version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp giấy phép cụ thể như sau: Điều 21. Điều kiện cấp giấy phép 1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện: a) Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; b) Không có án tích; c) Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép. 2. Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng). Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì người đại diện theo pháp luật thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải đảm bảo những điều kiện sau đây để được cấp giấy phép cho thuê lại lao động: - Là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. - Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. - Không có án tích. - Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 609, "text": "căn cứ theo quy định trên thì người đại diện theo pháp luật thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải đảm bảo những điều kiện sau đây để được cấp giấy phép cho thuê lại lao động: - Là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp." } ], "id": "10501", "is_impossible": false, "question": "Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 29 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 có quy định về cấp lại sổ BHXH như sau: Điều 29. Cấp sổ BHXH 1. Cấp mới: Đối với người tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 2. Cấp lại sổ BHXH do thay đổi họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; sổ BHXH do mất, hỏng; cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH hoặc gộp sổ BHXH: không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người lao động có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người lao động biết. 3. Điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. 4. Xác nhận sổ BHXH: không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Như vậy, thời hạn cấp lại sổ BHXH là không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Tuy nhiên đối với trường hợp cần phải xác minh quá trình đóng BHXH ở tỉnh khác hoặc nhiều đơn vị nơi người lao động có thời gian làm việc thì không quá 45 ngày nhưng phải có văn bản thông báo cho người lao động biết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 865, "text": "thời hạn cấp lại sổ BHXH là không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định." } ], "id": "10502", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cấp lại sổ BHXH là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn cấp lại sổ BHXH là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về quyền của người lao động như sau: Điều 18. Quyền của người lao động 1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội. 3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau: a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; c) Thông qua người sử dụng lao động. 4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây: a) Đang hưởng lương hưu; b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành. Tại Điều 19 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về trách nhiệm của người lao động như sau: Điều 19. Trách nhiệm của người lao động 1. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội. 3. Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội. Như vậy, đối với sổ bảo hiểm xã hội thì người lao động có quyền được cấp và quản lý đồng thời có trách nhiệm bảo quản số bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1205, "text": "đối với sổ bảo hiểm xã hội thì người lao động có quyền được cấp và quản lý đồng thời có trách nhiệm bảo quản số bảo hiểm xã hội." } ], "id": "10503", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có quyền và trách nhiệm gì đối với sổ BHXH?" } ] } ], "title": "Người lao động có quyền và trách nhiệm gì đối với sổ BHXH?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau: Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội 1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Ban hành mẫu sổ, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. 4. Cấp sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động; quản lý sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động đã được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất. 5. Tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan có thẩm quyền quản lý sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động đã được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 862, "text": "cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan có thẩm quyền quản lý sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động đã được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất." } ], "id": "10504", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào trách nhiệm quản lý sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động đã được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào trách nhiệm quản lý sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động đã được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động như sau: Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động 1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu. 2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu. Như vậy, người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động cụ thể là: - Phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, arrow_forward_iosĐọc thêm - Ngày tháng năm sinh, - Giới tính, - Nơi cư trú, - Trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, - Xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 963, "text": "người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động cụ thể là: - Phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, arrow_forward_iosĐọc thêm - Ngày tháng năm sinh, - Giới tính, - Nơi cư trú, - Trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, - Xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu." } ], "id": "10505", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động?" } ] } ], "title": "Người lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động như sau: Điều 18. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động 4. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó; c) Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; d) Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động. 5. Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động. Như vậy, người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên, đây là trường hợp bắt buộc nếu như người la động có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. - Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó; - Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; - Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 739, "text": "người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên, đây là trường hợp bắt buộc nếu như người la động có đầy đủ năng lực hành vi dân sự." } ], "id": "10506", "is_impossible": false, "question": "Ai là người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động?" } ] } ], "title": "Ai là người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 110 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ chuyển ca như sau: Điều 110. Nghỉ chuyển ca Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác. Như vậy, người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 205, "text": "người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "10507", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất mấy tiếng trước khi chuyển sang ca làm việc khác?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất mấy tiếng trước khi chuyển sang ca làm việc khác?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 7. Mức tham chiếu 1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này. 2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 442, "text": "mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024." } ], "id": "10508", "is_impossible": false, "question": "Mức tham chiếu là gì? Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở nào?" } ] } ], "title": "Mức tham chiếu là gì? Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 14/10, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 16/2024/QĐ-TTg về chế độ bồi dưỡng đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ sau chiến tranh. Theo đó, tại Điều 3 Quyết định 16/2024/QĐ-TTg có quy định cụ thể như sau: Điều 3. Chế độ bồi dưỡng đối với đối tượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ sau chiến tranh Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp (nếu có) và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật, được hưởng chế độ bồi dưỡng mức 350.000 đồng/người/ngày, tính theo ngày thực tế trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tại khu vực khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ. Trong ngày thực tế làm việc, nếu thời gian trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tại khu vực khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ dưới 04 giờ thì được tính bằng một nửa ngày; từ đủ 04 giờ trở lên được tính 01 ngày. Hiện hành, tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 122/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 30/2013/QĐ-TTg có quy định: Điều 1. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng biên chế thuộc các đơn vị công binh chuyên trách trực tiếp thực hiện nhiệm vụ rà phá bom, mìn, vật nổ được hưởng các chế độ như sau: 1. Hưởng nguyên lương theo ngạch bậc, cấp bậc, quân hàm và phụ cấp lương (nếu có); được hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật. 2. Hưởng sinh hoạt phí mức 180.000 đồng/người/ngày, tính theo ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ tại khu vực dò tìm, xử lý bom, mìn, vật nổ Như vậy, Quyết định 16/2024/QĐ-TTg nêu rõ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, chiến sỹ, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng, cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp (nếu có) và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật, được hưởng chế độ bồi dưỡng mức 350.000 đồng/người/ngày, tính theo ngày thực tế trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tại khu vực khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ. Trong ngày thực tế làm việc, nếu thời gian trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tại khu vực khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ dưới 04 giờ thì được tính bằng một nửa ngày; từ đủ 04 giờ trở lên được tính 01 ngày. Lưu ý: Quyết định 16/2024/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 1/12/2024. Từ 1/12/2024, tăng chế độ bồi dưỡng người trực tiếp rà phá bom mìn lên 350.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1542, "text": "Quyết định 16/2024/QĐ-TTg nêu rõ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, chiến sỹ, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng, cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khảo sát, rà phá bom, mìn, vật nổ ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp (nếu có) và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật, được hưởng chế độ bồi dưỡng mức 350." } ], "id": "10509", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/12/2024, tăng chế độ bồi dưỡng người trực tiếp rà phá bom mìn lên 350.000 đồng/ngày?" } ] } ], "title": "Từ 1/12/2024, tăng chế độ bồi dưỡng người trực tiếp rà phá bom mìn lên 350.000 đồng/ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 12 Thông tư 195/2019/TT-BQP quy định cụ thể như sau: Điều 12. Quy trình thu gom, vận chuyển, tiêu hủy bom mìn, vật nổ thu được trong điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan 1. Bom mìn, vật nổ phát hiện trong quá trình điều tra, khảo sát, rà phá là các loại có mức độ nguy hiểm cao, phải được quản lý chặt chẽ và tiêu hủy trong quá trình thực hiện. 2. Quy trình thu gom, vận chuyển, tiêu hủy bom mìn vật nổ phải tuân thủ quy định tại Điều 2.4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2012/BQP ban hành kèm theo Thông tư số 121/2012/TT-BQP ngày 12/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. 3. Trách nhiệm của tổ chức, đơn vị điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ a) Tổ chức tiêu hủy tại chỗ các loại bom mìn vật nổ có mức độ nguy hiểm cao theo đúng chủng loại và quy trình được phê duyệt; việc tiêu hủy phải thông báo, hiệp đồng với cơ quan quân sự địa phương cấp huyện nơi thực hiện dự án; b) Thu gom các loại bom mìn vật nổ khác về vị trí cất giữ bảo quản tạm thời tại hiện trường; c) Thống kê số lượng, chủng loại và lập kế hoạch thu gom, vận chuyển, tiêu hủy trình Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh phê duyệt; d) Tổ chức tiêu hủy, lập biên bản tiêu hủy bom mìn, vật nổ theo kế hoạch được phê duyệt; đ) Lập báo cáo tiêu hủy gửi chủ đầu tư và cơ quan quân sự địa phương. Như vậy, tổ chức điều tra khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ trong việc thu gom tiêu hủy bom mìn vật nổ có trách nhiệm: - Tổ chức tiêu hủy tại chỗ các loại bom mìn vật nổ có mức độ nguy hiểm cao theo đúng chủng loại và quy trình được phê duyệt; việc tiêu hủy phải thông báo, hiệp đồng với cơ quan quân sự địa phương cấp huyện nơi thực hiện dự án; - Thu gom các loại bom mìn vật nổ khác về vị trí cất giữ bảo quản tạm thời tại hiện trường; - Thống kê số lượng, chủng loại và lập kế hoạch thu gom, vận chuyển, tiêu hủy trình Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh phê duyệt; - Tổ chức tiêu hủy, lập biên bản tiêu hủy bom mìn, vật nổ theo kế hoạch được phê duyệt; - Lập báo cáo tiêu hủy gửi chủ đầu tư và cơ quan quân sự địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1322, "text": "tổ chức điều tra khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ trong việc thu gom tiêu hủy bom mìn vật nổ có trách nhiệm: - Tổ chức tiêu hủy tại chỗ các loại bom mìn vật nổ có mức độ nguy hiểm cao theo đúng chủng loại và quy trình được phê duyệt; việc tiêu hủy phải thông báo, hiệp đồng với cơ quan quân sự địa phương cấp huyện nơi thực hiện dự án; - Thu gom các loại bom mìn vật nổ khác về vị trí cất giữ bảo quản tạm thời tại hiện trường; - Thống kê số lượng, chủng loại và lập kế hoạch thu gom, vận chuyển, tiêu hủy trình Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh phê duyệt; - Tổ chức tiêu hủy, lập biên bản tiêu hủy bom mìn, vật nổ theo kế hoạch được phê duyệt; - Lập báo cáo tiêu hủy gửi chủ đầu tư và cơ quan quân sự địa phương." } ], "id": "10510", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của tổ chức điều tra khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ trong việc thu gom tiêu hủy bom mìn vật nổ là gì?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của tổ chức điều tra khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ trong việc thu gom tiêu hủy bom mìn vật nổ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định hệ số lương giáo viên mầm non hiện nay như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; b) Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Cách tính lương giáo viên mầm non (viên chức) theo công thức tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Lương giáo viên = Hệ số x Mức lương cơ sở Như vậy, toàn bộ bảng lương giáo viên mầm non từ 1/7/2024 như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1173, "text": "toàn bộ bảng lương giáo viên mầm non từ 1/7/2024 như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác." } ], "id": "10511", "is_impossible": false, "question": "Lương giáo viên mầm non (viên chức) hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lương giáo viên mầm non (viên chức) hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định hệ số lương giáo viên tiểu học hiện nay như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Cách tính lương giáo viên tiểu học (viên chức) theo công thức tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV như sau: Lương giáo viên = Hệ số x Mức lương cơ sở Như vậy, toàn bộ bảng lương giáo viên tiểu học từ 1/7/2024 như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1174, "text": "toàn bộ bảng lương giáo viên tiểu học từ 1/7/2024 như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác." } ], "id": "10512", "is_impossible": false, "question": "Lương giáo viên tiểu học (viên chức) hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lương giáo viên tiểu học (viên chức) hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT quy định hệ số lương giáo viên THCS hiện nay như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Cách tính lương giáo viên THCS (viên chức) theo công thức tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV như sau: Lương giáo viên = Hệ số x Mức lương cơ sở Như vậy, toàn bộ bảng lương giáo viên THCS từ 1/7/2024 như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1193, "text": "toàn bộ bảng lương giáo viên THCS từ 1/7/2024 như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác." } ], "id": "10513", "is_impossible": false, "question": "Lương giáo viên THCS (viên chức) hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lương giáo viên THCS (viên chức) hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định hệ số lương giáo viên trung học phổ thông hiện nay như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên trung học phổ thông hạng II, mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên trung học phổ thông hạng I, mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Cách tính lương giáo viên THPT (viên chức) theo công thức tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV như sau: Lương giáo viên = Hệ số x Mức lương cơ sở Như vậy, toàn bộ bảng lương giáo viên THPT từ 1/7/2024 như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1224, "text": "toàn bộ bảng lương giáo viên THPT từ 1/7/2024 như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác." } ], "id": "10514", "is_impossible": false, "question": "Lương giáo viên THPT (viên chức) hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lương giáo viên THPT (viên chức) hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động như sau: Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động 1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu. 2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu. Như vậy, người sử dụng lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động cụ thể là: - Phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, - Địa điểm làm việc, - Điều kiện làm việc, - Thời giờ làm việc, - Thời giờ nghỉ ngơi, - An toàn, vệ sinh lao động, - Tiền lương, hình thức trả lương, - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, - Quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 963, "text": "người sử dụng lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động cụ thể là: - Phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, - Địa điểm làm việc, - Điều kiện làm việc, - Thời giờ làm việc, - Thời giờ nghỉ ngơi, - An toàn, vệ sinh lao động, - Tiền lương, hình thức trả lương, - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, - Quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu." } ], "id": "10515", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin gì khi giao kết hợp đồng lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định về loại hợp đồng lao động như sau: Điều 20. Loại hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. Như vậy, hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: - Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; - Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 559, "text": "hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: - Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; - Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng." } ], "id": "10516", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng lao động bắt buộc phải giao kết theo các loại nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng lao động bắt buộc phải giao kết theo các loại nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau: Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động; b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động. Theo đó, công ty không có nghĩa vụ phải tặng quà cho lao động nữ vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10. Việc tặng quà mang tính tự nguyện, khuyến khích chứ không bắt buộc. Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc thưởng cụ thể như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc có tặng quà cho lao động nữ vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 hay không phụ thuộc vào quyết định của công ty. Pháp luật không bắt buộc người sử dụng lao động phải tặng quà hay thưởng cho lao động nữ vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1713, "text": "việc có tặng quà cho lao động nữ vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 hay không phụ thuộc vào quyết định của công ty." } ], "id": "10517", "is_impossible": false, "question": "Công ty có bắt buộc tặng quà vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 cho lao động nữ không?" } ] } ], "title": "Công ty có bắt buộc tặng quà vào ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 cho lao động nữ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 20 tháng 10 năm 2024 lao động nữ không được nghỉ hưởng nguyên lương. Tuy nhiên, ngày 20/10/2024 sẽ rơi vào Chủ nhật và nếu Chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động vẫn được nghỉ theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1380, "text": "ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "10518", "is_impossible": false, "question": "Ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 lao động nữ có được nghỉ hưởng nguyên lương không?" } ] } ], "title": "Ngày Phụ nữ Việt Nam 20 tháng 10 lao động nữ có được nghỉ hưởng nguyên lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. Như vậy, công ty được sử dụng người lao động nữ làm thêm giờ ngày 20 tháng 10 nếu được sự đồng ý của lao động nữ và đảm bảo số giờ làm thêm theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1708, "text": "công ty được sử dụng người lao động nữ làm thêm giờ ngày 20 tháng 10 nếu được sự đồng ý của lao động nữ và đảm bảo số giờ làm thêm theo quy định." } ], "id": "10519", "is_impossible": false, "question": "Công ty có được sử dụng lao động nữ làm thêm giờ ngày 20 tháng 10 hay không?" } ] } ], "title": "Công ty có được sử dụng lao động nữ làm thêm giờ ngày 20 tháng 10 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Bảng 1 Bảng lương chức vụ lãnh đạo đảng, mặt trận và các đoàn thể trung ương ban hành kèm theo Quyết định 128-QĐ/TW năm 2004 quy định hệ số lương của Tổng Bí thư là 13,0: Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Theo đó, mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng (căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). arrow_forward_iosĐọc thêm Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 7 Quy định 30-QĐ/TW năm 2021 quy định về số lượng trợ lý, thư ký của Tổng Bí thư Việt Nam như sau: Điều 7. Số lượng 1. Số lượng trợ lý a) Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội được sử dụng không quá 4 trợ lý. Trong trường hợp cần thiết, nếu có nhu cầu sử dụng số lượng trợ lý nhiều hơn quy định thì báo cáo Bộ Chính trị xem xét, quyết định. 2. Số lượng thư ký a) Chức vụ lãnh đạo tại Khoản 1, Điều 2 Quy định này được sử dụng không quá 2 thư ký. Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 72/2023/NĐ-CP quy định về chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô, kể cả khi đã nghỉ công tác, không quy định mức giá như sau: Điều 4. Chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô, kể cả khi đã nghỉ công tác, không quy định mức giá 1. Tổng Bí thư. 2. Chủ tịch nước. 3. Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội. Căn cứ tại Tiểu mục 2 Mục 2 Quy định 121-QĐ/TW năm 2018 quy định về chế độ, nội dung khám, kiểm tra sức khoẻ toàn diện định kỳ như sau: II- THỜI GIAN, CHẾ ĐỘ, NỘI DUNG KHÁM, KIỂM TRA SỨC KHOẺ TOÀN DIỆN ĐỊNH KỲ 2- Chế độ thăm khám, theo dõi sức khoẻ cán bộ trong nước và khi đi công tác trong nước, ngoài nước 2.1- Chế độ thăm khám, theo dõi sức khoẻ tại nhà hoặc cơ quan - Đối với các đồng chí cán bộ chủ chốt (Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội): Bác sĩ tiếp cận thăm khám sức khoẻ hằng ngày. 2.2- Chế độ bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ khi đi công tác trong nước - Đối với đoàn công tác do các đồng chí cán bộ chủ chốt (Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội) làm trưởng đoàn: 2.3- Chế độ bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ khi đi công tác nước ngoài - Đối với đoàn công tác do các đồng chí cán bộ chủ chốt (Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội) làm trưởng đoàn, bố trí Tổ Y tế phục vụ gồm 1 đồng chí đại diện lãnh đạo Ban hoặc Hội đồng Chuyên môn Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ Trung ương và 1 bác sĩ tiếp cận cán bộ chủ chốt. Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Luật Cảnh vệ 2017 sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Cảnh vệ sửa đổi 2024 quy định về chế độ cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam như sau: Điều 11. Chế độ cảnh vệ đối với người giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 1. Đối với Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ: a) Được bảo vệ tiếp cận; b) Được bảo vệ nơi ở; c) Được bảo vệ nơi làm việc; d) Được bảo vệ địa điểm hoạt động; đ) Được bảo đảm an ninh, an toàn về đồ dùng, vật phẩm, thức ăn, nước uống, phương tiện đi lại; e) Được bố trí xe Cảnh sát giao thông dẫn đường khi đi công tác bằng ô tô; được bố trí toa riêng khi đi công tác bằng tàu hỏa; được sử dụng chuyên khoang hoặc chuyên cơ khi đi công tác bằng tàu bay; được sử dụng tàu riêng có phương tiện dẫn đường, hộ tống bảo vệ khi đi công tác bằng tàu thủy. Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Quyết định 11/2024/QĐ-TTg quy định về tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ đối với cơ quan trung ương như sau: Điều 4. Tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ đối với cơ quan trung ương (trừ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) 1. Đối với các chức danh Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, bố trí cho thuê nhà ở công vụ đảm bảo nhu cầu sử dụng, điều kiện công tác và yêu cầu an ninh, bảo vệ theo quy định. Như vậy, chức danh Tổng Bí thư Việt Nam được hưởng những chế độ cụ thể như sau: (1) Mức lương Mức lương của Tổng bí thư: 30.420.000 đồng (không bao gồm phụ cấp, trợ cấp khác). (2) Trợ lý, thư ký làm việc Sử dụng không quá 04 trợ lý và không quá 02 thư ký. (3) Chế độ đi lại Được sử dụng thường xuyên một xe ô tô, kể cả khi đã nghỉ công tác, không quy định mức giá (4) Chế độ chăm sóc sức khỏe Được thăm khám, theo dõi sức khoẻ cán bộ trong nước và khi đi công tác trong nước, ngoài nước (5) Chế độ cảnh vệ - Được bảo vệ tiếp cận; - Được bảo vệ nơi ở; - Được bảo vệ nơi làm việc; - Được bảo vệ địa điểm hoạt động; - Được bảo đảm an ninh, an toàn về đồ dùng, vật phẩm, thức ăn, nước uống, phương tiện đi lại; - Được bố trí xe Cảnh sát giao thông dẫn đường khi đi công tác bằng ô tô; được bố trí toa riêng khi đi công tác bằng tàu hỏa; được sử dụng chuyên khoang hoặc chuyên cơ khi đi công tác bằng tàu bay; được sử dụng tàu riêng có phương tiện dẫn đường, hộ tống bảo vệ khi đi công tác bằng tàu thủy. (6) Về nơi ở Bố trí cho thuê nhà ở công vụ đảm bảo nhu cầu sử dụng, điều kiện công tác và yêu cầu an ninh, bảo vệ theo quy định. Lưu ý: Ngoài các chế độ được liệt kê trên, Tổng Bí thư còn có thể được hưởng thêm các chế độ khác theo quy định của Đảng và Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4035, "text": "chức danh Tổng Bí thư Việt Nam được hưởng những chế độ cụ thể như sau: (1) Mức lương Mức lương của Tổng bí thư: 30." } ], "id": "10520", "is_impossible": false, "question": "Chức danh Tổng Bí thư được hưởng những chế độ như thế nào theo quy định pháp luật?" } ] } ], "title": "Chức danh Tổng Bí thư được hưởng những chế độ như thế nào theo quy định pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Quy chế bầu cử trong Đảng ban hành kèm theo Quyết định 244-QĐ/TW năm 2014 quy định về bỏ phiếu kín như sau: Điều 3. Hình thức bầu cử 1- Bỏ phiếu kín thực hiện trong các trường hợp: - Bầu ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp uỷ); bầu Ban Chấp hành Trung ương. - Bầu ban thường vụ, bí thư, phó bí thư cấp uỷ. - Bầu Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư. - Bầu uỷ ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra. - Bầu đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên. - Lấy phiếu xin ý kiến về các ứng cử viên để đưa vào danh sách bầu cử. - Giới thiệu đảng viên ứng cử các chức danh lãnh đạo Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân. Như vậy, Tổng Bí thư được bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 682, "text": "Tổng Bí thư được bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín." } ], "id": "10521", "is_impossible": false, "question": "Tổng Bí thư được bầu bằng hình thức nào?" } ] } ], "title": "Tổng Bí thư được bầu bằng hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trợ cấp thôi việc như sau: Điều 46. Trợ cấp thôi việc 1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. Như vậy, trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được nhận trợ cấp thôi việc cụ thể là: (1) Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019. 00:00 01:01 Play (2) Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. (3) Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. (4) Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. (5) Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. (6) Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. (7) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019. (8) Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019. Tuy nhiên, để được nhận trợ cấp thôi việc thì người lao động làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 591, "text": "trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được nhận trợ cấp thôi việc cụ thể là: (1) Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019." } ], "id": "10522", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được nhận trợ cấp thôi việc?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào người lao động chấm dứt hợp đồng lao động được nhận trợ cấp thôi việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trợ cấp thôi việc cụ thể như sau: Điều 46. Trợ cấp thôi việc 1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm. 3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, mức hưởng trợ cấp thôi việc năm 2024 được tính thông qua công thức sau: Tiền trợ cấp thôi việc = 1/2 x Số năm làm việc để tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng trước khi thôi việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1123, "text": "mức hưởng trợ cấp thôi việc năm 2024 được tính thông qua công thức sau: Tiền trợ cấp thôi việc = 1/2 x Số năm làm việc để tính trợ cấp thôi việc x Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng trước khi thôi việc." } ], "id": "10523", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng trợ cấp thôi việc năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hưởng trợ cấp thôi việc năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau: Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền. b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau: b.11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề. Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Trường hợp các văn bản hướng dẫn về các khoản phụ cấp, trợ cấp, mức phụ cấp, trợ cấp áp dụng đối với khu vực Nhà nước thì các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào danh mục và mức phụ cấp, trợ cấp hướng dẫn đối với khu vực Nhà nước để tính trừ. Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế. Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. Như vậy, theo quy định trên thì khi người lao động nhận trợ cấp thôi việc sẽ xảy ra 02 trường hợp sau, để căn cứ có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không, cụ thể: - Nếu trường hợp trợ cấp thôi việc đúng với số tiền quy định theo Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì không cần phải nộp thuế thu nhập cá nhân. - Nếu trường hợp khoản trợ cấp thất nghiệp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo hướng dẫn nêu trên thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế để người lao động nộp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1361, "text": "theo quy định trên thì khi người lao động nhận trợ cấp thôi việc sẽ xảy ra 02 trường hợp sau, để căn cứ có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không, cụ thể: - Nếu trường hợp trợ cấp thôi việc đúng với số tiền quy định theo Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì không cần phải nộp thuế thu nhập cá nhân." } ], "id": "10524", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi được nhận trợ cấp thôi việc không?" } ] } ], "title": "Người lao động có phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi được nhận trợ cấp thôi việc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 có quy định cụ thể như sau: Điều 118. Nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản. 2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; b) Trật tự tại nơi làm việc; c) An toàn, vệ sinh lao động; d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động; e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động; g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động; h) Trách nhiệm vật chất; i) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động. 3. Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. 4. Nội quy lao động phải được thông báo đến người lao động và những nội dung chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trật tự tại nơi làm việc; - An toàn, vệ sinh lao động; - Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc; - Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động; - Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động; - Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động; - Trách nhiệm vật chất; - Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1413, "text": "nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan." } ], "id": "10525", "is_impossible": false, "question": "Nội quy lao động của công ty cần có những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Nội quy lao động của công ty cần có những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 119 Bộ luật Lao động 2019 quy định về đăng ký nội quy lao động: Điều 119. Đăng ký nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký nội quy lao động, nếu nội dung nội quy lao động có quy định trái với pháp luật thì cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo, hướng dẫn người sử dụng lao động sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại. 4. Người sử dụng lao động có các chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh đặt ở nhiều địa bàn khác nhau thì gửi nội quy lao động đã được đăng ký đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh. 5. Căn cứ điều kiện cụ thể, cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc đăng ký nội quy lao động theo quy định tại Điều này. Như vậy, nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1255, "text": "nếu người sử dụng lao động sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh." } ], "id": "10526", "is_impossible": false, "question": "Khi nào công ty phải đăng ký nội quy lao động?" } ] } ], "title": "Khi nào công ty phải đăng ký nội quy lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 138/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 16. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng 1. Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng nộp cho cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm: a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học, ngoại ngữ) theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức tại Thông báo tuyển dụng; b) Bản sao chứng nhận đối tượng ưu tiên, văn bằng, chứng chỉ để được miễn thi ngoại ngữ (nếu có); c) Kết quả kiểm định chất lượng đầu vào công chức (nếu có). 2. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển. Như vậy, người trúng tuyển công chức phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1153, "text": "người trúng tuyển công chức phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức." } ], "id": "10527", "is_impossible": false, "question": "Người trúng tuyển công chức phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng trong bao lâu?" } ] } ], "title": "Người trúng tuyển công chức phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng trong bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 43. Thời gian hưởng chế độ ốm đau 1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau: a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. Như vậy, người lao động làm công việc bình thường và đã đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm, thời gian được hưởng chế độ ốm đau trong một năm tối đa là 60 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1131, "text": "người lao động làm công việc bình thường và đã đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm, thời gian được hưởng chế độ ốm đau trong một năm tối đa là 60 ngày." } ], "id": "10528", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm công việc bình thường và đã đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm, thời gian được hưởng chế độ ốm đau trong một năm tối đa là?" } ] } ], "title": "Người lao động làm công việc bình thường và đã đóng bảo hiểm xã hội trên 30 năm, thời gian được hưởng chế độ ốm đau trong một năm tối đa là?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định các trường hợp không giải quyết chế độ ốm đau như sau: Điều 3. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau 2. Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây: a) Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất và Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất. b) Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. c) Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, người lao động không được giải quyết chế độ ốm đau trong trường hợp: - Bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy; - Nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Bên cạnh đó, người lao động nghỉ ốm đau cũng không được hưởng chế độ ốm đau trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1120, "text": "người lao động không được giải quyết chế độ ốm đau trong trường hợp: - Bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy; - Nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp." } ], "id": "10529", "is_impossible": false, "question": "Người lao động không được hưởng chế độ ốm đau khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động không được hưởng chế độ ốm đau khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 32. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội 1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. 2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. Như vậy, theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, từ ngày 01/7/2025 tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: - 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; - 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 425, "text": "theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, từ ngày 01/7/2025 tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: - 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; - 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất." } ], "id": "10530", "is_impossible": false, "question": "Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp thai sản; b) Hưu trí; c) Tử tuất; d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung. Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 772, "text": "người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật." } ], "id": "10531", "is_impossible": false, "question": "Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có được hưởng chế độ ốm đau hay không?" } ] } ], "title": "Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có được hưởng chế độ ốm đau hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 51. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai 1. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc tối đa 05 lần, mỗi lần tối đa 02 ngày để đi khám thai. Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 390, "text": "theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc tối đa 05 lần, mỗi lần tối đa 02 ngày để đi khám thai." } ], "id": "10532", "is_impossible": false, "question": "Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc tối đa bao nhiêu lần, mỗi lần tối đa bao nhiêu ngày để đi khám thai theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024?" } ] } ], "title": "Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc tối đa bao nhiêu lần, mỗi lần tối đa bao nhiêu ngày để đi khám thai theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 12. Quyền của người sử dụng lao động 1. Từ chối thực hiện yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 2. Được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 37 của Luật này. 3. Được cơ quan bảo hiểm xã hội hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội. 4. Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. 5. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người sử dụng lao động có quyền như sau: - Từ chối thực hiện yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. - Được cơ quan bảo hiểm xã hội hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội. - Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 522, "text": "theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người sử dụng lao động có quyền như sau: - Từ chối thực hiện yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội." } ], "id": "10533", "is_impossible": false, "question": "Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người sử dụng lao động có quyền nào?" } ] } ], "title": "Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người sử dụng lao động có quyền nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con như sau: Điều 53. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con 2. Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau: a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi; d) Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi. Như vậy, Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định trong trường hợp vợ sinh 01 con và sinh bình thường thì lao động nam đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian là 05 ngày làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 784, "text": "Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định trong trường hợp vợ sinh 01 con và sinh bình thường thì lao động nam đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian là 05 ngày làm việc." } ], "id": "10534", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp vợ sinh 01 con và sinh bình thường thì lao động nam đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian bao lâu từ 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Trường hợp vợ sinh 01 con và sinh bình thường thì lao động nam đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian bao lâu từ 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 46. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau 1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong một năm, trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa 10 ngày trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12). Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Người lao động đủ điều kiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong năm nào thì thời gian nghỉ việc hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được tính cho năm đó. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe tối đa được quy định như sau: a) 10 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày; b) 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật; c) 05 ngày đối với trường hợp khác. 3. Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau bằng 30% mức tham chiếu. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau. Như vậy, theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau của người lao động là 30% mức tham chiếu. Lưu ý: Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1803, "text": "theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau của người lao động là 30% mức tham chiếu." } ], "id": "10535", "is_impossible": false, "question": "Theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau của người lao động là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau của người lao động là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Mối liên hệ giữa ngày Lập Xuân và Tết Nguyên đán trong văn hóa Việt Nam rất mật thiết, không chỉ nằm ở thời gian mà còn ở những giá trị tinh thần, truyền thống mà con người trao gửi. Ngày Lập Xuân không chỉ đánh dấu sự chuyển giao của mùa mà còn là thời điểm để bắt đầu một năm mới. Những ai sống ở các vùng nông thôn thường cho rằng, mùa xuân bắt đầu cũng là lúc mọi người đặt hết niềm tin vào những hạt giống được gieo trồng trong lòng đất. Niềm vui nảy mầm từ sự chăm sóc từng ngày cũng giống như tình cảm mà gia đình dành cho nhau vào dịp Tết Nguyên đán. cùng tìm hiểu bài viết dưới đây: -Dương, sự khác biệt giữa hai hệ thống thời gian này giúp người dân dễ dàng tính toán và lập kế hoạch cho nhiều hoạt động cầu may trong năm. Thời gian này được nhiều người dân coi là thời điểm lý tưởng để bắt đầu mọi hoạt động canh tác, cũng như thực hiện những nghi lễ cầu mong sức khỏe và tài lộc. Khí hậu trong giai đoạn này ấm áp hơn so với thời điểm trước, tạo điều kiện thuận lợi cho cây cối bắt đầu phát triển và nảy lộc. Người nông dân Việt Nam thường dựa vào sự hiện diện của ánh sáng mặt trời, tính toán mưa cũng như những yếu tố khí tượng để biết khi nào là thời điểm tốt nhất để gieo trồng. Bên cạnh đó, họ cũng thường thực hiện phong tục dâng hương cúng bái tổ tiên, thể hiện lòng hiếu thảo và biết ơn. Ở một số vùng nông thôn, các làng xã thường tổ chức các nghi lễ truyền thống vào ngày này để cầu mong bội thu cho mùa vụ mới. Ngày Lập Xuân không chỉ có giá trị văn hóa mà còn thể hiện sự tiếp nối truyền thống qua nhiều thế hệ. Đây cũng là dấu hiệu cho sự nỗ lực, hy vọng và giấc mơ của người nông dân Việt Nam vào một năm mùa màng bội thu, đầy may mắn và thịnh vượng. Như vậy, có thể thấy Tết Nguyên đán năm 2025 sẽ đến trước ngày Lập Xuân năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1686, "text": "có thể thấy Tết Nguyên đán năm 2025 sẽ đến trước ngày Lập Xuân năm 2025." } ], "id": "10536", "is_impossible": false, "question": "Ngày Lập Xuân và Tết Nguyên đán ngày nào đến trước? Thời gian bắt đầu và kết thúc tiết lập xuân 2025?" } ] } ], "title": "Ngày Lập Xuân và Tết Nguyên đán ngày nào đến trước? Thời gian bắt đầu và kết thúc tiết lập xuân 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: b) Tết Âm lịch: 05 ngày; Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, cách tính lương cho người lao động khi ở lại trực Tết Nguyên đán (làm thêm giờ) được xác định như sau: [1] Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày Tết Âm lịch. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). [2] Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ngày Tết Nguyên đán tối thiểu là: 490%", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1811, "text": "- 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%)." } ], "id": "10537", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nhận bao nhiêu lương khi ở lại trực Tết Nguyên đán?" } ] } ], "title": "Người lao động được nhận bao nhiêu lương khi ở lại trực Tết Nguyên đán?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập được miễn thuế: Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế 1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm: i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau: i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường. Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ. - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ Như vậy, tiền lương làm thêm giờ của người lao động chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần chênh lệch giữa tiền lương làm thêm giờ người lao động được nhận và tiền lương được tính theo ngày bình thường. Ví dụ: Người lao động có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường là 100.000 đồng/giờ thì tiền lương làm thêm giờ vào ngày thường sẽ được trả tương ứng là 150.000 đồng/giờ thì: Thu nhập tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế là 150.000 đồng/giờ - 100.000 đồng/giờ = 50.000 đồng/giờ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1207, "text": "tiền lương làm thêm giờ của người lao động chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần chênh lệch giữa tiền lương làm thêm giờ người lao động được nhận và tiền lương được tính theo ngày bình thường." } ], "id": "10538", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Nguyên đán có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?" } ] } ], "title": "Tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Nguyên đán có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Bảng 2 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các cơ quan Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP có quy định về công chức hệ số lương 2.34 như sau: Như vậy, công chức hệ số lương 2.34 là bậc 1 công chức loại A1 Mặt khác tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP có quy định về mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng. Do đó lương bậc 1 hệ số lương 2.34 sẽ là 5.475.600 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 200, "text": "công chức hệ số lương 2." } ], "id": "10539", "is_impossible": false, "question": "Công chức hệ số lương 2.34 là bậc mấy? Lương bậc 1 hệ số 2.34 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Công chức hệ số lương 2.34 là bậc mấy? Lương bậc 1 hệ số 2.34 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 79 Luật Cán bộ, công chức 2008 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định về các hình thức kỷ luật đối với công chức như sau: Điều 79. Các hình thức kỷ luật đối với công chức 1. Công chức vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật sau đây: a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Hạ bậc lương; d) Giáng chức; đ) Cách chức; e) Buộc thôi việc. 2. Hình thức giáng chức, cách chức chỉ áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; hình thức hạ bậc lương chỉ áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. 3. Công chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ do bổ nhiệm. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, hình thức xử lý kỷ luật hạ bậc lương chỉ áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Lương bậc 1 hệ số 2.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1100, "text": "hình thức xử lý kỷ luật hạ bậc lương chỉ áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý." } ], "id": "10540", "is_impossible": false, "question": "Hình thức xử lý kỷ luật hạ bậc lương được áp dụng đối với công chức nào?" } ] } ], "title": "Hình thức xử lý kỷ luật hạ bậc lương được áp dụng đối với công chức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Nghị định 112/2020/NĐ-CP có quy định về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý như sau: Điều 10. Áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Hình thức kỷ luật hạ bậc lương áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này mà tái phạm; 2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định này. Như vậy, công chức bị xử lý kỷ luật hạ bậc lương trong trường hợp: - Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo mà tái phạm đối với các hành vi: + Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách mà tái phạm; + Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp bị kỷ luật khiển trách; + Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp sau đây: Cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không thực hiện đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công; Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong phạm vi phụ trách mà không có biện pháp ngăn chặn. - Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp: + Vi phạm quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức; quy định của pháp luật về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức; kỷ luật lao động; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; + Lợi dụng vị trí công tác nhằm mục đích vụ lợi; có thái độ hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong thi hành công vụ; xác nhận hoặc cấp giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện; + Né tránh, đùn đẩy, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ chức trách, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao mà không có lý do chính đáng; không chấp hành quyết định điều động, phân công công tác của cấp có thẩm quyền; gây mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; + Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; + Vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; + Vi phạm quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; + Vi phạm quy định về quy chế tập trung dân chủ, quy định về tuyên truyền, phát ngôn, quy định về bảo vệ chính trị nội bộ; + Vi phạm quy định của pháp luật về: đầu tư, xây dựng; đất đai, tài nguyên môi trường; tài chính, kế toán, ngân hàng; quản lý, sử dụng tài sản công trong quá trình thực thi công vụ; + Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của Đảng và của pháp luật liên quan đến cán bộ, công chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 629, "text": "công chức bị xử lý kỷ luật hạ bậc lương trong trường hợp: - Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo mà tái phạm đối với các hành vi: + Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách mà tái phạm; + Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp bị kỷ luật khiển trách; + Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp sau đây: Cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý không thực hiện đúng, đầy đủ chức trách, nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công; Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong phạm vi phụ trách mà không có biện pháp ngăn chặn." } ], "id": "10541", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào công chức bị xử lý kỷ luật hạ bậc lương?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào công chức bị xử lý kỷ luật hạ bậc lương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 03/2021/TT-BNV quy định về chế độ nâng bậc lương trước thời hạn như sau: Điều 3. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn 1. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ: a) Điều kiện và chế độ được hưởng: Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này đạt đủ 02 tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này và lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này. b) Tỷ lệ nâng bậc lương trước thời hạn: Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (trừ các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này) được nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trong một năm không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị. Danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị được xác định theo quyết định của cấp có thẩm quyền giao biên chế (đối với cán bộ, công chức) hoặc phê duyệt số lượng người làm việc (đối với viên chức và người lao động) tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn. 2. Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu, nếu trong thời gian giữ bậc đạt đủ 02 tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này. Như vậy, điều kiện nâng lương trước thời hạn đối với viên chức là: - Đối với nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ: + Đạt được 02 tiêu chuẩn trong các tiêu chuẩn sau: Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên; Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức. + Lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản Lưu ý: Nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV. - Đối với nâng lương trước thời hạn khi cán bộ công chức viên chức và người lao động đã có thông báo nghỉ hưu: + Đã có thông báo nghỉ hưu + Nếu trong thời gian giữ bậc đạt đủ 02 tiêu chuẩn theo quy định, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định thì được nâng một bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2141, "text": "điều kiện nâng lương trước thời hạn đối với viên chức là: - Đối với nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ: + Đạt được 02 tiêu chuẩn trong các tiêu chuẩn sau: Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên; Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức." } ], "id": "10542", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện nâng lương trước thời hạn đối với viên chức là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện nâng lương trước thời hạn đối với viên chức là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 56 Luật Viên chức 2010 được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 có quy định về các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức như sau: Điều 56. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức 1. Viên chức bị khiển trách thì thời hạn nâng lương bị kéo dài 03 tháng; bị cảnh cáo thì thời hạn nâng lương bị kéo dài 06 tháng. Trường hợp viên chức bị cách chức thì thời hạn nâng lương bị kéo dài 12 tháng, đồng thời đơn vị sự nghiệp công lập bố trí vị trí việc làm khác phù hợp. 2. Viên chức bị kỷ luật thì xử lý như sau: a) Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo thì không thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực; b) Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức cách chức thì không thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. Như vậy, trường hợp viên chức bị khiển trách thì thời hạn nâng bậc lương bị kéo dài 03 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1005, "text": "trường hợp viên chức bị khiển trách thì thời hạn nâng bậc lương bị kéo dài 03 tháng." } ], "id": "10543", "is_impossible": false, "question": "Viên chức bị khiển trách thì thời hạn nâng bậc lương bị kéo dài bao lâu?" } ] } ], "title": "Viên chức bị khiển trách thì thời hạn nâng bậc lương bị kéo dài bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết Dương lịch 2025 sẽ rơi vào ngày Thứ Tư (01/01/2025). Tính từ ngày 10/10/2024 thì sẽ còn 83 ngày nữa sẽ đến Tết Dương lịch (Tết Tây) 2025. Đồng thời, căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo Bộ luật Lao động 2019 thì ngày Tết dương lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và có hưởng lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1039, "text": "theo Bộ luật Lao động 2019 thì ngày Tết dương lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và có hưởng lương." } ], "id": "10544", "is_impossible": false, "question": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết dương lịch 2025? Tết dương lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết dương lịch 2025? Tết dương lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, theo quy định trên thì người dân sẽ được bắn pháo hoa vào dịp Tết dương lịch 2025 khi có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Lưu ý: Pháo hoa bạn sử dụng để đốt phải được mua từ các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 475, "text": "theo quy định trên thì người dân sẽ được bắn pháo hoa vào dịp Tết dương lịch 2025 khi có đầy đủ năng lực hành vi dân sự." } ], "id": "10545", "is_impossible": false, "question": "Người dân có được bắn pháo hoa vào dịp Tết dương lịch 2025 không?" } ] } ], "title": "Người dân có được bắn pháo hoa vào dịp Tết dương lịch 2025 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch âm 2025, Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào cuối tháng 01/2025 dương lịch. Cụ thể, ngày 1 tháng 1 năm 2025 âm lịch sẽ rơi vào ngày 29/01/2025 Dương lịch. Ngày 1 tháng 1 năm 2025 âm lịch cũng chính là Mùng 1 Tết Âm lịch 2025. Ngày 30 tháng Chạp hàng năm là ngày kết thúc năm cũ, đó là điều đã ăn sâu vào tiềm thức của người dân Việt Nam. Tuy nhiên, có thể rất nhiều người chưa biết rằng phải gần 10 năm nữa mới lại có ngày 30 Tết, vì từ năm 2025 trở đi tới năm 2032 chỉ có ngày 29 Tết. Theo cách tính năm Âm Lịch thì không phải năm nào cũng sẽ kết thúc ở ngày 30, có rất nhiều năm tháng 12 chỉ có 29 ngày. Liên tục từ năm 2024 đến năm 2032, lịch Âm tháng Chạp chỉ dừng lại tới ngày 29 Tết. Điều này có nghĩa là người dân Việt sẽ đoán giao thừa vào đêm 29 Tết thay vì 30 như thường lệ. Như vậy, Năm 2025, Tết Âm lịch sẽ không có ngày 30 Tết. Theo lịch âm, tháng Chạp năm 2025 chỉ có 29 ngày, do đó, người dân sẽ chỉ có thể đón Giao thừa vào ngày 29 Tết. Điều này có nghĩa là từ năm 2025 đến năm 2032, sẽ không có ngày 30 tháng Chạp nào, và người dân sẽ không được đón Giao thừa vào ngày này trong suốt 8 năm liên tiếp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 796, "text": "Năm 2025, Tết Âm lịch sẽ không có ngày 30 Tết." } ], "id": "10546", "is_impossible": false, "question": "1 tháng 1 năm 2025 âm lịch là ngày bao nhiêu dương lịch? Tết Âm lịch 2025 có đêm 30 Tết không?" } ] } ], "title": "1 tháng 1 năm 2025 âm lịch là ngày bao nhiêu dương lịch? Tết Âm lịch 2025 có đêm 30 Tết không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Đồng thời, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, từ những quy định trên vào dịp Tết Âm lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày và hưởng nguyên lương. Theo đó, cách tính lương cho người lao động đi làm vào Tết Âm lịch 2025 được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày Tết Âm lịch. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch 2025 tối thiểu là: 490%", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1681, "text": "từ những quy định trên vào dịp Tết Âm lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày và hưởng nguyên lương." } ], "id": "10547", "is_impossible": false, "question": "Đi làm vào Tết Âm lịch 2025 nhận lương tối thiểu bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Đi làm vào Tết Âm lịch 2025 nhận lương tối thiểu bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quyết định 49/QĐ-BHXH năm 2023 về dịch vụ công trực tuyến Đăng ký tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công. Theo đó, tại Phụ lục Dịch vụ công trực tuyến Đăng ký tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công ban hành kèm theo Quyết định 49/QĐ-BHXH năm 2023 có quy định cụ thể như sau: /QĐ-BHXH năm 2023 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về dịch vụ công trực tuyến Đăng ký tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện trên Cổng Dịch vụ công, người dân có thể truy cập vào trang website sau đây để đăng ký tham gia BHXH tự nguyện theo hình thức trực tuyến (online): - Cổng Dịch vụ công quốc gia (tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn) - Hoặc Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam (tại địa chỉ https://dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 772, "text": "vn)." } ], "id": "10548", "is_impossible": false, "question": "Có thể truy cập vào trang website nào để đăng ký tham gia BHXH tự nguyện online?" } ] } ], "title": "Có thể truy cập vào trang website nào để đăng ký tham gia BHXH tự nguyện online?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Hưu trí; đ) Tử tuất. 2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Hưu trí; b) Tử tuất. 3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định. Như vậy, theo quy định, bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2014 sẽ hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 340, "text": "Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định." } ], "id": "10549", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ nào?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 20 tháng 10 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, lao động nữ không được nghỉ hưởng lương ngày 20 tháng 10 năm 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1376, "text": "ngày 20 tháng 10 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "10550", "is_impossible": false, "question": "Lao động nữ được nghỉ hưởng lương ngày 20 tháng 10 năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Lao động nữ được nghỉ hưởng lương ngày 20 tháng 10 năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có các kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 10 10 Giải phóng Thủ đô Hà Nội (Thứ 5) không phải là ngày nghỉ lễ tết mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. (Trừ trường hợp ngày 10 10 Giải phóng Thủ đô Hà Nội rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và ngày Quốc khánh của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam). Do đó, người lao động vẫn phải đi làm vào ngày này, trừ trường hợp người lao động được nghỉ phép năm. Nếu người sử dụng lao động quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày thứ 5 thì người lao động sẽ không phải đi làm ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1383, "text": "ngày 10 10 Giải phóng Thủ đô Hà Nội (Thứ 5) không phải là ngày nghỉ lễ tết mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương." } ], "id": "10551", "is_impossible": false, "question": "Ngày 10 10 Giải phóng Thủ đô Hà Nội có được nghỉ hưởng lương không?" } ] } ], "title": "Ngày 10 10 Giải phóng Thủ đô Hà Nội có được nghỉ hưởng lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thưởng Tết 2025 như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, trường hợp công ty có thưởng Tết 2025 cho người lao động thì người lao động sẽ được thưởng bằng tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác. Lưu ý: Việc thưởng Tết không phải là trách nhiệm bắt buộc của người sử dụng lao động. Tùy thuộc vào quy chế thưởng, tình hình sản xuất, kinh doanh, hiệu suất làm việc, mức độ hoàn thành công việc của người lao động thì người sử dụng lao động sẽ có quyết định thưởng tết hay không.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 527, "text": "trường hợp công ty có thưởng Tết 2025 cho người lao động thì người lao động sẽ được thưởng bằng tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác." } ], "id": "10552", "is_impossible": false, "question": "Thưởng Tết 2025 bằng các hình thức nào?" } ] } ], "title": "Thưởng Tết 2025 bằng các hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về lịch nghỉ Tết Âm lịch như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định của Bộ Luật Lao động 2019 thì Tết Âm lịch người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày. Tuy nhiên căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể lịch nghỉ Tết âm lịch quy định. Theo thông tin hiện tại, Bộ Nội vụ đã thống nhất chủ trương cho cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/1/2025 (tức 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết ngày 2/2/2025 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Như vậy, Tết Âm lịch 2025 (năm Ất Tỵ) dự kiến sẽ được nghỉ Tết liên tục trong 9 ngày, từ ngày 25/1/2025 đến hết ngày 2/2/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1320, "text": "Tết Âm lịch 2025 (năm Ất Tỵ) dự kiến sẽ được nghỉ Tết liên tục trong 9 ngày, từ ngày 25/1/2025 đến hết ngày 2/2/2025." } ], "id": "10553", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2025 nghỉ từ mùng mấy?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2025 nghỉ từ mùng mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Năm 2025, năm Ất Tỵ, hứa hẹn sẽ là một năm đầy biến động và nhiều điều mới lạ. Để nắm bắt được những ngày lễ, Tết, cũng như các thông tin quan trọng về thời gian, việc tham khảo lịch vạn niên là điều vô cùng cần thiết. Năm 2025, sẽ khởi đầu vào ngày 01/01/2025 và khép lại vào ngày 31/12/2025 theo lịch dương. Trong khi đó, theo lịch âm, năm này bắt đầu từ ngày 29/01/2025 đến ngày 16/02/2026. Lịch vạn niên năm 2025 sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ thông tin về lịch âm, lịch dương, các ngày tốt, ngày xấu, giờ hoàng đạo, giúp bạn lên kế hoạch cho cuộc sống và công việc một cách hiệu quả. Đặc biệt, Tết Nguyên đán 2025 rơi vào ngày 29 tháng 1 dương lịch, đánh dấu sự khởi đầu của một năm mới với nhiều hy vọng và ước mơ. Bên cạnh đó, lịch vạn niên còn giúp bạn tìm hiểu về các ngày lễ truyền thống của dân tộc như Giỗ Tổ Hùng Vương, Tết Trung thu, Từ đó, bạn có thể chủ động tham gia các hoạt động văn hóa, lễ hội và tận hưởng những giá trị tinh thần mà chúng mang lại. Xem lịch vạn niên 2025 - Lịch âm 2025 - Lịch Tết 2025: Chi tiết, đầy đủ, mới nhất cả năm 2025 dưới đây: Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 1 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 2 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 3 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 4 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 5 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 6 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 7 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 8 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 9 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 10 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 11 năm 2025 Lịch vạn niên - Lịch âm tháng 12 năm 2025 Theo lịch vạn niên 2025, Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào cuối tháng 01/2025 dương lịch. Cụ thể, Mùng 1 Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào ngày 29/01/2025 Dương lịch. Hôm nay ngày: 15/10/2024 đến Tết Âm lịch 2025 còn 105 ngày nữa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1720, "text": "Hôm nay ngày: 15/10/2024 đến Tết Âm lịch 2025 còn 105 ngày nữa." } ], "id": "10554", "is_impossible": false, "question": "Lịch vạn niên 2025 - Lịch âm 2025 - Lịch Tết 2025: Chi tiết, đầy đủ, mới nhất cả năm 2025?" } ] } ], "title": "Lịch vạn niên 2025 - Lịch âm 2025 - Lịch Tết 2025: Chi tiết, đầy đủ, mới nhất cả năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Như vậy, theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 808, "text": "theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 sẽ bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "10555", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết 2025 thì có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết 2025 thì có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau: Điều 6. Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật về ngành, lĩnh vực công tác, các mục tiêu và đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý nghiệp vụ thuộc phạm vi công tác; b) Có kiến thức cơ bản về chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, các nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước; c) Hiểu rõ được các nội dung, quy trình về nghiệp vụ kiểm soát, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước; phân tích tổng hợp đánh giá được các mặt hoạt động nghiệp vụ ở một đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; 4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên (hoặc tương đương). 5. Yêu cầu đối với công chức thực hiện chuyển ngạch từ ngạch Chuyên viên và tương đương sang ngạch Kiểm soát viên ngân hàng Có kinh nghiệm công tác trong ngành Ngân hàng từ đủ 02 năm trở lên, trong đó có tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) công tác về kiểm soát, kiểm toán tại Ngân hàng Nhà nước (không kể thời gian tập sự, thử việc). Như vậy, Kiểm soát viên ngân hàng cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng dưới đây: - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật. - Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên (hoặc tương đương).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1310, "text": "Kiểm soát viên ngân hàng cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng dưới đây: - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật." } ], "id": "10556", "is_impossible": false, "question": "Kiểm soát viên ngân hàng cần đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?" } ] } ], "title": "Kiểm soát viên ngân hàng cần đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ 1/7/2025) quy định về thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau như sau: Điều 44. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau 1. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. 2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, từ 1/7/2025, thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 739, "text": "từ 1/7/2025, thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi theo quy định của pháp luật." } ], "id": "10557", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2025, con dưới 03 tuổi bị ốm, người lao động được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày trong một năm cho mỗi con?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2025, con dưới 03 tuổi bị ốm, người lao động được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày trong một năm cho mỗi con?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ 1/7/2025) quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp thai sản; b) Hưu trí; c) Tử tuất; d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung. Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 798, "text": "người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật." } ], "id": "10558", "is_impossible": false, "question": "Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có được hưởng chế độ ốm đau hay không?" } ] } ], "title": "Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có được hưởng chế độ ốm đau hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ 1/7/2025) quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 43. Thời gian hưởng chế độ ốm đau 1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau: a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. 2. Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật này. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. 3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thời gian mà người lao động phải nghỉ việc theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, theo quy định, thời gian hưởng chế độ ốm đau không tính ngày nghỉ hằng tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1906, "text": "theo quy định, thời gian hưởng chế độ ốm đau không tính ngày nghỉ hằng tuần." } ], "id": "10559", "is_impossible": false, "question": "Thời gian hưởng chế độ ốm đau có tính ngày nghỉ hằng tuần không?" } ] } ], "title": "Thời gian hưởng chế độ ốm đau có tính ngày nghỉ hằng tuần không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 14. Điều kiện cấp giấy phép 1. Có địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định theo hợp đồng từ 03 năm (36 tháng) trở lên. 2. Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). 3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm phải bảo đảm điều kiện: a) Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; b) Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến dịch vụ việc làm; c) Có trình độ từ đại học trở lên hoặc đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép. Như vậy, một trong những điều kiện để doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đó là phải thực hiện ký quỹ 300.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1219, "text": "một trong những điều kiện để doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đó là phải thực hiện ký quỹ 300." } ], "id": "10560", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp phải ký quỹ bao nhiêu mới được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp phải ký quỹ bao nhiêu mới được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 46/2017/TT-BTTTT quy định nhiệm vụ của Kỹ thuật dựng phim hạng 1 được quy định như sau: Điều 7. Kỹ thuật dựng phim hạng I 1. Nhiệm vụ: - Chủ trì tổng kết chuyên môn, nghiệp vụ; soạn thảo nội dung các hội thảo nghiệp vụ trong và ngoài nước; - Chủ trì xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho viên chức kỹ thuật dựng phim hạng dưới; - Chủ trì tổ chức và xử lý tổng thể hình ảnh và âm thanh bộ phim nhằm đạt hiệu quả nghệ thuật cao; - Nắm vững ý đồ tác giả của đạo diễn để xử lý các thủ pháp dựng phim một cách thành thạo; - Tham gia hội đồng xét duyệt bổ nhiệm chức danh hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho viên chức kỹ thuật dựng phim hạng dưới. Như vậy, nhiệm vụ của Kỹ thuật dựng phim hạng 1 được quy định như sau: - Chủ trì tổng kết chuyên môn, nghiệp vụ; soạn thảo nội dung các hội thảo nghiệp vụ trong và ngoài nước; - Chủ trì xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho viên chức kỹ thuật dựng phim hạng dưới; - Chủ trì tổ chức và xử lý tổng thể hình ảnh và âm thanh bộ phim nhằm đạt hiệu quả nghệ thuật cao; - Nắm vững ý đồ tác giả của đạo diễn để xử lý các thủ pháp dựng phim một cách thành thạo; - Tham gia hội đồng xét duyệt bổ nhiệm chức danh hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho viên chức kỹ thuật dựng phim hạng dưới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 742, "text": "nhiệm vụ của Kỹ thuật dựng phim hạng 1 được quy định như sau: - Chủ trì tổng kết chuyên môn, nghiệp vụ; soạn thảo nội dung các hội thảo nghiệp vụ trong và ngoài nước; - Chủ trì xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho viên chức kỹ thuật dựng phim hạng dưới; - Chủ trì tổ chức và xử lý tổng thể hình ảnh và âm thanh bộ phim nhằm đạt hiệu quả nghệ thuật cao; - Nắm vững ý đồ tác giả của đạo diễn để xử lý các thủ pháp dựng phim một cách thành thạo; - Tham gia hội đồng xét duyệt bổ nhiệm chức danh hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho viên chức kỹ thuật dựng phim hạng dưới." } ], "id": "10561", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ của kỹ thuật dựng phim hạng 1 được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ của kỹ thuật dựng phim hạng 1 được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 46/2017/TT-BTTTT được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 07/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 7. Kỹ thuật dựng phim hạng I 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; b) Am hiểu tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; c) Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của Luật Báo chí và các quy định của pháp luật khác có liên quan; d) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. Như vậy, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của kỹ thuật dựng phim hạng 1 như sau: - Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; - Am hiểu tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của Luật Báo chí và các quy định của pháp luật khác có liên quan; - Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 652, "text": "tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của kỹ thuật dựng phim hạng 1 như sau: - Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; - Am hiểu tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của Luật Báo chí và các quy định của pháp luật khác có liên quan; - Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm." } ], "id": "10562", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của kỹ thuật dựng phim hạng 1 như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của kỹ thuật dựng phim hạng 1 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên có thể thấy trong năm 2024 có những ngày lễ, tết như: [1] Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); [2] Tết Âm lịch: 05 ngày; [3] Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); [4] Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); [5] Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Lưu ý: Đối với Tết Âm lịch và ngày lễ Quốc khánh hằng năm sẽ còn căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ. Do đó, trong những ngày lễ tháng 10 dương lịch thì người lao động sẽ không được nghỉ ngày nào theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên nếu người lao động có nhu cầu muốn được nghỉ vào một trong các ngày lễ tháng 10 dương lịch thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách xin nghỉ trừ vào ngày phép năm (113 Bộ Luật Lao động 2019) hoặc nghỉ không hưởng lương và được người sử dụng lao động đồng ý (theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 894, "text": "theo quy định trên có thể thấy trong năm 2024 có những ngày lễ, tết như: [1] Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); [2] Tết Âm lịch: 05 ngày; [3] Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); [4] Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); [5] Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)." } ], "id": "10563", "is_impossible": false, "question": "Trong những ngày lễ tháng 10 dương lịch thì người lao động được nghỉ ngày nào không?" } ] } ], "title": "Trong những ngày lễ tháng 10 dương lịch thì người lao động được nghỉ ngày nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 124 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung như sau: Điều 124. Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung là người sử dụng lao động và người lao động. Như vậy, theo quy định từ 1/7/2025 đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung là người sử dụng lao động và người lao động. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 256, "text": "theo quy định từ 1/7/2025 đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung là người sử dụng lao động và người lao động." } ], "id": "10564", "is_impossible": false, "question": "Những ai được tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung?" } ] } ], "title": "Những ai được tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này Như vậy, Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: [1] Phải được sự đồng ý của người lao động; [2] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; [3] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; - Trường hợp khác do Chính phủ quy định", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 277, "text": "2." } ], "id": "10565", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. 2. Việc xếp lương đối với viên chức từ chức danh nghề nghiệp hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2007/TT-BNV). Như vậy, viên chức biên dịch viên hạng 2 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), có hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1756, "text": "viên chức biên dịch viên hạng 2 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2." } ], "id": "10566", "is_impossible": false, "question": "Viên chức biên dịch viên hạng 2 áp dụng hệ số lương bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Viên chức biên dịch viên hạng 2 áp dụng hệ số lương bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 103 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 103. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 102 của Luật này hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 117, "text": "Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 102 của Luật này hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội." } ], "id": "10567", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định loại hợp đồng lao động: Điều 20. Loại hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. 2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết; b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Như vậy, có 02 loại hợp đồng lao động là hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1142, "text": "có 02 loại hợp đồng lao động là hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn." } ], "id": "10568", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu loại hợp đồng lao động?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu loại hợp đồng lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động không được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương các ngày sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch) - Tết Âm lịch: 05 ngày - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch) - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch) - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch) Đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, rằm tháng Chạp người lao động không được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1457, "text": "rằm tháng Chạp người lao động không được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "10569", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ vào rằm tháng Chạp không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ vào rằm tháng Chạp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động sẽ được nghỉ hưởng lương 05 ngày vào dịp Tết Âm lịch 2025. Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng năm, Thủ tướng Chính phủ sẽ có quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết Âm lịch 2025. Vừa qua, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội vừa có văn bản xin ý kiến 16 cơ quan, bộ ngành về phương án của lịch nghỉ Tết âm lịch 2025 trước khi trình Thủ tướng quyết định, dự kiến là từ 26 tháng chạp năm Giáp Thìn đến hết mùng 5 tháng giêng Ất Tỵ, tức từ thứ bảy ngày 25/1/2025 đến hết chủ nhật 2/2/2025. Tuy nhiên vẫn chưa có thông tin chính thức nào về việc lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 886, "text": "người lao động sẽ được nghỉ hưởng lương 05 ngày vào dịp Tết Âm lịch 2025." } ], "id": "10570", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương dịp Tết âm lịch 2025 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương dịp Tết âm lịch 2025 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 94. Nguyên tắc trả lương 1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. 2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định. Căn cứ theo Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 97. Kỳ hạn trả lương 1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần. 2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ. 3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. 4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương. Như vậy, về nguyên tắc công ty phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Cụ thể thời điểm trả lương được xác định như sau: - Đối với người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần. - Đối với người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ. - Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà công ty đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi công ty mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương. Tóm lại, công ty có thể chậm trả lương cho người lao động nhưng không được quá 30 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1805, "text": "về nguyên tắc công ty phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động." } ], "id": "10571", "is_impossible": false, "question": "Công ty được chậm trả lương cho người lao động tối đa bao lâu?" } ] } ], "title": "Công ty được chậm trả lương cho người lao động tối đa bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên có thể thấy trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 và lịch dương 2025 thì người dân được nghỉ những ngày sau đây: [1] Lịch âm - Tết Âm lịch 2024 (05 ngày hoặc có thể căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cụ thể). - Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: ngày 10/3 âm lịch (01 ngày). [2] Lịch Dương - Tết Dương lịch: ngày 01/01 dương lịch (01 ngày). - Ngày Chiến thắng: ngày 30/4 dương lịch (01 ngày). - Ngày Quốc tế lao động: ngày 01/5 dương lịch (01 ngày). - Quốc khánh: ngày 02/9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau (02 ngày hoặc có thể căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cụ thể). Lưu ý: Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 884, "text": "theo quy định trên có thể thấy trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 và lịch dương 2025 thì người dân được nghỉ những ngày sau đây: [1] Lịch âm - Tết Âm lịch 2024 (05 ngày hoặc có thể căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ cụ thể)." } ], "id": "10572", "is_impossible": false, "question": "Trong những ngày lễ theo lịch âm 2025 và lịch dương 2025 thì người dân được nghỉ những ngày nào?" } ] } ], "title": "Trong những ngày lễ theo lịch âm 2025 và lịch dương 2025 thì người dân được nghỉ những ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2020/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 5. Áp dụng bảng lương đối với chức danh nghề nghiệp Các chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT và Thông tư số 05/2018/TT-BNV được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), cụ thể như sau: 1. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng I (mã số V11.09.23), phát thanh viên hạng I (mã số V11.10.27), kỹ thuật dựng phim hạng I (mã số V11.11.31), quay phim hạng I (mã số V11.12.35) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2) có 6 bậc, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55. 2. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng II (mã số V11.09.24), phát thanh viên hạng II (mã số V11.10.28), kỹ thuật dựng phim hạng II (mã số V11.11.32), quay phim hạng II (mã số V11.12.36) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2) có 8 bậc, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. 3. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng III (mã số V11.09.25), phát thanh viên hạng III (mã số V11.10.29), kỹ thuật dựng phim hạng III (mã số V11.11.33), quay phim hạng III (mã số V11.12.37) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 có 9 bậc, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. 4. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng IV (mã số V11.09.26), phát thanh viên hạng IV (mã số V11.10.30), kỹ thuật dựng phim hạng IV (mã số V11.11.34), quay phim hạng IV (mã số V11.12.38) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, có 12 bậc, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Như vậy, viên chức quay phim hạng 1 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2) có 6 bậc, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55. Lưu ý: Thông tư 12/2024/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 07/11/2024, thay thế Thông tư 03/2021/TT-BTTTT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1897, "text": "viên chức quay phim hạng 1 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 2 (A3." } ], "id": "10573", "is_impossible": false, "question": "Viên chức quay phim hạng 1 có hệ số lương là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Viên chức quay phim hạng 1 có hệ số lương là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 3 tháng 10 hàng năm là Ngày Quốc tế bạn trai - National Boyfriend Day, ngày để các bạn nữ thể hiện tình yêu, sự quan tâm, trân trọng dành cho người bạn trai của mình. Qua những hành động nhỏ như gửi lời chúc, tặng quà hay chuẩn bị những bất ngờ thú vị, không chỉ làm cho bạn trai cảm thấy hạnh phúc mà còn góp phần củng cố thêm tình cảm đôi lứa. Thông tin mang tính chất tham khảo Theo Lịch Vạn niên, ngày 03 tháng 10 năm 2024 là ngày 01/9 âm lịch và là ngày Thứ năm. Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên ngày Quốc tế Bạn trai không phải là ngày lễ lớn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1503, "text": "căn cứ theo quy định trên ngày Quốc tế Bạn trai không phải là ngày lễ lớn." } ], "id": "10574", "is_impossible": false, "question": "Ngày Quốc tế Bạn trai năm 2024 rơi vào thứ mấy? Ngày Quốc tế Bạn trai có phải là ngày lễ lớn không?" } ] } ], "title": "Ngày Quốc tế Bạn trai năm 2024 rơi vào thứ mấy? Ngày Quốc tế Bạn trai có phải là ngày lễ lớn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 03 tháng 10 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 03 tháng 10 năm 2024 lao động nam không được nghỉ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1380, "text": "ngày 03 tháng 10 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "10575", "is_impossible": false, "question": "Ngày 03 tháng 10 năm 2024 lao động nam có được hưởng nguyên lương không?" } ] } ], "title": "Ngày 03 tháng 10 năm 2024 lao động nam có được hưởng nguyên lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. 4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; - Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm: + Không quá 12 giờ trong 01 ngày; + Không quá 40 giờ trong 01 tháng; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1938, "text": "người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; - Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm: + Không quá 12 giờ trong 01 ngày; + Không quá 40 giờ trong 01 tháng; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019." } ], "id": "10576", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 30/2020/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 5. Áp dụng bảng lương đối với chức danh nghề nghiệp Các chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT và Thông tư số 05/2018/TT-BNV được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), cụ thể như sau: 1. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng I (mã số V11.09.23), phát thanh viên hạng I (mã số V11.10.27), kỹ thuật dựng phim hạng I (mã số V11.11.31), quay phim hạng I (mã số V11.12.35) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2) có 6 bậc, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55. 2. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng II (mã số V11.09.24), phát thanh viên hạng II (mã số V11.10.28), kỹ thuật dựng phim hạng II (mã số V11.11.32), quay phim hạng II (mã số V11.12.36) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2) có 8 bậc, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. 3. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng III (mã số V11.09.25), phát thanh viên hạng III (mã số V11.10.29), kỹ thuật dựng phim hạng III (mã số V11.11.33), quay phim hạng III (mã số V11.12.37) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 có 9 bậc, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. 4. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng IV (mã số V11.09.26), phát thanh viên hạng IV (mã số V11.10.30), kỹ thuật dựng phim hạng IV (mã số V11.11.34), quay phim hạng IV (mã số V11.12.38) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, có 12 bậc, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Như vậy, viên chức quay phim hạng 2 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2) có 8 bậc, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. Lưu ý: Thông tư 12/2024/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 07/11/2024, thay thế Thông tư 03/2021/TT-BTTTT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1897, "text": "viên chức quay phim hạng 2 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2." } ], "id": "10577", "is_impossible": false, "question": "Viên chức quay phim hạng 2 áp dụng hệ số lương bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Viên chức quay phim hạng 2 áp dụng hệ số lương bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết 2025 hay còn có nhiều tên gọi khác như Tết Âm lịch 2025, Tết Nguyên Đán 2025, là dịp lễ quan trọng nhất trong năm, mang ý nghĩa đặc biệt trong văn hóa người Việt. Năm 2025 sẽ là năm Ất Tỵ. Mùng 1 Tết Âm lịch 2025 là ngày 29/01/2025 dương lịch. Hôm nay là ngày 02/10/2024. Như vậy, còn 118 ngày nữa sẽ đến Tết Âm lịch 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 285, "text": "còn 118 ngày nữa sẽ đến Tết Âm lịch 2025." } ], "id": "10578", "is_impossible": false, "question": "Mùng 1 Tết 2025 là ngày mấy dương lịch?" } ] } ], "title": "Mùng 1 Tết 2025 là ngày mấy dương lịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo pháp luật lao động, về nguyên tắc người lao động được nghỉ Tết Âm lịch trong vòng 05 ngày. Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 - Tết Âm lịch 2025 cụ thể sẽ do Thủ tướng Chính phủ quyết định căn cứ vào điều kiện thực tế. Tuy nhiên, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã gửi lấy ý kiến các bộ, ngành về phương án nghỉ Tết Nguyên đán Ất Tỵ (Tết Âm lịch 2025), để trình Thủ tướng Chính phủ. Theo đề xuất cán bộ, công chức, viên chức có thể được nghỉ 9 ngày liên tục vào dịp lễ này. Cụ thể, đề xuất nghỉ từ thứ Hai ngày 27/01/2025 nhằm 28 Tết đến thứ Sáu ngày 31/1/2025 nhằm Mùng 3 Tết. Tuy nhiên, trước 5 ngày nghỉ đề xuất là 2 ngày nghỉ cuối tuần, thứ Bảy, Chủ Nhật ngày 25-26/01/2025, tức 26 và 27 Tết. Đồng thời sau 05 ngày nghỉ đề xuất lại tới 2 ngày nghỉ cuối tuần tiếp theo, thứ Bảy ngày 01/02/2025 và Chủ Nhật ngày 02/02/2025. Chính vì vậy, nếu theo đề xuất trên, cán bộ, công chức, viên chức có thể được nghỉ liên tiếp 9 ngày vào dịp Tết này. Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 - Tết Âm lịch 2025 vẫn chưa được thông qua, mà hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ đối với dịp lễ này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 880, "text": "theo pháp luật lao động, về nguyên tắc người lao động được nghỉ Tết Âm lịch trong vòng 05 ngày." } ], "id": "10579", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức như thế nào?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 23 Quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định đối tượng, mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí: Điều 23. Đối tượng, mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí 1. Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước; Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; đơn vị sự nghiệp hưởng lương theo bảng lương, bậc lương do Nhà nước quy định: mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương cấp bậc, chức vụ, lương theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề. Khi tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thay đổi thì tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí công đoàn thay đổi theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội. Như vậy, mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng của Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước là 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1131, "text": "mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng của Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước là 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội." } ], "id": "10580", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng đoàn phí công đoàn của Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức đóng đoàn phí công đoàn của Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở cơ quan nhà nước là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 24 Quy định về quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định phương thức đóng và quản lý tiền đoàn phí: Điều 24. Phương thức đóng và quản lý tiền đoàn phí 1. Phương thức đóng đoàn phí a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng trực tiếp hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn). b) Đoàn phí công đoàn thu qua lương hàng tháng (tiền mặt hoặc chuyển khoản) sau khi có ý kiến thỏa thuận của đoàn viên. Trong trường hợp này, số thu đoàn phí công đoàn phải có xác nhận của phòng kế toán đơn vị và có danh sách chi tiết đoàn viên đóng đoàn phí. c) Khuyến khích đoàn viên công đoàn, công đoàn cơ sở đổi mới phương thức thu, nộp đoàn phí công đoàn bằng công nghệ hiện đại (thu qua tài khoản cá nhân, qua thẻ ATM ) trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất giữa đoàn viên với công đoàn cơ sở và được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý bằng văn bản. Như vậy, đoàn viên đóng đoàn phí công đoàn trực tiếp cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1085, "text": "đoàn viên đóng đoàn phí công đoàn trực tiếp cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn." } ], "id": "10581", "is_impossible": false, "question": "Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở đóng đoàn phí công đoàn theo phương thức nào?" } ] } ], "title": "Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở đóng đoàn phí công đoàn theo phương thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định về định nghĩa quan hệ lao động như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động. 5. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể. 6. Người làm việc không có quan hệ lao động là người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động. Như vậy, quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 756, "text": "quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền." } ], "id": "10582", "is_impossible": false, "question": "Quan hệ lao động là gì?" } ] } ], "title": "Quan hệ lao động là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về việc xây dựng quan hệ lao động như sau: Điều 7. Xây dựng quan hệ lao động 1. Quan hệ lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. 2. Người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và người lao động, tổ chức đại diện người lao động xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định với sự hỗ trợ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Công đoàn tham gia cùng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định; giám sát việc thi hành quy định của pháp luật về lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động. 4. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động khác được thành lập theo quy định của pháp luật có vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. Như vậy, quan hệ lao động được xây dựng cụ thể như sau: - Quan hệ lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau. - Người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và người lao động, tổ chức đại diện người lao động xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định với sự hỗ trợ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Công đoàn tham gia cùng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định; giám sát việc thi hành quy định của pháp luật về lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động. - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động khác được thành lập theo quy định của pháp luật có vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1106, "text": "quan hệ lao động được xây dựng cụ thể như sau: - Quan hệ lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau." } ], "id": "10583", "is_impossible": false, "question": "Quan hệ lao động được xây dựng như thế nào?" } ] } ], "title": "Quan hệ lao động được xây dựng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 8 tháng 10 năm 2024 là ngày 6/9 âm lịch và là ngày Thứ Ba Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 8 tháng 10 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 8 tháng 10 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 970, "text": "người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "10584", "is_impossible": false, "question": "Ngày 8 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 8 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1656, "text": "theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "10585", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 372, "text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày." } ], "id": "10586", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. 2. Việc xếp lương đối với viên chức từ chức danh nghề nghiệp hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2007/TT-BNV). Như vậy, viên chức đạo diễn truyền hình hạng 2 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), có hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1756, "text": "viên chức đạo diễn truyền hình hạng 2 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2." } ], "id": "10587", "is_impossible": false, "question": "Viên chức đạo diễn truyền hình hạng 2 áp dụng hệ số lương bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Viên chức đạo diễn truyền hình hạng 2 áp dụng hệ số lương bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, trong năm 2024 có 11 ngày nghỉ lễ, tết đối với người lao động trong 06 dịp lễ, tết sau đây: [1] Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); [2] Tết Âm lịch: 05 ngày; [3] Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); [4] Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); [5] Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Lưu ý: Đối với Tết Âm lịch và ngày lễ Quốc khánh hằng năm sẽ còn căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ. Như vậy, đối với ngày Tết Trùng cửu là một ngày lễ theo tín ngưỡng riêng của mỗi nước trên thế giới và không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, mà người lao động vẫn sẽ đi làm bình thường theo lịch làm của công ty. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1700, "text": "đối với ngày Tết Trùng cửu là một ngày lễ theo tín ngưỡng riêng của mỗi nước trên thế giới và không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động." } ], "id": "10588", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày Tết Trùng cửu không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày Tết Trùng cửu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về việc thưởng cụ thể như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, theo quy định trên thì việc doanh nghiệp thưởng cho nhân viên vào ngày Tết Trùng cửu hay không là theo quy chế mà doanh nghiệp đã ban hành. Do đó, nếu quy chế thưởng của doanh nghiệp có quy định việc chi trả tiền thưởng sau Tết Trùng cửu thì việc tiến hành thưởng sau tết là một điều hoàn toàn đúng quy định theo pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 531, "text": "theo quy định trên thì việc doanh nghiệp thưởng cho nhân viên vào ngày Tết Trùng cửu hay không là theo quy chế mà doanh nghiệp đã ban hành." } ], "id": "10589", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có được thưởng vào ngày Tết Trùng cửu hay không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có được thưởng vào ngày Tết Trùng cửu hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trợ cấp tuất một lần như sau: Điều 110. Trợ cấp tuất một lần 1. Người đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần. 2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính như sau: a) Bằng 1,5 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014. Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có cả trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; b) Bằng 02 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; c) Bằng số tiền đã đóng đối với trường hợp người lao động có thời gian đóng chưa đủ 60 tháng. Như vậy, mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính như sau: - Bằng 1,5 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014. Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có cả trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; - Bằng 02 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; - Bằng số tiền đã đóng đối với trường hợp người lao động có thời gian đóng chưa đủ 60 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1121, "text": "mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính như sau: - Bằng 1,5 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014." } ], "id": "10590", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/7/2025, mức trợ cấp tuất một lần khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/7/2025, mức trợ cấp tuất một lần khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 112 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hồ sơ đề nghị và giải quyết hưởng chế độ tử tuất như sau: Điều 112. Hồ sơ đề nghị và giải quyết hưởng chế độ tử tuất 2. Việc giải quyết hưởng chế độ tử tuất thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu chết thì thân nhân nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do Như vậy, vệc giải quyết hưởng chế độ tử tuất thực hiện như sau: Bươc 1: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu chết thì thân nhân nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội; Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do Lưu ý, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 702, "text": "vệc giải quyết hưởng chế độ tử tuất thực hiện như sau: Bươc 1: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu chết thì thân nhân nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội; Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do Lưu ý, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025." } ], "id": "10591", "is_impossible": false, "question": "Việc giải quyết hưởng chế độ tử tuất thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc giải quyết hưởng chế độ tử tuất thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy định về bảo vệ thai sản như sau: Điều 137. Bảo vệ thai sản 4. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động. Căn cứ tại khoản 4 Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ Điều 80. Chăm sóc sức khỏe đối với lao động nữ 4. Nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi: a) Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; b) Trường hợp lao động nữ có nhu cầu nghỉ linh hoạt hơn so với quy định tại điểm a khoản này thì người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để được bố trí nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ; c) Trường hợp lao động nữ không có nhu cầu nghỉ và được người sử dụng lao động đồng ý để người lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng theo quy định tại điểm a khoản này, người lao động được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thời gian được nghỉ. Theo đó, lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Ngoài ra, việc bố trí thời gian nghỉ đối với lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi còn được thực hiện như sau: - Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; - Trường hợp lao động nữ có nhu cầu nghỉ linh hoạt hơn so với quy định tại điểm a khoản 4 Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để được bố trí nghỉ phù hợp với điều kiện thực tế tại nơi làm việc và nhu cầu của lao động nữ. - Trường hợp lao động nữ không có nhu cầu nghỉ và được người sử dụng lao động đồng ý để người lao động làm việc thì ngoài tiền lương được hưởng theo quy định, người lao động được trả thêm tiền lương theo công việc mà người lao động đã làm trong thời gian được nghỉ. Như vậy, trường hợp lao động nữ có nhu cầu nghỉ linh hoạt hơn (không nghỉ trong giờ làm việc mà nghỉ cuối ngày) thì công ty có thể bố trí thời gian nghỉ 60 phút cuối ngày làm việc, còn lao động nữ vẫn muốn nghỉ trong giờ làm việc thì phải bố trí nghỉ trong giờ làm việc. Lưu ý: Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2318, "text": "trường hợp lao động nữ có nhu cầu nghỉ linh hoạt hơn (không nghỉ trong giờ làm việc mà nghỉ cuối ngày) thì công ty có thể bố trí thời gian nghỉ 60 phút cuối ngày làm việc, còn lao động nữ vẫn muốn nghỉ trong giờ làm việc thì phải bố trí nghỉ trong giờ làm việc." } ], "id": "10592", "is_impossible": false, "question": "Có thể bố trí nghỉ 60 phút cuối ngày làm việc đối với lao động nữ nuôi con nhỏ không?" } ] } ], "title": "Có thể bố trí nghỉ 60 phút cuối ngày làm việc đối với lao động nữ nuôi con nhỏ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm đ khoản 3 Điều 28 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới như sau: Điều 28. Vi phạm quy định về lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: đ) Không cho lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi nghỉ 60 phút mỗi ngày trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác; 3. Biện pháp khắc phục hậu quả b) Buộc người sử dụng lao động trả tiền lương cho người lao động nữ tương ứng với thời gian người lao động nữ không được nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi không cho lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi nghỉ 60 phút mỗi ngày có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động trả tiền lương cho người lao động nữ tương ứng với thời gian người lao động nữ không được nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1491, "text": "hành vi không cho lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi nghỉ 60 phút mỗi ngày có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 10." } ], "id": "10593", "is_impossible": false, "question": "Không cho lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng nghỉ 60 phút/ngày bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Không cho lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng nghỉ 60 phút/ngày bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. 3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 713, "text": "người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi." } ], "id": "10594", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi không?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 6 tháng 10 năm 2024 là ngày 4/9 âm lịch và là ngày Chủ Nhật. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 6 tháng 10 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 6 tháng 10 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Tuy nhiên, ngày 6 tháng 10 năm 2024 rơi vào Chủ nhật là ngày nghỉ cuối tuần của người lao động. Do đó người lao động được nghỉ làm vào ngày này. Tuy nhiên, một số công ty vẫn có lịch làm việc vào Chủ nhật như bình thường, việc được nghỉ hoặc về sớm vào ngày này hay không phụ thuộc vào chính sách cụ thể của từng công ty.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 973, "text": "người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "10595", "is_impossible": false, "question": "Ngày 6 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 6 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1656, "text": "theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "10596", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 372, "text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày." } ], "id": "10597", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định các bảng lương; bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau: Điều 5. Các bảng lương; bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Ban hành kèm theo Nghị định này các bảng lương; bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau: 1. Các bảng lương: a) Quy định 7 bảng lương sau: Bảng 1: Bảng lương chuyên gia cao cấp. Bảng 2: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (bao gồm cả cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và công chức ở xã, phường, thị trấn). Bảng 3: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. Bảng 4: Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. Bảng 5: Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Bảng 6: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân. Bảng 7: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân. Theo đó, hiện nay bảng lương của quân đội và công an đang được áp dụng 02 bảng lương là bảng 6 và bảng 7, cụ thể: Bảng 6: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân. Bảng 7: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân. Cũng theo Kết luận 83-KL/TW năm 2024 và Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 thì Bộ Chính trị giao cho Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Trong đó, thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1.800.000 đồng lên 2.340.000 đồng (tăng 30%) theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Cuối cùng theo tiểu mục 5.2 Mục 5 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 thì Ban Kinh tế Trung ương chủ trì sơ kết việc thực hiện Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, trong đó phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026 khi Bộ Chính trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ thống chính trị. Theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 xây dựng 3 bảng lương mới của quân đội và công an như sau: - 01 bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm). - 01 bảng lương quân nhân chuyên nghiệp quân đội, chuyên môn kỹ thuật công an. - 01 bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay). Như vậy, nếu không có gì thay đổi và tình hình phù hợp hì sau năm 2026 sẽ trình Trung ương xem xét đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công. Nếu được thông qua thì quân đội và công an sẽ được xây dựng 3 bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế cho 2 bảng lương hiện hành tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 204/2004/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2979, "text": "nếu không có gì thay đổi và tình hình phù hợp hì sau năm 2026 sẽ trình Trung ương xem xét đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công." } ], "id": "10598", "is_impossible": false, "question": "Chính thức có 3 bảng lương mới của quân đội và công an chưa?" } ] } ], "title": "Chính thức có 3 bảng lương mới của quân đội và công an chưa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019 quy định chấm dứt hiệu lực mã số thuế: Điều 39. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế 1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản; b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất. 2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh, không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh; b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương; c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; Như vậy, mã số thuế của người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chấm dứt hoạt động kinh doanh, không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh - Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương - Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất - Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký - Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật - Nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng - Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng hoặc chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 522, "text": "2." } ], "id": "10599", "is_impossible": false, "question": "Mã số thuế của người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Mã số thuế của người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 749, "text": "Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này." } ], "id": "10600", "is_impossible": false, "question": "Trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 thì người dân được nghỉ những ngày nào?" } ] } ], "title": "Trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 thì người dân được nghỉ những ngày nào?" }