title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Một vấn đề vẫn chưa được giải quyết trong mô hình này là nó không thể giải thích được làm thế nào các quỹ đạo ban đầu của các tiền hành tinh đất đá, cần phải có độ lệch tâm rất cao để va chạm với nhau, lại trở thành những quỹ đạo gần tròn và ổn định như ngày nay. Một giả thuyết cho cái gọi là "trút bỏ độ lệch tâm" này ... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Lực hấp dẫn của Sao Mộc làm tăng vận tốc các vật thể trong miền cộng hưởng, khiến chúng vỡ vụn ra sau các va chạm thay vì dính vào và hợp nhất.
Khi Sao Mộc dịch chuyển vào phía trong sau khi hình thành (xem mục Dịch chuyển hành tinh ở dưới), sự cộng hưởng quét qua vành đai tiểu hành tinh, kích thích các vật thể trong v... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương (gọi là những hành tinh băng khổng lồ) tồn tại ở một khu vực mà mật độ tinh vân suy giảm và chu kỳ quỹ đạo dài hơn khiến cho sự hình thành chúng khó mà xảy ra. Thay vì thế hai hành tinh này được cho là đã hình thành trong các quỹ đạo gần Sao Mộc và Sao Thổ (gọi là những hành tinh khí kh... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Các hành tinh phân tán phần lớn các vật thể nhỏ đóng băng vào phía trong, trong khi chính chúng di chuyển ra phía ngoài. Quá trình này tiếp tục cho tới khi các vi thể hành tinh đi vào trong đủ sâu để tương tác Sao Mộc, hành tinh có hấp dẫn không lồ đẩy chúng vào các quỹ đạo rất lệch tâm hoặc thậm chí đẩy văng chúng ra ... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Thời kỳ bắn phá này kéo dài vài trăm triệu năm và nó thể hiện rõ ràng với các hố thiên thạch vẫn còn thấy rõ trên các thiên thể hủy diệt về mặt địa chất của miền trong Hệ Mặt Trời như Sao Thủy và Mặt Trăng. Những bằng chứng cổ nhất mà người ta biết đến về sự sống trên Trái Đất có niên đại 3,8 tỷ năm- nghĩa là hầu như n... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Các vệ tinh xung quanh tiểu hành tinh ngày này chỉ có thể giải thích như là những sản phẩm gắn kết các vật liệu tách ra khỏi thiên thể gốc mà không có đủ năng lượng để thoát hẳn ra khỏi hấp dẫn của nó.
Mặt trăng.
Các mặt trăng xuất hiện xung quanh hầu hết các hành tinh và các thiên thể khác của Hệ Mặt Trời. Các vệ tinh... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Các mặt trăng của thiên thể bên ngoài Sao Hải Vương là Charon của Sao Diêm Vương và Vanth của Orcus cũng có thể đã hình thành từ các vụ va chạm lớn: các hệ Sao Diêm Vương–Charon, Orcus–Vanth và Trái Đất-Mặt Trăng là khác thường trong Hệ Mặt Trời, bởi chúng có khối lượng của vệ tinh lớn hơn 1% thiên thể nó quay quanh.
T... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Xét tổng thể trong vài tỉ năm tới Hệ Mặt Trời là ổn định theo nghĩa có lẽ không có hành tinh nào va đập vào nhau hoặc bị văng ra khỏi hệ. Nhưng xa hơn nữa, trong khoảng 5 tỷ năm độ lệch tâm của Sao Hỏa có thể lên tới 0,2, khiến nó cắt ngang quỹ đạo Trái Đất, có khả năng dẫn đến một vụ va chạm. Cũng trong khoảng thời gi... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Trong khoảng 50 tỉ năm, nếu chúng sống sót qua sự giãn nở của Mặt trời, Mặt Trăng và Trái Đất sẽ trở nên bị khóa vào nhau, mỗi thiên thể sẽ bị bắt vào thứ gọi là cộng hưởng "tự quay-quay quỹ đạo" trong đó Mặt Trăng sẽ quay quanh Trái Đất khoảng 47 ngày và cả Mặt Trăng và Trái Đất sẽ tự quay quanh trục của chúng bằng ấy... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Trong trường hợp này, sự trương thủy triều sẽ xảy ra tức thời không có độ trễ, và do đó không có sự truyền mô men động lượng, và chu kỳ quỹ đạo sẽ không đổi. Sao Diêm Vương và Charon là một ví dụ của một hệ như vậy.
Trước khi tàu vũ trụ "Cassini–Huygens" đi đến vào năm 2004, các vành đai Sao Thổ thường được cho là trẻ ... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Trong khoảng thời gian này, có thể là nhiệt độ bề mặt Sao Hỏa sẽ tăng từ từ, hơi nước và CO2 hiện tại đang đóng băng dưới regolith bề mặt sẽ giải phóng vào khí quyển tạo nên hiệu ứng nhà kính nung nóng hành tinh cho đến khi nó đạt những điều kiện tương đương với Trái Đất ngày nay, do đó cung cấp nơi trú chân tiềm năng ... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Dần dần, hydro đốt cháy trong vỏ bao quanh Mặt Trời sẽ làm tăng khối lượng của nó cho tới khi nó đạt khoảng 45% khối lượng hiện tại của Mặt Trời. Vào thời điểm đó mật độ và nhiệt độ sẽ đạt rất cao tới nỗi sự tổng hợp heli thành cacbon sẽ bắt đầu, dẫn đến cái gọi là chớp heli; Mặt Trời sẽ co lại từ 250 lần kích thước hi... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Sau đó, tất cả những gì còn lại của Mặt Trời là một sao lùn trắng, một thiên thể cực kì đặc, với 54% khối lượng ban đầu nén vào một kích thước chỉ bằng Trái Đất. Ban đầu, sao lùn trắng này có thể sáng gấp 100 lần Mặt Trời hiện tại. Nó sẽ chứa oxy và carbon suy biến, nhưng không bao giờ đủ nóng để phản ứng nhiệt hạch vớ... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Một giả thuyết đề xuất rằng các dao động dọc do Mặt Trời gây ra khi nó quay quanh tâm thiên hà khiến nó đều đặn vượt qua mặt phẳng thiên hà. Khi quỹ đạo Mặt Trời đi ra ngoài đĩa thiên hà, ảnh hưởng của thủy triều thiên hà yếu đi, khi nó quay trở lại đĩa thiên hà, theo những khoảng thời gian 20-25 triệu năm, nó chịu nhữ... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Khi một chuỗi các cú đánh trượt qua ở các nhánh tiếp tục diễn ra, khả năng văng ra của Hệ Mặt Trời tăng lên 30%, và các hố đen siêu nặng ở tâm hai thiên hà sẽ hợp nhất. Cuối cùng, trong khoảng 6 tỉ năm tới, Ngân Hà và Andromeda sẽ hợp nhất hoàn toàn thành một nhiên hà xoắn ốc khổng lồ. Trong quá trình hợp nhất, nếu có ... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Niên đại.
Khung thời gian của sự hình thành Hệ Mặt Trời được xác định bằng phương pháp định tuổi bằng đồng vị phóng xạ. Các nhà khoa học ước tính rằng Hệ Mặt Trời đã 4,6 tỉ năm tuổi. Các hạt khoáng chất cổ nhất trên Trái Đất có khoảng 4,4 tỉ năm tuổi. Các mảnh đá già như vậy rất hiếm, bởi vì bề mặt Trái Đất không ngừng... |
Bộ Âu thạch nam | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31753 | Bộ Âu thạch nam hay bộ Đỗ quyên (danh pháp khoa học: Ericales) là một bộ thực vật hai lá mầm lớn và đa dạng. Trong một số sách giáo khoa về thực vật học gọi là họ đỗ quyên là lấy theo tên của chi Đỗ quyên ("Rhododendron") thuộc họ Ericaceae, nhưng tại Wikipedia lấy theo tên chi Âu thạch nam ("Erica") cũng thuộc họ Eric... |
Bộ Âu thạch nam | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31753 | Các họ sau là điển hình trong các phân loại mới nhất:
Các họ này tạo thành một nhóm cơ sở của nhóm Cúc (asterid). Trong hệ thống Cronquist cũ thì bộ Ericales là một nhóm nhỏ hơn, được đưa vào trong phân lớp Dileniidae. Nó bao gồm các họ sau: |
Họ La bố ma | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31756 | Họ La bố ma (danh pháp khoa học: Apocynaceae) còn được gọi là họ Dừa cạn (theo chi "Vinca"/"Catharanthus"), họ Trúc đào (theo chi "Nerium"), họ Thiên lý (theo chi "Telosma") với các danh pháp khoa học đồng nghĩa khác như Asclepiadaceae, Periplocaceae, Plumeriaceae, Stapeliaceae, Vincaceae, Willughbeiaceae. Tuy nhiên, t... |
Họ La bố ma | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31756 | Các chi "Carpodinus", "Landolphia", "Hancornia", "Funtumia" và "Mascarenhasia" đã từng là nguồn thương mại cho sản xuất cao su (kém chất lượng).
Nhựa của các loài trong chi "Acokanthera", chẳng hạn như "A. venenata" và nhựa cây dạng sữa của các loài thuộc chi "Pachypodium" ở Namibia đã được sử dụng làm chất độc để tẩm ... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Xe tăng T–34 là một xe tăng hạng trung sản xuất bởi Liên Xô từ năm 1940 đến năm 1958, chủ yếu được sử dụng trong Chiến tranh Vệ quốc Vĩ đại (1941-1945). T-34 đã cách mạng hoá cách thức thiết kế và chế tạo xe tăng trên thế giới; mặc dù về giai đoạn sau chiến tranh có nhiều xe tăng mang giáp trụ và hỏa lực trội hơn T-34,... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Tốc độ của T–34 cũng là một lợi thế chính yếu so với các xe tăng Đức: Tốc độ tối đa trung bình của các xe tăng Đức là 25 dặm (khoảng 40 km)/giờ trong khi tốc độ tối đa của T–34 là 32 dặm (khoảng 50 km)/giờ. Vỏ thép nghiêng cũng giúp cho T–34 có được sự bảo vệ tốt chống lại đạn pháo Đức, thiết kế này hiệu quả đến nỗi Đứ... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Kiểu này được gọi là xe tăng T-34/85. Cho đến cuối cuộc chiến, dòng tăng T-34 linh loạt và giá thành thấp đã thay thế nhiều loại xe tăng hạng nhẹ và hạng trung của Liên Xô, trở thành loại xe tăng được sản xuất chủ yếu trong quân đội Liên Xô lúc đó và cũng là loại xe tăng chủ lực của Liên Xô trong suốt Cuộc Chiến tranh ... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | T-26 thực chất là loại xe bọc thép trợ chiến bộ binh, tốc độ chậm và hỏa lực yếu, được thiết kế để yểm hộ các đơn vị bộ binh tấn công trong hành tiến. Còn các xe tăng BT là loại tăng trang bị cho kỵ binh thiết giáp ("cavalry tank"), tức là loại tăng hạng nhẹ có tốc độ cao, được sử dụng chủ yếu để tiêu diệt các loại xe ... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Thành quả đầu tiên của họ là một mẫu tăng thử nghiệm mang cái tên A-20 hoàn thành vào đầu năm 1939, được trang bị vỏ giáp dày , một khẩu pháo chính cỡ nòng 45 ly (1.8 inch) và một động cơ kiểu mới mang tên V-2 sử dụng nhiên liệu dầu diesel ít gây cháy nổ hơn hệ thống V12 nhưng có công suất lớn hơn. Nó cũng có một hệ th... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Nhưng đích thân lãnh tụ Iosif Stalin lúc đó đã can thiệp, cấp kinh phí và yêu cầu nhà máy Kharkov tiếp tục chế tạo và thử nghiệm các mẫu đó. Vào cuối tháng 12 năm 1939, Ủy ban Quốc phòng thuộc Hội đồng Dân ủy (Chính phủ) Liên Xô ra nghị định tiếp nhận mẫu xe tăng mới vào hệ trang bị với mã hiệu T-34.
Nhóm của Koskin ho... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Sau này, do quá căm tức khả năng của T-34, lãnh đạo Đức Quốc xã là Adolf Hitler đã tuyên bố Koskin là "kẻ thù riêng" của ông ta, và mộ của Koskin đã bị quân Đức san phẳng trong thời kỳ chiếm đóng Kharkov. Ngày 10/4/1942, Koskin được truy tặng giải thưởng Stalin, năm 1990 thi ông được truy tặng danh hiệu Anh hùng lao độ... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Phiên bản này có tháp pháo rộng hơn cho 3 người, trang bị pháo 76mm L/42,5 và cơ số đạn 100 viên. Hộp số đã hoàn chỉnh, động cơ tăng lên 600 mã lực, nóc xe cũng được trang bị vòm quan sát cho chỉ huy. Đáng tiếc là Đức Quốc xã tấn công Liên Xô vào tháng 6/1941 khiến các nhà máy không thể thay thế dây chuyền sản xuất, do... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Một bản báo cáo của lính Đức trong một lần giao chiến với T-34 vào những tháng đầu của chiến dịch Barbarossa ghi lại: ""Một nửa tá súng chống tăng của chúng tôi khai hỏa về phía nó, nghe như tiếng đánh trống. Nhưng nó vẫn kiên quyết vượt qua hàng phòng thủ của chúng tôi như một con quái vật bất khả xâm phạm trong truyệ... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Tuy nhiên, bằng việc nâng cấp và hợp lý hóa thiết kế, T-34/85 vẫn duy trì được ưu thế vỏ giáp khi so với xe tăng hạng trung cùng hạng của Đức là Panzer IV, bất kể việc Đức đã liên tục nâng cấp cho Panzer IV. Đến cuối chiến tranh, phiên bản T-34/85 ra đời đã có vỏ giáp trước trội hơn nhiều so với T-34/76, gần bằng so vớ... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Pháo 76mm L/42 khi dùng đạn xuyên giáp BR-350A có thể chọc thủng lớp giáp trước dày 50mm của xe tăng hạng trung Đức như Panzer III, Panzer IV Ausf-F từ cự ly 1.200 mét. Đây là loại pháo mạnh hơn so với hầu hết các loại pháo trang bị trên xe tăng hạng trung trên thế giới vào thời điểm năm 1940 (các loại xe tăng Mỹ, Anh,... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Ở góc chạm vuông góc, đạn xuyên giáp BR-365 APCBC của pháo 85mm có thể xuyên thủng ~138mm thép (cự ly 100 mét) hoặc 102mm thép (ở cự ly 1.000 mét), đủ sức chọc thủng lớp giáp trước dày 80mm của Panzer IV Ausf-G từ cự ly 1.500 mét, đem lại ưu thế cho T-34/85 khi đối đầu trực diện với tăng hạng trung của Đức. Ngoài ra, T... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Ngay cả ở cự ly 1.500 mét, đạn xuyên giáp 85mm dù không thể xuyên thủng được giáp trước thân xe của Tiger I nhưng động năng của viên đạn có thể gây nứt và suy yếu kết cấu vỏ giáp, và đến phát đạn thứ 2 (cũng ở 1.500 mét) thì viên đạn 85mm có thể xé rách giáp trước của Tiger I.
Ngoài ra, T-34 còn được hưởng lợi thế nhờ ... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Ngày 13/1/1945, Tiểu đoàn tăng hạng nặng số 524 của Đức có trong trang bị 23 xe tăng hạng siêu nặng Tiger II và 29 xe tăng hạng nặng Tiger I đã tấn công từ Khmielnik ở phía Nam và từ khu vực gần Kielce về phía bắc, ngoài ra tiểu đoàn 524 còn được yểm trợ bởi 13 xe tăng Panther từ Sư đoàn xe tăng số 16. Lữ đoàn xe tăng ... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Vỏ giáp được tăng cường của nó khiến T-34 trở nên nặng hơn bất cứ loại xe tăng hạng trung nào của Liên Xô trong thời gian đó, và nhiều bộ phận của xe tăng lại đến từ những nhà máy khác nhau: động cơ diesel V-2 do Nhà máy Diesel Kharkov số 75 sản xuất, Nhà máy Kirovsky ở Leningrad (trước đó mang tên là nhà máy Putilov) ... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Mặc dù chưa được sự cho phép của trung ương, nhà máy Gorky và KhPZ đã "xé rào" và tự ý sản xuất mẫu súng mới này. Mãi sau khi nhận được những báo cáo tích cực về khẩu F-34 từ mặt trận, Ủy ban Quốc phòng Xô Viết mới chính thức chấp thuận việc sản xuất đại trà khẩu pháo F-34.
Khi những chiếc T-34 Model 1940 đầu tiên còn ... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Cuộc tấn công chớp nhoáng của Đức buộc các nhà máy xe tăng phải thực hiện một cuộc sơ tán gấp rút và với quy mô chưa từng thấy về khu vực Ural. Nhà máy sản xuất T-34 ở Kharkov cũng được lệnh sơ tán ngay lập tức khi cuộc chiến xảy ra và tới tháng 9 cùng năm, toàn bộ nhà máy này đã được xây dựng lại ở Nizhniy Tagil, phía... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Đến nửa cuối năm 1942, khi chiến sự lan đến tận khu vực Stalingrad và nhà máy bị bao vây bởi những cuộc chiến đấu đẫm máu giữa hai bên, tình hình sản xuất xe tăng trở nên tồi tệ vì thiếu hụt nguyên liệu, điều này dẫn đến nhiều thay đổi quan trọng trong quy trình sản xuất nhằm ứng phó với tình hình. Những xe tăng T-34 c... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Phần lớn các xe T-34 có thể hành quân hàng trăm km mà không bị trục trặc như các loạt xe sản xuất trước đó. Hiệu quả chiến đấu của T-34 còn được thể hiện qua tính dễ sửa chữa của nó. Có những đơn vị T-34 vào hôm trước bị hỏng hầu hết số xe của họ, trong vòng một hoặc hai ngày sửa chữa đã lại có đủ xe tăng sẵn sàng chiế... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | T-34/85 vượt trội hoàn toàn các xe tăng hạng trung của Đức cùng thời như Panzer IV và pháo tự hành chống tăng StuG-3. Vì là xe tăng hạng trung nên T-34/85 vẫn yếu hơn khi so với xe tăng hạng nặng như Tiger I hoặc Panther, nhưng T-34/85 rẻ hơn và sản xuất nhanh hơn nhiều, 1 chiếc Tiger I hay Panther của Đức sẽ không thể... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Vì vậy chiếc xe tăng T-34, từng được coi là "chiếc xe tăng được chế tạo tinh xảo với vẻ đẹp bên ngoài ngang ngửa, thậm chí là hơn hẳn các xe tăng của Tây Âu và Hoa Kỳ", trở thành một cỗ máy có bề ngoài thô thiển hơn, mặc dù chất lượng và độ tin cậy của xe tăng không vì thế mà suy giảm. Thời gian sản xuất mỗi chiếc T-34... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Số lượng T-34.
Đến cuối năm 1945, hơn 57.000 chiếc xe tăng T-34 đã được sản xuất: 34.780 chiếc T-34-76 ra lò trong các năm 1940–44 và 22.559 xe tăng T-34-85 được sản xuất trong các năm 1944–45. Cơ sở sản xuất nhiều xe tăng T-34 nhất là Nhà máy số 183 của UTZ với sản lượng 28952 chiếc T-34 và T-34-85 từ năm 1941 đến năm... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Một số xe tăng có các mẩu giáp ghép làm bằng thép phế thải với độ dày khác nhau, hàn vào thân xe và tháp pháo. Các loại tăng "nâng cấp" kiểu này được gọi là "с экранами" (nghĩa là "có giáp"). Các xe tăng T-34 đời 1940 về sau được gắn thêm hệ thống bộ đàm sóng vô tuyến 10-RT 26E, không lâu sau đó được thay bằng loại 9-R... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | T-34 (Định danh Đức: T-34/76) là xe tăng ban đầu với một khẩu pháo 76,2 mm trong một tháp pháo hai người.
T-34-85 (Định danh Đức: T-34/85) là một cải tiến lớn với một khẩu pháo 85 mm trong một tháp pháo ba người. Tất cả các mẫu T-34-85 đều có bề ngoài rất giống nhau.
Phiên bản T-34-100.
Cuối năm 1944, Liên Xô muốn tiếp... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Từ ngày 6-14 tháng 4 năm 1945, T-34-100 lắp pháo LB-1 đã được thử nghiệm, với 1000 viên đạn đã bắn và hơn 501 km hành trình. Tốc độ bắn thực tế vào khoảng 5,2 - 5,8 phát một phút, độ chính xác cao hơn hai loại pháo 100mm trước đây và áp lực nó gây ra lên khung xe ít hơn nhiều. Các thử nghiệm đã thành công xuất sắc và q... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | T-34 đã chứng tỏ khả năng của nó trên chiến trường, thậm chí là khi phải đối đầu với các thế hệ xe tăng tiên tiến hơn của Phương Tây.
Những chiếc T-34-85 được trang bị cho nhiều quân đội của các nước Đông Âu (sau này thành lập Hiệp ước Warsaw ) và quân đội của các quốc gia khách hàng của Liên Xô ở những nơi khác. Những... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Tuy nhiên, sau khi lực lượng Hoa Kỳ và Liên Hợp Quốc đưa các loại xe tăng nặng hơn và có hỏa lực tốt hơn vào cuộc chiến, chẳng hạn như xe tăng M4 Sherman, M26 Pershing và M46 Patton của Mỹ, cũng như xe tăng Comet và Centurion của Anh, xe tăng T-34 của KPA bắt đầu hứng chịu nhiều tổn thất hơn khi chiến đấu với thiết giá... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Trung Đông.
Những chiếc T-34-85 do Tiệp Khắc sản xuất đã được Ai Cập sử dụng trong các cuộc Chiến tranh Ả Rập-Israel năm 1956 và Chiến tranh 6 ngày 1967 ở Bán đảo Sinai. Quân đội Syria cũng nhận được những chiếc T-34-85 từ Liên Xô và họ đã tham gia nhiều trận đấu với xe tăng Israel vào tháng 11 năm 1964.
Trong Chiến tr... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Năm 1975, một lượng lớn T-34-85 cũng đã được Liên Xô tặng cho FAR để hỗ trợ cho cuộc can thiệp kéo dài của nước này vào Nội chiến Angola.
Một trung đội gồm 5 chiếc T-34-85 của Cuba đã tham chiến ở Angola chống lại quân đội Nam Phi trong trận Cassinga. Các xe tăng này cùng với một đại đội bộ binh cơ giới hóa của Cuba đư... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Ngày 29 tháng 2 năm 1962, Việt Nam tiếp nhận thêm một số trang bị mới bao gồm 19 xe PT-76, 11 xe T-54, 1 xe MTY-10, 4 xe dắt T-34 do Liên Xô viện trợ. Cuối năm 1963, Việt Nam tiếp nhận thêm 72 xe T-34, 11 xe T-54, 31 xe PT-76. Lúc này, tổng số xe tăng thiết giáp và các xe hỗ trợ của Việt Nam đã có là 164 chiếc các loại... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Trận đánh xe tăng lớn nhất có sự tham gia của T-34 ở Việt Nam xảy ra vào ngày 27 tháng 7 trong trận Đồi 26 ở Quảng Trị. Một đại đội 11 chiếc M41 Walker Bulldog rút lui từ điểm cao thì bị 7 xe tăng T-34-85 (trong số 10 xe tăng của đại đội) tấn công. Kết quả là quân Việt Nam Cộng hòa đã bị bất ngờ, theo số liệu của Mỹ th... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Quần đảo Síp.
Lực lượng Vệ binh Quốc gia Síp được trang bị khoảng 35 xe tăng T-34-85 đã giúp hỗ trợ cuộc đảo chính của quân đội Hy Lạp chống lại Tổng thống TGM Makarios vào ngày 15 tháng 7 năm 1974.
Vào tháng 7 đến tháng 8 năm 1974, khi Thổ Nhĩ Kỳ tấn công đảo Síp đang do Hy Lạp nắm giữ tại Kioneli và tại Kyrenia, Hy L... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | T-34 của PLAN không bao giờ được triển khai trong các chiến dịch tấn công chống lại quân đội Nam Phi, chúng được giới hạn trong vai trò bảo vệ các căn cứ chiến lược bên trong miền bắc Angola.
Đến năm 1988, những chiếc T-34-85 của PLAN được đóng quân gần Luanda, nơi các kíp lái của họ được huấn luyện bởi các chuyên gia ... |
T-34 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31767 | Trong Nội chiến Syria 2011 và Nội chiến Yemen năm 2018, một số chiếc T-34-85 được nhìn thấy là đã tham chiến, đánh dấu lịch sử chinh chiến bền bỉ tới 75 năm của loại xe tăng này. |
Kính viễn vọng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31769 | Kính viễn vọng (phương ngữ miền Nam: kiếng viễn vọng) là một dụng cụ giúp quan sát các vật thể nằm ở khoảng cách xa so với mắt của con người. Kính viễn vọng được ứng dụng trong quan sát thiên văn học, hay trong công tác hoa tiêu của ngành hàng hải, hàng không hay công nghệ vũ trụ, cũng như trong quan sát và do thám quâ... |
Kính viễn vọng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31769 | Kính viễn vọng phản xạ.
Kính viễn vọng phản xạ hoạt động dựa trên sự tảo ảnh của vật ở xa bằng các gương, thông qua hiện tượng phản xạ các bức xạ điện từ.
Một trong các kính viễn vọng phản xạ đầu tiên do nhà thiên văn người Scotland James Gregory phát minh năm 1663, dùng một mặt gương lõm hội tụ thay vì thấu kính hội t... |
Kính viễn vọng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31769 | Ví dụ: nguyên tố H cho một đường đỏ sậm, Na cho một cặp đường vàng sậm, Fe cho những đường của hầu hết các màu. Mỗi nguyên tố trong tầng khí quanh vì sao tạo nên những đường phổ đậm đặc trưng, tùy thuộc vào nhiệt độ và áp suất của khí. Vì thế, có thể quan sát những phổ của hàng trăm ngàn vì sao.
Phân tích quang phổ của... |
Kính viễn vọng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31769 | Kính viễn vọng vô tuyến.
Kính viễn vọng vô tuyến là các kính viễn vọng hoạt động với cơ chế như kính viễn vọng giao thoa hoặc kính viễn vọng phản xạ, trong dải sóng vô tuyến.
Kính viễn vọng vô tuyến được ứng dụng chủ yếu trong quan sát thiên văn và trong liên lạc thông tin trong công nghệ vũ trụ.
Đối với quan sát thiên... |
Kính viễn vọng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31769 | Do vậy kính viễn vọng hồng ngoại giúp quan sát các vật thể nóng ấm ở xa, đặc biệt là trong đêm tối, khi không có bức xạ hồng ngoại của Mặt Trời gây nhiễu. Kính viễn vọng hồng ngoại được ứng dụng trong quan sát trong ban đêm các sinh vật, người hay vật thể có nhiệt độ cao hơn hay thấp hơn môi trường; đặc biệt trong do t... |
Kính viễn vọng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31769 | Kính viễn vọng tia X.
Kính viễn vọng tia X được đặt trên những vệ tinh phóng vào không gian để bắt lấy tia X phát ra từ những vật thể trong không gian. Năm 1999, hai kính viễn vọng tia X quan trọng được phóng, Chandra X-ray của NASA và XMM của Cơ quan Không gian châu Âu (ESA).
Vài kính viễn vọng quang tuyến X có thiết ... |
Kính viễn vọng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31769 | Với các kính thiên văn vô tuyến trên Trái Đất, sự nhiễu sóng vô tuyến do con người tạo ra là một trở ngại đáng kể. Thêm nữa, bầu khí quyển Trái Đất hấp thụ mạnh các tia hồng ngoại (do hơi nước), tử ngoại (do tầng ozon), tia X đến từ ngoài vũ trụ; khiến quan sát thiên văn tại các bước sóng này khó khăn.
Các trạm quan sá... |
Sao Thuỷ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31782 | fgtyuuabcdefji |
Hàm mật độ xác suất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31785 | Trong toán học, hàm mật độ xác suất (Tiếng Anh là "Probability density function" hay PDF) dùng để biểu diễn một phân bố xác suất theo tích phân. Hàm mật độ xác suất luôn có giá trị không âm và tích phân của nó từ −∞ tới +∞ có giá trị bằng 1. Nếu một phân bố xác suất có mật độ "f"("x"), thì về mặt trực quan, khoảng vi p... |
Hàm phân phối tích lũy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31787 | Trong lý thuyết xác suất, hàm phân phối tích lũy (Tiếng Anh: "Cumulative distribution function" hay viết tắt "CDF") mô tả đầy đủ phân phối xác suất của một biến ngẫu nhiên giá trị thực "X". Với mỗi số thực "x", hàm phân phối tích lũy được định nghĩa như sau:
trong đó vế phải biểu diễn xác suất mà biến ngẫu nhiên "X" lấ... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Hoang mạc là vùng có lượng mưa rất ít, ít hơn lượng cần thiết để hầu hết các loại thực vật sinh trưởng, là vùng đại diện cho những khu vực có khí hậu nhiệt đới lục địa khô. Hoang mạc được xác định là những khu vực có lượng mưa ít hơn 200 mm/năm (10 in/năm), do vậy nước ở hoang mạc rất hiếm, thường không có sông và suối... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Các hoang mạc còn được mô tả là những khu vực mà nước bị mất theo phương thức thoát bốc hơi nhiều hơn so với mưa. Nhìn chung các hoang mạc có lượng mưa ít hơn mỗi năm. Bán hoang mạc là những vùng có lượng mưa trong khoảng và nếu có phủ cỏ thì được gọi là đồng cỏ khô.
Các hoang mạc chiếm khoảng 1/3 diện tích bề mặt Trái... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Hơi nước trong khí quyển đóng vai trò là một bẫy giữa các sóng hồng ngoại dài phản xạ từ mặt đất, và không khí các hoang mạc không có khả năng ngăn chặn ánh sáng mặt trời ban ngày (trời không mây) hoặc giữ nhiệt vào ban đêm. Do đó, vào ban ngày hầu hết nhiệt từ mặt trời sẽ tiếp cận đến mặt đất, và ngay sau khi mặt trời... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Ở các hoang mạc nóng, nhiệt độ vào ban ngày có thể vượt hơn trong mùa hè và xuống dưới điểm đóng băng vào ban đêm trong mùa đông.
Sự dao động nhiệt độ lớn như thế làm phá hủy cấu trúc của đá lộ trên bề mặt, và các đá này bị phá vỡ theo loại phong hóa cơ học. Các tầng đá bị vỡ vụn trượt xuống thung lũng nơi chúng tiếp t... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Cuối cùng các hạt cát lắng đọng lại ở một khu vực có vùng cao độ được gọi là biển cát, hoặc tạo thành các cồn cát.
Bão cát và bão bụi.
Các trận bão cát và bụi là các sự kiện tự nhiên xuất hiện những vùng mà mặt đất không được lớp thực vật bảo vệ. Các trận bão bụi thường bắt đầu ở các rìa hoang mạc nơi mà các vật liệu h... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Chúng thường bắt đầu từ những cơn bão bụi lớn và xuất hiện khi vận tốc gió vượt đến điểm mà nó có thể mang được những hạt nặng hơn. Các hạt kích thước cát này (đường kính khoảng ) bị đẩy vào không khi nhưng lại rơi xuống trên mặt đất và chúng lại đẩy các hạt khác trong quá trình này. Trọng lượng của chúng ngăn chúng bị... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Các vết gợn sóng hình thành trên thảm cát khi gió vượt trên 24 km/h (15 mph). Chúng hình thành vuông góc với hướng gió và chuyển động từ từ trên bề mặt khi gió thổi liên tục. Khoảng cách giữa các đỉnh là chiều dài trung bình mà các hạt nhảy trong quá trình nhảy cóc. Các vết gợi sóng không tồn tại lâu và thay đổi khi hư... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | "Sự bào mòn do gió" là quá trình mà các vật liệu hạt min được gió mang đi liên tục. Quá trình này làm cho các vật liệu thạt thô hơn chủ yếu là cuội-sỏi với các hạt đá lớn hơn, còn sót lại, tạo thành một vùng đất bằng được phủ bởi các hòn đá tròn cạnh. Nhiều giả thuyết khác nhau đã được đưa ra nhằm giải thích lý do tại ... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | cao nguyên Colorado bị xâm thực do dòng nước, ở đây sông Colorado đã cắt qua địa hình này hơn hàng thiên niên kỷ qua nền hoang mạc tạo thành hẻm vực với độ sâu hơn 1.800 m, làm lộ ra các tầng đá có tuổi hơn 2 tỉ năm.
Nước.
Một trong những nơi khô nhất trên Trái Đất là hoang mạc Atacama. Nơi này hầu như không có sự sống... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Nơi các dạng nước này nằm gần bề mặt, các giếng nước có thể có nước và các ốc đảo có thể hình thành nơi thực vật và động vật có thể sinh sống. Hệ thống tần chứa nước cát kết Nubia dưới hoang mạc Sahara là nơi tích tụ nước chôn vùi lớn nhất đã được biết đến. Great Man-Made River được Colonel Gadaffi của Libya xây dựng đ... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Sườn Bắc Alaska của dãy Brooks thuộc Alaska cũng có lượng giáng thủy hàng năm nhỏ hơn và thường được xếp vào hoang mạc lạnh. Các vùng khác trên thế giới có hoang mạc lạnh, bao gồm cả Himalaya và các vùng ở độ cao lớn khác thuộc những nơi khác của thế giới. Các hoang mạc vùng Cực bao gồm chủ yếu là các khu vực đóng băng... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Chỉ dựa trên lượng mưa, hoang mạc siêu khô cằn nhận được ít hơn lượng mưa mỗi năm; chúng không có chu kỳ theo mùa hàng năm và trải qua các giai đoạn 12 tháng không hề có mưa. Hoang mạc khô cằn nhận được trong năm và hoang mạc bán khô cằn nhận được . Tuy nhiên, các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ bốc hơi và thoát hơi... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Hoang mạc cũng được chia theo vị trí địa lý và cấu trúc khí hậu chính, như gió mậu dịch, vĩ độ trung bình, bóng mưa, gió mùa hoặc hoang mạc vùng cực. Hoang mạc gió mậu dịch xuất hiện hoặc ở rỉa của vĩ độ từ 30°đến 35°Bắc và Nam. Các vành đai này liên quan đến gió thổi ngược cận nhiệt đới và các khối không khí khô lớn c... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Hoang mạc núi thường là loại lạnh, hoặc có thể là thay đổi nóng ban ngày và lạnh vào ban đêm như trường hợp của các sườn núi phía đông bắc của núi Kilimanjaro.
Các hoang mạc cực như McMurdo Dry Valleys vẫn đóng băng do các luồn gió khô katabatic thổi xuống sườn từ các dãy núi xung quanh. Các khu vực hoang mạc cũ hiện n... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Một số thực vật đã giải quyết vấn đề này bằng cách áp dụng chuyển hóa axít crassulacean, cho phép chúng mở khí khổng vào ban đêm để cho phép hút CO2 vào, và đóng chúng vào ban ngày, hoặc dùng cách cố định cacbon C4.
Nhiều loài thực vật sa mạc đã làm giảm kích thước của lá hoặc bỏ chúng hoàn toàn. Xương rồng là "chuyên ... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Các loài cây hàng năm như vậy phát triển với tốc độ rất nhanh và có thể ra hoa và kết hạt chỉ trong vòng vài tuần, nhằm hoàn thành vòng đời phát triển của chúng trước khi nước bị khô cạn. Đối với các loài cây lâu năm, sự sinh sản có nhiều khả năng thành công hơn nếu hạt nảy mầm ở một vị trí bóng râm, nhưng không quá gầ... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Nhiều ví dụ về tiến hóa hội tụ đã được xác định trong các sinh vật sa mạc, bao gồm giữa cây xương rồng và Euphorbia, chuột túi và jerboas," Phrynosoma " và thằn lằn "Moloch".
Sa mạc thể hiện một môi trường đầy thách thức đối với động vật. Không chỉ những yêu cầu về nước và thức ăn mà chúng cũng cần phải giữ cho nhiệt đ... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Các động vật có vú ăn cỏ lấy ẩm từ thực vật mà chúng ăn. Các loài như addax antelope, dik-dik, Grant's gazelle và oryx sử dụng rất hiệu quả phương pháp này nên chúng không cần uống nước. Lạc đà là một ví dụ tuyệt vời của một động vật có vú thích nghi với cuộc sống sa mạc. Nó giảm thiểu sự mất nước của mình bằng cách sả... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Chúng ít thích nghi với cuộc sống sa mạc và không thể để làm mát mình bằng cách đổ mồ hôi vì thế chúng cần ẩn nấp tránh cái nắng ban ngày. Trong phần đầu của đêm, khi mặt đất tỏa nhiệt hấp thụ trong ngày, chúng xuất hiện và chuẩn bị săn mồi. Thằn lằn và rắn là nhiều nhất trong các khu vực khô cằn và rắn nhất định đã ph... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Ruồi, bọ cánh cứng, kiến, mối, locust, Chiếu, bò cạp và nhện có các lớp biểu bì cứng, không thấp nước và nhiều trong số chúng đẻ trứng dưới mặt đất và con con phát triển khác xa với nhiệt độ cực cao trên mặt đất. "Cataglyphis bombycina" sử dụng protein chống sóc nhiệt theo một cách mới và kiếm ăn bên ngoài trong một kh... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Họ mang theo lều làm bằng vải hoặc da treo trên các cây cột và chế độ ăn uống của họ bao gồm sữa, máu và đôi khi thịt.
Những người du mục sa mạc cũng là các thương nhân. Sahara là một vùng đất rộng lớn của đất trải dài từ vành đai Đại Tây Dương đến Ai Cập. Các tuyến đường thương mại đã được phát triển liên kết Sahel ở ... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Sa mạc hóa do các yếu tố như hạn hán, thay đổi khí hậu, canh tác nông nghiệp, chăn thả quá mức và nạn phá rừng. Thảm thực vật đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định thành phần của đất. Trong nhiều môi trường, tỷ lệ xói mòn và dòng chảy mặt tăng lên đáng kể với sự suy giảm lớp phủ thực vật. Các bề mặt khô cằn k... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Dầu và khí hình thành ở đáy các vùng biển nông khi các vi sinh vật phân hủy trong điều kiện yếm khí và sau đó bị chôn vùi bởi các trầm tích. Nhiều hoang mạc có thời kỳ từng là biển nông và các loại khác có sự tích tụ hydrocarbon được vận chuyển đến do hoạt động kiến tạo mảng. Một số mỏ dầu lớn như Ghawar được phát hiện... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Họ đã sử dụng các kỹ thuật ruộng bậc thang và khu vườn tăng trưởng bên cạnh thấm, tại các khu vực ẩm ướt dưới chân cồn cát, gần suối để cấp nước tưới và trong khu vực được tưới bằng hệ thống kênh đào được xây dựng đặc biệt. Bộ tộc Hohokam đã xây dựng trên kênh mương lớn và duy trì chúng trong nhiều thế kỷ, một thành tí... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Tiềm năng phát điện mặt trời từ sa mạc Sahara là bao la. Giáo sư David Faiman thuộc Đại học Ben-Gurion đã chỉ ra rằng với công nghệ hiện tại có thể cung cấp toàn bộ nhu cầu điện cho thế giới chỉ từ 10% của sa mạc Sahara. Desertec Industrial Initiative đang tìm kiếm 560 tỉ USD để đầu tư bào điện mặt trời và điện gió ở B... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Người chiến thắng trong một trận chiến sẽ có ưu thế và chuỗi cung ứng của họ nhất thiết sẽ trở nên dài hơn, trong khi quân đội bại trận có thể rút lui, tái tập hợp và cần tiếp tế. Với những lý do này, tiền tuyến thụt lùi và mặt trận kéo dài hàng trăm kim về mỗi bên để lấy lại đà. Điểm cận phía tây là tại El Alamein ở A... |
Hoang mạc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31790 | Vì áp suất khí quyển ở gần bề mặt thấp (chỉ bằng 1/100 so với của Trái Đất), cấu trúc các vòng khí quyển trên Sao Hỏa tạo thành một vòng biển cát quanh cực với diện tích hơn 5 triệu km² (1,9 triệu dặm vuông), diện tích này lớn hơn nhiều so với các hoang mạc trên Trái Đất. Các hoang mạc trên Sao Hỏa chủ yếu bao gồm các ... |
Giá trị kỳ vọng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31803 | Trong Lý thuyết xác suất, giá trị kỳ vọng, giá trị mong đợi (hoặc kỳ vọng toán học), hoặc trung bình ("mean") của một biến ngẫu nhiên là trung bình có trọng số của tất cả các giá trị cụ thể của biến đó, hay là được tính bằng tổng các tích giữa xác suất xảy ra của mỗi giá trị có thể của biến với giá trị đó. Như vậy, nó ... |
Giá trị kỳ vọng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31803 | Nếu phân bố xác suất của formula_9 chấp nhận một hàm mật độ xác suất formula_17, thì giá trị kỳ vọng có thể được tính như sau
Định nghĩa của trường hợp rời rạc trực tiếp suy ra rằng nếu formula_9 là một hằng biến ngẫu nhiên ("constant random variable"), nghĩa là formula_20 với một formula_21 là một số thực không đổi nà... |
Giá trị kỳ vọng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31803 | Ứng dụng của giá trị kỳ vọng.
Các giá trị kỳ vọng của các lũy thừa của formula_9 được gọi là mômen ("moment") của formula_9; mômen quanh trung bình ("moment about the mean") của formula_9 là các giá trị kỳ vọng của các lũy thừa của formula_53. Mômen của một số biến ngẫu nhiên có thể được sử dụng để xác định phân bố của... |
Biến ngẫu nhiên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31805 | Trong toán học và thống kê, biến ngẫu nhiên là một hàm toán học với đặc điểm là nó gán một giá trị cho kết quả (đầu ra) của một phép thử ngẫu nhiên (thực nghiệm). Trong một phép thử ngẫu nhiên (randomness test), đầu ra (outcome) của nó có thể là giá trị số hoặc không phải. Ví dụ phép thử ngẫu nhiên là tung một đồng xu ... |
Biến ngẫu nhiên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31805 | Một ví dụ cũng đơn giản nhưng ít tầm thường hơn là việc tung đồng xu: một không gian thích hợp cho các biến cố có thể là Ω = {S, N} (S: sấp, N: ngửa), và "A" cũng lại bằng tập lũy thừa của Ω. Một trong số nhiều biến ngẫu nhiên có thể được định nghĩa trên không gian này là
Một biến ngẫu nhiên được định nghĩa như là một ... |
Biến ngẫu nhiên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31805 | Trong thực tế, người ta thường bỏ qua không gian Ω và chỉ đặt một độ đo lên R mà độ đo này gán số đo bằng 1 cho toàn bộ đường số thực, nghĩa là người ta làm việc với phân bố xác suất thay vì các biến ngẫu nhiên.
Hàm của các biến ngẫu nhiên.
Nếu ta có một biến ngẫu nhiên "X" trên Ω và một hàm đo được ("measurable functi... |
Biến ngẫu nhiên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31805 | Kì vọng toán của biến ngẫu nhiên rời rạc X, ký hiệu E(X) là tổng các tích giữa các giá trị có thể có của biến ngẫu nhiên với các xác suất tương ứng:
- Biến ngẫu nhiên liên tục: Nếu X là biến ngẫu nhiên liên tục vớihàm mật độ xác suất f(x) thì kì vọng toán E(X) được xác định bằng biểu thức:
2. Các tính chất của kỳ vọng ... |
Biến ngẫu nhiên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31805 | 4. Ứng dụng thực tế của phương sai
+ Trong kỹ thuật: Phương sai đặc trưng cho sai số của thiết bị, chi tiết gia công so với kích thước tiêu chuẩn
+ Trong lĩnh vực kinh tế: Phương sai đặc trưng cho mức độ rủi ro của các quyết định.
Mômen.
Phân bố xác suất của một biến ngẫu nhiên thường được đặc trưng bởi một số các tham... |
Biến ngẫu nhiên | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31805 | Giá trị trung bình bằng nhau.
Hai biến ngẫu nhiên formula_7 và formula_31 là "bằng nhau theo trung bình thứ formula_36" nếu mômen thứ "formula_36" của formula_38 bằng 0, nghĩa là
Bằng nhau với trung bình thứ formula_36 suy ra bằng nhau với trung bình thứ formula_41 với mọi <math>q. Cũng như trong trường hợp trước... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.