version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về việc làm, giải quyết việc làm như sau: Điều 9. Việc làm, giải quyết việc làm 1. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm. 2. Nhà nước, người sử dụng lao động và xã hội có trách nhiệm tham gia giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm. Tại Điều 10 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về quyền làm việc của người lao động như sau: Điều 10. Quyền làm việc của người lao động 1. Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm. 2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình. Như vậy, việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật lhoong cấm. Người lao động có thể tìm việc làm thông qua việc trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 808,
"text": "việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật lhoong cấm."
}
],
"id": "10001",
"is_impossible": false,
"question": "Việc làm là gì? Người lao động có thể tìm việc làm thông qua hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc làm là gì? Người lao động có thể tìm việc làm thông qua hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 29 tháng 12 năm 2024 âm lịch là ngày 28/01/2025 dương lịch và là ngày Thứ ba. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 có quy định như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Theo đó, người lao động được nghỉ hưởng lương 06 kỳ nghỉ lễ tết là Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Theo đó, dịp Tết Nguyên Đán 2025, đối với người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội sẽ được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch: Lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ tết thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, ngày 29 12 âm (28/01/2025 dương lịch) là ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. (Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài được nghỉ nếu ngày 29 12 âm rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3367,
"text": "ngày 29 12 âm (28/01/2025 dương lịch) là ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "10002",
"is_impossible": false,
"question": "29 tháng 12 năm 2024 âm lịch là ngày mấy dương 2025? Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 29 12 âm không?"
}
]
}
],
"title": "29 tháng 12 năm 2024 âm lịch là ngày mấy dương 2025? Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 29 12 âm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 377/TB-UBND năm 2024 của UBND tỉnh Bình Thuận Tải về hướng dẫn như sau: Thực hiện Thông báo số 6150/TB-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo đến các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, công chức viên chức tỉnh Bình Thuận được nghỉ Tết Âm lịch 2025 tổng cộng 9 ngày, bắt đầu nghỉ từ thứ 7, ngày 25/01/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật, ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1124,
"text": "công chức viên chức tỉnh Bình Thuận được nghỉ Tết Âm lịch 2025 tổng cộng 9 ngày, bắt đầu nghỉ từ thứ 7, ngày 25/01/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật, ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ)."
}
],
"id": "10003",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức viên chức tỉnh Bình Thuận được nghỉ Tết Âm lịch 2025 mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Công chức viên chức tỉnh Bình Thuận được nghỉ Tết Âm lịch 2025 mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo lịch vạn niên, Tháng 1 năm 2025 dương lịch kéo dài 31 ngày, từ ngày 1/1/2025 (tức Thứ tư) đến ngày 31/1/2025 (tức Thứ sáu) tương ứng lịch âm từ ngày 2/12/2024 đến ngày 3/1/2025 âm lịch. Chi tiết Tháng 1 năm 2025 dương lịch như sau: Như vậy, Tháng 1 năm 2025 dương lịch có 31 ngày. Ngày 1 tháng 1 năm 2025 dương lịch rơi vào Thứ tư nhằm ngày 2 tháng 12 năm 2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 246,
"text": "Tháng 1 năm 2025 dương lịch có 31 ngày."
}
],
"id": "10004",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 1 năm 2025 dương lịch có bao nhiêu ngày? 1 tháng 1 năm 2025 là ngày mấy âm lịch?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 1 năm 2025 dương lịch có bao nhiêu ngày? 1 tháng 1 năm 2025 là ngày mấy âm lịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định nêu trên, vào dịp Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương 1 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 743,
"text": "Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này."
}
],
"id": "10005",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 1 năm 2025 dương lịch, người lao động được nghỉ Tết dương lịch mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 1 năm 2025 dương lịch, người lao động được nghỉ Tết dương lịch mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, làm việc vào Tết Dương lịch 2025 thì người lao động được trả số tiền tối thiểu bằng tiền lương của những ngày nghỉ cộng với 300% số tiền tính theo đơn giá tiền lương đang trả cho người lao động. - Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. - Trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm vào ngày giao thừa thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào lễ tết, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1114,
"text": "làm việc vào Tết Dương lịch 2025 thì người lao động được trả số tiền tối thiểu bằng tiền lương của những ngày nghỉ cộng với 300% số tiền tính theo đơn giá tiền lương đang trả cho người lao động."
}
],
"id": "10006",
"is_impossible": false,
"question": "Làm việc vào Tết Dương lịch 2025 hưởng lương bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Làm việc vào Tết Dương lịch 2025 hưởng lương bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động: Điều 40. Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động 1. Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau: a) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động; b) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; c) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật. 2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động trong trường hợp như sau: - Bị tai nạn lao động do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động - Bị tai nạn lao động do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân - Bị tai nạn lao động do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 703,
"text": "Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này."
}
],
"id": "10007",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định điều kiện hưởng BHYT 5 năm liên tục như sau: Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế của người tham gia bảo hiểm y tế 1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật này được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau: a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, i, o, r và s khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm; b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định; c) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu, bao gồm: trạm y tế; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học gia đình; trạm y tế quân - dân y, phòng khám quân - dân y; trung tâm y tế cấp huyện có hoạt động khám bệnh, chữa bệnh được cấp giấy phép hoạt động theo hình thức tổ chức là phòng khám; y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc cấp khám bệnh, chữa bệnh ban đầu trong quân đội, công an do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định. 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại phòng khám đa khoa khu vực; d) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm của những lần đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại khoản 3, các điểm a, b, c, đ và e khoản 4, khoản 5 Điều này, Điều 26 và Điều 27 của Luật này lớn hơn 6 lần mức tham chiếu; đ) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3, điểm a và điểm g khoản 4 Điều 12 của Luật này; Tại khoản 9 Điều 2 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 bổ sung quy định về mức tham chiếu như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 9. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng của một số trường hợp tham gia bảo hiểm y tế quy định tại Luật này. Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy căn cứ quy định trên thì chính sách BHYT 5 năm liên tục sẽ thay đổi từ ngày 01/7/2025. Theo đó thì người khám chữa bệnh khi tham gia bảo hiểm y tế muốn được hưởng BHYT 100% 5 năm liên tục cần phải đáp ứng điều kiện về thời gian và số tiền cùng chi trả chi phí khám chữa bệnh cụ thể như sau: - Có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên; - Có số tiền cùng chi trả chi phí khám chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 lần mức tham chiếu là 14,04 triệu đồng/tháng. Bên cạnh đó, còn phải đi khám chữa bệnh đúng tuyến, đúng quy trình chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám chữa bệnh BHYT hoặc khám trái tuyến tuyến trong các trường hợp sau đây hoặc cấp cứu trong mọi trường hợp: + Khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản hoặc cấp chuyên sâu trong trường hợp chẩn đoán xác định, điều trị một số bệnh hiếm, bệnh hiểm nghèo, bệnh cần phẫu thuật hoặc sử dụng kỹ thuật cao do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định; + Là người dân tộc thiểu số và người thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo khi khám bệnh, chữa bệnh nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu; + Khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu; + Khám bệnh, chữa bệnh nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản; + Khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản, cấp chuyên sâu mà trước ngày 01/01/2025 đã được cơ quan có thẩm quyền xác định là tuyến huyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3055,
"text": "căn cứ quy định trên thì chính sách BHYT 5 năm liên tục sẽ thay đổi từ ngày 01/7/2025."
}
],
"id": "10008",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2024: Chính sách BHYT 5 năm liên tục có gì thay đổi từ 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Theo Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2024: Chính sách BHYT 5 năm liên tục có gì thay đổi từ 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở. 2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động. Căn cứ tại khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Điều 30. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH. Như vậy, theo quy định nêu trên, thì tiền thưởng Tết 2025 của người lao động không được quy định là khoản phụ cấp lương theo quy định của pháp luật. Như vậy, tiền thưởng Tết 2025 không làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1843,
"text": "theo quy định nêu trên, thì tiền thưởng Tết 2025 của người lao động không được quy định là khoản phụ cấp lương theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "10009",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền thưởng Tết 2025 của người lao động có tính đóng bảo hiểm xã hội không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền thưởng Tết 2025 của người lao động có tính đóng bảo hiểm xã hội không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, Nghị định 58/2020/NĐ-CP, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ đóng BHXH của người lao động nước ngoài hiện nay như sau: Mức lương đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025 vào quỹ hưu trí (HT), quỹ ốm đau, thai sản (ÔĐ-TS), quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) cụ thể như sau: - Theo điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: đóng BHXH 8% - Theo Điều 18 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017: đóng BHYT 1,5% Như vậy, tỷ lệ đóng BHXH hiện nay của người lao động nước ngoài đóng các loại bảo hiểm là 9,5%. (2) Người sử dụng lao động đóng các loại bảo hiểm - Theo khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: BHXH 17% tiền lương tháng đóng bảo hiểm. - Theo Điều 18 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017: đóng BHYT 3% tiền lương tháng đóng bảo hiểm - Theo Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP: mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hiện nay là 0,3% hoặc 0.5% tiền lương tháng đóng bảo hiểm. Lưu ý: Đối với doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu đủ điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận thì được đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với mức thấp hơn là 0,3%. Như vậy, từ 01/7/2025, tỷ lệ đóng BHXH của người lao động nước ngoài được pháp luật quy định cụ thể: Người lao động nước ngoài đóng các loại bảo hiểm là 9,5%. Người sử dụng lao động đóng các loại bảo hiểm là 20,5%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 550,
"text": "tỷ lệ đóng BHXH hiện nay của người lao động nước ngoài đóng các loại bảo hiểm là 9,5%."
}
],
"id": "10010",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/7/2025, tỷ lệ đóng Bảo hiểm xã hội của người lao động nước ngoài được pháp luật quy định là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/7/2025, tỷ lệ đóng Bảo hiểm xã hội của người lao động nước ngoài được pháp luật quy định là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, tiền lương viên chức được tính theo công thức sau: Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Căn cứ theo quy định tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP, viên chức loại C áp dụng các mức hệ số lương dưới đây: - Nhóm 1 (C1): có hệ số lương từ 1,65 đến hệ số lương 3,63 - Nhóm 2 (C2): có hệ số lương từ 1,50 đến hệ số lương 3,48 - Nhóm 3 (C3): có hệ số lương từ 1,35 đến hệ số lương 3,33 Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì hiện nay áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức lương viên chức loại C hiện nay được xác định như sau: - Nhóm 1 (C1): - Nhóm 2 (C2): - Nhóm 3 (C3): Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 661,
"text": "mức lương viên chức loại C hiện nay được xác định như sau: - Nhóm 1 (C1): - Nhóm 2 (C2): - Nhóm 3 (C3): Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "10011",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương viên chức loại C hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương viên chức loại C hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ thì: Điều 80. Chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ 5. Khuyến khích người sử dụng lao động lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc, nhu cầu của lao động nữ và khả năng của người sử dụng lao động. Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng từ 1.000 người lao động nữ trở lên thì phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc. Như vậy, đối với người sử dụng lao động có sử dụng 500 lao động nữ thì pháp luật chỉ khuyến khích chứ không bắt buộc phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 466,
"text": "đối với người sử dụng lao động có sử dụng 500 lao động nữ thì pháp luật chỉ khuyến khích chứ không bắt buộc phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc."
}
],
"id": "10012",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động có phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc khi sử dụng 500 lao động nữ?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động có phải lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc khi sử dụng 500 lao động nữ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 2 Phần 2 Hướng dẫn thiết lập và vận hành phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc ban hành kèm theo Quyết định 5175/QĐ-BYT năm 2021 quy định về số lượng phòng vắt, trữ sữa mẹ thì: Bảng 1. Số lượng phòng vắt, trữ sữa theo số lượng lao động nữ (1) () Khuyến khích người sử dụng lao động lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc, nhu cầu của lao động nữ và khả năng của người sử dụng lao động. () Phải có phòng vắt, trữ sữa. (1) Căn cứ trên số liệu thống kê của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tháng 5/2020 về hiệu quả sử dụng phòng vắt, trữ sữa mẹ. Như vậy, đối với người sử dụng lao động có sử dụng 500 lao động nữ thì khuyến khích lắp đặt 3 phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc (lưu ý việc lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc trong trường hợp này là không bắt buộc).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 602,
"text": "đối với người sử dụng lao động có sử dụng 500 lao động nữ thì khuyến khích lắp đặt 3 phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc (lưu ý việc lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc trong trường hợp này là không bắt buộc)."
}
],
"id": "10013",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng 500 lao động nữ thì phải lắp đặt bao nhiêu phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng 500 lao động nữ thì phải lắp đặt bao nhiêu phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tháng 12 năm 2024 âm lịch bao gồm 29 ngày. Theo Lịch vạn niên, Tháng 12 âm lịch bắt đầu và kết thúc vào ngày: - Mùng 01/12 âm lịch sẽ rơi vào ngày 31/12/2024 dương lịch (tức Thứ ba) - Ngày 29/12 âm lịch sẽ rơi vào ngày 28/1/2025 dương lịch (tức Thứ Ba). Theo dõi lịch âm Tháng 12 2024 chi tiết nhất dưới đây: Như vậy, theo lịch vạn niên, Tháng 12 âm lịch 2024 sẽ rơi vào Tháng 1 dương lịch 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 318,
"text": "theo lịch vạn niên, Tháng 12 âm lịch 2024 sẽ rơi vào Tháng 1 dương lịch 2025."
}
],
"id": "10014",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 12 âm lịch 2024 là tháng mấy dương lịch? Xem lịch âm Tháng 12 2024 chi tiết?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 12 âm lịch 2024 là tháng mấy dương lịch? Xem lịch âm Tháng 12 2024 chi tiết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có quy định như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 6. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Như vậy, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 sẽ được quy định như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức: 09 ngày bắt đầu từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. - Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, doanh nghiệp lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1272,
"text": "lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 sẽ được quy định như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức: 09 ngày bắt đầu từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ)."
}
],
"id": "10015",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định nêu trên, vào dịp Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương vào ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 881,
"text": "theo quy định nêu trên, vào dịp Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương vào ngày này."
}
],
"id": "10016",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ tết dương lịch 2025 có được hưởng nguyên lương không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ tết dương lịch 2025 có được hưởng nguyên lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, hiện hành thì không quy định về việc trực tết sẽ được nghỉ bù mà chỉ có quy định khi ngày Tết trùng với ngày nghỉ hằng tuần thì được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều doanh nghiệp thường có chính sách cho phép người lao động được nghỉ bù sau khi đợt làm Tết. Điều này thường được thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng lao động hoặc các văn bản nội bộ của doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 705,
"text": "hiện hành thì không quy định về việc trực tết sẽ được nghỉ bù mà chỉ có quy định khi ngày Tết trùng với ngày nghỉ hằng tuần thì được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp."
}
],
"id": "10017",
"is_impossible": false,
"question": "Trực tết có được nghỉ bù không?"
}
]
}
],
"title": "Trực tết có được nghỉ bù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Như vậy, người lao động được thanh toán tiền lương cho những ngày không nghỉ phép trong trường hợp thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1193,
"text": "người lao động được thanh toán tiền lương cho những ngày không nghỉ phép trong trường hợp thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm."
}
],
"id": "10018",
"is_impossible": false,
"question": "Không nghỉ phép có được thanh toán tiền không?"
}
]
}
],
"title": "Không nghỉ phép có được thanh toán tiền không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 107 Bộ luật lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. 4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động trừ một số trường hợp pháp luật quy định. Trường hợp, người lao động làm thêm giờ vào ngày Tết âm lịch 2024 thì sẽ được trả lương làm thêm giờ. Lưu ý: Một số doanh nghiệp có thể cho phép người lao động được nghỉ bù sau khi trực Tết. Tuy nhiên, điều này cần được thỏa thuận cụ thể giữa hai bên. Tóm lại, người lao động không bắt buộc phải trực Tết Âm lịch 2025, trừ các trường hợp: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Có bắt buộc phải trực Tết âm lịch 2025 không?",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1926,
"text": "người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động trừ một số trường hợp pháp luật quy định."
}
],
"id": "10019",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc phải trực Tết âm lịch 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc phải trực Tết âm lịch 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ thai sản như sau: Điều 139. Nghỉ thai sản 1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. 2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động. 4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, giáo viên nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Lưu ý: Không được nghỉ trước khi sinh quá 02 tháng. Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm 01 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1441,
"text": "giáo viên nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng."
}
],
"id": "10020",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên được nghỉ thai sản bao nhiêu tháng?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên được nghỉ thai sản bao nhiêu tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) quy định đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản: Điều 50. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản 1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ; d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ; đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con. Tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; b) Cán bộ, công chức, viên chức; Như vậy, giáo viên là viên chức thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi sẽ được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng những điều kiện theo quy định. Chế độ nghỉ thai sản cho giáo viên trùng hè gồm có những gì?",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1441,
"text": "giáo viên là viên chức thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi sẽ được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng những điều kiện theo quy định."
}
],
"id": "10021",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên nhận nuôi con nuôi có được hưởng chế độ thai sản không?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên nhận nuôi con nuôi có được hưởng chế độ thai sản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Theo đó, vào dịp Tết Nguyên đán (Tết Âm lịch), người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương 05 ngày. Như vậy, nếu cho người lao động nghỉ Tết Nguyên đán ít hơn số ngày quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1974,
"text": "nếu cho người lao động nghỉ Tết Nguyên đán ít hơn số ngày quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "10022",
"is_impossible": false,
"question": "Cho người lao động nghỉ Tết Nguyên đán ít hơn số ngày quy định bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Cho người lao động nghỉ Tết Nguyên đán ít hơn số ngày quy định bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Nguyên đán kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương. Bên cạnh đó, đối với trường hợp này cần phải có sự đồng ý của công ty (người sử dụng lao động) hoặc phải xin phép trước trong một khoảng thời gian hợp lý. Tuy nhiên, người lao động còn có thể sử dụng ngày phép năm để xin nghỉ thêm sau dịp tết âm lịch theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 867,
"text": "theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Nguyên đán kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương."
}
],
"id": "10023",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Nguyên đán được không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Nguyên đán được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng như sau; Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Theo đó, thưởng Tết là một khoản tiền hoặc lợi ích vật chất, tinh thần mà doanh nghiệp trao tặng cho nhân viên vào dịp cuối năm âm lịch, thường trước kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán. Như vậy, mức thưởng Tết 2025 người sử dụng lao động thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp bằng số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác sẽ căn cứ vào yếu tố như: Kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Lưu ý: Việc trả tiền tưởng Tết không phải là quy định bắt buộc phải thực hiện, mà chỉ là điều khoản khuyến khích của người sử dụng lao động đối với người lao động. Việc chi tiền thưởng Tết nhiều hay ít căn cứ trên thỏa thuận của người sử dụng lao động với người lao động thông qua hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 692,
"text": "mức thưởng Tết 2025 người sử dụng lao động thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp bằng số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác sẽ căn cứ vào yếu tố như: Kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "10024",
"is_impossible": false,
"question": "Mức thưởng Tết 2025 cho người lao động căn cứ theo những yếu tố nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức thưởng Tết 2025 cho người lao động căn cứ theo những yếu tố nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên, người lao động đi làm dịp Tết Nguyên đán 2025 thì được hưởng mức lương như sau: - Ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. - Trường hợp làm vào ban đêm thì còn được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường và được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1103,
"text": "theo quy định trên, người lao động đi làm dịp Tết Nguyên đán 2025 thì được hưởng mức lương như sau: - Ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày."
}
],
"id": "10025",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương đối với người lao động làm việc vào các ngày dịp Tết 2025 được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương đối với người lao động làm việc vào các ngày dịp Tết 2025 được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên, ngày Lễ Giáng sinh 2024 ở Việt Nam ngày 24 tháng 12 năm 2024 không phải là ngày lễ lớn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1030,
"text": "căn cứ theo quy định trên, ngày Lễ Giáng sinh 2024 ở Việt Nam ngày 24 tháng 12 năm 2024 không phải là ngày lễ lớn."
}
],
"id": "10026",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày lễ Giáng sinh ở Việt Nam có phải là ngày lễ lớn?"
}
]
}
],
"title": "Ngày lễ Giáng sinh ở Việt Nam có phải là ngày lễ lớn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trợ cấp mất việc làm như sau: Điều 47. Trợ cấp mất việc làm 1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương. 2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm. 3. Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Đồng thời, căn cứ Điều 42 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế 2. Những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế: a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế; b) Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế. Theo đó, trường hợp người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc vì lý do kinh tế là một trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động. Như vậy, nếu người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, nếu bị cho thôi việc vì lý do kinh tế thì sẽ được hưởng trợ cấp mất việc làm. Cứ mỗi năm làm việc người lao động được trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương. Mức hưởng trợ cấp mất việc làm được xác định dựa trên thời gian tính trợ cấp mất việc làm và tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm. Cụ thể: - Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm. - Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1467,
"text": "nếu người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, nếu bị cho thôi việc vì lý do kinh tế thì sẽ được hưởng trợ cấp mất việc làm."
}
],
"id": "10027",
"is_impossible": false,
"question": "Bị cho nghỉ cuối năm vì khó khăn kinh tế, NLĐ có được hưởng trợ cấp mất việc không?"
}
]
}
],
"title": "Bị cho nghỉ cuối năm vì khó khăn kinh tế, NLĐ có được hưởng trợ cấp mất việc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 12. Vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động 2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động; không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền cho người lao động theo quy định của pháp luật khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; không cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo một trong các mức sau đây: a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Như vậy, người sử dụng lao động khi có hành vi không trả trợ cấp mất việc cho người lao động thì bị phạt như sau: - Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; - Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; - Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; - Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Ngoài ra, người sử dụng lao động còn phải trả đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền chưa trả tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi trả không đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1683,
"text": "người sử dụng lao động khi có hành vi không trả trợ cấp mất việc cho người lao động thì bị phạt như sau: - Từ 1."
}
],
"id": "10028",
"is_impossible": false,
"question": "Không trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đủ điều kiện hưởng thì bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Không trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đủ điều kiện hưởng thì bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 30 Luật Công đoàn 2024 quy định về miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn như sau: Điều 30. Miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật thì được xem xét miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn. 2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng thì được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn. Như vậy, từ 1/7/2025, trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng thì được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 480,
"text": "từ 1/7/2025, trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng thì được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "10029",
"is_impossible": false,
"question": "Sẽ giảm phí công đoàn cho các doanh nghiệp gặp khó khăn từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Sẽ giảm phí công đoàn cho các doanh nghiệp gặp khó khăn từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo lịch âm tháng 12/2024, mùng 2 tháng 12 âm lịch 2024 là ngày 1/1/2025 dương lịch (Tết Dương lịch 2025). Mùng 2 tháng 12 âm lịch 2024 trúng thứ 4 trong tuần. Như vậy, vào dịp Tết Dương lịch 2025 (nhằm mùng 2 tháng 12 âm lịch 2024), người lao động được nghỉ 1 ngày và được hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1032,
"text": "vào dịp Tết Dương lịch 2025 (nhằm mùng 2 tháng 12 âm lịch 2024), người lao động được nghỉ 1 ngày và được hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "10030",
"is_impossible": false,
"question": "Mùng 2/12 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương, thứ mấy? Có phải là ngày lễ người lao động được nghỉ hưởng lương không?"
}
]
}
],
"title": "Mùng 2/12 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương, thứ mấy? Có phải là ngày lễ người lao động được nghỉ hưởng lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, doanh nghiệp có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng thời giờ làm việc theo tuần thì phải đảm bảo thời giờ làm việc theo tuần của người lao động là không quá 48 giờ/tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 753,
"text": "doanh nghiệp có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết."
}
],
"id": "10031",
"is_impossible": false,
"question": "Thời giờ làm việc theo tuần của người lao động là bao nhiêu giờ?"
}
]
}
],
"title": "Thời giờ làm việc theo tuần của người lao động là bao nhiêu giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, khi người lao động làm việc đủ 10 năm cho 01 doanh nghiệp thì được cộng thêm 02 ngày phép năm tùy vào tính chất công việc, cụ thể như sau: + 14 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường. + 16 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. + 18 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1946,
"text": "khi người lao động làm việc đủ 10 năm cho 01 doanh nghiệp thì được cộng thêm 02 ngày phép năm tùy vào tính chất công việc, cụ thể như sau: + 14 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường."
}
],
"id": "10032",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm 10 năm thì được bao nhiêu ngày phép năm?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm 10 năm thì được bao nhiêu ngày phép năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Phụ lục Dịch vụ công trực tuyến Gia hạn thẻ bảo hiểm y tế theo hộ gia đình tích hợp giảm trừ mức đóng trên Cổng dịch vụ công ban hành kèm theo Quyết định 1231/QĐ-BHXH năm 2022 có đề cập link truy cập Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam như sau: Như vậy, hiện nay link truy cập Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam có địa chỉ là: https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 262,
"text": "hiện nay link truy cập Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam có địa chỉ là: https://dichvucong."
}
],
"id": "10033",
"is_impossible": false,
"question": "Link truy cập Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam hiện nay?"
}
]
}
],
"title": "Link truy cập Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam hiện nay?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 áp dụng từ ngày 1/7/2025 quy định về mức tham chiếu như sau: Điều 7. Mức tham chiếu 1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này. 2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Căn cứ theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 áp dụng từ ngày 1/7/2025 quy định như sau: Điều 141. Quy định chuyển tiếp 12. Đối với số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng theo quy định của Luật số 58/2014/QH13, Luật Việc làm số 38/2013/QH13 nhưng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025 mà không đóng hoặc không đóng đầy đủ thì được xử lý theo quy định về chậm đóng, trốn đóng của Luật này. 13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì hiện nay áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức tham chiếu đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 1/7/2025 là 2.340.000 đồng/tháng nếu chưa bãi bỏ mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng. Còn nếu tại thời điểm đó mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1252,
"text": "mức tham chiếu đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 1/7/2025 là 2."
}
],
"id": "10034",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tham chiếu đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 1/7/2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tham chiếu đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 1/7/2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có 06 ngày lễ tết hưởng nguyên lương là: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Do đó, shipper nghỉ Tết âm lịch 2025 sẽ được hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 881,
"text": "người lao động có 06 ngày lễ tết hưởng nguyên lương là: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ."
}
],
"id": "10035",
"is_impossible": false,
"question": "Shipper nghỉ Tết âm lịch 2025 có được hưởng nguyên lương không?"
}
]
}
],
"title": "Shipper nghỉ Tết âm lịch 2025 có được hưởng nguyên lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 03 ngày khi kết hôn và phải thông báo với người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 855,
"text": "người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 03 ngày khi kết hôn và phải thông báo với người sử dụng lao động."
}
],
"id": "10036",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động được nghỉ hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày khi kết hôn?"
}
]
}
],
"title": "Lao động được nghỉ hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày khi kết hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 22 Luật Công đoàn 2024 quy định về trách nhiệm của đoàn viên công đoàn như sau: Điều 22. Trách nhiệm của đoàn viên công đoàn 1. Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đoàn; tham gia hoạt động công đoàn, xây dựng Công đoàn vững mạnh. 2. Học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật. 3. Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức Công đoàn; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. Như vậy, đoàn viên công đoàn có những trách nhiệm như sau: - Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đoàn; tham gia hoạt động công đoàn, xây dựng Công đoàn vững mạnh. - Học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật. - Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức Công đoàn; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 769,
"text": "đoàn viên công đoàn có những trách nhiệm như sau: - Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đoàn; tham gia hoạt động công đoàn, xây dựng Công đoàn vững mạnh."
}
],
"id": "10037",
"is_impossible": false,
"question": "Đoàn viên công đoàn có trách nhiệm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đoàn viên công đoàn có trách nhiệm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1202,
"text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc."
}
],
"id": "10038",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, mùng 1 tháng 12 âm lịch 2024 không phải là ngày lễ lớn trong năm của nước ta. Theo lịch âm tháng 12/2024, mùng 1 tháng 12 âm lịch 2024 là ngày 31/12/2024 dương lịch. Mùng 1 tháng 12 âm 2024 rơi vào thứ 3.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "mùng 1 tháng 12 âm lịch 2024 không phải là ngày lễ lớn trong năm của nước ta."
}
],
"id": "10039",
"is_impossible": false,
"question": "Mùng 1/12 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương lịch? Mùng 1 tháng 12 âm 2024 là thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "Mùng 1/12 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương lịch? Mùng 1 tháng 12 âm 2024 là thứ mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, hằng năm, người lao động được nghỉ 11 ngày lễ, tết và được hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch). - Tết Âm lịch: 05 ngày. - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch). - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch). - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Nếu những ngày nghỉ này trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp. Nếu lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1562,
"text": "hằng năm, người lao động được nghỉ 11 ngày lễ, tết và được hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)."
}
],
"id": "10040",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày lễ hưởng nguyên lương trong năm?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày lễ hưởng nguyên lương trong năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30 tháng Chạp hàng năm là ngày kết thúc năm cũ, đó là điều đã ăn sâu vào tiềm thức của người dân Việt Nam. Tuy nhiên, có thể rất nhiều người chưa biết rằng phải gần 10 năm nữa mới lại có ngày 30 Tết, vì từ năm 2025 trở đi tới năm 2032 chỉ có ngày 29 Tết. Theo cách tính năm Âm Lịch thì không phải năm nào cũng sẽ kết thúc ở ngày 30, có rất nhiều năm tháng 12 chỉ có 29 ngày. Liên tục từ năm 2025 đến năm 2032, lịch Âm tháng Chạp chỉ dừng lại tới ngày 29 Tết. Điều này có nghĩa là người dân Việt sẽ đón giao thừa vào đêm 29 Tết thay vì 30 như thường lệ. Như vậy, năm 2025, Tết Âm lịch sẽ không có ngày 30 Tết. Theo lịch âm, tháng Chạp năm 2025 chỉ có 29 ngày, do đó, người dân sẽ chỉ có thể đón Giao thừa vào ngày 29 Tết. Điều này có nghĩa là từ năm 2025 đến năm 2032, sẽ không có ngày 30 tháng Chạp nào, và người dân sẽ không được đón Giao thừa vào ngày này trong suốt 8 năm liên tiếp. Đồng thời, Tết Âm lịch 2025 (Tết Nguyên Đán) hay còn gọi là Tết 2025, sẽ bắt đầu vào ngày 29 tháng 01 năm 2025 (Thứ tư). Đây là ngày mùng 1 Tết theo lịch âm, đánh dấu sự khởi đầu của năm Ất Tỵ Tính đến ngày hôm nay, ngày 24 tháng 12 năm 2024, Tết Âm lịch 2025 sẽ bắt đầu vào ngày 29 tháng 01 năm 2025. Như vậy, còn khoảng 35 ngày nữa là đến Tết Âm lịch 2025. Tết Nguyên Đán (Tết Âm lịch) không chỉ là dịp để mọi người sum họp gia đình mà còn là thời gian để tham gia vào các hoạt động truyền thống và lễ hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 567,
"text": "năm 2025, Tết Âm lịch sẽ không có ngày 30 Tết."
}
],
"id": "10041",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch 2025 có 30 Tết không? Tết Âm lịch 2025 còn mấy ngày nữa, rơi vào thứ mấy trong tuần?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch 2025 có 30 Tết không? Tết Âm lịch 2025 còn mấy ngày nữa, rơi vào thứ mấy trong tuần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã Hội đã ban hành có Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Theo đó, lịch nghỉ Tết Âm lịch chính thức cho năm 2025 như sau: (1) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp Tết Âm lịch 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. (2) Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. (3) Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ Tết Âm lịch 2025 như sau: Lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019. Như vậy, theo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 chính thức thì cán bộ, công chức, viên chức sẽ được nghỉ liên tục 9 ngày từ 25/01/2025 - 02/02/2025 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn - mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đối với người lao động tại các doanh nghiệp tư nhân thì người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ Tết Âm lịch 2025 như sau: 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Ngoài ra, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1680,
"text": "theo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 chính thức thì cán bộ, công chức, viên chức sẽ được nghỉ liên tục 9 ngày từ 25/01/2025 - 02/02/2025 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn - mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ)."
}
],
"id": "10042",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 97. Kỳ hạn trả lương 1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần. 2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ. 3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. 4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương. Như vậy, doanh nghiệp chỉ được chậm trả lương người lao động tối đa là 30 ngày nếu vì lý do bất khả kháng và doanh nghiệp đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn. Trường hợp trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì doanh nghiệp phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1190,
"text": "doanh nghiệp chỉ được chậm trả lương người lao động tối đa là 30 ngày nếu vì lý do bất khả kháng và doanh nghiệp đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn."
}
],
"id": "10043",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp được chậm trả lương người lao động tối đa bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp được chậm trả lương người lao động tối đa bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì Tết Âm lịch 2026 sẽ được nghỉ ít nhất từ 05 ngày trở lên. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết Âm lịch 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 871,
"text": "theo quy định trên thì Tết Âm lịch 2026 sẽ được nghỉ ít nhất từ 05 ngày trở lên."
}
],
"id": "10044",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch 2026 được nghỉ ít nhất bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch 2026 được nghỉ ít nhất bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên khi người lao động đi làm vào dịp Tết Âm lịch 2026 có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%). Do đó, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ban đêm ngày lễ, tết là: - Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương/ngày. - Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương/ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1098,
"text": "theo quy định trên khi người lao động đi làm vào dịp Tết Âm lịch 2026 có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%)."
}
],
"id": "10045",
"is_impossible": false,
"question": "Đi làm vào dịp Tết Âm lịch 2026 được tính lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đi làm vào dịp Tết Âm lịch 2026 được tính lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định thưởng: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, theo quy định trên thì việc doanh nghiệp thưởng cho nhân viên trước Tết Âm lịch 2026 hay sau tết là theo quy chế mà doanh nghiệp đã ban hành. Do đó, nếu quy chế thưởng của doanh nghiệp có quy định việc chi trả tiền thưởng sau Tết Âm lịch 2026 thì việc tiến hành thưởng sau tết là một điều hoàn toàn đúng quy định theo pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 507,
"text": "theo quy định trên thì việc doanh nghiệp thưởng cho nhân viên trước Tết Âm lịch 2026 hay sau tết là theo quy chế mà doanh nghiệp đã ban hành."
}
],
"id": "10046",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có được thưởng sau Tết Âm lịch 2026 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có được thưởng sau Tết Âm lịch 2026 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động: Điều 33. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động 3. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau: a) Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất; b) Đóng qua cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trước khi người này được cử làm thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng. 4. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau: a) Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất; b) Đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng. 5. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất. Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng thái của người quản lý doanh nghiệp được quy định như sau: - Mức đóng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản - Mức đóng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1847,
"text": "Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ."
}
],
"id": "10047",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người quản lý doanh nghiệp là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người quản lý doanh nghiệp là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Có quan niệm cho rằng, 1 năm có 3 ngày lễ Tình nhân. Ngày 14/2 được cho là ngày Valentine Đỏ, ngày lễ tình nhân truyền thống, còn ngày 14/3 là ngày Valentine Trắng và ngày Valentine Đen. Mỗi ngày lại mang đặc trưng khác biệt, tuy nhiên, ý nghĩa chính vẫn nhằm tôn vinh tình yêu lứa đôi, là cơ hội để các cặp nam nữ bày tỏ tình cảm đã giấu kín trong lòng bấy lâu. Hôm nay, Thứ sáu ngày 20/12/2024 dương lịch tức ngày 20 tháng 11 âm lịch. Do đó chỉ còn 55 ngày nữa đến Valentine. Đồng thời, căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì hiện nay người lao động chỉ được nghỉ lễ, tết có hưởng nguyên lương một số ngày như: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Do đó, mặc dù ngày Valentine được xem là ngày lễ tình nhân của các cặp đôi nhưng không phải là ngày lễ chính thống ở Việt Nam ta nên người lao động sẽ không được nghỉ làm vào ngày Valentine (trừ trường hợp ngày Valentine rơi vào ngày nghỉ hằng tuần của người lao động) Tuy không phải là ngày lễ chính thống nhưng người lao động vẫn có thể thỏa thuận với người sử dụng nghỉ làm vào ngày Valentine theo diện sử dụng phép năm (Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương (Điều 115 Bộ luật Lao động 2019) và phải được người sử dụng lao động đồng ý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1383,
"text": "theo quy định trên thì hiện nay người lao động chỉ được nghỉ lễ, tết có hưởng nguyên lương một số ngày như: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Do đó, mặc dù ngày Valentine được xem là ngày lễ tình nhân của các cặp đôi nhưng không phải là ngày lễ chính thống ở Việt Nam ta nên người lao động sẽ không được nghỉ làm vào ngày Valentine (trừ trường hợp ngày Valentine rơi vào ngày nghỉ hằng tuần của người lao động) Tuy không phải là ngày lễ chính thống nhưng người lao động vẫn có thể thỏa thuận với người sử dụng nghỉ làm vào ngày Valentine theo diện sử dụng phép năm (Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương (Điều 115 Bộ luật Lao động 2019) và phải được người sử dụng lao động đồng ý."
}
],
"id": "10048",
"is_impossible": false,
"question": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Valentine? Có được nghỉ làm vào ngày Valentine không?"
}
]
}
],
"title": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Valentine? Có được nghỉ làm vào ngày Valentine không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 159/2024/QH15 quy định về thực hiện chính sách tiền lương, một số chính sách xã hội như sau: Điều 3. Về thực hiện chính sách tiền lương, một số chính sách xã hội 1. Chưa tăng tiền lương khu vực công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong năm 2025. 2. Các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương tiếp tục thực hiện các giải pháp tạo nguồn cải cách chính sách tiền lương theo quy định. Cho phép tiếp tục loại trừ một số khoản thu khi tính số tăng thu ngân sách địa phương dành để cải cách tiền lương như quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội. 3. Cho phép từ ngày 01/7/2024 được mở rộng phạm vi sử dụng nguồn tích lũy cho cải cách tiền lương của ngân sách trung ương để điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và tinh giản biên chế; cho phép sử dụng nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành và tinh giản biên chế. 4. Cho phép các địa phương sử dụng nguồn cải cách tiền lương còn dư để đầu tư cho các dự án kết nối vùng, kết nối quốc gia, các công trình trọng điểm quốc gia thực hiện tại địa phương theo quy định của cấp có thẩm quyền trong trường hợp địa phương có nguồn dư lớn, cam kết bảo đảm nguồn kinh phí cải cách tiền lương và thực hiện các chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành cho cả lộ trình đến năm 2030 và không đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ. Theo đó, chưa tăng tiền lương khu vực công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1538,
"text": "Theo đó, chưa tăng tiền lương khu vực công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong năm 2025."
}
],
"id": "10049",
"is_impossible": false,
"question": "Chính thức chốt mức lương cơ sở cán bộ công chức viên chức năm 2025 chưa?"
}
]
}
],
"title": "Chính thức chốt mức lương cơ sở cán bộ công chức viên chức năm 2025 chưa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 22 tháng 12 năm 2024 âm lịch là ngày 21/01/2025 dương lịch và là ngày Thứ ba. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ hưởng lương 06 kỳ nghỉ lễ tết là Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, ngày ngày 22 tháng 12 Âm Lịch (21/01/2025 dương lịch) không là ngày lễ, tết được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương. Nếu ngày này người lao động xin nghỉ hằng năm sẽ được nghỉ hưởng lương. (Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài được nghỉ nếu ngày 20 12 âm rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1189,
"text": "ngày ngày 22 tháng 12 Âm Lịch (21/01/2025 dương lịch) không là ngày lễ, tết được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "10050",
"is_impossible": false,
"question": "22 tháng 12 năm 2024 âm lịch là ngày mấy dương 2025? Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 22 12 âm không?"
}
]
}
],
"title": "22 tháng 12 năm 2024 âm lịch là ngày mấy dương 2025? Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 22 12 âm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, thời giờ làm việc bình thường của người lao động vào ngày mùng 22 tháng 12 âm lịch 2024 tối đa là 8 tiếng. Nếu công ty quy định thời giờ làm việc theo tuần, thì thời giờ làm việc bình thường tối đa là 10 giờ/ngày và tối đa 48 giờ trong 01 tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 762,
"text": "thời giờ làm việc bình thường của người lao động vào ngày mùng 22 tháng 12 âm lịch 2024 tối đa là 8 tiếng."
}
],
"id": "10051",
"is_impossible": false,
"question": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động vào ngày mùng 22 tháng 12 âm lịch 2024 tối đa mấy tiếng?"
}
]
}
],
"title": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động vào ngày mùng 22 tháng 12 âm lịch 2024 tối đa mấy tiếng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thưởng như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, hiện hành người lao động không có quy định bắt buộc phải được nghỉ lễ Giáng sinh và nhận thưởng cho ngày lễ này. Việc thưởng cho người lao động là quyền lợi do doanh nghiệp quyết định, dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả công việc và các quy định nội bộ của doanh nghiệp. Không có quy định bắt buộc doanh nghiệp phải thưởng cho người lao động vào dịp Giáng sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 518,
"text": "hiện hành người lao động không có quy định bắt buộc phải được nghỉ lễ Giáng sinh và nhận thưởng cho ngày lễ này."
}
],
"id": "10052",
"is_impossible": false,
"question": "Có được thưởng ngày Lễ giáng sinh không?"
}
]
}
],
"title": "Có được thưởng ngày Lễ giáng sinh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, người sử dụng lao động không được ép buộc người lao động phải làm thêm giờ vào ngày Lễ Giáng sinh ngoại trừ trường hợp: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Lễ Giáng sinh bắt nguồn từ nước nào?",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1649,
"text": "người sử dụng lao động không được ép buộc người lao động phải làm thêm giờ vào ngày Lễ Giáng sinh ngoại trừ trường hợp: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động."
}
],
"id": "10053",
"is_impossible": false,
"question": "Có được ép buộc người lao động làm thêm giờ vào ngày Lễ Giáng sinh không?"
}
]
}
],
"title": "Có được ép buộc người lao động làm thêm giờ vào ngày Lễ Giáng sinh không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã Hội đã ban hành có Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Theo đó, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 trên cả nước như sau: [1] Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp Tết Âm lịch 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. [2] Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. [3] Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ Tết Âm lịch 2025 như sau: Lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019. Như vậy, theo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 chính thức thì cán bộ, công chức, viên chức sẽ được nghỉ liên tục 9 ngày từ 25/01/2025 - 02/02/2025 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn - mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đối với người lao động tại các doanh nghiệp tư nhân thì người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ Tết Âm lịch năm 2025 như sau: 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1674,
"text": "theo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 chính thức thì cán bộ, công chức, viên chức sẽ được nghỉ liên tục 9 ngày từ 25/01/2025 - 02/02/2025 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn - mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ)."
}
],
"id": "10054",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 trên cả nước?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 trên cả nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định hình thức trả lương: Điều 96. Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối với việc khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận. Nếu trường hợp hai bên giao kết hình thức trả lương bằng phương thức chuyển khoản nhưng tháng về quê người lao động có nhu cầu nhận tiền mặt thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về vấn đề này để được nhận lương bằng tiền mặt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 553,
"text": "đối với việc khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận."
}
],
"id": "10055",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch 2025 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch 2025 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Luật Công đoàn 2024 quy định hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam như sau: Điều 8. Hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam 1. Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất bao gồm 4 cấp sau đây: a) Cấp trung ương là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; b) Công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương bao gồm liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp tỉnh); công đoàn ngành trung ương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; c) Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở bao gồm liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp huyện); công đoàn ngành địa phương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này; công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; d) Công đoàn cấp cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở. Như vậy, Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất bao gồm 4 cấp sau đây: - Cấp trung ương là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; - Công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương bao gồm liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp tỉnh); công đoàn ngành trung ương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; - Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở bao gồm liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp huyện); công đoàn ngành địa phương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này; công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; - Công đoàn cấp cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1132,
"text": "Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất bao gồm 4 cấp sau đây: - Cấp trung ương là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; - Công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương bao gồm liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp tỉnh); công đoàn ngành trung ương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; - Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở bao gồm liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp huyện); công đoàn ngành địa phương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này; công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; - Công đoàn cấp cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở."
}
],
"id": "10056",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Luật Công đoàn 2024, công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất bao gồm mấy cấp?"
}
]
}
],
"title": "Theo Luật Công đoàn 2024, công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất bao gồm mấy cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, Nghị định 58/2020/NĐ-CP, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ đóng BHXH hiện nay như sau: Mức lương đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025 vào quỹ hưu trí (HT), quỹ ốm đau, thai sản (ÔĐ-TS), quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) cụ thể như sau: (1) Người lao động đóng các loại bảo hiểm - Theo điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: đóng BHXH 8% - Theo Điều 18 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017: đóng BHYT 1,5% - Theo Điều 14 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017: đóng bảo hiểm thất nghiệp 1% Như vậy, tỷ lệ đóng BHXH hiện nay của người lao động đóng các loại bảo hiểm là 10,5%. (2) Người sử dụng lao động đóng các loại bảo hiểm - Theo khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: BHXH 17% tiền lương tháng đóng bảo hiểm. - Theo Điều 18 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017: đóng BHYT 3% tiền lương tháng đóng bảo hiểm - Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP: mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hiện nay là 0.5% tiền lương tháng đóng bảo hiểm. - Theo Điều 14 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017: đóng bảo hiểm thất nghiệp 1% Như vậy, tỷ lệ đóng BHXH hiện nay được pháp luật quy định cụ thể: Người lao động đóng các loại bảo hiểm là 10,5%. Người sử dụng lao động đóng các loại bảo hiểm là 21,5%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 667,
"text": "tỷ lệ đóng BHXH hiện nay của người lao động đóng các loại bảo hiểm là 10,5%."
}
],
"id": "10057",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/7/2025, tỷ lệ đóng BHXH được pháp luật quy định là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/7/2025, tỷ lệ đóng BHXH được pháp luật quy định là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 26 tháng 12 năm 2024 âm lịch là ngày 25/01/2025 dương lịch và là ngày Thứ bảy. Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, vi phạm quy định tổ chức lễ hội như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng nơi quy định; b) Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội; c) Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam. Như vậy, thắp hương không đúng nơi quy định vào dịp lễ hội mùng 26 tháng 12 năm 2024 có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 590,
"text": "thắp hương không đúng nơi quy định vào dịp lễ hội mùng 26 tháng 12 năm 2024 có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200."
}
],
"id": "10058",
"is_impossible": false,
"question": "26 tháng 12 âm lịch 2024 là ngày mấy dương 2025? Thắp hương không đúng nơi quy định vào dịp lễ hội mùng 26 tháng 12 âm bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "26 tháng 12 âm lịch 2024 là ngày mấy dương 2025? Thắp hương không đúng nơi quy định vào dịp lễ hội mùng 26 tháng 12 âm bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ hưởng lương 06 kỳ nghỉ lễ tết là Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày ngày 26 tháng 12 Âm Lịch (25/01/2025 dương lịch) nếu trùng ngày người lao động nghỉ Tết thì người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này. Trường hợp 26 tháng 12 Âm lịch năm 2025 không thuộc lịch nghỉ Tết của người lao động thì người lao động vẫn làm việc bình thường. Tuy nhiên nếu muốn nghỉ vào ngày này thì người lao động có thể dùng nghỉ phép năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1060,
"text": "ngày ngày 26 tháng 12 Âm Lịch (25/01/2025 dương lịch) nếu trùng ngày người lao động nghỉ Tết thì người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày này."
}
],
"id": "10059",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 26 tháng 12 Âm Lịch không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 26 tháng 12 Âm Lịch không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 3 Luật Việc làm 2013 có nêu cụ thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc. 2. Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm. 3. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia là quy định về kiến thức chuyên môn, năng lực thực hành và khả năng ứng dụng kiến thức, năng lực đó vào công việc mà người lao động cần phải có để thực hiện công việc theo từng bậc trình độ kỹ năng của từng nghề. 4. Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 5. Việc làm công là việc làm tạm thời có trả công được tạo ra thông qua việc thực hiện các dự án hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Như vậy, có thể hiểu việc làm công là việc làm tạm thời có trả công được tạo ra thông qua việc thực hiện các dự án hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1048,
"text": "có thể hiểu việc làm công là việc làm tạm thời có trả công được tạo ra thông qua việc thực hiện các dự án hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)."
}
],
"id": "10060",
"is_impossible": false,
"question": "Việc làm công là gì?"
}
]
}
],
"title": "Việc làm công là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Luật Việc làm 2013 quy định về đối tượng tham gia như sau: Điều 19. Đối tượng tham gia 1. Người lao động được tham gia chính sách việc làm công khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án, hoạt động; b) Tự nguyện tham gia chính sách việc làm công. 2. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều này là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp; người chưa có việc làm hoặc thiếu việc làm được ưu tiên tham gia chính sách việc làm công. 3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng người lao động quy định tại khoản 1 Điều này khi thực hiện dự án, hoạt động không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này. Như vậy, theo quy định nêu trên, người lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp được ưu tiên tham gia chính sách việc làm công khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án, hoạt động; - Tự nguyện tham gia chính sách việc làm công.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 724,
"text": "theo quy định nêu trên, người lao động thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp được ưu tiên tham gia chính sách việc làm công khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án, hoạt động; - Tự nguyện tham gia chính sách việc làm công."
}
],
"id": "10061",
"is_impossible": false,
"question": "Bị thu hồi đất nông nghiệp có được ưu tiên tham gia chính sách việc làm công không?"
}
]
}
],
"title": "Bị thu hồi đất nông nghiệp có được ưu tiên tham gia chính sách việc làm công không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 18 Luật Việc làm 2013 quy định nội dung chính sách việc làm công: Điều 18. Nội dung chính sách việc làm công 1. Chính sách việc làm công được thực hiện thông qua các dự án hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp xã, bao gồm: a) Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp; b) Xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng; c) Bảo vệ môi trường; d) Ứng phó với biến đổi khí hậu; đ) Các dự án, hoạt động khác phục vụ cộng đồng tại địa phương. 2. Các dự án, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này khi thực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu, trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu phải quy định nhà thầu tham dự thầu đề xuất phương án sử dụng lao động thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. 3. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức thực hiện chính sách việc làm công. Như vậy, chính sách việc làm công được thực hiện thông qua các dự án hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp xã, bao gồm: - Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp; - Xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng; - Bảo vệ môi trường; - Ứng phó với biến đổi khí hậu; - Các dự án, hoạt động khác phục vụ cộng đồng tại địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 947,
"text": "chính sách việc làm công được thực hiện thông qua các dự án hoặc hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp xã, bao gồm: - Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp; - Xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng; - Bảo vệ môi trường; - Ứng phó với biến đổi khí hậu; - Các dự án, hoạt động khác phục vụ cộng đồng tại địa phương."
}
],
"id": "10062",
"is_impossible": false,
"question": "Chính sách việc làm công được thực hiện thông qua hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Chính sách việc làm công được thực hiện thông qua hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước từng thời kỳ, Chính phủ quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. 2. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây: a) Hằng tháng; b) 03 tháng một lần; c) 06 tháng một lần; d) 12 tháng một lần; đ) Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này; e) Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên, có 06 phương thức đóng BHXH tự nguyện bao gồm: [1] Hằng tháng [2] 03 tháng một lần [3] 06 tháng một lần [4] 12 tháng một lần [5] Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất [6] Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 679,
"text": "Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây: a) Hằng tháng; b) 03 tháng một lần; c) 06 tháng một lần; d) 12 tháng một lần; đ) Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này; e) Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này."
}
],
"id": "10063",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu phương thức đóng BHXH tự nguyện?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu phương thức đóng BHXH tự nguyện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tội cưỡng bức lao động được quy định tại Điều 297 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 99 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thuộc các tội phạm khác xâm phạm an toàn công cộng. Các yếu tố cấu thành tội cưỡng bức lao động theo pháp luật hình sự như sau: [1] Chủ thể Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, chủ thể của tội cưỡng bức lao động là người từ đủ 16 tuổi trở không ở trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự. [2] Khách thể Mặt khách thể của tội cưỡng bức lao động là hành vi xâm phạm đến quyền tự do chọn lựa công việc và làm việc của một cá nhân. [3] Khách quan Mặt khách quan của tội cưỡng bức lao động thể hiện ở hành vi dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động. Hành vi dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực ép buộc người khác phải lao động là dùng sức mạng vật chất, đe doạ dùng sức mạng vật chất buộc người khác phải lao động trái với sự tự nguyện của họ. Thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động có thể là các thủ đoạn khiến người khác lo sợ việc không hay xảy ra cho mình hoặc người thân của mình nên buộc phải lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động, như dùng thủ đoạn giữ giấy tờ tuỳ thân không trả hay đe doạ tố cáo với cơ quan có thẩm quyền một việc gì đó mà người lao động muốn giấu kín để buộc họ phải lao động trái với ý muốn của họ… Hành vi dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác ép buộc người khác phải lao động cấu thành tội cưỡng bức lao động nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Phạm tội làm chết người là trường hợp phạm tội mà hành vi phạm tội gây hậu quả chết người. Tuy nhiên, người phạm tội không cố ý gây ra hậu quả này. + Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên; nếu gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của 02 người trở lên thì tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 31% trở lên; + Hành vi vi phạm chưa gây ra một trong các thiệt hại trên nhưng người thực hiện hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm; Bị coi là đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, nếu trước đó đã bị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hành vi cưỡng bức lao động, nhưng chưa hết thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt hành chính mà còn thực hiện hành vi cưỡng bức lao động. Bị coi là đã bị kết án về tội cưỡng bức lao động, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm nếu người đó đã bị Toà án kết án về tội cưỡng bức lao động nhưng chưa được xoá án tích theo quy định của BLHS mà lại thực hiện hành vi cưỡng bức lao động. [4] Chủ quan Mặt chủ quan của tội cưỡng bức lao động là người phạm tội thực hiện hành vi do cố ý. Người phạm tội biết rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn mong muốn thực hiện hành vi đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 919,
"text": "chủ thể của tội cưỡng bức lao động là người từ đủ 16 tuổi trở không ở trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "10064",
"is_impossible": false,
"question": "Các yếu tố cấu thành tội cưỡng bức lao động theo pháp luật hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Các yếu tố cấu thành tội cưỡng bức lao động theo pháp luật hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tết Nguyên Đán (còn gọi là Tết Cả, Tết Ta, Tết Âm lịch, Tết Cổ truyền, ) là dịp lễ đầu năm mới theo âm lịch của Việt Nam và các nước thuộc vùng văn hóa Á Đông như Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Triều Tiên và Nhật Bản, Mông Cổ và cộng đồng người những người theo văn hóa Á Đông ở hải ngoại cũng ăn Tết này. Tại Việt Nam, Tết Nguyên Đán cũng là một dịp nghỉ lễ quan trọng, khi người lao động, học sinh và sinh viên được nghỉ học, nghỉ làm để đón chào năm mới. Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của người lao động trong nhà nước: arrow_forward_iosĐọc thêm Căn cứ theo Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024 về việc nghỉ Tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025 như sau: Xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 5152/BLĐTBXH-CATLĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024 và văn bản số 5621/BLĐTBXH-CATLĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 về phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh và một số dịp nghỉ lễ khác trong năm 2025, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính có ý kiến như sau: 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại các văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh và hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế Lao động 01 tháng 5 năm 2025. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động theo quy định. Theo đó, Thủ tướng Chính phủ đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại các văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh và hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế Lao động 01 tháng 5 năm 2025. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động theo quy định. Như vậy, cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ 9 ngày liên tục, gồm 5 ngày nghỉ Tết và 4 ngày nghỉ hằng tuần. Trong đó, cán bộ, công chức, viên chức, được nghỉ Tết Nguyên đán 2025 5 ngày, từ thứ Hai, ngày 27/01/2025 đến hết thứ Sáu, ngày 31/1/2025 (tức 28 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến ngày mùng 3 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Tuy nhiên, do năm 2025, ngày nghỉ Tết Nguyên đán 2025 rơi vào 2 ngày nghỉ cuối tuần, Thứ bảy và Chủ nhật ngày 25-26/1/2025, tức 26, 27 tháng Chạp âm lịch. Sau những ngày nghỉ chính thức lại tới 2 ngày nghỉ cuối tuần tiếp theo, Thứ bảy và Chủ nhật ngày 01-02/02/2025. Do đó, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội sẽ được nghỉ 9 ngày liên tục. Bắt đầu từ Thứ Bảy ngày 25/01/2025 dương lịch đến hết Chủ Nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức hết mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ) Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của người lao động ngoài nhà nước: Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, thì người lao động được nghỉ Tết Nguyên đán 2025 5 ngày Trên thực tế, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của người lao động sẽ phụ thuộc vào từng doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo tối thiểu kỳ nghỉ Tết Nguyên đán là 05 ngày theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cũng khuyến khích các doanh nghiệp cho người lao động nghỉ theo lịch nghỉ tết 2025 nêu trên. Do đó, Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của người lao động sẽ phụ thuộc vào từng doanh nghiệp khác nhau, nhưng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội khuyến khích áp dụng Lịch nghỉ 09 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1884,
"text": "cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ 9 ngày liên tục, gồm 5 ngày nghỉ Tết và 4 ngày nghỉ hằng tuần."
}
],
"id": "10065",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của người lao động cụ thể như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của người lao động cụ thể như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 98 Bộ Luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo quy định nêu trên, thì vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Ngoài ra, nếu người lao động làm việc vào ban đêm và làm thêm giờ vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Đồng thời, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Như vậy, nếu người lao động đi làm vào ngày Tết Nguyên đán 2025 thì sẽ được nhận ít nhất 400% lương nếu làm việc vào ban ngày và ít nhất 490% lương nếu làm việc vào ban đêm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1840,
"text": "nếu người lao động đi làm vào ngày Tết Nguyên đán 2025 thì sẽ được nhận ít nhất 400% lương nếu làm việc vào ban ngày và ít nhất 490% lương nếu làm việc vào ban đêm."
}
],
"id": "10066",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương của người lao động khi làm việc vào ngày Tết Nguyên đán 2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương của người lao động khi làm việc vào ngày Tết Nguyên đán 2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Luật Công đoàn 2024 quy định cụ thể như sau; Điều 17. Phản biện xã hội của Công đoàn 1. Công đoàn có quyền và trách nhiệm tham gia ý kiến, phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án của cơ quan nhà nước có liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của đoàn viên công đoàn, người lao động. Ý kiến phản biện xã hội của Công đoàn được nghiên cứu tiếp thu, giải trình theo quy định của pháp luật. 2. Công đoàn có trách nhiệm đề xuất nội dung và thực hiện phản biện xã hội theo quy định của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, quy định quyền phản biện xã hội của Công đoàn từ 1/7/2025 như sau: - Công đoàn có quyền và trách nhiệm tham gia ý kiến, phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án của cơ quan nhà nước có liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của đoàn viên công đoàn, người lao động. Ý kiến phản biện xã hội của Công đoàn được nghiên cứu tiếp thu, giải trình theo quy định của pháp luật. - Công đoàn có trách nhiệm đề xuất nội dung và thực hiện phản biện xã hội theo quy định của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 649,
"text": "quy định quyền phản biện xã hội của Công đoàn từ 1/7/2025 như sau: - Công đoàn có quyền và trách nhiệm tham gia ý kiến, phản biện xã hội đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án của cơ quan nhà nước có liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích của đoàn viên công đoàn, người lao động."
}
],
"id": "10067",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về quyền phản biện xã hội của Công đoàn từ 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về quyền phản biện xã hội của Công đoàn từ 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm mùng 8 tháng 12 quy định tổ chức lễ hội cụ thể như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng nơi quy định; b) Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội; c) Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không báo cáo bằng văn bản kết quả tổ chức lễ hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; b) Chèo kéo người tham dự lễ hội sử dụng dịch vụ, hàng hóa của mình. Như vậy, đốt vàng mã không đúng nơi quy định vào dịp lễ hội ngày 24 tháng 12 âm lịch 2024 có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 781,
"text": "đốt vàng mã không đúng nơi quy định vào dịp lễ hội ngày 24 tháng 12 âm lịch 2024 có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200."
}
],
"id": "10068",
"is_impossible": false,
"question": "Đốt vàng mã không đúng nơi quy định vào dịp lễ hội ngày 24 tháng 12 âm lịch 2024 là bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Đốt vàng mã không đúng nơi quy định vào dịp lễ hội ngày 24 tháng 12 âm lịch 2024 là bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được tính như sau: [1] Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: - Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; - Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; - Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. [2] Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. [3] Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1114,
"text": "tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được tính như sau: [1] Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: - Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; - Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; - Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày."
}
],
"id": "10069",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm của người lao động được tính lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm của người lao động được tính lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 4 Điều 41 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 41. Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp 4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: b) Không lập danh sách người lao động hoặc không lập hồ sơ hoặc không nộp hồ sơ đúng thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 102, khoản 1 Điều 103, khoản 1 Điều 110, khoản 2 Điều 112 của Luật Bảo hiểm xã hội; khoản 1 Điều 59, khoản 1 Điều 60 của Luật An toàn, vệ sinh lao động; c) Không giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 47 của Luật An toàn, vệ sinh lao động và Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội đi khám giám định suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa; d) Không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 21 của Luật Bảo hiểm xã hội. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: % buffered 00:00 01:01 Play - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1759,
"text": "không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: % buffered 00:00 01:01 Play - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "10070",
"is_impossible": false,
"question": "Không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp cụ thể như sau: Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. Như vậy, theo quy định trên thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng sẽ bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá các mức như sau: - 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc - 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Theo đó, mức lương cơ sở sẽ được áp dụng tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng. Đối với mức lương tối thiểu vùng sẽ được áp dụng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Trong đó, chia làm 04 mức lương tối thiểu vùng như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1181,
"text": "theo quy định trên thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng sẽ bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá các mức như sau: - 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc - 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc."
}
],
"id": "10071",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Luật Công đoàn 2024 quy định về việc gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp như sau: Điều 6. Việc gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp mà tự nguyện, tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam thì có quyền gia nhập Công đoàn Việt Nam; việc gia nhập Công đoàn Việt Nam được quy định như sau: 1.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 156,
"text": "Việc gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp mà tự nguyện, tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam thì có quyền gia nhập Công đoàn Việt Nam; việc gia nhập Công đoàn Việt Nam được quy định như sau: 1."
}
],
"id": "10072",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp từ 01/07/2025?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp từ 01/07/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Công đoàn 2024 quy định về việc gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp như sau: Điều 6. Việc gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp mà tự nguyện, tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam thì có quyền gia nhập Công đoàn Việt Nam; việc gia nhập Công đoàn Việt Nam được quy định như sau: 2.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 149,
"text": "Việc gia nhập Công đoàn Việt Nam của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp mà tự nguyện, tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam thì có quyền gia nhập Công đoàn Việt Nam; việc gia nhập Công đoàn Việt Nam được quy định như sau: 2."
}
],
"id": "10073",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự, thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam gồm những bước nào từ 01/07/2025?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự, thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam gồm những bước nào từ 01/07/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 24 tháng 12 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết theo pháp luật lao động. Do đó, ngày 24 tháng 12 năm 2024 người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương. Tuy nhiên người lao động có thể sử dụng phép năm để nghỉ vào dịp này",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1380,
"text": "ngày 24 tháng 12 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết theo pháp luật lao động."
}
],
"id": "10074",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày 24 tháng 12 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày 24 tháng 12 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 22-12-1944 là ngày Đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân - tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam ngày nay được thành lập theo theo chỉ thị của lãnh tụ Hồ Chí Minh. - Ngày 22-12-1944, tại khu rừng giữa tổng Hoàng Hoa Thám và Trần Hưng Đạo thuộc châu Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng (nay là xóm Nà Sang, xã Tam Kim, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng), Đội Việt Nam tuyên truyền Giải phóng quân đã chính thức làm lễ thành lập theo chỉ thị của lãnh tụ Hồ Chí Minh. Đây là đội quân chủ lực đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng và là tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam ngày nay. Khi mới thành lập, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân chỉ có 34 cán bộ, chiến sĩ nhưng đã sớm phát huy được truyền thống chống ngoại xâm và nghệ thuật quân sự lấy ít địch nhiều, lấy nhỏ thắng lớn của dân tộc. Ngay từ lần đầu ra quân, đội quân chính quy đầu tiên của Việt Nam đã lập nên những chiến công vang dội, giải phóng những khu vực rộng lớn làm căn cứ cho các hoạt động đấu tranh giành độc lập, mở đầu truyền thống quyết chiến quyết thắng của Quân đội nhân dân Việt Nam sau này. Ngày 15 tháng 5 năm 1945, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân sáp nhập với lực lượng Cứu quốc quân và đổi tên thành Giải phóng quân, trở thành lực lượng quân sự chủ lực của Mặt trận Việt Minh khi tiến hành cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945. Từ một đội quân chỉ vài trăm người khi tham gia Tổng khởi nghĩa, Quân đội nhân dân Việt Nam đã phát triển thành quân đội với các sư đoàn chủ lực mạnh, lập nên những chiến công lẫy lừng mà đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ lịch sử ngày 07 tháng 05 năm 1954, đập tan mưu toan thiết lập lại chế độ thuộc địa của thực dân Pháp, đồng thời tạo nên thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. Như vậy, tính từ ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 - 22/12/2024) đến nay thì đã là kỷ niệm 80 năm và 35 năm Ngày hội Quốc phòng toàn dân (22/12/1989 - 22/12/2024).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1840,
"text": "tính từ ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 - 22/12/2024) đến nay thì đã là kỷ niệm 80 năm và 35 năm Ngày hội Quốc phòng toàn dân (22/12/1989 - 22/12/2024)."
}
],
"id": "10075",
"is_impossible": false,
"question": "Quân đội nhân dân Việt Nam ra đời như thế nào? Được thành lập bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Quân đội nhân dân Việt Nam ra đời như thế nào? Được thành lập bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, mặc dù ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam là một trong những ngày trọng đại và vẻ vang của dân tộc Việt Nam ta. Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại theo Bộ luật Lao động 2019 quy định thì ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam không phải là ngày lễ, tết để được nghỉ hưởng nguyên lương. Nên người lao động vẫn đi làm vào ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam. Tuy nhiên, năm 2024, ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam rơi vào Chủ nhật ngày 22/12/2024 nếu thuộc ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được nghỉ vào ngày này. Nhưng nếu không phải là ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động có nhu cầu muốn được nghỉ vào ngày này có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách xin nghỉ trừ vào ngày phép năm (theo Điêu 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc nghỉ không hưởng lương (theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019) và được người sử dụng lao động đồng ý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 899,
"text": "mặc dù ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam là một trong những ngày trọng đại và vẻ vang của dân tộc Việt Nam ta."
}
],
"id": "10076",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ vào ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ vào ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, tiền lương viên chức được tính theo công thức sau: Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Căn cứ theo Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm đ khoản 3 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP, viên chức loại B áp dụng hệ số lương từ 1,86 đến hệ số lương 4,06. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì hiện nay áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức lương viên chức loại B được xác định hiện nay như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 477,
"text": "mức lương viên chức loại B được xác định hiện nay như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "10077",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương viên chức loại B hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương viên chức loại B hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 53 Luật Viên chức 2010 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định như sau: Điều 53. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật 1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì viên chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau: a) 02 năm đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách; b) 05 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này. 2. Đối với các hành vi vi phạm sau đây thì không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật: a) Viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ; b) Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ; c) Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại; d) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp. 3. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với viên chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của viên chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền. Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày. 4. Trường hợp viên chức đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì bị xem xét xử lý kỷ luật. Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự không được tính vào thời hạn xử lý kỷ luật. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải gửi quyết định và tài liệu có liên quan cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức để xem xét xử lý kỷ luật. Như vậy, viên chức có các hành vi vi phạm dưới đây sẽ không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật: - Viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ. - Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ. - Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại. - Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2060,
"text": "viên chức có các hành vi vi phạm dưới đây sẽ không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật: - Viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ."
}
],
"id": "10078",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào không áp dụng thời hiệu khi xử lý kỷ luật viên chức?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào không áp dụng thời hiệu khi xử lý kỷ luật viên chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, 18 tháng 11 âm lịch 2024 không phải là ngày lễ lớn trong năm ởnước ta. Theo lịch âm tháng 11/2024, 18/11 âm lịch 2024 là ngày 18/12/2024 dương lịch. 18 tháng 11 âm lịch 2024 rơi vào thứ 4.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "18 tháng 11 âm lịch 2024 không phải là ngày lễ lớn trong năm ởnước ta."
}
],
"id": "10079",
"is_impossible": false,
"question": "18/11 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương lịch? 18 tháng 11 âm 2024 là thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "18/11 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương lịch? 18 tháng 11 âm 2024 là thứ mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 04/11/2024, Liên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội đã ban hành Công văn 952/LĐLĐ năm 2024 quy định tăng cường công tác chăm lo và tham gia ổn định quan hệ lao động trước, trong và sau Tết Nguyên đán Ất Tỵ 2025. 5. Báo cáo thống kê tình hình trả lương, thưởng Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán Ất Tỵ 2025 trước ngày 06/01/2025. Định kỳ trước 16h00 thứ 6 hàng tuần (từ ngày 22/11/2024 – 14/01/2025) báo cáo tình hình ngừng việc tập thể, đơn vị, doanh nghiệp nợ lương, nợ bảo hiểm xã hội, không có thưởng Tết, tình hình thưởng Tết Nguyên đán Ất Tỵ 2025 của các đơn vị, doanh nghiệp. Trước 14h00 hàng ngày (từ ngày 02/02 – 08/02/2025) báo cáo tình hình đoàn viên, người lao động quay lại đơn vị, doanh nghiệp làm việc sau Tết Nguyên đán Ất Tỵ 2025 (theo mẫu gửi kèm) về Liên đoàn Lao động Thành phố (qua Ban Chính sách pháp luật và Quan hệ Lao động). Như vậy, phải báo cáo thống kê tình hình trả lương, thưởng Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán Ất Tỵ 2025 trước ngày 06/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 857,
"text": "phải báo cáo thống kê tình hình trả lương, thưởng Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán Ất Tỵ 2025 trước ngày 06/01/2025."
}
],
"id": "10080",
"is_impossible": false,
"question": "Mẫu báo cáo thống kê tình hình tiền lương năm 2024 và kế hoạch thưởng Tết năm 2025 mới nhất?"
}
]
}
],
"title": "Mẫu báo cáo thống kê tình hình tiền lương năm 2024 và kế hoạch thưởng Tết năm 2025 mới nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Do đó, người lao động cần theo dõi thông tin từ doanh nghiệp mình đang làm để nhận được thông báo thưởng Tết 2025 chính xác nhất",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "10081",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được thưởng Tết năm 2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được thưởng Tết năm 2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 10/12/2024, UBND TPHCM có Thông báo 519/TB-UBND về treo cờ Tổ quốc và nghỉ Tết Dương lịch 2025. Căn cứ Bộ luật Lao động 2019, Thông báo 6150/TB-LĐTBXH năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; Ủy ban nhân dân Thành phố thông báo việc treo cờ Tổ quốc và nghỉ Tết Dương lịch năm 2025 đến cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội như sau: - Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội nghỉ Tết Dương lịch vào thứ Tư, ngày 01 tháng 01 năm 2025. - Các cơ quan, đơn vị, xí nghiệp, trường học, bệnh viện, các đơn vị lực lượng vũ trang và hộ dân treo cờ Tổ quốc trong ngày 01 tháng 01 năm 2025. Như vậy, cán bộ công chức TP Hồ Chí Minh sẽ được nghỉ Tết Dương lịch 2025 01 ngày (tức ngày 01 tháng 01 năm 2025, rơi vào Thứ tư).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 905,
"text": "cán bộ công chức TP Hồ Chí Minh sẽ được nghỉ Tết Dương lịch 2025 01 ngày (tức ngày 01 tháng 01 năm 2025, rơi vào Thứ tư)."
}
],
"id": "10082",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Dương lịch 2025, cán bộ công chức TP Hồ Chí Minh được nghỉ mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Tết Dương lịch 2025, cán bộ công chức TP Hồ Chí Minh được nghỉ mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, làm việc vào Tết Dương lịch 2025 thì người lao động được trả số tiền tối thiểu bằng tiền lương của những ngày nghỉ cộng với 300% số tiền tính theo đơn giá tiền lương đang trả cho người lao động. - Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. - Trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm vào ngày giao thừa thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào lễ tết, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1114,
"text": "làm việc vào Tết Dương lịch 2025 thì người lao động được trả số tiền tối thiểu bằng tiền lương của những ngày nghỉ cộng với 300% số tiền tính theo đơn giá tiền lương đang trả cho người lao động."
}
],
"id": "10083",
"is_impossible": false,
"question": "Làm việc vào Tết Dương lịch 2025 hưởng lương bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Làm việc vào Tết Dương lịch 2025 hưởng lương bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 4 Luật Công đoàn 2024 quy định về khái niệm đoàn viên công đoàn như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Đoàn viên công đoàn là người lao động được kết nạp hoặc công nhận vào Công đoàn Việt Nam theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Như vậy, đoàn viên công đoàn là người lao động được kết nạp hoặc công nhận vào Công đoàn Việt Nam theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 325,
"text": "đoàn viên công đoàn là người lao động được kết nạp hoặc công nhận vào Công đoàn Việt Nam theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam."
}
],
"id": "10084",
"is_impossible": false,
"question": "Đoàn viên công đoàn là gì?"
}
]
}
],
"title": "Đoàn viên công đoàn là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 22 Luật Công đoàn 2024 quy định về trách nhiệm của đoàn viên công đoàn như sau: Điều 22. Trách nhiệm của đoàn viên công đoàn 1. Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đoàn; tham gia hoạt động công đoàn, xây dựng Công đoàn vững mạnh. 2. Học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật. 3. Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức Công đoàn; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. Như vậy, đoàn viên công đoàn có những trách nhiệm như sau: - Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đoàn; tham gia hoạt động công đoàn, xây dựng Công đoàn vững mạnh. - Học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật. - Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức Công đoàn; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. Lưu ý: Luật Công đoàn 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 769,
"text": "đoàn viên công đoàn có những trách nhiệm như sau: - Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đoàn; tham gia hoạt động công đoàn, xây dựng Công đoàn vững mạnh."
}
],
"id": "10085",
"is_impossible": false,
"question": "Đoàn viên công đoàn có trách nhiệm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đoàn viên công đoàn có trách nhiệm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 34 Luật Công đoàn 2024 quy định về công khai tài chính công đoàn như sau: Điều 34. Công khai tài chính công đoàn Công đoàn các cấp thực hiện công khai tài chính hằng năm tại hội nghị ban chấp hành công đoàn, đồng thời phải công khai bằng một trong các hình thức sau đây: 1. Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; 2. Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan; 3. Thông báo tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hằng năm; 4. Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp. Như vậy, công đoàn các cấp thực hiện công khai tài chính hằng năm tại hội nghị ban chấp hành công đoàn, đồng thời phải công khai bằng một trong các hình thức sau đây: - Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; - Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan; - Thông báo tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hằng năm; - Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp. Lưu ý: Luật Công đoàn 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 635,
"text": "công đoàn các cấp thực hiện công khai tài chính hằng năm tại hội nghị ban chấp hành công đoàn, đồng thời phải công khai bằng một trong các hình thức sau đây: - Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp; - Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan; - Thông báo tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hằng năm; - Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp."
}
],
"id": "10086",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức công khai tài chính công đoàn được thực hiện thông qua đâu?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức công khai tài chính công đoàn được thực hiện thông qua đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm mùng 8 tháng 12 quy định tổ chức lễ hội cụ thể như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng nơi quy định; b) Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội; c) Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không báo cáo bằng văn bản kết quả tổ chức lễ hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; b) Chèo kéo người tham dự lễ hội sử dụng dịch vụ, hàng hóa của mình. Như vậy, đốt vàng mã không đúng nơi quy định vào dịp lễ hội mùng 19 tháng 12 âm lịch 2024 có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 781,
"text": "đốt vàng mã không đúng nơi quy định vào dịp lễ hội mùng 19 tháng 12 âm lịch 2024 có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200."
}
],
"id": "10087",
"is_impossible": false,
"question": "Thắp hương không đúng nơi quy định vào dịp lễ hội ngày 19 tháng 12 âm lịch năm 2024 là bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Thắp hương không đúng nơi quy định vào dịp lễ hội ngày 19 tháng 12 âm lịch năm 2024 là bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 8 Thông tư 05/2022/TT-BTP quy định như sau: Điều 8. Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trợ giúp viên pháp lý 1. Việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trợ giúp viên pháp lý phải bảo đảm đáp ứng đúng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm. 2. Khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức. Như vậy, khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 513,
"text": "khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức."
}
],
"id": "10088",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức trợ giúp viên pháp lý có được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức không?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức trợ giúp viên pháp lý có được kết hợp nâng bậc lương hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Thứ 6 ngày 13 theo quan niệm Phương Tây là một ngày cực kỳ xui xẻo và kém may mắn. Rất nhiều người phải né tránh nó bởi đã có nhiều chuyện không vui xảy ra trong ngày này khiến họ kinh hãi và sợ sệt. Theo các nhà sử học, con số 13 được coi là một trường hợp đặc biệt từ những năm 1780 TCN khi mà trong bộ luật Hammurabi nổi tiếng của người Babylon không hề có điều luật thứ 13. Ngoài ra, rất nhiều các khái niệm từ thời cổ đại chỉ được phân loại trong 12 cá thể khác nhau. Ví dụ: 12 cung hoàng đạo, 12 tháng trong 1 năm, 12 giờ trong 1 ngày, 12 vị thần Hy Lạp, 12 tông đồ của Jesus, anh hùng Hercules lập 12 chiến công hay 12 bộ tộc cổ đại của người Israel. Theo một cách nói cụ thể, số 13 là khái niệm vượt ra khỏi những quy tắc thông thường của con người. - Thứ 6 ngày 13 có xui không chỉ mang tính chất tham khảo. Trong năm 2024 sẽ có 2 ngày thứ 6 ngày 13 rơi vào tháng 9 và tháng 12. Cụ thể: Theo Lịch Vạn niên, thứ 6 ngày 13 tháng 9 năm 2024 là ngày 11/8 âm lịch, thứ 6 ngày 13 tháng 12 năm 2024 là ngày 13/11 âm lịch. Căn cứ theo Quyết định 79/2003/QĐ-BBCVT quy định thì ngày 13 tháng 12 hằng năm kỷ niệm ngày khởi nghĩa Hòn Khoai. Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên thứ 6 ngày 13 năm 2024 không phải là ngày lễ lớn Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2168,
"text": "căn cứ theo quy định trên thứ 6 ngày 13 năm 2024 không phải là ngày lễ lớn Việt Nam."
}
],
"id": "10089",
"is_impossible": false,
"question": "Thứ 6 ngày 13 tháng 12 là ngày gì? Thứ 6 ngày 13 có xui không? Thứ 6 ngày 13 năm 2024 có phải là ngày lễ lớn Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Thứ 6 ngày 13 tháng 12 là ngày gì? Thứ 6 ngày 13 có xui không? Thứ 6 ngày 13 năm 2024 có phải là ngày lễ lớn Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 13 tháng 12 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 13 tháng 12 năm 2024 người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1380,
"text": "ngày 13 tháng 12 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "10090",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 13 tháng 12 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 13 tháng 12 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 191/2013/NĐ-CP có quy định về mức đóng kinh phí công đoàn như sau: Điều 5. Mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Riêng đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này, quỹ tiền lương là tổng mức tiền lương của những cán bộ, công nhân viên chức quốc phòng, lao động làm việc hưởng lương trong các nhà máy, doanh nghiệp, đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân; cán bộ, công nhân, viên chức, lao động làm việc hưởng lương trong các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị khoa học-kỹ thuật, sự nghiệp và phục vụ trong Công an nhân dân. Như vậy, mức đóng kinh phí công đoàn cho người lao động hiện nay là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Trong đó Quỹ tiền lương là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 839,
"text": "mức đóng kinh phí công đoàn cho người lao động hiện nay là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "10091",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng kinh phí công đoàn cho người lao động hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng kinh phí công đoàn cho người lao động hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 27 Phụ lục Nhiệm vụ cụ thể giao các bộ, cơ quan, địa phương trong tháng 12 năm 2024 và thời gian tới ban hành kèm theo Nghị quyết 233/NQ-CP năm 2024 quy định như sau: 27. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam phát triển bền vững độ bao phủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; xem xét theo thẩm quyền việc tổ chức chi trả 02 tháng lương hưu (tháng 01 và tháng 02 năm 2025), trợ cấp bảo hiểm xã hội vào cùng kỳ chi trả tháng 01 năm 2025, tạo điều kiện để Nhân dân vui đón Tết Nguyên đán Ất Tỵ 2025; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan và các địa phương bị ảnh hưởng bão số 3 để khẩn trương hoàn thành các nhiệm vụ, giải pháp khắc phục hậu quả của bão, góp phần ổn định đời sống Nhân dân.. Như vậy, dự kiến sẽ tổ chức chi trả 02 tháng lương hưu (tháng 01/2025 và tháng 02/2025), trợ cấp bảo hiểm xã hội vào cùng kỳ chi trả tháng 01/2025, tạo điều kiện để Nhân dân vui đón Tết Nguyên đán Ất Tỵ 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 688,
"text": "dự kiến sẽ tổ chức chi trả 02 tháng lương hưu (tháng 01/2025 và tháng 02/2025), trợ cấp bảo hiểm xã hội vào cùng kỳ chi trả tháng 01/2025, tạo điều kiện để Nhân dân vui đón Tết Nguyên đán Ất Tỵ 2025."
}
],
"id": "10092",
"is_impossible": false,
"question": "Dự kiến chi trả 02 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH vào cùng kỳ chi trả tháng 01/2025?"
}
]
}
],
"title": "Dự kiến chi trả 02 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH vào cùng kỳ chi trả tháng 01/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 3 Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về hình thức nhận lương hưu, trợ cấp BHXH của người lao động nghỉ hưu như sau: Điều 18. Quyền của người lao động 1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội. 3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau: a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; c) Thông qua người sử dụng lao động. 4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây: a) Đang hưởng lương hưu; b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành. 5. Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội. 6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. 7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. 8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Như vậy, người lao động có thể nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01/7/2025 qua một trong ba hình thức sau: - Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; - Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; - Thông qua người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1689,
"text": "người lao động có thể nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01/7/2025 qua một trong ba hình thức sau: - Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; - Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; - Thông qua người sử dụng lao động."
}
],
"id": "10093",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có thể nhận lương hưu, trợ cấp BHXH qua hình thức nào trước ngày 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có thể nhận lương hưu, trợ cấp BHXH qua hình thức nào trước ngày 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 27/11/2024, Quốc hội đã thông qua Luật Công đoàn 2024, thay thế cho Luật Công đoàn 2012. Tại Điều 5 Luật Công đoàn 2012 có quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn như sau: Điều 5. Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn 1. Người lao động là người Việt Nam làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn. 2. Trình tự, thủ tục thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Theo đó, tại Điều 5 Luật Công đoàn 2024 có quy định về đối tượng được gia nhập Công đoàn Việt Nam như sau: /7/2025, có thể thấy một trong những điểm mới của Luật Công đoàn 2024 là đã bổ sung quy định lao động là người nước ngoài được gia nhập Công đoàn Việt Nam. Tuy nhiên người lao động là công dân nước ngoài được gia nhập và hoạt động công đoàn tại công đoàn cơ sở phải đáp ứng điều kiện là làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 763,
"text": "Tuy nhiên người lao động là công dân nước ngoài được gia nhập và hoạt động công đoàn tại công đoàn cơ sở phải đáp ứng điều kiện là làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên."
}
],
"id": "10094",
"is_impossible": false,
"question": "Bổ sung lao động là người nước ngoài được gia nhập Công đoàn Việt Nam từ ngày 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Bổ sung lao động là người nước ngoài được gia nhập Công đoàn Việt Nam từ ngày 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 40. Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 1. Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 2. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 3. Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này. Như vậy, từ 01/07/2025, hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bị phạt bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH chậm đóng và số ngày chậm đóng sẽ đưa vào quỹ bảo hiểm xã hội. Lưu ý: Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 640,
"text": "từ 01/07/2025, hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bị phạt bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH chậm đóng và số ngày chậm đóng sẽ đưa vào quỹ bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "10095",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/07/2025, hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bị phạt bao nhiêu phần trăm trên số tiền BHXH?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/07/2025, hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bị phạt bao nhiêu phần trăm trên số tiền BHXH?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về các hành vi được xem là chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN bao gồm: Điều 38. Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 của Luật này; Như vậy, hành vi được xem là chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN cụ thể như sau: (1) Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký: - Kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng/ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần; - Hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; (2) Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; (3) Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; (4) Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 734,
"text": "hành vi được xem là chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN cụ thể như sau: (1) Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký: - Kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng/ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần; - Hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; (2) Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; (3) Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; (4) Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024."
}
],
"id": "10096",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi nào được xem là chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi nào được xem là chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 138 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp như sau: Điều 138. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong phạm vi địa phương. Như vậy, cơ quan nào chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 500,
"text": "cơ quan nào chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh."
}
],
"id": "10097",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này Căn cứ theo khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Căn cứ theo Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024 về việc nghỉ Tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025 như sau: Xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 5152/BLĐTBXH-CATLĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024 và văn bản số 5621/BLĐTBXH-CATLĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 về phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh và một số dịp nghỉ lễ khác trong năm 2025, Thủ tướng Chính phủ đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại các văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh và hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế Lao động 01 tháng 5 năm 2025. Trước đó, theo phương án Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Thủ tướng Chính phủ, Tết Nguyên đán 2025, cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ 9 ngày liên tục, gồm 5 ngày nghỉ Tết và 4 ngày nghỉ hằng tuần. Cụ thể, công chức, viên chức, người lao động được nghỉ Tết Nguyên đán 2025 5 ngày, từ thứ Hai, ngày 27/1/2025 đến hết thứ Sáu, ngày 31/1/2025 (tức 28 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến ngày mùng 3 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Tuy nhiên, do năm 2025, cả 5 ngày nghỉ Tết Nguyên đán rơi vào các ngày làm việc trong tuần nên người lao động được nghỉ thêm 2 ngày nghỉ cuối tuần trước và 2 ngày nghỉ sau nghỉ Tết. Theo đó, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 như sau: - Công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: được nghỉ 9 ngày, từ ngày 25/1/2025 - 2/2/2025 (nhằm 26 tháng Chạp đến hết mùng 5 tháng Giêng 2025). - Người lao động: + Khuyến khích áp dụng lịch nghỉ như công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: được nghỉ 9 ngày, từ ngày 25/1/2025 - 2/2/2025 (nhằm 26 tháng Chạp đến hết mùng 5 tháng Giêng 2025). + Không áp dụng lịch nghỉ như công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: ++ Phương án 1: nghỉ 1 ngày cuối năm Giáp Thìn và 4 ngày đầu năm Ất Tỵ. ++ Phương án 2: nghỉ 2 ngày cuối năm Giáp Thìn và 3 ngày đầu năm Ất Tỵ. ++ Phương án 3: nghỉ 3 ngày cuối năm Giáp Thìn và 2 ngày đầu năm Ất Tỵ. Như vậy, lịch đi làm lại sau Tết Âm lịch 2025 của người lao động thực hiện như sau: - Doanh nghiệp áp dụng lịch nghỉ như công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: đi làm lại vào thứ 2, ngày 3/2/2025 (nhằm mùng 6 tháng Giêng 2025) - Doanh nghiệp không áp dụng lịch nghỉ như công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có thể lựa chọn 1 trong 3 phương án sau: ++ Phương án 1: đi làm lại vào thứ 2, ngày 3/2/2025 (nhằm mùng 6 tháng Giêng 2025) do ngày 2/2/2025 (nhằm mùng 5 tháng Giêng 2025) rơi vào chủ nhật trùng với ngày nghỉ hằng tuần. ++ Phương án 2: đi làm lại vào thứ 7, ngày 1/2/2025 (nhằm mùng 4 tháng Giêng 2025). Trường hợp doanh nghiệp quy định ngày nghỉ hằng tuần là thứ 7, chủ nhật thì người lao động đi làm lại vào thứ 2, ngày 3/2/2025 (nhằm mùng 6 tháng Giêng 2025). ++ Phương án 3: đi làm lại vào thứ 6, ngày 31/1/2025 (nhằm mùng 3 tháng Giêng 2025).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3735,
"text": "lịch đi làm lại sau Tết Âm lịch 2025 của người lao động thực hiện như sau: - Doanh nghiệp áp dụng lịch nghỉ như công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: đi làm lại vào thứ 2, ngày 3/2/2025 (nhằm mùng 6 tháng Giêng 2025) - Doanh nghiệp không áp dụng lịch nghỉ như công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có thể lựa chọn 1 trong 3 phương án sau: ++ Phương án 1: đi làm lại vào thứ 2, ngày 3/2/2025 (nhằm mùng 6 tháng Giêng 2025) do ngày 2/2/2025 (nhằm mùng 5 tháng Giêng 2025) rơi vào chủ nhật trùng với ngày nghỉ hằng tuần."
}
],
"id": "10098",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch đi làm lại sau Tết Âm lịch 2025 của người lao động?"
}
]
}
],
"title": "Lịch đi làm lại sau Tết Âm lịch 2025 của người lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 119 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 119. Đăng ký nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội dung nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại. 4. Người sử dụng lao động có các chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh. 5. Căn cứ điều kiện cụ thể, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc đăng ký nội quy lao động theo quy định tại Điều này. Như vậy, doanh nghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì bắt buộc phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1251,
"text": "doanh nghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì bắt buộc phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh."
}
],
"id": "10099",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp sử dụng bao nhiêu lao động phải đăng ký nội quy lao động?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp sử dụng bao nhiêu lao động phải đăng ký nội quy lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên, Lễ Giáng sinh 2024 ở Việt Nam ngày 24 tháng 12 năm 2024 không phải là ngày lễ lớn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1030,
"text": "căn cứ theo quy định trên, Lễ Giáng sinh 2024 ở Việt Nam ngày 24 tháng 12 năm 2024 không phải là ngày lễ lớn."
}
],
"id": "10100",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Giáng sinh 2024 ở Việt Nam có phải là ngày lễ lớn?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Giáng sinh 2024 ở Việt Nam có phải là ngày lễ lớn?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.