version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quyết định về việc thưởng cho nhân viên vào ngày lễ Giáng sinh thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "10101",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động vào ngày lễ Giáng sinh có được thưởng không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động vào ngày lễ Giáng sinh có được thưởng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 63 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên như sau: Điều 63. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên 1. Thời giờ làm việc được bố trí theo ca trong 24 giờ liên tục, kể cả ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, tết. 2. Thời giờ nghỉ ngơi được quy định như sau: a) Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu là 10 giờ trong khoảng thời gian 24 giờ bất kỳ và 77 giờ trong 07 ngày bất kỳ; b) Số giờ nghỉ ngơi trong khoảng thời gian 24 giờ có thể được chia tối đa thành hai giai đoạn, một trong hai giai đoạn đó ít nhất là 06 giờ và khoảng thời gian giữa hai giai đoạn nghỉ liên tiếp nhiều nhất là 14 giờ. Như vậy, thuyền viên trên tàu biển có thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi như sau: - Thời giờ làm việc được bố trí theo ca trong 24 giờ liên tục, kể cả ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, tết. - Thời giờ nghỉ ngơi: + Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu là 10 giờ trong khoảng thời gian 24 giờ bất kỳ và 77 giờ trong 07 ngày bất kỳ; + Số giờ nghỉ ngơi trong khoảng thời gian 24 giờ có thể được chia tối đa thành hai giai đoạn, một trong hai giai đoạn đó ít nhất là 06 giờ và khoảng thời gian giữa hai giai đoạn nghỉ liên tiếp nhiều nhất là 14 giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 692,
"text": "thuyền viên trên tàu biển có thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi như sau: - Thời giờ làm việc được bố trí theo ca trong 24 giờ liên tục, kể cả ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, tết."
}
],
"id": "10102",
"is_impossible": false,
"question": "Thuyền viên trên tàu biển có thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thuyền viên trên tàu biển có thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 quy định về hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất như sau: Điều 12. Hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất Hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất có 01 bộ (bản chính), gồm: 1. Tờ trình của đơn vị (Mẫu số 03 kèm theo Quy chế). 2. Báo cáo thành tích công tác đột xuất của cá nhân (Mẫu số 01 kèm theo Quy chế). Như vậy, hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ có 01 bộ (bản chính) bao gồm những giấy tờ cụ thể như sau: - Tờ trình của đơn vị. - Báo cáo thành tích công tác đột xuất của cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 354,
"text": "hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ có 01 bộ (bản chính) bao gồm những giấy tờ cụ thể như sau: - Tờ trình của đơn vị."
}
],
"id": "10103",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ bao gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ bao gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 quy định về têu chí xét thưởng và mức tiền thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ như sau: Điều 7. Tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng đột xuất 1. Tiêu chí xét thưởng Thưởng đột xuất áp dụng đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế này, nếu đồng thời đạt được các tiêu chí sau đây: a) Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định, quy chế, nội quy của đơn vị nơi công tác. b) Không có nhiệm vụ được giao không hoàn thành do trách nhiệm của cá nhân. c) Lập được thành tích công tác đột xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế này. Như vậy, têu chí xét thưởng và mức tiền thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ như sau: [1] Tiêu chí xét thưởng Thưởng đột xuất áp dụng đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024, nếu đồng thời đạt được các tiêu chí sau đây: - Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định, quy chế, nội quy của đơn vị nơi công tác. - Không có nhiệm vụ được giao không hoàn thành do trách nhiệm của cá nhân. - Lập được thành tích công tác đột xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 [2] Đối với thành tích công tác đột xuất có sự tham gia đóng góp của nhiều cá nhân, số lượng đề nghị xét thưởng tối đa là 05 người. Tỷ lệ cá nhân được thưởng đột xuất trong 01 năm tối đa không vượt quá 20% tổng số người trong danh sách trả lương của đơn vị. [3] Cách xác định mức tiền thưởng Căn cứ báo cáo thành tích của các cá nhân thuộc đơn vị, người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động đánh giá, chấm điểm thành tích công tác đột xuất của từng cá nhân Điểm được chấm dựa trên các tiêu chí chủ yếu: - Mức độ khó khăn, phức tạp, yêu cầu về trình độ chuyên môn của nhiệm vụ được giao; - Chất lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành; - Tiến độ hoàn thành (đạt/vượt); - Hiệu quả, sự lan tỏa, hiệu ứng tích cực của sản phẩm, công việc; - Mức độ tham gia của cá nhân trong triển khai thực hiện nhiệm vụ. Kết quả đánh giá, chấm điểm của người đứng đầu đơn vị sử dụng lao động là căn cứ để đề xuất mức tiền thưởng cho từng cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 [4] Mức tiền thưởng Thưởng cho cá nhân có thành tích công tác đột xuất theo 02 mức tiền thưởng tương ứng với số điểm thành tích cá nhân đạt được: - Cá nhân đạt từ 05 điểm đến 08 điểm: Thưởng số tiền bằng 03 lần mức lương cơ sở/người/01 lần thưởng. - Cá nhân đạt trên 08 điểm đến 10 điểm: Thưởng số tiền bằng 05 lần mức lương cơ sở/người/01 lần thưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 709,
"text": "têu chí xét thưởng và mức tiền thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ như sau: [1] Tiêu chí xét thưởng Thưởng đột xuất áp dụng đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024, nếu đồng thời đạt được các tiêu chí sau đây: - Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định, quy chế, nội quy của đơn vị nơi công tác."
}
],
"id": "10104",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chí xét thưởng và mức tiền thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 12/2024/TT-BNV quy định như sau: Điều 5. Mức tiền thưởng Kỷ niệm chương 1. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương được nhận Bằng, Khung, Kỷ niệm chương, Hộp đựng Kỷ niệm chương và tiền thưởng bằng 0.4 lần mức lương cơ sở. 2. Cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân người nước ngoài; cá nhân có sự giúp đỡ, ủng hộ về tài chính hoặc hiện vật, tài sản cho sự phát triển của Bộ Nội vụ hoặc trong ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ được tặng Kỷ niệm chương được nhận Bằng, Khung, Kỷ niệm chương, Hộp đựng Kỷ niệm chương kèm theo tặng phẩm lưu niệm có giá trị tương đương bằng 0.4 lần mức lương cơ sở. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì hiện nay áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức tiền thưởng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp ngành Tổ chức nhà nước được xác định như sau: - Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương: được nhận Bằng, Khung, Kỷ niệm chương, Hộp đựng Kỷ niệm chương và tiền thưởng bằng 936.000 đồng. - Cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân người nước ngoài; cá nhân có sự giúp đỡ, ủng hộ về tài chính hoặc hiện vật, tài sản cho sự phát triển của Bộ Nội vụ hoặc trong ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ được tặng Kỷ niệm chương: được nhận Bằng, Khung, Kỷ niệm chương, Hộp đựng Kỷ niệm chương kèm theo tặng phẩm lưu niệm có giá trị tương đương bằng 936.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 773,
"text": "mức tiền thưởng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp ngành Tổ chức nhà nước được xác định như sau: - Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương: được nhận Bằng, Khung, Kỷ niệm chương, Hộp đựng Kỷ niệm chương và tiền thưởng bằng 936."
}
],
"id": "10105",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp ngành Tổ chức nhà nước là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp ngành Tổ chức nhà nước là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định hình thức trả lương: Điều 96. Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối với việc khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận. Nếu trường hợp hai bên giao kết hình thức trả lương bằng phương thức chuyển khoản nhưng tháng về quê người lao động có nhu cầu nhận tiền mặt thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về vấn đề này để được nhận lương bằng tiền mặt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 553,
"text": "đối với việc khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận."
}
],
"id": "10106",
"is_impossible": false,
"question": "Khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?"
}
]
}
],
"title": "Khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2025 kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương. Tuy nhiên, đối với trường hợp này cần phải có sự đồng ý của công ty hoặc phải xin phép trước trong một thời gian hợp lý. Mặc khác, người lao động còn có thể sử dụng ngày phép năm để xin nghỉ thêm sau dịp tết âm lịch theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 844,
"text": "theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2025 kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương."
}
],
"id": "10107",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2025 được không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2025 được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 46 Luật Viên chức 2010 quy định như sau: Điều 46. Chế độ hưu trí 1. Viên chức được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội. 2. Trước 06 tháng, tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu; trước 03 tháng, tính đến ngày viên chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức ra quyết định nghỉ hưu. 3. Đơn vị sự nghiệp công lập có thể ký hợp đồng vụ, việc với người hưởng chế độ hưu trí nếu đơn vị có nhu cầu và người hưởng chế độ hưu trí có nguyện vọng; trong thời gian hợp đồng, ngoài khoản thù lao theo hợp đồng, người đó được hưởng một số chế độ, chính sách cụ thể về cơ chế quản lý bảo đảm điều kiện cho hoạt động chuyên môn do Chính phủ quy định. Căn cứ theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Tuổi nghỉ hưu 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. 3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo quy định này, tuổi nghỉ hưu của viên chức được xác định theo quy định của pháp luật về lao động. Như vậy, tuổi nghỉ hưu của viên chức năm 2025 trong điều kiện lao độnh bình thường là: 61 tuổi 3 tháng đối với nam và 56 tuổi 8 tháng đối với nữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2312,
"text": "tuổi nghỉ hưu của viên chức năm 2025 trong điều kiện lao độnh bình thường là: 61 tuổi 3 tháng đối với nam và 56 tuổi 8 tháng đối với nữ."
}
],
"id": "10108",
"is_impossible": false,
"question": "Tuổi nghỉ hưu của viên chức năm 2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tuổi nghỉ hưu của viên chức năm 2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Lễ Giáng sinh 2024 không phải là một trong những ngày lễ lớn của Việt Nam",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 899,
"text": "- Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945)."
}
],
"id": "10109",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Giáng sinh 2024 ở Việt Nam có phải là ngày lễ lớn không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Giáng sinh 2024 ở Việt Nam có phải là ngày lễ lớn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương vào các ngày sau: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, Lễ Giáng sinh 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày Lễ Giáng sinh 2024 người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1313,
"text": "Lễ Giáng sinh 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động."
}
],
"id": "10110",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương váo ngày Lễ Giáng sinh 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương váo ngày Lễ Giáng sinh 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện lao động và quan hệ lao động quy định: Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt 1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm. 2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. 3. Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước. Như vậy, cách tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động U40 trong các trường hợp như sau: - Làm việc chưa đủ 12 tháng: lấy số ngày nghỉ hằng năm + số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm; - Làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. - Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1290,
"text": "cách tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động U40 trong các trường hợp như sau: - Làm việc chưa đủ 12 tháng: lấy số ngày nghỉ hằng năm + số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm; - Làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm."
}
],
"id": "10111",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính ngày nghỉ hằng năm cho U40 trong trường hợp đặc biệt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính ngày nghỉ hằng năm cho U40 trong trường hợp đặc biệt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Phương thức đóng kinh phí công đoàn 1. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng. 2. Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. 3. Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn. Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định như sau: Điều 7. Phương thức đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Đóng hằng tháng Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. Như vậy, doanh nghiệp có trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Cụ thể thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng tháng cho người lao động chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng, Do đó, hạn trích nộp kinh phí công đoàn tháng 12/2024 của doanh nghiệp chậm nhất là ngày 31/12/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1532,
"text": "doanh nghiệp có trách nhiệm đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động."
}
],
"id": "10112",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn trích nộp kinh phí công đoàn tháng 12/2024 của doanh nghiệp là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn trích nộp kinh phí công đoàn tháng 12/2024 của doanh nghiệp là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 31 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP, khoản 2 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại 1. Niêm yết công khai bản chính giấy phép tại trụ sở chính và bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép tại các chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có) của doanh nghiệp cho thuê lại. Trường hợp sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động thì doanh nghiệp cho thuê lại gửi bản sao chứng thực giấy phép đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đó để theo dõi, quản lý. 2. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; đồng thời báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động về tình hình hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn đó đối với trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động. Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12. Như vậy, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình cho thuê lại lao động của doanh nghiệp định kì 06 tháng và hằng năm. Cụ thể hạn nộp báo cáo tình hình cho thuê lại lao động năm 2024 của doanh nghiệp là trước ngày 20/12/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1285,
"text": "doanh nghiệp có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình cho thuê lại lao động của doanh nghiệp định kì 06 tháng và hằng năm."
}
],
"id": "10113",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn nộp báo cáo tình hình cho thuê lại lao động năm 2024 của doanh nghiệp là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn nộp báo cáo tình hình cho thuê lại lao động năm 2024 của doanh nghiệp là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 16. Thông báo tình hình biến động lao động 1. Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động đang làm việc tại thời điểm ngày 01 tháng 10 năm 2015 theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm nêu trên. Đối với các đơn vị thành lập sau ngày 01 tháng 10 năm 2015 thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trước ngày 03 hằng tháng, người sử dụng lao động phải thông báo theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư này với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo). 3. Trường hợp, người sử dụng lao động giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời. Như vậy, hạn nộp thông báo tình hình biến động lao động của doanh nghiệp tháng 12/2024 là trước ngày 3/1/2025 nếu công ty có sự thay đổi về tình hình lao động. Trường hợp doanh nghiệp giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1122,
"text": "hạn nộp thông báo tình hình biến động lao động của doanh nghiệp tháng 12/2024 là trước ngày 3/1/2025 nếu công ty có sự thay đổi về tình hình lao động."
}
],
"id": "10114",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 12/2024 của doanh nghiệp là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 12/2024 của doanh nghiệp là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm e khoản 1, khoản 3 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây: a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động; c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc; d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này; đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên; g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động. 2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau: a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này; d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. 3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động. Như vậy, doanh nghiệp có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên và không phải báo trước cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2771,
"text": "doanh nghiệp có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên và không phải báo trước cho người lao động."
}
],
"id": "10115",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động tự ý bỏ việc không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động tự ý bỏ việc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên có thể thấy trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 cả năm thì người dân được nghỉ 02 ngày lễ tết, cụ thể: - Tết Âm lịch (05 ngày hoặc có thể căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cụ thể) - Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: ngày 10/3 âm lịch (01 ngày).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 894,
"text": "theo quy định trên có thể thấy trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 cả năm thì người dân được nghỉ 02 ngày lễ tết, cụ thể: - Tết Âm lịch (05 ngày hoặc có thể căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cụ thể) - Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: ngày 10/3 âm lịch (01 ngày)."
}
],
"id": "10116",
"is_impossible": false,
"question": "Trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 thì có bao nhiêu ngày được nghỉ?"
}
]
}
],
"title": "Trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 thì có bao nhiêu ngày được nghỉ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 03/12/2024, Bộ Lao động - Thương binh và Xã Hội đã ban hành có Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Theo đó, lịch nghỉ Tết Âm lịch chính thức cho năm 2025 như sau: [1] Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp Tết Âm lịch 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. [2] Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. [3] Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại Mục 1 Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ Tết Âm lịch 2025 như sau: Lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019. Như vậy, theo lịch nghỉ Tết Nguyên đán - Tết Âm lịch 2025 chính thức thì cán bộ, công chức, viên chức sẽ được nghỉ liên tục 9 ngày từ 25/01/2025 - 02/02/2025 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn - mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đối với người lao động tại các doanh nghiệp tư nhân thì người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ Tết Âm lịch năm 2025 như sau: 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, nếu trường hợp doanh nghiệp ngoài nhà nước cũng áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức thì Lịch nghỉ Tết Âm lịch chính thức cho năm 2025 người lao động cũng sẽ là 9 ngày liên tục.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1695,
"text": "theo lịch nghỉ Tết Nguyên đán - Tết Âm lịch 2025 chính thức thì cán bộ, công chức, viên chức sẽ được nghỉ liên tục 9 ngày từ 25/01/2025 - 02/02/2025 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn - mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ)."
}
],
"id": "10117",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch chính thức cho năm 2025 là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch chính thức cho năm 2025 là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về phụ lục hợp đồng thì: Điều 403. Phụ lục hợp đồng 1. Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng. 2. Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi. Như vậy, phụ lục hợp đồng dân sự là để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng dân sự. Phụ lục hợp đồng dân sự không được dùng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng. Căn cứ Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về sửa đổi hợp đồng thì: % buffered 00:00 01:01 Play Điều 421. Sửa đổi hợp đồng 1. Các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng. 2. Hợp đồng có thể được sửa đổi theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này. 3. Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu. Như vậy, trường hợp các bên muốn sửa đổi, bổ sung hợp đồng dân sự thì phải giao kết hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 633,
"text": "phụ lục hợp đồng dân sự là để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng dân sự."
}
],
"id": "10118",
"is_impossible": false,
"question": "Có được ký phụ lục hợp đồng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng dân sự hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được ký phụ lục hợp đồng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng dân sự hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 33 Bộ luật Lao động 2019 quy định về sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động thì: Điều 33. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động 1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. 2. Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới. 3. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết. Cũng theo Điều 22 Bộ luật Lao động 2019 quy định về phụ lục hợp đồng lao động thì: Điều 22. Phụ lục hợp đồng lao động 1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động. 2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động. Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động. Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực. Như vậy, khác với hợp đồng dân sự, các bên trong hợp đồng lao động có thể ký kết phụ lục hợp đồng lao động để sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động đã được giao kết trước đó. Tuy nhiên cần lưu ý rằng phụ lục hợp đồng lao động không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động. Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1436,
"text": "khác với hợp đồng dân sự, các bên trong hợp đồng lao động có thể ký kết phụ lục hợp đồng lao động để sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động đã được giao kết trước đó."
}
],
"id": "10119",
"is_impossible": false,
"question": "Có được ký phụ lục hợp đồng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được ký phụ lục hợp đồng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 quy định về chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động thì: Điều 29. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động 1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản. Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động. 2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động. 3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu. 4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật này. Như vậy, trường hợp tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không bắt buộc phải sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1914,
"text": "trường hợp tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không bắt buộc phải sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động."
}
],
"id": "10120",
"is_impossible": false,
"question": "Tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động có cần sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động có cần sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 quy định về trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng đột xuất, thưởng định kỳ hằng năm như sau: Điều 14. Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng đột xuất, thưởng định kỳ hằng năm 1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến, quán triệt việc thực hiện Quy chế; kịp thời xét thưởng hoặc trình Bộ trưởng xét thưởng và chịu trách nhiệm về công tác xét thưởng thành tích công tác đột xuất, thưởng định kỳ hằng năm cho các cá nhân thuộc đơn vị. 2. Vụ Tổ chức cán bộ, (Ban/Phòng) Tổ chức cán bộ các đơn vị dự toán ngoài khối Cơ quan Bộ có trách nhiệm cung cấp kịp thời kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động để phục vụ công tác xét thưởng định kỳ hằng năm. 3. Cá nhân lập được thành tích công tác đột xuất có trách nhiệm báo cáo kịp thời thành tích để phục vụ công tác xét thưởng. Như vậy, trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng đột xuất cụ thể như sau: - Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến, quán triệt việc thực hiện Quy chế; kịp thời xét thưởng hoặc trình Bộ trưởng xét thưởng và chịu trách nhiệm về công tác xét thưởng thành tích công tác đột xuất cho các cá nhân thuộc đơn vị. - Cá nhân lập được thành tích công tác đột xuất có trách nhiệm báo cáo kịp thời thành tích để phục vụ công tác xét thưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1004,
"text": "trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng đột xuất cụ thể như sau: - Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến, quán triệt việc thực hiện Quy chế; kịp thời xét thưởng hoặc trình Bộ trưởng xét thưởng và chịu trách nhiệm về công tác xét thưởng thành tích công tác đột xuất cho các cá nhân thuộc đơn vị."
}
],
"id": "10121",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng đột xuất như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong công tác xét thưởng đột xuất như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: 1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; 2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau: a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế; b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa; c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế; 3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động; Theo quy định trên, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động. Như vậy, người lao động bị tai nạn lao động đang nghỉ điều trị thì vẫn được hưởng lương theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1555,
"text": "người lao động bị tai nạn lao động đang nghỉ điều trị thì vẫn được hưởng lương theo quy định."
}
],
"id": "10122",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian điều trị tai nạn lao động có được hưởng lương không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian điều trị tai nạn lao động có được hưởng lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động: Điều 40. Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động 1. Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau: a) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động; b) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; c) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật. 2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Bị tai nạn lao động do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động - Bị tai nạn lao động do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân - Bị tai nạn lao động do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 703,
"text": "Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này."
}
],
"id": "10123",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định ngày nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 2025 sẽ được nghỉ lễ một ngày, cụ thể là ngày 07/04/2025 dương lịch (tức ngày 10/03 âm lịch), rơi vào ngày Thứ Hai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 876,
"text": "theo quy định, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 2025 sẽ được nghỉ lễ một ngày, cụ thể là ngày 07/04/2025 dương lịch (tức ngày 10/03 âm lịch), rơi vào ngày Thứ Hai."
}
],
"id": "10124",
"is_impossible": false,
"question": "Giỗ tổ Hùng Vương 2025 nghỉ bao nhiêu ngày? Mùng 10 tháng 3 Giỗ Tổ Hùng Vương thứ mấy 2025?"
}
]
}
],
"title": "Giỗ tổ Hùng Vương 2025 nghỉ bao nhiêu ngày? Mùng 10 tháng 3 Giỗ Tổ Hùng Vương thứ mấy 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về bắn pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Theo đó, Giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 âm lịch là dịp lễ được phép tổ chức bắn pháo hoa theo quy định. Tuy nhiên, thời gian bắn pháo hoa dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương là lúc 21h00 ngày 09 tháng 3 âm lịch. Tỉnh Phú Thọ sẽ tổ chức bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng Như vậy, Nhà nước sẽ không tổ chức bắn pháo hoa vào ngày 10 tháng 3 âm lịch, ngoại trừ trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tổ chức pháo hoa dịp sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật theo đúng quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1142,
"text": "Nhà nước sẽ không tổ chức bắn pháo hoa vào ngày 10 tháng 3 âm lịch, ngoại trừ trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tổ chức pháo hoa dịp sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật theo đúng quy định."
}
],
"id": "10125",
"is_impossible": false,
"question": "Giỗ tổ Hùng Vương 2025 (10 tháng 3 âm lịch) có bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Giỗ tổ Hùng Vương 2025 (10 tháng 3 âm lịch) có bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 quy định về thành tích công tác đột xuất như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 2. Thành tích công tác đột xuất là của cá nhân đạt được ở mức độ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, công vụ trong và ngoài chương trình, kế hoạch công tác được cấp có thẩm quyền giao. Thành tích được thể hiện bằng sản phẩm, kết quả công việc cụ thể, có phạm vi ảnh hưởng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ và được Bộ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng cá nhân đó đánh giá, ghi nhận, biểu dương. Như vậy, thành tích công tác đột xuất là của cá nhân đạt được ở mức độ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, công vụ trong và ngoài chương trình, kế hoạch công tác được cấp có thẩm quyền giao. Thành tích được thể hiện bằng sản phẩm, kết quả công việc cụ thể, có phạm vi ảnh hưởng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ và được Bộ trưởng hoặc người đứng đầu đơn vị trực tiếp sử dụng cá nhân đó đánh giá, ghi nhận, biểu dương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 560,
"text": "thành tích công tác đột xuất là của cá nhân đạt được ở mức độ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, công vụ trong và ngoài chương trình, kế hoạch công tác được cấp có thẩm quyền giao."
}
],
"id": "10126",
"is_impossible": false,
"question": "Thành tích công tác đột xuất là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thành tích công tác đột xuất là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 13/2020/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 4. Đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động 1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra tại cơ sở theo quy định sau: a) Định kỳ 06 tháng, hằng năm, đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra tại cơ sở cho người lao động biết Thông tin phải được công bố trước ngày 10 tháng 7 đối với số liệu 06 tháng đầu năm và trước ngày 15 tháng 01 năm sau đối với số liệu cả năm; b) Thông tin công bố phải được niêm yết công khai tại trụ sở của cơ sở và cấp tổ, đội, phân xưởng, phòng, ban (đối với các tổ, đội, phân xưởng, phòng, ban có xảy ra tai nạn lao động), tại hội nghị người lao động hằng năm của doanh nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ sở (nếu có). Như vậy, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra tại cơ sở cho người lao động biết định kỳ 06 tháng, hằng năm. Theo đó, thời điểm công bố tình hình tai nạn lao động của doanh nghiệp năm 2024 là trước ngày 15/1/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 821,
"text": "doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đánh giá, công bố tình hình tai nạn lao động xảy ra tại cơ sở cho người lao động biết định kỳ 06 tháng, hằng năm."
}
],
"id": "10127",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm công bố tình hình tai nạn lao động của doanh nghiệp năm 2024 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm công bố tình hình tai nạn lao động của doanh nghiệp năm 2024 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 6 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 6. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây: a) Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc; b) Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; c) Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; đ) Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; e) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, người lao động có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình. Trong trường hợp này, người lao động phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý và chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1848,
"text": "người lao động có quyền từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình."
}
],
"id": "10128",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được từ chối làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được từ chối làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 32 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định như sau: Điều 32. Trách nhiệm của người sử dụng lao động 1. Chủ trì, phối hợp với tổ chức công đoàn cơ sở để thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. 2. Xác định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thực hiện trình tự, thủ tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp, đóng bảo hiểm thất nghiệp đúng, đủ và kịp thời theo quy định của pháp luật. 3. Bảo quản hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trong thời gian người lao động làm việc tại đơn vị. Xuất trình các tài liệu, hồ sơ và cung cấp thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có kiểm tra, thanh tra về bảo hiểm thất nghiệp. 4. Cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động yêu cầu. 5. Cung cấp bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc xác nhận về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc cho người lao động chậm nhất trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. 6. Thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động lao động làm việc tại đơn vị theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện. 7. Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của năm trước. Như vậy, người sử dụng lao động phải thực hiện báo cáo tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp định kỳ hằng năm nộp đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Theo đó, hạn nộp báo cáo tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp năm 2024 là trước ngày 15/1/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1818,
"text": "người sử dụng lao động phải thực hiện báo cáo tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp định kỳ hằng năm nộp đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội."
}
],
"id": "10129",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn nộp báo cáo tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Hạn nộp báo cáo tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của doanh nghiệp năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 17 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 17. Báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp 1. Báo cáo định kỳ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP 2. Báo cáo định kỳ của trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại Khoản 5 Điều 34 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP a) Trước ngày 03 hằng tháng, báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) về việc thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn theo Mẫu số 31 ban hành kèm theo Thông tư này (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm báo cáo); b) Định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 7; định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 01, báo cáo về Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và Cục Việc làm (Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) về tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, thời gian nộp báo cáo tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng là trước ngày 03 hằng tháng. Thời gian này được tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm báo cáo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 994,
"text": "thời gian nộp báo cáo tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng là trước ngày 03 hằng tháng."
}
],
"id": "10130",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nộp báo cáo tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nộp báo cáo tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm e khoản 2 Điều 7 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 7. Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động 2. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây: e) Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động; Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 10. Thống kê, báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động 1. Người sử dụng lao động phải mở sổ thống kê các nội dung cần phải báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động. Các số liệu thống kê phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật, làm căn cứ theo dõi, phân tích, đưa ra các chính sách, giải pháp đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động. 2. Người sử dụng lao động phải báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động định kỳ hằng năm với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế (trực tiếp hoặc bằng fax, bưu điện, thư điện tử) theo mẫu được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo phải gửi trước ngày 10 tháng 01 của năm sau. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn, gửi Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này trước ngày 25 tháng 01 hằng năm. Như vậy, doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động định kỳ hằng năm và nộp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế theo hình thức trực tiếp hoặc bằng fax, bưu điện, thư điện tử. Theo đó, hạn nộp báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động năm 2024 đối với doanh nghiệp là trước ngày 10/1/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1614,
"text": "doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo về công tác an toàn, vệ sinh lao động định kỳ hằng năm và nộp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế theo hình thức trực tiếp hoặc bằng fax, bưu điện, thư điện tử."
}
],
"id": "10131",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn nộp báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động năm 2024 đối với doanh nghiệp là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn nộp báo cáo công tác an toàn vệ sinh lao động năm 2024 đối với doanh nghiệp là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Nghị định 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 27. Thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của tổ chức huấn luyện 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền tiếp nhận, cấp mới, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với các tổ chức huấn luyện sau đây: a) Tổ chức huấn luyện do các bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập; b) Tổ chức huấn luyện Hạng C. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền tiếp nhận, cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động đối với tổ chức huấn luyện hạng B, trừ tổ chức huấn luyện thuộc điểm a Khoản 1 Điều này. Như vậy, Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động trong các trường hợp dưới đây: - Tổ chức huấn luyện do các bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập. - Tổ chức huấn luyện Hạng C.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 896,
"text": "Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động trong các trường hợp dưới đây: - Tổ chức huấn luyện do các bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập."
}
],
"id": "10132",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn vệ sinh lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024 quy định về hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất như sau: Điều 12. Hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất Hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất có 01 bộ (bản chính), gồm: 1. Tờ trình của đơn vị (Mẫu số 03 kèm theo Quy chế). 2. Báo cáo thành tích công tác đột xuất của cá nhân (Mẫu số 01 kèm theo Quy chế). Như vậy, hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ gồm những giấy tờ như sau: Chuẩn bị 01 bộ (bản chính), gồm: - Tờ trình của đơn vị (Mẫu số 03 kèm theo Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024). - Báo cáo thành tích công tác đột xuất của cá nhân (Mẫu số 01 kèm theo Quy chế).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 423,
"text": "hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ gồm những giấy tờ như sau: Chuẩn bị 01 bộ (bản chính), gồm: - Tờ trình của đơn vị (Mẫu số 03 kèm theo Quy chế thực hiện chế độ tiền thưởng của Bộ Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định 786/QĐ-BNV năm 2024)."
}
],
"id": "10133",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị xét thưởng đột xuất của Bộ Nội vụ gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên, tuy tháng 12 là tháng của sự tri ân nhưng hiện tại những ngày lễ theo lịch dương tháng 12 thì người lao động không được nghỉ lễ vào những ngày này. Tuy nhiên nếu người lao động có nhu cầu muốn được nghỉ vào ngày này có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách xin nghỉ trừ vào ngày phép năm hoặc nghỉ không hưởng lương và được người sử dụng lao động đồng ý. Ngày nghỉ lễ gần nhất của người lao động chính là Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 894,
"text": "theo quy định trên, tuy tháng 12 là tháng của sự tri ân nhưng hiện tại những ngày lễ theo lịch dương tháng 12 thì người lao động không được nghỉ lễ vào những ngày này."
}
],
"id": "10134",
"is_impossible": false,
"question": "Trong những ngày lễ theo lịch dương tháng 12 thì người lao động được nghỉ ngày nào không?"
}
]
}
],
"title": "Trong những ngày lễ theo lịch dương tháng 12 thì người lao động được nghỉ ngày nào không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tết Dương lịch 2025, ngày 01/01/2025 rơi vào thứ 4. Hôm nay là ngày 02/12/2024. Như vậy, còn 30 ngày nữa sẽ đến Tết Dương lịch 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 89,
"text": "còn 30 ngày nữa sẽ đến Tết Dương lịch 2025."
}
],
"id": "10135",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Dương lịch 2025 là thứ mấy? Còn mấy ngày nữa đến Tết Dương lịch 2025?"
}
]
}
],
"title": "Tết Dương lịch 2025 là thứ mấy? Còn mấy ngày nữa đến Tết Dương lịch 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định về nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng 1 như sau: Điều 5. Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số: V.07.03.27 1. Nhiệm vụ Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng II, giáo viên tiểu học hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Tham gia biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, học sinh tiểu học hoặc tham gia Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa khi được lựa chọn; b) Chủ trì các hoạt động bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề của nhà trường hoặc tham gia đánh giá, xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp huyện trở lên; c) Tham gia đoàn đánh giá ngoài hoặc tham gia các đoàn công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên tiểu học từ cấp huyện trở lên; d) Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi hoặc giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi cấp huyện trở lên. Như vậy, ngoài những nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng 2, giáo viên tiểu học hạng 1 phải thực hiện các nhiệm vụ sau: - Tham gia biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, học sinh tiểu học hoặc tham gia Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa khi được lựa chọn; - Chủ trì các hoạt động bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề của nhà trường hoặc tham gia đánh giá, xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp huyện trở lên; - Tham gia đoàn đánh giá ngoài hoặc tham gia các đoàn công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên tiểu học từ cấp huyện trở lên; - Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi hoặc giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi cấp huyện trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1002,
"text": "ngoài những nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng 2, giáo viên tiểu học hạng 1 phải thực hiện các nhiệm vụ sau: - Tham gia biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, học sinh tiểu học hoặc tham gia Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa khi được lựa chọn; - Chủ trì các hoạt động bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề của nhà trường hoặc tham gia đánh giá, xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của đồng nghiệp từ cấp huyện trở lên; - Tham gia đoàn đánh giá ngoài hoặc tham gia các đoàn công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên tiểu học từ cấp huyện trở lên; - Tham gia ban giám khảo hội thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi hoặc giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi cấp huyện trở lên."
}
],
"id": "10136",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng 1 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng 1 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định ngày nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, tổng hợp các ngày nghỉ lễ trong năm 2025 như sau: [1] Tết Dương lịch 2025 arrow_forward_iosĐọc thêm Người lao động được nghỉ tết dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch). Năm 2025, tết dương lịch rơi vào ngày Thứ Tư (01/01/2025) là ngày trong tuần, do đó cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày vào ngày Thứ Tư 01/01/2025. Nếu người sử dụng lao động quy định ngày nghỉ hằng tuần vào Thứ Tư thì người lao động được bố trí nghỉ bù sang ngày khác. (khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019) [2] Tết Âm lịch Ngày 26/11/2024, Văn phòng Chính phủ ban hành Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024 về nghỉ Tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025 Theo đó, tết âm lịch 2025 người lao động được nghỉ như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức: nghỉ Tết Nguyên đán 2025 từ ngày 25/01/2025 (tức 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết ngày 02/02/2025 (tức mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ), tổng cộng là 9 ngày. - Đối với người lao động: Người lao động được nghỉ Tết Nguyên đán 2025 5 ngày theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019. Tuy nhiên năm 2025, liền trước 5 ngày nghỉ chính thức là 2 ngày nghỉ cuối tuần, Thứ bảy và Chủ nhật ngày 25-26/1/2025, tức 26, 27 tháng Chạp âm lịch. Sau những ngày nghỉ chính thức lại tới 2 ngày nghỉ cuối tuần tiếp theo, Thứ bảy và Chủ nhật ngày 01-02/02/2025. Như vậy, người lao động cũng sẽ được nghỉ Tết Nguyên đán 2025 9 ngày liên tục. Bắt đầu từ Thứ Bảy ngày 25/01/2025 dương lịch đến hết Chủ Nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức hết mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Ngoài ra, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cũng khuyến khích các doanh nghiệp cho người lao động nghỉ theo lịch nghỉ tết 2025 nêu trên. [3] Ngày Chiến thắng ngày 30 tháng 4 dương lịch và ngày Quốc tế lao động 1 tháng 5 dương lịch Tại Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024 về nghỉ Tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025 thì Thủ tướng Chính phủ đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại các văn bản nêu trên về việc nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế Lao động 01 tháng 5 năm 2025. Theo đó, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, doanh nghiệp hoán đổi ngày làm việc để nghỉ liên tiếp 05 ngày (từ thứ Tư đến hết Chủ nhật, tức 30/4 - 4/5/2025) [4] Quốc khánh 2 tháng 9 Tại Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024 thì công chức, viên chức, người lao động được nghỉ ngày 02/9 và 01 ngày liền kề trước, tức nghỉ 04 ngày liên tục từ 30/8 đến hết 02/9/2025. Các doanh nghiệp không thuộc đối tượng nêu trên, Bộ yêu cầu người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ Tết phù hợp. [5] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương ngày 10/3 âm lịch Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương ngày 10/3 âm lịch năm 2025 nhằm ngày 07/4 năm 2025 dương lịch (thứ hai) thì người lao động được nghỉ 01 ngày. Nếu người sử dụng lao động quy định ngày nghỉ hằng tuần vào Thứ Tư thì người lao động được bố trí nghỉ bù sang ngày khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 876,
"text": "tổng hợp các ngày nghỉ lễ trong năm 2025 như sau: [1] Tết Dương lịch 2025 arrow_forward_iosĐọc thêm Người lao động được nghỉ tết dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)."
}
],
"id": "10137",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng hợp các ngày nghỉ lễ trong năm 2025?"
}
]
}
],
"title": "Tổng hợp các ngày nghỉ lễ trong năm 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, người lao động không được từ chối làm thêm ngày lễ, tết trong trường hợp sau: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 808,
"text": "người lao động không được từ chối làm thêm ngày lễ, tết trong trường hợp sau: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động."
}
],
"id": "10138",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động không được từ chối làm thêm ngày lễ, tết trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động không được từ chối làm thêm ngày lễ, tết trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký tham gia và cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Điều 14. Hồ sơ đăng ký tham gia và cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện lần đầu là Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động. Trong đó phải có các thông tin cụ thể về nghề, công việc, thời gian và nơi làm việc được đăng ký để tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Trường hợp có thay đổi về nghề, công việc, thời gian và nơi làm việc thì thực hiện khai báo điều chỉnh thông tin theo quy định tại Điều 15 của Nghị định này. 2. Hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp hỏng hoặc mất bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động; b) Sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị hỏng. Như vậy, hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện lần đầu gồm những giấy tờ là: Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động. Tải về Trong đó phải có các thông tin cụ thể về nghề, công việc, thời gian và nơi làm việc được đăng ký để tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. % buffered 00:00 01:01 Play Trường hợp có thay đổi về nghề, công việc, thời gian và nơi làm việc thì thực hiện khai báo điều chỉnh thông tin theo quy định tại Điều 15 Nghị định 143/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 941,
"text": "hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện lần đầu gồm những giấy tờ là: Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động."
}
],
"id": "10139",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện lần đầu gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện lần đầu gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về phương thức đóng và mức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Điều 11. Phương thức đóng và mức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 3. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: a) Mức đóng 06 tháng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng IV; b) Mức đóng 12 tháng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng IV. 4. Thời điểm đóng bảo hiểm tai nạn lao động đối với phương thức đóng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau: a) Lần đầu, ngay khi đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện b) Lần tiếp theo, trong vòng 10 ngày trước khi hết chu kỳ đóng. c) Ngay khi đăng ký lại bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo Điều 17 của Nghị định này. Như vậy, mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: - Mức đóng 06 tháng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng 4; - Mức đóng 12 tháng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng 4.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 808,
"text": "mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: - Mức đóng 06 tháng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng 4; - Mức đóng 12 tháng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng 4."
}
],
"id": "10140",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Điều 13. Tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Khi quá thời điểm đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 11 của Nghị định này mà người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện không đóng bảo hiểm thì được coi là tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. 2. Người đang tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, nếu tiếp tục đóng thì phải đăng ký lại phương thức đóng theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này. Như vậy, theo quy định nêu trên, khi quá thời điểm đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện vào lần tiếp theo trong vòng 10 ngày trước khi hết chu kỳ đóng mà người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện không đóng bảo hiểm thì được coi là tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Lưu ý: Người đang tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, nếu tiếp tục đóng thì phải đăng ký lại phương thức đóng theo quy định tại Điều 17 Nghị định 143/2024/NĐ-CP. Lưu ý: Nghị định 143/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 621,
"text": "theo quy định nêu trên, khi quá thời điểm đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện vào lần tiếp theo trong vòng 10 ngày trước khi hết chu kỳ đóng mà người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện không đóng bảo hiểm thì được coi là tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện."
}
],
"id": "10141",
"is_impossible": false,
"question": "Tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 5.2 Mục 5 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 như sau: 5. Tổ chức thực hiện Bộ Chính trị yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp căn cứ Kết luận này khẩn trương triển khai thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau: 5.2. Ban Kinh tế Trung ương chủ trì sơ kết việc thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW, trong đó phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026 khi Bộ Chính trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ thống chính trị. Theo tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định như sau: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. - Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới. Như vậy, Ban Kinh tế Trung ương sẽ phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026 khi Bộ Chính trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ thống chính trị. arrow_forward_iosĐọc thêm Và cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Đồng thời, bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2497,
"text": "Ban Kinh tế Trung ương sẽ phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026 khi Bộ Chính trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ thống chính trị."
}
],
"id": "10142",
"is_impossible": false,
"question": "Căn cứ số tiền để tính bảng lương mới của cán bộ công chức viên chức?"
}
]
}
],
"title": "Căn cứ số tiền để tính bảng lương mới của cán bộ công chức viên chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 5.2 Mục 5 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 như sau: 5. Tổ chức thực hiện Bộ Chính trị yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp căn cứ Kết luận này khẩn trương triển khai thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau: 5.1. Ban Tổ chức Trung ương tiếp tục chủ trì, phối hợp với các ban, bộ, ngành có liên quan hoàn thiện, báo cáo Bộ Chính trị thông qua hệ thống Danh mục vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị. 5.2. Ban Kinh tế Trung ương chủ trì sơ kết việc thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW, trong đó phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026 khi Bộ Chính trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ thống chính trị. Theo đó, Bộ Chính trị đã yêu cầu Ban Kinh tế Trung ương chủ trì sơ kết và đề xuất việc thực hiện 05 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026 khi Bộ Chính trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ thống chính trị. Như vậy, nếu không có sự thay đổi thì sau năm 2026 sẽ có nhiều bậc lương mới. arrow_forward_iosĐọc thêm Theo tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: - Xây dựng 1 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã theo nguyên tắc: (1) Mức lương chức vụ phải thể hiện thứ bậc trong hệ thống chính trị; giữ chức vụ lãnh đạo nào thì hưởng lương theo chức vụ đó, nếu một người giữ nhiều chức vụ thì hưởng một mức lương chức vụ cao nhất; giữ chức vụ lãnh đạo tương đương nhau thì hưởng mức lương chức vụ như nhau; mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp trên phải cao hơn mức lương chức vụ của người lãnh đạo cấp dưới; (2) Quy định một mức lương chức vụ cho mỗi loại chức vụ tương đương; không phân loại bộ, ngành, ban, uỷ ban và tương đương ở Trung ương khi xây dựng bảng lương chức vụ ở Trung ương; không phân biệt mức lương chức vụ khác nhau đối với cùng chức danh lãnh đạo theo phân loại đơn vị hành chính ở địa phương mà thực hiện bằng chế độ phụ cấp. Việc phân loại chức vụ lãnh đạo tương đương trong hệ thống chính trị để thiết kế bảng lương chức vụ do Bộ Chính trị quyết định sau khi đã báo cáo Ban Chấp hành Trung ương. - Xây dựng 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương theo nguyên tắc: Cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau; điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề thì thực hiện bằng chế độ phụ cấp theo nghề; sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, khuyến khích công chức, viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức phải gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức thực hiện. - Xây dựng 3 bảng lương đối với lực lượng vũ trang, gồm: + 01 bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm); + 01 bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an; + Và 1 bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1285,
"text": "nếu không có sự thay đổi thì sau năm 2026 sẽ có nhiều bậc lương mới."
}
],
"id": "10143",
"is_impossible": false,
"question": "Sẽ có nhiều bậc lương mới sau năm 2026 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Sẽ có nhiều bậc lương mới sau năm 2026 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo lịch vạn niên, ngày 4 12 âm năm 2024 là ngày 03/01/2025, rơi vào thứ 6. Xem lịch âm tháng 12 năm 2025 - Lịch vạn niên tháng 12 năm 2024 đầy đủ, chi tiết, mới nhất dưới đây: Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ hưởng lương 06 kỳ nghỉ lễ tết là Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày 4 12 âm (03/01/2024 dương lịch) không là ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết. Nếu ngày này người lao động xin ngày nghỉ hằng năm sẽ được nghỉ hưởng lương. (Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài được nghỉ nếu ngày 4 12 âm rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1214,
"text": "ngày 4 12 âm (03/01/2024 dương lịch) không là ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết."
}
],
"id": "10144",
"is_impossible": false,
"question": "4 12 âm là ngày bao nhiêu dương 2024? Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 4 12 âm không?"
}
]
}
],
"title": "4 12 âm là ngày bao nhiêu dương 2024? Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 4 12 âm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật; b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động. 4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Theo đó, người sử dụng lao động không cho người lao động nghỉ không hưởng lương sẽ bị phạt tiền như sau: - Người sử dụng lao động là cá nhân: Bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; - Người sử dụng lao động là tổ chức: Bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Như vậy, công ty không cho người lao động nghỉ không hưởng lương sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2184,
"text": "công ty không cho người lao động nghỉ không hưởng lương sẽ bị phạt tiền từ 4."
}
],
"id": "10145",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty không cho người lao động nghỉ không hưởng lương bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Công ty không cho người lao động nghỉ không hưởng lương bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 13/2024/TT-BTP quy định về nhiệm vụ và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với Viên chức lý lịch tư pháp hạng 3 như sau: Điều 7. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với Viên chức lý lịch tư pháp hạng III 2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Nắm vững và thực hiện đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong công tác lý lịch tư pháp; b) Có kiến thức, nghiệp vụ, kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này; c) Có kỹ năng phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan khi thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, từ 15/01/2025, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với Viên chức lý lịch tư pháp hạng 3 cần đáp ứng là: - Nắm vững và thực hiện đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong công tác lý lịch tư pháp; - Có kiến thức, nghiệp vụ, kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 13/2024/TT-BTP; - Có kỹ năng phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan khi thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 13/2024/TT-BTP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 665,
"text": "từ 15/01/2025, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với Viên chức lý lịch tư pháp hạng 3 cần đáp ứng là: - Nắm vững và thực hiện đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong công tác lý lịch tư pháp; - Có kiến thức, nghiệp vụ, kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 13/2024/TT-BTP; - Có kỹ năng phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan khi thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 13/2024/TT-BTP."
}
],
"id": "10146",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với Viên chức lý lịch tư pháp hạng 3 từ 15/01/2025?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với Viên chức lý lịch tư pháp hạng 3 từ 15/01/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 13/2024/TT-BTP quy định về việc xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp như sau: Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp Trường hợp chưa có quy định về việc xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp thì việc xếp lương áp dụng trên cơ sở thang Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016) cho đến khi có quy định về việc xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp, cụ thể như sau: 1. Chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp hạng I được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3, nhóm A3.1 (hệ số lương từ 6.20 đến hệ số lương 8.00). 2. Chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.1 (hệ số lương từ 4.40 đến hệ số lương 6.78). 3. Chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (hệ số lương từ 2.34 đến hệ số lương 4.98). Như vậy, hệ số lương được áp dụng đối với chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp hạng 3 là loại A1 (hệ số lương từ 2.34 đến hệ số lương 4.98). Lưu ý: Thông tư 13/2024/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1360,
"text": "hệ số lương được áp dụng đối với chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp hạng 3 là loại A1 (hệ số lương từ 2."
}
],
"id": "10147",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ số lương đối với chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp hạng 3 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hệ số lương đối với chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp hạng 3 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 13/2024/TT-BTP quy định về nhiệm vụ và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với Viên chức lý lịch tư pháp hạng 1 như sau: Điều 5. Nhiệm vụ và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với Viên chức lý lịch tư pháp hạng I 2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Nắm vững và thực hiện đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác lý lịch tư pháp; b) Có kiến thức, nghiệp vụ, kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này; c) Có năng lực tổ chức, xây dựng nội dung và thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này; d) Có năng lực, kỹ năng soạn thảo văn bản, phân tích, đánh giá để thực hiện nhiệm vụ quy định điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này; đ) Có năng lực phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, từ 15/01/2025, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với Viên chức lý lịch tư pháp hạng 1 cần đáp ứng là: - Nắm vững và thực hiện đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác lý lịch tư pháp; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có kiến thức, nghiệp vụ, kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 13/2024/TT-BTP; - Có năng lực tổ chức, xây dựng nội dung và thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 13/2024/TT-BTP; - Có năng lực, kỹ năng soạn thảo văn bản, phân tích, đánh giá để thực hiện nhiệm vụ quy định điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 5 Thông tư 13/2024/TT-BTP; - Có năng lực phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 13/2024/TT-BTP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 898,
"text": "từ 15/01/2025, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với Viên chức lý lịch tư pháp hạng 1 cần đáp ứng là: - Nắm vững và thực hiện đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác lý lịch tư pháp; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có kiến thức, nghiệp vụ, kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 13/2024/TT-BTP; - Có năng lực tổ chức, xây dựng nội dung và thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 13/2024/TT-BTP; - Có năng lực, kỹ năng soạn thảo văn bản, phân tích, đánh giá để thực hiện nhiệm vụ quy định điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 5 Thông tư 13/2024/TT-BTP; - Có năng lực phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 13/2024/TT-BTP."
}
],
"id": "10148",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với Viên chức lý lịch tư pháp hạng 1 từ 15/01/2025?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với Viên chức lý lịch tư pháp hạng 1 từ 15/01/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 13/2024/TT-BTP quy định về việc xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp như sau: Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp Trường hợp chưa có quy định về việc xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp thì việc xếp lương áp dụng trên cơ sở thang Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016) cho đến khi có quy định về việc xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp, cụ thể như sau: 1. Chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp hạng I được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3, nhóm A3.1 (hệ số lương từ 6.20 đến hệ số lương 8.00). 2. Chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.1 (hệ số lương từ 4.40 đến hệ số lương 6.78). 3. Chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (hệ số lương từ 2.34 đến hệ số lương 4.98). Như vậy, hệ số lương được áp dụng đối với chức danh nghề nghiệp lý lịch tư pháp hạng 1 là loại A1 (hệ số lương từ 2.34 đến hệ số lương 4.98). Lưu ý: Thông tư 13/2024/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1360,
"text": "hệ số lương được áp dụng đối với chức danh nghề nghiệp lý lịch tư pháp hạng 1 là loại A1 (hệ số lương từ 2."
}
],
"id": "10149",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ số lương đối với chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp hạng 1 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hệ số lương đối với chức danh nghề nghiệp Lý lịch tư pháp hạng 1 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về phương thức đóng và mức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Điều 11. Phương thức đóng và mức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội theo một trong hai phương thức đóng sau đây: a) Đóng 06 tháng một lần; b) Đóng 12 tháng một lần. 2. Người đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thay đổi phương thức đóng. Việc thay đổi phương thức đóng được thực hiện sau khi đã hoàn thành chu kỳ đóng đã đăng ký trước đó. Như vậy, người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội theo một trong hai phương thức đóng là: - Đóng 06 tháng một lần; - Đóng 12 tháng một lần. Lưu ý: người đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thay đổi phương thức đóng. Việc thay đổi phương thức đóng được thực hiện sau khi đã hoàn thành chu kỳ đóng đã đăng ký trước đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 666,
"text": "người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội theo một trong hai phương thức đóng là: - Đóng 06 tháng một lần; - Đóng 12 tháng một lần."
}
],
"id": "10150",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/01/2025, có các phương thức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện nào?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/01/2025, có các phương thức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch) - Tết Âm lịch: 05 ngày - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch) - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch) - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch) Như vậy, 7 tháng 11 âm lịch 2024 nhằm ngày 07/12/2024 dương lịch người lao động không được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1310,
"text": "7 tháng 11 âm lịch 2024 nhằm ngày 07/12/2024 dương lịch người lao động không được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "10151",
"is_impossible": false,
"question": "7 Tháng 11 âm lịch 2024 người lao động có được nghỉ không?"
}
]
}
],
"title": "7 Tháng 11 âm lịch 2024 người lao động có được nghỉ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về phương thức đóng và mức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Điều 11. Phương thức đóng và mức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội theo một trong hai phương thức đóng sau đây: a) Đóng 06 tháng một lần; b) Đóng 12 tháng một lần. 2. Người đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thay đổi phương thức đóng. Việc thay đổi phương thức đóng được thực hiện sau khi đã hoàn thành chu kỳ đóng đã đăng ký trước đó. Như vậy, người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội theo một trong hai phương thức đóng là: - Đóng 06 tháng một lần; 00:00 01:01 Play - Đóng 12 tháng một lần. Lưu ý: người đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thay đổi phương thức đóng. Việc thay đổi phương thức đóng được thực hiện sau khi đã hoàn thành chu kỳ đóng đã đăng ký trước đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 666,
"text": "người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội theo một trong hai phương thức đóng là: - Đóng 06 tháng một lần; 00:00 01:01 Play - Đóng 12 tháng một lần."
}
],
"id": "10152",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/01/2025, có các phương thức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện nào?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/01/2025, có các phương thức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Điều 12. Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, cụ thể như sau: a) Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc hộ nghèo theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn; b) Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc hộ cận nghèo theo mức chuẩn hộ cận nghèo khu vực nông thôn; c) Bằng 10% đối với người lao động khác. Như vậy, người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, cụ thể như sau: - Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc hộ nghèo theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn; - Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc hộ cận nghèo theo mức chuẩn hộ cận nghèo khu vực nông thôn; - Bằng 10% đối với người lao động khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 906,
"text": "người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, cụ thể như sau: - Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc hộ nghèo theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn; - Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc hộ cận nghèo theo mức chuẩn hộ cận nghèo khu vực nông thôn; - Bằng 10% đối với người lao động khác."
}
],
"id": "10153",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng bao nhiêu phần trăm?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng bao nhiêu phần trăm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định phương thức đóng và mức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Điều 11. Phương thức đóng và mức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội theo một trong hai phương thức đóng sau đây: a) Đóng 06 tháng một lần; b) Đóng 12 tháng một lần. 2. Người đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thay đổi phương thức đóng. Việc thay đổi phương thức đóng được thực hiện sau khi đã hoàn thành chu kỳ đóng đã đăng ký trước đó. 3. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: a) Mức đóng 06 tháng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng IV; b) Mức đóng 12 tháng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng IV. 4. Thời điểm đóng bảo hiểm tai nạn lao động đối với phương thức đóng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau: a) Lần đầu, ngay khi đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; b) Lần tiếp theo, trong vòng 10 ngày trước khi hết chu kỳ đóng. c) Ngay khi đăng ký lại bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo Điều 17 của Nghị định này. Như vậy, người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội theo một trong hai phương thức sau: - Đóng 06 tháng một lần - Đóng 12 tháng một lần Lưu ý: Nghị định 143/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1194,
"text": "người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội theo một trong hai phương thức sau: - Đóng 06 tháng một lần - Đóng 12 tháng một lần Lưu ý: Nghị định 143/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025."
}
],
"id": "10154",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo phương thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo phương thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tháng Tý trong nông lịch là tháng một âm lịch (thường quen đọc là tháng mười một), là tháng bắt buộc phải có ngày đông chí. Đây là một quy tắc bắt buộc để xây dựng lịch. Như vậy, Tháng 11 âm lịch là tháng Tý, tức là tháng con Chuột.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 179,
"text": "Tháng 11 âm lịch là tháng Tý, tức là tháng con Chuột."
}
],
"id": "10155",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 11 âm lịch là tháng con gì 2024?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 11 âm lịch là tháng con gì 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, trong Tháng 11 âm lịch 2024 không có ngày lễ nào người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1342,
"text": "trong Tháng 11 âm lịch 2024 không có ngày lễ nào người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "10156",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 11 âm lịch 2024 có ngày lễ nào người lao động được nghỉ làm hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 11 âm lịch 2024 có ngày lễ nào người lao động được nghỉ làm hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 có quy định cụ thể như sau: Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động 1. Người lao động có các quyền sau đây: a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc; b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể; c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc; Như vậy, quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau: [1] Người lao động có các quyền sau đây: - Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc; - Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể; - Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; - Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc; - Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; - Đình công; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật. [2] Người lao động có các nghĩa vụ sau đây: - Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; - Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động; - Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1130,
"text": "quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau: [1] Người lao động có các quyền sau đây: - Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc; - Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể; - Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động; - Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc; - Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; - Đình công; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "10157",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của người lao động?"
}
]
}
],
"title": "Tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của người lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng thì người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập đang công tác và đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp thu hút. Mà hiện hành Nghị định 68/2000/NĐ-CP đã hết hiệu lực và bị thay thế bởi Nghị định 111/2022/NĐ-CP. Như vậy, người lao động hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP đang công tác và đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn vẫn được hưởng phụ cấp thu hút theo Điều 4 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 906,
"text": "người lao động hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP đang công tác và đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn vẫn được hưởng phụ cấp thu hút theo Điều 4 Nghị định 76/2019/NĐ-CP."
}
],
"id": "10158",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP có được phụ cấp thu hút không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP có được phụ cấp thu hút không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, người lao động sẽ được nghỉ Tết Âm lịch 2025 ít nhất là 05 ngày. Đồng thời, mới đây, Văn phòng Chính phủ đã ban hành Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024 về nghỉ Tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025. Theo đó, Thủ tướng Chính phủ đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại các văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch cho cán bộ công chức viên chức là nghỉ 9 ngày liên tục, bao gồm 5 ngày nghỉ Tết và 4 ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, nếu trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng lịch nghỉ Tết Âm lịch theo như lịch nghỉ Tết của cán bộ công chức viên chức thì người lao động trong trường hợp này cũng sẽ được nghỉ 9 ngày liên tục. Nếu doanh nghiệp sắp xếp lịch nghỉ khác với lịch nghỉ Tết của cán bộ công chức viên chức thì người lao động sẽ thực hiện theo quy định của doanh nghiệp nhưng đảm bảo không nghỉ ít hơn 5 ngày theo Bộ luật Lao động 2019 như đã trích dẫn trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1386,
"text": "nếu trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng lịch nghỉ Tết Âm lịch theo như lịch nghỉ Tết của cán bộ công chức viên chức thì người lao động trong trường hợp này cũng sẽ được nghỉ 9 ngày liên tục."
}
],
"id": "10159",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ Tết Âm lịch 2025 bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ Tết Âm lịch 2025 bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về trợ cấp tai nạn lao động như sau: Điều 7. Trợ cấp tai nạn lao động 1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 100% do tai nạn lao động thì được hưởng trợ cấp một lần như sau: a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng ba lần mức lương tối thiểu tháng tính theo vùng IV do Chính phủ quy định (sau đây gọi tắt là tháng lương tối thiểu vùng IV), sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,3 lần tháng lương tối thiểu vùng IV; Như vậy, được hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần trong trường hợp sau đây: (1) Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 100% do tai nạn lao động thì được hưởng trợ cấp một lần, cụ thể: - Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng ba lần mức lương tối thiểu tháng tính theo vùng IV do Chính phủ quy định (sau đây gọi tắt là tháng lương tối thiểu vùng IV), sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,3 lần tháng lương tối thiểu vùng IV; - Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 lần tháng lương tối thiểu vùng IV, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 lần tháng lương tối thiểu vùng IV; - Thời gian làm căn cứ tính hưởng chế độ tai nạn lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 143/2024/NĐ-CP là tổng thời gian người lao động đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, tính đến tháng trước liền kề tháng bị tai nạn lao động; nếu đóng không liên tục thì được cộng dồn; một năm được tính khi có đủ 12 tháng đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. (2) Thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động Được hưởng trợ cấp một lần bằng 31,5 lần tháng lương tối thiểu vùng IV, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động; - Người lao động bị chết trong thời gian điều trị lần đau do tai nạn lao động; - Người lao động bị chết trong thời gian điều trị thương tật do tai nạn lao động mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động. Lưu ý: Nghị định 143/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 514,
"text": "được hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần trong trường hợp sau đây: (1) Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 100% do tai nạn lao động thì được hưởng trợ cấp một lần, cụ thể: - Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng ba lần mức lương tối thiểu tháng tính theo vùng IV do Chính phủ quy định (sau đây gọi tắt là tháng lương tối thiểu vùng IV), sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,3 lần tháng lương tối thiểu vùng IV; - Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 lần tháng lương tối thiểu vùng IV, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 lần tháng lương tối thiểu vùng IV; - Thời gian làm căn cứ tính hưởng chế độ tai nạn lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 143/2024/NĐ-CP là tổng thời gian người lao động đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, tính đến tháng trước liền kề tháng bị tai nạn lao động; nếu đóng không liên tục thì được cộng dồn; một năm được tính khi có đủ 12 tháng đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện."
}
],
"id": "10160",
"is_impossible": false,
"question": "Được hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Được hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về công khai bản kê khai tài sản, thu nhập như sau: Điều 39. Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập 1. Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc. 2. Bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm. 3. Bản kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được công khai theo quy định của pháp luật về bầu cử. 4. Bản kê khai của người dự kiến bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân phải được công khai với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trước khi bầu, phê chuẩn. Thời điểm, hình thức công khai được thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Như vậy, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập như sau: - Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc. - Bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm. - Bản kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được công khai theo quy định của pháp luật về bầu cử. - Bản kê khai của người dự kiến bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân phải được công khai với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trước khi bầu, phê chuẩn. Thời điểm, hình thức công khai được thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. - Bản kê khai của người dự kiến bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp nhà nước được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm khi tiến hành bổ nhiệm hoặc tại cuộc họp của Hội đồng thành viên khi tiến hành bầu các chức vụ lãnh đạo, quản lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 880,
"text": "công khai bản kê khai tài sản, thu nhập như sau: - Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc."
}
],
"id": "10161",
"is_impossible": false,
"question": "Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 08/2023/TT-BKHĐT quy định như sau: Điều 11. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành thống kê 1. Các ngạch công chức chuyên ngành thống kê quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch Thống kê viên cao cấp (mã số 23.261) áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Ngạch Thống kê viên chính (mã số 23.262) áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Ngạch Thống kê viên (mã số 23.263) áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch Thống kê viên trung cấp (mã số 23.264) áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; đ) Ngạch Nhân viên thống kê (mã số 23.265) áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của Thống kê viên hiện nay như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1543,
"text": "bảng lương của Thống kê viên hiện nay như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "10162",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của Thống kê viên hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của Thống kê viên hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Từ năm 1985, Liên hợp quốc đã chính thức chọn ngày 5/12 là Ngày Tình nguyện viên Quốc tế” (International Volunteer Day). Ngày “Tình nguyện viên quốc tế” là một cơ hội cho các tình nguyện viên cá nhân, cộng đồng và các tổ chức thúc đẩy sự đóng góp của họ cho sự phát triển ở cấp địa phương, quốc gia và quốc tế. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 5 tháng 12 năm 2024 là Ngày Tình nguyện viên Quốc tế rơi vào Thứ năm nhằm ngày 5/11/2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 320,
"text": "theo lịch vạn niên, ngày 5 tháng 12 năm 2024 là Ngày Tình nguyện viên Quốc tế rơi vào Thứ năm nhằm ngày 5/11/2024 âm lịch."
}
],
"id": "10163",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 5 tháng 12 là ngày gì? 5 tháng 12 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 5 tháng 12 là ngày gì? 5 tháng 12 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, Ngày Tình nguyện viên Quốc tế (05/12) không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1120,
"text": "Ngày Tình nguyện viên Quốc tế (05/12) không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động."
}
],
"id": "10164",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ làm Ngày Tình nguyện viên Quốc tế (05/12) hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ làm Ngày Tình nguyện viên Quốc tế (05/12) hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định mức giảm trừ gia cảnh: Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau: 1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm); 2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng. Theo đó, có thể thấy đối với người có mức lương trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/ năm) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp người lao động có một người phụ thuộc thì mức lương phải trên 15,4 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế. Trường hợp có hai người phụ thuộc tương đương mức lương trên 19,8 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế. Hiểu một cách đơn giản nếu có càng nhiều người phụ thuộc tương đương với mức lương phải nộp thuế theo quy định càng cao. Do đó, đối với trường hợp lương 15 triệu đóng thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu thì sẽ xảy ra 02 trường hợp sau đây: Trường hợp 1: Nếu người nộp thuế không có người phụ thuộc thì Thu nhập tính thuế = 15 triệu - 11 triệu = 4 triệu Căn cứ Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định biểu thuế luỹ tiến từng phần thì phần thu nhập tính thuế/tháng dưới 5 triệu thì mức thuế suất là 5% Như vậy, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 4 triệu x thuế suất 5% = 200.000 đồng Trường hợp 2: Lương 15 triệu và có ít nhất 01 người phụ thuộc Mà mức giảm trừ người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng/người thì người nộp thuế phải có mức lương tối thiểu là 15,4 triệu đồng/tháng thì mới phải đóng thuế thu nhập cá nhân. Do đó, mức lương 15 triệu đóng thuế thu nhập cá nhân nếu có từ 01 người phụ thuộc trở lên thì không phải đóng thuế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1310,
"text": "số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 4 triệu x thuế suất 5% = 200."
}
],
"id": "10165",
"is_impossible": false,
"question": "Lương 15 triệu đóng thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lương 15 triệu đóng thuế thu nhập cá nhân bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 và Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế: Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 1. Thu nhập từ kinh doanh Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau: a) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hóa; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác. b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. c) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư này. 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: 3. Thu nhập từ đầu tư vốn Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức: 4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được bao gồm: 5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm: 6. Thu nhập từ trúng thưởng Thu nhập từ trúng thưởng là các khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được dưới các hình thức sau đây: 7. Thu nhập từ bản quyền Thu nhập từ bản quyền là thu nhập nhận được khi chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ. Cụ thể như sau: 8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại 9. Thu nhập từ nhận thừa kế 10. Thu nhập từ nhận quà tặng Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau: Như vậy, theo quy định trên thì có 10 khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: - Thu nhập từ kinh doanh. - Thu nhập từ tiền lương, tiền công. - Thu nhập từ đầu tư vốn. - Thu nhập từ chuyển nhượng vốn. - Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. - Thu nhập từ trúng thưởng. - Thu nhập từ bản quyền. - Thu nhập từ nhượng quyền thương mại. - Thu nhập từ nhận thừa kế. - Thu nhập từ nhận quà tặng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2288,
"text": "theo quy định trên thì có 10 khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: - Thu nhập từ kinh doanh."
}
],
"id": "10166",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế: Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế 1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm: a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý. 2. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo quý, bao gồm: c) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý. Như vậy, về cơ bản người nộp thuế vẫn phải khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng. Chỉ trừ một số trường hợp khi đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì được lựa chọn khai theo quý. Ngoài ra, người nộp thuế vẫn phải khai thuế thu nhập cá nhân theo quý nếu thuộc các trường hợp sau: - Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được tổ chức tín dụng ủy quyền khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý khai thay cho người nộp thuế có tài sản bảo đảm. - Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý. - Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý. Bên cạnh việc khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng hoặc theo quý. Thuế thu nhập cá nhân còn được khai theo năm hoặc theo lần phát sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1105,
"text": "về cơ bản người nộp thuế vẫn phải khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng."
}
],
"id": "10167",
"is_impossible": false,
"question": "Phải khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng hay quý?"
}
]
}
],
"title": "Phải khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng hay quý?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 98 Bộ Luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo quy định nêu trên, thì vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Ngoài ra, nếu người lao động làm việc vào ban đêm và làm thêm giờ vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Đồng thời, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Như vậy, nếu người lao động đi làm vào ngày Tết Tây thì sẽ được nhận ít nhất 400% lương nếu làm việc vào ban ngày và ít nhất 490% lương nếu làm việc vào ban đêm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1840,
"text": "nếu người lao động đi làm vào ngày Tết Tây thì sẽ được nhận ít nhất 400% lương nếu làm việc vào ban ngày và ít nhất 490% lương nếu làm việc vào ban đêm."
}
],
"id": "10168",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương của người lao động khi làm việc vào ngày Tết Tây 2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương của người lao động khi làm việc vào ngày Tết Tây 2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật; b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động. 4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Như vậy, nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1921,
"text": "nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 sẽ bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "10169",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tết âm lịch là một ngày lễ tết truyền thống lớn nhất của người Việt Nam. Theo lịch vạn niên, Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào các ngày như sau: Như vậy, theo lịch Vạn Niên, Tết Âm lịch 2025 diễn ra vào Thứ tư, ngày 29/01/2025 (Dương lịch) nhằm ngày 01/01/2025 (Âm lịch) HÔM NAY: Thứ tư, ngày 27/11/2024 (Dương lịch) Tính tới thời điểm hiện tại, còn 62 ngày nữa đến Tết Âm lịch 2025 (Tết Ất tỵ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 148,
"text": "theo lịch Vạn Niên, Tết Âm lịch 2025 diễn ra vào Thứ tư, ngày 29/01/2025 (Dương lịch) nhằm ngày 01/01/2025 (Âm lịch) HÔM NAY: Thứ tư, ngày 27/11/2024 (Dương lịch) Tính tới thời điểm hiện tại, còn 62 ngày nữa đến Tết Âm lịch 2025 (Tết Ất tỵ)."
}
],
"id": "10170",
"is_impossible": false,
"question": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết Âm lịch 2025?"
}
]
}
],
"title": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết Âm lịch 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động như sau: Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động 1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, thời hạn công ty phải khai trình việc sử dụng lao động kể từ ngày bắt đầu hoạt động là 30 ngày. Lưu ý: Định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 655,
"text": "thời hạn công ty phải khai trình việc sử dụng lao động kể từ ngày bắt đầu hoạt động là 30 ngày."
}
],
"id": "10171",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn công ty phải khai trình việc sử dụng lao động là bao lâu kể từ ngày bắt đầu hoạt động?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn công ty phải khai trình việc sử dụng lao động là bao lâu kể từ ngày bắt đầu hoạt động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành vi vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động như sau: Điều 8. Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này; b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định; d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật. Như vậy, công ty không báo cáo tình hình sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tại Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân. (Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 875,
"text": "công ty không báo cáo tình hình sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "10172",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty không báo cáo tình hình sử dụng lao động bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Công ty không báo cáo tình hình sử dụng lao động bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP, bổ sung bởi khoản 1 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định về báo cáo sử dụng lao động như sau: Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 1. Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm của doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau: - Trước ngày 05/12 hằng năm, doanh nghiệp phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI. Đồng thời, thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI. - Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, doanh nghiệp báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghệ cao thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp doanh nghiệp không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Ban quản lý khu công nghệ cao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2014,
"text": "hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm của doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau: - Trước ngày 05/12 hằng năm, doanh nghiệp phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI."
}
],
"id": "10173",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời điểm hưởng lương hưu như sau: Điều 69. Thời điểm hưởng lương hưu 1. Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản của người sử dụng lao động xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xác định việc chấm dứt làm việc. 2. Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản đề nghị của người lao động. 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này; quy định thời điểm hưởng lương hưu đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật này; quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí. Như vậy, thời điểm hưởng lương hưu từ ngày 1/7/2025 như sau: - Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản của người sử dụng lao động xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xác định việc chấm dứt làm việc. - Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản đề nghị của người lao động. - Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này; quy định thời điểm hưởng lương hưu đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1043,
"text": "thời điểm hưởng lương hưu từ ngày 1/7/2025 như sau: - Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản của người sử dụng lao động xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xác định việc chấm dứt làm việc."
}
],
"id": "10174",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm hưởng lương hưu từ ngày 1/7/2025 khi tham gia BHXH bắt buộc là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm hưởng lương hưu từ ngày 1/7/2025 khi tham gia BHXH bắt buộc là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về điều chỉnh lương hưu như sau: Điều 67. Điều chỉnh lương hưu 1. Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 2. Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ. 3. Chính phủ quy định thời điểm, đối tượng, mức điều chỉnh lương hưu quy định tại Điều này. Căn cứ tại khoản 2 Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức lương hưu hằng tháng như sau: Điều 99. Mức lương hưu hằng tháng 2. Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật này. Theo đó, quy định mới tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025 có đề cập đến việc tăng lương hưu cho những người đã nghỉ hưu trước 1995 và có mức lương hưu thấp, trong đó có thể bao gồm người lao động cán bộ công chức viên chức. Người lao động, cán bộ công chức viên chức tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hay tự nguyện đều có thể thuộc sự điều chỉnh tăng lương hưu 2025 đợt mới này. Tuy nhiên, người lao động, cán bộ, công chức, viên chức phải là người nghỉ hưu trước 1995 và đang hưởng mức lương hưu thấp. Đợt tăng lương hưu mới theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 còn phụ thuộc vào yếu tố: chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách Nhà nước và Quỹ bảo hiểm xã hội. Nếu đảm bảo được các yếu tố trên thì đợt tăng lương hưu 2025 mới sẽ được Chính phủ quy định thời điểm, đối tượng, mức điều chỉnh lương hưu theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025. Nếu không đảm bảo các yếu tố trên thì sẽ tạm dừng tăng lương hưu 2025 theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động, cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu tại Nghị định 75/2024/NĐ-CP vẫn tiếp tục hưởng trên mức lương hưu đợt tăng lần 1, lần 2. Việc tiếp tục điều chỉnh lương hưu theo quy định mới này hay không sẽ được Chính phủ xem xét dựa trên các yêu tố trên, sau đó quyết định thời điểm, mức tăng và đối tượng tăng cụ thể. Như vậy, từ 01/7/2025 Chính phủ quyết định tăng lương hưu cho cán bộ công chức viên chức, người lao động được điều chỉnh dựa trên cơ sở: - Mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách Nhà nước; - Mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với Quỹ bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2096,
"text": "từ 01/7/2025 Chính phủ quyết định tăng lương hưu cho cán bộ công chức viên chức, người lao động được điều chỉnh dựa trên cơ sở: - Mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách Nhà nước; - Mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với Quỹ bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "10175",
"is_impossible": false,
"question": "Chính phủ quyết định tăng lương hưu cho cán bộ công chức viên chức, người lao động từ 01/7/2025 được điều chỉnh dựa trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Chính phủ quyết định tăng lương hưu cho cán bộ công chức viên chức, người lao động từ 01/7/2025 được điều chỉnh dựa trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 10. Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: c) Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực; đ) Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam; Như vậy, thời hạn của văn bản ủy quyền cho người khác nhận lương hưu thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1128,
"text": "thời hạn của văn bản ủy quyền cho người khác nhận lương hưu thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền."
}
],
"id": "10176",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn của văn bản ủy quyền cho người khác nhận lương hưu có hiệu lực tối đa là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn của văn bản ủy quyền cho người khác nhận lương hưu có hiệu lực tối đa là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật; b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động. 4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Như vậy, theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1921,
"text": "theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 sẽ bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "10177",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 bị xử phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 bị xử phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức trả lương cụ thể như sau: Điều 96. Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối với việc khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận. Nếu trường hợp hai bên giao kết hình thức trả lương bằng phương thức chuyển khoản nhưng tháng về quê người lao động có nhu cầu nhận tiền mặt thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về vấn đề này để được nhận lương bằng tiền mặt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 576,
"text": "đối với việc khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận."
}
],
"id": "10178",
"is_impossible": false,
"question": "Có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn Tết Âm lịch 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn Tết Âm lịch 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về việc tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng cụ thể như sau: Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Tạm dừng việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố mất tích; c) Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này. 2. Chấm dứt việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; b) Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; c) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. Như vậy, 03 trường hợp bị chấm dứt hưởng lương hưu là: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 910,
"text": "03 trường hợp bị chấm dứt hưởng lương hưu là: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật."
}
],
"id": "10179",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào bị chấm dứt hưởng lương hưu?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào bị chấm dứt hưởng lương hưu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ sau đây: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ở Việt Nam, người lao động không được nghỉ vào ngày Lễ Tạ Ơn. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ sau đây: - Tết Dương lịch."
}
],
"id": "10180",
"is_impossible": false,
"question": "Ở Việt Nam, người lao động có được nghỉ vào ngày Lễ Tạ Ơn không?"
}
]
}
],
"title": "Ở Việt Nam, người lao động có được nghỉ vào ngày Lễ Tạ Ơn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Lễ Tạ Ơn không phải là một trong những ngày lễ lớn trong năm theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 564,
"text": "Lễ Tạ Ơn không phải là một trong những ngày lễ lớn trong năm theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "10181",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Tạ Ơn tại Việt Nam có phải là ngày lễ lớn hay không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Tạ Ơn tại Việt Nam có phải là ngày lễ lớn hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hình thức chi trả lương hưu và chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 93. Hình thức chi trả lương hưu và chế độ bảo hiểm xã hội 1. Thông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam. 2. Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền. 3. Thông qua người sử dụng lao động. Như vậy, có 03 hình thức nhận lương hưu như sau: - Thông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam. - Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền. - Thông qua người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 475,
"text": "có 03 hình thức nhận lương hưu như sau: - Thông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam."
}
],
"id": "10182",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/07/2025, có bao nhiêu hình thức nhận lương hưu?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/07/2025, có bao nhiêu hình thức nhận lương hưu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 24 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT quy định về cách xếp lương như sau: Điều 24. Cách xếp lương 1. Các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch kiểm lâm viên chính, kiểm ngư viên chính, thuyền viên kiểm ngư chính được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. b) Ngạch kiểm dịch viên chính động vật, kiểm dịch viên chính thực vật, kiểm soát viên chính đê điều được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. c) Ngạch kiểm dịch viên động vật, kiểm dịch viên thực vật, kiểm soát viên đê điều, kiểm lâm viên, kiểm ngư viên, thuyền viên kiểm ngư được áp dụng hệ số lương công chức loại Al, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. d) Ngạch kỹ thuật viên kiểm dịch động vật, kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật, kiểm soát viên trung cấp đê điều, kiểm lâm viên trung cấp, kiểm ngư viên trung cấp, thuyền viên kiểm ngư trung cấp được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, mức lương cơ sở hiện này là 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương của viên chức như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của kiểm soát viên chính đê điều hiện nay như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1743,
"text": "bảng lương của kiểm soát viên chính đê điều hiện nay như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "10183",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của kiểm soát viên chính đê điều hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của kiểm soát viên chính đê điều hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 2 tháng 12 hằng năm được lấy làm Ngày Quốc tế Giải phóng Nô lệ (International Day for the Abolition of Slavery), bởi các tổ chức Đại hội đồng Liên Hợp Quốc. Ngày này được ra đời nhằm chấm dứt mọi hình thức nô lệ, cũng như xoá bỏ nạn buôn người, mại dâm, giúp đỡ họ trở lại cuộc sống bình thường. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 2 tháng 12 năm 2024 tức Ngày Quốc tế Giải phóng Nô lệ rơi vào Thứ hai nhằm ngày 2/11/2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 310,
"text": "theo lịch vạn niên, ngày 2 tháng 12 năm 2024 tức Ngày Quốc tế Giải phóng Nô lệ rơi vào Thứ hai nhằm ngày 2/11/2024 âm lịch."
}
],
"id": "10184",
"is_impossible": false,
"question": "2 tháng 12 năm 2024 là ngày gì, thứ mấy? 2 tháng 12 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "2 tháng 12 năm 2024 là ngày gì, thứ mấy? 2 tháng 12 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 99. Mức lương hưu hằng tháng 2. Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật này. Căn cứ theo Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 67. Điều chỉnh lương hưu 1. Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 2. Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ. 3. Chính phủ quy định thời điểm, đối tượng, mức điều chỉnh lương hưu quy định tại Điều này. Theo đó, từ ngày 1/7/2025, khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực sẽ tiếp tục tăng lương hưu cho cán bộ, công chức, viên chức. Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. Cán bộ, công chức, viên chức có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 sẽ được tiếp tục tăng lương hưu nhằm đảm bảo thỏa đáng và thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ. Đồng thời, Chính phủ sẽ có quy định thời điểm tăng lương hưu cụ thể. Theo Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2025, về thực hiện chính sách tiền lương, một số chính sách xã hội, Nghị quyết nêu rõ chưa tăng tiền lương khu vực công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong năm 2025. Như vậy, hiện Quốc Hội chốt chưa tăng lương hưu 2025 của cán bộ công chức viên chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1555,
"text": "hiện Quốc Hội chốt chưa tăng lương hưu 2025 của cán bộ công chức viên chức."
}
],
"id": "10185",
"is_impossible": false,
"question": "Đã chốt tăng lương hưu 2025 của cán bộ công chức viên chức chưa?"
}
]
}
],
"title": "Đã chốt tăng lương hưu 2025 của cán bộ công chức viên chức chưa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Nghị định 75/2024/NĐ-CP quy định thời điểm và mức điều chỉnh: Điều 2. Thời điểm và mức điều chỉnh 1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2024 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, có mức hưởng thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.200.000 đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.200.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.500.000 đồng/người/tháng. Căn cứ Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định điều chỉnh lương hưu: Điều 67. Điều chỉnh lương hưu 1. Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 2. Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ. 3. Chính phủ quy định thời điểm, đối tượng, mức điều chỉnh lương hưu quy định tại Điều này. Căn cứ Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức lương hưu hằng tháng: Điều 99. Mức lương hưu hằng tháng 2. Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật này. 3. Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này. Theo quy định trên, từ ngày 01/7/2024 điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2024 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 75/2024/NĐ-CP. Từ ngày 01/7/2024, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh mà có mức hưởng thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: - Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.200.000 đồng/người/tháng - Tăng lên bằng 3.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.200.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.500.000 đồng/người/tháng. Từ ngày 01/7/2025, tiếp tục điều chỉnh lương hưu theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cụ thể như sau: - Việc điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. - Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, điều chỉnh tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3109,
"text": "từ ngày 01/7/2025, điều chỉnh tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995."
}
],
"id": "10186",
"is_impossible": false,
"question": "Tăng lương hưu 2025 lên bao nhiêu phần trăm?"
}
]
}
],
"title": "Tăng lương hưu 2025 lên bao nhiêu phần trăm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức lương hưu hằng tháng: Điều 66. Mức lương hưu hằng tháng 1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau: a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%; b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. Như vậy, mức hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 677,
"text": "Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%."
}
],
"id": "10187",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/7/2025, mức hưởng lương hưu hằng tháng của người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/7/2025, mức hưởng lương hưu hằng tháng của người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 67. Điều chỉnh lương hưu 1. Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 2. Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ. 3. Chính phủ quy định thời điểm, đối tượng, mức điều chỉnh lương hưu quy định tại Điều này. Căn cứ khoản 2 Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về điều chỉnh mức lương hưu hằng tháng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 99. Mức lương hưu hằng tháng 2. Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật này. Theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 quy định điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ. Như vậy, người lao động, cán bộ, công chức, viên chức tham gia bảo hiểm xã hội là người nghỉ hưu trước 1995 và đang hưởng mức lương hưu thấp có thể thuộc sự điều chỉnh tăng lương hưu đợt mới này. Đợt tăng lương hưu mới theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. Nếu đảm bảo được các yếu tố trên thì đợt tăng lương hưu mới sẽ được Chính phủ quy định thời điểm, đối tượng, mức điều chỉnh lương hưu theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Nếu không đảm bảo các yếu tố trên, người lao động, cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu tại Nghị định 75/2024/NĐ-CP vẫn tiếp tục hưởng trên mức lương hưu đợt tăng lần 1, lần 2. - Đợt tăng lần 1: Điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2024 đối với các đối tượng tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 75/2024/NĐ-CP. - Đợt tăng lần 2 (tăng thêm sau tăng 15%): cho đối tượng nghỉ hưu tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 75/2024/NĐ-CP có mức hưởng thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.200.000 đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.200.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.500.000 đồng/người/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1071,
"text": "người lao động, cán bộ, công chức, viên chức tham gia bảo hiểm xã hội là người nghỉ hưu trước 1995 và đang hưởng mức lương hưu thấp có thể thuộc sự điều chỉnh tăng lương hưu đợt mới này."
}
],
"id": "10188",
"is_impossible": false,
"question": "Tăng lương hưu 2025 cho những người nghỉ hưu theo Nghị định 75 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tăng lương hưu 2025 cho những người nghỉ hưu theo Nghị định 75 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, trong tháng 12 âm lịch năm 2024 thì có ngày Tết dương lịch 2025 (1/1/2025 dương dịch) tức ngày 02/12/2024 âm lịch. Do đó, trong tháng 12 âm lịch năm 2024 thì người lao động được nghỉ ngày 02/12 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 894,
"text": "trong tháng 12 âm lịch năm 2024 thì có ngày Tết dương lịch 2025 (1/1/2025 dương dịch) tức ngày 02/12/2024 âm lịch."
}
],
"id": "10189",
"is_impossible": false,
"question": "Trong tháng 12 âm lịch năm 2024 thì người lao động có được nghỉ lễ không?"
}
]
}
],
"title": "Trong tháng 12 âm lịch năm 2024 thì người lao động có được nghỉ lễ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về tiền lương như sau: Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương 2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Như vậy, trả lương không đúng hạn cho người lao động theo quy định của pháp luật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng căn cứ vào số lượng người lao động. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2048,
"text": "trả lương không đúng hạn cho người lao động theo quy định của pháp luật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "10190",
"is_impossible": false,
"question": "Trả lương không đúng hạn cho người lao động bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Trả lương không đúng hạn cho người lao động bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 109 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ trong giờ làm việc như sau: Điều 109. Nghỉ trong giờ làm việc 1. Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục. Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc. 2. Ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động. Theo đó, người lao động làm việc theo thời giờ làm việc bình thường theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục. - Ngoài ra, trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc. - Ngoài thời gian nghỉ quy định như trên, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động. Như vậy, không bắt buộc phải bố trí nghỉ giữa giờ trong thời gian làm thêm giờ của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1180,
"text": "không bắt buộc phải bố trí nghỉ giữa giờ trong thời gian làm thêm giờ của người lao động."
}
],
"id": "10191",
"is_impossible": false,
"question": "Có buộc phải bố trí nghỉ giữa giờ trong thời gian làm thêm giờ không?"
}
]
}
],
"title": "Có buộc phải bố trí nghỉ giữa giờ trong thời gian làm thêm giờ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, trong 01 tuần, thời giờ làm việc bình thường của người lao động không quá 48 giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 785,
"text": "trong 01 tuần, thời giờ làm việc bình thường của người lao động không quá 48 giờ."
}
],
"id": "10192",
"is_impossible": false,
"question": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động trong 01 tuần không quá bao nhiêu giờ?"
}
]
}
],
"title": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động trong 01 tuần không quá bao nhiêu giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau: Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau: g.6) Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần. Căn cứ xác định khoản tiền mua vé máy bay là hợp đồng lao động và khoản tiền thanh toán vé máy bay từ Việt Nam đến quốc gia người nước ngoài mang quốc tịch hoặc quốc gia nơi gia đình người nước ngoài sinh sống và ngược lại; khoản tiền thanh toán vé máy bay từ quốc gia nơi người Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và ngược lại. Đồng thời, Công văn 11577/CT-TTHT năm 2017 Tổng Cục thuế TP Hồ Chí Minh có hướng dẫn chi tiết như sau: Căn cứ các quy định trên: 1. Trường hợp Công ty có mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam về phép mỗi năm một lần thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, nếu Công ty chi hơn 1 lần trong năm thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, thời điểm tính thuế khi Công ty chi trả tiền vé máy bay. 2. Trường hợp Công ty có khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định thì thuế GTGT đối với những khoản chi phúc lợi tương ứng với khoản tiền được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được khấu trừ nếu đáp ứng được các điều kiện về khấu trừ theo quy định. Theo đó, trường hợp công ty mua vé máy bay cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam về phép mỗi năm một lần thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, nếu Công ty chi hơn 1 lần trong năm thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, thời điểm tính thuế khi Công ty chi trả tiền vé máy bay. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, dựa theo quy định nêu trên thì đã làm rõ vấn đề về chi phí vé máy bay dành người lao động nước ngoài về nước, nếu công ty chi hơn 01 lần trong năm thì phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2178,
"text": "dựa theo quy định nêu trên thì đã làm rõ vấn đề về chi phí vé máy bay dành người lao động nước ngoài về nước, nếu công ty chi hơn 01 lần trong năm thì phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động."
}
],
"id": "10193",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp mua vé máy bay cho NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam về phép có tính thuế TNCN khi chi trả hơn 01 lần trong năm không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp mua vé máy bay cho NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam về phép có tính thuế TNCN khi chi trả hơn 01 lần trong năm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 08/2023/TT-BKHĐT quy định như sau: Điều 11. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành thống kê 1. Các ngạch công chức chuyên ngành thống kê quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch Thống kê viên cao cấp (mã số 23.261) áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Ngạch Thống kê viên chính (mã số 23.262) áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Ngạch Thống kê viên (mã số 23.263) áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch Thống kê viên trung cấp (mã số 23.264) áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; đ) Ngạch Nhân viên thống kê (mã số 23.265) áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của Thống kê viên trung cấp hiện nay như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1569,
"text": "bảng lương của Thống kê viên trung cấp hiện nay như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "10194",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của Thống kê viên trung cấp hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của Thống kê viên trung cấp hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Thông tư 08/2023/TT-BKHĐT quy định về thống kê viên trung cấp (mã số 23.264) như sau: Điều 8. Thống kê viên trung cấp (mã số 23.264) 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Nắm vững các kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thống kê và có kỹ năng thành thạo để thực hiện tốt các nghiệp vụ chuyên môn công tác thống kê trong phạm vi được phân công. b) Có phương pháp tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia vào các hoạt động thống kê, có khả năng nắm bắt và áp dụng phương pháp, công nghệ tiên tiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. c) Có khả năng làm việc tập thể, phối hợp, giao tiếp ứng xử tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê. d) Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng và các trang thiết bị khác phục vụ yêu cầu nhiệm vụ. Như vậy, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Thống kê viên trung cấp như sau: - Nắm vững các kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thống kê và có kỹ năng thành thạo để thực hiện tốt các nghiệp vụ chuyên môn công tác thống kê trong phạm vi được phân công. - Có phương pháp tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia vào các hoạt động thống kê, có khả năng nắm bắt và áp dụng phương pháp, công nghệ tiên tiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. - Có khả năng làm việc tập thể, phối hợp, giao tiếp ứng xử tốt với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ về công tác thống kê. - Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng và các trang thiết bị khác phục vụ yêu cầu nhiệm vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 818,
"text": "tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Thống kê viên trung cấp như sau: - Nắm vững các kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thống kê và có kỹ năng thành thạo để thực hiện tốt các nghiệp vụ chuyên môn công tác thống kê trong phạm vi được phân công."
}
],
"id": "10195",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Thống kê viên trung cấp như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Thống kê viên trung cấp như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 8 Thông tư 08/2023/TT-BKHĐT quy định về thống kê viên trung cấp (mã số 23.264) như sau: Điều 8. Thống kê viên trung cấp (mã số 23.264) 4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm. 5. Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên thống kê viên trung cấp Đang giữ ngạch nhân viên thống kê và có thời gian giữ ngạch nhân viên thống kê hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó phải có tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) liên tục giữ ngạch nhân viên thống kê tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch. Như vậy, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của Thống kê viên trung cấp là: - Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên với ngành hoặc - Chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 708,
"text": "tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của Thống kê viên trung cấp là: - Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên với ngành hoặc - Chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm."
}
],
"id": "10196",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của Thống kê viên trung cấp là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của Thống kê viên trung cấp là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 24 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT quy định về cách xếp lương như sau: Điều 24. Cách xếp lương 1. Các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch kiểm lâm viên chính, kiểm ngư viên chính, thuyền viên kiểm ngư chính được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. b) Ngạch kiểm dịch viên chính động vật, kiểm dịch viên chính thực vật, kiểm soát viên chính đê điều được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. c) Ngạch kiểm dịch viên động vật, kiểm dịch viên thực vật, kiểm soát viên đê điều, kiểm lâm viên, kiểm ngư viên, thuyền viên kiểm ngư được áp dụng hệ số lương công chức loại Al, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. d) Ngạch kỹ thuật viên kiểm dịch động vật, kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật, kiểm soát viên trung cấp đê điều, kiểm lâm viên trung cấp, kiểm ngư viên trung cấp, thuyền viên kiểm ngư trung cấp được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, mức lương cơ sở hiện này là 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương của viên chức như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của Kiểm soát viên đê điều hiện nay như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1743,
"text": "bảng lương của Kiểm soát viên đê điều hiện nay như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "10197",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của Kiểm soát viên đê điều hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của Kiểm soát viên đê điều hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP bổ sung bởi khoản 1 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP; sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về báo cáo sử dụng lao động như sau: Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi. 4. Đối với khu công nghệ cao, việc báo cáo sử dụng lao động thực hiện như sau: a) Người sử dụng lao động báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghệ cao thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Ban quản lý khu công nghệ cao. Yêu cầu về thời gian và biểu mẫu báo cáo của người sử dụng lao động thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, trường hợp doanh nghiệp nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2024 trên dịch vụ công (Cổng Dịch vụ công Quốc gia) thì truy cập vào đường link như sau: Link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2024 trên dịch vụ công: Sau đó, doanh nghiệp tiến hành đăng nhập và tìm kiếm Báo cáo tình hình sử dụng lao động. Kết quả sẽ hiển thị thông tin: Thủ tục liên thông đăng ký điều chỉnh đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và báo cáo tình hình sử dụng lao động”. Doanh nghiệp bấm chọn và bắt đầu khai báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2024. Sau khi hoàn tất thủ tục khai báo, hệ thống sẽ gửi thông báo cập nhật thông tin thành công cho doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1955,
"text": "trường hợp doanh nghiệp nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2024 trên dịch vụ công (Cổng Dịch vụ công Quốc gia) thì truy cập vào đường link như sau: Link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động cuối năm 2024 trên dịch vụ công: Sau đó, doanh nghiệp tiến hành đăng nhập và tìm kiếm Báo cáo tình hình sử dụng lao động."
}
],
"id": "10198",
"is_impossible": false,
"question": "https //dichvucong.gov.vn đăng nhập nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối 2024?"
}
]
}
],
"title": "https //dichvucong.gov.vn đăng nhập nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP bổ sung bởi khoản 1 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP; sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 1. Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp. 2. Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi. Như vậy, doanh nghiệp có thể nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối 2024 bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nếu không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Đồng thời thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1751,
"text": "doanh nghiệp có thể nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối 2024 bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nếu không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia."
}
],
"id": "10199",
"is_impossible": false,
"question": "Nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối 2024 bằng bản giấy được không?"
}
]
}
],
"title": "Nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối 2024 bằng bản giấy được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 quy định về học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động như sau: Điều 61. Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động 1. Học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để đào tạo nghề nghiệp tại nơi làm việc. Thời gian học nghề theo chương trình đào tạo của từng trình độ theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. 2. Tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để hướng dẫn thực hành công việc, tập làm nghề theo vị trí việc làm tại nơi làm việc. Thời hạn tập nghề không quá 03 tháng. 3. Người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề, tập nghề để làm việc cho mình thì không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; không được thu học phí; phải ký hợp đồng đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. 4. Người học nghề, người tập nghề phải đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề. Người học nghề, người tập nghề thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành phải từ đủ 18 tuổi trở lên, trừ lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao. 5. Trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, người tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động thì được người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận. 6. Hết thời hạn học nghề, tập nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật này. Như vậy, học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để đào tạo nghề nghiệp tại nơi làm việc. Thời gian học nghề theo chương trình đào tạo của từng trình độ theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014. Lưu ý: Người sử dụng lao động tuyển người vào học nghề để làm việc cho mình thì không phải đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; không được thu học phí; phải ký hợp đồng đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014. - Người học nghề phải đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề. Người học nghề thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải từ đủ 18 tuổi trở lên, trừ lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao. - Trong thời gian học nghề, nếu người học nghề, trực tiếp hoặc tham gia lao động thì được người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận. - Hết thời hạn học nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1591,
"text": "học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là việc người sử dụng lao động tuyển người vào để đào tạo nghề nghiệp tại nơi làm việc."
}
],
"id": "10200",
"is_impossible": false,
"question": "Học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là gì?"
}
]
}
],
"title": "Học nghề để làm việc cho người sử dụng lao động là gì?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.