title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Slobodan Milošević | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31652 | Phải tới năm 2015, 15 năm sau phiên tòa, tòa án quốc tế mới kết luận là không có chứng cứ để buộc tội ông, nhưng khi đó ông đã chết được 10 năm. Những lời buộc tội của phương Tây đối với ông là hoàn toàn bịa đặt, giống như cái cớ "Iraq tàng trữ vũ khí hủy diệt hàng loạt" mà Mỹ dùng để lật đổ Tổng thống Saddam Hussein. ... |
Slobodan Milošević | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31652 | Nguyên nhân cái chết của ông Miloševic đã được các bác sĩ đầu ngành mổ khám nghiệm của: Nga, Serbia và Hà Lan thống nhất và kết luận: là do bệnh tim. Tuy nhiên, theo nhà báo Koshko, ông Milosevic đã chết trong hoàn cảnh rất lạ.
Khi ông Milošević chết, tòa án Quốc tế La Hay dừng vĩnh viễn vụ xét xử ông.
Xung quanh cái c... |
Mars Reconnaissance Orbiter | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31658 | Mars Reconnaissance Orbiter (tiếng Anh, viết tắt MRO, tức là "Tàu quỹ đạo Trinh sát Sao Hỏa") là tàu vũ trụ đa chức năng, được phóng lên ngày 12 tháng 8 năm 2005 để tìm hiểu về Sao Hỏa bằng cách quan sát tỉ mỉ, để kiếm nơi có thể hạ cánh trong các chuyến hạ xuống trong tương lai, và để chuyển tiếp tin nhanh cho các chu... |
Viking (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31659 | Từ Viking có nhiều hơn một nghĩa: |
Người Viking | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31662 | Người Viking là tên gọi dùng để chỉ những nhà thám hiểm, thương nhân, chiến binh, hải tặc đến từ bán đảo Scandinavia (lãnh thổ các nước Đan Mạch, Na Uy, Thuỵ Điển, Iceland và Phần Lan của khu vực Bắc Âu ngày nay) vào thời đại đồ đá muộn. Người ta thường nhắc tới người Viking như các chiến binh lưu động trên thuyền hoặc... |
Người Viking | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31662 | Nguồn gốc của từ này khá mù mờ, xuất xứ từ chữ "vikingr" trong tiếng Bắc Âu cổ (tiếng Anh cổ là "wicing", tiếng Frisk cổ là "wiking"). Có thể từ này cùng ngữ tộc với từ "vik" hoặc "vig", với nghĩa là "người cùng với thuyền tới vũng biển nhỏ" hoặc "người từ Viken" (vùng vịnh Oslo, Na Uy (theo từ điển tiếng Đan Mạch hiện... |
Người Viking | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31662 | Lý do chính trị.
Trong một số giai đoạn, các cuộc cướp phá, xâm lược của người Viking Đan Mạch lại phát xuất từ nguyên nhân chính trị. Một số sử gia quả quyết rằng các chuyến đi cướp phá ban đầu này trùng hợp với các cuộc nội chiến. Các chuyến đi cướp bóc ở châu Âu là để lấy của cải cung cấp cho các cuộc nội chiến giữa... |
Người Viking | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31662 | Phương tiện vận chuyển của người Viking là các chiến thuyền thon dài có cánh buồm và ít nhất 24 mái chèo.
Thời đại Viking.
Thời đại Viking từ khoảng năm 753 tới năm 1066. Thời đại này ghi nhận vô số chuyến viễn chinh cướp bóc của người Viking, theo sau là các cuộc chiếm đóng với quy mô lớn. Người Viking Đan Mạch đã tàn... |
Người Viking | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31662 | Năm tàu này được đặt tên là Skuldelev 1, 2, 3, 5, 6 (vì tìm thấy tại Vịnh Roskilde, bên ngoài Skuldelev). Riêng tàu Skuldelev 2 có chiều dài là 29,6 mét, được đóng tại Dublin, Ireland. Nghiên cứu về sự phát triển của thớ gỗ, người ta được biết nó được đóng bằng gỗ sồi rừng, chặt năm 1042 dường như tại khu rừng Glendalo... |
Người Viking | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31662 | Ngoài Viện bảo tàng tàu Viking ở Roskilde nói trên, ở Na Uy cũng có Nhà bảo tàng tàu Viking ("Vikingskipshuset") tại Bygdøy (tây thành phố Oslo) có trưng bày xác 4 tàu khác là tàu Tune (được đóng khoảng từ năm 900), tàu Gokstad (đóng từ khoảng cuối thế kỷ 9), tàu Oseberg (đóng từ thế kỷ 9) và tàu Borre.
Khảo cổ học.
Cá... |
Den Haag | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31664 | Den Haag () hay "'s-Gravenhage" () - trong tiếng Việt quen gọi là La Hay dựa theo cách gọi La Haye của tiếng Pháp - là thành phố lớn thứ ba ở Hà Lan sau Amsterdam và Rotterdam, có diện tích vào khoảng 100 km², có dân số 472.087 người (tính cả vùng xung quanh là 700.000 người) vào ngày 1 tháng 1 năm 2005. Thành phố nằm ... |
Den Haag | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31664 | Ngày nay, tên này chỉ được sử dụng trong một số tài liệu chính thức như giấy khai sinh và giấy chứng nhận kết hôn. Thành phố này sử dụng "Den Haag" trong tất cả các thông tin liên lạc. Khi những tên cai trị Burgundy nắm quyền kiểm soát các quận của Hà Lan và Zeeland vào đầu thế kỷ 15, họ đã chỉ định một người quản lý đ... |
Den Haag | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31664 | Ngoài ra, bức tường Đại Tây Dương đã được xây dựng thông qua thành phố, gây ra một phần tư lớn bị phá hủy bởi những người ở Đức Quốc xã. Vào ngày 3 tháng 3 năm 1945, Không quân Hoàng gia đã nhầm lẫn ném bom khu Bezuidenhout. Mục tiêu là lắp đặt các tên lửa V-2 trong công viên Haagse Bos gần đó, nhưng do những sai sót v... |
Den Haag | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31664 | Hague nằm ở góc tây nam của một trong những khu đô thị lớn nhất ở châu Âu.
La Hay được chia thành tám quận chính thức, lần lượt được chia thành các khu phố. Một số khu vực thịnh vượng nhất và một số khu phố nghèo nhất của Hà Lan có thể được tìm thấy ở La Hay. Các khu vực giàu có hơn như Statenkwartier, Belgisch Park, M... |
Mya (đơn vị đo) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31671 | Trong thiên văn học, địa chất học, và cổ sinh vật học, mya là từ chữ đầu của "million years ago", có nghĩa là một triệu năm trước và được sử dụng làm đơn vị đo thời gian trước ngày nay. Nói riêng, một mya bằng một triệu (106) năm trước đây. Các tài liệu về khoa học đã thay thuật ngữ "mya" bằng Ma (mêga annum).
Giống nh... |
Tiếng Hy Lạp hiện đại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31674 | Tiếng Hy Lạp hiện đại (, , hoặc ), thường được người nói gọi đơn giản là tiếng Hy Lạp (, ), gọi chung là các phương ngữ của tiếng Hy Lạp được nói trong thời kỳ hiện đại và bao gồm cả hình thức chuẩn hóa chính thức của nhóm ngôn ngữ đôi khi được gọi là tiếng Hy Lạp hiện đại chuẩn. Sự kết thúc của thời kỳ Hy Lạp Trung đạ... |
Tiếng Hy Lạp hiện đại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31674 | Tuy nhiên, hầu hết các nhà ngôn ngữ học nói tiếng Anh đều gọi chúng là "phương ngữ", chỉ nhấn mạnh mức độ biến đổi khi cần thiết. Các phương ngữ Hy Lạp Bình Dân được chia thành hai nhóm chính, miền Bắc và miền Nam.
Tiếng Hy Lạp Bình Dân đã chính thức được dạy bằng chữ Hy Lạp đơn âm phù hiệu từ năm 1982. Chữ đa âm phù h... |
Tiếng Hy Lạp hiện đại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31674 | Tiếng Hy Lạp Cappadocia chuyển hướng từ các phương ngữ Hy Lạp Byzantine, bắt đầu với các cuộc chinh phạt của Thổ Nhĩ Kỳ ở Trung Á trong thế kỷ 11 và 12, và do đó đã phát triển một số đặc điểm cơ bản, như không còn giống danh từ. Tuy nó bị cô lập khỏi các cuộc chinh phạt thập tự chinh (Cuộc thập tự chinh thứ tư) và ảnh ... |
Tiếng Hy Lạp hiện đại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31674 | Nó đã nhận được ảnh hưởng đáng kể của Hy Lạp Koine thông qua người thực dân Hy Lạp Byzantine, người đã đưa ngôn ngữ Hy Lạp trở lại cho khu vực, bắt đầu từ cuộc chinh phạt Ý của Justinianus I vào thời cổ đại và tiếp tục qua thời Trung cổ. Phuong ngữ Griko và Dometic có thể thông hiểu lẫn nhau ở một mức độ nào đó, nhưng ... |
Tiếng Hy Lạp hiện đại | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31674 | Một số kí hiệu dấu phụ được sử dụng cho đến năm 1982, khi chúng được chính thức bị bỏ trong chính tả tiếng Hy Lạp vì không còn tương ứng với cách phát âm hiện đại của ngôn ngữ này. Chữ viết đơn âm phù hiệu ngày nay được sử dụng trong bối cảnh chính thức, trong trường học và cho hầu hết các mục đích viết hàng ngày ở Hy ... |
Đại chiến Bắc Âu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31675 | Đại chiến Bắc Âu là tên các sử gia gọi cuộc chiến từ năm 1700 đến năm 1721 giữa Thụy Điển với liên minh của Nga, Đan Mạch, Sachsen (Đức) và Ba Lan; từ năm 1715 có thêm vương quốc Phổ và Hannover (Đức). Anh và Hà Lan cũng can dự tuy không trực tiếp tham gia chiến đấu. Cuộc chiến tranh này còn được gọi là Chiến tranh Bắc... |
Đại chiến Bắc Âu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31675 | Chung quy là do Nga thiếu đường biển, từ đó không thể phát triển mậu dịch quốc tế cũng như quân chủng hải quân để tạo uy thế trên chính trường quốc tế. Pyotr Đại đế cảm thấy khó cưỡng lại cơ hội gây chiến với quân vương thiếu niên của Thụy Điển qua liên minh với Ba Lan và Đan Mạch.
Ý tưởng khởi động cuộc chiến là do vu... |
Đại chiến Bắc Âu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31675 | Tháng 2 năm 1700, quân Sachsen tấn công Livonia và công hãm Riga nhưng bị quân Thụy Điển đánh bật lại. Tháng 2 năm 1700, quân Đan Mạch cũng công hãm thị trấn Tonning.
Sau khi ký kết hiệp ước đình chiến với Đế quốc Ottoman, ngày 9 tháng 8 năm 1700, Nga tuyên chiến với Thụy Điển, giải thích mục đích của cuộc chiến tranh ... |
Đại chiến Bắc Âu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31675 | Quân Nga hoàn toàn bị bất ngờ, tan rã hàng ngũ mà trốn chạy. Quân Thụy Điển bị mất 31 sĩ quan và 646 binh sĩ, 1.205 bị thương. Bên Nga, ít nhất 16 nghìn quân tử trận hoặc bị thương, và người bị thương không có mấy hy vọng đi về đến quê nhà qua quãng đường dài đã đóng băng. Mười tướng lĩnh của Nga, 10 đại tá và 34 sĩ qu... |
Đại chiến Bắc Âu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31675 | Tháng 1 năm 1702, Sheremetev có một chiến thắng quan trọng, đánh đuổi quân Thụy Điển ra khỏi doanh trại mùa đông, và còn gây 1 nghìn quân thương vong theo như phía Thụy Điển nhìn nhận (phía Nga tuyên bố gây thương vong 3 nghìn và nhìn nhận bị thiệt hại 1 nghìn). Quan trọng hơn theo ý nghĩa tượng trưng, quân Nga bắt đượ... |
Đại chiến Bắc Âu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31675 | Chiến thắng Narva có tầm quan trọng về tâm lý cũng như chiến lược: không những che chắn cho Sankt-Peterburg ở mặt tây, mà còn chuộc lại nỗi nhục nhã bốn năm trước cũng chính ở Narva.
Thụy Điển tấn công Nga.
Việc truất phế August II của Ba Lan đã loại ra bên thứ hai trong số liên minh ba bên chống Thụy Điển. Bây giờ, bị... |
Đại chiến Bắc Âu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31675 | Karl XII tự chỉ huy có 35 nghìn quân. Cánh quân 12 nghìn binh sĩ của Adam Ludwig Lewenhaupt đã được lệnh đến điểm hẹn với đại quân, còn cánh quân 14 nghìn binh sĩ của Lybecker từ Phần Lan đã nhận lệnh di chuyển xuống Sankt-Peterburg. Nếu thành công, lực lượng này có thể chiếm Sankt-Peterburg, nếu không cũng có thể làm ... |
Đại chiến Bắc Âu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31675 | Thụy Điển bị tổn thất 1 vạn quân, gồm 6.901 tử trận và bị thương, 2.760 bị bắt làm tù binh. Trong tổng số 42 nghìn quân Nga, 1.345 chết và 3.290 bị thương. Số thương vong và kết quả đều đảo ngược tất cả các trận đánh trước đó giữa Thụy Điển và Nga.
Với chiến bại này, những năm tháng huy hoàng của vua Karl XII chấm dứt.... |
Đại chiến Bắc Âu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31675 | 5 nghìn người Phần Lan bị giết và hơn 1 vạn người khác bị bắt làm nô lệ. Hàng ngàn người khác đã không bao giờ còn trở về nữa.
Chiến tranh Nga - Thổ Nhĩ Kỳ (1710-1711).
Vào tháng 12 năm 1710, Đế quốc Thổ Nhĩ Kỳ Ottoman tuyên chiến với nước Nga. Do đó, Nga hoàng Pyotr Đại Đế lúc đang chinh phạt các tỉnh vùng Baltic của ... |
Đại chiến Bắc Âu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31675 | Bốn giờ sáng ngày 24 tháng 12 năm 1715, sau 5 năm và 3 tháng vắng bóng, nhà vua Thụy Điển đặt chân trở lại trên đất nước của ông.
Karl tạo dựng một đoàn quân mới rồi dẫn đi đánh Đan Mạch. Vì một cơn giông làm mặt băng bị vỡ, ông chuyển hướng đi đánh miền nam Na Uy, lúc này còn là một tỉnh của Đan Mạch. Ông chiếm được t... |
Đại chiến Bắc Âu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31675 | Qua đường lối ngoại giao khôn khéo của Anh, từng đồng minh của Nga lần lượt được thuyết phục, mua chuộc hoặc chịu áp lực mà phải hòa hoãn với Thụy Điển và quay lưng với Nga:
Phương tiện chính yếu để thực hiện sách lược chống Nga của Anh là một hạm đội hùng hậu Anh hiện diện trên Biển Baltic. Lẽ tự nhiên là Nga tỏ ra ng... |
Đại chiến Bắc Âu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31675 | Cuối cùng, vào tháng 9 năm 1720, khả năng của Anh can dự mạnh mẽ về quân sự ở vùng Baltic bị tiêu tán bởi cuộc khủng hoảng kinh tế ở Anh. Sir Robert Walpole, thường được gọi là "Thủ tướng đầu tiên" của Anh, chủ trương tránh chiến tranh, khuếch trương thương mại, cho rằng cái trò nửa chiến tranh nửa hòa bình với Nga là ... |
Đại chiến Bắc Âu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31675 | Là một ông vua - chiến binh liều lĩnh, những cuộc chinh chiến của vua Karl XII đã mang lại thảm họa cho đất nước ông: từ một đế quốc hùng mạnh, Thụy Điển bị giảm uy thế rất nhiều, bị mất tất cả đất đai trên lục địa châu Âu. Chính vì ông quá thèm khát sự huy hoàng, vinh dự mà ông đã không thể là một chính khách vĩ đại, ... |
Tõnu Trubetsky | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31689 | Tõnu Trubetsky (còn được biết như Tony Blackplait; sinh ngày 24 tháng 4 năm 1963) là người Estonia có gốc Ba Lan và Ruthenia. Trubetsky là một ca sĩ nhạc new romantic và punk rock, cũng như là một diễn viên và đạo diễn. Tạp chí "Suosikki" từng nói "Tony chính là new romantic" và phần lớn tác phẩm của Tony là hoàn hảo. |
Sa mạc Sahara | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31695 | Sahara (, "", nghĩa là "sa mạc lớn") là sa mạc lớn nhất trên Trái Đất, là hoang mạc lớn thứ 3 trên Trái Đất (sau Châu Nam Cực và Bắc Cực), với diện tích hơn 9.000.000 km², xấp xỉ diện tích của Hoa Kỳ và Trung Quốc. Sahara ở phía bắc châu Phi và có tới 2,5 triệu năm tuổi.
Tổng quan.
Được bao bọc bởi biển Đại Tây Dương ở... |
Sa mạc Sahara | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31695 | Tuy nhiên, không lâu sau sự chấm dứt các phiến băng, gió mùa hiện nay mang mưa tới Sahel thổi xa hơn nữa về phía bắc và xung đột với xu hướng khô ở phía nam Sahara. Gió mùa tại châu Phi (và các nơi khác) xuất hiện vì sức nóng mùa hè. Không khí trên lục địa trở nên nóng hơn và tăng lên, kéo không khí ẩm và lạnh từ biển ... |
Sa mạc Sahara | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31695 | Tới năm 2500 TCN Sahara đã trở nên khô như ngày này và trở thành một bức tường chắn không thể xâm nhập đối với con người, chỉ có rải rác một số khu định cư xung quanh các ốc đảo, nhưng buôn bán và thương mại xuyên qua xa mạc hầu như chưa xuất hiện. Một trong những ngoại lệ chính là Thung lũng sông Nin. Tuy nhiên, con s... |
Sa mạc Sahara | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31695 | Nền văn minh Gartamantes cuối cùng đã sụp đổ sau khi họ không còn khai thác được nước ngầm dưới đất, và vì thế không thể tiếp tục mở rộng hệ thống kênh của mình vào sâu trong núi.
Người Ả rập.
Sự thay đổi lớn nhất trong lịch sử Sahara đến cùng cuộc chinh phục của người Ả rập, chính họ đã đưa lạc đà vào vùng này. Lần đầ... |
Rafael Viñoly | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31706 | Rafael Viñoly (1 tháng 6 năm 1944 – 2 tháng 3 năm 2023) là một kiến trúc sư nổi tiếng thế giới người Uruguay. Ông sinh ra tại Montevideo, Uruguay; bố ông, Román Viñoly Barreto, một đạo diễn điện ảnh và mẹ ông, bà Maria Beceiro, là một giáo viên toán.
Năm 1964, ông cùng sáu người bạn người bạn thành lập xưởng thiết kế E... |
Phân phối xác suất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31711 | Trong toán học và thống kê, một phân phối xác suất hay thường gọi hơn là một hàm phân phối xác suất là quy luật cho biết cách gán mỗi xác suất cho mỗi khoảng giá trị của tập số thực, sao cho các tiên đề xác suất được thỏa mãn. Theo thuật ngữ kỹ thuật, một phân phối xác suất là một độ đo xác suất ("probability measure")... |
Phân phối xác suất | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31711 | Các phân phối xác suất quan trọng.
Một số phân phối xác suất có vai trò quan trọng trong lý thuyết và ứng dụng đến mức chúng đã được đặt tên:
Các phân phối điều kiện.
Với tập hợp bất kỳ gồm các biến ngẫu nhiên độc lập, hàm mật độ xác suất của phân phối có điều kiện ("joint distribution") là tích của từng hàm riêng.
Các... |
Bùi Tường Phong | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31719 | Bùi Tường Phong (1942 tại Việt Nam – 1975 tại Mỹ) là một nhà nghiên cứu hàng đầu và là một trong những người tiên phong trong ngành đồ họa máy tính. Năm 1973, trong luận án tiến sĩ của mình tại Đại học Utah với tựa đề "Chiếu sáng trong đồ họa máy tính" ("Illumination for Computer-Generated Images"), ông đã đề xuất ra p... |
Phân phối mũ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31724 | Trong Lý thuyết xác suất và thống kê, phân phối mũ là một lớp của các phân bố xác suất liên tục. Chúng thường được dùng để mô hình thời gian giữa các biến cố xảy ra theo một tỷ lệ trung bình là hằng số..
Đặc tả về phân phối mũ.
Hàm mật độ xác suất.
Hàm mật độ xác suất của một phân phối mũ có dạng sau
trong đó λ > 0 ... |
Phân phối mũ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31724 | Phân bố hình học mô tả số phép thử Bernoulli ("Bernoulli trial") cần thiết cho một quá trình "rời rạc" thay đổi trạng thái. Trong khi đó, phân phối mũ mô tả thời điểm mà một quá trình liên tục chuyển trạng thái.
Trong các tình huống thực, giả thuyết về một tỉ lệ hằng số (hay xác suất không đổi trong một đơn vị thời gia... |
Phân phối mũ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31724 | Trong vật lý, nếu ta quan sát một chất khí tại một nhiệt độ và áp suất không đổi trong một trọng trường đều, độ cao của các phân tử cũng tuân theo một phân phối mũ xấp xỉ. Đó là kết luận của tính chất entropy được nêu dưới đây.
Các tính chất.
Giá trị trung bình và phương sai.
Giá trị trung bình hay giá trị kỳ vọng của ... |
Phân phối mũ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31724 | Hàm khả năng ("likelihood function") cho λ, nếu cho trước một mẫu phân bố đồng nhất và độc lập "x" = ("x"1..., "x""n") lấy từ biến ngẫu nhiên của ta, là
trong đó
là giá trị trung bình của mẫu.
Đạo hàm của lôga của hàm khả năng là
Do đó, ước lượng khả năng cực đại ("maximum likelihood") cho tham số tỷ lệ là
Suy diễn Bay... |
Hãn quốc Kim Trướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31725 | Hãn quốc Kim Trướng là một tên gọi của một hãn quốc Hồi giáo gốc Mông Cổ, sau này đã Đột Quyết hoá - được thành lập ở vùng phía tây Đế quốc Mông Cổ sau chiến dịch xâm lược Rus của họ từ năm 1235-1240, bao gồm các lãnh thổ ngày nay là Nga, Ukraina, Moldova, Kazakhstan, và phía bắc dãy Kavkaz, lãnh thổ của Kim Trướng hãn... |
Hãn quốc Kim Trướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31725 | Sau đó, những người con lớn nhất của Truật Xích được thừa kế lãnh địa của cha: người con trưởng và cũng là cháu đích tôn của Thành Cát Tư Hãn, Oát Nhi Đáp (Orda), trở thành hãn của Bạch Trướng hãn quốc, còn người con thứ hai, Bạt Đô (Batu), cai trị Thanh Trướng hãn quốc.
Năm 1235, dưới triều đại của Oa Khoát Đài Hãn (O... |
Hãn quốc Kim Trướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31725 | Năm 1242, sau khi rút qua Hungary (phá huỷ Pest trong quá trình đó), và chinh phục Bulgaria, Bạt Đô thiết lập kinh đô tại Sarai thuộc vùng hạ lưu sông Volga, vốn trước đây từng là kinh đô Atil của người Khazar.
Đến năm 1255, Bạt Đô hãn băng hà và ngôi vị được truyền lại cho người con trai cả là Sartaq, dưới sự nhiếp ch... |
Hãn quốc Kim Trướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31725 | Sau vụ lật đổ vị bá chủ danh nghĩa là Hoàng đế nhà Nguyên Nguyên Huệ Tông Thỏa Hoàn Thiếp Mục Nhĩ (Toghan Temur), Kim Trướng Hãn Quốc mất đi quan hệ với Mông Cổ và Trung Quốc.
Khi đó, người dân Kim Trướng hãn quốc phần lớn là sự pha trộn giữa người Turk và người Mông Cổ đều theo đạo Hồi. Các sắc dân người Turk gồm có K... |
Hãn quốc Kim Trướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31725 | Hãn quốc này đã phát triển như một nền văn hoá định cư chứ không phải du mục, và Sarai phát triển lên trở thành một đô thành lớn và thịnh vượng. Đầu thế kỷ 14, thủ đô được dời lên thượng nguồn tới Sarai Berqe, nó trở thành một trong những thành phố lớn nhất thế giới thời Trung cổ, với 600.000 dân.
Dù có những nỗ lực củ... |
Hãn quốc Kim Trướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31725 | Mamluk Ai Cập là đối tác thương mại lâu dài của các hãn và đồng minh tại Địa Trung Hải. Berke, hãn của Kipchak đã lập ra một liên minh với Mamluk Sultan Baibars chống lại hãn quốc Y Nhi năm 1261.
Phát triển chính trị.
Sau cái chết của Bạt Đô năm 1255, sự thịnh vượng của đế chế của ông kéo dài đúng một thế kỷ, cho tới v... |
Hãn quốc Kim Trướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31725 | Mamai nhanh chóng mất quyền lực.
Năm 1378, Tokhtamysh, một hậu duệ của hãn Orda và người cai trị Bạch Trướng hãn quốc, đã xâm lược và sáp nhập lãnh thổ của Thanh Trướng hãn quốc, tái lập trong một thời gian ngắn Kim Trướng hãn quốc như là quyền lực thống trị trong vùng. Sau thất bại của Mamai, Tokhtamysh đã tìm cách tá... |
Hãn quốc Kim Trướng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31725 | Mùa hè năm 1470 (những nguồn khác đưa ra con số 1469), hãn Ahmed tổ chức một cuộc tấn công vào Moldavia, Vương quốc Ba Lan, và Litva. Tới ngày 20 tháng 8, các lực lượng Moldavia dưới sự chỉ huy của Stephen Vĩ đại đánh bại quân Tatar trong Trận Lipnic. Vương quốc Ba Lan và Đại công quốc Lietuva (sở hữu hầu hết Ukraina ở... |
Giải đua xe Công thức 1 2006 | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31726 | Giải đua xe Công thức 1 năm 2006 là giải Công thức 1 vô địch thế giới lần thứ 57. Giải diễn ra từ 12 tháng 3 đến 22 tháng 10 gồm 18 chặng đua với sự tham gia của 11 đội đua.
Tay đua người Tây Ban Nha, Fernando Alonso, và đội đua Renault đã bảo vệ thành công chức vô địch thế giới.
Michael Schumacher chính thức giã từ sự... |
Giao hưởng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31734 | Giao hưởng là các tác phẩm lớn trong nền âm nhạc cổ điển phương Tây, thường được viết cho dàn nhạc giao hưởng. Thuật ngữ "giao hưởng" bắt nguồn từ tận thời Hy Lạp cổ đại và từng mang nhiều nét nghĩa khác nhau. Đến cuối thế kỷ 18, "giao hưởng" mới được hiểu như ta biết ngày nay: một tác phẩm thường có nhiều "chương" (ha... |
Giao hưởng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31734 | Ở nước Anh thời Trung cổ, từ "symphony" được sử dụng theo cả hai nghĩa trên, đến thế kỷ 16, từ này lại dùng để chỉ đàn dulcimer. Trong tiếng Đức, "symphonie" là một thuật ngữ để chỉ đàn spinet và đàn virginal nói chung từ cuối thế kỷ 16 đến thế kỷ 18.
Với nghĩa "giao hưởng" (nhiều âm thanh cùng hòa hợp với nhau), từ nà... |
Giao hưởng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31734 | Chẳng hạn, ở thế kỷ 19, phần bassline (phần đệm) trong bản nhạc được chỉ định được chơi bởi cello, contrabass và các nhạc cụ cụ thể khác thì ở các tác phẩm của thế kỷ 17, phần continuo basso cho "sinfonia" sẽ không chỉ định nhạc cụ nào sẽ chơi phần đó. Tác phẩm có thể được trình diễn với một nhóm continuo basso nhỏ chỉ... |
Giao hưởng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31734 | Ban đầu, các bản giao hưởng là chỉ được viết cho bộ dây, tức là chỉ được viết cho bốn phần: violin thứ nhất, violin thứ hai, viola và phần đệm (phần đệm có thể được chơi bởi cello hoặc contrabass, và có thể có cả bassoon; phần đệm được chơi thấp hơn quãng tám so với phần chính). Đôi khi, các nhà soạn nhạc ban đầu thậm ... |
Giao hưởng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31734 | Giao hưởng với bốn chương nổi lên trong thời kỳ này có cấu trúc điển hình như sau:
Những biến thể trên cấu trúc này, chẳng hạn như thay đổi thứ tự của các chương nằm giữa hoặc thêm phần giới thiệu tiết tấu chậm cho chương đầu tiên, là phổ biến. Haydn, Mozart và những đương thời hạn chế sử dụng hình thức bốn chương cho ... |
Giao hưởng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31734 | Bản giao hưởng số 6 ("Đồng quê") của Beethoven lại thể hiện cả tiếng chim kêu và âm thanh của một trận bão; và, đây cũng là một bản giao hưởng đặc biệt khi có năm chương chứ không phải bốn như thường lệ. Đây cũng là tác phẩm duy nhất của ông có phần dẫn truyện cho mỗi chương. Bản giao hưởng số 9 ("Khải hoàn ca") của nh... |
Giao hưởng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31734 | Thật vậy, sau bản giao hưởng cuối cùng của Schumann, "Rhenish" sáng tác năm 1850, trong hai thập kỷ tiếp đó, giao hưởng thơ theo phong cách Liszt dường như đã thế chỗ giao hưởng truyền thống cho vị trí dẫn đầu trong các tác phẩm viết cho dàn nhạc. Nếu nói giao hưởng đã lắng xuống một thời gian, thì không lâu sau đó, th... |
Giao hưởng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31734 | Chẳng hạn, bản giao hưởng số 8 của ông, được sáng tác vào năm 1906 và có biệt danh là "Bản giao hưởng Ngàn người", tên goị như đã nói lên phần nào cho quy mô phần thanh nhạc của tác phẩm. Một ví dụ khác, bản giao hưởng số 3 của ông là một trong những bản giao hưởng được biểu diễn nhiều nhất, với độ dài trung bình khoản... |
Giao hưởng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31734 | Do vậy, một thuật ngữ khác, "sinfonietta" được sử dụng để nói đến một tác phẩm tương tự nhưng ngắn và khiêm tốn hơn, hay "bớt nghiêm trọng hơn" so với "symphony", chẳng hạn như Sinfonietta cho dàn nhạc của Sergei Prokofiev (Kennedy 2006a).Trong nửa đầu thế kỷ, Edward Elgar, Gustav Mahler, Jean Sibelius, Carl Nielsen, I... |
Giao hưởng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31734 | Nhạc sĩ Nguyễn Văn Nam, học trò của ông đầu những năm 1960 trước khi đi học ở Liên Xô cũng tiếp nối say mê này, Nguyễn Văn Nam đã để lại chín bản giao hưởng.
Từ những năm 2000 trở đi, mặc dù không còn ở giai đoạn hoàng kim, một số cây bút Việt Nam tiếp tục sáng tác giao hưởng nhưng do cơ cấu biểu diễn và quản lý đổi mớ... |
Vũ Trọng Khánh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31735 | Vũ Trọng Khánh (1912 – 1996) là một luật sư người Việt Nam. Ông là Bộ trưởng Bộ Tư pháp đầu tiên của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Thị trưởng Thành phố Hải Phòng.
Cuộc đời và sự nghiệp.
Ông sinh ngày 13 tháng 3 năm 1912 trong một gia đình tiểu thương ở Hà Nội, nguyên quán tại làng Cự Đà, xã Cự Khê, huyện Thanh O... |
Vũ Trọng Khánh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31735 | Trong Hồi ký "Tôi làm Thị trưởng Hải Phòng", ông viết:
"Lý do cấp bách tôi phải nhận làm Thị trưởng là sau khi Nhật đảo chính Pháp, thành phố như con ngựa đứt cương; công chức và nhân dân tụ tập, bàn tán, nghe ngóng, không ai cầm đầu. Viên lãnh sự Nhật Nô-mi chịu trách nhiệm hành chính thực ra chẳng biết làm gì, quân đ... |
Vũ Trọng Khánh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31735 | Ngày 3 tháng 5 năm 1946, ông được cử tham gia vào Hội đồng Phúc thẩm đặt tại Bộ Nội vụ (cùng với Huỳnh Thúc Kháng, Bùi Bằng Đoàn). Ngày 4 tháng 6 năm 1946, ông được cử làm Cố vấn cho Phái đoàn Việt Nam sang đàm phán tại Paris. Thay ông tại Hội đồng Phúc thẩm là Thẩm phán Vũ Văn Huyền từ 2/7/1946.
Trên cương vị Bộ trưởn... |
Vũ Trọng Khánh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31735 | Về lý do Luật sư Vũ Trọng Khánh thất cử đại biểu Quốc hội ở Hải Phòng năm 1946, cụ Vũ Đình Hòe đã kể với tôi là do bọn Việt quốc, Việt cách phá hoại, muốn loại cụ Vũ Trọng Khánh, bằng cách bôi trên các tờ áp phích để biến tên "Vũ Trọng Khánh" thành tên "Vũ Hồng Khanh", một lãnh tụ Việt quốc; còn chính Luật sư Vũ Trọng ... |
Vũ Trọng Khánh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31735 | Ông chịu trách nhiêm quản lý hành chính, Văn hóa xã hội và Nhà đất, Ủy viên Hội đồng nhân dân thành phố.
Một thời gian sau, ông trở thành Chủ tịch Hội Luật gia Hải Phòng.
Ông nghỉ hưu năm 1977, được nhà nước Việt Nam tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh (1994), Huân chương Kháng chiến hạng nhất (1961), Huân chương Kháng... |
Hòa ước Versailles | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31737 | Hòa ước Versailles năm 1919 là hòa ước chính thức chấm dứt cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914–1918) được ký giữa nền Cộng hòa Weimar của Đức và các quốc gia thuộc phe Hiệp ước. Nội dung Hòa ước được soạn thảo bởi Georges Clemenceau, Thủ tướng Pháp, cùng với Hoa Kỳ và Vương quốc Anh – ba nước thắng trận.
Sau nhiều... |
Hòa ước Versailles | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31737 | Người Đức cũng giận dữ không kém khi thấy hòa ước đòi hỏi họ phải chấp nhận trách nhiệm đã khởi động cuộc chiến và đòi giao cựu Hoàng đế Wilhelm II – người bị kết án đã khởi động chiến tranh và khoảng 800 tội phạm chiến tranh cho phe Hiệp ước.
Số tiền bồi thường chiến tranh sẽ được định sau, nhưng khoản đầu gồm 5 tỉ đô... |
Hòa ước Versailles | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31737 | Qua việc này, Quân đội Đức bị chê trách là đã quá khôn lanh và hèn nhát đã thúc đẩy chính phủ lâm thời ký hiệp ước đình chiến, và sau đó kết án chính phủ là quá yếu đuối, làm tổn hại đến quyền lợi của Đức.
Bây giờ, Đồng minh đang đòi hỏi Đức trả lời dứt khoát. Ngày 16 tháng 6, một ngày trước khi Hindenburg gửi văn bản ... |
Hòa ước Versailles | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31737 | Đây chính là nơi Đế quốc Đức được tuyên bố thiết lập vào ngày 28 tháng 1 năm 1871, trong giai đoạn cuối của cuộc Chiến tranh Pháp-Phổ (1870 – 1871) – cuộc chiến đã chấm dứt vào tháng 5 năm 1871 với sự thất bại của Pháp. Điều này thể hiện tinh thần "báo thù" của người Pháp đối với Đức kể từ sau thất bại trong Chiến tran... |
Hòa ước Versailles | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31737 | Thượng viện Hoa Kỳ từ chối phê chuẩn bản hòa ước này vào tháng 1 năm 1920, và liên minh giữa Anh Quốc và Pháp bắt đầu suy sụp. Thống chế Foch trở nên chán ghét lời đề nghị một liên minh quân sự giữa Pháp, Anh Quốc và Hoa Kỳ - cái mà Clemenceau đặt niềm tin to lớn. Tổng quan, không những thắng lợi của Pháp năm 1918 hoàn... |
Hòa ước Versailles | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31737 | Cụ thể hơn, họ chủ trương không nộp khoản chiến phí mà Hòa ước này yêu cầu. Đồng thời, Hoa Kỳ khẩn cấp yêu cầu Pháp trả nợ cho mình. Điều này đã dẫn tới khủng hoảng vào năm 1923: trong tháng 1 năm ấy, liên quân Pháp - Bỉ xâm lược thung lũng Ruhr giàu sắt và than đá và chiếm đóng trong suốt 2 năm rưỡi. Cuối cùng, một gi... |
Hòa ước Versailles | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31737 | Ông đọc bài diễn văn kể lại sự kinh hoàng của cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất vẫn còn làm cho ông khiếp vía, và thể hiện lòng quyết tâm né tránh một cuộc chiến tranh mới. Ông cũng luôn luôn nhấn mạnh rằng nước Đức chỉ muốn Hòa ước Versailles "trong sạch" hơn, chứ không phải là phá bỏ nó. Dù cái Hòa ước chết tiệt... |
Hòa ước Versailles | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31737 | Cho đến cuối năm 1937, dù chưa được chôn cất nhưng Hòa ước này đã bị tiêu diệt, và nước Đức với sức mạnh quân sự vô song trở thành một cường quốc trên thế giới, cùng với Ý và Nhật Bản đe dọa đến Pháp và Anh Quốc. |
Rod (quang học) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31741 | Rod là thuật ngữ liên quan đến việc ghi lại hình ảnh của một số vật thể di chuyển trong không khí với tốc độ cao đến mức có dạng trông như những cái que ánh sáng. Hầu hết các chứng cứ về sự tồn tại của Rod là các hình ảnh video.
Mô tả.
Rod trong tiếng Anh nghĩa là cái que, có tên như vậy bởi vì chúng có dạng giống cái ... |
Rod | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31742 | Rod có nhiều nghĩa: |
Cứu rỗi trong Kitô giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31743 | Cứu rỗi, trong Kitô giáo, là "giải cứu một linh hồn ra khỏi tội lỗi và hậu quả của nó, bao gồm cái chết và xa lìa Thiên Chúa," thông qua sự chết và phục sinh của Chúa Kitô. Trong thần học, sự cứu rỗi là một ý niệm trừu tượng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Kitô giáo (Cơ Đốc giáo) định nghĩa cứu rỗi là giải cứu khỏi sự ... |
Cứu rỗi trong Kitô giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31743 | Phần lớn tín hữu Cơ Đốc đều đồng ý rằng con người được dựng nên là vô tội, tội lỗi chỉ xuất hiện sau khi con người sa ngã, và vì vậy, cần có một Cứu Chúa ("Savior") để đem con người trở lại với mối tương giao vốn có với Thiên Chúa. Cứu Chúa là đấng cứu chuộc con người khỏi tội lỗi, và Chúa Giê-xu là Cứu Chúa.
Cơ Đốc gi... |
Cứu rỗi trong Kitô giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31743 | Vì con người được Thiên Chúa ban cho ý chí tự do, họ có thể sử dụng ý chí này để chấp nhận hay khước từ sự cứu rỗi của Thiên Chúa, vì vậy sự chết đền tội thay của Chúa Giê-xu chỉ linh nghiệm cho những ai đồng ý:
Kết quả của sự cứu rỗi là tội lỗi của người ấy được tha, người ấy sẽ trải nghiệm sự tái sinh để trở nên một ... |
Cứu rỗi trong Kitô giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31743 | Các giáo phái có khuynh hướng bảo thủ thuộc phong trào "Restoration" (như giáo phái "Church of Christ") tin rằng điều kiện cần có để được cứu rỗi không chỉ là nghe Phúc âm và đáp ứng với đức tin, mà còn cần có sự ăn năn tội, chịu lễ báp têm và kiên định trong tinh thần vâng phục Thiên Chúa ("Peter đáp rằng: Hãy hối cải... |
Cứu rỗi trong Kitô giáo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31743 | Họ cũng nhấn mạnh đến lời dạy của Chúa Giê-xu được ký thuật trong các sách Phúc âm như là điều kiện tiên quyết cho sự tha thứ tội lỗi, bao hàm cả hành động tha thứ cho người khác.
Trích dẫn Tân Ước.
Quan điểm của tín hữu Cơ Đốc về sự cứu rỗi lập nền trên lời dạy của Tân Ước. Nhiều luận giải về chủ đề này được tìm thấy ... |
Tái sinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31744 | Tái sinh là thuật từ được dùng rộng rãi trong các trào lưu Nền tảng ("Fundamental"), Tin Lành ("Evangelical") và Ngũ Tuần ("Pentecostal") thuộc cộng đồng Kháng Cách ("Protestant") của Cơ Đốc giáo, khi đề cập đến sự cứu rỗi, trải nghiệm tiếp nhận đức tin Cơ Đốc và sự sinh lại về phương diện tâm linh.
Khái niệm Cơ Đốc.
Đ... |
Tái sinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31744 | Đây cũng là xác tín của Chính Thống giáo, Anh giáo, Giáo hội Luther, cùng các truyền thống Cơ Đốc khác.
Tuy nhiên, chính là tín hữu thuộc các trào lưu Nền tảng, Ngũ Tuần và Tin Lành trong cộng đồng Kháng Cách là những người yêu thích và thường xuyên sử dụng thuật ngữ này để miêu tả những trải nghiệm của họ khi tiếp nhậ... |
Tái sinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31744 | Thuật từ này ban đầu được dùng để miêu tả kinh nghiệm qui đạo cách sống động, dần dà được dùng để ám chỉ những tín hữu sùng kính. Giữa thập niên 1970, danh xưng Tín hữu Cơ Đốc được tái sinh ("born again Christian") ngày càng được nhắc đến nhiều hơn bởi các phương tiện truyền thông đại chúng, đến nỗi trong chiến dịch tr... |
Vành đai tiểu hành tinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31745 | Trong Hệ Mặt Trời, vành đai tiểu hành tinh bao gồm các tiểu hành tinh là các thiên thể nhỏ hơn hành tinh, thường không đủ khối lượng để giữ hình dạng hình cầu, có quỹ đạo nằm chủ yếu giữa quỹ đạo Sao Hoả và quỹ đạo Sao Mộc (giữa 2,3 và 3,3 AU từ Mặt Trời), và cấu tạo chủ yếu từ các khoáng chất không bay hơi.
Tập hợp cá... |
Vành đai tiểu hành tinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31745 | Nếu người ta bắt đầu một dãy số ở 0 tăng dần lên 3, 6, 12, 24, 48..., tức là số sau gấp đôi số trước, sau đó cộng 4 cho mỗi số và chia cho 10, điều này tạo ra một giá trị xấp xỉ gần đúng với bán kính của quỹ đạo của các hành tinh đã biết (năm 1766) được đo bằng đơn vị thiên văn.
Ví dụ: formula_1 Bán trục lớn của Sao Ki... |
Vành đai tiểu hành tinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31745 | Việc đốt cháy Lilienthal trong các cuộc chiến tranh Napoléon, nơi mà những công việc quan sát chính được thực hiện, làm cho những khám phá ban đầu bị phá huỷ.
Mặc dù có đề xuất của Herschel, trong nhiều thập kỷ, người ta vẫn nghĩ các vật thể này là những hành tinh và đặt tên cho chúng bằng những con số đại diện theo th... |
Vành đai tiểu hành tinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31745 | Va chạm giữa các tiểu hành tinh trong vành đai chính với bán kính trung bình 10 km được dự kiến sẽ xảy ra khoảng 10 triệu năm một lần.
Một vụ va chạm có thể phân chia một tiểu hành tinh thành nhiều mảnh nhỏ hơn (dẫn đến sự hình thành của một gia đình tiểu hành tinh mới). Ngược lại, va chạm xảy ra ở tốc độ tương đối t... |
Vành đai tiểu hành tinh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31745 | Các tiểu hành tinh đặc biệt.
Tiểu hành tinh lớn nhất, Ceres, có đường kính khoảng 1.000 km; đủ lớn để có dạng hình cầu, làm nó có thể trở thành một hành tinh theo một số định nghĩa.
Nguồn gốc.
Các tiểu hành tinh được cho là những gì còn sót lại của một hành tinh kiểu Trái Đất, hoặc nhỏ hơn đã không thể kết hợp lại từ k... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời bắt đầu từ cách đây khoảng 4,6 tỷ năm với sự suy sụp hấp dẫn của một phần nhỏ của một đám mây phân tử khổng lồ. Hầu hết khối lượng suy sụp tích tụ ở trung tâm, tạo nên Mặt Trời, trong khi phần còn lại dẹt ra hình thành một đĩa đám mây bụi tiền hành tinh tiến hóa dần thành các h... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Lịch sử.
Những ý tưởng liên quan tới nguồn gốc và định mệnh của thế giới bắt nguồn từ những ghi chép cổ đại; nhưng ý tưởng về "Hệ Mặt Trời" như một hệ hành tinh, theo nhãn quan hiện đại, chỉ mới xuất hiện rất gần đây. Bước đầu tiên hướng tới một lý thuyết về sự hình thành và phát triển Hệ Mặt Trời là sự công nhận thuyế... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Sự hình thành.
Tinh vân tiền Mặt Trời.
Giả thiết tinh vân khẳng định rằng Hệ Mặt Trời hình thành từ một vụ suy sụp hấp dẫn của một phần của một đám mây phân tử khổng lồ. Đám mây này có kích thước khoảng 20 parsec (pc), trong khi các mảnh của nó cỡ khoảng gần 1 pc (tức 3,25 năm ánh sáng). Sự suy sụp các mảnh nhỏ dẫn tới... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Nghiên cứu về cấu trúc của Vành đai Kuiper và các vật liệu dị thường của nó gợi ý rằng Mặt Trời sinh ra trong một đám chứa khoảng từ 1 nghìn tới 10 nghìn sao đường kính từ 6,5 tới 19,5 năm ánh sáng với tổng khối lượng vào cỡ 3000 lần khối lượng Mặt Trời (M⊙). Đám này bắt đầu tách ra từ 135 triệu tới 535 triệu năm sau k... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Sự kiện này đánh dấu việc Mặt Trời bước vào giai đoạn quan trọng nhất trong vòng đời của nó, được gọi là "dãy chính", kéo dài tới tận ngày nay. Đặc trưng chủ yếu của các sao ở chuỗi chính là năng lượng sao lấy từ phản ứng nhiệt hạch tổng hợp heli từ hydro.
Sự hình thành các hành tinh.
Các hành tinh khác nhau được tạo r... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Các mô hình cho thấy sự thay đổi nhiệt độ trong đĩa chi phối tốc độ dịch chuyển, với xu hướng tổng thể là các hành tinh phía trong dịch chuyển về phía trong khi các đĩa tiêu tán đi cho tới khi hình thành quỹ đạo ổn định như ngày nay.
Các hành tinh khí khổng lồ (Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, và Sao Hải Vương) hình ... |
Sự hình thành và tiến hóa của Hệ Mặt Trời | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=31746 | Kết quả là các hành tinh này tích tụ được rất ít hydro và heli, chỉ cỡ 1 M⊕ mỗi hành tinh. Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương đôi khi được gọi là các "nhân thất bại". Vấn đề chính đối với các lý thuyết hình thành hành tinh này là khoảng thời gian hình thành chúng. Ở các vị trí như hiện nay sẽ cần hàng trăm triệu năm để c... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.