title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26882 | Năm 1990, Malaysia đề nghị thành lập một Diễn đàn Kinh tế Đông Á gồm các thành viên hiện tại của ASEAN và Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc, với mục tiêu cân bằng sự gia tăng ảnh hưởng của Hoa Kỳ tại Tổ chức Hợp tác Kinh tế châu Á Thái Bình Dương (APEC) cũng như tại vùng châu Á như một tổng thể. Tuy nhiên, đề xuất này đ... |
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26882 | Các hiệp ước môi trường khác do tổ chức này đưa ra gồm Tuyên bố Cebu về An ninh Năng lượng Đông Á, the ASEAN-Wildlife Enforcement Network in 2005, và Đối tác châu Á Thái Bình Dương về Phát triển Sạch và Khí hậu, cả hai đều nhằm giải quyết những hiệu ứng có thể xảy ra từ sự thay đổi khí hậu. Thay đổi khí hậu cũng là vấn... |
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26882 | Ngày 26 tháng 8 năm 2007, ASEAN nói rằng các mục tiêu của họ là hoàn thành mọi thoả thuận tự do thương mại của Tổ chức này với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Úc và New Zealand vào năm 2013, vùng với việc thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN vào năm 2015. Tháng 11 năm 2007 các thành viên ASEAN đã ký Hiến chương ASE... |
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26882 | Phương thức ASEAN có thể truy nguồn gốc từ việc ký kết Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á. "Các nguyên tắc nền tảng được thông qua trong hiệp ước này gồm: tôn trọng lẫn nhau về độc lập, chủ quyền, bình đẳng, tính toàn vẹn lãnh thổ, và bản sắc quốc gia của tất cả các nước; quyền của mọi Nhà nước duy trì sự tồn ... |
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26882 | Chính sách.
Dù các cuộc thảo luận Track II thỉnh thoảng được nêu ra như những ví dụ về sự liên quan của xã hội dân sự trong quá trình đưa ra quyết định cấp vùng của các chính phủ và các bên thứ hai khác, các tổ chức phi chính phủ hiếm khi tiếp cận được với nó, tuy nhiên những người tham gia từ các cộng đồng hàn lâm là ... |
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26882 | Hội nghị cấp cao ASEAN.
Tổ chức này tổ chức các cuộc họp, được gọi là Hội nghị cấp cao ASEAN, nơi các nguyên thủ quốc gia của mỗi thành viên gặp mặt để thảo luận và giải quyết các vấn đề khu vực, cũng như để tổ chức các cuộc hội họp khác với các nước bên ngoài khối với mục đích thúc đẩy quan hệ bên ngoài.
Hội nghị cấp ... |
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26882 | Hội nghị cấp cao Đông Á.
Hội nghị cấp cao Đông Á hay Hội nghị Thượng đỉnh Đông Á (EAS) là một diễn đàn liên châu Á được các lãnh đạo 16 quốc gia Đông Á và khu vực tổ chức hàng năm, với ASEAN có một lập trường chỉ đạo chung. Hội nghị cấp cao thảo luận các vấn đề gồm thương mại, năng lượng và an ninh và hội nghị cấp cao ... |
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26882 | Các cuộc gặp khác.
Ngoài các cuộc họp ở trên, các cuộc họp thường xuyên khác cũng được tổ chức. Chúng bao gồm Cuộc họp Bộ trưởng ASEAN Thường niên cũng như các uỷ ban nhỏ hơn khác, như Trung tâm Phát triển Nghề cá Đông Nam Á. Các cuộc họp tập trung vào các chủ đề riêng biệt, như quốc phòng hay môi trường, và do các Bộ ... |
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26882 | Những thành viên gia nhập sau vẫn chưa đáp ứng đầy đủ các quy định của AFTA, nhưng họ đã chính thức được coi là một phần của AFTA khi họ bị yêu cầu ký thoả thuận này khi gia nhập vào ASEAN, và được trao các khung thời gian dài hơn để đạt tới các quy định về miễn giảm thuế của AFTA.
Khu vực Đầu tư Toàn diện.
Khu vực Đầu... |
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26882 | Bắt đầu từ ngày 1 tháng 12 năm 2008, những hạn chế trên các quyền tự do hàng không thứ ba và thứ tư giữa các thành phố thủ đô của các quốc gia thành viên về dịch vụ chở khách đường không sẽ bị xoá bỏ, trong khi đó từ ngày 1 tháng 1 năm 2009, sẽ có sự tự do hoá hoàn toàn trong việc chuyên chở hàng hoá bằng hàng không tr... |
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26882 | Đề xuất này đã gây ra tranh cãi, bởi cơ quan này sẽ không có quyền áp đặt cấm vận hay trừng phạt các quốc gia vi phạm vào quyền của công dân nước mình và vì thế sẽ không có nhiều hiệu quả.
Các hoạt động văn hoá.
ASEAN có tổ chức các hoạt động văn hoá trong một nỗ lực nhằm hội nhập hơn nữa cho khu vực. Chúng gồm các hoạ... |
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26882 | Mạng lưới đại học.
Mạng lưới Đại học ASEAN (AUN) là một tập hợp các trường đại học Đông Nam Á. Ban đầu nó được 11 trường đại học bên trong các quốc gia thành viên thành lập tháng 11 năm 1995. Hiện tại AUN gồm 21 trường đại học tham gia.
Thể thao.
SEA Games.
Đại hội Thể thao Đông Nam Á (), thường được gọi là SEA Games, ... |
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26882 | Các nhà quan sát quốc tế coi tổ chức như một "nơi hội họp", ngụ ý rằng tổ chức này chỉ "mạnh miệng lên án mà ít hành động".
Tại cuộc họp Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 12 ở Cebu, nhiều nhóm hoạt động đã tổ chức các cuộc tuần hành phản đối toàn cầu hoá và chống Arroyo. Theo các nhà hoạt động, lộ trình hội nhập kinh tế s... |
Cầu thủ xuất sắc nhất châu Phi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26883 | Giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất châu Phi của France Football được trao cho cầu thủ bóng đá châu Phi xuất sắc nhất hàng năm bởi tập chí "France Football" (Pháp) từ năm 1970 đến 1994. Giải bị kết thúc năm 1995 sau khi Quả bóng vàng châu Âu ("Ballon d'or") được mở rộng cho cả những cầu thủ không thuộc quốc tịch châu Âu,... |
Vệ tinh khí tượng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26904 | Vệ tinh khí tượng là một loại vệ tinh nhân tạo được dùng chủ yếu để quan sát thời tiết và khí hậu trên Trái Đất. Các vệ tinh khí tượng không chỉ quan sát được mây và các hệ mây. Nó có thể quan sát được ánh sáng của thành phố, các vụ cháy, ô nhiễm, cực quang, cát và bão cát, vùng bị tuyết bao phủ, bản đồ băng, hải lưu, ... |
Vệ tinh khí tượng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26904 | Vệ tinh khí tượng được xem là thành công đầu tiên là TIROS-1, được phóng bởi NASA vào ngày 1 tháng 4 năm 1960. TIROS hoạt động trong 78 ngày và được chứng minh là thành công hơn nhiều so với Vanguard 2. TIROS mở đường cho nhiều vệ tinh khí tượng cao cấp hơn trong tương lai, trong đó có chương trình Nimbus. Bắt đầu với ... |
Vệ tinh khí tượng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26904 | Hình ảnh vệ tinh hồng ngoại có thể được sử dụng hiệu quả cho bão nhiệt đới với mắt bão có thể nhìn thấy được, sử dụng kỹ thuật Dvorak, trong đó chênh lệch giữa nhiệt độ của mắt ấm và vùng mây lạnh xung quanh có thể được sử dụng để xác định cường độ của nó (vùng mây lạnh hơn thường xác định đó là một cơn bão dữ dội hơn)... |
Vệ tinh khí tượng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26904 | Trước đó Mỹ cũng đã có ba vệ tinh thời tiết và đã hoàn thành sứ mệnh bao gồm GOES-12 được mệnh danh là GOES-East, nằm phía trên sông Amazon và cung cấp hầu hết thông tin thời tiết của Hoa Kỳ. GOES-10 còn được gọi là GOES-West nằm ở trên phía Đông Thái Bình Dương. GOES-9 cho Nhật mượn thông qua một thỏa thuận quốc tế do... |
Vệ tinh khí tượng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26904 | Ảnh chụp ánh sáng bình thường của vệ tinh khí tượng chụp ban ngày người bình thường vẫn có thể hiểu được; mây, hệ mây như bão nhiệt đới, hồ, rừng, núi, tuyết, cháy, ô nhiễm, khói, sương mù... đều hiện ra. Ngay cả gió vẫn có thể xác định được dựa trên hình dạng mây, cách sắp xếp và sự di chuyển từ những bức ảnh trước đó... |
Quốc kỳ Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26910 | là một lá cờ hình chữ nhật có nền trắng với một hình tròn màu đỏ lớn (tượng trưng cho mặt trời) nằm ở chính giữa. Trong tiếng Nhật, quốc kỳ được gọi là , song được biết đến với tên gọi thông tục hơn là , vì thế có thể gọi theo cách dân dã là "Lá cờ mặt trời". Nhật chương kỳ được xem là biểu tượng của đất nước Mặt trời ... |
Quốc kỳ Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26910 | Trong cuộc Minh Trị Duy tân, cả hiệu kỳ mặt trời và Húc Nhật kỳ của Hải quân Đế quốc Nhật Bản đã trở thành những biểu tượng quan trọng trong thời đại Đế quốc Nhật Bản trỗi dậy mạnh mẽ. Áp phích tuyên truyền, sách giáo khoa và phim mô tả lá cờ là nguồn tự hào và lòng yêu nước. Trong các gia đình ở Nhật Bản, công dân đượ... |
Quốc kỳ Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26910 | Năm 607, một quốc thư bắt đầu bằng "nhật xuất xứ thiên tử" (thiên tử xứ mặt trời mọc) được gửi cho Tùy Dạng Đế. Nhật Bản thường được gọi là "xứ mặt trời mọc". Trong "Bình gia vật ngữ" (平家物語) từ thế kỷ 12 có chép rằng trên quạt của những samurai có vẽ hình mặt trời. Có một truyền thuyết về quốc kỳ liên quan vị hòa thượn... |
Quốc kỳ Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26910 | Chính phủ Minh Trị còn quy định thêm những biểu tượng nhận dạng cho Nhật Bản, trong đó có quốc ca "Kimigayo" và quốc huy. Năm 1885, toàn bộ các luật trước đó không được ban hành trong Công báo chính thức của Nhật Bản đều bị bãi bỏ. Do quy định này, "Hinomaru" là quốc kỳ trên thực tế do không có pháp luật nào quy định v... |
Quốc kỳ Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26910 | Trong một số thuộc địa như Triều Tiên, "Hinomaru" và những biểu tượng khác được sử dụng nhằm giáng người Triều Tiên xuống vị thế hạng hai trong đế quốc.
Đối với người Nhật, "Hinomaru" là "lá cờ Mặt trời mọc sẽ thắp sáng bóng tối trên toàn thế giới." Đối với người phương Tây, đó là một trong những biểu tượng mạnh mẽ nhấ... |
Quốc kỳ Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26910 | Cảm nghĩ về "Hinomaru" và "Kimigayo" nhìn chung biến đổi từ một cảm giác ái quốc về "Đại Nhật Bản" sang một nước Nhật hòa bình và chống quân phiệt. Do biến đổi về tư tưởng này, quốc kỳ được sử dụng ít thường xuyên tại Nhật Bản từ sau chiến tranh, mặc dù những hạn chế bị bãi bỏ vào năm 1949.
Do Nhật Bản bắt đầu tái lập ... |
Quốc kỳ Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26910 | Từ năm 1999 đến nay.
"Đạo luật về Quốc kỳ và Quốc ca" được thông qua vào năm 1999, "Hinomaru" và "Kimigayo" được chọn lựa trở thành những biểu tượng quốc gia của Nhật Bản. Việc thông qua luật này bắt nguồn từ một vụ tự tử của hiệu trưởng ở Sera, Hiroshima, Toshihiro Ishikawa, ông đã không thể giải quyết được tranh chấp... |
Quốc kỳ Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26910 | Chủ tịch DPJ và là thủ tướng tương lai của Nhật Kan Naoto tuyên bố DPJ buộc phải ủng hộ dự luật vì DPJ đã công nhận cả hai biểu tượng này là biểu tượng của Nhật Bản. Phó tổng thư ký và thủ tướng tương lai Hatoyama Yukio hiểu rằng dự luật này sẽ gây ra một sự chia rẽ hơn nữa trong xã hội và trong các trường công lập. Ha... |
Quốc kỳ Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26910 | Đối với thương thuyền kỳ, tỷ lệ giữa chiều cao và chiều rộng là 2:3. Kích cỡ hình tròn trong vẫn giữ nguyên, song hình tròn được đặt lệch 5% hướng về phía vận thăng.
Khi "Đạo luật về Quốc kỳ và Quốc ca" được thông qua, kích thước của quốc kỳ có biến đổi nhỏ. Tỷ lệ tổng thể của quốc kỳ quy định chiều cao bằng 3:5 chiều ... |
Quốc kỳ Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26910 | Phải mất một thời gian sau thì cờ mới được người dân chấp nhận.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, có một phong tục phổ biến là bạn bè, bạn học và thân nhân của một quân nhân tại ngũ sẽ viết vào một "Hinomaru" và tặng nó cho anh ta. Quốc kỳ cũng được sử dụng như một bùa vận khí tốt và là một vật cầu nguyện quân nhân b... |
Quốc kỳ Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26910 | Kể từ sinh nhật lần thứ 80 của Thiên hoàng vào ngày 23 tháng 12 năm 2002, Công ty Đường sắt Kyushu cho treo "Hinomaru" tại 330 trạm.
Bắt đầu từ năm 1995, ODA đã sử dụng họa tiết "Hinomaru" trong logo chính thức của họ. Bản thiết kế đó không phải do chính phủ tạo ra (logo được chọn từ 5.000 mẫu thiết kế do công chúng gử... |
Quốc kỳ Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26910 | Một ví dụ đáng chú ý về điều này, vào ngày 26 tháng 10 năm 1987, một chủ siêu thị người Okinawa đã đốt cờ trước khi bắt đầu Đại hội Thể thao Quốc gia Nhật Bản. Người đốt cờ là Shōichi Chibana đã đốt cháy "Hinomaru" không chỉ để thể hiện sự phản đối sự tàn bạo của quân đội Nhật Bản mà còn phản đối sự hiện diện liên tục ... |
Quốc kỳ Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26910 | Khi treo cùng từ hai quốc kỳ khác trở lên, "Hinomaru" được xếp theo thứ tự của bảng chữ cái theo quy định của Liên Hiệp Quốc. Khi các quốc kỳ không còn thích hợp để sử dụng, nó thường được đốt một cách kín đáo. "Đạo luật về Quốc kỳ và Quốc ca" không định rõ cách sử dụng quốc kỳ, song các tỉnh khác nhau lại ban hành các... |
Quốc kỳ Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26910 | "Hướng dẫn chương trình giảng dạy" năm 1999 (学習指導要領 Gakushū shidō yōryō) do Bộ Giáo dục ban hành sau khi thông qua "Đạo luật về Quốc kỳ và Quốc ca" quy định rằng "vào lễ khai giảng và lễ tốt nghiệp, các trường phải giương cờ Nhật Bản và hướng dẫn học sinh hát "Kimigayo" (quốc ca), nâng cao ý nghĩa của cờ và bài hát." N... |
Quốc kỳ Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26910 | Hiệu kỳ có liên quan.
Quân kỳ.
Lực lượng Phòng vệ Nhật Bản (JSDF) và Lực lượng Phòng vệ Mặt đất Nhật Bản sử dụng một phiên bản "Hinomaru" với tám tia màu đỏ hướng ra ngoài, gọi là . Một viền màu vàng nằm xung quanh rìa lá cờ.
Một biến thể nổi tiếng của "Hinomaru" là "Hinomaru" với 16 tia đỏ, từng được quân đội Nhật Bản... |
Quốc kỳ Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26910 | Vào ngày 27 tháng 5 năm 1905, Đô đốc Heihachirō Tōgō của tàu chiến Mikasa đang chuẩn bị giao chiến với Hạm đội Baltic của Nga. Trước khi Hải chiến Tsushima bắt đầu, Togo đã giương cờ Z trên Mikasa nhằm giao chiến với hạm đội Nga, kết quả chiến thắng cho Nhật Bản. Ông nói với hải đoàn như sau: "Số phận của Hoàng gia Nhậ... |
Quốc kỳ Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26910 | Cờ địa phương.
Mỗi tỉnh trong số 47 tỉnh tất cả của Nhật Bản có một lá cờ riêng, giống như quốc kỳ, bao gồm một biểu tượng - được gọi là "mon" - được đặt trên một mặt nền đơn sắc (trừ tỉnh Ehime, nơi nền được tô màu). Có một số cờ tỉnh, như Hiroshima, phù hợp với thông số kỹ thuật của họ để làm lá cờ quốc gia (tỷ lệ 2:... |
Quốc kỳ Nhật Bản | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26910 | Chính phủ Bangladesh chính thức gọi đĩa đỏ là một vòng tròn; màu đỏ tượng trưng cho máu đã đổ ra để tạo ra đất nước của họ. Quốc đảo Palau sử dụng một lá cờ có thiết kế tương tự, nhưng cách phối màu hoàn toàn khác nhau. Trong khi Chính phủ Palau không trích dẫn lá cờ Nhật Bản như một ảnh hưởng trên lá cờ quốc gia của h... |
Nitơ lỏng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26912 | Nitơ lỏng là nitơ trong trạng thái lỏng ở nhiệt độ siêu thấp. Nó được sản xuất công nghiệp bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Nitơ lỏng là chất lỏng trong suốt, không màu, trọng lượng riêng 0,807 g/ml ở điểm sôi của nó và hằng số điện môi 1.4. Nitơ lỏng thường được gọi bằng LN2, viết tắt hoặc "LIN" hoặc "LN ... |
Theodor Schwann | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26915 | Theodor Schwann (sinh ngày 7 tháng 12 năm 1810, Neuss, Đức; mất ngày 11 tháng 1 năm 1882, Köln, Đức), là một nhà tế bào học, mô học và sinh lý học người Đức. Ông là một trong những người tiên phong trong việc miêu tả tế bào như cấu trúc cơ bản của mô động vật.
Ông là học trò của Johannes Müller và làm giáo sư ở trường ... |
Theodor Schwann | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26915 | Năm 1847 ông tới làm giáo sư ở Liège, và ông đã làm việc ở đây cho tới lúc mất, năm 1882. Ông là người đặc biệt lịch sự, hoà nhã tốt bụng, và sùng đạo Thiên chúa giáo trong suốt cuộc đời.
Sự nghiệp khoa học.
Trong 4 năm dưới sự ảnh hưởng của Müller ở Berlin, những công trình có giá trị nhất của Schwann đã được hoàn thà... |
Theodor Schwann | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26915 | Schwann và Schleiden ghi nhận rằng một số loài là đơn bào, một số là đa bào. Họ cũng ghi nhận màng tế bào, nhân và tế bào chất là đặc điểm chung của mọi tế bào và miêu tả chúng bằng cách so sánh nhiều mô thực vật và động vật khác nhau. Năm 1839, Schwann đưa ra giả thuyết rằng tất cả các loài đều được cấu tạo từ tế bào.... |
Theodor Schwann | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26915 | Schwann đặt ra thuật ngữ "chuyển hóa" để miêu tả sự biến đổi hoá học trong các mô sống và hệ thống hoá những nguyên tắc cơ bản của phôi thai học bằng cách quan sát thấy trứng là một tế bào đơn và phát triển thành cơ thể hoàn thiện. |
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26925 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh (), thường được biết đến với tên gọi English Premier League hoặc EPL, là hạng đấu cao nhất của hệ thống các giải bóng đá ở Anh. Gồm 20 câu lạc bộ, giải đấu sử dụng hệ thống thăng hạng và xuống hạng với English Football League (EFL). Mùa giải kéo dài từ tháng 8 đến tháng 5 với mỗi đội chơi 38... |
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26925 | Các sân vận động xuống cấp, những cổ động viên phải sử dụng cơ sở vật chất nghèo nàn, hooligan đầy rẫy, và các câu lạc bộ Anh bị cấm thi đấu tại các giải châu Âu trong 5 năm sau thảm họa Heysel năm 1985. Football League First Division, giải đấu cao nhất của nước Anh ra đời năm 1888, xếp sau Serie A của Italia và La Lig... |
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26925 | Những cuộc đàm phán năm 1988 là những dấu hiệu đầu tiên của một giải đấu ly khai: 10 câu lạc bộ dọa rời khỏi và thành lập một "siêu giải đấu", nhưng cuối cùng đã được thuyết phục để ở lại, khi các đội bóng lớn chiếm phần lớn nhất của thỏa thuận. Khi mà các sân vận động được tu bổ, lượng khán giả và doanh thu tăng lên, ... |
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26925 | Mặc dù Dyke đóng vai trò quan trọng trong việc thành lập giải bóng đá Ngoại hạng Anh, Dyke và ITV lại thất bại trong cuộc đấu thầu bản quyền phát sóng khi BSkyB là đơn vị giành gói thầu với trị giá 304 triệu bảng trong 5 năm, còn BBC nhận gói phát sóng các chương trình tổng hợp vòng đấu trên "Match of the Day".
Năm 199... |
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26925 | Đó là Leeds United (1999–2000), Newcastle United (2001–02 và 2002–03), Everton (2004–05) và Tottenham Hotspur (2009–10) – mỗi đội đều đứng ở vị trí thứ 4 và giành suất cuối cùng dự Champions League, riêng Newcastle ở mùa bóng 2002–03, họ kết thúc ở vị trí thứ ba.
Tháng 5 năm 2008, Kevin Keegan phát biểu rằng việc thống... |
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26925 | Ngoài ra, Premier League là giải vô địch quốc gia duy nhất tại các quốc gia thuộc UEFA mà không có câu lạc bộ nào bảo vệ thành công chức vô địch. Manchester City vô địch mùa 2011–12, trở thành câu lạc bộ đầu tiên ngoài "Top Four" vô địch kể từ mùa 1994–95. Đó cũng là mùa đầu tiên 2 trong 4 đội Top Four (Chelsea và Live... |
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26925 | Ngày 8 tháng 6 năm 2006, FIFA yêu cầu tất cả các giải đấu lớn của châu Âu, gồm cả Serie A của Italia và La Liga của Tây Ban Nha giảm xuống còn 18 đội bắt đầu từ mùa 2007–08. Premier League phản ứng bằng cách đưa ra các ý định của họ để phản đối việc cắt giảm. Cuối cùng, mùa 2007–08 vẫn khởi tranh với 20 đội.
Giải đấu đ... |
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26925 | Các đội sẽ giành được 3 điểm/trận thắng, 1 điểm/trận hòa và không có điểm khi thua trận. Các đội sẽ được xếp hạng theo tổng số điểm giành được, rồi sau đó mới xét tới hiệu số bàn thắng và số bàn ghi được. Nếu vẫn bằng điểm nhau, các đội sẽ được tính là xếp cùng vị trí. Nếu việc bằng nhau đó quyết định tới chức vô địch,... |
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26925 | UEFA sau đó đưa ra quy định đội đương kim vô địch mặc nhiên được tham dự vào mùa sau bất chấp kết quả của họ tại giải quốc nội. Tuy nhiên, đối với những quốc gia có 4 suất tham dự Champions League, nếu nhà vô địch Champions League kết thúc ở vị trí ngoài đội đứng đầu ở giải quốc nội, đội đó sẽ lấy suất tham dự của đội ... |
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26925 | Còn 2 đội đứng đầu bảng của giải hạng nhất Anh sẽ trực tiếp thăng hạng lên Ngoại hạng Anh, một câu lạc bộ còn lại sẽ lên hạng sau chiến thắng trong trận play-off giữa các đội đứng thứ 3, thứ 4, thứ 5 và thứ 6 giải hạng nhất Anh. Số lượng các câu lạc bộ có sự chuyển đổi hạng thi đấu được thể hiện như sau:
Câu lạc bộ.
Có... |
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26925 | Việc tham dự Premier League của một vài câu lạc bộ Scotland hay Ireland được đưa ra thảo luận vài lần nhưng không có kết quả. Ý tưởng khả thi nhất là vào năm 1998, khi Wimbledon được Premier League chấp thuận di chuyển tới Dublin, Ireland, nhưng cuối cùng bị chặn lại bởi Hiệp hội bóng đá Cộng hòa Ireland. Thêm vào đó, ... |
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26925 | Từ năm 2013, giải đấu thu về 2.2 tỉ Euro một năm tiền bản quyền truyền hình nội địa và quốc tế.
Các câu lạc bộ tại Premier League đã đồng ý về nguyên tắc trong tháng 12 năm 2012, để kiểm soát chi phí mới một cách triệt để. Hai đề xuất bao gồm quy tắc hòa vốn và một mức trần mà các câu lạc bộ có thể tăng quỹ lương của h... |
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26925 | Kể từ năm 2010 đến nay, công ty truyền hình số vệ tinh VSTV (K+ - liên doanh giữa VTV và Canal Plus) đã đánh bật các đối thủ khác trong nước và trở thành đơn vị duy nhất sở hữu tất cả các trận đấu của mỗi mùa giải.
Khoảng cách với các giải đấu thấp hơn.
Khoảng cách giữa Premier League và Football League ngày càng tăng.... |
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26925 | Các sân đấu của mùa 2010–11 sân có sức chứa lớn nhất là: Old Trafford, sân nhà của Manchester United với sức chứa 75,957 còn nhỏ nhất là Vitality stadium, sân nhà của
Bournemouth A.F.C., với sức chứa 11464. Tổng sức chứa của các sân vận động Premier League mùa 2017–18 là 806,033 trung bình là 40,302 một sân.
Khán giả ... |
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26925 | Arsène Wenger hiện là huấn luyện viên có thời gian làm việc dài nhất, khi dẫn dắt Arsenal tại Premier League từ 1996.. Hiện tại ông đã không còn dẫn dắt Arsenal F.C
Cầu thủ.
Cầu thủ nước ngoài và quy định chuyển nhượng.
Trong mùa giải Premier League đầu tiên 1992–93, ở vòng đấu mở màn chỉ có 11 cầu thủ ra sân trong đội... |
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26925 | Cùng với đó là khái niệm 'home grown' cũng được áp dụng, theo đó cũng từ năm 2010 ít nhất là 8 trong số 25 cầu thủ đăng ký phải là 'cầu thủ home-grown'.
Lương cầu thủ và phí chuyển nhượng.
Không có mức lương trần dành cho một cá nhân hay một đội bóng nào tại Premier League. Đây là kết quả của những bản hợp đồng bản quy... |
Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26925 | Giải thưởng.
Cúp.
Premier League có 2 chiếc cúp – một chiếc cúp thật (được giữ bởi nhà đương kim vô địch) và một bản sao dự trữ. Hai chiếc cúp sẽ được sử dụng trong trường hợp hai câu lạc bộ có thể có cơ hội vô địch ở ngày thi đấu cuối cùng của mùa giải. Trong trường hợp có nhiều hơn hai đội cùng cạnh tranh nhau chức v... |
Robert Koch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26927 | Heinrich Hermann Robert Koch (11 tháng 12 năm 1843 – 27 tháng 5 năm 1910) là một bác sĩ và nhà sinh vật học người Đức. Ông nổi tiếng như một người đã tìm ra trực khuẩn bệnh than (năm 1877), trực khuẩn lao (năm 1882) và vi khuẩn bệnh tả (năm 1883), đồng thời là người đã đưa ra nguyên tắc Koch. Ông đã được trao giải Nobe... |
Robert Koch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26927 | Các nghiên cứu.
Bệnh than vào thời đó đang xuất hiện trong các trang trại chăn nuôi ở tỉnh Wollstein. Mặc dù không có công cụ nghiên cứu khoa học nào và còn bị tách biệt với thư viện và giới khoa học, Koch đã lao vào nghiên cứu bệnh này bất chấp sức ép từ công việc bận rộn của ông. Phòng thí nghiệm của ông là căn nhà 4... |
Robert Koch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26927 | Kết quả của công việc lao khổ này đã được Koch trình bày cho Ferdinand Cohn, giáo sư thực vật học ở Đại học Breslau, người đã tổ chức một cuộc họp cùng với những đồng nghiệp của mình cùng làm chứng cho sự trình bày của Koch trong số đó có giáo sư Cohnheim, giáo sư về giải phẫu bệnh học. Cả Cohn và Cohnheim đều bị ấn tư... |
Robert Koch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26927 | Để chấp nhận một vi khuẩn nào đó là nguyên nhân gây ra một bệnh nhất định hay không thì tất cả tiêu chuẩn của "nguyên tắc Koch" cần được thoả mãn.
Hai năm sau khi tới Berlin, Koch phát hiện ra trực khuẩn lao và phương pháp nuôi cấy nó trên "pure culture". Năm 1882, ông xuất bản công trình kinh điển của ông về trực khuẩ... |
Robert Koch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26927 | Chất tuberculin mới được Koch công bố vào năm 1896 và khả năng chữa trị của nó cũng làm thất vọng mọi người; nhưng nó đã dẫn tới sự phát hiện của một chất có giá trị về mặt chẩn đoán.
Trong khi công trình về "tuberculin" vẫn tiếp tục, đồng nghiệp của ông ở Viện về các bệnh truyền nhiễm là von Behring, Ehrlich và Kitasa... |
Robert Koch | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26927 | Danh hiệu.
Với nhiều khám phá quan trọng về y học, Koch đã nhận rất nhiều giải thưởng và huân chương, học vị tiến sĩ danh dự của Đại học Heidelberg và Bologna, công dân danh dự của thành phố Berlin, Wollstein và quê hương ông Clausthal, thành viên danh dự của giới khoa học hàn lâm ở Berlin, Viên, Posen, Perugia, Napoli... |
Phúc Yên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26935 | Phúc Yên là một thành phố trực thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.
Thành phố Phúc Yên là đô thị cửa ngõ của tỉnh Vĩnh Phúc, là một trong những đô thị vệ tinh của Vùng thủ đô Hà Nội; là trung tâm du lịch, nghỉ dưỡng, thể dục thể thao và đào tạo, là trung tâm kinh tế công nghiệp - dịch vụ, trung tâm khoa học kỹ thuật và công... |
Phúc Yên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26935 | Điều kiện tự nhiên.
Địa hình.
Thành phố Phúc Yên có địa hình đa dạng, tổng diện tích là 12.029,55 ha, chia thành 2 vùng chính là vùng đồi núi bán sơn địa (Ngọc Thanh, Cao Minh, Xuân Hoà, Đồng Xuân), diện tích 9700 ha; vùng đồng bằng gồm các phường: Nam Viêm, Tiền Châu, Phúc Thắng, Hùng Vương, Trưng Trắc, Trưng Nhị, diệ... |
Phúc Yên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26935 | Tốc độ tăng dân số tự nhiên của thành phố so với cùng kỳ năm trước đạt khoảng 1,93%. Dân số của thành phố trong những năm qua có xu hướng tăng nhanh ở khu vực thành thị và tăng không nhiều ở nông thôn. Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên so với cùng kỳ năm trước đạt khoảng 1,9%.
Lịch sử.
Phúc Yên được thành lập ngày 31 th... |
Phúc Yên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26935 | Thành phố Phúc Yên có 8 phường và 2 xã như hiện nay.
Điều kiện xã hội.
Thành phố Phúc Yên có nguồn lao động dồi dào, lao động trong độ tuổi chiếm trên 60% tổng dân số; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm trong tổng cơ cấu không cao.
Thành phố Phúc Yên còn có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống cung cấp dịch vụ tương đ... |
Phúc Yên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26935 | Trong đó có 6 di tích cấp quốc gia gồm: Đền Ngô Miễn (phường Phúc Thắng), Chùa Bảo Sơn (phường Nam Viêm), Đình Khả Do (phường Nam Viêm), Đình Cao Quang (xã Cao Minh), Chiến khu cách mạng Ngọc Thanh (xã Ngọc Thanh), Đình Đạm Xuyên (phường Tiền Châu). 12 di tích cấp tỉnh gồm: Chùa Cấm (chùa Báo Ân) thuộc phường Trưng Nhị... |
Phúc Yên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26935 | Giáo dục.
Thành phố Phúc Yên là một trong những trung tâm giáo dục lớn của Vĩnh Phúc với một số trường đại học, cao đẳng...
Trên địa bàn thành phố có 4 trường Trung học phổ thông. Trong đó Trường Trung học phổ thông Hai Bà Trưng luôn lọt Top 100 trường Trung học phổ thông có kết quả thi đại học tốt nhất cả nước trong s... |
Vĩnh Phú (tỉnh) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26942 | Vĩnh Phú là một tỉnh cũ của Việt Nam, tồn tại từ năm 1968 đến năm 1996. Tỉnh này bao gồm hai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ hiện nay.
Địa lý.
Tỉnh Vĩnh Phú có vị trí địa lý (năm 1991-1996):
Lịch sử.
Ngày 26 tháng 1 năm 1968, Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra Nghị quyết số 504-NQ/TVQH hợp nhất hai t... |
Vĩnh Phú (tỉnh) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26942 | Ngày 22 tháng 12 năm 1980, tái lập huyện Yên Lập, tách ra từ huyện Sông Thao, tách huyện Sông Lô thành 2 huyện Đoan Hùng và Thanh Hòa.
Ngày 12 tháng 8 năm 1991, chuyển huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội về tỉnh Vĩnh Phú quản lý (cũng trong năm này, thị xã Sơn Tây và 5 huyện Đan Phượng, Hoài Đức, Ba Vì, Phúc Thọ, Thạc... |
Dẫn điện hoàn hảo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26943 | Dẫn điện hoàn hảo khái niệm là mô hình lý tưởng trong vật lý cổ điển, ví dụ như từ thủy động lực học, chỉ các vật có điện trở bằng không.
Dòng điện chạy trong dây dẫn điện hoàn hảo sẽ không tỏa ra nhiệt lượng, nghĩa là năng lượng của dòng điện không bị tiêu hao trong quá trình chuyển tải điện từ nơi này đến nơi khác.
V... |
Từ thủy động lực học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26944 | Từ thủy động lực học, còn được gọi là động từ học chất lỏng và viết tắt là MHD (MagnetoHydroDynamics), là môn học nghiên cứu các chất lưu (chất lỏng, plasma...) dẫn điện chuyển động dưới tác động của điện trường hoặc từ trường.
Các ví dụ về chất lưu dẫn điện là plasma, nước muối, kim loại dưới dạng lỏng. Lĩnh vực này đ... |
Ma | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26972 | Ma còn được gọi là hồn ma, là một khái niệm theo quan niệm dân gian để chỉ vong hồn của người chết (hoặc các sinh vật đã chết khác như động vật) xuất hiện ở thế giới của người đang sống.
Không có bằng chứng khoa học nào cho thấy hồn ma tồn tại. Sự tồn tại của hồn ma được coi là không thể phủ chứng được, không thể kiểm ... |
Ma | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26972 | Còn Ác quỷ là những ác linh thuộc về cõi siêu hình "trong các nền văn hóa khác" (như phương Tây), sở hữu những khả năng siêu phàm, khỏe mạnh, không hẳn là đều độc ác và xấu xa, thường là phe đối lập với các vị thần linh.
Phật giáo gọi linh hồn người mới mất là vong linh, hương linh.
Tuy Ma và Quỷ trong tiếng Việt đều ... |
Ma | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26972 | Nền văn hóa Việt Nam hơn 4000 năm gắn liền với truyền thống thờ cúng ông bà và niềm tin về cuộc sống sau cái chết cộng với những ảnh hưởng của các tôn giáo đã hình thành những niềm tin nhất định vào sự tồn tại của ma quỷ cũng như vong hồn của người đã khuất. Cũng như nhiều nền văn hóa khác, phần lớn người Việt Nam đều ... |
Ma | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26972 | Trong Kinh Tân Ước, Jesus đã phải thuyết phục các tông đồ rằng ông không phải là một hồn ma sau khi phục sinh. Cũng thế, các đệ tử của Jesus ban đầu đã tin rằng ông là một hồn ma khi thấy ông bước đi trên mặt nước.
Các sự kiện.
Lễ hội ma.
Được tổ chức ở các nước như Thái Lan, Hồng Kông, Nhật Bản. Ở một số nước như Anh,... |
Ma | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26972 | cũng có những yếu tố kì quái cũng như sự xuất hiện ma quỷ, yêu quái. Văn học Việt Nam trung đại có những tác phẩm về ma qủy tiêu biểu như: Chuyện Chức Phán sự đền Tản Viên, Chuyện yêu quái ở Xương Giang, Chuyện tướng Dạ Xoa (Truyền kỳ mạn lục – Nguyễn Dữ), Khách chôn của (Nam thiên trân dị tập – Khuyết danh), Biết chuy... |
Ma | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26972 | Cũng có những bộ phim nói về ma nhưng theo thể loại hài.
Việt Nam.
Tại Việt Nam, thể loại ma trước đây ít được khai thác do chưa phải là đề tài được khuyến khích thì nay các bộ phim với nội dung đề tài ma được khai thác nhiều. Điển hình như:
Mỹ.
Tại Mĩ, bộ phim The Ring (Vòng tròn định mệnh), sản xuất năm 2002, được xế... |
Bộ Cá sấu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26973 | Bộ Cá sấu (Crocodilia) là một bộ thuộc lớp Mặt thằn lằn ("Sauropsida") hay theo các phân loại truyền thống thì thuộc lớp Bò sát ("Reptilia"), xuất hiện từ khoảng 84 triệu năm trước, vào cuối kỷ Phấn trắng (Cretaceous, tầng Champagne). Bộ này là họ hàng gần gũi nhất còn sinh tồn của các loài chim, do hai nhóm là các thà... |
Bộ Cá sấu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26973 | Chúng đều có hình dáng kiểu thằn lằn, với một cái đuôi dài rất khỏe giúp chúng bơi trong nước, và một cặp hàm dài, mạnh mẽ với những chiếc răng sắc nhọn vô cùng nguy hiểm. Tuy nhiên các loài cá sấu có chiếc mõm rất khác nhau. Họ cá sấu đích thực (Crocodylidae) gồm 14 loài có đầu hẹp và tương đối dài với chiếc mõm nhọn ... |
Bộ Cá sấu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26973 | Chúng có quai hàm cực khỏe và bộ răng sắc nhọn để xé thịt, nhưng chúng không thể há miệng nếu nó bị khép chặt, do cơ khép hàm khỏe hơn nhiều so với cơ mở hàm, vì thế có một số câu chuyện về việc người sống sót khỏi những con cá sấu sông Nin mõm dài bằng cách khép chặt quai hàm của chúng. Áp lực của quai hàm cá sấu đạt ... |
Bộ Cá sấu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26973 | Ngoại lệ nổi tiếng là chim choi choi Ai Cậplà loài có quan hệ cộng sinh, trong đó chim choi choi có thức ăn là các loài ký sinh trùng sinh sống trong miệng cá sấu và cá sấu để cho chim tự do làm việc này.
Sách Kỷ lục Guinness đã ghi nhận sự kiện một Trung đoàn biệt kích Nhật Bản bị cá sấu xóa sổ trong Chiến tranh thế g... |
Bộ Cá sấu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26973 | Một trong những con cá sấu sống thọ nhất được ghi lại là con cá sấu sống ở vườn thú Nga, 115 tuổi. Tuy nhiên tài liệu ghi chép không nói rõ nó thuộc giống cá sấu nào. Một con cá sấu nước ngọt giống đực sống ở vườn thú Australia đã 130 tuổi. Nó được Bob và Steve Irwin cứu sống sau khi đã bị bắn 2 lần.
Tiến hóa và phân l... |
Bộ Cá sấu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26973 | Cá sấu cửa sông và cá sấu sông Nin là những loài nguy hiểm nhất, chúng đã giết chết hàng trăm người mỗi năm ở các khu vực Đông Nam Á và châu Phi. Cá sấu mõm ngắn Mỹ và có thể cả cá sấu caiman đen (là loài đang nguy cấp trong sách đỏ của IUCN) cũng là những loài gây nguy hiểm cho con người.
Các loài cá sấu lớn nhất, cũn... |
Bao cao su | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26975 | Bao cao su, cũng được gọi bao dương vật, túi cao su, ca pốt (từ "capote" trong tiếng Pháp) hay condom theo tiếng Anh, hay áo mưa theo tiếng lóng, là một dụng cụ được dùng để "giảm" khả năng có thai và nguy cơ lây bệnh đường tình dục (như lậu mủ, giang mai và HIV) khi quan hệ tình dục và thực hiện các hành vi tình dục k... |
Bao cao su | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26975 | Bao cao su nữ giới thường được làm bằng nhựa tổng hợp. Hầu hết bao cao su đều có một phần dư ra trên đầu để chứa tinh dịch. Bao cao su có nhiều kích cỡ và bề mặt khác nhau để kích thích người dùng. Bao cao su thường được tẩm chất bôi trơn để giúp dương vật thâm nhập dễ dàng còn bao cao su có mùi vị thì dùng cho làm tìn... |
Bao cao su | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26975 | Mặc dù nếu bao cao su không bị rách hoặc tuột, 1–2% phụ nữ được kiểm tra là vẫn có tinh dịch sau khi quan hệ tình dục dùng bao cao su, do bị thẩm thấu qua lớp màng cao su. Sử dụng hai bao cao su cùng lúc cũng tăng khả năng hỏng bao cao su.
Đặc biệt, ngay cả khi mang bao cao su đúng cách, nguy cơ lây nhiễm AIDS vẫn còn ... |
Bao cao su | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26975 | Trong số những người sử dụng phương pháp tránh thai bằng bao cao su, một người có thể hết bao cao su, hoặc đang đi du lịch và không có mang bao cao su hoặc chỉ đơn giản muốn thử cảm giác lạ và quyết định không sử dụng một lần. Hành vi kiểu này là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc thất bại khi dùng bao cao su.
Một nguyên... |
Bao cao su | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26975 | Phổ biến tại Việt Nam.
Để phòng lây nhiễm HIV qua đường tình dục, UBND Thành phố Hồ Chí Minh tuyên bố ngày 05.03.2013, nhất trí mở rộng "chương trình 100% bao cao su" và triển khai việc đặt bao cao su trong tất cả phòng khách sạn trên địa bàn. |
Cá sấu nước ngọt (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26980 | Cá sấu nước ngọt có thể là: |
Huyền Trang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986 | Huyền Trang (chữ Hán: 玄奘; bính âm: "Xuán Zàng"; khoảng 602–664), hay Huyền Tráng, tục danh Trần Huy (陳禕), cũng thường được gọi là Đường Tam Tạng (唐三藏) hay Đường Tăng (唐僧), là một cao tăng Trung Quốc, một trong bốn dịch giả lớn nhất, chuyên dịch kinh sách Phạn ngữ ra tiếng Hán. Nhà sư cũng là người sáng lập Pháp tướng t... |
Huyền Trang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986 | Nhiều miêu tả của Sư về các vùng đất đó đã đạt tới độ chính xác mà trong thế kỉ 19, 20, nhiều nhà du khảo phương Tây như Ariel Stein đã tham khảo tập ký sự đó như một tập sách hướng dẫn nhằm tìm lại và xác định những vị trí đã được tìm ra và rồi bị lãng quên trong nhiều thế kỉ.
Sau khi trở về cố quốc, một phần nhờ trìn... |
Huyền Trang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986 | Quy mô của các dịch phẩm của Sư là vô song, không chỉ những kinh sách của Duy thức tông mà Sư quy phục, mà còn bao gồm đầy đủ những kinh tạng đạo Phật, từ phép chỉ quán và đà-la-ni, đến phép quán tưởng, đến a-tì-đạt-ma cũng như toàn bộ kinh bát-nhã ba-la-mật (bộ kinh này chiếm ba bộ của Đại tạng Trung Quốc), kinh A-hàm... |
Huyền Trang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986 | Trên một chừng mức nhất định, Phật giáo Trung Quốc của thế kỉ thứ sáu có thể được xem là một trường tranh cãi giữa các trường phái của Duy thức tông, tức là giáo phái được ghi lại trong các tác phẩm của Vô Trước và Thế Thân. Thế nhưng, các điểm chi tiết của hệ thống này, cả về mặt cơ bản lẫn luận giải, là đối tượng của... |
Huyền Trang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986 | Từ trên một thế kỉ nay, Phật giáo Ấn Độ nằm trong vòng cương toả của lý luận duy lý của Trần-na và dù một số bài luận về Nhân minh học của Trần-na đã được phiên dịch thì lý luận Phật giáo – nay đã trở thành một phần không tách rời khỏi triết học Phật giáo Ấn Độ – vẫn hoàn toàn chưa ai biết tới tại Trung Quốc. Huyền Tra... |
Huyền Trang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986 | Công trình biên dịch.
Với hi vọng sẽ thu lượm được các thông tin quan trọng cho chiến lược quân sự của mình, nhà vua đưa Huyền Trang vào ở một tu viện đặc biệt gần kinh đô và chỉ định nhiều học giả thông thái thời bấy giờ hỗ trợ cho Sư trong công trình biên dịch. Mặc dù từ chối cung cấp cho vua các thông tin có thể dùn... |
Huyền Trang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986 | Mặc dù bản Phạn ngữ ngày nay không còn, sự so sánh giữa bản dịch của Huyền Trang và bản Tạng ngữ cho thấy bản dịch sau của Sư sát với bản gốc hơn bản của Chân Đế (bản dịch của Huyền Trang đồng nhất với bản Tạng ngữ trong phần lớn, trong lúc bản của Chân Đế đầy những chú thích và nhiều phân tán).
Về Huyền Trang người ta... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.