version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại khoản 2 Điều 59 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định về việc thôi việc đối với công chức như sau: Điều 59. Thôi việc đối với công chức 1. Công chức được hưởng chế độ thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Do sắp xếp tổ chức; b) Theo nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền đồng ý; c) Theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật này. 2. Công chức xin thôi việc theo nguyện vọng thì phải làm đơn gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản, nếu không đồng ý cho thôi việc thì phải nêu rõ lý do; trường hợp chưa được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý mà tự ý bỏ việc thì không được hưởng chế độ thôi việc và phải bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật Đồng thời, tại Điều 5 Nghị định 46/2010/NĐ-CP cũng quy định về trợ cấp thôi việc cụ thể như sau: Điều 5. Trợ cấp thôi việc Công chức thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc như sau: cứ mỗi năm làm việc được tính bằng 1/2 (một phần hai) tháng lương hiện hưởng, gồm: mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có). Mức trợ cấp thấp nhất bằng 01 (một) tháng lương hiện hưởng. Như vậy, từ những căn cứ trên khi công chức tự nguyện xin thôi việc sẽ được hưởng trợ cấp mỗi năm làm việc được tính bằng 1/2 tháng lương hiện hưởng, gồm: mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có). Mức trợ cấp thấp nhất bằng 01 tháng lương hiện hưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1330,
"text": "từ những căn cứ trên khi công chức tự nguyện xin thôi việc sẽ được hưởng trợ cấp mỗi năm làm việc được tính bằng 1/2 tháng lương hiện hưởng, gồm: mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có)."
}
],
"id": "10601",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức tự nguyện xin thôi việc có được hưởng trợ cấp không?"
}
]
}
],
"title": "Công chức tự nguyện xin thôi việc có được hưởng trợ cấp không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 46/2010/NĐ-CP có quy định về thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức như sau: Điều 4. Thủ tục giải quyết thôi việc 1. Trường hợp thôi việc theo nguyện vọng: a) Công chức phải làm đơn gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền; b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho công chức thôi việc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc bằng văn bản; nếu không đồng ý cho công chức thôi việc thì trả lời công chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định tại điểm c khoản này; c) Các lý do không giải quyết thôi việc: Công chức đang trong thời gian thực hiện việc luân chuyển, biệt phái, đang bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị khi được xét tuyển; Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị; Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc chưa bố trí được người thay thế. Như vậy, thủ tục giải quyết cho công chức xin thôi việc theo nguyện vọng như sau: Bước 1: Công chức phải làm đơn gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền; Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho công chức thôi việc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc bằng văn bản; nếu không đồng ý cho công chức thôi việc thì trả lời công chức bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1044,
"text": "thủ tục giải quyết cho công chức xin thôi việc theo nguyện vọng như sau: Bước 1: Công chức phải làm đơn gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền; Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho công chức thôi việc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc bằng văn bản; nếu không đồng ý cho công chức thôi việc thì trả lời công chức bằng văn bản và nêu rõ lý do."
}
],
"id": "10602",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục giải quyết cho công chức xin thôi việc theo nguyện vọng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục giải quyết cho công chức xin thôi việc theo nguyện vọng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như sau: Như vậy lương tối thiểu hiện nay phụ thuộc vào vùng, địa bàn làm việc của người lao động mà mức lương sẽ dao động từ 3.450.000 đồng đến 4.960.000 đồng đối với mức lương tối thiểu theo tháng và 16.600 đồng đến 23.800 đồng đối với mức lương tối thiểu giờ. Căn cứ theo Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP có quy định về tiền lương tối thiểu của các vùng, địa bàn thuộc thành phố Hồ Chí Minh như sau: (1) Các địa bàn được hưởng lương theo vùng 1 gồm: Các quận, thành phố Thủ Đức và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh. Các địa bàn này sẽ được áp dụng mức lương tối thiểu theo tháng là 4.960.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu theo giờ bằng 23.800 đồng/giờ. (2) Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh là địa bàn duy nhất của thành phố đang áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2 cụ thể là 4.410.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu theo giờ bằng 21.200 đồng/giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 140,
"text": "lương tối thiểu hiện nay phụ thuộc vào vùng, địa bàn làm việc của người lao động mà mức lương sẽ dao động từ 3."
}
],
"id": "10603",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương tối thiểu vùng tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương tối thiểu vùng tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường cụ thể như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, căn cứ theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì thời giờ làm việc bình thường theo quy định hiện nay không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Tuy nhiên, người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Hiện nay, nhà nước vẫn luôn khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. Ngoài ra, người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 785,
"text": "căn cứ theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì thời giờ làm việc bình thường theo quy định hiện nay không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần."
}
],
"id": "10604",
"is_impossible": false,
"question": "Thời giờ làm việc bình thường tối đa theo quy định hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Thời giờ làm việc bình thường tối đa theo quy định hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 130/2020/NĐ-CP quy định về phê duyệt và thực hiện kế hoạch xác minh như sau: Điều 15. Phê duyệt và thực hiện kế hoạch xác minh 1. Trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập quy định tại khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 30 của Luật Phòng, chống tham nhũng phê duyệt nội dung và ban hành kế hoạch xác minh hằng năm; Chánh thanh tra tỉnh ban hành kế hoạch xác minh hằng năm sau khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nội dung kế hoạch. 2. Kế hoạch xác minh hằng năm của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập phải bảo đảm số cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiến hành xác minh tối thiểu bằng 20% số cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền kiểm soát của mình; riêng đối với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính phải bảo đảm tối thiểu bằng 10%. 3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kế hoạch xác minh được ban hành, Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập tổ chức lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh. Việc lựa chọn được thực hiện công khai bằng hình thức bốc thăm hoặc sử dụng phần mềm máy tính. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập mời đại diện Ủy ban kiểm tra Đảng và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp dự và chứng kiến việc lựa chọn ngẫu nhiên người được xác minh. Số lượng người được lựa chọn để xác minh ngẫu nhiên phải bảo đảm tối thiểu 10% số người có nghĩa vụ kê khai hằng năm tại mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị được xác minh, trong đó có ít nhất 01 người là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị. Như vậy, người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập sẽ phê duyệt nội dung và ban hành kế hoạch xác minh hằng năm vào trước ngày 31 tháng 01 hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1550,
"text": "người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập sẽ phê duyệt nội dung và ban hành kế hoạch xác minh hằng năm vào trước ngày 31 tháng 01 hằng năm."
}
],
"id": "10605",
"is_impossible": false,
"question": "Người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập sẽ phê duyệt nội dung và ban hành kế hoạch xác minh hằng năm vào thời gian nào?"
}
]
}
],
"title": "Người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập sẽ phê duyệt nội dung và ban hành kế hoạch xác minh hằng năm vào thời gian nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Như vậy, viên chức phóng viên hạng 1 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), có hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Lưu ý: Thông tư 12/2024/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 07/11/2024, thay thế Thông tư 03/2021/TT-BTTTT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1293,
"text": "viên chức phóng viên hạng 1 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3."
}
],
"id": "10606",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức phóng viên hạng 1 áp dụng hệ số lương bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức phóng viên hạng 1 áp dụng hệ số lương bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 190 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân như sau: Điều 190. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân 1. Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. 2. Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. 3. Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm. 4. Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật mà không thể yêu cầu đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do đó không tính vào thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân. Như vậy, theo quy định nêu trên thì thời hiệu để công ty yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày công ty bạn cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1125,
"text": "theo quy định nêu trên thì thời hiệu để công ty yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày công ty bạn cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm."
}
],
"id": "10607",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu để công ty yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu để công ty yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, trong năm 2024 có 11 ngày nghỉ lễ, tết đối với người lao động trong 06 dịp lễ, tết sau đây: [1] Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); [2] Tết Âm lịch: 05 ngày; [3] Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); [4] Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); [5] Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Lưu ý: Đối với Tết Âm lịch và ngày lễ Quốc khánh hằng năm sẽ còn căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ. Như vậy, theo Bộ luật Lao động thì Tết Nguyên đán được nghỉ ít nhất là 05 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1711,
"text": "theo Bộ luật Lao động thì Tết Nguyên đán được nghỉ ít nhất là 05 ngày."
}
],
"id": "10608",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Bộ luật Lao động thì Tết Nguyên đán được nghỉ mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Theo Bộ luật Lao động thì Tết Nguyên đán được nghỉ mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định về nhân viên đại lý thuế như sau: Điều 14. Nhân viên đại lý thuế Nhân viên đại lý thuế phải có đủ các tiêu chuẩn sau: 1. Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú và làm việc tại Việt Nam, không thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 105 Luật Quản lý thuế; 2. Có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế cấp; 3. Là người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế hoặc có hợp đồng lao động làm việc tại đại lý thuế; 4. Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định tại Chương IV Thông tư này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 514,
"text": "Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định tại Chương IV Thông tư này."
}
],
"id": "10609",
"is_impossible": false,
"question": "Muốn trở thành nhân viên đại lý thuế cần đáp ứng tiêu chuẩn gì?"
}
]
}
],
"title": "Muốn trở thành nhân viên đại lý thuế cần đáp ứng tiêu chuẩn gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 22 Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định về đăng ký cấp, cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với đại lý thuế như sau: Điều 22. Đăng ký cấp, cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với đại lý thuế 2. Hồ sơ đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm: a) Đơn đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Mẫu 2.6 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; b) Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của các cá nhân làm việc tại doanh nghiệp (bản scan); c) Chứng chỉ kế toán viên của cá nhân làm việc tại doanh nghiệp (nếu đăng ký làm dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ) (bản scan); d) Hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp với cá nhân có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, chứng chỉ kế toán viên (bản scan); Như vậy hồ sơ đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm những giấy tờ sau: - Đơn đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế - Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế của các cá nhân làm việc tại doanh nghiệp (bản scan); - Chứng chỉ kế toán viên của cá nhân làm việc tại doanh nghiệp (nếu đăng ký làm dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ) (bản scan); - Hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp với cá nhân có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, chứng chỉ kế toán viên (bản scan);",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 299,
"text": "Hồ sơ đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm: a) Đơn đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Mẫu 2."
}
],
"id": "10610",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 11/2024/TT-BTP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét xét thăng hạng đối với Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng II lên hạng I: Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng đối với Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng II lên hạng I 1. Đang giữ chức danh Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng II - mã số: V.00.01.02 (sau đây gọi là Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng II) tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng. 2. Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng 1 - mã số: V.00.01.01 quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 10/2024/TT-BTP. 3. Có thời gian giữ chức danh Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng II từ đủ 06 năm trở lên. Như vậy, điều kiện xét thăng hạng đối với Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm từ hạng 2 lên hạng 1 được quy định như sau: [1] Đang giữ chức danh Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng 2 tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng. [2] Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng 1 như sau: - Nắm vững và thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về cung cấp dịch vụ công, thủ tục hành chính trong thực hiện nhiệm vụ - Có kiến thức, nghiệp vụ, kỹ năng để thực hiện nhiệm vụ - Có năng lực về tổ chức, xây dựng nội dung và thực hiện nhiệm vụ sau: + Chủ trì hoặc chịu trách nhiệm chính trong xây dựng nội dung hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng 2, Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng 3; thực hiện việc hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng 2 hoặc đối với Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng 3 theo sự phân công của cấp có thẩm quyền + Chủ trì hoặc chịu trách nhiệm chính việc xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, văn bản hoặc đề án về đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc về cung cấp dịch vụ công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm Đăng ký hoặc theo sự phân công của cấp có thẩm quyền - Có năng lực, kỹ năng soạn thảo văn bản, phân tích, giải trình để thực hiện nhiệm vụ - Có năng lực phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ [3] Có thời gian giữ chức danh Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng 2 từ đủ 06 năm trở lên Trường hợp thời gian giữ chức danh Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng 2 chưa đủ 06 năm trở lên nhưng người dự xét thăng hạng đã có thời gian giữ chức danh tương đương thì có thể được xét thăng hạng nếu tổng thời gian giữ cả hai chức danh này đã đủ 06 năm trở lên, trong đó thời gian giữ chức danh Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng 2 tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 746,
"text": "điều kiện xét thăng hạng đối với Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm từ hạng 2 lên hạng 1 được quy định như sau: [1] Đang giữ chức danh Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm hạng 2 tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng."
}
],
"id": "10611",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện xét thăng hạng đối với Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm lên hạng 1 từ ngày 08/11/2024 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện xét thăng hạng đối với Viên chức đăng ký biện pháp bảo đảm lên hạng 1 từ ngày 08/11/2024 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Đồng thời, căn cứ theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Như vậy, theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết âm lịch sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đến 40.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1544,
"text": "theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết âm lịch sẽ bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "10612",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày lễ, Tết có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày lễ, Tết có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 2 Phần 2 Bảng chuyển xếp số 3 Bảng chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với các chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương mới theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BNV-BTC quy định như sau: Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được áp dụng hệ số lương là: 7.64. Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV thì mức lương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được tính như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Mức lương cơ sở hiện này là 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Như vậy, mức lương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện nay là 17.877.600 đồng/tháng. Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 661,
"text": "mức lương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện nay là 17."
}
],
"id": "10613",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. 2. Việc xếp lương đối với viên chức từ chức danh nghề nghiệp hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2007/TT-BNV). Như vậy, viên chức phóng viên hạng 2 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), có hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Lưu ý: Thông tư 12/2024/TT-BTTTT có hiệu lực từ ngày 07/11/2024, thay thế Thông tư 03/2021/TT-BTTTT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1756,
"text": "viên chức phóng viên hạng 2 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2."
}
],
"id": "10614",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức phóng viên hạng 2 áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức phóng viên hạng 2 áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức trợ cấp tuất hằng tháng như sau: Điều 87. Mức trợ cấp tuất hằng tháng 1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc xác định thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng. Như vậy, theo quy định, mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 452,
"text": "theo quy định, mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu."
}
],
"id": "10615",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025, mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng bao nhiêu % mức tham chiếu?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025, mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng bao nhiêu % mức tham chiếu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức trợ cấp tuất hằng tháng như sau: Điều 87. Mức trợ cấp tuất hằng tháng 2. Trường hợp một người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng tối đa 04 người; trường hợp có từ 02 người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết trở lên thì thân nhân được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được tính kể từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật này chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết. Trường hợp con được sinh sau thời điểm người cha, người cha là chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh. Như vậy, thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được tính kể từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết. Lưu ý: Trường hợp con được sinh sau thời điểm người cha, người cha là chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 897,
"text": "thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được tính kể từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết."
}
],
"id": "10616",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được tính kể từ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được tính kể từ khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiểu tiết 1.2.1 tiết 1.2 khoản 1 Điều 2 Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Quyết định 686/QĐ-BHXH năm 2024 quy định về việc phân cấp giải quyết, chi trả và quản lý người hưởng như sau: Điều 2. Phân cấp giải quyết, chi trả và quản lý người hưởng 1. Phân cấp giải quyết hưởng các chế độ BHXH 1.1. BHXH tỉnh 1.1.1. Giải quyết hưởng a) Giải quyết hưởng các chế độ BHXH đối với người lao động, thân nhân người lao động thuộc các đơn vị SDLĐ theo phân cấp quản lý thu. b) Giải quyết hưởng các chế độ BHXH đối với người nộp hồ sơ tại BHXH tỉnh, gồm: - Người đang đóng BHXH bắt buộc đề nghị hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN do thương tật, bệnh tật tái phát. - Người lao động bảo lưu thời gian đóng BHXH, người tham gia BHXH tự nguyện. - Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng. - Thân nhân của các đối tượng: Người lao động bảo lưu thời gian đóng BHXH, người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, người tham gia BHXH tự nguyện. 1.1.2. Lập danh sách chi trả a) Lập danh sách chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, TCTN, hỗ trợ học nghề; danh sách hỗ trợ ĐTKNN theo phân cấp thu; danh sách chi hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về TNLĐ, BNN trên địa bàn tỉnh. b) Lập danh sách chi trả chế độ BHXH một lần do BHXH tỉnh giải quyết và chi trả; lập danh sách chi trả chế độ tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN) một lần, trợ cấp tuất một lần bằng tiền mặt do BHXH tỉnh/huyện khác chuyển đến. 1.2. BHXH huyện 1.2.1. Giải quyết hưởng như quy định tại tiết 1.1.1 điểm 1.1 khoản này. Như vậy, việc giải quyết chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, thì bảo hiểm xã hội huyện có thẩm quyền giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động, thân nhân người lao động thuộc các đơn vị của người sử dụng lao động theo phân cấp quản lý thu. Đối chiếu với quy định nêu trên, cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đơn vị đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội sẽ có thẩm quyền giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động thuộc đơn vị đó. Khi công ty thay đổi giấy phép kinh doanh, chuyển địa điểm trụ sở kinh doanh, thì cần thực hiện thủ tục hồ sơ để chuyển nơi đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội sang cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đặt trụ sở mới. Trường hợp công ty đang thực hiện thủ tục chuyển địa chỉ đăng ký kinh doanh mà phát sinh lao động hưởng chế độ thai sản, thì công ty phải lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ thai sản để gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi chuyển đến để được xem xét giải quyết và chi trả kịp thời chế độ cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1538,
"text": "việc giải quyết chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, thì bảo hiểm xã hội huyện có thẩm quyền giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động, thân nhân người lao động thuộc các đơn vị của người sử dụng lao động theo phân cấp quản lý thu."
}
],
"id": "10617",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ thai sản phát sinh trong thời gian công ty chuyển trụ sở sẽ phải nộp ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ thai sản phát sinh trong thời gian công ty chuyển trụ sở sẽ phải nộp ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 41 Quy trình giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 838/QĐ-BHXH năm 2017 quy định về điều khoản chuyển tiếp như sau: Điều 41. Điều khoản chuyển tiếp 1. Trường hợp chưa liên thông dữ liệu: a) Tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển đổi chứng từ liên quan kèm theo ở dạng giấy (chứng từ do cơ quan, tổ chức khác ban hành) sang dạng điện tử và gửi trên Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam; trường hợp không gửi được trên Cổng thông tin điện tử, thực hiện gửi chứng từ giấy qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi trực tiếp (đối với cá nhân) tới cơ quan BHXH để đối chiếu, xét duyệt trước khi nhận kết quả giải quyết. b) Tổ chức, cá nhân thực hiện gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tới cơ quan BHXH trong một số trường hợp sau: - Trường hợp đề nghị ghi xác nhận thời gian đóng BHXH cho người tham gia được cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH; - Điều chỉnh chức danh nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trước năm 1995; - Gửi giấy tờ chứng minh hưởng quyền lợi BHYT cao hơn; chứng từ thanh toán trực tiếp chi phí KCB BHYT (đối với cá nhân); - Gửi hồ sơ kèm theo sổ BHXH trong trường hợp thời gian công tác ghi trên sổ BHXH trước năm 2008. Theo đó, tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển đổi chứng từ liên quan kèm theo ở dạng giấy sang dạng điện tử và gửi trên Cổng thông tin điện tử bảo hiểm xã hội Việt Nam; Trường hợp không gửi được trên Cổng thông tin điện tử, thực hiện gửi chứng từ giấy qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi trực tiếp (đối với cá nhân) tới cơ quan bảo hiểm xã hội để đối chiếu, xét duyệt trước khi nhận kết quả giải quyết. Như vậy, hồ sơ thai sản hoàn toàn có thể nộp trực tuyến theo quy định của pháp luật",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1326,
"text": "Theo đó, tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển đổi chứng từ liên quan kèm theo ở dạng giấy sang dạng điện tử và gửi trên Cổng thông tin điện tử bảo hiểm xã hội Việt Nam; Trường hợp không gửi được trên Cổng thông tin điện tử, thực hiện gửi chứng từ giấy qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi trực tiếp (đối với cá nhân) tới cơ quan bảo hiểm xã hội để đối chiếu, xét duyệt trước khi nhận kết quả giải quyết."
}
],
"id": "10618",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ thai sản có thể nộp trực tuyến không?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ thai sản có thể nộp trực tuyến không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định thời gian hưởng chế độ khi sinh con như sau: Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con 1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng. Như vậy, lao động nữ nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa 02 tháng theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Vì tổng thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con đối với lao độn chỉ là 06 tháng, trường hợp sinh đôi thì được cộng thêm 01 tháng. Do đó, nếu lao động nữ xin nghỉ trước sinh thì thời gian nghỉ sau sinh cũng sẽ bị rút ngắn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 452,
"text": "lao động nữ nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa 02 tháng theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "10619",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ được nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa mấy tháng?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ được nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa mấy tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. 2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện. 3. Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại Điều 16 Nghị định này thì trả lại người nộp và nêu rõ lý do. Như vậy, người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp sau: - Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; - Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; - Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Lưu ý, ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1541,
"text": "người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp sau: - Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; - Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; - Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn."
}
],
"id": "10620",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ theo Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành tòa án, ngành kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 quy định như sau: 00:00 01:01 Play 1. Đối tượng áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát như sau: - Loại A3 gồm: Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm tra viên cao cấp: Kiểm sát viên Viện KSNDTC, Kiếm tra viên cao cấp, điều tra viên cao cấp - Loại A2 gồm: Thầm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm tra viên chính: Kiểm sát viên Viện KSND cấp tỉnh, kiểm tra viên chính, điều tra viên trung cấp. - Loại A1 gồm: Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện, Thẩm tra viên, Thư ký Toà án: Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện, kiểm tra viên, điều tra viên sơ cấp. Như vậy, bảng lương của Điều tra viên cao cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1007,
"text": "bảng lương của Điều tra viên cao cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "10621",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương Điều tra viên cao cấp cập nhật mới nhất năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương Điều tra viên cao cấp cập nhật mới nhất năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy đinh như sau: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế (mã số 06.036), kiểm tra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049) được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00. Ngạch kế toán viên cao cấp (mã số 06.029) được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; b) Ngạch kiểm tra viên chính thuế (mã số 06.037), kiểm tra viên chính hải quan (mã số 08.050), kỹ thuật viên bảo quản chính (mã số 19.220) được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Ngạch kế toán viên chính (mã số 06.030) được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến 6,38; c) Ngạch kế toán viên (mã số 06.031), kiểm tra viên thuế (mã số 06.038), kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051), kỹ thuật viên bảo quản (mã số 19.221) được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch kế toán viên trung cấp (mã số 06.032), kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039), kiểm tra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052), kỹ thuật viên bảo quản trung cấp (mã số 19.222), thủ kho bảo quản (mã số 19.223) được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Như vậy, bảng lương của Kiểm tra viên trung cấp hải quan cập nhật mới nhất năm 2024 như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2212,
"text": "bảng lương của Kiểm tra viên trung cấp hải quan cập nhật mới nhất năm 2024 như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "10622",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương Kiểm tra viên trung cấp hải quan cập nhật mới nhất năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương Kiểm tra viên trung cấp hải quan cập nhật mới nhất năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Thông tư 10/2021/TT-BTC có quy định chi phí dự thi chứng chỉ đại lý thuế như sau: Điều 6. Chi phí dự thi 1. Người dự thi phải nộp chi phí dự thi theo thông báo của hội đồng thi. Chi phí dự thi được nộp bằng tiền mặt hoặc thông qua thanh toán điện tử theo hướng dẫn của hội đồng thi. Trường hợp người dự thi đã nộp chi phí dự thi nhưng bỏ thi thì không được hoàn trả lại khoản chi phí đã nộp. 2. Hội đồng thi xây dựng dự toán chi phí tổ chức thi đúng quy định theo nguyên tắc lấy thu bù chi. Dự toán chi phí tổ chức thi phải được Tổng cục Thuế phê duyệt. 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức kỳ thi. Như vậy, có 2 hình thức nộp chi phí dự thi chứng chỉ đại lý thuế gồm: - Nộp bằng tiền mặt - Nộp thông qua thanh toán điện tử theo hướng dẫn của hội đồng thi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 668,
"text": "có 2 hình thức nộp chi phí dự thi chứng chỉ đại lý thuế gồm: - Nộp bằng tiền mặt - Nộp thông qua thanh toán điện tử theo hướng dẫn của hội đồng thi."
}
],
"id": "10623",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy hình thức nộp chi phí dự thi chứng chỉ đại lý thuế?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy hình thức nộp chi phí dự thi chứng chỉ đại lý thuế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Thông tư 10/2021/TT-BTC có quy định các hình thức xử lý vi phạm đối với người dự thi như sau: Điều 9. Các hình thức xử lý vi phạm đối với người dự thi 1. Các hình thức xử lý vi phạm đối với người dự thi, bao gồm: a) Cảnh cáo; b) Trừ điểm bài thi; c) Đình chỉ môn thi; d) Đình chỉ kỳ thi; đ) Hủy kết quả môn thi, e) Hủy kết quả kỳ thi; g) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi vi phạm đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Xử lý vi phạm cụ thể đối với người dự thi được thực hiện theo quy chế thi do Tổng cục Thuế ban hành. Như vậy, có 07 hình thức xử lý vi phạm đối với người thi chứng chỉ đại lý thuế bao gồm: - Cảnh cáo; - Trừ điểm bài thi; - Đình chỉ môn thi; - Đình chỉ kỳ thi; - Hủy kết quả môn thi, - Hủy kết quả kỳ thi; - Truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi vi phạm đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 587,
"text": "có 07 hình thức xử lý vi phạm đối với người thi chứng chỉ đại lý thuế bao gồm: - Cảnh cáo; - Trừ điểm bài thi; - Đình chỉ môn thi; - Đình chỉ kỳ thi; - Hủy kết quả môn thi, - Hủy kết quả kỳ thi; - Truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi vi phạm đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "10624",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu hình thức xử lý vi phạm đối với người thi chứng chỉ đại lý thuế?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu hình thức xử lý vi phạm đối với người thi chứng chỉ đại lý thuế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Thông tư 10/2021/TT-BTC có quy định kết quả thi như sau: Điều 10. Kết quả thi 1. Môn thi đạt yêu cầu: Là môn thi đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100 hoặc đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10. 2. Phúc khảo kết quả thi: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, người dự thi có quyền làm đơn đề nghị phúc khảo bài thi gửi Hội đồng thi. 3. Kết quả thi, kết quả phúc khảo được công bố theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8 Thông tư này. 4. Bảo lưu kết quả thi: các môn thi đạt yêu cầu được bảo lưu 36 tháng tính từ tháng công bố kết quả thi, kết quả phúc khảo. Như vậy, cá nhân phải đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100 hoặc đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10 đối với các môn thi thì mới đậu chứng chỉ đại lý thuế. Lưu ý: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi, người dự thi có quyền làm đơn đề nghị phúc khảo bài thi gửi Hội đồng thi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 604,
"text": "cá nhân phải đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100 hoặc đạt từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10 đối với các môn thi thì mới đậu chứng chỉ đại lý thuế."
}
],
"id": "10625",
"is_impossible": false,
"question": "Đạt bao nhiêu điểm mới thi đậu chứng chỉ đại lý thuế?"
}
]
}
],
"title": "Đạt bao nhiêu điểm mới thi đậu chứng chỉ đại lý thuế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội quy lao động như sau: Điều 118. Nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản. Căn cứ tại khoản 1 Điều 48 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về trách nhiệm ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc như sau: Điều 48. Trách nhiệm ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc 1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc để thực hiện các nội dung quy định về đối thoại tại nơi làm việc và thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc quy định tại Nghị định này. Như vậy, người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản. Người sử dụng lao động có trách nhiệm ban hành quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc để thực hiện các nội dung quy định đối thoại tại nơi làm việc và thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 699,
"text": "người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản."
}
],
"id": "10626",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng 10 lao động trở lên phải ban hành nội quy bằng văn bản đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng 10 lao động trở lên phải ban hành nội quy bằng văn bản đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 4. Biên tập viên hạng I - Mã số: V.11.01.01 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; am hiểu tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; b) Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; am hiểu các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, công nghệ và vận dụng có hiệu quả vào việc biên tập; c) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. Như vậy, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Biên tập viên hạng 1 như sau: - Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; am hiểu tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; am hiểu các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, công nghệ và vận dụng có hiệu quả vào việc biên tập; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 655,
"text": "tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Biên tập viên hạng 1 như sau: - Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; am hiểu tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; am hiểu các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, công nghệ và vận dụng có hiệu quả vào việc biên tập; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm."
}
],
"id": "10627",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Biên tập viên hạng 1 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Biên tập viên hạng 1 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, như đã phân tích ở mục 2 thì ngày đưa ông Công ông Táo về trời (23 tháng Chạp) không phải là một ngày nghỉ lễ được quy định trong Bộ luật Lao động 2019. Do đó, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, nếu người lao động đi làm thêm vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời (23 tháng Chạp) được tính lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 150%. Ngoài ra, nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm vào ngày 23 tháng Chạp thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào ngày thường, làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1289,
"text": "nếu người lao động đi làm thêm vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời (23 tháng Chạp) được tính lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 150%."
}
],
"id": "10628",
"is_impossible": false,
"question": "Làm thêm giờ vào ngày 23 Tháng Chạp được tính lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Làm thêm giờ vào ngày 23 Tháng Chạp được tính lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 29/2023/NĐ-CP quy định nguyên tắc tinh giản biên chế: Điều 3. Nguyên tắc tinh giản biên chế 1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế. 2. Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 3. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật. 4. Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước. Như vậy, tinh giản biên chế theo nguyên tắc sau: - Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế. - Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị. - Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật. - Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước. - Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền. - Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 795,
"text": "tinh giản biên chế theo nguyên tắc sau: - Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế."
}
],
"id": "10629",
"is_impossible": false,
"question": "Tinh giản biên chế theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Tinh giản biên chế theo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định như sau: Điều 12. Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương 1. Được Nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước. Cán bộ, công chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật. 2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định của pháp luật. Căn cứ theo Điều 12 Luật Viên chức 2010 quy định như sau: Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương 1. Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù. 2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập. 3. Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập. Như vậy, việc thưởng Tết 2025 của cán bộ công chức viên chức chỉ mang tính khuyến khích nên sẽ phụ thuộc vào quy chế thưởng do cơ quan Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập tự quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1524,
"text": "việc thưởng Tết 2025 của cán bộ công chức viên chức chỉ mang tính khuyến khích nên sẽ phụ thuộc vào quy chế thưởng do cơ quan Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập tự quyết định."
}
],
"id": "10630",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ, công chức, viên chức có được thưởng Tết không?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ, công chức, viên chức có được thưởng Tết không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 92 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn hòa giải viên lao động như sau: Điều 92. Tiêu chuẩn hòa giải viên lao động 1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt. 2. Có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động. 3. Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích. Như vậy, tiêu chuẩn hòa giải viên lao động như sau: - Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt. - Có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động. - Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 510,
"text": "tiêu chuẩn hòa giải viên lao động như sau: - Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt."
}
],
"id": "10631",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn hòa giải viên lao động hiện nay là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn hòa giải viên lao động hiện nay là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Lịch Dương tháng 10 năm 2024 tại Việt Nam, nước ta không có ngày lễ lớn nào.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1028,
"text": "theo Lịch Dương tháng 10 năm 2024 tại Việt Nam, nước ta không có ngày lễ lớn nào."
}
],
"id": "10632",
"is_impossible": false,
"question": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch Dương tháng 10 2024 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch Dương tháng 10 2024 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, trong năm 2024 có 11 ngày nghỉ lễ, tết đối với người lao động trong 06 dịp lễ, tết sau đây: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; (3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); (5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, tính từ tháng 10/2024, người lao động không còn ngày nghỉ lễ, tết nào trong năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1524,
"text": "tính từ tháng 10/2024, người lao động không còn ngày nghỉ lễ, tết nào trong năm."
}
],
"id": "10633",
"is_impossible": false,
"question": "Tính từ tháng 10 năm 2024, người lao động còn được những ngày nghỉ lễ, tết nào trong năm?"
}
]
}
],
"title": "Tính từ tháng 10 năm 2024, người lao động còn được những ngày nghỉ lễ, tết nào trong năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 4 Thông tư 170/2016/TT-BQP quy định về cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lươngnhư sau: Điều 4. Cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương 1. Cấp bậc quân hàm Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương có hệ số dưới 3,95. 2. Cấp bậc quân hàm Trung úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 3,95 đến dưới 4,45. 3. Cấp bậc quân hàm Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 4,45 đến dưới 4,90. 4. Cấp bậc quân hàm Đại úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 4,90 đến dưới 5,30. 5. Cấp bậc quân hàm Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 5,30 đến dưới 6,10. 6. Cấp bậc quân hàm Trung tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 6,10 đến dưới 6,80. 7. Cấp bậc quân hàm Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 6,80 trở lên. Theo đó, cấp bậc quân hàm Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 5,30 đến dưới 6,10. Đồng thời, theo quy định tại Điều 3 Thông tư 41/2023/TT-BQP thì mức lương Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp được tính như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP mức lương lương cơ sở hiện nay là 2,34 triệu đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/7/2024. Như vậy, khi tăng mức lương cơ sở lên 2.34 triệu đồng từ mức lương Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp là 12.402.000 đồng/tháng đến 14.274.000 đồng/tháng. Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1369,
"text": "khi tăng mức lương cơ sở lên 2."
}
],
"id": "10634",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp cụ thể như sau: Điều 17. Thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp 1. Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp trong thời bình như sau: a) Phục vụ có thời hạn ít nhất là 06 năm kể từ ngày quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp; b) Phục vụ cho đến hết hạn tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm: a) Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi; b) Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi; c) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi. 3. Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm. Như vậy, Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất là 54 tuổi. Tuy nhiên, trường hợp Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội c ó nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1020,
"text": "Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất là 54 tuổi."
}
],
"id": "10635",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn tuổi phục vụ tại ngũ của Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Hạn tuổi phục vụ tại ngũ của Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 138/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 116/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Hình thức, nội dung và thời gian thi 3. Miễn phần thi ngoại ngữ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với các trường hợp sau: a) Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ theo đúng yêu cầu về ngoại ngữ của vị trí việc làm, cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển; b) Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài bằng ngoại ngữ theo đúng yêu cầu của vị trí việc làm hoặc học bằng tiếng nước ngoài theo đúng yêu cầu của vị trí việc làm ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật; c) Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số. Như vậy, người dự tuyển được tham dự tuyển dụng công chức được miễn phần thi ngoại ngữ khi có các bằng tốt nghiệp sau: - Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ theo đúng yêu cầu về ngoại ngữ của vị trí việc làm, cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển; - Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài bằng ngoại ngữ theo đúng yêu cầu của vị trí việc làm hoặc học bằng tiếng nước ngoài theo đúng yêu cầu của vị trí việc làm ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1249,
"text": "người dự tuyển được tham dự tuyển dụng công chức được miễn phần thi ngoại ngữ khi có các bằng tốt nghiệp sau: - Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ theo đúng yêu cầu về ngoại ngữ của vị trí việc làm, cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển; - Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài bằng ngoại ngữ theo đúng yêu cầu của vị trí việc làm hoặc học bằng tiếng nước ngoài theo đúng yêu cầu của vị trí việc làm ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "10636",
"is_impossible": false,
"question": "Có bằng tốt nghiệp nào thì được miễn thi ngoại ngữ khi tuyển công chức?"
}
]
}
],
"title": "Có bằng tốt nghiệp nào thì được miễn thi ngoại ngữ khi tuyển công chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện hành Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn không có quy định cụ thể các giấy tờ cần có trong hồ sơ xin việc. Mặt khác, tại khoản 3 Điều 38 Luật Cư trú 2020 có quy định như sau: Điều 38. Điều khoản thi hành 3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022. Trường hợp thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khác với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú. Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật này và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú. Như vậy, sổ hộ khẩu chỉ có giá trị sử dụng đến hết ngày 31/12/2022. Do đó, hồ sơ xin việc 2024 sẽ không cần có sổ hộ khẩu. Theo đó, hồ sơ xin việc 2024 thông thường sẽ bao gồm các giấy tờ sau: - Sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của địa phương - Đơn xin việc - CV xin việc - Thẻ CCCD/Thẻ căn cước - Giấy khai sinh (bản sao) - Giấy khám sức khỏe - Bằng cấp chứng chỉ liên quan nếu có (bản sao chứng thực) - Ảnh chân dung Lưu ý: Dựa vào yêu cầu của từng công ty thì sẽ phải nộp thêm một số giấy tờ khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 934,
"text": "sổ hộ khẩu chỉ có giá trị sử dụng đến hết ngày 31/12/2022."
}
],
"id": "10637",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ xin việc 2024 có cần hộ khẩu không? Hồ sơ xin việc gồm những gì 2024?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ xin việc 2024 có cần hộ khẩu không? Hồ sơ xin việc gồm những gì 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tuyển dụng lao động như sau: Điều 11. Tuyển dụng lao động 1. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động. 2. Người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động. Như vậy, doanh nghiệp có thể tuyển dụng lao động thông qua các cách thức sau: - Trực tiếp - Thông qua tổ chức dịch vụ việc làm - Doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 305,
"text": "Người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động."
}
],
"id": "10638",
"is_impossible": false,
"question": "Tuyển dụng lao động thông qua cách thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Tuyển dụng lao động thông qua cách thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về loại hợp đồng lao động như sau: Điều 20. Loại hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây: a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng; b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng. 2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết; b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn; c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này. Như vậy, hiện nay có 02 loại hợp đồng lao động là: - Hợp đồng lao động xác định thời hạn - Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1577,
"text": "hiện nay có 02 loại hợp đồng lao động là: - Hợp đồng lao động xác định thời hạn - Hợp đồng lao động không xác định thời hạn."
}
],
"id": "10639",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy loại hợp đồng lao động?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy loại hợp đồng lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động có thể nghỉ không hưởng lương 01 ngày khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn nhưng phải thông báo với người sử dụng lao động. Bên cạnh đó, người lao động có thể thỏa thuận với người lao động xin nghỉ việc tạm thời không hưởng lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 855,
"text": "người lao động có thể nghỉ không hưởng lương 01 ngày khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn nhưng phải thông báo với người sử dụng lao động."
}
],
"id": "10640",
"is_impossible": false,
"question": "Có được xin nghỉ việc tạm thời không hưởng lương không?"
}
]
}
],
"title": "Có được xin nghỉ việc tạm thời không hưởng lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 109 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ trong giờ làm việc như sau: Điều 109. Nghỉ trong giờ làm việc 1. Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục. Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc. 2. Ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động. Như vậy, trường hợp người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong 01 ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục. Và lưu ý làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 643,
"text": "trường hợp người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong 01 ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục."
}
],
"id": "10641",
"is_impossible": false,
"question": "Làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ có được tính vào giờ làm việc không?"
}
]
}
],
"title": "Làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ có được tính vào giờ làm việc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sẽ có 16 ngày phép năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1643,
"text": "người lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm sẽ có 16 ngày phép năm."
}
],
"id": "10642",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có bao nhiêu ngày phép năm?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có bao nhiêu ngày phép năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghủ nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, 01 tuần người lao động được nghỉ tối thiểu 24h liên tục. Trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 710,
"text": "01 tuần người lao động được nghỉ tối thiểu 24h liên tục."
}
],
"id": "10643",
"is_impossible": false,
"question": "01 tuần người lao động được nghỉ tối thiểu bao nhiêu giờ?"
}
]
}
],
"title": "01 tuần người lao động được nghỉ tối thiểu bao nhiêu giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương 01 ngày khi con nuôi kết hôn và phải thông báo với người sử dụng lao động biết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 874,
"text": "người lao động sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương 01 ngày khi con nuôi kết hôn và phải thông báo với người sử dụng lao động biết."
}
],
"id": "10644",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ do con nuôi kết hôn có được nghỉ hưởng nguyên lương không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ do con nuôi kết hôn có được nghỉ hưởng nguyên lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, công ty không cho người lao động nghỉ do con nuôi kết hôn bị xử phạt vi phạm hành chính: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1547,
"text": "công ty không cho người lao động nghỉ do con nuôi kết hôn bị xử phạt vi phạm hành chính: Phạt tiền từ 4."
}
],
"id": "10645",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty không cho người lao động nghỉ do con nuôi kết hôn bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Công ty không cho người lao động nghỉ do con nuôi kết hôn bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 30 tháng 9 năm 2024 là thứ Hai, nhằm ngày 28/8/2024 âm lịch. Đồng thời, căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 30 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1409,
"text": "ngày 30 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động."
}
],
"id": "10646",
"is_impossible": false,
"question": "30 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy, ngày bao nhiêu âm? NLĐ có được nghỉ làm ngày 30/9/2024 không?"
}
]
}
],
"title": "30 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy, ngày bao nhiêu âm? NLĐ có được nghỉ làm ngày 30/9/2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ như sau: Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ 1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây: a) Thời gian làm thêm; b) Địa điểm làm thêm; c) Công việc làm thêm. 2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Đồng thời, tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động. Thỏa thuận này cần ghi rõ các nội dung như thời gian, địa điểm và công việc làm thêm. Người lao động hoàn toàn có quyền từ chối làm thêm giờ, trừ khi thuộc các trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019. Do đó, việc bắt buộc người lao động làm thêm giờ vào ngày 30/9/2024 là vi phạm pháp luật nếu không đáp ứng đủ các điều kiện trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1437,
"text": "theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động."
}
],
"id": "10647",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động bắt buộc người lao động làm thêm giờ ngày 30/9/2024 được không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động bắt buộc người lao động làm thêm giờ ngày 30/9/2024 được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 138/2020/NĐ-CP có quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau: Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức. Cơ quan sử dụng công chức xác định các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển quy định tại điểm g khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức, phù hợp với khung năng lực vị trí việc làm nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo và báo cáo bằng văn bản để cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định. Như vậy, điều kiện thi tuyển công chức 2024 là: - Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; - Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; - Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; - Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Lưu ý: Ngoài các điều kiện trên thì sẽ còn các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển phù hợp với khung năng lực vị trí việc làm. Những người không được đăng ký thi tuyển công chức bao gồm: - Không cư trú tại Việt Nam; - Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; - Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 648,
"text": "điều kiện thi tuyển công chức 2024 là: - Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; - Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; - Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ; - Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển."
}
],
"id": "10648",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện thi tuyển công chức 2024?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện thi tuyển công chức 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 29 tháng 9 năm 2024 sẽ rơi vào Chủ nhật nhằm ngày 27/8/2024 âm lịch Căn cứ tại khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 29 tháng 9 năm 2024 có thể được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 824,
"text": "trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 29 tháng 9 năm 2024 có thể được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "10649",
"is_impossible": false,
"question": "29 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? NLĐ nghỉ hằng năm vào ngày 29/9/2024 được tạm ứng lương bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "29 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? NLĐ nghỉ hằng năm vào ngày 29/9/2024 được tạm ứng lương bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 quy định tạm đình chỉ công việc như sau: Điều 128. Tạm đình chỉ công việc 1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên. 2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. 3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng. 4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc. Như vậy, có thể thấy, người lao động bị tạm đình chỉ công việc có thể được tạm ứng lương, mức lương tạm ứng là 50% tiền lương và phải tạm ứng trước khi bị đình chỉ công việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1134,
"text": "có thể thấy, người lao động bị tạm đình chỉ công việc có thể được tạm ứng lương, mức lương tạm ứng là 50% tiền lương và phải tạm ứng trước khi bị đình chỉ công việc."
}
],
"id": "10650",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động bị tạm đình chỉ công việc có được tạm ứng lương không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động bị tạm đình chỉ công việc có được tạm ứng lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 20 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 20. Chế độ tập sự 1. Người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng. 2. Thời gian tập sự được quy định như sau: a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C; b) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D; c) Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự. Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu cơ quan, đơn vị nơi người được tuyển dụng vào công chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự. 3. Nội dung tập sự: a) Nắm vững quy định của pháp luật về công chức; nắm vững cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan công tác; nội quy, quy chế làm việc của cơ quan và chức trách, nhiệm vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng; Như vậy, thời gian công chức tập sự nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên sẽ không được tính vào thời gian tập sự không. Còn trường hợp công chức tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu cơ quan, đơn vị nơi người được tuyển dụng vào công chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1185,
"text": "thời gian công chức tập sự nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên sẽ không được tính vào thời gian tập sự không."
}
],
"id": "10651",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian công chức tập sự nghỉ ốm đau có được tính vào thời gian tập sự không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian công chức tập sự nghỉ ốm đau có được tính vào thời gian tập sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 và 4 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động; 4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau: a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%; b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm trả đủ tiền lương trong thời gian phục hồi vì tai nạn lao động đối với người lao động nghỉ việc để phục hồi chức năng do tai nạn lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 987,
"text": "theo quy định pháp luật trên thì người sử dụng lao động phải có trách nhiệm trả đủ tiền lương trong thời gian phục hồi vì tai nạn lao động đối với người lao động nghỉ việc để phục hồi chức năng do tai nạn lao động."
}
],
"id": "10652",
"is_impossible": false,
"question": "Người nghỉ việc để điều trị, phục hồi sau tai nạn lao động được trả bao nhiêu % lương?"
}
]
}
],
"title": "Người nghỉ việc để điều trị, phục hồi sau tai nạn lao động được trả bao nhiêu % lương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy đinh về trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Theo đó căn cứ theo điểm d khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định về Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; b) Đang bị tạm giữ, tạm giam; c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này; d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi Theo đó căn cứ theo khoản 3 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy đinh về bảo về thai sản Điều 137. Bảo vệ thai sản 3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới. Như vậy, công ty không được đuổi việc người lao động đang nghỉ thai sản. Việc sa thải lao động nữ trong thời gian nghỉ thai sản là hành vi vi phạm pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1846,
"text": "công ty không được đuổi việc người lao động đang nghỉ thai sản."
}
],
"id": "10653",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty có được đuổi việc người lao động đang nghỉ thai sản?"
}
]
}
],
"title": "Công ty có được đuổi việc người lao động đang nghỉ thai sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm i khoản 2 Điều 28 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy đinh về mức xủ phạt đối với hành vi sa thải lao đông vì lý do nghỉ thay sản như sau: Điều 28. Vi phạm quy định về lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: i) Sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; Như vậy, sa thải lao động vì lý do nghỉ thai sản doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt đối với hành vi vi phạm của cá nhân. Đối với doanh nghiệp sa thải lao động vì lý do nghỉ thai sản sẽ có mức xử phạt gấp 2 lần mức xử phạt của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 953,
"text": "sa thải lao động vì lý do nghỉ thai sản doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "10654",
"is_impossible": false,
"question": "Sa thải lao động vì lý do nghỉ thai sản doanh nghiệp có bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Sa thải lao động vì lý do nghỉ thai sản doanh nghiệp có bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 16 Thông tư 10/2021/TT-BTC có quy định về quản lý hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế như sau: Điều 16. Quản lý hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế 4. Chấm dứt hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế. a) Nhân viên đại lý thuế bị chấm dứt hành nghề nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a1) Hết thời gian đình chỉ hành nghề mà nhân viên đại lý thuế không khắc phục được sai phạm. a2) Hành nghề tại 02 đại lý thuế trở lên tại một thời điểm. a3) Bị thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế. a4) Vi phạm khoản 4 Điều 105 Luật Quản lý thuế. b) Cục Thuế (nơi đại lý thuế đóng trụ sở) ban hành quyết định chấm dứt hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế theo Mẫu 2.3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. c) Nhân viên đại lý thuế bị chấm dứt hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, nếu đã khắc phục được các sai phạm, đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 14 Thông tư này thì được đăng ký hành nghề theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư này. Riêng các trường hợp bị chấm dứt hành nghề theo điểm a3, a4 khoản 4 Điều này, thì được đăng ký hành nghề sau 12 tháng kể từ ngày khắc phục được các sai phạm. Như vậy, nhân viên đại lý thuế hành nghề tại 02 đại lý thuế tại 1 thời điểm thì sẽ bị chấm dứt hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1152,
"text": "nhân viên đại lý thuế hành nghề tại 02 đại lý thuế tại 1 thời điểm thì sẽ bị chấm dứt hành nghề đối với nhân viên đại lý thuế."
}
],
"id": "10655",
"is_impossible": false,
"question": "Nhân viên đại lý thuế hành nghề tại 02 đại lý thuế tại 1 thời điểm có được không?"
}
]
}
],
"title": "Nhân viên đại lý thuế hành nghề tại 02 đại lý thuế tại 1 thời điểm có được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về bảo hiểm xã hội một lần như sau: Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần 1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; b) Ra nước ngoài để định cư; c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế; d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu. 2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau: a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014; b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi; c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. 3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. 4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội. Như vậy, người lao động được hưởng BHXH một lần nếu mắc các bệnh: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1789,
"text": "người lao động được hưởng BHXH một lần nếu mắc các bệnh: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế."
}
],
"id": "10656",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, mắc bệnh nào được hưởng BHXH một lần?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, mắc bệnh nào được hưởng BHXH một lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau: Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế 1. Khấu trừ thuế Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau: b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi. b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.” Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định như sau: Điều 19. Khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân 3. Khai thuế, nộp thuế: a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: a.1) Người nộp thuế chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này. Số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế thu nhập cá nhân và không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Theo Công văn 1516/CT-TTHT năm 2024 của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn về việc kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân Tải về hướng dẫn như sau: Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng Cộng tác viên có sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động thì được coi là hợp đồng lao động. Công ty có trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNCN cho người lao động theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính và thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công vào NSNN theo Mã chương 557; Mã NDKT 1001. Đề nghị công ty căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Như vậy, trong trường hợp Công ty ký hợp đồng Cộng tác viên có sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động thì được coi là hợp đồng lao động Công ty có trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNCN cho người lao động theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC: - Người nộp thuế chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục 2 Thông tư 80/2021/TT-BTC cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; Nộp số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư 80/2021/TT-BTC. - Số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế thu nhập cá nhân và không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Và thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công vào NSNN theo Mã chương 557; Mã NDKT 1001. - Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi. - Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2713,
"text": "trong trường hợp Công ty ký hợp đồng Cộng tác viên có sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động thì được coi là hợp đồng lao động Công ty có trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNCN cho người lao động theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC: - Người nộp thuế chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục 2 Thông tư 80/2021/TT-BTC cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; Nộp số thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư 80/2021/TT-BTC."
}
],
"id": "10657",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNCN cho Cộng tác viên khi đã ký hợp đồng lao động?"
}
]
}
],
"title": "Ai có trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNCN cho Cộng tác viên khi đã ký hợp đồng lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định như sau: Điều 7. Kỳ tính thuế 1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau: a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng; c. Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. 2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế. Như vậy, kỳ tính thuế TNCN từ thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú theo kỳ tính thuế theo năm. Đối với cá nhân không cư trú, kỳ tính thuế TNCN từ thu nhập từ tiền lương, tiền công theo từng lần phát sinh thu nhập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 889,
"text": "kỳ tính thuế TNCN từ thu nhập từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú theo kỳ tính thuế theo năm."
}
],
"id": "10658",
"is_impossible": false,
"question": "Kỳ tính thuế TNCN từ thu nhập từ tiền lương, tiền công như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kỳ tính thuế TNCN từ thu nhập từ tiền lương, tiền công như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về lịch nghỉ Tết Âm lịch như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định của Bộ Luật Lao động 2019 thì Tết Âm lịch người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày. Tuy nhiên căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể lịch nghỉ Tết âm lịch quy định. Theo thông tin hiện tại, Bộ Nội vụ đã thống nhất chủ trương cho cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/1/2025 (tức 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết ngày 2/2/2025 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Như vậy, Tết Âm lịch 2025 (năm Ất Tỵ) dự kiến sẽ được nghỉ Tết liên tục trong 9 ngày, từ ngày 25/1/2025 đến hết ngày 2/2/2025. Tết 2025 là dịp để mọi người sum họp gia đình, thể hiện lòng biết ơn đối với tổ tiên và cầu mong một năm mới bình an, hạnh phúc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1320,
"text": "Tết Âm lịch 2025 (năm Ất Tỵ) dự kiến sẽ được nghỉ Tết liên tục trong 9 ngày, từ ngày 25/1/2025 đến hết ngày 2/2/2025."
}
],
"id": "10659",
"is_impossible": false,
"question": "Tết 2025 nghỉ từ ngày nào? Tết Âm lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Tết 2025 nghỉ từ ngày nào? Tết Âm lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ phép năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, hiện hành pháp luật không có quy định về việc cho phép người lao động xa quê được nghỉ tết sớm hơn. Tuy nhiên người lao động xa quê muốn được nghỉ Tết Âm lịch 2025 sớm thì có thể xin nghỉ phép năm, thương lượng với công ty để được nghỉ Tết sớm hơn. Cụ thể: - Người lao động làm việc đủ 12 tháng sẽ có: + 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; + 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; + 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. - Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1648,
"text": "hiện hành pháp luật không có quy định về việc cho phép người lao động xa quê được nghỉ tết sớm hơn."
}
],
"id": "10660",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động xa quê có được nghỉ Tết sớm hơn không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động xa quê có được nghỉ Tết sớm hơn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 115 Bộ luật Lao đọng 2019 có quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động nghỉ việc riêng vẫn hưởng nguyên lương trong trường hợp: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày; - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 855,
"text": "người lao động nghỉ việc riêng vẫn hưởng nguyên lương trong trường hợp: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày; - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày."
}
],
"id": "10661",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ việc riêng vẫn hưởng nguyên lương trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ việc riêng vẫn hưởng nguyên lương trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tháng Chạp là tháng cuối cùng của năm theo lịch âm, tức là tháng 12 âm lịch. Tháng này còn được gọi là tháng Củ Mật trong văn hóa Việt Nam, vì theo truyền thống đây là thời điểm quan trọng khi mọi người chuẩn bị cho Tết Nguyên Đán, với các công việc tổng kết cuối năm và dọn dẹp nhà cửa. Ngoài ra, tháng Chạp còn có lễ cúng ông Công, ông Táo vào ngày 23 tháng 12 âm lịch, một nghi lễ tiễn Táo Quân về trời để báo cáo mọi việc trong gia đình với Ngọc Hoàng. Theo lịch Vạn niên, tháng Chạp năm 2024 (tháng 12 âm lịch) bắt đầu từ ngày 31/12/2024 dương lịch và kết thúc vào ngày 28/01/2025 dương lịch. Như vậy, tháng Chạp 2024 nhằm tháng 1 dương lịch năm 2025. Dưới đây là lịch tháng Chạp 2024 chi tiết nhất:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 607,
"text": "tháng Chạp 2024 nhằm tháng 1 dương lịch năm 2025."
}
],
"id": "10662",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng Chạp 2024 là tháng mấy dương lịch? Xem lịch tháng Chạp 2024 chi tiết nhất?"
}
]
}
],
"title": "Tháng Chạp 2024 là tháng mấy dương lịch? Xem lịch tháng Chạp 2024 chi tiết nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định làm thêm giờ: Điều 107. Làm thêm giờ 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Căn cứ Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Theo quy định trên, người lao động chỉ được làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Có sự đồng ý của người lao động - Phải được trả lương theo quy định của pháp luật. - Không được làm thêm giờ quá 40 giờ trong 01 tháng và 200 giờ trong 01 năm. Như vậy, tháng chạp 2024 người lao động không bắt buộc phải tăng ca, trừ trường hợp sau đây thì người lao động không được từ chối tăng ca: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa Trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1711,
"text": "tháng chạp 2024 người lao động không bắt buộc phải tăng ca, trừ trường hợp sau đây thì người lao động không được từ chối tăng ca: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa Trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động."
}
],
"id": "10663",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng chạp 2024 người lao động có bắt buộc phải tăng ca không?"
}
]
}
],
"title": "Tháng chạp 2024 người lao động có bắt buộc phải tăng ca không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ Như vậy, Tết Âm lịch 2025 sẽ có bắn pháo hoa vào thời điểm giao thừa. Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 945,
"text": "Tết Âm lịch 2025 sẽ có bắn pháo hoa vào thời điểm giao thừa."
}
],
"id": "10664",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch 2025 có bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch 2025 có bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 22. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp 1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo Mẫu số 07 tại Phụ lục của Nghị định này. 2. Bản sao có chứng thực hồ sơ xác định mắc bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp. 3. Bản sao giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi chữa bệnh nghề nghiệp. 4. Bản sao chứng từ thanh toán chi phí chữa bệnh nghề nghiệp. Như vậy, hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động - Bản sao có chứng thực hồ sơ xác định mắc bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp. - Bản sao giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi chữa bệnh nghề nghiệp. - Bản sao chứng từ thanh toán chi phí chữa bệnh nghề nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 560,
"text": "hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động - Bản sao có chứng thực hồ sơ xác định mắc bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp."
}
],
"id": "10665",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 11/2024/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 9. Xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương viên chức tại bảng 3 (bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), cụ thể như sau: a) Chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh hạng III (mã số V.07.07.24) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh hạng II (mã số V.07.07.23) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 (nhóm A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh hạng I (mã số V.07.07.22) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Theo đó, mức lương cơ sở hiện này là 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương của viên chức như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của viên chức tư vấn học sinh từ ngày 4/11/2024 như sau: Viên chức tư vấn học sinh hạng 1: Viên chức tư vấn học sinh hạng 2: Viên chức tư vấn học sinh hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1411,
"text": "bảng lương của viên chức tư vấn học sinh từ ngày 4/11/2024 như sau: Viên chức tư vấn học sinh hạng 1: Viên chức tư vấn học sinh hạng 2: Viên chức tư vấn học sinh hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "10666",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của viên chức tư vấn học sinh từ ngày 4/11/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của viên chức tư vấn học sinh từ ngày 4/11/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 28 tháng 9 năm 2024 là ngày 26/8 âm lịch, rơi vào ngày thứ 7 trong tuần. Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có các kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 28 tháng 9 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng nguyên lương. (Trừ trường hợp ngày 28 tháng 9 năm 2024 rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và ngày Quốc khánh của nước người nước ngoài làm việc tại Việt Nam) Nếu người sử dụng lao động quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày thứ 7 thì người lao động sẽ không phải đi làm ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1468,
"text": "ngày 28 tháng 9 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "10667",
"is_impossible": false,
"question": "28 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy, ngày bao nhiêu âm? NLĐ có được nghỉ làm ngày 28/9/2024 không?"
}
]
}
],
"title": "28 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy, ngày bao nhiêu âm? NLĐ có được nghỉ làm ngày 28/9/2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về giải quyết hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản 1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Như vậy, trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động phải nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm chế độ ốm đau cho người sử dụng lao động. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ hưởng chế độ ốm đau nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội để được tiến hành giải quyết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 794,
"text": "trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động phải nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm chế độ ốm đau cho người sử dụng lao động."
}
],
"id": "10668",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm chế độ ốm đau là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm chế độ ốm đau là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định của Bộ luật Lao động thì người lao động sẽ được nghỉ Tết Âm lịch là 05 ngày. Mặt khác mới đây, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội vừa có văn bản xin ý kiến 16 cơ quan, bộ ngành về phương án của lịch nghỉ Tết âm lịch 2025 trước khi trình Thủ tướng quyết định, dự kiến là từ 26 tháng chạp năm Giáp Thìn đến hết mùng 5 tháng giêng Ất Tỵ, tức từ thứ bảy ngày 25/1/2025 đến hết chủ nhật 2/2/2025. Tuy nhiên vẫn chưa có thông tin chính thức nào về việc lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025. Do đó, 26 Tết 2025 có nghỉ Tết hay chưa còn chờ thông tin chính xác từ Chính phủ và thông báo từ cơ quan, doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 881,
"text": "theo quy định của Bộ luật Lao động thì người lao động sẽ được nghỉ Tết Âm lịch là 05 ngày."
}
],
"id": "10669",
"is_impossible": false,
"question": "26 Tết 2025 đã được nghỉ Tết chưa?"
}
]
}
],
"title": "26 Tết 2025 đã được nghỉ Tết chưa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về trả lương như sau: Điều 95. Trả lương 1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc. 2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ. 3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có). Như vậy, người sử dụng lao động khi trả lương cho ngươi lao động thì phải thông báo bảng kê trả lương trong đó ghi rõ các thông tin như: - Tiền lương - Tiền lương làm thêm giờ - Tiền lương làm việc vào ban đêm - Nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 657,
"text": "người sử dụng lao động khi trả lương cho ngươi lao động thì phải thông báo bảng kê trả lương trong đó ghi rõ các thông tin như: - Tiền lương - Tiền lương làm thêm giờ - Tiền lương làm việc vào ban đêm - Nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có)."
}
],
"id": "10670",
"is_impossible": false,
"question": "Trả lương có cần thông báo bảng kê trả lương không?"
}
]
}
],
"title": "Trả lương có cần thông báo bảng kê trả lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lịch âm 2024 - Lịch vạn niên 2024 là một cuốn sách chứa đựng những thông tin quan trọng về lịch âm, lịch dương, các ngày lễ, Tết, các tiết khí, các ngày tốt, xấu, trong năm 2024. Năm 2024 là năm Giáp Thìn, là năm thứ năm trong chu kỳ Lục thập hoa giáp. Theo lịch âm, năm 2024 bắt đầu từ ngày 12/02/2024 Dương lịch đến ngày 28/01/2025 Dương lịch. Lịch âm được tính theo chu kỳ vận hành của Mặt Trăng, có 12 tháng, mỗi tháng có 29 hoặc 30 ngày. Lịch âm được sử dụng phổ biến ở các nước châu Á, trong đó có Việt Nam. Lịch vạn niên là lịch tổng hợp các thông tin về lịch âm, lịch dương, các ngày lễ, Tết, các tiết khí, các ngày tốt, xấu, trong một năm. Lịch vạn niên là một công cụ hữu ích giúp chúng ta biết được ngày, tháng, năm, các ngày lễ, Tết, các tiết khí, các ngày tốt, xấu, để có kế hoạch và chuẩn bị cho các hoạt động của mình. Lịch âm 2024 - Lịch vạn niên 2024 là một cuốn sách hữu ích giúp chúng ta biết được những thông tin quan trọng về năm 2024. Hãy cùng nhau đón chào một năm mới an lành, hạnh phúc! Cùng xem lịch âm 2024 - Lịch vạn niên 2024: Chi tiết, đầy đủ nhất cả năm 2024 dưới đây: Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 1 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 2 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 3 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 4 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 5 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 6 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 7 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 8 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 9 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 10 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 11 năm 2024 Lịch âm - Lịch vạn niên tháng 12 năm 2024 Theo lịch vạn niên, Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào cuối tháng 01/2025 dương lịch. Cụ thể, Mùng 1 Tết Âm lịch 2025 là ngày 29/01/2025 dương lịch. Hôm nay là ngày 15/10/2024. Như vậy, còn 105 ngày nữa sẽ đến Tết Âm lịch 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1774,
"text": "còn 105 ngày nữa sẽ đến Tết Âm lịch 2025."
}
],
"id": "10671",
"is_impossible": false,
"question": "Xem lịch âm 2024 - Lịch vạn niên 2024: Chi tiết, đầy đủ? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết Âm lịch 2025?"
}
]
}
],
"title": "Xem lịch âm 2024 - Lịch vạn niên 2024: Chi tiết, đầy đủ? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết Âm lịch 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: b) Tết Âm lịch: 05 ngày; Đồng thời, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, cách tính lương cho người lao động khi ở lại trực Tết Âm lịch 2025 (làm thêm giờ) được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày Tết Âm lịch. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch 2025 tối thiểu là: 490%",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1858,
"text": "- 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%)."
}
],
"id": "10672",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nhận bao nhiêu lương khi ở lại trực Tết Âm lịch 2025?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nhận bao nhiêu lương khi ở lại trực Tết Âm lịch 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế như sau: Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế 1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm: i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau: i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường. Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ. - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ Như vậy, tiền lương làm thêm giờ của người lao động chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần chênh lệch giữa tiền lương làm thêm giờ người lao động được nhận và tiền lương được tính theo ngày bình thường. Để dễ hiểu bạn có thể hình dung: Người lao động có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường là 100.000 đồng/giờ thì tiền lương làm thêm giờ vào ngày thường sẽ được trả tương ứng là 150.000 đồng/giờ thì: Thu nhập tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế là 150.000 đồng/giờ - 100.000 đồng/giờ = 50.000 đồng/giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1222,
"text": "tiền lương làm thêm giờ của người lao động chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần chênh lệch giữa tiền lương làm thêm giờ người lao động được nhận và tiền lương được tính theo ngày bình thường."
}
],
"id": "10673",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Âm lịch có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Âm lịch có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 11/2024/TT-BGDĐT quy định về mã số chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh như sau: Điều 2. Mã số chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh Chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh bao gồm: 1. Viên chức tư vấn học sinh hạng III - Mã số: V.07.07.24. 2. Viên chức tư vấn học sinh hạng II - Mã số: V.07.07.23. 3. Viên chức tư vấn học sinh hạng I - Mã số: V.07.07.22. Như vậy, mã số chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh bao gồm: Viên chức tư vấn học sinh hạng 3, Mã số: V.07.07.24 - Viên chức tư vấn học sinh hạng 2, Mã số: V.07.07.23 - Viên chức tư vấn học sinh hạng 1, Mã số: V.07.07.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 421,
"text": "mã số chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh bao gồm: Viên chức tư vấn học sinh hạng 3, Mã số: V."
}
],
"id": "10674",
"is_impossible": false,
"question": "Mã số chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh từ ngày 4/11/2024 gồm có những mã số chức danh nào?"
}
]
}
],
"title": "Mã số chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh từ ngày 4/11/2024 gồm có những mã số chức danh nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 1 Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC quy định như sau: I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng a) Nhà giáo (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương, đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các trường, trung tâm, học viện thuộc cơ quan nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục công lập) được nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật); 2. Điều kiện áp dụng b) Đối tượng quy định tại khoản 1 mục này không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi trong các thời gian sau: - Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; - Thời gian đi công tác, học tập ở trong nước không tham gia giảng dạy liên tục trên 3 tháng; - Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên; - Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành; - Thời gian bị đình chỉ giảng dạy. Theo đó, nhà giáo (kể cả những người trong thời gian thử việc, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương, đang trực tiếp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nhà giáo. Như vậy, giáo viên mang thai không được hưởng phụ cấp ưu đãi trong trường hợp vượt quá thời hạn theo quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1452,
"text": "giáo viên mang thai không được hưởng phụ cấp ưu đãi trong trường hợp vượt quá thời hạn theo quy định của Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành."
}
],
"id": "10675",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào giáo viên mang thai không được hưởng phụ cấp ưu đãi?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào giáo viên mang thai không được hưởng phụ cấp ưu đãi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 9 Điều 16 Nghị định 112/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP quy định về áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức như sau: Điều 16. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này, thuộc một trong các trường hợp sau đây: 9. Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của Đảng và của pháp luật liên quan đến viên chức. Như vậy, đối với trường hợp giáo viên mang thai con thứ 3 nhưng không thuộc một trong các trường hợp không vi phạm chính sách dân số thì có thể bị kỷ luật với hình thức là khiển trách trở lên. Hình thức kỷ luật giáo viên mang thai con thứ 3 còn phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 658,
"text": "đối với trường hợp giáo viên mang thai con thứ 3 nhưng không thuộc một trong các trường hợp không vi phạm chính sách dân số thì có thể bị kỷ luật với hình thức là khiển trách trở lên."
}
],
"id": "10676",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên mang thai con thứ 3 có bị xử lý kỷ luật không?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên mang thai con thứ 3 có bị xử lý kỷ luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 20/2010/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 18/2011/NĐ-CP quy định về những trường hợp không vi phạm quy định sinh một hoặc hai con như sau: Điều 2. Những trường hợp không vi phạm quy định sinh một hoặc hai con 1. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 2. Cặp vợ chồng sinh con lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên. 3. Cặp vợ chồng đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên. 4. Cặp vợ chồng sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi. 5. Cặp vợ chồng sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận. 6. Cặp vợ chồng đã có con riêng (con đẻ): a) Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ); b) Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống. 7. Phụ nữ chưa kết hôn sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh. Như vậy, giáo viên sinh con thuộc trong những trường hợp thì không vi phạm chính sách dân số bao gồm: - Sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết). - Sinh con lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên. - Đã có một con đẻ, sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên. - Sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi. - Sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận. - Giáo viên đã có con riêng (con đẻ) trong trường hợp sau: + Sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai người đã có con riêng (con đẻ); + Sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai người đã có con riêng (con đẻ). Quy định này không áp dụng cho trường hợp hai người đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống. Lưu ý các quy định áp dụng cho giáo viên là viên chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1403,
"text": "giáo viên sinh con thuộc trong những trường hợp thì không vi phạm chính sách dân số bao gồm: - Sinh con thứ ba, nếu cả hai hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10."
}
],
"id": "10677",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào giáo viên sinh con không vi phạm quy định dân số?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào giáo viên sinh con không vi phạm quy định dân số?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 40 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ như sau: Điều 40. Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ 3. Quân nhân chuyên nghiệp phục viên: a) Được trợ cấp tạo việc làm, trợ cấp phục viên một lần; được bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội hoặc nhận trợ cấp một lần từ quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; b) Đủ 15 năm phục vụ tại ngũ trở lên, khi ốm đau được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở quân y theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; c) Được ưu tiên cộng điểm trong thi tuyển công chức, viên chức; d) Được hưởng chế độ, chính sách quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Như vậy, quân nhân đã phục viên được hưởng các chế độ, chính sách như sau: [1] Được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm phục viên tương đương 14.040.000 đồng [2] Được hỗ trợ đào tạo nghề hoặc giới thiệu việc làm tại các tổ chức giới thiệu việc làm của các bộ, ngành, đoàn thể, địa phương và các tổ chức kinh tế - xã hội khác. [3] Được hưởng trợ cấp phục viên một lần, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của tháng liền kề trước khi phục viên. [4] Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành của pháp luật về bảo hiểm xã hội. [5] Được ưu tiên cộng điểm trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức hoặc được ưu tiên khi xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức [6] Đủ 15 năm phục vụ tại ngũ trở lên, khi ốm đau được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở quân y theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng [7] Được chính quyền địa phương nơi cư trú tạo điều kiện ổn định cuộc sống; trường hợp chưa có nhà ở thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Thông tư 53/2024/TT-BQP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2024. Các quy định tại Thông tư 53/2024/TT-BQP được thực hiện từ ngày 01/7/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 774,
"text": "quân nhân đã phục viên được hưởng các chế độ, chính sách như sau: [1] Được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm phục viên tương đương 14."
}
],
"id": "10678",
"is_impossible": false,
"question": "Quân nhân đã phục viên được hưởng các chế độ, chính sách như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quân nhân đã phục viên được hưởng các chế độ, chính sách như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 9 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định về định nghĩa quấy rối tình dục tại nơi làm việc như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 9. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận. Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động. Căn cứ tại khoản 1 Điều 84 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về quấy rối tình dục tại nơi làm việc như sau: Điều 84. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc 1. Quấy rối tình dục quy định tại khoản 9 Điều 3 của Bộ luật Lao động có thể xảy ra dưới dạng trao đổi như đề nghị, yêu cầu, gợi ý, đe dọa, ép buộc đổi quan hệ tình dục lấy bất kỳ lợi ích nào liên quan đến công việc; hoặc những hành vi có tính chất tình dục không nhằm mục đích trao đổi, nhưng khiến môi trường làm việc trở nên khó chịu và bất an, gây tổn hại về thể chất, tinh thần, hiệu quả công việc và cuộc sống của người bị quấy rối. Như vậy, quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận. Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động. Ngoài ra, quấy rối tình dục có thể xảy ra dưới dạng trao đổi như: - Đề nghị, yêu cầu, gợi ý, đe dọa, ép buộc đổi quan hệ tình dục lấy bất kỳ lợi ích nào liên quan đến công việc; - Những hành vi có tính chất tình dục không nhằm mục đích trao đổi, nhưng khiến môi trường làm việc trở nên khó chịu và bất an, gây tổn hại về thể chất, tinh thần, hiệu quả công việc và cuộc sống của người bị quấy rối.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1101,
"text": "quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận."
}
],
"id": "10679",
"is_impossible": false,
"question": "Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là gì? Quấy rối tình dục tại nơi làm việc có thể xảy ra dưới những dạng nào?"
}
]
}
],
"title": "Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là gì? Quấy rối tình dục tại nơi làm việc có thể xảy ra dưới những dạng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Cưỡng bức lao động hoặc ngược đãi người lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1381,
"text": "hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 15."
}
],
"id": "10680",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải như sau: Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây: 2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; Như vậy, người sử dụng lao động được phép áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 607,
"text": "người sử dụng lao động được phép áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động."
}
],
"id": "10681",
"is_impossible": false,
"question": "Có được sa thải người lao động có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được sa thải người lao động có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương ngừng việc như sau: Điều 99. Tiền lương ngừng việc Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau: 1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; 2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu; 3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau: a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu. Như vậy, người lao động nghỉ việc do Bão số 4 thì sẽ được trả lương ngừng việc theo thỏa thuận như sau: - Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống: tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu. - Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc: thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1150,
"text": "người lao động nghỉ việc do Bão số 4 thì sẽ được trả lương ngừng việc theo thỏa thuận như sau: - Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống: tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu."
}
],
"id": "10682",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ việc do Bão số 4 có được trả lương không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ việc do Bão số 4 có được trả lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau: Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động; b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động. Theo đó, trong các nghĩa vụ của người sử dụng lao động nêu trên không có quy định hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do thiên tai. Như vậy, người lao động bị thiệt hại do bão số 4 có được hỗ trợ từ công ty hay không phụ thuộc vào quyết định của công ty. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022 quy định về chi trực tiếp chăm lo, bảo vệ, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đoàn viên và người lao động như sau: Điều 6. Chi tài chính tại công đoàn cơ sở 1. Chi trực tiếp chăm lo, bảo vệ, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đoàn viên và người lao động. 1.3. Chi thăm hỏi, trợ cấp. a) Chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn. - Chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn ốm đau, thai sản, tai nạn, gia đình có việc hiếu (cha, mẹ đẻ hoặc bên vợ, bên chồng; vợ; chồng; con) và việc hỉ, việc hiếu của đoàn viên công đoàn. - Chi thăm hỏi, tặng quà cho đoàn viên nhân dịp lễ, tết; ngày thành lập tổ chức Công đoàn 28/7; tặng quà sinh nhật cho đoàn viên công đoàn; tặng quà cho cán bộ công đoàn khi thôi không tham gia ban chấp hành công đoàn cơ sở. b) Chi trợ cấp đoàn viên công đoàn và người lao động. Chi trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, tai nạn do rủi ro, bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, mắc bệnh hiểm nghèo, ảnh hưởng chất độc màu da cam gây tổn thất về sức khỏe hoặc tài sản. Mức chi thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và đối tượng không phải là đoàn viên công đoàn do công đoàn cơ sở quy định. Theo đó, chi trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, tai nạn do rủi ro, bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, mắc bệnh hiểm nghèo, ảnh hưởng chất độc màu da cam gây tổn thất về sức khỏe hoặc tài sản. Như vậy, người lao động bị thiệt hại về tài sản do Bão số 4 được Công đoàn hỗ trợ chi trợ cấp. Lưu ý: Mức chi thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và đối tượng không phải là đoàn viên công đoàn do công đoàn cơ sở quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1142,
"text": "người lao động bị thiệt hại do bão số 4 có được hỗ trợ từ công ty hay không phụ thuộc vào quyết định của công ty."
}
],
"id": "10683",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty, Công Đoàn công ty có hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do Bão số 4 không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty, Công Đoàn công ty có hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do Bão số 4 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải như sau: Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây: 1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; 2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; 3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này; 4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động. Theo đó, người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, Như vậy, người lao động tự ý nghỉ làm do Bão số 4 nếu có lý do chính đáng thì sẽ không bị công ty xử lý kỷ luật sa thải. Lưu ý: Việc nghỉ làm được xem là có lý do chính đáng hay không còn phụ thuộc vào chứng cứ chứng minh và tình hình thời điểm hiện tại của nguời lao động như thế nào.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1638,
"text": "người lao động tự ý nghỉ làm do Bão số 4 nếu có lý do chính đáng thì sẽ không bị công ty xử lý kỷ luật sa thải."
}
],
"id": "10684",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động tự ý nghỉ làm do Bão số 4 có bị công ty xử lý kỷ luật sa thải không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động tự ý nghỉ làm do Bão số 4 có bị công ty xử lý kỷ luật sa thải không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định về nhiệm vụ của kế toán viên trung cấp như sau: Điều 8. Kế toán viên trung cấp (mã số 06.032) 2. Nhiệm vụ a) Thu thập, kiểm tra, xử lý chứng từ, phân loại chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc phần hành kế toán được phân công phụ trách; b) Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán thuộc phần hành, phần việc được phân công phụ trách; c) Lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước và báo cáo khác hàng ngày hoặc định kỳ theo sự phân công từng phần việc kế toán, chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo; d) Chuẩn bị các số liệu phục vụ kiểm kê, tham gia kiểm kê tài sản, hướng dẫn việc ghi chép các biểu mẫu kiểm kê và tính toán xác định kết quả kiểm kê tài sản thuộc phạm vi phụ trách; đ) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí thuộc phần hành, phần việc phụ trách. Như vậy, nhiệm vụ của kế toán viên trung cấp cụ thể như sau: - Thu thập, kiểm tra, xử lý chứng từ, phân loại chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc phần hành kế toán được phân công phụ trách; - Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán thuộc phần hành, phần việc được phân công phụ trách; - Lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước và báo cáo khác hàng ngày hoặc định kỳ theo sự phân công từng phần việc kế toán, chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo; - Chuẩn bị các số liệu phục vụ kiểm kê, tham gia kiểm kê tài sản, hướng dẫn việc ghi chép các biểu mẫu kiểm kê và tính toán xác định kết quả kiểm kê tài sản thuộc phạm vi phụ trách; - Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí thuộc phần hành, phần việc phụ trách.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 919,
"text": "nhiệm vụ của kế toán viên trung cấp cụ thể như sau: - Thu thập, kiểm tra, xử lý chứng từ, phân loại chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc phần hành kế toán được phân công phụ trách; - Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán thuộc phần hành, phần việc được phân công phụ trách; - Lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước và báo cáo khác hàng ngày hoặc định kỳ theo sự phân công từng phần việc kế toán, chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của các số liệu báo cáo; - Chuẩn bị các số liệu phục vụ kiểm kê, tham gia kiểm kê tài sản, hướng dẫn việc ghi chép các biểu mẫu kiểm kê và tính toán xác định kết quả kiểm kê tài sản thuộc phạm vi phụ trách; - Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí thuộc phần hành, phần việc phụ trách."
}
],
"id": "10685",
"is_impossible": false,
"question": "Kế toán viên trung cấp có nhiệm vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Kế toán viên trung cấp có nhiệm vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 66/2024/TT-BTC quy định về các chức danh và mã số chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán như sau: Điều 3. Các chức danh và mã số chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán Chức danh và mã số chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán bao gồm: 1. Kế toán viên chính (hạng II) Mã số: V. 06.030 2. Kế toán viên (hạng III) Mã số: V. 06.031 3. Kế toán viên trung cấp (hạng IV) Mã số: V. 06.032 Như vậy, từ 21/10/2024, viên chức kế toán gồm những chức danh như sau: - Kế toán viên chính (hạng 2), Mã số: V. 06.030 - Kế toán viên (hạng 3), Mã số: V. 06.031 - Kế toán viên trung cấp (hạng 4), Mã số: V. 06.032 Lưu ý: Thông tư 66/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/10/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 430,
"text": "từ 21/10/2024, viên chức kế toán gồm những chức danh như sau: - Kế toán viên chính (hạng 2), Mã số: V."
}
],
"id": "10686",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức kế toán gồm những chức danh nào từ 21/10/2024?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức kế toán gồm những chức danh nào từ 21/10/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định về kế toán viên chính như sau: Điều 6. Kế toán viên chính (mã số 06.030) 4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính. 5. Đối với công chức dự thi nâng ngạch kế toán viên chính thì ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Đang giữ ngạch Kế toán viên và có thời gian giữ ngạch Kế toán viên hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó phải có tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) liên tục giữ ngạch kế toán viên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch. Như vậy, kế toán viên chính bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính. Ngoài ra còn phải đáp ứng các điều kiện khác theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 902,
"text": "kế toán viên chính bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính."
}
],
"id": "10687",
"is_impossible": false,
"question": "Kế toán viên chính cần có bằng tốt nghiệp chuyên ngành nào?"
}
]
}
],
"title": "Kế toán viên chính cần có bằng tốt nghiệp chuyên ngành nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 13. Hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động. 2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Theo Công văn 1516/CT-TTHT năm 2024 của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn về việc kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân Tải về hướng dẫn như sau: Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng Cộng tác viên có sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động thì được coi là hợp đồng lao động. Công ty có trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNCN cho người lao động theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính và thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công vào NSNN theo Mã chương 557; Mã NDKT 1001. Đề nghị công ty căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Như vậy, trường hợp Công ty ký hợp đồng Cộng tác viên có sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động thì được coi là hợp đồng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1417,
"text": "trường hợp Công ty ký hợp đồng Cộng tác viên có sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động thì được coi là hợp đồng lao động."
}
],
"id": "10688",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng Cộng tác viên được coi là hợp đồng lao động khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng Cộng tác viên được coi là hợp đồng lao động khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. 4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. 5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. 6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. 7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. 9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. 10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, thời gian người lao động nghỉ chế độ ốm đau vẫn được coi là thời gian làm việc và được tính nghỉ phép năm của người lao động, với điều kiện là thời gian nghỉ ốm cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1297,
"text": "thời gian người lao động nghỉ chế độ ốm đau vẫn được coi là thời gian làm việc và được tính nghỉ phép năm của người lao động, với điều kiện là thời gian nghỉ ốm cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm."
}
],
"id": "10689",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian người lao động nghỉ ốm có được tính nghỉ phép năm không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian người lao động nghỉ ốm có được tính nghỉ phép năm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật; b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động. Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, ngoại trừ trường hợp người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt, người sử dụng lao động huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền như sau: - Đối với người sử dụng lao động là cá nhân: bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. - Đối với người sử dụng lao động là tổ chức: bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1230,
"text": "ngoại trừ trường hợp người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt, người sử dụng lao động huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền như sau: - Đối với người sử dụng lao động là cá nhân: bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "10690",
"is_impossible": false,
"question": "Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động vào dịp Tết Âm lịch 2025 bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động vào dịp Tết Âm lịch 2025 bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 25 tháng 9 năm 2024 nhằm ngày 23/8/2024 âm lịch, thứ tư. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương các ngày sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, người lao động làm việc tại Việt Nam còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 25 tháng 9 năm 2024 người lao động không được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1309,
"text": "ngày 25 tháng 9 năm 2024 người lao động không được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "10691",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 25 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Người lao động có được nghỉ làm không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 25 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Người lao động có được nghỉ làm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 23 Luật Công an nhân dân 2018 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 quy định như sau: Điều 23. Thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, công tác, học tập mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang đảm nhiệm thì được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn. 2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang đảm nhiệm từ 02 bậc trở lên thì được xét thăng cấp bậc hàm vượt bậc, nhưng không vượt quá cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh sĩ quan đang đảm nhiệm. 3. Chủ tịch nước quyết định việc thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc đối với cấp bậc hàm cấp tướng. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc thăng cấp bậc hàm trước thời hạn và thăng cấp bậc hàm vượt bậc từ Đại tá trở xuống. Như vậy, Trưởng công xã có thể được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn khi lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, công tác, học tập mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm Trung tá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1396,
"text": "Trưởng công xã có thể được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn khi lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, xây dựng Công an nhân dân, nghiên cứu khoa học, công tác, học tập mà cấp bậc hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc hàm Trung tá."
}
],
"id": "10692",
"is_impossible": false,
"question": "Trưởng công xã được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Trưởng công xã được xét thăng cấp bậc hàm trước thời hạn khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm e khoản 2 Điều 28 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới như sau: Điều 28. Vi phạm quy định về lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: e) Không bảo đảm việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 140 của Bộ luật Lao động; Dẫn chiếu đến Điều 140 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản như sau: Điều 140. Bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản Lao động được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại các khoản 1, 3 và 5 Điều 139 của Bộ luật này mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản. Cuối cùng, tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, căn cứ theo những quy định trên nếu không bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản sẽ bị phạt ít nhất 10 triệu đồng - 20 triệu đồng. Tuy nhiên, mức phạt đối với hành vi vi phạm này là mức phạt của cá nhân, đối với công ty có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp hai lần mức phạt cá nhân. Do đó, nếu công ty không bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản sẽ bị phạt ít nhất 20 triệu đồng - 40 triệu đồng theo quy định pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1841,
"text": "căn cứ theo những quy định trên nếu không bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản sẽ bị phạt ít nhất 10 triệu đồng - 20 triệu đồng."
}
],
"id": "10693",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu công ty không bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản sẽ bị phạt ít nhất 20 triệu đồng?"
}
]
}
],
"title": "Nếu công ty không bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản sẽ bị phạt ít nhất 20 triệu đồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nếu báo trước hoặc có lý do theo quy định của pháp luật như sau: Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau: a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn; b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng; d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, lao động nữ nghỉ thai sản xong nghỉ việc luôn nếu thuộc một trong các điều kiện sau: - Đã báo trước cho người sử dụng lao động biết theo đúng thời gian quy định: Ít nhất 45 ngày: Người đi làm ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Ít nhất 30 ngày: Người đi làm ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 - 36 tháng. Ít nhất 03 ngày làm việc: Người đi làm ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng. Lưu ý: Một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được quy định lên đến 120 ngày. - Nghỉ việc do công ty không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận. - Nghỉ việc do công ty không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn. - Nghỉ việc do bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; - Nghỉ việc do bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; - Nghỉ việc do người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 790,
"text": "lao động nữ nghỉ thai sản xong nghỉ việc luôn nếu thuộc một trong các điều kiện sau: - Đã báo trước cho người sử dụng lao động biết theo đúng thời gian quy định: Ít nhất 45 ngày: Người đi làm ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn."
}
],
"id": "10694",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ thai sản xong nghỉ việc luôn có được không?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ thai sản xong nghỉ việc luôn có được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng áp dụng chế độ thai sản như sau: Điều 30. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, lao động nam được nghỉ thai sản trong hai trường hợp với thời gian như sau: - Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà có vợ sinh con. - Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thực hiện biện pháp triệt sản. Thời gian nghỉ chế độ thai sản trong từng trường hợp được quy định như sau: - Khi vợ sinh con: Lao động nam được nghỉ thai sản khoảng 05 đến 14 ngày làm việc (trường hợp sinh bốn trở lên còn có thể nghỉ dài hơn). Cụ thể, dẫn chiếu khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về số ngày nghỉ như sau: - Vợ sinh thường 01 con: Lao động nam được nghỉ thai sản 05 ngày làm việc. - Vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi: Lao động nam được nghỉ thai sản 07 ngày làm việc - Vợ sinh đôi: Lao động nam được nghỉ thai sản 10 ngày làm việc - Vợ sinh ba trở lên: Lao động nam được nghỉ thai sản 13 ngày làm việc (sinh ba), nghỉ 16 ngày làm việc (sinh bốn). - Vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật: Lao động nam được nghỉ thai sản 14 ngày làm việc. Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trên được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. Trường hợp thực hiện biện pháp triệt sản, lao động nam được nghỉ hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh nhưng tối đa không quá 15 ngày (theo khoản 1 Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 275,
"text": "lao động nam được nghỉ thai sản trong hai trường hợp với thời gian như sau: - Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà có vợ sinh con."
}
],
"id": "10695",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nam được nghỉ thai sản trong thời gian bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nam được nghỉ thai sản trong thời gian bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật Viên chức 2010 quy định về biệt phái viên chức như sau: Điều 36. Biệt phái viên chức 1. Biệt phái viên chức là việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc biệt phái viên chức. Như vậy, biệt phái viên chức là việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập quyết định việc biệt phái viên chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 447,
"text": "biệt phái viên chức là việc viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ trong một thời hạn nhất định."
}
],
"id": "10696",
"is_impossible": false,
"question": "Biệt phái viên chức là gì?"
}
]
}
],
"title": "Biệt phái viên chức là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 55 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định về mức tiền thưởng Huân chương các loại như sau: Điều 55. Mức tiền thưởng Huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở; c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở; d) “Huân chương Độc lập” hạng Nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở; đ) “Huân chương Độc lập” hạng Ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở; e) “Huân chương Lao động” hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở; g) “Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở; h) “Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở. 2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại được tặng thưởng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Theo quy định nêu trên, thì mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì là 7,5 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân và đối với tổ chức mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. Theo đó, mức lương cớ sở hiện nay là 2,34 triệu đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP. % buffered 00:00 01:01 Play Như vậy, mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhì hiện nay là: -Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì được tặng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng là: 17.550.000 đồng. - Tập thể được tặng thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì được tặng thưởng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân là: 35.100.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1692,
"text": "mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhì hiện nay là: -Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì được tặng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng là: 17."
}
],
"id": "10697",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhì hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhì hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo pháp luật lao động, về nguyên tắc người lao động được nghỉ Tết Âm lịch trong vòng 05 ngày. Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 cụ thể sẽ do Thủ tướng Chính phủ quyết định căn cứ vào điều kiện thực tế. Mặt khác, vừa qua Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội vừa gửi lấy ý kiến các bộ, ngành về phương án nghỉ Tết Nguyên đán Ất Tỵ (Tết Âm lịch 2025), để trình Thủ tướng Chính phủ. Theo đề xuất cán bộ, công chức viên chức có thể được nghỉ 9 ngày liên tục vào dịp lễ này. Cụ thể, đề xuất nghỉ từ thứ Hai ngày 27/01/2025 nhằm 28 Tết đến thứ Sáu ngày 31/1/2025 nhằm Mùng 3 Tết. Tuy nhiên, trước 5 ngày nghỉ đề xuất là 2 ngày nghỉ cuối tuần, thứ Bảy, Chủ Nhật ngày 25-26/01/2025, tức 26 và 27 Tết. Đồng thời sau 05 ngày nghỉ đề xuất lại tới 2 ngày nghỉ cuối tuần tiếp theo, thứ Bảy ngày 01/02/2025 và Chủ Nhật ngày 02/02/2025. Chính vì vậy, nếu theo đề xuất trên, cán bộ, công chức viên chức có thể được nghỉ liên tiếp 9 ngày vào dịp Tết này. Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, nội dung trên chỉ mang tính đề xuất và vẫn chưa có Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 chính thức do Thủ tướng Chính phủ quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 867,
"text": "theo pháp luật lao động, về nguyên tắc người lao động được nghỉ Tết Âm lịch trong vòng 05 ngày."
}
],
"id": "10698",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ, CCVC: Đề xuất nghỉ liên tiếp 9 ngày?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ, CCVC: Đề xuất nghỉ liên tiếp 9 ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. Như vậy, Tết Âm lịch 2025 bắn pháo tối đa 15 phút vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp. Việc tổ chức hoạt động bắn pháo hoa vào Tết Âm lịch 2025 do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện căn cứ theo tình hình thực tế của từng địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 496,
"text": "Tết Âm lịch 2025 bắn pháo tối đa 15 phút vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán."
}
],
"id": "10699",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch 2025 bắn pháo hoa bao nhiêu phút?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch 2025 bắn pháo hoa bao nhiêu phút?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 66/2024/TT-BTC quy định như sau: Điều 4. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán viên trung cấp (hạng IV) 1. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Nắm được các chế độ, quy định kế toán ngành, lĩnh vực; các quy định cụ thể về hình thức và phương pháp kế toán áp dụng trong đơn vị, trong ngành; b) Hiểu rõ và tuân thủ Luật Kế toán, các chuẩn mực kế toán, các quy định của pháp luật khác về kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống kê và thông tin kinh tế có liên quan; có khả năng cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công; c) Nắm được những nguyên tắc cơ bản về quy trình nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ trong đơn vị; d) Có khả năng tiếp thu, nắm bắt các kỹ năng cần thiết như kỹ năng sử dụng máy tính, phần mềm kế toán, chứng từ điện tử, triển khai công việc theo đúng chỉ đạo của cấp trên; đ) Sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng và các trang thiết bị khác phục vụ yêu cầu nhiệm vụ. 2. Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật. 3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kế toán hoặc có chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Luật kiểm toán độc lập hoặc chứng chỉ kế toán viên theo quy định của Luật kế toán hoặc chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức nghề nghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận. Như vậy, để trở thành viên chức kế toán viên trung cấp hạng 4, người dự tuyển phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính mà không bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp đại học. Bên cạnh đó, người dự tuyển còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn khác về chứng chỉ bồi dưỡng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp phù hợp với chức danh nghề nghiệp đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1686,
"text": "để trở thành viên chức kế toán viên trung cấp hạng 4, người dự tuyển phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính mà không bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp đại học."
}
],
"id": "10700",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức kế toán viên trung cấp hạng 4 phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành gì?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức kế toán viên trung cấp hạng 4 phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành gì?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.