version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề 1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: không đào tạo cho người lao động trước khi chuyển người lao động sang làm nghề khác cho mình; hợp đồng đào tạo nghề không có các nội dung chủ yếu theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Bộ luật Lao động; thu học phí của người học nghề, tập nghề để làm việc cho mình; không ký hợp đồng đào tạo với người học nghề, tập nghề để làm việc cho mình đối với trường hợp người sử dụng lao động không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 61 của Bộ luật Lao động; không trả lương cho người học nghề, tập nghề trong thời gian họ học nghề, tập nghề mà trực tiếp hoặc tham gia lao động; không ký kết hợp đồng lao động đối với người học nghề, người tập nghề khi hết thời hạn học nghề, tập nghề và đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Lao động theo một trong các mức sau đây: a) Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Như vậy, không ký hợp đồng đào tạo với người học nghề có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 20.000.000 đồng căn cứ vào số lượng người học nghề. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1561, "text": "không ký hợp đồng đào tạo với người học nghề có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 500." } ], "id": "10201", "is_impossible": false, "question": "Không ký hợp đồng đào tạo với người học nghề bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Không ký hợp đồng đào tạo với người học nghề bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 62 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề như sau: Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề 2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Nghề đào tạo; b) Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo; c) Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo; d) Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo; đ) Trách nhiệm của người sử dụng lao động; e) Trách nhiệm của người lao động. Như vậy, hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau: - Nghề đào tạo; - Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo; - Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo; - Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo; - Trách nhiệm của người sử dụng lao động; - Trách nhiệm của người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 604, "text": "hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau: - Nghề đào tạo; - Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo; - Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo; - Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo; - Trách nhiệm của người sử dụng lao động; - Trách nhiệm của người lao động." } ], "id": "10202", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu gì?" } ] } ], "title": "Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 24 Bộ luật lao động 2019 quy định về thử việc như sau: Điều 24. Thử việc 1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc. 2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này. 3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng. Đồng thời, tại khoản 1 Điều 25 Bộ luật lao động 2019 quy định về thời gian thử việc như sau: Điều 25. Thời gian thử việc Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây: 1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; Như vậy, theo quy định nêu trên, người lao động phải ký hợp đồng thử việc đến 06 tháng đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014. Lưu ý: Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1015, "text": "theo quy định nêu trên, người lao động phải ký hợp đồng thử việc đến 06 tháng đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014." } ], "id": "10203", "is_impossible": false, "question": "Công việc nào người lao động phải ký hợp đồng thử việc đến 06 tháng?" } ] } ], "title": "Công việc nào người lao động phải ký hợp đồng thử việc đến 06 tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 quy định kết thúc thời gian thử việc như sau: Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc 1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động. Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc. Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc. 2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Như vậy, khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động. Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc. Còn trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 755, "text": "khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động." } ], "id": "10204", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu được xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu được xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau: Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật 1. Không được trợ cấp thôi việc. 2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước. 3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này. Dẫn chiếu tại khoản 3 Điều 62 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề như sau: Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề 3. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo. Như vậy, trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1298, "text": "trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo." } ], "id": "10205", "is_impossible": false, "question": "Có phải bồi thường chi phí đào tạo nếu chấm dứt hợp đồng thử việc không?" } ] } ], "title": "Có phải bồi thường chi phí đào tạo nếu chấm dứt hợp đồng thử việc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 25 tháng 11 không phải là một ngày lễ lớn trong năm của nước ta.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 559, "text": "ngày 25 tháng 11 không phải là một ngày lễ lớn trong năm của nước ta." } ], "id": "10206", "is_impossible": false, "question": "25 tháng 11 có phải là ngày lễ lớn của nước ta không?" } ] } ], "title": "25 tháng 11 có phải là ngày lễ lớn của nước ta không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động chỉ được nghỉ làm hưởng nguyên lương 6 ngày lễ tết theo quy định của pháp luật là: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài nghỉ các ngày trên thì còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Tóm lại, người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 25 tháng 11. Tuy nhiên người lao động vẫn có thể xin nghỉ phép năm. Cụ thể người lao động có: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Trường hợp chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 879, "text": "người lao động chỉ được nghỉ làm hưởng nguyên lương 6 ngày lễ tết theo quy định của pháp luật là: - Tết Dương lịch." } ], "id": "10207", "is_impossible": false, "question": "Có được nghỉ làm hưởng nguyên lương ngày quốc tế loại bỏ bạo lực đối với Phụ nữ không?" } ] } ], "title": "Có được nghỉ làm hưởng nguyên lương ngày quốc tế loại bỏ bạo lực đối với Phụ nữ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 54 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 54. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua 1. Đối với cá nhân: a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp dựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở; b) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp dựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở; c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở. 2. Đối với tập thể: a) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; b) Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở; c) Danh hiệu xã, phường, thị trấn tiêu biểu được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 2,0 lần mức lương cơ sở; d) Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; đ) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng cờ và được thưởng 12,0 lần mức lương cơ sở; e) Danh hiệu cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở; g) Danh hiệu cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia được tặng cờ và được thưởng 6,0 lần mức lương cơ sở. Theo đó, cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2.340.000 triệu đồng/tháng Như vậy, danh hiệu Lao động tiên tiến sẽ được thưởng = 0,3 x 2.340.000 = 720.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1741, "text": "danh hiệu Lao động tiên tiến sẽ được thưởng = 0,3 x 2." } ], "id": "10208", "is_impossible": false, "question": "Danh hiệu Lao động tiên tiến được thưởng bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Danh hiệu Lao động tiên tiến được thưởng bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 45 Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh như sau: Điều 45. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh 2. Xây dựng chương trình, tài liệu huấn luyện chi tiết trên cơ sở chương trình khung huấn luyện nhóm 4 và tổ chức huấn luyện cho người lao động. Trường hợp cơ sở không trực tiếp huấn luyện mà thuê tổ chức huấn luyện thì tổ chức huấn luyện có trách nhiệm xây dựng chương trình, tài liệu huấn luyện, trong đó bắt buộc phải có nội dung huấn luyện phù hợp với yêu cầu đặc thù của cơ sở sản xuất, kinh doanh. 3. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, gửi báo cáo về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động về cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương nơi cơ sở sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính và nơi có người lao động đang làm việc như sau: a) Báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trong báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở; b) Báo cáo Sở Y tế về việc thực hiện công tác quan trắc môi trường lao động tại cơ sở. Như vậy, theo quy định nêu trên, hạn chót gửi báo cáo công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động là trước ngày 31/12/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1181, "text": "theo quy định nêu trên, hạn chót gửi báo cáo công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động là trước ngày 31/12/2024." } ], "id": "10209", "is_impossible": false, "question": "Hạn chót nộp báo cáo hàng năm công tác kiểm định an toàn lao động 2024 là ngày mấy?" } ] } ], "title": "Hạn chót nộp báo cáo hàng năm công tác kiểm định an toàn lao động 2024 là ngày mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động sau đây: Điều 4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 1. Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Bảo đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định cho từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định, theo yêu cầu tại quy trình kiểm định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động. b) Có ít nhất 02 kiểm định viên làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên thuộc tổ chức để thực hiện kiểm định đối với mỗi đối tượng thuộc phạm vi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định. c) Người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức phải có thời gian làm kiểm định viên tối thiểu 02 năm. 2. Các thiết bị, nhân lực nêu tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều này chỉ được sử dụng để làm điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với một tổ chức. Như vậy, điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm: - Bảo đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định; - Có ít nhất 02 kiểm định viên làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên; - Người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức phải có thời gian làm kiểm định viên tối thiểu 02 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1174, "text": "điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm: - Bảo đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định; - Có ít nhất 02 kiểm định viên làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên; - Người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức phải có thời gian làm kiểm định viên tối thiểu 02 năm." } ], "id": "10210", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động?" } ] } ], "title": "Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP quy định: Điều 8. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bị thu hồi một trong các trường hợp sau đây: a) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động kiểm định mà không khắc phục được các nguyên nhân bị đình chỉ hoạt động kiểm định; b) Hoạt động kiểm định trong thời gian bị đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động; c) Sau 6 tháng kể từ khi có thay đổi điều kiện hoạt động làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động, nếu tổ chức không đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 4 của Nghị định này; Như vậy, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bị thu hồi một trong các trường hợp sau đây: - Hết thời hạn đình chỉ hoạt động kiểm định mà không khắc phục được các nguyên nhân bị đình chỉ hoạt động kiểm định; - Hoạt động kiểm định trong thời gian bị đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động; - Sau 6 tháng kể từ khi có thay đổi điều kiện hoạt động làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động, nếu tổ chức không đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 4 Nghị định 44/2016/NĐ-CP - Hoạt động kiểm định trong thời gian không bảo đảm các điều kiện được quy định tại Điều 4 Nghị đinh 44/2016/NĐ-CP - Giả mạo hoặc khai man các tài liệu trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận; - Bị giải thể, phá sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 767, "text": "giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bị thu hồi một trong các trường hợp sau đây: - Hết thời hạn đình chỉ hoạt động kiểm định mà không khắc phục được các nguyên nhân bị đình chỉ hoạt động kiểm định; - Hoạt động kiểm định trong thời gian bị đình chỉ hoạt động, tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động; - Sau 6 tháng kể từ khi có thay đổi điều kiện hoạt động làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động, nếu tổ chức không đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 4 Nghị định 44/2016/NĐ-CP - Hoạt động kiểm định trong thời gian không bảo đảm các điều kiện được quy định tại Điều 4 Nghị đinh 44/2016/NĐ-CP - Giả mạo hoặc khai man các tài liệu trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận; - Bị giải thể, phá sản." } ], "id": "10211", "is_impossible": false, "question": "Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiểu rõ từng ngày trong lịch âm dương tháng 11/2024 không chỉ đơn thuần là nắm bắt thông tin mà còn là công cụ đắc lực giúp chúng ta chủ động hơn trong cuộc sống. Từ việc lên kế hoạch cho những sự kiện quan trọng, sắp xếp công việc hiệu quả, đến việc lựa chọn thời điểm thích hợp cho những chuyến đi, lịch âm dương giúp chúng ta tận dụng tối đa thời gian và đạt được nhiều thành công hơn. Theo dõi lịch Dương Tháng 11 2024 chi tiết nhất dưới đây: % buffered 00:00 01:01 Play Theo lịch âm dương 2024, tháng 11 dương lịch 2024 có 30 ngày, bắt đầu từ ngày 01/11/2024 (tức Thứ sáu) đến ngày 30/11/2024 (tức Thứ bảy) tương ứng lịch âm từ ngày 1/10/2024 đến ngày 30/10/2024 âm lịch. Như vậy, theo lịch vạn niên, Tháng 11 dương lịch 2024 sẽ rơi vào Tháng 10 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 686, "text": "theo lịch vạn niên, Tháng 11 dương lịch 2024 sẽ rơi vào Tháng 10 âm lịch." } ], "id": "10212", "is_impossible": false, "question": "Tháng 11 dương lịch là tháng mấy âm lịch 2024? Dương lịch Tháng 11 2024 có bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Tháng 11 dương lịch là tháng mấy âm lịch 2024? Dương lịch Tháng 11 2024 có bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Theo quy định thì mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. Theo đó, các ngày nghỉ lễ, tết sẽ là các ngày mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Như vậy, trong trường hợp ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được sắp xếp nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1076, "text": "trong trường hợp ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được sắp xếp nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định của pháp luật." } ], "id": "10213", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào trong Tháng 11 2024 dương lịch được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 724, "text": "trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào trong Tháng 11 2024 dương lịch được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ." } ], "id": "10214", "is_impossible": false, "question": "Người lao động nghỉ hằng năm trong Tháng 11 2024 dương lịch được ứng lương bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người lao động nghỉ hằng năm trong Tháng 11 2024 dương lịch được ứng lương bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, Tết Âm lịch 2025 sẽ được nghỉ ít nhất từ 05 ngày trở lên. Lưu ý: Ngày nghỉ Tết Âm lịch 2025 sẽ được điều chỉnh cụ thể dựa trên tình hình thực tế của từng năm, theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 899, "text": "Tết Âm lịch 2025 sẽ được nghỉ ít nhất từ 05 ngày trở lên." } ], "id": "10215", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2025 tới đây, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2025 tới đây, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có những thay đổi liên quan đến người nghỉ hưu từ năm 2025. Căn cứ Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 66. Mức lương hưu hằng tháng 1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau: a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%; b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. 2. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước. 3. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%. 4. Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này. 5. Chính phủ quy định chi tiết về mức hưởng và điều kiện hưởng lương hưu. Theo đó, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bổ sung thêm cách tính mức hưởng lương hưu với lao động nam có thời gian tham gia BHXH từ 15 năm đến dưới 20 năm. Dưới đây là bảng so sánh mức hưởng lương hưu của người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước và sau ngày 01/7/2025 như sau: Đơn vị: % mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định. Như vậy, có thể thấy Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chỉ bổ sung thêm trường hợp hưởng lương hưu với lao động nam có thời gian tham gia BHXH từ 15 năm đến dưới 20 năm, còn mức lương hưu hằng tháng có tỷ lệ giống quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Trên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi Tăng lương hưu từ ngày 01/7/2025 bao nhiêu?.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2474, "text": "có thể thấy Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chỉ bổ sung thêm trường hợp hưởng lương hưu với lao động nam có thời gian tham gia BHXH từ 15 năm đến dưới 20 năm, còn mức lương hưu hằng tháng có tỷ lệ giống quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2014." } ], "id": "10216", "is_impossible": false, "question": "Tăng lương hưu từ ngày 01/7/2025 bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tăng lương hưu từ ngày 01/7/2025 bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ thai sản: Điều 139. Nghỉ thai sản 1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. 2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động. 4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Theo quy định trên, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Như vậy, lao động nữ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì vẫn được nghỉ thai sản là 6 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1570, "text": "lao động nữ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì vẫn được nghỉ thai sản là 6 tháng." } ], "id": "10217", "is_impossible": false, "question": "Lao động nữ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì có được nghỉ thai sản không?" } ] } ], "title": "Lao động nữ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì có được nghỉ thai sản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội quy lao động như sau: Nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản. 2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: Như vậy, công ty bắt buộc phải ban hành nội quy lao động, trong trường hợp sử dụng từ đủ 10 người lao động trở lên và việc ban hành nội quy lao động phải được thành lập bằng văn bản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 421, "text": "công ty bắt buộc phải ban hành nội quy lao động, trong trường hợp sử dụng từ đủ 10 người lao động trở lên và việc ban hành nội quy lao động phải được thành lập bằng văn bản." } ], "id": "10218", "is_impossible": false, "question": "Công ty có bắt buộc phải ban hành nội quy lao động không?" } ] } ], "title": "Công ty có bắt buộc phải ban hành nội quy lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất như sau: Điều 19. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo nội quy lao động đến toàn bộ người lao động hoặc không niêm yết những nội dung chính của nội quy lao động ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên; b) Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật; c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động; d) Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực; đ) Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy định của pháp luật; Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, công ty không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật có thể bị xử phạt với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1823, "text": "công ty không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật có thể bị xử phạt với mức phạt tiền từ 10." } ], "id": "10219", "is_impossible": false, "question": "Công ty không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Công ty không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 48 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện như sau: Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội quy định tại Chương II, Chương III Nghị định này, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này; c) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Chương IV Nghị định này; d) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV, trừ hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định này; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II, Chương III, Chương IV Nghị định này. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi công ty không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 929, "text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi công ty không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật." } ], "id": "10220", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi công ty không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật hay không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi công ty không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về tiền lương như sau: Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng; b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức; c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng; d) Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định; đ) Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, công ty trả lương cho người lao động làm công việc có giá trị theo phân biệt giới tính có thể bị xử phạt với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1697, "text": "công ty trả lương cho người lao động làm công việc có giá trị theo phân biệt giới tính có thể bị xử phạt với mức phạt tiền từ 10." } ], "id": "10221", "is_impossible": false, "question": "Công ty trả lương cho người lao động theo phân biệt giới tính bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Công ty trả lương cho người lao động theo phân biệt giới tính bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 48 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện như sau: Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội quy định tại Chương II, Chương III Nghị định này, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này; c) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Chương IV Nghị định này; d) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV, trừ hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định này; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II, Chương III, Chương IV Nghị định này. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi công ty trả lương cho người lao động theo phân biệt giới tính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 929, "text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi công ty trả lương cho người lao động theo phân biệt giới tính." } ], "id": "10222", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi công ty trả lương cho người lao động theo phân biệt giới tính hay không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi công ty trả lương cho người lao động theo phân biệt giới tính hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 136 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau: Điều 136. Trách nhiệm của người sử dụng lao động 1. Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, bố trí, sắp xếp việc làm, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác. 2. Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ. 3. Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc. 4. Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động. Như vậy, trách nhiệm của người sử dụng lao động trong bình đẳng giới như sau: - Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, bố trí, sắp xếp việc làm, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác. - Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ. - Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc. - Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 669, "text": "trách nhiệm của người sử dụng lao động trong bình đẳng giới như sau: - Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, bố trí, sắp xếp việc làm, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác." } ], "id": "10223", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong bình đẳng giới như thế nào?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong bình đẳng giới như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 95/2024/TT-BQP quy định chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm: Điều 3. Chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm 1. Tiêu chí thưởng Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này được hưởng chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm khi được cấp có thẩm quyền đánh giá kết quả, xếp loại từ mức độ hoàn thành nhiệm vụ trở lên. Việc đánh giá kết quả, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ được thực hiện theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng. 2. Mức tiền thưởng a) Đối với các đối tượng được đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Năm 2024, mức thưởng bằng 04 lần mức lương cơ sở; từ năm 2025 trở đi, mức thưởng bằng 08 lần mức lương cơ sở. b) Đối với các đối tượng được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ: Năm 2024, mức thưởng bằng 3,5 lần mức lương cơ sở; từ năm 2025 trở đi, mức thưởng bằng 07 lần mức lương cơ sở. c) Đối với các đối tượng được đánh giá, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ: Năm 2024, mức thưởng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở; từ năm 2025 trở đi, mức thưởng bằng 03 lần mức lương cơ sở. d) Các đối tượng quy định tại khoản 1 điều này, trong năm hưởng lương từ ngân sách nhà nước từ 7 tháng trở lên: Mức tiền thưởng bằng 01 lần mức tiền thưởng quy định tại các điểm a, b và c khoản này; trong năm hưởng lương từ ngân sách nhà nước dưới 7 tháng: Mức tiền thưởng bằng ½ lần mức tiền thưởng quy định tại các điểm a, b và c khoản này. Ví dụ 1: Đồng chí Nguyễn Văn A được tuyển dụng là quân nhân chuyên nghiệp từ 01/8/2025 với quân hàm Thiếu úy; thời gian đánh giá, xếp loại QNCN năm 2025 của đơn vị đồng chí A từ 01/11/2024 đến 31/10/2025. Đồng chí A được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. Tại thời điểm đơn vị đánh giá, xếp loại QNCN năm 2025, đồng chí A có thời gian làm việc thực tế trong năm 2025 là 3 tháng (từ 01/8/2025 đến 31/10/2025). Đồng chí A được nhận mức tiền thưởng định kỳ hằng năm của năm 2025 là 3,5 lần mức lương cơ sở. Ví dụ 2: Đồng chí Thiếu tá Trần Thị C nghỉ sinh từ thời điểm 01/10/2024 đến 01/04/2025; thời gian đánh giá, xếp loại cán bộ năm 2025 của đơn vị đồng chí C từ 01/11/2024 đến 31/10/2025. Đồng chí C được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. Tại thời điểm đơn vị đánh giá, xếp loại cán bộ năm 2025, đồng chí C có thời gian làm việc thực tế trong năm 2025 là 7 tháng (từ 01/4/2025 đến 31/10/2025). Đồng chí C được nhận mức tiền thưởng định kỳ hằng năm của năm 2025 là 07 lần mức lương cơ sở. 3. Các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này chỉ được hưởng chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm 1 lần trong năm. 4. Tiền thưởng quy định tại Điều này là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật, không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Theo quy định trên thì, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức công chức Quốc phòng; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu tại Ban Cơ yếu Chính phủ được hưởng chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm khi được đánh giá kết quả, xếp loại từ mức độ hoàn thành nhiệm vụ trở lên. Việc đánh giá kết quả, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ được thực hiện theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng. 00:00 01:01 Play Mức tiền thưởng cụ thể đối với người làm trong Quân đội từ năm 2025 như sau: Lưu ý: Trong năm hưởng lương từ ngân sách nhà nước từ 07 tháng trở lên: Mức tiền thưởng bằng 01 lần mức tiền thưởng trên. Trong năm hưởng lương từ ngân sách nhà nước dưới 07 tháng: Mức tiền thưởng bằng một phần hai lần mức tiền thưởng trên. Các đối tượng chỉ được hưởng chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm 01 lần trong năm. Tiền thưởng quy định trên là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật, không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Như vậy, người làm trong Quân đội từ năm 2025 được thưởng hằng năm đến 18,72 triệu đồng là có cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3722, "text": "người làm trong Quân đội từ năm 2025 được thưởng hằng năm đến 18,72 triệu đồng là có cơ sở." } ], "id": "10224", "is_impossible": false, "question": "Người làm trong Quân đội từ năm 2025 được thưởng hằng năm đến 18,72 triệu đồng?" } ] } ], "title": "Người làm trong Quân đội từ năm 2025 được thưởng hằng năm đến 18,72 triệu đồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 82/2016/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Trang phục của Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm: Trang phục dự lễ, trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ, trang phục công tác và áo ấm. Như vậy, trang phục Quân đội nhân dân gồm trang phục dự lễ, trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ, trang phục công tác và áo ấm. Lưu ý: Thông tư 95/2024/TT-BQP có hiệu lực từ 25/12/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 320, "text": "trang phục Quân đội nhân dân gồm trang phục dự lễ, trang phục thường dùng, trang phục dã chiến, trang phục nghiệp vụ, trang phục công tác và áo ấm." } ], "id": "10225", "is_impossible": false, "question": "Trang phục Quân đội nhân dân gồm các loại nào?" } ] } ], "title": "Trang phục Quân đội nhân dân gồm các loại nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 170 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 170. Quyền thành lập, gia nhập và tham gia hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở 1. Người lao động có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn. Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Luật Công đoàn 2012 quy định về tài chính công đoàn như sau: Điều 26. Tài chính công đoàn Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau đây: 1. Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; 2. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; 3. Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ; 4. Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Theo đó, đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. % buffered 00:00 01:01 Play Như vậy, chỉ khi người lao động tham gia công đoàn mới phải đóng khoản đoàn phí này. Trường hợp người lao động không tham gia hoặc doanh nghiệp không thành lập công đoàn cơ sở thì người lao động sẽ không phải đóng đoàn phí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1030, "text": "chỉ khi người lao động tham gia công đoàn mới phải đóng khoản đoàn phí này." } ], "id": "10226", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có bắt buộc phải đóng đoàn phí công đoàn không?" } ] } ], "title": "Người lao động có bắt buộc phải đóng đoàn phí công đoàn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tạikhoản 5 Điều 23 Quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định như sau: Điều 23. Đối tượng, mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí 5. Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí; đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội: đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 1 % mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Theo đó, có thể thấy đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí; đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội: đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 1 % mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. Như vậy, mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất là 1% tương đương 1% x 2.340.000 = 23.400 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1398, "text": "mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất là 1% tương đương 1% x 2." } ], "id": "10227", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất là 23.400 đồng?" } ] } ], "title": "Mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất là 23.400 đồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm h khoản 1 Điều 2 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định về quyền và nhiệm vụ của đoàn viên như sau: Điều 2. Quyền và nhiệm vụ của đoàn viên 1. Quyền của đoàn viên g. Được cấp thẻ đoàn viên công đoàn và được hưởng ưu đãi khi sử dụng dịch vụ từ các thiết chế công đoàn, các hình thức liên kết, hợp tác khác của công đoàn. h. Đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm. i. Được nghỉ sinh hoạt công đoàn khi nghỉ hưu, được công đoàn cơ sở nơi làm thủ tục về nghỉ và công đoàn địa phương nơi cư trú giúp đỡ khi có khó khăn; được tham gia sinh hoạt câu lạc bộ hưu trí, ban liên lạc hưu trí do công đoàn hỗ trợ. Như vậy, trường hợp đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 776, "text": "trường hợp đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm." } ], "id": "10228", "is_impossible": false, "question": "Tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, tiền lương viên chức được tính theo công thức sau: Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Căn cứ theo Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP, viên chức loại A1 áp dụng hệ số lương từ 2,34 đến 4,98. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì hiện nay áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức lương viên chức loại A1 hiện nay như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 450, "text": "mức lương viên chức loại A1 hiện nay như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "10229", "is_impossible": false, "question": "Mức lương viên chức loại A1 hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương viên chức loại A1 hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản: Điều 50. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản 1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ; d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ; đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con. Như vậy, đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau: [1] Đối tượng hưởng chế độ thai sản - Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: + Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên + Cán bộ, công chức, viên chức + Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu + Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân + Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định có hưởng tiền lương + Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố + Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất + Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ + Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định không hưởng tiền lương. - Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây: + Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam + Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu + Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. [2] Thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Lao động nữ mang thai - Lao động nữ sinh con - Lao động nữ mang thai hộ - Lao động nữ nhờ mang thai hộ - Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi - Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh - Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 722, "text": "đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau: [1] Đối tượng hưởng chế độ thai sản - Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: + Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên + Cán bộ, công chức, viên chức + Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu + Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân + Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định có hưởng tiền lương + Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố + Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất + Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ + Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định không hưởng tiền lương." } ], "id": "10230", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản?" } ] } ], "title": "Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động cụ thể như sau: Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động 1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, việc báo cáo tình hình sử dụng lao động thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 655, "text": "việc báo cáo tình hình sử dụng lao động thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động." } ], "id": "10231", "is_impossible": false, "question": "Ai có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng lao động" } ] } ], "title": "Ai có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng lao động" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động: Điều 8. Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này; b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định; d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật. Như vậy, người sử dụng lao động không báo cáo tình hình sử dụng lao động bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân. (Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 860, "text": "người sử dụng lao động không báo cáo tình hình sử dụng lao động bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "10232", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động không báo cáo tình hình sử dụng lao động bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động không báo cáo tình hình sử dụng lao động bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện nay, khi ứng tuyển vào các công ty thì người lao động sẽ phải chuẩn bị một số loại giấy tờ như: - Đơn xin việc. - CV xin việc. - Sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của địa phương. - Giấy khám sức khỏe. - Bản sao bằng cấp, chứng chỉ liên quan. - Ảnh chân dung (3x4 hoặc 4x6). - Bản sao Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, sổ hộ khẩu, giấy khai sinh. Nếu trúng tuyển, những giấy tờ trên sẽ được công ty giữ lại để hoàn thiện hồ sơ và thực hiện các thủ tục liên quan như tham gia bảo hiểm, kê khai thuế… Căn cứ Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động: Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây: a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động; b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả. Như vậy, theo quy định hiện này thì khi người lao động nghỉ việc, các giấy tờ của bộ hồ sơ xin việc, công ty buộc phải trả lại cho người lao động bản chính các loại giấy tờ thuộc bộ hồ sơ xin việc đã giữ trong quá trình làm việc. Còn các loại giấy tờ dạng bản sao, công ty không có trách nhiệm trả lại cho người lao động khi người đó nghỉ việc. Ngoài việc yêu cầu trả lại giấy tờ gốc, người lao động còn có thể đề nghị công ty cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc để phục vụ cho quá trình làm việc sau này tại công ty mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1065, "text": "theo quy định hiện này thì khi người lao động nghỉ việc, các giấy tờ của bộ hồ sơ xin việc, công ty buộc phải trả lại cho người lao động bản chính các loại giấy tờ thuộc bộ hồ sơ xin việc đã giữ trong quá trình làm việc." } ], "id": "10233", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ xin việc của người lao động nghỉ việc có được trả lại không?" } ] } ], "title": "Hồ sơ xin việc của người lao động nghỉ việc có được trả lại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định trợ cấp tai nạn lao động: Điều 7. Trợ cấp tai nạn lao động 1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 100% do tai nạn lao động thì được hưởng trợ cấp một lần như sau: a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng ba lần mức lương tối thiểu tháng tính theo vùng IV do Chính phủ quy định (sau đây gọi tắt là tháng lương tối thiểu vùng IV), sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,3 lần tháng lương tối thiểu vùng IV; b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 lần tháng lương tối thiểu vùng IV, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 lần tháng lương tối thiểu vùng IV; c) Thời gian làm căn cứ tính hưởng chế độ tai nạn lao động quy định tại điểm b khoản này là tổng thời gian người lao động đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, tính đến tháng trước liền kề tháng bị tai nạn lao động; nếu đóng không liên tục thì được cộng dồn; một năm được tính khi có đủ 12 tháng đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Như vậy, người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động bị tai nạn lao động và suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 100% thì mức hưởng trợ cấp một lần như sau: - Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng ba lần mức lương tối thiểu tháng tính theo vùng 4 tương đương 10.350.000 đồng. - Sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,3 lần tháng lương tối thiểu vùng 4 tương đương 1.035.000 đồng. Ngoài ra, người lao động còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 lần tháng lương tối thiểu vùng 4 tương đương 1.725.000 đồng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 lần tháng lương tối thiểu vùng 4 tương đương 1.035.000 đồng. Thời gian làm căn cứ tính hưởng chế độ tai nạn lao động là tổng thời gian người lao động đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, tính đến tháng trước liền kề tháng bị tai nạn lao động Nếu đóng không liên tục thì được cộng dồn; một năm được tính khi có đủ 12 tháng đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Lmin: tháng lương tối thiểu vùng IV tại thời điểm hưởng trợ cấp. m: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động (lấy số tuyệt đối 5 ≤ m ≤ 100). t: tổng số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1198, "text": "người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động bị tai nạn lao động và suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 100% thì mức hưởng trợ cấp một lần như sau: - Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng ba lần mức lương tối thiểu tháng tính theo vùng 4 tương đương 10." } ], "id": "10234", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp tai nạn lao động một lần khi tham gia bảo hiểm TNLĐ tự nguyện từ 01/01/2025?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp tai nạn lao động một lần khi tham gia bảo hiểm TNLĐ tự nguyện từ 01/01/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 26 tháng 11 năm 2024 rơi vào Thứ ba nhằm ngày 26/10/2024 âm lịch. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. The đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày 26 tháng 11 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1210, "text": "ngày 26 tháng 11 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động." } ], "id": "10235", "is_impossible": false, "question": "26 tháng 11 năm 2024 là ngày mấy âm lịch? Người lao động được nghỉ làm ngày 26/11/2024 không?" } ] } ], "title": "26 tháng 11 năm 2024 là ngày mấy âm lịch? Người lao động được nghỉ làm ngày 26/11/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt như sau: Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt 1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm. 2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. 3. Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước. Như vậy, đối với số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng sẽ tính như sau: Lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1305, "text": "đối với số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng sẽ tính như sau: Lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm." } ], "id": "10236", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ phép năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Theo đó, sau 12 tháng làm việc liên tục tại một công ty, người lao động có quyền được nghỉ phép năm 12 ngày. Đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng vẫn được nghỉ phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1907, "text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng vẫn được nghỉ phép năm." } ], "id": "10237", "is_impossible": false, "question": "Có phải làm đủ 12 tháng mới được nghỉ phép năm không?" } ] } ], "title": "Có phải làm đủ 12 tháng mới được nghỉ phép năm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Dự thảo Nghị định quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội nghỉ công tác Tải về đề xuất như sau: Điều 3. Chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm nghỉ hưu trước tuổi 1. Cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên, nếu có đơn tự nguyện xin nghỉ hưu trước tuổi gửi cơ quan quản lý cán bộ thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng thêm các chế độ sau: a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 135/2020/NĐ-CP); c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương bình quân cho tổng số mười lăm năm đầu công tác, có đóng bảo hiểm xã hội; từ năm thứ mười sáu trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương; d) Đối với cán bộ xếp lương chức vụ, nếu đã xếp lương bậc 1 của chức danh hiện đảm nhiệm đủ 48 tháng thì được xếp lên bậc 2 của chức danh hiện đảm nhiệm để nghỉ hưu; đ) Đối với cán bộ xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo: Cán bộ chưa xếp bậc lương cuối cùng ở ngạch hiện giữ và còn thiếu từ 01 đến 12 tháng để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉ hưu; Cán bộ đang hưởng bậc lương cuối cùng hoặc đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch hiện giữ, đã có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thì được nâng ngạch không qua thi lên ngạch trên liền kề để nghỉ hưu; Như vậy, đề xuất cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên, nếu có đơn tự nguyện xin nghỉ hưu trước tuổi gửi cơ quan quản lý cán bộ thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi. Ngoài ra, được hưởng thêm các chế độ sau: % buffered 00:00 01:01 Play - Được trợ cấp 03 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP; - Được trợ cấp 05 tháng tiền lương bình quân cho tổng số mười lăm năm đầu công tác, có đóng bảo hiểm xã hội; từ năm thứ mười sáu trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương; - Đối với cán bộ xếp lương chức vụ, nếu đã xếp lương bậc 1 của chức danh hiện đảm nhiệm đủ 48 tháng thì được xếp lên bậc 2 của chức danh hiện đảm nhiệm để nghỉ hưu; - Đối với cán bộ xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo: Cán bộ chưa xếp bậc lương cuối cùng ở ngạch hiện giữ và còn thiếu từ 01 đến 12 tháng để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng bậc lương trước thời hạn để nghỉ hưu; Cán bộ đang hưởng bậc lương cuối cùng hoặc đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch hiện giữ, đã có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thì được nâng ngạch không qua thi lên ngạch trên liền kề để nghỉ hưu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1931, "text": "đề xuất cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên, nếu có đơn tự nguyện xin nghỉ hưu trước tuổi gửi cơ quan quản lý cán bộ thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi." } ], "id": "10238", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất cán bộ không đủ tuổi tái cử, tự nguyện nghỉ hưu sớm không trừ tiền lương hưu?" } ] } ], "title": "Đề xuất cán bộ không đủ tuổi tái cử, tự nguyện nghỉ hưu sớm không trừ tiền lương hưu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 95/2024/TT-BQP quy định chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm: Điều 3. Chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm 1. Tiêu chí thưởng Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này được hưởng chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm khi được cấp có thẩm quyền đánh giá kết quả, xếp loại từ mức độ hoàn thành nhiệm vụ trở lên. Việc đánh giá kết quả, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ được thực hiện theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng. 2. Mức tiền thưởng a) Đối với các đối tượng được đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Năm 2024, mức thưởng bằng 04 lần mức lương cơ sở; từ năm 2025 trở đi, mức thưởng bằng 08 lần mức lương cơ sở. b) Đối với các đối tượng được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ: Năm 2024, mức thưởng bằng 3,5 lần mức lương cơ sở; từ năm 2025 trở đi, mức thưởng bằng 07 lần mức lương cơ sở. Như vậy, đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được thưởng định kỳ hằng năm bao gồm: - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức làm việc trong Quân đội (công chức quốc phòng). - Người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu tại Ban Cơ yếu chính phủ. Các đối tượng trên được thưởng định kỳ hằng năm khi được cấp có thẩm quyền đánh giá kết quả, xếp loại từ mức độ hoàn thành nhiệm vụ trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 865, "text": "đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được thưởng định kỳ hằng năm bao gồm: - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức làm việc trong Quân đội (công chức quốc phòng)." } ], "id": "10239", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được thưởng định kỳ hằng năm?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được thưởng định kỳ hằng năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 95/2024/TT-BQP quy định chế độ tiền thưởng đột xuất: Điều 4. Chế độ tiền thưởng đột xuất 1. Tiêu chí thưởng Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này được hưởng chế độ tiền thưởng đột xuất khi có thành tích công tác đột xuất lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài kế hoạch hoặc ngoài nhiệm vụ thường xuyên mà cá nhân được giao đảm nhiệm. 2. Mức tiền thưởng đột xuất a) Mức tiền thưởng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy chế tiền thưởng đột xuất của Bộ Quốc phòng. Như vậy, đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được thưởng đột xuất khi có thành tích công tác đột xuất lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài kế hoạch hoặc ngoài nhiệm vụ thường xuyên mà cá nhân được giao đảm nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 580, "text": "đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được thưởng đột xuất khi có thành tích công tác đột xuất lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài kế hoạch hoặc ngoài nhiệm vụ thường xuyên mà cá nhân được giao đảm nhiệm." } ], "id": "10240", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được thưởng đột xuất khi nào?" } ] } ], "title": "Đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được thưởng đột xuất khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 9 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động như sau: Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. 4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. 5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. 6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. 7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. 9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. 10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1389, "text": "thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm." } ], "id": "10241", "is_impossible": false, "question": "Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm không?" } ] } ], "title": "Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, công ty không cho người lao động nghỉ phép năm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1123, "text": "công ty không cho người lao động nghỉ phép năm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính phạt tiền từ 20." } ], "id": "10242", "is_impossible": false, "question": "Không cho người lao động nghỉ phép năm thì công ty bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Không cho người lao động nghỉ phép năm thì công ty bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 22 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện: Điều 22. Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm có: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú; c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; d) Bản sao giấy chứng tử, trích lục khai tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, đối với trường hợp chết do tai nạn lao động; đ) Biên bản điều tra tai nạn lao động; Như vậy, hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm những giấy tờ sau: - Sổ bảo hiểm xã hội - Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa - Bản sao giấy chứng tử, trích lục khai tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, đối với trường hợp chết do tai nạn lao động - Biên bản điều tra tai nạn lao động - Đơn đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người lao động hoặc thân nhân người bị nạn đối với trường hợp tai nạn lao động chết người - Bản chính hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan về phí giám định suy giảm khả năng lao động", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 114, "text": "Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1." } ], "id": "10243", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày truyền thống tỉnh An Giang không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 559, "text": "ngày truyền thống tỉnh An Giang không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam." } ], "id": "10244", "is_impossible": false, "question": "Ngày truyền thống tỉnh An Giang có phải là ngày lễ lớn không?" } ] } ], "title": "Ngày truyền thống tỉnh An Giang có phải là ngày lễ lớn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, ngày 22 tháng 11 được chính thức công nhận là Ngày truyền thống tỉnh An Giang theo Quyết định 1447/QĐ-TTg năm 2022, tuy nhiên, đây không phải là ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Do đó, người lao động sẽ không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 22 tháng 11, trừ trường hợp xin nghỉ phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2520, "text": "ngày 22 tháng 11 được chính thức công nhận là Ngày truyền thống tỉnh An Giang theo Quyết định 1447/QĐ-TTg năm 2022, tuy nhiên, đây không phải là ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương." } ], "id": "10245", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ ngày 22 tháng 11 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ ngày 22 tháng 11 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động: Điều 8. Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này; b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định; d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật. Như vậy, người sử dụng lao động không báo cáo tình hình sử dụng lao động bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân. (Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 860, "text": "người sử dụng lao động không báo cáo tình hình sử dụng lao động bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "10246", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động không báo cáo tình hình sử dụng lao động bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động không báo cáo tình hình sử dụng lao động bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 14/11/2024, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Công văn 28690/SLĐTBXH-VLATLĐ ngày 14/11/2024 thực hiện Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP về báo cáo sử dụng lao động. Theo đó, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động và có trụ sở, địa điểm hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là đơn vị) có thể lựa chọn một trong hai hình thức sau: Thứ nhất: Nộp tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia % buffered 00:00 01:01 Play Đơn vị thực hiện “Thủ tục liên thông đăng ký điều chỉnh đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN và báo cáo tình hình sử dụng lao động” tại Cổng thông tin điện tử: https://dichvucong.gov.vn/ Thứ hai: Nộp tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Đơn vị gửi báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo hình thức trực tuyến, bằng cách: + Truy cập vào link Google Form: https://forms.gle/oqUdAUkzCrDpdY1J9 + Hoặc quét mã QR code để truy cập đường link Báo cáo gửi trực tuyến bao gồm các thông tin chung, bản chụp báo cáo có ký tên, đóng dấu đỏ (dạng tập tin .pdf) và bản mềm (dạng tập tin Excel: .xls, .xlsx) để thuận tiện trong công việc theo dõi và tổng hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1063, "text": "xlsx) để thuận tiện trong công việc theo dõi và tổng hợp." } ], "id": "10247", "is_impossible": false, "question": "Link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2024 tại TP Hồ Chí Minh chi tiết?" } ] } ], "title": "Link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2024 tại TP Hồ Chí Minh chi tiết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 3.2 Mục 3 Công văn 28690/SLĐTBXH-VLATLĐ năm 2024 có nêu cụ thể như sau: 3.2. Thời gian nộp báo cáo: Hoàn thành gửi báo cáo trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc gửi trực tuyến về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 05/12/2024. Sau thời gian quy định nêu trên, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không tiếp nhận báo cáo; đồng thời tổng hợp làm cơ sở để xác nhận tình hình chấp hành các quy định pháp luật khi có yêu cầu của các cơ quan để không bị vi phạm hành chính theo khoản 2, Điều 8 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Thủ Đức và các quận, huyện, Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Thành phố, Ban quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố và Ban quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao Thành phố thông qua các kênh thông tin triển khai đến các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động thực hiện các nội dung nêu trên./. Như vậy, hạn chót nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2024 tại TP Hồ Chí Minh là trước ngày 05/12/2024, hoàn thành gửi báo cáo trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc gửi trực tuyến về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1124, "text": "hạn chót nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2024 tại TP Hồ Chí Minh là trước ngày 05/12/2024, hoàn thành gửi báo cáo trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc gửi trực tuyến về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội." } ], "id": "10248", "is_impossible": false, "question": "Hạn chót nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2024 tại TP Hồ Chí Minh là ngày nào?" } ] } ], "title": "Hạn chót nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 2024 tại TP Hồ Chí Minh là ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, việc sử dụng sổ quản lý lao động được thực hiện như sau: Điều 3. Sổ quản lý lao động Việc lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động tại khoản 1 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động ở nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. 2. Sổ quản lý lao động được lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử nhưng phải bảo đảm các thông tin cơ bản về người lao động, gồm: họ tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; trình độ chuyên môn kỹ thuật; bậc trình độ kỹ năng nghề; vị trí việc làm; loại hợp đồng lao động; thời điểm bắt đầu làm việc; tham gia bảo hiểm xã hội; tiền lương; nâng bậc, nâng lương; số ngày nghỉ trong năm; số giờ làm thêm; học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thể hiện, cập nhật các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc; quản lý, sử dụng và xuất trình sổ quản lý lao động với cơ quan quản lý về lao động và các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc sử dụng sổ quản lý lao động được thực hiện như sau: - Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động ở nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. - Sổ quản lý lao động được lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử nhưng phải bảo đảm các thông tin cơ bản về người lao động, gồm: + Họ tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; trình độ chuyên môn kỹ thuật; bậc trình độ kỹ năng nghề; vị trí việc làm; loại hợp đồng lao động. + Thời điểm bắt đầu làm việc; tham gia bảo hiểm xã hội; tiền lương; nâng bậc, nâng lương. + Số ngày nghỉ trong năm; số giờ làm thêm; học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do. - Người sử dụng lao động có trách nhiệm thể hiện, cập nhật các thông tin quy trên kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc; quản lý, sử dụng và xuất trình sổ quản lý lao động với cơ quan quản lý về lao động và các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1383, "text": "việc sử dụng sổ quản lý lao động được thực hiện như sau: - Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động ở nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện." } ], "id": "10249", "is_impossible": false, "question": "Việc sử dụng sổ quản lý lao động được thực hiện ra sao?" } ] } ], "title": "Việc sử dụng sổ quản lý lao động được thực hiện ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 24 tháng 11 năm 2024 sẽ rơi vào Chủ nhật nhằm ngày 24/10/2024 âm lịch Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Dẫn chiếu đến Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Theo đó, khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ theo quy định của pháp luật. Như vậy, có thể thấy, người lao động sẽ được ứng tiền lương trực tiếp theo số ngày nghỉ phép, thay vì tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2650, "text": "có thể thấy, người lao động sẽ được ứng tiền lương trực tiếp theo số ngày nghỉ phép, thay vì tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm lương." } ], "id": "10250", "is_impossible": false, "question": "Ngày 24 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Nghỉ hằng năm NLĐ được ứng bao nhiêu phần trăm tiền lương?" } ] } ], "title": "Ngày 24 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Nghỉ hằng năm NLĐ được ứng bao nhiêu phần trăm tiền lương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 quy định tạm đình chỉ công việc như sau: Điều 128. Tạm đình chỉ công việc 1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên. 2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. 3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng. 4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc. Như vậy, có thể thấy, người lao động bị tạm đình chỉ công việc có thể được tạm ứng lương, mức lương tạm ứng là 50% tiền lương và phải tạm ứng trước khi bị đình chỉ công việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1134, "text": "có thể thấy, người lao động bị tạm đình chỉ công việc có thể được tạm ứng lương, mức lương tạm ứng là 50% tiền lương và phải tạm ứng trước khi bị đình chỉ công việc." } ], "id": "10251", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bị tạm đình chỉ công việc có được tạm ứng lương không?" } ] } ], "title": "Người lao động bị tạm đình chỉ công việc có được tạm ứng lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 138/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức 1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển: a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2; b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2; c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2. d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2. Như vậy, thí sinh là người dân tộc thiểu số thuộc diện được cộng điểm ưu tiên trong thi tuyển công chức và được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1330, "text": "thí sinh là người dân tộc thiểu số thuộc diện được cộng điểm ưu tiên trong thi tuyển công chức và được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2." } ], "id": "10252", "is_impossible": false, "question": "Thí sinh là người dân tộc thiểu số có được cộng điểm ưu tiên trong thi tuyển công chức không?" } ] } ], "title": "Thí sinh là người dân tộc thiểu số có được cộng điểm ưu tiên trong thi tuyển công chức không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 20. Chế độ tập sự 1. Người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng. 2. Thời gian tập sự được quy định như sau: a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C; b) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D; c) Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự. Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu cơ quan, đơn vị nơi người được tuyển dụng vào công chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự. Như vậy, hiện nay công chức loại C có thời gian tập sự kéo dài 12 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 938, "text": "hiện nay công chức loại C có thời gian tập sự kéo dài 12 tháng." } ], "id": "10253", "is_impossible": false, "question": "Công chức loại C có thời gian tập sự bao lâu?" } ] } ], "title": "Công chức loại C có thời gian tập sự bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tuyển dụng lao động như sau: Điều 11. Tuyển dụng lao động 1. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động. 2. Người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động. Như vậy, người lao động có thể nộp hồ sơ xin việc thông qua những hình thức tuyển dụng lao động sau đây: - Trực tiếp - Thông qua tổ chức dịch vụ việc làm Lưu ý: Người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 390, "text": "người lao động có thể nộp hồ sơ xin việc thông qua những hình thức tuyển dụng lao động sau đây: - Trực tiếp - Thông qua tổ chức dịch vụ việc làm Lưu ý: Người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động." } ], "id": "10254", "is_impossible": false, "question": "Có thể nộp hồ sơ xin việc thông qua những hình thức tuyển dụng lao động nào?" } ] } ], "title": "Có thể nộp hồ sơ xin việc thông qua những hình thức tuyển dụng lao động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây: a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động; b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả. Như vậy, đối với người lao động chấm dứt hợp đồng thì người sử dụng lao động sẽ có trách nhiệm xác nhận sổ BHXH và trả lại bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động giữ của người lao động. Mà có thể hiểu, bản chính giấy tờ khác như văn bằng, chứng chỉ trước đó công ty có giữ. Tuy nhiên, trên thực tế có rất ít trường hợp các công ty trả lại hồ sơ xin việc mà sẽ lưu giữ hồ sơ phục vụ cho việc kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền. Vì cơ bản thông thường những công ty sẽ giữ bản sao chứ không giữ bản chính của người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 597, "text": "đối với người lao động chấm dứt hợp đồng thì người sử dụng lao động sẽ có trách nhiệm xác nhận sổ BHXH và trả lại bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động giữ của người lao động." } ], "id": "10255", "is_impossible": false, "question": "Khi người lao động nghỉ việc thì doanh nghiệp có trả lại hồ sơ xin việc cho người lao động hay không?" } ] } ], "title": "Khi người lao động nghỉ việc thì doanh nghiệp có trả lại hồ sơ xin việc cho người lao động hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định về tuyến huyện như sau: Điều 11. Tuyến huyện 1. Đơn vị và nội dung báo cáo: a) Trung tâm y tế thực hiện việc báo cáo y tế lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này; b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến tỉnh thực hiện việc báo cáo các trường hợp tai nạn lao động được khám và điều trị tại các đơn vị theo mẫu quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP. 2. Đơn vị nhận báo cáo: Sở Y tế. 3. Thời gian gửi báo cáo: a) Trước ngày 10 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm; b) Trước ngày 15 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm. Theo đó, thời gian để gửi báo cáo y tế lao động tuyến huyện như sau: - Trước ngày 10 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm; - Trước ngày 15 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm. Như vậy, hạn chót gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 tuyến huyện là trước ngày 10 tháng 7 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 828, "text": "hạn chót gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 tuyến huyện là trước ngày 10 tháng 7 năm 2025." } ], "id": "10256", "is_impossible": false, "question": "Hạn chót gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 tuyến huyện là ngày nào?" } ] } ], "title": "Hạn chót gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 tuyến huyện là ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 71 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 71. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 64, Điều 65 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 70 của Luật này hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 115, "text": "Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 64, Điều 65 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 70 của Luật này hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội." } ], "id": "10257", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ theo Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành tòa án, ngành kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 quy định như sau: 1. Đối tượng áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát như sau: - Loại A3 gồm: Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm tra viên cao cấp: Kiểm sát viên Viện KSNDTC, Kiếm tra viên cao cấp, điều tra viên cao cấp - Loại A2 gồm: Thầm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm tra viên chính: Kiểm sát viên Viện KSND cấp tỉnh, kiểm tra viên chính, điều tra viên trung cấp. - Loại A1 gồm: Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện, Thẩm tra viên, Thư ký Toà án: Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện, kiểm tra viên, điều tra viên sơ cấp. Như vậy, bảng lương của Điều tra viên trung cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu dưới đây: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 990, "text": "bảng lương của Điều tra viên trung cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu dưới đây: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định." } ], "id": "10258", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của Điều tra viên trung cấp cập nhật mới nhất năm 2024?" } ] } ], "title": "Bảng lương của Điều tra viên trung cấp cập nhật mới nhất năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định về tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên trung cấp như sau: Điều 48. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên trung cấp 1. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 46 của Luật này và có đủ các Điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên trung cấp: a) Đã là Điều tra viên sơ cấp ít nhất là 05 năm; b) Có năng lực Điều tra các vụ án thuộc loại tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng; c) Có khả năng hướng dẫn các hoạt động Điều tra của Điều tra viên sơ cấp; d) Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Điều tra viên trung cấp. 2. Trường hợp do nhu cầu cán bộ của Cơ quan Điều tra, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 46 của Luật này, các điểm b, c và d Khoản 1 Điều này, đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 09 năm trở lên thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên trung cấp. Như vậy, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 46 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 và có đủ các Điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên trung cấp: (1) Đã là Điều tra viên sơ cấp ít nhất là 05 năm; (2) Có năng lực Điều tra các vụ án thuộc loại tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng; (3) Có khả năng hướng dẫn các hoạt động Điều tra của Điều tra viên sơ cấp; (4) Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Điều tra viên trung cấp. Ngoài ra, trường hợp do nhu cầu cán bộ của Cơ quan Điều tra, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 46 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015, các (2), (3) và (4), đã có thời gian làm công tác pháp luật từ 09 năm trở lên thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên trung cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 885, "text": "người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 46 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 và có đủ các Điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên trung cấp: (1) Đã là Điều tra viên sơ cấp ít nhất là 05 năm; (2) Có năng lực Điều tra các vụ án thuộc loại tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng; (3) Có khả năng hướng dẫn các hoạt động Điều tra của Điều tra viên sơ cấp; (4) Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Điều tra viên trung cấp." } ], "id": "10259", "is_impossible": false, "question": "Cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì để được bổ nhiệm Điều tra viên trung cấp?" } ] } ], "title": "Cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì để được bổ nhiệm Điều tra viên trung cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng như sau: Điều 49. Điều kiện hưởng Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; 3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này; Như vậy, người lao động phải đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian quy định đối với từng loại hợp đồng và đáp ứng được các điều kiện khác theo quy định thì mới được hưởng trợ cấp thất nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1023, "text": "người lao động phải đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian quy định đối với từng loại hợp đồng và đáp ứng được các điều kiện khác theo quy định thì mới được hưởng trợ cấp thất nghiệp." } ], "id": "10260", "is_impossible": false, "question": "Phải đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp?" } ] } ], "title": "Phải đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 18. Thu hồi tiền trợ cấp thất nghiệp, tiền hỗ trợ học nghề và kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động 1. Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật hoặc giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật thì cơ quan ban hành quyết định về việc hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp phải ban hành quyết định thu hồi số tiền đã chi sai. 2. Căn cứ quyết định thu hồi theo quy định tại Khoản 1 Điều này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện. 3. Tiền thu hồi theo quy định tại các Khoản 2 Điều này được chuyển vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Như vậy, trong trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật hoặc giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật thì cơ quan ban hành quyết định về việc hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp phải ban hành quyết định thu hồi số tiền đã chi sai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 801, "text": "trong trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật hoặc giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật thì cơ quan ban hành quyết định về việc hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp phải ban hành quyết định thu hồi số tiền đã chi sai." } ], "id": "10261", "is_impossible": false, "question": "Khi nào thì người lao động bị thu hồi tiền trợ cấp thất nghiệp?" } ] } ], "title": "Khi nào thì người lao động bị thu hồi tiền trợ cấp thất nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chi tiết thời gian gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 như sau: Tuyến cơ sở Căn cứ Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định cụ thể như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 10. Tuyến cơ sở 3. Thời gian gửi báo cáo: a) Trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm; b) Trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm. Theo đó, thời gian để gửi báo cáo y tế lao động của cơ sở lao động như sau: - Trước ngày 05/7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm. - Trước ngày 10/01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm. Như vậy, hạn chót gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 tuyến cơ sở trước ngày 05/7/2025. Tuyến huyện Căn cứ Điều 11 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định cụ thể như sau: Điều 11. Tuyến huyện 3. Thời gian gửi báo cáo: a) Trước ngày 10 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm; b) Trước ngày 15 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm. Theo đó, thời gian để gửi báo cáo y tế lao động tuyến huyện như sau: - Trước ngày 10 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm; - Trước ngày 15 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm. Như vậy, hạn chót gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 tuyến huyện trước ngày 10/7/2025. Tuyến tỉnh Căn cứ Điều 12 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định cụ thể như sau: Điều 12. Tuyến tỉnh 3. Thời gian gửi báo cáo: a) Đối với báo cáo y tế lao động: - Trước ngày 15 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm; - Trước ngày 25 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm. b) Đối với báo cáo danh sách các đơn vị đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động: Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày Sở Y tế công bố đơn vị đủ điều kiện quan trắc môi trường lao động trên cổng thông tin điện tử của Sở Y tế. Theo đó, thời gian để gửi báo cáo y tế lao động tuyến tỉnh như sau: - Trước ngày 15 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm; - Trước ngày 25 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm. Như vậy, hạn chót gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 tuyến tỉnh trước ngày 15/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 552, "text": "hạn chót gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 tuyến cơ sở trước ngày 05/7/2025." } ], "id": "10262", "is_impossible": false, "question": "Hạn chót gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 là ngày nào?" } ] } ], "title": "Hạn chót gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2025 là ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định nội dung quản lý vệ sinh lao động như sau: Điều 1. Nội dung quản lý vệ sinh lao động 1. Nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động bao gồm: a) Lập và cập nhật hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động; b) Quan trắc môi trường lao động; c) Khám sức khỏe trước khi bố trí việc làm, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và khám định kỳ bệnh nghề nghiệp; d) Kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những ảnh hưởng của yếu tố có hại trong môi trường lao động đối với sức khỏe; đ) Vệ sinh phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc; e) Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về công trình vệ sinh, phúc lợi tại nơi làm việc quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; g) Tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động tại nơi làm việc (sau đây gọi tắt là sơ cứu, cấp cứu) và bảo đảm trang thiết bị sơ cứu, cấp cứu. 2. Hằng năm, cơ sở lao động sản xuất kinh doanh phải xây dựng nội dung quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động trong kế hoạch an toàn vệ sinh lao động đối với cơ sở. Như vậy, nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động bao gồm: - Lập và cập nhật hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động; - Quan trắc môi trường lao động; - Khám sức khỏe trước khi bố trí việc làm, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và khám định kỳ bệnh nghề nghiệp; - Kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những ảnh hưởng của yếu tố có hại trong môi trường lao động đối với sức khỏe; - Vệ sinh phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc; - Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về công trình vệ sinh, phúc lợi tại nơi làm việc. - Tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động tại nơi làm việc (sau đây gọi tắt là sơ cứu, cấp cứu) và bảo đảm trang thiết bị sơ cứu, cấp cứu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1112, "text": "nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động bao gồm: - Lập và cập nhật hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động; - Quan trắc môi trường lao động; - Khám sức khỏe trước khi bố trí việc làm, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và khám định kỳ bệnh nghề nghiệp; - Kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những ảnh hưởng của yếu tố có hại trong môi trường lao động đối với sức khỏe; - Vệ sinh phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc; - Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về công trình vệ sinh, phúc lợi tại nơi làm việc." } ], "id": "10263", "is_impossible": false, "question": "Nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 762, "text": "Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này." } ], "id": "10264", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu ngày lễ nghỉ theo lịch âm 2025?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu ngày lễ nghỉ theo lịch âm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2024 đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương. Tuy nhiên, đối với trường hợp này cần phải có sự đồng ý của công ty hoặc phải xin phép trước trong một thời gian hợp lý. Mặc khác, nếu người lao động có phép năm tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 thì cũng có thể sử dụng trong trường hợp này nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 860, "text": "theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2024 đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương." } ], "id": "10265", "is_impossible": false, "question": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2024 được không?" } ] } ], "title": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2024 được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 16/2017/TT-BLĐTBXH quy định về Hội đồng sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động như sau: Điều 7. Hội đồng sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 4. Hội đồng sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có các nhiệm vụ sau đây: a) Duyệt danh sách học viên đủ điều kiện sát hạch theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư này; b) Xây dựng, điều chỉnh đề sát hạch phù hợp với đối tượng tham dự khóa huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; c) Thành lập Tổ chấm sát hạch; d) Tổng hợp kết quả sát hạch, báo cáo thủ trưởng Cơ quan đầu mối quyết định công nhận kết quả sát hạch. Mẫu Báo cáo kết quả sát hạch khóa huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. đ) Tổng hợp các ý kiến đóng góp về việc tổ chức, chương trình, quy trình báo cáo thủ trưởng Cơ quan đầu mối và xử lý các vụ việc xảy ra trong quá trình sát hạch. Như vậy, Hội đồng sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có các nhiệm vụ sau đây: - Duyệt danh sách học viên đủ điều kiện sát hạch theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 16/2017/TT-BLĐTBXH; - Xây dựng, điều chỉnh đề sát hạch phù hợp với đối tượng tham dự khóa huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; - Thành lập Tổ chấm sát hạch; - Tổng hợp kết quả sát hạch, báo cáo thủ trưởng Cơ quan đầu mối quyết định công nhận kết quả sát hạch. - Tổng hợp các ý kiến đóng góp về việc tổ chức, chương trình, quy trình báo cáo thủ trưởng Cơ quan đầu mối và xử lý các vụ việc xảy ra trong quá trình sát hạch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1004, "text": "Hội đồng sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có các nhiệm vụ sau đây: - Duyệt danh sách học viên đủ điều kiện sát hạch theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 16/2017/TT-BLĐTBXH; - Xây dựng, điều chỉnh đề sát hạch phù hợp với đối tượng tham dự khóa huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; - Thành lập Tổ chấm sát hạch; - Tổng hợp kết quả sát hạch, báo cáo thủ trưởng Cơ quan đầu mối quyết định công nhận kết quả sát hạch." } ], "id": "10266", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có những nhiệm vụ gì?" } ] } ], "title": "Hội đồng sát hạch nghiệp vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có những nhiệm vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 6 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 70. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần 1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: b) Ra nước ngoài để định cư; c) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; d) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; 2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: b) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; c) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; đ) Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn. 6. Trường hợp người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 và các điểm b, c và đ khoản 2 Điều này vừa đủ điều kiện hưởng lương hưu vừa đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì người lao động được lựa chọn hưởng lương hưu hằng tháng hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động được lựa chọn hưởng lương hưu hằng tháng hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong 06 trường hợp sau: - Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Ra nước ngoài để định cư; + Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; + Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; - Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; + Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; + Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1356, "text": "người lao động được lựa chọn hưởng lương hưu hằng tháng hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong 06 trường hợp sau: - Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Ra nước ngoài để định cư; + Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; + Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; - Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; + Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; + Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn." } ], "id": "10267", "is_impossible": false, "question": "06 trường hợp được lựa chọn hưởng lương hưu hoặc hưởng BHXH một lần từ 01/7/2025?" } ] } ], "title": "06 trường hợp được lựa chọn hưởng lương hưu hoặc hưởng BHXH một lần từ 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 01/2023/TT-BXD quy định về thời hạn gửi Báo cáo tình hình hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động như sau: Điều 10. Báo cáo tình hình hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 1. Cơ sở báo cáo: Theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động. 2. Đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo: Tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có trách nhiệm gửi báo cáo về Bộ Xây dựng trước ngày 15 tháng 12 hằng năm để tổng hợp, theo dõi. Như vậy, tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có trách nhiệm gửi Báo cáo tình hình hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động về Bộ Xây dựng trước ngày 15/12/2024 để tổng hợp, theo dõi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 755, "text": "tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có trách nhiệm gửi Báo cáo tình hình hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động về Bộ Xây dựng trước ngày 15/12/2024 để tổng hợp, theo dõi." } ], "id": "10268", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn gửi Báo cáo tình hình hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động năm 2024 là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn gửi Báo cáo tình hình hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động năm 2024 là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trách nhiệm của trung tâm dịch vụ việc làm được quy định tại Điều 13 Nghị định 23/2021/NĐ-CP như sau: Điều 13. Trách nhiệm của trung tâm dịch vụ việc làm 1. Thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí. 2. Bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về việc làm theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 3. Tổ chức thực hiện các hoạt động giao dịch việc làm, xây dựng dữ liệu người tìm việc, việc làm trống để kết nối cung cầu lao động. 4. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm. 5. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gửi cơ quan trực tiếp quản lý và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở. Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo hằng năm gửi trước ngày 20 tháng 12. Như vậy, trung tâm dịch vụ việc làm phải báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm đinh kỳ 06 tháng và hằng năm cho cơ quan trực tiếp quản lý và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở. Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo hằng năm gửi trước ngày 20 tháng 12.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 947, "text": "trung tâm dịch vụ việc làm phải báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm đinh kỳ 06 tháng và hằng năm cho cơ quan trực tiếp quản lý và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở." } ], "id": "10269", "is_impossible": false, "question": "Trung tâm dịch vụ việc làm phải báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm với ai?" } ] } ], "title": "Trung tâm dịch vụ việc làm phải báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm với ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, ngày 19 tháng 11 không phải là một trong những ngày nghỉ lễ tết hằng năm. Do đó, lao động nam sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương vào ngày này, trừ trường hợp người lao động xin nghỉ phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2520, "text": "ngày 19 tháng 11 không phải là một trong những ngày nghỉ lễ tết hằng năm." } ], "id": "10270", "is_impossible": false, "question": "Ngày Quốc tế Đàn ông lao động nam có được nghỉ không?" } ] } ], "title": "Ngày Quốc tế Đàn ông lao động nam có được nghỉ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, người lao động cứ làm 05 năm thì sẽ được tăng thêm 01 ngày phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 367, "text": "người lao động cứ làm 05 năm thì sẽ được tăng thêm 01 ngày phép năm." } ], "id": "10271", "is_impossible": false, "question": "Làm bao nhiêu lâu thì được tăng thêm ngày phép năm?" } ] } ], "title": "Làm bao nhiêu lâu thì được tăng thêm ngày phép năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau: Ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 494, "text": "bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau: Ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp." } ], "id": "10272", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ nào?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định về hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 14. Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Mức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ: Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này, cụ thể: a) Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo; b) Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ cận nghèo; c) Bằng 10% đối với các đối tượng khác. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ sẽ xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho phù hợp. 2. Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng). Như vậy, thời gian hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia BHXH tự nguyện tùy thuộc vào thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1188, "text": "thời gian hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia BHXH tự nguyện tùy thuộc vào thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng)." } ], "id": "10273", "is_impossible": false, "question": "Thời gian hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia BHXH tự nguyện tối đa là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia BHXH tự nguyện tối đa là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 103 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 103. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 102 của Luật này hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy, người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi thuộc trường hợp như sau: - Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 484, "text": "người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi thuộc trường hợp như sau: - Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024." } ], "id": "10274", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/7/2025, người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi nào?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/7/2025, người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trợ cấp tuất một lần như sau: Điều 110. Trợ cấp tuất một lần 1. Người đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần. 2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính như sau: a) Bằng 1,5 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014. Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có cả trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; b) Bằng 02 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; c) Bằng số tiền đã đóng đối với trường hợp người lao động có thời gian đóng chưa đủ 60 tháng. Như vậy, mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính như sau: - Bằng 1,5 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014. Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có cả trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; - Bằng 02 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; - Bằng số tiền đã đóng đối với trường hợp người lao động có thời gian đóng chưa đủ 60 tháng. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1120, "text": "mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính như sau: - Bằng 1,5 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014." } ], "id": "10275", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp tuất một lần khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện từ ngày 01/7/2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp tuất một lần khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện từ ngày 01/7/2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 32 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định cụ thể như sau: Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 2. Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có quyền sau đây: a) Thực hiện hoạt động kiểm định theo hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm định; b) Từ chối cung ứng dịch vụ kiểm định khi không bảo đảm điều kiện an toàn khi thực hiện hoạt động kiểm định máy, thiết bị, vật tư; c) Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hành vi cản trở hoạt động kiểm định; d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có đối tượng đề nghị được kiểm định cung cấp các tài liệu, thông tin phục vụ hoạt động kiểm định. Như vậy, tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có quyền sau đây: - Thực hiện hoạt động kiểm định theo hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm định; - Từ chối cung ứng dịch vụ kiểm định khi không bảo đảm điều kiện an toàn khi thực hiện hoạt động kiểm định máy, thiết bị, vật tư; - Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hành vi cản trở hoạt động kiểm định; - Yêu cầu tổ chức, cá nhân có đối tượng đề nghị được kiểm định cung cấp các tài liệu, thông tin phục vụ hoạt động kiểm định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 654, "text": "tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có quyền sau đây: - Thực hiện hoạt động kiểm định theo hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm định; - Từ chối cung ứng dịch vụ kiểm định khi không bảo đảm điều kiện an toàn khi thực hiện hoạt động kiểm định máy, thiết bị, vật tư; - Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hành vi cản trở hoạt động kiểm định; - Yêu cầu tổ chức, cá nhân có đối tượng đề nghị được kiểm định cung cấp các tài liệu, thông tin phục vụ hoạt động kiểm định." } ], "id": "10276", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có những quyền gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có những quyền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động sẽ được nghỉ làm và được hưởng nguyên lương dịp Tết nguyên đán 2025 người lao động sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương là 05 ngày. Ngoài ra, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội trong báo cáo cáo gửi Thủ tướng Chính phủ làm rõ phương án đề xuất nghỉ Tết Nguyên đán 2025 kéo dài 9 ngày liên tục. Căn cứ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong dịp tết Âm lịch là 5 ngày. Bên cạnh đó, Điều 1 Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg quy định chế độ tuần làm việc đối với công chức, viên chức là 40 giờ trong 5 ngày, nghỉ thứ Bảy, Chủ Nhật. Theo đó, phương án Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã đề xuất tại Công văn 5152/LĐTBXH-CATLĐ dịp nghỉ tết Âm lịch công chức, việc chức được nghỉ 5 ngày liên tục trong 1 tuần từ thứ Hai ngày 27/1/2025 đến hết thứ Sáu 31/1/2025 là đúng quy định của Bộ luật Lao động 2019 và các quy định của Chính phủ. Do đặc điểm năm 2025, trước và sau ngày nghỉ Tết Âm lịch đều là thứ Bảy và Chủ nhật, đây đều là ngày nghỉ hằng tuần của công chức, viên chức. Cho nên, công chức, viên chức được nghỉ 5 ngày nghỉ tết Âm lịch và 4 ngày nghỉ hằng tuần. Khác với các năm trước, tại tờ trình lần này, Bộ LĐ-TB&XH chỉ đề xuất 1 phương án nghỉ Tết là nghỉ 5 ngày theo quy định, trong đó nghỉ 2 ngày trước Tết và 3 ngày sau Tết. Cụ thể, từ ngày 27/01/2025 (thứ hai), tức 28 tháng Chạp năm Giáp Thìn, 29 tháng Chạp và 3 ngày mùng 1, 2, 3 Tết, tức hết ngày thứ sáu, 31/01/2025. Tuy nhiên, liền trước 5 ngày nghỉ trên là 2 ngày nghỉ cuối tuần, thứ bảy, chủ nhật ngày 25-26/01/2025, tức 26, 27 tháng Chạp âm lịch 2024. Sau đó, lại tới 2 ngày nghỉ cuối tuần tiếp theo, thứ bảy, chủ nhật ngày 01/02-02/02/2025. Theo đó, đề xuất lịch nghỉ Tết Nguyên đán sẽ bắt đầu từ thứ bảy, 25/1/2025 (26 tháng Chạp âm lịch 2024) hết chủ nhật ngày 2/2/2025 dương lịch (tức hết mùng 5 tháng Giêng âm lịch 2025 Ất Tỵ).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 866, "text": "theo quy định trên thì người lao động sẽ được nghỉ làm và được hưởng nguyên lương dịp Tết nguyên đán 2025 người lao động sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương là 05 ngày." } ], "id": "10277", "is_impossible": false, "question": "Vì sao đề xuất nghỉ 9 ngày trong dịp Tết Nguyên đán 2025?" } ] } ], "title": "Vì sao đề xuất nghỉ 9 ngày trong dịp Tết Nguyên đán 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau: Điều 23. Chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 1. Công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 của Luật này, nếu không hưởng bảo hiểm xã hội một lần và không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng của mình theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Thời gian hưởng, mức hưởng trợ cấp hằng tháng được xác định căn cứ vào thời gian đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động. 3. Mức trợ cấp hằng tháng thấp nhất bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này. Như vậy, từ 01/7/2025, công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu không hưởng bảo hiểm xã hội một lần và không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 973, "text": "từ 01/7/2025, công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu không hưởng bảo hiểm xã hội một lần và không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng của mình." } ], "id": "10278", "is_impossible": false, "question": "Đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà không đủ điều kiện hưởng lương hưu có được hưởng trợ cấp hằng tháng không từ 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà không đủ điều kiện hưởng lương hưu có được hưởng trợ cấp hằng tháng không từ 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trình tự, thủ tục thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau: Điều 24. Trình tự, thủ tục thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này gửi hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm xã hội. Hồ sơ bao gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hằng tháng. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, trình tự, thủ tục thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện như sau: (1) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 gửi hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm xã hội. Hồ sơ bao gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội; - Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hằng tháng. (2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại (1), cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 760, "text": "trình tự, thủ tục thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện như sau: (1) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 gửi hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm xã hội." } ], "id": "10279", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định mức lương hưu hằng tháng: Điều 7. Mức lương hưu hằng tháng Mức lương hưu hằng tháng tại Điều 56 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Căn cứ Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương như sau: Điều 90. Tiền lương 1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. 2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Theo quy định trên, lương hưu của người lao động được tính theo số năm đóng BHXH và tiền lương đóng BHXH hàng tháng. Tiền lương của người lao động không được thấp hơn lương tối thiểu vùng. Trường hợp tăng lương tối thiểu vùng thì mức lương tham gia BHXH của người lao động có thể sẽ tăng. Do đó, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cũng tăng. Như vậy, người lao động nếu nghỉ hưu sau ngày 01/7/2024 và có thời gian hưởng mức lương tối thiểu mới, có mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tăng thì lương hưu người lao động sẽ tăng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1091, "text": "người lao động nếu nghỉ hưu sau ngày 01/7/2024 và có thời gian hưởng mức lương tối thiểu mới, có mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tăng thì lương hưu người lao động sẽ tăng." } ], "id": "10280", "is_impossible": false, "question": "Lương hưu người lao động có tăng không khi tăng lương tối thiểu vùng?" } ] } ], "title": "Lương hưu người lao động có tăng không khi tăng lương tối thiểu vùng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tiết e Tiểu mục 3.2 Mục 3 Công văn 1952/BHXH-TST năm 2023 quy định tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau: 3. Tiền lương tháng làm căn cứ đóng: 3.2. Tiền lương do đơn vị quyết định: e) Mức tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BH TNLĐ-BNN cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BH TNLĐ- BNN bằng 20 tháng lương cơ sở. Trường hợp mức tiền lương tháng của người lao động cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng BHTN bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng. Như vậy, tiền lương tối đa người lao động đóng bảo hiểm xã hội như sau: (1) Trường hợp người lao động có mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 tháng lương cơ sở tương đương 46.000.000 đồng. Mức lương cơ sở hiện hành áp dụng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng. (2) Trường hợp người lao động có mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng tương đương như sau: - Vùng 1: 99.200.000 đồng/tháng. - Vùng 2: 88.200.000 đồng/tháng - Vùng 3: 77.200.000 đồng/tháng - Vùng 4: 69.000.000 đồng/tháng Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2024 áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 540, "text": "tiền lương tối đa người lao động đóng bảo hiểm xã hội như sau: (1) Trường hợp người lao động có mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 tháng lương cơ sở tương đương 46." } ], "id": "10281", "is_impossible": false, "question": "Mức lương tối đa đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương tối đa đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 50 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia như sau: Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia 1. Nghiên cứu, khảo sát, thu thập thông tin, phân tích và đánh giá tình hình tiền lương, mức sống tối thiểu của người lao động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quan hệ cung cầu lao động, việc làm, thất nghiệp trong nền kinh tế và các yếu tố liên quan khác làm cơ sở xác định mức lương tối thiểu. 2. Xây dựng báo cáo về mức lương tối thiểu của người lao động gắn với các yếu tố xác định mức lương tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 91 của Bộ luật Lao động. 3. Rà soát mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình người lao động, phân vùng địa bàn áp dụng lương tối thiểu làm cơ sở xác định phương án điều chỉnh mức lương tối thiểu theo từng thời kỳ. 4. Hằng năm, tổ chức thương lượng để khuyến nghị với Chính phủ phương án điều chỉnh mức lương tối thiểu xác lập theo vùng (bao gồm mức lương tối thiểu theo tháng và mức lương tối thiểu theo giờ). 5. Tư vấn, khuyến nghị với Chính phủ về một số chính sách tiền lương áp dụng chung đối với người lao động trong các loại hình doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã theo quy định của Bộ luật Lao động. Như vậy, nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia được quy định cụ thể như sau: - Nghiên cứu, khảo sát, thu thập thông tin, phân tích và đánh giá tình hình tiền lương, mức sống tối thiểu của người lao động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quan hệ cung cầu lao động, việc làm, thất nghiệp trong nền kinh tế và các yếu tố liên quan khác làm cơ sở xác định mức lương tối thiểu. - Xây dựng báo cáo về mức lương tối thiểu của người lao động gắn với các yếu tố xác định mức lương tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019. - Rà soát mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình người lao động, phân vùng địa bàn áp dụng lương tối thiểu làm cơ sở xác định phương án điều chỉnh mức lương tối thiểu theo từng thời kỳ. - Hằng năm, tổ chức thương lượng để khuyến nghị với Chính phủ phương án điều chỉnh mức lương tối thiểu xác lập theo vùng (bao gồm mức lương tối thiểu theo tháng và mức lương tối thiểu theo giờ). - Tư vấn, khuyến nghị với Chính phủ về một số chính sách tiền lương áp dụng chung đối với người lao động trong các loại hình doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1230, "text": "nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia được quy định cụ thể như sau: - Nghiên cứu, khảo sát, thu thập thông tin, phân tích và đánh giá tình hình tiền lương, mức sống tối thiểu của người lao động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quan hệ cung cầu lao động, việc làm, thất nghiệp trong nền kinh tế và các yếu tố liên quan khác làm cơ sở xác định mức lương tối thiểu." } ], "id": "10282", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia là gì?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 92 Bộ luật Lao động 2019 quy định về Hội đồng tiền lương quốc gia như sau: Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia 1. Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động. 2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng tiền lương quốc gia bao gồm các thành viên là đại diện của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, một số tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở trung ương và chuyên gia độc lập. 3. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng tiền lương quốc gia. Như vậy, Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 642, "text": "Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động." } ], "id": "10283", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan gì?" } ] } ], "title": "Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 32. Vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây: a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật; b) Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực. 4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây: a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người; b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người; c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên. 5. Hình thức xử phạt bổ sung Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này. Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng, đồng thời bị trục xuất khỏi Việt Nam. Còn đối với người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng tùy theo số lượng người lao người nước ngoài không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Đây là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm của người sử dụng lao động là cá nhân. Mức phạt tiền đối với người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm sẽ bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2052, "text": "người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động sẽ bị phạt tiền từ 15." } ], "id": "10284", "is_impossible": false, "question": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về điều chỉnh lương hưu như sau: Điều 67. Điều chỉnh lương hưu 1. Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 2. Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ. 3. Chính phủ quy định thời điểm, đối tượng, mức điều chỉnh lương hưu quy định tại Điều này. Như vậy, từ 01/7/2025, đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 sẽ được điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng để bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 568, "text": "từ 01/7/2025, đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 sẽ được điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng để bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ." } ], "id": "10285", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 có được điều chỉnh lương hưu không từ 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 có được điều chỉnh lương hưu không từ 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 170/2016/TT-BQP quy định cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương: Điều 4. Cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương 1. Cấp bậc quân hàm Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương có hệ số dưới 3,95. 2. Cấp bậc quân hàm Trung úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 3,95 đến dưới 4,45. 3. Cấp bậc quân hàm Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 4,45 đến dưới 4,90. 4. Cấp bậc quân hàm Đại úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 4,90 đến dưới 5,30. 5. Cấp bậc quân hàm Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 5,30 đến dưới 6,10. 6. Cấp bậc quân hàm Trung tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 6,10 đến dưới 6,80. 7. Cấp bậc quân hàm Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 6,80 trở lên. Theo đó, Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp hiện có hệ số lương từ 6,80 trở lên. Từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng. Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 41/2023/TT-BQP thì mức lương của Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp sẽ được tính như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng Như vậy, mức lương tối thiểu Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp là 15.912.000 đồng/tháng. Lưu ý: Mức lương kể trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1292, "text": "mức lương tối thiểu Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp là 15." } ], "id": "10286", "is_impossible": false, "question": "Mức lương tối thiểu Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương tối thiểu Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 17 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp: Điều 17. Thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp 1. Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp trong thời bình như sau: a) Phục vụ có thời hạn ít nhất là 06 năm kể từ ngày quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp; b) Phục vụ cho đến hết hạn tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm: a) Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi; b) Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi; c) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi. 3. Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm. 4. Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi thì được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp với yêu cầu của quân đội hoặc được chuyển ngành. Trường hợp quân đội không thể tiếp tục bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành được nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên thì được nghỉ hưu. Danh mục chức danh chiến đấu viên do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. Như vậy, Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất đối với nam là 56 tuổi và đối với nữ là 55 tuổi Tuy nhiên, trường hợp Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1436, "text": "Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất đối với nam là 56 tuổi và đối với nữ là 55 tuổi Tuy nhiên, trường hợp Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm." } ], "id": "10287", "is_impossible": false, "question": "Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 20 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định trường hợp thôi phục vụ tại ngũ: Điều 20. Trường hợp thôi phục vụ tại ngũ Quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Hết hạn phục vụ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Luật này; 2. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật này, sau 06 năm kể từ ngày có quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp, nếu có nguyện vọng thôi phục vụ tại ngũ và được cấp có thẩm quyền đồng ý; 3. Hết hạn tuổi cao nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này; 4. Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này mà quân đội không thể bố trí sử dụng; 5. Do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng; 6. Phẩm chất chính trị, đạo đức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoặc không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ 02 năm liên tiếp theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 của Luật này; 7. Không còn đủ tiêu chuẩn về sức khỏe. Như vậy, theo quy định pháp luật hiện nay thì có 07 trường hợp quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1009, "text": "theo quy định pháp luật hiện nay thì có 07 trường hợp quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ." } ], "id": "10288", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu trường hợp quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu trường hợp quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về phương thức đóng và mức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Điều 11. Phương thức đóng và mức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 3. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: a) Mức đóng 06 tháng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng IV; b) Mức đóng 12 tháng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng IV. 4. Thời điểm đóng bảo hiểm tai nạn lao động đối với phương thức đóng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau: a) Lần đầu, ngay khi đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện b) Lần tiếp theo, trong vòng 10 ngày trước khi hết chu kỳ đóng. c) Ngay khi đăng ký lại bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo Điều 17 của Nghị định này. Như vậy, mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: - Mức đóng 06 tháng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng 4; - Mức đóng 12 tháng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng 4.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 808, "text": "mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: - Mức đóng 06 tháng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng 4; - Mức đóng 12 tháng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng 4." } ], "id": "10289", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 143/2024/NĐ-CP, thì giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Điều 23. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Người lao động hoặc thân nhân người lao động bị nạn nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 22 Nghị định này cho cơ quan bảo hiểm xã hội đã đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trong thời hạn như sau: a) 30 ngày, kể từ ngày nhận được Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; b) 90 ngày kể từ ngày người lao động đang đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện bị chết. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do. Như vậy, giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Người lao động hoặc thân nhân người lao động bị nạn nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội đã đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trong thời hạn như sau: - 30 ngày, kể từ ngày nhận được Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa, - 90 ngày kể từ ngày người lao động đang đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện bị chết. Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động; Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do. Lưu ý: Nghị định 143/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 863, "text": "giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Người lao động hoặc thân nhân người lao động bị nạn nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội đã đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trong thời hạn như sau: - 30 ngày, kể từ ngày nhận được Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa, - 90 ngày kể từ ngày người lao động đang đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện bị chết." } ], "id": "10290", "is_impossible": false, "question": "Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thực hiện theo các bước như thế nào?" } ] } ], "title": "Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thực hiện theo các bước như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 49 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia như sau: Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia Hội đồng tiền lương quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Lao động để thực hiện chức năng tư vấn cho Chính phủ về: 1. Mức lương tối thiểu xác lập theo vùng (bao gồm mức lương tối thiểu theo tháng và mức lương tối thiểu theo giờ). 2. Chính sách tiền lương áp dụng đối với người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. Như vậy, Hội đồng tiền lương quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Lao động 2019 để thực hiện chức năng tư vấn cho Chính phủ về: - Mức lương tối thiểu xác lập theo vùng (bao gồm mức lương tối thiểu theo tháng và mức lương tối thiểu theo giờ). - Chính sách tiền lương áp dụng đối với người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 553, "text": "Hội đồng tiền lương quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Lao động 2019 để thực hiện chức năng tư vấn cho Chính phủ về: - Mức lương tối thiểu xác lập theo vùng (bao gồm mức lương tối thiểu theo tháng và mức lương tối thiểu theo giờ)." } ], "id": "10291", "is_impossible": false, "question": "Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định tuổi nghỉ hưu: Điều 169. Tuổi nghỉ hưu 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. Theo đó, người lao động trong điều kiện lao động bình thường tuổi nghỉ hưu được điều chỉnh theo lộ trình: - Đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 - Đến khi đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Từ năm 2021, người lao động trong điều kiện lao động bình thường có tuổi nghỉ hưu là: Lao động nam: đủ 60 tuổi 03 tháng; Lao động nữ đủ 55 tuổi 04 tháng. Và sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng với lao động nam và 04 tháng với lao động nữ. Như vậy tuổi nghỉ hưu năm 2025 trong điều kiện lao động bình thường như sau: - Của lao động nam: 61 tuổi 03 tháng - Của lao động nữ: 56 tuổi 08 tháng. Từ những lập luận trên, có thể thấy độ tuổi nghỉ hưu của lao động nam năm 2024 là 61 tuổi sẽ tăng thêm 03 tháng lên 61 tuổi 03 tháng vào năm 2025; của lao động nữ từ 56 tuổi của năm 2024 sẽ tăng thêm 04 tháng lên 56 tuổi 04 tháng vào năm 2025. Do đó, tuổi nghỉ hưu năm 2025 sẽ tăng 03 tháng đối với nam và 04 tháng đối với nữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1185, "text": "tuổi nghỉ hưu năm 2025 trong điều kiện lao động bình thường như sau: - Của lao động nam: 61 tuổi 03 tháng - Của lao động nữ: 56 tuổi 08 tháng." } ], "id": "10292", "is_impossible": false, "question": "Tuổi nghỉ hưu năm 2025 sẽ tăng lên bao nhiêu tháng?" } ] } ], "title": "Tuổi nghỉ hưu năm 2025 sẽ tăng lên bao nhiêu tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Luật Công an nhân dân 2018 quy định công an nhân dân là lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. Căn cứ Điều 15 Luật Công an nhân dân 2018 quy định về chức năng của Công an nhân dân cụ thể như sau: Điều 15. Chức năng của Công an nhân dân Công an nhân dân có chức năng tham mưu với Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. Như vậy, theo quy định trên thì Công an nhân dân có chức năng tham mưu với Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1000, "text": "theo quy định trên thì Công an nhân dân có chức năng tham mưu với Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội." } ], "id": "10293", "is_impossible": false, "question": "Chức năng của Công an nhân dân được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Chức năng của Công an nhân dân được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP về ngày lễ lớn cụ thể như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định pháp luật, Tết Hạ Nguyên không phải ngày lễ lớn của nước ta.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 557, "text": "căn cứ theo quy định pháp luật, Tết Hạ Nguyên không phải ngày lễ lớn của nước ta." } ], "id": "10294", "is_impossible": false, "question": "Tết Hạ Nguyên có phải ngày lễ lớn của nước ta hay không?" } ] } ], "title": "Tết Hạ Nguyên có phải ngày lễ lớn của nước ta hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Ngoài ra, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, ngày 17 tháng 11 2024 sẽ rơi vào Chủ Nhật trong tuần và không phải ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Trường hợp, Chủ Nhật là ngày nghỉ hằng tuần thì cách tính lương cho người lao động đi làm thêm được thực hiện như sau: - Được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 200%. - Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường nếu làm việc vào ban đêm. - Ngoài việc được trả lương làm thêm giờ ban ngày, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1976, "text": "ngày 17 tháng 11 2024 sẽ rơi vào Chủ Nhật trong tuần và không phải ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương." } ], "id": "10295", "is_impossible": false, "question": "Cách tính lương cho người lao động đi làm thêm vào ngày 17 tháng 11 2024?" } ] } ], "title": "Cách tính lương cho người lao động đi làm thêm vào ngày 17 tháng 11 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 15 tháng 11 năm 2024 âm lịch là ngày 15 tháng 12 năm 2024 dương lịch, rơi vào ngày Chủ nhật. Tháng 11 năm 2024 âm lịch bắt đầu từ ngày 01/12/2024 dương lịch và kết thúc vào ngày 30/12/2024 dương lịch. Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ hưởng lương 06 kỳ nghỉ lễ tết là Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày 15 tháng 11 âm (15/12/2024 dương lịch) không là ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết. Tuy nhiên, nếu ngày nghỉ hằng tuần rơi vào ngày Chủ nhật thì người lao động không phải đi làm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1257, "text": "ngày 15 tháng 11 âm (15/12/2024 dương lịch) không là ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết." } ], "id": "10296", "is_impossible": false, "question": "Ngày 15 tháng 11 năm 2024 âm lịch là ngày bao nhiêu dương, thứ mấy? NLĐ được nghỉ hưởng lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 15 tháng 11 năm 2024 âm lịch là ngày bao nhiêu dương, thứ mấy? NLĐ được nghỉ hưởng lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải như sau: Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây: 1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; 2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; 3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này; 4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động. Như vậy, người lao động tự ý nghỉ phép liên tục mà không có lý do chính đáng sẽ bị sa thải nếu tự ý bỏ việc từ: - 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày. - 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Lưu ý: Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1388, "text": "người lao động tự ý nghỉ phép liên tục mà không có lý do chính đáng sẽ bị sa thải nếu tự ý bỏ việc từ: - 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày." } ], "id": "10297", "is_impossible": false, "question": "Người lao động tự ý nghỉ phép liên tục mà không có lý do chính đáng có bị sa thải không?" } ] } ], "title": "Người lao động tự ý nghỉ phép liên tục mà không có lý do chính đáng có bị sa thải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động tại khoản 6 Điều 122 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 1. Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi. Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động. Như vậy, thủ tục xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động được thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Lập biên bản Người sử dụng lao động lập biên bản khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động. Bước 2: Người sử dụng lao động thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên. Bước 3: Họp xử lý kỷ luật theo quy trình sau: (1) Thông báo Người sử dụng lao động thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp (2) Thành phần tham dự cuộc họp xác nhận tham dự với người sử dụng lao động. (3) Tiến hành họp (4) Lập biên bản về nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động và có chữ ký của người tham dự cuộc họp. Trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản. Bước 4: Ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 771, "text": "thủ tục xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động được thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Lập biên bản Người sử dụng lao động lập biên bản khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động." } ], "id": "10298", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động được thực hiện theo các bước như thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động được thực hiện theo các bước như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 11/2024/TT-BLĐTBXH quy định về trường hợp, hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn xếp hạng như sau: Điều 4. Trường hợp, hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn xếp hạng 1. Trường hợp xếp hạng. a) Xếp hạng lần đầu áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội mới thành lập hoặc chưa được xếp hạng. b) Xếp lại hạng áp dụng đối với trường hợp: - Hết thời hạn giá trị của quyết định xếp hạng; - Vẫn trong thời hạn giá trị của quyết định xếp hạng nhưng đơn vị có sự thay đổi các tiêu chí xếp hạng (lên hạng hoặc xuống hạng). 2. Hồ sơ đề nghị xếp hạng (bao gồm cả trường hợp xếp lại hạng): a) Văn bản đề nghị xếp hạng của đơn vị; b) Bảng chấm điểm các nhóm tiêu chí theo quy định; c) Các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng điểm số đạt được; d) Các tài liệu khác có liên quan. 3. Thẩm quyền quyết định xếp hạng a) Bộ, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền quản lý và gửi báo cáo xếp hạng về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ; b) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội khác chưa có hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thì cấp có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị xem xét, quyết định xếp hạng đơn vị theo thẩm quyền. 4. Quyết định xếp hạng có giá trị trong 05 năm (60 tháng) kể từ ngày quyết định xếp hạng có hiệu lực. Như vậy, hồ sơ đề nghị xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội (bao gồm cả trường hợp xếp lại hạng) gồm: - Văn bản đề nghị xếp hạng của đơn vị; - Bảng chấm điểm các nhóm tiêu chí theo quy định; - Các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng điểm số đạt được; - Các tài liệu khác có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1530, "text": "hồ sơ đề nghị xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội (bao gồm cả trường hợp xếp lại hạng) gồm: - Văn bản đề nghị xếp hạng của đơn vị; - Bảng chấm điểm các nhóm tiêu chí theo quy định; - Các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng điểm số đạt được; - Các tài liệu khác có liên quan." } ], "id": "10299", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 11/2024/TT-BLĐTBXH có quy định cụ thể như sau: Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024. Thông tư số 18/2006/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đổ. Như vậy, theo quy định, Thông tư 11/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 643, "text": "theo quy định, Thông tư 11/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024." } ], "id": "10300", "is_impossible": false, "question": "Thông tư 11/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày nào?" } ] } ], "title": "Thông tư 11/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày nào?" }