title
stringlengths
1
250
url
stringlengths
37
44
text
stringlengths
1
4.81k
Toàn quyền Đông Dương
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24253
Ông cũng tổ chức khai thác tài nguyên của các nước trong Liên hiệp Đông Pháp, biến Đông Dương thành một thị trường cho kỹ nghệ và thương mãi của Pháp, và cùng lúc thành lập nơi đây một tiền đồn kinh tế và quân sự vững chắc của thực dân Pháp tại toàn cõi Viễn Đông. Sau khi trở về Pháp, ông tiếp tục tham gia chính trường...
Toàn quyền Đông Dương
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24253
Ngày 30 tháng 1 năm 1909, nhân dịp Klobukowski có mặt ở Huế, Phủ Phụ chính ra Dụ trừng phạt cha mẹ có con xuất ngoại bất hợp pháp. Klobukowski cũng sửa đổi chính sách "chinh phục tinh thần" của Beau; bỏ Tổng nha Giáo dục Công lập (nghị định ngày 16/3/1909), đóng cửa Viện Đại học Đông Dương và giải thể Hội đồng Phát tri...
Toàn quyền Đông Dương
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24253
Trong số 5 ngày sưu tỉnh, 2 ngày phải mua lại bằng tiền với giá 2 hào (20 xu) mỗi ngày. Ba ngày còn lại có thể mua, hay tự lao động. Ngoài ra, số ngày sưu tỉnh bị hạn chế trong phạm vi tổng hay huyện, ngoài phạm vi này phải có phép Viện Cơ Mật. Năm 1913, ngân sách Trung Kỳ dự trù thu được 364.500 đồng trên khoản mua sư...
Toàn quyền Đông Dương
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24253
Một trong các hành động nhân đạo tiêu biểu đó là ông cho chích ngừa dịch tả, cải cách các trường học, ân xá cho Phan Bội Châu vừa bị tuyên án tử hình, lập các viện Dân biểu Bắc kỳ và Trung kỳ, mở rộng ngạch tương đương ("cadres latérants") trong các công sở cho người Việt có bằng cấp tương đương có quyền nắm giữ các ch...
Đại hàn
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24258
Đại hàn (tiếng Trung: 大寒; bính âm: Dàhán) là tiết khí thường bắt đầu vào khoảng ngày 20 hay 21 tháng 1 (dương lịch), khi Mặt Trời ở xích kinh 300° (kinh độ Mặt Trời bằng 300°). Trong khoảng thời gian diễn ra tiết khí này thông thường thời tiết rất lạnh ở Bắc bán cầu Trái Đất; chính xác hơn là ở Trung Hoa cổ đại. Tuy nh...
Du lịch
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24260
Du lịch là việc đi lại nhằm mục đích niềm vui hoặc kinh doanh; cũng là lý thuyết và thực hành về tổ chức các chương trình đi du lịch, ngành kinh doanh nhằm thu hút, cung cấp và giải trí cho khách du lịch, và việc kinh doanh của các tổ chức điều hành các tour du lịch. Tổ chức Du lịch Thế giới định nghĩa du lịch nói chun...
Du lịch
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24260
Kế nhiệm của nó, Liên Hợp Quốc, đã sửa đổi định nghĩa này vào năm 1945, bao gồm một khoảng thời gian tối đa là sáu tháng. Vào năm 1941, Hunziker và Kraft định nghĩa du lịch là "tổng số hiện tượng và quan hệ phát sinh từ việc đi lại và lưu trú của người không phải là cư dân, miễn là không dẫn đến thường trú vĩnh viễn và...
Du lịch
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24260
Tổ chức Du lịch Thế giới xác định du khách là những người "đi du lịch và lưu trú ở những nơi nằm ngoài môi trường thông thường của họ trong không quá một năm liên tục cho mục đích du lịch, kinh doanh và các mục đích khác". Tổ chức Y tế Thế giới ước tính rằng có đến 500.000 người đang bay trong cùng một thời điểm. Năm 2...
Du lịch
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24260
Khách du lịch về đây từ khắp nơi trên thế giới khá đông. Du lịch châu Âu. Châu Âu là nơi có nhiều kì quan thế giới và những cảnh đẹp như Tháp Eiffel ở Paris, Đồng hồ Big Ben ở London, Đấu trường Colosseum ở Roma, tháp nghiêng Pisa ở Italia, Kraków ở Ba Lan... tạo điều kiện cho du lịch tham quan cảnh vật trở nên phát tr...
Du lịch
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24260
Căn cơ kinh tế của du lịch về cơ bản là tài sản văn hóa, tài sản văn hóa và thiên nhiên của địa điểm du lịch. Di sản Thế giới đáng kể đáng được nhắc đến hiện nay vì chúng là điểm thu hút du lịch thực sự. Nhưng ngay cả hình thức chính trị hiện tại hoặc trước đây của một quốc gia cũng có thể quyết định cho du lịch. Ví dụ...
Du lịch
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24260
Các phát triển gần đây. Trải qua vài thập kỷ gần đây, ngành du lịch đã có xu hướng tăng trưởng đáng kể, đặc biệt là tại châu Âu, nơi du khách thường đi du lịch quốc tế trong các chuyến nghỉ ngắn. Du khách có đa dạng về ngân sách và sở thích, và do đó đã xuất hiện nhiều loại khu nghỉ dưỡng và khách sạn để đáp ứng nhu cầ...
Du lịch
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24260
Ngoài ra, cũng đã có các ví dụ về các địa phương chi tiêu một phần lớn GDP để chuyển đổi nguồn thu chính từ du lịch, như đã xảy ra tại Dubai.
Gió mậu dịch
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24261
Gió mậu dịch hay gió tín phong (tiếng Anh: "trade wind" hay "passat", bắt nguồn từ "passar" trong tiếng Bồ Đào Nha) là gió thổi thường xuyên trong những miền Cận Xích đạo. Gió mậu dịch thổi từ những miền áp cao ở các vĩ độ ngựa về vùng áp thấp xung quanh xích đạo. Gió bắt đầu từ Đại áp cao cận nhiệt đới ở cả 2 bán cầu....
Hàng xóm gần nhất (nhận dạng mẫu)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24276
Giải thuật người hàng xóm gần nhất trong nhận dạng mẫu là một phương pháp để phân loại các hiện tượng dựa trên các đặc trưng quan sát được. Trong giải thuật, mỗi đặc trưng được gán cho một chiều để tạo thành một không gian đặc trưng đa chiều. Một tập huấn luyện các đối tượng với lớp ("class") đã biết trước (đã phân loạ...
Hàng xóm gần nhất (nhận dạng mẫu)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24276
Vì số lượng dữ liệu tiếp cận được xem là vô hạn, người hàng xóm gần nhất đảm bảo cho ra tỉ lệ lỗi không vượt quá hai lần tỉ lệ lỗi Bayes (là tỉ lệ lỗi đạt được tối thiểu khi biết sự phân bố dữ liệu). "k"-người hàng xóm gần nhất được đảm bảo là sẽ tiến tới tỉ lệ lỗi Bayes, với một giá trị nào đó của "k". Xem thêm. hang ...
Học máy
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24278
Học máy (tiếng Anh: "machine learning") là một lĩnh vực của trí tuệ nhân tạo liên quan đến việc nghiên cứu và xây dựng các kĩ thuật cho phép các hệ thống "học" tự động từ dữ liệu để giải quyết những vấn đề cụ thể. Các thuật toán học máy xây dựng một mô hình dựa trên dữ liệu mẫu, được gọi là dữ liệu huấn luyện, để đưa r...
Học máy
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24278
Máy học nghiên cứu cách thức để mô hình hóa bài toán cho phép máy tính tự động hiểu, xử lý và học từ dữ liệu để thực thi nhiệm vụ được giao cũng như cách đánh giá giúp tăng tính hiệu quả. Tom Mitchell, giáo sư nổi tiếng của Đại học Carnegie Mellon University - CMU định nghĩa cụ thể và chuẩn mực hơn như sau: "Một chương...
Học máy
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24278
Lấy ví dụ về xếp thư điện tử tự động như trên, một hệ thống tự động sau khi trải qua quá trình học từ dữ liệu ("training") có thể suy diễn một số nguyên tắc riêng (chẳng hạn như xem xét nội dung: nếu thư được viết bằng tiếng Anh mà chứa một số từ như "porn", "sell", "good product" hoặc người gửi đến từ Somalia trong kh...
Danh sách từ nguyên thuật ngữ máy tính
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24286
Đây là danh sách nguồn gốc các thuật ngữ liên quan đến máy tính (hay danh sách từ nguyên thuật ngữ máy tính). Nó có liên quan đến cả phần cứng và phần mềm máy tính. Tên của nhiều thuật ngữ máy tính, đặc biệt đối với các ứng dụng, thường có liên quan đến chức năng của nó. Thí dụ, chương trình dịch là ứng dụng biên dịch ...
Phụ gia thực phẩm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24288
Các phụ gia thực phẩm là các chất được bổ sung thêm vào thực phẩm để bảo quản (hóa chất bảo quản) hay cải thiện hương vị và bề ngoài của chúng. Một số phụ gia thực phẩm đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ; ví dụ bảo quản bằng làm dưa chua (với giấm), ướp muối - chẳng hạn như với thịt ướp muối xông khói, hay sử dụng lưu ...
Ngọa Long cương
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24290
Ngọa Long cương (chữ Hán: 臥龍崗) là tên một ngọn núi ở làng Ngọa Long Cương, khu Ngọa Long, thành phố Nam Dương, Hà Nam, thuộc vùng Long Trung. Tục truyền Gia Cát Lượng sống ở đây sau khi chạy tị nạn sang Nam Dương, nhân thế tự gọi là Ngọa Long tiên sinh, tự mình cày ruộng, thích làm ca từ theo khúc "Lương Phủ Ngâm".
Cụm thiên hà
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24292
Cụm thiên hà, hay còn được gọi là quần tụ thiên hà, là một sự tập hợp của nhiều thiên hà gần nhau dưới tác dụng của lực hấp dẫn. Chúng là cấu trúc liên kết hấp dẫn lớn nhất được biết đến trong vũ trụ và được cho là cấu trúc lớn nhất đã biết trong vũ trụ cho đến thập niên 1980, khi siêu cụm thiên hà được phát hiện. Kích...
Mao Trạch Đông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24295
Mao Trạch Đông (phồn thể: 毛澤東; giản thể: 毛泽东; bính âm: "Máo Zédōng"; 26 tháng 12 năm 1893 – 9 tháng 9 năm 1976), còn được người dân Trung Quốc gọi với tên tôn kính là Mao Chủ tịch, là một nhà cách mạng người Trung Quốc, người sáng lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Chủ tịch Đảng Cộng sản Trung Quốc từ khi thành lập ...
Mao Trạch Đông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24295
Dương giao cho ông làm phụ tá của thủ thư trường đại học Lý Đại Chiêu, người sớm trở thành người sáng lập Đảng Cộng sản Trung Quốc. Lý là tác giả của một loạt bài báo đăng trên báo "Tân thanh niên" về sự kiện Cách mạng tháng Mười ở Nga, trong suốt thời gian mà Đảng Bolshevik dưới sự lãnh đạo của Vladimir Lenin lên nắm ...
Mao Trạch Đông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24295
Với sự thỏa hiệp của Chính phủ Bắc Dương của Đoàn Kỳ Thụy trong Hòa ước Versailles, Nhật Bản được cho phép nhận những lãnh thổ tại Sơn Đông, lãnh thổ bị Đức kiểm soát. Những cuộc biểu tình bùng phát khắp đất nước với Phong trào Ngũ Tứ (do nó bắt đầu ngày 4 tháng 5 năm 1919) và được tiếp sức với Phong trào văn hóa mới c...
Mao Trạch Đông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24295
Năm 1928 đội quân này hợp nhất với quân của Chu Đức, lập ra Quân đoàn 4 công nông, do Chu Đức làm Quân đoàn trưởng. Mao đã góp phần xây dựng căn cứ, chính quyền và quân đội tiến hành chiến tranh du kích có hiệu quả, thực hiện cải cách ruộng đất. Chính tại nơi đây từ 1931 đến 1934, nhà nước Cộng hòa Xô-viết Trung Hoa đư...
Mao Trạch Đông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24295
Tại Đại hội lần thứ 7 của Đảng Cộng sản Trung Quốc họp tại Diên An tháng 6 năm 1945, Mao được bầu làm Chủ tịch Ban chấp hành Trung ương Đảng. Cũng tại Diên An, Mao ly thân với Hạ Tử Trân và lấy Lam Bình, một diễn viên mới tới Diên An mà sau này khuynh đảo chính trường Trung Quốc với tên gọi là Giang Thanh. Ngay sau khi...
Mao Trạch Đông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24295
Những tổn thất, thiệt hại do những chính sách Mao đưa ra, những phong trào do Mao phát động một phần do sự nhiệt tình thái quá đến mức cực đoan của những cán bộ trực tiếp thực thi và của công chúng. Từ năm 1949 đến năm 1976, Mao Trạch Đông luôn là nhân vật quan trọng nhất trong Chính quyền Trung ương Trung Quốc. Mao Tr...
Mao Trạch Đông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24295
Trong các cuộc cải cách của Mao có hàng chục vạn địa chủ, doanh nhân, trí thức bị bắt hoặc xử tử vì bị kết tội hữu khuynh, phá hoại, phản cách mạng, tay sai của ngoại quốc, Hán gian... Đến năm 1950, trước việc Bắc Triều Tiên bị lực lượng phương Tây (dẫn đầu là Hoa Kỳ) tấn công, Mao Trạch Đông đã cử chí nguyện quân tham...
Mao Trạch Đông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24295
Ý tưởng trung tâm đằng sau Đại nhảy vọt là sự phát triển nhanh của nền công nghiệp và nông nghiệp Trung Quốc nên được diễn ra song song. Công nghiệp hóa thực hiện bằng nguồn cung ứng lao động giá rẻ khổng lồ và tránh phải nhập cảng các thiết bị, máy móc nặng. Để đạt được điều này, Mao chủ trương thực hiện chính sách tậ...
Mao Trạch Đông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24295
Để cung cấp nhiên liệu đốt cho các lò nung, cây rừng bị chặt bừa bãi, gây thiệt hại lớn cho môi trường thiên nhiên của địa phương. Tình trạng phá cửa nhà và bàn ghế đồ đạc để lấy củi đốt lò nung cũng xảy ra khắp nơi. Nồi, xoong, chảo, và các thứ vật dụng kim loại khác được trưng dụng để cung cấp "sắt vụn" cho các lò nu...
Mao Trạch Đông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24295
Con số người chết trong nạn đói chính thức được ghi nhận tại Trung Quốc trong những năm của Đại nhảy vọt là 14 triệu, nhưng các học giả ước tính rằng con số nạn nhân chết đói là từ 20 đến 43 triệu. Ba năm từ năm 1959 đến năm 1962 được biết như là "Ba năm Ác nghiệt" và Ba năm Thiên tai. Nhiều quan chức địa phương bị tru...
Mao Trạch Đông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24295
Chúng ta phải mạnh dạn chối bỏ sai lầm này của Mao trong những năm tháng cuối đời của ông. Nhưng cũng cần nhìn vào sự thật. Sự thật là không phải mọi sai lầm và quá đáng trong cuộc Cách mạng Văn Hóa đều do Mao Trạch Đông."" Có điều đặc biệt là khi phát động "Đại nhảy vọt", Mao Trạch Đông đã hơn 60 tuổi; còn "Đại Cách m...
Mao Trạch Đông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24295
Sau đó thi hài Mao được đặt trong Lăng Mao Trạch Đông, mặc dù ông muốn được hỏa táng và là nhà lãnh đạo cấp cao đầu tiên ký văn bản chính thức vào tháng 11 năm 1956 quy định tất cả những người lãnh đạo cấp trung ương sau khi chết sẽ được an táng theo nghi thức hỏa táng. Đánh giá. Học giả Shinjima Junra, người Nhật Bản ...
Mao Trạch Đông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24295
Ngày 25/10/2017, trong một phiên thảo luận tại Hội đồng Quan hệ quốc tế, khi đánh giá về sức mạnh của Trung Quốc, Thủ tướng Singapore Lý Hiển Long nói ngắn gọn về quá trình phát triển của Trung Quốc: "Nếu nhìn vào khác biệt trong việc nhấn mạnh tầm quan trọng, đó là điều tự thân Trung Quốc đã nói lên rồi. Với ông Mao T...
Mao Trạch Đông
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24295
Những công lao của Mao Trạch Đông được họ xem là lớn hơn nhiều so với những sai lầm của ông Không giống như Nikita Khrushchev đã từng lên án người tiền nhiệm Joseph Stalin, chính quyền Trung Quốc không phủ nhận các chiến thuật và tư tưởng chính trị của Mao Trạch Đông. Chủ nghĩa Mao Trạch Đông vẫn là một yếu tố được côn...
Ngọa Long
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24296
Ngọa Long (臥龍, từ Hán-Việt nghĩa là "rồng nằm") có thể chỉ:
Ngoạ Long tự
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24297
Ngoạ Long tự (臥龍寺) là một ngôi chùa ở phố Bách Thụ Lâm (柏樹林), thành phố Tây An (西安), tỉnh Thiểm Tây (陝西), Trung Quốc, được xây cất vào đời nhà Tuỳ, ban đầu gọi là "Phúc Ứng Thiền tự" (福應禪寺). Bởi hoạ gia đời nhà Đường là Ngô Đạo Tử từng vì tự viện mà vẽ tượng Quan Âm nên còn được gọi là "Quan Âm Tự" (觀音寺). Đầu đời nhà T...
Marco Polo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24305
Marco Polo (; 1254 – 8 tháng 1, 1324) là một thương gia và nhà thám hiểm gốc Venezia (Ý). Trong số các nhà thám hiểm, ông, cùng cha (Niccolò) và chú (Maffeo)là một trong những người châu Âu đầu tiên đến Trung Quốc (nơi mà Marco Polo gọi là "Katai") bằng Con đường tơ lụa cũng như đến thăm vị khả hãn Mông Cổ Hốt Tất Liệt...
Marco Polo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24305
Theo "Các chuyến du hành của Marco Polo", họ đã đi qua hầu hết châu Á, và đã gặp gỡ Hốt Tất Liệt. Trong lúc đó, mẹ của Marco Polo mất, và ông được một người chú và thím nuôi dạy. Polo được giáo dục tốt, và đã học các môn về buôn bán gồm cả ngoại tệ, định giá, và chỉ huy tàu chở hàng, dù ông ít hay không học tiếng Latin...
Marco Polo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24305
Nhà thờ theo luật pháp được thừa hưởng một phần tài sản của ông; ông đồng ý điều này và muốn rằng thêm một khoản nữa sẽ được chi cho nhà tu San Lorenzo, nơi ông muốn được chôn cất. Ông cũng trả tự do cho một "nô lệ người Tartar "người có thể đã theo ông về từ châu Á. Ông chia phần tài sản còn lại, gồm nhiều bất động sả...
Marco Polo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24305
Tại đây, một phái viên từ Cận Đông đã mời họ tới gặp Hốt Tất Liệt, người chưa từng gặp gỡ người châu Âu. Năm 1266, họ tới triều đình của Hốt Tất Liệt tại Đại Đô (Khanbaliq), hiện là Bắc Kinh, Trung Quốc. Vị Hãn đã đón tiếp hai anh em với lòng mến khách và hỏi họ nhiều câu về hệ thống pháp lý và chính trị châu Âu. Hốt T...
Marco Polo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24305
Có lẽ ông đã trở thành một vị quan trong triều; ông đã viết về nhiều chuyết đi thăm với tư cách đại diện triều đình tới các tỉnh miền nam và miền đông Trung Quốc, vùng phía nam xa xôi và cả Miến Điện. Hốt Tất Liệt không đồng ý thỉnh cầu của nhà Polo rời khỏi Trung Quốc. Họ trở nên lo lắng về khả năng trở về của mình, t...
Marco Polo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24305
Tưởng niệm. Cừu Marco Polo, một phụ loài của "cừu", được đặt theo tên nhà thám hiểm, người đã miêu tả nó khi ông đi qua Pamir (Núi Imeon cổ) năm 1271. Năm 1851, một thuyền cao tốc ba buồm được chế tạo ở Saint John, New Brunswick cũng lấy tên ông; "the Marco Polo" là chiếc tàu đầu tiên đi quanh thế giới trong sáu tháng....
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Đàn tranh (chữ Nôm: 彈箏, , Hán Việt: cổ tranh) - còn được gọi là đàn thập lục hay đàn có trụ chắn, là nhạc cụ truyền thống của người phương Đông, có xuất xứ từ Trung Quốc. Đàn thuộc họ dây, chi gảy; ngoài ra họ đàn tranh có cả chi kéo và chi gõ. Loại 16 dây nên đàn còn có tên gọi là đàn Thập lục. Nay đã được tân tiến th...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Đoàn tùy tùng âm nhạc của ông gồm 21 cô gái và phụ nữ cũng được chôn cất cùng ông. Vào thời Chiến Quốc, các loại cổ tranh ban đầu đã xuất hiện, được phát triển từ đàn sắt. Vì vậy, đôi khi người ta nói rằng cổ tranh về cơ bản là một phiên bản nhỏ hơn và đơn giản hơn đàn sắt rất nhiều. Đàn sắt cũng được trưng bày ở các b...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Một số người tin rằng cổ tranh ban đầu được phát triển dưới dạng đàn tam giác bằng tre như được ghi lại trong thuyết văn giải tự, sau đó được thiết kế lại và làm từ những tấm gỗ cong lớn hơn và những con nhạn của đàn có thể di chuyển. Một truyền thuyết thứ ba nói rằng xuất hiện khi hai người song tấu với đàn cổ tranh l...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Đôi khi đàn trúc cũng được dùng 2 que gõ, ban đầu đàn trúc cũng chỉ vỏn vẹn 5 dây và không có con nhạn như cổ cầm, sau đó được mắc thêm con nhạn và kể từ đó đàn trúc có ba loại: 5 dây, 12 dây và 20 dây (phái trúc - 沛筑) ; ngưu cân cầm (牛筋琴) cũng thuộc đàn tranh chi gõ là loại đàn tranh kích thước từ nhỏ cho tới lớn như ...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Nguồn gốc của nghệ thuật đàn tỏa cầm Thanh Châu liên quan đến nguồn gốc của âm nhạc dây Trung Quốc và thậm chí cả thế giới của âm nhạc có dây. Nó có giá trị lịch sử cao để nghiên cứu sự phát triển của âm nhạc cổ đại. Vào ngày 10 tháng 12 năm 2008, hội nghị chuyên đề "Thanh Châu tỏa cầm" do Nhạc viện Trung Quốc tổ chức ...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Như vậy, niên đại về đàn tranh Trung Quốc cũng cho thấy qua từng thời kỳ và từng triều đại Trung Hoa mà hậu nhạc sơn (后岳山) và đuôi đàn (琴尾 cầm vĩ) của đàn tranh có sự biến đổi khác nhau theo thời gian. Loại cổ tranh ngày nay của Trung Quốc có tiền nhạc sơn dạng chữ S gợn sóng, hoặc chữ C... Đàn tranh cải tiến. Đàn tran...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Đàn tranh cải biên đã phá vỡ hoàn toàn phương pháp hiệu suất ngũ giác ban đầu, và phá vỡ hoàn toàn giới hạn của thang âm ngũ cung đối với sức mạnh biểu cảm của đàn sắt và cổ tranh trong hàng trăm năm, giúp cổ tranh dễ dàng điều chỉnh và sở hữu mười hai luật bằng nhau. Về lý thuyết, chức năng hòa âm của nó gần như tương...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Nếu các vùng biểu diễn bên trái và bên phải được sử dụng kết hợp, các đặc điểm của cách sắp xếp nhạn kiểu ngũ cung và heptad có thể được sử dụng đầy đủ để phát các bản nhạc phức tạp khác nhau. Nếu chuỗi tỷ lệ của các vùng biểu diễn bên trái và bên phải được điều chỉnh một chút, nó sẽ có tất cả các nốt trong mười hai nh...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Tay trái bị căng quá mức, làm tăng gánh nặng cho cánh tay, hình thức chơi trở nên không tự nhiên và ngón tay thường chạm vào mặt đàn. Có nhiều bản in móng trên mặt đàn bên trái của một số đàn tranh, nguyên nhân là do vị trí dây không đúng. Trong đào tạo cơ bản, chú ý đến tính chính xác của vị trí hợp âm tay trái, để cá...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Cổ tranh điện. Cổ tranh điện là loại đàn tranh Trung Quốc được gắn thêm những pickup nam châm để khuếch đại âm thanh thông qua một amplifier hay PA system (hệ thống phân bố và khuếch đại âm thanh điện tử thông qua microphone, amplifier và loa). Cổ tranh 27, 36 và 39 dây. Cổ tranh 36 dây () được tạo ra vào năm 1972 bởi ...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Tùy thuộc vào kiểu dáng, các dây có âm sắc cao hơn được chọn bằng ngón tay hoặc bằng cách chọn. Loại yatga phổ biến nhất trong sử dụng đương đại là phiên bản 21 dây. Loại yatga này còn được gọi là "Master Yatga." Chiều dài của một nhạc cụ kích thước đầy đủ là 1,62m hoặc 63 inch. Các phiên bản ngắn hơn được lên nốt cao ...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Cây đàn tranh Sillageum trông giống đàn tranh Jeongak Gayageum Hàn Quốc hiện nay, nhưng kích cỡ nhỏ gọn hơn và có dây đeo. Do đó, có phỏng đoán rằng người xưa quàng dây đeo cây đàn này lên người để diễn tấu. Triều Tiên và Hàn Quốc. Gayageum. Gayageum (hangul: 가야금, Hán Việt: Già da cầm) là đàn tranh của Cộng hòa Dân chủ...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Phần hình chữ U được nối với phần nhô ra hình tam giác ngược với hai lỗ vuông nhỏ. Lỗ nhỏ hình vuông ở một đầu của phần nhô ra được cho là được sử dụng để ghép chặt một thiết bị cố định dây riêng biệt. 2 trục lớn phần đuôi đàn đóng vai trò buộc dây bằng cách chèn nó vào cầu đàn. Kích thước của lỗ khớp là 2,3 cm x 1,8 đ...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Trước sự lớn mạnh của vương triều Silla, trong lúc vận mệnh của Gaya như ngọn đèn dầu trước gió, nhạc gia Wureuk đã mang cây đàn tranh 12 dây Gayageum tới Silla tị nạn. Không có sử sách nào ghi lại lý do nhạc gia Wureuk đưa ra quyết định này. Nhưng có lẽ là một nhạc gia, ông đã lựa chọn cách này để bảo vệ âm nhạc trước...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Gayageum truyền thống là jeongak là Gayageum jeongak, Sanjo và dân gian âm nhạc, do sự phối hợp khác nhau cho Sanjo Gayageum 17 dây. Còn jeongak gayageum khi diễn tấu có nét tương đồng với âm sắc nhã nhạc cung đình Huế, nhất là khi diễn tấu bản nhạc Junggwangjigok Taryeong 중광지곡 타령. 18 dây: Gayageum nhằm mục đích mở rộn...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Âm nhạc giao hòa cùng thiên nhiên, tạo nên khung cảnh thái bình, yên vui, nơi con người và loài vật cùng chung sống trong hòa bình và yêu thương chính là niềm mong ước của người xưa gửi gắm qua cây đàn tranh 6 dây Geomungo. Dodeuri (도드리) là thể loại âm nhạc thường được chơi bằng đàn tranh 6 dây geomungo. Âm nhạc Dodeur...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Giờ đây, chỉ còn một học trò duy nhất của nghệ nhân Shin Kwae-dong có thể trình diễn hoàn hảo lối âm nhạc vừa tấu đàn tranh 6 dây Geomungo vừa hát ả đào byeongchang này. Trong một thời gian dài, đàn tranh 6 dây Geomungo đã từng là loại nhạc cụ ưa thích của giới học giả ở Hàn Quốc. Ở cuối thời đại Joseon, cây đàn tranh ...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Bỗng dưng ông nghe thấy tiếng khóc vọng ra từ trong đền. Tiếng đàn Ajaeng của Kim Un-ran đã làm các hồn ma trong đền chùa thức tỉnh. Ông hoảng hốt cầm đàn bỏ chạy, còn các hồn ma chắc cũng thán phục khả năng chơi đàn Ajaeng xuất chúng của ông. Việt Nam. Nguồn gốc đàn tranh Việt Nam là đàn "tranh" giống như đàn sắt và đ...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Riêng cấu tạo đàn sắt gồm 25-50 ngựa đàn mắc với 25-50 dây. Dây đàn sắt được túm gọn và cuộn chặt cố định bằng 4 trục đàn lớn. Riêng với đàn sắt của Triều Tiên (Hangul: 슬, seul) thì thiết kế của nó tương tự như cổ tranh Trung Quốc, yatga Mông Cổ và mặt đàn được vẽ lên những chi tiết hoa lá chim muông tinh xảo, còn cổ t...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Đây là lý do khiến các dòng đàn tranh Á Đông không có, vì ngựa đàn tranh khi mua về đã được lắp đặt cố định, còn những đàn tranh kia thì phải lắp con nhạn trước khi gảy. Con nhạn cổ tranh song song với hộp điều âm và khoảng cách giữa con nhạn và hộp điều âm là tiền nhạc sơn (bên phải), hậu nhạc sơn là bên tay trái của ...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Biện pháp này giúp cho đàn làm ra bền hơn, khó bị các loại côn trùng mối mọt tấn công. Sau đó, lấy một tấm gỗ nhẵn khác ốp lên mặt sau của mặt đàn. Tiếp theo, lấy nẹp gỗ và dây thừng để cố định đàn và dùng giấy ráp để làm nhẵn mặt đàn và phết nước sơn làm bóng mặt đàn. Sau đó, lấy một tấm gỗ nhẵn khác ốp lên mặt sau củ...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Koto 80 dây, được gọi là hachijugen (kanji: 八十絃; hiragana: はちじゅげん) trong tiếng Nhật, là một phát minh của nhà soạn nhạc Nhật Bản Michio Miyagi, xuất hiện vào năm 1923. Ông đã thêm 67 dây vào thiết kế 13 dây truyền thống, âm sắc koto 80 dây trong trẻo giống như đàn hạc phương tây. Cùng với koto thông thường, 80 dây cung...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Cây đàn tranh 12 dây Gayageum trong những bức tượng đất nung thời Silla cũng có Yangidu. Qua đây chúng ta có thể thấy rằng sau hàng nghìn năm, Gayageum vẫn giữ nguyên dáng vẻ ban đầu. Gayageum Jeongak là loại Gayageum cơ bản, nền tảng của đàn tranh 12 dây Gayageum, nên còn được gọi là Beopgeum, tức "pháp cầm", và Pungr...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Chỉ có 3 dây đàn ở giữa của geomungo 6 dây mới có ngựa đàn mắc dây. Các dây còn lại được mắc bởi con nhạn anjok hình chữ "nhân" (人), geomungo 11 dây cũng vậy. Đầu đàn gọi là Jwadan (좌단), phím cố định nhỏ gọi là gwae, daemo là phần khoảng cách giữa phím nhỏ (괘 gwae) nhỏ nhất và cầu đàn (현침 hyeonchim). Gwiru (귀루) là phím...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Geomungo chơi với cung Hwaldae (활대 거문고) (giống như chơi ajaeng và có loại chỉ vỏn vẹn 3 dây thì dây giữa mắc bởi hàng phím đỡ bên dưới mà khi kéo phải để dọc đàn), hoặc loại geomungo có nhiều dây hơn, được thu thập; thu hút sự chú ý của các nghệ sĩ trẻ. Khi kéo đàn geomungo bằng vĩ, âm thanh của nó trầm hơn ajaeng rất ...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Âm thanh. Âm sắc các loại đàn tranh trong trẻo, sáng sủa thể hiện tốt các điệu nhạc vui tươi, có khi hùng tráng, u buồn... Do dây bằng kim loại mỏng, hoặc từ dây nylon hoặc polyeste, lụa tơ tằm bện nên đàn tranh ít thích hợp với những tính cách trầm hùng, khoẻ mạnh. Tầm âm đàn tranh rộng 3 quãng 8, từ Đô lên Đô 3 hoặc ...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Đối với đàn sắt không dùng móng gẩy mà gẩy đầu bụng ngón tay, sử dụng ngón rung và vê thì phải có móng tay dài. Tư thế: bàn tay phải nâng lên, ngón tay khum lại, thả lỏng, ngón đeo nhẫn tì nhẹ lên cầu đàn. Khi đánh những dây đàn thấp, cổ tay tròn lại, hạ dần về phía trước đàn. Khi đánh những dây cao, cố hạ dần theo chi...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Sau khi gảy xong, thuận thế rơi vào dây tiếp theo. Bước đầu, đặt dây lấy âm trung Sol làm ví dụ; tay phải ở trạng thái nửa nắm tay. Cổ tay để nằm ngang và mở cánh tay ra. Đặt ngón tay nhẹ nhàng lên âm trung Sol. Ngón áp út và ngón út tự nhiên chống trên dây đàn ("ghim cọc"). Trong cách diễn tấu truyền thống, ngoài ra n...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Hướng diễn tấu của ngón cái hơi nghiêng về phía đầu ngón trỏ, không được chĩa thẳng vào lòng bàn tay. Khi ngón cái diễn tấu thì các đốt ngón tay phải nhô ra, không được móp vào. Khi luyện tập đặt dây cho tay phải, tay trái đặt lên dây tương ứng với dây bên trái và chú ý thủ hình nửa nắm tay. Kỹ thuật lướt dây. - Là một...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Kỹ thuật rung âm. Ngón rung (rung âm): là cách dùng một, hai hoặc ba ngón tay trái rung nhẹ trên sợi dây đàn (bên trái hàng nhạn đàn) mà tay phải vừa gảy. Nó là 1 kỹ thuật tay trái vô cùng quan trọng trong diễn tấu cổ tranh Trung Quốc và đàn tranh Việt Nam. Nó tô điểm vẻ đẹp, trau chuốt và kéo dài cùng nhiều tác dụng k...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Ngón nhấn luyến (hoạt âm). Là thủ pháp sử dụng các ngón nhấn để luyến hai hay ba âm có độ cao khác nhau, âm thanh nghe mềm mại, uyển chuyển gần với thanh điệu tiếng nói. Có hai loại nhấn luyến: a. Nhấn luyến lên (hoạt âm lên): nghệ nhân gảy vào một dây để vang lên, tay trái nhấn dần lên dây đó làm âm thanh cao lên hoặc...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Sau khi gảy dây xong thì mới từ từ thả tay trái ra khiến cho âm từ cao đến thấp thành 1 khối. Đặt tay lên dây, tay trái nhấn trung âm 5 lên cao độ của trung âm 6 phải duy trì ổn định, không được di chuyển. Nắm vững phương pháp diễn tấu " nhấn trước, gảy rồi thả". Đợi sau khi tay phải gảy xong thì tay trái mới từ từ buô...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Khi mới học, người chơi có thể dùng ngón út và áp út nhẹ nhàng chống đỡ trên dây đàn để ổn định thủ hình. Khi ngón trỏ có thể độc lập diễn tấu thì không cần dùng hai ngón kia. Khi ngón trỏ đặt dây, đốt bàn tay hơi nhô ra và không được sụp xuống. Mặt bàn tay, cổ tay đặt nằm ngang không được co lại, cánh tay mở ra tự nhi...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Dễ chạm vào dây khác âm thanh ta cần không phải là âm thanh song âm chuẩn nên trước tiên phải tìm đúng dây thật chuẩn xác, 2 ngón tay đặt vào dây đàn. Sau đó nhẹ nhàng, 2 ngón phân biệt gảy dây đàn và gảy dây đồng thời nhẹ nhàng thì âm song thanh đồng thời phát ra. Trong thực hiện thủ pháp nhóm nhỏ và nhóm lớn cần chú ...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
3. Khi diễn tấu, 2 ngón tay phải phát lực bằng nhau và tập trung lực vào đầu ngón tay. Không được nghiêng lệch về ngón nào. 4. Sau khi ngón cái và ngón giữa gảy xong, thủ hình phải thả lỏng tự nhiên, tránh móng giả của 2 ngón va vào nhau gây phát sinh tạp âm. Tổ hợp Thác và Mạt. Tổ hợp này được diễn tấu bằng ngón trỏ v...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Tay trái nhấn dây phải dứt khoát, chính xác. Duy trì độ ổn định của âm nhấn, lực nhấn dây của tay trái càng nhỏ thì cao âm của tay phải sẽ càng thấp. Ngược lại, lực nhấn dây của tay trái càng lớn thì cao âm của tay phải sẽ càng cao. Vì vậy, khi luyện tập nhấn âm, cần khống chế tốt lực nhấn âm của tay trái; đòi hỏi khi ...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Khi đặt dây yêu cầu nhô ra, duy trì nguyên dạng thủ hình để đầu ngón tay ôm lấy dây đoàn, trânh tình trạng ngón tay méo mó hay cứng ngắc. 3. Khi 4 ngón đặt dây đừng đặt quá sâu, mỗi ngón đều sử dụng đầu ngón tay tiếp xúc dây. Sau khi đặt dây xong, tay phải bắt đầu diễn tấu từ ngón áp út từ âm cao đến âm thấp và diễn tấ...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Nó lợi dụng dao động của cánh tay và cổ tay Khiến cho các đơn âm rời rạc liên kết thành 1 tuyến trở thành trường âm liên tục không ngừng khiến cho tiếng nhạc kéo dài thể hiện tác dụng ca xướng của âm nhạc. Vê trong âm nhạc có năng lực biểu hiện phong phú. Nó có thể thông qua các biến hoá về lực độ, tốc độ, âm sắc, tiết...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
- Khiêu (挑): Sử dụng ngón trỏ để gảy theo một chuyển động mở ra, cách xa lòng bàn tay. Nếu sử dụng móng riêng, chỉ có móng tiếp xúc với dây, không có phần nào khác của ngón tay. - Dịch (剔): Sử dụng ngón tay giữa để gảy theo một chuyển động mở ra, cách xa lòng bàn tay. Nếu sử dụng móng riêng, chỉ có móng tiếp xúc với dâ...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Nhấn dây thấp hơn sau khi nó được đánh và tạo một âm thanh trượt là một kỹ thuật khác - Trùng âm (重音): Sử dụng ngón tay cái và ngón trỏ để gảy hai dây liền kề trong một chuyển động đóng, nhấn thấp hơn để tạo ra cao độ tương tự như cao hơn. Dùng vĩ kéo và que gõ. - Dùng vĩ kéo (chỉ có ở yết tranh Trung Quốc; geomungo 3 ...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Tay trái nhấn và tì dây. Người chơi cần nắm bắt được cách gõ que đàn sao cho rơi đúng điểm (cách cầu ngựa khoảng 1,5 cm – 2 cm, bụng ở đầu que gảy được rơi ở chính giữa) kết hợp hài hoa giữa cổ tay và ngón tay. Khi bật đầu que nên bật đến độ cao khoảng 45 độ so với mặt đàn. Mông Cổ. Một đầu của yatga được đặt trên đầu ...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Tùy từng phái mà hình dáng của móng gảy có thể là tròn hay vuông, độ lớn bé cũng khác. Như phái Ikuta thì dùng móng gảy to hình vuông, còn phái Yamada thì dùng móng gảy tròn hoặc đầu tròn. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, móng gảy có xu hướng mỏng đi. Nuôi móng tay dài có thể chơi koto mà không cần đeo móng đàn. Ho...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Để bắt đầu, 13 ngựa đàn (gọi là Ji) được đặt dưới từng dây đàn, sau đó người ta điều chỉnh chúng cho tới khi các dây đạt được chính xác những âm cơ bản. Cách chỉnh âm cơ bản phổ biến nhất của Koto là: mỗi dây có một tên riêng, bắt đầu từ dây trầm nhất, Ichi (1), Ni (2), San (3), Shi (4), Go (5), Roku (6), Shichi (7), H...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Tay trái được sử dụng để gảy các dây theo trình tự, hoặc nó chỉ đơn giản là theo dây chỉ được chơi bởi tay phải. Các ngón đàn chơi gayageum gồm ngón búng (튕기기 Twingigi), ngón gẩy (집기 Jipgi), ngón nhấn (농현), lướt dây, ngón vê và ngón giật (뜯기 Tteutgi). Khi chơi gayageum, tay phải luôn nằm trên mặt đàn bên cạnh hyeonchim...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Duỗi thẳng các ngón tay và đưa ngón tay cái của bạn về đốt ngón tay đầu tiên trên ngón trỏ. Làm tròn thủ hình nửa nắm tay, đặt ngón trỏ của bạn trên dây bạn muốn gảy, ngón giữa và ngón đeo nhẫn của bạn trên dây bên dưới dây đích, và ngón út của bạn đặt trên cầu đàn. Ngón búng: số “0” được đặt phía trên nốt nhạc cho biế...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Sau khi bạn búng dây, không uốn cong ngón trỏ và đảm bảo rằng ngón cái của bạn vẫn ở vị trí cũ. Gảy bằng ngón tay cái: vị trí “1” phía trên mặt đàn. Đặt ngón tay cái và ngón trỏ của bạn theo đường chéo trên dây và ba ngón tay còn lại trên dây. Đảm bảo rằng tâm của đốt ngón tay cái đầu tiên chạm vào dây đàn. Cuối cùng, ...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Gảy que: Tay phải cầm que búng lên dây đàn tuỳ vào lực độ vừa hay mạnh trong khi tay trái thao tác ngón nhấn. Tuỳ theo từng nhạc khúc mà khi nhấn nhạc công sẽ nhấn 1 dây hay túm 2 dây trong khi vẫn gảy 1 dây. Nhấn dây bằng tay trái giữa khoảng cách của dây đàn và các phím Đánh chồng âm: Dùng que gảy gảy liền hai dây vớ...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Nó có hai loại, ở Campuchia thì krapeau được làm bằng gỗ cứng theo hình cá sấu cách điệu và cao khoảng 20 cm và dài 130 đùa132 cm, còn thiết kế của Thái Lan là hình dáng quả lê bổ dọc nằm ngang với cổ đàn dài. Phần "đầu" dài 52 cm, rộng 28 cm và sâu 9 trận12 cm; phần "đuôi" dài 81 cm và rộng 11,5 cm. Nó có mười một con...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Theo truyền thống, kacapi được chơi bằng cách ngồi khoanh chân trên sàn nhà. Do đó, khoảng cách các dây là khoảng 25 cm trên sàn. Ngày nay, kacapi đôi khi được đặt trên khung gỗ, để người chơi có thể ngồi trên ghế. Nếu kacapi indung được chơi khi đang ngồi trên sàn, thường là một cái gối hoặc một vật nhỏ khác được đặt ...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Loại jetigen cổ xưa nhất trông giống như chiếc hộp kéo dài rỗng ra từ mảnh gỗ với 7 dây và bảy con nhạn, lúc đầu dây của Jetigen bện từ lông đuôi ngựa nên về sau người ta thay bằng dây nylon hay dây thép. Mặt đàn của Jetigen trông giống như hộp gỗ dài rỗng. Jetigen không có hộp âm thanh và trục đàn. Các dây được kéo dà...
Đàn tranh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24309
Cuốn sách chính thức nhất của người Viking về thảo luận về Ognyugeum là cuốn sách Ognyugeum, xuất bản năm 1988; Có các bản sao trong các thư viện ở Los Angeles, New York và Boston, Hoa Kỳ. Tôi nói nó chính thức bởi vì nó được xuất bản ở Bắc Triều Tiên. Cách làm đàn tranh tự chế. Không quá khó khi tạo ra chiếc đàn tranh...
Đàn tam thập lục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24325
Tam thập lục - hay còn có tên gọi khác như Dương cầm là một trong những loại nhạc cụ truyền thống hình thang, thuộc bộ gõ dây nằm trong cơ cấu dàn nhạc dân tộc Việt Nam, đựoc du nhập từ phương Tây vào các nước trong khu vực Châu Á và cải biến cấu tạo, kích thước cũng như sắp xếp hệ thống dây đàn, âm vực phù hợp với các...
Đàn tam thập lục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24325
Với mỗi quốc gia đàn có tên gọi khác nhau: Ba Tư, Syria & Ả Rập: "Santũr, Santari, Santuri, Santir, Suntur, Santouri, Sandouri, Santoor" Trung Quốc: "Yangqin" (giản thể:扬琴/phồn thể:揚琴 hoặc 洋琴; bính âm: yáng qín), dịch nghĩa chữ Hán là "dương cầm". Mông Cổ: "Yoochir" Triều Tiên: "Yanggeum" (양금) Thái Lan: "Khim" (ขิม...
Đàn tam thập lục
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24325
Mỗi một nốt trung bình mắc 3 dây. - Quãng trầm: Ngoài lõi dây kim loại cơ bản thì bên ngoài bọc xoắn vòng theo dạng lò xo chặt chẽ, tạo nên âm thanh bass dày, rền, ấm và vang, cho cảm giác hào hùng, mạnh mẽ - Quãng trung: Từ nốt đô tới nốt sol vẫn sử dụng loại dây có bọc nhưng mảnh hơn quãng trầm, từ nốt la trở lên dùn...
Học có giám sát
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24329
Học có giám sát là một kĩ thuật của ngành học máy để xây dựng một hàm ("function") từ dữ liệu huấn luyện. Dữ liệu huấn luyện bao gồm các cặp gồm đối tượng đầu vào (thường dạng vec-tơ), và đầu ra mong muốn. Đầu ra của một hàm có thể là một giá trị liên tục (gọi là hồi qui), hay có thể là dự đoán một nhãn phân loại cho m...
Học có giám sát
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=24329
Hàm "rủi ro" "f" được định nghĩa là giá trị kỳ vọng của hàm tổn thất và có công thức như sau: nếu xác suất phân bố "p" là rời rạc (trường hợp xác suất phân bố liên tục cần một tích phân xác định ("definite integral") và một hàm mật độ xác suất. Mục tiêu là tìm một hàm "f"* trong số một lớp con cố định các hàm để cho rủ...