title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Séc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4119 | Sau khi Liên bang Tiệp Khắc tan rã, 1 bộ phận người Slovakia vẫn tiếp tục ở lại Cộng hòa Séc và trở thành nhóm sắc tộc thiểu số lớn nhất nước này, chiếm 3% dân số. Xếp tiếp sau đó là người Ba Lan. Ở Cộng hòa Séc có 1 số trường tiểu học và trung học cơ sở dạy tiếng Ba Lan. Trước kia, người Đức chiếm 1 tỉ lệ lớn hơn tron... |
Séc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4119 | Vì vậy sau khi Đế chế Áo-Hung sụp đổ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nước này đã thừa kế một phần lớn những cơ sở công nghiệp. Vào thời điểm đó, Tiệp Khắc được đánh giá là một nước có cơ sở hạ tầng tốt với trình độ dân trí cao song nhiều nhà máy và thiết bị của nước này có phần lạc hậu hơn so với các nước tư bản Tây... |
Séc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4119 | Chính phủ Cộng hòa Séc đã phải xem xét lại các chính sách kinh tế của mình và điều chỉnh lại sao cho thích hợp hơn như tăng tốc việc hội nhập với các tiêu chuẩn kinh tế của EU, tái cơ cấu các doanh nghiệp, tiến hành tư nhân hóa với các ngân hàng và các ngành dịch vụ công cộng. Bắt đầu từ năm 2000, tốc độ tăng trưởng củ... |
Séc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4119 | Về phương tiện giao thông, cộng hòa Séc nổi tiếng với ngành chế tạo ô tô cùng thương hiệu ô tô Skoda - được sáng lập năm 1895 bởi Václav Klement và Václav Laurin.
Dịch vụ là lĩnh vực đóng góp nhiều nhất trong nền kinh tế, chiếm 57,3% GDP. Các ngành ngân hàng, công nghệ thông tin, viễn thông là những động lực năng động ... |
Séc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4119 | Hai anh em Cyril và Methodius đã được vương triều Byzantine cử tới Đại Moravia để truyền bá Đạo Thiên chúa, đồng thời sáng lập ra ngôn ngữ viết Slav đầu tiên: tiếng Slavonic cổ viết trên bảng chữ cái Glogotic, tiền thân của bảng ký tự Cyril sau này.
Sau khi Đại Moravia sụp đổ và được thay thế bởi vương triều Bohemia và... |
Séc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4119 | Năm 1984, Jaroslav Seifert đã trở thành công dân Cộng hòa Séc đầu tiên (lúc đó là Tiệp Khắc) đoạt giải thưởng Nobel về Văn học.
Tôn giáo.
Cộng Hòa Séc, cùng với Estonia, là một trong những nước có tỉ lệ người không tín ngưỡng cao nhất thế giới mặc dù người dân Séc từ xưa đã luôn có thái độ khoan dung đối với tôn giáo. ... |
Séc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4119 | Còn ngày quốc khánh thứ hai là 28 tháng 10 năm 1918, ngày mà nhân dân hai nước Séc và Slovakia cùng nhau thành lập Liên bang Tiệp Khắc sau sự sụp đổ của Đế chế Áo-Hung.
Giống với nhiều quốc gia châu Âu khác, Cộng hòa Séc cũng tổ chức những ngày lễ quan trọng của Kitô giáo như Lễ Phục sinh, Lễ Giáng sinh. Vào đêm vọng L... |
Séc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4119 | Một số món ăn nhẹ tiêu biểu cho ẩm thực Séc là món bánh kếp rán ("bramboráky") được làm từ hỗn hợp khoai tây, bột mì, sữa kèm theo một số gia vị rồi đem rán. Bên cạnh đó, pho mát cũng là một món ăn được ưa chuộng với nhiều chủng loại đa dạng.
Món bánh mì hấp có nhân mứt hoa quả xay nghiền ("ovocné knedlíky") được làm t... |
Séc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4119 | Nước này cũng có tên trong danh sách 16 đội tuyển tham dự vòng chung kết Euro 2008 tại Áo và Thụy Sĩ. Theo bảng xếp hạng các đội tuyển bóng đá quốc gia của FIFA (tháng 1 năm 2008), Cộng hòa Séc xếp thứ 6 thế giới.
Bên cạnh đó, Cộng hòa Séc còn được biết đến là quê hương của một số tay vợt trong môn tennis như Martina N... |
Trương Trọng Thi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4122 | Trương Trọng Thi (1936-2005) là một kỹ sư người Pháp gốc Việt. Ông được xem là "cha đẻ của máy tính cá nhân" vì đã tạo ra Micral, máy tính cá nhân không phải công cụ và được thương mại hóa đầu tiên.
Tiểu sử.
Trương Trọng Thi sinh năm 1936 tại Chợ Lớn (Sài Gòn). Năm 14 tuổi, ông sang Pháp học, rồi trở thành kỹ sư ở Trườ... |
Toán học ứng dụng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4124 | Toán học ứng dụng là một ngành toán học áp dụng các kiến thức toán học cho các lĩnh vực khác.
Các ứng dụng có thể bao gồm giải tích số, toán học tính toán, mô hình toán học, tối ưu hoá, toán sinh học, tin sinh học, lý thuyết thông tin, lý thuyết trò chơi, xác suất và thống kê, toán tài chính, mật mã, hình học hữu hạn, ... |
PC | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4127 | PC hay pc có thể là: |
AC | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4128 | AC có thể là:
Là một mã, AC dùng để chỉ: |
Dc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4130 | DC có thể là: |
Washington | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4132 | Washington (phát âm tiếng Anh: ) thường dùng cho George Washington nhưng cũng có hai người nổi tiếng khác có tên Washington:
Washington cũng là tên của nhiều nơi, phần nhiều thuộc về Hoa Kỳ và Anh. Ở nước Mỹ, Washington có thể là:
Những nơi tại Anh có tên Washington bao gồm:
Teraina, một đảo thuộc về Kiribati, được gọi... |
Màu be | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4135 | Màu be (gốc tiếng Pháp "beige" /bεʒ/) là màu xám ánh vàng nhạt
Danh từ màu be là do vải be (là một loại hàng bằng len gốc, tức len tự nhiên không nhuộm). Có khi màu be được dùng để chỉ màu nâu rất nhạt.
Màu be trong mỹ thuật thuộc gam màu tạo cảm giác mát mẻ hay ôn hòa dễ chịu.
Màu be là một màu trung tính, phổ biến và... |
BE | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4147 | BE, B.E., Be hoặc be dùng để chỉ: |
Máy tính cá nhân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4148 | Máy tính cá nhân hay còn gọi là PC là một loại máy vi tính đa năng có kích thước, khả năng và giá cả phù hợp cho việc sử dụng cá nhân. Máy tính cá nhân được thiết kế để người dùng cuối điều hành trực tiếp, thay vì một chuyên gia hay kỹ thuật viên máy tính. Không như các máy tính mini và mainframe lớn, đắt tiền, việc ch... |
Máy tính cá nhân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4148 | "PC" là từ viết tắt của "Personal Computer". Dù trong tên của máy tính cá nhân IBM (IBM Personal Computer) có chứa dòng chữ "Personal Computer", thuật ngữ này ban đầu dùng để mô tả máy tính cá nhân của bất kỳ hãng nào.
Trong một sỗ ngữ cảnh, khái niệm "PC" được dùng để đối lập với "Mac", là một máy tính Apple Macintosh... |
Máy tính cá nhân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4148 | Sinclair Research, một công ty ở Vương quốc Anh đã bán máy tính ZX Spectrum tổng cộng được 8 triệu máy. Sau đó là Commodore 64 với tổng cộng 17 triệu máy tính được bán. Cho đến giữa thập niên 80, xuất hiện các máy tính gia đình sử dụng vi xử lý 16/32 bit manh hơn như Amiga 1000, với nhiều bộ nhớ hơn, có hệ điều hành đồ... |
Máy tính cá nhân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4148 | Một số bo mạch chủ có bộ điều hợp hiển thị video, âm thanh và các thiết bị ngoại vi khác được tích hợp trên bo mạch chủ, trong khi một số khác sử dụng khe cắm mở rộng cho card đồ họa, card mạng hoặc các thiết bị I / O khác. Card đồ họa hoặc card âm thanh có thể sử dụng hộp thoát ra để giữ các bộ phận tương tự tránh xa ... |
Máy tính cá nhân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4148 | Người dùng có thể có kiến thức đáng kể về môi trường hoạt động và các chương trình ứng dụng, nhưng không nhất thiết phải quan tâm đến lập trình và thậm chí không thể viết chương trình cho máy tính. Do đó, hầu hết các phần mềm được viết chủ yếu cho máy tính cá nhân có xu hướng được thiết kế với mục đích sử dụng đơn gi... |
Máy tính cá nhân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4148 | Ứng dụng.
Nói chung, người dùng máy tính sử dụng phần mềm ứng dụng để thực hiện một tác vụ cụ thể. Phần mềm hệ thống hỗ trợ các ứng dụng và cung cấp các dịch vụ phổ biến như quản lý bộ nhớ, kết nối mạng và trình điều khiển thiết bị, tất cả các ứng dụng có thể được sử dụng bởi các ứng dụng nhưng không được người dùng cu... |
Máy tính cá nhân | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4148 | Tác động môi trường.
Chi phí bên ngoài của tác động môi trường không được bao gồm đầy đủ trong giá bán của máy tính cá nhân.
Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc cho biết, máy tính cá nhân đã trở thành một đóng góp lớn cho 50 triệu tấn chất thải điện tử bị loại bỏ được tạo ra hàng năm. Để giải quyết vấn đề rác thải đi... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Ngôn ngữ là một hệ thống giao tiếp có cấu trúc được sử dụng bởi con người. Cấu trúc của ngôn ngữ được gọi là ngữ pháp, còn các thành phần tự do của nó được gọi là từ vựng. Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chính của con người, tồn tại ở dạng lời nói, ký hiệu hoặc chữ viết. Phần lớn các ngôn ngữ trên thế giới sở hữu các... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Khẩu ngữ, thủ ngữ và ngôn ngữ xúc giác đều có hệ thống âm vị ("phonology") quy định sự kết hợp các biểu tượng ("symbol") với nhau để tạo thành các chuỗi gọi là từ hoặc hình vị; cùng một hệ thống cú pháp quy định sự kết hợp các từ và hình vị để tạo thành ngữ đoạn ("phrase") và ngữ lưu.
Môn khoa học nghiên cứu ngôn ngữ đ... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Một nhóm ngôn ngữ có chung nguồn gốc từ cùng một tổ tiên được gọi là một ngữ hệ; ngược lại, một ngôn ngữ mà chưa được chứng minh là có bất cứ mối quan hệ nào với các ngôn ngữ đồng đại hoặc lịch đại khác thì được gọi là ngôn ngữ biệt lập. Hiện vẫn có những ngôn ngữ chưa được nghiên cứu phân loại và đôi khi có các ngôn n... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Nhà ngôn ngữ học Thụy Sĩ Ferdinand de Saussure (người có công định hình nghiên cứu ngôn ngữ học hiện đại) là người đầu tiên phân biệt rõ ràng sự khác biệt đó. Ông sử dụng từ "language" để chỉ khái niệm, từ "langue" để chỉ ví dụ cụ thể của một hệ thống ngôn ngữ và từ "parole" để chỉ phương cách sử dụng lời nói của một n... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Sự trỗi dậy của quan điểm cho rằng ngôn ngữ đóng vai trò chủ đạo trong việc tạo ra và lưu thông các khái niệm, cùng quan điểm cho rằng nghiên cứu triết học về cơ bản là nghiên cứu ngôn ngữ, gắn liền với cái được gọi là bước ngoặt ngôn ngữ học ("linguistic turn") và triết gia Ludwig Wittgenstein của thế kỷ 20. Các tranh... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Những người ủng hộ lý thuyết ngôn ngữ của Saussure chủ trương một cách tiếp cận hình thức để nghiên cứu cấu trúc ngôn ngữ bằng cách xác định các yếu tố cơ bản rồi trình bày các quy tắc kết hợp các yếu tố đó nhằm hình thành từ và câu hoàn chỉnh. Noam Chomsky, cha đẻ thuyết ngữ pháp tạo sinh ("generative grammar"), là ng... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Austin, Paul Grice, John Searle hay W.O. Quine.
Các độc đáo của ngôn ngữ con người.
Nhà ngôn ngữ học Charles Hockett đã mô tả nhiều đặc điểm khác biệt của ngôn ngữ con người, mà được ông đặt tên là các đặc điểm thiết kế ("design feature"), tách biệt ngôn ngữ con người khỏi các hệ thống giao tiếp ở loài vật.
Các hệ thốn... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Ngôn ngữ con người khác biệt với các hệ thống giao tiếp động vật ở chỗ: nó sở hữu các đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa, chẳng hạn danh từ và động từ, thì hiện tại và thì quá khứ, được sử dụng để truyền đạt những ý nghĩa cực kỳ phức tạp. Ngôn ngữ con người còn độc đáo với tính đệ quy: ví dụ, một cụm danh từ có thể chứa mộ... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Các học giả coi ngôn ngữ là khả năng bẩm sinh, chẳng hạn nhà tâm lý học Steven Pinker, coi tiền thân của ngôn ngữ là nhận thức ở động vật, còn một số khác coi ngôn ngữ là công cụ giao tiếp được học thông qua xã hội, chẳng hạn nhà tâm lý học Michael Tomasello, cho rằng ngôn ngữ là công cụ tiến hóa từ giao tiếp động vật ... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Một số học giả cho rằng sự phát triển của các hệ thống tiền ngôn ngữ ("proto-language") bắt đầu sớm nhất với "Homo habilis" (2,3 triệu năm trước) trong khi nhiều học giả khác cho rằng sự tiến hóa của giao tiếp biểu tượng nguyên thủy bắt đầu với "Homo erectus" (1,8 triệu năm trước) hoặc "Homo heidelbergensis" (0,6 triệu... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Ví dụ, ngôn ngữ học mô tả mổ xẻ ngữ pháp của một ngôn ngữ đơn lẻ; ngôn ngữ học lý thuyết phát triển các lý thuyết, khái niệm ngôn ngữ và xác định bản chất ngôn ngữ dựa trên dữ liệu từ nhiều ngôn ngữ khác nhau; ngôn ngữ học xã hội nghiên cứu cách thức sử dụng ngôn ngữ trong bối cảnh xã hội, để rồi áp dụng ngược sang để ... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Đầu thế kỷ 20, Ferdinand de Saussure đề xuất khái niệm ngôn ngữ như một hệ thống tĩnh gồm các đơn vị liên kết với nhau, được xác định thông qua sự đối lập giữa chúng.
Saussure đã đặt nền móng cho ngành ngôn ngữ học hiện đại với sự phân biệt giữa phân tích đồng đại ("synchrony") và lịch đại ("diachrony") trong nghiên cứ... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Kiến trúc sinh lý và thần kinh của ngôn ngữ và lời nói.
Nói là phương thức mặc định để diễn đạt ngôn ngữ ở tất cả các nền văn hóa. Việc tạo ra ngôn ngữ nói phụ thuộc vào năng lực điều khiển môi, lưỡi và các thành phần khác của bộ máy thanh âm rất tinh vi; dựa vào khả năng giải mã âm thanh của giọng nói, và dựa vào bộ m... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Các đối tượng đôi khi hiểu được cuộc trò chuyện nhưng không thể nói trôi chảy, thường lặp từ của người khác, có biểu hiện nói không đúng ngữ điệu và không có khả năng sử dụng thông tin cú pháp để xác định ý nghĩa của câu. Cả hai loại thất ngôn trên ảnh hưởng đến ngôn ngữ ký hiệu y hệt như ngôn ngữ nói miệng. Chứng thất... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Hiện tượng siêu phân đoạn bao gồm các yếu tố như trọng âm ("stress"), kiểu tạo âm ("phonation type"), âm sắc ("timbre"), điệu tính ("prosody") hoặc ngữ điệu ("intonation"), tất cả đều có thể có ảnh hưởng trên nhiều phân đoạn.
Các phân đoạn phụ âm và nguyên âm kết hợp với nhau để tạo thành âm tiết, sau đó kết hợp với nh... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Phụ âm cũng có thể là hữu thanh hoặc vô thanh ("voiced-unvoiced"), tùy thuộc vào độ rung động của dây thanh trong quá trình phát âm.
Một số âm cần sự giải phóng luồng khí bằng khoang mũi nên được gọi là âm mũi hoặc âm mũi hóa ("nasalized"). Một số âm được tạo ra bởi chuyển động lưỡi trong miệng, như các âm l thì được g... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Một ví dụ nữa, ngôn ngữ nghi lễ Damin có vốn từ vựng truyền miệng chỉ vỏn vẹn vài trăm từ, mỗi từ đều rất chung chung về nghĩa, nhưng được bổ sung bằng cử chỉ để có độ chính xác cao hơn (ví dụ: từ duy nhất chỉ cá là "l*i", sẽ đi kèm một cử chỉ để xác định loài cá).
Các phương thức ngôn ngữ thứ cấp bao gồm chữ viết (bao... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Một số đặc tính tách biệt ngôn ngữ con người khỏi các hệ thống giao tiếp khác, đó là: "tính võ đoán" ("arbitrariness") của dấu hiệu ngôn ngữ, tức là ta không thể lường trước mối liên kết giữa dấu hiệu và ý nghĩa; "tính sóng đôi" ("duality") của hệ thống ngôn ngữ, tức là những cấu trúc ngôn ngữ lớn hơn được xây dựng từ ... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Một mảng các dấu hiệu tùy ý kết nối với các ý nghĩa cụ thể được gọi là từ vựng ("lexicon"), còn từng ký hiệu đơn lẻ kết nối với từng ý nghĩa một được gọi là từ vị ("lexeme"). Chưa chắc mọi ý nghĩa trong một ngôn ngữ đều được thể hiện bằng các từ đơn. Thông thường, các khái niệm ngữ nghĩa được gắn với hình thái hoặc cú ... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Tuy nhiên, mỗi ngôn ngữ tương phản âm thanh theo những cách khác nhau. Nếu như một ngôn ngữ không phân biệt giữa phụ âm hữu thanh và vô thanh, thì âm [p] và [b] (nếu xuất hiện) có thể được coi là một âm vị duy nhất và hai từ sẽ có cùng nghĩa. Giống tiếng Hàn và tiếng Hindi, tiếng Anh không phân biệt ngữ âm giữa phụ âm ... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Trong các hệ chữ tượng hình (logographic script), mỗi dấu hiệu đại diện cho toàn bộ một từ và hầu như không gợi ý cách phát âm của từ đó.
Bởi các ngôn ngữ đều có số lượng từ vựng rất lớn, không một hệ chữ tượng hình thuần túy nào tồn tại. Ngôn ngữ viết mô phỏng lại sự tiếp nối của các âm thanh và lời nói bằng cách sắp ... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Ví dụ, tất cả các ngôn ngữ đều phân biệt giữa nhóm từ biểu thị nguyên mẫu sự vật-khái niệm và nhóm từ biểu thị nguyên mẫu hành động-sự kiện. Nhóm từ chỉ sự vật-khái niệm, bao gồm các từ tiếng Việt như "chó" và "nhạc", được gọi là danh từ. Nhóm từ chỉ hành động-sự kiện, bao gồm "nghĩ" và "hát", được gọi là động từ. Một ... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Hình vị có khả năng đứng độc lập gọi là căn tố (root), còn nếu phải đi kèm với các hình vị khác thì gọi là phụ tố ("affix"). Phụ tố có thể được phân loại dựa theo vị trí của chúng so với căn tố: tiền tố ("prefix"), hậu tố ("postfix") và trung tố ("infix"). Phụ tố có vai trò thay nghĩa hoặc bổ nghĩa cho căn tố. Trong ... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Ví dụ, trong tiếng Anh, hai câu: "the slaves were cursing the master" [Đám nô lệ chửi ("thì quá khứ tiếp diễn") tên chủ nô] và "the master was cursing the slaves" [Tên chủ nô chửi ("thì quá khứ tiếp diễn") đám nô lệ] có nghĩa khác nhau bởi vì chủ ngữ là danh từ đứng trước động từ, còn tân ngữ là danh từ đứng sau động t... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Các khuôn khổ hoặc trường phái hình thức và chức năng khác nhau sẽ có lý thuyết mô tả cú pháp câu riêng, do vậy sự phân tích cấu trúc câu còn dựa theo từng trường phái lý thuyết ngôn ngữ.
Loại hình và phổ niệm.
Ngôn ngữ có thể được phân loại theo các kiểu hình ngữ pháp. Các ngôn ngữ dù có thuộc các ngữ hệ khác nhau vẫn... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Do vậy, các vai trò ngữ nghĩa có thể ánh xạ lên các mối quan hệ ngữ pháp theo những cách khác nhau, gộp một chủ thể nội động hoặc với Tác thể (kiểu đối cách) hoặc Bị thể (kiểu khiển cách) hoặc thậm chí làm cho ba vai trò khác hẳn nhau, thì được gọi là kiểu ba bên.
Các đặc điểm giống nhau giữa các ngôn ngữ thuộc cùng mộ... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Ngữ dụng học.
Từ ngữ và ký hiệu thường có nhiều ý nghĩa khác nhau, tùy thuộc vào bối cảnh xã hội mà chúng được sử dụng. Đơn cử là quá trình trực chỉ ("deixis"), mô tả cách thức mà một số từ ngữ nhất định đề cập đến các thực thể thông qua mối quan hệ giữa chúng với một điểm cụ thể trong thời gian và không gian. Ví dụ mộ... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Những quy tắc xã hội của việc sử dụng ngôn ngữ chỉ phù hợp trong một số tình huống nhất định và cách thức phát biểu được hiểu thế nào trong mối quan hệ với bối cảnh khác nhau giữa từng cộng đồng văn hóa, và việc học các quy tắc đó đóng vai trò rất lớn trong năng lực giao tiếp ngôn ngữ của một người.
Thụ đắc ngôn ngữ.
T... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Khoảng từ 3-5 tuổi, khả năng nói hoặc ra hiệu của trẻ được tinh chỉnh đến mức giống với ngôn ngữ của người lớn.
Tiếp thu ngôn ngữ thứ hai và thứ ba/bốn/v.v có thể diễn ra ở mọi lứa tuổi, thông qua sự "phơi bày" trong cuộc sống hàng ngày hoặc ôn luyện tại các khóa học. Trẻ em học ngôn ngữ thứ hai có nhiều khả năng đạt đ... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Sự khác biệt về ngôn ngữ có thể trở thành dấu hiệu rõ rệt của sự phân chia giữa các nhóm xã hội; ví dụ, giọng cụ thể của một thứ tiếng ("accent") có thể ngụ ý nhóm dân tộc hoặc tầng lớp xã hội mà người nói thuộc về, quê hương hoặc địa vị của người nói, hoặc thứ bậc thành thạo thứ tiếng của người nói. Những sự khác biệt... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Chúng được gọi là hệ chữ viết.
Chữ viết khiến ngôn ngữ trở nên hữu ích hơn đối với con người. Chữ viết cho phép con người lưu trữ số lượng lớn thông tin mà có thể dùng lại/kích hoạt lại sau này, đồng thời nó cho phép con người giao tiếp vượt khoảng cách địa lý và thời gian, điều mà trước đó bất khả thi. Nhiều ngôn ngữ ... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Những biến đổi có thể ảnh hưởng đến một âm vị cụ thể hoặc toàn bộ hệ thống âm vị. Sự biến đổi ngữ âm ("sound change") bao hàm: sự thay thế âm tố ("speech sound") hoặc nét khu biệt ("distintive feature") bằng một âm tố hoặc nét khu biệt khác, sự mai một hoàn toàn âm vị bị ảnh hưởng hoặc đôi khi là sự phát triển của âm v... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Điều này thường xảy ra khi các từ hoặc các hình vị bị lược bỏ trong lời nói hằng ngày, khiến cho hệ thống ngữ pháp sắp xếp lại một cách vô thức để bù đắp cho các yếu tố đã mất. Ví dụ, tiếng Tây Ban Nha tiêu chuẩn phải thêm âm /s/ cuối động từ để đánh dấu chủ ngữ ngôi thứ hai "bạn"; nhưng một số biến thể của tiếng Tây B... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Đa ngôn ngữ rất phổ biến suốt lịch sử nhân loại, và hiện nay, phần lớn dân số loài người biết từ hai ngôn ngữ trở lên. Trước khi xuất hiện khái niệm quốc gia dân tộc, chỉ có những nhóm dân cư sinh sống trên các đảo nhỏ cô lập mới không biết ngôn ngữ nào ngoài tiếng mẹ đẻ. Nhưng sau sự trỗi dậy của ý thức hệ coi một dân... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Ngôn ngữ pidgin (hoặc tiếng bồi) là một thể loại ngôn ngữ trộn, xuất hiện khi hai nhóm người trưởng thành nói hai ngôn ngữ riêng biệt thường xuyên trao đổi và tương tác với nhau, nhưng không nhóm nào biết nói trôi chảy ngôn ngữ của nhóm kia. Trong trường hợp đó, hai nhóm thường sẽ xây dựng hình thức ngôn ngữ có đặc điể... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Ví dụ, tiếng Đan Mạch được hầu hết các nhà ngôn ngữ học coi là một ngôn ngữ với một phương ngữ nhưng "Ethnologue" lại liệt thành hai ngôn ngữ riêng biệt (ngôn ngữ Đan Mạch và phương ngữ/ngôn ngữ Jutland).
Theo "Ethnologue", 389 ngôn ngữ (chiếm 6% tổng số ngôn ngữ) có hơn một triệu người nói. Những ngôn ngữ này cộng lại... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Ngữ hệ có nhiều người nói nhất trên thế giới là hệ Ấn-Âu với khoảng 46% dân số thế giới sử dụng. Hệ này bao gồm nhiều ngôn ngữ chính trên thế giới như tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Nga và tiếng Hindustani (tiếng Hindi/tiếng Urdu). Ngữ hệ Hán-Tạng được sử dụng bởi tầm 20% dân số thế giới và ... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Ở châu Mỹ, một số ngữ hệ lớn nhất bao gồm ngữ hệ Quechua, ngữ hệ Arawak, và ngữ hệ Tupi-Guarani của Nam Mỹ, ngữ hệ Ute-Aztec, ngữ hệ Oto-Mangue và ngữ hệ Maya của Trung Bộ châu Mỹ, và ngữ hệ Na-Dene, ngữ hệ Iroquois và ngữ hệ Algonqui của Bắc Mỹ. Ở Úc, hầu hết các ngôn ngữ bản địa thuộc về ngữ hệ Pama–Nyungar, còn New ... |
Ngôn ngữ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4151 | Bất chấp những luận điệu kiểu như "thế giới sẽ tốt đẹp hơn nếu mọi người chỉ sử dụng một ngôn ngữ chung duy nhất", chẳng hạn tiếng Anh hoặc tiếng Esperanto, các chuyên gia đồng thuận rằng sự mai một ngôn ngữ sẽ gây tổn hại tới đa dạng văn hóa của thế giới. Quay lại câu chuyện về tháp Babel trong Cựu ước, nhiều người ti... |
Kde domov můj? | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4153 | Kde domov můj? (tạm dịch: "Quê hương tôi nơi đâu?") là quốc ca của Cộng hòa Séc từ năm 1993 khi nước này tách ra khỏi Cộng hòa Liên bang Tiệp Khắc. Tuy nhiên Cộng hòa Séc đã dùng bài này như quốc ca chính thức từ năm 1990, ngay khi vẫn còn là thành viên của Liên bang Tiệp Khắc. Quốc ca Séc còn là phần đầu của Quốc ca T... |
Séc (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4154 | Séc có thể chỉ đến: |
Y học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4155 | Y học là khoa học ứng dụng liên quan đến chẩn đoán, tiên lượng, điều trị và phòng ngừa bệnh tật. Y học gồm nhiều phương pháp chăm sóc sức khỏe vốn liên tục phát triển với mục đích duy trì, hồi phục sức khỏe từ việc phòng ngừa và chữa bệnh. Y học hiện đại áp dụng khoa học y sinh, nghiên cứu y sinh, y sinh học di truyền ... |
Y học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4155 | Lang băm ám chỉ người hoặc thao tác chữa bệnh, không phân biệt việc đây là hành động tiền khoa học (y học cổ truyền và y học dân gian) hay giả khoa học hiện đại. Ví dụ,phương pháp nắn chỉnh cột sống ("chiropractic") phủ nhận hoàn toàn lý thuyết mầm bệnh của khoa học hiện đại.
Lịch sử y học.
Cho đến nay, nhiều tác giả ... |
Y học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4155 | Ngành [[y sinh học]] hiện đại theo tiêu chuẩn khoa học (kết quả nghiên cứu có thể kiểm tra và tái lập) ra đời đã thay thế Tây y truyền thống vốn dựa vào thảo dược. Mốc thời gian đánh dấu ngành y hiện đại hình thành là khi [[Robert Koch]] phát hiện sự lây bệnh do [[vi khuẩn]] khoảng năm 1880 và sự ra đời của [[thuốc khá... |
Y học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4155 | Nó phát triển nhờ tiến bộ của khoa học thông tin hiện đại giúp thu thập và phân tích khối lượng dữ liệu, bằng chứng rất lớn theo quy chuẩn, sau đó phổ biến cho các nơi làm dịch vụ chăm sóc sức khỏe hay phòng trị bệnh. Một nan đề cho phương pháp "tối ưu" này là nó có thể bị xem là cách tiếp cận có tính "tiểu thuyết", ng... |
Y học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4155 | Nhiều phương pháp [[chẩn đoán]] chuyên biệt được dùng phân tích bệnh tình trên cơ sở thông tin cung cấp. Trong buổi vấn chẩn điều rất quan trọng là thu thập được chi tiết nhất mọi dữ liệu liên quan đến bệnh nhân để có được thông tin trung thực nhất, sau đó kết quả vấn chẩn được ghi vào bệnh án. Các bước kế tiếp có thể ... |
Y học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4155 | [[Mô học]] là nghiên cứu cấu trúc của các mô sinh học bằng kính hiển vi ánh sáng, kính hiển vi điện tử và mô miễn dịch.
[[Miễn dịch học]] là nghiên cứu về hệ miễn dịch, bao gồm hệ miễn dịch bẩm sinh và thích ứng ở người.
[[Vật lý y tế]] là nghiên cứu ứng dụng các nguyên lý vật lý trong y học.
[[Vi sinh vật học]] là ngh... |
Y học | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4155 | [[Thể loại:Y học| ]]
[[Thể loại:Bài cơ bản dài trung bình]]
[[Thể loại:Khoa học sức khỏe]] |
Lời thề Hippocrates | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4157 | Ở nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, các thầy thuốc phải đọc Lời thề Hippocrates khi chuẩn bị ra trường để hành nghề. Lời thề này được các sinh viên Y khoa đọc và nguyện làm theo trong lễ tốt nghiệp.
Người ta cho rằng Hippocrates (được coi là cha đẻ của Y học phương Tây) hoặc một đệ tử của ông chính là tác giả của l... |
Lời thề Hippocrates | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4157 | Lời thề Hippocrates cũng đã được đổi mới dựa theo Tuyên ngôn Geneva. Hội đồng Y khoa ("General Medical Council") của Anh đã có một hướng dẫn rõ cho các thành viên của họ trong các tài liệu sau "Duties of a doctor" và "Good Medical Practice" (tiếng Anh).
Mười hai điều Quy định về Y đức.
12 điều Y đức là Tiêu chuẩn đạo đ... |
Lời thề Hippocrates | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4157 | 14. Tuyệt đối trung thành với bệnh nhân. Bất cứ khi nào phương pháp điều trị hay xét nghiệm ngoài khả năng của mình, người thầy thuốc phải giới thiệu đến một chuyên gia khác.
15. Tôn trọng quyền riêng tư của bệnh nhân. Không tiết lộ bất cứ thông tin nào về bệnh nhân cho bất cứ ai, nếu không có sự đồng thuận của bệnh nh... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Virus, thường được viết là vi-rút (bắt nguồn từ tiếng Pháp "virus" /viʁys/), còn được gọi là siêu vi, siêu vi khuẩn hay siêu vi trùng, là một tác nhân truyền nhiễm chỉ nhân lên được khi ở bên trong tế bào sống của một sinh vật khác. Virus có thể xâm nhiễm vào tất cả các dạng sinh vật, từ động vật, thực vật cho tới vi k... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Tuy nhiên mặt khác chúng lại thiếu những đặc tính thiết yếu (như cấu trúc tế bào) – những điều được công nhận rộng rãi là cần thiết để được coi như sinh vật sống. Bởi vì chỉ có một số chứ không tất cả các phẩm chất cần thiết, nên virus được mô tả như "những sinh vật ở bên lề của sự sống". Tuy nhiên, virus chỉ có thể xâ... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | "Virus" được ghi nhận với nghĩa "tác nhân gây bệnh truyền nhiễm" lần đầu vào năm 1728, trước khi Dmitri Ivanovsky phát hiện ra virus vào năm 1892. Thuật ngữ "virion" bắt đầu có từ năm 1959, được dùng để chỉ một phần tử virus, đơn lẻ, ổn định, có khả năng lây nhiễm được giải phóng ra từ tế bào và hoàn toàn có thể xâm nh... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Trong cùng năm đó, Friedrich Loeffler và Frosch đã cho chảy lần đầu tiên dung dịch chứa virus động vật – tác nhân gây bệnh lở mồm long móng (aphthovirus) – qua một bộ lọc tương tự.
Vào đầu của thế kỷ XX, Frederick Twort - một nhà vi khuẩn học người Anh - đã khám phá ra một nhóm những virus có thể xâm nhiễm vào vi khuẩn... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Năm 1949, John Franklin Enders, Thomas Weller, và Frederick Robbins cũng nuôi cấy virus bại liệt trong tế bào phôi người, virus đầu tiên được nuôi mà không sử dụng mô thể rắn của động vật hay trứng. Công trình này cho phép Jonas Salk tạo ra một vắc-xin bại liệt hiệu quả.
Những hình ảnh đầu tiên của virus thu nhận được ... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Nguồn gốc của virus không rõ ràng bởi chúng không tạo hóa thạch, vì vậy các kĩ thuật phân tử đã được sử dụng để so sánh RNA hay DNA của virus và là một công cụ hiệu quả để nghiên cứu xem chúng phát sinh ra sao. Nhìn chung, có ba giả thuyết chính để giải thích nguồn gốc của virus:
Giả thuyết thoái hóa.
Giả thuyết này ch... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Chúng không mã hóa protein nhưng lại tương tác với tế bào chủ và sử dụng bộ máy tế bào vật chủ cho sự nhân lên của chúng. Virus viêm gan siêu vi D trên người cũng có bộ gen RNA tương đồng với viroid nhưng có lớp vỏ protein xuất xứ từ virus viêm gan B và không có khả năng tạo ra lớp vỏ của riêng chúng. Vì vậy, chúng là ... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Chúng có thể gây các bệnh như bệnh ngứa điên ở cừu ("scrapie"), bệnh viêm não thể bọt biển ở bò (bệnh bò điên) và bệnh suy mòn mãn tính ở hươu; ở con người, những bệnh gây ra bởi prion bao gồm bệnh Kuru, bệnh Creutzfeldt–Jakob, và hội chứng Gerstmann–Sträussler–Scheinker. Prion có khả năng nhân lên do một số protein có... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Sự tự lắp ráp của virus trong tế bào chủ có ý nghĩa quan trọng cho việc nghiên cứu nguồn gốc sự sống, và củng cố niềm tin cho giả thuyết về việc sự sống có thể đã bắt đầu từ những phân tử hữu cơ tự lắp ráp.
Cấu trúc.
Virus rất đa dạng về kích thước và hình dạng, được gọi chung là những hình thái của virus. Nhìn chung, ... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Những virus này được tạo thành từ một loại capsomer duy nhất xếp chồng lên quanh một trục trung tâm để tạo nên cấu trúc xoắn ốc, có thể có một khoang trung tâm hoặc là một ống rỗng. Sự sắp xếp này dẫn đến việc tạo ra những virion dạng hình que hay sợi, chúng có thể ngắn và rất cứng, hoặc dài và rất linh hoạt. Vật liệu ... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Một số bacteriophages, như Enterobacteria phage T4, có cấu trúc phức tạp bao gồm một đầu hình khối hai mươi mặt đều gắn với một đuôi xoắn; đuôi này có thể có một đĩa nền lục giác đều với các sợi đuôi protein nhô ra. Cấu trúc đuôi này đóng vai trò một ống tiêm phân tử, giúp gắn vào vi khuẩn vật chủ rồi sau đó bơm bộ gen... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Một số loại virus khác.
Một vài loại virus mà lây nhiễm vào vi khuẩn cổ có cấu trúc phức tạp mà không liên quan tới bất kỳ dạng virus nào khác, với những hình dạng bất thường rất đa dạng, từ những cấu trúc hình con suốt, cho tới hình que có móc, hình giọt nước, hay thậm chí cả hình cái chai. Những virus trên vi khuẩn c... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Với hầu hết virus có bộ gen RNA và một số với bộ gen DNA sợi đơn, những sợi đơn lẻ được cho là có tính dương (+) hoặc tính âm (-), tùy thuộc vào liệu chúng có bổ sung với RNA thông tin (mRNA) của virus hay không. RNA dương tính tức là có cùng tính với mRNA và do vậy có ít nhất một phần của nó có thể dịch mã trực tiếp b... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Hầu hết những đột biến điểm này đều "im lặng" – không thay đổi protein mà gen đó mã hóa – nhưng số khác lại có thể đem tới những lợi thế về tiến hóa như sự đề kháng với các thuốc kháng virus. Sự trôi dạt kháng nguyên diễn ra khi có một thay đổi lớn trong bộ gen của virus, có thể là hệ quả của tái tổ hợp hoặc tái sắp xế... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Hầu hết những sự xâm nhiễm virus cuối cùng đều dẫn đến cái chết của tế bào vật chủ. Nguyên nhân gây ra chết bao gồm làm tan tế bào (tiêu bào), thay đổi màng ngoài tế bào và chết rụng tế bào. Thường tế bào bị chết là do việc ngừng lại các hoạt động thông thường của nó gây ra do sự ức chế của những protein đặc trưng của ... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Phân loại.
Phân loại virus tìm cách mô tả tính đa dạng của virus bằng cách đặt tên và nhóm chúng dựa trên cơ sở là những điểm tương đồng. Năm 1962, André Lwoff, Robert Horne, và Paul Tournier là những người đầu tiên phát triển một phương pháp phân loại virus, dựa trên hệ thống thứ bậc của Linnaeus. Hệ thống này tạo cơ ... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Baltimore phân loại virus dựa trên cơ chế sản xuất RNA thông tin (mRNA). Virus phải tạo ra mRNA từ bộ gen của chúng để sản xuất protein và sao chép chính chúng, nhưng có những cơ chế khác nhau đã được sử dụng để đạt được điều này trong mỗi họ virus. Bộ gen virus có thể là sợi đơn (ss) hoặc sợi đôi (ds), RNA hoặc DNA, v... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Đây gọi là trạng thái tiềm ẩn ("latency") và là một đặc tính của các virus herpes, bao gồm virus Epstein-Barr, gây ra bệnh sốt tuyến, và virus varicella zoster, loại gây ra thủy đậu và zona. Hầu hết loài người đều đã từng nhiễm ít nhất một trong số các loại virus herpes. Tuy nhiên, những virus tiềm ẩn này đôi khi có th... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Tỷ lệ hoặc tốc độ lây truyền bệnh virus phụ thuộc vào các nhân tố như mật độ dân số, số cá thể nhạy cảm (như những người không miễn dịch), chất lượng y tế và thời tiết.
Dịch tễ học được ứng dụng để phá vỡ chuỗi lây nhiễm trong các quần thể đang phải chịu sự bùng phát dịch bệnh do virus. Các phương pháp kiểm soát được d... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Người ta không rõ là đã có bao nhiêu người Mỹ bản địa bị chết do những căn bệnh ngoại lai xuất hiện sau sự có mặt của Columbus ở châu Mỹ, nhưng đã ước tính là lên tới 70% dân số bản địa. Sự hủy diệt do những căn bệnh này gây ra đã hỗ trợ đáng kể cho nỗ lực của người châu Âu để thay thế và chinh phục những cộng đồng bản... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Tồi tệ và gần đây nhất là dịch bệnh tại Tây Phi năm 2014.
Ngoại trừ bệnh đậu mùa, hầu hết các đại dịch đều do virus mới tiến hóa gây ra. Các virus "mới nổi" này thường là đột biến của những loại virus ít gây hại hơn đã từng lưu hành trước đây ở người hoặc động vật khác.
Hội chứng hô hấp cấp tính nặng (SARS) và hội chứn... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Những virus viêm gan cũng có thể phát triển thành bệnh virus mãn tính mà dẫn tới ung thư gan. Sự xâm nhiễm của virus ưa bạch cầu T ở người cũng có thể dẫn tới chứng liệt cứng chi dưới nhiệt đới và ung thư bạch cầu tế bào T trưởng thành. Virus papilloma cũng được xác định là một trong những nguyên nhân của các dạng ung ... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Khi một hệ thống miễn dịch thích ứng của một động vật có xương sống gặp phải một virus, nó sẽ sản sinh ra các kháng thể đặc hiệu, gắn vào virus và thường làm nó không nhiễm bệnh. Đây gọi là miễn dịch dịch thể. Có hai loại kháng thể rất quan trọng, Loại đầu tiên gọi là IgM, rất hiệu quả trong việc trung hòa virus, được ... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Loại virus dai dẳng này trốn tránh sự kiểm soát miễn dịch bằng cách cô lập, phong tỏa trình diện kháng nguyên, đề kháng lại cytokine, tránh khỏi hoạt động của tế bào giết tự nhiên và chết rụng tế bào, cùng sự trôi dạt kháng nguyên. Một số loại virus khác, được gọi là "virus hướng thần kinh", có thể lây lan đến các tế b... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Công nghệ sinh học và các kĩ thuật di truyền đã được sử dụng để sản xuất ra vắc-xin tiểu đơn vị. Loại vắc-xin này chỉ sử dụng duy nhất protein ở vỏ capsid của virus. Vắc-xin virus viêm gan B là ví dụ cho loại vắc-xin này. Vắc-xin tiểu đơn vị thì an toàn với những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch do chúng không thể nào g... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.