title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Robert Venturi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28576 | Ông mỉa mai câu châm ngôn nổi tiếng của Ludwig Mies van der Rohe "Ít là nhiều" ("Less is more") thành "Ít là buồn" ("Less is bore").
Năm 1967, trong khi giảng dạy tại Đại học Pennsylvania, Venturi gặp vợ ông Denise Scott Brown, một nhà thiết kế đô thị và kiến trúc sư. Họ cùng nhau cộng tác trong giảng dạy, nghiên cứu v... |
Louis Kahn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28577 | Louis Isadore Kahn (20 tháng 2 năm 1901 hoặc 1902–– 17 tháng 3 năm 1974) là một kiến trúc sư nổi tiếng thế giới, hành nghề tại Philadelphia, Pennsylvania, Mỹ. Ông còn là giáo sư giảng dạy kiến trúc tại Đại học Pennsylvania và Đại học Yale.
Kahn là , sinh ra tại Kuressaare, thuộc quần đảo Saaremaa của Estonia. Vào năm 1... |
Joseph Paxton | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28581 | Joseph Paxton (3 tháng 8 năm 1803 – 8 tháng 6 năm 1865) sinh ra tại Milton Bryan, Anh, là con thứ 7 của một gia đình nông dân. Ông trở thành thợ làm vườn vào năm 17 tuổi ở Battlesden. Năm 1823, ông được bổ nhiệm một chức vụ tại Hội làm vườn Chiswick, dinh thực của Công tước Devonshire ở Chiswick. Trong một lần gặp gỡ, ... |
Joseph Paxton | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28581 | Trái lại với hai công trình trên, căn nhà này được Công tước của Bedford mua rồi phá đi vì ông ta không muốn thấy một ngôi nhà lớn khác gần nhà của mình.
Thủy tinh cung.
Vào năm 1851, nước Anh dẫn đầu trong cuộc Cách mạng công nghiệp. Triển lãm thế giới năm 1851 được xem như một biểu tượng cho khả năng công nghiệp, quâ... |
.ac | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28583 | .ac là tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD) dành cho đảo Ascension. Nó được quản lý bởi NIC.AC , công ty phụ của Cục Máy tính Internet ở Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland. Bất cứ ai có thể đăng ký với tên miền này. Cơ quan đăng ký chấp nhận đăng ký tên miền quốc tế hóa.
.ac cũng là tên miền ở cấp 2 cho những họ... |
.ad | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28584 | .ad là tên miền Internet quốc gia (ccTLD) dành cho Andorra. Nó được quản lý bởi Andorra Telcom
Bởi vì .ad cũng là viết tắt của từ quảng cáo, .ad cũng đã được sử dụng theo cách độc đáo như một cuộc tấn công tên miền bởi một số phương tiện quảng cáo, cũng như trong cách sử dụng năm 20XX.ad. |
.ae | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28585 | .ae là tên miền Internet quốc gia (ccTLD) dành cho Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất. Nó được quản lý bởi Etisalat.
Đăng ký tên miền cấp 2 và cấp 3.
Có thể đăng ký trực tiếp tên miền cấp 2 hoặc cấp 3 dưới những tên khác nhau. Trước đây, .co.ae được dùng cho các đơn vị thương mại, nhưng nó đã không còn được dùng do v... |
.af | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28586 | .af là tên miền Internet quốc gia (ccTLD) dành cho Afghanistan. Nó được quản lý bởi AFGNIC, phục vụ của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc và Chính phủ Hồi giáo Chuyển tiếp Afghanistan. Tính đến ngày 26 tháng 8 năm 2020, .af đã được 5960 miền sử dụng.
Đăng ký được thực hiện trực tiếp nếu đăng ký tên miền cấp độ hai ... |
.ag | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28587 | .ag là tên miền quốc gia cấp cao nhất (ccTLD) dành cho Antigua và Barbuda. Nó được quản lý bởi Trường sở Y khoa của Đại học Khoa học Sức khỏe Antigua. |
.ai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28588 | .ai là tên miền Internet quốc gia (ccTLD) dành cho Anguilla. Nó được quản lý bởi chính phủ Anguilla. |
.al | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28589 | .al là tên miền Internet quốc gia (ccTLD) dành cho Albania. Nó được quản lý bởi Ủy quyền Điều chỉnh Viễn thông Albania. |
.am | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28590 | .am là tên miền Internet quốc gia (ccTLD) dành cho Armenia, cộng hòa thuộc Liên Xô ngày xưa. Trừ ra các tên miền dành riêng, như là.com.am.net.am và.org.am, bất cứ ai có thể đăng ký tên miền dưới.am miễn là trả tiền.
Luật Armenia cấm sử dụng tên miền dưới.am để hoạt động website sử dụng để spam, hay hoạt động khủng bố,... |
.an | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28591 | .an là tên miền Internet quốc gia (ccTLD) dành cho quần đảo Antilles Hà Lan. Nó được quản lý bởi Đại học Antilles Hà Lan. |
.ao | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28592 | .ao là tên miền Internet quốc gia (ccTLD) dành cho Angola. Nó được quản lý bởi Trường sở Kỹ sư của Đại học Agostinho Neto. |
.ar | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28595 | .ar là tên miền Internet quốc gia (ccTLD) dành cho Argentina. Nó được quản lý bởi Bộ Ngoại giao Argentina. |
.as | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28596 | .as là tên miền Internet quốc gia (ccTLD) dành cho quần đảo Samoa thuộc Mỹ. Nó được quản lý bởi AS Domain Registry. |
.au | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28602 | .au là tên miền Internet quốc gia (ccTLD) dành cho Úc. Nó được quản lý bởi Chính quyền Tên miền.au. |
.aw | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28603 | .aw là tên miền Internet quốc gia (ccTLD) dành cho Aruba. Nó được quản lý bởi SETAR. Có thể đăng ký tên miền dưới.aw ở cấp 2, và cũng có tiểu tên miền .com.aw dành cho những website thương mại. |
.az | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28605 | .az là tên miền Internet quốc gia cao cấp (ccTLD) dành cho Azerbaijan. Nó được Azerbaijan Communications quản lý. |
.ba | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28606 | .ba là tên miền Internet quốc gia (ccTLD) dành cho Bosna và Hercegovina. Nó được quản lý bởi Trung tâm Thông tin từ xa Đại học. |
.bb | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28607 | .bb là tên miền Internet quốc gia (ccTLD) dành cho Barbados. Nó được quản lý bởi Cable & Wireless (Barbados) Limited. |
.bd | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28608 | .Bd là tên miền Internet quốc gia (ccTLD) dành cho Bangladesh. Nó được quản lý bởi Bộ Bưu điện & Viễn thông Bangladesh. Phải đăng ký ở cấp 3 dưới vài tên miền cấp 2 (.com.bd, .edu.bd, .net.bd, .gov.bd, .org.bd, và .mil.bd), theo các gTLD đầu tiên; có thể đăng ký dưới bất kỳ tên miền nào trừ.gov.bd và.mil.bd, hai tê... |
.be | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28615 | .be là tên miền Internet Quốc gia (ccTLD) dành cho Bỉ. Tên miền này bắt đầu hoạt động vào năm 1989 và được quản lý bởi Pierre Verbaeten của Đại học Công giáo xứ Leuven ("Katholieke Universiteit Leuven"). Năm 2000, quyền hành của tên miền này được đổi tay cho DNS Belgium. Theo cuối năm 2005, hơn 480.000 tên miền đã được... |
Cincinnati | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28617 | Cincinnati (được phát âm như "Xin-xin-na-ti") là thành phố ở miền tây nam Ohio, Hoa Kỳ nằm bên cạnh sông Ohio và vùng Bắc Kentucky. Nó là quận lỵ của quận Hamilton. Theo Thống kê Dân số năm 2000, Cincinnati có dân số 331.285, có nghĩa Cincinnati là thành phố lớn thứ ba của Ohio.
Cincinnati được coi là "boomtown" đầu ti... |
Cincinnati | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28617 | Theo Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ, thành phố có tổng diện tích là 206,1 km² (79,6 dặm vuông). Trong đó, 201,9 km² (78,0 dặm vuông) là đất và 4,1 km² (1,6 dặm vuông hay 2,01%) là nước.
Cincinnati toạ lạc tại bờ Bắc của Sông Ohio, gần đoạn sông này hợp lưu với các sông Miami, Miami nhỏ, và Licking. Trung tâm của thành phố ... |
Cincinnati | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28617 | Năm 1819, nó được trở thành thành phố. Do tàu hơi nước bắt đầu qua lại trên sông Ohio năm 1811 và Kênh Miami và Erie được xây xong giúp thành phố mở mang, có 115.000 dân cư vào năm 1850.
Kênh Miami và Erie được bắt đầu xây ngày 21 tháng 7 năm 1825, và nước được trệch qua lòng kênh vào năm 1827. Mới đầu nó được gọi là K... |
Cincinnati | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28617 | Năm 1902, nhà chọc trời bằng bê tông cốt thép đầu tiên trên thế giới, Tòa nhà Ingalls, được xây dựng ở Cincinnati. Năm 1905, "Các con trai của Daniel Boone" ("The Sons of Daniel Boone") được thành lập ở Cincinnati; nó sẽ trở thành một phần đầu tiên của tổ chức hướng đạo sinh Boy Scouts of America.
Procter & Gamble ... |
Cincinnati | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28617 | Trước năm 1924, hội đồng được bầu theo hệ thống khu vực bầu cử ("ward"). Hệ thống này hay bị tham nhũng, và Cincinnati bị cai trị bởi bộ máy chính trị Cộng hòa của Ông trùm Cox ("Boss Cox") từ thập kỷ 1880 cho đến thập kỷ 1920, chỉ có vài lúc nghỉ. Phong trào cải cách bắt đầu vào năm 1923, được hương dẫn bởi một người ... |
Cincinnati | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28617 | Thể thao.
Thành phố này có vài đội thể thao thuộc liên đoàn quốc gia, bao gồm đội bóng chày Reds và đội bóng bầu dục Bengals, và cũng đăng cai cuộc đấu quần vợt quốc tế Cincinnati Masters & Women's Open.
Thành phố thân hữu.
Cincinnati có 9 thành phố thân hữu. |
Queen City | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28621 | Queen City là tên chính thức của hai thành phố Hoa Kỳ sau đây:
"Queen City" cũng còn được dùng để gọi các thành phố sau đây của Hoa Kỳ.
Theo thông tục của Khối Thịnh vượng chung Anh, "Queen City" (Thành phố của Nữ hoàng) thường được dùng để chỉ nhiều thủ phủ của các tỉnh bang hay các bang của các quốc gia có quốc trưởn... |
Khúc Thừa Dụ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28637 | Khúc Thừa Dụ (chữ Hán: 曲承裕; 830 – 907) được suy tôn là Khúc Tiên Chủ (曲先主), là tiết độ sứ người bản địa đầu tiên của Tĩnh Hải quân, đồng thời là người đặt cơ sở cho nền độc lập của dân tộc Việt sau hơn 1.000 năm thuộc Trung Quốc.
Nguồn gốc.
Khúc Thừa Dụ quê ở Hồng Châu (thuộc địa hạt Bàng Giang, Ninh Giang cũ ở Hải Dươ... |
Khúc Thừa Dụ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28637 | Khúc Thừa Dụ dựng đô ở La Thành, làm cho dân yên, nước trị. Ông khéo léo dùng danh nghĩa "xin mệnh nhà Đường" buộc triều đình nhà Đường phải công nhận chính quyền của ông. Ngày 7 tháng 2 năm 906, vua Đường Ai Đế phong thêm cho Tĩnh Hải quân Tiết độ sứ Khúc Thừa Dụ tước "Đồng bình chương sự". Sau đó, Khúc Thừa Dụ tự lấy... |
Moshe Safdie | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28638 | Moshe Safdie (14 tháng 7 năm 1938 -) là một kiến trúc sư và nhà quy hoạch đô thị, tiến sĩ luật học. Ông sinh ra tại thị trấn Haifa, thuộc phần bảo trợ của Anh, nay là Israel. Ông cùng gia đình mình di cư tới Montréal khi còn nhỏ.
Ông là một sinh viên xuất sắc tại Đại học McGill và là một học trò tài năng của Louis Kahn... |
Rượu vang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28648 | Rượu vang (từ tiếng Pháp vin) là một loại thức uống có cồn được lên men từ nho. Sự cân bằng hóa học tự nhiên cho phép nho lên men không cần thêm các loại đường, axit, enzym, nước hoặc chất dinh dưỡng khác. Men tiêu thụ đường trong nho và chuyển đổi chúng thành rượu và carbon dioxide. Giống nho khác nhau và chủng nấm me... |
Rượu vang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28648 | Những thuật ngữ sớm nhất liên quan đến rượu vang được ghi nhận là từ "me-tu-wo ne-wo" (), có nghĩa là "trong (tháng)" hoặc "(lễ) của rượu vang mới", và "wo-no-wa-ti-si", có nghĩa là "vườn nho", được viết bằng chữ viết Bảng chữ Linear B. Bảng chữ Linear B cũng bao gồm một biểu tượng ý niệm cho rượu vang, ký hiệu .
Nguồn... |
Rượu vang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28648 | Khoảng 4500 TCN, việc sản xuất rượu vang đã được chuyển sang vùng Macedonia thuộc Hy Lạp cổ đại, các xưởng sản xuất rượu nho đầu tiên bao gồm các quá trình thu hồi và nghiền nát, và toàn bộ quá trình sản xuất rượu vang đã được phát hiện vào năm 2011 bên trong hang động Areni-1 ở Armenia, với niên đại khoảng 4100 TCN.&l... |
Rượu vang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28648 | Rượu vang cũng có thể được làm từ các loại nho khác hoặc từ sự lai tạo của hai loài nho. Ví dụ, nho Concord là một chủng thuộc loài Vitis labrusca, còn có Vitis aestivalis, Vitis rupestris, Vitis rotundifolia và Vitis riparia là các loại nho bản địa của Bắc Mỹ thường được dùng để ăn tươi hoặc làm nước nho, mứt hoặc nướ... |
Rượu vang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28648 | Phân loại rượu vang.
Rượu vang đỏ thường được lên men từ nước ép và vỏ quả nho, còn rượu vang trắng được lên men chỉ từ nước nho.
Nước từ các hoa quả khác có thể được lên men tạo thành rượu, nhưng theo luật nhiều nước, từ "rượu vang" (ở ngôn ngữ tương ứng) cho mục đích thương mại chỉ được sử dụng cho rượu lên men từ nh... |
Rượu vang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28648 | Năm 1986, sử dụng methanol (loại cồn độc) để thay đổi một số loại rượu được sản xuất tại Ý.
Năm 2008, phát hiện rằng một số rượu Ý chứa axit sulfuric và axit hydrochloric.
Năm 2010, phát hiện rằng một số rượu đỏ Trung Quốc đã bị làm giả, dẫn đến đóng cửa gần 30 nhà máy sản xuất rượu ở tỉnh Hà Bắc, Trung Quốc.
Năm 2018,... |
Hồ Xuân Hương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28651 | Hồ Xuân Hương (chữ Hán: 胡春香,1772 - 1822) là một thi sĩ sống ở giai đoạn cuối thế kỷ XVIII và đầu thế kỷ XIX, mà hiện tại vẫn khiến nhiều học giả tranh cãi . Năm 2021, bà cùng Nguyễn Đình Chiểu là hai nhà thơ của Việt Nam được UNESCO vinh danh là "danh nhân văn hóa thế giới" cùng với kỷ niệm năm sinh/năm mất. Di tác của... |
Hồ Xuân Hương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28651 | Trong thế cuộc xoay vần đầy nhiễu nhương cuối thế kỷ XVIII, Hồ Xuân Hương vẫn được hưởng những năm tháng ấu thơ êm đềm ở một dinh thự lớn tên Cổ Nguyệt đường ven hồ Tây, bấy giờ là chốn phồn hoa đô hội bậc nhất xứ Đàng Ngoài. Sau khi mãn tang cha, mẹ bà tái hôn với người khác. Dù ít phải ràng buộc trong gia giáo nghiêm... |
Hồ Xuân Hương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28651 | Hồ Xuân Hương được cho là mất vào năm 1822. Trong cuốn sách: “Họ Hồ trong cộng đồng dân tộc Việt Nam” của ông Hồ Sỹ Bằng (nguyên Viện trưởng Viện Quan hệ quốc tế, thuộc Viện Nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh) đã dày công nghiên cứu và khẳng định các nhà nghiên cứu thiên về thuyết mộ nữ sĩ Hồ Xuân... |
Hồ Xuân Hương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28651 | Nguyên quán của ông ở hương Trà Lũ, xã Xuân Trung, phủ Xuân Trường, trấn Sơn Nam Hạ. Các tư liệu này cũng cho biết, Hồ Xuân Hương sinh cho ông một người con tên Phạm Viết Thiệu.
Ngoài ra, có nhiều giai thoại truyền khẩu về lối sống phong lưu của nữ sĩ họ Hồ, như việc bà là một hoa nương thanh sắc vẹn toàn, và những mối... |
Hồ Xuân Hương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28651 | Tựu trung, các di tác phần nào cho phép hậu thế thấy thực trạng tang thương ở thời đại bà sống và cả quá trình mục rữa của nhiều lề lối cũ.
Ảnh hưởng.
Nét phóng túng và tiềm ẩn trong thơ cũng như hành trạng của Hồ Xuân Hương luôn gây nguồn cảm hứng vô tận cho hậu thế.
Giáo dục.
Trong học đường, hai bài "Bánh trôi nước"... |
Nhà triết học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28658 | Nhà triết học, hay triết gia, là người nghiên cứu về triết học, có đóng góp cho sự phát triển của triết học. Theo lịch sử triết học và theo phân chia vùng, người ta phân chia thành các nhà triết học phương Đông và triết học phương Tây. |
Carbide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28667 | Trong hóa học, carbide (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp "carbure" /kaʁbyʁ/), tiếng Anh: "carbide") còn được viết là cacbua, được dùng để nói một cách không rõ ràng tới một trong ba loại hợp chất sau:
1. Ion đa nguyên tử C22−, hay muối bất kỳ của nó. Trong các chất này tồn tại bộ ba liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử c... |
Carbide | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28667 | Tại các khu vực miền bắc, miền đông và miền nam Hà Lan và tại Bỉ thì carbide còn dùng để làm pháo hoa. Để tạo ra tiếng nổ, carbide và nước được cho vào thùng đựng sữa có đậy nắp. Nguồn kích cháy là lửa từ các ngọn đuốc. Một số làng ở Hà Lan đốt một dãy các thùng sữa được xếp thành hàng theo truyền thống. |
Dâu tằm trắng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28677 | Morus alba, hay dâu tằm trắng, dâu tằm thường, dâu trắng, dâu ta là loài thực vật có hoa trong chi Dâu tằm ("Morus") họ Moraceae. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.
Phân bố.
Có nguồn gốc ở khu vực phía đông châu Á. Dâu tằm được trồng phổ biến tại các khu vực có nhiệt độ thích hợp là 25-32 °C,... |
Dâu tằm trắng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28677 | Đây là nguồn gốc của tên gọi cây dâu tằm. Nó cũng được sử dụng làm thức ăn cho gia súc (bò, dê v.v) trong các khu vực mà trong mùa khô bị hạn chế về các loại thức ăn như cỏ.
Loại cây trồng có cành rủ xuống của loài dâu tằm "Morus alba" 'Pendula' là một loại cây cảnh thông thường. Cây cảnh này được nhân giống bằng cách ... |
Dâu tằm đỏ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28678 | Dâu tằm đỏ (danh pháp khoa học: Morus rubra) là một loại dâu, có nguồn gốc ở miền đông Bắc Mỹ, từ phần phía nam nhất của Ontario và Vermont kéo dài về phía nam tới Florida và về phía tây tới đông nam Nam Dakota và miền trung Texas. Dâu đỏ được liệt kê như là loài đang nguy cấp ở Canada.
Đặc điểm.
Nó là loài cây lá sớm ... |
Họ Dâu tằm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28680 | Họ Dâu tằm (danh pháp khoa học: Moraceae) là một họ trong số các thực vật có hoa, trong hệ thống Cronquist được xếp vào bộ Gai (Urticales). Bộ này trong các hệ thống phát sinh loài khác được coi là phân bộ của bộ Hoa hồng (Rosales). Họ này là một họ lớn, chứa từ 40-60 chi và khoảng 1.000-1.500 loài thực vật phổ biến rộ... |
Họ Dâu tằm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28680 | Chi "Cecropia", trước đây được đặt trong các họ như Moraceae, Urticaceae hay trong họ của chính nó, gọi là Cecropicaceae, cuối cùng đã được xác định là thuộc họ Urticaceae.
Họ Moraceae bao gồm 5 tông: Artocarpeae, Moreae, Dorstenieae, Ficeae và Castilleae. Ngoại trừ tông Moreae với sự đa dạng lớn về hình thái và phân b... |
Họ Dâu tằm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28680 | Tuổi của nhóm chỏm cây chi "Ficus" được ước tính là (101-9-) 74.9 (-60.0) Ma, với nguồn gốc của nó thuộc về đại lục Á-Âu, trong khi phần lớn sự đa dạng thuộc kỷ đệ Tam, phát sinh loài bằng phát tán thay vì bằng cản trở địa lý giải thích tốt hơn các chi tiết về sự phân bố hiện tại của chi này (Cruaud et al. 2012b). Phân... |
Họ Dâu tằm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28680 | 2001).
Sung là quan trọng ở cả Tân thế giới (như Cocha Cashu, Peru) và Cựu thế giới (Borneo), mặc dù có lẽ là ít quan trọng hơn ở châu Phi và Ấn Độ, và chúng có sự đa dạng địa phương đáng kể - chẳng hạn, có khoảng 77 loài trong vườn quốc gia đồi Lambir ở Sarawak, Malaysia (Shanahan et al. 2001; Harrison & Shanahan ... |
Họ Dâu tằm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28680 | Ong cái được thụ tinh bởi ong đực không biết bay nằm bên trong quả sung, và nhiều con ong cái tích cực lấy phấn hoa từ các hoa đực – ít nhất là đôi khi nó được tập hợp xung quanh lỗ nhỏ ở đỉnh quả sung – trước khi rời quả sung qua lỗ thoát do ong đực tạo ra. Sau đó chúng chui vào quả sung cái nhận phấn hoa thông qua lỗ... |
Họ Dâu tằm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28680 | Mối liên kết sung/ong sung dường như là một ví dụ tốt về liên kết bắt buộc một ánh xạ một của thực vật và động vật thụ phấn (Herre 1996); ở đây có sự cùng tiến hóa chặt chẽ, với vật chủ và sinh vật thụ phấn/sinh vật ký sinh thay đổi gần như đồng bộ. Một số công trình gần đây gợi ý rằng đôi khi có những nét đặc biệt khá... |
Họ Dâu tằm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28680 | Ong sung có thể được các luồng gió đưa đi xa tới 14 km ngay cả trong các rừng mưa rậm rạp, vì thế các đơn vị sinh sản của sung có thể ở quy mô lớn hơn – chúng che phủ tới 100 ki lô mét vuông hoặc hơn – so với các đơn vị sinh sản của các loài cây khác có tại đó (Herre 1996; Nason et al. 1998). Phấn hoa do ong cái mang đ... |
Họ Dâu tằm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28680 | Dơi là động vật tiêu hóa chậm và sẽ thải ra các hạt lớn, sợi v.v., và nói chung chúng phát tán các quả bế nhỏ xíu. Giống như các loài phát tán nhờ dơi khác ở Tân thế giới, bao gồm cả chi "Cecropia" (họ Urticaceae), cụ thể ở Mexico (Lobova et al. 2009), các loài "Ficus" có thể được tìm thấy trong các cộng đồng kế tiếp s... |
Họ Dâu tằm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28680 | 2005b, 2008a). Các loài ong ký sinh trên ong sung có thể có tầm quan trọng đáng kể trong việc bảo toàn quan hệ giữa ong sung Agaonidae và sung (Dunn et al. 2008). Các loài ong mụn cây Chalcidoidea thuộc về 5 nhóm tách biệt và tạo mụn trên các hoa riêng rẽ; chúng có thể đã chuyển sang các loài sung vào khoảng 50-40 Ma, ... |
Họ Dâu tằm | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28680 | (2003), Datwyler và Weiblen (2004) và đặc biệt là Clement và Weiblen (2009). Một vài chi trước đây nằm trong tông Moreae cận ngành với các nhị cong vào trong của chúng hiện nay được xếp trong tông Maclureae ("Maclura"). Tông Castilleae là chị em với tông Ficeae, còn các mối quan hệ giữa các tông khác về tổng thể có sự ... |
Bộ Gai | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28683 | Bộ Gai hay bộ Tầm ma, danh pháp khoa học: "Urticales", là một bộ trong lớp thực vật hai lá mầm trong hệ thống Cronquist về phân loại nhóm thực vật có hoa, bao gồm các họ sau:
Các loài cây trong bộ này bao gồm nhiều loại cây, từ cây bụi đến các cây thân gỗ lớn, nở hoa từ cuối mùa xuân đến đầu mùa thu. Bộ Urticales được ... |
Vũ thủy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28686 | Vũ thủy là một trong 24 tiết khí của các lịch Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Ngày bắt đầu tiết Vũ thủy thường diễn ra vào khoảng ngày 18 hay 19 tháng 2 dương lịch, khi Mặt Trời ở xích kinh 330° (kinh độ Mặt Trời bằng 330°). Đây là một khái niệm trong công tác lập lịch của các nước Đông Á chịu ảnh hưởng của... |
Kinh trập | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28687 | Kinh trập là một trong 24 tiết khí của các lịch Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Ngày bắt đầu tiết Kinh trập thường diễn ra vào khoảng ngày 5 hay 6 tháng 3 dương lịch, khi Mặt Trời ở xích kinh 345° (kinh độ Mặt Trời bằng 345°). Đây là một khái niệm trong công tác lập lịch của các nước Đông Á chịu ảnh hưởng c... |
Cốc vũ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28688 | Cốc vũ là một trong 24 tiết khí của các lịch Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Nó thường bắt đầu vào khoảng ngày 19 hay 20 tháng 4 dương lịch, khi Mặt Trời ở xích kinh 30° (kinh độ Mặt Trời bằng 30°). Đây là một khái niệm trong công tác lập lịch của các nước Đông Á chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Quốc cổ... |
Lập hạ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28689 | Lập hạ là một trong 24 tiết khí của các lịch Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Nó thường bắt đầu vào khoảng ngày 5 hay 6 tháng 5 dương lịch, khi Mặt Trời ở xích kinh 45° (kinh độ Mặt Trời bằng 45°). Đây là một khái niệm trong công tác lập lịch của các nước Đông Á chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Quốc cổ đ... |
Tiểu mãn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28690 | Tiểu mãn (tiếng Hán: 小滿/小满) là một trong 24 tiết khí của các lịch Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Nó thường bắt đầu vào khoảng ngày 21 hay 22 tháng 5 dương lịch, khi Mặt Trời ở xích kinh 60° (kinh độ Mặt Trời bằng 60°). Đây là một khái niệm trong công tác lập lịch của các nước Đông Á chịu ảnh hưởng của nền ... |
Mang chủng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28691 | Mang chủng hay Măng chủng (tiếng Hán: 芒種/芒种, bính âm: mángzhòng, 芒: mầm, 种: danh từ: giống, động từ: giồng) là một trong 24 tiết khí của các lịch Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Nó thường bắt đầu vào khoảng ngày 5 hay 6 tháng 6 dương lịch, khi Mặt Trời ở xích kinh 75° (kinh độ Mặt Trời bằng 75°). Đây là một... |
Tiểu thử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28692 | Tiểu thử (tiếng Hán: 小暑) là một trong 24 tiết khí của các lịch Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Nó thường bắt đầu vào khoảng ngày 7 hay 8 tháng 7 dương lịch, khi Mặt Trời ở xích kinh 105° (kinh độ Mặt Trời bằng 105°). Đây là một khái niệm trong công tác lập lịch của các nước Đông Á chịu ảnh hưởng của nền văn... |
Đại thử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28693 | Đại thử (tiếng Hán: 大暑) là một trong 24 tiết khí của các lịch Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Nó thường bắt đầu vào khoảng ngày 22 hay 23 tháng 7 dương lịch, khi Mặt Trời ở xích kinh 120° (kinh độ Mặt Trời bằng 120°). Đây là một khái niệm trong công tác lập lịch của các nước Đông Á chịu ảnh hưởng của nền vă... |
Lập thu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28694 | Lập thu (tiếng Hán: 立秋) là một trong 24 tiết khí của các lịch Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Nó thường bắt đầu vào khoảng ngày 7 hay 8 tháng 8 dương lịch, khi Mặt Trời ở xích kinh 135° (kinh độ Mặt Trời bằng 135°). Đây là một khái niệm trong công tác lập lịch của các nước Đông Á chịu ảnh hưởng của nền văn ... |
Xử thử | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28697 | Xử thử (tiếng Hán: 處暑(处暑)) là một trong 24 tiết khí của các lịch Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Nó thường bắt đầu vào khoảng ngày 23 hay 24 tháng 8 dương lịch, khi Mặt Trời ở xích kinh 150° (kinh độ Mặt Trời bằng 150°). Đây là một khái niệm trong công tác lập lịch của các nước Đông Á chịu ảnh hưởng của nền... |
Bạch lộ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28698 | Bạch lộ (tiếng Hán: 白露) là một trong 24 tiết khí của các lịch Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Nó thường bắt đầu vào khoảng ngày 7 hay 8 tháng 9 dương lịch, khi Mặt Trời ở xích kinh 165° (kinh độ Mặt Trời bằng 165°). Đây là một khái niệm trong công tác lập lịch của các nước Đông Á chịu ảnh hưởng của nền văn ... |
Hàn lộ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28699 | Hàn lộ (tiếng Hán: 寒露) là một trong 24 tiết khí của các lịch Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Nó thường bắt đầu vào khoảng ngày 8 hay 9 tháng 10 dương lịch, khi Mặt Trời ở xích kinh 195° (kinh độ Mặt Trời bằng 195°). Đây là một khái niệm trong công tác lập lịch của các nước Đông Á chịu ảnh hưởng của nền văn ... |
Sương giáng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28700 | Sương giáng (tiếng Hán: 霜降) là một trong 24 tiết khí của các lịch Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Nó thường bắt đầu vào khoảng ngày 23 hay 24 tháng 10 dương lịch, khi Mặt Trời ở xích kinh 210° (kinh độ Mặt Trời bằng 210°). Đây là một khái niệm trong công tác lập lịch của các nước Đông Á chịu ảnh hưởng của n... |
Lập đông | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28701 | Lập đông (tiếng Hán: 立冬) là một trong 24 tiết khí của các lịch Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Nó thường bắt đầu vào khoảng ngày 7 hay 8 tháng 11 dương lịch, khi Mặt Trời ở xích kinh 225° (kinh độ Mặt Trời bằng 225°). Đây là một khái niệm trong công tác lập lịch của các nước Đông Á chịu ảnh hưởng của nền vă... |
Tiểu tuyết | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28702 | Tiểu tuyết (tiếng Hán: 小雪) là một trong 24 tiết khí của các lịch Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Nó thường bắt đầu vào khoảng ngày 22 hay 23 tháng 11 dương lịch, khi Mặt Trời ở xích kinh 240° (kinh độ Mặt Trời bằng 240°). Đây là một khái niệm trong công tác lập lịch của các nước Đông Á chịu ảnh hưởng của nề... |
Đại tuyết | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28703 | Đại tuyết (tiếng Hán: 大雪) là một trong 24 tiết khí của các lịch Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Nó thường bắt đầu vào khoảng ngày 7 hay 8 tháng 12 dương lịch, khi Mặt Trời ở xích kinh 255° (kinh độ Mặt Trời bằng 255°). Đây là một khái niệm trong công tác lập lịch của các nước Đông Á chịu ảnh hưởng của nền v... |
Tiểu hàn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28704 | Tiểu hàn (tiếng Hán: 小寒) là một trong 24 tiết khí của các lịch Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên. Nó thường bắt đầu vào khoảng ngày 5 hay 6 tháng 1 dương lịch, khi Mặt Trời ở xích kinh 285° (kinh độ Mặt Trời bằng 285°). Đây là một khái niệm trong công tác lập lịch của các nước Đông Á chịu ảnh hưởng của nền văn... |
Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28712 | Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc là chức danh đứng đầu Ban Thư ký Liên Hợp Quốc. Trong thực tế, Tổng Thư ký cũng đồng thời là người phát ngôn của Liên Hợp Quốc.
Theo Hiến chương Liên Hợp Quốc, chức danh Tổng Thư ký được bổ nhiệm bởi Đại Hội đồng căn cứ trên sự tiến cử của Hội đồng Bảo an. Tổng Thư ký có thể được tái bổ nhiệm.... |
Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28712 | Chẳng hạn như các nhân vật tiếng tăm như Charles de Gaulle, Dwight Eisenhower và Anthony Eden được xem xét cho chức Tổng Thư ký đầu tiên của LHQ nhưng cuối cùng đều bị khước từ và một người đến từ Na Uy, Trygve Lie, giành được sự đồng thuận để được bổ nhiệm vào chức vụ này. Phụ thuộc vào nền chính trị quốc tế và cơ chế... |
Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28712 | Thủ tướng New Zealand, Helen Clark, và Toàn quyền nước này, Dame Silvia Cartwright, được xem là các ứng viên triển vọng sau khi được giới thiệu bởi tổ chức phụ nữ quốc tế Equality Now.
Ngoại trưởng Hàn Quốc Ban Ki-moon đã được chính thức được bầu chọn để kế nhiệm Kofi Annan vào đầu năm 2007.
Các nguyên Tổng thư ký còn ... |
Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28713 | Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc (tiếng Anh: "United Nations General Assembly", viết tắt UNGA/GA) là một trong 5 cơ quan chính của Liên Hợp Quốc. Được thành lập bởi các quốc gia thành viên, Đại Hội đồng triệu tập các kỳ họp thường niên dưới quyền của vị chủ tịch được bầu chọn trong vòng các đại biểu đến từ các quốc gia thành... |
Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28713 | Suốt thập niên 1980, Đại Hội đồng trở thành diễn đàn cho "đối thoại Bắc-Nam" - thảo luận về các vấn đề nảy sinh giữa các nước đã công nghiệp hoá và các nước đang phát triển. Những vấn đề này được đưa lên hàng đầu vì cớ sự phát triển thần kỳ và vì có diện mạo đang thay đổi của thành phần thành viên Liên Hợp Quốc. Năm 19... |
Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28713 | Nghị quyết "Đoàn kết cho hòa bình", được thông qua năm 1950, dành cho Đại Hội đồng quyền triệu tập kỳ họp đặc biệt trong trường hợp khẩn cấp nhằm đưa ra những biện pháp chung – kể cả quyền sử dụng lực lượng vũ trang – trong trường hợp hòa bình bị xâm phạm hoặc có tiến hành xâm lấn. Cần có 2/3 số thành viên ủng hộ đề xu... |
Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28713 | Annan cũng nhắc nhở các thành viên Liên Hợp Quốc về trách nhiệm của họ phải thực thi cải tổ nếu họ muốn nhìn thấy Liên Hợp Quốc ngày càng hoạt động hiệu quả hơn. |
Vectơ Poynting | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28749 | Vectơ Poynting là tích vectơ giữa cường độ điện trường và cường độ từ trường, được đặt tên theo người phát hiện John Henry Poynting. Oliver Heaviside cũng tìm ra vectơ này một cách độc lập.
Vectơ Poynting, thường được ký hiệu là formula_1, formula_2 hay formula_3, là vectơ mô tả sự truyền đi của năng lượng sóng điện từ... |
Tình ca | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28750 | Tình ca có thể chỉ: |
Philip Johnson | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28755 | Philip Cortelyou Johnson (8 tháng 7 năm 1906 – 25 tháng 1 năm 2005) là một kiến trúc sư . Ông là giám đốc đầu tiên của bộ phận kiến trúc thuộc Bảo tàng Nghệ thuật Hiện đại New York ("Museum of Modern Arts" - MoMA) vào năm 1946 và sau này là người đại diện của MoMA. Ông được tặng Huy chương Vàng của Học viện kiến trúc s... |
Philip Johnson | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28755 | Khi đó ông đã viết:
Sau một cuộc điều tra của FBI và trong quãng thời gian chờ đợi trước khi nước Mỹ tham chiến ở Thế Chiến thứ hai, Johnson từ bỏ sự ủng hộ của mình với chủ nghĩa Phát xít khoảng giữa năm 1940 và quay lại Đại học Harvard. Những năm sau đó, ông từ bỏ chủ nghĩa Phát xít và thiết kế một hội đường Do Thái ... |
Richard Neutra | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28759 | Richard Joseph Neutra (8 tháng 4 năm 1892 tại thủ đô Viên của Áo – 16 tháng 4 năm 1970) được xem như một trong số các kiến trúc sư quan trọng nhất của Kiến trúc hiện đại.
Ông là học trò của Adolf Loos, chịu ảnh hưởng của Otto Wagner, hai kiến trúc sư lớn của Áo thời điểm đó và có làm việc một thời gian tại Đức. Năm 192... |
Álvaro Siza Vieira | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28768 | Alvaro Siza (tên đầy đủ Alvaro Joaquim de Melo Siza Vieira; sinh vào năm 1933) là một kiến trúc sư Hậu Hiện đại.
Ông sinh ra ngày 25 tháng 6 năm 1933 tại một thị trấn duyên hải nhỏ, Matosinhos, Bồ Đào Nha. Từ 1949 đến 1955, Alvaro Siza theo học kiến trúc tại trường kiến trúc, Đại học Porto. Năm 1954, ông đã hoàn thành ... |
Maki Fumihiko | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28772 | (sinh ngày 6 tháng 9 năm 1928) sinh ra tại Tokyo, Nhật Bản. Ông là một kiến trúc sư Hiện đại nổi tiếng thế giới.
Là học trò của Tange Kenzo tại Đại học Tokyo, Maki tốt nghiệp năm 1952. Sau đó ông chuyển đến học tại Học viện Hàn lâm Nghệ thuật Cranbrook tại Bloomfield Hills, Michigan, Mĩ. Sau đó ông lấy bằng thạc sĩ kiế... |
Bùi Xuân Phái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28797 | Bùi Xuân Phái (1 tháng 9 năm 1920 – 24 tháng 6 năm 1988) là một họa sĩ Việt Nam, nổi tiếng với các tác phẩm vẽ về Phố cổ Hà Nội.
Tiểu sử.
Quê gốc của Bùi Xuân Phái là ở làng Kim Hoàng, xã Vân Canh, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây cũ. Ông tốt nghiệp khoa Hội họa trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương khóa 1941–1945.
Bùi Xuân P... |
Bùi Xuân Phái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28797 | Nhiều tranh của Bùi Xuân Phái đã được giải thưởng trong các cuộc triển lãm toàn quốc và thủ đô. Ông vẽ trên vải, giấy, bảng gỗ, thậm chí cả trên giấy báo khi không có đủ nguyên liệu. Ông dùng nhiều phương tiện hội họa khác nhau như sơn dầu, màu nước, phấn màu, chì than, bút chì... Các tác phẩm của ông biểu hiện sâu xa ... |
Bùi Xuân Phái | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28797 | Tháng 8 năm 2008, nhân kỷ niệm 85 năm ngày sinh của danh họa, Giải thưởng Bùi Xuân Phái – Vì Tình yêu Hà Nội là sáng kiến của Báo Thể thao & Văn hóa (Thông tấn xã Việt Nam) và gia đình cố họa sĩ; nhằm tìm tòi, phát hiện và tôn vinh những tác giả, tác phẩm, việc làm, ý tưởng có hàm lượng nghệ thuật và khoa học cao, ... |
Gottfried Semper | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28802 | Gottfried Semper (29 tháng 11 năm 1803 – 15 tháng 3 năm 1879) là một kiến trúc sư và nhà lý thuyết kiến trúc, một nhà phê bình nghệ thuật và một giáo sư đại học người Đức. Ông là người đã xây dựng Semperoper (Nhà hát opera) ở thành phố Dresden vào khoảng những năm từ 1838 đến 1841. Vào năm 1849, ông tham dự vào cuộc Nổ... |
Adolf Loos | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28808 | Adolf Loos (10 tháng 12 năm 1870 tại Brno, Morava – 23 tháng 8 năm 1933 tại Viên, Áo) là một trong những kiến trúc sư quan trọng nhất của kiến trúc Hiện đại của thế kỉ 20. Ông đã có liên quan với Phong cách Quốc tế. Tuy nhiên, ảnh hưởng của ông chủ yếu lại chỉ dựa trên một vài thiết kế nội thất và một số tiểu luận gây ... |
Adolf Loos | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28808 | Một trong những công trình hấp dẫn nhất của ông, biệt thự Muller ở Praha, được xây dựng năm 1930, phục chế lại năm 2003. Công trình này được xem như đỉnh điểm cho ý tưởng tiên phong của ông về "Không gian kiến trúc xây dựng trên mặt bằng" ("Raumplan"), với sự phát triển liên tục về không gian thay vì giới hạn không gia... |
Giuseppe Terragni | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28816 | Giuseppe Terragni (1904 tại Meda, Como – 1943) là một kiến trúc sư người Ý. làm việc dưới thời chính quyền phát xít của Benito Mussolini. Ông là người tiên phong của Kiến trúc Hiện đại Ý và thuộc trường phái Duy lý Ý. Bị ảnh hưởng bởi các Trường phái Duy lý, Chủ nghĩa Tương lai và Chủ nghĩa Cấu trúc, các công trình của... |
Hà Đông (tỉnh) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=28819 | Hà Đông là một tỉnh cũ của Việt Nam.
Tên gọi Hà Đông thay thế cho tên gọi cũ là Cầu Đơ vào ngày 6 tháng 12 năm 1904. Địa bàn tỉnh Cầu Đơ nguyên là tỉnh Hà Nội, được đổi tên sau khi cắt phần thành Hà Nội cho Pháp làm nhượng địa và tỉnh lỵ chuyển về Cầu Đơ. Tỉnh Hà Đông còn được gọi là Xứ Sơn Nam Thượng thuộc trấn Sơn N... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.