title
stringlengths
1
250
url
stringlengths
37
44
text
stringlengths
1
4.81k
Dương cầm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28210
Piano hay dương cầm là một nhạc cụ có bàn phím dây trong đó các dây được gõ bởi các búa gỗ được bao phủ bởi một vật liệu mềm hơn (các búa gỗ hiện đại được phủ bởi len dầy, một số đàn piano thời kì đầu dùng lông). Người ta chơi dương cầm thông qua một bàn phím, trong đó các phím được sắp thành hàng ngang (các đòn bẩy nh...
Dương cầm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28210
Các nhà sản xuất như Gottfried Silbermann người Đức và học trò của ông là Christian Friederici và Johannes Zumpe bắt đầu phát triển piano với vai trò là một nhạc cụ độc lập với clavecin. Mặc dù lúc đầu không được ấn tượng cho lắm nhưng được J.S.Bach ủng hộ năm 1747. Âm nhạc bắt đầu được viết riêng cho piano từ năm 1732...
Dương cầm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28210
Đặc điểm và cấu tạo. Đàn dương cầm cổ điển tạo ra âm thanh bằng cách gõ vào các sợi dây thép bằng những chiếc búa bọc nỉ bật lên ngay tức thì để cho dây đàn piano tiếp tục ngân vang ở tần số cộng hưởng của nó. Những rung động này được truyền qua các cầu đến bảng cộng hưởng (soundboard), bộ phận khuếch đại chúng. Ứng dụ...
Dương cầm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28210
Mặc dù harpsichord rất phổ biến trong vài thế kỉ và được nhiều nhà soạn nhạc lừng danh như J. S. Bach sử dụng, nó có một nhược điểm lớn: không có khả năng phát tiếng to nhỏ theo độ mạnh nhẹ khi bấm của người chơi. Clavichord. Clavichord là một trong những nhạc cụ phím đơn giản và nhỏ nhất mà âm thanh được phát ra bằng ...
Dương cầm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28210
Những chiếc đàn vuông này có tiếng hơi yếu yếu và không thể so sánh được với chiếc pianoforte lớn (kiểu có nắp rộng bản). Thêm vào đó, những chiếc dương cầm vuông không có cơ cấu nhấc và búa của chúng không thể gõ vào dây một cách liên tục. Ngoài ra, búa đàn, làm bằng những mảnh gỗ nhỏ với một lớp da mỏng, đều cùng một...
Dương cầm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28210
Nhiều yếu tố dù đã được nghiên cứu hay chỉ là do sở thích là lý do cho sự đánh giá này. Một mục tiêu của các hãng sản xuất đàn đứng là mang lại chất lượng âm thanh giống như của đàn lớn cho những chiếc đàn đứng. Hình dáng của chiếc đàn đứng, ban đầu được chế tạo để dùng trong nhà, tạo ra một cảm giác thiếu dễ chịu theo...
Dương cầm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28210
Dương cầm lai có ưu điểm của cả hai loại trên: dây và hộp cộng hưởng nằm ngang, kích cỡ nhỏ có thể chứa trong phòng ở. Tuy nhiên, nó vẫn to hơn đàn đứng và chất lượng âm thanh, dù hơn đàn đứng, vẫn thua xa một cây đàn lớn đúng nghĩa. Bảo quản. Mỗi cây đàn piano đều được các nhà sản xuất piano luôn chú trọng đến độ ẩm. ...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Sir Alfred Joseph Hitchcock (13 tháng 8 năm 1899 – 29 tháng 4 năm 1980) là một đạo diễn, nhà biên kịch và nhà sản xuất phim người Anh. Ông là một trong những nhà làm phim có ảnh hưởng và được nghiên cứu nhiều nhất lịch sử điện ảnh. Với biệt hiệu "Bậc thầy dòng phim hồi hộp", ông đã đạo diễn hơn 50 bộ phim điện ảnh tron...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Nhà phê bình điện ảnh Robin Wood viết rằng ý nghĩa đằng sau một bộ phim của Hitchcock "là nằm ở phương pháp, phát triển từ góc máy này sang góc máy kia. Một phim của Hitchcock là một tổ chức, toàn bộ ngụ ý nằm trong từng chi tiết và mỗi chi tiết lại liên quan đến tổng thể." Hitchcock làm nhiều bộ phim với một số ngôi s...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Người anh trai William theo cha làm nghề bán rau quả. Ngoài ra ông còn có một đại gia đình lớn, trong đó người chú John Hitchcock sở hữu căn nhà Victoria 5 giường ngủ ở Đường Campion, Putney, cùng sự phục vụ của người giúp việc, đầu bếp, tài xế riêng và thợ làm vườn. Mỗi mùa hè John thuê cho gia đình một căn nhà bên bờ...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Để trừng phạt thân thể học trò, các linh mục đã sử dụng một công cụ/vũ khí phẳng và cứng (có lò xo làm bằng cây gutta-percha và được gọi là "ferula") để đánh vào cả lòng bàn tay; hình phạt luôn diễn ra vào cuối ngày, vì vậy các cậu nam sinh phải ngồi trong lớp dự đoán hình phạt nếu chúng bị điểm tên vì tội đó. Sau này ...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Ngày 12 tháng 12 năm 1914, cha ông vốn là người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và bệnh thận, đã từ trần ở tuổi 52. Nhằm trang trải cho bản thân và mẹ (lúc bấy giờ anh chị của ông đã rời nhà), Hitchcock nhận công việc thư ký kĩ thuật với mức lương 15 shillings một tuần (£ vào năm 2017), tại Công ty cáp và điện báo Hen...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Famous Players-Lasky. Từ lúc còn ở Henley's, ông đã đọc tạp chí trên một tạp chí thương mại rằng Famous Players-Lasky, chi nhánh sản xuất của Paramount Pictures đang mở một xưởng phim ở Luân Đôn. Họ đang lên kế hoạch ghi hình phim "The Sorrows of Satan" của Marie Corelli, sthế nên ông đã vẽ một vài bức họa cho bảng nội...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Ông rất ấn tượng với cách làm phim của Murnau và sau này sử dụng kĩ thuật Murnau trong khâu thiết kế hiện trường ở những tác phẩm của mình. Mùa hè 1925, Balcon đề nghị Hitchcock làm đạo diễn "The Pleasure Garden" (1925), với sự tham gia diễn xuất của Virginia Valli; đây là thành phẩm hợp tác giữa Gainsborough và công t...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Ông còn giao lưu với các nhà làm phim đồng nghiệp người Anh Ivor Montagu, Adrian Brunel và Walter C. Mycroft. Hitchcock thành danh trong vai trò đạo diễn với bộ phim kinh dị đầu tiên của mình là "" (1927). Bộ phim kể về cuộc săn lùng sát nhân hàng loạt kiểu Jack the Ripper mặc áo choàng đen và đeo một cái túi đen, y là...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Reville sinh ra chỉ ít giờ sau Hitchcock, và đã cải đạo Tin Lành sang Công giáo, dường như là do mẹ Hitchcock nài nỉ; bà được rửa tội vào ngày 31 tháng 5 năm 1927 và làm lễ tại Nhà thờ lớn Westminster bởi Hồng y Francis Bourne vào ngày 5 tháng 6. Năm 1928, khi biết tin Reville mang bầu, nhà Hitchcock đã mua một trang t...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Trong chương trình "The Men Who Made The Movies" của PBS, Hitchcock giải thích cách ông sử dụng bản thu tiếng đầu tiên làm chất liệu đặc biệt của phim, nhấn mạnh từ "con dao" trong cuộc đối thoại với người phụ nữ bị tình nghi là sát nhân. Trong thời gian này, Hitchcock chỉ đạo các đoạn thuộc vở kịch thời sự "Elstree Ca...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Kế đến Hitchcock cho ra mắt "Young and Innocent" vào năm 1937, một bộ phim giật gân hình sự dựa trên cuốn tiểu thuyết "A Shilling for Candles" của Josephine Tey. Với sự tham gia diễn xuất của Nova Pilbeam và Derrick De Marney, bộ phim tương đối thú vị đối với dàn diễn viên và đoàn làm phim. Để đáp ứng mục đích phân phố...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Hợp đồng của Selznick. Selznick đã ký với Hitchcock bản hợp đồng có thời hạn 7 năm bắt đầu vào tháng 4 năm 1939, rồi nhà Hitchcock chuyển đến Hollywood. Nhà Hitchcock sống trong một căn hộ rộng lớn nằm trên Đại lộ Wilshire và dần dấn thích nghi với cuộc sống ở Los Angeles. Ông cùng vợ Alma đều kín tiếng và không hào hứ...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Hitchcock tiến cận với nền điện ảnh Mỹ một cách thận trọng; bộ phim Mỹ đầu tiên của ông lấy bối cảnh ở Anh, trong đó "chất Mỹ" của các nhân vật là ngẫu nhiên: "Rebecca" (1940) lấy bối cảnh tại Cornwall – một phiên bản của Hollywood tại Anh và dựa trên một cuốn tiểu thuyết của tiểu thuyết gia người Anh Daphne du Maurier...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
& Mrs. Smith" (1941) cho tới phim noir lạnh lẽo "Shadow of a Doubt" (1943). "Suspicion" (1941) đánh dấu bộ phim đầu tiên của Hitchcock làm nhà sản xuất kiêm đạo diễn. Phim lấy bối cảnh ở Anh; Hitchcock đã chọn bờ biển phía bắc của Santa Cruz để ghi hình cảnh phim bờ biển của Anh. Đây là tác phẩm đầu tiên trong 4 ph...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Trở lại nước Anh, mẹ của Hitchcock là bà Emma bị ốm nặng; bà từ trần vào ngày 26 tháng 9 năm 1942, thọ 79 tuổi. Hitchcock chưa bao giờ phát ngôn công khai về mẹ mình, nhưng người trợ lý của ông cho biết ông rất ngưỡng mộ bà. 4 tháng sau, tức vào ngày 4 tháng 1 năm 1943, người anh William của ông tử vong vì sốc thuốc ở ...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Để giảm cân, chế độ ăn kiêng của ông gồm cà phê đen cho bữa sáng và bữa trưa, bít tết và salad cho bữa tối, nhưng thật khó để duy trì; Donald Spoto ghi chép rằng cân nặng của ông dao động đáng kể trong hơn 40 năm tới. Cuối năm 1943, mặc dù đã giảm cân, Công ty Bảo hiểm Occidental của Los Angeles từ chối đơn xin bảo hiể...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Hai cảnh quay theo góc nhìn thứ nhất được thực hiện bằng cách xây dựng một cánh tay gỗ lớn (vật này dường như thuộc về nhân vật mà góc máy đặt điểm nhìn) và cầm những đạo cụ ngoại cỡ: một ly sữa to bằng chiếc xô và một khẩu súng gỗ lớn. Nhằm tăng thêm tác động mới lạ, cảnh bắn súng cao trào được tô màu đỏ thủ công trên...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Phim có số lượng cảnh quay liên tục rất hạn chế, nhưng tác phẩm thực sự được ghi hình trong 10 cảnh (thời lượng từ 4- đến 10 phút mỗi cảnh); thời lượng 10 phút của phim là thời lượng dài nhất mà vỏ cuộn ghi hình phim có thể chứa lúc bấy giờ. Một vài đoạn chuyển cảnh giữa các cuộn phim bị ẩn mất do một vật thể tối che m...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Farley Granger vào vai nạn nhân vô tội của âm mưu, còn Robert Walker (trước đây nổi tiếng với các vai "cậu bé hàng xóm") là người thủ vai phản diện. Phim "I Confess" (1953) lấy bối cảnh tại Quebec với Montgomery Clift hóa thân làm một linh mục Cơ đốc giáo. Những năm hoàng kim: 1954–1964. "Dial M for Murder" và "Rear Wi...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Nhạc hiệu của chương trình là bài "Funeral March of a Marionette" của nhà soạn nhạc người Pháp Charles Gounod (1818–1893). Những phần giới thiệu của ông luôn mang nét hài hước gượng, chẳng hạn như miêu tả một vụ hành quyết nhiều người gần đây bị cản trở bởi chỉ có một chiếc ghế điện, trong khi hai chiếc ghế kia ghi ký ...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Lần này tác phẩm có sự tham gia diễn xuất của James Stewart và Doris Day – người thể hiện bài hát chủ đề "Que Sera, Sera"; ca khúc đã thắng giải Oscar cho ca khúc trong phim hay nhất và trở thành một bài hit lớn. Họ hóa thân vai một cặp đôi có con trai bị bắt cóc nhằm ngăn họ can thiệp vào một vụ ám sát. Giống như bản ...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Một vài nhà phê bình, trong đó có Donald Spoto và Roger Ebert nhất trí rằng "Vertigo" là bộ phim riêng tư và mang tính khám phá nhất của vị đạo diễn, đối phó với những nỗi ám ảnh kiểu "Pygmalion" của một người đàn ông về việc biến một phụ nữ thành người mà anh ta thèm khát. "Vertigo" khám phá trần trụi hơn và sâu sắc h...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Thoạt đầu, Thornhill tin rằng Kendall đang giúp đỡ mình, nhưng rồi nhận ra cô là đặc vụ đối địch; sau đó anh biết được cô đang làm đặc vụ ngầm cho CIA. Trong hai tuần chiếu mở màn tại Radio City Music Hall, bộ phim thu về 404.056 đô la Mỹ (), thiết lập kỷ lục doanh thu cho một bộ phim không chiếu vào kì nghỉ tại rạp đó...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Phải mất tới 4 năm để ghi cuộc phỏng vấn thành các tệp băng và sắp xếp hình ảnh; cuộc phỏng vấn được xuất bản thành sách vào năm 1967, được Truffaut đặt biệt hiệu là "Hitchbook". Các băng audio được dùng làm chất liệu cho một bộ phim tài liệu công chiếu năm 2015. Truffaut bán buổi phỏng vấn vì đối với ông, Hitchcock rõ...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Câu hỏi: "What do the birds want?" ("Những chú chim muốn gì) để nghỏ không lời giải. Hitchcock đã làm phim với thiết bị từ Revue Studio (nơi làm chương trình "Alfred Hitchcock Presents"). Ông cho biết đây là bộ phim thử thách ông về mặt kĩ thuật cao nhất, sử dụng kết hợp các chú chim máy và được huấn luyện với bối cảnh...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Năm 2016, không chỉ miêu tả diễn xuất của Hedren là "một trong những [màn thể hiện] xuất sắc nhất lịch sử điện ảnh", Richard Brody gọi bộ phim là một "câu chuyện về bạo hành tình dục" gây tổn thương cho nhân vật mà Hedren diễn: "Đơn giản thì bộ phim thật bệnh hoạn, và sỡ dĩ là vì Hitchcock cũng bệnh hoạn. Ông ấy đã chị...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Khi Hunter nộp hai bản kịch bản (trong đó một cái không có cảnh cưỡng hiếp) Hitchcock liền thay thế anh bằng Jay Presson Allen. Những năm cuối đời: 1966–1980. Những bộ phim cuối. Sức khỏe suy yếu làm cho năng suất làm phim của Hitchcock tụt giảm trong hai thập kỷ cuối đời ông. Cây viết tiểu sử Stephen Rebello cho biết ...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Hitchcock sẽ đưa những lời bóng gió bất lịch sự bị cấm kiểm duyệt cho đến giữa những năm 1960. Tuy nhiên Patrick McGilligan ghi chép rằng Breen và những người khác thường nhận ra cài cắm những chi tiết như vậy và thực sự thấy thích thú, cũng như bị phấn khích tột độ bởi "những kết luận không tránh khỏi được" của Hitchc...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Một tháng sau, ông mất vì suy thận vào ngày 29 tháng 4 tại nhà riêng ở Bel Air. Donald Spoto (một trong những người viết tiểu sử về Hitchcock) ghi chép rằng Hitchcock từng từ chối gặp một vị linh mục, nhưng theo linh mục Dòng Tên Mark Henninger, ông và một linh mục khác là Tom Sullivan đã cử hành lễ thánh tại nhà riêng...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Raymond Durgnat cho rằng phim của Hitchcock được xây dựng cẩn thận và thông minh, nhưng nhận xét chúng có thể hời hợt và hiếm khi thể hiện một "thế giới quan mạch lạc". Với danh hiệu "Bậc thầy dòng phim hồi hộp", vị đạo diễn đã thử nghiệm nhiều cách để tạo căng thẳng trong tác phẩm của mình. Ông chia sẻ: "Tác phẩm hồi ...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Họ dễ đồng cảm với anh ta hơn là với một kẻ có tội đang chạy trốn." Một trong những đề tài thường trực của ông là cuộc đấu tranh của nhân cách bị giằng xé giữa "trật tự và hỗn loạn"; được gọi là khái niệm "kép", tức là so sánh hoặc tương phản giữa hai nhân vật hoặc đối tượng: kép đại diện cho mặt tối hoặc ác. Spoto đề ...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Ví dụ, khán giả thấy ông đang vật lộn để đưa một cây đại vĩ cầm lên tàu hỏa ("Strangers on a Train"), dắt chó ra khỏi cửa hàng thú cưng ("The Birds"), sửa đồng hồ cho hàng xóm ("Rear Window"), dạng một cái bóng ("Family Plot"), ngồi ở bàn trong một bức ảnh ("Dial M for Murder") và đi xe buýt ("North by Northwest", "To ...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Trong "Topaz", nữ diễn viên người Pháp Dany Robin trong vai vợ của Stafford và Claude Jade trong vai con gái của Stafford là những nữ chính tóc vàng, còn tình nhân do Karin Dor tóc nâu thủ vai. Nữ chính tóc vàng cuối cùng của Hitchcock là Barbara Harris vào vai một nhà ngoại cảm giả trở thành thám tử nghiệp dư trong "F...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Hitchcock tin rằng các diễn viên nên tập trung vào diễn xuất của họ và để công việc viết kịch bản và nhân vật cho đạo diễn và biên kịch. Ông kể với Bryan Forbes vào năm 1967: "Tôi nhớ mình đã thảo luận với một diễn viên diễn nhập tâm về cách anh ta được dạy... Anh kể, 'Chúng tôi được dạy sử dụng ứng tác. Chúng tôi được...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Ông được cho là thậm chí không bao giờ thèm nhìn qua kính ngắm vì không cần thiết, mặc dù trong các bức ảnh quảng cáo thể hiện ông đã làm vậy. Ông còn sử dụng điều này như một cái cớ để không bao giờ phải thay đổi các bộ phim của mình so với tầm nhìn gốc của mình. Nếu hãng phim yêu cầu ông thay đổi một bộ phim, ông sẽ ...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Mặc dù Hitchcock chuẩn bị chi tiết cho mọi phim của mình, song ông hoàn toàn nhận thức được rằng quá trình làm phim thực tế thường đi chệch khỏi kế hoạch đã định và linh hoạt để thích ứng với những thay đổi và nhu cầu sản xuất vì phim của ông không tránh khỏi việc đối mặt với những rắc rối thông thường và những thói qu...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Năm 2002, ấn phẩm "MovieMaker" vinh danh ông là đạo diễn giàu ảnh hưởng nhất mọi thời đại, và vào năm 2007, một cuộc bầu chọn của giới phê bình do "The Daily Telegraph" tổ chức đã liệt ông là đạo diễn vĩ đại nhất nước Anh. David Gritten (nhà phê bình điện ảnh của tờ báo) viết: "[Hitchcock] chắc chắn là nhà làm phim vĩ ...
Alfred Hitchcock
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28242
Đến năm 2018, 8 bộ phim của ông đã được Viện lưu trữ phim quốc gia Hoa Kỳ lựa chọn để bảo tồn: "Rebecca" (1940; đưa vào năm 2018), "Shadow of a Doubt" (1943; đưa vào năm 1991), "Notorious" (1946; đưa vào năm 2006), "Rear Window" (1954; đưa vào năm 1997), "Vertigo" (1958; đưa vào năm 1989), "North by Northwest" (1959; đ...
François Truffaut
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28245
François Truffaut (6 tháng 2 năm 1932 - 21 tháng 10 năm 1984) là một trong các nhà làm phim đã tạo ra phong trào Làn sóng mới của Pháp. Với bộ phim truyện đầu tay The 400 Blows ("Les Quatre Cent Coups") vào năm 1959 Truffaut đã đề cử giải Cành Cọ Vàng ("Palme d'or") tại Liên hoan phim Cannes.
Baisers volés
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28246
Baisers volés ("Những nụ hôn bị đánh cắp") là một phim của François Truffaut thực hiện năm 1968, với sự tham gia diễn xuất của Jean-Pierre Léaud và Claude Jade. Cốt truyện. Antoine Doinel (Jean-Pierre Léaud): Giải ngũ từ quân đội vì chứng bất ổn tính cách, anh chàng muốn nối lại quan hệ với Christine Darbon (Claude Jad...
Cúp bóng đá châu Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28256
Cúp bóng đá châu Á () là giải đấu bóng đá giữa các đội tuyển bóng đá nam quốc gia do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức, với chu kỳ bốn năm một lần. Đây là giải bóng đá lớn nhất của châu Á và là giải vô địch bóng đá cấp châu lục lâu đời thứ hai trên thế giới sau Cúp bóng đá Nam Mỹ. Đội vô địch trở thành nhà vô địch...
Cúp bóng đá châu Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28256
Hai năm sau khi Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) ra đời vào năm 1954, AFC Asian Cup lần đầu tiên được tổ chức tại Hồng Kông với bảy trong số mười hai thành viên sáng lập tham gia, khiến giải đấu trở thành giải đấu lâu đời thứ hai trên thế giới. Quá trình vòng loại có sự tham gia của đội chủ nhà cộng với những người chiến...
Cúp bóng đá châu Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28256
Từ 1980 đến 1988, số đội tham gia tăng lên 10 đội, nhưng các quốc gia Tây Á tiếp tục thống trị trong những năm 1980 với việc Kuwait trở thành quốc gia Ả Rập đầu tiên giành chức vô địch vào năm 1980 được tổ chức trên sân nhà, đánh bại Hàn Quốc 3–0 trong trận chung kết. Ả Rập Xê Út sau khởi đầu không mấy suôn sẻ đã bắt đ...
Cúp bóng đá châu Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28256
AFC Asian Cup 2000 chứng kiến ​​​​Lebanon tham dự giải đấu châu Á đầu tiên và Ả Rập Xê Út một lần nữa lọt vào trận chung kết, nhưng lần này, Nhật Bản đã chiến thắng Ả Rập Xê Út với tỷ số 1–0 trong một trận chung kết được đa số người Ả Rập Xê Út cổ vũ. Nhật Bản sẽ tiếp tục giành được chiếc cúp châu Á của họ 4 năm sau đó...
Cúp bóng đá châu Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28256
Tại giải đấu, Úc đã hạ gục mọi đối thủ chỉ với một trận thua, trước khi vào trận chung kết gặp Hàn Quốc, đội bóng mà Úc phục thù chung cuộc 2–1 sau hiệp phụ; chiến thắng chính thức đánh dấu chức vô địch châu Á đầu tiên của Đông Nam Á khi Úc tham gia AFF vào năm 2013. Tại Asian Cup 2019, công nghệ trợ lý trọng tài video...
Cúp bóng đá châu Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28256
Lần đầu tham dự. Dưới đây là thống kê giải đấu đầu tiên mà các đội tuyển có mặt tại một vòng chung kết Asian Cup. Thống kê tổng thể. "(tính đến giải đấu năm 2019)"
Watt
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28275
Watt hay còn gọi là "oát" (ký hiệu là "W") là đơn vị đo công suất P trong hệ đo lường quốc tế, lấy theo tên của James Watt. Công suất cho biết sự thay đổi năng lượng ΔE trong 1 khoảng thời gian Δt. 1 Watt là sự thay đổi của năng lượng 1 Joule trong 1 giây. Công suất điện tại thời điểm t được tính theo P(t) = U(t) · I(t...
Mega
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28278
Mega ở đây có thể là:
Pico
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28288
Pico có thể là:
Nano
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28289
Nano có thể chỉ đến một trong những khái niệm sau: Khoa học kĩ thuật Tin học Khác
Joseph Fourier
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28296
Jean Baptiste Joseph Fourier (21 tháng 3 năm 1768 – 16 tháng 5 năm 1830) là một nhà toán học và nhà vật lý người Pháp. Ông được biết đến với việc thiết lập chuỗi Fourier và những ứng dụng trong nhiệt học. Sau đó, biến đổi Fourier cũng được đặt tên để tưởng nhớ tới những đóng góp của ông. Về lĩnh vực Vật lý đóng góp qua...
Grace Kelly
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28301
Grace Kelly (12 tháng 11 năm 1929 – 14 tháng 9 năm 1982) hay Thân vương phi Grace là nữ minh tinh điện ảnh người Mỹ. Sau này bà trở thành Thân vương phi của Monaco sau khi kết hôn với Thân vương Rainier III của Monaco vào tháng 4 năm 1956. Bắt đầu sự nghiệp diễn xuất vào năm 1950, ở tuổi 20, Kelly trong các tác phẩm kị...
Grace Kelly
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28301
Hai người anh em của ông cũng được chú ý: Walter C. Kelly (1873–1939) là một ngôi sao nhạc kịch từng làm phim với Metro-Goldwyn-Mayer và Paramount Pictures, còn George Kelly (1887–1974) là đạo diễn, biên kịch từng thắng một giải biên kịch xuất sắc Pulitzer. Mẹ là Margaret Katherine Majer (1898–1990); thuộc gia đình ngư...
Grace Kelly
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28301
Để tìm cơ hội cho mình, Kelly đi thử giọng ở Học viện Kịch nghệ Hoa Kỳ (American Academy of Dramatic Arts) tại New York, diễn một cảnh trong phim "The Torch-Bearers" (1923) của người bác là George Kelly. Lúc đó ngôi trường này đã đạt đủ chỉ tiêu tuyển sinh trong học kỳ nhưng dưới tác động của người bác George, Kelly vẫ...
Grace Kelly
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28301
Khi ở đó, cô được mời tham gia một buổi chụp ảnh với Thân vương Rainier III, người kế vị của Công quốc Monaco, tại Cung điện Thân vương, cách Cannes khoảng 55 km. Sau hàng loạt sự chậm trễ và quy tắc phức tạp, nữ diễn viên đã gặp ông hoàng tại Cung điện Thân vương Monaco vào ngày 6 tháng 5 năm 1955. Vào thời điểm cuộc ...
Grace Kelly
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28301
Frank Sinatra đã được mời nhưng không tham dự. Kelly và Rainier rời đi vào đêm đó cho chuyến du lịch trăng mật ở Địa Trung Hải kéo dài bảy tuần trên du thuyền của Thân vương, "Deo Juvante II". Cặp đôi có ba người con: Qua đời. Ngày 13 tháng 9 năm 1982, Kelly đang lái xe quay về Monaco từ tư gia thuộc vùng nông thôn ở M...
Francesco Toldo
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28309
Francesco Toldo (sinh ngày 2 tháng 12 năm 1971 tại Padua) là một cựu thủ môn bóng đá người Ý. Câu lạc bộ. Toldo bắt đầu sự nghiệp tại A.C. Milan; tuy nhiên, anh chưa được chơi trận nào ở câu lạc bộ này. Thay vào đó, câu lạc bộ lớn tại Ý này đem anh cho mượn tại Trento và Ravenna từ năm 1991 đến 1993. Toldo sau đó gia n...
Vương quốc Israel (Samaria)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28312
Vương quốc Israel (tiếng Hebrew: מַלְכוּת יִשְׂרָאֵל "Malḫut Yisraʼel"; phát âm Tiberias: "Malḵûṯ Yiśrāʼēl") là vương quốc phía Bắc tách ra từ Vương quốc Thống nhất đã tồn tại trước đó. Vương quốc phía Bắc này tồn tại trong khoảng từ thập niên 930 TCN cho tới thập niên 720 TCN, khi nó bị quân Assyria tàn phá. Các kinh ...
Vương quốc Judah
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28318
Vương quốc Judah (tiếng Do Thái מַלְכוּת יְהוּדָה; chuyển tự: "Malḫut Yəhuda"; phát âm Tiberias: "Malḵûṯ Yəhûḏāh") là một trong hai vương quốc được thành lập khi Vương quốc Israel Thống nhất phân chia, nó cũng được gọi là Vương quốc phía Nam để phân biệt với Vương quốc còn lại ở phía Bắc. Theo Kinh Thánh, Vương quốc Th...
Michael Faraday
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28333
Michael Faraday, FRS (ngày 22 tháng 9 năm 1791 – ngày 25 tháng 8 năm 1867) là một nhà hóa học và vật lý học người Anh (hoặc là "nhà triết học tự nhiên", theo thuật ngữ của thời đó) đã có công đóng góp cho lĩnh vực Điện từ học và Điện hóa học. Faraday nghiên cứu về trường điện từ xung quanh một dây dẫn có dòng điện một ...
Michael Faraday
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28333
James Faraday chuyển vợ và hai con rời khỏi Outhgill, Westmorland (nơi ông đã học việc ở làng rèn) đến Luân Đôn trong suốt mùa đông của năm 1790-1791. Michael được sinh ra trong mùa thu năm đó. Cậu nhóc Michael Faraday, là người con thứ ba trong bốn người con, chỉ có được những kiến thức cơ bản nhất từ nhà trường, phải...
Michael Faraday
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28333
Vợ của Davy, Jane Apreece, từ chối đối xử với Faraday như tầng lớp ngang hàng (đưa ông đi cùng ra ngoài bãi biển, ăn với các người hầu, v.v..) và nói chung làm cho Faraday cảm thấy quá khổ sở đến nỗi ông lẳng lặng bỏ về Anh Quốc một mình và từ bỏ tất cả khoa học. Dù sao, chuyến đi đã cho ông đường đến với khoa học ưu t...
Michael Faraday
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28333
Sự hóa lỏng khí chứng minh rằng khí chỉ là dạng hơi của chất lỏng có điểm sôi rất thấp, và đưa ra quan điểm chắc chắn về sự kết hợp phân tử. Vào năm 1820 Faraday công bố hợp chất tổng hợp đầu tiên làm từ cacbon và clo, C2Cl6 và C2Cl4, và xuất bản các kết quả nghiên cứu trong các năm tiếp theo. Faraday cũng xác định đượ...
Michael Faraday
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28333
Từ đó dẫn đến cuộc tranh cãi trong Hội hoàng gia Luân Đôn, nó làm căng thẳng mối quan hệ thâm niên của ông với Davy và có thể đã góp phần bổ nhiệm ông sang lĩnh vực khác, vì thế ông đã bị đưa ra khỏi hoạt động nghiên cứu điện từ trường trong vài năm. Từ phát hiện đầu tiên về điện từ vào năm 1821, Faraday tiếp tục công ...
Michael Faraday
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28333
Mối quan hệ này được toán học hóa bởi James Clerk Maxwell với tên Định luật cảm ứng Faraday, một trong bốn Phương trình Maxwell. Những phương trình này ngày nay được biết đến với tên gọi "lý thuyết trường". Sau này Faraday sử dụng nguyên lý này để tạo ra dynamo, nguồn gốc của máy phát điện ngày nay. Vào năm 1839, ông h...
Michael Faraday
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28333
Tuy nhiên, những thiết bị ông dùng không đủ tốt để phát hiện ra sự thay đổi quang phổ. Pieter Zeeman sau này đã sử dụng thiết bị cải tiến hơn để nghiên cứu hiện tượng này, công bố kết quả vào năm 1897 và nhận giải Nobel vật lý vào năm 1902 vì thành công này. Trong cả bản nghiên cứu năm 1897 và bản thuyết trình nhận giả...
Thanh minh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28353
Tiết Thanh minh là một khái niệm trong công tác lập lịch của các nước phương Đông chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Hoa cổ đại. Nó là một trong số hai mươi tư tiết khí của các lịch Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Vì lịch của người Trung Quốc, cũng như Việt Nam cổ đại, bị nhiều người lầm tưởng l...
Thanh minh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28353
Tết Thanh minh. Từ thời nhà Thanh, sau khi sửa đổi lịch thì tết Thanh Minh diễn ra vào ngày tiết Thanh minh. Tại Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao thì tết này là một ngày quốc lễ. Còn ở các khu vực khác ở Đông Á thì không. Nói đến Tết Thanh minh thì bao giờ người ta cũng nghĩ đến lễ tảo mộ và hội đạp thanh. Tại...
Thanh minh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28353
Những người quanh năm đi làm ăn xa cũng thường trở về vào dịp này (có thể sớm hơn một, hai ngày vì nhiều lý do khác nhau) để tảo mộ gia tiên và sum họp với gia đình. Bên cạnh những ngôi mộ được trông nom, chăm sóc cẩn thận, còn có những ngôi mộ vô chủ, không người thăm viếng. Những người đi viếng mộ thường cũng cắm cho...
Andersen
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28364
Andersen là một họ có gốc từ vùng Scandinavia (một họ thường thấy ở Đan Mạch và Na Uy). Nó có nghĩa là "Con trai của Anders" (bắt nguồn từ cái tên Hy Lạp "Andreas", có nghĩa là "đàn ông" hay "nam tính"). Các dạng khác của họ này là Anderson và Andersson.
Giải Oscar
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28366
Giải thưởng Viện Hàn lâm (tiếng Anh: Academy Awards), thường được biết đến với tên Giải Oscar (tiếng Anh: Oscars) là giải thưởng điện ảnh hằng năm của Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh (tiếng Anh: "Academy of Motion Picture Arts and Sciences", viết tắt là "AMPAS") (Hoa Kỳ) với 74 giải thưởng dành cho các diễ...
Giải Oscar
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28366
Nhưng sau đó, dịp trao giải năm 1941 về sau, kết quả được giữ kín trong phong bì và không một ai biết được kết quả ngoại trừ giám đốc và phó giám đốc công ty sản xuất Tượng vàng Oscar R. S Owen. Tổ chức. Diễn viên xuất sắc nhất lần đầu tiên của giải là Emil Jannings trong bộ phim "The Last Command" và "The Way of All F...
Giải Oscar
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28366
Tuy rằng AMPAS không chính thức công bố danh tính những người được tham gia bầu chọn, nhưng báo chí vẫn đưa ra tên tuổi của những người này, theo đó năm 2012 có 5783 người được mời tham gia quá trình xét giải. Những người này nằm trong 15 nhánh của Viện Hàn lâm, việc phân chia dựa vào các quá trình và bộ phận khác nhau...
Giải Oscar
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28366
Owens với sự kiểm soát chất lượng rất nghiêm ngặt, các bản tượng lỗi trong quá trình sản xuất lập tức được cắt đôi và nung chảy. Tuy nhiên từ năm 1943 đến năm 1945, do lượng kim loại bị thiếu hụt cho sản xuất trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, bức tượng khi ấy bắt buộc phải dùng thạch cao thay cho và sau khi chiến...
Giải Oscar
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28366
Vào tháng 12 năm 2011, Orson Welles giành được giải Oscar dành cho kịch bản gốc xuất sắc nhất cho bộ phim Citizen Kane, người thừa kế ông có được quyết định của tòa án năm 2004 cho phép bán đấu giá bức tượng này trên mạng với giá 861542 USD. Vào năm 1992, Harold Russell cần tiền cho các chi phí y tế cho vợ ông. Trong m...
Giải Oscar
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28366
Truyền hình. Tại Hoa Kỳ, lễ trao giải Oscar được truyền hình trực tiếp ở hầu hết lãnh thổ Hoa Kỳ (ngoại trừ Alaska và Hawaii), Vương quốc Anh cùng hàng triệu khán giả khắp thế giới trong khi đó lễ trao giải Emmy, Quả cầu vàng và Giải Grammy chỉ được truyền trực tiếp ở Bờ Đông và phát trễ hơn ở Bờ Tây. Lễ trao giải Osca...
Giải Oscar
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28366
Việc tổ chức sớm hơn cũng đem lại thuận lợi cho hãng ABC vì tháng 2 là tháng có lượng người xem lớn và dễ đem lại lợi nhuận hơn. Một lí do khác là do sự tăng trưởng về lượt xem giải bóng rổ NCAA làm ảnh hưởng đến khán giả Viện Hàn lâm. Và việc chuyển ngày phát sóng từ thứ Ba sang thứ Hai đem lại nhiều lợi ích cho đài A...
Giải Oscar
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28366
Điều này, theo nhà tổ chức Bill Mechanic, là để đảm bảo loại bỏ những gì ông gọi là "điều ghét nhất trong chương trình". Trong lễ trao giải năm 2018, dẫn chương trình Jimmy Kimmel đã thông báo rằng anh sẽ tặng một chiếc cano nước hoàn toàn mới và hiện đại nhất cho những người có bài phát biểu ngắn nhất của đêm (một phầ...
Giải Oscar
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28366
Hiện tại, AMPAS chịu trách nhiệm về hầu hết các phần của chương trình, bao gồm cả việc lựa chọn nhân viên sản xuất và ABC được phép có một số ý kiến ​​về quyết định của họ. [65] Vào tháng 8 năm 2016, AMPAS mở rộng hợp đồng với ABC đến năm 2028: hợp đồng không có bất kỳ thay đổi đáng chú ý nào, cũng như không cho ABC bấ...
Giải Oscar
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28366
Lượng người theo dõi và tiền quảng cáo. Từ năm 2006 trở đi, thông tin về lượng người xem và tiền quảng cáo sẽ được cập nhật. Chỉ trích. Các bộ phim. Cũng như nhiều giải thưởng danh giá khác, giải Oscar thường xuyên gặp phải chỉ trích. Những người chỉ trích cho rằng có nhiều bộ phim giành giải Phim hay nhất trong quá kh...
Giải Oscar
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28366
Cho đến thời điểm hiện tại, "Ký sinh trùng" là bộ phim nước ngoài duy nhất đạt giải thưởng này. Trong số ít các phim sản xuất tại nước ngoài giành giải Phim hay nhất, gần đây nhất có "Slumdog Millionaire" (Anh và Ấn Độ, 2008), "The King's Speech" (Anh, 2010) và "The Artist" (Pháp, 2011). Quảng cáo thương mại. Sau khi n...
Giải Oscar
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28366
Người thứ ba từ chối nhận giải là Marlon Brando cho Nam diễn viên xuất sắc nhất trong phim "Bố già" năm 1972), ông nói rằng có sự phân biệt đối xử và ngược đãi của người Mỹ bản địa trong ngành công nghiệp điện ảnh Hoa Kỳ. Tại lễ trao giải Oscar lần thứ 45 đó, Brando đã gửi một nữ diễn viên và nhà hoạt động vì quyền côn...
Antoine Doinel
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28367
Antoine Doinel là nhân vật do François Truffaut sáng tạo, và do diễn viên Jean–Pierre Léaud thủ vai. Truffaut đã để nhân vật này sống qua nhiều bộ phim: "Les Quatre Cent Coups" (400 Cú Đấm, 1959), "Baisers volés" ("Những nụ hôn bị đánh cắp", 1968, cùng với Claude Jade, Delphine Seyrig...), "Domicile conjugal" ("Tổ ấm g...
Lucky Luke
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28372
Lucky Luke là một chàng cao bồi, và cũng là nhân vật chính trong bộ truyện tranh cùng tên do họa sĩ người Bỉ Morris sáng tác từ năm 1946. Những truyện "Lucky Luke" đầu tiên được in trên báo Spirou và tiếp đó là trên Pilote, trước khi được phát hành dưới dạng tập truyện tranh. Tập truyện tranh này thành công rực rỡ tron...
Lucky Luke
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28372
Cũng có khi xuất hiện những cảnh ở bờ Đông và cả bên ngoài nước Mỹ như Canada và México. Giống như các bộ phim cao bồi hình ảnh thường thấy trong Lucky Luke là những đồng cỏ, các thị trấn, quán rượu, các chuyến xe lửa... và nhà tù, nơi thường xuyên giam giữ anh em nhà Dalton. Trong "Lucky Luke", các thị trấn thường giớ...
Lucky Luke
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28372
Trong toàn bộ các tập truyện, Lucky Luke chỉ một lần duy nhất bắn hạ Mad Jim trong tập "Mỏ vàng của Dick Digger" và một lần khác bắn thương "Nhện chân dài" Phil Defer - cả hai tập đều do Morris tự viết kịch bản. Các cuộc chiến với người da đỏ cũng thường xuyên được đề cập nhưng luôn kết thúc êm đẹp với sự kiện hai bên ...
Lucky Luke
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28372
Từ mẫu những nhân vật có thật trong lịch sử miền Tây, Morris đã xây dựng nên bốn tên cướp Dalton nhưng lại cho chúng chết ngay khi vừa xuất hiện. Về sau, Morris và René Goscinny đã cho chúng "sống lại" bằng cách thay thế của chúng bằng các em họ của chúng. Băng cướp Dalton thứ hai, để thay thế băng cướp Dalton trước ba...
Lucky Luke
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28372
Nghệ sĩ nổi tiếng Sarah Bernhardt sang Mỹ biểu diễn và cũng được Lucky Luke hộ tống... Các tổng thống Mỹ cũng nhiều lần xuất hiện trong truyện. Ngược lại, một số nhân vật hư cấu trong truyện lại được Morris vẽ theo nguyên mẫu nổi tiếng. Như một phù thủy da đỏ có gương mặt của ca sĩ Elton John, nhân vật kẻ săn tiền thườ...
Mạch thần kinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28373
Mạch thần kinh (hay còn gọi là mạch nơ-ron) là một quần thể/tập hợp các nơron kết nối với nhau bởi xynap để thực hiện một chức năng cụ thể khi được kích hoạt. Các mạch thần kinh kết nối với nhau để tạo thành các mạng lưới não bộ quy mô lớn (large-scale brain networks). Mạng thần kinh sinh học đã truyền cảm hứng cho thi...
Mạch thần kinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28373
Mạch neural và ngành thần kinh học. Thần kinh học lý thuyết và tính toán quan tâm đến các phân tích lý thuyết và mô hình tính toán của các hệ thần kinh sinh học. Do các hệ thần kinh có liên quan mật thiết tới các quá trình nhận thức và ứng xử, ngành này còn liên quan chặt chẽ tới mô hình hóa hành vi và nhận thức. Mục t...
Aldo Rossi
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28384
Aldo Rossi (3 tháng 3 năm 1931 - 4 tháng 9 năm 1997 tại Milano) là một kiến trúc sư nổi tiếng. Ông đã tạo dựng được một danh tiếng quốc tế trong cả ba lĩnh vực: lý thuyết kiến trúc, đồ họa và kiến trúc. Các tác phẩm thời kì đầu của ông chủ yếu là lý thuyết kiến trúc, thể hiện ảnh hưởng đồng thời các ảnh hưởng của kiến ...
Rem Koolhaas
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28385
Rem Koolhaas (sinh 17 tháng 11 năm 1944) sinh ra ở Rotterdam, Hà Lan, nguyên là một phóng viên và nhà biên kịch, đã từng theo học kiến trúc tại Trường Kiến trúc London. Ông là một thành viên chính của hãng thiết kế kiến trúc Office for Metropolitan Architecture, hay OMA, và bộ phận nghiên cứu AMO của hãng. Ông cũng là ...
Thom Mayne
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28387
Thom Mayne (sinh 19 tháng 1 năm 1944 ở Waterbury, Connecticut, Hoa Kỳ) là một kiến trúc sư nổi tiếng thế giới. Ông theo học kiến trúc tại Đại học Nam California (USC) và Đại học Harvard. Ông là một trong số những người lập nên Học viện Kiến trúc Nam California (SCI-ARC) năm 1972. Từ đó đến nay, ông giảng dạy tại hai nơ...