text stringlengths 1 55.3k |
|---|
cho chúng ta nghe những câu chuyện về thế giới hoặc thời đại khác. Một số tác giả khoa học viễn tưởng tưởng tượng ra cỗ máy thời gian. Nhưng chẳng có cỗ máy thời gian nào hoạt động ở hiện tại này cả. Du hành thời gian được liên hệ chặt |
nào cũng khuyên các bạn không chạy theo rồi, tin nội gián thì không phải ai cũng có [:D] Cho nên tôi loại bỏ news tác động trước vào giá ra khỏi tập hợp indicators được xây dựng - Có loại tác động tức thời vào giá : Tôi cũng loại bỏ news tác động tức thời vào giá ra khỏi tập hợp indicators được xây dựng. Bởi vì: + Phần... |
Nhưng ở VN thì rất dễ biến thành bull trap. + Thậm chí có tin tác động tức thời vào giá là tin giả mạo. |
Thực sự đây là hành vi phạm pháp, vậy mà tôi chẳng thấy có ai bị truy cứu cả. |
+ Cũng có một số rất nhỏ tin tác động tức thời vào giá được công bố một cách nghiêm túc. Nhưng về tính chất hệ thống indicators của tôi bao gồm toàn indicators hiệu ứng chậm, nếu chen vào news có tính chất tác động tức thời thì cũng giống như xe hơi 4 bánh thì 3 bánh chạy chậm, riêng có một bánh cứ đòi chạy nhanh, tôi ... |
nghiệp của bạn. Tuy nhiên mọi thứ bạn đọc sẽ mang tới cho bạn cảm giác về những kiểu hoạt động bạn có thể làm để tạo lời truyền miệng. Khi bạn đọc các ví dụ và phương pháp, hãy nghĩ cách thay đổi chúng cho phù hợp với công ty của bạn. Có hàng chục cách thay đổi các ý tưởng trong cuốn sách này. |
Hãy nhớ, về bản chất, mỗi khoảnh khắc truyền miệng đều là nguyên bản – hoặc không ai nói về nó! Hãy coi những gì bạn đọc ở đây như hạt giống ý tưởng hoặc hình mẫu để giúp bạn nhận ra cơ hội truyền miệng. Vì vậy, hãy tái sắp xếp và suy nghĩ lại mọi thứ bạn đọc ở đây cho đến khi cảm thấy hợp lý. |
Đây không phải cuốn sách hướng dẫn sử dụng. Không có công thức cụ thể cho lời truyền miệng tích cực. |
Hãy kết hợp những gì bạn thấy cho đến khi bạn cảm thấy thật sự hào hứng với điều đó. |
Tìm ra 5 chữ T của bạn Để lập kế hoạch, bạn cần đi lần lượt qua từng chữ T và áp dụng mỗi chữ cái cho hàng hóa của mình. Các chương tiếp theo sẽ cung cấp chi tiết hơn về từng chữ T, giải thích các phương pháp hiệu quả và phổ biến nhất, cũng như đề nghị cách bạn có thể sử dụng chúng. Hãy sử dụng bảng dưới đây như công c... |
(Nếu bạn muốn một bản khác, hãy truy cập www.wordofmouthbook.com.) |
Giữ mọi thứ đơn giản Mọi người sẽ nói về bạn nếu bạn làm đúng những điều cơ bản. Một số phương pháp tôi đề nghị có thể hơi phức tạp và tốn kém, nhưng phần lớn đều đơn giản và rẻ tiền. Theo quy luật, hãy bắt đầu với những thứ đơn giản. |
Chúng thường rất hiệu quả. Các phương pháp truyền miệng phức tạp cũng hiệu quả nhưng có thể chỉ dành cho một số ngành công nghiệp hoặc ngành kinh doanh cụ thể. |
Nếu chúng không hiệu quả với bạn cũng không sao. |
Đây là một phương pháp đơn giản nếu bạn có trang web: Hãy đặt đường link “kể cho bạn bè” trên mọi trang. Hãy biến việc lan truyền tin tức trở nên dễ dàng khi ai đó có nhu cầu làm vậy. Làm sao để đường link đó gửi một email thú vị đến mức người nhận sẽ muốn chuyển tiếp nó cho người khác. |
Đây là một ví dụ đơn giản nếu bạn có một cửa hàng bán lẻ: Hãy mua một số túi mua hàng đẹp, loại túi mà mọi người sẽ giữ lại và tái sử dụng. In logo cửa hàng lên túi – với một số họa tiết thú vị khác. Bạn sẽ thu hút được một nhóm người mua hàng hài lòng, và khoe bạn ở mọi nơi họ đi tới. |
Mọi người nhìn thấy chiếc túi và cuộc nói chuyện bắt đầu. |
(Bloomingdale phát minh ra mánh khóe này với “Túi to màu nâu” của họ. |
Người mua hàng thích những chiếc túi này nên trả tiền mua túi). Mọi người mua hàng có thể trở thành người truyền miệng tiềm năng khi có trong tay thứ gì đó để khởi đầu cuộc nói chuyện. Đây là một ví dụ đơn giản khác nếu bạn có nhà hàng: Hãy tặng đồ ăn miễn phí khi mọi người đang đợi sắp bàn. |
Mọi thành phố đều có một cửa hàng làm điều này. |
Lou Michell’s ở Chicago tặng bạn bánh vòng mới ra lò và kẹo Milk Duds. |
Mọi người đều biết điều này và nói về nó. |
Không ai nói: “Này, bạn phải thử bánh sandwich gà tây ở Lou Michell’s.” Nhưng bánh vòng và kẹo Duds là những thứ |
thay, cho chính cả họ nữa. Những tay chơi trò này tin rằng họ gây ấn tượng với người khác bằng mức độ cống hiến và sự chăm chỉ làm việc. Đôi lúc, họ đúng và nhà quản lý cũng bị lừa. Trò này thường được tung ra như một kế sách giúp họ trốn việc và tránh bị phản đối. Nên cẩn thận khi gặp một biến thể của “Né tránh trách ... |
Gốc rễ của trò này thường bắt nguồn ngay từ bước đầu sự nghiệp của những kẻ xấu chơi. |
Họ nhận thấy, hành xử như vậy giúp họ tránh được những rắc rối và nhận được sự giúp đỡ từ mọi người xung quanh. Họ có cảm tưởng bản thân mình quan trọng và ít ra cũng tự coi mình đóng vai trò cực kỳ quan trọng với tổ chức. |
Trong tình huống đầu chương, khi giám đốc điều hành ướm lời với Lewis, ông ta đã gặp ngay lời biện hộ để trốn tránh trách nhiệm điển hình. |
Y viện ngay lý do bận rộn nghe có vẻ chính đáng để từ chối nhận thêm công việc. Trên thực tế, y thấy công việc đó là mối đe dọa với sự nghiệp. |
Tuy nhiên, chúng ta cũng ngờ rằng Lewis thực chất chỉ lượn lờ quanh văn phòng mà thôi, y bóng bẩy nhưng thực việc không hề có. |
Tất nhiên, vẫn còn những người bận rộn thật sự. Thuốc giải dưới đây sẽ giúp bạn sàng lọc những ưu tiên hoặc công nhận là họ thực sự rất bận. |
KẾ BẨN NÀY ĐE DỌA GÌ ĐẾN TỔ CHỨC Cảnh báo về lợi nhuận - điều này đe dọa thế nào tới lợi ích của tổ chức? Điều cốt yếu là khi có những nhân viên chơi trò trốn tránh trách nhiệm này nghĩa là công ty đang có những nhân viên làm việc kém hiệu quả, hoặc lười biếng, những người nên được giao phó thêm trách nhiệm hoặc thúc đ... |
Đe dọa văn hóa - điều này ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp và tinh thần nhân viên như thế nào? Nếu bạn mong muốn xây dựng một văn hóa công ty đề cao cam kết “có thể làm - sẽ làm”, bạn cần phải chỉ mặt vạch tên trò bẩn này ngay. Đe dọa văn hóa là ở chỗ, nếu trò bẩn này lan rộng ra, thì một việc dù đơn giản cũng giống ... |
Rủi ro bạn có khả năng gặp phải phụ thuộc vào số người thực sự có năng suất làm việc cao xung quanh bạn. Nếu hành vi của bạn chệch với số đông, bạn phải đối mặt với hình phạt nặng nề khi trót bày trò. Không chỉ thành tích của bạn không được đếm xỉa mà bạn còn sẽ thấy, sự tôn trọng người ta dành cho bạn càng ngày càng í... |
Cảnh báo về an nguy cho nạn nhân - nạn nhân có |
email là gia tăng lưu lượng truy cập website. Vì vậy, một (hoặc toàn bộ) phần đầu hoặc chân email phải có phần tìm hiểu về website (dù đây không phải là mục đích của bạn). •Quảng cáo trong thư tin tức – Một số thư tin tức là công cụ hái ra tiền (như DailyCandy chẳng hạn). Ngay cả khi bạn đang không đạt được doanh thu n... |
•Chính sách bảo vệ quyền riêng tư/các vấn đề pháp lý – Đây không phải là việc gì thú vị, nhưng lại hết sức cần thiết. Chính sách bảo vệ quyền riêng tư (bạn đừng quên đưa vào cả những chính sách liên quan đến email nữa) thường giúp trấn an người sử dụng rằng các thông tin của họ đang được gửi gắm ở nơi đáng tin cậy. Có ... |
Tôi khuyên bạn hãy cân nhắc về những yếu tố sau: •Tính hữu dụng – Đây là một điểm thường bị bỏ qua trong các thông điệp email marketing. Khi rà soát lại tất cả các thành phần trong email từ góc độ người sử dụng, bạn sẽ có thể đánh giá được một cách cơ bản về những gì hiệu quả (và ngược lại) xét từ khía cạnh tính năng. ... |
toàn bộ thế giới tâm lý và vật lý của loài người và tất cả các loài “hữu tình” khác. Nơi đây, ta cần chú ý đến một khái niệm quan trọng của đạo Phật, khái niệm “pháp”. Trong Phật giáo, “pháp” có nhiều nghĩa mà một trong những nghĩa là “tất cả những gì có đặc tính riêng – không khiến ta lầm với cái khác – có khuôn khổ r... |
Thí dụ khi Long Thụ nói “thế nên hết thảy pháp, không pháp nào mà chẳng là không”, ta cần hiểu điều này có giá trị chung cho tất cả mọi hiện tượng tâm vật. Sự đại đồng nhất tâm vật này trong Phật giáo là vô cùng quan trọng, khác hẳn với sự phân chia tâm-vật trong triết học phương Tây và vì thế nơi đây cần mở một dấu ng... |
Chiếc xe gồm nhiều bộ phận là một tập hợp giả danh. |
Bà mẹ sinh ra đứa con nhưng đứa con cũng sinh ra bà mẹ. Bà mẹ và đứa con nằm trong một mối tương quan nếu không sinh con thì không ai gọi người phụ nữ đó là bà mẹ. |
Hai người bạn giao thiệp vói nhau nhưng nếu một người bán cho người kia một cái gì thì lập tức xuất hiện một “người mua” và một “người bán”. Nếu dự định mua bán không thành thì lập tức người mua và người bán biến mất, dĩ nhiên hai người bạn đó vẫn còn. |
Mọi pháp, mọi hiện tượng, mọi vật… trong thực tại đều là giả danh. Long Thụ nói như sau về mọi pháp đó: “Chẳng sinh cũng chẳng diệt, Chẳng thường cũng chẳng đạo, Chẳng một cũng chẳng khác, Chẳng đến cũng chẳng đi”. Đó là bốn câu kệ “bát bất” (tám không) nổi tiếng của Long Thụ trong chương “Quán về nhân duyên” của Trung... |
Khi việc mua bán không thành người bán người mua đi về đâu? |
Chẳng đi về đâu cả, hai giả danh đó chỉ không còn nữa, không có một vật liệu, một cá nhân nào bị “diệt” cả. Củi tàn thì lửa tắt lửa không đến từ đâu, chẳng đi về đâu. |
Một đội đá bóng cùng nhau tranh tài trên sân cỏ thì có đội bóng, sau tiếng còi tan cuộc thì “đội bóng” không có, chỉ còn những cầu thủ đơn lẻ, không thể hỏi đội bóng đi về đâu. |
Tương tự như thế, từ câu kệ “Chẳng đến cũng chẳng đi” ta có thể suy ra ý nghĩa của cac câu còn lại. Nhiều thắc mắc xuất phát từ chỗ, một bên Đức Phật nói mọi pháp có sinh có diệt, bên kia Trung quán lại nói “chẳng sinh chẳng diệt”, không phải là mâu thuẫn ư? |
Lại lấy thí dụ chiếc xe: khi các bộ phận được ráp đầy đủ thì chiếc xe được sinh ra, nhưng chỉ là một giả danh, không có một chiếc xe |
không biết gì mà tự cao tự đại. |
(8) Truyện Con sói Trung Sơn kể ông Đông Quách tốt bụng cứu con sói bị người ta săn đuổi, suýt nữa bị chính con sói ấy ăn thịt. |
(9) Phòng tuyến thép của nước Pháp trong chiến tranh thế giới thứ hai. |
(10) Tên Trung Quốc thời cổ. |
(11) Dùng lời hoặc hành động để khỏa lấp việc mà người khác chế giễu mình. (12) Nguyên văn: “nhị tiêm biện”. (13) Nguyên văn: “thất chi tang du, đắc chi đông ngung”. Câu này xuất xứ từ truyện Phùng Dị trong Hậu Hán thư, vốn là “thất chi đông ngung, thu chi tang du” (mất ở góc phía đông thì thu được ở cây dâu cây du), ý... |
(19) “Đơn thuần” trong Trung văn còn có nghĩa là “trong sáng, giản đơn”. (20) Có nghĩa là thân nạp tinh túy, phiên âm từ tiếng Đức Nazi. |
(21) Nguyên văn: “lượng tướng”, chỉ việc diễn viên đang diễn thì ngừng lại, giữ yên trong chốc lát để gây ấn tượng. (22) Nguyên văn: “giá |
after Brazil became a Portuguese colony, a woman carrying this piece of DNA crossed the Atlantic to Portugal, from where, somehow, it had found its way up the Atlantic coast to the west coast of Scotland. The two journeys had ended on the same small island after travelling in opposite directions from the other side of ... |
These stories and others like them make nonsense of any biological basis for racial classifications. |
What I have related here is only the tip of the iceberg, the clear message from the gene that is the easiest to read. The tens of thousands of other genes in the cell nucleus would echo the same message. We are all a complete mixture; yet at the same time, we are all related. Each gene can trace its own journey to a di... |
They have been carried to us by millions of individual lives over thousands of generations. |
At a recent conference I sat aghast in the audience as patent lawyers and biotechnologists debated the pros and cons of patenting genes. The arguments were legalistic in the extreme. DNA, to the lawyers, was just a chemical. Since it could be artificially synthesized, they argued, why should it not be patented like any... |
At one point an enthusiastic manager from a large pharmaceutical company stood up to address the audience. |
He was summarizing the current position, and illustrated his point with a pie-chart showing the division of ownership of the human genome, the sum total of all human genes, among major corporations. |
The pie was sliced up and the portions assigned. |
The financial arguments were impeccable. |
You could not expect major investment by pharmaceutical companies into genetics unless these investments could be protected by patents. Patents are being filed every day claiming ownership and a commercial monopoly on our genes. |
As I sat there, I had the overwhelming and very disturbing sensation that parts of me and my past were being bought and sold. |
As the presentation continued I reflected on the fact that I was sitting here, in a conference room, at one of the most advanced DNA facilities in the world, while in vast halls on either side, rank upon rank of robotic machines were silently reading the secrets of the genome. An electronic board in the lobby continuou... |
[1] Tiếng Anh là Iceman, còn có tên khoa học khác là Oetzi (hay là Ötzi). |
Độc giả có thể tìm thấy những tư liệu khác (bài báo, hình ảnh và những đoạn phim) về Người Băng trên Internet. |
(ND) [2] Genesmaid và teasmaid là những từ ghép gồm hai từ genes (gien di truyền), tea (trà) và maid (nàng hầu). |
(ND) [3] Nature được xuất bản ở Anh, là tạp chí hàng đầu thế giới về khoa học tự nhiên tương đương với tạp chí Science được xuất bản ở Mỹ. (ND) [4] Royal Society là hiệp hội khoa học lừng danh và lâu đời của Hoàng gia Anh quốc, mà những nhà khoa học nổi tiếng như Isaac Newton, Charles Darwin, Albert Einstein, Stephen H... |
(ND) [5] Bollinger: Một nhãn hiệu rượu champagne nổi tiếng của Pháp được thành lập từ năm 1829. |
(ND) [6] Ramesses hoặc là Rameses II là tên của vị Pharaoh thứ ba của triều đại thứ 19 (của) Ai Cập cổ đại. |
(ND) [7] Nguyên văn: “Pig brings home the bacon for DNA”. Pig là con lợn, to bring home bacon là thành ngữ có nghĩa “mang đến thành công”. |
Tác giả bài báo có ý chơi chữ, đồng thời cũng tỏ ra rất hài hước đậm chất Ăng-lê. |
(ND) [8] Salonika là thành phố lớn thứ nhì Hy Lạp, và là thủ phủ của vùng Macedonia. Macedonia là – vùng lớn nhất và đông dân thứ nhì của Hy Lạp. Khác với nước Cộng hòa Macedonia, ngay bên cạnh. (ND) [9] Bao gồm các phần của Trái đất được người châu Âu biết đến trước khi có chuyến đi của Christopher Columbus phát hiện ... |
(Wikipedia tiếng Việt). |
[10] Syrian hamster hoặc golden hamster, tên khoa học là Mesocricetus auratus, còn được gọi là chuột đồng vàng. |
(ND) [11] Angora là một địa danh ở Thổ Nhĩ Kỳ. |
(ND) [12] Là nhãn hiệu của các hộp đựng bánh kẹo do Nestlé sản xuất ở Anh. |
(ND) [13] Tức là trường hợp một phụ nữ không có con gái, nên AND ti thể của bà không được di truyền và tồn tại. |
(ND) [14] Hesse là một vùng thuộc trung-tây Đức. Hesse-Cassel là một dòng họ hoàng thân lâu đời và Louise Hesse-Cassel (Luise Whilhelmine Friederike Caroline Auguste Julie von Hessen-Kassel) là con gái của dòng họ này. Bà sinh ở Đức nhưng sang Đan Mạch từ nhỏ nên có thể nói bà là người Đan Mạch. |
(ND) [15] Phía nam nước Pháp. (ND) [16] Tham chiếu: Lấy làm chuẩn, coi đó là thước đo. Nghĩa là để xem chuỗi AND khác biệt thế nào, người ta so sánh nó với chuỗi này. |
(ND) [17] Theo phép suy luận logic, nếu trong số 650 triệu người châu Âu, ta lấy ra 6.000 người ngẫu nhiên (không bao gồm Sa hậu). Trong số 6.000 người này thì chỉ mình Công tước Edinburgh là có chuỗi này. Như vậy tỉ lệ số người có chuỗi này trong số 6.000 người là 1/6.000. Nếu xem 6.000 người này là đại diện cho toàn ... |
(ND) [18] HMS: His (Her) Majesty’s Ship, truyền của Đức vua hay Nữ hoàng. |
[19] Nguyên văn: guitolline motion. Guitolline về nghĩa đen là một cái máy chém. |
Hàm ý của nó trong từ này là việc cắt gọn hoặc giới hạn thời gian tranh luận. |
[20] Dòng sông lớn chảy từ tây nam sang đông bắc nối liền Ngũ Hồ với Đại Tây dương, Bắc Mỹ. |
[21] Nguyên văn Big Island, nằm ở phía nam là đảo lớn nhất và Oahu là đảo phía bắc có thủ phủ Honolulu. |
[22] Vùng địa lý dùng để nghiên cứu các kết quả khoa học dựa trên các kết quả thực tế chứ không phải chỉ trên tính toán lý thuyết. |
[23] Quy luật chọn lọc tự nhiên: giữ lại và phát triển những cá thể tồn tại tốt hơn, ở đây là các cá thể chống được bệnh sốt rét, tức là có mang gien gây ra bệnh thiếu máu tế bào khuyết và thalassaemia. |
[24] Như chương trước đã đề cập, ở đây ý nói người châu Á cổ đại đến châu Mỹ thông qua Bering vào Alaska, (lúc đó Bering vẫn là đất liền chứ không phải là eo biển như ngày nay) rồi con cháu họ sau đó tới được Polynesia. Vậy tức là gien được mang từ châu Á sang châu Mỹ rồi mới đến Polynesia, chứ không phải trực tiếp từ ... |
(ND) [25] Ông đã mất năm 2002, sau khi cuốn sách này được viết. |
(ND) [26] Chỉ những vùng châu Âu, đặc biệt là vương quốc Anh, có người nói tiếng Celtic. |
(ND) [27] Đá lửa (flint hay flintstone) là một dạng đá phiến silíc, được sử dụng phổ biến nhất để chế tạo các công cụ bầng đá trong Thời kỳ Đồ Đá. Nó cũng là nguồn khoáng chất chủ yếu để tạo ra lửa kể từ khi con người biết cách tạo ra lửa và còn được sử dụng đối với các loại súng hỏa mai cho đến tận thế kỷ 18. |
(ND) [28] Tức là những người châu Âu. Để ý tác giả là người châu Âu, viết về nguồn gốc người châu Âu. |
ND tôn trọng điểm quan sát của tác giả. |
[29] Xem những trang đầu của chương, nơi tác giả diễn giải sơ bộ lý thuyết của Luca. |
(ND) [30] Vì các đột biến xảy ra một cách tự phát, và độc lập, và chúng cũng có thể xảy ra ở bất kỳ đâu trong số 500 đơn vị, nên sẽ rất khó – chính xác là gần như không thể – để tìm được hai nhóm độc lập nhau có đột biến ở cùng một vị trí. Xác suất để càng nhiều nhóm độc lập có cùng một đột biến lại càng nhỏ hơn nữa. |
(ND) [31] Được xây dựng vào thời Nữ hoàng Victoria (1837-1901) mang phong cách kiến trúc Rome, có tên tiếng Anh là Victorian Romanesque. |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.