VN-Law-Embedding / README.md
anhtld's picture
Model save
c8112e8
metadata
language:
  - vi
license: apache-2.0
tags:
  - sentence-transformers
  - sentence-similarity
  - feature-extraction
  - generated_from_trainer
  - dataset_size:15709
  - loss:MatryoshkaLoss
  - loss:MultipleNegativesRankingLoss
base_model: truro7/vn-law-embedding
widget:
  - source_sentence: >-
      {"question": "Công việc cấp bách do hỏa hoạn có được phép làm thêm đến 300
      giờ không?"}
    sentences:
      - >-
        Chào bạn,


        Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam, **có thể** công việc cấp
        bách do hỏa hoạn được phép làm thêm đến 300 giờ trong một năm, nhưng
        **không phải  tự động  cần tuân thủ các điều kiện nhất định**.


        **Căn cứ pháp lý:**


        * **Điều 107 Bộ luật Lao động 2019** quy định về làm thêm giờ, trong đó
         các trường hợp được làm thêm giờ vượt quá 200 giờ/năm.

        * **Khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019** quy định:  Người sử dụng
        lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các
        yêu cầu sau đây:
            * Được sự đồng ý của người lao động.
            * Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường  số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng  **tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm**, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
        * **Khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019** quy định các trường hợp
        được làm thêm giờ **từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm**:
            * Sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng theo mùa;
            * Gia công, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
            * **Thực hiện công việc trong trường hợp  tính chất thời vụ, công việc gia công hàng xuất khẩu  cần phải giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn.**

        **Phân tích  giải thích:**


        * **"Công việc cấp bách do hỏa hoạn"**  thể được xem  thuộc trường
        hợp **"cần phải giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn"** quy
        định tại Khoản 3 Điều 107.   dụ:
            * **Chữa cháy:**  Đây  công việc cấp bách, không thể trì hoãn để bảo vệ tính mạng, sức khỏe  tài sản.
            * **Khắc phục hậu quả hỏa hoạn:** Dọn dẹp, sửa chữa khẩn cấp để sớm ổn định sản xuất, kinh doanh hoặc sinh hoạt cũng  thể được xem  công việc cấp bách.
        * **Không phải tự động được làm thêm 300 giờ:** Việc được làm thêm giờ
        đến 300 giờ không phải  quyền mặc định khi  hỏa hoạn.  Doanh nghiệp
        vẫn phải:
            * **Được sự đồng ý của người lao động:**  Người lao động  quyền từ chối làm thêm giờ.
            * **Đảm bảo các giới hạn khác:**  Mặc  được phép làm thêm đến 300 giờ/năm, nhưng vẫn phải tuân thủ các giới hạn khác về làm thêm giờ trong ngày, trong tháng (như đã nêu  Khoản 2 Điều 107).
            * **Trả lương làm thêm giờ theo quy định:**  Việc làm thêm giờ phải được trả lương theo đúng quy định của pháp luật (tính theo hệ số lương làm thêm giờ).
            * **Chứng minh được tính chất cấp bách:** Doanh nghiệp cần chứng minh được công việc thực sự  cấp bách, không thể trì hoãn do hỏa hoạn gây ra,  việc làm thêm giờ  cần thiết để giải quyết tình huống đó.

        **Tóm lại:**


        Công việc cấp bách do hỏa hoạn **có thể** được phép làm thêm đến 300 giờ
        trong một năm, nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau:


        1. **Công việc thực sự cấp bách  không thể trì hoãn do hỏa hoạn gây
        ra.**

        2. **Được sự đồng ý của người lao động.**

        3. **Tuân thủ các giới hạn khác về làm thêm giờ trong ngày, trong tháng
        (dù được phép vượt quá 200 giờ/năm).**

        4. **Trả lương làm thêm giờ đầy đủ theo quy định.**


        **Lưu ý quan trọng:**


        * **Đây  quy định chung của pháp luật lao động.**  Trong thực tế, việc
        áp dụng  thể phụ thuộc vào tình huống cụ thể, ngành nghề,  thỏa ước
        lao động tập thể (nếu có).

        * **Để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật, doanh nghiệp nên tham khảo ý
        kiến của  quan quản  lao động địa phương hoặc chuyên gia pháp lý.**


        Hy vọng giải thích này  ràng  hữu ích cho bạn!
      - >-
        Có một số cách ghi địa điểm làm việc khi người lao động làm việc tại
        nhà, tùy thuộc vào mức độ cụ thể và thỏa thuận giữa người lao động và
        người sử dụng lao động. Dưới đây là một số gợi ý phổ biến:


        **1. Ghi địa điểm làm việc cụ thể:**


        * **Cách ghi:** "Địa điểm làm việc: Tại nhà riêng của Người lao động,
        địa chỉ: [Địa chỉ cụ thể của người lao động]."


        * **Ưu điểm:**  ràng, chính xác, xác định cụ thể nơi làm việc  nhà
        riêng của người lao động. Điều này  thể quan trọng cho các vấn đề liên
        quan đến bảo hiểm tai nạn lao động (nếu  tai nạn xảy ra tại nhà trong
        giờ làm việc).


        * **Nhược điểm:**   thể ít linh hoạt nếu người lao động đôi khi làm
        việc  địa điểm khác (ví dụ quán  phê, co-working space).


        **2. Ghi địa điểm làm việc linh hoạt:**


        * **Cách ghi:** "Địa điểm làm việc: Làm việc từ xa tại địa điểm do Người
        lao động lựa chọn, ưu tiên tại nhà riêng."  hoặc "Địa điểm làm việc:
        Linh hoạt, tại bất kỳ địa điểm nào phù hợp với công việc, bao gồm nhưng
        không giới hạn tại nhà riêng của Người lao động."


        * **Ưu điểm:**  Linh hoạt hơn, cho phép người lao động làm việc  nhiều
        địa điểm khác nhau  không cần sửa đổi hợp đồng. Phản ánh đúng bản chất
        làm việc từ xa  sự linh hoạt về địa điểm.


        * **Nhược điểm:**  Ít cụ thể hơn,  thể không phù hợp nếu công ty muốn
        kiểm soát địa điểm làm việc hoặc  các quy định cụ thể về nơi làm việc.


        **3. Ghi địa điểm làm việc kết hợp:**


        * **Cách ghi:** "Địa điểm làm việc: Địa điểm chính là tại nhà riêng của
        Người lao động, địa chỉ: [Địa chỉ cụ thể của người lao động].  Ngoài ra,
        Người lao động có thể làm việc tại [Địa điểm khác, ví dụ: văn phòng công
        ty, địa điểm khác được thỏa thuận]."


        * **Ưu điểm:** Kết hợp được sự cụ thể của địa chỉ nhà riêng  sự linh
        hoạt khi làm việc  các địa điểm khác. Phù hợp cho các trường hợp làm
        việc hybrid (vừa tại nhà vừa tại văn phòng).


        * **Nhược điểm:**  Cần xác định  "địa điểm khác được thỏa thuận"  
        để tránh hiểu lầm.


        **Lưu ý quan trọng khi ghi địa điểm làm việc tại nhà:**


        * **Thỏa thuận  ràng:**  Điều quan trọng nhất  sự thỏa thuận  ràng
        giữa người lao động  người sử dụng lao động về địa điểm làm việc. Ghi
         ràng trong hợp đồng lao động hoặc phụ lục hợp đồng.

        * **Chính sách công ty:**  Tham khảo chính sách làm việc từ xa của công
        ty (nếu có) để đảm bảo cách ghi phù hợp với quy định của công ty.

        * **Tính pháp lý:**  Mặc  làm việc tại nhà ngày càng phổ biến, pháp
        luật lao động  thể chưa  quy định cụ thể về địa điểm làm việc tại
        nhà. Nên ưu tiên sự  ràng  thỏa thuận để tránh tranh chấp sau này.

        * **Bảo hiểm:**  Xem xét các vấn đề liên quan đến bảo hiểm tai nạn lao
        động khi làm việc tại nhà. Cách ghi địa điểm  thể ảnh hưởng đến việc
        giải quyết các vấn đề bảo hiểm (dù thực tế việc làm việc tại nhà vẫn
        được xem  địa điểm làm việc).


        **Tóm lại:**


        Không  một cách ghi địa điểm làm việc tại nhà nào  "đúng" tuyệt
        đối.  Cách ghi phù hợp nhất phụ thuộc vào:


        * **Mức độ linh hoạt  công ty  người lao động mong muốn.**

        * **Chính sách làm việc từ xa của công ty.**

        * **Mục đích  ý nghĩa của việc ghi địa điểm làm việc (ví dụ: bảo hiểm,
        kiểm soát).**


        **Lời khuyên:** Nên lựa chọn cách ghi  ràng, cụ thể nhất  thể, đồng
        thời đảm bảo sự linh hoạt cần thiết  tuân thủ các quy định của công ty
        cũng như pháp luật hiện hành.  Tốt nhất  nên  sự thảo luận  thống
        nhất giữa người lao động  người sử dụng lao động trước khi ghi vào hợp
        đồng.
      - >-
        {"answer":"Có, có giới hạn thời gian thử việc đối với người lao động
        giao kết hợp đồng lao động có thời hạn trên 01 tháng.


        **Căn cứ theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019**, thời gian thử việc do hai
        bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất  mức độ phức tạp của công việc
        nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc  bảo đảm điều
        kiện sau đây:


        * **Không quá 06 ngày** đối với công việc  yêu cầu trình độ kỹ năng
        nghề bậc thấp.

        * **Không quá 30 ngày** đối với công việc  yêu cầu trình độ kỹ năng
        nghề trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

        * **Không quá 60 ngày** đối với công việc  yêu cầu trình độ kỹ năng
        nghề cao đẳng trở lên.

        * **Đối với công việc của người quản  doanh nghiệp theo quy định của
        Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu  vào sản
        xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp thì thời gian thử việc không quá 180
        ngày.**


        **Như vậy, đối với hợp đồng lao động  thời hạn trên 01 tháng, giới hạn
        thời gian thử việc vẫn được áp dụng  phụ thuộc vào tính chất công
        việc:**


        * **Công việc đơn giản, bậc thấp:** Tối đa 6 ngày.

        * **Công việc trung cấp, nhân viên nghiệp vụ:** Tối đa 30 ngày.

        * **Công việc cao đẳng trở lên:** Tối đa 60 ngày.

        * **Công việc quản lý:** Tối đa 180 ngày.


        **Lưu ý quan trọng:**


        * **Thỏa thuận:** Thời gian thử việc phải được thỏa thuận giữa người sử
        dụng lao động  người lao động.

        * **Một lần thử việc:** Chỉ được thử việc một lần cho một công việc cụ
        thể.

        * **Hợp đồng thử việc:**  thể giao kết hợp đồng thử việc hoặc thỏa
        thuận về nội dung thử việc trong hợp đồng lao động.


        **Tóm lại,   hợp đồng lao động  thời hạn trên 01 tháng, vẫn phải
        tuân thủ các quy định về giới hạn thời gian thử việc theo Bộ luật Lao
        động 2019, dựa trên tính chất  yêu cầu kỹ năng của công việc.**"}
  - source_sentence: >-
      {"question": "Người sử dụng lao động có thể yêu cầu người lao động làm
      thêm giờ mà không cần bảo vệ sức khỏe?"}
    sentences:
      - >-
        Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, **người nước ngoài muốn
        làm việc hợp pháp tại Việt Nam thì thường phải có giấy phép lao động.**


        **Tuy nhiên,  một số trường hợp ngoại lệ  người nước ngoài được phép
        làm việc tại Việt Nam  không cần giấy phép lao động.**  Những trường
        hợp này được quy định cụ thể trong Luật Lao động  các văn bản hướng
        dẫn thi hành.


        **Nói chung, nếu người nước ngoài làm việc tại Việt Nam  không  giấy
        phép lao động (khi thuộc diện phải có)  hành vi vi phạm pháp luật.** 
        Hậu quả  thể bao gồm:


        * **Đối với người lao động nước ngoài:**
            * Bị phạt tiền.
            * Bị trục xuất khỏi Việt Nam.
            * Gặp khó khăn trong việc xin visa  giấy phép lao động trong tương lai.

        * **Đối với người sử dụng lao động (doanh nghiệp, tổ chức tuyển dụng):**
            * Bị phạt tiền.
            * Bị đình chỉ hoạt động một phần hoặc toàn bộ.
            * Gặp các vấn đề pháp  khác.

        **Các trường hợp người nước ngoài được miễn giấy phép lao động (theo quy
        định hiện hành,  thể thay đổi theo thời gian, nên cần kiểm tra văn bản
        pháp luật mới nhất):**


        * **Làm việc dưới 3 tháng:**  Nếu thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 3
        tháng.

        * **Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn:**  chủ sở hữu hoặc thành viên
        góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn.

        * **Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị:**  Của
        công ty cổ phần.

        * **Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật:** 
        Trong một số trường hợp cụ thể được quy định (ví dụ: làm việc trong các
        dự án ODA, dự án quan trọng quốc gia, ...)  được  quan  thẩm quyền
        xác nhận.

        * **Di chuyển nội bộ doanh nghiệp:**  Được cử sang Việt Nam làm việc
        theo hình thức di chuyển nội bộ doanh nghiệp trong phạm vi 11 ngành dịch
        vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với WTO.

        * **Kết hôn với người Việt Nam:**   vợ/chồng của công dân Việt Nam 
        sinh sống tại Việt Nam.

        * **Học sinh, sinh viên:**  Học tập tại Việt Nam.

        * **Tình nguyện viên:**  Làm việc cho các tổ chức phi chính phủ, tổ chức
        quốc tế tại Việt Nam.

        * **Người lao động nước ngoài vào làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà
        quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật  thời gian làm việc
        dưới 30 ngày  tổng thời gian không quá 03 tháng trong 01 năm.**

        * **Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.**


        **Để chắc chắn về trường hợp cụ thể của mình, người nước ngoài  người
        sử dụng lao động nên:**


        * **Tham khảo Luật Lao động Việt Nam  các văn bản hướng dẫn thi hành
        hiện hành.**

        * **Liên hệ với  quan quản  nhà nước về lao động (Sở Lao động -
        Thương binh   hội) để được  vấn cụ thể.**

        * **Tìm hiểu thông tin trên các trang web chính thức của chính phủ Việt
        Nam về lao động  việc làm.**


        **Tóm lại:**  **Thông thường, người nước ngoài cần  giấy phép lao động
        để làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Tuy nhiên,  một số trường hợp được
        miễn giấy phép lao động.  Việc làm việc  không  giấy phép lao động
        khi không thuộc trường hợp miễn  vi phạm pháp luật   thể dẫn đến
        hậu quả pháp lý.**  Do đó, việc tuân thủ pháp luật lao động Việt Nam 
        rất quan trọng.
      - >-
        Không, **người sử dụng lao động không thể yêu cầu người lao động làm
        thêm giờ mà không cần bảo vệ sức khỏe**.  Đây là một hành vi vi phạm
        pháp luật lao động và đạo đức kinh doanh.


        Dưới đây  các  do chi tiết:


        * **Luật Lao động Việt Nam quy định  về làm thêm giờ  bảo vệ sức
        khỏe người lao động:**
            * **Điều 107, Bộ luật Lao động 2019** quy định về làm thêm giờ, trong đó nhấn mạnh việc **bảo đảm số giờ làm việc thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường  số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này,  không quá 300 giờ trong 01 năm đối với một số trường hợp đặc biệt.**
            * **Điều 109, Bộ luật Lao động 2019** quy định về **nghỉ trong giờ làm việc**, bao gồm cả việc nghỉ ngơi ngắn giữa giờ làm việc  nghỉ ăn giữa ca, đảm bảo người lao động  thời gian phục hồi sức khỏe.
            * **Điều 110, Bộ luật Lao động 2019** quy định về **nghỉ hàng tuần**, đảm bảo người lao động  thời gian nghỉ ngơi dài hơn để phục hồi sức khỏe sau một tuần làm việc.
            * **Điều 111, Bộ luật Lao động 2019** quy định về **nghỉ lễ, tết**, đây cũng  thời gian nghỉ ngơi quan trọng cho người lao động.
            * **Các quy định về an toàn, vệ sinh lao động** cũng  một phần quan trọng của việc bảo vệ sức khỏe người lao động,  phải được đảm bảo ngay cả khi làm thêm giờ.

        * **Trách nhiệm của người sử dụng lao động:** Người sử dụng lao động 
        trách nhiệm **bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động,
        phòng chống cháy nổ; trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động; tổ
        chức khám sức khỏe định kỳ; thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn
        lao động, bệnh nghề nghiệp; bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động
        làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.**  Những trách nhiệm
        này không hề bị loại bỏ khi người lao động làm thêm giờ,  thậm chí còn
        trở nên quan trọng hơn do người lao động  thể mệt mỏi hơn  dễ bị tổn
        thương hơn.


        * **Hậu quả pháp lý:** Nếu người sử dụng lao động vi phạm các quy định
        về làm thêm giờ  không bảo vệ sức khỏe người lao động, họ  thể bị
        **xử phạt hành chính** theo quy định của pháp luật. Nghiêm trọng hơn,
        nếu hành vi này gây ra **thiệt hại nghiêm trọng đến sức khỏe hoặc tính
        mạng người lao động**, người sử dụng lao động  thể bị **truy cứu trách
        nhiệm hình sự**.


        **Tóm lại:**


        Người sử dụng lao động **bắt buộc phải bảo vệ sức khỏe người lao động**
        trong mọi trường hợp, bao gồm cả khi người lao động làm thêm giờ. Việc
        yêu cầu làm thêm giờ  không quan tâm đến sức khỏe người lao động 
        **vi phạm pháp luật  đạo đức**,   thể dẫn đến những hậu quả tiêu
        cực cho cả người sử dụng lao động  người lao động.


        **Nếu bạn  người lao động  cảm thấy quyền lợi của mình bị xâm phạm,
        bạn  thể:**


        * **Trao đổi trực tiếp với người sử dụng lao động** để giải quyết vấn
        đề.

        * **Khiếu nại đến công đoàn  sở (nếu có) hoặc Liên đoàn Lao động cấp
        trên.**

        * **Khiếu nại đến  quan quản  nhà nước về lao động (Sở Lao động -
        Thương binh   hội).**

        * **Khởi kiện ra tòa án** để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.


        Hãy luôn bảo vệ sức khỏe của bạn  đòi hỏi quyền lợi chính đáng của
        mình theo pháp luật!
      - >-
        Câu hỏi của bạn liên quan đến trách nhiệm xác định mức độ thiệt hại
        trong trường hợp người lao động có lỗi nhưng thiệt hại không rõ ràng,
        trong bối cảnh luật lao động Việt Nam. Dưới đây là phân tích chi tiết để
        bạn hiểu rõ hơn:


        **Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam (đặc biệt  Bộ luật Lao
        động), trách nhiệm xác định mức độ thiệt hại trong trường hợp người lao
        động  lỗi nhưng thiệt hại không  ràng sẽ thuộc về:**


        **1. Người sử dụng lao động (NSDLĐ):**


        * **Trách nhiệm ban đầu  chính:** NSDLĐ  người chịu thiệt hại trực
        tiếp   người  trách nhiệm ban đầu trong việc xác định mức độ thiệt
        hại.  Họ phải tiến hành các bước để làm  thiệt hại  đánh giá mức độ
        ảnh hưởng.

        * **Căn cứ xác định:** NSDLĐ sẽ dựa trên các yếu tố sau để xác định
        thiệt hại:
            * **Bằng chứng về lỗi của người lao động:**  Phải  bằng chứng chứng minh người lao động  hành vi vi phạm nội quy lao động, quy định của công ty hoặc các hành vi khác dẫn đến thiệt hại.
            * **Các tài liệu, chứng cứ liên quan đến thiệt hại:**  dụ như biên bản kiểm kê, báo cáo thiệt hại, hóa đơn sửa chữa, chứng từ liên quan đến chi phí khắc phục hậu quả, v.v.
            * **Đánh giá thực tế thiệt hại:**  Nếu thiệt hại không  ràng về mặt định lượng (ví dụ thiệt hại về uy tín, gián đoạn sản xuất), NSDLĐ cần cố gắng đánh giá một cách hợp  nhất  thể, dựa trên các thông tin  dữ liệu  sẵn.
        * **Quy trình xác định:**  NSDLĐ cần thực hiện quy trình xác định thiệt
        hại một cách minh bạch, khách quan   sự tham gia của các bên liên
        quan (nếu  thể, như đại diện tập thể lao động).


        **2. Đại diện tập thể lao động (Công đoàn  sở hoặc Ban chấp hành công
        đoàn lâm thời):**


        * **Vai trò giám sát  bảo vệ quyền lợi người lao động:**  Nếu tại đơn
        vị  tổ chức công đoàn, đại diện tập thể lao động  quyền  trách
        nhiệm tham gia vào quá trình xác định mức độ thiệt hại để đảm bảo quyền
        lợi của người lao động được bảo vệ.

        * **Tham gia ý kiến:** Đại diện tập thể lao động  thể đưa ra ý kiến
        phản biện, yêu cầu NSDLĐ cung cấp thêm thông tin, giải thích  ràng về
        cách xác định thiệt hại. Họ cũng  thể đề xuất các phương án khác nếu
        thấy cách xác định của NSDLĐ không hợp  hoặc không công bằng.


        **3.  quan  thẩm quyền (Thanh tra lao động, Tòa án):**


        * **Khi  tranh chấp:** Nếu người lao động không đồng ý với mức độ
        thiệt hại  NSDLĐ xác định, hoặc  tranh chấp về trách nhiệm bồi
        thường thiệt hại, các bên  thể đưa vụ việc đến  quan  thẩm quyền
        để giải quyết.

        * **Thanh tra lao động:**  thể vào cuộc để hòa giải, kiểm tra quá
        trình xác định thiệt hại của NSDLĐ  đưa ra khuyến nghị hoặc kết luận.

        * **Tòa án:**    quan  thẩm quyền cuối cùng giải quyết tranh chấp
        lao động. Tòa án sẽ xem xét toàn bộ hồ sơ, chứng cứ, nghe ý kiến của các
        bên  đưa ra phán quyết cuối cùng về mức độ thiệt hại  trách nhiệm
        bồi thường. Trong trường hợp thiệt hại không  ràng, Tòa án  thể yêu
        cầu giám định để làm rõ.


        **Tóm lại, quy trình chung sẽ là:**


        1. **NSDLĐ phát hiện lỗi của người lao động  nghi ngờ  thiệt hại.**

        2. **NSDLĐ tiến hành thu thập chứng cứ, tài liệu để xác định lỗi 
        thiệt hại.**

        3. **NSDLĐ đánh giá  xác định mức độ thiệt hại (dựa trên các căn cứ
        hợp lý).**

        4. **Thông báo cho người lao động về mức độ thiệt hại  yêu cầu bồi
        thường (nếu có).**

        5. **Trao đổi, thương lượng với người lao động (và đại diện tập thể lao
        động nếu có) về mức độ thiệt hại  phương án bồi thường.**

        6. **Nếu không thống nhất,  thể đưa ra  quan hòa giải lao động,
        Thanh tra lao động hoặc Tòa án để giải quyết.**


        **Lưu ý quan trọng:**


        * **Tính minh bạch  khách quan:** Quá trình xác định thiệt hại cần đảm
        bảo tính minh bạch, khách quan, công bằng   căn cứ  ràng. Tránh
        việc NSDLĐ tự ý áp đặt mức độ thiệt hại  không   sở.

        * **Bảo vệ quyền lợi người lao động:** Pháp luật lao động luôn hướng đến
        việc bảo vệ quyền lợi của người lao động. Do đó, quá trình xác định
        thiệt hại  yêu cầu bồi thường phải tuân thủ các quy định pháp luật,
        đảm bảo người lao động không bị lợi dụng hoặc đối xử bất công.

        * **Mức độ bồi thường:**  Mức độ bồi thường thiệt hại của người lao động
        thường sẽ giới hạn  mức độ thiệt hại thực tế  không quá nặng nề so
        với lỗi của người lao động  khả năng tài chính của họ.


        **Trong trường hợp thiệt hại "không rõ ràng", việc xác định sẽ càng phức
        tạp  cần sự thận trọng, tỉ mỉ hơn.** NSDLĐ cần cố gắng thu thập càng
        nhiều thông tin, chứng cứ càng tốt để  thể đưa ra một đánh giá hợp 
        nhất.  Việc tham khảo ý kiến của các chuyên gia (nếu cần) hoặc đại diện
        tập thể lao động cũng  một cách để đảm bảo tính khách quan  công
        bằng.
  - source_sentence: >-
      {"question": "Có được phép cho người lao động 17 tuổi làm công việc nâng
      vật nặng không?"}
    sentences:
      - >-
        Chào bạn,


        Với thông tin bạn cung cấp, **công nhân này  khả năng cao  đủ điều
        kiện hưởng lương hưu**. Tuy nhiên, để xác định chính xác, cần xem xét
        thêm một số yếu tố.


        Dưới đây  phân tích chi tiết dựa trên Luật Bảo hiểm  hội hiện hành
        của Việt Nam:


        **Các điều kiện hưởng lương hưu đối với trường hợp nghỉ hưu trước tuổi
        do suy giảm khả năng lao động (nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm):**


        Theo quy định hiện hành (Luật Bảo hiểm  hội  các văn bản hướng dẫn),
        người lao động làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được nghỉ hưu sớm
        hơn tuổi quy định nếu đáp ứng các điều kiện sau:


        1. **Tuổi nghỉ hưu:**  Đối với nam, tuổi nghỉ hưu thông thường năm 2023
         60 tuổi 9 tháng  đang dần tăng lên theo lộ trình. Tuy nhiên,
        **người làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm  thể được nghỉ hưu sớm
        hơn tối đa 5 năm so với tuổi quy định**.  Như vậy, **ở tuổi 60, người
        công nhân này đã đạt tuổi nghỉ hưu hoặc thậm chí vượt quá tuổi nghỉ hưu
        sớm**.


        2. **Thời gian đóng bảo hiểm  hội:**  **Ít nhất 20 năm đóng bảo hiểm
         hội**. Người công nhân này đã  **23 năm đóng bảo hiểm  hội**,
        **đáp ứng điều kiện này**.


        3. **Suy giảm khả năng lao động:**  **Phải thuộc một trong các trường
        hợp sau:**
            * **Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.**
            * **Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên   đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.**
            * **Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên   đủ 15 năm làm việc  nơi  phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.**

        **Trong trường hợp của bạn:**


        * **Tuổi:** 60 tuổi, đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu sớm.

        * **Thời gian đóng BHXH:** 23 năm, đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH.

        * **Nghề nặng nhọc:**  Bạn đã nêu   "nghề nặng nhọc".  Điều này 
        yếu tố quan trọng.


        **Để xác định chính xác  đủ điều kiện hay không, cần làm rõ:**


        * **Loại nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cụ thể:**  Cần xác định 
        công việc của người công nhân này  thuộc danh mục nghề, công việc nặng
        nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh   hội quy định
        hay không.

        * **Mức độ suy giảm khả năng lao động:**  **Đây  yếu tố quan trọng
        nhất.** Để được nghỉ hưu sớm do nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm,
        người công nhân **cần phải được Hội đồng Giám định Y khoa kết luận bị
        suy giảm khả năng lao động theo các mức độ quy định (như đã nêu 
        trên)**.


        **Kết luận:**


        **Với các thông tin bạn cung cấp, người công nhân này  khả năng rất
        cao  đủ điều kiện hưởng lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi  làm nghề
        nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.**


        **Để chắc chắn, người công nhân nên:**


        1. **Xác định  nghề nghiệp của mình  thuộc danh mục nghề nặng nhọc,
        độc hại, nguy hiểm hay không.**  thể tra cứu danh mục này trên website
        của Bộ Lao động - Thương binh   hội hoặc hỏi cán bộ phụ trách BHXH
        tại công ty/đơn vị.

        2. **Đi giám định sức khỏe để xác định mức độ suy giảm khả năng lao
        động.**   quan BHXH sẽ hướng dẫn thủ tục giám định sức khỏe.

        3. **Liên hệ với  quan Bảo hiểm  hội nơi mình  trú để được  vấn
         hướng dẫn cụ thể về thủ tục hưởng lương hưu.**


        **Tóm lại, khả năng đủ điều kiện  rất cao, nhưng cần hoàn tất các thủ
        tục xác nhận để đảm bảo quyền lợi của người lao động.**


        Chúc bạn  người công nhân sớm  kết quả tốt đẹp!
      - >-
        Về mặt pháp lý, **không thể chỉ trả 200% lương cho làm thêm giờ vào ngày
        lễ ngay cả khi người lao động đồng ý.**


        Luật Lao động Việt Nam quy định rất  về mức lương làm thêm giờ, đặc
        biệt  vào ngày lễ, Tết. Cụ thể:


        **Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019:**


        * **Làm thêm giờ vào ngày thường:** Được trả ít nhất bằng 150% tiền
        lương giờ bình thường.

        * **Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần:** Được trả ít nhất bằng 200%
        tiền lương giờ bình thường.

        * **Làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ  hưởng lương:** Được
        trả ít nhất bằng **300%** tiền lương giờ bình thường.


        **Như vậy, mức lương tối thiểu khi làm thêm giờ vào ngày lễ, Tết 
        300%**, chứ không phải 200%.


        **Giải thích  hơn:**


        * **100%:**  Tiền lương cho ngày làm việc bình thường (bạn vẫn được trả
        lương cho ngày nghỉ lễ đó như bình thường).

        * **200%:**  Tiền lương làm thêm giờ vào ngày lễ (bù đắp cho việc bạn
        phải làm việc vào ngày nghỉ lễ).


        **Tổng cộng  300%**.


        **Về việc "người lao động đồng ý":**


        * **Sự đồng ý của người lao động  cần thiết để làm thêm giờ.**  Người
        sử dụng lao động không thể ép buộc người lao động làm thêm giờ, trừ một
        số trường hợp đặc biệt được quy định trong luật.

        * **Tuy nhiên, sự đồng ý của người lao động không  nghĩa  họ  thể
        "đồng ý" nhận mức lương thấp hơn mức tối thiểu  luật quy định.**  Luật
        Lao động bảo vệ quyền lợi của người lao động,  các thỏa thuận trái với
        luật (ví dụ như thỏa thuận trả lương làm thêm giờ ngày lễ thấp hơn 300%)
        thường sẽ không  hiệu lực pháp lý.


        **Tóm lại:**


        * **Không thể trả 200% lương làm thêm giờ vào ngày lễ, ngay cả khi người
        lao động đồng ý.**

        * **Mức lương tối thiểu theo luật  300% tiền lương giờ bình thường khi
        làm thêm giờ vào ngày lễ, Tết, ngày nghỉ  hưởng lương.**

        * **Thỏa thuận trả lương thấp hơn mức luật định  không hợp pháp 
        không  hiệu lực.**


        **Khuyến nghị:**


        Để đảm bảo quyền lợi của mình, người lao động nên nắm  các quy định
        của pháp luật lao động, đặc biệt  về tiền lương làm thêm giờ. Nếu 
        bất kỳ thắc mắc hoặc tranh chấp nào liên quan đến tiền lương, người lao
        động  thể liên hệ với các  quan chức năng như Liên đoàn Lao động
        hoặc Sở Lao động - Thương binh   hội để được  vấn  hỗ trợ.
      - >-
        Về nguyên tắc, **KHÔNG ĐƯỢC PHÉP** sử dụng người lao động 17 tuổi để làm
        công việc nâng vật nặng nếu công việc đó thuộc danh mục công việc nặng
        nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc vượt quá khả năng thể chất của người chưa
        thành niên.


        **Dưới đây  giải thích chi tiết dựa trên Luật Lao động Việt Nam:**


        * **Bảo vệ người lao động chưa thành niên:** Luật Lao động Việt Nam đặc
        biệt quan tâm đến việc bảo vệ người lao động chưa thành niên (người dưới
        18 tuổi).  Điều 143 của Bộ luật Lao động quy định về sử dụng người lao
        động chưa thành niên, trong đó nhấn mạnh việc cấm sử dụng người chưa
        thành niên làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc công việc,
        nơi làm việc  ảnh hưởng xấu đến nhân cách của họ.


        * **Danh mục công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm:**  Chính phủ Việt
        Nam ban hành **Thông  11/2020/TT-BLĐTBXH** quy định Danh mục nghề,
        công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm  đặc biệt nặng nhọc, độc hại,
        nguy hiểm.  **Công việc nâng vật nặng thường xuyên hoặc nâng vật nặng
        vượt quá giới hạn cho phép rất  thể thuộc danh mục này.**


        * **Giới hạn về thể chất của người chưa thành niên:** Người 17 tuổi vẫn
        đang trong giai đoạn phát triển về thể chất. Việc nâng vật nặng quá sức
         thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển xương khớp,  bắp  sức
        khỏe tổng thể của họ. Luật pháp nhằm bảo vệ sức khỏe  sự phát triển
        toàn diện của người chưa thành niên.


        * **Công việc được phép làm (có điều kiện):**  Luật Lao động **không cấm
        hoàn toàn** người 17 tuổi làm việc, nhưng quy định rất chặt chẽ về loại
        công việc, điều kiện làm việc  thời giờ làm việc.  Người 17 tuổi 
        thể được làm một số công việc nhất định **nếu đáp ứng các điều kiện
        sau:**
            * **Không thuộc danh mục công việc cấm:** Công việc đó không nằm trong danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm  đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
            * **Phù hợp với sức khỏe  thể chất:** Công việc phải phù hợp với sức khỏe, thể chất  sự phát triển của người chưa thành niên.
            * **Được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật:**  Phải  sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ (trừ trường hợp pháp luật  quy định khác).
            * **Đảm bảo điều kiện làm việc an toàn:**  Người sử dụng lao động phải đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động  các biện pháp bảo vệ sức khỏe khác.
            * **Giới hạn thời giờ làm việc:** Thời giờ làm việc của người chưa thành niên không được vượt quá thời giờ làm việc của người chưa thành niên theo quy định của pháp luật (thường  ít hơn người trưởng thành).

        **Tóm lại:**


        Việc cho người lao động 17 tuổi làm công việc nâng vật nặng **cần phải
        xem xét kỹ lưỡng:**


        1. **Loại công việc nâng vật nặng cụ thể:**  Công việc đó  thuộc danh
        mục công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hay không? Mức độ nặng của
        vật cần nâng  bao nhiêu? Tần suất nâng vật như thế nào?

        2. **Khả năng thể chất của người lao động 17 tuổi:**  Thể trạng của
        người lao động đó  đủ sức khỏe để thực hiện công việc nâng vật nặng đó
        không?


        **Lời khuyên:**


        * **Tra cứu Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm:** 
        Người sử dụng lao động cần tra cứu **Thông  11/2020/TT-BLĐTBXH** để
        xác định công việc nâng vật nặng  thuộc danh mục cấm hay không.

        * **Đánh giá rủi ro:**  Thực hiện đánh giá rủi ro về an toàn  sức khỏe
        đối với công việc nâng vật nặng, đặc biệt  khi sử dụng người lao động
        chưa thành niên.

        * **Tham khảo ý kiến chuyên gia:**  Nếu không chắc chắn, nên tham khảo ý
        kiến của  quan quản  lao động địa phương hoặc chuyên gia về an toàn
        lao động để được  vấn cụ thể.

        * **Ưu tiên công việc nhẹ nhàng hơn:**  Nếu  thể, nên bố trí người lao
        động 17 tuổi làm các công việc nhẹ nhàng, phù hợp với độ tuổi  thể
        trạng của họ.


        **Vi phạm quy định về sử dụng lao động chưa thành niên  thể bị xử phạt
        hành chính.** Do đó, việc tuân thủ luật pháp  rất quan trọng để bảo vệ
        quyền lợi của người lao động  tránh các rủi ro pháp  cho người sử
        dụng lao động.
  - source_sentence: >-
      {"question": "Người lao động 15 tuổi có được phép làm công việc cán kim
      loại không?"}
    sentences:
      - >-
        Nếu một người Việt Nam bị lôi kéo làm việc ở nước ngoài và bị bóc lột,
        họ có thể tìm kiếm sự giúp đỡ từ nhiều nguồn khác nhau. Dưới đây là một
        số tổ chức và cá nhân mà họ có thể liên hệ:


        **1. Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại nước sở tại:**


        * **Đây  kênh hỗ trợ quan trọng nhất  đầu tiên bạn nên nghĩ đến.** 
        Đại sứ quán  Lãnh sự quán  trách nhiệm bảo vệ quyền lợi của công dân
        Việt Nam  nước ngoài.

        * **Họ  thể giúp:**
            * Cung cấp thông tin   vấn pháp  về quyền lợi của người lao động  luật pháp địa phương.
            * Liên hệ với chính quyền địa phương (cảnh sát,  quan lao động, v.v.) để báo cáo tình trạng bị bóc lột.
            * Hỗ trợ xin giấy tờ tùy thân tạm thời nếu bị mất hoặc tịch thu.
            * Cung cấp nơi  tạm thời (nếu  thể).
            * Hỗ trợ liên lạc với gia đình  Việt Nam.
            * Hỗ trợ thủ tục hồi hương về Việt Nam.
            * Kết nối với các tổ chức hỗ trợ nạn nhân buôn người tại địa phương.

        **Cách liên hệ:** Tìm thông tin liên hệ của Đại sứ quán hoặc Lãnh sự
        quán Việt Nam tại nước sở tại trên trang web của Bộ Ngoại giao Việt Nam
        hoặc tìm kiếm trực tuyến.


        **2. Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO):**


        * ILO  một  quan chuyên môn của Liên Hợp Quốc, hoạt động để thúc đẩy
        các tiêu chuẩn lao động quốc tế  bảo vệ quyền của người lao động.

        * **Họ  thể giúp:**
            * Cung cấp thông tin về quyền lao động quốc tế.
            * Kết nối với các tổ chức đối tác địa phương chuyên về lao động  chống buôn người.
            * (Tuy nhiên, ILO thường không trực tiếp can thiệp vào từng trường hợp  nhân,  tập trung vào việc hợp tác với chính phủ  các tổ chức khác.)

        **3. Các tổ chức phi chính phủ (NGOs) địa phương  quốc tế chuyên về
        chống buôn người  hỗ trợ nạn nhân:**


        * Rất nhiều NGOs hoạt động trên toàn thế giới để chống lại nạn buôn
        người  hỗ trợ nạn nhân.

        * **Họ  thể giúp:**
            * Cung cấp nơi  an toàn  tạm thời.
            *  vấn tâm   hỗ trợ tinh thần.
            * Hỗ trợ pháp   đại diện pháp lý.
            * Hỗ trợ y tế.
            * Hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng sau khi được giải cứu.
            * Cung cấp thông tin   vấn về quyền lợi.

        **Cách tìm NGOs:** Tìm kiếm trực tuyến bằng các từ khóa như "anti-human
        trafficking NGOs [tên quốc gia]", "organizations helping trafficked
        people [tên quốc gia]".  Đại sứ quán/Lãnh sự quán cũng  thể cung cấp
        thông tin về các NGOs uy tín tại địa phương.


        **4. Cảnh sát   quan chức năng địa phương:**


        * Nếu tình hình nguy hiểm hoặc  dấu hiệu tội phạm (bắt giữ trái phép,
        bạo lực, v.v.), hãy báo cáo ngay cho cảnh sát địa phương.

        * **Họ  thể giúp:**
            * Điều tra vụ việc.
            * Giải cứu nạn nhân.
            * Khởi tố những kẻ bóc lột.

        **5. Đường dây nóng hỗ trợ nạn nhân buôn người:**


        * Nhiều quốc gia  tổ chức quốc tế  đường dây nóng chuyên biệt để hỗ
        trợ nạn nhân buôn người.

        * **Tìm kiếm trực tuyến đường dây nóng tại quốc gia đó.**   dụ,  thể
        tìm kiếm "human trafficking hotline [tên quốc gia]".


        **6. Gia đình  bạn   Việt Nam:**


        * Nếu  thể liên lạc được, hãy thông báo cho gia đình  bạn   Việt
        Nam về tình hình.

        * Họ  thể giúp:
            * Liên hệ với Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam.
            * Tìm kiếm thông tin  hỗ trợ từ các tổ chức  Việt Nam.
            * Hỗ trợ tài chính (nếu cần thiết).

        **7. Các tổ chức hỗ trợ người lao động di   Việt Nam:**


        * Một số tổ chức  Việt Nam chuyên hỗ trợ người lao động di   phòng
        chống buôn người.

        * **Họ  thể giúp:**
            *  vấn  hỗ trợ trước khi đi làm việc  nước ngoài (để tránh bị lừa).
            * Hỗ trợ gia đình người bị nạn.
            * Hỗ trợ tái hòa nhập sau khi hồi hương.

        **Quan trọng:**


        * **Hành động càng sớm càng tốt.** Đừng chần chừ khi nhận ra mình đang
        bị bóc lột.

        * **Thu thập bằng chứng nếu  thể.**  dụ: ghi âm cuộc trò chuyện,
        chụp ảnh nơi làm việc, giữ lại hợp đồng lao động (nếu có).

        * **Giữ liên lạc với người thân  Việt Nam (nếu an toàn).**

        * **Ưu tiên sự an toàn của bản thân.**


        **Nếu bạn hoặc ai đó bạn biết đang  trong tình huống này, hãy liên hệ
        ngay lập tức với một trong những nguồn hỗ trợ trên.** Đừng im lặng chịu
        đựng, bạn không đơn độc   những người sẵn sàng giúp đỡ.
      - >-
        Theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam, **người lao động 15 tuổi
        KHÔNG được phép làm công việc cán kim loại.**


        **Giải thích chi tiết:**


        * **Độ tuổi lao động tối thiểu  công việc nặng nhọc, độc hại, nguy
        hiểm:**  Luật Lao động Việt Nam quy định độ tuổi lao động tối thiểu 
        15 tuổi. Tuy nhiên, người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ
        được làm những công việc được pháp luật cho phép  **không được làm
        công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc công việc  ảnh hưởng xấu
        đến sự phát triển thể chất, trí tuệ, nhân cách.**


        * **Cán kim loại  công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm:** Công việc
        cán kim loại thường được xếp vào danh mục công việc nặng nhọc, độc hại,
        nguy hiểm vì:
            * **Sử dụng máy móc, thiết bị công nghiệp:**  Thường xuyên tiếp xúc với máy cán, máy móc công nghiệp  thể gây tai nạn lao động (kẹp tay, nghiến tay, v.v.).
            * **Môi trường làm việc khắc nghiệt:**  Thường xuyên tiếp xúc với tiếng ồn lớn, bụi kim loại, nhiệt độ cao, rung động.
            * **Yêu cầu thể lực:** Công việc  thể đòi hỏi sức lực lớn để vận hành máy móc, di chuyển vật liệu kim loại nặng.
            * **Nguy  tai nạn lao động:**  Rủi ro bị thương tích do máy móc, vật liệu kim loại, hoặc do môi trường làm việc không an toàn.

        * **Danh mục công việc cấm sử dụng lao động chưa thành niên:**  Bộ Lao
        động - Thương binh   hội đã ban hành danh mục các công việc  nơi
        làm việc cấm sử dụng lao động chưa thành niên.  Mặc  không  tên cụ
        thể "cán kim loại" trong danh mục, nhưng các công việc liên quan đến
        **sản xuất, gia công kim loại, vận hành máy móc công nghiệp nặng, làm
        việc trong môi trường  nguy  tai nạn lao động cao** đều  thể được
        xem  thuộc danh mục cấm hoặc hạn chế đối với lao động chưa thành niên.


        **Tóm lại:**


        Pháp luật Việt Nam bảo vệ người lao động chưa thành niên, đặc biệt 
        trong các công việc  tính chất nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Công
        việc cán kim loại thuộc nhóm này  **không phù hợp với người lao động
        15 tuổi**.  Việc sử dụng lao động 15 tuổi trong công việc cán kim loại
         **vi phạm pháp luật lao động**.


        **Lời khuyên:**


        Nếu bạn đang xem xét sử dụng hoặc làm công việc cán kim loại khi 15
        tuổi, hãy tìm hiểu kỹ về quy định pháp luật  lựa chọn công việc phù
        hợp với độ tuổi  sức khỏe của mình. Nếu bạn  người sử dụng lao động,
        hãy tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về sử dụng lao động chưa thành
        niên để đảm bảo an toàn  quyền lợi cho người lao động trẻ tuổi.
      - >-
        Chào bạn,


        Để trả lời câu hỏi "Công ty yêu cầu thử việc 120 ngày cho vị trí trưởng
        phòng, điều này có hợp lý không?", chúng ta cần xem xét các khía cạnh
        pháp   thực tế.


        **Về mặt pháp lý:**


        Theo **Bộ luật Lao động 2019** của Việt Nam, thời gian thử việc được quy
        định như sau tại **Điều 25**:


        * **Không quá 180 ngày:** Đối với công việc của người quản  doanh
        nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn
        nhà nước đầu  vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

        * **Không quá 60 ngày:** Đối với công việc  chức danh nghề nghiệp cần
        trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.

        * **Không quá 30 ngày:** Đối với công việc  chức danh nghề nghiệp cần
        trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên
        nghiệp vụ.

        * **Không quá 06 ngày làm việc:** Đối với công việc khác.


        **Vị trí Trưởng phòng** thường được xem  **công việc  chức danh nghề
        nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên** hoặc thậm
        chí  **công việc của người quản  doanh nghiệp** (tùy thuộc vào quy
           cấu công ty, cũng như vai trò cụ thể của trưởng phòng).


        **Phân tích thời gian thử việc 120 ngày:**


        * **Nếu vị trí Trưởng phòng được xem  công việc quản  doanh nghiệp
        theo Luật Doanh nghiệp:** Thì thời gian thử việc **120 ngày  hợp lý**
         nằm trong giới hạn pháp luật (không quá 180 ngày).

        * **Nếu vị trí Trưởng phòng được xem  công việc  chức danh nghề
        nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên:** Thì thời
        gian thử việc **120 ngày  KHÔNG hợp lý**  **KHÔNG tuân thủ pháp
        luật**.  Thời gian thử việc tối đa trong trường hợp này chỉ  **60
        ngày**.


        **Về mặt thực tế  tính hợp lý:**


        * **Thời gian 120 ngày (4 tháng)  một khoảng thời gian khá dài** cho
        giai đoạn thử việc, đặc biệt  đối với vị trí quản  cấp trung như
        Trưởng phòng.

        * **Mục đích của thử việc:**  Thử việc  để cả công ty  người lao
        động đánh giá xem công việc  môi trường làm việc  phù hợp với nhau
        hay không.  Thông thường, trong vòng 2-3 tháng, cả hai bên đã  thể 
        đủ thông tin để đưa ra quyết định.

        * **Ảnh hưởng đến người lao động:**  Thời gian thử việc quá dài  thể
        gây ra sự bất an, không chắc chắn cho người lao động, ảnh hưởng đến động
        lực làm việc  gắn  với công ty.

        * **Tính hợp  về mặt công việc:**  Mặc  vị trí Trưởng phòng đòi hỏi
        nhiều kỹ năng  trách nhiệm, nhưng việc đánh giá năng lực  sự phù hợp
        của một người cho vị trí này thường không cần thiết phải kéo dài đến 120
        ngày.


        **Khuyến nghị:**


        1. **Xác định  vị trí Trưởng phòng thuộc loại công việc nào:**  Bạn
        cần xem xét  tả công việc, trách nhiệm, quyền hạn của vị trí Trưởng
        phòng trong công ty đó để xác định xem   được xem  "công việc của
        người quản lý doanh nghiệp" hay không.

        2. **Tham khảo Bộ luật Lao động:**  Xem lại Điều 25 Bộ luật Lao động
        2019 để hiểu  quy định về thời gian thử việc.

        3. **Trao đổi với công ty:**  Bạn nên trao đổi trực tiếp với bộ phận
        nhân sự của công ty để làm   do  sao thời gian thử việc lại  120
        ngày.  Hỏi  vị trí này được công ty xếp vào loại công việc nào theo
        quy định của pháp luật lao động.

        4. **Đàm phán (nếu  thể):** Nếu bạn cảm thấy thời gian thử việc 120
        ngày  quá dài  không hợp lý, bạn  thể đàm phán với công ty để rút
        ngắn thời gian thử việc.


        **Tóm lại:**


        Khả năng cao  **thời gian thử việc 120 ngày cho vị trí Trưởng phòng 
        KHÔNG hợp   KHÔNG tuân thủ pháp luật** nếu vị trí này được xem 
        công việc  chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ
        cao đẳng trở lên.  Chỉ khi vị trí Trưởng phòng được xem  "công việc
        của người quản lý doanh nghiệp" theo Luật Doanh nghiệp thì thời gian 120
        ngày mới hợp  về mặt pháp lý.


        Bạn nên làm  với công ty về vấn đề này để đảm bảo quyền lợi của mình
         tuân thủ pháp luật lao động. Nếu cần thiết, bạn  thể tham khảo ý
        kiến của luật  hoặc chuyên gia về lao động để được  vấn cụ thể hơn.
  - source_sentence: >-
      {"question": "Người sử dụng lao động có phải thiết lập cơ chế và thực hiện
      đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động
      không?"},
    sentences:
      - >-
        Phụ lục hợp đồng lao động có thể được sửa đổi, bổ sung bởi **hai bên**
        tham gia hợp đồng lao động, tức là **người sử dụng lao động** và **người
        lao động**.


        **Giải thích chi tiết:**


        * **Tính chất của Phụ lục hợp đồng lao động:** Phụ lục hợp đồng lao động
         một bộ phận không thể tách rời của hợp đồng lao động.   giá trị
        pháp  tương đương với hợp đồng lao động  dùng để quy định chi tiết
        hoặc sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của hợp đồng lao động.


        * **Nguyên tắc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động:**  Theo quy định của
        pháp luật lao động Việt Nam (Bộ luật Lao động hiện hành), việc sửa đổi,
        bổ sung hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc **tự nguyện, thỏa
        thuận** giữa người sử dụng lao động  người lao động.  Điều này cũng áp
        dụng cho phụ lục hợp đồng lao động    một phần của hợp đồng lao
        động.


        * **Ai  quyền sửa đổi, bổ sung:**  Chính  nguyên tắc trên, chỉ 
        **người sử dụng lao động  người lao động** đã  kết hợp đồng lao động
        (và do đó, phụ lục hợp đồng lao động) mới  quyền sửa đổi, bổ sung phụ
        lục đó.  Một bên không thể tự ý sửa đổi, bổ sung  không  sự đồng ý
        của bên còn lại.


        **Quy trình sửa đổi, bổ sung:**


        Việc sửa đổi, bổ sung phụ lục hợp đồng lao động thường được thực hiện
        bằng một trong hai hình thức:


        1. **Thỏa thuận bằng văn bản:**  Đây  hình thức phổ biến  được
        khuyến khích. Hai bên thỏa thuận các nội dung sửa đổi, bổ sung  lập
        thành văn bản (thường gọi  "Phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao
        động" hoặc một tên gọi tương tự). Văn bản này phải được cả hai bên 
        tên   giá trị pháp  như phụ lục hợp đồng lao động ban đầu.


        2. **Thỏa thuận miệng (trong một số trường hợp hạn chế):**  Mặc  không
        được khuyến khích, trong một số trường hợp đơn giản, các bên  thể thỏa
        thuận miệng về việc sửa đổi, bổ sung. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp 
         tránh tranh chấp sau này, việc lập thành văn bản vẫn  lựa chọn tốt
        nhất.


        **Tóm lại:**


        Để sửa đổi, bổ sung phụ lục hợp đồng lao động, cần  sự **thỏa thuận 
        đồng ý của cả người sử dụng lao động  người lao động**. Việc sửa đổi,
        bổ sung thường được thực hiện bằng văn bản để đảm bảo tính  ràng 
        pháp lý.  Việc một bên tự ý sửa đổi, bổ sung phụ lục hợp đồng lao động
         không  sự đồng ý của bên còn lại  không hợp lệ   thể dẫn đến
        tranh chấp lao động.
      - >-
        {"answer": "Có. Luật pháp Việt Nam quy định rõ ràng rằng người sử dụng
        lao động **phải** thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với
        người lao động và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.


        **Căn cứ pháp  chính:**


        * **Bộ luật Lao động 2019:**  Điều 63  Điều 64 quy định chi tiết về
        đối thoại tại nơi làm việc.


        **Nội dung chính của quy định này:**


        * **Đối thoại định kỳ:** Người sử dụng lao động phải tổ chức đối thoại
        định kỳ với người lao động  tổ chức đại diện người lao động (nếu có). 
        Thời gian đối thoại định kỳ được quy định cụ thể trong Bộ luật Lao động
         các văn bản hướng dẫn.

        * **Đối thoại khi  yêu cầu:**  Ngoài đối thoại định kỳ, người sử dụng
        lao động cũng phải đối thoại khi  yêu cầu từ người lao động hoặc tổ
        chức đại diện người lao động.

        * **Nội dung đối thoại:**  Nội dung đối thoại rất rộng, bao gồm nhiều
        vấn đề liên quan đến quan hệ lao động, như:
            * Tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
            * Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế  các cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc.
            * Điều kiện làm việc.
            * Yêu cầu của người lao động, tổ chức đại diện người lao động đối với người sử dụng lao động.
            * Các nội dung khác  hai bên quan tâm.
        * **Mục đích của đối thoại:**
            * Tăng cường sự hiểu biết giữa người sử dụng lao động  người lao động.
            * Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định  tiến bộ.
            * Ngăn ngừa  giải quyết các tranh chấp lao động.
            * Thực hiện dân chủ tại nơi làm việc.

        **Tổ chức đại diện người lao động:**


        * Tổ chức đại diện người lao động  thể  Công đoàn  sở hoặc tổ chức
        của người lao động tại doanh nghiệp (nếu được thành lập hợp pháp theo
        quy định của pháp luật).

        * Vai trò của tổ chức đại diện người lao động rất quan trọng trong đối
        thoại, trao đổi, bảo vệ quyền  lợi ích hợp pháp, chính đáng của người
        lao động.


        **Tóm lại:**


        Việc thiết lập  chế  thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao
        động  tổ chức đại diện người lao động  **nghĩa vụ pháp lý** của
        người sử dụng lao động tại Việt Nam. Đây  một công cụ quan trọng để
        xây dựng quan hệ lao động tốt đẹp, đảm bảo quyền lợi của người lao động
         sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.


        Để  thông tin chi tiết  chính xác nhất, bạn nên tham khảo trực tiếp
        **Bộ luật Lao động 2019**  các văn bản hướng dẫn liên quan."}
      - >-
        Theo quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam, **không có quy định bắt
        buộc** trọng tài viên lao động phải tham gia một khóa đào tạo cụ thể nào
        trước khi hành nghề.


        Tuy nhiên, để trở thành một trọng tài viên lao động  năng lực 
        chuyên nghiệp, việc tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức  kỹ
        năng về pháp luật lao động, kỹ năng giải quyết tranh chấp, kỹ năng trọng
        tài  **rất quan trọng  được khuyến khích.**


        **Giải thích chi tiết hơn:**


        * **Pháp luật không quy định bắt buộc:**  Hiện tại, Luật Hòa giải, đối
        thoại tại Tòa án  các văn bản pháp luật liên quan đến trọng tài lao
        động không quy định cụ thể về việc trọng tài viên lao động phải  chứng
        chỉ hay hoàn thành khóa đào tạo nào.  Điều kiện để trở thành Trọng tài
        viên lao động thường tập trung vào kinh nghiệm, kiến thức  uy tín
        trong lĩnh vực lao động.


        * **Khuyến khích đào tạo để nâng cao năng lực:** Mặc  không bắt buộc,
        nhưng việc tham gia các khóa đào tạo mang lại nhiều lợi ích thiết thực
        cho trọng tài viên lao động:
            * **Cập nhật kiến thức pháp luật:** Pháp luật lao động liên tục thay đổi  phát triển. Các khóa đào tạo giúp trọng tài viên cập nhật những quy định mới nhất, đảm bảo áp dụng pháp luật chính xác trong quá trình giải quyết tranh chấp.
            * **Nâng cao kỹ năng chuyên môn:** Các khóa đào tạo thường trang bị các kỹ năng cần thiết cho trọng tài viên như:
                * **Kỹ năng hòa giải, thương lượng:**  Giúp trọng tài viên hướng dẫn các bên tranh chấp tìm ra giải pháp hòa bình, tự nguyện.
                * **Kỹ năng điều hành phiên họp trọng tài:** Đảm bảo phiên họp diễn ra hiệu quả, công bằng  đúng trình tự.
                * **Kỹ năng phân tích, đánh giá chứng cứ:**  Giúp trọng tài viên đưa ra phán quyết khách quan, dựa trên  sở pháp   chứng cứ xác thực.
                * **Kỹ năng soạn thảo phán quyết trọng tài:**  Đảm bảo phán quyết  ràng, dễ hiểu,  tính khả thi  tuân thủ pháp luật.
            * **Mở rộng mạng lưới chuyên môn:** Các khóa đào tạo   hội để trọng tài viên gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp, chuyên gia trong lĩnh vực lao động.
            * **Nâng cao uy tín  nhân:** Việc  chứng chỉ đào tạo hoặc tham gia các khóa học uy tín  thể giúp trọng tài viên nâng cao uy tín  được các bên tranh chấp tin tưởng hơn.

        **Các loại hình đào tạo  trọng tài viên lao động  thể tham gia:**


        * **Khóa đào tạo do các Trung tâm Trọng tài Lao động tổ chức:**  Các
        trung tâm trọng tài thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về
        trọng tài lao động, mời các chuyên gia, luật sư, thẩm phán  kinh
        nghiệm giảng dạy.

        * **Khóa đào tạo do các trường đại học, viện nghiên cứu tổ chức:**  Các
         sở đào tạo này  thể tổ chức các khóa học ngắn hạn, dài hạn về pháp
        luật lao động, giải quyết tranh chấp, kỹ năng trọng tài.

        * **Hội thảo, hội nghị chuyên đề:**  Tham gia các sự kiện này giúp trọng
        tài viên cập nhật thông tin mới nhất về pháp luật lao động  xu hướng
        giải quyết tranh chấp.


        **Tóm lại:**


        Mặc  không bắt buộc, việc tham gia các khóa đào tạo  **hết sức cần
        thiết   lợi** cho trọng tài viên lao động.   giúp nâng cao năng
        lực chuyên môn, kiến thức pháp luật, kỹ năng giải quyết tranh chấp, từ
        đó góp phần vào việc giải quyết tranh chấp lao động một cách hiệu quả,
        công bằng  đúng pháp luật.  Để trở thành một trọng tài viên lao động
        giỏi, việc **tự giác học hỏi, trau dồi kiến thức  kỹ năng một cách
        liên tục**  điều quan trọng hơn cả.
pipeline_tag: sentence-similarity
library_name: sentence-transformers
metrics:
  - cosine_accuracy@1
  - cosine_accuracy@3
  - cosine_accuracy@5
  - cosine_accuracy@10
  - cosine_precision@1
  - cosine_precision@3
  - cosine_precision@5
  - cosine_precision@10
  - cosine_recall@1
  - cosine_recall@3
  - cosine_recall@5
  - cosine_recall@10
  - cosine_ndcg@10
  - cosine_mrr@10
  - cosine_map@100
model-index:
  - name: VN-Law Embedding Improved
    results:
      - task:
          type: information-retrieval
          name: Information Retrieval
        dataset:
          name: dim 768
          type: dim_768
        metrics:
          - type: cosine_accuracy@1
            value: 0.8396334478808706
            name: Cosine Accuracy@1
          - type: cosine_accuracy@3
            value: 0.9639175257731959
            name: Cosine Accuracy@3
          - type: cosine_accuracy@5
            value: 0.9856815578465064
            name: Cosine Accuracy@5
          - type: cosine_accuracy@10
            value: 0.997709049255441
            name: Cosine Accuracy@10
          - type: cosine_precision@1
            value: 0.8396334478808706
            name: Cosine Precision@1
          - type: cosine_precision@3
            value: 0.32130584192439865
            name: Cosine Precision@3
          - type: cosine_precision@5
            value: 0.19713631156930128
            name: Cosine Precision@5
          - type: cosine_precision@10
            value: 0.0997709049255441
            name: Cosine Precision@10
          - type: cosine_recall@1
            value: 0.8396334478808706
            name: Cosine Recall@1
          - type: cosine_recall@3
            value: 0.9639175257731959
            name: Cosine Recall@3
          - type: cosine_recall@5
            value: 0.9856815578465064
            name: Cosine Recall@5
          - type: cosine_recall@10
            value: 0.997709049255441
            name: Cosine Recall@10
          - type: cosine_ndcg@10
            value: 0.9268146530581407
            name: Cosine Ndcg@10
          - type: cosine_mrr@10
            value: 0.9030786923398609
            name: Cosine Mrr@10
          - type: cosine_map@100
            value: 0.9032133543974272
            name: Cosine Map@100
      - task:
          type: information-retrieval
          name: Information Retrieval
        dataset:
          name: dim 512
          type: dim_512
        metrics:
          - type: cosine_accuracy@1
            value: 0.8419243986254296
            name: Cosine Accuracy@1
          - type: cosine_accuracy@3
            value: 0.9644902634593356
            name: Cosine Accuracy@3
          - type: cosine_accuracy@5
            value: 0.9873997709049256
            name: Cosine Accuracy@5
          - type: cosine_accuracy@10
            value: 0.997709049255441
            name: Cosine Accuracy@10
          - type: cosine_precision@1
            value: 0.8419243986254296
            name: Cosine Precision@1
          - type: cosine_precision@3
            value: 0.32149675448644516
            name: Cosine Precision@3
          - type: cosine_precision@5
            value: 0.19747995418098513
            name: Cosine Precision@5
          - type: cosine_precision@10
            value: 0.0997709049255441
            name: Cosine Precision@10
          - type: cosine_recall@1
            value: 0.8419243986254296
            name: Cosine Recall@1
          - type: cosine_recall@3
            value: 0.9644902634593356
            name: Cosine Recall@3
          - type: cosine_recall@5
            value: 0.9873997709049256
            name: Cosine Recall@5
          - type: cosine_recall@10
            value: 0.997709049255441
            name: Cosine Recall@10
          - type: cosine_ndcg@10
            value: 0.9282321431937446
            name: Cosine Ndcg@10
          - type: cosine_mrr@10
            value: 0.9049403170966747
            name: Cosine Mrr@10
          - type: cosine_map@100
            value: 0.9050664346951438
            name: Cosine Map@100
      - task:
          type: information-retrieval
          name: Information Retrieval
        dataset:
          name: dim 256
          type: dim_256
        metrics:
          - type: cosine_accuracy@1
            value: 0.8424971363115693
            name: Cosine Accuracy@1
          - type: cosine_accuracy@3
            value: 0.9650630011454754
            name: Cosine Accuracy@3
          - type: cosine_accuracy@5
            value: 0.9862542955326461
            name: Cosine Accuracy@5
          - type: cosine_accuracy@10
            value: 0.997709049255441
            name: Cosine Accuracy@10
          - type: cosine_precision@1
            value: 0.8424971363115693
            name: Cosine Precision@1
          - type: cosine_precision@3
            value: 0.3216876670484918
            name: Cosine Precision@3
          - type: cosine_precision@5
            value: 0.19725085910652923
            name: Cosine Precision@5
          - type: cosine_precision@10
            value: 0.0997709049255441
            name: Cosine Precision@10
          - type: cosine_recall@1
            value: 0.8424971363115693
            name: Cosine Recall@1
          - type: cosine_recall@3
            value: 0.9650630011454754
            name: Cosine Recall@3
          - type: cosine_recall@5
            value: 0.9862542955326461
            name: Cosine Recall@5
          - type: cosine_recall@10
            value: 0.997709049255441
            name: Cosine Recall@10
          - type: cosine_ndcg@10
            value: 0.9282713808674491
            name: Cosine Ndcg@10
          - type: cosine_mrr@10
            value: 0.9050316823942254
            name: Cosine Mrr@10
          - type: cosine_map@100
            value: 0.905163920254716
            name: Cosine Map@100
      - task:
          type: information-retrieval
          name: Information Retrieval
        dataset:
          name: dim 128
          type: dim_128
        metrics:
          - type: cosine_accuracy@1
            value: 0.8390607101947308
            name: Cosine Accuracy@1
          - type: cosine_accuracy@3
            value: 0.9616265750286369
            name: Cosine Accuracy@3
          - type: cosine_accuracy@5
            value: 0.9862542955326461
            name: Cosine Accuracy@5
          - type: cosine_accuracy@10
            value: 0.9971363115693013
            name: Cosine Accuracy@10
          - type: cosine_precision@1
            value: 0.8390607101947308
            name: Cosine Precision@1
          - type: cosine_precision@3
            value: 0.3205421916762123
            name: Cosine Precision@3
          - type: cosine_precision@5
            value: 0.1972508591065292
            name: Cosine Precision@5
          - type: cosine_precision@10
            value: 0.09971363115693012
            name: Cosine Precision@10
          - type: cosine_recall@1
            value: 0.8390607101947308
            name: Cosine Recall@1
          - type: cosine_recall@3
            value: 0.9616265750286369
            name: Cosine Recall@3
          - type: cosine_recall@5
            value: 0.9862542955326461
            name: Cosine Recall@5
          - type: cosine_recall@10
            value: 0.9971363115693013
            name: Cosine Recall@10
          - type: cosine_ndcg@10
            value: 0.9259554968053221
            name: Cosine Ndcg@10
          - type: cosine_mrr@10
            value: 0.902168903070965
            name: Cosine Mrr@10
          - type: cosine_map@100
            value: 0.9023478835978836
            name: Cosine Map@100

VN-Law Embedding Improved

This is a sentence-transformers model finetuned from truro7/vn-law-embedding on the json dataset. It maps sentences & paragraphs to a 768-dimensional dense vector space and can be used for semantic textual similarity, semantic search, paraphrase mining, text classification, clustering, and more.

Model Details

Model Description

  • Model Type: Sentence Transformer
  • Base model: truro7/vn-law-embedding
  • Maximum Sequence Length: 512 tokens
  • Output Dimensionality: 768 dimensions
  • Similarity Function: Cosine Similarity
  • Training Dataset:
    • json
  • Language: vi
  • License: apache-2.0

Model Sources

Full Model Architecture

SentenceTransformer(
  (0): Transformer({'max_seq_length': 512, 'do_lower_case': False}) with Transformer model: XLMRobertaModel 
  (1): Pooling({'word_embedding_dimension': 768, 'pooling_mode_cls_token': False, 'pooling_mode_mean_tokens': True, 'pooling_mode_max_tokens': False, 'pooling_mode_mean_sqrt_len_tokens': False, 'pooling_mode_weightedmean_tokens': False, 'pooling_mode_lasttoken': False, 'include_prompt': True})
  (2): Normalize()
)

Usage

Direct Usage (Sentence Transformers)

First install the Sentence Transformers library:

pip install -U sentence-transformers

Then you can load this model and run inference.

from sentence_transformers import SentenceTransformer

# Download from the 🤗 Hub
model = SentenceTransformer("VN-Law-Embedding")
# Run inference
sentences = [
    '{"question": "Người sử dụng lao động có phải thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động không?"},',
    '{"answer": "Có. Luật pháp Việt Nam quy định rõ ràng rằng người sử dụng lao động **phải** thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.\n\n**Căn cứ pháp lý chính:**\n\n* **Bộ luật Lao động 2019:**  Điều 63 và Điều 64 quy định chi tiết về đối thoại tại nơi làm việc.\n\n**Nội dung chính của quy định này:**\n\n* **Đối thoại định kỳ:** Người sử dụng lao động phải tổ chức đối thoại định kỳ với người lao động và tổ chức đại diện người lao động (nếu có).  Thời gian đối thoại định kỳ được quy định cụ thể trong Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn.\n* **Đối thoại khi có yêu cầu:**  Ngoài đối thoại định kỳ, người sử dụng lao động cũng phải đối thoại khi có yêu cầu từ người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động.\n* **Nội dung đối thoại:**  Nội dung đối thoại rất rộng, bao gồm nhiều vấn đề liên quan đến quan hệ lao động, như:\n    * Tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.\n    * Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và các cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc.\n    * Điều kiện làm việc.\n    * Yêu cầu của người lao động, tổ chức đại diện người lao động đối với người sử dụng lao động.\n    * Các nội dung khác mà hai bên quan tâm.\n* **Mục đích của đối thoại:**\n    * Tăng cường sự hiểu biết giữa người sử dụng lao động và người lao động.\n    * Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.\n    * Ngăn ngừa và giải quyết các tranh chấp lao động.\n    * Thực hiện dân chủ tại nơi làm việc.\n\n**Tổ chức đại diện người lao động:**\n\n* Tổ chức đại diện người lao động có thể là Công đoàn cơ sở hoặc tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp (nếu được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật).\n* Vai trò của tổ chức đại diện người lao động rất quan trọng trong đối thoại, trao đổi, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.\n\n**Tóm lại:**\n\nViệc thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động là **nghĩa vụ pháp lý** của người sử dụng lao động tại Việt Nam. Đây là một công cụ quan trọng để xây dựng quan hệ lao động tốt đẹp, đảm bảo quyền lợi của người lao động và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.\n\nĐể có thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn nên tham khảo trực tiếp **Bộ luật Lao động 2019** và các văn bản hướng dẫn liên quan."}',
    'Theo quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam, **không có quy định bắt buộc** trọng tài viên lao động phải tham gia một khóa đào tạo cụ thể nào trước khi hành nghề.\n\nTuy nhiên, để trở thành một trọng tài viên lao động có năng lực và chuyên nghiệp, việc tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng về pháp luật lao động, kỹ năng giải quyết tranh chấp, kỹ năng trọng tài là **rất quan trọng và được khuyến khích.**\n\n**Giải thích chi tiết hơn:**\n\n* **Pháp luật không quy định bắt buộc:**  Hiện tại, Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án và các văn bản pháp luật liên quan đến trọng tài lao động không quy định cụ thể về việc trọng tài viên lao động phải có chứng chỉ hay hoàn thành khóa đào tạo nào.  Điều kiện để trở thành Trọng tài viên lao động thường tập trung vào kinh nghiệm, kiến thức và uy tín trong lĩnh vực lao động.\n\n* **Khuyến khích đào tạo để nâng cao năng lực:** Mặc dù không bắt buộc, nhưng việc tham gia các khóa đào tạo mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho trọng tài viên lao động:\n    * **Cập nhật kiến thức pháp luật:** Pháp luật lao động liên tục thay đổi và phát triển. Các khóa đào tạo giúp trọng tài viên cập nhật những quy định mới nhất, đảm bảo áp dụng pháp luật chính xác trong quá trình giải quyết tranh chấp.\n    * **Nâng cao kỹ năng chuyên môn:** Các khóa đào tạo thường trang bị các kỹ năng cần thiết cho trọng tài viên như:\n        * **Kỹ năng hòa giải, thương lượng:**  Giúp trọng tài viên hướng dẫn các bên tranh chấp tìm ra giải pháp hòa bình, tự nguyện.\n        * **Kỹ năng điều hành phiên họp trọng tài:** Đảm bảo phiên họp diễn ra hiệu quả, công bằng và đúng trình tự.\n        * **Kỹ năng phân tích, đánh giá chứng cứ:**  Giúp trọng tài viên đưa ra phán quyết khách quan, dựa trên cơ sở pháp lý và chứng cứ xác thực.\n        * **Kỹ năng soạn thảo phán quyết trọng tài:**  Đảm bảo phán quyết rõ ràng, dễ hiểu, có tính khả thi và tuân thủ pháp luật.\n    * **Mở rộng mạng lưới chuyên môn:** Các khóa đào tạo là cơ hội để trọng tài viên gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp, chuyên gia trong lĩnh vực lao động.\n    * **Nâng cao uy tín cá nhân:** Việc có chứng chỉ đào tạo hoặc tham gia các khóa học uy tín có thể giúp trọng tài viên nâng cao uy tín và được các bên tranh chấp tin tưởng hơn.\n\n**Các loại hình đào tạo mà trọng tài viên lao động có thể tham gia:**\n\n* **Khóa đào tạo do các Trung tâm Trọng tài Lao động tổ chức:**  Các trung tâm trọng tài thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về trọng tài lao động, mời các chuyên gia, luật sư, thẩm phán có kinh nghiệm giảng dạy.\n* **Khóa đào tạo do các trường đại học, viện nghiên cứu tổ chức:**  Các cơ sở đào tạo này có thể tổ chức các khóa học ngắn hạn, dài hạn về pháp luật lao động, giải quyết tranh chấp, kỹ năng trọng tài.\n* **Hội thảo, hội nghị chuyên đề:**  Tham gia các sự kiện này giúp trọng tài viên cập nhật thông tin mới nhất về pháp luật lao động và xu hướng giải quyết tranh chấp.\n\n**Tóm lại:**\n\nMặc dù không bắt buộc, việc tham gia các khóa đào tạo là **hết sức cần thiết và có lợi** cho trọng tài viên lao động.  Nó giúp nâng cao năng lực chuyên môn, kiến thức pháp luật, kỹ năng giải quyết tranh chấp, từ đó góp phần vào việc giải quyết tranh chấp lao động một cách hiệu quả, công bằng và đúng pháp luật.  Để trở thành một trọng tài viên lao động giỏi, việc **tự giác học hỏi, trau dồi kiến thức và kỹ năng một cách liên tục** là điều quan trọng hơn cả.',
]
embeddings = model.encode(sentences)
print(embeddings.shape)
# [3, 768]

# Get the similarity scores for the embeddings
similarities = model.similarity(embeddings, embeddings)
print(similarities.shape)
# [3, 3]

Evaluation

Metrics

Information Retrieval

Metric dim_768 dim_512 dim_256 dim_128
cosine_accuracy@1 0.8396 0.8419 0.8425 0.8391
cosine_accuracy@3 0.9639 0.9645 0.9651 0.9616
cosine_accuracy@5 0.9857 0.9874 0.9863 0.9863
cosine_accuracy@10 0.9977 0.9977 0.9977 0.9971
cosine_precision@1 0.8396 0.8419 0.8425 0.8391
cosine_precision@3 0.3213 0.3215 0.3217 0.3205
cosine_precision@5 0.1971 0.1975 0.1973 0.1973
cosine_precision@10 0.0998 0.0998 0.0998 0.0997
cosine_recall@1 0.8396 0.8419 0.8425 0.8391
cosine_recall@3 0.9639 0.9645 0.9651 0.9616
cosine_recall@5 0.9857 0.9874 0.9863 0.9863
cosine_recall@10 0.9977 0.9977 0.9977 0.9971
cosine_ndcg@10 0.9268 0.9282 0.9283 0.926
cosine_mrr@10 0.9031 0.9049 0.905 0.9022
cosine_map@100 0.9032 0.9051 0.9052 0.9023

Training Details

Training Dataset

json

  • Dataset: json
  • Size: 15,709 training samples
  • Columns: anchor and positive
  • Approximate statistics based on the first 1000 samples:
    anchor positive
    type string string
    details
    • min: 19 tokens
    • mean: 35.09 tokens
    • max: 94 tokens
    • min: 22 tokens
    • mean: 495.92 tokens
    • max: 512 tokens
  • Samples:
    anchor positive
    {"question": "Trường hợp người lao động nước ngoài bị mất giấy phép lao động, phải làm gì để được cấp lại?"} Để được cấp lại giấy phép lao động (GPLĐ) khi bị mất, người lao động nước ngoài tại Việt Nam cần thực hiện các bước sau:

    1. Báo cáo mất giấy phép lao động:

    * Báo cáo cho người sử dụng lao động: Ngay khi phát hiện mất GPLĐ, bạn cần báo cáo ngay lập tức cho người sử dụng lao động của mình. Họ sẽ cần biết để hỗ trợ bạn trong quá trình xin cấp lại.
    * Không bắt buộc báo công an: Theo quy định hiện hành của Việt Nam, không bắt buộc phải báo cáo mất GPLĐ với cơ quan công an. Tuy nhiên, việc này có thể hữu ích trong trường hợp bạn cần chứng minh việc mất giấy tờ và tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc giấy tờ bị lợi dụng.

    2. Chuẩn bị hồ sơ xin cấp lại giấy phép lao động:

    Hồ sơ xin cấp lại GPLĐ về cơ bản tương tự như hồ sơ xin cấp mới, tuy nhiên có một số điểm khác biệt. Bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

    * Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động: Theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định (Mẫu số 11/PLI Phụ lục I Nghị định 152/2020/NĐ-CP). Vă...
    {"question": "Doanh nghiệp cho thuê lại có phải báo cáo số lao động bị trả lại cho cơ quan lao động không?"}{"question": "Trong trường hợp nào Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền quyết định hoãn cuộc đình công?"} {"answer": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động nghĩa vụ báo cáo số lượng lao động bị trả lại cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động.

    Cụ thể, theo quy định của pháp luật Việt Nam (ví dụ như Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động), doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động cho thuê lại lao động, trong đó bao gồm cả số lượng lao động đã cho thuê và số lượng lao động bị trả lại.

    Việc báo cáo này nhằm mục đích:

    * Quản lý nhà nước về thị trường lao động: Cơ quan quản lý lao động cần nắm bắt thông tin về biến động lao động để có chính sách điều chỉnh thị trường lao động phù hợp.
    * Thống kê và phân tích tình hình sử dụng lao động: Giúp cơ quan chức năng đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cho thuê lại và tình hình sử dụng lao động trong các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau.
    * Bảo vệ quyền lợi của người lao động: Việc báo cáo giúp cơ quan lao động nắm bắt được tình hình lao động bị trả lại,...
    {"question": "Doanh nghiệp có thể làm gì để kết nối cung và cầu lao động một cách hiệu quả hơn?"} Để doanh nghiệp kết nối cung và cầu lao động một cách hiệu quả hơn, họ có thể thực hiện nhiều biện pháp khác nhau, tập trung vào việc hiểu rõ thị trường lao động, thu hút ứng viên phù hợp, và tối ưu hóa quy trình tuyển dụng. Dưới đây là một số gợi ý chi tiết:

    1. Hiểu rõ thị trường lao động và nhu cầu tuyển dụng:

    * Phân tích nhu cầu nhân lực: Xác định rõ số lượng, kỹ năng, kinh nghiệm cần thiết cho từng vị trí và phòng ban trong ngắn hạn và dài hạn. Dự báo nhu cầu dựa trên kế hoạch kinh doanh và chiến lược phát triển của doanh nghiệp.
    * Nghiên cứu thị trường lao động: Tìm hiểu về tình hình cung - cầu lao động trong ngành và khu vực địa lý liên quan. Xác định mức lương, phúc lợi, và các yếu tố thu hút ứng viên phổ biến trên thị trường.
    * Phân khúc ứng viên mục tiêu: Xác định rõ đối tượng ứng viên mà doanh nghiệp muốn thu hút (sinh viên mới ra trường, chuyên gia có kinh nghiệm, lao động phổ thông, v.v.). Hiểu rõ nhu cầu, mong muốn và kênh tìm việc ưa thích của từng ...
  • Loss: MatryoshkaLoss with these parameters:
    {
        "loss": "MultipleNegativesRankingLoss",
        "matryoshka_dims": [
            768,
            512,
            256,
            128
        ],
        "matryoshka_weights": [
            1,
            1,
            1,
            1
        ],
        "n_dims_per_step": -1
    }
    

Training Hyperparameters

Non-Default Hyperparameters

  • eval_strategy: epoch
  • per_device_train_batch_size: 72
  • per_device_eval_batch_size: 32
  • gradient_accumulation_steps: 4
  • learning_rate: 2e-05
  • weight_decay: 0.01
  • num_train_epochs: 100
  • lr_scheduler_type: cosine_with_restarts
  • warmup_ratio: 0.1
  • bf16: True
  • tf32: True
  • load_best_model_at_end: True
  • optim: adamw_torch_fused
  • push_to_hub: True
  • hub_model_id: VN-Law-Embedding
  • batch_sampler: no_duplicates

All Hyperparameters

Click to expand
  • overwrite_output_dir: False
  • do_predict: False
  • eval_strategy: epoch
  • prediction_loss_only: True
  • per_device_train_batch_size: 72
  • per_device_eval_batch_size: 32
  • per_gpu_train_batch_size: None
  • per_gpu_eval_batch_size: None
  • gradient_accumulation_steps: 4
  • eval_accumulation_steps: None
  • learning_rate: 2e-05
  • weight_decay: 0.01
  • adam_beta1: 0.9
  • adam_beta2: 0.999
  • adam_epsilon: 1e-08
  • max_grad_norm: 1.0
  • num_train_epochs: 100
  • max_steps: -1
  • lr_scheduler_type: cosine_with_restarts
  • lr_scheduler_kwargs: {}
  • warmup_ratio: 0.1
  • warmup_steps: 0
  • log_level: passive
  • log_level_replica: warning
  • log_on_each_node: True
  • logging_nan_inf_filter: True
  • save_safetensors: True
  • save_on_each_node: False
  • save_only_model: False
  • restore_callback_states_from_checkpoint: False
  • no_cuda: False
  • use_cpu: False
  • use_mps_device: False
  • seed: 42
  • data_seed: None
  • jit_mode_eval: False
  • use_ipex: False
  • bf16: True
  • fp16: False
  • fp16_opt_level: O1
  • half_precision_backend: auto
  • bf16_full_eval: False
  • fp16_full_eval: False
  • tf32: True
  • local_rank: 0
  • ddp_backend: None
  • tpu_num_cores: None
  • tpu_metrics_debug: False
  • debug: []
  • dataloader_drop_last: False
  • dataloader_num_workers: 0
  • dataloader_prefetch_factor: None
  • past_index: -1
  • disable_tqdm: False
  • remove_unused_columns: True
  • label_names: None
  • load_best_model_at_end: True
  • ignore_data_skip: False
  • fsdp: []
  • fsdp_min_num_params: 0
  • fsdp_config: {'min_num_params': 0, 'xla': False, 'xla_fsdp_v2': False, 'xla_fsdp_grad_ckpt': False}
  • fsdp_transformer_layer_cls_to_wrap: None
  • accelerator_config: {'split_batches': False, 'dispatch_batches': None, 'even_batches': True, 'use_seedable_sampler': True, 'non_blocking': False, 'gradient_accumulation_kwargs': None}
  • deepspeed: None
  • label_smoothing_factor: 0.0
  • optim: adamw_torch_fused
  • optim_args: None
  • adafactor: False
  • group_by_length: False
  • length_column_name: length
  • ddp_find_unused_parameters: None
  • ddp_bucket_cap_mb: None
  • ddp_broadcast_buffers: False
  • dataloader_pin_memory: True
  • dataloader_persistent_workers: False
  • skip_memory_metrics: True
  • use_legacy_prediction_loop: False
  • push_to_hub: True
  • resume_from_checkpoint: None
  • hub_model_id: VN-Law-Embedding
  • hub_strategy: every_save
  • hub_private_repo: False
  • hub_always_push: False
  • gradient_checkpointing: False
  • gradient_checkpointing_kwargs: None
  • include_inputs_for_metrics: False
  • eval_do_concat_batches: True
  • fp16_backend: auto
  • push_to_hub_model_id: None
  • push_to_hub_organization: None
  • mp_parameters:
  • auto_find_batch_size: False
  • full_determinism: False
  • torchdynamo: None
  • ray_scope: last
  • ddp_timeout: 1800
  • torch_compile: False
  • torch_compile_backend: None
  • torch_compile_mode: None
  • dispatch_batches: None
  • split_batches: None
  • include_tokens_per_second: False
  • include_num_input_tokens_seen: False
  • neftune_noise_alpha: None
  • optim_target_modules: None
  • batch_eval_metrics: False
  • prompts: None
  • batch_sampler: no_duplicates
  • multi_dataset_batch_sampler: proportional

Training Logs

Click to expand
Epoch Step Training Loss dim_768_cosine_ndcg@10 dim_512_cosine_ndcg@10 dim_256_cosine_ndcg@10 dim_128_cosine_ndcg@10
0.1826 10 1.1661 - - - -
0.3653 20 1.2164 - - - -
0.5479 30 0.915 - - - -
0.7306 40 0.8548 - - - -
0.9132 50 0.672 - - - -
0.9863 54 - 0.7404 0.7371 0.7302 0.7118
1.0959 60 0.4671 - - - -
1.2785 70 0.3227 - - - -
1.4612 80 0.2632 - - - -
1.6438 90 0.2659 - - - -
1.8265 100 0.1884 - - - -
1.9909 109 - 0.8416 0.8407 0.8370 0.8250
2.0091 110 0.1432 - - - -
2.1918 120 0.129 - - - -
2.3744 130 0.1226 - - - -
2.5571 140 0.0952 - - - -
2.7397 150 0.0854 - - - -
2.9224 160 0.0969 - - - -
2.9954 164 - 0.8797 0.8775 0.8783 0.8653
3.1050 170 0.0883 - - - -
3.2877 180 0.0761 - - - -
3.4703 190 0.0623 - - - -
3.6530 200 0.0614 - - - -
3.8356 210 0.0387 - - - -
4.0 219 - 0.8911 0.8890 0.8896 0.8817
4.0183 220 0.0392 - - - -
4.2009 230 0.0514 - - - -
4.3836 240 0.0409 - - - -
4.5662 250 0.0341 - - - -
4.7489 260 0.033 - - - -
4.9315 270 0.0346 - - - -
4.9863 273 - 0.8981 0.8985 0.8942 0.8898
5.1142 280 0.0231 - - - -
5.2968 290 0.0222 - - - -
5.4795 300 0.0234 - - - -
5.6621 310 0.027 - - - -
5.8447 320 0.0437 - - - -
5.9909 328 - 0.9022 0.9021 0.9038 0.8994
6.0274 330 0.0308 - - - -
6.2100 340 0.0295 - - - -
6.3927 350 0.023 - - - -
6.5753 360 0.0283 - - - -
6.7580 370 0.0266 - - - -
6.9406 380 0.0292 - - - -
6.9954 383 - 0.9068 0.9068 0.9067 0.9028
7.1233 390 0.0156 - - - -
7.3059 400 0.0142 - - - -
7.4886 410 0.0234 - - - -
7.6712 420 0.0137 - - - -
7.8539 430 0.0191 - - - -
8.0 438 - 0.9106 0.9096 0.9095 0.9056
8.0365 440 0.023 - - - -
8.2192 450 0.0201 - - - -
8.4018 460 0.0249 - - - -
8.5845 470 0.0177 - - - -
8.7671 480 0.0161 - - - -
8.9498 490 0.0156 - - - -
8.9863 492 - 0.9130 0.9131 0.9147 0.9089
9.1324 500 0.0154 - - - -
9.3151 510 0.0153 - - - -
9.4977 520 0.014 - - - -
9.6804 530 0.0131 - - - -
9.8630 540 0.0167 - - - -
9.9909 547 - 0.9125 0.9149 0.9150 0.9088
10.0457 550 0.0173 - - - -
10.2283 560 0.0129 - - - -
10.4110 570 0.0108 - - - -
10.5936 580 0.0105 - - - -
10.7763 590 0.0206 - - - -
10.9589 600 0.0183 - - - -
10.9954 602 - 0.9141 0.9139 0.9132 0.9125
11.1416 610 0.0122 - - - -
11.3242 620 0.0164 - - - -
11.5068 630 0.0062 - - - -
11.6895 640 0.0129 - - - -
11.8721 650 0.0103 - - - -
12.0 657 - 0.9162 0.9174 0.9162 0.9149
12.0548 660 0.0125 - - - -
12.2374 670 0.0135 - - - -
12.4201 680 0.0066 - - - -
12.6027 690 0.0121 - - - -
12.7854 700 0.0124 - - - -
12.9680 710 0.0121 - - - -
12.9863 711 - 0.9158 0.9162 0.9166 0.9139
13.1507 720 0.0122 - - - -
13.3333 730 0.0127 - - - -
13.5160 740 0.0083 - - - -
13.6986 750 0.013 - - - -
13.8813 760 0.0068 - - - -
13.9909 766 - 0.9201 0.9203 0.9181 0.9177
14.0639 770 0.0081 - - - -
14.2466 780 0.0116 - - - -
14.4292 790 0.0109 - - - -
14.6119 800 0.0097 - - - -
14.7945 810 0.013 - - - -
14.9772 820 0.0119 - - - -
14.9954 821 - 0.9218 0.9221 0.9208 0.9191
15.1598 830 0.0058 - - - -
15.3425 840 0.0159 - - - -
15.5251 850 0.0096 - - - -
15.7078 860 0.0126 - - - -
15.8904 870 0.0075 - - - -
16.0 876 - 0.9218 0.9209 0.9196 0.9175
16.0731 880 0.0092 - - - -
16.2557 890 0.0071 - - - -
16.4384 900 0.0105 - - - -
16.6210 910 0.0113 - - - -
16.8037 920 0.009 - - - -
16.9863 930 0.0136 0.9188 0.9187 0.9181 0.9183
17.1689 940 0.0103 - - - -
17.3516 950 0.0148 - - - -
17.5342 960 0.0096 - - - -
17.7169 970 0.0076 - - - -
17.8995 980 0.0144 - - - -
17.9909 985 - 0.9209 0.9216 0.9194 0.9190
18.0822 990 0.0177 - - - -
18.2648 1000 0.0127 - - - -
18.4475 1010 0.0063 - - - -
18.6301 1020 0.0079 - - - -
18.8128 1030 0.008 - - - -
18.9954 1040 0.0128 0.9231 0.9205 0.9210 0.9219
19.1781 1050 0.0114 - - - -
19.3607 1060 0.0077 - - - -
19.5434 1070 0.0107 - - - -
19.7260 1080 0.0062 - - - -
19.9087 1090 0.0052 - - - -
20.0 1095 - 0.9171 0.9195 0.9187 0.9187
20.0913 1100 0.0095 - - - -
20.2740 1110 0.0132 - - - -
20.4566 1120 0.0127 - - - -
20.6393 1130 0.0079 - - - -
20.8219 1140 0.0121 - - - -
20.9863 1149 - 0.9214 0.9207 0.9209 0.9213
21.0046 1150 0.007 - - - -
21.1872 1160 0.0097 - - - -
21.3699 1170 0.012 - - - -
21.5525 1180 0.0062 - - - -
21.7352 1190 0.0102 - - - -
21.9178 1200 0.0072 - - - -
21.9909 1204 - 0.9202 0.9212 0.9189 0.9184
22.1005 1210 0.0068 - - - -
22.2831 1220 0.0086 - - - -
22.4658 1230 0.0142 - - - -
22.6484 1240 0.0178 - - - -
22.8311 1250 0.006 - - - -
22.9954 1259 - 0.9201 0.9193 0.9199 0.9207
23.0137 1260 0.0073 - - - -
23.1963 1270 0.0085 - - - -
23.3790 1280 0.0057 - - - -
23.5616 1290 0.0082 - - - -
23.7443 1300 0.0077 - - - -
23.9269 1310 0.0099 - - - -
24.0 1314 - 0.9230 0.9236 0.9217 0.9204
24.1096 1320 0.0059 - - - -
24.2922 1330 0.0083 - - - -
24.4749 1340 0.0064 - - - -
24.6575 1350 0.005 - - - -
24.8402 1360 0.0074 - - - -
24.9863 1368 - 0.9202 0.9200 0.9196 0.9219
25.0228 1370 0.0093 - - - -
25.2055 1380 0.0059 - - - -
25.3881 1390 0.0063 - - - -
25.5708 1400 0.0059 - - - -
25.7534 1410 0.0077 - - - -
25.9361 1420 0.0058 - - - -
25.9909 1423 - 0.9203 0.9204 0.9187 0.9172
26.1187 1430 0.0043 - - - -
26.3014 1440 0.0076 - - - -
26.4840 1450 0.0066 - - - -
26.6667 1460 0.0055 - - - -
26.8493 1470 0.0045 - - - -
26.9954 1478 - 0.9242 0.9231 0.9221 0.9199
27.0320 1480 0.0115 - - - -
27.2146 1490 0.0041 - - - -
27.3973 1500 0.0057 - - - -
27.5799 1510 0.0063 - - - -
27.7626 1520 0.0059 - - - -
27.9452 1530 0.017 - - - -
28.0 1533 - 0.9226 0.9217 0.9194 0.9173
28.1279 1540 0.0067 - - - -
28.3105 1550 0.0053 - - - -
28.4932 1560 0.0105 - - - -
28.6758 1570 0.0041 - - - -
28.8584 1580 0.0036 - - - -
28.9863 1587 - 0.9213 0.9218 0.9207 0.9172
29.0411 1590 0.0054 - - - -
29.2237 1600 0.0101 - - - -
29.4064 1610 0.01 - - - -
29.5890 1620 0.0049 - - - -
29.7717 1630 0.0065 - - - -
29.9543 1640 0.006 - - - -
29.9909 1642 - 0.9226 0.9226 0.9199 0.9214
30.1370 1650 0.0076 - - - -
30.3196 1660 0.0055 - - - -
30.5023 1670 0.0048 - - - -
30.6849 1680 0.0067 - - - -
30.8676 1690 0.0059 - - - -
30.9954 1697 - 0.9222 0.9213 0.9209 0.9213
31.0502 1700 0.0059 - - - -
31.2329 1710 0.0088 - - - -
31.4155 1720 0.0074 - - - -
31.5982 1730 0.0166 - - - -
31.7808 1740 0.0069 - - - -
31.9635 1750 0.007 - - - -
32.0 1752 - 0.9239 0.9256 0.9239 0.9223
32.1461 1760 0.0096 - - - -
32.3288 1770 0.0056 - - - -
32.5114 1780 0.0112 - - - -
32.6941 1790 0.0066 - - - -
32.8767 1800 0.009 - - - -
32.9863 1806 - 0.9260 0.9238 0.9237 0.9225
33.0594 1810 0.0063 - - - -
33.2420 1820 0.007 - - - -
33.4247 1830 0.0058 - - - -
33.6073 1840 0.0062 - - - -
33.7900 1850 0.0114 - - - -
33.9726 1860 0.0068 - - - -
33.9909 1861 - 0.9237 0.9229 0.9227 0.9205
34.1553 1870 0.0028 - - - -
34.3379 1880 0.0085 - - - -
34.5205 1890 0.0088 - - - -
34.7032 1900 0.0089 - - - -
34.8858 1910 0.0065 - - - -
34.9954 1916 - 0.9233 0.9224 0.9228 0.9209
35.0685 1920 0.0108 - - - -
35.2511 1930 0.0078 - - - -
35.4338 1940 0.0053 - - - -
35.6164 1950 0.0032 - - - -
35.7991 1960 0.0101 - - - -
35.9817 1970 0.0044 - - - -
36.0 1971 - 0.9228 0.9209 0.9202 0.9198
36.1644 1980 0.0036 - - - -
36.3470 1990 0.0081 - - - -
36.5297 2000 0.0049 - - - -
36.7123 2010 0.0039 - - - -
36.8950 2020 0.0052 - - - -
36.9863 2025 - 0.9225 0.9214 0.9202 0.9195
37.0776 2030 0.0052 - - - -
37.2603 2040 0.0092 - - - -
37.4429 2050 0.0129 - - - -
37.6256 2060 0.0034 - - - -
37.8082 2070 0.0092 - - - -
37.9909 2080 0.0058 0.9242 0.9239 0.9223 0.9245
38.1735 2090 0.0052 - - - -
38.3562 2100 0.0091 - - - -
38.5388 2110 0.007 - - - -
38.7215 2120 0.006 - - - -
38.9041 2130 0.0051 - - - -
38.9954 2135 - 0.9244 0.9238 0.9242 0.9239
39.0868 2140 0.0033 - - - -
39.2694 2150 0.0065 - - - -
39.4521 2160 0.0066 - - - -
39.6347 2170 0.0031 - - - -
39.8174 2180 0.0039 - - - -
40.0 2190 0.0081 0.9228 0.9236 0.9257 0.9236
40.1826 2200 0.0099 - - - -
40.3653 2210 0.005 - - - -
40.5479 2220 0.0056 - - - -
40.7306 2230 0.0071 - - - -
40.9132 2240 0.0098 - - - -
40.9863 2244 - 0.9265 0.9258 0.9248 0.9254
41.0959 2250 0.006 - - - -
41.2785 2260 0.0035 - - - -
41.4612 2270 0.0028 - - - -
41.6438 2280 0.0067 - - - -
41.8265 2290 0.0017 - - - -
41.9909 2299 - 0.9235 0.9236 0.9217 0.9201
42.0091 2300 0.0077 - - - -
42.1918 2310 0.0025 - - - -
42.3744 2320 0.0039 - - - -
42.5571 2330 0.0033 - - - -
42.7397 2340 0.003 - - - -
42.9224 2350 0.0051 - - - -
42.9954 2354 - 0.9232 0.9255 0.9244 0.9237
43.1050 2360 0.0055 - - - -
43.2877 2370 0.0048 - - - -
43.4703 2380 0.0043 - - - -
43.6530 2390 0.0042 - - - -
43.8356 2400 0.0032 - - - -
44.0 2409 - 0.9221 0.9223 0.9224 0.9214
44.0183 2410 0.0059 - - - -
44.2009 2420 0.0038 - - - -
44.3836 2430 0.0069 - - - -
44.5662 2440 0.002 - - - -
44.7489 2450 0.0073 - - - -
44.9315 2460 0.0041 - - - -
44.9863 2463 - 0.9240 0.9244 0.9252 0.9247
45.1142 2470 0.0027 - - - -
45.2968 2480 0.0047 - - - -
45.4795 2490 0.0057 - - - -
45.6621 2500 0.0037 - - - -
45.8447 2510 0.0021 - - - -
45.9909 2518 - 0.9244 0.9253 0.9253 0.9241
46.0274 2520 0.0033 - - - -
46.2100 2530 0.003 - - - -
46.3927 2540 0.0032 - - - -
46.5753 2550 0.0028 - - - -
46.7580 2560 0.0045 - - - -
46.9406 2570 0.0031 - - - -
46.9954 2573 - 0.9236 0.9264 0.9259 0.9240
47.1233 2580 0.0028 - - - -
47.3059 2590 0.0031 - - - -
47.4886 2600 0.0036 - - - -
47.6712 2610 0.0055 - - - -
47.8539 2620 0.0051 - - - -
48.0 2628 - 0.9238 0.9246 0.9237 0.9232
48.0365 2630 0.0049 - - - -
48.2192 2640 0.0061 - - - -
48.4018 2650 0.0065 - - - -
48.5845 2660 0.0044 - - - -
48.7671 2670 0.0029 - - - -
48.9498 2680 0.0037 - - - -
48.9863 2682 - 0.9253 0.9242 0.9260 0.9213
49.1324 2690 0.007 - - - -
49.3151 2700 0.0036 - - - -
49.4977 2710 0.0053 - - - -
49.6804 2720 0.0061 - - - -
49.8630 2730 0.0034 - - - -
49.9909 2737 - 0.9255 0.9249 0.9249 0.9248
50.0457 2740 0.0041 - - - -
50.2283 2750 0.0048 - - - -
50.4110 2760 0.0027 - - - -
50.5936 2770 0.0036 - - - -
50.7763 2780 0.0057 - - - -
50.9589 2790 0.003 - - - -
50.9954 2792 - 0.9272 0.9253 0.9252 0.9260
51.1416 2800 0.0073 - - - -
51.3242 2810 0.0059 - - - -
51.5068 2820 0.0039 - - - -
51.6895 2830 0.0054 - - - -
51.8721 2840 0.0042 - - - -
52.0 2847 - 0.9246 0.9233 0.9230 0.9216
52.0548 2850 0.0039 - - - -
52.2374 2860 0.0046 - - - -
52.4201 2870 0.0048 - - - -
52.6027 2880 0.0042 - - - -
52.7854 2890 0.003 - - - -
52.9680 2900 0.0028 - - - -
52.9863 2901 - 0.9234 0.9236 0.9241 0.9237
53.1507 2910 0.0054 - - - -
53.3333 2920 0.0037 - - - -
53.5160 2930 0.005 - - - -
53.6986 2940 0.0023 - - - -
53.8813 2950 0.0072 - - - -
53.9909 2956 - 0.9259 0.9268 0.9262 0.9261
54.0639 2960 0.0056 - - - -
54.2466 2970 0.0053 - - - -
54.4292 2980 0.0042 - - - -
54.6119 2990 0.0024 - - - -
54.7945 3000 0.0024 - - - -
54.9772 3010 0.006 - - - -
54.9954 3011 - 0.9255 0.9256 0.9263 0.9253
55.1598 3020 0.0043 - - - -
55.3425 3030 0.0058 - - - -
55.5251 3040 0.004 - - - -
55.7078 3050 0.0032 - - - -
55.8904 3060 0.009 - - - -
56.0 3066 - 0.9272 0.9249 0.9254 0.9243
56.0731 3070 0.0023 - - - -
56.2557 3080 0.0062 - - - -
56.4384 3090 0.0068 - - - -
56.6210 3100 0.0066 - - - -
56.8037 3110 0.0041 - - - -
56.9863 3120 0.0066 0.9272 0.9276 0.9279 0.9269
57.1689 3130 0.005 - - - -
57.3516 3140 0.0081 - - - -
57.5342 3150 0.006 - - - -
57.7169 3160 0.0053 - - - -
57.8995 3170 0.0074 - - - -
57.9909 3175 - 0.9267 0.9270 0.9246 0.9260
58.0822 3180 0.0035 - - - -
58.2648 3190 0.0072 - - - -
58.4475 3200 0.0049 - - - -
58.6301 3210 0.0033 - - - -
58.8128 3220 0.0035 - - - -
58.9954 3230 0.0057 0.9250 0.9244 0.9238 0.9235
59.1781 3240 0.0033 - - - -
59.3607 3250 0.0016 - - - -
59.5434 3260 0.0033 - - - -
59.7260 3270 0.0043 - - - -
59.9087 3280 0.0026 - - - -
60.0 3285 - 0.9257 0.9252 0.9240 0.9246
60.0913 3290 0.0087 - - - -
60.2740 3300 0.0063 - - - -
60.4566 3310 0.0021 - - - -
60.6393 3320 0.0021 - - - -
60.8219 3330 0.0063 - - - -
60.9863 3339 - 0.9255 0.9263 0.9258 0.9252
61.0046 3340 0.0035 - - - -
61.1872 3350 0.0029 - - - -
61.3699 3360 0.0027 - - - -
61.5525 3370 0.0048 - - - -
61.7352 3380 0.0061 - - - -
61.9178 3390 0.0037 - - - -
61.9909 3394 - 0.9269 0.9266 0.9256 0.9261
62.1005 3400 0.0076 - - - -
62.2831 3410 0.002 - - - -
62.4658 3420 0.0024 - - - -
62.6484 3430 0.0025 - - - -
62.8311 3440 0.0043 - - - -
62.9954 3449 - 0.9256 0.9243 0.9244 0.9249
63.0137 3450 0.0027 - - - -
63.1963 3460 0.0028 - - - -
63.3790 3470 0.004 - - - -
63.5616 3480 0.0019 - - - -
63.7443 3490 0.0039 - - - -
63.9269 3500 0.0018 - - - -
64.0 3504 - 0.9256 0.9253 0.9247 0.9256
64.1096 3510 0.0059 - - - -
64.2922 3520 0.007 - - - -
64.4749 3530 0.0054 - - - -
64.6575 3540 0.0028 - - - -
64.8402 3550 0.0061 - - - -
64.9863 3558 - 0.9263 0.9258 0.9255 0.9266
65.0228 3560 0.0016 - - - -
65.2055 3570 0.0057 - - - -
65.3881 3580 0.0039 - - - -
65.5708 3590 0.004 - - - -
65.7534 3600 0.006 - - - -
65.9361 3610 0.0037 - - - -
65.9909 3613 - 0.9263 0.9269 0.9259 0.9257
66.1187 3620 0.0028 - - - -
66.3014 3630 0.0034 - - - -
66.4840 3640 0.0053 - - - -
66.6667 3650 0.0035 - - - -
66.8493 3660 0.0069 - - - -
66.9954 3668 - 0.9277 0.9277 0.9270 0.9262
67.0320 3670 0.0044 - - - -
67.2146 3680 0.0069 - - - -
67.3973 3690 0.0062 - - - -
67.5799 3700 0.0026 - - - -
67.7626 3710 0.0056 - - - -
67.9452 3720 0.0044 - - - -
68.0 3723 - 0.9282 0.9284 0.9274 0.9277
68.1279 3730 0.0062 - - - -
68.3105 3740 0.0066 - - - -
68.4932 3750 0.002 - - - -
68.6758 3760 0.0017 - - - -
68.8584 3770 0.0055 - - - -
68.9863 3777 - 0.9275 0.9281 0.9268 0.9261
69.0411 3780 0.0051 - - - -
69.2237 3790 0.0035 - - - -
69.4064 3800 0.0034 - - - -
69.5890 3810 0.007 - - - -
69.7717 3820 0.0028 - - - -
69.9543 3830 0.0032 - - - -
69.9909 3832 - 0.9277 0.9277 0.9266 0.9275
70.1370 3840 0.0058 - - - -
70.3196 3850 0.0056 - - - -
70.5023 3860 0.0017 - - - -
70.6849 3870 0.0111 - - - -
70.8676 3880 0.0032 - - - -
70.9954 3887 - 0.9282 0.9267 0.9273 0.9280
71.0502 3890 0.0012 - - - -
71.2329 3900 0.0042 - - - -
71.4155 3910 0.0062 - - - -
71.5982 3920 0.004 - - - -
71.7808 3930 0.0042 - - - -
71.9635 3940 0.0024 - - - -
72.0 3942 - 0.9281 0.9271 0.9257 0.9253
72.1461 3950 0.0025 - - - -
72.3288 3960 0.0031 - - - -
72.5114 3970 0.0051 - - - -
72.6941 3980 0.0021 - - - -
72.8767 3990 0.0086 - - - -
72.9863 3996 - 0.9270 0.9270 0.9258 0.9259
73.0594 4000 0.0029 - - - -
73.2420 4010 0.0044 - - - -
73.4247 4020 0.0055 - - - -
73.6073 4030 0.0032 - - - -
73.7900 4040 0.0043 - - - -
73.9726 4050 0.0016 - - - -
73.9909 4051 - 0.9287 0.9274 0.9261 0.9269
74.1553 4060 0.0014 - - - -
74.3379 4070 0.0015 - - - -
74.5205 4080 0.0067 - - - -
74.7032 4090 0.0009 - - - -
74.8858 4100 0.005 - - - -
74.9954 4106 - 0.9286 0.9276 0.9265 0.9260
75.0685 4110 0.0056 - - - -
75.2511 4120 0.0022 - - - -
75.4338 4130 0.0039 - - - -
75.6164 4140 0.0091 - - - -
75.7991 4150 0.006 - - - -
75.9817 4160 0.0047 - - - -
76.0 4161 - 0.9282 0.9291 0.9275 0.9258
76.1644 4170 0.0022 - - - -
76.3470 4180 0.0013 - - - -
76.5297 4190 0.0014 - - - -
76.7123 4200 0.0043 - - - -
76.8950 4210 0.0027 - - - -
76.9863 4215 - 0.9276 0.9273 0.9270 0.9254
77.0776 4220 0.003 - - - -
77.2603 4230 0.0041 - - - -
77.4429 4240 0.0046 - - - -
77.6256 4250 0.0039 - - - -
77.8082 4260 0.0052 - - - -
77.9909 4270 0.004 0.9270 0.9265 0.9268 0.9244
78.1735 4280 0.0014 - - - -
78.3562 4290 0.0025 - - - -
78.5388 4300 0.0016 - - - -
78.7215 4310 0.0052 - - - -
78.9041 4320 0.0037 - - - -
78.9954 4325 - 0.9274 0.9267 0.9273 0.9255
79.0868 4330 0.0046 - - - -
79.2694 4340 0.004 - - - -
79.4521 4350 0.002 - - - -
79.6347 4360 0.0063 - - - -
79.8174 4370 0.0022 - - - -
80.0 4380 0.0054 0.9289 0.928 0.927 0.9252
80.1826 4390 0.0032 - - - -
80.3653 4400 0.0043 - - - -
80.5479 4410 0.0014 - - - -
80.7306 4420 0.0011 - - - -
80.9132 4430 0.0025 - - - -
80.9863 4434 - 0.9280 0.9285 0.9270 0.9258
81.0959 4440 0.005 - - - -
81.2785 4450 0.0042 - - - -
81.4612 4460 0.006 - - - -
81.6438 4470 0.0035 - - - -
81.8265 4480 0.0034 - - - -
81.9909 4489 - 0.9270 0.9263 0.9266 0.9244
82.0091 4490 0.0032 - - - -
82.1918 4500 0.0073 - - - -
82.3744 4510 0.0035 - - - -
82.5571 4520 0.0042 - - - -
82.7397 4530 0.0044 - - - -
82.9224 4540 0.0041 - - - -
82.9954 4544 - 0.9274 0.9264 0.9273 0.9244
83.1050 4550 0.0044 - - - -
83.2877 4560 0.0023 - - - -
83.4703 4570 0.0031 - - - -
83.6530 4580 0.0038 - - - -
83.8356 4590 0.0045 - - - -
84.0 4599 - 0.9275 0.9262 0.9274 0.9265
84.0183 4600 0.0027 - - - -
84.2009 4610 0.0062 - - - -
84.3836 4620 0.002 - - - -
84.5662 4630 0.0011 - - - -
84.7489 4640 0.0053 - - - -
84.9315 4650 0.0012 - - - -
84.9863 4653 - 0.9271 0.9260 0.9270 0.9259
85.1142 4660 0.0016 - - - -
85.2968 4670 0.0021 - - - -
85.4795 4680 0.0072 - - - -
85.6621 4690 0.0063 - - - -
85.8447 4700 0.0014 - - - -
85.9909 4708 - 0.9275 0.9280 0.9279 0.9247
86.0274 4710 0.0026 - - - -
86.2100 4720 0.0035 - - - -
86.3927 4730 0.0059 - - - -
86.5753 4740 0.003 - - - -
86.7580 4750 0.0022 - - - -
86.9406 4760 0.0016 - - - -
86.9954 4763 - 0.9266 0.9277 0.9272 0.9253
87.1233 4770 0.0108 - - - -
87.3059 4780 0.0031 - - - -
87.4886 4790 0.0034 - - - -
87.6712 4800 0.0046 - - - -
87.8539 4810 0.0048 - - - -
88.0 4818 - 0.9270 0.9281 0.9273 0.9254
88.0365 4820 0.0054 - - - -
88.2192 4830 0.0048 - - - -
88.4018 4840 0.0047 - - - -
88.5845 4850 0.0023 - - - -
88.7671 4860 0.0034 - - - -
88.9498 4870 0.0099 - - - -
88.9863 4872 - 0.9266 0.9278 0.9275 0.9264
89.1324 4880 0.0018 - - - -
89.3151 4890 0.0052 - - - -
89.4977 4900 0.0027 - - - -
89.6804 4910 0.0027 - - - -
89.8630 4920 0.0032 - - - -
89.9909 4927 - 0.9273 0.9278 0.9276 0.9253
90.0457 4930 0.0028 - - - -
90.2283 4940 0.0056 - - - -
90.4110 4950 0.0043 - - - -
90.5936 4960 0.0029 - - - -
90.7763 4970 0.0048 - - - -
90.9589 4980 0.0016 - - - -
90.9954 4982 - 0.9267 0.9286 0.9277 0.9260
91.1416 4990 0.0028 - - - -
91.3242 5000 0.0017 - - - -
91.5068 5010 0.0033 - - - -
91.6895 5020 0.0025 - - - -
91.8721 5030 0.0021 - - - -
92.0 5037 - 0.9273 0.9279 0.9276 0.9254
92.0548 5040 0.0017 - - - -
92.2374 5050 0.001 - - - -
92.4201 5060 0.0012 - - - -
92.6027 5070 0.0011 - - - -
92.7854 5080 0.0041 - - - -
92.9680 5090 0.0041 - - - -
92.9863 5091 - 0.9265 0.9273 0.9277 0.9258
93.1507 5100 0.0046 - - - -
93.3333 5110 0.0042 - - - -
93.5160 5120 0.0063 - - - -
93.6986 5130 0.0096 - - - -
93.8813 5140 0.0014 - - - -
93.9909 5146 - 0.9273 0.9280 0.9277 0.9256
94.0639 5150 0.0015 - - - -
94.2466 5160 0.0058 - - - -
94.4292 5170 0.0017 - - - -
94.6119 5180 0.0043 - - - -
94.7945 5190 0.0041 - - - -
94.9772 5200 0.0017 - - - -
94.9954 5201 - 0.9271 0.9286 0.9281 0.9252
95.1598 5210 0.0017 - - - -
95.3425 5220 0.002 - - - -
95.5251 5230 0.0022 - - - -
95.7078 5240 0.0021 - - - -
95.8904 5250 0.0032 - - - -
96.0 5256 - 0.9269 0.9280 0.9277 0.9260
96.0731 5260 0.003 - - - -
96.2557 5270 0.0025 - - - -
96.4384 5280 0.0036 - - - -
96.6210 5290 0.0033 - - - -
96.8037 5300 0.0044 - - - -
96.9863 5310 0.0046 0.9278 0.9282 0.9276 0.9255
97.1689 5320 0.0037 - - - -
97.3516 5330 0.0081 - - - -
97.5342 5340 0.0087 - - - -
97.7169 5350 0.0036 - - - -
97.8995 5360 0.0041 - - - -
97.9909 5365 - 0.9268 0.9276 0.9274 0.9261
98.0822 5370 0.0045 - - - -
98.2648 5380 0.0039 - - - -
98.4475 5390 0.0024 - - - -
98.6301 5400 0.0012 0.9268 0.9282 0.9283 0.9260
  • The bold row denotes the saved checkpoint.

Framework Versions

  • Python: 3.10.16
  • Sentence Transformers: 3.4.1
  • Transformers: 4.41.2
  • PyTorch: 2.1.2+cu121
  • Accelerate: 1.4.0
  • Datasets: 2.19.1
  • Tokenizers: 0.19.1

Citation

BibTeX

Sentence Transformers

@inproceedings{reimers-2019-sentence-bert,
    title = "Sentence-BERT: Sentence Embeddings using Siamese BERT-Networks",
    author = "Reimers, Nils and Gurevych, Iryna",
    booktitle = "Proceedings of the 2019 Conference on Empirical Methods in Natural Language Processing",
    month = "11",
    year = "2019",
    publisher = "Association for Computational Linguistics",
    url = "https://arxiv.org/abs/1908.10084",
}

MatryoshkaLoss

@misc{kusupati2024matryoshka,
    title={Matryoshka Representation Learning},
    author={Aditya Kusupati and Gantavya Bhatt and Aniket Rege and Matthew Wallingford and Aditya Sinha and Vivek Ramanujan and William Howard-Snyder and Kaifeng Chen and Sham Kakade and Prateek Jain and Ali Farhadi},
    year={2024},
    eprint={2205.13147},
    archivePrefix={arXiv},
    primaryClass={cs.LG}
}

MultipleNegativesRankingLoss

@misc{henderson2017efficient,
    title={Efficient Natural Language Response Suggestion for Smart Reply},
    author={Matthew Henderson and Rami Al-Rfou and Brian Strope and Yun-hsuan Sung and Laszlo Lukacs and Ruiqi Guo and Sanjiv Kumar and Balint Miklos and Ray Kurzweil},
    year={2017},
    eprint={1705.00652},
    archivePrefix={arXiv},
    primaryClass={cs.CL}
}