title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Nhạc đỏ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19389 | Nhạc đỏ đa số là hành khúc, có tính chất quần chúng cao, bên cạnh đó có nhiều sáng tác nghiêng về chất cổ điển có thể chơi với dàn nhạc giao hưởng, và các sáng tác có tính chất nhạc nhẹ, và tính chất dân gian. Từ cuối thập niên 1970 Nhà nước mới cho sáng tác nhạc nhẹ sau một thời gian bị cấm và các sáng tác nhạc nhẹ ba... |
Nhạc đỏ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19389 | Âm nhạc không chịu sự chi phối của thị trường, tiền bạc, không theo cung cầu, do đó hạn chế các ca khúc thị trường sáng tác theo thị hiếu (nở rộ miền Nam trước 1975 và sau Đổi mới). Nhưng mặt khác kiểm soát chặt cũng hạn chế sáng tạo của các nhạc sĩ, và các tư tưởng lớn thường nhân dân không nắm bắt kịp, ít chạm được t... |
Nhạc đỏ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19389 | Một số nhạc sĩ nhạc đỏ tiêu biểu như Dương Minh Viên, Lưu Hữu Phước, Đỗ Nhuận, Nguyễn Xuân Khoát, Phạm Duy, Văn Cao, Tô Hải, Nguyễn Văn Tý, Phạm Tuyên, Huy Du, Hoàng Việt, Hoàng Vân, Phan Huỳnh Điểu, Diệp Minh Tuyền, Chu Minh, Hoàng Hiệp, Hoàng Hà, Trần Kiết Tường, Lư Nhất Vũ, Trần Long Ẩn, Phạm Minh Tuấn, Văn Chung, X... |
Nhạc đỏ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19389 | Giai đoạn 1945-1954.
Đây là giai đoạn khởi đầu của dòng tân nhạc cách mạng, tuy vậy những tác phẩm ưu tú nhất cũng đã xuất hiện trong thời kì này. 2 nhóm sáng tác có ảnh hưởng mạnh mẽ đầu tiên phải kể đến là Nhóm Tổng Hội Sinh Viên do Lưu Hữu Phước sáng lập và Nhóm Đồng Vọng do Hoàng Quý sáng lập. 2 nhóm này quy tụ nhi... |
Nhạc đỏ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19389 | Một số ca khúc tiêu biểu của thời kì này: "Nhạc tuổi xanh", "Đường về quê", "Đường Lạng Sơn", "Bên ni bên tê", "Bà mẹ Gio Linh", "Bao giờ anh lấy được đồn Tây", "Về miền trung", "Chiến sĩ vô danh", "Nương chiều", "Bông Lau rừng xanh pha máu", "Việt Bắc", "Xuất quân", "Thanh niên ca"... (Phạm Duy), "Tiến quân ca", "Bắc ... |
Nhạc đỏ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19389 | Nhiều bài nhạc đỏ trong thời kỳ này còn tính đấu tranh rất cao với ca từ mạnh như "Cô gái Sài Gòn đi tải đạn".
Về khí nhạc, các nhạc sĩ đi học khóa đầu ở Nhạc viện Trung ương Bắc Kinh, một số nghệ sĩ được đào tạo thời Pháp hoặc ở Pháp, và các lớp học sinh do Trường Âm nhạc quốc gia (sau này thành Nhạc Viện Hà Nội, rồi ... |
Nhạc đỏ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19389 | Sau 1975, một số nhạc sĩ trong Phong trào Hát cho đồng bào tôi nghe như Tôn Thất Lập sau khi ra Bắc học ở Nhạc viện Hà Nội, cũng sáng tác một số bài hát có nội dung cổ vũ lao động, xây dựng, và cũng được xem là nhạc đỏ. Ngoài ra nhạc sĩ Trịnh Công Sơn cũng sáng tác một vài bài hát cổ động và phong trào thời kỳ này cũng... |
Nhạc đỏ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19389 | Từ năm 1975, với chiến thắng của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nhạc cách mạng càng được phổ biến rộng rãi hơn trên phạm vi cả nước. Sau thời kỳ Đổi mới, dòng nhạc này bị cạnh tranh bởi các dòng nhạc khác như nhạc tiền chiến, nhạc vàng, nhạc xanh, nhạc hải ngoại, nhạc nước ngoài, nhạc trẻ... |
Cỏ ba lá (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19390 | Trong tiếng Việt, cỏ ba lá có thể đề cập tới một số loài thực vật thuộc các chi sau đây: |
Chi Cỏ ba lá | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19395 | Chi Cỏ ba lá (danh pháp khoa học: Trifolium) là một chi của khoảng 300 loài thực vật trong họ Đậu (Fabaceae). Chúng chủ yếu sinh sống ở các khu vực ôn đới của Bắc bán cầu, nhưng, giống như nhiều chi khác của khu vực ôn đới, chúng cũng sống ở các khu vực miền núi thuộc miền nhiệt đới. Các loại cây này là các cây thân th... |
Chi Cỏ ba lá | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19395 | Vẫn không có sự giải thích thích đáng nào được đưa ra cho "căn bệnh của cỏ ba lá" cũng như không có biện pháp phục hồi cụ thể nào. Tuy nhiên, một thực tế quan trọng đã được công nhận là khi việc luân canh mùa màng được quản lý sao cho cỏ ba lá không trở lại trên cùng một thửa ruộng trong một khoảng thời gian ngắn hơn 8... |
Huỳnh Thúc Kháng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19404 | Huỳnh Thúc Kháng (chữ Nho: 黃叔沆, 1 tháng 10 năm 1876 - 21 tháng 4 năm 1947), tự Giới Sanh, hiệu Mính Viên (hay đôi khi được viết là Minh Viên), là một chí sĩ yêu nước người Việt Nam. Ông là Bộ trưởng Bộ Nội vụ (1946-1947) và Quyền Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (giai đoạn từ 31 tháng 5 đến 21 tháng 10 năm 1946)... |
Huỳnh Thúc Kháng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19404 | Năm 13 tuổi đã văn hay chữ tốt. Năm 1900 ông đậu Giải nguyên kỳ thi Hương năm Canh Tý 1900, được xưng tụng là một trong Thập Ngũ Phụng Tề Phi của đất Quảng Nam xưa.
Năm Giáp Thìn 1904 ông đỗ Đệ Tam giáp Đồng Tiến sĩ xuất thân.
Sự nghiệp.
Lãnh đạo phong trào Duy Tân.
Ông cùng với Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh và Trần Qu... |
Huỳnh Thúc Kháng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19404 | Nhà lưu niệm Huỳnh Thúc Kháng tại xã Tiên Cảnh, huyện Tiên Phước, Quảng Nam vẫn còn lưu giữ nhiều kỷ vật có giá trị, được một người cháu nuôi trong dòng tộc bảo quản.
Đánh giá.
Trong thư gửi vĩnh biệt cụ Huỳnh, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết:
Tưởng nhớ.
Để tưởng nhớ đến ông, tại nhiều tỉnh và thành phố như Hà Nội, Thành phố... |
Bari oxide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19411 | Bari oxide, còn gọi là oxide bari (công thức BaO, còn được biết đến trong ngành gốm sứ và khai khoáng là baria) là một oxide của bari. Nó có phân tử gam bằng 153,3 g/mol, hệ số giãn nở nhiệt 0,129 (đơn vị ?), nhiệt độ nóng chảy 1923 °C. Là một chất hút ẩm, khi tiếp xúc với nước nó có phản ứng hóa học tỏa nhiệt tạo ra b... |
Calci oxide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19412 | Calci oxide (công thức hóa học: CaO, các tên gọi thông thường khác là vôi sống, vôi nung) là một oxide của calci, được sử dụng rộng rãi. Nó có khối lượng mol bằng 56,1 g/mol, hệ số giãn nở nhiệt 0,148, nhiệt độ nóng chảy 2572 °C.
Nó là chất rắn có dạng tinh thể màu trắng và là một chất ăn da và có tính kiềm. Như là một... |
Calci oxide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19412 | Nó cũng được sử dụng trong xử lý nước và nước thải để làm giảm độ chua, để làm mềm như là chất kết bông và để loại bỏ các tạp chất phốtphat và các tạp chất khác; trong sản xuất giấy để hòa tan linhin, như là chất làm đông trong tẩy rửa; trong nông nghiệp để cải thiện độ chua của đất; và trong kiểm soát ô nhiễm - trong ... |
Calci oxide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19412 | Ví dụ, khi thêm oxide sắt ba, calci oxide có thể kết hợp với Fe2O3 tạo ra các tinh thể cho màu vàng, men trở thành xỉn. Nếu trong men không có calci oxide, men sẽ có màu nâu và bóng. |
Cobalt(II) oxide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19414 | Cobalt(II) oxide (công thức hóa học CoO) là một oxide của cobalt. Nó có khối lượng mol 74,9324 đơn vị carbon, nhiệt độ nóng chảy 1.933 ℃. Nó có thể ở dạng kết tinh với màu từ xanh lục ôliu tới đỏ hay chất bột màu từ hơi xám tới đen, được sử dụng khá rộng rãi trong công nghiệp gốm sứ như là phụ gia để tạo men và nước me... |
Cobalt(II) oxide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19414 | Dù cobalt(II) oxide có nhiệt độ nóng chảy rất cao, nó vẫn là một chất trợ chảy mạnh, hoà tan dễ dàng trong hầu hết các loại men đặc biệt là các loại men kiềm thổ và bor. Cũng do hoà tan dễ dàng nên màu xanh do cobalt(II) oxide tạo ra dễ bị loang và khó giữ được những nét in rạch ròi, đặc biệt là khi in ở lớp men phủ. D... |
Chromi(III) oxide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19416 | Chromi(III) oxide (công thức hóa học: Cr2O3) là một oxide của chromi. Nó có phân tử khối 151,9942 g/mol, nhiệt độ nóng chảy 2435 ℃.
Chromi(III) oxide lưỡng tính là dạng oxide bền vững duy nhất của chromi trong khoảng nhiệt độ đến 1200 ℃ (sau đó nó sẽ bắt đầu hóa hơi một phần). Chất này lấy từ nguồn chromi oxide tự nhiê... |
Chromi(III) oxide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19416 | Thêm kẽm oxide sẽ có thể tạo màu cam. Dưới 950 ℃, trong men có hàm lượng chì cao, nhôm thấp, chromi(III) oxide cho màu đỏ đến cam, thường có dạng kết tinh bề mặt. Nếu thêm soda màu sẽ chuyển sang vàng.
Chromi(III) oxide được sử dụng trong hầu hết mọi loại vết màu đen oxy hóa. Nó có thể chiếm đến 40% trong hệ Cr–Co–Fe v... |
Cobalt oxide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19425 | Cobalt oxide là tên gọi chung cho các oxide của cobalt. Cobalt có các trạng thái oxy hóa là +1 (hiếm), +2, +3, +4, +5 và +6 (hiếm). Do vậy khi nói một cách chính xác thì phải là: |
Vườn quốc gia Phú Quốc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19432 | Vườn quốc gia Phú Quốc là một vườn quốc gia của Việt Nam nằm tại đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
Vườn quốc gia Phú Quốc được thành lập theo Quyết định số 91/2001/QĐ-TTg ngày 8 tháng 6 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về việc chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Phú Quốc thành Vườn quốc ... |
Vườn quốc gia Phú Quốc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19432 | Cũng có một vài ghi nhận cho rằng ở Phú Quốc trước đây có loài vượn Pillê sinh sống.
Phần biển Phú Quốc rất phong phú và đa dạng, các rặng san hô bắt gặp ở quanh các đảo nằm ở phía nam. Các rặng san hô này chiếm đến 41% diện tích. Khu hệ cá trong các rặng san hô rất phong phú, các loài họ Cá mú ("Serranidae") và họ Cá ... |
Từ Hán-Triều | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19434 | Từ Hán-Triều hay Từ Hán-Hàn là từ vựng tiếng Triều Tiên có nguồn gốc trực tiếp hay gián tiếp từ tiếng Trung Quốc qua Hanja (Hán tự) và các từ được tạo thành từ chúng - Hanja-eo (한자어; 漢字語; "Hán tự ngữ").
Hanja được đưa vào bán đảo Triều Tiên trong suốt thời kì nhà Hán của Trung Quốc (202 TCN–220 CN)—chủ yếu thông qua bà... |
Chromi oxide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19435 | Chromi oxide trong tiếng Việt có thể là: |
Hậu hiện đại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19446 | Hậu hiện đại, hay còn gọi là điều kiện hậu hiện đại, (tiếng Anh: "postmodernity", tiếng Pháp: "post-modernité"), là thuật ngữ do các nhà triết học, xã hội học, phê bình nghệ thuật và xã hội sử dụng để nói về các khía cạnh của điều kiện nghệ thuật, văn hóa, kinh tế và xã hội hiện đại, hình thành nên đời sống con người c... |
Văn học hậu hiện đại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19448 | Văn học hậu hiện đại là trào lưu văn học xuất hiện sau Chiến tranh thế giới thứ hai tại xã hội Tây phương, đỉnh cao là vào những năm 70, 80, với hàng loạt các kỹ thuật sáng tác và tư tưởng văn nghệ mới để phản ứng lại các quy chuẩn của văn học hiện đại, trong khi đó cũng phát triển thêm các kỹ thuật và giả định cơ bản ... |
Bia (thức uống) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19451 | Bia (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp "bière" /bjɛʁ/) nói một cách tổng thể, là một loại thức uống có cồn được sản xuất bằng quá trình lên men đường lơ lửng trong môi trường lỏng và nó không được chưng cất sau khi lên men. Dung dịch đường không bị lên men thu được từ quá trình ngâm nước gọi là hèm bia hay "nước ủ bia". Hạt n... |
Bia (thức uống) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19451 | Tại Lưỡng Hà, chứng cứ lâu đời nhất về bia được cho là bức vẽ 6.000 năm tuổi của người Sumeria miêu tả những người đang uống một thứ thức uống bằng các cần hút bằng sậy từ thùng công cộng. Bia cũng được đề cập tới trong "Thiên sử thi Gilgamesh", một bản trường ca 3.900 năm tuổi của người Sumeria để tỏ lòng tôn kính nữ ... |
Bia (thức uống) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19451 | Bia có chứa hoa bia được nhập khẩu vào Anh từ Hà Lan sớm nhất là từ năm 1400 ở Winchester, và hoa bia đã được trồng trên quốc đảo này từ năm 1428. Tính phổ biến của hoa bia ban đầu là hỗn hợp — Công ty bia rượu London đã đi xa tới mức ra thông báo "không hoa bia, không thảo mộc hoặc những gì khác tương tự được cho vào ... |
Bia (thức uống) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19451 | Nói chung, không có loại mạch nha nào trong số này được che chắn tốt khỏi khói sinh ra trong các lò sấy, và do đó các loại bia thời kỳ đó có thành phần hơi khói trong hương vị của chúng; các chứng cứ chỉ ra rằng các nhà sản xuất mạch nha và bia thường xuyên phải cố gắng giảm thiểu sự ám khói của bia thành phẩm. Sự phát... |
Bia (thức uống) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19451 | Các thành phần khác, chẳng hạn các chất tạo mùi vị hay các nguồn tạo đường khác được thêm vào như là các phụ gia. Các phụ gia phổ biến là ngô và lúa gạo. Các nguồn tinh bột này được ngâm ủ để chuyển hóa thành các loại đường dễ lên men và làm tăng nồng độ cồn trong bia trong khi bổ sung rất ít hương vị. Các nhà sản xuất... |
Bia (thức uống) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19451 | Tuy nhiên, phụ thuộc vào loại cây trồng trong từng khu vực mà các loại ngũ cốc được/không được mạch nha hóa khác cũng có thể sử dụng, bao gồm lúa mì, lúa gạo, yến mạch ("Avena sativa") và lúa mạch đen ("Secale cereale"), cũng như ít phổ biến hơn là ngô và lúa miến (cao lương, "Sorghum chinensis").
Mạch nha được tạo ra ... |
Bia (thức uống) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19451 | Với enzyme beta-amylase, nó có trong hạt đại mạch ở dạng liên kết cũng như dạng tự do, nhưng trong quá trình ươm mầm hoạt tính của enzyme này sẽ tăng dần. Với sự tham gia của enzyme này, tinh bột đại mạch sẽ bị phân cắt thành đường maltose. Enzyme này hoạt động tối ưu ở pHopt = 5.5 – 5.8, topt = 62 – 650C
Trong hạt đại... |
Bia (thức uống) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19451 | Trước khi các chức năng của men bia được hiểu rõ thì mọi quá trình lên men đều sử dụng các loại men bia hoang dã. Mặc dù còn rất ít loại bia, chẳng hạn như bia lambic vẫn dựa trên phương pháp cổ này nhưng phần lớn các quá trình lên men ngày nay đều sử dụng các loại men bia được nuôi cấy và có độ tinh khiết cao. Trung b... |
Bia (thức uống) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19451 | Ngược lại, bia được phục vụ quá ấm có thể có các vấn đề khác: các loại bia nặng có thể được cảm nhận là quá nhiều cồn và gắt, trong khi các loại bia nhẹ hơn có thể được cảm nhận là nhạt và không hấp dẫn. Mỗi loại bia có nhiệt độ phục vụ lý tưởng riêng, và trong khi những người uống bình thường có thể quen với "bia đá l... |
Bia (thức uống) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19451 | Tốc độ rót bia từ vòi hay chai, độ nghiêng của cốc và vị trí rót (ở giữa hay cạnh thành cốc) vào cốc đều có ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng, chẳng hạn kích thước và thời gian tồn tại của bọt bia, vệt bia để lại ở đáy cốc khi uống hết, cũng như sự sủi tăm của bia khi các bọt khí cacbonic dâng lên. Các loại bia cacbonat ... |
Bia (thức uống) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19451 | Bia có đặc trưng pha trộn của cả "ale" và "lager" được gọi là "bia lai". Thức uống chứa cồn sản xuất từ việc lên men đường thu được từ các nguồn không phải là ngũ cốc nói chung không được gọi là "bia", mặc dù chúng cũng được sản xuất bằng cùng một phản ứng sinh học gốc men bia. Mật ong lên men được gọi là "rượu mật ong... |
Bia (thức uống) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19451 | Phần lớn bia lager ngày nay dựa trên kiểu Pilsener, được sản xuất lần đầu tiên năm 1842 tại thành phố Plzeň, ở Cộng hòa Séc. Các loại bia lager Pilsener ngày nay có màu sáng và được cacbonat hóa nồng độ cao, với hương vị mạnh của hoa bia và nồng độ cồn 3-6% theo thể tích. Các thương hiệu bia Pilsner Urquell hay Heineke... |
22 tháng 11 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19482 | Ngày 22 tháng 11 là ngày thứ 326 trong mỗi năm thường (thứ 327 trong mỗi năm nhuận). Còn 39 ngày nữa trong năm. |
Hồng cầu lưới | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19493 | Hồng cầu lưới là giai đoạn đầu của hồng cầu trưởng thành, chiếm tỷ lệ bình thường khoảng 1% số hồng cầu trong máu ngoại vi. Hồng cầu lưới là giai đoạn biệt hóa và trưởng thành cuối cùng của hồng cầu trong tủy xương trước khi vào dòng máu tuần hoàn.
Tên gọi hồng cầu lưới là do khi được nhuộm (bằng một số phương pháp nhấ... |
Tủy xương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19500 | Tủy xương là loại mô ở giữa hầu hết các xương. Gồm tủy đỏ và tủy vàng, trong đó chỉ tủy đỏ mới có chức năng tạo huyết. Tủy tạo huyết ở người trưởng thành nằm chủ yếu ở đầu xương dài và một số xương dẹt.
Tủy xương có hai loại tế bào gốc gồm các tế bào tạo máu (nguồn gốc của ba loại tế bào máu) và các tế bào nền (sản xuấ... |
Tủy đỏ (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19501 | Tủy đỏ là tên gọi cho các cấu trúc mô học khác nhau, có ở: |
Turkestan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19511 | Turkestan (còn gọi là Turkistan hay Türkistan) là một khu vực ở Trung Á, ngày nay là khu vực mà chủ yếu là các dân tộc Turk sinh sống. Trong khu vực này có một số thành phố lớn của nền văn minh Ba Tư, nổi tiếng nhất là Samarkand và Bukhara, cũng như còn một lượng đáng kể người gốc Iran, ngày nay gọi là người Tajik.
Nó ... |
Turkestan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19511 | Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết tự trị Turkestan thuộc Liên Xô được thành lập, sau đó được chia ra thành nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết Kazakh (Kazakhstan), nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết Kirghiz (Kyrgyzstan), nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết Tajik (Tajikistan), nước cộng hòa xã hội chủ ngh... |
Hoàng giáp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19540 | Hoàng giáp () là một loại (gọi là giáp) danh hiệu của học vị Tiến sĩ Nho học trong hệ thống khoa bảng thời phong kiến. Loại danh hiệu này được xác định trong kỳ thi Đình, còn gọi là tiến sĩ xuất thân (進士出身). Vì đứng thứ hai trong hệ thống các loại học vị tiến sĩ, trên đệ tam giáp, nhưng dưới đệ nhất giáp, tức tam khôi ... |
Amu Darya | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19545 | Sông Amu Darya (còn gọi là "Amudarya", "Amudar'ya", - "Omudaryo" hay "daryoi Omu"; - "Âmudaryâ"; , , với "darya" (Pahlavi) nghĩa là biển hay sông rất lớn) là một con sông ở Trung Á. Chiều dài đường giao thông thủy khoảng 1.450 km (800 dặm). Tổng chiều dài của nó là 2.400 km (1.500 dặm).
Trong thời Cổ đại, con sông này... |
Syr Darya | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19659 | Syr Darya (; ; ;
, chuyển tự "Syrdarya" hay "Sirdaryo") là một sông ở Trung Á, đôi khi còn gọi là Jaxartes hay Yaxartes từ tên gọi theo tiếng Hy Lạp cổ đại ὁ Ιαξάρτης.
Con sông này bắt nguồn bằng hai đầu nguồn trong dãy Tengri Tagh ở Kyrgyzstan và đông Uzbekistan và chảy trong khoảng 2.212 km (1.380 dặm) theo hướng tây... |
Syr Darya | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19659 | Song, sau đó, viện binh kéo đến, người Derbices đại bại và vùng đất của họ bị sáp nhập vào Đế quốc Ba Tư.
Sông Jaxartes là đường đánh dấu ranh giới xa nhất về phía bắc trong cuộc viễn chinh của vua Alexandros Đại Đế xứ Macedonia. Các nhà sử học Hy Lạp đã cho rằng tại đây vào năm 329 TCN, vua Alexandros Đại Đế đã lập ra... |
Mẫu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19704 | Mẫu trong tiếng Việt có thể mang một trong các nghĩa sau: |
Biến nạp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19711 | Biến nạp là hiện tượng chuyển trực tiếp DNA từ tế bào này sang tế bào khác.
Đây là thuật ngữ trong sinh học phân tử và di truyền học vi khuẩn, trong tiếng Anh là "transformation" dùng để chỉ một đoạn DNA hoặc nguyên vẹn cả phân tử DNA trần của tế bào này (gọi là tế bào cho) sang tế bào khác (gọi là tế bào nhận). Kết th... |
Biến nạp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19711 | Khác với tiếp hợp và tải nạp, biến nạp không cần sự tiếp xúc trực tiếp giữa 2 tế bào cũng như không cần vật trung gian như các phage.
Các tế bào ở trạng thái có thể được biến nạp được gọi là khả nạp ("competent"). Như vậy, qua biến nạp, một nòi vi khuẩn bị biến đổi về mặt di truyền do tiếp thu acid nucleic của một nòi ... |
Biến nạp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19711 | Khi DNA xuyên qua màng tế bào của vi khuẩn khả biến thì một trong các sợi của DNA bị phân huỷ. Sau đó sợi đơn DNA chuyển sang có thể trao đổi với nhiễm sắc thể thể nhận ở vùng tương đồng; sự kiện này có thể phát hiện được nhờ những khác biệt di truyền thích hợp giữa các tế bào thể cho và thể nhận.
Tóm lại, hiệu quả của... |
Biến nạp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19711 | Có thể phát hiện được biến nạp liên kết bằng cách xác định tần số biến nạp kép (biến nạp đồng thời hai gene, hay đồng biến nạp, cotransformed) và so sánh nó với trị số kỳ vọng khi hai gene được truyền đi một cách độc lập. Trong thí nghiệm người ta xác định sự liên kết gene bằng cách phát hiện hiệu quả pha loãng DNA. Tr... |
Sắt(III) oxide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19725 | Sắt(III) oxide (công thức Fe2O3) là một oxide của sắt. Nó có khối lượng mol 159,6922 g/mol, hệ số giãn nở nhiệt 12,5×10−6/℃, nhiệt độ nóng chảy 1565 ℃.
Về mặt hóa học, sắt oxide cũng thuộc nhóm oxide lưỡng tính như nhôm oxide. Fe2O3 không phải là một oxide dễ chảy, nó là một oxide khó chảy. Fe2O3 là dạng phổ biến nhất ... |
Sắt(III) oxide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19725 | Trong men calcia, Fe2O3 có khuynh hướng cho màu vàng. Trong men kiềm cho màu từ vàng rơm ("straw yellow") đến vàng nâu ("yellow brown"). Men chì nung thấp, men kali và natri có màu đỏ khi thêm Fe2O3 (không có sự hiện diện của bari).
Fe3O4 (oxide sắt từ) là hỗn hợp của Fe2O3 và FeO, kết quả của phản ứng chuyển đổi không... |
Sắt oxide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19741 | Sắt oxide là các oxide của sắt. Một số được dùng trong vật liệu gốm, như làm men gốm. Chúng, cùng với oxide các kim loại khác, tạo ra màu sắc cho men sau khi nung ở nhiệt độ thích hợp. |
Sắt(II) oxide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19752 | Sắt(II) oxide (công thức FeO) là một oxide của sắt. Nó có khối lượng mol 71,8464 g/mol, nhiệt độ nóng chảy 1377 ℃.
Tính chất.
Chất này có thể lấy từ nguồn sắt oxide màu đen. Nó cũng có thể được tạo ra bằng phản ứng hóa học trong môi trường khử; Fe2O3 dễ dàng bị khử thành FeO theo phản ứng sau ở 900 ℃:
Phản ứng trên xảy... |
Đồng oxide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19763 | Đồng oxide là các oxide của đồng. Có các loại:
Cu2O có một số ứng dụng trong khoa học, như để chế tạo vật liệu siêu dẫn. CuO là sản phẩm chính thu được khi đun đồng trong không khí. Khoáng chất cuprit, ở dạng tinh thể màu đỏ, chứa chủ yếu Cu2O. Các oxide đồng còn được dùng trong vật liệu gốm, chủ yếu để tạo màu. |
Tuồng Quảng Nam | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19779 | Tuồng còn gọi là hát bội hay hát bộ là một loại hình sân khấu dân gian của văn học Việt Nam. Cùng với chèo, tuồng là một trong hai bộ phận chủ yếu của văn kịch. Bàn đến nghệ thuật tuồng, người ta thường nghĩ đến hai vùng đất có nhiều thành tựu nổi bật là Bình Định và Quảng Nam, bài này chỉ đề cập về tuồng Quảng Nam với... |
Tuồng Quảng Nam | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19779 | Các gánh, đoàn tuồng xứ Quảng.
Các gánh hát đầu tiên:
Các gánh hát bán chuyên nghiệp:
Các gánh hát chuyên nghiệp:
Một số gánh hát nhỏ:
Gánh ông Bầu Thành, Gánh Nam Ô, Gánh Hiệp Thành Ban, Gánh Nam Hiệp, Gánh Tân Tiến, Gánh Trần Luyến...
Tuồng trong đời sống người dân xứ Quảng.
Hành trình trò bội-hát tuồng-nghệ thuật tu... |
Thiếc oxide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19800 | Thiếc oxide là các oxide của thiếc. Có các loại thường gặp sau: |
Thiếc(IV) oxide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19812 | Thiếc(IV) Oxide hay Thiếc dioxide, còn gọi là Oxide thiếc (công thức hóa học SnO2) là một Oxide của thiếc. Nó có phân tử gam 150,71 g/mol, hệ số giãn nở nhiệt 0,02 (đơn vị ?).
Nó là dạng Oxide cao nhất của thiếc kim loại. Oxide thiếc rất trắng, tỷ trọng cao. Thiếc kim loại nóng chảy ở nhiệt độ rất thấp nhưng Oxide thiế... |
Mẫu Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19850 | Một mẫu Anh tức acre hay đôi khi gọi tắt là mẫu (một số người gọi là mẫu vuông) là một đơn vị đo diện tích trong hệ đo lường Anh và hệ đo lường Mỹ. Acre thường được dùng để đo diện tích đất đai tại các nước Anh, Mỹ, Canada.
Hệ đo lường Anh.
Theo The Units of Measurement Regulations 1995, đơn vị đo này được định nghĩa l... |
Cúng cô hồn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19912 | Cúng cô hồn, cúng vong linh là một hoạt động tâm linh tương đối phổ biến tại Trung Quốc, Việt Nam với việc thực hiện các nghi thức cúng tế cho các cô hồn, thường là vào tháng Bảy âm lịch, trong dịp lễ Tết Trung Nguyên (Vu-lan).
Quan niệm.
Tín ngưỡng cổ truyền tin rằng con người có hai phần: hồn và xác. Khi chết, hồn lì... |
Cúng cô hồn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19912 | Nhiều bài tế cô hồn phóng tác dựa theo tác phẩm này với nội dung phù hợp với hoàn cảnh của địa phương nơi cúng. Hoặc là Nghi thức Tiểu Mông Sơn (Mông Sơn Thí Thực), Trai đàn Chẩn tế (nếu tổ chức quy mô lớn).
Các món đem cúng thường luôn có hương, hoa, đèn; gạo, muối, nước lã là những đồ cúng thô hầu như luôn có, kèm th... |
Chiết suất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19929 | Chiết suất của một vật liệu là tỷ số giữa tốc độ ánh sáng trong chân không và tốc độ pha của bức xạ điện từ trong vật liệu. Nó thường được ký hiệu là "n".
Tốc độ pha của một đoàn sóng là tốc độ di chuyển của đỉnh sóng; cũng là tốc độ di chuyển của pha của đoàn sóng. Tốc độ này đối nghịch với "tốc độ nhóm" là tốc độ di ... |
Chiết suất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19929 | Tốc độ pha của bức xạ điện từ bị chậm lại trong vật chất thông thường vì tương tác giữa bức xạ điện từ và các điện tích (chủ yếu là điện tử) trong nguyên tử hay phân tử của vật chất. Điện trường dao động của sóng điện từ gây nên sự dao động tương ứng của các điện tích. Các dao động của các điện tích bị chậm pha hơn so ... |
Chiết suất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19929 | Hai nguyên nhân chính cho sự chuyển hóa năng lượng là hấp thụ lưỡng cực điện (nguyên nhân làm thức ăn nóng trong lò vi sóng) độ dẫn điện một chiều khác không của vật liệu thực tế (không có vật liệu nào là chất cách điện hoàn hảo). Để thể hiện sự hấp thụ của lan truyền bức xạ trong vật liệu, chiết suất có thể được viết ... |
Chiết suất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19929 | Ví dụ như không khí bị hun nóng tại gần mặt đất ở sa mạc có thể tạo ảo ảnh quang học nhờ bẻ cong tia sáng đến từ mây trời. Hiệu ứng này có thể được dùng để làm thấu kính, một số sợi quang học hoặc các thiết bị quang học khác.
Môi trường phi tuyến.
Một số vật liệu khi được đặt trong các môi trường đặc biệt (như trong đi... |
Nguyễn Quang Quyền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19954 | Nguyễn Quang Quyền (23 tháng 9, 1934 tại Hải Phòng - 15 tháng 11, 1997 tại Thành phố Hồ Chí Minh) là giáo sư-bác sĩ, chuyên gia hàng đầu Việt Nam trong các lĩnh vực giải phẫu học, nhân chủng học và nhân trắc học. Ông là người thầy khả kính của nhiều thế hệ sinh viên y khoa Việt Nam. Cuộc đời giảng dạy và nghiên cứu kho... |
Nguyễn Quang Quyền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19954 | Mẹ của ông (Nguyễn Thị Thoa) là ứng cử viên Quốc hội khóa đầu tiên, Ủy viên Ban Chấp hành Hội liên hiệp phụ nữ Hải Phòng.
Công tác chính trị.
Cũng giống như cha mẹ mình, Nguyễn Quang Quyền tham gia hoạt động cách mạng từ rất sớm. Năm 1953, lúc 19 tuổi, ông là một trong số rất ít sinh viên y khoa tham gia hoạt động cách... |
Nguyễn Quang Quyền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19954 | Cũng trong thời gian này ông được mời thỉnh giảng tại một số trường đại học lớn trên thế giới ở Pháp, Đức, Australia, New Zealand...
Thành tựu khoa học.
Nguyễn Quang Quyền được coi là một trong số ít các bác sĩ, giáo sư y khoa xuất sắc chưa từng được đào tạo ở nước ngoài mà chỉ tự nghiên cứu khoa học đã trở thành nhà k... |
Nguyễn Quang Quyền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19954 | Nguyễn Quang Quyền nổi tiếng với phong trào "hiến xác cho khoa học" tại Việt Nam do ông phát động, bản thân ông cũng tình nguyện hiến xác cho y học nhưng rồi đột ngột qua đời trong một tai nạn giao thông năm 1997 nên ý nguyện của ông không thành. Ông cũng là người khôi phục "Lễ tri ân những người đã hiến thân xác cho k... |
Nguyễn Quang Quyền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19954 | Trương Đình Kiệt, nguyên Chủ tịch Hội Hình thái học Việt Nam. |
Hình thái học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19963 | Hình thái học có thể chỉ: |
Nguyễn Quang Riệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19964 | Nguyễn Quang Riệu (sinh 15 tháng 6 năm 1932, tại Hải Phòng - mất 5 tháng 1 năm 2021, tại Paris, Pháp), là nhà vật lý thiên văn Việt kiều tại Pháp. Ông là người con đầu trong một gia đình có ba anh em trai sau này đều trở thành những nhà khoa học tên tuổi. Là giáo sư-tiến sĩ tại Đại học Sorbonne (Paris), giám đốc nghiên... |
Nguyễn Quang Riệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19964 | Trong đó người con cả là nhà vật lý thiên văn Nguyễn Quang Riệu (sinh năm 1932), người con thứ hai là nhà giải phẫu học và nhân trắc học Nguyễn Quang Quyền (sinh năm 1934), còn người con thứ ba là nhà hóa học Nguyễn Quý Đạo (sinh năm 1937). Tuổi thiếu thời, GS.TS. Nguyễn Quang Riệu thường được gia đình dẫn lên ngọn đồi... |
Nguyễn Quang Riệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19964 | Từ năm 1976, ông thường xuyên về nước tham gia phát triển và phổ biến ngành vật lý thiên văn và vật lý môi trường, hai lĩnh vực nghiên cứu còn non trẻ ở Việt Nam. Vào thời điểm diễn ra hiện tượng nhật thực toàn phần ngày 25 tháng 10 năm 1995 tại Việt Nam, GS.TS. Nguyễn Quang Riệu được Bộ Ngoại giao Pháp cấp kinh phí để... |
Nguyễn Quang Riệu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19964 | Là Giám đốc Nghiên cứu Danh dự (Emeritus) của Trung tâm Quốc gia Nghiên cứu khoa học Pháp (CNRS) và công tác tại Đài thiên văn Paris, GS.TS. Nguyễn Quang Riệu đã công bố trên 150 công trình nghiên cứu (đặc biệt trong lĩnh vực thiên văn vô tuyến) tại nhiều hội nghị khoa học lớn và trên các tạp chí khoa học uy tín. Các c... |
Hãng ARM | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19971 | ARM Holdings, tên đầy đủ là Advanced RISC Machines (ARM) Ltd., là một hãng thiết kế vi xử lý có trụ sở ở nước Anh. ARM Holdings được thành lập bởi Hermann Hauser vào năm 1990 và được niêm yết trên thị trường chứng khoán Luân Đôn với ký hiệu là ARM và trên sàn chứng khoán NASDAQ với ký hiệu là ARMHY. Hãng này nổi tiếng ... |
Hãng ARM | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19971 | Thay đổi chủ sở hữu.
Tập đoàn viễn thông Nhật Bản SoftBank Group đã đạt được thỏa thuận mua lại ARM ngày 18/7/2016, được sự chấp thuận của các cổ đông của ARM, định giá công ty ở 23,4 tỷ bảng Anh. Các giao dịch được hoàn tất vào ngày 5/9/2016. |
Dương Tử Giang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19975 | Dương Tử Giang (1918 - 2 tháng 12 năm 1956) là nhà báo, nhà văn cách mạng Việt Nam.
Tiểu sử.
Ông tên thật Nguyễn Tấn Sĩ, sinh năm 1918, quê tại Nhơn Thạnh, huyện Châu Thành (nay là xã Nhơn Thạnh, thành phố Bến Tre) tỉnh Bến Tre. Sau khi học hết trung học (1936), ông đứng ra thành lập một gánh hát riêng nhưng chỉ được m... |
23 tháng 11 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19983 | Ngày 23 tháng 11 là ngày thứ 327 trong mỗi năm thường (thứ 328 trong mỗi năm nhuận). Còn 38 ngày nữa trong năm. |
Phan Châu Trinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19984 | Phan Châu Trinh hay Phan Chu Trinh (chữ Hán: 潘周楨; 1872 – 1926), hiệu là Tây Hồ (西湖), biệt hiệu Hy Mã (希瑪), tự là Tử Cán (子幹). Ông là nhà thơ, nhà văn, và là nhà hoạt động chính trị thời cận đại trong lịch sử Việt Nam.
Thân thế.
Phan Châu Trinh sinh ngày 9 tháng 9 năm 1872, người làng Tây Lộc, huyện Tiên Phước, phủ Tam ... |
Phan Châu Trinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19984 | Nội dung bài không theo đầu đề, mà chỉ kêu gọi sĩ tử đang đắm đuối trong khoa trường và danh lợi, hãy tỉnh dậy lo giải phóng giống nòi khỏi cảnh lao khổ.
Các tỉnh quan Nam triều hoảng sợ, đem bài trình cho viên Công sứ Pháp, đồng thời ra lệnh truy tìm tác giả, nhưng ba ông đã rời khỏi Bình Định, tiếp tục đi vào các tỉn... |
Phan Châu Trinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19984 | Trái lại, bụng không một hạt gạo mà nói chuyện thi thư, tay không nửa đồng mà tự xưng Khổng Mạnh. Có lẽ da thịt huyết tủy của người nước mình mấy ngàn năm nay đã bị cái hấp lực của huyết dẫn người Tàu chi phối hết cả, nên ngày nay đành làm nộm rối cho người Tàu mà không tự biết chăng? Không thế thì sao lửa đốt bên da m... |
Phan Châu Trinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19984 | Phong trào thực hiện mục tiêu cải tạo con người và xã hội Việt Nam bằng cách khuyến khích cải cách giáo dục (bỏ lối học từ chương, xóa mù chữ bằng cách phát động phong trào học Quốc ngữ), mở mang công thương nghiệp, chấn hưng công nghệ, bỏ mê tín dị đoan, thay đổi tập quán (cắt tóc ngắn, cắt ngắn móng tay)...
Thời gian... |
Phan Châu Trinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19984 | Bởi không hoạt động gì được, ông viết thư cho Toàn quyền Đông Dương đòi được sang Pháp hoặc trở lại Côn Lôn, nhất định không chịu cảnh bị giam lỏng ở Mỹ Tho nữa. Vì vậy, nhân có nghị định ngày 31 tháng 10 năm 1908 của chính phủ Pháp về việc lập một nhóm giảng dạy tiếng Hán tại Pháp, năm 1911, chính quyền Đông Dương cử ... |
Phan Châu Trinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19984 | Tháng 7 năm 1915, vì không đủ bằng chứng buộc tội, chính quyền Pháp phải trả tự do cho hai ông sau nhiều tháng giam giữ. Sau khi ra tù, Phan Châu Trinh đã soạn tuyển tập thơ "Santé thi tập" với hơn 200 bài thơ ông sáng tác trong tù.
Ra tù, Phan Châu Trinh học nghề rửa ảnh rồi làm thuê cho các hiệu chụp ảnh để kiếm sống... |
Phan Châu Trinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19984 | Về nước rồi qua đời.
Ngày 29 tháng 5 năm 1925, Phan Châu Trinh cùng nhà cách mạng trẻ Nguyễn An Ninh xuống tàu rời nước Pháp, đến ngày 26 tháng 6 cùng năm thì về tới Sài Gòn. Sau đó, ông Ninh đưa ông về thẳng khách sạn Chiêu Nam Lầu của cha mình là ông Nguyễn An Khương. Ở đây mấy ngày thì ông về ở tại nhà riêng của ông... |
Phan Châu Trinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19984 | Lời trăn trối cuối cùng của Phan Châu Trinh với Huỳnh Thúc Kháng, được thuật lại là:
Phản ứng.
Khi Phan Châu Trinh qua đời, có rất nhiều cá nhân và tổ chức gửi câu đối và thơ văn đến đám tang của ông. Trong số đó có bài điếu văn của Huỳnh Thúc Kháng, người bạn thân thiết của Phan Châu Trinh, phản ánh rõ nét cuộc đời v... |
Phan Châu Trinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19984 | Bức thư đã gây tiếng vang lớn trong nhân dân, công khai nói lên tâm trạng bất mãn của dân chúng và khẳng định quyết tâm cải biến hiện trạng của đất nước.
Đối với đường lối hoạt động cứu nước của người bạn thân là Phan Bội Châu (ông gặp Phan Bội Châu vào khoảng tháng 7 năm 1904 và sau đó trở thành đôi bạn thân thiết), P... |
Phan Châu Trinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19984 | Phan Châu Trinh nhìn thấy sự thành công của Minh Trị duy tân tại Nhật Bản, nhưng ông bỏ qua thực tế rằng cuộc cải cách ở Nhật Bản được tiến hành khi họ vẫn duy trì được nền độc lập và có Thiên hoàng làm lãnh tụ, còn Việt Nam thì đã trở thành thuộc địa gần 30 năm và cũng chẳng có ai đủ khả năng làm lãnh tụ cải cách (vua... |
Tiểu bang và vùng lãnh thổ Úc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19986 | Các tiểu bang và vùng lãnh thổ của Úc bao gồm:
Lịch sử.
Các tiểu bang có nguồn gốc là các thuộc địa riêng biệt của Anh trước khi Liên bang hóa vào năm 1901. Thuộc địa New South Wales được thành lập vào năm 1788 và ban đầu bao gồm phần lớn Đại lục Úc, cũng như đảo Lord Howe, New Zealand, Đảo Norfolk và vùng đất Van Diem... |
Tiểu bang và vùng lãnh thổ Úc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19986 | Lãnh thổ Thủ đô Úc không có Thống đốc hay Quản lý viên, nhưng Toàn quyền thực thi một số quyền lực mà tại các khu vực tài phán khác được Thống đốc của một tiểu bang hoặc Quản lý viên của một lãnh thổ thực hiện, chẳng hạn như quyền giải tán Hội đồng Lập pháp.
Lãnh thổ vịnh Jervis là lãnh thổ nội lục duy nhất không tự qu... |
Tiểu bang và vùng lãnh thổ Úc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19986 | Tuy nhiên, trong thời kỳ khủng hoảng hiến pháp, Thống đốc có thể chỉ định người khác làm Thủ tướng. Người đứng đầu chính phủ của các lãnh thổ nội bộ tự quản được gọi là bộ trưởng. Bộ trưởng lãnh thổ phía Bắc, trong những trường hợp bình thường, bất cứ ai kiểm soát Hội đồng lập pháp, đều được bổ nhiệm bởi quản trị viên.... |
24 tháng 11 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=19988 | Ngày 24 tháng 11 là ngày thứ 328 trong mỗi năm thường (thứ 329 trong mỗi năm nhuận). Còn 37 ngày nữa trong năm. |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.