title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Viện bảo tàng Louvre | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26368 | Trung bình mỗi năm, Louvre tổ chức khoảng 8 kỳ triển lãm, 40 buổi hoà nhạc, 5 buổi trình diễn và gần 200 buổi chiếu phim.
Bộ sưu tập.
Bộ sưu tập của bảo tàng Louvre gồm hơn 380.000 hiện vật, nhưng chỉ có khoảng 35.000 hiện vật được trưng bày thường xuyên. Toàn bộ Louvre rộng 210.000 m², trong đó 60.600 m² dành cho trưn... |
Viện bảo tàng Louvre | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26368 | Đây là một trong những văn bản luật cổ nhất được tìm thấy, có từ thời vua Hammurabi, khoảng 1760 trước Công nguyên. Một hiện vật giá trị khác là tấm bia Mesha, từ thế kỷ IX trước Công nguyên.
Ai Cập cổ đại.
Việc mở khu vực trưng bày Ai Cập cổ đại không phải kết quả trực tiếp từ cuộc viễn chinh sang Ai Cập của Napoléon ... |
Viện bảo tàng Louvre | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26368 | Bộ sưu tập Ai Cập cổ đại hiện nay được trưng bày trong 30 gian ở tầng một và hai gần Cour Carrée cùng một phần nhỏ ở tầng hầm. Trong những hiện vật giá trị ở đây có các bức tượng pharaoh Ramesses II, Akhenaton hay bức tượng Viên thư lại Kai từ 2620 đến 2500 trước Công nguyên và một số xác ướp Ai Cập.
Hy Lạp, La Mã và E... |
Viện bảo tàng Louvre | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26368 | Các di tặng của Nữ nam tước Delort de Gléon năm 1912 được hợp thành phòng Delort de Gléon vào năm 1922. Năm 1936, nghệ thuật Hồi giáo được gộp trung với khu trưng bày nghệ thuật châu Á. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các tác phẩm thuộc về Viễn Đông được chuyển đến Bảo tàng Guimet, nghệ thuật Hồi giáo trưng bày chung... |
Viện bảo tàng Louvre | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26368 | Bá tước Epine cùng con gái là công chúa Louis de Croy tặng Louvre bộ sưu tập hội họa Hà Lan.
Bộ sưu tập hội họa của Louvre hiện nay gồm các tác phẩm phương Tây từ thế kỷ XIII cho tới năm 1848. Các tác phẩm thuộc trường phái Ấn tượng và Hậu ấn tượng đã được chuyển về Bảo tàng Orsay vào năm 1986. Bộ sưu tập hội họa chiếm... |
Viện bảo tàng Louvre | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26368 | Năm 1824, Bảo tàng Điêu khắc Hiện đại được mở cửa ở tầng trệt dãy nhà phía Tây sân Cour Carrée. Khoảng một trăm tác phẩm thuộc nhiều các trường phái và thời kỳ được trưng bày trong 5 gian phòng. Năm 1847, Louvre nhận thêm các hiện vật từ Versailles, trong đó có những tác phẩm của Germain Pilon và Pierre Puget. Khoảng t... |
Viện bảo tàng Louvre | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26368 | Do tính nhạy cảm với ánh sáng và kém bền của các tác phẩm trên giấy, những hiện vật này được trưng bày không thường xuyên. Dù vậy, công chúng vẫn có cơ hội khám phá tất cả các tác phẩm với điều kiện yêu cầu trước.
Nghệ thuật trang trí.
Trưng bày các tác phẩm nghệ thuật trang trí ở Louvre đã được dự định trong sắc lệnh ... |
Viện bảo tàng Louvre | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26368 | Tổ chức.
Ngân sách và doanh thu.
Về mặt hành chính, từ 1 tháng 1 năm 1993, bảo tàng Louvre là một cơ quan nhà nước, thuộc Bộ Văn hoá Pháp. Hoạt động của bảo tàng cần tới gần 2000 nhân viên. Trong số đó, lượng nhân viên an ninh chiếm đông nhất, hơn một ngàn người, công việc cả bảy ngày trong tuần, 24/24. Một lực lượng q... |
Viện bảo tàng Louvre | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26368 | Bảo tàng quốc gia Eugène Delacroix.
Bảo tàng quốc gia Eugène Delacroix nằm ở phố Furstenberg, Quận 6, Paris. Trụ sở của bảo tàng này vốn là ngôi nhà và xưởng vẽ của họa sĩ Eugène Delacroix. Từ năm 1971, Bảo tàng Eugène Delacroix trở thành bảo tàng quốc gia. Quá nhỏ để có thể là một cơ quan nhà nước độc lập, Bảo tàng Eu... |
Viện bảo tàng Louvre | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26368 | Bảo tàng Louvre Abu Dhabi dự định có diện tích 24.000 m², trong đó có 6.000 m² trưng bày thường xuyên và 2.000 m² cho triển lãm. Không gian trưng bày sẽ được mở rộng với ba giai đoạn: 2.000 m² vào thời điểm mở cửa, 4.000 m² sau 4 năm và đạt 6.000 m² vào năm thứ 7. Công trình do kiến trúc sư người Pháp nổi tiếng Jean No... |
Viện bảo tàng Louvre | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26368 | Tới mùa hè 2003, tức ba tháng sau khi xuất bản cuốn tiểu thuyết tại Mỹ, các hướng dẫn viên đã phải trả lời các câu hỏi mới liên quan tới "Mật mã Da Vinci" khi đưa khách đi thăm bảo tàng. Nhiều du khách nói tiếng Anh tới Louvre để được tận mắt thấy kim tự tháp kính, Grande Galerie, "phòng Mona Lisa"... Khi "Mật mã Da Vi... |
Nhà thờ Đức Bà Paris | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26370 | Nhà thờ Đức Bà Paris (tiếng Pháp: "Cathédrale Notre-Dame de Paris") là nhà thờ chính tòa, nơi đặt ngai tòa giám mục của Tổng giáo phận Paris, tọa lạc trên đảo Île de la Cité (nằm giữa dòng sông Seine) của thành phố Paris, Pháp. Đây là một nhà thờ Công giáo tiêu biểu cho phong cách kiến trúc gothic, nhưng việc sử dụng s... |
Nhà thờ Đức Bà Paris | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26370 | Đốt cháy trong khoảng 15 giờ, nhà thờ bị hư hại nghiêm trọng, bao gồm cả việc phá hủy ngọn lửa và phần lớn mái nhà trên trần nhà bằng đá. Các lính cứu hỏa đã có thể cứu mặt tiền, tháp, tường, trụ, cơ quan đường ống và cửa sổ kính màu. Những bức tượng trên ngọn lửa đã được gỡ bỏ để làm sạch và các di tích đã được giải c... |
Nhà thờ Đức Bà Paris | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26370 | Cùng với các tu sĩ, Maurice de Sully đã có một quyết định quan trong: xây dựng trên quảng trường Saint-Etienne một nhà thờ mới lớn hơn nhiều so với nhà thờ cũ. Nhà thờ sẽ thờ Đức Mẹ và theo phong cách kiến trúc mới, về sau được gọi là kiến trúc Gothic. Cùng với việc xây dựng nhà thờ là cả một dự án quy hoạch đô thị.
X... |
Khải Hoàn Môn (Paris) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26371 | Khải Hoàn Môn (có tên khác là Bắc đẩu Tinh tú Hoàn môn) (tiếng Pháp: "L’arc de triomphe de l’Étoile") là một công trình ở Paris, một trong những biểu tượng lịch sử nổi tiếng của nước Pháp. Nằm giữa quảng trường Étoile (Charles-de-Gaulle), vị trí của Khải Hoàn Môn là điểm cuối của đại lộ Champs-Elysées, khu vực tập trun... |
Khải Hoàn Môn (Paris) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26371 | Sau đó, linh cữu Victor Hugo cũng được để một đêm ở đây trước khi đưa về điện Panthéon.
Thời Đệ nhị đế chế, khi Paris được Georges Eugène Haussmann cải tạo lại, bảy con đường mới được vạch thêm, gặp nhau tại quảng trường Étoile. Khải Hoàn Môn dần trở thành biểu tượng của thành phố Paris. Kể từ 14 tháng 7 năm 1919, cuộc... |
Khải Hoàn Môn (Paris) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26371 | Trong đó "Xuất quân", tên đầy đủ "Xuất quân của các chiến sĩ tình nguyện 1792" ("Le départ des volontaires de 1792"), tức "La Marseillaise" nổi tiếng hơn cả. Tác phẩm của nhà điêu khắc François Rude, cao 11,6 mét rộng 6 mét. Mặt phía trong bốn chân của Khải Hoàn Môn được trang trí bởi các bức phù điêu miêu tả những trậ... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | Victor-Marie Hugo (; (26 tháng 2, 1802 - 22 tháng 5, 1885 tại Paris) là một nhà văn, chính trị gia thi sĩ, nhà viết kịch thuộc chủ nghĩa lãng mạn nổi tiếng của Pháp.
Victor Hugo chiếm một vị trí trang trọng trong lịch sử văn học Pháp. Các tác phẩm của ông đa dạng về thể loại và trải rộng trên nhiều lĩnh vực khác nhau. ... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | Cha ông gia nhập quân đội Cách mạng Pháp năm mười bốn tuổi, ông là một người vô thần và là người ủng hộ nhiệt thành cho nền cộng hòa được thành lập sau khi chế độ quân chủ bị bãi bỏ vào năm 1792. Sophie, mẹ của Victor, là một người Công giáo sùng đạo, trung thành với Vương tộc Bourbon đã bị phế truất. Họ gặp nhau ở Châ... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | Năm 1811, gia đình ông cùng cha đến Tây Ban Nha, Victor và các anh trai được gửi đến trường trong khi Sophie trở về Paris một mình, hiện đã chính thức ly thân với chồng. Năm 1812, Victor Fanneau de La Horie bị bắt và bị xử tử. Vào tháng 2 năm 1815, Victor và Eugene được đưa đi khỏi mẹ và được cha của họ đưa vào Pension... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | Thích , Hugo tiếp tục phát triển sự nghiệp theo Chủ nghĩa lãng mạn, ông còn tham gia vào chính trị (chủ yếu là người đấu tranh cho chủ nghĩa Cộng hòa), và ông bị buộc phải lưu vong do lập trường chính trị của mình.
Niềm đam mê sớm và khả năng hùng biện trong công việc ban đầu của Hugo đã mang lại thành công và danh tiế... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | Một trong những tác động của cuốn tiểu thuyết là làm nhục cả thành phố Paris cho đến khi họ khôi phục lại Nhà thờ Đức Bà, một công trình bị lãng quên đương thời và hiện là nơi đang thu hút hàng nghìn khách du lịch đã đọc cuốn tiểu thuyết nổi tiếng này. Cuốn sách cũng truyền cảm hứng cho sự đánh giá mới đối với các tòa ... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | "Những người khốn khổ" đã chứng tỏ được mức phổ biến của nó đối với quần chúng khi những vấn đề mà nó tô đậm đã sớm nằm trong chương trình nghị sự của Quốc hội Pháp. Ngày nay, cuốn tiểu thuyết vẫn là tác phẩm nổi tiếng nhất của ông. Nó mang tính phổ biến trên toàn thế giới và đã được chuyển thể cho điện ảnh, truyền hìn... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | Cuốn tiểu thuyết không thành công như những nỗ lực trước đó của ông, và chính Hugo cũng bắt đầu nhận xét rằng khoảng cách giữa ông và những văn hào đương thời như và ngày một lớn, những cuốn tiểu thuyết theo chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa tự nhiên của họ đã bấy giờ vượt mức độ phổ biến của các tác phẩm ông viết.
Cuốn... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | Ông chuyển đến Brussels, sau đó là Jersey, từ đó ông bị trục xuất vì ủng hộ một tờ báo của Jersey khi họ chỉ trích Nữ hoàng Victoria. Cuối cùng, ông định cư với gia đình tại nhà Hauteville ở Cảng Saint Peter, Guernsey, nơi ông đã sống cuộc đời lưu vong từ tháng 10 năm 1855 cho đến năm 1870.
Tại thời điểm sống lưu vong,... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | Vào ngày 6 tháng 7, năm 1851, Hugo đã viết trong một lá thư gửi đến Maria Wetson Chapman, người Hoa Kỳ theo chủ nghĩa bãi nô, rằng: Chế độ nô lệ ở Hoa Kỳ! Đấy là một tấm gương xấu mà chính nền Cộng hòa bên đó phải có nghĩa vụ xóa bỏ... Hợp chủng quốc Hoa Kỳ sẽ phải bác bỏ tự do nếu không làm thế được chế độ nô lệ. Năm ... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | Mặc dù Napoléon III đã ban lệnh ân xá cho tất cả những người lưu vong chính trị vào năm 1859, nhưng Hugo đã từ chối, vì điều đó có nghĩa là ông sẽ phải hạn chế những lời chỉ trích của mình đối với chính phủ. Chỉ sau khi Napoléon III mất quyền lực và nền Cộng hòa thứ ba được tuyên bố, Hugo mới trở về quê hương vào năm 1... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | Hội nghị đã giúp thiết lập Hugo trở thành một diễn giả nổi bật trước công chúng và làm nổi tiếng quốc tế của ông, đồng thời thúc đẩy ý tưởng về "Hợp chủng quốc Châu Âu". Vào ngày 14 tháng 7 năm 1870, ông đã trồng cây "sồi của Hợp chủng quốc Châu Âu" trong khu vườn của Ngôi nhà Hauteville, nơi ông đã ở trong thời gian l... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | Ông lui tới Thông linh luận trong lưu vong của mình (nơi ông cũng đã tham gia vào nhiều hoạt động Lên đồng được tiến hành bởi Madame Delphine de Girardin) và trong những năm sau đó định cư thành một chủ nghĩa duy lý tự nhiên thần giáo tương tự như tán thành bởi Voltaire. Năm 1872, một nhân viên điều tra dân số hỏi Hugo... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | Trong "Những người khốn khổ", ông gọi đoạn điệp khúc trong "Euryanthe" của Weber rằng: "có lẽ là bản nhạc đẹp nhất từng được sáng tác". Ông cũng rất ngưỡng mộ Ludwig van Beethoven và đánh giá cao các tác phẩm của các nhà soạn nhạc từ những thế kỷ trước như Palestrina và Monteverdi.
Hugo có hai người bạn là nhạc sĩ nổi ... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | Ví dụ, cuốn tiểu thuyết chống lại hình phạt tử hình của Hugo, "Ngày cuối cùng của một tử tù," đã được chuyển thể thành một vở opera bởi , với văn ca kịch của và được ra mắt bởi anh trai của hai người, giọng nam cao , vào năm 2007. Tại Guernsey, cứ hai năm một lần, Lễ hội Âm nhạc Quốc tế Victor Hugo thu hút rất nhiều nh... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | Trong một thời gian ngắn, ông bị đột quỵ nhẹ, con gái Adèle của ông bị đưa vào nhà thương điên, và hai con trai của ông qua đời. (Tiểu sử của Adèle đã truyền cảm hứng cho bộ phim "Câu chuyện về Adele H.") Vợ ông Adèle đã qua đời vào năm 1868
Người tình chung thủy của ông, Juliette Drouet qua đời năm 1883, chỉ hai năm t... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | "Le Matin" đã xuất bản một phiên bản dịch khác, "Đây là trận chiến giữa ngày và đêm."
Hugo qua đời vì bệnh viêm phổi vào ngày 22 tháng 5 năm 1885, ở tuổi 83. Tang lễ của ông được cử hành quốc tang long trọng. Ông không chỉ được tôn kính như một nhân vật vĩ đại trong văn học, mà còn là một chính khách đã định hình nên n... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | Tranh của ông bắt đầu có một kiểu mẫu mới kể từ khi được truyền cảm hứng từ các chuyến đi bên bờ sông Rhein với Juliette Drouet, họa tiết các bức ấy gồm nhiều nét than chì tượng trưng cho những thành phố điển hình ở thung lũng Rhein. Trong những năm lưu vong tại quần đảo Eo Biển ở Jersey và Guernsey từ 1852 đến 1870, V... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | Nhiều công trình triển lãm khác cũng xuất hiện ngoại quốc như ở Bologna, Bruxelles, Madrid, Zurich, Lausanne, New York, Los Angeles, và tại nhiều thành phố ở Nhật Bản.
Hugo đã giấu tác phẩm nghệ thuật của mình ra khỏi mắt công chúng, vì sợ nó sẽ làm lu mờ tác phẩm văn học của ông. Tuy nhiên, ông rất thích nói về những ... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | Người con gái lớn nhất và được Victor Hugo yêu thương nhất, Léopoldine, qua đời năm 1843 ở tuổi 19, ngay sau cuộc hôn nhân của cô với Charles Vacquerie. Vào ngày 4 tháng 9, cô bị chết đuối trên sông Seine tại Villequier khi chiếc thuyền của cô bị lật. Người chồng trẻ của cô cũng đã chết khi cố gắng cứu cô. Cái chết khi... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | Cô ấy đã viết khoảng 20.000 bức thư trong đó cô ấy bày tỏ niềm đam mê của mình hoặc trút sự ghen tuông lên người yêu của cô ấy. Vào ngày 25 tháng 9 năm 1870 trong Cuộc vây hãm Paris (19 tháng 9 năm 1870 - 28 tháng 1 năm 1871) Hugo lo sợ điều tồi tệ nhất. Ông đã để lại cho các con của mình một bức thư có nội dung như sa... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | Sau cuộc hẹn với một phụ nữ trẻ tên là "Laetitia", Hugo sẽ viết "Joie" (Hạnh phúc) vào nhật ký của mình. Nếu ông thêm "t.n." ("toute nue") thì có nghĩa là cô ấy đã cởi truồng trước mặt ông. Các chữ cái đầu "S.B." được phát hiện vào tháng 11 năm 1875 có thể ám chỉ Sarah Bernhardt .
Vinh danh.
Di sản của ông đã được vinh... |
Victor Hugo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26375 | Hugo được tôn là vị thánh của Việt Nam, một tôn giáo mới được thành lập ở Việt Nam vào năm 1926. |
Moulin Rouge | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26377 | Moulin rouge (trong tiếng Pháp có nghĩa là "cối xay gió đỏ") là một tiệm hát ("cabaret") nổi tiếng của Paris, được xây dựng năm 1889 bởi Joseph Oller. Nó nằm trong khu phố Pigalle, một "khu đèn đỏ" của Paris, trên Đại lộ Clichy, gần với đồi Montmartre.
Từ một trăm năm nay Moulin rouge được cả thế giới biết đến qua hình... |
Notre-Dame | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26386 | Notre Dame (có nghĩa là "Đức bà" trong tiếng Pháp) là tên của nhiều nhà thờ Kitô giáo, bao gồm:
Xem thêm.
Tên này cũng chỉ đến nhiều trường, nhiều đại học và hai dòng bà xơ, và đến tác phẩm "Nhà thờ Đức Bà Paris" của đại văn hào Pháp Victor Hugo. |
Bộ chuyển mạch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26411 | Bộ chuyển mạch hay thiết bị chuyển mạch (tiếng Anh: switch) là một thiết bị dùng để kết nối các đoạn mạng với nhau theo mô hình mạng hình sao ("star"). Theo mô hình này, switch đóng vai trò là thiết bị trung tâm, tất cả các máy tính đều được nối về đây.
Switch làm việc như một Bridge nhiều cổng. Khác với Hub nhận tín h... |
Bộ chuyển mạch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26411 | Nó cũng tạo điều kiện mở rộng mạng và kết nối với phần còn lại của mạng thông qua các cổng tốc độ cao được gọi là các cổng uplink có thể được kết nối với các thiết bị chuyển mạch L2 khác hoặc các bộ định tuyến L3.
Khác biệt giữa Switch L2 và repeater.
Trong khi repeater là một thiết bị tầng vật lý (tầng 1 của Mô hình O... |
Tiên Phước | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26414 | Tiên Phước là một huyện trung du nằm ở phía tây tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.
Địa lý.
Huyện Tiên Phước nằm ở phía tây tỉnh Quảng Nam, cách thành phố Tam Kỳ khoảng 25 km về phía tây, có vị trí địa lý:
Huyện Tiên Phước có diện tích 453,22 km², dân số năm 2019 là 66.238 người, mật độ dân số đạt 146 người/km².
Điều kiện tự nhi... |
Borax | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26415 | Borax hay trong dân gian còn gọi là hàn the là tên gọi để chỉ các khoáng chất hay hợp chất hóa học có quan hệ gần nhau:
Thuật ngữ borax thông thường được dùng để chỉ borax decahydrat. Từ đây trở đi thuật ngữ này được dùng để chỉ borax decahydrat.
Borax cũng được gọi là natri tetraborat ngậm 10 nước, là một hợp chất hóa... |
Borax | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26415 | Một lượng lớn sử dụng trong sản xuất natri peborat để sử dụng trong bột giặt.
Hỗn hợp của borax và amoni chloride (NH4Cl) được sử dụng như là chất trợ chảy khi hàn các hợp kim chứa sắt như thép. Nó hạ thấp điểm nóng chảy của các oxide sắt không mong muốn, cho phép nó chảy ra. Borax cũng được trộn với nước làm chất trợ ... |
Điện Biên Phủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26422 | Điện Biên Phủ là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Điện Biên, Việt Nam.
Địa lý.
Thành phố Điện Biên Phủ nằm ở trung tâm địa lý của tỉnh Điện Biên, có vị trí địa lý:
Điện Biên Phủ cách trung tâm thủ đô Hà Nội 455 km về phía tây bắc. Trung tâm thành phố nằm trên cánh đồng Mường Thanh với chiều dài khoảng 23 km, chiều rộng trung... |
Điện Biên Phủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26422 | Tên gọi Mường Thanh xuất hiện lần đầu trong sách "Hưng Hóa xứ Phong Thổ lục" của Hoàng Bình Chính. Hoàng Công Chất nổi dậy chống lại vua Lê chúa Trịnh, chiếm đất Mường Thanh, xây đắp thành lũy gọi là Phủ Chiềng Lễ, phiên âm Hán -Việt là Trình Lệ. Ông đã ở đây từ năm 1754 đến năm 1769.
Năm 1778 nhà Lê bình được Hoàng Cô... |
Điện Biên Phủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26422 | Sau năm 1954, địa bàn thành phố Điện Biên Phủ ngày nay thuộc huyện Điện Biên, tỉnh Lai Châu (cũ).
Bắt đầu từ năm 1958, một nông trường quân đội được xây dựng ở đây, kéo theo di dân từ đồng bằng Bắc Bộ, sau đó thị trấn Nông trường Điện Biên được thành lập, sau lại tách một phần diện tích của thị trấn nông trường Điện Bi... |
Điện Biên Phủ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26422 | Thành phố Điện Biên Phủ trở thành tỉnh lỵ tỉnh Điện Biên.
Ngày 16 tháng 4 năm 2009, thành lập xã Tà Lèng trên cơ sở điều chỉnh 1.536,29 ha diện tích tự nhiên và 2.500 nhân khẩu của phường Noong Bua.
Cuối năm 2018, thành phố Điện Biên Phủ có diện tích tự nhiên 64,27 km², dân số là 59.748 người, mật độ dân số đạt 929 ngư... |
Trứng cá muối | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26428 | Trứng cá muối là trứng của nhiều loại cá khác nhau được chế biến bằng cách ướp muối, mà nổi tiếng nhất là từ trứng cá tầm. Nó được buôn bán trên thị trường thế giới như là đồ cao lương mỹ vị và được ăn chủ yếu trong dạng đồ phết trên các đồ nguội khai vị hay ăn với sushi.
Trong tiếng Anh, nó được gọi là "caviar", có ng... |
Trứng cá muối | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26428 | Tại Nga và một số nền văn hóa khác, mặc dù là món ăn xa xỉ, nhưng trứng cá muối là một phần phổ biến trong các ngày lễ hay đám cưới.
Trứng cá muối được đựng trong các đồ dùng nhà bếp bằng sừng, gỗ hay vàng (xà cừ và nhựa cũng rất phổ biến), chứ ít khi trong các đồ bằng bạc hay thép không rỉ, là các đồ dùng có thể có ản... |
Omar Khayyám | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26430 | Ghiyāth al-Dīn Abū al-Fatḥ ʿUmar ibn Ibrāhīm Nīsābūrī (ngày 18 tháng 5 năm 1048 – ngày 4 tháng 12 năm 1131), thông thường được biết đến với tên gọi Omar Khayyám (), là một nhà bác học người Ba Tư xưa, được biết đến bởi những cống hiến của ông cho toán học, thiên văn học, khoáng sản học, triết học và thơ ca. Ông sinh ra... |
Omar Khayyám | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26430 | Nhà sử học Bayhaqi, người quen biết thân thích với Omar, cung cấp đầy đủ chi tiết về lá số tử vi horoscope của ông: "Omar là thuộc chòm Song Tử Gemini, mặt trời và sao Thuỷ đang ở thế thượng phong[...]". Điều này khiến cho các học giả hiện đại công bố ngày sinh của ông là vào 18 tháng 5, năm 1048.
Khayyam dành tuổi thơ... |
Omar Khayyám | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26430 | Công việc đảm nhận có thể bắt đầu vào năm 1076 và kết thúc vào năm 1079 khi Omar Khayyam cùng các đồng nghiệp kết thúc các quan sát về độ dài của năm, và báo cáo nó là 365,24219858156 days. Nếu giả thiết rằng, độ dài của năm thay đổi tại vị trí thập phân thứ sáu trong khoảng thời gian một đời người, điều này thực sự là... |
Omar Khayyám | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26430 | Như đã được liệu đoán trước bởi Khayyam, Aruzi còn xác định mộ phần của ông đặt tại chân bức tường một khu vườn, nơi những cây lê và cây đào vươn mình ra và thả những nụ hoa của chúng để bia mộ của ông được ẩn giấu bên dưới.
Toán học.
Khayyam từng là một nhà toán học rất nổi tiếng trong lúc còn bình sinh. Các công trìn... |
Omar Khayyám | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26430 | Sau khi chứng minh một số các định lý về chúng, ông cho thấy được rằng, Định Đề Thứ Năm là một kết quả của giả thiết về góc vuông, và đã bác bỏ các trường hợp góc tù và góc nhọn như một điều tự mâu thuẫn. Nỗ lực công phu của ông trong việc chứng minh mệnh đề song song là đặc biệt có ý nghĩa cho sự phát triển tấn tới củ... |
Omar Khayyám | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26430 | Rosenfeld và Youschkevitch (1973) lập luận rằng, "bằng cách đặt các đại lượng và các số vô tỷ trên cùng một quy mô hoạt động, [Khayyam] đã bắt đầu một cuộc cách mạng thực sự trong học thuyết về số.". Tương tự như vậy, D. J. Struik đã lưu ý rằng Omar "đang trên con đường tiến tới mở rộng khái niệm số, dẫn đến khái niệm ... |
Omar Khayyám | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26430 | Ông đã tiến hành trình bày các đáp án hình học cho tất cả các loại phương trình bậc ba bằng cách sử dụng các tính chất của các đường cung cônic. Các bổ đề tiên quyết cho chứng minh hình học của Khayyam bao gồm Euclid VI, Mệnh đề 13, và Apollonius II, Mệnh đề 12. Nghiệm dương của một phương trình khối bậc ba được xác đị... |
Omar Khayyám | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26430 | Trường hợp của lũy thừa 2 được phát biểu rõ ràng trong cuốn "Các nguyên tố" của Euclid và trường hợp lớn nhất là lũy thừa 3 đã được các nhà toán học Ấn Độ khám phá thiết lập. Khayyam là nhà toán học nhận ra được tầm quan trọng của định lý nhị thức tổng quát. Lập luận ủng hộ cho khẳng định rằng Khayyam đã có một định lý... |
Omar Khayyám | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26430 | Năm 1911, lịch Jalālī trở thành bộ lịch quốc gia chính thức của Qajar Iran. Năm 1925, nó được đơn giản hóa và tên của các tháng được hiện đại hóa, trở thành bộ lịch Iran hiện đại. Lịch Jalālī chính xác hơn lịch dương Gregorian của năm 1582, với sai số của một ngày được tích lũy trong hơn 5000 năm, so với một ngày sau m... |
Omar Khayyám | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26430 | Bằng cách lặp lại tương tự với đồng thời cả vàng cả bạc, người ta biết được chính xác rằng vàng, bạc và hợp kim nặng hơn bao nhiêu so với nước. Chuyên luận này đã được kiểm tra chuyên sâu bởi Eilhard Wiedemann, ông tin rằng giải pháp của Khayyam chính xác và tinh vi phức tạp hơn so với của Khazini và Al-Nayrizi, những ... |
Omar Khayyám | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26430 | Thỉnh thoảng có những đoạn trích dẫn những câu thơ được cho là của Omar trong các văn bản được cho là của các tác giả thế kỷ 13 và 14, nhưng những câu này có tính xác thực đáng nghi ngờ, vì vậy các học giả hoài nghi chỉ ra rằng toàn bộ truyền thống có thể là bút ký giả. Hans Heinrich Schaeder năm 1934 nhận xét rằng, tê... |
Omar Khayyám | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26430 | Thơ ca được cho là của Omar Khayyam đã góp phần rất lớn vào danh tiếng vang dội của ông trong thời kỳ hiện đại. Nguyên nhân trực tiếp là sự nổi tiếng nức danh của bản dịch những câu thơ ấy sang tiếng Anh bởi Edward FitzGerald (1859). "Rubaiyat của Omar Khayyam" bởi Fitzgerald chứa các bản dịch lỏng lẻo của các bài tứ t... |
Omar Khayyám | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26430 | Bên cạnh những bài thơ tứ tuyệt Ba Tư của Khayyam, J. C. E. Bowen (1973) đề cập rằng, những bài thơ Ả Rập của Khayyam cũng "thể hiện quan điểm bi quan hoàn toàn phù hợp với vẻ ngoài của một nhà triết học duy lý trí sâu sắc mà Khayyam được biết đến trong lịch sử." Edward FitzGerald nhấn mạnh chủ nghĩa hoài nghi tôn giáo... |
Omar Khayyám | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26430 | Khayyam nói về kinh Koran (đoạn trích 84):
Một bản tường thuật về ông, được viết vào thế kỷ thứ 13, cho thấy ông là người "thông thạo tất cả sự khôn ngoan của người Hy Lạp", và thường nhấn mạnh vào sự cần thiết của việc nghiên cứu khoa học theo đường lối Hy Lạp. Trong số các tác phẩm văn xuôi của ông, có hai tác phẩm đ... |
Omar Khayyám | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26430 | Dịch giả tiếng Pháp J. B. Nicolas cho rằng không nên hiểu việc Omar thường xuyên khuyến khích uống rượu theo nghĩa đen, mà hơn là nên được xem xét dưới ánh sáng của tư tưởng Sufi, theo đó cơn say cuồng nhiệt của "rượu" được hiểu như một phép ẩn dụ cho trạng thái giác ngộ hoặc sự sung sướng hân hoan thần thánh của "baqa... |
Omar Khayyám | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26430 | Các tác phẩm văn xuôi được cho là của Omar được viết theo phong cách Peripatetic và rõ ràng là hữu thần, đề cập đến các chủ đề như là sự tồn tại của Chúa và thần học. Như Bowen đã lưu ý, những tác phẩm này cho thấy sự tham gia của Khayyam trong các vấn đề siêu hình học hơn là vào những điều tinh tế của Sufism. Như bằng... |
Omar Khayyám | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26430 | Thomas Hyde là người châu Âu đầu tiên kêu gọi sự chú ý đến Omar và dịch một trong những bài thơ tứ tuyệt của ông sang tiếng Latinh ("Historia religionis veterum Persarum eorumque magorum", 1700). Sự quan tâm của phương Tây đối với Ba Tư đã lớn dần cùng với phong trào Chủ nghĩa phương Đông Orientalism vào thế kỷ 19. Jos... |
Omar Khayyám | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26430 | Năm 2016, ba bức tượng của Khayyam được khánh thành: một ở Trường đại học Oklahoma, một ở Nishapur và một ở Florence, Ý. Hơn 150 nhà soạn nhạc đã sử dụng "Rubaiyat" làm nguồn cảm hứng của họ. Nhà soạn nhạc đầu tiên như vậy là Liza Lehmann.
Fitzgerald chuyển tên của Omar thành "Người làm túp lều", và cái tên được Anh ng... |
Omar Khayyám | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26430 | Hố Mặt trăng Omar Khayyam được đặt tên để vinh danh ông vào năm 1970, cũng như tiểu hành tinh 3095 Omarkhayyam được nhà thiên văn Liên Xô Lyudmila Zhuravlyova phát hiện vào năm 1980.
Google đã phát hành hai Google Doodles để tưởng nhớ ông. Lần đầu tiên là vào sinh nhật lần thứ 964 của ông vào ngày 18 tháng 5 năm 2012. ... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | là thuật ngữ tiếng Nhật mô tả các loại hoạt hình vẽ tay và máy tính có nguồn gốc từ Nhật Bản hoặc có sự gắn kết mật thiết với Nhật Bản. Bên ngoài Nhật Bản, thuật ngữ này thường được sử dụng nhằm ám chỉ tính đặc trưng và riêng biệt của hoạt hình Nhật Bản hoặc như một phong cách hoạt hình phổ biến tại Nhật Bản thường đượ... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Sự gia tăng trong văn hóa đại chúng quốc tế dẫn đến nhiều phim hoạt hình không phải của người Nhật sử dụng phong cách anime, những tác phẩm này thường được miêu tả như hoạt hình chịu ảnh hưởng từ anime hơn là anime đúng nghĩa. Tính đến năm 2016, anime chiếm 60% các phim hoạt hình truyền hình trên toàn thế giới.
Từ nguy... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Ông đã đặt ngang hàng sự hoang tàn đó với các họa sĩ diễn hoạt thiếu động lực và các sản phẩm thái quá chủ nghĩa biểu hiện được sản xuất hàng loạt, dựa vào một biểu tượng học cố định của biểu cảm khuôn mặt cùng những phân cảnh hành động bị kéo dài và phóng đại quá mức nhưng lại thiếu đi chiều sâu và sự tinh tế bên tron... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Phân phối băng đĩa tại gia trong việc phát hành anime đã được phổ biến rộng rãi vào thập niên 1980 với các định dạng VHS và đĩa lade. Định dạng video NTSC VHS được sử dụng tại Nhật Bản và Hoa Kỳ đã được công nhận, cũng như hỗ trợ sự gia tăng tính đại chúng của anime trong thập niên 1990. Các định dạng VHS và đĩa lade đ... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Nó đã chịu sự cạnh tranh từ các nhà sản xuất và những họa sĩ diễn hoạt nước ngoài; Ōfuji Noburō và Murata Yasuji vẫn tiếp tục làm hoạt hình cắt dán có giá thành rẻ hơn hoạt hình cel. Các tác giả khác như Masaoka Kenzō và Seo Mitsuyo đã tạo ra không ít những bước tiến lớn trong kỹ thuật hoạt hình, họ được hưởng lợi từ s... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Thể loại robot khổng lồ (hay còn được gọi là "mecha" bên ngoài Nhật Bản) là một ví dụ: căn bản dựa trên hình dáng robot trong tác phẩm của Tezuka Osamu, rồi sau đó được Nagai Go cùng những tác giả khác phát triển thành thành thể loại "Siêu Robot"; tiếp tục được Tomino Yoshiyuki cách mạng hóa vào cuối thập kỷ khi phát t... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Không chỉ hiện diện thường xuyên trong các câu chuyện của một Tì-kheo diễn đạt biếm họa và nghiêm túc, truyền thống Thiền tông Nhật Bản còn đưa cách tiếp cận trực diện và ngữ dụng học đối với thực tế, ít thiên về xây dựng các hệ thống quan niệm yêu cầu giải thích dẫn đến tuyến nhân vật trong cốt truyện thiên về hành độ... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Senpai – Kōhai.
Con đường hướng đến budōka không thể bắt đầu mà không có một chỉ dẫn, có thể từ một người cha hoặc một người thầy ("sensei") để dẫn dắt hướng hành vi của một người. Mối quan hệ này trong xã hội Nhật Bản thường được đại diện qua "senpai–kōhai" , khi người thứ nhất là 'người bắt đầu trước' và người thứ ha... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Nhân loại, tự nhiên và công nghệ.
Xã hội Nhật Bản thời hậu chiến với nền kinh tế phát triển thịnh vượng đặt trong bối cảnh yên bình nhưng buồn chán ('ngày dài vô tận' xuất hiện phổ biến, "wari-naki nichijō", "endless everyday") mà không thể được thay đổi bằng những ý tưởng cách mạng như đã từng diễn ra trong các phong ... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Trong "Ghost in the Shell" và "Serial Experiments Lain", khái niệm nhân loại được tích hợp sinh học với công nghệ, nhân tính ít quan trọng hơn và thường đi kèm với chủ nghĩa hiện sinh. Nói cách khác, mối quan hệ công nghệ-con người thông qua các anime chứa đựng và diễn giải lại theo một chuyển vị hiện đại, cuối cùng tạ... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Người Nhật chưa bao giờ chính thức thừa nhận thất bại của hải quân Đế quốc Nhật Bản và tiếp tục suy diễn về những chiến thắng tưởng tượng trong suốt chiến tranh thế giới thứ hai, anh hùng anime hoàn toàn kiểm soát vận mệnh của họ và đạt được chiến thắng hoàn toàn bất chấp sự sụp đổ xung quanh ("", "Nàng công chúa ở Thu... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Thập niên 1960 đến thập niên 1970, tiểu luận và nghiên cứu về hoạt hình được xuất bản tại Nhật Bản chủ yếu đề cập đến hoạt hình Hoa Kỳ. Tạp chí Fantoche giới thiệu nhân vật Starsha trong phim "Uchū Senkan Yamato" trên trang bìa vào tháng 4 năm 1976, Tokuma Shoten phát hành ấn phẩm hỗn hợp gồm sách và tạp chí "TV anime ... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Thập niên 1990, các phim thành công của Miyazaki Hayao, Oshi Mamoru và hiện tượng "Shin Seiki Evangelion" trở thành chủ đề kinh doanh, nhiều sách nghiên cứu tập trung vào các phim nổi tiếng và tác giả nổi bật liên tục được phát hành. Nghiên cứu anime thường bị phân cực với Nhật Bản học: nhân loại học/xã hội học (nghiên... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Một số thay đổi quan trọng của công nghiệp anime thập niên 2000 liên quan đến ảnh hưởng từ các chính sách văn hóa cộng đồng (như chiến lược Cool Japan) nhằm quảng bá các sản phẩm địa phương hoặc vật phẩm Nhật Bản và dịch vụ hải ngoại bằng cách thu hút sự nhạy cảm của người tiêu dùng thông qua nhãn hiệu quốc gia hoặc vă... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Trong khi chưa có một phong cách nghệ thuật nào chiếm ưu thế vượt trội trong anime hoàn toàn, họ chỉ đóng góp một vài đặc tính giống nhau trong các thuật ngữ của kỹ thuật hoạt hình và thiết kế nhân vật.
Kỹ thuật hoạt hình.
Anime tiếp nối quá trình sản xuất đặc trưng của hoạt hình, bao gồm: kịch bản phân cảnh, diễn xuất... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Workstation là một thiết lập phụ trợ quan trọng cho việc scan các khung hình vào máy tính nhằm gia công phần hoạt họa xen khung trong công nghiệp anime. Đặc biệt, khi bộ phim có một phân cảnh hoạt họa gây ấn tượng thị giác mạnh mẽ hoặc sự tinh tế sắc sảo trong cách thể hiện sẽ được gọi là một cảnh sakuga, là một đặc tr... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Nhân vật.
Tỷ lệ cơ thể của các nhân vật anime con người có xu hướng phản ánh chính xác tỷ lệ cơ thể con người trong thực tế. Chiều cao của đầu được các họa sĩ xem xét coi là đơn vị cơ bản của tỷ lệ. Chiều cao của đầu có thể khác nhau, nhưng hầu hết các nhân vật anime đều cao từ bảy đến tám cái đầu. Họa sĩ anime thỉnh t... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Poitras theo dõi màu sắc kiểu tóc bao gồm các hình minh họa trên manga, nơi tác phẩm nghệ thuật bắt mắt và các tông màu sặc sỡ có sức hấp dẫn cho manga trẻ em. Mặc dù được sản xuất cho thị trường trong nước nhưng anime nổi bật các nhân vật có chủng tộc hoặc quốc tịch không phải lúc nào cũng được xác định, và đây thường... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Thời lượng bài hát mở đầu và bài hát kết thúc của mỗi tập phim thường từ ba đến năm phút, bài hát có thể được thay đổi sau 12-15 tập phim nếu là anime truyền hình dài tập. Bài hát trong anime là một hình thức quảng bá cho các hãng thu âm và ca sĩ Nhật Bản, có thể chèn thêm quảng cáo truyền hình. Một số nhà soạn nhạc ti... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Thể loại kỳ ảo gồm nhiều tác phẩm dựa trên truyền thuyết và văn học dân gian phương Đông lẫn phương Tây; nhiều dẫn chứng bao gồm chuyện điển tích phong kiến Nhật Bản như "InuYasha," hay sự mô tả các vị thần Bắc Âu tới Nhật Bản bảo vệ một máy tính tên là Yggdrasil trong "Aa Megami-sama". Giao thoa thể loại trong anime c... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Mặc dù anime chiếu rạp thành công trong nhiều năm ("Ghost in the Shell", các phim của Miyazaki Hayao), nhưng anime truyền hình nội địa vẫn đóng vai trò trụ cột ngành công nghiệp với doanh thu hàng năm hơn 5 tỷ US$ và gấp 10 lần doanh thu chiếu rạp. Anime thị trường nước ngoài dần phát triển từ thị trường ngách thành th... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Phần lớn 'anime mùa mới' không phát sóng bên ngoài mạng truyền hình Tokyo, khán giả Nhật Bản phải kết hợp dịch vụ stream và truyền hình cáp để theo kịp; một số tựa 'anime mùa mới' được chiếu miễn phí vào những khung giờ vô lý. Nửa cuối thập niên 1990, thị phần anime đêm khuya mở rộng trên các đài truyền hình, truyền hì... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Châu Á.
Hoạt hình Nhật Bản rất phổ biến ở Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc và Đông Nam Á; ví dụ như loạt phim dài tập dành cho trẻ em là "Doraemon" đã có thành công lớn tại Thái Lan và Philippines trong thập niên 1990, cũng như "Pokémon" sau này. Theo dữ liệu hội thảo TIFFCOM năm 2017, thị trường anime tại châ... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Loạt phim dài tập "Force Five" được hợp nhất từ năm anime riêng biệt ("Daiku Maryu Gaiking", "Wakusei Robo Danguard Ace", "Starzinger SF Saiyuki", "Getter Robo G", "UFO Robot Grendizer") thành 130 tập (mỗi anime bị rút gọn còn 26 tập)."" Loạt phim "Voltron" được hợp nhất từ hai "anime nguyên tác" ("Hyakujū ō Golion," "... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | "Space Dandy", "" và mùa hai "The Big O" được đồng tài trợ từ nguồn quỹ Hoa Kỳ. Các dịch vụ stream như Hulu, Netflix, Prime Video, Crunchyroll, Funimation liên kết sản xuất và phân phối trực tuyến với các xưởng phim hoạt hình Nhật Bản. Tháng 12 năm 2018, Funimation kết thúc hợp tác với Crunchyroll, Funimation ký hết hợ... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Anime bùng nổ tại México trong thập niên 1990: "Thủy thủ Mặt Trăng" thúc đẩy chủ nghĩa nữ quyền cho phụ nữ México thập niên 1990 và khám phá người đồng tính nữ, "Tsubasa Giấc mơ sân cỏ", "Saint Seiya", "Dragon ball". Crunchyroll phát trực tuyến tại Brasil vào năm 2012 và hợp tác với Rede Brasil phát sóng anime trên tru... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Toàn cầu hóa.
Anime đã thu được lợi nhuận thương mại tại phương Tây, được chứng minh bằng thành công thương mại rất sớm của các phim chuyển thể anime tại phương Tây như "Astro Boy" và "Mach GoGoGo". Các phim chuyển thể anime tại Hoa Kỳ trong thập niên 1960 giúp Nhật Bản mở rộng vào sâu bên trong thị trường châu Âu lục ... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Cosplay là từ kết hợp giữa "costume play, hóa thân vào trang phục", không chỉ có duy nhất mỗi anime mà cosplay đã phổ biến trong các cuộc thi và dạ hội giả trang tại nhiều hội chợ anime. Ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản đã đi sâu vào cách dùng tiếng Anh qua truyền thông đại chúng, bao gồm otaku - một thuật ngữ tiếng Nhật k... |
Anime | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26441 | Anime ảnh hưởng mạnh mẽ bởi "sự sụp đổ các siêu tự sự và những lời hứa xã hội hiện đại, xã hội đã bị bỏ lại một khoảng trống giá trị"; anime lấp khoảng trống đó "để trấn an những người trẻ bị cô lập ngày nay, cung cấp một nơi ẩn náu cho chủ nghĩa hư vô và chủ nghĩa yếm thế hậu hiện đại". Tiếp cận sakuga qua các họa sĩ ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.