title
stringlengths
1
250
url
stringlengths
37
44
text
stringlengths
1
4.81k
Bộ Củ nâu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31145
Bộ Củ nâu (danh pháp khoa học: Dioscoreales) là một bộ thực vật một lá mầm, trước đây được gộp vào trong bộ Loa kèn (Liliales). Những loài được biết đến nhiều nhất ở Việt Nam có lẽ là củ nâu ("Dioscorea cirrhosa"), khoai mỡ ("Dioscorea alata"), củ mài (hay hoài sơn - "Dioscorea persimilis") và củ từ ("Dioscorea esculen...
Bộ Củ nâu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31145
Tuy nhiên, có thể khẳng định không còn nghi ngờ gì rằng chi "Geomitra" và họ Thismiaceae đã thoát ra khỏi từ một nhóm nào đó trong họ Burmanniaceae trong một số phân tích , trong khi theo các phân tích bộ gen ti thể thì các thành viên của họ Burmanniaceae nghĩa rộng lại ở trong hai bộ khác nhau (G. Petersen và ctv. 200...
Họ Củ nâu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31147
Họ Củ nâu (danh pháp khoa học: Dioscoreaceae) là một họ thực vật một lá mầm. Các loài được biết đến nhiều nhất tại Việt Nam có lẽ là củ nâu ("Dioscorea cirrhosa"), khoai mỡ ("Dioscorea alata"), củ mài (hay hoài sơn: "Dioscorea persimilis") và củ từ ("Dioscorea esculenta"). Hiện nay, người ta đã biết 750-785 loài trong ...
Thuật toán láng giềng gần nhất
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31149
Thuật toán Láng giềng gần nhất là một trong những thuật toán đầu tiên được dùng để tìm lời giải cho bài toán người bán hàng, và thường cho kết quả chênh lệch trong phạm vi 20% so với đường đi tối ưu. Nó chạy nhanh hơn rất nhiều so với việc kiểm tra mọi tuyến đường và một số thuật toán khác. Các bước của thuật toán: Thứ...
Chi Địa đinh
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31157
Chi Địa đinh hay còn gọi chi bồ công anh (danh pháp khoa học: Taraxacum) là chi thực vật có hoa thuộc họ Cúc (Asteraceae), có nguồn gốc từ các khu vực ôn đới của Bắc Bán cầu trong Cựu Thế giới. Giống như nhiều loài khác thuộc họ Cúc, các loài trong chi này có cụm hoa hay cụm hoa hình đầu (đúng ra là hoa hình giỏ (lam t...
Nam Sách
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31162
Nam Sách là một huyện nằm ở phía bắc tỉnh Hải Dương, Việt Nam. Địa lý. Huyện Nam Sách nằm ở phía bắc của tỉnh Hải Dương, có vị trí địa lý: Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số toàn huyện có 167.089 người, mật độ trung bình 1.533 người/km². Công dân thứ 90 triệu của Việt Nam là người Nam Sách, Hải Dương. Nguyễn Thị ...
Nam Sách
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31162
Nam Sách là nơi phát tích của hai dòng họ Việt Nam đó là dòng họ Phạm (Trà Hương) và họ Mạc (Long Động). Thời nhà Trần, Nam Sách là tên gọi của một xứ, bao gồm Chí Linh, Nam Sách, Thanh Hà và Tiên Lãng (Hải Phòng) ngày nay. Cuối thời nhà Trần, nó là tên gọi của một châu (Nam Sách châu) thuộc phủ Lạng Giang. Đầu thời kỳ...
Nam Sách
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31162
Hành chính. Huyện Nam Sách có 19 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Nam Sách (huyện lỵ) và 18 xã: An Bình, An Lâm, An Sơn, Cộng Hòa, Đồng Lạc, Hiệp Cát, Hồng Phong, Hợp Tiến, Minh Tân, Nam Chính, Nam Hồng, Nam Hưng, Nam Tân, Nam Trung, Phú Điền, Quốc Tuấn, Thái Tân, Thanh Quang. Kinh tế - xã hội. Nôn...
Nam Sách
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31162
Nam Sách nằm ở trung tâm của tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, có hệ thống giao thông tổng thể không phải là không thuận lợi, mặc dù có sông bao bọc gần như bốn phía: đường 37 nối Hà Nội, Hải Phòng với Quảng Ninh (qua cầu Bình), có đường sông dài gần 50 km. Đây là một huyện có đầy đủ các điều kiện về đị...
Nam Sách
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31162
Đây cũng là vùng đất của gốm Chu Đậu, chùa An Ninh (Chùa Trăm Gian xứ Đông) Tại Nam Sách còn là nơi mai táng ông nội cụ Vũ Hồn là cụ Vũ Tiên Oanh (tại Đống Dờm, thị trấn Nam Sách), thủy tổ của một dòng họ Vũ/Võ của Việt Nam và Thành hoàng của làng Mộ Trạch giàu truyền thống khoa bảng. Nơi đây còn là quê hương nhà thơ T...
Bổ đề Borel-Cantelli
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31163
Bổ đề Borel-Cantelli được phát biểu vào nửa đầu thế kỉ 20, được mang tên nhà toán học Pháp Emile Borel và nhà toán học Ý Francesco Palo Cantelli. Bổ đề này thường được dùng trong lý thuyết xác suất. Nó còn được gọi là tiêu chuẩn Borel cho luật không-một. Lý thuyết này đề cập tới dãy các biến cố. Trong một tương đối tổn...
Tiếng Séc
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31165
Tiếng Séc ("čeština") là một trong những ngôn ngữ thuộc nhánh phía Tây của các ngôn ngữ Slav - cùng với tiếng Slovak, Ba Lan, Pomeran (đã bị mai một) và Serb Lugic. Tiếng Séc được nói bởi hầu hết người Séc sống tại Cộng hòa Séc và trên toàn thế giới (tất cả trên khoảng 12 triệu người). Tiếng Séc rất gần gũi với tiếng S...
Quần đảo Sandwich
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31168
Quần đảo Sandwich là tên gọi cũ của quần đảo Hawaii do thuyền trưởng James Cook đặt sau khi phát hiện ra quần đảo này vào ngày 18 tháng 1 năm 1778. Tên gọi này là để thể hiện lòng tôn trọng của ông đối với một trong những nhà tài trợ cho chuyến đi là John Montagu, bá tước đời thứ tư Sandwich, đồng thời khi đó đảm nhận ...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Charles Robert Darwin (; Đác-uyn; sinh ngày 12 tháng 2 năm 1809 – mất ngày 19 tháng 4 năm 1882) là một nhà tự nhiên học, địa chất học và sinh học người Anh, nổi tiếng với những đóng góp lớn lao cho ngành sinh học tiến hoá. Ý tưởng cho rằng mọi loài sinh vật đều có nguồn gốc từ một tổ tiên chung của ông hiện được chấp n...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Băn khoăn trước sự phân bố địa lý của các loài động vật hoang dã và hóa thạch mà ông thu thập được trong chuyến đi, Darwin bắt đầu điều tra chi tiết về hiện tượng này và đúc kết lý thuyết chọn lọc tự nhiên vào năm 1838. Mặc dù ông đã thảo luận ý tưởng của mình với một số nhà tự nhiên học, ông vẫn cần thêm thời gian để ...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Cậu bé Charles 8 tuổi đã có sẵn khiếu cảm thụ tự nhiên và khiếu sưu tầm. Tháng 7 năm 1817, mẹ ông không may qua đời vì bệnh dạ dày. Từ tháng 9 năm 1818, ông cùng anh trai Erasmus học nội trú tại trường Anh giáo Shrewsbury. Mùa hè năm 1825, Darwin trở thành bác sĩ tập sự dưới trướng cha ông, giúp đỡ và chữa trị cho nhữn...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Do Darwin không đỗ kì thi "Tripos" đầu vào, ông đành phải nhập học hệ "thường" vào tháng 1 năm 1828. Tuy vậy, Darwin vẫn chẳng chú tâm học hành mà ham mê cưỡi ngựa và bắn súng. Người anh họ thứ hai của Darwin là William Darwin Fox lúc bấy giờ cũng đang học tập tại Christ's College. Fox khoe bộ sưu tập bướm của mình cho...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Đoàn khảo sát trên con tàu "Beagle". Sau khi từ biệt Sedgwick tại Wales, Darwin sum họp với bạn bè vài ngày tại Barmouth, rồi về nhà vào ngày 29 tháng 8 để nhận bức thư ngỏ của Henslow, mời ông đảm nhận vị trí nhà tự nhiên học trù bị trên con tàu HMS "Beagle" dưới quyền thuyền trưởng Robert FitzRoy, nhấn mạnh rằng chức...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Chính vì vậy, tư tưởng của Charles Lyell đã ảnh hưởng rất lớn tới Darwin, góp phần hình thành quan niệm về địa chất của ông. Khi dừng chân tại Brazil, Darwin bị hớp hồn trước quang cảnh rừng cây nhiệt đới, song lại hết sức ghê tởm tình cảnh nô dịch tại đây, khiến ông phải phàn nàn với Fitzroy. Đoàn khảo sát tiếp tục hư...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Tuy vậy, ông vẫn kiên định rằng tất cả nhân loại có cùng một tổ tiên duy nhất và tất cả chủng tộc đều có tiềm năng tiến lên văn minh. Không như những nhà khoa học đồng nghiệp, giờ đây ông cho rằng luôn tồn tại một cây cầu bắc qua khoảng vực thẳm chia cách phần người và phần vật. Một năm trôi qua, ba người Fuegia ấy chẳ...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Phần nhật ký của Darwin sau cùng được viết lại thành tập 3 riêng, ghi chép về địa chất và lịch sử tự nhiên. Tại Cape Town ở Nam Phi, Darwin và FitzRoy gặp mặt John Herschel, người gần đây đã viết thư cho Lyell ca ngợi thuyết đồng nhất luận của ông ta vì đã khơi mào cho các suy đoán táo bạo về "bí ẩn của những bí ẩn, sự...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Các nhà động vật học Anh quốc lúc bấy giờ rất bận rộn bởi Đế quốc Anh khuyến khích sự sưu tầm lịch sử tự nhiên, và nhiều mẫu vật có nhiều nguy cơ nằm phủ bụi trong các kho chứa. Charles Lyell háo hức đến gặp Darwin lần đầu vào ngày 29 tháng 10 và giới thiệu với Darwin nhà giải phẫu đầy triển vọng tên là Richard Owen, c...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Đầu tháng 3, Darwin chuyển đến London để tiện công tác, gặp mặt các nhà khoa học và chuyên gia đồng nhiệp xã giao của ông Lyell. Tiêu biểu trong số đó là Charles Babbage, người có tư tưởng coi Chúa chính là đấng kiến tạo các quy luật. Darwin ở chung với người anh phóng khoáng Erasmus, một phần của vòng xã giao Whig này...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Vào khoảng giữa tháng 7, ông ghi chép vào sổ tay "B" những suy nghĩ về vòng đời và sự biến đổi qua các thế hệ — cố gắng lý giải những biến thể mà ông quan sát được ở rùa Galápagos, chim nhại và đà điểu. Ông phác thảo phả hệ phân nhánh thuộc một cây tiến hóa duy nhất, và bình chú "Thật vô lý khi nói rằng sinh vật này ti...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Sau khi nghiên cứu thổ nhưỡng tại đây, "một lý thuyết mới và quan trọng" của Darwin về vai trò của giun trong sự hình thành đất đã ra đời, và vào ngày 1 tháng 11 năm 1837 ông trình bày khám phá này tại Hiệp hội Địa chất. Cuốn "Journal" cùng tập đầu tiên của cuốn "Narrative" được in ấn và sẵn sàng xuất bản vào cuối thán...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Tại đó ông viết vội những dòng suy tư lan man về hôn nhân, sự nghiệp và triển vọng trên hai tờ giấy nháp, một tờ kẻ hai cột "Kết hôn" và "Không kết hôn". Ông liệt kê những ưu điểm của "Kết hôn" là có "người đồng hành cả đời và người bạn thân khi về già... dù sao cũng hơn một chú cún", và những nhược điểm như "ít tiền h...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Trong cuốn "Tự thuật", Darwin có viết như sau: Đến giữa tháng 12, Darwin nhận thấy sự tương đồng giữa kỹ thuật chọn nguồn giống của nông dân và thuyết biến thể tự nhiên theo may rủi của Malthus. Ông nhận xét rằng "mọi phần của cấu trúc mới đều thực dụng và hoàn hảo", và bình rằng sự so sánh này là "một phần tuyệt đẹp t...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Tập 3 của bộ sách mang tên "Journal and Remarks" viết bởi Darwin nhận được nhiều phê bình tốt, và vào ngày 15 tháng 8, nó được xuất bản riêng lẻ. Đầu năm 1842, Darwin gửi ý tưởng của mình cho Charles Lyell xem xét, nhưng đồng nghiệp của Lyell lại "phủ nhận các quan sát về sự khởi đầu của các loài". Cuốn sách "The Struc...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Năm 1847, Hooker đọc "Bài luận" của Darwin và gửi nhiều phản hồi cần thiết, tuy trong bụng vẫn hoài nghi về sự phản đối của Darwin đối với tạo hóa. Năm 1849, Darwin đến spa ở Malvern của bác sĩ James Gully để thư giãn và nhận thấy phương pháp thủy trị liệu rất có hiệu quả. Vào năm 1851, bé gái của ông tên là Annie bị ố...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Việc tìm kiếm câu trả lời cho những câu hỏi hóc búa từng khiến ông trăn trở nhiều lần, và ông quyết định mở rộng bài báo của mình thành một "cuốn sách lớn về các loài" có tựa đề là "Natural Selection", bao gồm cả "ghi chú về loài người". Ông tiếp tục nghiên cứu, thu thập thông tin và mẫu vật từ các nhà tự nhiên học đan...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Bài phê bình mà Darwin nhớ nhất là từ Giáo sư Samuel Haughton, ông khẳng định rằng "tất cả những gì mới trong số đó đều sai lầm, còn những gì đúng thì đã cũ rích rồi". Darwin vật lộn 13 tháng để viết bản tóm tắt "cuốn sách lớn" của mình vì bệnh tình, nhưng nhận được sự động viên từ những bằng hữu khoa học. Lyell thu xế...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Tác phẩm không thảo luận thẳng thắn về nguồn gốc loài người, song lại ngầm chỉ rất nhiều lần về tổ tiên động vật của loài người. Bài đánh giá đầu tiên đặt câu hỏi "Nếu một con khỉ đã trở thành một con người - con người sẽ không thể trở thành thứ gì?" rồi nói rằng điều này nên để cho các nhà thần học trả lời vì nó quá n...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Trong đó, Giám mục Oxford là Samuel Wilberforce, mặc dù không phản đối sự biến đổi các loài, đã phản biện lời giải thích của Darwin và nguồn gốc từ vượn của con người. Joseph Hooker lập luận bảo vệ Darwin và Thomas Huxley đã có lời phản bác huyền thoại không thể không nhắc tới rằng ông thà là hậu duệ của một con vượn h...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Với dự án này, ông dự định sẽ đề cập đến nguồn gốc của con người từ các loài động vật tổ tiên, bao gồm quá trình tiến hóa của xã hội và của năng lực tâm trí, cũng như lý giải vẻ đẹp hào nhoáng của sự sống hoang dã và bàn luôn về thực vật học. Năm 1861, thắc mắc của Darwin về sự thụ phấn hoa nhờ côn trùng đã dẫn ông đến...
Charles Darwin
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31169
Ông từng đề cập đến giao phối cận huyết trong các bài viết của mình, đối chiếu nó với những lợi thế của việc lai xa ở nhiều loài. Nỗi lo của Darwin tuy vậy tỏ ra hơi quá chừng, vì hầu hết con cháu của ông sau này đều sống tốt và theo nhiều ngành nghề khác nhau. Trong số những người con của Darwin thì George Darwin, Fra...
Dân trí (báo)
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31172
Dân Trí là một tờ báo điện tử trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Từ ngày 14/7/2020). Theo thống kê của Google, đến nay, mỗi tháng có bình quân Dân trí có 900 triệu lượt đọc; mỗi ngày có bình quân trên 10 triệu lượt người truy cập vào báo Dân trí tiếng Việt và tiếng Anh, trong đó 20% người truy cập từ nước ...
Phương pháp chuyển tự Wylie
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31185
Phương pháp chuyển tự Wylie là một phương pháp chuyển tự được dùng để biến các văn kiện đã được viết dưới dạng hoa văn của tiếng Tây Tạng sang dạng dùng các ký tự Latinh. Turrell Wylie là người đã hoàn thiện phương pháp này vào năm 1959, và từ đó phương pháp chuyển tự Wylie đã trở thành một chuẩn của các người nghiên c...
Phương pháp chuyển tự tiếng Đức
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31189
Một phương pháp chuyển tự tiếng Đức sang ký tự Latinh thông thường không cần thiết vì tiếng Đức cũng dùng bảng ký tự Latinh. Tuy nhiên, ngoài 26 ký tự Latinh căn bản, tiếng Đức còn dùng thêm các ký tự sau: "ä, ö, ü" (và các dạng viết hoa "Ä, Ö, Ü") và "ß". Với mã Unicode dùng bởi hầu hết máy tính hiện nay, các ký tự đặ...
Gottfried Böhm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31193
Gottfried Böhm (sinh ngày 23 tháng 1 năm 1920 - mất ngày 9 tháng 6 năm 2021) là một kiến trúc sư và là một nhà điêu khắc đương đại nổi tiếng của Đức nửa sau thế kỉ 20. Ông sinh ra tại Offenbach am Main, thuộc bang Hessen, trong một gia đình có truyền thống làm kiến trúc sư. Cha của ông, Dominikus Böhm, là một kiến trúc...
Gottfried Böhm
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31193
Trong rất nhiều đồ án của mình, Böhm luôn thể hiện quan tâm đến mối quan hệ của bối cảnh đô thị, bộ lộ ý tưởng về "gạch nối" của mình. Từ năm 1967, Böhm đã nhận được rất nhiều cách giải thưởng kiến trúc lớn của Đức cũng như của thế giới. Trong số đó có giải thưởng Huy chương Vàng kiến trúc của Viện Hàn lâm Kiến trúc Ph...
Bộ Mộc lan
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31217
Bộ Mộc lan (danh pháp khoa học: Magnoliales) là một bộ thực vật có hoa trong phân lớp Mộc lan. Các phân loại mới nhất đưa vào trong bộ này các họ sau: Bộ Magnoliales là nhóm cơ sở, thông thường hay được đưa vào thực vật hai lá mầm nhưng dường như chúng có quan hệ họ hàng gần gũi với thực vật một lá mầm hơn là với phần ...
Họ Mộc lan
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31222
Họ Mộc lan (danh pháp khoa học: Magnoliaceae) là một họ thực vật có hoa thuộc bộ Mộc lan ("Magnoliales"). Nó bao gồm 2 phân họ: Không giống như phần lớn thực vật hạt kín mà các bộ phận của hoa của chúng sắp xếp thành vòng, các loài trong họ Magnoliaceae có nhị và nhụy hoa sắp xếp thành hình xoắn ốc trên đế hoa hình nón...
Họ Mộc lan
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31222
Địa sinh học. Do xuất hiện sớm nên sự phân bố địa lý của họ Magnoliaceae trở thành rời rạc hay phân mảng do kết quả của các sự kiện địa chất lớn như các thời kỳ băng hà, trôi dạt lục địa và kiến tạo sơn. Kiểu phân bố này đã cô lập một số loài trong khi giữ cho một số loài chỉ ở gần nhau. Các loài còn sinh tồn của Magno...
Họ Mộc lan
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31222
Người Trung Quốc sử dụng vỏ của "Magnolia officinalis" (tên dược học là hậu phác), một loài mộc lan bản địa của các vùng núi tại Trung Quốc với lá to và hoa thơm màu trắng, trong điều trị chứng chuột rút, tổn thương phần bụng, nôn mửa, tiêu chảy và khó tiêu hóa. Một số loại hoa mộc lan nhất định, như chồi của mộc lan t...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Pyotr I (), có sách viết theo tiếng Anh là Peter I hay tiếng Pháp là Pierre I (sinh ngày: 10 tháng 6 năm 1672 tại Moskva – mất ngày: 8 tháng 2 năm 1725 tại Sankt-Peterburg) là Sa hoàng của nước Nga cũ và sau đó là Hoàng đế của Đế quốc Nga (từ năm 1721), đồng cai trị với vua anh Ivan V - một người yếu ớt và dễ bệnh tật ...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Người con trai thứ của Aleksei I là Ivan (còn gọi là John) còn xấu số hơn cả hoàng tử Fyodor: Ivan gần như bị mù và câm, lại còn rất ốm yếu và mắc phải chứng co giật. Trong sáu người con gái của vợ cả Aleksei I, công chúa Sophia được nhiều người châu Âu biết đến hơn cả. Sophia là người có tài năng, sau này đã bất hòa v...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Sau cuộc nổi dậy từ tháng 4 đến tháng 5 năm 1682 của quân Streltsy, công chúa Sophia, gia tộc Miloslavsky (phe cánh của Ivan), cùng đồng minh của họ đã cho Ivan và Pyotr trị vì bên nhau với danh nghĩa đồng Sa hoàng – Ivan là Sa hoàng có vị thế cao hơn - là Sa hoàng đệ nhất, còn Pyotr chỉ là Sa hoàng đệ nhị. Công chúa S...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Trong thời gian này, một thương nhân già người Hà Lan tên là Franz Timmerman đã dạy cho Nga hoàng Pyotr số học, hình học, cách tính toán đạn đạo,… Đối với Pyotr, Timmerman vừa là chuyên gia tư vấn vừa là người bạn, và ông luôn giữ ông thầy bên mình để trả lời các câu hỏi liên tục tuôn ra từ vị Nga hoàng nhỏ tuổi. Chính...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Từ đó, dù trên danh nghĩa, Ivan và Pyotr tiếp tục trị vì bên nhau nhưng trên thực tế quyền hành hoàn toàn do Pyotr nắm. Trong 5 năm tiếp theo, Pyotr quay trở về Preobrazhenskoe và hồ Pleschev, vẫn sống theo lối sống thiếu niên thiếu quy củ, thiếu trách nhiệm, hoàn toàn dửng dưng với chính sự. Trước thời gian này, triều...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Chính vì vậy, cuộc tấn công của Nga hoàng Pyotr bị thất bại. Hiểu được nguyên nhân thất bại, Pyotr ra sức xây dựng hải quân. Từ mùa thu năm 1695, xưởng đóng tàu khởi động. Đích thân ông tới công xưởng, cầm búa và vào làm việc với công nhân. Do sự thúc đẩy nhanh chóng, tháng 5 năm 1696, xưởng đã đóng xong 168 chiếc thuy...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Qua chuyến đi này, "liên minh chống Thổ" mà ông mong muốn đã không được thành lập, do Pháp là một đồng minh truyền thống của đế quốc Ottoman, còn Áo thì mong muốn giữ hòa bình ở phía Đông trong khi họ thực hiện những cuộc chiến tranh ở phía Tây. Hơn nữa, lúc này nhiều nước châu Âu đang quan tâm đến vấn đề ai là người t...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Ông - một vị vua ham học hỏi và vận dụng cho việc dựng nước - cũng được đón chào bởi họa sĩ vẽ cảnh biển Ludolf Bakhuysen và nhà phát minh ống vòi rồng Jan van der Heyden. Vào ngày 16 tháng 1 năm 1698 Pyotr tổ chức buổi liên hoan chia tay và mời Johan Huydecoper van Maarsseveen đến dự tiệc. Trong buổi tiệc, Johan Huyde...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Vì thế, đối với cả ba – Pyotr, nước Nga và Tây Âu – việc lập và gởi Đại Phái bộ Sứ thần là một thời điểm bước ngoặt. Chuẩn bị chiến tranh. Ngày 9 tháng 8 năm 1700, Pyotr Đại đế tuyên bố chiến tranh với đế quốc Thụy Điển, giải thích mục tiêu là để chiếm lại hai tỉnh Ingria và Karelia. Hai tỉnh này, ở phía bắc và nam của...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Bản thân ông tự mình đi khắp đất nước để thị sát việc chuẩn bị và đôn đốc tái phát động cuộc chiến chống Thụy Điển. Mở cửa sông Neva. Năm 1701, lợi dụng lúc quân chủ lực Thụy Điển đi đánh Ba Lan, vua Pyotr Đại đế tấn công vào các đồn lũy của Thụy Điển ở dọc bờ biển Baltic. Sau nhiều ngày tấn công, sang năm 1702, quân N...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Trong lúc đó, Pyotr Đại đế cho đóng loại thuyền nhỏ trên hồ Ladoga, hồ lớn nhất châu Âu, để đánh đuổi hải quân Thụy Điển. Quân Nga áp dụng cùng chiến thuật trên hồ Peipus. Kế tiếp, Nga chiếm lấy pháo đài Thụy Điển ở Nöteborg, nơi ồ Ladoga chảy vào sông Neva, đổi tên của pháo đài thành Schlüsselburg, từ "schlüssel" tron...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Karl không muốn từ bỏ thứ gì khi chưa đánh gục quân đội Nga. Vì thế, chiến tranh tiếp tục trên danh nghĩa Sankt-Peterburg – lúc này chỉ mới là một số ngôi nhà gỗ, một pháo đài xây bằng đất và một bến cảng thô sơ. Từ tháng 1 năm 1707, Pyotr Đại đế ra lệnh lập một vành đai tàn phá hầu tạo khó khăn cho quân Thụy Điển. Ở v...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Nga có tổng cộng 1,1 triệu quân so với 57 vạn quân của Thụy Điển. Sự khác biệt này không có ý nghĩa nhiều ngoại trừ yếu tố là trong cuộc chiến dằng dai, bên Nga có thể thay thế dễ dàng số thương vong. Trong chuỗi tiến công của Thụy Điển, quân Nga luôn tạo một lá chắn giữa quân Thụy Điển và đường dẫn đến kinh thành Mosk...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Trong khi Bá tước Boris Petrovich Sheremetev công hãm Riga, Đại tướng-Đô đốc Fyodor Matveyevich Apraksin công phá Vyborg ở miền bắc. Thị trấn này là một pháo đài quan trọng và là điểm tập kết cho quân Thụy Điển để đe dọa Sankt-Peterburg. Ngày 13 tháng 6 năm 1710, thị trấn Vyborg rơi vào tay Apraksin. Sau đó, việc càn q...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Thất bại của quân Nga trong cuộc chiến này có nhiều nguyên nhân. Pyotr đã từ bỏ chiến lược thận trọng thường thấy lúc trước đã được áp dụng thành công đối với Karl. Thay vào đó ông đã thủ vai trò của Karl mà hung hăng dẫn quân vào đế quốc Ottoman, dựa vào sự hỗ trợ và tiếp viện của xứ Moldavia - một đồng minh không đán...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Về phía Siberia, ông phái 50 vạn quân chiếm một vùng đất rộng lớn tại thượng du sông Irtish và xâm chiếm dần dần vùng lãnh thổ Yarkanr sát biên giới Trung Quốc dưới thời nhà Thanh. Ông còn phái quân đánh sang đế quốc Mãn Thanh, tiến sâu tới Vạn Lý Trường Thành. Sau này, trước sự chống trả quyết liệt của quân Mãn Thanh,...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Ông ban bố cáo quy định: ""dân cư Moskva và các thành thị khác, áo dài bên ngoài chỉ được đến đầu gối, còn áo lót bên trong phải ngắn hơn áo ngoài"." Kinh tế. Vua Pyotr Đại đế đã thông qua biện pháp cho vay ưu đãi để đẩy mạnh phát triển công nghiệp, bước đầu tạo nền tảng cho nền công nghiệp Nga. Khi ông qua đời, số nhà...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Năm 1725, việc xây dựng cung điện Mùa hè Peterhof được hoàn tất. Cung điện Peterhof (tên tiếng Hà Lan của "cung đình của vua Pyotr") được khởi công xây dựng theo lệnh của Pyotr Đại đế vào năm 1714, tại thị trấn Peterhof thuộc quận Petrodvortsovy tại kinh đô Sankt-Peterburg. Cung điện được xây dựng bởi nhiều nhà kiến tr...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Ngày 22 tháng 10 năm 1721, ít lâu sau khi Nga ký hòa ước với Thụy Điển, ông được tôn làm "Hoàng đế toàn Nga". Một số người đề nghị ông xưng "Hoàng đế của phương Đông", nhưng ông từ chối. Sau bài diễn văn của Tổng Giám mục xứ Pskov năm 1721, quan Chưởng ấn Gavrila Golovkin, đã thêm "Đại đế, Người cha của nước Nga, Hoàng...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Ông bị bí tiểu; dù một bác sĩ người Anh đã thông nước tiểu cho ông, rút ra gần 4 kg nước tiểu để giảm đau đớn cho hoàng đế, nhưng trình độ y học khi đó không cho phép chữa khỏi bệnh cho ông. Lúc 6 giờ sáng ngày 28 tháng 1 năm 1725, Pyotr Đại đế qua đời. Ông trị nước được 43 năm, hưởng thọ 53 tuổi. Ngày 8 tháng 3, lễ ta...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Chính ông đã nhận thức được công dụng diệu kỳ của một chiếc thuyền buồm không những có thể đi xuôi chiều gió, mà còn có thể đi ngược lại chiều gió – điều mà loại thuyền bè Nga hồi ấy không thực hiện được. Quyết tâm xây dựng cảng biển và tạo dựng nên hải quân Nga khởi phát từ tầm nhìn và nhận thức như thế. Với bao hoài ...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Quyết tâm này được lưu truyền mãi về sau, với kết quả là Sankt-Peterburg vẫn đứng vững trước các cuộc tấn công của vua Karl XII của Thụy Điển, cũng như của Hoàng đế Napoléon I của Pháp và Adolf Hitler của Đức Quốc xã sau này. Việc đánh giá Pyotr Đại đế có thể theo hai xu hướng. Một là cho rằng thành quả đều do cá nhân ...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Rộng ra hơn, những tầng lớp thấp trong xã hội Nga, đặc biệt là nông dân, không được hưởng lợi trực tiếp từ thành quả của ông. Trái lại, họ còn khổ sở hơn vì phải trực tiếp hoặc gián tiếp chịu gánh nặng để xây dựng căn cứ hải quân, xây thành phố Sankt-Peterburg, chi phí cho cuộc chiến với Thụy Điển,… Chiều hướng đánh gi...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Khi thơ thẩn đi xem phố xá, chợ búa nước người, ông vẫn có thái độ nghiêm túc như khi đi gặp các nhà khoa học, không phải như một du khách nhàn nhã mà như du học sinh: muốn nghe, muốn thấy, muốn phân tích tại sao dân Nga quá nghèo và dân Tây Âu quá giàu. Và từ đó, du học sinh có tên giả là Pyotr Mikhailov đi đến những ...
Pyotr I của Nga
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31226
Vị đại sứ đáp: Pyotr nói một cách nóng nảy: Vị đại sứ gập người thấp xuống, nói: Pyotr Đại đế mỉm cười và lắc đầu nói: Tranh cãi về Pyotr Đại đế và về những cải tổ của ông không bao giờ chấm dứt. Ông đã được thần tượng hóa mà cũng bị kết án, được phân tích hết lần này qua lần khác, và rồi vẫn là con người huyền bí. ...
O. Henry
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31229
William Sydney Porter (11 tháng 9 năm 1862 – 5 tháng 6 năm 1910), được biết đến với bút danh O. Henry, là một nhà văn nổi tiếng người Mỹ. Truyện ngắn của O. Henry nổi tiếng là dí dỏm, dễ hiểu, giàu tình cảm và luôn có những cái kết bất ngờ một cách khéo léo. Tiểu sử. O. Henry sinh dưới tên William Sydney Porter ngày 11...
O. Henry
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31229
Ở đây, Porter gặp và yêu Athol Estes, cô con gái 17 tuổi của một gia đình giàu có nhưng không được sự đồng ý của gia đình cô. Tới tháng 7 năm 1887, Porter và Athol bỏ trốn gia đình, và sau đó họ trở thành vợ chồng. Đứa con trai đầu tiên của họ chết ngay sau khi sinh (năm 1888). Sau đó, tháng 9 năm 1889, họ có con gái đ...
O. Henry
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31229
Mười tập truyện lần lượt được ra đời trong thời gian 1904-1910. Sau những năm tháng cùng quẫn, mặc dù đến lúc này đã trở nên nổi danh và có tiền nhuận bút khá, O. Henry vẫn không được hưởng hạnh phúc vào những năm cuối đời: cuộc hôn nhân thứ hai thiếu hạnh phúc, khó khăn về tài chính vì chi tiêu quá cao, lại thêm tái p...
O. Henry
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31229
Tất cả đều biểu hiện khung cảnh xã hội kinh tế nước Mỹ vào thời khoảng cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, lúc đường Thành phố New York còn được thắp sáng bằng đèn ga, người còn dùng xe ngựa để di chuyển, nhiều dân chăn bò ("cowboy", hay "cao bồi") vẫn còn sống bờ sống bụi và xem pháp luật bằng nửa con mắt, dân đi tìm vàn...
O. Henry
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31229
Khi đó ông muốn gửi đăng vài câu chuyện và muốn tìm một bút danh hay để ký tên. Sau đó, cùng với sự giúp đỡ của một người bạn, ông quyết định tìm bút danh cho mình bằng cách chọn một cái tên hợp thời của những người nổi tiếng trên một tờ báo. Ông kể "Chúng tôi tìm kiếm, và mắt tôi sáng lên khi lướt qua tên Henry. Đấy s...
Họ Na
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31234
Họ Na (danh pháp khoa học: Annonaceae) còn được gọi là họ Mãng cầu, là một họ thực vật có hoa bao gồm các loại cây thân gỗ, cây bụi hay dây leo. Với khoảng 2.300 đến 2.500 loài trong 120 - 130 chi, đây là họ lớn nhất của bộ Mộc lan (Magnoliales). Chi điển hình của họ này là "Annona" (na, mãng cầu xiêm). Họ này sinh trư...
Họ Na
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31234
(2009) đề xuất, hay trong khoảng 84,4 - 63,6 Ma. Bản thân nhóm chỏm cây của nhánh Ambavioid đã đa dạng hóa có lẽ khoảng (80,9) - 57,0 - (52,3) Ma hay (78) - 69,4 - (60,2) Ma. Chi "Futabanthus", dựa trên các hoa hóa thạch từ cuối kỷ Phấn trắng (đầu tầng Cognac, khoảng 89 Ma) ở Nhật Bản, có lẽ cũng có thể gán vào nhánh n...
Họ Na
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31234
Trồng và sử dụng. Quả lớn, có nhiều thịt của một số loài là ăn được, bao gồm các loài của chi "Annona" (na, na Nam Mỹ, mãng cầu xiêm) hay chi "Asimina" (đu đủ Mỹ - không nhầm với quả đu đủ thật với danh pháp khoa học "Carica papaya") hoặc chi "Rollinia". Các chi khác với tên gọi thông thường: Bên cạnh đó, một số loài n...
Họ Nhục đậu khấu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31237
Họ Nhục đậu khấu (hay còn gọi là họ Máu chó, danh pháp khoa học: Myristicaceae) là một họ thực vật có hoa trong bộ Mộc lan (Magnoliales), bao gồm khoảng 20-21 chi và khoảng 475 loài, bao gồm các loại cây bụi và cây thân gỗ. Họ này phân bổ khắp vùng nhiệt đới. Một chi là chi "Myristica", tức nhục đậu khấu, có giá trị th...
Họ Nhục đậu khấu
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31237
Quan hệ chị-em giữa 2 chi sinh sống ở châu Á là "Knema" và "Myristica" được hỗ trợ bởi các dữ liệu phân tử, nhưng lại không khi xem xét bằng các dữ liệu hình thái hay dữ liệu kết hợp toàn phần, do sự xen vào của các chi bổ sung không lấy mẫu trong bộ dữ liệu phân tử. Hai chi "Haematodendron" (Madagascar) và "Scyphoceph...
Họ Cau
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31240
Họ Cau hay họ Cọ, họ Cau dừa hoặc họ Dừa (danh pháp khoa học: Arecaceae, đồng nghĩa Palmae), là một họ trong thực vật có hoa, thuộc về lớp thực vật một lá mầm và nằm trong bộ Cau (Arecales). Hiện nay, người ta biết khoảng 202 (APG: 189) chi với khoảng 2.600 (APG: 2.361) loài, phần lớn sinh sống ở vùng nhiệt đới hoặc cậ...
Họ Cau
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31240
2006; Harley 2006). Các dữ liệu thu thập (lá, thân, quả) từ các lớp đá tại Texas có niên đại thuộc kỷ Creta-tầng Champagne (khoảng 77 Ma) đã được xác định là thuộc về chi Sabal; những con khủng long non trẻ có thể đã ăn quả của chúng (Manchester và ctv. 2010a). Các loại lá, phấn hoa và/hoặc gỗ cọ là khá phổ biến và phâ...
Họ Cau
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31240
Sự phân bố rải rác và dường như thuộc về đại lục Gondwana cổ đại của phân họ Ceroxyloideae có lẽ được giải thích tốt nhất nhờ vài sự kiện phát tán liên đại dương vào giữa kỷ đệ Tam (Trénel và ctv. 2007), trong khi các loài thuộc chi "Hyophorbe" (Arecoideae-Chamaedoreeae) bị đứt đoạn trên quần đảo Mascarene, và chi này ...
Họ Cau
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31240
Miền nam châu Âu có hai loài cọ bản địa là "Chamaerops humilis" (rộng khắp, nhưng chủ yếu ở Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Pháp, Ý và Malta) và "Phoenix theophrastii" (Crete và miền nam Thổ Nhĩ Kỳ). Nhiều loài cọ khác cũng được trồng rộng rãi, với loài cọ Nhật Bản "Trachycarpus wagnerianus" có thể trồng và sống được tận ở Ic...
Bộ Cau
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31245
Bộ Cau (danh pháp khoa học: Arecales) là một bộ trong thực vật có hoa. Bộ này được công nhận rộng rãi chỉ trong vài chục năm gần đây; cho đến trước đó, tên gọi được chấp nhận cho bộ bao gồm các loài thực vật trong bộ Cau mới đặt ra này là Principes. Hệ thống APG II năm 2003 cũng như Hệ thống APG III năm 2009 công nhận ...
Liên đoàn bóng đá châu Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31247
Liên đoàn bóng đá châu Á ( - AFC) là cơ quan chủ quản của các liên đoàn bóng đá quốc gia ở châu Á và Úc. AFC bao gồm 47 thành viên ở châu Á, chủ yếu nằm trên lục địa châu Á, và Úc, nhưng ngoại trừ các quốc gia có lãnh thổ ở cả châu Âu và châu Á như Azerbaijan, Gruzia, Kazakhstan, Nga và Thổ Nhĩ Kỳ – những nước thay vào...
Liên đoàn bóng đá châu Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31247
Quốc tế. AFC điều hành Cúp bóng đá châu Á và Cúp bóng đá nữ châu Á, cũng như Cúp bóng đá Đoàn kết châu Á. Cả ba giải đấu được tổ chức bốn năm một lần. AFC cũng tổ chức Giải vô địch Futsal châu Á, Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á, các giải bóng đá trẻ quốc tế ở độ tuổi khác nhau và giải đấu vòng loại châu Á cho FIFA...
Liên đoàn bóng đá châu Á
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31247
Bảng xếp hạng các câu lạc bộ. Bảng xếp hạng AFC MA/các câu lạc bộ AFC (cho các thành viên liên đoàn) xếp hạng các thành viên theo kết quả trong các giải đấu của AFC. Thứ hạng được tính bởi AFC. Câu lạc bộ. Bảng xếp hạng được xác định bởi AFC. Câu lạc bộ. Thứ hạng được tính theo IFFHS. Cập nhật lần cuối ngày 16 tháng 1 ...
UEFA
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31248
Liên đoàn bóng đá châu Âu (tiếng Anh: Union of European Football Associations; viết tắt: UEFA; ) là cơ quan quản lý bóng đá, bóng đá trong nhà và bóng đá bãi biển ở châu Âu. UEFA là một trong sáu liên đoàn châu lục của cơ quan quản lý bóng đá thế giới FIFA. UEFA gồm 55 liên đoàn quốc gia thành viên. UEFA đại diện các l...
UEFA
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31248
Một số quốc gia UEFA là các quốc gia nằm ở hai châu lục (Azerbaijan, Gruzia, Kazakhstan, Thổ Nhĩ Kỳ và Nga) trong khi một số khác được coi là một phần của châu Âu về mặt văn hóa và chính trị (Armenia và Síp). Các quốc gia từng là thành viên của Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) cũng được kết nạp vào liên đoàn bóng đá châu...
UEFA
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31248
Các đội tuyển bóng đá nam của Ý, Đức, Tây Ban Nha, Pháp và Nga là các đội tuyển duy nhất vô địch châu Âu ở tất cả các cấp độ. Câu lạc bộ. Giải đấu hàng đầu của UEFA là UEFA Champions League, khởi đầu từ mùa 1992-93 và quy tụ 1 tới 4 đội trong một quốc gia (số đội phụ thuộc vào thứ hạng của quốc gia đó); đây là giải đấu...
UEFA
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31248
Hiện có tám đội bóng châu Âu từng giành hai trong số ba cúp châu Âu; bảy trong số đó từng giành Cup Winners' Cup, bốn chưa từng vô địch Champions League và bốn đội chưa từng vô địch UEFA Europa League. Juventus của Ý là đội đầu tiên ở châu Âu từng vô địch tất cả các giải đấu chính thức của UEFA và được Liên đoàn bóng đ...
AFC Champions League
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31252
AFC Champions League (viết tắt là ACL) là giải bóng đá thường niên do Liên đoàn bóng đá châu Á tổ chức, dành cho những câu lạc bộ đạt thứ hạng cao ở giải quốc nội của các quốc gia châu Á. Được tổ chức lần đầu vào năm 2002, tiền thân của AFC Champions League là Asian Club Championship, giải đã bắt đầu vào năm 1967. Tổng...
AFC Champions League
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31252
2002–2024: Kỷ nguyên Champions League. Mùa giải 2002-03 chứng kiến Giải vô địch các câu lạc bộ châu Á, Cúp C2 châu Á và Siêu cúp bóng đá châu Á sáp nhập để trở thành "AFC Champions League". Vòng sơ loại theo thể thức đấu loại trực tiếp sẽ chọn ra 8 đội mạnh nhất cùng với 8 câu lạc bộ xuất sắc nhất từ 2 khu vực phía đôn...
AFC Champions League
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31252
Mỗi quốc gia có tối đa 4 đội tham dự, mặc dù không bằng một phần 3 số đội tham gia tại giải đấu cao nhất của mỗi quốc gia, tuy nhiên điều này sẽ tùy thuộc vào giải vô địch của quốc gia đó, cấu trúc giải đấu (chuyên nghiệp), tiếp thị, tài chính, và các tiêu chuẩn khác do Ủy ban AFC Pro-League đưa ra mà sẽ đưa ra quyết đ...
AFC Champions League
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31252
Xếp hạng của hiệp hội càng cao theo tiêu chí xác định thì càng có nhiều đội đại diện cho hiệp hội đó ở Champions League và càng ít vòng loại mà các đội của hiệp hội phải thi đấu. Giải đấu. Giải đấu bắt đầu với vòng bảng gồm 40 đội, được chia thành mười bảng đấu. Hạt giống được sử dụng khi thực hiện bốc thăm cho giai đo...
AFC Champions League
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31252
Tiếp thị. Tài trợ. Giống như FIFA World Cup, AFC Champions League được tài trợ bởi một nhóm các tập đoàn đa quốc gia, trái với một nhà tài trợ chính duy nhất thường thấy ở các giải đấu hàng đầu quốc gia. Các nhà tài trợ chính hiện tại của giải đấu là: Trò chơi điện tử. Konami với loạt game Pro Evolution Soccer đang là ...
Danh sách chi trong họ Cau
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31253
Đây là danh sách tất cả các chi trong họ Cau (Arecaceae), được sắp xếp theo tông trong phạm vi của họ này.
William Shakespeare
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31257
William Shakespeare (tên phiên âm: Uy-li-am Sếch-xpia; không rõ ngày sinh của ông, nhưng theo truyền thống được ghi nhận là vào ngày 23 tháng 4 năm 1564, ngày thánh George; mất ngày 23 tháng 4 năm 1616 theo lịch Julius hoặc ngày 3 tháng 5 năm 1616 theo lịch Gregorius) là một nhà văn và nhà viết kịch Anh, được coi là nh...
William Shakespeare
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31257
Trong giai đoạn cuối cùng của sự nghiệp sáng tác, ông sáng tác những vở chính kịch (tragicomedies) và đồng thời hợp tác với một số nhà viết kịch khác. Nhiều vở kịch của ông được tái bản nhiều lần với các chất lượng khác nhau và một cách chính xác trong suốt cuộc đời của ông. Năm 1623, hai đồng nghiệp cũ của Shakespeare...
William Shakespeare
https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31257
Hamnet mất vì một nguyên nhân không rõ vào năm 11 tuổi và được mai táng vào ngày 11 tháng 8 năm 1596. Nhân vật anh hùng trong vở bi kịch Hamlet của Shakespeare được đặt theo tên người con Hamnet của ông. "Những năm mất tích" (1582-1585). Trong những năm đầu hôn nhân của Shakespeare cho đến năm 1585, hầu hết mọi thông t...