title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Palestine (khu vực) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30942 | Chiến tranh lan đến miền nam Palestine trong năm 1917, đến Gaza và Jerusalem vào cuối năm. Người Anh chiếm được Jerusalem trong tháng 12 năm 1917. Họ di chuyển đến thung lũng Jordan vào năm 1918 và một chiến dịch của Đồng Minh tại miền bắc Palestine dẫn đến thắng lợi tại Megiddo trong tháng 9.
Người Anh chính thức được... |
Palestine (khu vực) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30942 | Việc Israel duy trì chiếm đóng quân sự Dải Gaza, Bờ Tây và Đông Jerusalem là cuộc chiếm đóng quân sự lâu nhất trong lịch sử hiện đại.
Trong tháng 11 năm 2012, vị thế của phái đoàn Palestine tại Liên Hợp Quốc được nâng cấp thành nhà nước quan sát viên phi thành viên với danh nghĩa Nhà nước Palestine.
Ranh giới.
Cổ trung... |
Palestine (khu vực) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30942 | Trước khi Đồng Minh chiến thắng trong chiến tranh thế giới thứ nhất và phân chia đế quốc Ottoman, hầu hết khu vực miền bắc của Jordan ngày nay là bộ phận của tỉnh Damascus (Syria), còn phần phía nam của Jordan ngày nay là bộ phận của tỉnh Hejaz. Khu vực trở thành Lãnh thổ uỷ trị Palestine vào cuối thời Ottoman bị phân ... |
Palestine (khu vực) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30942 | Đến năm 300, Cơ Đốc giáo phát triển đáng kể đến mức người Do Thái chỉ chiếm một phần tư dân số.
Đến giữa thế kỷ đầu tiên người Ottoman cai trị, tức năm 1550, Bernard Lewis trong một nghiên cứu sổ sách của Ottoman thời kỳ đầu cai trị Palestine tường thuật: Tổng dân số vào khoảng ba trăm nghìn, từ một phần 5 đến một phần... |
Palestine (khu vực) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30942 | Trong cộng đồng Do Thái, 76% sinh tại Israel; phần còn lại là những người nhập cư với 16% đến từ châu Âu, Liên Xô cũ và châu Mỹ, và 8% đến từ châu Á và châu Phi. Theo cơ quan thống kê của Palestine ước tính, vào năm 2015 dân số Bờ Tây là khoảng 2,9 triệu và dân số Dải Gaza là 1,8 triệu. Dân số Gaza dự tính tăng lên 2,1... |
Kiến trúc Ai Cập cổ đại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30944 | Nhà nước Ai Cập cổ đại là một trong những nhà nước ra đời sớm nhất ở lưu vực sông Nin (Nile) vùng đông bắc châu Phi. Nền văn minh Ai Cập cổ đại là một trong những nền văn minh cổ xưa nhất và rực rỡ nhất của nhân loại.
Đặc điểm của kiến trúc Ai Cập là công trình có quy mô lớn, kích thước đồ sộ, nặng nề và thần bí. Trước... |
Kiến trúc Ai Cập cổ đại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30944 | Công trình này do Imhotep chỉ đạo xây dựng. Ông là một vị quan đầu triều của nhà vua vương triều thứ 3, năm 2770 trước Công nguyên. Ngoài Kim tự tháp này còn có Kim tự tháp ở Meidum và ở Dashur là những loại có ba bậc cấp. Sau này, chúng được nghiên cứu và phát triển thành Kim tự tháp trơn, tiêu biểu nhất là quần thể K... |
Mauritius | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30948 | Mauritius (phiên âm tiếng Việt: Mô-ri-xơ, , tiếng Pháp: "République de Maurice"), quốc hiệu chính thức là Cộng hòa Mauritius là một đảo quốc nằm ở hướng tây nam Ấn Độ Dương, cách đảo Madagascar khoảng 900 km về hướng đông. Thủ đô là Port Louis. Quốc gia này bao gồm các quần đảo Cargados Carajos, Rodrigues và quần đảo A... |
Mauritius | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30948 | Chính trị.
Chính trị của Mauritius diễn ra trong khuôn khổ của thể chế dân chủ cộng hòa, trong đó Tổng thống là người đứng đầu nhà nước và Thủ tướng là người đứng đầu chính phủ được hỗ trợ bởi một Hội đồng Bộ trưởng. Mô-rítx có một hệ thống đa đảng. Quyền hành pháp là của Chính phủ. Quyền lập pháp trong tay Chính phủ v... |
Mauritius | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30948 | Địa lý – Dân cư.
Mauritius nằm ở Đông Phi, cách Madagascar 900 km về phía Đông. Phía Bắc đảo quốc này là vùng đồng bằng gợn sóng, rồi cao dần về phía đồng bằng trung tâm trước khi đổ dốc về phía Nam và vùng ven biển phía Tây. Mauritius và các đảo phụ thuộc (Rodrigues, Agalega và Cagados Carajos) thuộc quần đảo Mascarei... |
Mauritius | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30948 | Trường Đại học Mauritius chú trọng đào tạo khoa học và kĩ thuật nông nghiệp. Nhiều thanh niên ra nước ngoài du học (Pháp, Anh, Ấn Độ …).
Mô-rítx có hệ thống y tế công cộng tương đối tốt, cung cấp các dịch vụ chữa bệnh cơ bản miễn phí cho mọi công dân. Các dịch vụ cung cấp nước sạch, các phương tiện vệ sinh đầy đủ, tiêm... |
Ahn Jae-wook | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30949 | Ahn Jae-wook (tiếng Hàn: 안재욱; sinh ngày 12 tháng 9 năm 1971) là một diễn viên, ca sĩ và người soạn nhạc Hàn Quốc.
Sự nghiệp.
Ahn Jae-wook đã dành phần lớn thời thơ ấu của mình ở quê nhà Donam-dong, Seoul trước khi tốt nghiệp trường Seoul Institute of the Arts, nơi Ahn theo học chuyên ngành sân khấu. Sau khi tốt nghiệp ... |
Ahn Jae-wook | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30949 | Tháng 2 năm 2013, Ahn phải trải qua phẫu thuật não tại Mỹ bệnh xuất huyết dưới màng nhện. Sau khi nghỉ ngơi một năm, Ahn Jae-wook trở lại với sản phẩm âm nhạc Le Roi Soleil. Ahn mừng kỷ niệm 20 năm của mình trong làng giải trí bằng cách tổ chức một concert mang tên One Fine Day trong tháng 10 năm 2014.
Cuộc sống cá nhâ... |
Bae Yong-joon | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30950 | Bae Yong-joon (sinh ngày 29 tháng 8 năm 1972) hay "Yon-sama" (ヨン様) là nam diễn viên Hàn Quốc đã góp phần tạo nên làn sóng Hallyu kể từ phim truyền hình "Bản tình ca mùa đông". Năm 2006 anh rút lui khỏi diễn xuất và thành lập công ty Keyeast.
Tiểu sử.
Bae Yong-joon sinh tại Mapo-gu, Seoul và theo học trường mẫu giáo Il-... |
Bae Yong-joon | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30950 | Mặc dù đây là phim truyền hình chứ không phải phim điện ảnh nhưng tỷ suất người xem tại Nhật Bản đạt 20% trên toàn quốc. Điều này đưa đến cho cả Bae và diễn viên đóng cặp với anh Choi Ji Woo một cơ hội mở rộng tầm ảnh hưởng của mình từ Hàn Quốc sang Nhật Bản. Sau "Bản tình ca mùa đông", những bộ phim truyền hình cũng n... |
Jang Na-ra | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30951 | Jang Nara (sinh ngày 18 tháng 3 năm 1981) là một nữ diễn viên, ca sĩ và nhà từ thiện người Hàn Quốc. Cô còn tham gia nghệ thuật và sự nghiệp điện ảnh Hoa ngữ nên được biết với tên phiên âm tiếng Trung của cô (; Hán Việt: Trương Na Lạp).
Tiểu sử.
Lúc nhỏ, Jang Nara dành phần lớn thời gian vào việc học tại quê nhà Seoul.... |
Jang Na-ra | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30951 | Danh tiếng của cô còn vươn sang các quốc gia khác trong khu vực châu Á. Jang Nara lọt vào mắt xanh của các nhà sản xuất phim Trung Quốc. Nữ diễn viên không bỏ lỡ cơ hội "tấn công" thị trường tỷ dân.
Năm 2005, Jang Nara chuyển hướng sang phát triển ở Trung Quốc - đây được coi là dấu mốc quan trọng nhất trong sự nghiệp c... |
Jang Na-ra | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30951 | Phim được đánh giá sở hữu nội dung hấp dẫn, kịch tính, dàn diễn viên diễn xuất chắc tay. Bên cạnh đó, vai diễn Oh Sunny cũng cho thấy hướng đi mới trong diễn xuất của Jang Nara. Cô bắt đầu chuyển sang kiểu vai nặng tâm lý, có chiều sâu, phức tạp và gai góc thay vì những vai diễn ngây thơ, hiền lành từ đầu đến cuối phim... |
Kim Sa-rang | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30954 | Kim Sa Rang (sinh ngày 12 tháng 1 năm 1978) là một diễn viên Hàn Quốc. Cô đoạt được danh hiệu Hoa hậu Hàn Quốc năm 2000 ngay sau đó bắt đầu sự nghiệp diễn viên. Kim đoạt vương miện Hoa hậu Hàn Quốc ngày 28 tháng 5 năm 2000 tại Trung tâm Văn hóa Sejong, nơi đăng cai Hoa hậu Hoàn vũ 1980. Cô được đại diện xứ sở "Bình min... |
Đồng minh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30959 | Đồng minh là một từ Hán-Việt (同盟) có nghĩa là một nhóm với các thành viên cùng thề với nhau. Nó có thể chỉ đến: |
Ma cà rồng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30963 | Ma cà rồng là cách gọi một sinh vật huyền huyễn được truyền tụng từ lâu trong ký ức dân gian, loài này được cho là tồn tại bằng cách uống máu từ các cá thể sống. Hình tượng phổ biến về ma cà rồng là những con ma cà rồng trong văn hóa châu Âu (Vampire) mà điển hình là bá tước Dracula trong tác phẩm văn học cùng tên.
Dan... |
Ma cà rồng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30963 | Trong nhiều thế kỷ đã có nhiều hiện tượng huyền bí và đáng sợ khiến người dân hoang mang, một dịch bệnh đã tràn lan và giết chết nhiều người. Người ta cho rằng là do tà thuật phù thủy gây ra, ma cà rồng đội mộ sống lại và lấy đi sự sống của người sống. Những cái xác chết kỳ lạ không phân huỷ hay thối rữa, móng tay, tóc... |
Ma cà rồng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30963 | Người Âu châu trung cổ lưu truyền những truyện rùng rợn về một giống ma hút máu có tên "Vampire". Nhiều truyện về ma cà rồng rất ghê rợn, như chuyện một người hung ác xứ Wales đã chết từ lâu, bỗng đêm đêm sống lại trở về gọi tên từng người quen và hút máu họ đến chết.
Trung đại.
Vào các thế kỷ XVII và XVIII, cơn sốt ho... |
Ma cà rồng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30963 | Theo truyền thuyết, mỗi ma cà rồng đều đã từng là một con người; sau khi bị con ma khác tấn công, chết đi rồi trỗi dậy từ nấm mồ để hóa thân thành con quỷ hút máu khủng khiếp. Từ khi thể xác được phục sinh - di hài sống của một người chết - ma cà rồng thường được xem như là bất tử. Chúng cũng có thể biến thành một ngườ... |
Ma cà rồng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30963 | Nguyên do thứ hai làm phát sinh "bệnh lý ma cà rồng" là chứng giữ nguyên thể ("catalepsy"), một sự kết hợp giữa chứng động kinh, tâm thần phân liệt và các bệnh khác tác động đến hệ thần kinh trung ương. Khi bệnh nhân lên cơn, toàn bộ cơ thể sẽ cứng đơ, nhịp tim và hơi thở suy yếu. Đôi khi người ngoài tưởng lầm bệnh nhâ... |
Ma cà rồng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30963 | Nó đơn giản là bản tính con người nhằm loại trừ những sợ hãi... Họ lý giải rằng, trong những năm đầu thế kỷ XVIII, người dân Đông Nam châu Âu luôn tin vào sự tồn tại của những người bị cho là "ma cà rồng". Khi gặp những dịch bệnh khó hiểu hay hiện tượng kì lạ, bất cứ ai cũng sẽ đổ lỗi cho ma quỷ.
Tuy vậy, các nhà khoa ... |
Ăn thịt đồng loại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30965 | Ăn thịt đồng loại là hành động ăn thịt các thành viên cùng loài với mình. Chuyện động vật ăn thịt đồng loại tương đối phổ biến trong tự nhiên, như ở chủng loài nhện, bò cạp, bọ ngựa, tôm hùm, mực, bạch tuộc, cá mập, cóc ếch...
Chuyện người ăn thịt người đã từng là tục lệ trong một số bộ lạc ở Trung Mỹ, Ai Cập... thời x... |
Ăn thịt đồng loại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30965 | Trong suốt thời gian NATO ném bom Liên bang Nam Tư vào năm 1999, một số lượng lớn động vật trong vườn thú Belgrade, trong đó có hổ và sói, bị thương và chúng ăn con mình. Prince, một con hổ Bengal, trong chiến tranh Ấn Độ thậm chí còn tự ăn thịt chính mình - tự gặm chân mà người trong vườn thú nói rằng đó là "sự phản đ... |
Ăn thịt đồng loại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30965 | Sau khi tàu Whaleship Essex của Nantuket bị chìm do cá voi, ngày 20 tháng 11 năm 1820, những người còn sống, trên ba con tàu nhỏ, bị phân loại theo thỏa thuận, để bị ăn thịt nhằm cứu một vài người khác sống sót. Cuộc thám hiểm vùng cực thất bại của Sir John Franklin, một người đàn ông tên là Alferd Packer bị buộc tội l... |
Ăn thịt đồng loại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30965 | Chứng cứ về ăn thịt người khủng khiếp và vì vậy nên các báo cáo về tục ăn thịt người trở nên lan rộng.
Bộ lạc Korowai, vùng đông nam của tỉnh Papua của Indonesia, là một trong những bộ lạc cuối cùng trên thế giới còn tiến hành tục ăn thịt người. Trong nhiều cuộc chiến ở châu Phi, tục ăn thịt người được cho là xuất hiện... |
Ăn thịt đồng loại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30965 | Trong chiến tranh.
Ăn thịt người diễn ra trong những lính trong cuộc Cuộc thập tự chinh thứ nhất. Một vài lính thập tự đã sống nhờ vào xác chết kẻ thù sau khi chiếm một thị trấn Ả Rập tại Ma'arrat al-Numan. Nhiều khẳng định cho là những lính thập tự đã bắt đầu mất hết tính người, nhưng trên thực tế họ phải làm như vậy ... |
Ăn thịt đồng loại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30965 | Tiêu biểu là khi đã tuyệt vọng, trong thời kỳ hòa bình thì ít hơn nhiều, chẳng hạn ở bộ lạc Pygmie tại Congo. Cũng có báo cáo rằng các thầy lang châu Phi thỉnh thoảng sử dụng các phần cơ thể trẻ con trong thành phần thuốc của họ.
Trong nghệ thuật.
Một số tác phẩm nghệ thuật có miêu tả về việc ăn thịt đồng loại. |
FULRO | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30982 | Mặt trận Thống nhất Đấu tranh của các Sắc tộc bị Áp bức, hoặc FULRO (đọc là "Phun-rô", tiếng Pháp: "Front Uni de Lutte des Races Opprimées") là liên minh chính trị - quân sự của các sắc tộc Cao nguyên Trung phần, Chăm, Khmer tồn tại từ năm 1964 đến 1992. Tổ chức này chủ trương đấu tranh cho quyền tự quyết của các sắc t... |
FULRO | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30982 | Tháng 3 năm 1964, được sự ủng hộ của Mỹ, những người lãnh đạo phong trào BAJARAKA kết hợp với sắc tộc Thượng khác và người Chăm tại miền Trung thành lập Mặt trận Giải phóng Cao nguyên (tiếng Pháp: "Front de Libération des Hauts Plateaux", FLHP).
Tổ chức này chia làm hai phe:
Từ tháng 3 đến tháng 5 năm 1964, phe bạo độn... |
FULRO | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30982 | FULRO có ba cơ quan lãnh đạo:
Trong thực tế, Y Bhăm Êñuôl chỉ giữ vai trò biểu tượng phong trào, người trực tiếp lãnh đạo là Les Kosem.
FULRO Thượng do Y Bhăm Êñuôl làm chủ tịch vẫn bị phân hóa thành hai nhóm:
Hoạt động.
Ngày 29 tháng 7 năm 1965, nhóm quân sự quá khích đem 200 quân FULRO Thượng vượt biên giới tấn công ... |
FULRO | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30982 | Ngày 20 tháng 9 năm 1966 Les Kosem đem quân bao vây Camp Le Rolland ép Y Bham Ênuôl nhường lãnh thổ của Mặt trận Giải phóng Cao Nguyên cho Mặt trận Giải phóng Champa (FLC). Nhưng âm mưu này bất thành vì Trung tá Y Em mang quân đến giải vây Camp Le Rolland. Ngày 12 tháng 2 năm 1966, Tòa án Quân sự Vùng II Chiến thuật xử... |
FULRO | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30982 | Hoạt động tại Việt Nam.
Sau khi Sài Gòn thất thủ, hàng ngàn quân FULRO do Y Ghơ̆k Niê Kriêng chỉ huy tiếp tục tiến hành chiến tranh du kích chống lại chính quyền Việt Nam, nhưng những lời hứa của người Mỹ về việc viện trợ cho họ không bao giờ trở thành hiện thực.
Lợi dụng tình trạng hỗn độn trên Cao Nguyên giữa tháng 3... |
FULRO | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30982 | Hơn 2.000 tàn quân FULRO Dega chạy sang Campuchia lánh nạn và được Khmer Đỏ tiếp nhận. Họ được giúp đỡ và trang bị thêm để tiến qua Việt Nam đánh chiếm các làng ven biên tại Lâm Đồng, Sông Bé và Đắk Lắk. Những trận đánh tại vùng biên giới và dọc các quốc lộ trong những năm 1975 và 1976 rất dữ dội.
Tại Đắk Lắk, cuối thá... |
FULRO | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30982 | Những tranh chấp quyền lực giữa các lãnh tụ FULRO với nhau làm tổ chức Dega yếu hẳn đi. Y Djao Niê bị giết ngày 12-10-1978 tại Đức Trọng, Y Ghok Niê Krieng lên làm Thủ tướng ngày 22-1-1979, Ya Duck làm Phó thủ tướng thứ nhất đặc trách nội trị và ngoại giao kiêm phó chủ tịch thứ nhất FULRO Dega, Paul Yưh là Phó thủ tướn... |
FULRO | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30982 | Năm 1981, quân FULRO tiếp tục các hoạt động du kích, phá hoại, lôi kéo dân Thượng nổi dậy và bắt theo nhiều thanh niên Thượng từ 15 tuổi trở lên vào rừng kháng chiến. Quân Việt Nam phản công dữ dội: năm 1984 có 358 FULRO Dega bị giết, 1.734 bị bắt, 600 vũ khí bị tịch thu. Từ 1985 đến 1990, quân Việt Nam tổ chức 63 cuộc... |
FULRO | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30982 | Do bị phân loại là lực lượng vũ trang không phải người bản xứ, họ đứng trước nguy cơ bị "hồi hương" về Việt Nam. Các toán FULRO cuối cùng hạ vũ khí năm 1992; 407 binh sĩ FULRO cuối cùng ra giao nộp vũ khí cho Lực lượng Gìn giữ Hòa bình Liên Hợp Quốc (UNTAC) tại Campuchia. Nhiều người trong số đó được đi tị nạn chính tr... |
Alan Smith | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30987 | Alan Smith (sinh ngày 28 tháng 10 năm 1980) là một cầu thủ bóng đá người Anh. Đội bóng cuối cùng Alan Smith chơi bóng là Notts County.
Sự nghiệp cầu thủ.
Smith ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với Leeds United ngày 1 tháng 10 năm 1997. Cũng năm đó, anh góp mặt trong thành phần thi đấu ở đội một (số áo 39 rồi 17) và g... |
Alan Smith | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30987 | Ở cấp độ đội tuyển Smith có trận đấu ra mắt đội tuyển Anh vào ngày 25 tháng 10 năm 2001 trong trận thắng 4-0 trước Mexico. Bàn thắng đầu tiên của Smith cho đội tuyển Anh là trong trận hòa 1-1 trước đội tuyển Bồ Đào Nha vào tháng 9 năm 2002. |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Immanuel Kant (: Imanuen Cantơ; ; sinh ngày 22 tháng 4 năm 1724 – mất ngày 12 tháng 2 năm 1804) là một triết gia người Đức có ảnh hưởng lớn đến Kỷ nguyên Khai sáng. Ông được cho là một trong những nhà triết học có ảnh hưởng nhất từ trước đến nay. Trong học thuyết của mình về chủ nghĩa duy tâm siêu việt, ông cho rằng kh... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Gia đình ông rất sùng đạo, với bà mẹ có một cái nhìn rất phóng khoáng về giáo dục. Ông nhập học tại trường trung học Friedrichskollegium năm 1732, được đào tạo tại đây và năm 1740 đã bắt đầu chương trình cao học tại Albertina, đại học tại Königsberg. Mặc dù đăng ký bộ môn Thần học nhưng Kant lại rất quan tâm đến Khoa h... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Ông từ chối lời mời dạy Thi ca năm 1762. Và cũng như thế, ông từ khước những cơ hội nhậm chức giáo sư tại Erlangen năm 1769 và tại Jena năm 1770, trước khi nhận lời mời dạy môn Luận lý học và Siêu hình học tại đại học Königsberg chính trong năm này, đại học tâm đắc nhất của ông. Ông cũng cương quyết từ chối lời mời dạy... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Còn Johann Georg Hamann thì lo ngại là Kant không làm việc đủ vì "bị lôi kéo bởi một xoáy lốc phân tán giao lưu" ("einen Strudel gesellschaftlicher Zerstreuungen fortgerißen"). Chỉ khi bước vào tuổi 40 và sau khi nhận thức được là phải gìn giữ sức lực, ông mới giữ thời gian biểu đều đặn: Sáng sớm thức dậy lúc 5:00 giờ ... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Những năm sau đó được đánh dấu bởi một ý thức ngày càng tăng trưởng về vấn đề phương pháp của Siêu hình học truyền thống, đặc biệt được thể hiện trong tiểu luận có thể nói là giải trí nhất của Kant, "Những giấc mơ của người thấy thần linh, được diễn giảng bằng những giấc mơ của siêu hình học" ("Träume eines Geistersehe... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Trong phần thứ hai, phần luận lý siêu nghiệm ("transzendentale Logik"), thì các khái niệm không tuỳ thuộc vào kinh nghiệm ("erfahrungsunabhängige Begriffe"), tức là các phạm trù ("Kategorien"), phải được áp dụng vào tất cả các đối tượng của kinh nghiệm một cách tất yếu. Qua việc áp dụng các phạm trù này thì một hệ thốn... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Kant cũng quay về những vấn đề triết học tự nhiên và năm 1786, ông cho ra luận văn "Những cơ sở sơ khai siêu hình của Khoa học tự nhiên" ("Metaphysischen Anfangsgründe der Naturwissenschaft"), đặt cơ sở cho vật lý Newton bằng nguyên lý phê phán, và như qua đó, đưa ra một ví dụ cụ thể cho việc áp dụng triết học siêu ngh... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Nhưng vấn đề của công trình nghiên cứu này ngày càng chuyển đến những tầng cấp trừu tượng hơn trong quá trình phác thảo nên Kant đã quay lại tầng cấp hệ thống tương ưng "phê phán lý tính thuần tuý", tuy không hẳn tương ưng cách đặt vấn đề trong đó (và chúng cũng khó được nhận ra vì trạng thái của các bản viết tay). Kan... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Ông thừa nhận lời chỉ trích chủ nghĩa duy lý của Hume về mặt phương pháp là đúng, có nghĩa là việc hướng dẫn nhận thức quay về giác tính thuần tuý ("reiner Verstand") không có trực quan ("sinnliche Anschauung") là một điều không thể đối với ông. Mặt khác, chủ nghĩa kinh nghiệm của David Hume lại dẫn đến lời xác nhận là... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Mục đích của ông là đi đến những sự trình bày có khoa học như trong toán học từ thời Thales hoặc như trong khoa học tự nhiên từ thời Galilei. Để được như vậy, Kant phải "gác tri thức qua một bên để có chỗ cho niềm tin" ("das Wissen aufheben, um zum Glauben Platz zu haben"), có nghĩa là vạch ra biên giới của tri thức để... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Bằng ví dụ "thấy" ta có thể theo dõi được hiện tượng này. Theo ý tưởng thông thường về thế giới bên ngoài thì có những làn sóng ánh sáng, được tiếp nhận bằng cặp mắt – cặp mắt bị kích thích. Trong bộ não, trực quan cảm năng này được biến thành cái trình hiện cho người ta thấy. Thế giới bên ngoài như vậy đã là một ý tưở... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Trên cơ sở các phạm trù, giác tính phối hợp các cảm nhận theo những sơ đồ ("Schema") với sự hỗ trợ của lực phán đoán ("Urteilskraft", nghĩa là khả năng dung nạp theo quy luật). Một sơ đồ là phương pháp chung của lực tưởng tượng để tạo một ảnh tượng cho một khái niệm. Ví dụ như ""Tôi thấy ngoài đường một cái gì đó có bố... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Các phạm trù không có trực quan cảm năng đi theo chỉ là những hình thái thuần tuý, và như vậy, rỗng tuếch; có nghĩa là, để đạt hiệu quả của những phạm trù thì cảm nhận kinh nghiệm ("empirische Empfindung") là một điều tất yếu. Đây là giới hạn của tri thức con người.
Như vậy thì những lý thuyết siêu hình được hình thành... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Luân lý là điểm trọng yếu của lý tính, nó hướng đến hành động thực tiễn. Luân lý là một quan niệm có bản chất quy định vốn hiện hữu trong con người một cách tiên nghiệm ("a priori"). Con người là một động vật có khả năng lý giải ("intelligibles Wesen"). Có nghĩa là, với lý tính, con người có khả năng tư duy và phán quy... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Các phát biểu khác của Kant về triết học thực tiễn còn được tìm thấy trong các giáo trình về Nhân loại học cũng như về Sư phạm của ông.
Lịch sử, Khai sáng và Tôn giáo.
Câu hỏi thứ ba của Immanuel Kant, "Ta được hi vọng những gì?", được ông giải đáp trong PPLTTT một cách tiêu cực. Sau khi lý tính không thể chứng minh đư... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Thời đại Khai sáng ("Zeitalter der Aufklärung") gắn liền với tên của Kant, và đây là cách định nghĩa Khai sáng rất nổi tiếng của ông:
Kant đã lạc quan cho rằng tư duy tự do – một lối tư duy phát triển mạnh mẽ dưới Triều đại vua Friedrich II Đại đế (1740 - 1786) (mặc dù phần lớn tương quan trực tiếp đến tôn giáo) – sẽ d... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Ông cho rằng như vậy chính là chế độ Giáo hoàng. Sau khi Kant công bố luận văn tôn giáo năm 1794, chính quyền quả thật đã lệnh cấm Kant viết những bài như thế. Kant khuất phục trong suốt Triều đại vua Friedrich Wilhelm II, nhưng sau khi nhà vua qua đời vào năm 1797, ông lại giữ lập trường này trong cuộc tranh cãi giữa ... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Đối nghịch với cái đẹp ("das Schöne"), cái cao thượng ("das Erhabene") không bị ràng buộc vào đối tượng cũng như hình thái của nó. Cao thượng là cái được khả năng của tâm tư chứng minh là có thể tư duy, vượt qua mọi thước đo của các giác quan ("Erhaben ist, was auch nur denken zu können ein Vermögen des Gemüths beweise... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | "Nếu người ta vì khoa học tự nhiên đưa vào bối cảnh của nó khái niệm thượng đế để giải thích tính có mục đích của tự nhiên, và theo đó dùng tính có mục đích này để chứng minh có thượng đế thì không có nội dung nào trong cả hai ngành khoa học" ("Wenn man also für die Naturwissenschaft und in ihren Kontext den Begriff vo... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Rất có thể là nhân phẩm để đạt hạnh phúc của Kant ở đây mang ý nghĩa là con người, qua hành động của chính mình, đã đạt nhân phẩm, xứng đáng nhận được hỗ trợ của những người khác trên con đường tiến đến hạnh phúc.
Tự do.
Kant khảo sát các quan điểm của các triết gia Anh thời đại Khai sáng về "tự do ý chí" ("Willensfrei... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Ví dụ như Moses Mendelssohn gọi Kant là một người "nghiền nát" tất cả, hay là August Eberhard, người đã phát hành một tờ báo để phê bình Kant, và Kant cũng đã hồi đáp một cách minh xác trong một bài viết nhan đề "Về một sự phát hiện mà theo nó, toàn bộ phê phán lý tính thuần tuý mới được một cái cũ hơn làm cho thừa" ("... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Các đại biểu chính của trường phái Marburg là Hermann Cohen và Paul Natorp với một phương pháp tiếp cận nặng tính khoa học cũng như Heinrich Rickert và Wilhelm Windelband trong trường phái Baden ("Badischen Schule") với trọng tâm triết học giá trị ("wertphilosophisch") và lịch sử. Điểm chung của tất cả các đại biểu này... |
Immanuel Kant | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30992 | Một điểm cần được nhấn mạnh ở đây là sự phục hưng luân lý trách nhiệm ("deontologische Ethik"), được hỗ trợ mạnh mẽ bởi thuyết công bằng của John Rawls. Kant cũng được phân tích nhiều trong lĩnh vực Mỹ học và Triết học tôn giáo.
Ngay trong thời nay, Immanuel Kant cũng vẫn là triết gia được lý giải nhiều nhất. Điều này ... |
Chữ viết tiếng Việt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30995 | Chữ viết tiếng Việt là những bộ chữ viết mà người Việt dùng để viết ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Việt, từ quá khứ đến hiện tại. Có hai dạng văn tự chính được dùng để ghi chép tiếng Việt là chữ Nôm, và chữ Quốc ngữ viết bằng mẫu tự Latinh. Chữ Nôm là văn tự ngữ tố có khả năng biểu nghĩa, là bộ chữ phổ thông tại Việt Nam trướ... |
Chữ viết tiếng Việt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30995 | Quá trình hình thành chữ Nôm có thể chia thành hai giai đoạn:
Giai đoạn đầu, tạm gọi là giai đoạn "đồng hóa chữ Hán", tức là dùng chữ Hán để phiên âm các từ Việt thường là tên người, tên vật, tên đất, cây cỏ chim muông, đồ vật... xuất hiện lẻ tẻ trong văn bản Hán. Những từ tiếng Việt này, này xuất hiện vào thế kỷ đầu c... |
Chữ viết tiếng Việt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30995 | Xét về góc độ ngôn ngữ thì cuốn diễn giảng vắn tắt về tiếng An Nam hay tiếng đàng ngoài (in chung trong từ điển) có thể được xem như công trình đầu tiên khảo cứu về ngữ pháp, còn cuốn "Phép giảng tám ngày" có thể được coi như tác phẩm văn xuôi đầu tiên viết bằng chữ Quốc Ngữ, sử dụng lời văn tiếng nói bình dân hàng ngà... |
Chữ viết tiếng Việt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30995 | Theo tư liệu trong "Lễ kỷ niệm 70 năm Ngày thành lập Hội Truyền bá Quốc ngữ (25/5/1938)" do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức ngày 25/5/2008, thì Hội ra đời ngày 25/5/1938, đến ngày 29/7/1938, Thống sứ Bắc Kỳ là người Pháp công nhận sự hợp pháp của Hội. Hội cho rằng đó là dấu mốc chắc chắn cho vị thế "chữ Quốc ngữ".
Ngày ... |
Chữ viết tiếng Việt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30995 | Điều này dẫn đến vấn đề là khiến người Việt thường phát âm sai các từ ngoại lai do thường quen đọc theo âm của chữ Quốc ngữ thay vì tham khảo Bảng mẫu tự ngữ âm quốc tế. Ví dụ như từ "depot" (ga điều hành đường sắt), phát âm đúng là "đê-pâu" (Anh-Anh: ) hay "đi-pâu" (Anh-Mỹ: ), nhưng người Việt hay phát âm nhầm theo ch... |
Chữ viết tiếng Việt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30995 | Căn cứ vào việc trong lời tựa của tác phẩm chữ “華” ("hoa") trong tên gọi “中華” ("Trung Hoa") đã được tị huý bằng cách bỏ không viết nét cuối của chữ này (nét sổ) thì có thể đoán rằng văn bản này được viết dưới thời vua Thiệu Trị (Mẹ vua Thiệu Trị tên là “Hồ Thị Hoa” 胡氏華). Cuối lời tựa của văn bản có dòng chữ “五星聚斗南城居士阮子... |
Chữ viết tiếng Việt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30995 | Quốc Âm Tân Tự sử dụng cách phân chia thanh điệu truyền thống, thanh điệu được chia thành bốn loại là “bình” 平, “thướng” 上, “khứ” 去, “nhập” 入. Mỗi loại lại được chia ra thành hai bậc “âm” 陰 và “dương” 陽. Tổng cộng có tám thanh là:
Các thanh thuộc bậc âm được ghi bằng một dấu nhỏ hình nửa vòng tròn, các thanh thuộc bậc ... |
Chữ viết tiếng Việt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30995 | Nó không phải là một alphabet vì mỗi kí tự trong bảng không phải là một nguyên âm hay phụ âm, cũng không phải là một syllabary vì mỗi ký tự không phải là một âm tiết, và càng không phải là một abugida vì mỗi kí tự ghi phụ âm tự thân không có chứa một nguyên âm cố hữu. Nhìn chung, bộ chữ này có thể được chia thành:
Bộ c... |
Chữ viết tiếng Việt | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=30995 | Đối với việc dùng bộ chữ PA này để viết các từ ngoại lai trong tiếng Việt, nó cũng sẽ tập trung biểu âm tiếng Việt nhiều hơn so với chữ Quốc ngữ, do chữ Quốc ngữ cũng là chữ Latinh và xu hướng hiện nay là các từ ngoại lai và tên người nước ngoài trong tiếng Việt thay vì viết theo âm tiếng Việt thì thuờng được viết theo... |
Arthur Erickson | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31001 | Arthur Charles Erickson (14 tháng 6 năm 1924 tại Vancouver, Canada – 20 tháng 5 năm 2009 tại Vancouver) là một kiến trúc sư Hiện đại nổi tiếng thế giới.
Bê tông là vật liệu ưu thích trong các thiết kế của Arthur Erickson, ông từng phát biểu: "Bê tông là đá hoa cương của thế kỉ 20". Công trình Đại sứ quán Canada tại Mỹ ... |
Hình đa diện Birkhoff | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31005 | Hình đa diện Birkhoff là một vấn đề được tìm ra năm 1946, tuy nhiên, kết quả đầu tiên của nó đã được tìm ra từ năm 1916 bởi Dénes König và sau đó được bổ sung bởi nhà toán học Mỹ John von Newmann vào năm 1953. Giống như định lý König, định lý này có thể được diễn dịch qua một dòng chảy mạng ("network flow") trở thành m... |
Định lý Birkhoff (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31006 | Thuật ngữ định lý Birkhoff có thể được dùng cho nhiều lãnh vực của toán học và vật lý học bao gồm: |
Kiến trúc cảnh quan | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31008 | Kiến trúc cảnh quan là nghệ thuật, lập kế hoạch phát triển, thiết kế, quản lý, bảo tồn và phục chế lại cảnh quan của khu vực và địa điểm xây dựng của con người. Phạm vi hoạt động của kiến trúc cảnh quan liên quan đến thiết kế kiến trúc, thiết kế tổng mặt bằng, phát triển bất động sản, bảo tồn và phục chế môi trường, th... |
Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31009 | Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro (VSP; ) là liên doanh thăm dò và khai thác dầu khí giữa Việt Nam và Liên bang Nga, hiện hoạt động vận hành, khai thác trên thềm lục địa Việt Nam tại các mỏ dầu & khí: Mỏ Bạch Hổ, Mỏ Rồng, Cá Tầm, Thiên Ưng...
Trụ sở chính của Vietsovpetro đặt tại số 105 đường Lê Lợi, phường Thắng ... |
Thức cột Ionic | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31011 | Thức cột Ionic là một trong ba thức cột cổ điển của hệ thống kiến trúc cổ điển, hai loại còn lại là thức cột Doric và thức cột Corinth. Ngoài ra còn hai loại nữa, ít được sử dụng hơn là thức cột Tuscan và một phiên bản phức tạp của thức cột Corinthian là thức cột tổng hợp, được các kiến trúc sư Ý thêm vào trong lý thuy... |
Chi Keo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31021 | Chi Keo (danh pháp khoa học: Acacia) là một chi của một số loài cây thân bụi và thân gỗ có nguồn gốc tại đại lục cổ Gondwana, thuộc về phân họ Trinh nữ ("Mimosoideae") thuộc họ Đậu ("Fabaceae"), lần đầu tiên được Linnaeus miêu tả năm 1773 tại châu Phi. Hiện nay, người ta biết khoảng 1.300 loài cây keo trên toàn thế giớ... |
Chi Keo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31021 | Các hoa nhỏ có 5 cánh hoa rất nhỏ, gần như ẩn kín trong các nhị hoa dài và được phân bổ trong các cụm hoa dày dặc dạng hình cầu hay hình trụ; chúng có màu vàng hay màu kem ở một số loài, một số loài khác thì màu hơi trắng hay thậm chí là tía (chẳng hạn "Acacia purpureapetala") hoặc đỏ (trong loài được trồng gần đây "Ac... |
Chi Keo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31021 | Vỏ các loài keo khác nhau rất giàu tanin và là một mặt hàng xuất khẩu quan trọng; các loài có giá trị lớn nhất trong việc này là "Acacia pycnantha" (keo vàng), "Acacia decurrens" (keo vỏ dà), "Acacia dealbata" (keo bạc) và "Acacia mearnsii" (keo đen). Loài keo đen được trồng ở Nam Phi. Quả của "Acacia nilotica" (gọi là... |
Chi Keo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31021 | Ví dụ, hạt của "Acacia niopo" được nướng và dùng như là thuốc hít tại Nam Mỹ.
Tại Lào và Thái Lan, các loại rễ của "Acacia pennata" (gọi là "cha-om") được sử dụng trong súp, cà ri, trứng ốp lết hay các món xào.
Dược phẩm.
Nhiều loài trong chi Acacia chứa một số ancaloit có các tác động tới thần kinh như gây ảo giác, tr... |
Cơ quan Tình báo Trung ương (Hoa Kỳ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31028 | Cơ quan Tình báo Trung ương (tiếng Anh: Central Intelligence Agency; viết tắt: CIA) là một cơ quan tình báo quan trọng của Chính quyền Liên bang Hoa Kỳ, có nhiệm vụ thu thập, xử lí và phân tích các thông tin tình báo có ảnh hưởng tới an ninh quốc gia của Hoa Kỳ từ khắp nơi trên thế giới, chủ yếu là thông qua hoạt động ... |
Cơ quan Tình báo Trung ương (Hoa Kỳ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31028 | Mục đích.
CIA có ba hoạt động truyền thống chính thức:
CIA có thể làm tăng sức ảnh hưởng của chính trị tại các nước qua các bộ phận chiến thuật, ví dụ như là Bộ phận Hoạt động Đặc biệt.Cơ quan Tình báo Trung ương, với tiền nhiệm là Cơ quan Công tác Chiến thuật "(Office of Strategic Services - OSS)", thành lập trong Đệ ... |
Cơ quan Tình báo Trung ương (Hoa Kỳ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31028 | CIA thành lập cơ sở đào tạo đầu tiên, Office of Training and Education vào năm 1950. Sau khi chiến tranh Lạnh kết thúc, ngân sách đào tạo của CIA bị cắt giảm, việc này đã gây ảnh hưởng đến vấn đề nhân sự, buộc CIA phải giảm số nhân viên. Để giải quyết vấn đề nhân sự, giám đốc CIA George Tenet đã quyết định thành lập Đạ... |
Cơ quan Tình báo Trung ương (Hoa Kỳ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31028 | Việc này dẫn đến việc thành lập tổ chức OSS. Tổ chức OSS đã giải tán vào tháng 11 năm 1945 và các hoạt động được chuyển giao cho Bộ Ngoại giao và Bộ Chiến tranh. Do sự cần thiết của một hệ thống tình báo tập trung sau chiến tranh nên 11 tháng trước đó, vào năm 1944, William J. Donovan, người khai sinh OSS, đã đệ trình ... |
Cơ quan Tình báo Trung ương (Hoa Kỳ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31028 | Tuy nhiên mọi chuyện đã thay đổi vào khoảng những năm 70, thời điểm xảy ra biến cố chính trị Watergate.
Chiến tranh Triều Tiên.
Vào thời gian đầu Chiến tranh Triều Tiên, nhân viên CIA Hans Tofte tuyên bố rằng đã huấn luyện thành công hàng ngàn người trốn chạy từ Triều Tiên thành một lực lượng du kích với các kĩ năng xâ... |
Cơ quan Tình báo Trung ương (Hoa Kỳ) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31028 | Trong chiến tranh Việt Nam, chiến dịch Phượng hoàng với sự hậu thuẫn của CIA, đã được triển khai nhằm tróc rễ các cơ sở bí mật nằm vùng của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Aldrich Ames.
"Bài chi tiết: Aldrich Ames"
Từ năm 1985–1986, gần như toàn bộ điệp viên CIA hoạt động ở Đông Âu đều bị lộ danh tính. C... |
Chi Trám | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31029 | Chi Trám (danh pháp khoa học: Canarium) là một chi các loài cây thân gỗ trong họ Burseraceae, có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Phi và Nam Á, từ miền nam Nigeria về phía đông tới Madagascar, Mauritius, Ấn Độ, miền nam Trung Quốc và Philipin. Chúng là các loại cây thường xanh thân gỗ lớn cao tới 40–50 m, với các lá mọc... |
Seoul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31030 | Seoul (Hangul: 서울, , ), tên gọi chính thức là Thành phố Đặc biệt Seoul (Hangul: 서울특별시, Romaja: "Seoul Teukbyeol-si", Hanja: 서울特別市), là thủ đô kiêm đô thị lớn nhất của Hàn Quốc. Seoul nằm ở phía tây bắc sông Hán và là một thành phố toàn cầu.
Thành phố cách biên giới với Bắc Triều Tiên 50 km về phía nam, là khu vực chính... |
Seoul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31030 | Dù vậy, ngoại trừ dùng để phiên âm trong tiếng Trung ra thì từ "Thủ Nhĩ" (首爾) không có tính chất biểu nghĩa (vai trò mà người viết muốn người đọc hiểu khi viết chữ Hán), nên nó thường không được viết trong các văn bản tiếng Hàn hiện đại, như tên chính thức 서울특별시 "Seoul Teukbyeol-si" thường nếu viết có kèm Hanja thì cũn... |
Seoul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31030 | Sau khi nhà Triều Tiên đổi tên thành Đế quốc Đại Hàn năm 1897, Hán Thành cũng được đổi tên thành Seoul như ngày nay.
Ban đầu, thành phố này hoàn toàn bị bao quanh bởi một bức tường đá tròn để bảo vệ người dân an toàn trước thú dữ, trộm cướp và các cuộc tấn công quân sự từ nội loạn và ngoại bang. Sau đó, thành phố đã ph... |
Seoul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31030 | Trong chiến tranh Triều Tiên, Seoul được xem là chiến trường chính và nhiều lần bị tranh giành xâu xé giữa quân đội CHDCND Triều Tiên (còn gọi là Triều Tiên hoặc Bắc Triều Tiên) và Đại Hàn Dân Quốc (còn gọi là Hàn Quốc hoặc Nam Hàn), khiến thành phố gần như bị phá hủy hoàn toàn sau chiến tranh. Thủ đô Hàn Quốc phải tạm... |
Seoul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31030 | Địa lý.
Seoul nằm ở phía tây bắc Hàn Quốc, với diện tích đất đai ước tính khoảng 605,52 km² với bán kính khoảng 15 km, bị chia cắt thành hai nửa bắc và nam bởi sông Hán. Sông Hán đã đóng một vai trò quan trọng trong suốt chiều dài lịch sử Triều Tiên. Thời Tam Quốc ở Triều Tiên, ba quốc gia luôn cố gắng giành quyền kiểm... |
Seoul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31030 | Mùa đông có khí hậu rất lạnh nếu so sánh với các vùng ở cùng vĩ độ, với thời tiết thường dưới mức đóng băng, nhiệt độ trung bình tháng giêng từ -5.9 °C đến 1.5 °C (24.7 °F đến 31.4 °F), mùa đông thường khô hơn rất nhiều so với mùa hè dù bình thường trong một năm ở Seoul trung bình có khoảng 24.9 ngày là có tuyết. Đôi k... |
Seoul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31030 | Một quan hệ đối tác giữa các nhà nghiên cứu ở Hàn Quốc và Hoa Kỳ đang tiến hành một nghiên cứu thực địa chất lượng không khí quốc tế tại Hàn Quốc (KORUS-AQ) để xác định mỗi nguồn đóng góp bao nhiêu.
Cảnh quan thành phố.
Trung tâm cũ của Seoul thời Vương triều Triều Tiên hiện nay là một nơi kinh doanh sầm uất, phần lớn ... |
Seoul | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31030 | Con đường đậm chất lịch sử nhất ở Seoul là đường Cái Chuông, trên con đường này người ta có thể thấy Bosingak (Phổ Tín Các), một ngôi đình có một chiếc chuông lớn. Chiếc chuông rung bốn lần trong ngày, vì vậy mà có thể kiểm soát được bốn cổng chính vào thành phố. Bây giờ thì chiếc chuông này chỉ còn được rung vào nửa đ... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.