title
stringlengths
1
250
url
stringlengths
37
44
text
stringlengths
1
4.81k
Huyền Trang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986
Một số dịch phẩm của Sư, như "Tâm Kinh" hay kinh "Kim Cương bát-nhã", đã trở thành trung tâm của mọi nghiên cứu và tu học của Phật giáo châu Á. Một số khác, như bản dịch Kinh "Duy-ma-cật sở thuyết" của Sư thì lại không bằng các bản dịch của các dịch giả khác. Một số dịch phẩm của Sư thì rất ngắn, một số khác lại dài kh...
Huyền Trang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986
"yogācārabhūmi"). Tương truyền Trần-na có viết một luận giải về chương thứ 9 của tác phẩm này với tên "Nhập du-già luận" (sa. "yogāvatāra"), hiện không còn tồn tại. 3. "Phật địa kinh" (zh. 佛地經; sa. "buddhabhūmisūtra"), 1 quyển, dịch xong ngày 12.08. tại Hoằng Phúc tự. 4. "Lục môn đà-la-ni kinh" (zh. 六門陀羅尼經; sa. "saṇmuk...
Huyền Trang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986
大乘五蘊論; sa. "pañcaskandhaka-prakaraṇa"), 1 quyển. Hoàn tất tại Hoằng Phúc tự. Tác giả là Thế Thân (zh. 世親; sa. "vasu­bandhu"). Một tác phẩm "Tiền-Duy thức" của Thế Thân. 9. "Nhiếp Đại thừa luận Vô Tính thích" (zh. 攝大乘論無性釋; sa. "ma­hāyāna­saṅgrahopanibandhana"), 10 quyển, từ 10.04.647 đến 31.07.649, tại Đại Từ Ân tự (大慈恩...
Huyền Trang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986
Dịch xong ngày 10. 09. tại Hoằng Phúc tự. Tác giả là Thương-yết-la-chủ (zh. 商 羯羅主; sa. "śaṅkarasvāmin"). Bài luận về Luận lý học Ấn Độ đầu tiên được dịch sang Hán văn, trình bày quan điểm luận lý của Trần-na (sa. "dignāga") Năm 648. 13. "Thiên thỉnh vấn kinh" (zh. 天請問經; sa. "devatā-sūtra"), 1 quyển. 17.04.648 tại Hoằng...
Huyền Trang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986
Tác giả: Thế Thân. Năm 649. 19. "Nhiếp Đại thừa luận bản" (zh. 攝大乘論本; sa. "mahāyānasaṅgraha"), 3 quyển. Từ 14.01. đến 31.07.649 tại Đại Từ Ân tự. Tác giả: Vô Trước. Bản dịch của Chân Đế rất được phổ biến trong thế kỉ thứ sáu, ngay cả thời Huyền Trang. Và việc Sư chọn dịch tất cả những luận giải của "Nhiếp luận" (số 9 v...
Huyền Trang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986
Thứ hai, nó là một câu trả lời của Huyền Trang dành cho Hoàng Đế bấy giờ, người thường bắt buộc Sư trình bày những tin tức thâu thập được trong chuyến du hành vừa qua về những miền đất phía Tây Trung Hoa – phần lớn vì ôm ấp mộng xâm lược. "Đại Đường Tây vực ký" là câu trả lời của Sư, đưa ra tin tức rõ ràng về chùa chiề...
Huyền Trang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986
大乘掌珍論; sa. "karatala-ratna"), 2 quyển. 19-24.10. tại Đại từ Ân tự. Tác giả: Thanh Biện (清辯; sa. "bhā­va­viveka"). Văn bản Trung quán đầu tiên được dịch bởi Huyền Trang. Sự tranh chấp giữa Trung quán và Du-già đang ở mức căng thẳng khi Huyền Trang đến Na-lan-đà, tập trung vào học thuyết của Thanh Biện (Trung quán phái) ...
Huyền Trang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986
"vikalpa-pratītya-samutpāda-dharmottara-praveśa-sūtra"), 2 quyển. 10.03. tại Đại Từ Ân tự. Một bài kinh khác với chủ đề Duyên khởi ("pratītya-samutpāda"). 35. "Thuyết Vô Cấu Xứng kinh" (說無垢稱經; sa. "vimalakīrti-nirde­śa-sūtra"), 6 quyển. Đại Từ Ân tự. Kinh này rất được ưa chuộng tại Trung Hoa – bởi vì nhân vật chính tro...
Huyền Trang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986
"dharmapāla"). Hộ pháp chú thích một bài văn của Thánh Thiên, như vậy là diễn giải một bài luận căn bản của Trung quán theo quan điểm Duy thức. Một vài đoạn văn ở đây được tìm thấy trong "Thành duy thức luận". 39. "Bản sự kinh" (本事經; sa. "itivṛttaka-sūtra"), 7 quyển. 10. 10. đến 06.12. tại Đại Từ Ân tự. 40. "Chư Phật t...
Huyền Trang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986
Bao gồm kệ tụng (cũng được dịch riêng dưới số 45 bên dưới) với diễn giảng, luận Câu-xá tổ chức và giản lược các học thuyết trong Luận tạng của Thuyết nhất thiết hữu bộ, nhưng không thiếu tinh thần dè dặt phê phán và vì vậy, hấp thụ những kiến giải, lập trường được xem là của những trường phái Phật giáo khác, ví như Kin...
Huyền Trang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986
"saṅghabhadra"). Một bộ luận bảo thủ thuộc Luận tạng của Thuyết nhất thiết hữu bộ, được Chúng Hiền biên soạn, người cũng đã viết một bài luận chỉ trích luận Câu-xá (số 43). Dài và dễ hiểu hơn luận Câu-xá. Năm 654. 50. "Đại A-la-hán Nan-đề Mật-đa-la sở thuyết pháp trú ký" (大阿羅漢難提蜜羅所說法住記; sa. "nandimitrāvadāna"), 1 quyển...
Huyền Trang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986
17.04. tại Đại Từ Ân tự. Quán Âm với mười một gương mặt có liên hệ đến phái Du-già tại Đông á, đặc biệt tại Nhật Bản trong thời kì Nại Lương (vào lúc Pháp Tướng tông tại đây đang thịnh hành). Nhiều bức tượng đá vẫn còn tồn tại tại Nhật Bản ngày nay là biểu trưng của thời Nại Lương: trình bày Quán Thế Âm với mười hai gư...
Huyền Trang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986
"ālambana-parikṣā"), 1 quyển. Dịch tại Đại Nội Li Nhật điện (大內麗日殿). Tác giả: Trần-na (陳那; sa. "dignāga"). Một tác phẩm về Nhận thức học (Lượng học) của Trần-na, đã được dịch sang Hán ngữ trước đó bởi Chân Đế. Năm 658. 61. "Nhập a-tì-đạt-ma luận" (zh. 入阿毘達磨論; sa. "abhidharmāvatāra-prakaraṇa"), 2 quyển. 13.11. tại Đại T...
Huyền Trang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986
Năm 660. 65. "Đại Bát-nhã ba-la-mật-đa kinh" (大般若波羅蜜多經; sa. "mahā-prajñā-pāramitā-sūtra"), 600 quyển. 16.02.660 đến 25.11.663, tại Ngọc Hoa cung (玉華宮). Tác phẩm vĩ đại này với tổng cộng 600 quyển chiếm giữ trọn vẹn ba bộ của Đại chính tân tu, bao gồm những bài kinh nổi danh như Kim Cương, và là một trong những bộ kinh ...
Huyền Trang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986
70. "Duy thức nhị thập luận" (唯 識 二 十 論; sa. "viṃśatikā-vṛtti"), 1 quyển. 03.07. tại Ngọc Hoa cung. Tác giả: Thế Thân. Một trong những tác phẩm triết học Duy thức quan trọng nhất của Thế Thân. 71. "Duyên khởi kinh" (緣起經; sa. "pratītya-samutpāda divibhaṅga-nirdeśa-sūtra"), 1 quyển. 09.08.661. Một bài kinh nói về Nhân du...
Huyền Trang
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26986
Tác giả: Huyền Trang. Bài được Huyền Trang biên soạn (thay vì thường gặp là ‘dịch’) này không được tìm thấy trong Đại chính tân tu, mặc dù một bài luận của Phổ Thái (普泰) nhắc đi nhắc lại là chính văn nằm trong Đại chính tân tu (Taishō 45, 467-476) với tên Bát thức quy củ bổ chú (八識規矩補註). Luận này bao gồm những luận đề ...
Viagra
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26999
Viagra là tên hiệu của thuốc Sildenafil dùng để giúp chứng liệt dương ở nam giới, do công ty Pfizer Inc. sản xuất. Viagra là một loại thuốc được sử dụng để điều trị rối loạn chức năng cương dương và tăng huyết áp động mạch phổi. Hiệu quả điều trị rối loạn chức năng tình dục ở phụ nữ chưa được chứng minh. Tác dụng phụ t...
Viagra
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=26999
Chỉ định. Viagra có tác dụng tốt với: Cơ chế. Viagra làm tăng sự cương cứng bằng cách điều hòa vận hành mạch ở dương vật, ức chế men phosphodiesteraza 5 (PDE 5), nhờ đó làm chất GMP (tiết ra trong lúc hứng khởi tình dục) tồn tại lâu, giúp máu tới dương vật nhiều hơn. Hiệu quả của Viagra đạt tới 80%. Liều lượng. Một viê...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Napoléon Bonaparte (tên khai sinh là Napoleone Buonaparte; 15 tháng 8 năm 1769 – 5 tháng 5 năm 1821), sau này được biết đến với tôn hiệu Napoléon I, là một chỉ huy quân sự và nhà lãnh đạo chính trị người Pháp, đã trở nên nổi tiếng trong thời kỳ Cách mạng Pháp và lãnh đạo các chiến dịch thành công trong cuộc Chiến tranh...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Năm 1806, Liên minh thứ Tư đã cầm vũ khí chống lại ông. Napoléon hạ gục Phổ trong các trận Jena và Auerstedt, dẫn dắt đoàn quân Grande Armée vào Đông Âu và đánh bại Nga vào tháng 6 năm 1807 tại Friedland. Thắng lợi này đã buộc các quốc gia bại trận của Liên minh thứ Tư phải chấp nhận Hiệp ước Tilsit. Hai năm sau đó, ng...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Đầu đời. Napoléon Bonaparte là con thứ hai trong một gia đình có tám người con, chào đời tại dinh thự "Casa Buonaparte" ở thị trấn Ajaccio, đảo Corse vào ngày 15 tháng 8 năm 1769, một năm sau khi hòn đảo này được Cộng hòa Genova chuyển giao cho Pháp. Ông được đặt tên thánh là "Napoleone di Buonaparte", theo tên một ngư...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Ông được đào tạo để trở thành một sĩ quan pháo binh và, khi cái chết của người cha làm giảm thu nhập, đã buộc Napoléon phải hoàn thành khóa học hai năm trong vòng một năm. Ông là người Corse đầu tiên tốt nghiệp École Militaire. Ông được sát hạch bởi nhà khoa học nổi tiếng Pierre-Simon Laplace, người sau này được Napolé...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Với sự giúp đỡ của một đồng đội người Corse là Antoine Christophe Saliceti, Bonaparte được bổ nhiệm làm chỉ huy pháo binh của quân đội cộng hòa trong cuộc vây hãm Toulon. Thành phố này nổi dậy chống chính phủ cộng hòa và được quân Anh đóng giữ. Ông tiến hành một kế hoạch chiếm một quả đồi nơi các khẩu pháo của quân cộn...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Theo Bourrienne, sự đố kị giữa Tập đoàn quân Alps và Tập đoàn quân Ý (mà Napoléon đứng vị trí thứ hai lúc đó) chịu trách nhiệm về cáo buộc này. Sau một lời biện hộ sôi nổi trong một lá thư mà Bonaparte gửi gấp tới các đặc phái viên Saliceti và Albitte, ông được tha bổng mọi tội. Ông được thả trong vòng hai tuần, và do ...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Chứng kiến vụ thảm sát đội Cận vệ Thụy Sĩ của nhà vua ba năm trước đó, ông nhận ra pháo binh có thể là chìa khóa để kháng cự. Ông lệnh cho một sĩ quan kị binh trẻ, Joachim Murat, chiếm các khẩu đại bác lớn và dùng chúng để đẩy lui các đợt tấn công vào ngày 5 tháng 10 năm 1795 hay "13 tháng Vendémiaire (Hái Nho) năm IV"...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Bonaparte hành quân tới Venezia và buộc nó đầu hàng, kết thúc 1100 năm nền độc lập của thành phố thương mại này; ông cũng lấy cớ cho quân Pháp cướp bóc những báu vật như những bức tượng ngựa bằng đồng ở Giáo đường Thánh Mác-cô. Áp dụng những ý tưởng quân sự thông thường vào các tình huống thực tế đã làm nên những vinh ...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Những thương lượng này dẫn tới Hiệp ước Campo Formio, Bonaparte trở lại Paris tháng 12 như một anh hùng. Ông gặp Talleyrand, Bộ trưởng Ngoại giao mới của Pháp — người về sau phục vụ ở cùng cương vị cho đế chế của Napoléon và họ bắt đầu chuẩn bị cho một cuộc xâm lược nước Anh. Viễn chinh tới Ai Cập. Sau hai tháng lên kế...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Tướng Bonaparte cùng đoàn quân của ông đã phải né tránh cuộc truy đuổi của Hải quân Hoàng gia và cập cảng ngày 1 tháng 7 ở Alexandria. Ông đánh trận Shubra Khit chống lại Mamluk, giới quân sự thống trị Ai Cập bấy giờ. Điều này giúp những người Pháp thực hành chiến thuật phòng thủ cho trận Kim Tự Tháp diễn ra ngày 21 th...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Những người ủng hộ ông lập luận rằng điều này là cần thiết để đối phó với các trận tập hậu của quân Ottoman, và thực tế những người bỏ lại còn sống thường bị tra tấn và chặt đầu bởi kẻ địch. Trở lại Ai Cập, vào ngày 25 tháng 7, Bonaparte đánh bại cuộc tấn công đổ bộ của Ottoman trong trận Abukir. Nhà cai trị nước Pháp....
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Trước sự phản kháng của họ, Bonaparte chỉ huy quân đội nắm quyền và giải tán họ, kế đó một nghị viện thu nhỏ ("rump legislature") chỉ định Bonaparte, Sieyès, và Ducos làm các Tổng tài lâm thời quản lý chính quyền. Chế độ Tổng tài Pháp. Mặc dù Sieyès hi vọng sẽ cầm đầu trong chính quyền mới, ông sớm bị vượt mặt bởi Bona...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Người Anh không chịu rút khỏi Malta như đã hứa và chống lại việc Bonaparte thôn tính Piedmont và Đạo luật Hòa giải của ông đã thiết lập nên một Liên bang Thụy Sĩ mới phụ thuộc vào Pháp, mặc dù không lãnh thổ nào kể trên nằm trong phạm vi của hiệp ước. Sự tranh cãi đạt đến đỉnh điểm và kết thúc bằng một tuyên bố chiến t...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Trong một cử chỉ có tính hình thức, Thượng viện Pháp yêu cầu ông lên ngôi Hoàng đế để "bảo vệ nền Cộng hòa". Napoléon tự đội đế miện với hiệu Hoàng đế Napoléon I vào ngày 2 tháng 12 năm 1804 ở Nhà thờ Đức Bà Paris và sau đó trao miện Hoàng hậu cho Joséphin dưới sự chứng kiến của Giáo hoàng Piô VII. Ludwig van Beethoven...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Ngày 20 tháng 10 năm 1805, quân Pháp bắt được 30 000 tù binh trong trận Ulm, tuy nhiên ngày hôm sau chiến thắng của người Anh ở Trafalgar đồng nghĩa với việc Hải quân Hoàng gia hoàn toàn chiếm lĩnh các vùng biển. Sáu tuần sau, trong lần kỉ niệm một năm ngày đăng quang, Napoléon đã đánh bại liên quân Áo-Nga trong trận A...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Tháng 2 năm năm 1806, sau chiến thắng của Napoléon ở Austerlitz và sự chia cắt sau đó của Đế quốc Habsburg, Hoàng đế Ottoman Selim III cuối cùng thừa nhận ngôi Hoàng đế của Napoléon, chính thức chọn liên minh với Pháp như "người đồng minh thân thiết và tự nhiên của chúng ta", đồng thời tuyên chiến với Nga và Anh. Một l...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Dưới chiêu bài tăng cường cho quân đội Pháp - Tây Ban Nha chiếm đóng Bồ Đào Nha, Napoléon xâm lược luôn cả Tây Ban Nha, phế Carlos IV rồi đưa anh trai của mình là Joseph Bonaparte lên ngôi, đồng thời đặt em vợ là Joachim Murat lên cầm quyền thay Joseph ở Napoli. Điều này đã dẫn đến sự kháng cự mạnh mẽ của quân đội và t...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Chiến tranh Liên minh thứ năm và tái hôn. Tháng 4 năm 1809, Áo bất ngờ phá vỡ liên minh với Pháp, tham gia vào Liên minh thứ năm chống Pháp. Napoléon buộc phải nắm quyền chỉ huy các lực lượng ở mặt trận Danube và Đức. Sau những thắng lợi ban đầu, quân Pháp vấp phải khó khăn trong việc vượt qua sông Donau và thất bại và...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Ông thường chiều Bernadotte bất chấp những sơ suất của viên tướng này vì Bernadotte cưới hôn thê cũ của ông là Désirée Clary nhưng về sau hối hận cả đời khi Bernadotte đem Thụy Điển liên minh với các kẻ thù của Pháp trong Liên minh thứ sáu và trở thành một trong những đối thủ đáng ngại nhất của ông Xâm lược nước Nga. H...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Một nỗ lực kháng cự ngắn ngủi được thực hiện ở Smolensk vào tháng Tám; người Nga bị đánh bại trong một loạt trận, và Napoléon tiếp tục tiến công. Người Nga vẫn trì hoãn đánh nhau, mặc dù trong một vài trường hợp điều này chỉ đạt được do sự ngần ngừ ít thấy ở Napoléon khi cơ hội tới. Do chiến thuật tiêu thổ của quân Nga...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Napoléon nắm quyền chỉ huy ở mặt trận Đức và giáng cho Liên minh một chuỗi trận thua bao gồm thảm bại ở trận Dresden vào tháng 8 năm 1813. Bất chấp những thắng lợi này, tình thế tiếp tục ngày càng chống lại Napoléon, và quân Pháp bị khóa chặt bởi một lực lượng đông gấp đôi và do đó thua trong trận Leipzig. Đây có lẽ là...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Trong vài tháng đầu ở Elba ông đã tạo dựng một đội quân và cả một lực lượng hải quân nhỏ trên đảo, phát triển các mỏ sắt, và ra những sắc lệnh liên quan đến phương thức canh tác nông nghiệp hiện đại. Triều đại Một trăm ngày. Dù bị chia cắt khỏi vợ và con trai, những người đã chịu sự kiểm soát của nước Áo, bị cắt khoản ...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Napoléon bị đánh bại bởi ông phải chiến đấu với quân số một chọi hai, tấn công một đội quân chiếm được vị trí phòng ngự tuyệt vời trên địa hình ẩm ướt lầy lội. Sức khỏe của ông ngày hôm đó có thể đã ảnh hưởng tới sự hiện diện và sự hăng hái của ông trên chiến trường, thêm vào sự kiện là cấp dưới có thể đã khiến ông bị ...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Lowe đã gia tăng thêm tình trạng khổ cực của ông bằng những biện pháp bao gồm sự hạn chế việc đi lại của Napoléon, một quy định yêu cầu không món quà nào được gửi cho ông nếu nó đề cập đến danh hiệu hoàng đế của ông, và một văn bản mà những người ủng hộ phải ký đòi hỏi rằng họ sẽ phải ở lại với người tù vô thời hạn. Nă...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Bác sĩ riêng của Napoléon, Barry O'Meara, cảnh báo chính quyền về tình trạng sức khỏe suy giảm của người tù mà nguyên nhân chính, theo ông, là sự đối xử khắc nghiệt của viên "cai ngục", Lowe, buộc Napoléon giam thân hàng tháng trời trong nơi cư trú hư hỏng và ẩm ướt "Longwood". O'Meara có một liên lạc thư từ bí mật với...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Kết quả là tấm bia mộ để trống tên. Năm 1840, Louis Philippe I nhận được sự cho phép của Anh để đem di hài Napoléon về Pháp. Di hài được vận chuyển bằng chiến hạm Belle-Poule, được sơn đen trong dịp này, và ngày 29 tháng 11 nó cập bến Chebourg. Di hài tiếp đó được mang bởi tàu hơi nước "Normandie" tới Le Havre, ngược s...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Forshufvud và Weider nhận xét rằng Napoléon từng cố hạ bớt cơn khát bất thường bằng uống nhiều si-rô nước mạch ướp hoa cam ("orgeat syrup") chứa các hợp chất cyanide trong quả hạnh dùng để tạo mùi. Họ khẳng định rằng kali tactrat, được sử dụng để ngăn dạ dày đào thải các chất này và cơn khát là triệu chứng của đầu độc....
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Nó được ban hành song song với "Bộ Điều khoản Cơ bản" (Les Articles Organiques), bộ luật chỉnh đốn tín ngưỡng dân chúng ở Pháp. Cùng năm đó, Bonaparte trở thành Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Pháp và bổ nhiệm Jean Baptiste Joseph Delambre làm Thư ký Thường trực. Tháng 5 năm 1802, ông lập nên Bắc Đẩu Bội tinh (tiếng Phá...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Bộ luật vẫn có tầm quan trọng ngày nay trên một phần tư hệ thống luật thế giới bao gồm ở châu Âu, châu Mỹ và châu Phi. Đánh giá tầm ảnh hưởng của nó tới Đức, Dieter Langewiesche mô tả bộ luật như một "dự án cách mạng" khuyến khích sự phát triển của một xã hội tư sản ở miền Đức bằng việc mở rộng quyền đối với tài sản tư...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Khi trưởng thành, Napoléon được miêu tả như một người "hữu thần với niềm tin và sự tôn kính không tự nguyện với Công giáo". Ông chưa bao giờ tin vào một vị Chúa hiện hữu; thượng đế với ông là một vị Chúa vắng mặt và xa xôi nhưng ông thừa nhận một cách thực dụng rằng những tôn giáo có tổ chức là yếu tố then chốt của trậ...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Trong một cuộc thảo luận riêng tư với tướng Gourgaud khi đang lưu đày ở St. Helena, Napoléon bộc lộ các quan điểm duy vật về nguồn gốc con người và nghi ngờ tính thần thánh của Giê-su, khẳng định rằng thật là ngu xuẩn để tin rằng Sokrates, Platon, Muhammad và Anh giáo cần bị nguyền rủa vì không thuộc Giáo hội Công giáo...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Bất chấp phản ứng bài Do Thái đối với các chính sách của Napoléon từ các chính phủ nước ngoài và một bộ phận dư luận bên trong nước Pháp, ông tin rằng sự giải phóng đó sẽ làm lợi cho Pháp nhờ việc thu hút người Do Thái tới đất nước mình nơi không có những hạn chế như những nơi khác. Ông từng tuyên bố: "Tôi sẽ không bao...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Năm 1908, nhà phân tâm học Alfred Adler lấy Napoléon để mô tả một "phức cảm thấp kém" ("inferiority complex") trong đó những người lùn có cư xử hiếu chiến để bù đắp cho sự thiếu chiều cao; điều này gợi cảm hứng cho thuật ngữ "Phức cảm Napoléon". Nhân vật hình mẫu về Napoléon là một "bạo chúa bé nhỏ" lùn một cách tức cư...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
McConachy bác bỏ lập luận cho rằng sự phụ thuộc tăng lên vào pháo binh bởi quân đội Pháp bắt đầu từ 1807 là một sản phẩm tự nhiên của chất lượng suy giảm của bộ binh Pháp và sau này là sự yếu thế của Pháp về số lượng kỵ binh. Vũ khí và các loại kĩ thuật quân sự khác nhìn chung không đổi trong kỷ nguyên Cách mạng và thờ...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Tâm lý luyến tiếc thời đại Napoléon trong dân chúng đã giúp Louis trở thành Tổng thống Pháp đầu tiên rồi thành Napoléon III, Hoàng đế của Đệ Nhị Đế chế Pháp. Theo một nghĩa rộng hơn, chủ nghĩa Bonaparte liên hệ với một phong trào chính trị trung hữu hoặc ôn hòa rộng rãi có chủ trương chính là ủng hộ một nhà nước mạnh, ...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
McLynn lưu ý với độc giả rằng, "Ông có thể xem như người đã kéo chậm đời sống kinh tế châu Âu cả một thế hệ bởi những biến động do những cuộc chiến tranh của ông. Tuy nhiên, Vincent Cronin đáp lại rằng những chỉ trích như vậy dựa vào một tiền đề không đầy đủ rằng Napoléon chịu hoàn toàn trách nhiệm cho những cuộc chiến...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Người dân ở mọi tầng lớp và mọi khu vực trên nước Pháp, đặc biệt là các cựu binh thời kì Napoléon, gợi đến di sản của Napoléon và những mối liên hệ của nó đối với những lý tưởng của cuộc cách mạng 1789. Những tin đồn lan nhanh về sự quay về của Napoléon từ đảo St. Helena và Napoléon như một cảm hứng cho chủ nghĩa ái qu...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Được dự tính hoàn thành vào năm 2014, Công viên giải trí Napoleonland ở gần Montereau-Fault-Yonne trên vị trí diễn ra chiến thắng của Napoléon trong trận Montereau sẽ có nội dung hoạt động liên quan đến cuộc đời ông. Di sản ngoài nước Pháp. Napoléon chịu trách nhiệm cho việc lật đổ nhiều "Chế độ cũ" (Ancien Régime) — n...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Hôn nhân và con cái. Napoléon kết hôn với Joséphine ("nhũ danh" Marie Josèphe Rose Tascher de La Pagerie) năm 1796, khi ông 26 tuổi; còn bà là một góa phụ 32 tuổi mà người chồng trước bị xử tử trong Cách mạng. Khi bà gặp Bonaparte, bà được biết đến với tên "Rose", một cái tên mà ông không ưa. Ông gọi bà là "Joséphine",...
Napoléon Bonaparte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27006
Napoléon cũng công nhận hai đứa con ngoài giá thú khác: Charles Léon (1806–1881) sinh bởi Eléonore Denuelle de La Plaigne và Bá tước Alexandre Joseph Colonna-Walewski (1810–1868) bởi Nữ bá tước Maria Walewska. Ông còn có bốn đứa con ngoài giá thú khác không được thừa nhận, như Karl Eugin von Mühlfeld bởi Victoria Kraus...
RSS (định dạng tập tin)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27010
RSS là một định dạng tập tin thuộc họ XML dùng trong việc chia sẻ tin tức Web ("Web syndication") được dùng bởi nhiều website tin tức và weblog. Công nghệ của RSS cho phép người dùng Internet có thể đặt mua thông tin từ các websites có cung cấp khả năng RSS ("RSS feeds"); chúng thường là các site có nội dung thay đổi v...
RSS (định dạng tập tin)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27010
Các công cụ đọc tin phía trình khách và công cụ "aggregators" thường được xây dựng thành một chương trình độc lập hoặc là một phần mở rộng của các chương trình có sẵn như trình duyệt web. Những chương trình như vậy có mặt trên nhiều hệ điều hành khác nhau. Xem danh sách các aggregators chuyên về tin tức. Các phần mềm t...
RSS (định dạng tập tin)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27010
Vì chẳng có bên nào có tuyên bố chính thức về tên của định dạng, cho nên bây giờ có nhiều tên gọi. Nhóm RSS-DEV tiếp tục đưa ra RSS 1.0 vào tháng 12 năm 2000 dựa trên bản phác thảo góp ý sửa đổi cho bản đặc tả kĩ thuật đưa ra bởi Tristan Louis. Giống với RSS 0.9 (không phải 0.91) bản này dựa vào đặc tả kĩ thuật của RDF...
RSS (định dạng tập tin)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27010
Nó là bản sửa lỗi cho 1.0, loại bỏ những đặc tính ít dùng, đơn giản hóa cú pháp và nâng cao đặc tả kĩ thuật dựa vào các đặc tả RDF. Vào tháng 7 năm 2005, RSS 1.1 chỉ hơn một bài tập mang tính học thuật một ít. Ví dụ. Đây là ví dụ về tập tin RSS 1.0. <?xml version="1.0"?> <rdf:RDF xmlns:rdf="http://www.w3.org...
RSS (định dạng tập tin)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27010
<?xml version="1.0"?> <rss version="2.0"> <channel> <title>Birthday Bash Interviews</title> <link>http://kccnfm100.com/</link> <description>Natural Vibrations.</description> <language>en-us</language> <pubDate>Tue, 10 Jun 2003 04:00:00 GMT&l...
Cơ quan Vũ trụ Liên bang Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27012
Cơ quan nhà nước cho các hoạt động không gian "Roscosmos" (), cũng được gọi là Roskosmos (), tiền thân là Cơ quan Vũ trụ Nga, rồi Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Nga, là cơ quan chính phủ chịu trách nhiệm về chương trình khoa học vũ trụ và nghiên cứu không gian của Nga. Roskosmos toạ lạc tại một thành phố nhỏ, được gọi là...
Cơ quan Vũ trụ Liên bang Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27012
Tuy nhiên nhiều nhà quan sát tỏ ra nghi ngờ khi một cựu quan chức Roscosmos cho biết Nga không có bất kỳ tàu vũ trụ mới nào" còn chuyên gia không gian độc lập Vitaly Yegorov nói sứ mệnh tới sao Kim, "do sự phức tạp của nhiệm vụ, các nhà khoa học Nga thậm chí không nghĩ đến nó", Vedomosti dẫn lời quan chức Roscosmos cho...
Kiều Chinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27020
Kiều Chinh (tên khai sinh là Nguyễn Thị Chinh, sinh 3 tháng 9 năm 1937 tại Hà Nội ) là nữ diễn viên nổi tiếng ở miền Nam Việt Nam trước năm 1975 và từng tham gia trong một số phim của Hollywood. Cuộc đời và sự nghiệp. Kiều Chinh là nữ diễn viên chính trong cuốn phim "Hồi chuông Thiên Mụ" (1957). Sau đó, Kiều Chinh mau ...
Kiều Chinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27020
Năm 2003, tại Đại hội Điện ảnh Việt Nam Quốc tế (Vietnamese International Film Festival), Kiều Chinh được trao giải thưởng "Thành tựu Suốt đời" (Lifetime Achievement Award). Cũng trong năm 2003, tại Liên hoan phim Phụ nữ (Women's Film Festival) ở Torino, Ý, Kiều Chinh được trao giải Diễn xuất Đặc biệt ("Special Acting ...
Khế kinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27022
Kinh (zh. 經, sa. sūtra, pi. sutta), nguyên văn là Khế kinh (chữ Hán: 契經), còn được phiên âm là Tu-đa-la (修多羅) hay Tố-đát-lãm (素怛纜), là tên gọi của các bài giảng trong Phật giáo, được cho là do chính đức Phật truyền dạy. Các bài giảng này được xếp vào phần Kinh tạng (sa. sūtrapiṭaka) trong bộ Tam tạng (sa. tripiṭaka). K...
Khế kinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27022
Nếu như Phật giáo Nam truyền vẫn trung thành với kinh điển tiếng Pali qua nhiều thế hệ, thì Phật giáo Bắc truyền khi được truyền bá đến Trung Hoa và Tây Tạng đã dịch các bản kinh tiếng Phạn sang ra chữ Hán và chữ Tạng, nhờ đó thâm nhập sau rộng vào văn hóa bản địa hoặc ở những vùng văn hóa quyển có ảnh hưởng. Vào thời ...
Khế kinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27022
Trong "rừng" kinh sách Phật giáo người ta có thể phân biệt hai hướng sau đây: 7.Kinh dựa trên Tín tâm (sa. śraddhā), nói về thế giới quan Phật giáo, quan niệm Bồ Tát cũng như nhấn mạnh lên lòng thành tâm của người nghe. Hướng này có lẽ xuất xứ từ Bắc Ấn. Trong những bộ kinh này, ta thấy rất nhiều điều huyền bí, cách mi...
Khế kinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27022
Kinh tạng Pali (Nguyên Thủy). Kinh tạng Pali gồm năm bộ kinh: Dìgha Nikàya (Kinh Trường Bộ), Majjhima Nikàya (Kinh Trung Bộ), Samyutta Nikàya (Kinh Tương Ưng Bộ), Anguttara Nikàya (Kinh Tăng Chi Bộ), và Khuddaka Nikàya (Kinh Tiểu Bộ).
Joachim Peiper
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27026
Joachim Peiper (30 tháng 1 năm 1915 tại Berlin - 13 tháng 7 năm 1976 tại Traves, Pháp), còn được biết dưới tên Joachim "Jochen" Peiper vì Jochen là tên gọi thân mật cho Joachim, là một sĩ quan và lãnh đạo cao cấp của Waffen-SS (lực lượng vũ trang SS), Đức Quốc xã. Vào cuối đời binh nghiệp của mình, Peiper là sĩ quan ma...
Joachim Peiper
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27026
Nổi tiếng nhất trong số đó là Peiper đã chỉ huy đội quân "Kampfgruppe Peiper" (Đội chiến đấu Peiper) của "Leibstandarte Adolf Hitler" (thuộc sư đoàn Panzer số 6 dưới quyền chỉ huy của Sepp Dietrich) trong chiến dịch "Wacht am Rhein". Đội quân này tiến thẳng về ngôi làng La Gleize, nước Bỉ, trước khi bị đẩy lùi lại bởi ...
Joachim Peiper
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27026
Nhiều bị cáo trong cuộc thảm sát Melmédy sau đó được trả tự do sau một thời gian ở trong tù, và Peiper trở về với cuộc sống bình thường vào tháng 12 năm 1956, sau 11 năm rưỡi ngồi tù với phần lớn thời gian bị giam một mình. Sau khi được trao trả tự do, Peiper chưyển đến sống tại Traves, Haute-Saône, nước Pháp, và làm n...
Da
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27032
Da là lớp mô bên ngoài, thường mềm và đàn hồi bao phủ cơ thể của động vật có xương sống. Da có ba chức năng chính: bảo vệ, điều tiết và cảm giác. Các lớp phủ động vật khác, chẳng hạn như bộ xương ngoài của động vật chân đốt, có nguồn gốc phát triển, cấu trúc và thành phần hóa học khác nhau. Ở động vật có vú, da là một ...
Da
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27032
Tầng tế bào sống. Tầng tế bào sống gồm các tế bào có khả năng phân chia tạo thành tế bào mới, chứa các hạt sắc tố tạo nên màu da, một số tế bào sống phân hóa thành tế bào sinh lông và tế bào sinh móng Lớp bì. Lớp bì được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bền chặt, gồm các thụ quan,tuyến nhờn, tuyến mồ hôi, lông và bao lôn...
Gigabyte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27040
Gigabyte (từ tiền tố "giga-" của SI) là đơn vị thông tin hoặc khả năng lưu giữ thông tin của bộ nhớ máy tính, bằng một tỷ byte hoặc 230 byte (1024 mebibyte). Gigabyte thường được viết tắt là GB (không nhầm lẫn với Gb, có nghĩa là gigabit). Việc sử dụng từ "gigabyte" khá nhập nhằng, phụ thuộc vào ngữ cảnh. Khi đề cập đế...
Gigabyte
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27040
Chú ý rằng bộ nhớ máy tính được diễn tả bằng cơ số 2, theo như thiết kế, cho nên kích thước bộ nhớ luôn là lũy thừa của 2 (hoặc số liên quan gần, ví dụ như 384 MiB = 3×227 byte). Do đó thuận tiện khi làm việc với RAM bằng đơn vị nhị phân. Sự đo lường máy tính khác, như kích thước lưu trữ phần cứng, mức truyền dữ liệu, ...
Ma trận Jacobi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27042
Trong giải tích véctơ, ma trận Jacobi là ma trận chứa các đạo hàm riêng bậc nhất của hàm giữa hai không gian véctơ. Ma trận này được đặt tên theo nhà toán học Carl Gustav Jacobi. Ma trận này được ứng dụng trong giải tích vì nó là xấp xỉ tuyến tính tốt nhất cho một hàm khả vi tại một điểm trong không gian véctơ biến của...
Ma trận Jacobi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27042
Với một thể tích nhỏ xíu gần điểm (1,1,1), sau khi tác dụng "F" lên thể tích này, sẽ nhận được một vật thể có thể tích lớn gấp 40 lần thể tích ban đầu.
Phép thử Bernoulli
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27052
Phép thử Bernoulli là phép thử ngẫu nhiên mà nó có thể nhận một trong hai kết quả thành công hay thất bại, trong đó xác suất thành công giống nhau mỗi khi phép thử này được tiến hành. Phép thử này đặt tên theo Jacob Bernoulli, một nhà toán học Thụy Sĩ ở thế kỉ 17. Mô tả toán học. Về mặt toán học, một phép thử Bernoulli...
Định lý Bézout
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27054
Trong hình học đại số, định lý Bézout, hay định lý Bezout, là định lý toán học, được phát hiện năm 1770 từ nhà toán học Pháp Étienne Bézout (1730-1783), về số giao điểm của các đường cong trên cùng mặt phẳng. Đây là một trong những định lý lâu đời nhất trong hình học đại số. Phát biểu. "Cho hai đường cong phẳng đại số ...
Định lý de Branges
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27058
Trong giải tích phức, định lý de Branges là một định lý toán học mô tả các điều kiện cần để một hàm là một ánh xạ đơn ánh từ đĩa đơn vị lên mặt phẳng phức. Định lý này được đặt tên theo Louis de Branges, người đã chứng minh nó vào năm 1985. Trước khi được chứng minh, định lý mới được phát biểu ở dạng giả định, gọi là g...
Định lý nhị thức
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27059
Trong toán học, định lý khai triển nhị thức (ngắn gọn là định lý nhị thức) là một định lý toán học về việc khai triển hàm mũ của tổng. Cụ thể, kết quả của định lý này là việc khai triển một nhị thức bậc formula_1 thành một đa thức có formula_2 số hạng: với: Gọi là số tổ hợp chập k của n phần tử. Định lý này đã được độc...
Phúc hưng viên
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27063
Phúc hưng viên (福興園) là một bài thơ của Trần Quang Khải, được viết vào thời nhà Trần. Sau khi chiến thắng quân nhà Nguyên, Thượng tướng Trần Quang Khải về hưu lúc tuổi già và nghỉ ngơi tại tư dinh của ông, có vườn riêng tên gọi "Phúc hưng viên". Bài thơ này đại ý tả cảnh nhàn nhã thời thanh bình. Hiện còn một bản lưu t...
Họ Dong
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27092
Họ Dong, hay Họ Dong ta, còn gọi là họ Hoàng tinh (danh pháp khoa học: Marantaceae) là một họ các thực vật có hoa một lá mầm. Họ này là một phần của bộ Gừng (Zingiberales), bao gồm 550 loài được chia ra trong 32 chi. Họ này có nguồn gốc ở các vùng nhiệt đới của châu Mỹ, châu Phi và châu Á. Một vài loài trong chi "Calat...
Họ Dong riềng
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27096
Họ Dong riềng hay họ Chuối hoa (danh pháp khoa học: Cannaceae) là một họ thực vật một lá mầm chỉ có một chi duy nhất là chi Canna. Các loài. Họ này chỉ có một chi Canna duy nhất với khoảng 50 loài phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ. Một số loài phổ biến như: Ở Việt Nam có vài loài như: Phát...
Otto Skorzeny
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27101
Otto Skorzeny (12 tháng 6 năm 1908 tại Viên – 6 tháng 7 năm 1975 tại Madrid) là một trung tá (tiếng Đức: "Obersturmbannführer") của Lực lượng Vũ trang SS trong suốt giai đoạn Chiến tranh thế giới thứ hai. Skorzeny được nhiều người biết đến khi chỉ huy đơn vị biệt kích giải thoát cho Benito Mussolini sau khi chính quyền...
Otto Skorzeny
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27101
Với vai trò mới này, vào tháng 7 năm 1943, Skorzeny đã được đích thân Hitler lựa chọn trong số hàng trăm nhân viên đặc biệt trong các lực lượng quân đội và không quân để chỉ huy chiến dịch giải cứu Benito Mussolini, nhà độc tài của nước Ý và là một người bạn của Hitler, thoát khỏi sự giam cầm dưới chính quyền mới tại Ý...
Otto Skorzeny
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27101
Sự đầu hàng này, nếu diễn ra, sẽ cắt đứt đường rút lui của khoảng 1 triệu lính chiến đấu Đức tại bán đảo Balkans. Skorzeny, dưới chiến dịch mang mật dannh "Panzerfaust", đã bắt cóc con trai của Horthy là Nicolas và ép buộc ông này từ bỏ chức vụ toàn quyền của mình. Một chính quyền thân Đức được thành lập tại Hung và đã...
Otto Skorzeny
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27101
Tuy nhiên, Skorzen đã được tha tội vì Yeo-Thomas, một trung tá của Không quân Hoàng gia Anh, đã làm chứng cho Skorzeny và nói rằng lực lượng Đồng Minh cũng đã có những hành động tương tự đối với quân địch của mình. Tuy nhiên, Skorzeny tiếp tục bị giam giữ cho đến khi trốn thoát khỏi trại giam vào ngày 27 tháng 7 năm 19...
Họ Mã tiền
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27104
Họ Mã tiền (danh pháp khoa học: Loganiaceae) là một họ thực vật hai lá mầm, thuộc về bộ Long đởm (Gentianales). Họ này có 13 chi, phân bố ở các vùng nhiệt đới trên toàn thế giới. Phân loại. Các phân loại đầu tiên gắn cho họ này tới 29 chi. Một số sơ đồ phân loại, chẳng hạn của Takhtadjan, đã chia họ Loganiaceae được mi...
Lá ngón
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27106
Cây lá ngón, còn gọi là cây rút ruột, co ngón, hồ mạn trường, hồ mạn đằng, hoàng đằng, đoạn trường thảo, câu vẫn (danh pháp hai phần: Gelsemium elegans) là một loài thực vật có hoa, từ năm 1994 được phân loại trong họ Hoàng đằng (Gelsemiaceae). Lịch sử phân loại. Loài này trước đây được phân loại trong họ Mã tiền (Loga...
Lá ngón
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27106
Ở Việt Nam và Trung Quốc, nó được coi là một trong bốn loại cây có độc tính hàng cao nhất (thuốc độc bảng A), một số người cho rằng chỉ cần ăn ba lá là đủ chết người. Tự tử. Lá ngón ở Việt Nam là một loại thực vật có độc tính cao, nên nhiều người (đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số) ăn nó để tự tử. Đa số các trường ...
Trần Quang Khải
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27107
Trần Quang Khải (chữ Hán: 陳光啓; 24 tháng 08 năm 1241 – 26 tháng 7 năm 1294), hay Chiêu Minh Đại vương (昭明大王), là một nhà chính trị, quân sự, tôn thất hoàng gia Đại Việt thời Trần. Ông làm đến chức Thừa tướng đời Trần Thánh Tông, Trần Nhân Tông và Trần Anh Tông, coi cả mọi việc trong nước. Trong kháng chiến chống Nguyên-...
Trần Quang Khải
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27107
Tân quân Trần Thánh Tông phong cho Quang Khải tước Chiêu Minh Đại vương (昭明大王). Năm Thiệu Long năm thứ 4 (1261), Trần Thánh Tông phong Trần Quang Khải làm Thái úy; ông chính thức tham gia công việc triều chính khi vừa 20 tuổi. Theo "Đại Việt Sử ký Toàn thư", Thánh Tông có người anh là Tĩnh Quốc đại vương Quốc Khang lớn...
Trần Quang Khải
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27107
Khi Sài Thung về lại Bắc Kinh, Trần Quang Khải đã làm tặng một bài thơ, trong đó có câu: Tạm dịch: Cuối năm Thiệu Bảo thứ 4 (1282), vua Trần Nhân Tông thăng chức Trần Quang Khải làm "Thượng tướng Thái sư", nắm cả quyền quân sự lẫn hành chính. Tuy vậy, trước tình hình áp lực nhà Nguyên gia tăng, cuối năm Thiệu Bảo thứ 5...
Trần Quang Khải
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27107
Trận Chương Dương độ. Lúc bấy giờ đại binh của Thoát Hoan đóng tại Thăng Long, còn chiến thuyền thì đóng ở bến Chương Dương, thuộc địa phận huyện Thượng Phúc. Trần Quang Khải được lệnh vua, cùng Trần Quốc Toản và Phạm Ngũ Lão đem quân từ Thanh Hóa đi thuyền vòng đường biển ra đến bến Chương Dương tấn công chiến thuyền ...
Trần Quang Khải
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27107
Sinh thời, Trần Thánh Tông có làm bài thơ ca ngợi công lao của ông: Sách "Khâm định Việt sử Thông giám Cương mục" do sử thần Đại Nam thời Nguyễn soạn cũng đánh giá về Trần Quang Khải: Con ông là Văn Túc vương Trần Đạo Tái cũng rất có tài văn học, được Thượng hoàng Trần Nhân Tông ưu ái hơn các em thúc bá khác, nhưng đá...
Bộ Long đởm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=27108
Bộ Long đởm (danh pháp khoa học: Gentianales), tên gọi đã lỗi thời là bộ Hoa vặn (Contortae), là một bộ thực vật có hoa, bao gồm trong nó nhóm các loài có cùng một nguồn gốc đơn nhất của thực vật hai lá mầm có hoa cánh hợp, thuộc nhánh Cúc (Asterids). Các họ điển hình của các hệ thống phân loại gần đây được đưa ra ở bê...