có tầm quan trọng đặc biệt trong nhi khoa. Trước đây bệnh xảy ra rất thường xuyên và có tỷ lệ lây nhiễm cũng như tử vong rất cao nhưng hiện nay không còn phổ biến nhờ vào chương trình tiêm chủng mở rộng. Sởi là một bệnh nhiễm virus cấp tính đặc trưng ở giai đoạn cuối bằng ban dạng dát...
Sởi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19295
Hiện nay bệnh thường gặp ở trẻ ở độ tuổi trước khi đi học không được tiêm chủng ngừa sởi. Ở Việt Nam, sởi vẫn còn là một bệnh tương đối thường gặp mặc dù tỷ lệ mắc đã giảm rõ rệt so với trước khi có chương trình tiêm chủng mở rộng. Lây truyền. Sởi là một bệnh dễ lây lan: trong gia đình nếu có một người bị bệnh thì có đ...
Sởi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19295
Trong viêm não toàn bộ xơ hóa bán cấp (SSPE: "Subacute Sclerosing PanEncephalitis") hay còn gọi viêm não chậm, sự hiện diện của virus trong các hạt vùi nội bào tương và trong nhân gây nên sự thoái hóa từ từ và tiến triển của vỏ não (chất xám) và chất trắng. Biểu hiện lâm sàng. Sởi biểu hiện trên lâm sàng qua ba giai đo...
Sởi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19295
Sau đó ban cũng nhạt dần và mất đi đúng theo tuần tự nó đã xuất hiện, nghĩa là cũng từ trên xuống dưới. Sau khi ban mất đi, trên da còn lại những dấu màu sậm lốm đốm như "vằn da báo". Sởi không điển hình. Một số trường hợp bệnh sởi biểu hiện không giống như miêu tả ở trên như trong trường hợp bệnh nhân bị suy giảm miễn...
Sởi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19295
Trong lich sử ví dụ vụ dịch ở đảo Faroe năm 1846, tỷ lệ tử vong là 25%. Ở Mỹ, tỷ lệ tử vong ước tính 1 -2/1000 trường hợp. Ở các nước đang phát triển, nơi mà tình trạng suy dinh dưỡng còn cao và hệ thống y tế còn nhiều khiếm khuyết thì tử lệ tử vong chắc chắn cao hơn, biến chứng cũng cao hơn. Phòng bệnh. Khi phát hiện ...
Sởi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19295
Đó là phụ nữ có thai chưa được miễn dịch với sởi, trẻ nhỏ hơn 6 tháng tuổi sinh ra từ mẹ không có miễn dịch chống sởi... Do vậy biện pháp đơn giản và hữu hiệu nhất vẫn là tiêm chủng ngừa bệnh theo chương trình quốc gia.
Thang điểm hôn mê Glasgow
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19297
Thang điểm hôn mê Glasgow (tiếng Anh: "Glasgow Coma Scale") là một phương pháp đánh giá tình trạng ý thức của người bệnh một cách lượng hóa. Được thiết lập để lượng giá độ hôn mê của nạn nhân bị chấn thương đầu, hiện nay người ta còn dùng thang điểm Glasgow trong những trường hợp bệnh lý khác. Thang điểm này khá khách ...
Thang điểm hôn mê Glasgow
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19297
Ở vài nơi, người ta hiệu chỉnh thang điểm Glasgow bằng cách loại bỏ yếu tố "tránh cái đau" trong phần đáp ứng vận động (M). Do đó, M chỉ có 5 mức điểm, tổng số điểm tối đa là chỉ là 14 (thay vì 15). Thang điểm hôn mê Glasgow trong nhi khoa. Thang điểm Glasgow (cho người lớn) nhiều khi không thích hợp để áp dụng cho trẻ...
Propan-1-ol
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19312
1-Propanol là một loại rượu với công thức phân tử CH3CH2CH2OH. Nó còn được biết đến với các tên gọi Propan-1-ol, rượu 1-propylic, rượu n-propylic hay đơn giản là propanol. Nó được sử dụng như là dung môi trong công nghiệp dược phẩm cũng như để chế tạo nhựa tổng hợp và các este xenluloza. Trong tự nhiên, nó được tạo ra ...
Alcohol allyl
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19313
Alcohol allyl (danh pháp IUPAC: 2-Propen-1-ol) hay rượu allylic là một hợp chất hữu cơ. Nó là một chất lỏng không màu, hòa tan trong nước với mùi vị tương tự như etanol khi ở nồng độ thấp và tương tự như mùi hăng của mù tạc khi ở nồng độ cao. Nói chung, hợp chất này có độc tính, dễ cháy và nguy hiểm. Rượu allyl được sử...
Glasgow (định hướng)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19314
Glasgow có liên quan đến các bài sau: Và các tên khác chưa có trong Wikipedia tiếng Việt.
Allyl
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19316
Nhóm anlyl là một nhóm anken hydrocarbon với công thức H2C=CH-CH2-. Nó có thể coi như một nhóm vinyl, CH2=CH-, gắn với mêtylen -CH2. Ví dụ rượu anlyl có cấu trúc H2C=CH-CH2OH. Các hợp chất chứa nhóm anlyl thông thường được nói đến như là các hợp chất anlyl. Vị trí của nguyên tử cacbon bão hòa, trong đó nhóm anlyl được ...
Glasgow
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19318
Glasgow (tiếng Gael Scotland: "Glaschu") là thành phố lớn nhất trong số 32 đơn vị hành chính của Scotland, nằm bên sông Clyde ở phần phía tây miền trung đất nước. Trong Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, Glasgow là thành phố lớn thứ ba, sau Luân Đôn và Birmingham. Glasgow được phát triển từ địa phận giáo mục từ t...
Glasgow
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19318
Các cây cầu đầu tiên được xây dựng Clyde sông tại Glasgow được ghi nhận từ khắp nơi trên 1285, đưa ra tên của nó vào vùng Briggait của thành phố, hình thành các tuyến đường chính Bắc-Nam qua sông qua Glasgow chéo. Sự ra đời của Đại học Glasgow và thành lập Tổng Giáo phận Glasgow năm 1492 đã nâng cao vị thế tôn giáo và ...
Glasgow
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19318
Vào thời điểm đó, Glasgow có tầm quan trọng thương mại khi thành phố tham gia buôn bán đường, thuốc lá và bông sau đó. Công nghiệp hóa. Việc mở Kênh Monkland và lưu vực nối với Kênh Forth và Clyde tại Cảng Dundas vào năm 1795, tạo điều kiện tiếp cận các mỏ quặng sắt và than đá rộng lớn ở Lanarkshire. Sau khi các dự án ...
Glasgow
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19318
Thành phố cũng đã tổ chức một loạt các Triển lãm Quốc tế tại Kelvingrove Park, vào năm 1888, 1901 và 1911, với Triển lãm Quốc tế lớn nhất của Anh, Triển lãm Empire, sau đó được tổ chức vào năm 1938 tại Bellahouston Park, thu hút 13 triệu du khách. Thế kỷ 20 chứng kiến ​​sự suy giảm và đổi mới trong thành phố. Sau Thế c...
Glasgow
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19318
Vào cuối những năm 1980, đã có một sự hồi sinh đáng kể trong vận mệnh kinh tế của Glasgow. Chiến dịch "Glasgow mile better" được khởi động vào năm 1983 và mở ra Bộ sưu tập Burrell vào năm 1983 và Trung tâm Hội nghị và Triển lãm Scotland năm 1985 đã tạo điều kiện cho vai trò mới của Glasgow như là một trung tâm dịch vụ ...
Glasgow
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19318
Chính phủ và chính trị. Mặc dù Glasgow Corporation đã đi tiên phong trong phong trào xã hội chủ nghĩa ở thành phố từ cuối thế kỷ XIX, kể từ Đạo luật Đại diện của Nhân dân năm 1918, Glasgow đã ngày càng ủng hộ ý tưởng cánh tả và chính trị ở cấp quốc gia. Các hội đồng thành phố được kiểm soát bởi Đảng Lao động trong hơn ...
Glasgow
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19318
Tại Westminster, nó được đại diện bởi 7 Nghị sĩ, tất cả được bầu ít nhất mỗi năm năm một lần để đại diện cho các cử tri cá thể, sử dụng hệ thống bỏ phiếu đầu tiên trong quá khứ. Tại Holyrood, Glasgow được đại diện bởi mười sáu MSP, trong đó có chín người được bầu để đại diện cho các cử tri cá thể mỗi bốn năm một lần bằ...
Glasgow
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19318
Dữ liệu có sẵn trực tuyến cho 3 trạm thời tiết chính thức ở khu vực Glasgow: Paisley, Abbotsinch và Bishopton. Tất cả đều nằm ở phía tây của trung tâm thành phố. Do vị trí tây nam của nó và gần với Đại Tây Dương, Glasgow là một trong những khu vực nhẹ nhàng hơn của Scotland. Nhiệt độ thường cao hơn hầu hết các nơi có v...
Glasgow
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19318
Bộ dữ liệu chính thức của Văn phòng Met Office bắt đầu từ năm 1959 và cho thấy rằng chỉ có một vài mùa hè ấm áp và không nóng ở Glasgow, trái ngược với các khu vực khác ở phía nam của Anh và phía đông ở châu Âu. Tháng ấm nhất trong loạt dữ liệu là Tháng 7 năm 2006, với nhiệt độ trung bình cao 22,7 °C (72,9 °F) và thấp ...
Glasgow
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19318
Có hai định nghĩa khác nhau cho dân cư Glasgow: Hội đồng Thành phố Glasgow (mất năm Rutherglen và Cambuslang đến South Lanarkshire năm 1996) và Khu đại đô thị Glasgow (bao gồm khu phố cổ xung quanh thành phố). Sự gia tăng dân số của Glasgow trong thế kỷ thứ mười tám và mười chín liên quan đến sự phát triển kinh tế cũng...
Glasgow
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19318
Mật độ dân số của Luân Đôn sau cuộc điều tra dân số năm 2011 được ghi nhận là 5.200 người trên một kilômét vuông, trong khi 3.395 người trên mỗi kilômét vuông được đăng ký tại Glasgow. Trong năm 1931, mật độ dân số là 16.166 / sq mi (6,242 / km 2), làm nổi bật sự "hở" vào các vùng ngoại ô và thị trấn mới được xây dựng ...
Glasgow
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19318
Mặc dù Glasgow nợ nhiều của tăng trưởng kinh tế cho ngành công nghiệp đóng tàu, mà vẫn tiếp tục ngày hôm nay trong các hình thức của BAE Systems Hàng hải - Tàu thủy hải quân hai nhà máy đóng tàu ', thành phố có nguồn gốc từ việc buôn bán thuốc lá và được ghi nhận là đã "tăng từ giấc ngủ trung cổ của nó "từ thương mại t...
Glasgow
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19318
Các ngành sản xuất chính của thành phố bao gồm các công ty tham gia; đóng tàu và chưng cất, in ấn và xuất bản, hóa chất và hàng dệt may cũng như các ngành tăng trưởng mới như quang điện tử, phát triển phần mềm và công nghệ sinh học. Glasgow hình thành phía tây của khu vực công nghệ cao của Silicon Glen ở Scotland.
Kali alum
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19319
Kali alum là muối sunfat kép của kali và nhôm. Tên tiếng Việt phổ biến là phèn chua. Công thức hóa học là KAl(SO4)2 và thông thường được thấy ở dạng ngậm nước là KAl(SO4)2·12H2O. Chất này được sử dụng rộng rãi để làm trong nước đục, thuộc da, sản xuất vải chống cháy và bột nở. Phèn chua là loại muối có tinh thể to nhỏ ...
Giáo phận Rôma
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19320
Giáo phận Rôma (,) là giáo phận ở thủ đô Roma (Ý), bao gồm cả Tòa Thánh Vatican. Giáo phận này luôn là giáo phận của giáo hoàng (Giáo hoàng là giám mục chính tòa của giáo phận) và được coi là Thánh đô của Giáo hội Công giáo Rôma, Giám quản Rôma hiện nay là hồng y Angelo De Donatis. Nhà thờ chính tòa của giáo phận là Vư...
Allyl chloride
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19322
Allyl chloride hay 3-cloroprôpen là một chất lỏng trong suốt mùi khó chịu, rất độc và dễ cháy với công thức hóa học CH2=CH-CH2Cl. Nó không hòa tan trong nước và được sử dụng như là chất ankyl hóa. Nó cũng được sử dụng trong các loại nhựa phản ứng nhiệt và trong sản xuất dược phẩm và thuốc trừ sâu. Tên gọi khác. Các tên...
21 tháng 11
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19372
Ngày 21 tháng 11 là ngày thứ 325 trong mỗi năm thường (thứ 326 trong mỗi năm nhuận). Còn 40 ngày nữa trong năm.
RYL
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19373
Risk Your Life: Path of the Emperor (tiếng Anh, viết tắt RYL) là tên của MMORPG (trò chơi phân vai trực tuyến nhiều người chơi đồng loạt) rất nổi tiếng do Gammasoft (Hàn Quốc) và Youxiland (Đài Loan) hợp tác phát triển và phát hành trên hơn 20 quốc gia với trên 10 triệu người tham gia. RYL là game online khá hay với cá...
RYL
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19373
Trong khi đó, đế chế Kartehena hung bạo dập tắt cuộc nổi loạn và đưa quân đánh Grand Coast, buộc Conlatin rút quân khỏi Caernavon. Sự thiện chiến của cường quốc Kartehena đã khiến Conlatin thất thủ và rút theo đường biển về Island of Scyna. Rõ ràng, Caernarvon trở thành hi vọng cuối cùng của Karterfant..."
Thành Tam Vấn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19376
Thành Tam Vấn (1418-1456) là một trong những người đã tạo ra bảng chữ cái tiếng Triều Tiên Hangul.
Chi Linh lăng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19380
Chi Linh lăng hay chi Cỏ ba lá thập tự (danh pháp khoa học: Medicago) là một chi thực vật trong họ Đậu ("Fabaceae"), có hoa sống lâu năm, chủ yếu được nói đến như là "M. sativa" L., tức cỏ linh lăng. Cỏ linh lăng là thực vật lâu năm, sống từ 5 đến 12 năm, phụ thuộc vào các giống và đặc điểm khí hậu nơi sinh trưởng. Chú...
Chi Linh lăng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19380
Các chồi non của cỏ linh lăng cũng được sử dụng như một thành phần của món xa lát tại Hoa Kỳ và Úc. Các cọng mềm cũng được người sử dụng như là rau ở một vài khu vực. Các phần thân già ít được người sử dụng do chứa nhiều xơ. Cỏ ba lá có tiềm năng để trở thành loại rau có năng suất cao, cũng như được chế biến thành bột ...
Chi Linh lăng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19380
Việc gieo trồng cỏ linh lăng để lấy hạt đòi hỏi phải có sự thụ phấn nhân tạo, do vậy khi cỏ linh lăng ra hoa người ta phải đưa những "sinh vật thụ phấn" nhân tạo ra gần cánh đồng. Thông thường người ta dùng loài ong làm tổ dưới đất ("Megachile rotundata"), được nuôi trong các tổ đặc biệt gần các cánh đồng trồng cỏ lấy ...
Chi Linh lăng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19380
Phần lớn các cải tạo về giống cỏ linh lăng trong các thập niên vừa qua là nhằm tăng sức chống chịu đối với các loại bệnh tật, nâng cao khả năng chịu rét tại các khu vực có khí hậu lạnh cũng như tạo ra các giống có nhiều lá chét. Cỏ linh lăng nhiều lá chét có nhiều hơn 3 lá chét tại mỗi chét lá (Thuật ngữ cỏ ba lá trong...
Cỏ linh lăng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19386
Cỏ linh lăng (danh pháp hai phần: Medicago sativa), tên thường gọi cỏ Alfalfa là một loài cây thuộc chi Linh lăng ("Medicago") của họ Đậu ("Fabaceae"). Hàm lượng protein cao của nó làm cho nó rất thích hợp để làm thức ăn cho gia súc. Nó có bộ nhiễm sắc thể 4n. "M. sativa" có lẽ có nguồn gốc từ Trung Á và đã được con ng...
Nhạc đỏ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19389
Nhạc đỏ, tức nhạc cách mạng Việt Nam, là một dòng của tân nhạc Việt Nam gồm những bài hát sáng tác trong thời kỳ Chiến tranh Đông Dương, ở miền Bắc Việt Nam và vùng giải phóng ở miền Nam Việt Nam trong thời kỳ Chiến tranh Việt Nam và sau năm 1975 khi Việt Nam thống nhất. Khái niệm "nhạc đỏ" chỉ hay dùng trong nhân dân ...
Nhạc đỏ
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19389
Năm 1997, làng nhạc Việt có thêm một "màu nhạc" nữa được nhiều người gọi là "nhạc xanh" để chỉ các bài hát nhạc trẻ, nhạc trữ tình tươi sáng có nhạc điệu và nội dung sáng sủa, lạc quan tích cực. Từ đó ra đời giải thưởng Làn Sóng Xanh và một loạt các ca sĩ nổi tiếng với dòng nhạc này. Tuy vậy, sự phân loại màu nhạc chưa...