File size: 35,444 Bytes
937f1c5 426f3e2 937f1c5 c107e56 937f1c5 c107e56 937f1c5 c107e56 937f1c5 c107e56 937f1c5 c107e56 937f1c5 c107e56 937f1c5 c107e56 937f1c5 c107e56 937f1c5 c107e56 937f1c5 c107e56 937f1c5 c107e56 937f1c5 c107e56 937f1c5 c107e56 937f1c5 c107e56 426f3e2 c107e56 426f3e2 c107e56 426f3e2 c107e56 426f3e2 c107e56 a892260 c107e56 426f3e2 c107e56 426f3e2 c107e56 426f3e2 c107e56 426f3e2 c107e56 426f3e2 c107e56 426f3e2 c107e56 426f3e2 c107e56 426f3e2 c107e56 426f3e2 c107e56 426f3e2 c107e56 426f3e2 c107e56 426f3e2 c107e56 426f3e2 c107e56 426f3e2 c107e56 937f1c5 c107e56 937f1c5 c107e56 937f1c5 426f3e2 937f1c5 426f3e2 c107e56 937f1c5 c107e56 937f1c5 426f3e2 937f1c5 c107e56 937f1c5 426f3e2 937f1c5 c107e56 937f1c5 c107e56 426f3e2 c107e56 937f1c5 | 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 122 123 124 125 126 127 128 129 130 131 132 133 134 135 136 137 138 139 140 141 142 143 144 145 146 147 148 149 150 151 152 153 154 155 156 157 158 159 160 161 162 163 164 165 166 167 168 169 170 171 172 173 174 175 176 177 178 179 180 181 182 183 184 185 186 187 188 189 190 191 192 193 194 195 196 197 198 199 200 201 202 203 204 205 206 207 208 209 210 211 212 213 214 215 216 217 218 219 220 221 222 223 224 225 226 227 228 229 230 231 232 233 234 235 236 237 238 239 240 241 242 243 244 245 246 247 248 249 250 251 252 253 254 255 256 257 258 259 260 261 262 263 264 265 266 267 268 269 270 271 272 273 274 275 276 277 278 279 280 281 282 283 284 285 286 287 288 289 290 291 292 293 294 295 296 297 298 299 300 301 302 303 304 305 306 307 308 309 310 311 312 313 314 315 316 317 318 319 320 321 322 323 324 325 326 327 328 329 330 331 332 333 334 335 336 337 338 339 340 341 342 343 344 345 346 347 348 349 350 351 352 353 354 355 356 357 358 359 360 361 362 363 364 365 366 367 368 369 370 371 372 373 374 375 376 377 378 379 380 381 382 383 384 385 386 387 388 389 390 391 392 393 394 395 396 397 398 399 400 401 402 403 404 405 406 407 408 409 410 411 412 413 414 415 416 417 418 419 420 421 422 423 424 425 426 427 428 429 430 431 432 433 434 435 436 437 438 439 440 441 442 443 444 445 446 447 448 449 450 451 452 453 454 455 456 457 458 459 460 461 462 463 464 465 466 467 468 469 470 471 472 473 474 475 476 477 478 479 480 481 482 483 484 485 486 487 488 489 490 491 492 493 494 495 496 497 498 499 500 501 502 503 504 505 506 507 508 509 510 511 512 513 514 515 516 517 518 519 520 521 522 523 524 525 526 527 528 529 530 531 532 533 534 535 536 537 538 539 540 541 542 543 544 545 546 547 548 549 550 551 552 553 554 555 556 557 558 559 560 561 562 563 564 565 566 567 568 569 570 571 572 573 574 575 576 577 578 579 580 581 582 583 584 585 586 | ---
tags:
- sentence-transformers
- sentence-similarity
- feature-extraction
- generated_from_trainer
- dataset_size:11823
- loss:ContrastiveLoss
base_model: AITeamVN/Vietnamese_Embedding_v2
widget:
- source_sentence: 'Biển báo có hình mũi tên chỉ thẳng và rẽ trái đồng thời cho phép
người tham gia giao thông rẽ phải nếu không có biển báo khác.
Đúng hay sai?'
sentences:
- 'a) Để báo cấm rẽ trái hoặc rẽ phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường
giao nhau, đặt biển số P.123a "Cấm rẽ trái" hoặc biển số P.123b "Cấm rẽ phải".
Biển không có giá trị cấm quay đầu xe.
b) Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái hoặc
phía phải trừ các xe được ưu tiên theo quy định.
c) Trước khi đặt biển cấm rẽ, có thể đặt biển chỉ dẫn hướng đi thích hợp.
Hình B.23 - Biển số P.123'
- 'a) Biển số S.507 được sử dụng độc lập để báo trước cho người tham gia giao thông
biết chỗ rẽ nguy hiểm và để chỉ hướng rẽ.
b) Biển được đặt trong trường hợp người tham gia giao thông khó nhận biết hướng
rẽ của đường. Biển có thể đặt đồng thời hai biển ngược chiều nhau để chỉ hướng
rẽ trái và rẽ phải, với độ cao đặt biển từ 1,2 m đến 1,5 m. Trường hợp cần dẫn
hướng trong đường cong có thể sử dụng tiêu phản quang.
c) Biển không thay thế cho việc đặt các biển báo nguy hiểm số W.201 (a,b) và W.202
(a,b,c).
Hình F.9 - Biển số S.507'
- 'Để báo hiệu đường đi sát vách núi, đặt biển báo nguy hiểm số W223(a,b) “Vách
núi nguy hiểm". Biển dùng để báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông phải
cẩn thận. Biển đặt ở nơi sắp vào đoạn đường đi sát vách núi vừa hẹp vừa hạn chế
tầm nhìn. Khi dùng biển cần chú ý vách núi nằm ở bên trái hay bên phải đường để
đặt biển W.223a hoặc biển W.223b cho phù hợp.
Hình C.25 - Biển số W.223'
- source_sentence: Biển báo "người tham gia giao thông không được phép đi bộ" yêu
cầu gì?
sentences:
- '29.1. Biển báo nguy hiểm hoặc cảnh báo chủ yếu có hình tam giác đều, ba đỉnh
lượn tròn; một cạnh nằm ngang, đỉnh tương ứng hướng lên trên, trừ biển số W.208
“Giao nhau với đường ưu tiên” thì đỉnh tương ứng hướng xuống dưới .
29.2. Kích thước cụ thể của hình vẽ và màu sắc được quy định chi tiết ở Điều 12,
Điều 13 và Phụ lục C của Quy chuẩn này.'
- 'a) Để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết đường phía trước có làn đường
dành riêng cho ô tô khách theo chiều ngược lại, đặt biển số I.413a "Đường phía
trước có làn đường dành cho ô tô khách". Biển được đặt ở nơi đường giao nhau đầu
đường một chiều mà hướng ngược chiều có ô tô khách được phép chạy.
b) Để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết ở nơi đường giao nhau rẽ phải
hoặc rẽ trái là rẽ ra đường có làn đường dành riêng cho ô tô khách, đặt biển số
I.413b hoặc biển số I.413c báo hiệu "Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách".
Tùy theo hướng rẽ mà lựa chọn kiểu biển cho phù hợp.
Hình E.13 - Biển số I.413'
- 'Để báo trước sắp đến nơi giao nhau cùng mức của các tuyến đường cùng cấp (không
có đường nào ưu tiên) trên cùng một mặt bằng, đặt biển số W.205(a,b,c,d,e) "Đường
giao nhau". Biển được đặt trước nơi đường giao nhau ở ngoài phạm vi nội thành,
nội thị là chủ yếu. Trong nội thành, nội thị có thể châm chước không đặt biển
này.
Hình C.5 - Biển số W.205'
- source_sentence: 'Biển báo này yêu cầu tất cả phương tiện không được phép lưu thông
vào khu vực có biển báo.
Đúng hay sai?'
sentences:
- '34.1. Các biển hiệu lệnh phải đặt tại vị trí cần báo hiệu lệnh. Do điều kiện
khó khăn nếu đặt xa hơn phải đặt kèm biển phụ số S.502.
34.2. Các biển hiệu lệnh có hiệu lực kể từ vị trí đặt biển. Riêng biển số R.301a
nếu đặt ở sau nơi đường giao nhau tiếp theo thì hiệu lực của biển kể từ vị trí
đặt biển đến nơi đường giao nhau tiếp theo. Các biển R.301(a,b,c,d,e,f,g,h), R.302(a,b,c),
R.411, R.412(a,b,c,d,e,f,g,h) và biển R.415 không cấm xe rẽ phải, rẽ trái để ra,
vào cổng nhà hoặc ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị trên đoạn đường
có hiệu lực của biển.
34.3. Nếu đoạn đường phải thi hành biển hiệu lệnh đi qua các nút giao (trừ giao
với các ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị; hoặc khu đất lân cận
mà phương tiện chỉ có thể ra, vào khu đất bằng một lối đi chung), biển hiệu lệnh
phải được nhắc lại đặt phía sau nút giao theo hướng đường đang có biển hiệu lệnh,
trừ các biển R.420, R.421, các biển hiệu lệnh có tác dụng trong khu vực và các
trường hợp có qui định riêng.'
- 'Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ bao gồm: đèn tín hiệu giao thông;
biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc
tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H;
thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.
Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ áp dụng cho tất cả các tuyến đường
bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam, các đường nằm trong hệ thống đường bộ tham
gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Hiệp định GMS-CBTA, các thỏa thuận
trong ASEAN và các thỏa thuận quốc tế khác) - sau đây gọi là các tuyến đường đối
ngoại.'
- 'Để báo trước sắp đến đoạn đường có chiều đi và chiều về phân biệt bằng dải phân
cách cứng, đặt biển số W.235 "Đường đôi". Trong nội thành, nội thị có thể không
đặt biển này.
Hình C.37 - Biển số W.235'
- source_sentence: Giả sử một xe ô tô con và một xe tải di chuyển cùng lúc trên đoạn
đường có biển báo có số 80,90 này. Xe ô tô con di chuyển với tốc độ 95 km/h
và xe tải di chuyển với tốc độ 85 km/h. Xe nào sẽ bị phạt, và lý do tại sao?
sentences:
- 'Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ bao gồm: đèn tín hiệu giao thông;
biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc
tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H;
thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.
Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ áp dụng cho tất cả các tuyến đường
bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam, các đường nằm trong hệ thống đường bộ tham
gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Hiệp định GMS-CBTA, các thỏa thuận
trong ASEAN và các thỏa thuận quốc tế khác) - sau đây gọi là các tuyến đường đối
ngoại.'
- 'Hình A.1 - Các dạng đèn tín hiệu
a) Dạng đèn 1 Kiểu 1 là dạng đèn thường dùng, có 3 đèn tín hiệu xanh - vàng -
đỏ. Ngoài ra còn các kiểu 2, 3, 4 các loại đèn báo hiệu cho phép ngoài đèn chính
còn đèn mũi tên báo hiệu cho phép xe đi thẳng hoặc rẽ trái, rẽ phải, quay đầu.
b) Dạng đèn 2 bao gồm các kiểu đèn ba màu hình mũi tên nhằm điều khiển các phương
tiện theo các hướng cụ thể.
c) Dạng đèn 3: Bên trái là đèn 2 mũi gạch chéo màu đỏ, bên phải là đèn mũi tên
màu xanh. Khi tín hiệu màu đỏ sáng, các phương tiện phải dừng lại, khi đèn màu
xanh sáng, các phương tiện được phép đi theo hướng mũi tên.
d) Dạng đèn 4: Đèn tín hiệu 2 màu, xanh và đỏ. Kiểu 1 là đèn dạng đứng: tín hiệu
đỏ ở trên, tín hiệu xanh ở dưới; Kiểu 2 là đèn dạng nằm ngang: đèn đỏ bên trái,
đèn xanh bên phải. Tín hiệu màu đỏ các phương tiện dừng lại, tín hiệu màu xanh
các phương tiện được đi.
e) Dạng đèn 5: Đèn tín hiệu một màu đỏ. Kiểu 1 là đèn tròn, kiểu 2 là đèn chữ
thập.Khi đèn sáng cấm đi, đặt phía sau nút giao theo chiều đi.
i) Dạng đèn 6 gồm 4 tín hiệu màu trắng có đường kính từ 80 mm đến 100 mm: bảng
bố trí đèn tín hiệu.
k) Dạng đèn 7 là đèn tín hiệu điều khiển người đi bộ, người đứng màu đỏ, người
đi màu xanh. Khi tín hiệu đỏ sáng, người đi bộ không được phép đi, khi tín hiệu
xanh sáng, người đi bộ được phép đi trong phần đường dành cho người đi bộ. Kiểu
1: Tín hiệu đỏ bên trái, tín hiệu xanh bên phải; Kiểu 2: tín hiệu đỏ ở trên, tín
hiệu xanh ở dưới.
l) Dạng đèn 8 là đèn đếm lùi dùng để hỗ trợ cho các phương tiện giao thông biết
thời gian có hiệu lực của tín hiệu đèn. Chữ số trên đèn đếm lùi phải hiển thị
được ở 2 trạng thái màu xanh và màu đỏ. Khi tín hiệu xanh, chữ số màu xanh, khi
tín hiệu đỏ, chữ số màu đỏ. Kiểu 1 thường sử dụng cho đèn ở vị trí thấp, kiểu
2 dùng cho đèn ở vị trí cao hoặc ở phía bên kia nút giao.
m) Dạng đèn 9 là đèn sử dụng để cảnh báo nguy hiểm: đèn nhấp nháy có dạng hình
tròn hoặc đèn hình chữ có nội dung cảnh báo nguy hiểm. Nội dung của chữ có thể
thay đổi tùy theo yêu cầu cần cảnh báo. Chu kỳ nháy của đèn phải phù hợp để gây
chú ý nhưng vẫn phải cho người điều khiển phương tiện đọc được nội dung cần cảnh
báo.
n) Ngoài các dạng đèn nêu trên, còn có thể sử dụng đèn mũi tên kết hợp hình một
loại phương tiện để điều khiển, chỉ dẫn một loại phương tiện cụ thể.
o) Với các dạng đèn đã nêu, có thể bố trí các tín hiệu khác nhau (xanh, vàng,
đỏ) trên cùng một bóng đèn nhưng phải đảm bảo một tín hiệu màu duy nhất, rõ ràng
trên mặt đèn ở từng thời điểm trong chu kỳ của đèn.
p) Kích thước của đèn từ 200 mm đến 300 mm với các đèn tín hiệu chính. Với các
đèn có số, chữ và hình phương tiện tham gia giao thông có thể điều chỉnh phù hợp
để người tham gia giao thông dễ dàng nhận biết.'
- 'Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ bao gồm: đèn tín hiệu giao thông;
biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc
tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H;
thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.
Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ áp dụng cho tất cả các tuyến đường
bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam, các đường nằm trong hệ thống đường bộ tham
gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Hiệp định GMS-CBTA, các thỏa thuận
trong ASEAN và các thỏa thuận quốc tế khác) - sau đây gọi là các tuyến đường đối
ngoại.'
- source_sentence: Biển báo với hình mũi tên chỉ hướng đi thẳng và rẽ trái áp dụng
cho các phương tiện tham gia giao thông trong trường hợp nào?
sentences:
- 'Biển số S.505b được đặt, bên dưới biển báo số P.106a “Cấm xe ô tô tải” để chỉ
các loại xe tải chịu hiệu lực của biển báo và trọng tải toàn bộ xe cho phép (bao
gồm trọng tải bản thân xe và khối lượng chuyên chở cho phép) tương ứng với mỗi
loại xe không phụ thuộc vào số lượng trục.
Biển số S.505b được lắp đặt cho từng cầu. Biển đặt bên phải theo chiều đi cách
hai đầu cầu từ 10 m đến 20 mở vị trí dễ quan sát.
Trường hợp cầu hư hỏng đột xuất, cầu có tải trọng khai thác thấp, ngoài việc đặt
biển số S.505b còn phải đặt bổ sung các bảng thông tin hướng dẫn ở hai đầu đoạn
tuyến để thông báo cho người tham gia giao thông về vị trí tải trọng của cầu có
tải trọng khai thác thấp nhất nằm trong đoạn tuyến.
Hình F.6 - Biển số S.505b'
- '26.1. Biển báo cấm được đặt ở nơi đường giao nhau hoặc trước một vị trí trên
đường cần cấm.
Biển có hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi. Nếu vì lý do nào đó, biển
đặt cách xa vị trí định cấm thì phải đặt biển phụ số S.502 để chỉ rõ khoảng cách
từ sau biển cấm đến vị trí biển bắt đầu có hiệu lực.
26.2. Khi cần thiết để chỉ rõ hướng tác dụng của biển và chỉ vị trí bắt đầu hay
vị trí kết thúc hiệu lực của biển phải đặt biển phụ số S.503 “Hướng tác dụng của
biển”.
26.3. Các biển báo cấm từ biển số P.101 đến biển số P.120 không cần quy định phạm
vi có hiệu lực của biển, không có biển báo hết cấm.
26.4. Khi cần thiết, trong trường hợp cấm vì lý do cầu đường bị tắc, hư hỏng thì
kèm theo các biển báo cấm nêu tại khoản 26.3 Điều này đặt các biển chỉ dẫn lối
đi cho xe bị cấm.
26.5. Biển số P.121 và biển số P.128 có hiệu lực đến hết khoảng cách cấm ghi trên
biển phụ số S.501 hoặc đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”.
26.6. Biển số P.123 (a,b) và biển số P.129 có hiệu lực tại khu vực đặt biển.
26.7. Biển số P.124 (a, b, c, d, e, f) có hiệu lực ở vị trí nơi đường giao nhau,
chỗ mở dải phân cách nhưng không cho phép quay đầu xe hoặc căn cứ vào biển phụ
số S.503.
26.8. Biển số P.125, P.126, P.127(a,b,c), P.130, P.131(a,b,c) có hiệu lực đến
nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133,
DP.134, DP.135, DP.127d). Các biển số P.130 và P.131(a,b,c) còn căn cứ vào các
biển phụ.
26.9. Nếu đoạn đường phải thi hành biển cấm đi qua các nút giao (trừ giao với
các ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị; hoặc khu đất lân cận mà phương
tiện chỉ có thể ra, vào khu đất bằng một lối đi chung), biển cấm phải được nhắc
lại đặt phía sau nút giao theo hướng đường đang có biển cấm, trừ các trường hợp
có qui định riêng hoặc có biển phụ kèm theo.'
- 'a) Để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết đường phía trước có làn đường
dành riêng cho ô tô khách theo chiều ngược lại, đặt biển số I.413a "Đường phía
trước có làn đường dành cho ô tô khách". Biển được đặt ở nơi đường giao nhau đầu
đường một chiều mà hướng ngược chiều có ô tô khách được phép chạy.
b) Để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết ở nơi đường giao nhau rẽ phải
hoặc rẽ trái là rẽ ra đường có làn đường dành riêng cho ô tô khách, đặt biển số
I.413b hoặc biển số I.413c báo hiệu "Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách".
Tùy theo hướng rẽ mà lựa chọn kiểu biển cho phù hợp.
Hình E.13 - Biển số I.413'
pipeline_tag: sentence-similarity
library_name: sentence-transformers
---
# SentenceTransformer based on AITeamVN/Vietnamese_Embedding_v2
This is a [sentence-transformers](https://www.SBERT.net) model finetuned from [AITeamVN/Vietnamese_Embedding_v2](https://huggingface.co/AITeamVN/Vietnamese_Embedding_v2). It maps sentences & paragraphs to a 1024-dimensional dense vector space and can be used for semantic textual similarity, semantic search, paraphrase mining, text classification, clustering, and more.
## Model Details
### Model Description
- **Model Type:** Sentence Transformer
- **Base model:** [AITeamVN/Vietnamese_Embedding_v2](https://huggingface.co/AITeamVN/Vietnamese_Embedding_v2) <!-- at revision 18b44161e041bf1d3a333ab5144b5b7b93f914d2 -->
- **Maximum Sequence Length:** 2048 tokens
- **Output Dimensionality:** 1024 dimensions
- **Similarity Function:** Cosine Similarity
<!-- - **Training Dataset:** Unknown -->
<!-- - **Language:** Unknown -->
<!-- - **License:** Unknown -->
### Model Sources
- **Documentation:** [Sentence Transformers Documentation](https://sbert.net)
- **Repository:** [Sentence Transformers on GitHub](https://github.com/UKPLab/sentence-transformers)
- **Hugging Face:** [Sentence Transformers on Hugging Face](https://huggingface.co/models?library=sentence-transformers)
### Full Model Architecture
```
SentenceTransformer(
(0): Transformer({'max_seq_length': 2048, 'do_lower_case': False}) with Transformer model: XLMRobertaModel
(1): Pooling({'word_embedding_dimension': 1024, 'pooling_mode_cls_token': False, 'pooling_mode_mean_tokens': True, 'pooling_mode_max_tokens': False, 'pooling_mode_mean_sqrt_len_tokens': False, 'pooling_mode_weightedmean_tokens': False, 'pooling_mode_lasttoken': False, 'include_prompt': True})
)
```
## Usage
### Direct Usage (Sentence Transformers)
First install the Sentence Transformers library:
```bash
pip install -U sentence-transformers
```
Then you can load this model and run inference.
```python
from sentence_transformers import SentenceTransformer
# Download from the 🤗 Hub
model = SentenceTransformer("phonghoccode/VSLP2025_Embedding_semantic_v1")
# Run inference
sentences = [
'Biển báo với hình mũi tên chỉ hướng đi thẳng và rẽ trái áp dụng cho các phương tiện tham gia giao thông trong trường hợp nào?',
'26.1. Biển báo cấm được đặt ở nơi đường giao nhau hoặc trước một vị trí trên đường cần cấm.\nBiển có hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi. Nếu vì lý do nào đó, biển đặt cách xa vị trí định cấm thì phải đặt biển phụ số S.502 để chỉ rõ khoảng cách từ sau biển cấm đến vị trí biển bắt đầu có hiệu lực.\n26.2. Khi cần thiết để chỉ rõ hướng tác dụng của biển và chỉ vị trí bắt đầu hay vị trí kết thúc hiệu lực của biển phải đặt biển phụ số S.503 “Hướng tác dụng của biển”.\n26.3. Các biển báo cấm từ biển số P.101 đến biển số P.120 không cần quy định phạm vi có hiệu lực của biển, không có biển báo hết cấm.\n26.4. Khi cần thiết, trong trường hợp cấm vì lý do cầu đường bị tắc, hư hỏng thì kèm theo các biển báo cấm nêu tại khoản 26.3 Điều này đặt các biển chỉ dẫn lối đi cho xe bị cấm.\n26.5. Biển số P.121 và biển số P.128 có hiệu lực đến hết khoảng cách cấm ghi trên biển phụ số S.501 hoặc đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”.\n26.6. Biển số P.123 (a,b) và biển số P.129 có hiệu lực tại khu vực đặt biển.\n26.7. Biển số P.124 (a, b, c, d, e, f) có hiệu lực ở vị trí nơi đường giao nhau, chỗ mở dải phân cách nhưng không cho phép quay đầu xe hoặc căn cứ vào biển phụ số S.503.\n26.8. Biển số P.125, P.126, P.127(a,b,c), P.130, P.131(a,b,c) có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135, DP.127d). Các biển số P.130 và P.131(a,b,c) còn căn cứ vào các biển phụ.\n26.9. Nếu đoạn đường phải thi hành biển cấm đi qua các nút giao (trừ giao với các ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị; hoặc khu đất lân cận mà phương tiện chỉ có thể ra, vào khu đất bằng một lối đi chung), biển cấm phải được nhắc lại đặt phía sau nút giao theo hướng đường đang có biển cấm, trừ các trường hợp có qui định riêng hoặc có biển phụ kèm theo.',
'a) Để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết đường phía trước có làn đường dành riêng cho ô tô khách theo chiều ngược lại, đặt biển số I.413a "Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách". Biển được đặt ở nơi đường giao nhau đầu đường một chiều mà hướng ngược chiều có ô tô khách được phép chạy.\nb) Để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết ở nơi đường giao nhau rẽ phải hoặc rẽ trái là rẽ ra đường có làn đường dành riêng cho ô tô khách, đặt biển số I.413b hoặc biển số I.413c báo hiệu "Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách". Tùy theo hướng rẽ mà lựa chọn kiểu biển cho phù hợp.\n\nHình E.13 - Biển số I.413',
]
embeddings = model.encode(sentences)
print(embeddings.shape)
# [3, 1024]
# Get the similarity scores for the embeddings
similarities = model.similarity(embeddings, embeddings)
print(similarities.shape)
# [3, 3]
```
<!--
### Direct Usage (Transformers)
<details><summary>Click to see the direct usage in Transformers</summary>
</details>
-->
<!--
### Downstream Usage (Sentence Transformers)
You can finetune this model on your own dataset.
<details><summary>Click to expand</summary>
</details>
-->
<!--
### Out-of-Scope Use
*List how the model may foreseeably be misused and address what users ought not to do with the model.*
-->
<!--
## Bias, Risks and Limitations
*What are the known or foreseeable issues stemming from this model? You could also flag here known failure cases or weaknesses of the model.*
-->
<!--
### Recommendations
*What are recommendations with respect to the foreseeable issues? For example, filtering explicit content.*
-->
## Training Details
### Training Dataset
#### Unnamed Dataset
* Size: 11,823 training samples
* Columns: <code>sentence1</code>, <code>sentence2</code>, and <code>label</code>
* Approximate statistics based on the first 1000 samples:
| | sentence1 | sentence2 | label |
|:--------|:-----------------------------------------------------------------------------------|:--------------------------------------------------------------------------------------|:-----------------------------------------------|
| type | string | string | int |
| details | <ul><li>min: 18 tokens</li><li>mean: 32.54 tokens</li><li>max: 70 tokens</li></ul> | <ul><li>min: 23 tokens</li><li>mean: 346.37 tokens</li><li>max: 2048 tokens</li></ul> | <ul><li>0: ~94.00%</li><li>1: ~6.00%</li></ul> |
* Samples:
| sentence1 | sentence2 | label |
|:---------------------------------------------------------------------------------------------|:--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|:---------------|
| <code>Biển báo cấm xe khách trên 29 chỗ được áp dụng trong các khoảng thời gian nào? </code> | <code>Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ bao gồm: đèn tín hiệu giao thông; biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H; thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ.<br>Quy chuẩn này quy định về báo hiệu đường bộ áp dụng cho tất cả các tuyến đường bộ trong mạng lưới đường bộ Việt Nam, các đường nằm trong hệ thống đường bộ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (Hiệp định GMS-CBTA, các thỏa thuận trong ASEAN và các thỏa thuận quốc tế khác) - sau đây gọi là các tuyến đường đối ngoại.</code> | <code>1</code> |
| <code>Biển báo cấm xe khách trên 29 chỗ được áp dụng trong các khoảng thời gian nào? </code> | <code>Biển báo nguy hiểm và cảnh báo được dùng để báo cho người tham gia giao thông biết trước tính chất của sự nguy hiểm hoặc các điều cần chú ý phòng ngừa trên tuyến đường. Khi gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xẩy ra để phòng ngừa tai nạn.</code> | <code>0</code> |
| <code>Biển báo cấm xe khách trên 29 chỗ được áp dụng trong các khoảng thời gian nào? </code> | <code>a) Đến hết đoạn đường tốc độ tối thiểu, đặt biển số R.307 "Hết hạn chế tốc độ tối thiểu" (hoặc đặt biển số DP.135 "Hết tất cả các lệnh cấm", nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).<br>b) Biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số R.306 hết tác dụng, kể từ biển này các xe được phép chạy chậm hơn trị số ghi trên biển nhưng không được gây cản trở các xe khác.<br><br>Hình D.9 - Biển số R.307</code> | <code>0</code> |
* Loss: [<code>ContrastiveLoss</code>](https://sbert.net/docs/package_reference/sentence_transformer/losses.html#contrastiveloss) with these parameters:
```json
{
"distance_metric": "SiameseDistanceMetric.COSINE_DISTANCE",
"margin": 0.5,
"size_average": true
}
```
### Training Hyperparameters
#### Non-Default Hyperparameters
- `per_device_train_batch_size`: 6
- `per_device_eval_batch_size`: 12
- `gradient_accumulation_steps`: 4
- `learning_rate`: 2e-05
- `num_train_epochs`: 1
- `warmup_ratio`: 0.1
- `fp16`: True
- `push_to_hub`: True
- `hub_model_id`: phonghoccode/VSLP2025_Embedding_semantic_v1
- `gradient_checkpointing`: True
#### All Hyperparameters
<details><summary>Click to expand</summary>
- `overwrite_output_dir`: False
- `do_predict`: False
- `eval_strategy`: no
- `prediction_loss_only`: True
- `per_device_train_batch_size`: 6
- `per_device_eval_batch_size`: 12
- `per_gpu_train_batch_size`: None
- `per_gpu_eval_batch_size`: None
- `gradient_accumulation_steps`: 4
- `eval_accumulation_steps`: None
- `torch_empty_cache_steps`: None
- `learning_rate`: 2e-05
- `weight_decay`: 0.0
- `adam_beta1`: 0.9
- `adam_beta2`: 0.999
- `adam_epsilon`: 1e-08
- `max_grad_norm`: 1.0
- `num_train_epochs`: 1
- `max_steps`: -1
- `lr_scheduler_type`: linear
- `lr_scheduler_kwargs`: {}
- `warmup_ratio`: 0.1
- `warmup_steps`: 0
- `log_level`: passive
- `log_level_replica`: warning
- `log_on_each_node`: True
- `logging_nan_inf_filter`: True
- `save_safetensors`: True
- `save_on_each_node`: False
- `save_only_model`: False
- `restore_callback_states_from_checkpoint`: False
- `no_cuda`: False
- `use_cpu`: False
- `use_mps_device`: False
- `seed`: 42
- `data_seed`: None
- `jit_mode_eval`: False
- `use_ipex`: False
- `bf16`: False
- `fp16`: True
- `fp16_opt_level`: O1
- `half_precision_backend`: auto
- `bf16_full_eval`: False
- `fp16_full_eval`: False
- `tf32`: None
- `local_rank`: 0
- `ddp_backend`: None
- `tpu_num_cores`: None
- `tpu_metrics_debug`: False
- `debug`: []
- `dataloader_drop_last`: False
- `dataloader_num_workers`: 0
- `dataloader_prefetch_factor`: None
- `past_index`: -1
- `disable_tqdm`: False
- `remove_unused_columns`: True
- `label_names`: None
- `load_best_model_at_end`: False
- `ignore_data_skip`: False
- `fsdp`: []
- `fsdp_min_num_params`: 0
- `fsdp_config`: {'min_num_params': 0, 'xla': False, 'xla_fsdp_v2': False, 'xla_fsdp_grad_ckpt': False}
- `fsdp_transformer_layer_cls_to_wrap`: None
- `accelerator_config`: {'split_batches': False, 'dispatch_batches': None, 'even_batches': True, 'use_seedable_sampler': True, 'non_blocking': False, 'gradient_accumulation_kwargs': None}
- `deepspeed`: None
- `label_smoothing_factor`: 0.0
- `optim`: adamw_torch
- `optim_args`: None
- `adafactor`: False
- `group_by_length`: False
- `length_column_name`: length
- `ddp_find_unused_parameters`: None
- `ddp_bucket_cap_mb`: None
- `ddp_broadcast_buffers`: False
- `dataloader_pin_memory`: True
- `dataloader_persistent_workers`: False
- `skip_memory_metrics`: True
- `use_legacy_prediction_loop`: False
- `push_to_hub`: True
- `resume_from_checkpoint`: None
- `hub_model_id`: phonghoccode/VSLP2025_Embedding_semantic_v1
- `hub_strategy`: every_save
- `hub_private_repo`: None
- `hub_always_push`: False
- `gradient_checkpointing`: True
- `gradient_checkpointing_kwargs`: None
- `include_inputs_for_metrics`: False
- `include_for_metrics`: []
- `eval_do_concat_batches`: True
- `fp16_backend`: auto
- `push_to_hub_model_id`: None
- `push_to_hub_organization`: None
- `mp_parameters`:
- `auto_find_batch_size`: False
- `full_determinism`: False
- `torchdynamo`: None
- `ray_scope`: last
- `ddp_timeout`: 1800
- `torch_compile`: False
- `torch_compile_backend`: None
- `torch_compile_mode`: None
- `include_tokens_per_second`: False
- `include_num_input_tokens_seen`: False
- `neftune_noise_alpha`: None
- `optim_target_modules`: None
- `batch_eval_metrics`: False
- `eval_on_start`: False
- `use_liger_kernel`: False
- `eval_use_gather_object`: False
- `average_tokens_across_devices`: False
- `prompts`: None
- `batch_sampler`: batch_sampler
- `multi_dataset_batch_sampler`: proportional
</details>
### Training Logs
| Epoch | Step | Training Loss |
|:------:|:----:|:-------------:|
| 0.2029 | 100 | 0.0178 |
| 0.4059 | 200 | 0.0003 |
| 0.6088 | 300 | 0.0001 |
| 0.8118 | 400 | 0.0 |
### Framework Versions
- Python: 3.11.13
- Sentence Transformers: 4.1.0
- Transformers: 4.52.4
- PyTorch: 2.6.0+cu124
- Accelerate: 1.8.1
- Datasets: 2.19.2
- Tokenizers: 0.21.2
## Citation
### BibTeX
#### Sentence Transformers
```bibtex
@inproceedings{reimers-2019-sentence-bert,
title = "Sentence-BERT: Sentence Embeddings using Siamese BERT-Networks",
author = "Reimers, Nils and Gurevych, Iryna",
booktitle = "Proceedings of the 2019 Conference on Empirical Methods in Natural Language Processing",
month = "11",
year = "2019",
publisher = "Association for Computational Linguistics",
url = "https://arxiv.org/abs/1908.10084",
}
```
#### ContrastiveLoss
```bibtex
@inproceedings{hadsell2006dimensionality,
author={Hadsell, R. and Chopra, S. and LeCun, Y.},
booktitle={2006 IEEE Computer Society Conference on Computer Vision and Pattern Recognition (CVPR'06)},
title={Dimensionality Reduction by Learning an Invariant Mapping},
year={2006},
volume={2},
number={},
pages={1735-1742},
doi={10.1109/CVPR.2006.100}
}
```
<!--
## Glossary
*Clearly define terms in order to be accessible across audiences.*
-->
<!--
## Model Card Authors
*Lists the people who create the model card, providing recognition and accountability for the detailed work that goes into its construction.*
-->
<!--
## Model Card Contact
*Provides a way for people who have updates to the Model Card, suggestions, or questions, to contact the Model Card authors.*
--> |