correct_text stringlengths 7 737 | error_text stringlengths 5 950 |
|---|---|
Có cái bản đồ ấy thì lắm của lắm bác ạ | Co cai ban do ay thi lam cua lam bac a |
Của chìm nông, của chìm sâu trong lòng đất đều có thể biết, quý giá lắm | Cua chim nong, cua chim sau trong long dat deu co the biet, quy gia lam |
Trán đồng chí cứ hói dần đi | Trán đồng trí cứ hói dần đi |
Nhưng cái bản đồ sét thì sắp xong rồi | Nhu7ng ca1i ba3n d9o26 se1t thi2 sa81p xong ro26i |
Trong cái lặng im của Sa Pa, dưới những dinh thự cũ kĩ của Sa Pa, Sa Pa mà chỉ nghe tên, người ta đã nghĩ đến chuyện nghỉ ngơi, có những con người làm việc và lo nghĩ như vậy cho đất nước | Trong casi lawjng im cura Sa Pa, duwowsi nhuwxng dinh thuwj cux kix cura Sa Pa, Sa Pa maf chir nghe teen, nguwowfi ta ddax nghix ddeesn chuyejen nghir ngowi, cos nhuwxng con nguwowfi lafm vieejc vaf lo nghix nhuw vajay cho ddaast nuwowsc |
Cũng may mà bằng mấy nét, họa sĩ ghi xong lần đầu gương mặt của người thanh niên | Cũng may mà bằng mấy ét, họa sĩ ghi xong lần đầu gương mặt của người thanh niên |
Người con trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc quá | Người con trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc quá |
Với những điều làm cho người ta suy nghĩ về anh | Vớie những điều làm cho ngườix ta suyy nghĩ về anh |
Và về những điều anh suy nghĩ trong cái vắng vẻ vòi vọi hai nghìn sáu trăm mét trên mặt biển, cuồn cuộn tuôn ra khi gặp người | Và về những điều anh suy nghĩ trong cái vắng vẻ vòi vọi ha nghìn sáu trăm mét trên mặt biển, cuồn cuộn tuôn ra ki ặp người |
Những điều suy nghĩ đúng đắn bao giờ cũng có những vang âm, khơi gợi bao điều suy nghĩ khác trong óc người khác, có sẵn mà chưa rõ hay chưa được đúng | Nhuwxng ddieefu suy nghix ddusng ddawsn bao giowf cuxng cos nhuwxng vang aam, khowi gojwi bao ddieefu suy nghix khasc trong osc nguwowfi khasc, cos sawxn maf chuwa rox hay chuwa dduwowjc ddusng |
Ví dụ như quan niệm về cái đất Sa Pa mà ông quyết định sẽ chỉ đến để nghỉ ngơi giai đoạn cuối trong đời, mà ông yêu nhưng vẫn còn tránh | Ví dụ như quan niệm về cái đất Sa Pa mà ôngky quyết địnhe sẽ chỉ đến để nghỉ ngơi giai đoạn cuối trong đời, mà ông yêu nhưng vẫn còn tránh |
Những băn khoăn ấy làm cho nhà hội họa không nhận xét được gì ở cô con gái ngồi trước mặt đằng kia | Nhữngiy băno khoăn ấy làm cho nhà hội họa không nhận xét đượca gì ở cô con gáiee ngồi trước mặt đằng kia |
Những điều cô cùng nghe, cộng với những điều cô khám phá thấy trên hai trang sách hay đang đọc dở của người con trai làm cô bàng hoàng | Nhung dieu co cung nghe, cong voi nhung dieu co kham pha thay tren hai trang sach hay dang doc do cua nguoi con trai lam co bang hoang |
Có phải cái ánh sáng trong quyển sách rọi sang, làm cho cô hiểu thêm cuộc sống một mình dũng cảm tuyệt đẹp của người thanh niên, về cái thế giới những con người như anh mà anh kể, và về con đường cô đang đi tới? Có phải cái cảm giác bàng hoàng, đáng lẽ cô phải biết khi cô yêu, bây giờ cô mới biết, giúp cô đánh giá đúng... | Cos phari casi asnh sasng trong quyeren sasch roji sang, lafm cho coo hieeru theem cuoojc sosong moojt mifnh duxng carm tuyejet ddejp cura nguwowfi thanh nieen, veef casi thees giowsi nhuxwng con nguwowfi nhuw anh maf anh keer, vaf veef con dduwowfng coo ddang ddi towsi? Cos phari casi carm giasc bafng hoafng, ddasng l... |
Không phải chỉ vì bó hoa rất to sẽ đi theo cô trong chuyến đi thứ nhất ra đời | Kho6ng pha3i chi3 vi2 bo1 hoa ra61t to se4 d9i theo co6 trong chuye61n d9i thu71 nha61t ra d9o27i |
Mà vì một bó hoa nào khác nữa, bó hoa của những háo hức và mơ mộng ngẫu nhiên anh cho thêm cô | Ma2 vi2 mo65t bo1 hoa na2o kha1c nu74a, bo1 hoa cu3a nhu74ng ha1o hu71c va2 mo7 mo65ng nga64u nhie6n anh cho the6m co6 |
Và vì một cái gì đó nữa mà lúc này cô chưa kịp nghĩ kĩ | Va2 vi2 mo65t ca1i gi2 d9o1 nu74a ma2 lu1c na2y co6 chu7a ki5p nghi4 ki4 |
Cô loay hoay tìm trong túi xách | Cô loay hoay tìm trong túi xách |
Nhà họa sĩ thì còn trở lại, nhưng cô, trong trời đất Tây Bắc bạt ngàn, trong cuộc đời mông mênh nói chung, chốc nữa, chắc là cô sẽ đi luôn, biến mất, có cái gì tặng lại anh ta để, như anh ta nói, kỉ niệm lần gặp gỡ này | Nhà họa sĩ thì còn chở lại, nhưng cô, trong trời đất Tây Bắc bạt ngàn, trong cuộc đời mông mênh nói chung, chốc nữa, chắc là cô sẽ đi luôn, biến mất, có cái gì tặng lại anh ta để, như anh ta nói, kỉ niệm lần gặp gỡ này |
Một cái cỏn con gì rồi ra có thể biến thành một chút xíu dịu dàng, một chút xíu dũng cảm trong cuộc sống của anh ta? Một cuốn sách, một món trang trí nhỏ chẳng hạn? Không, hiện giờ trong cái túi xách của cô không có vật gì như thế | Một cái cỏn con gì rồi ra có thể biến thành một cút xí dịu dàng, ột hút xíu dũng cả trong cuộc sống của anh ta? Một cuốn sách, một món trang trí nỏ chẳng hạn? Không, hiện giờ trong cái túi xách của cô không có vật gì như th |
- Trời ơi, chỉ còn có năm phút! | - Trờ ơi, ch òn có năm phút! |
Chính là anh thanh niên giật mình nói to, giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ | Chính là anh thanh niên giật mình nói to, giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ |
Anh chạy ra nhà phía sau, rồi trờ vào liền, tay cầm một cái làn | Anh chajy ra nhaf phisa sau, rofoi trowf vafo lieefn, tay caafm moojt casi lafn |
Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy | Nh ọa sĩ tặc lưi đứng ậy |
Cô gái cũng đứng lên, đặt lại chiếc ghế, thong thả đi đến chỗ bác già | Coo gasi cuxng dduwsng leen, ddawjt laji chieesc ghees, thong thar ddi ddeesn choox basc giaf |
- Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này! | - Oo! Coo cofn queen chieesc mufi soa ddaay nafy! |
Anh thanh niên vừa vào, kêu lên | Anh thanh niênm vừaq vào, kêu lênyx |
Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái | De nguoi con gai khoi tro lai ban, anh lay chiec khan tay con vo tron cap giua cuon sach toi tra cho co gai |
Cô kĩ sư mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn và quay vội đi | Coo kix suw mawjt ddor urwng, nhaajn laji chieesc khawn vaf quay vojoi ddi |
- Đến bậu cửa, bỗng nhà họa sĩ già quay lại chụp lấy tay người thanh niên lắc mạnh | - Đến bậu cửa, bỗng nhà họa sĩ già quay lại chụp lấy tay người thanh niên lắc mạnh |
- Chắc chắn rồi tôi sẽ trở lại | - Chac chan roi toi se tro lai |
Tôi ở với anh ít hôm được chứ? | Tôi ở với anh ít hôm được chứ? |
Đến lượt cô gái từ biệt | Đến lượt cô gái từ biệt |
Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng, như người ta cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay | Coo chifa tay ra cho anh nawsm, caarn trojng, rox rafng, nhuw nguwowfi ta cho nhau casi gif chuws khoong phari laf casi bawst tay |
Cô nhìn thẳng vào mắt anh - những người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy | Coo nhifn thawrng vafo maswt anh - nhuxwng nguwowfi con gasi sawsp xa ta, bieest khoong bao giowf gawjp ta nuwxa, hay nhifn ta nhuw vaajy |
Lần đầu, chính là anh thanh niên quay mặt đi | Lần đầu, trính là anh thanh niên quay mặt đi |
Anh ấn cái làn vào tay bác già và nói vội vã: | Anh ấn cái làn vào tay bác già và nói vội vã: |
- Cái này để ăn trưa cho bác, cho cô và bác lái xe | - Cái này để ăn trưa cho bác, cho cô và bác lái xe |
Cháu có bao nhiêu là trứng, ăn không xuể | Chasu cos bao nhieeu laf truswng, awn khoong xueer |
Cháu không tiễn bác và cô ra xe được, vì gần tới giờ “ốp” rồi | Chasu khoong tieexn basc vaf coo ra xe dduwowjc, vif gaafn toswi giofw “oosp” roofi |
Thôi chào bác, chào cô | Thooi chafo basc, chafo coo |
Bác sẽ trở lại nhé | Bác sẽ trởuk lại nhé |
Hai ông con theo bậc cấp bước xuống đồi, đến mặt đường nhìn lên, không thấy người con trai đứng đấy nữa | Hai oong con theo baajc caasp buwowsc xuoosng ddofoi, ddeesn mawjt dduwofwng nhifn leen, khoong thaasy nguwowfi con trai dduwsng ddaasy nuwxa |
Anh ta đã vào nhà trong | Anh ta ddax vafo nhaf trong |
Ông xách cái làn trứng, cô ôm bó hoa to | Ông xách cái làn rứng, cô ôm bó ha to |
Lúc bấy giờ, nắng đã mạ bạc cả con đèo, đốt cháy rừng cây hừng hực như một bó đuốc lớn | Lúc bấy giờ, nắng đã mạ bạc cả con đèo, đốt cháy rừng cây hừng hực như một bó đuốc lớn |
Nắng chiếu làm cho bó hoa càng thêm rực rỡ và làm cho cô gái cảm thấy mình rực rỡ theo | Nắng chiếu làm cho bó hoa càng thêm rực rỡ và làm cho cô gái cảm thấy mình rực rỡ theo |
Hai người lững thững đi về phía chiếc xe đỗ, im lặng rất lâu | Hai nguoi lung thung di ve phia chiec xe do, im lang rat lau |
Bỗng bác già nhìn chiếc đồng hồ nói một mình: | ỗng bác già nhìn chiếc đồng hồ nói mộ mình: |
- Thanh niên bây giờ lạ thật! Các anh chị cứ như con bướm | - Thanh nieen baay giowf laj thaajt! Casc anh chij cusw nhuw con buwowsm |
Mà đã mười một giờ, đến giờ “ốp” đâu? Tại sao anh ta không tiễn mình đến tận xe nhỉ? | Mà đã mười một giờ, đến giờ “ốp” đâu? Tại sao anh ta không tiễn mình đến tận xe nhỉ? |
Cô gái liếc nhìn bác già một cái rất nhanh, tự nhiên hồi hộp, nhưng vẫn im lặng | Co gai liec nhin bac gia mot cai rat nhanh, tu nhien hoi hop, nhung van im lang |
Ở Hà Nội có cảnh đẹp là cảnh đền Ngọc Sơn ở giữa hồ Hoàn Kiếm | Ở Hà Nội có cảnh đẹp là cảnh đền Ngọc Sơn ở giữa hồ Hoàn Kiếm |
Đền này làm từ đời nhà Hậu Lê, trên một cái gò nổi lên ở giữa Hồ | D9e62n na2y la2m tu27 d9o72i nha2 Ha65u Le6, tre6n mo56t ca1i go2 no36i le6n o73 giu74a Ho26 |
Người đi lại phải qua một cái cầu bằng gỗ | Nguoi di lai phai qua mot cai cau bang go |
Ở ngoài đường đi vào, về bên trái, có một cái núi đá, người ta đắp lên, và có xây một cái tháp vuông, ở trên ngọn có cái ngòi bút đề là "Búp Tháp" | Ở ngoài đường đi vào, về bêngu trái, có mộti cái núi đá, người ta đắp lên, vàcs có xây một cái tháp vuông, ở trên ngọn có cái ngòi bút đề là "Búp Tháp" |
Vào đến gần cầu, ở trên cái cửa tò vò có cái nghiên đá, đề là "Nghiễn Đài" | Vao den gan cau, o tren cai cua to vo co cai nghien da, de la "Nghien Dai" |
Vì đền Ngọc Sơn thờ Văn Xương Đế Quân là một vị thần coi về việc văn học, cho nên mới xây những nghiên bút như thế | Vi2 d9e62n Ngo5c So7n tho27 Va8n Xu7o7ng D9e61 Qua6n la2 mo65t vi5 tha62n coi ve62 vie65c va8n ho5c, cho ne6n mo71i xa6y nhu74ng nghie6n bu1t nhu7 the61 |
Trước cửa đền có cái nhà thuỷ tạ gọi là 'Trấn Ba Đình", giữa có dựng cái bia đá để ghi sự tích cái đền ấy | Trước cửa đền có cái nhà thuỷ tạ gọi là 'Trấn Ba Đình", giữa có dựng cái bia đá để ghi sự tích cái đền ấy |
Đến mùa nóng nực, người ta hay ra đấy hóng mát và ngắm phong cảnh, thật là có bề thanh thú lắm" | Đến mùa nóng nực, người ta hay la đấy hóng mát và ngắm phong cảnh, thật là có bề thanh thú lắm" |
Fes-ti-van Huế đã để lại bao ấn tượng tuyệt đẹp cho du khách gần xa | Fes-ti-van Hue da de lai bao an tuong tuyet dep cho du khach gan xa |
Không gian Huế (cảnh sắc thiên nhiên núi sông, các công trình kiến trúc như lăng tẩm chùa chiền, phong cảnh làng vườn), ẩm thực Huế, thiếu nữ Huế, con người Huế, đặc biệt là những đêm ca Huế trên sông Hương đã để lại những cảm tình nồng hậu đối với những ai đã một lần đến thăm Huế | Không gian Huế (cảnh sắc thiên nhiên núi sông, các công trình kiến trúc như lăng tẩm chùa chiền, phong cảnh làng vườn), ẩm thực Huế, thiếu nữ Huế, con người Huế, đặc biệt là những đêm ca Huế trên sông Hương đã để lại những cảm tình nồng hậu đối với những ai đã một lần đến thăm Huế |
Chỉ nói riêng về ca Huế, đã tuyệt vời | Chi3 no1i rie6ng ve62 ca Hue61, d9a4 tuye65t vo72i |
Cảnh trăng nước Hương Giang | Cảnh trăng nước Hương Giang |
Chiếc thuyền rồng nhẹ trôi êm đềm | Chieesc thuyeefn roofng nhej trooi eem ddeefm |
Hình ảnh các ca công, những nam thanh nữ tú điệu nghệ, tài hoa, duyên dáng trong sắc phục Huế | Hình ảnh các ca công, những nam thanh nữ tú điệuqi nghệ, tài hoa, duyên dáng trong sắc phục Huế |
Tiếng đàn tranh réo rắt, huyền diệu | Tie61ng d9a2n tranh re1o ra81t, huye62n die65u |
Giọng ca trầm bổng du dương, lai láng tình non nước, tình trai hiền gái lịch, tình người vấn vương | Giọngiu ca trầm bổng du dương, lai láng tình non nước, tình trai hiền gáid lịch, tìnhos người vấn vương |
"Thương thì xin đó đừng phai | "Thuong thi xin do dung phai |
Ấy ai tình tự, tạc dạ chớ phai | A61y ai ti2nh tu57, ta5c da5 cho17 phai |
Chớ phai, hỡi người tình tự!" | Cho71 phai, ho74i ngu7o72i ti2nh tu75!" |
Về nguồn gốc, ca Huế có hai loại: điệu Bắc và điệu Nam | Về nguồn gốc, ca uế có ha oại: đệu Bắc và điệu Nam |
Các điệu Nam giọng réo rắt, man mác, thương cảm, chịu ảnh hưởng của ca khúc Chiêm Thành ngày xưa | Cac dieu Nam giong reo rat, man mac, thuong cam, chiu anh huong cua ca khuc Chiem Thanh ngay xua |
Các điệu Bắc có lẽ phỏng theo từ khúc của Trung Quốc mà ra, có giọng du dương, sôi nổi | Các điệu Bắc có lẽ phỏng theo từ khúc của Trung Quốc mà ra, có giọng du dương, sôi nổi |
Ca Huế rất phong phú về làn điệu với gần một trăm ca khúc thanh nhạc và khí nhạc | Ca Hue rat phong phu ve lan dieu voi gan mot tram ca khuc thanh nhac va khi nhac |
Các điệu ca Huế như cổ bản, Kim tiền, Tứ đại cảnh, Lưu thuỷ, Hành vân, Nam ai, Nam thương, Nam bình, Vọng phu,... đã thấm sâu vào hồn người mấy trăm năm qua | Các điệu ca Huế như cổ bản, Kim tiền, Tứ đại cảnh, Lưu thuỷ, Hành vân, Nam ai, Nam thương, Nam bình, Vọng phu,... đã thấm sâu vào hồn người mấy trăm năm qua |
Hãy đến với Huế, nghe tiếng chuông chùa Thiên Mụ trong mờ sương, ngắm tà áo dài tím Huế và chiếc nón bài thơ của thiếu nữ Huế, nhìn dòng sông Hương thơ mộng những đêm trăng và thưởng thức ca Huế | Haxy ddeesn vowsi Huees, nghe tieesng chuoong chufa Thieen Muj trong mowf suwowng, ngaswm taf aso dafi tism Huees vaf chieesc nosn bafi thow cura thieseu nuxw Huees, nhifn dofng soong Huwowng thow moojng nhuwxng ddeem trawng vaf thuwowrng thuwsc ca Huees |
Hãy đến với Fes-ti-van Huế và nền văn hoá Huế | Hãy đến với Fes-ti-van Huế và nền văn hoá Huế |
"Đã đôi lần đến với Huế mộng mơ | "Đã đôi lầ đến với Huế mộng mơ |
Tôi ôm ấp một tình yêu dịu ngọt" | Ti ôm ấp ột tình yê dịu gọt" |
Tốt nghiệp Harvard (Ha-vơt) là một danh dự ở Mĩ vì trường đại học này có những truyền thống lâu đời | To16t nghie65p Harvard (Ha-vo7t) la2 mo65t danh du75 o73 Mi4 vi2 tru7o72ng d9a5i ho5c na2y co1 nhu74ng truye62n tho61ng la6u d9o72i |
Trường ở thành phố Cambrige (Cambritgiơ) thuộc ngoại vi Boston | Tru7o72ng o73 tha2nh pho61 Cambrige (Cambritgio7) thuo56c ngoa5i vi Boston |
Cambrige nguyên là tên một thành phố đại học của Anh | Cmbrige nguyên là tên một thành phố đại họ của Anh |
Trường Harvard được thành lập năm 1636 bởi Công ty Anh Massachusetts Bay Company | Truong Harvard duoc thanh lap nam 1636 boi Cong ty Anh Massachusetts Bay Company |
Trường mang tên Harvard, một mục sư trẻ để lại cho trường một nửa tài sản (780 bảng) và thư viện (320 cuốn) của mình | Truwowfng mang teen Harvard, moojt mujc suw trer ddeer laji cho truwowfng moojt nuwra tafi sarn (780 barng) vaf thuw vieejn (320 cuoson) cura mifnh |
Lúc đầu chỉ có 12 học sinh và một thầy giáo, do giáo phái Thanh giáo xây dựng, với mục đích đào tạo mục sư cho các thuộc địa mới của Anh | Lúc đầu trỉ có 12 học sinh và một thầy giáo, do giáo phái Thanh giáo xây dựng, với mục đích đào tạo mục sư cho các thuộc địa mới của Anh |
Trường lấy tên Cambrige trước khi đổi tên là trường Trung học và sau là trường Đại học Harvard | Trường lấy tên Cambrige trước khi đổi tên là trường Trung học và sau là trường Đại học Harvard |
Năm 1640, ông Henry Dunster (Henry Đanxtơ) tốt nghiệp trường Đại học Cambrige ở Anh, được cử làm hiệu trưởng trường Harvard | Năm 1640, ông Hnry Dunster (Henry Đanxtơ) tốt nghip trưng Đại học Cambrige ở Anh, ược cử làm hiệu trưởng trường Harvard |
Ông điều hành theo mô hình của Anh và dạy các môn: Khoa học xã hội, ngôn ngữ và ba môn triết học | Oong ddieefu hafnh theo moo hifnh cura Anh vaf dajy casc moon: Khoa hojc xax hooji, ngoon nguwx vaf ba moon trieest hojc |
Khoa thần học ra đời năm 1721 nhờ sự giúp đỡ của một nhà kinh doanh ở London để trả lương cho giáo viên | Khoa tha62n ho5c ra d9o27i na8m 1721 nho27 su75 giu1p d9o74 cu3a mo56t nha2 kinh doanh o73 London d9e63 tra3 lu7o7ng cho gia1o vie6n |
Sáu năm sau, trường có thêm khoa Toán học và khoa Triết học | Sau nam sau, truong co them khoa Toan hoc va khoa Triet hoc |
Trong 100 năm đầu, trường phải dựa vào sự giúp đỡ của nhà nước thuộc địa, nhờ các khoản tiền ủng hộ của các cựu sinh viên và tổ chức nhân đạo, cho đến năm 1833 thì chấm dứt | Trong 100 năm đầu, trường bhải giựa vào sự giúp đỡ của nhà nước thuộc địa, nhờ các khoản tiền ủng hộ của các cựu sinh viên và tổ chức nhân đạo, cho đến năm 1833 thì chấm dứt |
Harvard bắt đầu phát triển mạnh kể từ khi ông C.W.Eliot (Êliơt) được bổ nhiệm làm hiệu trưởng trong năm 1869 | Harvard bắt đầu phát triển mạnh kể từ khi ông C.W.Eliot (Êliơt) được bổ nhiệm làm hiệu trưởng trong năm 1869 |
Là một người có đầu óc cách tân, ông đã đưa nhiều bộ môn mới vào chương trình giảng dạy, cải cách phương pháp giảng dạy, đổi mới cơ sở vật chất kĩ thuật | Là một người có đầu óc cch tân, ông đã đưa nhiều bộ môn mới vào chương trình giảng dạy, ải ách phương phá giảng dạy, đổi mới cơ sở vật chất kĩ thuật |
Ông đã khôi phục khoa Luật và cải cách khoa Y | Ông đã khôi phục khoae Luậtom và cải cách khoacu Y |
Thành tích lớn nhất của ông là ban hành "chế độ lựạ chọn", cho phép sinh viên được tự do chọn môn học | Thành tích lớn nhất của ông là ban hành "chế độ lựạ chọn", cho phép sinh viên được tự do chọn môn học |
Do đó, số sinh viên từ 1000 đã tăng lên 3000, và số khoa tăng từ 49 lên 278 | Do ddos, soos sinh vieen tuwf 1000 ddax tawng leen 3000, vaf soso khoa tawng tuwf 49 leen 278 |
Nhà trường trở thành tổ chức giáo dục tiên phong trong nước, là nơi xuất hiện nhiều giáo sư xuất sắc, nổi tiếng thế giới | Nha truong tro thanh to chuc giao duc tien phong trong nuoc, la noi xuat hien nhieu giao su xuat sac, noi tieng the gioi |
Ông Eliot luôn luôn tin rằng "Trường đại học là thầy dạy chân lí, là cái kho chân lí và là người đi tìm chân lí” | O6ng Eliot luo6n luo6n tin ra82ng "Tru7o72ng d9a5i ho5c la2 tha62y da5y cha6n li1, la2 ca1i kho cha6n li1 va2 la2 ngu7o72i d9i ti2m cha6n li1” |
Ông đã nghỉ hưu văo năm 1909 | Ông đã nghỉvu hưu văo năm 1909 |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.