title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
A-dục vương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24057 | Chính nơi này là nơi anh lần đầu tiên biết được những lời dạy của Phật Thích-ca Mâu-ni, và cũng là nơi anh gặp nàng Devi xinh đẹp, là y tá riêng là cũng là con gái của một thương gia từ vùng Vidisha lân cận. Sau khi bình phục, anh cưới cô ta. A-dục, vào thời điểm đó, đã lập gia đình với Asandhimitra người là vương phi ... |
A-dục vương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24057 | A-dục liên tục tổ chức các chiến dịch, chinh phạt hết vùng đất này đến vùng đất khác và mở rộng đáng kể đế chế Maurya đã khá rộng lớn và tích trữ thêm của cải. Cuộc chinh phạt cuối cùng là bang Kalinga nằm trên bờ biển phía đông Ấn Độ trong vùng ngày nay là Orissa. Kalinga tự hào với chủ quyền và nền dân chủ; với nền d... |
A-dục vương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24057 | ". Sự tàn bạo của cuộc chinh phạt đã làm ông chuyển hóa sang Phật giáo và sử dụng vị trí của mình để truyền bá triết lý tương đối mới này lên đỉnh cao, đến mức như là La Mã cổ đại và Ai Cập.
Cũng theo truyền thuyết, cũng có một yếu tố khác đã dẫn dắt vua A-dục đến Phật giáo. Một công chúa Maurya - vợ của một trong nhữn... |
A-dục vương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24057 | A-dục vương do vậy được khẳng định là người có những cố gắng nghiêm túc đầu tiên để phát triển một chính sách Phật giáo.
Qua đời và di sản.
Vua Ashoka trị vì xấp xỉ trong bốn mươi năm, và sau khi ông qua đời, triều đại
Maurya chỉ tồn tại thêm được năm mươi năm nữa. Ông có nhiều vợ và con, nhưng tên tuổi của phần lớn tr... |
A-dục vương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24057 | Ở thành phố Pataliputra, vua Ashoka nghe lời hát của Kunala, và nhận ra rằng sự bất hạnh của Kunala có thể là sự trừng phạt của những tội lỗi trong quá khứ của nhà vua và kết tội chết Tishyaraksha, phục hồi Kunala về lại triều đình. Kunala được kế vị bởi con ông ta, Samprati. Nhưng triều đình của ông không kéo dài sau ... |
Hình cầu dẹt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24063 | Hình cầu dẹt, hay phỏng cầu tròn xoay là một hình không gian được tạo ra, khi một hình elip phẳng xoay quanh trục ngắn của nó. Đây là một trường hợp đặc biệt của hình ellipsoid.
Reference ellipsoid, một trong nhiều định nghĩa của hình Trái Đất là một điển hình của hình cầu dẹt. Bán kính cực, formula_1, nhỏ hơn bán kính... |
Tỉ lệ thuận | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24071 | Tỉ lệ thuận là mối tương quan giữa hai đại lượng x và y theo một hằng số k mà trong đó sự gia tăng về giá trị của đại lượng thứ nhất bao nhiêu lần luôn kéo theo sự gia tăng tương ứng về giá trị của đại lượng thứ hai bấy nhiêu lần, và ngược lại.
Trong toán học, đồ thị biểu diễn 2 đại lượng có mối tương quan "tỉ lệ thuận... |
Tỉ lệ nghịch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24072 | Đại lượng tỉ lệ nghịch là mối tương quan giữa hai đại lượng, mà nếu tăng đại lượng này bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm bấy nhiêu lần. Nói khác đi là: Nếu "a" là đại lượng thứ nhất, thì đại lượng tỉ lệ nghịch với "a" là "nghịch đảo - có hệ số - của a" (formula_1), và "k" là một hằng số dương bất kì. Có công thức: f... |
Bệnh viêm não thể bọt biển ở bò | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24076 | Bệnh viêm não thể bọt biển ở bò (tiếng Anh là "bovine spongiform encephalopathy", viết tắt BSE), thông thường được gọi là bệnh bò điên, bệnh do một protein nhiễm độc prion gây ra làm suy thoái hệ thần kinh và gây chết ở gia súc, với cơ chế lây nhiễm gây sốc các nhà sinh vật học khi nó được khám phá vào cuối thế kỷ 20 v... |
Plasmid | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24079 | Plasmid (phát âm IPA: /plæs mɪd/, tiếng Việt: plasmit) là phân tử DNA vòng, nhỏ, không mang hệ gen chính của bộ gen.
Ở mỗi tế bào vi khuẩn thường có rất nhiều plasmid, nhưng chỉ định vị ngoài vùng nhân, còn vùng nhân chứa DNA-nhiễm sắc thể (hình 1).
Ở sinh vật có nhân thực (eukaryote), plasmid cũng khá phổ biến, chẳng ... |
Plasmid | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24079 | Thuật ngữ này không còn được dùng cho plasmid, vì giờ đây người ta đã biết trình tự tương đồng (homology) với nhiễm sắc thể trên plasmid, như transposon, biến plasmid thành episome (giúp plasmid gắn xen vào nhiễm sắc thể).
Vectors.
Các plasmid nhân tạo có thể được sử dụng làm vector trong kỹ thuật di truyền. Các plasmi... |
Plasmid | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24079 | Một cách khác để phân loại plasmid là dựa vào chức năng. Có 5 nhóm chính:
Một plasmid có thể thuộc một hoặc nhiều nhóm chức năng kể trên.
Những plasmid chỉ hiện diện với một hoặc một số ít bản sao trong vi khuẩn, khi tế bào vi khuẩn phân chia, sẽ có nguy cơ bị dồn về một trong hai tế bào con và tế bào con còn lại không... |
Plasmid | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24079 | Trong trường hợp này, vi khuẩn chứa plasmid mang gene mong muốn cũng được nuôi cấy và chúng sẽ được kích hoạt để sản xuất ra số lượng lớn protein từ gene mong muốn nằm trên plasmid. Đây là một phương pháp đơn giản và rẻ tiền để tạo ra một lượng lớn plasmid hoặc protein, như insulin hay cả các kháng sinh.
Plasmid - yếu ... |
Tải nạp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24080 | Tải nạp (tiếng Anh: transduction) là quá trình ADN ngoại lai được đưa vào tế bào thông qua vectơ thường là vi-rút.. Đây là một thuật ngữ trong sinh học phân tử và di truyền học vi khuẩn. Trong tiếng Anh, "transduction" dùng để chỉ một đoạn hoặc cả phân tử ADN của tế bào cho chuyển sang tế bào nhận thông qua trung gian.... |
Tải nạp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24080 | Nếu prophage được kích thích (ví dụ như bằng tia cực tím), bộ gen của phage sẽ được cắt bỏ khỏi nhiễm sắc thể của vi khuẩn. Sau đó, chu kỳ tan sẽ bắt đầu và dẫn đến sự phân giải của tế bào và giải phóng các virion. Quá trình tải nạp chung cỏ thể xảy ra ở cả hai chu trình, trong khi quá trình tải nạp đặc hiệu chỉ xảy ra... |
Tải nạp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24080 | Khi ADN của vi khuẩn được đóng gói trong vi-rút được đưa vào tế bào nhận, ba điều có thể xảy ra:
Tải nạp đặc hiệu.
Tải nạp đặc hiệu là quá trình mà theo đó một gen cụ thể của vi khuẩn được chuyển sang một loại vi khuẩn khác. Những gen nằm liền kề với prophage được chuyển do sai sót trong quá trình cắt bỏ. Sau đó, ADN v... |
Tải nạp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24080 | Tải nạp bằng vectơ vi-rút có thể được sử dụng để chèn hoặc sửa đổi gen trong tế bào động vật có vú. Quá trình này thường được sử dụng như một công cụ trong nghiên cứu cơ bản và được tích cực nghiên cứu như một phương tiện cho liệu pháp gen
Quá trình.
Một plasmid chứa các gen mong muốn được vận chuyển sẽ được tạo ra. Cá... |
Giải thuật k hàng xóm gần nhất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24098 | Trong thống kê, giải thuật "k" hàng xóm gần nhất (hay còn gọi là thuật toán k hàng xóm gần nhất, viết tắt từ tiếng Anh "k"-NN) là một phương pháp thống kê phi tham số (nonparametric statistics) được đề xuất bởi Thomas M. Cover để sử dụng cho phân loại bằng thống kê và phân tích hồi quy. Cụm từ "hàng xóm" có thể hiểu là... |
Chùa Cổ Lễ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24099 | Chùa Cổ Lễ là một quần thể kiến trúc đạo Phật và tín ngưỡng Việt Nam mang các yếu tố kiến trúc gô-tích ở thị trấn Cổ Lễ, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, ngay sát quốc lộ 21A. Trong chùa có quả chuông Đại Hồng Chung lớn nhất Việt Nam được Hòa thượng Thích Thế Long cho đúc vào năm 1936.
Lịch sử.
Theo bảng giới thiệu tron... |
Chùa Cổ Lễ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24099 | Trước sân chùa Trình có 2 lư đồng khổng lồ.
Bên trái chùa Trình là đền Linh Quang Từ, được xây vào năm 1937, thờ Trần Hưng Đạo và hai tiến sĩ họ Đào người làng Cổ Lễ là Bảng nhãn Đào Sư Mỗ và Tiến sĩ đệ tam giáp Đào Toàn Mỗ. Bên phải chùa Trình là Khánh Quang phủ, được xây vào năm 1937, là nơi thờ Tam Tòa Thánh Mẫu.
Sa... |
Chùa Cổ Lễ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24099 | Sau nhà thờ tổ là một gác chuông lớn có kiến trúc truyền thống gồm 3 tầng 4 mặt, gọi là Kim Chung Bảo Các. Gác chuông này cao 13m40, được xây dựng vào năm 1997. Tầng 2 của gác chuông này có treo một quả chuông đồng to, cao 4m20, rộng 2m03, nặng 9.000 kg. Chuông được đúc vào năm 2003. Tầng 3 có treo một quả chuông đồng ... |
Chùa Thiên Mụ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24101 | Chùa Thiên Mụ hay còn gọi là chùa Linh Mụ là một ngôi chùa cổ nằm trên đồi Hà Khê, tả ngạn sông Hương, cách trung tâm thành phố Huế (Việt Nam) khoảng 5 km về phía tây. Chùa Thiên Mụ chính thức khởi lập năm Tân Sửu (1601), đời chúa Tiên Nguyễn Hoàng - vị chúa Nguyễn đầu tiên ở Đàng Trong.
Lịch sử.
Trước thời điểm khởi l... |
Chùa Thiên Mụ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24101 | Vì rằng từ "Linh" đồng nghĩa với "Thiêng", âm người Huế khi nói "Thiên" nghe tựa "Thiêng" nên khi người Huế nói "Linh Mụ", "Thiên Mụ" hay "Thiêng Mụ" thì người nghe đều hiểu là muốn nhắc đến ngôi chùa này.
Một số người còn đặt tên cho chùa là Tiên Mụ (hay "Bà mụ thần tiên"). Cách gọi này không được giới nghiên cứu chấp... |
Chùa Thiên Mụ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24101 | Năm 1844, nhân dịp mừng lễ "bát thọ" của bà Thuận Thiên Cao Hoàng hậu (vợ vua Gia Long, bà nội của vua Thiệu Trị), vua Thiệu Trị kiến trúc lại ngôi chùa một cách quy mô hơn: xây thêm một ngôi tháp bát giác gọi là Từ Nhân (sau đổi là Phước Duyên), đình Hương Nguyện và dựng 2 tấm bia ghi lại việc dựng tháp, đình và các b... |
Chùa Thiên Mụ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24101 | Ở đó, hòn non bộ của vị tổ nghề hát tuồng Việt Nam là Đào Tấn được đặt gần chiếc xe ô tô - di vật của cố Hòa thượng Thích Quảng Đức để lại trước khi châm lửa tự thiêu để phản đối chính sách đàn áp Phật giáo của chế độ Ngô Đình Diệm năm 1963.
Cuối khu vườn là khu mộ tháp của cố Hòa thượng Thích Đôn Hậu, vị trụ trì nổi t... |
5000 (số) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24107 | 5000 (năm nghìn, hay năm ngàn) là một số tự nhiên ngay sau 4999 và ngay trước 5001. |
Carbon monoxide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24114 | Carbon monoxide, công thức hóa học là CO, là một chất khí không màu, không mùi, bắt cháy và có độc tính cao. Nó là sản phẩm chính trong sự cháy không hoàn toàn của carbon và các hợp chất chứa carbon.
Có nhiều nguồn sinh ra carbon monoxide. Khí thải của động cơ đốt trong tạo ra sau khi đốt các nhiên liệu gốc carbon có c... |
Carbon monoxide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24114 | CO có tính liên kết với hemoglobin (Hb) trong hồng cầu mạnh gấp 250-280 lần so với oxy nên khi được hít vào phổi CO sẽ gắn chặt với Hb thành (HbCO) do đó máu không thể chuyên chở oxy đến tế bào. CO còn gây tổn thương tim do gắn kết với myoglobin.
Triệu chứng ngộ độc CO thường bắt đầu bằng cảm giác thất thần, nhức đầu, ... |
Carbon monoxide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24114 | Nhiều kim loại khác cũng có thể tạo ra các phức chất carbonyl chứa các liên kết cộng hóa trị với carbon monoxide, các chất này có thể tạo ra bằng một loạt các phương pháp khác nhau, ví dụ đun sôi rutheni triclorua với triphenyl photphin trong mêthoxyêtanol (hay DMF) thì có thể thu được phức chất [RuHCl(CO)(PPh3)3]. Nic... |
Nickel tetracarbonyl | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24115 | Nickel tetracarbonyl (các tên gọi khác: nickel carbonyl), là hợp chất cộng hóa trị của nickel, nó là bất thường đối với các hợp chất của kim loại này, ở nhiệt độ phòng nó là một chất lỏng không màu. Công thức hóa học của nó là Ni(CO)4. Nó là một chất cực độc trong ngành hóa học nickel và có thể gây nguy hiểm cho tính m... |
Nickel tetracarbonyl | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24115 | Phản ứng.
Khử carbonyl nhiệt.
Khi nung nóng nhẹ thì Ni(CO)4 phân hủy thành carbon monoxide và nickel kim loại. Kết hợp với sự hình thành dễ dàng từ CO và ngay cả nickel không tinh khiết, sự phân hủy này là cơ sở cho quy trình Mond để tinh chế nickel. Sự phân hủy nhiệt diễn ra ở 180 °C và tăng lên theo nhiệt độ.
Phản ứn... |
Nickel tetracarbonyl | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24115 | Giai đoạn hai là viêm phổi do hóa chất, thông thường nó bắt đầu sau khoảng 16 giờ với các triệu chứng như ho, khó thở và cực kỳ mệt mỏi. Các triệu chứng này đạt đến độ nguy hiểm cao nhất sau khoảng 4 ngày, có thể gây tử vong do tổn thương tim mạch-hệ hô hấp hay suy thận cấp tính. Sự hồi phục thường là rất kéo dài, hay ... |
Chu kỳ giao hội | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24119 | Chu kỳ giao hội là khoảng thời gian mà một thiên thể cần để xuất hiện lại tại cùng một vị trí trên bầu trời so với vị trí của Mặt Trời khi quan sát từ Trái Đất. Đây chính là khoảng thời gian giữa hai lần giao hội (hoặc xung đối) liên tiếp của thiên thể với Mặt Trời và là chu kỳ quỹ đạo biểu kiến của thiên thể khi quan ... |
Kinh điển Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24122 | Kinh điển Phật giáo có số lượng cực kỳ lớn, thậm chí xưa lấy 84000 để ước chừng tượng trưng về số lượng pháp uẩn. Kinh văn Phật giáo truyền miệng hoặc được viết ở trên giấy mực được chia theo nội dung làm ba loại là Kinh, Luật và Luận. Phật tử theo các tông phái khác nhau đặt các bộ kinh, luận này ở những vị trí khác n... |
Kinh điển Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24122 | "sūtra", pi. "sutta"), Luật (sa., pi. "vinaya", viết về giới luật của Tăng-già) và Luận hoặc A-tì-đạt-ma (sa. "abhidharma", pi. "abhidhamma", mang tính chất bàn luận, giải thích, phân tích các bài kinh, nói về các pháp). Ba loại kinh này được gọi chung là Tam tạng (sa. "tripiṭaka", pi. "tipiṭaka"). Riêng Kinh tạng (sa.... |
Kinh điển Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24122 | Phần lớn kinh văn Đại thừa được viết với những nét văn hoa bắt chước tiếng Phạn cổ điển bằng Phật giáo tạp chủng phạn ngữ ("Buddhist Hybrid Sanskrit", BHS) đây là một dạng phương ngữ Trung kì Ấn Nhã-lợi-an. Một số kinh văn sau này, đặc biệt là những kinh văn có gốc từ đại học Phật giáo Na-lan-đà (sa. "nālandā"), được v... |
Kinh điển Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24122 | 大方廣佛華嚴經, sa. "buddhāvataṃsaka-mahāvaipulyasūtra") - cũng được gọi tắt là kinh Hoa Nghiêm - được các nhà nghiên cứu cho là một trường hợp điển hình về một bộ kinh đã đào sâu và chắt lọc được nhiều đạo lý bao quát từ các bộ kinh khác nhau và nhiều phần trong bộ Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm kinh này vẫn được xem như m... |
Kinh điển Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24122 | 那先, pi. "nāgasena") với một ông vua người Hi Lạp tên là Di-lan-đà (zh. 彌蘭陀, pi. "milinda", en. "menander"), cũng là một kinh văn ngoài tiêu chuẩn tiêu biểu khác.
Tác phẩm "Đại thừa khởi tín luận" (được những người hâm mộ xem là tác phẩm của Mã Minh) đã ảnh hưởng rất lớn đến giáo lý Đại thừa tại Đông Á, đã được chú giải... |
Kinh điển Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24122 | Một vài Tàng lục được cất giấu trong các hang động hoặc những chỗ ẩn kín tương tự, nhưng cũng có những bộ được xem là Tâm tàng lục, "cất trong tâm", sẽ được phát hiện bởi Tertön trong tâm thức của chính mình. Trường phái Ninh-mã có lưu giữ một pho Tàng lục to lớn. Nhiều Tàng lục được xem là tác phẩm của Đại sư Liên Hoa... |
Kinh điển Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24122 | Luật tạng.
Luật tạng đề cập đến những vấn đề giới luật trong Tăng-già. Tuy nhiên, từ Luật (dịch từ tiếng Phạn "vinaya") cũng được dùng với từ Pháp (pi. "dhamma") như một cặp đi đôi, với Pháp là giáo lý và Luật mang nghĩa thực hành, ứng dụng. Thực tế, Luật tạng chứa đựng hàng loạt thể loại kinh văn khác nhau. Dĩ nhiên c... |
Kinh điển Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24122 | Tuy nhiên, Thượng tọa bộ đã tìm cách sắp xếp Đại tạng kinh theo cách khác, và kinh của Thượng tọa bộ được xếp lại như sau:
Trường bộ kinh & Trường A-hàm kinh.
Bao gồm các bài kinh dài nhất trong các loại kinh văn hệ Pali. Trường bộ (zh. 長部, pi. "dīghanikāya") văn hệ Pali có 34 bài kinh mà trong đó, hai bài nổi danh... |
Kinh điển Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24122 | A-tì-đạt-ma.
A-tì-đạt-ma có nghĩa là Thắng pháp hoặc là Vô tỉ pháp (zh. 無比法), vì nó vượt ("abhi") trên các pháp (sa. "dharma"), giải thích trí huệ. A-tì-đạt-ma có liên quan đến sự phân tích các hiện tượng và có lẽ xuất phát từ những bảng liệt kê số pháp, ví như 37 Bồ-đề phần. Mặc dù được xếp vào kinh văn tiêu chuẩn, đư... |
Kinh điển Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24122 | Đại luận sư Phật Âm cũng là tác giả của bộ "Thanh tịnh đạo luận", "con đường dẫn đến thanh tịnh" được xem là bộ luận trình bày tất cả giáo lý Thượng tọa bộ một cách tổng quát.
Kinh Pháp Bảo Đàn cũng là kinh ngoài tiêu chuẩn, bộ kinh đã ghi chép về phương pháp tu tập giác ngộ qua những hành động và lời giảng dạy của thi... |
Kinh điển Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24122 | Các phương tiện khác nhau như Thanh Văn thừa, Độc Giác thừa, hay Bồ Tát thừa thật ra chỉ khác nhau vì nhu cầu phù hợp với căn cơ của hành giả. Phật chỉ tùy cơ duyên, sử dụng các Phương tiện (sa. "upāya") mà nói Tam thừa nhưng thực chất chỉ có Phật thừa (sa. "buddhayāna") – để dẫn đến Giác ngộ, bao trùm cả Đại thừa lẫn ... |
Kinh điển Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24122 | Về mặt giáo lý thì kinh này giống kinh Bát-nhã-ba-la-mật-đa. Một chủ đề lớn khác trong kinh này là các Tịnh độ của chư Phật (Phật độ 佛土, sa. "buddhakṣetra"), đã ảnh hưởng lớn đến Tịnh độ tông sau này. Kinh này rất phổ biến tại các nước theo Đại thừa Phật giáo tại Đông Á như Trung Quốc, Nhật Bản, và Việt Nam, có lẽ vì g... |
Kinh điển Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24122 | "caryā-tantra"). Kinh Hoa Nghiêm sau trở thành bộ kinh chính của tông mang cùng tên, tông Hoa Nghiêm tại Trung Quốc với giáo lý xoay quanh sự xuyên suốt của vạn vật.
Kinh thời chuyển pháp luân thứ ba hay kinh hệ Duy thức.
Đây là những bộ kinh nói về thuyết "duy tâm", "duy thức" có liên hệ với Du-già hành tông (sa. "yog... |
Kinh điển Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24122 | Giáo lý Như Lai tạng gây ảnh hưởng rất lớn cho nền Phật giáo Đông Á và tư tưởng này có thể được tìm thấy - dưới dạng này hay khác - trong tất cả các trường phái Phật giáo tại đây.
Kinh tập hợp.
Thuộc về loại này là hai bộ kinh rất lớn với tính cách tập hợp những bộ kinh khác. Kinh "Đại bảo tích" (zh. 大寶積經, sa. "mahārat... |
Kinh điển Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24122 | Kinh nói rằng việc niệm danh kinh sẽ cứu độ chúng sinh thoát khỏi khổ đau cũng như các đoạ xứ, và một cách thiền quán được kinh văn đề cao là sẽ giúp hành giả thấy với cặp mắt Phật, và nhận giáo lý từ chư vị. Những điểm này rất giống với kinh văn Đại thừa sau này.
Kinh luận ngoài tiêu chuẩn.
Luận văn chú giải, diễn giả... |
Kinh điển Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24122 | "mahāyānasaṃgraha"), "Du-già sư địa luận" (sa. "yogācārabhūmi-śāstra") và "Đại thừa a-tì-đạt-ma tập luận" (sa. "abhidharma-samuccaya"). "Đại thừa a-tì-đạt-ma tập luận" có thể được xem là luận văn tổng hợp giáo lý A-tì-đạt-ma và đã trở thành bộ luận tiêu chuẩn trong nhiều trường phái Đại thừa, đặc biệt là tại Tây Tạng. ... |
Kinh điển Phật giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24122 | Tuy nhiên, những bộ kinh Kim cương thừa đặc thù có chứa các Đạt-đặc-la mới chính là tinh hoa của Đại tạng kinh này. Chúng được xem là lời của đức Phật, Đại tạng kinh Tây Tạng có khoảng 500 Đát-đặc-la (zh. 怛特羅, sa. "tantra") và hơn 2000 bài luận giải hệ thuộc. Các bộ "Đát-đặc-la" có những điểm đặc thù, ví như đặc biệt c... |
Yên Tử (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24126 | Yên Tử là một dãy núi thuộc cánh cung Đông Triều, nằm tại ranh giới hai tỉnh Quảng Ninh và Bắc Giang. Ngoài ra, danh xưng Yên Tử còn có thể chỉ: |
Hiệu ứng Coriolis | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24127 | Hiệu ứng Coriolis là hiệu ứng xảy ra trong các hệ quy chiếu quay so với các hệ quy chiếu quán tính, được đặt theo tên của Gaspard-Gustave de Coriolis-nhà toán học, vật lý học người Pháp đã mô tả nó năm 1835 thông qua lý thuyết thủy triều của Pierre-Simon Laplace. Nó được thể hiện qua hiện tượng lệch quỹ đạo của những v... |
Hiệu ứng Coriolis | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24127 | Đối với các vật chuyển động dọc theo đường vĩ tuyến (ở Bắc cũng như Nam Bán Cầu) thì hiệu ứng Coriolis không làm lệch hướng chuyển động mà chỉ làm cho vật nặng hơn lên (khi chuyển động về phương Tây), hoặc nhẹ bớt đi (khi chuyển động về phương Đông). Còn đối với các vật rơi tự do thì chúng đều có điểm rơi lệch về phía ... |
Gaspard-Gustave de Coriolis | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24128 | Gaspard-Gustave de Coriolis hay Gustave de Coriolis (21 tháng 5 năm 1792 tại Paris – 19 tháng 9 năm 1843 tại Paris) là nhà toán học, kiêm vật lý học người Pháp.
Ông từng giữ chức phó giáo sư bộ môn toán tại trường Bách khoa Paris từ 1816 đến 1838.
Ông cũng là thành viên của Viện Hàn lâm Khoa học Pháp. Đã từng nghiên cứ... |
Cầu lông tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2005 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24134 | Bộ môn Cầu lông tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2005 được thi đấu tại nhà thi đấu PhilSports Arena, thành phố Pasig, Philippines từ ngày 28 tháng 11 cho đến ngày 3 tháng 12 năm 2005. Giải tranh 7 bộ huy chương ở 5 nội dung cá nhân và 2 nội dung đồng đội.
Là một trong những môn thể thao hiếm hoi trong Thế vận hội mà các... |
Trường Chinh (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24136 | Trường Chinh (1907-1988) là một chính khách Việt Nam, ông là Chủ tịch nước thứ hai của Việt Nam thống nhất trên danh nghĩa là Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Việt Nam từ năm 1981 đến năm 1987. Tên ông được đặt cho nhiều địa danh, đường phố ở Việt Nam và Trung Quốc:
Đường phố.
Đường Trường Chinh,Thành phố Hà Nội |
Huyền Quang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24140 | Huyền Quang (玄光), 1254-1334, tên thật là Lý Tái Đạo (李載道) là một thiền sư, nhà lãnh đạo Phật giáo Đại thừa ở Đại Việt thời Trần. Ông là người hương Vạn Tải
, châu Nam Sách, lộ Lạng Giang (nay thuộc xã Thái Bảo, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh). Học giỏi, đỗ cả thi hương, thi hội. Ông đỗ đệ nhất giáp tiến sĩ (trạng nguyên... |
Huyền Quang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24140 | Vì đa văn bác học, tinh thông đạo lý nên tăng chúng đua nhau đến học.
Niên hiệu Đại Khánh thứ 4 (1317), ông được Pháp Loa truyền y của Trúc Lâm và tâm kệ. Sau khi Pháp Loa tịch (1330), ông kế thừa làm Tổ thứ ba của thiền phái Trúc Lâm nhưng vì tuổi đã cao nên ông giao phó trách nhiệm lại cho Quốc sư An Tâm.
Ông đến trụ... |
Pháp Loa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24141 | Pháp Loa (法螺; 23 tháng 5 năm 1284 – 22 tháng 3 năm 1330), còn có tên là Minh Giác (明覺) hay Phổ Tuệ Tôn giả (普慧尊者), là một thiền sư, nhà lãnh đạo Phật giáo Đại thừa ở Đại Việt thế kỷ 13. Ông tu theo pháp môn cả Mật Tông và Thiền tông, là môn đệ của Trúc Lâm đại sĩ Trần Nhân Tông, và làm Tổ sư thứ hai của Thiền phái Trúc... |
Pháp Loa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24141 | Năm 1293, vua Trần Nhân Tông nhường ngôi cho thái tử Trần Thuyên, tức Trần Anh Tông. Năm 1299, thượng hoàng Nhân Tông lên núi Yên Tử (Quảng Ninh) sống đời sa-môn, lấy đạo hiệu "Điều Ngự Giác Hoàng". Năm 1304, Điều Ngự đi khắp nơi trong nước, có ý tìm người kế thừa. Khi xa giá vừa đến thôn, Đồng Kiên Cương đỉnh lễ xin x... |
Pháp Loa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24141 | Xét thấy Pháp Loa là người đứng đầu trong các thị giả, Điều Ngự thuyết "Đại Tuệ Ngữ Lục" cho ông nghe. Tháng 5 âm lịch năm này, ông theo Điều Ngự lên ở am Ngọa Vân, núi Yên Tử. Ngày rằm tháng này, Điều Ngự làm lễ "bố tát", sau đó cho các đệ tử khác xuống núi, chỉ giữ Pháp Loa ở lại. Điều Ngự đem y bát và tâm kệ giao ph... |
Pháp Loa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24141 | Pháp Loa gặp Huyền Quang và nhắn nhủ: "Những điều mà Điều Ngự Giác Hoàng dặn dò, nhà ngươi đã quên hết rồi sao?". Từ đây, Huyền Quang tinh tấn tu học và tham gia truyền bá giáo pháp, giúp Pháp Loa mở rộng Thiền phái Trúc Lâm (bấy giờ, Huyền Quang làm trụ trì chùa Vân Yên – núi Yên Tử, giảng dạy cho hàng ngàn học tăng).... |
Pháp Loa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24141 | Sau đó, nhà vua giúp Pháp Loa tu bổ chùa Báo Ân – Siêu Loại (nay thuộc huyện Gia Lâm, Hà Nội). Nhà vua đứng ra cung cấp những "vật liệu của Tam Bảo" lấy từ cung Thánh Từ (Thăng Long); các quan lo việc cung cấp nhân công, thợ xây cây gỗ. Sau khi chùa khánh thành, nhà vua đã nhiều lần đến thăm, sửa sang thêm cho chùa.
Th... |
Pháp Loa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24141 | Chẳng bao lâu sau, Pháp Loa khỏi bệnh, Huyền Quang xin trả lại tâm kệ và pháp y.
Tháng 12 âm lịch năm 1317, Pháp Loa kiến lập viện Quỳnh Lâm (nay thuộc huyện Đông Triều, Quảng Ninh). Tư đồ Văn Huệ vương Trần Quang Triều (cháu nội Hưng Đạo vương Trần Quốc Tuấn) đóng góp cho viện 4.000 quan tiền. Một cư sĩ khác, Nguyễn T... |
Pháp Loa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24141 | So với Phật giáo đời Lý, Phật giáo đời Trần hầu như không mang dấu vết Mật tông. Điều này thể hiện rõ nét qua các tác phẩm của vua-thiền sư Trần Thái Tông và Tuệ Trung Thượng Sĩ. Đến thời Pháp Loa, nghi thức Quán đảnh ("Abhiseka") được thực hiện khá phổ biến ở Đại Việt. Ngoài ra, năm 1318, vua Minh Tông hạ chiếu, thỉnh... |
Pháp Loa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24141 | Theo tác giả Nguyễn Hiền Đức trong sách "Lịch sử Phật giáo Đàng Ngoài", sư huynh Pháp Loa là Bảo Sát, người chủ trì việc khắc bản in kinh, đã không cho in toàn bộ 6.010 quyển của "Đại Tạng kinh" nước Nguyên; thay vì đó, Bảo Sát lược đi một số kinh, rồi bổ sung thêm một số kinh điển của thiền sư, tăng sĩ thời Lý-Trần nh... |
Pháp Loa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24141 | Tác phẩm này ghi lại bài giảng của Nhân Tông Điều ngự năm 1306 ở viện Kỳ Lân, trích dẫn một số lời của Tuệ Trung Thượng Sĩ và chịu ảnh hưởng lớn từ dòng thiền Lâm Tế. Công việc hoàn thành, ông được nhà vua tặng thêm hiệu là Minh Giác (明覺). Cùng năm đó, Pháp Loa khánh thành các am Hồ Thiên, Chân Lạc, và phát động xây 1.... |
Pháp Loa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24141 | Ông nhận lời, nhờ các sư đi cầu mưa, lần nào sử cũng chép là "ứng nghiệm".
Tháng 10 âm lịch năm 1327, Pháp Loa kiến lập các am An Mã, Thị Khê và Hạc Lai.
Tháng 9 âm lịch năm 1328, vua Trần Minh Tông ban chiếu mời Pháp Loa làm sách "Nhân vương hộ quốc nghi quỹ" để nhà vua vừa trị quốc vừa tu dưỡng. Năm sau vào tháng 9 â... |
Pháp Loa | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24141 | Các đệ tử khác như Cảnh Ngung, Cảnh Huy, Vô Tế... và nhiều người khác cũng vào phương trượng xin kệ và hỏi han, Pháp Loa cho kệ và "trả lời những câu hỏi của họ không biết mỏi mệt" (dẫn theo sách "Tam Tổ Thực Lục"). Ngày 1 tháng 3 âm lịch năm 1330, thượng hoàng Minh Tông đến thăm bệnh, nhưng không thấy thiền sư có triệ... |
Tì-ni-đa-lưu-chi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24142 | Tì-ni-đa-lưu-chi (, ; ? – 594), cũng được gọi là Diệt Hỉ (滅喜), là một Thiền sư người Ấn Độ, từng sang Trung Quốc tham học và là môn đệ đắc pháp của Tam tổ Tăng Xán. Cuối đời ông xuống phương Nam truyền pháp và được tôn xưng là Tổ khai sáng thiền phái Tì-ni-đa-lưu-chi tại Việt Nam.
Cơ duyên.
Sư là người Nam Thiên Trúc (... |
Ngũ vị thiền | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24144 | Ngũ vị thiền (五味禪) chỉ năm phương pháp tu thiền do Thiền sư Khuê Phong Tông Mật phân chia ra trong tác phẩm "Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự" (禪源諸詮集都序):
Quan niệm thường gặp như Đại thừa thiền là Thiền của tông Lâm Tế và Tối thượng thừa thiền là Thiền của tông Tào Động không đúng lắm bởi vì hai dạng Thiền trên bổ sun... |
Lưỡng chiết | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24146 | Lưỡng chiết (hay khúc xạ đúp, khúc xạ kép) là hiện tượng xảy ra khi tia sáng khi đi qua một số loại tinh thể (như canxít) bị tách ra thành hai tia sáng: tia thường và tia khác thường (thượng đẳng), tùy thuộc vào trạng thái phân cực của tia sáng.
Các tinh thể gây ra hiện tượng lưỡng chiết được gọi là tinh thể lưỡng chiế... |
Chân Lạp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24151 | Chân Lạp, Chenla hay Zhenla (; , phát âm: "Chơn La") là nhà nước của người Khmer tồn tại trong giai đoạn từ khoảng năm 550 tới năm 802 trên phần phía nam của bán đảo Đông Dương gồm cả Campuchia và một số tỉnh phía Nam của Việt Nam hiện tại.
Triều đại các vị vua của Chân Lạp theo truyền thuyết có nguồn gốc từ nhân vật t... |
Chân Lạp | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24151 | Sau khi vua Bhavavarman II chết năm 656, phần lớn Chân Lạp bị chia tách thành các tiểu quốc nhỏ độc lập. Vua Jayavarman I đã có những cố gắng để thống nhất đất nước và ông đã giành lại phần lớn phần lãnh thổ được vua Ishanavarman I cai trị trước đó.
Sau khi vua Jayavarman I chết năm 700, rối loạn trong vương quốc lại x... |
Diện tích | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24152 | Diện tích là đại lượng biểu thị phạm vi của hình hoặc hình hai chiều hoặc lamina phẳng, trong mặt phẳng. Diện tích bề mặt là tương tự của diện tích trên bề mặt hai chiều của một vật thể ba chiều. Diện tích có thể được hiểu là lượng vật liệu có độ dày nhất định sẽ cần thiết để tạo kiểu cho mô hình hình dạng hoặc lượng s... |
Diện tích | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24152 | Trong phân tích, diện tích của một tập hợp con của mặt phẳng được xác định bằng cách sử dụng thước đo Lebesgue, mặc dù không phải mọi tập hợp con đều có thể đo được. Nói chung, diện tích trong toán học cấp cao hơn được coi là một trường hợp đặc biệt về thể tích cho các vùng có hai chiều.
Diện tích có thể được xác định ... |
Diện tích | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24152 | Tương tự:
Ngoài ra, các yếu tố chuyển đổi bao gồm:
Các đơn vị khác bao gồm các đơn vị mang tính lịch sử.
Có một số đơn vị phổ biến khác cho diện tích. A là đơn vị diện tích ban đầu trong hệ mét, với:
Mặc dù đã không còn sử dụng, hecta vẫn thường được sử dụng để đo đất:
Mẫu Anh cũng thường được sử dụng để đo diện tích đ... |
Diện tích | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24152 | Nhà khoa học người Thụy Sĩ Johann Heinrich Lambert năm 1761 đã chứng minh rằng π, tỷ số giữa diện tích hình tròn với bán kính bình phương của nó, là số vô tỉ, nghĩa là nó không bằng thương số của hai số nguyên bất kỳ. Năm 1794, nhà toán học người Pháp Adrien-Marie Legendre đã chứng minh rằng π2 là vô tỉ; điều này cũng ... |
Diện tích | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24152 | Sự phát triển của phép tính tích phân vào cuối thế kỷ 17 đã cung cấp các công cụ sau đó có thể được sử dụng để tính toán các diện tích phức tạp hơn, chẳng hạn như diện tích hình elip và diện tích bề mặt của các vật thể ba chiều cong khác nhau.
Công thức diện tích.
Đa giác.
Đối với một đa giác không tự cắt (đa giác đơn)... |
Diện tích | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24152 | Diện tích các hình cong.
Hình tròn.
Công thức tính diện tích hình tròn (được gọi đúng hơn là diện tích được bao bởi hình tròn hay diện tích đĩa) dựa trên một phương pháp tương tự. Cho một vòng tròn bán kính nó có thể phân vùng các vòng tròn vào các lĩnh vực, như thể hiện trong hình bên phải. Mỗi cung có dạng hình tam g... |
Đại thừa khởi tín luận | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24156 | Đại thừa khởi tín Luận (zh. "dàchéng qǐ xìn lùn" 大乘起信論, sa. "mahāyānaśraddhotpādaśāstra", en. "The Awakening of Faith in Mahayana") được xem là một trong những bộ luận quan trọng nhất của truyền thống Đại thừa. Theo truyền thống cho biết, tác giả là đại sư kiêm thi hào người Ấn Độ là Mã Minh (zh. 馬鳴, sa. "Aśvaghoṣa"), ... |
Thiện Hội | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24159 | Thiện Hội (? -900), tự gọi là Tổ Phong, tu tại chùa Định Thiền làng Siêu Loại . Người làng Điển Lãnh, là đời (hay thế hệ) thứ 2, dòng Vô Ngôn Thông.
Cơ duyên và hành trạng.
Thiện Hội lúc nhỏ xuất gia với sư Tiệm Nguyên tại chùa Đông Lâm cùng làng. Sư rảo khắp cõi ngoài, cầu học Thiền chỉ. Khi đến chùa Kiến Sơ gặp Thiền... |
Thiện Hội | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24159 | Nguyên bản Hán văn.
第二世一人□□□□□□□□
超類鄉定禪寺善會禪師典冷人也蚤依本
鄉東林寺僧漸源出家自號祖風徧逰方外
求學禪要後遇建初感誠便委事之一十餘
年路無倦色嘗一日入室問曰教中道釋迦
如來因地修行歷三大阿僧祗劫始得成佛
今大德每謂即心即仸某甲未明願一開示
誠曰教中是什麽人說師云豈不是仸說耶
誠曰若是佛說為什麽文殊經云吾住世四
十九年未嘗說一字與人且古德道尋文取
證者益滯苦行求佛者俱迷離心求佛者外道
執心是佛(1)者為魔師云如是則此心是那箇
不是佛者為麽(2)師云如是則此心是那箇佛
誠曰昔有人於馬祖問即心即仸那箇是佛
祖云汝疑那箇不是佛指出看其人無對祖
云達即徧境是不悟永乖踈秪遮話頭汝還會
麽師於言下應云某... |
Sâu máy tính | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24160 | Sâu máy tính là một chương trình máy tính chứa phần mềm độc hại độc lập tự sao chép để lây lan sang các máy tính khác. Nó thường sử dụng mạng máy tính để tự lây lan, dựa vào các lỗi bảo mật trên máy tính mục tiêu để truy cập. Nó sẽ sử dụng máy này làm máy chủ để quét và lây nhiễm cho các máy tính khác. Khi các máy tính... |
Sâu máy tính | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24160 | Khi Morris bị kiện ra tòa án, tòa phúc thẩm chính phủ Hoa Kỳ ước tính chi phí của việc loại bỏ "sâu" này vào khoảng $ 200-53,000 cho mỗi lần cài đặt và làm sạch trên mỗi máy tính. Sự việc này đã thúc đẩy sự hình thành và ra đời của Trung tâm điều phối CERT để phục vụ trong các trường hợp khẩn cấp và danh sách gửi thư P... |
Đá vôi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24164 | Đá vôi là loại một loại đá trầm tích, về thành phần hóa học chủ yếu là khoáng vật calcit và aragonit (các dạng kết tinh khác nhau của calci cacbonat CaCO3). Đá vôi ít khi ở dạng tinh khiết, mà thường bị lẫn các tạp chất như đá phiến silic, silica và đá mácma cũng như đất sét, bùn, cát, bitum... nên nó có màu sắc từ trắ... |
Nhượng Tống | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24168 | Nhượng Tống (1906-1949), tên thật là Hoàng Phạm Trân, vì bút danh Nhượng Tống nên còn được gọi là Hoàng Nhượng Tống. Ông là nhà văn, nhà báo, dịch giả và là nhà cách mạng Việt Nam.
Thân thế.
Ông là người làng Đô Hoàng, xã Yên Thành, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Thân sinh ông là Hoàng Hồ, thi đỗ tú tài đời nhà Nguyễn, nổ... |
Nhượng Tống | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24168 | Ông là ủy viên trong Trung ương Đảng bộ với vai trò trọng yếu trong việc biên soạn văn thư tuyên truyền và huấn luyện đảng viên.
Năm 1929, theo kế hoạch của Nguyễn Thái Học, Nhượng Tống vào Huế gặp Phan Bội Châu, nhưng khi trở ra khi thì bị Pháp đón bắt. Hội đồng đề hình tuyên án ông 10 năm tù rồi đày ra Côn Đảo mãi đế... |
Nhượng Tống | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24168 | Nhượng Tống đặc biệt yêu quý Đỗ Phủ, như ông tự nhận:
Lại do ưu tư vì vận nước và hoạt động cách mạng gian truân, mang mối đồng cảm với Khuất Nguyên, Đỗ Phủ... nên ông dịch "Ly tao", những vần thơ hiện thực của Đỗ... hết sức thành công, tái tạo được hồn thơ của nguyên tác.
Bàn về sự nghiệp văn chương của ông, nhà văn ... |
Sân vận động Olympic (Berlin) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24171 | Sân vận động Olympic (; ) là một sân vận động thể thao nằm ở Công viên Olympic Berlin, Berlin, Đức. Sân được xây dựng ban đầu bởi Werner March cho Thế vận hội Mùa hè 1936. Trong thời gian diễn ra Thế vận hội, lượng khán giả kỷ lục được cho là hơn 100.000 người. Ngày nay sân vận động là một phần của Công viên Olympic Be... |
Sân vận động Olympic (Berlin) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24171 | Tuy nhiên, Thế vận hội Olympic năm 1916 đã bị hủy bỏ do Chiến tranh thế giới thứ nhất. Vào những năm 1920, công trình đầu tiên của một trường học, "Deutsches Sportforum" (Diễn đàn thể thao của Đức), dành riêng cho việc giảng dạy của các giáo sư thể dục và nghiên cứu khoa học thể thao, được xây dựng về phía đông bắc của... |
Sân vận động Olympic (Berlin) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24171 | Maifeld.
Maifeld (Mayfield) được tạo ra như một bãi cỏ khổng lồ (11,2 ha, 28 mẫu Anh) cho các cuộc biểu tình tập thể dục, đặc biệt là lễ kỷ niệm Ngày tháng Năm hàng năm của chính phủ. Khu vực này được bao quanh bởi độ cao 19 mét (62 ft) trên mặt đất, mặc dù Sân vận động Olympic (về phía đông) chỉ cao 17 mét (55 ft). Tổ... |
Sân vận động Olympic (Berlin) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24171 | Tháp chuông là phần duy nhất của Reichssportfeld đã bị phá hủy trong chiến tranh. Đệ tam đế chế đã sử dụng cấu trúc của tháp để lưu trữ các tài liệu lưu trữ (chẳng hạn như phim). Quân đội Liên Xô đã đốt lửa, biến tòa tháp thành một ống khói tạm bợ. Cấu trúc nổi lên từ đám cháy bị hư hại nghiêm trọng và suy yếu.
Năm 194... |
Sân vận động Olympic (Berlin) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24171 | Không lâu sau, lực lượng Anh đã cải tạo các tòa nhà bị tàn phá do chiến tranh nhưng cũng chuyển đổi nội thất theo nhu cầu cụ thể của họ (một phòng tập thể dục được chuyển đổi thành nhà ăn, phòng khác thành nhà để xe). Từ năm 1951 đến năm 2005, Olympischer Platz có một ăng-ten khổng lồ truyền cho tất cả các đài cầm tay ... |
Sân vận động Olympic (Berlin) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24171 | Vào ngày hôm đó, thứ Bảy, bữa tiệc bắt đầu với màn trình diễn của Pink, Nena và Daniel Barenboim. Đỉnh cao là vào ban đêm với lễ khai mạc. Vào ngày thứ hai, các trận giao hữu được diễn ra giữa các hạng mục khác nhau của câu lạc bộ Hertha BSC và đội khách. Vào ngày 8 tháng 9 năm 2004, Brasil đấu với Đức.
Năm 2011, địa đ... |
Sân vận động Olympic (Berlin) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24171 | Nó có sức chứa là 74.475 chỗ ngồi. Tầng trên có 31 hàng ghế ở độ dốc trung bình 23° và có 36.455 chỗ ngồi, trong đó 36.032 là ghế thường, 290 ghế ngồi trên bệ báo chí và 133 ghế ngồi trong skybox. Tầng dưới có 42 hàng ghế ở góc trung bình 25,4° và có 38.020 chỗ ngồi, trong đó 32.310 là ghế thường, 560 là ghế hộp, 563 l... |
Sân vận động Olympic (Berlin) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24171 | Với việc phá hủy Bức tường Berlin vào tháng 11 năm 1989, một cảm giác đồng cảm tự phát giữa Hertha và 1. FC Union Berlin từ Đông Berlin nảy sinh, lên đến đỉnh cao trong trận đấu giao hữu tại Sân vận động Olympic với 50.000 khán giả (27 tháng 1 năm 1990). Năm 1990, Hertha trở lại Giải hạng nhất, mặc dù lại xuống Giải hạ... |
Sân vận động Olympic (Berlin) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24171 | Đây cũng là Thế vận hội đầu tiên có truyền hình (25 không gian xem rải rác khắp Berlin và Potsdam) và truyền radio bằng 28 ngôn ngữ (với 20 xe đài và 300 microphone).
Trong khi ngọn lửa Olympic được sử dụng lần đầu tiên ở Amsterdam năm 1928, tại Berlin năm 1936, một cuộc hành trình giống như marathon vòng quanh ngọn đu... |
Sân vận động Olympic (Berlin) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24171 | Tài liệu tham khảo văn hóa.
Sân vận động được sử dụng làm cảnh quay trong bộ phim về điệp viên thời chiến tranh lạnh "The Quiller Memorandum" (1966).
Giao thông.
U-Bahn.
Tàu điện ngầm (U-Bahn) U2 đưa du khách đến thẳng nhà ga Sân vận động Olympic. Từ đó đi bộ một đoạn ngắn là đến sân vận động (Cổng Đông: 500m, Cổng Nam... |
Vân Phong (thiền sư) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24173 | Vân Phong (?-956), có tên gọi khác là Chủ Phong, tu tại chùa Khai Quốc , tại kinh đô Thăng Long, người Từ Liêm , quận Vĩnh Khương. Sư họ Nguyễn và là đời (hay thế hệ) thứ 3, dòng Vô Ngôn Thông.
Cơ duyên và hành trạng.
Tương truyền, khi mẹ Sư mang thai, bà thường ăn chay, tụng kinh. Lúc sinh thấy có ánh sáng lạ chiếu kh... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.