title stringlengths 1 250 | url stringlengths 37 44 | text stringlengths 1 4.81k |
|---|---|---|
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Lây nhiễm trên các loài khác.
Virus lây nhiễm lên tất cả các dạng sống tế bào và, dù virus xuất hiện rất phổ biến, thì mỗi loài sinh vật có tế bào đều có một phạm vi cụ thể những virus mà thường chỉ xâm nhiễm duy nhất lên loài đó. Một số virus, gọi là những vệ tinh, chỉ có nhân lên ở trong những tế bào mà đã từng bị xâ... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Can thiệp RNA cũng là một cách phòng ngự hiệu quả ở thực vật. Khi chúng bị nhiễm bệnh, thực vật thường tạo ra những chất khử trùng tự nhiên để tiêu diệt virus, chẳng hạn như acid salicylic, nitơ monoxit và các phân tử oxy phản ứng.
Những phần tử virus hoặc giống virus ("virus-like particle", VLP) ở thực vật có những ứn... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Cổ khuẩn.
Một số loại virus sinh sản được bên trong cổ khuẩn; chúng là những virus DNA sợi đôi với hình dáng bất thường và đôi khi là độc nhất vô nhị. Những virus này đã được nghiên cứu chi tiết nhất ở những cổ khuẩn ưa nhiệt, đặc biệt trong bộ Sulfolobales và Thermoproteales. Sự phòng ngự chống lại những virus này có ... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Vai trò trong tiến hóa.
Virus là một phương tiện tự nhiên quan trọng để chuyển giao các gen giữa những loài khác nhau, điều góp phần gia tăng đa dạng di truyền và tạo ra sự tiến hóa. Có quan niệm rằng virus đóng một vai trò chủ chốt trong sự tiến hóa sơ khai, trước khi có sự đa dạng của vi khuẩn, vi khuẩn cổ và sinh vậ... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Người ta gần đây cũng đã phát triển những quy trình công nghiệp sử dụng vector virus; và một số các protein dược phẩm hiện nay đang trong quá trình thử nghiệm tiền lâm sàng và lâm sàng.
Khoa học vật liệu và công nghệ nano.
Những xu hướng hiện nay trong công nghệ nano hứa hẹn sẽ đem lại việc ứng dụng virus một cách linh... |
Virus | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4163 | Với nhiều họ virus, DNA hay RNA nhân tạo dạng trần (khi được chuyển đổi lại bằng enzym từ phân tử cDNA) có khả năng lây nhiễm khi được đưa vào bên trong tế bào. Chúng có chứa tất cả các thông tin cần thiết để sản xuất những virus mới. Công nghệ này hiện nay được sử dụng để nghiên cứu những chiến lược vắc-xin mới. Khả n... |
Hồng Bàng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4167 | Hồng Bàng thị (chữ Hán: 鴻龐氏) hay Thời đại Hồng Bàng là một giai đoạn lịch sử thuộc thời đại thượng cổ của lịch sử Việt Nam.
Thời đại này dựa nhiều trên các truyền thuyết, truyện kể ở những tác phẩm như Lĩnh Nam chích quái và được hợp thức hóa trở thành một giai đoạn lịch sử qua Đại Việt sử ký toàn thư, cuốn sử thư đã đ... |
Hồng Bàng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4167 | Con trai vua gọi là "Quan lang" (官郎), con gái vua gọi là "Mị nương" (媢娘) hay "Mệ nàng", nữ nô lệ gọi là "xảo xứng" (稍稱) (còn gọi là "nô tỳ" (奴婢)). Xã hội phân làm ba tầng lớp là vua quan, dân, nô tỳ (nô lệ).
"Thủy kinh chú" (水經注) chép:
Trích "Lĩnh Nam chích quái":
Các truyền thuyết.
Truyện "Hồng Bàng thị" trong Lĩnh Na... |
An Dương Vương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4169 | An Dương Vương (), tên thật là Thục Phán Thân (蜀审判体), là người lập nên nước Âu Lạc, nhà nước thứ hai trong lịch sử Việt Nam sau nhà nước Văn Lang. Niên đại trị vì của An Dương Vương được các tài liệu ghi khác nhau. Sử cũ như "Đại Việt sử ký toàn thư", "Khâm định Việt sử Thông giám cương mục" cho rằng thời gian ông làm ... |
An Dương Vương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4169 | Cựu Đường thư (Hậu Tấn – Lưu Hú soạn năm 945 SCN) và Nam Việt chí (viết thời Lưu Tống 420 – 479) thì có nhắc tới An Dương Vương nhưng không ghi cụ thể họ tên của ông, chỉ ghi "vua Thục đem ba vạn lính đánh diệt Hùng Vương đi. Vua Thục nhân đó cho con mình làm An Dương Vương, trị đất Giao Chỉ". Như vậy cái tên “Thục Phá... |
An Dương Vương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4169 | Ông tiếp tục tham vọng xâm chiếm Bách Việt, vùng đất đai của các bộ tộc Việt ở phía nam Trung Quốc và bắc Việt Nam ngày nay. Đạo quân xâm lược nhà Tần do Đồ Thư chỉ huy đã đánh chiếm nhiều vùng đất của Bách Việt, nhập vào lãnh thổ Trung Hoa. Khi vào lãnh thổ phía Đông Bắc nước Âu Lạc, quân Tần gặp phải cuộc kháng chiến... |
An Dương Vương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4169 | Một trong những thủ lĩnh Văn Lang là Cao Lỗ, đã giúp An Dương Vương xây Thành Cổ Loa và chế tạo nỏ liên châu (bắn được nhiều mũi tên một phát).
Nhằm củng cố thêm khả năng phòng thủ quân sự, Thục Phán Thân đã cho quân dân ngày đêm xây đắp Thành Cổ Loa, trang bị cho thành trì nhiều vũ khí đáng sợ. Ông ra lệnh cho cấp dướ... |
An Dương Vương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4169 | Sau khi nắm được bí mật quân sự của An Dương Vương thông qua con trai, Triệu Đà đã thành công trong việc chinh phục Âu Lạc, buộc An Dương Vương bỏ chạy và nhảy xuống biển tự tử, kết thúc thời kỳ An Dương Vương.
Cựu Đường thư (Hậu Tấn – Lưu Hú soạn, 945 SCN), quyển 41, Chí 21, Địa lí 4, dẫn Nam Việt chí (viết thời Lưu T... |
An Dương Vương | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4169 | Nét chạm trên thẻ ngọc An Dương thô. Nhà nghiên cứu "Sở giản" Dư Duy Cương ở thành phố Trường Sa, tỉnh Hồ Nam, Trung Quốc cho rằng: "Ngọc bảo An Dương này là của An Dương cổ đại Việt Nam. An Dương hành bảo có lỗ đeo, đây là loại ngọc phiến người xưa đeo làm vật báu hộ thân, trừ tà để được an lành." Thẻ ngọc này đào đượ... |
Vĩnh Phúc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4172 | Vĩnh Phúc là một tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, Việt Nam, nằm ở chính giữa trung tâm hình học trên bản đồ miền Bắc. Đây là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và là một trong những tỉnh có nền kinh tế phát triển nhất miền Bắc.
Năm 2022, Vĩnh Phúc là đơn vị hành chính Việt Nam đôn... |
Vĩnh Phúc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4172 | Chảy qua Vĩnh Phúc có 4 dòng chính: sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy và sông Cà Lồ. Hệ thống sông Hồng là tuyến đường thủy quan trọng, thuận lợi cho tàu bè.
Khí hậu.
Lượng bốc hơi: Bốc hơi bình quân trong năm là 1.040 mm, lượng bốc hơi bình quân trong 1 tháng từ tháng 4 đến tháng 9 là 107,58 mm, từ tháng 10 đến tháng 3... |
Vĩnh Phúc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4172 | Ngày 7 tháng 6 năm 1957, thị trấn Bạch Hạc chuyển sang tỉnh Phú Thọ và hợp nhất với thị trấn Việt Trì để trở thành thị xã Việt Trì (nay là thành phố Việt Trì trực thuộc tỉnh Phú Thọ).
Ngày 20 tháng 4 năm 1961, huyện Đông Anh (gồm 16 xã: Bắc Hồng, Cổ Loa, Đại Mạch, Hải Bối, Kim Nỗ, Nam Hồng, Nguyên Khê, Thụy Lâm, Tiên D... |
Vĩnh Phúc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4172 | Tỉnh Vĩnh Phúc chính thức được tái lập và đi vào hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm 1997. Khi tách ra, tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích 1.370,73 km², dân số 1.066.552 người, gồm 6 đơn vị hành chính cấp huyện: thị xã Vĩnh Yên và 5 huyện: Lập Thạch, Mê Linh, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc.
Tháng 6 năm 1998, tách huyện Tam Đảo thàn... |
Vĩnh Phúc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4172 | Các bệnh viện thuộc tuyến tỉnh và trung ương (không kể bệnh viên tư, cấp huyện, phòng khám, trung tâm y tế):
Danh sách các bệnh viện tuyến TƯ, tỉnh.
Giáo dục.
Trong những năm qua ngành giáo dục của tỉnh Vĩnh Phúc đã có những bước tiến vượt bậc là một trong những tỉnh,thành có chất lượng giáo dục cao nhất cả nước, 3 năm... |
Vĩnh Phúc | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4172 | Chiến khu Ngọc Thanh, Chùa Bảo Sơn, Đình Khả Do, Đình Cao Quang, Đền Ngô Miễn, Đình Đạm Xuyên, Đình Sen Hồ, Đền Trần Nguyên Hãn, Đền Đỗ Khắc Chung, Chùa Vĩnh Phúc, Đình Tây Hạ, Chùa Đông Lai, Đền Triệu Thái, Đình Ngõa, Đình Đình Chu, Đình Thạch Trục, Đình Tiên Lữ.
Tháp Bình Sơn
Thiền Viện Trúc Lâm Tuệ Đức
Đình Hương Ca... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | DNA là phân tử mang thông tin di truyền quy định mọi hoạt động sống (sinh trưởng, phát triển và sinh sản) của các sinh vật và nhiều loài virus. Đây là từ viết tắt thuật ngữ tiếng Anh deoxyribonucleic acid (,), theo tiếng Việt gọi là acid deoxyribonucleic (nguồn gốc từ tiếng Pháp: acide désoxyribonucléique, viết tắt: AD... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Thông tin di truyền được mã hóa bởi trình tự của bốn nucleobase gắn trên mỗi mạch đơn. Những mạch RNA được tổng hợp từ những khuôn mẫu DNA trong quá trình phiên mã. Và dưới sự chỉ dẫn của mã di truyền, phân tử RNA tiếp tục được diễn dịch để xác định trình tự các amino acid ở cấu trúc protein trong quá trình dịch mã.
DN... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Theo một nghiên cứu, khi đo đạc trong một dung dịch, chuỗi phân tử DNA rộng 22–26 Å (2.2–2.6 nm, và một đơn phân nucleotide dài 3,3 Å (0,33 nm). Dù cho mỗi đơn vị lặp lại có kích thước rất nhỏ, polymer DNA vẫn là những phân tử rất lớn chứa hàng triệu nucleotide. Ví dụ, DNA trong nhiễm sắc thể lớn nhất ở người, nhiễm sắ... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Adenine ghép cặp với thymine và guanine ghép cặp với cytosine, ký hiệu bằng các cặp base A-T và G-C.
Phân loại nucleobase.
Nucleobase được phân thành hai loại: purine, gồm adenine (A) và guanine (G), là hợp chất dị vòng 5 và 6 cạnh hợp nhất; và pyrimidine, gồm cytosine (C) và thymine (T), có vòng 6 cạnh C và T. Nucleob... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Kết quả là, các protein của các nhân tố phiên mã mà liên kết với những đoạn trình tự cụ thể trong chuỗi xoắn kép DNA thường thực hiện bằng việc tiếp xúc với các cạnh của các base ở rãnh lớn. Tình huống này thay đổi đa dạng tùy theo hình dáng bất thường của DNA bên trong tế bào "(xem ở dưới)", nhưng các rãnh lớn và rãnh... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Sự tách rời xảy ra ở nhiệt độ cao, độ mặn thấp và độ pH cao (độ pH thấp cũng làm tách DNA, nhưng vì DNA không ổn định do quá trình khử purine, do đó độ pH thấp ít khi được sử dụng).
Sự ổn định của dạng mạch kép dsDNA không chỉ phụ thuộc vào thành phần codice_1 (tỷ lệ % cặp base G-C) mà còn phụ thuộc vào trình tự các ba... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Ở tế bào nhân thực và nhân sơ, các trình tự RNA đối nghĩa đều được tạo ra, nhưng chức năng của những RNA này vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Có đề xuất cho rằng các RNA đối nghĩa có khả năng tham gia vào hoạt động điều hòa biểu hiện gene thông qua sự bổ sung base RNA-RNA.
Một vài trình tự DNA ở sinh vật nhân thực và n... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Báo cáo đầu tiên về các mẫu nhiễu xạ tia X của dạng A và B—họ sử dụng phương pháp phân tích dựa trên hàm Patterson chỉ cung cấp một lượng thông tin giới hạn về cấu trúc của các sợi định hướng DNA (oriented fibers). Một phân tích khác, do Wilkins cùng cộng sự ("et al.") đề xướng vào năm 1953, cho biết các mẫu nhiễu xạ t... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | DNA có thành phần hóa học thay thế.
Trong một vài năm, các nhà sinh học vũ trụ đã đề xuất về một sinh quyển bóng tối (shadow biosphere), một sinh quyển vi sinh vật giả thuyết tồn tại trên Trái Đất mà sử dụng các quá trình phân tử và hóa học khác căn bản so với những gì đã biết về sự sống hiện tại. Một trong các đề xuất... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Bên cạnh cấu trúc xếp chồng, telomere cũng tạo thành cấu trúc dạng vòng lớn gọi là telomere loop, hay T-loop. Trong cấu trúc này, DNA mạch đơn cuộn quanh thành một vòng tròn dài được ổn định bởi các protein liên kết với telomere. Tại đầu mút của T-loop, DNA telomere mạch đơn được cho vào một vùng bao bởi DNA mạch kép b... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Mức độ methyl hóa trung bình thay đổi theo mỗi sinh vật – giun tròn "Caenorhabditis elegans" không có phản ứng methyl hóa cytosine, trong khi ở động vật có xương sống có mức độ cao hơn, lên tới 1% lượng DNA chứa 5-methylcytosine. Tuy 5-methylcytosine có vai trò quan trọng, nhưng nó vẫn có thể bị khử amin hóa để chuyển ... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Những hư hại DNA còn sót lại sẽ tích tụ dần theo độ tuổi bên trong các mô hậu nguyên phân của động vật có vú. Sự tích tụ này dường như là một nguyên nhân quan trọng dẫn tới sự già yếu.
Nhiều tác nhân đột biến nằm gọn trong không gian giữa hai cặp base liền kề, hay gọi là "sự xen kẹp" (intercalation). Hầu hết các chất x... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Ví dụ, trong quá trình phiên mã, khi một tế bào sử dụng thông tin ở một gene, trình tự DNA sẽ được sao mã vào trình tự bổ sung RNA thông qua lực hút giữa DNA và các nucleotide chính xác của RNA. Thông thường, bản sao RNA này được dùng làm khuôn mẫu để xác định trình tự các amino acid trong quá trình dịch mã, thông qua ... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Một số trình tự DNA không mã hóa đóng vai trò cấu trúc bộ khung trong nhiễm sắc thể. Telomere và tâm động (centromere) điển hình chỉ chứa vài gene, nhưng lại có vai trò quan trọng đối với chức năng và sự ổn định của nhiễm sắc thể. Một dạng DNA không mã hóa xuất hiện ở người gọi là gene giả (pseudogene), là những bản sa... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Cấu trúc mạch kép DNA giúp hình thành một cơ chế đơn giản cho quá trình nhân đôi DNA. Ở đây, hai mạch đơn tháo xoắn tách rời nhau và mỗi mạch mới bổ sung với mỗi mạch gốc được tổng hợp bằng một loại enzyme gọi là DNA polymerase. Enzyme này tạo ra những mạch mới bằng cách tìm những nucleotide tự do từ môi trường nội bào... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Những amino acid cơ bản của protein liên kết với các nhóm phosphat tính acid trên DNA.
Các protein cấu trúc liên kết với DNA là những ví dụ đã được nghiên cứu khá kĩ về tương tác không đặc hiệu DNA-protein. Bên trong nhiễm sắc thể, DNA được giữ trong phức hợp với protein cấu trúc. Những protein này tổ chức DNA thành mộ... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Lĩnh vực nghiên cứu sâu rộng nhất về những protein này đó là nghiên cứu nhiều loại "nhân tố phiên mã" (transcription factor) khác nhau, đây chính là các protein điều hòa quá trình phiên mã. Mỗi nhân tố phiên mã liên kết với một tập hợp cụ thể các trình tự DNA và kích hoạt hoặc ức chế hoạt động phiên mã của gene tại nhữ... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Trong tự nhiên, những enzyme này bảo vệ vi khuẩn chống lại sự tấn công của thể thực khuẩn bằng cách tiêu hóa DNA thể thực khuẩn khi chúng xâm nhập vào tế bào vi khuẩn, lúc này các enzyme hoạt động như một phần trong hệ thống hạn chế cải biến (restriction modification system). Trong công nghệ sinh học, những nuclease ho... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | DNA polymerase phụ thuộc RNA là những loại polymerase chuyên biệt thực hiện sao chép trình tự của mạch RNA sang DNA. Chúng bao gồm enzyme phiên mã ngược (reverse transcriptase, RT), ví dụ như một enzyme của virut retrovirus tham gia vào quá trình xâm nhập tế bào, và telomerase, cần cho quá trình sao chép telomere. Telo... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Tái tổ hợp di truyền cũng bao gồm trong quá trình sửa chữa DNA, đặc biệt trong sự đáp ứng của tế bào đối với sự kiện chuỗi xoắn kép bị đứt gãy.
Dạng phổ biến nhất của trao đổi chéo nhiễm sắc thể là tái tổ hợp tương đồng, khi hai nhiễm sắc thể tham gia quá trình trên có trình tự DNA tương đồng. Tái tổ hợp không tương đồ... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Điều này thực sự đã xảy ra, vì số lượng của những base khác nhau trong một cơ thể sống như là một sự thỏa hiệp giữa một số lượng nhỏ base tăng cường qua hoạt động nhân đôi chính xác và một số lượng lớn những base tăng cường qua hoạt động xúc tác hiệu quả của ribozyme. Không may thay, thực tế lại không có bằng chứng trự... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Những sinh vật biến đổi di truyền có thể được ứng dụng để sinh ra các sản phẩm như protein tái tổ hợp, sử dụng trong nghiên cứu y học, hoặc được nuôi trồng trong nông nghiệp.
Kỹ thuật nhận diện DNA.
Các nhà khoa học pháp y sử dụng DNA trong máu, tinh dịch, da, nước bọt hay tóc tìm thấy tại hiện trường để nhận ra DNA kh... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Nhận diện DNA cũng được áp dụng thành công cho nhận dạng các nạn nhân trong những vụ tai nạn có thương vong lớn, từ những phần cơ thể, và nhận biết từng nạn nhân trong những mồ chôn tập thể trong chiến tranh, thông qua so sánh với DNA của người nhà nạn nhân.
Kỹ thuật nhận diện DNA cũng được sử dụng để xác thực mối liên... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Trình tự DNA có thể sắp gióng với những trình tự DNA khác để nhận ra các trình tự tương đồng và xác định vị trí đột biến khiến chúng khác biệt. Những kỹ thuật này, đặc biệt là kỹ thuật "sắp gióng đa trình tự" (multiple sequence alignment), được sử dụng để nghiên cứu các mối quan hệ phát sinh chủng loài học và chức năng... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Kết quả nghiên cứu của ngành này được áp dụng sang cho di truyền sinh thái và nhân chủng học. Ví dụ, các nhà khoa học đã sử dụng bằng chứng DNA để nghiên cứu sự kiện Mười bộ tộc biến mất (Ten Lost Tribes) của Israel.
Lưu trữ thông tin.
Trong một bài báo trên tạp chí "Nature" tháng 1 năm 2013, các nhà khoa học từ Học vi... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Năm 1927, Nikolai Koltsov đề xuất rằng các tính trạng di truyền có thể được thừa hưởng thông qua một "phân tử di truyền khổng lồ" cấu thành từ "hai mạch đối xứng mà có thể sao chép theo cách bán bảo tồn sử dụng từng mạch như là một khuôn mẫu". Năm 1928, Frederick Griffith trong thí nghiệm của ông đã khám phá ra các tín... |
DNA | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4180 | Do điều lệ của Quỹ Nobel chỉ trao giải cho những nhà khoa học còn sống. Vẫn có những tranh luận về sau liên quan đến những ai xứng đáng được công nhận liên quan đến khám phá này.
Trong một buổi nói chuyện có tầm ảnh hưởng vào năm 1957, Crick đưa ra luận thuyết trung tâm của sinh học phân tử, báo hiệu trước về mối quan ... |
Vụ Nổ Lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4184 | Lý thuyết Vụ Nổ Lớn, thường gọi theo tiếng Anh là Big Bang, là mô hình vũ trụ học nổi bật miêu tả giai đoạn sơ khai của sự hình thành vũ trụ. Theo lý thuyết này, Vụ Nổ Lớn xảy ra cách đây khoảng 13,8 tỷ năm trước, do đó được xem là tuổi của vũ trụ (các đo lường hiện tại về độ tuổi của vũ trụ là 13,787 ± 0,020 tỉ năm tr... |
Vụ Nổ Lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4184 | Ý tưởng này đã được xem xét một cách chi tiết khi quay ngược trở lại thời gian đến thời điểm vật chất có mật độ và nhiệt độ cực cao, và những máy gia tốc hạt lớn đã được xây dựng nhằm thực hiện các thí nghiệm gần giống với thời điểm sơ khai, mang lại kết quả thúc đẩy phát triển cho mô hình. Mặt khác, những máy gia tốc ... |
Vụ Nổ Lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4184 | Từng có thời gian cộng đồng các nhà khoa học chia làm hai nhóm giữa một bên ủng hộ thuyết Vụ Nổ Lớn và một bên ủng hộ thuyết Trạng thái dừng, nhưng ngày nay hầu hết các nhà khoa học bị thuyết phục bởi kịch bản của lý thuyết Vụ Nổ Lớn phù hợp nhất với các quan sát đo lường sau khi bức xạ nền vi sóng vũ trụ phát hiện ra ... |
Vụ Nổ Lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4184 | Trong những mô hình phổ biến nhất vũ trụ ban đầu được choán đầy bởi vật chất, năng lượng phân bố đồng nhất và đẳng hướng với mật độ năng lượng cực lớn cũng như áp suất và nhiệt độ rất cao, sau đó điểm kì dị này nhanh chóng giãn nở và lạnh đi. Sự giãn nở là ở bản chất của không gian giãn nở, chứ không phải là vật chất v... |
Vụ Nổ Lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4184 | Vũ trụ tiếp tục giảm nhiệt độ và mật độ, hay động năng của các hạt tiếp tục giảm (những sự giảm này là do không thời gian tiếp tục giãn nở). Hiện tượng phá vỡ đối xứng ở giai đoạn chuyển pha đưa đến hình thành riêng rẽ các tương tác cơ bản của vật lý và những tham số của các hạt sơ cấp mà chúng có như ngày nay. Sau kho... |
Vụ Nổ Lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4184 | Bức xạ tàn dư này chính là bức xạ phông vi sóng vũ trụ.
Trong thời gian dài, những vùng có mật độ vật chất tập trung hơi lớn hơn so với sự phân bố đồng đều của vật chất sẽ dần dần tạo ảnh hưởng lực hút hấp dẫn lên vật chất bên cạnh, và kết quả hình thành những vùng có mật độ tập trung vật chất lớn, hình thành lên các đ... |
Vụ Nổ Lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4184 | Nhưng sau hàng tỷ năm giãn nở, năng lượng tối lại vượt trội lực hấp dẫn và như miêu tả bởi định luật Hubble nó đang làm sự giãn nở của không thời gian tăng tốc. Trong mô hình vũ trụ học Lambda-CDM, năng lượng tối thể hiện ở dạng đơn giản nhất thông qua hằng số vũ trụ học Λ xuất hiện trong phương trình trường Einstein c... |
Vụ Nổ Lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4184 | Nếu cấu trúc lớn của Vũ trụ hiện lên đẳng hướng khi quan sát từ Trái Đất, nguyên lý vũ trụ học có phiên bản đơn giản hơn đó là nguyên lý Copernicus, phát biểu rằng không có điểm và hướng ưu tiên đặc biệt nào. Tính đồng nhất có nghĩa là vật chất và năng lượng phân bố hầu như đồng đều trên khoảng cách lớn trong vũ trụ. Đ... |
Vụ Nổ Lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4184 | Bởi vì mêtric FLRW dựa trên sự phân bố đồng đều của vật chất và năng lượng, nó chỉ áp dụng cho Vũ trụ trên khoảng cách vĩ mô (trên 100 Mpc)—sự tập trung cục bộ của vật chất như hệ hành tinh, thiên hà thậm chí nhóm thiên hà liên kết bởi trường hấp dẫn không bị ảnh hưởng bởi sự giãn nở trên khoảng cách lớn của không gian... |
Vụ Nổ Lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4184 | Hoyle phê phán mạnh mẽ cũng như bác bỏ lý thuyết này và nói rằng thuật ngữ Big Bang khắc họa sự khác biệt lớn giữa hai mô hình.
Lịch sử phát triển.
Mô hình Vụ Nổ Lớn phát triển từ những quan sát về cấu trúc của Vũ trụ và từ phương diện lý thuyết. Năm 1912 Vesto Slipher đo dịch chuyển Doppler của "tinh vân xoắn ốc" (thờ... |
Vụ Nổ Lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4184 | Công việc của Lemaitre đã được công nhận rộng rãi trên toàn thế giới, và có ảnh hưởng to lớn cho đến ngày nay. Năm 1931 Lemaître tiếp tục nghiên cứu trước đó và đề xuất về manh mối cho sự giãn nở của Vũ trụ, nếu chúng ta đi ngược lại thời gian, vào thời điểm càng xa trong quá khứ thì vũ trụ càng nhỏ hơn, cho đến một th... |
Vụ Nổ Lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4184 | Arthur Eddington ủng hộ quan điểm của Aristotle khi cho rằng vũ trụ không có sự khởi đầu của thời gian, hay vật chất là tồn tại vĩnh hằng. Sự khởi đầu thời gian là điều "không thể chấp nhận" đối với ông. Tuy thế, Lemaître đã viếtNếu thế giới bắt đầu từ một điểm lượng tử, những khái niệm không gian và thời gian sẽ không... |
Vụ Nổ Lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4184 | Cuối cùng, những quan sát thiên văn, chủ yếu từ các nguồn vô tuyến, bắt đầu ủng hộ Vụ Nổ Lớn và đánh bại Thuyết trạng thái dừng. Sự phát hiện và xác nhận tính chất của bức xạ nền vi sóng vũ trụ vào năm 1964 mang lại thắng lợi cho Vụ Nổ Lớn và lý thuyết trở thành mô hình phù hợp nhất cho nguồn gốc và sự tiến hóa của Vũ ... |
Vụ Nổ Lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4184 | Bằng chứng thực nghiệm.
Những chứng cứ quan sát sớm và trực tiếp nhất đó là sự giãn nở không gian do Hubble phát hiện trong dữ liệu dịch chuyển đỏ các thiên hà, những đo lường chi tiết về bức xạ phông vi sóng vũ trụ, sự có mặt của các nguyên tố nhẹ nguyên thủy rạo ra bởi tổng hợp hạt nhân Vụ Nổ Lớn, sự hình thành cấu t... |
Vụ Nổ Lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4184 | Nếu dịch chuyển đỏ được coi như là một kiểu dịch chuyển Doppler, chúng ta sẽ tính được vận tốc lùi ra xa của thiên thể, và do vậy có thể ước lượng được khoảng cách đến chúng thông qua các chuẩn khoảng cách sẵn có. Khi các nhà khoa học vẽ đồ thị tương quan giữa vận tốc lùi xa và khoảng cách đến các thiên hà họ nhận thấy... |
Vụ Nổ Lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4184 | Giá trị dịch chuyển đỏ của các thiên thể cho thấy sự đồng nhất và đẳng hướng gần hoàn hảo của không gian vũ trụ, và là bằng chứng thực nghiệm ủng hộ cho nguyên lý vũ trụ học rằng khi nhìn theo mọi hướng Vũ trụ giống như nhau, nguyên lý này còn được ủng hộ bởi các bằng chứng khác. Nếu sự dịch chuyển đỏ là kết quả của mộ... |
Vụ Nổ Lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4184 | Giá trị đỉnh tương ứng với khoảng thời gian nghìn năm, sau thời gian này vật chất trở lên trong suốt hơn do chúng kết hợp thành nguyên tử trung hòa và photon có thể tự do di chuyển quãng đường dài mà không bị tán xạ và cuối cùng chúng đến được các thiết bị khảo sát của chúng ta ngày nay.
Năm 1989 NASA phóng tàu "Cosmic... |
Vụ Nổ Lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4184 | Sự hình thành các nguyên tố cơ bản.
Lý thuyết Vụ Nổ Lớn có thể tính được số lượng tập trung của các nguyên tố heli-4, heli-3, deuteri, và lithi-7 trong Vũ trụ theo tỉ số với lượng hiđrô thông thường. Tỷ lệ có mặt của từng nguyên tố phụ thuộc vào một tham số đó là tỉ số photon trên baryon. Giá trị này có thể tính độc lậ... |
Vụ Nổ Lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4184 | Những ngôi sao hình thành đầu tiên và tiến hóa trong các thiên hà sớm này (thiên hà hình thành lúc vũ trụ sơ khai) hiện lên rất khác với những ngôi sao trong những thiên hà gần ngày nay (thiên hà trẻ)- ví dụ như về độ kim loại trong thành phần ngôi sao. Thậm chí, hình thái các thiên hà trẻ thuở vũ trụ sơ khai (ở khoảng... |
Vụ Nổ Lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4184 | Mô hình chuẩn của vũ trụ học tiên đoán nhiệt độ trong CMB cao hơn trong quá khứ cũng được ủng hộ bởi kết quả thực nghiệm quan sát những vạch hấp thụ nhiệt độ cực thấp trong các đám mây khí ở rất xa có dịch chuyển đỏ lớn. Tiên đoán này cũng thể hiện trong biên độ của hiệu ứng Sunyaev–Zel'dovich tại các cụm thiên hà mà b... |
Vụ Nổ Lớn | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4184 | Để giải thích sự gia tốc này, bằng sử dụng thuyết tương đối tổng quát các nhà vật lý nhận thấy trong thành phần năng lượng Vũ trụ cần phải có một dạng năng lượng mới xuất hiện dưới dạng áp suất âm, mà họ gọi là "năng lượng tối". Năng lượng tối, dù mới chỉ trên lý thuyết, đã giải quyết được nhiều vấn đề khó. Kết quả từ ... |
Nâu | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4190 | Màu nâu (brown) là màu tạo ra bởi việc trộn một lượng nhỏ chất màu có màu đỏ và màu xanh lá cây, màu da cam và màu xanh lam, hay màu vàng và màu tía.
Màu nâu tạo ra cảm giác màu khi có sự tương phản màu sắc cao. Trong tiếng Việt, tên gọi của nó có nguồn gốc từ tự nhiên do màu này rất gần với màu của chất chứa tanin chi... |
Big Bang (định hướng) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4192 | Big Bang, hay Vụ Nổ Lớn là giả thuyết vũ trụ học phổ biến về sự phát triển ban đầu của vũ trụ, là sự kiện đã dẫn tới sự hình thành của vũ trụ.
Big Bang còn có thể đề cập đến: |
Tòa Thánh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4194 | Tòa Thánh (Latinh: "Sancta Sedes, English: Holy See") dùng để chỉ chung cho giáo hoàng và bộ máy giúp việc chính cho giáo hoàng, được gọi chung là giáo triều Rôma, và các thiết chế, định chế vô hình khác thuộc giáo hoàng và giáo triều. Như vậy, giáo hoàng và bộ máy giúp việc chính cho ông được gọi là giáo triều; Giáo t... |
Tòa Thánh | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4194 | Vị Hồng y Thị Thần, còn gọi là Hồng y Nhiếp chính ("Cardinal Camerlengo") tạm thời điều hành các tài sản và vấn đề tài chính trong thời gian này. Giáo luật cũng ngăn cấm Hồng y Đoàn và Hồng y Nhiếp chính tự ban hành những luật lệ mới trong thời gian trống tòa. Ngoài ra, trong thời gian trống tông tòa, vị Hồng y Chánh á... |
Xanh lơ | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4198 | Màu xanh lơ (cyan) (còn gọi là màu cánh trả hay màu hồ thủy) là một màu cơ bản trong quang phổ, nhưng một vài biến thể về sắc thái có thể tạo ra bằng cách trộn các lượng bằng nhau của ánh sáng màu xanh lá cây và màu xanh lam. Vì vậy, màu xanh lơ là màu bù của màu đỏ: các chất màu xanh lơ hấp thụ ánh sáng đỏ. Màu này đô... |
Vi ba | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4199 | Vi ba là sóng điện từ có bước sóng dài hơn tia hồng ngoại, nhưng ngắn hơn sóng radio.
Vi ba còn gọi là sóng tần số siêu cao (SHF), có bước sóng khoảng từ 30 cm (tần số 1 GHz) đến 1 cm (tần số 30 GHz). Tuy vậy, ranh giới giữa tia hồng ngoại, vi ba và sóng radio "tần số cực cao (UHF)" là rất tuỳ ý và thay đổi trong các l... |
Vi ba | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4199 | Đôi lúc người ta ký hiệu dải "tần số cực cao (UHF)" thấp hơn băng L là băng P. Xem thêm các định nghĩa khác: Letter Designations of Microwave Bands
Tác động của vi sóng đến sức khỏe.
Do vi ba là sóng điện từ có tần số dao động trùng với tần số cộng hưởng của nhiều phân tử chất hữu cơ có trong sinh vật, dẫn đến các phân... |
Vi ba | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4199 | Lịch sử và nghiên cứu.
Để biết thêm về lịch sử phát triển lý thuyết điện từ đến các ứng dụng vi ba hiện đại, xem:
Những thành tựu nổi bật về nghiên cứu vi ba và ứng dụng:
Thiết bị tích hợp vi ba (Mạch tích hợp vi ba đơn khối, Monolithic Microwave Integrated Circuit, MMIC) được sản xuất với những tấm arsenua galli (GaAs... |
Lục bảo | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4201 | Màu lục bảo (emerald) là một sắc thái của màu xanh lá cây (màu lục) với đặc thù là nhạt và sáng hơn, và thiên hướng xanh lam rất mờ. Nó có tên gọi như vậy là do rất gần với màu của ngọc lục bảo.
Ireland thường được gọi là "Hòn đảo Lục bảo" ("the Emerald Isle") vì tại đó mưa quá nhiều nên cây cối luôn xanh. |
Vàng kim loại (màu) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4203 | Màu vàng kim loại hay màu vàng kim (gold) là một sắc thái của màu "vàng" (yellow) rất gần với màu của kim loại vàng.
Cảm giác về màu vàng kim này có liên quan đến vàng kim loại vì ánh kim của nó. Nó không thể tái tạo bằng một màu thuần nhất vì hiệu ứng ánh kim có quan hệ với độ sáng của vật liệu là cái dao động theo cá... |
Xám | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4205 | Màu xám, đôi khi còn được gọi là màu ghi (gray, bắt nguồn từ từ tiếng Pháp "gris" /ɡʁi/), là màu thông thường được nhìn thấy trong tự nhiên. Nó được tạo ra bằng cách trộn màu trắng và màu đen trong các tỷ lệ khác nhau. Phụ thuộc vào nguồn sáng, mắt người có thể cảm nhận màu sắc của một vật hoặc là màu xám hoặc màu khác... |
Da cam | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4210 | Màu da cam (hay chỉ là cam) là màu nằm giữa màu đỏ và màu vàng trong quang phổ, ở bước sóng khoảng 620-585 nm. Nó có tên như vậy do có màu gần với màu của vỏ quả cam. Với các chất liệu màu như sơn hay bút chì màu, phấn màu thì màu da cam là màu phụ, có thể được tạo ra từ các màu gốc bằng cách trộn màu đỏ và vàng.
Tọa đ... |
Cam cháy | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4211 | Màu cam cháy là một biến thể của màu da cam, được sử dụng như một màu chính thức của trường Đại học tổng hợp Texas tại Austin. Một mẫu của màu cam cháy:
Tọa độ màu.
Số Hex = #CC5500
RGB (r, g, b) = (204, 85, 0)
CMYK (c, m, y, k) = (20, 67, 100, 0)
HSV (h, s, v) = (25, 100, 80) |
Số Hex | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4213 | Khái niệm số Hex là viết tắt trong tiếng Anh để biểu diễn các số hay chuỗi số dưới dạng của hệ đếm thập lục phân (cơ số 16).
Thiết kế Web.
Trong việc thiết kế Web bằng ngôn ngữ HTML hay CSS, khi cần biểu diễn giá trị của màu sắc dưới dạng RGB, người ta thường sử dụng hệ đếm cơ số này. Nó là một chuỗi trong hệ thập lục ... |
Số Hex | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4213 | Số Hex trong trường hợp này là một số "Long" (số nguyên lớn) có giá trị 4 byte.
Ví dụ trong VB 6.0, câu lệnh sau sẽ tạo ra màu vàng nhạt ánh xanh cho nền của Form1.
Form1.BackColor = &HABF0D9
Giá trị của xanh lam = AB hay 171 (trong hệ thập phân), xanh lá cây = F0 hay 240, màu đỏ bằng D9 hay 217. Nó tương đương với... |
Cobalt (màu) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4214 | Màu lam cobalt là một màu xanh lam chưa bão hòa, tạo cảm giác lạnh, các chất liệu có màu như thế này chủ yếu tìm thấy trong các muối của cobalt. Màu xanh nhìn thấy trên phần lớn các loại kính, thủy tinh là màu cobalt.
Lam cobalt cũng là tên gọi của một bột màu lam được làm ra bằng cách thiêu kết cobalt(II) oxide với nh... |
Cobalt (màu) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4214 | Họa sĩ màu nước John Varley (1778-1842) gợi ý rằng lam cobalt là thay thế tốt cho màu lam sẫm để vẽ màu bầu trời, khi viết trong "J Varley's List of Colours" (Danh sách các màu của J Varley) năm 1818: "Được sử dụng thay thế cho màu lam sẫm vì độ sáng của màu, và vượt trội hơn khi được sử dụng vẽ màu bầu trời và các đồ ... |
Đồng (màu) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4215 | Màu đồng (tên tiếng Anh: Copper) là màu nâu ánh đỏ, giống như màu của đồng kim loại.
Tọa độ màu.
Số Hex = #B87333
RGB (r, g, b) = (184, 115, 51)
CMYK (c, m, y, k) = (28, 55, 80, 0) |
San hô (màu) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4216 | Màu san hô là màu cam ánh hồng, lấy theo màu sắc của các lớp san hô (sinh vật ngành "Cnidaria", lớp "Anthozoa").
Tọa độ màu.
Số Hex = #FF7F50
RGB (r, g, b) = (255, 127, 80)
CMYK (c, m, y, k) = (0, 69, 50, 0)
HSV (h, s, v) = (16, 69, 100) |
Kem (màu) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4217 | Màu kem là màu của kem sữa tức váng sữa sản xuất từ gia súc chăn thả tự nhiên trên đồng cỏ giàu các chất carôten màu vàng, một số các chất này kết hợp với nhau tạo thành kem, có màu từ vàng nhạt tới trắng.
Tọa độ màu.
Số Hex = #FFFDD0
RGB (r, g, b) = (255, 253, 208)
CMYK (c, m, y, k) = (0, 1, 18, 0)
HSV (h, s, v) = (57... |
Vòi voi (màu) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4218 | Màu vòi voi là màu có sắc từ tím trung bình, nhạt, hay chói tới màu tía ánh đỏ trung bình hay đậm. Ngoài ra nó cũng có thể là màu tía ánh xám. Một mẫu của màu này có giá trị như hình bên.
Tọa độ màu.
Số Hex = #DF73FF
RGB (r, g, b) = (223, 115, 255)
CMYK (c, m, y, k) = (13, 55, 0, 0)
HSV (h, s, v) = (286, 55, 100) |
Cá hồi (màu) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4219 | Màu cá hồi, hay màu đỏ cá hồi (salmon), là màu đỏ-da cam nhạt, có tên gọi theo màu của thịt cá hồi. Màu thịt cá hồi trên thực tế dao động từ gần như trắng tới đỏ thẫm, phụ thuộc vào lượng carôten astaxanthin của chúng; màu "cá hồi" được công nhận rộng rãi là màu nghiêng về phía nhạt hơn là về phía sẫm của khoảng màu nà... |
Nâu đen | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4220 | Màu nâu đen là chất màu nâu sẫm lấy từ túi mực của con mực, và nó còn được gọi là màu mực hay màu nâu xám sẫm hoặc mực xêpia (sepia).
Màu nâu đen này trong quá khứ được sử dụng như mực viết. Trong những năm cuối thế kỷ 18, giáo sư Jacob Seydelmann từ Dresden đã phát triển một quy trình để chiết và sản xuất dạng đặc hơn... |
Xanh chromi | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4221 | Màu xanh crom là chất liệu màu xanh lá cây ánh xanh lam, là màu của crom(III) oxit ngậm nước, có độ bão hòa màu trung bình và tương đối sẫm. Nó được cảm nhận là có màu xanh lá cây nhiều hơn xanh lam.
Liên kết ngoài.
Bằng tiếng Anh: |
Kaki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4222 | Kaki (khaki) là một màu sắc pha giữa màu nâu nhạt và màu vàng.
Kaki là một loại màu sắc được sử dụng trong quân đội trên toàn thế giới, đặc biệt là trong những vùng sa mạc hoặc khô cằn. Màu kaki giúp che giấu người mặc trong môi trường chủ yếu là cát và bụi. Từ "kaki" đã được sử dụng như tên của một màu sắc trong tiếng... |
Kaki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4222 | Quân đội Anh chính thức sử dụng quần áo màu kaki lần đầu tiên trong cuộc Thám hiểm Abyssinia năm 1868, khi binh sĩ Ấn Độ tham gia cuộc hành trình đến Ethiopia. Sau đó, màu kaki được áp dụng cho các trang phục chiến dịch thuộc địa và được sử dụng trong Chiến tranh Mahdi (1884-1889) và Chiến tranh Boer thứ hai (1899-1902... |
Kaki | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4222 | Kaki xanh.
Bên phải là màu kaki xanh, đôi khi được gọi đơn giản là "kaki" ở các quốc gia thuộc Khối Thịnh vượng chung. Nó thường được gọi là xanh ô liu hoặc xanh đen ô liu. |
Ngọc thạch (màu) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4223 | Màu ngọc thạch (tiếng Anh: Jade, chữ Hán: 玉石) là màu xanh lá cây ánh xanh lam nhạt, bão hòa màu. Tên gọi có xuất xứ từ màu của loại đá ngọc thạch (tiếng Anh: "jade"), mặc dù các loại khoáng chất này có rất nhiều biến thái về màu sắc. |
Oải hương (màu) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4224 | Màu oải hương (lavender), hay còn gọi là màu hoa oải hương, là màu tía rất nhạt. Nó rất gần với màu hoa của cây oải hương (một loại cây họ "Lamiaceae" giống "Lavandula").
Tọa độ màu.
Số Hex = #B57EDC
RGB (r, g, b) = (181, 126, 220)
CMYK (c, m, y, k) = (18, 43, 0, 14) |
Bạc (màu) | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4225 | Màu bạc (silver) là màu xám có ánh kim rất gần với bạc đánh bóng. Trong "phù hiệu học" không có sự phân biệt rõ ràng giữa màu bạc và màu trắng, được miêu tả như là "màu trắng bạc".
Cảm nhận thị giác thông thường liên kết với bạc kim loại là do ánh kim loại của nó. Nó không thể tái tạo bằng một màu thuần nhất, vì hiệu ứ... |
Bước sóng | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4227 | Bước sóng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha hay khoảng cách giữa hai đỉnh sóng (điểm mà sóng đạt giá trị lớn nhất), hoặc tổng quát là giữa hai cấu trúc lặp lại của sóng, tại một thời điểm nhất định. Nó thường được viết tắt bằng chữ Hy Lạp lambda (λ).
Liên hệ với chu kỳ.
Chu kỳ "T" của sóng theo đ... |
Debian | https://vi.wikipedia.org/wiki?curid=4240 | Debian (), hay còn gọi là Debian GNU/Linux, là một hệ điều hành máy tính phổ biến được cấu thành hoàn toàn từ phần mềm tự do, được phát triển từ sự cộng tác của các tình nguyện viên trên khắp thế giới trong Dự án Debian. Dự án Debian lần đầu tiên được công bố vào ngày 16 tháng 8 năm 1993 bởi Ian Murdock. Debian 0,01 đư... |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.