version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 66/2024/TT-BTC quy định như sau: Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính 1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp: a) Có vị trí việc làm còn thiếu theo cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp viên chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Có nhu cầu và cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. 2. Đối với viên chức được cử tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp: a) Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ và Điều 6 Thông tư này; b) Đang giữ chức danh nghề nghiệp kế toán viên và có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kế toán viên hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó, phải có tối thiểu đủ 01 năm (12 tháng) liên tục giữ chức danh nghề nghiệp kế toán viên tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Như vậy, đơn vị sự nghiệp công lập được cử viên chức tham dự xét thăng hạng từ kế toán viên lên kế toán viên chính với điều kiện: - Có vị trí việc làm còn thiếu theo cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp viên chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Có nhu cầu và cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. - Thông tư 66/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 21/10/2024 - Viên chức kế toán trên chỉ áp dụng đối với viên chức đang ở vị trí việc làm kế toán và giữ hạng chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện thành lập theo quy định của pháp luật và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1058, "text": "đơn vị sự nghiệp công lập được cử viên chức tham dự xét thăng hạng từ kế toán viên lên kế toán viên chính với điều kiện: - Có vị trí việc làm còn thiếu theo cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp viên chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt." } ], "id": "10701", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị sự nghiệp công lập có được cử viên chức tham dự xét thăng hạng từ kế toán viên lên kế toán viên chính không?" } ] } ], "title": "Đơn vị sự nghiệp công lập có được cử viên chức tham dự xét thăng hạng từ kế toán viên lên kế toán viên chính không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Công văn 3700/BGDĐT-NGCBQLGD Về việc đề nghị thẩm định dự án Luật Nhà giáo của Bộ Giáo dục và đào tạo thì dự án Luật Nhà giáo sẽ trình Quốc hội xem xét, cho ý kiến lần đầu vào kỳ họp thứ Tám (tháng 10.2024) và xem xét, thông qua tại kỳ họp thứ Chín (tháng 5.2025). Tải Công văn 3700/BGDĐT-NGCBQLGD của Bộ Giáo dục và đào tạo: Hồ sơ gửi thẩm định kèm theo Công văn 3700/BGDĐT-NGCBQLGD: Tải dự thảo Luật Nhà giáo (Lần 3) Theo Điều 43 Dự thảo Luật Nhà giáo (lần 3) như sau: Điều 43. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo 1. Nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được hưởng lương và phụ cấp như sau: a) Lương theo bảng lương nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp; b) Phụ cấp thâm niên; c) Phụ cấp ưu đãi nghề cao nhất trong các ngành, lĩnh vực được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề; d) Phụ cấp khác theo quy định của pháp luật. 2. Tiền lương và các chính sách theo lương của nhà giáo ở cơ sở giáo dục dân lập, tư thục và cơ sở giáo dục công lập tự chủ chi thường xuyên, cơ sở giáo dục công lập tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư không ít hơn tiền lương và các chính sách theo lương của nhà giáo quy định tại khoản 1 Điều này có cùng trình độ đào tạo, cùng thâm niên, cùng chức danh trong các cơ sở giáo dục công lập đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước. 3. Nhà giáo công tác ở các ngành, lĩnh vực có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo. 4. Chính phủ quy định chi tiết các nội dung liên quan đến tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo. Theo đó, nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được hưởng lương và phụ cấp như sau: - Lương theo bảng lương nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp; - Phụ cấp thâm niên; - Phụ cấp ưu đãi nghề cao nhất trong các ngành, lĩnh vực được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề; - Phụ cấp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, tại dự thảo mới nhất, nhà giáo sẽ tiếp tục được hưởng phụ cấp thâm niên. Đồng thời, nhà giáo được hưởng lương theo bảng lương được xếp cao nhất trong thang bậc lương hành chính sự nghiệp và được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề cao nhất trong các ngành, lĩnh vực. Trước đó, Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định sẽ bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức). Tuy nhiên, vì nhiều lý do việc thực hiện bảng lương theo vị trí việc làm chưa thể thực hiện được và Chính phủ đã quyết định tăng lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng/tháng lên 2,34 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2024. Nhà giáo vẫn được giữ nguyên các khoản phụ cấp cho đến khi thực hiện chính sách tiền lương mới theo vị trí việc làm. Nếu Dự thảo Luật Nhà giáo (lần 3) được thông qua thì nhà giáo vẫn được hưởng phụ cấp thâm niên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1938, "text": "tại dự thảo mới nhất, nhà giáo sẽ tiếp tục được hưởng phụ cấp thâm niên." } ], "id": "10702", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất mới về phụ cấp thâm niên, tiền lương giáo viên trình Quốc hội tháng 10/2024?" } ] } ], "title": "Đề xuất mới về phụ cấp thâm niên, tiền lương giáo viên trình Quốc hội tháng 10/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 22 tháng 9 năm 2024 là Chủ nhật nhằm ngày 20/8/2024 âm lịch. Đồng thời, căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương vào các dịp lễ sau đây: % buffered 00:00 01:01 Play - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 22 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Tuy nhiên, ngày 22 tháng 9 năm 2024 rơi vào Chủ nhật là ngày nghỉ cuối tuần của người lao động. Do đó người lao động được nghỉ làm vào ngày này. Tuy nhiên, một số công ty vẫn có lịch làm việc vào Chủ nhật như bình thường, việc được nghỉ hoặc về sớm vào ngày này hay không phụ thuộc vào chính sách cụ thể của từng công ty.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1450, "text": "ngày 22 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động." } ], "id": "10703", "is_impossible": false, "question": "22 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động có được nghỉ ngày 22/9/2024 không?" } ] } ], "title": "22 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động có được nghỉ ngày 22/9/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; Như vậy, người lao động chỉ được làm thêm tối đa 40 giờ trong 01 tháng theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 551, "text": "người lao động chỉ được làm thêm tối đa 40 giờ trong 01 tháng theo quy định của pháp luật." } ], "id": "10704", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được tăng ca tối đa bao nhiêu giờ trong 01 tháng?" } ] } ], "title": "Người lao động được tăng ca tối đa bao nhiêu giờ trong 01 tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp người lao động không được từ chối làm thêm giờ cụ thể như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong các trường hợp sau: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự và công an nhân dân. - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 849, "text": "người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong các trường hợp sau: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự và công an nhân dân." } ], "id": "10705", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào người lao động không được từ chối làm thêm giờ?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào người lao động không được từ chối làm thêm giờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương các ngày sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì ngoài các ngày nghỉ trên thì được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày đưa ông Công ông Táo về trời không thuộc những ngày nghỉ lễ mà người lao động được nghỉ làm viêc hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1241, "text": "ngày đưa ông Công ông Táo về trời không thuộc những ngày nghỉ lễ mà người lao động được nghỉ làm viêc hưởng nguyên lương." } ], "id": "10706", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày đưa ông Công ông Táo về trời không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân: Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân 1. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử. 2. Khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật; b) Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật; c) Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; Như vậy, Tòa án nhân dân khi thực hiện quyền tư pháp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: - Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật - Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật - Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật - Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật - Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc - Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 428, "text": "2." } ], "id": "10707", "is_impossible": false, "question": "Tòa án nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn gì khi thực hiện quyền tư pháp?" } ] } ], "title": "Tòa án nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn gì khi thực hiện quyền tư pháp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động như sau: Điều 20. Điều kiện hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động Người lao động được hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Đã được chẩn đoán bị bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp; 2. Đã tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ 12 tháng trở lên và đang tham gia tính đến tháng liền kề trước tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp; 3. Có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian làm các nghề, công việc gây bệnh nghề nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có thời gian đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ 12 tháng trở lên và đáp ứng đủ điều kiện sau thì được hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp: - Đã được chẩn đoán bị bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám chữa bệnh nghề nghiệp - Đang tham gia bảo hiểm tính đến tháng liền kề trước tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp - Có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian làm các nghề, công việc gây bệnh nghề nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 775, "text": "người lao động có thời gian đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ 12 tháng trở lên và đáp ứng đủ điều kiện sau thì được hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp: - Đã được chẩn đoán bị bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám chữa bệnh nghề nghiệp - Đang tham gia bảo hiểm tính đến tháng liền kề trước tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp - Có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian làm các nghề, công việc gây bệnh nghề nghiệp." } ], "id": "10708", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đóng bảo hiểm bao lâu thì được hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp?" } ] } ], "title": "Người lao động đóng bảo hiểm bao lâu thì được hỗ trợ chi phí chữa bệnh nghề nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 30. Hồ sơ hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 1. Văn bản của cơ quan Bảo hiểm xã hội đề nghị điều tra lại các vụ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; văn bản thỏa thuận về thời hạn điều tra (nếu có). 2. Quyết định thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. 3. Biên bản điều tra lại các vụ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. 4. Bản chính chứng từ thanh quyết toán chứng minh chi phí cho việc điều tra theo quy định của pháp luật. Như vậy, hồ sơ hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: - Văn bản của cơ quan Bảo hiểm xã hội đề nghị điều tra lại các vụ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; văn bản thỏa thuận về thời hạn điều tra (nếu có). - Quyết định thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. - Biên bản điều tra lại các vụ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. - Bản chính chứng từ thanh quyết toán chứng minh chi phí cho việc điều tra theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 649, "text": "hồ sơ hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: - Văn bản của cơ quan Bảo hiểm xã hội đề nghị điều tra lại các vụ tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; văn bản thỏa thuận về thời hạn điều tra (nếu có)." } ], "id": "10709", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gồm những giấy tờ nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ hỗ trợ kinh phí điều tra lại các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gồm những giấy tờ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động như sau: Điều 25. Mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động 1. Mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động tối đa bằng 50% chi phí phục hồi chức năng lao động tính theo biểu giá phục hồi chức năng lao động tại thời điểm người lao động phục hồi chức năng lao động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không vượt quá 3 triệu đồng/người/lượt. 2. Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần. Như vậy, mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động tối đa bằng 50% chi phí phục hồi chức năng lao động tính theo biểu giá phục hồi chức năng lao động tại thời điểm người lao động phục hồi chức năng lao động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không vượt quá 3 triệu đồng/người/lượt. Lưu ý, số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 613, "text": "mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động tối đa bằng 50% chi phí phục hồi chức năng lao động tính theo biểu giá phục hồi chức năng lao động tại thời điểm người lao động phục hồi chức năng lao động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không vượt quá 3 triệu đồng/người/lượt." } ], "id": "10710", "is_impossible": false, "question": "Mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động hiện nay bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động hiện nay bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động như sau: Điều 26. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động 1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động cho người lao động theo Mẫu số 09 tại Phụ lục của Nghị định này. 2. Bản sao có chứng thực giấy chuyển viện đến đơn vị phục hồi chức năng lao động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp phải chuyển viện; đối với trường hợp bệnh viện có khoa phục hồi chức năng, bản sao có chứng thực bệnh án có nội dung chuyển bệnh nhân về khoa phục hồi chức năng. 3. Bản sao chứng từ thanh toán chi phí phục hồi chức năng, không bao gồm kinh phí cho trang thiết bị hỗ trợ phục hồi chức năng. Như vậy, hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động cho người lao động. - Bản sao có chứng thực giấy chuyển viện đến đơn vị phục hồi chức năng lao động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp phải chuyển viện; Đối với trường hợp bệnh viện có khoa phục hồi chức năng, bản sao có chứng thực bệnh án có nội dung chuyển bệnh nhân về khoa phục hồi chức năng. - Bản sao chứng từ thanh toán chi phí phục hồi chức năng, không bao gồm kinh phí cho trang thiết bị hỗ trợ phục hồi chức năng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 748, "text": "hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động cho người lao động." } ], "id": "10711", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí phục hồi chức năng lao động gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đối với người lao động: Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, theo quy định trên thì ngày Tết Dương lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và được hưởng nguyên lương. Tết Dương lịch 2025 sẽ rơi vào ngày thứ Tư. Nếu thứ Hai, thứ Ba và thứ Năm không phải là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động thì Tết Dương lịch năm 2025 người lao động chỉ được nghỉ 01 ngày vào thứ Tư (01/01/2025). Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Đầu tiên, tại Điều 13 Luật Viên chức 2010 quy định về quyền của viên chức về nghỉ ngơi như sau: Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi 1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ. Đồng thời, theo Điều 13 Luật Cán bộ công chức 2008 cũng có quy định về quyền của cán bộ công chức về nghỉ ngơi như sau: Điều 13. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ. Từ những quy định trên, đối với Tết Dương lịch 2025 thì cán bộ, công chức, viên chức nếu ngày nghỉ hằng tuần không rơi vào thứ Hai, thứ Ba và thứ Năm giống người lao động thì cũng sẽ chỉ được nghỉ 01 ngày vào thứ Tư (01/01/2025).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 578, "text": "theo quy định trên thì ngày Tết Dương lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và được hưởng nguyên lương." } ], "id": "10712", "is_impossible": false, "question": "Tết Dương lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Tết Dương lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên khi làm việc vào ngày Tết Dương lịch 2025 thì người lao động có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%). Do đó, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ban đêm ngày lễ, tết là: - Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương/ngày. - Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương/ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1107, "text": "theo quy định trên khi làm việc vào ngày Tết Dương lịch 2025 thì người lao động có mức lương được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%)." } ], "id": "10713", "is_impossible": false, "question": "Làm việc vào ngày Tết Dương lịch 2025 thì người lao động có mức lương là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Làm việc vào ngày Tết Dương lịch 2025 thì người lao động có mức lương là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn: Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. 2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây: a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Căn cứ Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định thẩm quyền đăng ký kết hôn: Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. 2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định như sau: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. - Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền đăng ký kết hôn trong trường hợp sau: + Công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; + Giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; + Giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1269, "text": "cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn được quy định như sau: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn." } ], "id": "10714", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký kết hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH quy định về thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 52 Luật Việc làm 2013 như sau: Điều 10. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 52 Luật Việc làm 3. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải trực tiếp thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nếu thời gian thông báo về việc tìm kiếm việc làm nằm trong khoảng thời gian mà người lao động thuộc một trong các trường hợp sau: a) Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên; b) Ốm đau có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; c) Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền. Riêng đối với trường hợp nam giới có vợ chết sau khi sinh con mà phải trực tiếp nuôi dưỡng con thì giấy tờ xác nhận là giấy khai sinh của con và giấy chứng tử của mẹ; d) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; đ) Bị hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; e) Cha, mẹ, vợ/chồng, con của người lao động chết; người lao động hoặc con của người lao động kết hôn có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; g) Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và có xác nhận của cơ sở đào tạo nghề nghiệp; h) Thực hiện hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 03 tháng; i) Đi cai nghiện tự nguyện có xác nhận của cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Như vậy, theo quy định trên thì người lao động là nam từ đủ 60 tuổi trở lên và người lao động là nữ từ đủ 55 tuổi trở lên sẽ không thông báo tình trạng việc làm vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1608, "text": "theo quy định trên thì người lao động là nam từ đủ 60 tuổi trở lên và người lao động là nữ từ đủ 55 tuổi trở lên sẽ không thông báo tình trạng việc làm vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp." } ], "id": "10715", "is_impossible": false, "question": "Từ bao nhiêu tuổi trở lên không thông báo tình trạng việc làm vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp?" } ] } ], "title": "Từ bao nhiêu tuổi trở lên không thông báo tình trạng việc làm vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp cụ thể như sau: Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. Như vậy, theo quy định trên thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng sẽ bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá các mức như sau: - 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc - 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Theo đó, mức lương cơ sở sẽ được áp dụng tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng. Đối với mức lương tối thiểu vùng sẽ được áp dụng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Trong đó, chia làm 04 mức lương tối thiểu vùng như sau:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1181, "text": "theo quy định trên thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng sẽ bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá các mức như sau: - 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc - 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc." } ], "id": "10716", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 22. Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội 1. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2. Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 21 của Luật này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn. 3. Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi. 4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội. Như vậy, người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được nhận thêm tiền hỗ trợ từ 01/7/2025 khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1111, "text": "người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được nhận thêm tiền hỗ trợ từ 01/7/2025 khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội." } ], "id": "10717", "is_impossible": false, "question": "Khi nào người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được nhận thêm tiền hỗ trợ từ 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Khi nào người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được nhận thêm tiền hỗ trợ từ 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động: Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động; b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động. Theo quy định trên, trong các nghĩa vụ của người sử dụng lao động thì việc hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do thiên tai là không bắt buộc. Như vậy, việc người lao động bị thiệt hại do bão số 3 có được hỗ trợ từ công ty hay không phụ thuộc vào quyết định của công ty.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1147, "text": "việc người lao động bị thiệt hại do bão số 3 có được hỗ trợ từ công ty hay không phụ thuộc vào quyết định của công ty." } ], "id": "10718", "is_impossible": false, "question": "Bị thiệt hại do bão số 3 có được hỗ trợ từ công ty không?" } ] } ], "title": "Bị thiệt hại do bão số 3 có được hỗ trợ từ công ty không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 6 Quy định về thu, chi, quản lý tài chính, tài sản tại công đoàn cơ sở ban hành kèm theo Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022 quy định chi tài chính tại công đoàn cơ sở: Điều 6. Chi tài chính tại công đoàn cơ sở 1. Chi trực tiếp chăm lo, bảo vệ, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đoàn viên và người lao động. 1.3. Chi thăm hỏi, trợ cấp. a) Chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn. - Chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn ốm đau, thai sản, tai nạn, gia đình có việc hiếu (cha, mẹ đẻ hoặc bên vợ, bên chồng; vợ; chồng; con) và việc hỉ, việc hiếu của đoàn viên công đoàn. - Chi thăm hỏi, tặng quà cho đoàn viên nhân dịp lễ, tết; ngày thành lập tổ chức Công đoàn 28/7; tặng quà sinh nhật cho đoàn viên công đoàn; tặng quà cho cán bộ công đoàn khi thôi không tham gia ban chấp hành công đoàn cơ sở. b) Chi trợ cấp đoàn viên công đoàn và người lao động. Chi trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, tai nạn do rủi ro, bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, mắc bệnh hiểm nghèo, ảnh hưởng chất độc màu da cam gây tổn thất về sức khỏe hoặc tài sản. Mức chi thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và đối tượng không phải là đoàn viên công đoàn do công đoàn cơ sở quy định. Theo quy định trên, tài chính công đoàn được chi trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động gặp khó khăn khi bị ảnh hưởng do thiên tai. Như vậy, người lao động bị thiệt hại do bão số 3 có thể được xem xét hỗ trợ từ tài chính của công đoàn cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1369, "text": "người lao động bị thiệt hại do bão số 3 có thể được xem xét hỗ trợ từ tài chính của công đoàn cơ sở." } ], "id": "10719", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bị thiệt hại do bão số 3 có được công đoàn cơ sở hỗ trợ không?" } ] } ], "title": "Người lao động bị thiệt hại do bão số 3 có được công đoàn cơ sở hỗ trợ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: - Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Hỗ trợ chi phí mai táng; - Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 513, "text": "trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: - Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Hỗ trợ chi phí mai táng; - Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng." } ], "id": "10720", "is_impossible": false, "question": "Chế độ trợ cấp hưu trí xã hội từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Chế độ trợ cấp hưu trí xã hội từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội như sau: Điều 22. Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội 1. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2. Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 21 của Luật này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn. 3. Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi. 4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội. Dẫn chiếu tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 21. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Từ đủ 75 tuổi trở lên; b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này. Như vậy, từ 1/7/2025, kể từ khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành, đối tượng đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì sẽ được hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội cao hơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2069, "text": "từ 1/7/2025, kể từ khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành, đối tượng đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì sẽ được hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội cao hơn." } ], "id": "10721", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2025, ai được hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội cao hơn?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2025, ai được hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội cao hơn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Công văn 2038/TLĐ-QHLĐ năm 2024 quy định về việc chăm lo, hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng do bão số 3 năm 2024 Tải về Thực hiện Thông báo kết luận 144/TB-TLĐ ngày 10/9/2024 về việc đề xuất các chính sách hỗ trợ đoàn viên, người lao động, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề nghị các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn chủ động nắm bắt tình hình và hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động với tinh thần cao nhất, nhanh nhất, kịp thời nhất, đến tận tay các gia đình người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra, cụ thể như sau: 1. Chủ động có văn bản đề nghị Quỹ Tấm lòng vàng hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 (theo quy định của Quỹ) cho đối tượng: + Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng do ảnh hưởng của bão: 10 triệu đồng/người chết + Đoàn viên, người lao động bị thương nặng phải nằm viện điều trị, hỗ trợ mức từ 01 đến 5 triệu đồng/người. 2. Đối với những địa phương, ngành bị ảnh hưởng trực tiếp bởi cơn bão số 3 căn cứ mức độ thiệt hại về tài sản (nhà cửa bị tốc mái, lũ cuốn trôi, sạt lở, nhà cửa bị hư hỏng cần sửa chữa ngay ) kịp thời hỗ trợ đoàn viên, người lao động khắc phục hậu quả, ổn định đời sống với mức hỗ trợ từ 01 đến 03 triệu đồng/trường hợp (từ nguồn tài chính tích lũy chỉ thường xuyên). Như vậy, mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 trong trường hợp như sau: - Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng do ảnh hưởng của bão: 10 triệu đồng/người chết. arrow_forward_iosĐọc thêm - Đoàn viên, người lao động bị thương nặng phải nằm viện điều trị, hỗ trợ mức từ 01 đến 5 triệu đồng/người. - Đối với những địa phương, ngành bị ảnh hưởng trực tiếp bởi cơn bão số 3 căn cứ mức độ thiệt hại về tài sản (nhà cửa bị tốc mái, lũ cuốn trôi, sạt lở, nhà cửa bị hư hỏng cần sửa chữa ngay ) kịp thời hỗ trợ đoàn viên, người lao động khắc phục hậu quả, ổn định đời sống với mức hỗ trợ từ 01 đến 03 triệu đồng/trường hợp (từ nguồn tài chính tích lũy chỉ thường xuyên). Lưu ý: Đối với những địa phương, ngành không cân đối được nguồn thì có văn bản gửi Tổng Liên đoàn đề nghị hỗ trợ theo thực tế (văn bản đề nghị nêu rõ đối tượng, mức độ thiệt hại và mức hỗ trợ cụ thể).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1387, "text": "mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 trong trường hợp như sau: - Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng do ảnh hưởng của bão: 10 triệu đồng/người chết." } ], "id": "10722", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 mới nhất?" } ] } ], "title": "Mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 mới nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương ngừng việc như sau: Điều 99. Tiền lương ngừng việc Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau: 1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; 2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu; 3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau: a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu. Như vậy, người lao động ngừng việc do Bão số 3 (siêu bão Yagi) thì sẽ được trả lương ngừng việc theo thỏa thuận như sau: - Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; - Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu. Trường hợp người lao động phải ngừng việc vì thiên tai theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ được hưởng tiền lương ngừng việc theo thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1150, "text": "người lao động ngừng việc do Bão số 3 (siêu bão Yagi) thì sẽ được trả lương ngừng việc theo thỏa thuận như sau: - Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; - Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu." } ], "id": "10723", "is_impossible": false, "question": "Thời gian người lao động ngừng việc do Bão số 3 (siêu bão Yagi) có được trả lương không?" } ] } ], "title": "Thời gian người lao động ngừng việc do Bão số 3 (siêu bão Yagi) có được trả lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 10/9/2024, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành Công văn 2038 TLD-QHLD năm 2024 Tải về về việc chăm lo, hỗ trợ, đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng do cơn bão số 3 năm 2024 Theo đó, thực hiện Thông báo kết luận 144/TB-TLĐ ngày 10 tháng 9 năm 2024 về việc đề xuất các chính sách hỗ trợ đoàn viên, người lao động, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề nghị các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn chủ động nắm bắt tình hình và hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động với tinh thần cao nhất, nhanh nhất, kịp thời nhất, đến tận tay các gia đình người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra, cụ thể như sau: (1) Chủ động có văn bản đề nghị Quỹ Tấm lòng vàng hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 (theo quy định của Quỹ) cho đối tượng: % buffered 00:00 01:01 Play - Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng do ảnh hưởng của bão: 10 triệu đồng/người chết - Đoàn viên, người lao động bị thương nặng phải nằm viện điều trị, hỗ trợ mức từ 01 đến 5 triệu đồng/người. (2) Đối với những địa phương, ngành bị ảnh hưởng trực tiếp bởi cơn bão số 3 căn cứ mức độ thiệt hại về tài sản (nhà cửa bị tốc mái, lũ cuốn trôi, sạt lở, nhà cửa bị hư hỏng cần sửa chữa ngay ) kịp thời hỗ trợ đoàn viên, người lao động khắc phục hậu quả, ổn định đời sống với mức hỗ trợ từ 01 đến 03 triệu đồng/trường hợp (từ nguồn tài chính tích lũy chỉ thường xuyên). (3) Đối với những địa phương, ngành không cận đối được nguồn thì có văn bản gửi Tổng Liên đoàn đề nghị hỗ trợ theo thực tế (văn bản đề nghị nêu rõ đối tượng, mức độ thiệt hại và mức hỗ trợ cụ thể). Như vậy, nhằm thực hiện đúng tinh thần Công văn 2038 TLD-QHLD năm 2024, Liên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội đề nghị chủ động nắm bắt tình hình, rà soát và hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra, với tinh thần cao nhất, nhanh nhất, kịp thời nhất. Mức hỗ trợ từ 1 - 3 triệu đồng/trường hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1676, "text": "nhằm thực hiện đúng tinh thần Công văn 2038 TLD-QHLD năm 2024, Liên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội đề nghị chủ động nắm bắt tình hình, rà soát và hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra, với tinh thần cao nhất, nhanh nhất, kịp thời nhất." } ], "id": "10724", "is_impossible": false, "question": "Hỗ trợ người lao động 1 đến 3 triệu đồng/trường hợp thiệt hại do bão số 3 (bão Yagi)?" } ] } ], "title": "Hỗ trợ người lao động 1 đến 3 triệu đồng/trường hợp thiệt hại do bão số 3 (bão Yagi)?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Quyết định 4290/QĐ-TLĐ năm 2022 quy định về chi trực tiếp chăm lo, bảo vệ, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đoàn viên và người lao động như sau: Điều 6. Chi tài chính tại công đoàn cơ sở 1. Chi trực tiếp chăm lo, bảo vệ, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đoàn viên và người lao động. 1.3. Chi thăm hỏi, trợ cấp. a) Chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn. - Chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn ốm đau, thai sản, tai nạn, gia đình có việc hiếu (cha, mẹ đẻ hoặc bên vợ, bên chồng; vợ; chồng; con) và việc hỉ, việc hiếu của đoàn viên công đoàn. - Chi thăm hỏi, tặng quà cho đoàn viên nhân dịp lễ, tết; ngày thành lập tổ chức Công đoàn 28/7; tặng quà sinh nhật cho đoàn viên công đoàn; tặng quà cho cán bộ công đoàn khi thôi không tham gia ban chấp hành công đoàn cơ sở. b) Chi trợ cấp đoàn viên công đoàn và người lao động. Chi trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, tai nạn do rủi ro, bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, mắc bệnh hiểm nghèo, ảnh hưởng chất độc màu da cam gây tổn thất về sức khỏe hoặc tài sản. Mức chi thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và đối tượng không phải là đoàn viên công đoàn do công đoàn cơ sở quy định. Theo đó, chi trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, tai nạn do rủi ro, bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, mắc bệnh hiểm nghèo, ảnh hưởng chất độc màu da cam gây tổn thất về sức khỏe hoặc tài sản. Như vậy, người lao động bị thiệt hại về tài sản do lũ được Công đoàn hỗ trợ chi trợ cấp. arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý: Mức chi thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và đối tượng không phải là đoàn viên công đoàn do công đoàn cơ sở quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1462, "text": "người lao động bị thiệt hại về tài sản do lũ được Công đoàn hỗ trợ chi trợ cấp." } ], "id": "10725", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bị thiệt hại về tài sản do lũ có được Công đoàn hỗ trợ không?" } ] } ], "title": "Người lao động bị thiệt hại về tài sản do lũ có được Công đoàn hỗ trợ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 23 Quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định như sau: Điều 23. Đối tượng, mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí 5. Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí; đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội: đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 1 % mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Theo đó, đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí; đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội: đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 1 % mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. Như vậy, mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất hiện nay là 1% tương đương 1% x 2.340.000 = 23.400 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1387, "text": "mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất hiện nay là 1% tương đương 1% x 2." } ], "id": "10726", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 83/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn 1. Đối với cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này, thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không vượt quá 60 tuổi. 2. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này, thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không quá 65 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối với nữ. Như vậy, tuổi nghỉ hưu cao nhất của cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được quy định như sau: - Đối với cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 83/2022/NĐ-CP: thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không vượt quá 60 tuổi. - Đối với công chức được bổ nhiệm chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao: thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không quá 65 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối với nữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 432, "text": "tuổi nghỉ hưu cao nhất của cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được quy định như sau: - Đối với cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 83/2022/NĐ-CP: thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không vượt quá 60 tuổi." } ], "id": "10727", "is_impossible": false, "question": "Tuổi nghỉ hưu cao nhất của cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tuổi nghỉ hưu cao nhất của cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: b) Tết Âm lịch: 05 ngày; Đồng thời, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, cách tính lương cho người lao động khi ở lại làm việc vào ngày Tết Âm lịch 2025 (làm thêm giờ) được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày Tết Âm lịch. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi ở lại làm việc vào ngày Tết Âm lịch 2025 tối thiểu là: 490%", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1871, "text": "- 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%)." } ], "id": "10728", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nhận lương như thế nào khi ở lại làm việc vào ngày Tết Âm lịch 2025?" } ] } ], "title": "Người lao động được nhận lương như thế nào khi ở lại làm việc vào ngày Tết Âm lịch 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2025 kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương. Tuy nhiên, đối với trường hợp này cần phải có sự đồng ý của công ty hoặc phải xin phép trước trong một thời gian hợp lý. Mặc khác, người lao động còn có thể sử dụng ngày phép năm để xin nghỉ thêm sau dịp tết âm lịch theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 860, "text": "theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2025 kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương." } ], "id": "10729", "is_impossible": false, "question": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2025 được không?" } ] } ], "title": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2025 được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Tết Nguyên Đán được xem là một trong các ngày lễ lớn của nước ta. Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 145/2013/NĐ-CP, vào thời khắc giao thừa, Chủ tịch nước chúc Tết trên Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam. Mặt khác, trước Tết Nguyên đán từ 5 đến 7 ngày, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao gặp mặt Đoàn Ngoại giao và các Trưởng Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 557, "text": "Tết Nguyên Đán được xem là một trong các ngày lễ lớn của nước ta." } ], "id": "10730", "is_impossible": false, "question": "Tết Nguyên Đán có phải là ngày lễ lớn của nước ta?" } ] } ], "title": "Tết Nguyên Đán có phải là ngày lễ lớn của nước ta?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 21 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 21. Chế độ tập sự 1. Người được tuyển dụng vào viên chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng. 2. Thời gian tập sự được quy định như sau: a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng đối với chức danh nghề nghiệp bác sĩ là 09 tháng; b) 09 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng; c) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp. d) Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự. Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự. Như vậy, thời gian tập sự trước khi tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp viên chức được quy định như sau: Lưu ý: Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1215, "text": "thời gian tập sự trước khi tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp viên chức được quy định như sau: Lưu ý: Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự." } ], "id": "10731", "is_impossible": false, "question": "Thời gian tập sự trước khi tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp viên chức là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian tập sự trước khi tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp viên chức là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 20 tháng 9 năm 2024 là ngày 18/8 âm lịch và là ngày Thứ Sáu. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 20 tháng 9 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 20 tháng 9 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 973, "text": "người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "10732", "is_impossible": false, "question": "Ngày 20 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 20 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1656, "text": "theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "10733", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 372, "text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày." } ], "id": "10734", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc khấu trừ tiền lương cụ thể như sau: Điều 102. Khấu trừ tiền lương 1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này. 2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình. 3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì công ty được khấu trừ tiền lương của người lao động khi: - Để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động mà người lao động gây ra theo quy định. - Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. Lưu ý: Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 646, "text": "căn cứ theo quy định trên thì công ty được khấu trừ tiền lương của người lao động khi: - Để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động mà người lao động gây ra theo quy định." } ], "id": "10735", "is_impossible": false, "question": "Công ty được khấu trừ tiền lương của người lao động khi nào?" } ] } ], "title": "Công ty được khấu trừ tiền lương của người lao động khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 18 tháng 9 năm 2024 là ngày 16/8 âm lịch và là ngày Thứ Tư. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 18 tháng 9 năm 202 không được xem là một ngày nghỉ lễ. Do đó, ngày 18 tháng 9 năm 2024 không được nghỉ hưởng nguyên lương, trừ trường hợp sử dụng ngày phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 972, "text": "người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "10736", "is_impossible": false, "question": "Ngày 18 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 18 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: [1] Phải được sự đồng ý của người lao động; [2] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; [3] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; - Trường hợp khác do Chính phủ quy định", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 277, "text": "2." } ], "id": "10737", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 372, "text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày." } ], "id": "10738", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, pháp luật quy định Tết trung thu không phải ngày nghỉ lễ của người lao động. Vì vậy, người lao động sẽ không được nghỉ hưởng lương vào dịp Tết trung thu 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 871, "text": "pháp luật quy định Tết trung thu không phải ngày nghỉ lễ của người lao động." } ], "id": "10739", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương dịp Tết trung thu 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương dịp Tết trung thu 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. Như vậy, công ty được sử dụng người lao động làm thêm giờ dịp Tết trung thu 2024 với điều kiện: - Người lao động đồng ý làm thêm giờ. - Số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày. Nếu tính thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng. - Số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1713, "text": "công ty được sử dụng người lao động làm thêm giờ dịp Tết trung thu 2024 với điều kiện: - Người lao động đồng ý làm thêm giờ." } ], "id": "10740", "is_impossible": false, "question": "Công ty có được sử dụng người lao động làm thêm giờ dịp Tết trung thu 2024 không?" } ] } ], "title": "Công ty có được sử dụng người lao động làm thêm giờ dịp Tết trung thu 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định điều kiện hưởng lương hưu đối với đối tượng đóng BHXH bắt buộc như sau: Điều 64. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu 1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; b) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021; c) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ; d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao. Căn cứ Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định điều kiện hưởng lương hưu đối với đối tượng đóng BHXH tự nguyện như sau: Điều 98. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên. Hiện nay, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các văn bản hướng dẫn liên quan không cấm người lao động đã rút BHXH 1 lần thì không được tiếp tục đóng BHXH để hưởng lương hưu. Theo Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì mức hưởng BHXH một lần được tính theo số năm đã đóng BHXH. Có thể hiểu khi đã thanh toán BHXH 1 lần, nếu muốn được hưởng lương hưu thì thời gian đóng BHXH phải tính lại từ đầu. Như vậy, nếu đã rút BHXH một lần thì sau khi đóng lại BHXH từ đầu, người lao động toàn vẫn có thể được hưởng lương hưu khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2187, "text": "nếu đã rút BHXH một lần thì sau khi đóng lại BHXH từ đầu, người lao động toàn vẫn có thể được hưởng lương hưu khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định." } ], "id": "10741", "is_impossible": false, "question": "Đã rút BHXH một lần có được hưởng lương hưu hay không?" } ] } ], "title": "Đã rút BHXH một lần có được hưởng lương hưu hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về việc tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng cụ thể như sau: Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Tạm dừng việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố mất tích; c) Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này. 2. Chấm dứt việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; b) Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; c) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, người lao động xuất cảnh trái phép cũng không bị chấm dứt hưởng lương hưu mà chỉ tạm dừng việc hưởng lương hưu hằng tháng đối với người đang hưởng theo quy định pháp luật. Đồng thời, người lao động chỉ bị chấm dứt hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 918, "text": "từ ngày 01/7/2025, người lao động xuất cảnh trái phép cũng không bị chấm dứt hưởng lương hưu mà chỉ tạm dừng việc hưởng lương hưu hằng tháng đối với người đang hưởng theo quy định pháp luật." } ], "id": "10742", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/7/2025, có bị chấm dứt hưởng lương hưu khi người lao động xuất cảnh trái phép không?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/7/2025, có bị chấm dứt hưởng lương hưu khi người lao động xuất cảnh trái phép không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Tạm dừng việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố mất tích; c) Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này. 2. Chấm dứt việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; b) Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; c) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. Như vậy, người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. Lưu ý, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 914, "text": "người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật." } ], "id": "10743", "is_impossible": false, "question": "Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị chấm dứt khi nào?" } ] } ], "title": "Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị chấm dứt khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 44 Bộ luật Lao động 2019 quy định về phương án sử dụng lao động như sau: Điều 44. Phương án sử dụng lao động 1. Phương án sử dụng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Số lượng và danh sách người lao động tiếp tục được sử dụng, người lao động được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng, người lao động được chuyển sang làm việc không trọn thời gian; b) Số lượng và danh sách người lao động nghỉ hưu; c) Số lượng và danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động; d) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động và các bên liên quan trong việc thực hiện phương án sử dụng lao động; đ) Biện pháp và nguồn tài chính bảo đảm thực hiện phương án. 2. Khi xây dựng phương án sử dụng lao động, người sử dụng lao động phải trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Phương án sử dụng lao động phải được thông báo công khai cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông qua. Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 127. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động 1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động. 2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. 3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định. Theo đó, căn cứ tại Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 quy định nội quy lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành về một số nội dung như sau: thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; trật tự tại nơi làm việc; xử lý kỷ luật lao động; Còn phương án sử dụng lao động là văn bản điều chỉnh số lượng, bố trí công việc,.. người lao động. Như vậy, có thể hiểu phương án sử dụng lao động không phải là nội quy lao động. Cho nên, trường hợp người lao động không chấp hành phương án sử dụng lao động thì người sử dụng lao động không được thực hiện xử lý kỷ luật lao động, trừ trường hợp hợp đồng lao động đã giao kết có thỏa thuận khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1907, "text": "có thể hiểu phương án sử dụng lao động không phải là nội quy lao động." } ], "id": "10744", "is_impossible": false, "question": "Người lao động không chấp hành phương án sử dụng lao động có được xử lý kỷ luật không?" } ] } ], "title": "Người lao động không chấp hành phương án sử dụng lao động có được xử lý kỷ luật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 16 Điều 3 Luật Giao dịch điện tử 2023 có định nghĩa về hợp đồng điện tử như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 16. Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu. 17. Người trung gian là cơ quan, tổ chức, cá nhân đại diện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc gửi, nhận hoặc lưu trữ thông điệp dữ liệu hoặc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến thông điệp dữ liệu đó. Như vậy, dựa vào quy định trên có thể hiểu hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 475, "text": "dựa vào quy định trên có thể hiểu hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu." } ], "id": "10745", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng điện tử là gì?" } ] } ], "title": "Hợp đồng điện tử là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019. Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản. Đồng thời, tại Điều 34 Luật Giao dịch điện tử 2023 cũng quy định hợp đồng điện tử được giao kết hoặc thực hiện từ sự tương tác giữa một hệ thống thông tin tự động với người hoặc giữa các hệ thống thông tin tự động với nhau không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì không có sự kiểm tra hay can thiệp của con người vào từng hành động cụ thể do các hệ thống thông tin tự động thực hiện hay vào hợp đồng. Ngoài ra, tại Điều 35 Luật Giao dịch điện tử 2023 cũng quy định việc giao kết hợp đồng điện tử là việc sử dụng thông điệp dữ liệu để tiến hành một phần hoặc toàn bộ giao dịch trong quá trình giao kết hợp đồng điện tử. Đề nghị giao kết và chấp nhận giao kết hợp đồng điện tử được thực hiện thông qua thông điệp dữ liệu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Cuối cùng, tại Điều 36 Luật Giao dịch điện tử 2023 đã quy định rõ về nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử bao gồm: - Các bên có quyền thỏa thuận sử dụng thông điệp dữ liệu, phương tiện điện tử một phần hoặc toàn bộ trong giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử. - Khi giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, các bên có quyền thỏa thuận về yêu cầu kỹ thuật, điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan đến hợp đồng điện tử đó. - Việc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử phải tuân thủ quy định của Luật này, quy định của pháp luật về hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, nguyên tắc phải tuân thủ khi giao kết hợp đồng lao động điện tử phải đáp ứng được những quy định đã nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1846, "text": "nguyên tắc phải tuân thủ khi giao kết hợp đồng lao động điện tử phải đáp ứng được những quy định đã nêu trên." } ], "id": "10746", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc phải tuân thủ khi giao kết hợp đồng lao động điện tử là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc phải tuân thủ khi giao kết hợp đồng lao động điện tử là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 28 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định về dịch vụ tin cậy cụ thể như sau: Điều 28. Dịch vụ tin cậy 1. Dịch vụ tin cậy bao gồm: a) Dịch vụ cấp dấu thời gian; b) Dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu; c) Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. 2. Dịch vụ tin cậy là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. 3. Tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp, trừ dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại. Tổ chức được quyền đăng ký một hoặc các dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này. Thời hạn của giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy là 10 năm. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại phải đáp ứng điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử và điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định tại Điều 29 của Luật này. Như vậy, theo quy định trên thì tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại phải đáp ứng điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử và điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định tại Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023, bao gồm: - Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam; - Đáp ứng điều kiện tài chính, nhân lực quản lý và kỹ thuật phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giao dịch điện tử 2023; - Hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; - Có phương án kỹ thuật phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giao dịch điện tử 2023; - Có phương án sẵn sàng kết nối kỹ thuật phục vụ giám sát, kiểm tra, báo cáo số liệu bằng phương tiện điện tử đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về dịch vụ tin cậy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 929, "text": "theo quy định trên thì tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại phải đáp ứng điều kiện hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử và điều kiện kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định tại Điều 29 Luật Giao dịch điện tử 2023, bao gồm: - Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam; - Đáp ứng điều kiện tài chính, nhân lực quản lý và kỹ thuật phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giao dịch điện tử 2023; - Hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin mạng tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; - Có phương án kỹ thuật phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ phù hợp với từng loại dịch vụ tin cậy quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Giao dịch điện tử 2023; - Có phương án sẵn sàng kết nối kỹ thuật phục vụ giám sát, kiểm tra, báo cáo số liệu bằng phương tiện điện tử đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về dịch vụ tin cậy." } ], "id": "10747", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại phải đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại phải đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 23 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 23. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động 1. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động in trên giấy bìa cứng có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm); mặt trước ghi nội dung của giấy phép trên nền trắng có hoa văn màu xanh da trời, có hình quốc huy in chìm, khung viền màu đen; mặt sau có quốc hiệu, quốc huy và dòng chữ “GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG” in trên nền màu xanh da trời. 2. Nội dung giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 04/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Thời hạn của giấy phép được quy định như sau: a) Thời hạn giấy phép tối đa là 60 tháng; b) Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng; c) Thời hạn giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó. Như vậy, giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được gia hạn nhiều lần và mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 866, "text": "giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được gia hạn nhiều lần và mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng." } ], "id": "10748", "is_impossible": false, "question": "Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được gia hạn mấy lần?" } ] } ], "title": "Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được gia hạn mấy lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 94 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về miễn nhiệm hòa giải viên lao động như sau: Điều 94. Miễn nhiệm hòa giải viên lao động 1. Hòa giải viên lao động miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động; b) Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 92 Nghị định này; c) Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật; d) Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ theo quy chế quản lý hòa giải viên lao động; đ) Từ chối nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng theo quy định tại quy chế quản lý hòa giải viên lao động. Như vậy, hòa giải viên lao động miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Có đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động; % buffered 00:00 01:01 Play - Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 92 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; - Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật; - Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ theo quy chế quản lý hòa giải viên lao động; - Từ chối nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng theo quy định tại quy chế quản lý hòa giải viên lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 846, "text": "hòa giải viên lao động miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Có đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động; % buffered 00:00 01:01 Play - Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 92 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; - Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp luật; - Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ theo quy chế quản lý hòa giải viên lao động; - Từ chối nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên khi được cử tham gia giải quyết tranh chấp lao động hoặc tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính đáng theo quy định tại quy chế quản lý hòa giải viên lao động." } ], "id": "10749", "is_impossible": false, "question": "Miễn nhiệm hòa giải viên lao động trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Miễn nhiệm hòa giải viên lao động trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 94 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về miễn nhiệm hòa giải viên lao động như sau: Điều 94. Miễn nhiệm hòa giải viên lao động 2. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm hòa giải viên lao động a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động của hòa giải viên lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, miễn nhiệm hòa giải viên lao động; b) Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, và đ khoản 1 Điều này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ báo cáo của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và kết quả rà soát, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, miễn nhiệm hòa giải viên lao động; c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm hòa giải viên lao động. Như vậy, trình tự, thủ tục miễn nhiệm hòa giải viên lao động như sau: [1] Đối với trường hợp xin thôi làm hòa giải viên lao động: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động của hòa giải viên lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, miễn nhiệm hòa giải viên lao động; [2] Đối với các trường hợp miễn nhiệm còn lại: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ báo cáo của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và kết quả rà soát, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, miễn nhiệm hòa giải viên lao động; Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm hòa giải viên lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1001, "text": "trình tự, thủ tục miễn nhiệm hòa giải viên lao động như sau: [1] Đối với trường hợp xin thôi làm hòa giải viên lao động: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động của hòa giải viên lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, miễn nhiệm hòa giải viên lao động; [2] Đối với các trường hợp miễn nhiệm còn lại: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ báo cáo của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và kết quả rà soát, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, miễn nhiệm hòa giải viên lao động; Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm hòa giải viên lao động." } ], "id": "10750", "is_impossible": false, "question": "Trình tự, thủ tục miễn nhiệm hòa giải viên lao động như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình tự, thủ tục miễn nhiệm hòa giải viên lao động như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 14 tháng 9 năm 2024 rơi vào Thứ bảy nhằm ngày 12/8/2024 âm lịch Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương các ngày lễ sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên thì còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 14 tháng 9 năm 2024 không thuộc các ngày lễ tết mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1323, "text": "ngày 14 tháng 9 năm 2024 không thuộc các ngày lễ tết mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương." } ], "id": "10751", "is_impossible": false, "question": "Ngày 14 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Có được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương không?" } ] } ], "title": "Ngày 14 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Có được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 18. Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động 1. Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động. Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động. Như vậy, người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động. Tuy nhiên, đối với công việc theo mùa vụ hoặc công việc thời hạn dưới 12 tháng thì người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 723, "text": "người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động." } ], "id": "10752", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng lao động không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 12 tháng 9 năm 2024 là ngày 10/8 âm lịch và là ngày Thứ Năm. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 12 tháng 9 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ. Do đó, ngày 12 tháng 9 năm 2024 không được nghỉ hưởng nguyên lương, trừ trường hợp sử dụng ngày phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 973, "text": "người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "10753", "is_impossible": false, "question": "Ngày 12 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 12 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1206, "text": "theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "10754", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 372, "text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày." } ], "id": "10755", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định 29/2023/NĐ-CP quy định đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế như sau: Điều 2. Đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế 1. Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong các cơ quan hành chính được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ, nếu thuộc một trong các trường hợp sau: d) Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý; Theo đó, công chức, viên chức chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ (trong đó có chứng chỉ tiếng Anh, Tin học) quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý. Như vậy, công chức, viên chức không đảm bảo trình độ chứng chỉ tiếng Anh, Tin học theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm như trường hợp nêu trên sẽ bị cho thôi việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1318, "text": "công chức, viên chức không đảm bảo trình độ chứng chỉ tiếng Anh, Tin học theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm như trường hợp nêu trên sẽ bị cho thôi việc." } ], "id": "10756", "is_impossible": false, "question": "Công chức, viên chức thiếu chứng chỉ tiếng Anh, Tin học có bị cho thôi việc không?" } ] } ], "title": "Công chức, viên chức thiếu chứng chỉ tiếng Anh, Tin học có bị cho thôi việc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Nghị định 29/2023/NĐ-CP quy định về cách xác định tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế như sau: Điều 10. Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế 1. Tiền lương hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế. Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, tiền lương và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương. 2. Tiền lương bình quân là tiền lương tháng bình quân của 05 năm cuối (60 tháng) trước khi tinh giản biên chế. Riêng đối với những trường hợp chưa đủ 05 năm (chưa đủ 60 tháng) công tác có đóng bảo hiểm xã hội, thì tiền lương tháng bình quân của toàn bộ thời gian công tác. Như vậy, tiền lương tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế được xác định như sau: - Tiền lương hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế. Tiền lương tháng được tính bao gồm: + Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp; + Mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; + Các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, tiền lương và mức chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương. - Tiền lương bình quân là tiền lương tháng bình quân của 05 năm cuối (60 tháng) trước khi tinh giản biên chế. Riêng đối với những trường hợp chưa đủ 05 năm (chưa đủ 60 tháng) công tác có đóng bảo hiểm xã hội, thì tiền lương tháng bình quân của toàn bộ thời gian công tác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 970, "text": "tiền lương tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế được xác định như sau: - Tiền lương hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế." } ], "id": "10757", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiền lương tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 10 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 10. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử bao gồm đăng ký tham gia, cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng bảo hiểm xã hội; giải quyết, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội và các hoạt động khác trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội. Như vậy, giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử bao gồm: - Đăng ký tham gia, cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng bảo hiểm xã hội; % buffered 00:00 01:01 Play - Giải quyết, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội và các hoạt động khác trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 437, "text": "giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử bao gồm: - Đăng ký tham gia, cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng bảo hiểm xã hội; % buffered 00:00 01:01 Play - Giải quyết, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội và các hoạt động khác trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội." } ], "id": "10758", "is_impossible": false, "question": "Giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là gì?" } ] } ], "title": "Giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 13 tháng 9 năm 2024 là thứ Sáu nhằm ngày 11/8/2024 âm lịch. Đồng thời, căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương vào các dịp lễ sau đây: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 13 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1421, "text": "ngày 13 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động." } ], "id": "10759", "is_impossible": false, "question": "13 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Người lao động có được nghỉ làm ngày 13/9/2024 không?" } ] } ], "title": "13 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? Người lao động có được nghỉ làm ngày 13/9/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động gồm: Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. Như vậy, thời gian nào được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động gồm: - Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. - Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. - Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019. - Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. - Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. - Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. - Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. - Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. - Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 632, "text": "thời gian nào được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động gồm: - Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động." } ], "id": "10760", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nào được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động?" } ] } ], "title": "Thời gian nào được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 99. Tiền lương ngừng việc Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau: 1. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; 2. Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu; 3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau: a) Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; b) Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu. Theo khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, cháy rừng do tự nhiên, rét hại, mưa đá, sương mù, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác. Theo đó, bão được xem là thiên tai, là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội. Như vậy, người lao động phải nghỉ việc vì Siêu bão Yagi (bão số 3) được tính lương như thì sẽ được trả lương ngừng việc theo thỏa thuận như sau: - Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; - Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1993, "text": "người lao động phải nghỉ việc vì Siêu bão Yagi (bão số 3) được tính lương như thì sẽ được trả lương ngừng việc theo thỏa thuận như sau: - Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; - Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu." } ], "id": "10761", "is_impossible": false, "question": "Người lao động phải nghỉ việc vì Siêu bão Yagi (bão số 3) được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động phải nghỉ việc vì Siêu bão Yagi (bão số 3) được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động: Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. 3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đang nghỉ thai sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 690, "text": "người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đang nghỉ thai sản." } ], "id": "10762", "is_impossible": false, "question": "Có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đang nghỉ thai sản không?" } ] } ], "title": "Có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động đang nghỉ thai sản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 5 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định về bão được định nghĩa như sau: Bão là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật. Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 gọi là bão mạnh, từ cấp 12 đến cấp 15 gọi là bão rất mạnh, từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão. Hoàn lưu bão là một hiện tượng mưa lớn thành từng trận. Những cơn mưa này thường kéo dài và xuất hiện khi cơn bão đã qua. Hoàn lưu bão cực kỳ nguy hiểm. Nó sẽ gây thiệt hại về vật chất và tính mạng vạn vật. Đôi khi, hoàn lưu bão đến khiến con người chủ quan nên không tránh kịp những rủi ro. Như vậy, hoàn lưu bão sẽ xuất hiện sau khi có bão đi qua. Thông tin mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 627, "text": "hoàn lưu bão sẽ xuất hiện sau khi có bão đi qua." } ], "id": "10763", "is_impossible": false, "question": "Hoàn lưu bão là gì? Hoàn lưu bão có trước hay sau bão?" } ] } ], "title": "Hoàn lưu bão là gì? Hoàn lưu bão có trước hay sau bão?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 39 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 39. Các quy định liên quan sau khi có quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức 1. Công chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lương, nếu đang hưởng lương từ bậc 2 trở lên của ngạch hoặc chức danh thì xếp vào bậc lương thấp hơn liền kề của bậc lương đang hưởng. Thời gian hưởng bậc lương mới kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau để trở lại bậc lương cũ trước khi bị kỷ luật được tính kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. Thời gian giữ bậc lương trước khi bị kỷ luật hạ bậc lương được bảo lưu để tính vào thời gian xét nâng bậc lương lần kế tiếp. Trường hợp công chức đang hưởng lương bậc 1 hoặc đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung của ngạch hoặc chức danh thì không áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương; tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm pháp luật, cấp có thẩm quyền xem xét áp dụng hình thức kỷ luật phù hợp. 2. Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc a) Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thì không được hưởng chế độ thôi việc nhưng được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. b) Cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức lưu giữ hồ sơ công chức bị kỷ luật buộc thôi việc có trách nhiệm cung cấp bản tóm tắt lý lịch và nhận xét (có xác nhận) khi công chức đó yêu cầu. c) Sau 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực, công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc được quyền đăng ký dự tuyển vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước. Trường hợp bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc do tham nhũng, tham ô hoặc vi phạm đạo đức công vụ thì không được đăng ký dự tuyển vào các cơ quan hoặc vị trí công tác có liên quan đến nhiệm vụ, công vụ đã đảm nhiệm. Như vậy, đối với công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thì sẽ không được hưởng chế độ thôi việc nhưng nhưng được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1851, "text": "đối với công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thì sẽ không được hưởng chế độ thôi việc nhưng nhưng được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật." } ], "id": "10764", "is_impossible": false, "question": "Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc có được hưởng chế độ thôi việc không?" } ] } ], "title": "Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc có được hưởng chế độ thôi việc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, như đã phân tích ở mục 2 thì ngày Tết Trung thu không phải là một ngày nghỉ lễ được quy định trong Bộ luật Lao động 2019. Do đó, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, nếu người lao động đi làm thêm vào ngày Tết Trung thu được tính lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày Tết Trung thu thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 150%. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Ngoài ra, nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm vào ngày Tết Trung thu thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào ngày thường, làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1258, "text": "nếu người lao động đi làm thêm vào ngày Tết Trung thu được tính lương như sau: Nếu người lao động làm thêm giờ vào ngày Tết Trung thu thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 150%." } ], "id": "10765", "is_impossible": false, "question": "Làm thêm giờ vào ngày Tết Trung thu được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Làm thêm giờ vào ngày Tết Trung thu được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại Paralympic như sau: Điều 8. Mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế 1. Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế được hưởng mức thưởng bằng tiền theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Môn thể thao nhóm I, nhóm II, nhóm III quy định trên cơ sở các môn thể thao được đưa vào chương trình thi đấu Đại hội Olympic, Đại hội thể thao châu Á và các giải thi đấu thể thao quốc tế khác. 2. Vận động viên lập thành tích tại các giải cúp thế giới, cúp châu Á và cúp Đông Nam Á; giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới; các đại hội, giải thi đấu thể thao vô địch trẻ châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng dành cho đại hội, giải vô địch của môn thể thao tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 646, "text": "Vận động viên lập thành tích tại các giải cúp thế giới, cúp châu Á và cúp Đông Nam Á; giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới; các đại hội, giải thi đấu thể thao vô địch trẻ châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng dành cho đại hội, giải vô địch của môn thể thao tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này." } ], "id": "10766", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng đối với vận động viên đạt huy chương đồng Paralympic là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng đối với vận động viên đạt huy chương đồng Paralympic là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 36 Luật Thể dục, thể thao 2006 quy định tiêu chuẩn vận động viên đội thể thao quốc gia như sau: Điều 36. Tiêu chuẩn vận động viên đội thể thao quốc gia 1. Vận động viên được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) Là công dân Việt Nam; b) Có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu tuyển chọn của ban huấn luyện đội tuyển; c) Có phẩm chất đạo đức tốt. 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia phù hợp với pháp luật Việt Nam và quy định của các tổ chức thể thao quốc tế. Như vậy, vận động viên được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia Paralympic Games năm 2024 phải có đủ các điều kiện sau: - Là công dân Việt Nam - Có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu tuyển chọn của ban huấn luyện đội tuyển - Có phẩm chất đạo đức tốt", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 410, "text": "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia phù hợp với pháp luật Việt Nam và quy định của các tổ chức thể thao quốc tế." } ], "id": "10767", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện tiêu chuẩn vận động viên vào đội thể thao quốc gia Paralympic Games năm 2024 là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện tiêu chuẩn vận động viên vào đội thể thao quốc gia Paralympic Games năm 2024 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, theo Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định về việc giảm trừ gia cảnh như sau: Điều 19. Giảm trừ gia cảnh 1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây: a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm); b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng. Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo. 2. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế. 3. Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm: a) Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động; b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng. Chính phủ quy định mức thu nhập, kê khai để xác định người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh. Tuy nhiên, hiện nay tại khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 đã bị bãi bỏ bởi bởi khoản 4 Điều 6 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014. Thay vào đó tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 đã quy định mới về mức giảm trừ gia cảnh cụ thể như sau: Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau: 1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm); 2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng. Như vậy, hiện nay đối với người có mức thu nhập trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/ năm) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp người lao động có một người phụ thuộc thì mức lương phải trên 15,4 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế. Trường hợp có hai người phụ thuộc tương đương mức lương trên 19,8 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế. Hiểu một cách đơn giản nếu có càng nhiều người phụ thuộc tương đương với mức lương phải nộp thuế theo quy định càng cao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2316, "text": "hiện nay đối với người có mức thu nhập trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/ năm) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân." } ], "id": "10768", "is_impossible": false, "question": "Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2024?" } ] } ], "title": "Lương bao nhiêu phải đóng thuế thu nhập cá nhân năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần được áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau: Như vậy, theo quy định trên thuế suất thuế thu nhập cá nhân đang được tính theo 07 bậc đối với phương pháp tính biểu thuế luỹ tiến từng phần với mức thuế suất từ 5% đến 35%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 279, "text": "theo quy định trên thuế suất thuế thu nhập cá nhân đang được tính theo 07 bậc đối với phương pháp tính biểu thuế luỹ tiến từng phần với mức thuế suất từ 5% đến 35%." } ], "id": "10769", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu bậc thuế trong biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu bậc thuế trong biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 11 tháng 9 năm 2024 là thứ Tư nhằm ngày 9/8/2024 âm lịch. Đồng thời, căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương vào các dịp lễ sau đây: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 11 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1419, "text": "ngày 11 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động." } ], "id": "10770", "is_impossible": false, "question": "11 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? NLĐ có được nghỉ làm ngày 11/9/2024 không?" } ] } ], "title": "11 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm, thứ mấy? NLĐ có được nghỉ làm ngày 11/9/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định như sau: Điều 61. Chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã 4. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định xếp lương đối với công chức cấp xã như sau: - Công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP được thực hiện xếp lương như công chức hành chính có cùng trình độ đào tạo quy định tại bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức trong các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Văn bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bằng. - Trường hợp trong thời gian công tác, công chức cấp xã có thay đổi về trình độ đào tạo phù hợp với chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì được đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xếp lương theo trình độ đào tạo mới kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp. - Trường hợp người được bầu làm cán bộ cấp xã, được tiếp nhận vào làm công chức cấp xã theo quy định mà đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính để làm căn cứ xếp lương (trừ thời gian tập sự, thử việc), thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục thì được cộng dồn. Như vậy, công chức đang công tác ở huyện được điều động về xã thì thực hiện xếp lương như công chức cấp xã có cùng trình độ. Ngoài ra, về chế độ, chính sách đối với công chức cấp huyện được điều động được quy định tại Điều 28 Nghị định 138/2020/NĐ-CP như sau: Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được điều động đến vị trí công tác khác mà phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ hiện đang đảm nhiệm thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ trong thời gian 06 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1609, "text": "công chức đang công tác ở huyện được điều động về xã thì thực hiện xếp lương như công chức cấp xã có cùng trình độ." } ], "id": "10771", "is_impossible": false, "question": "Cách xếp lương công chức cấp huyện điều động về xã như thế nào?" } ] } ], "title": "Cách xếp lương công chức cấp huyện điều động về xã như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 09/2024/TT-BTTTT quy định thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quy định thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý: Điều 5. Thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quy định thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý 1. Đối với người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý thuộc danh mục quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều 4 Thông tư này là đủ 12 tháng kể từ ngày thôi quyền hạn theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 2. Đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý thuộc danh mục quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều 4 Thông tư này là đủ 24 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt chương trình, đề án, dự án quy định tại khoản 15 Điều 4 Thông tư này là thời hạn thực hiện xong chương trình, dự án, đề án. Như vậy, thời hạn không được thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Thông tin và Truyền thông trước đây có trách nhiệm quản lý được quy định như sau: - Đối với người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông là đủ 12 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền. - Đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông là đủ 24 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền. - Chương trình, đề án, dự án thuộc các lĩnh vực, nhiệm vụ được quy định là thời hạn thực hiện xong chương trình, dự án, đề án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1650, "text": "thời hạn không được thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Thông tin và Truyền thông trước đây có trách nhiệm quản lý được quy định như sau: - Đối với người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực Thông tin và Truyền thông là đủ 12 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền." } ], "id": "10772", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn không được thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Thông tin và Truyền thông trước đây có trách nhiệm quản lý là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn không được thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Thông tin và Truyền thông trước đây có trách nhiệm quản lý là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc hỗ trợ hàng tháng đối với nhân viên y tế thôn, bản, cô đỡ thôn bản quy định về tính mức hỗ trợ tối thiểu hàng tháng cho nhân viên y tế thôn, bản như sau: Điều 2. Mức hỗ trợ 1. Trong thời gian công tác, nhân viên y tế thôn, bản được hỗ trợ hàng tháng. 2. Mức hỗ trợ tối thiểu hàng tháng được tính bằng hệ số theo mức lương tối thiểu vùng như sau: 3. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Như vậy, Chính phủ đề xuất từ năm 2025 mức hỗ trợ tối thiểu hàng tháng cho nhân viên y tế thôn, bản sẽ được tính bằng hệ số theo mức lương tối thiểu vùng, cụ thể: - Bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu vùng tương ứng đối với Vùng I, II, III; - Bằng 0,5 so với mức lương tối thiểu vùng tương ứng đối với Vùng IV. Mà theo quy định hiện hành tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 75/2009/QĐ-TTg thì mức phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên y tế thôn, bản đang được tính theo mức lương tối thiểu chung, cụ thể: - Mức 0,5 áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo Quyết định 30/2007/QĐ-TTg. - Mức 0,3 áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, bản tại các xã còn lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 668, "text": "Chính phủ đề xuất từ năm 2025 mức hỗ trợ tối thiểu hàng tháng cho nhân viên y tế thôn, bản sẽ được tính bằng hệ số theo mức lương tối thiểu vùng, cụ thể: - Bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu vùng tương ứng đối với Vùng I, II, III; - Bằng 0,5 so với mức lương tối thiểu vùng tương ứng đối với Vùng IV." } ], "id": "10773", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất tính mức hỗ trợ tối thiểu hàng tháng cho nhân viên y tế thôn, bản theo lương tối thiểu vùng?" } ] } ], "title": "Đề xuất tính mức hỗ trợ tối thiểu hàng tháng cho nhân viên y tế thôn, bản theo lương tối thiểu vùng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 1 Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc hỗ trợ hàng tháng đối với nhân viên y tế thôn, bản, cô đỡ thôn bản quy định về đối tượng nhận hỗ trợ hàng tháng như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 2. Đối tượng áp dụng: a) Nhân viên y tế thôn bản, cô đỡ thôn bản hoạt động ở thôn, tổ dân phố (sau đây gọi là nhân viên y tế thôn, bản). Thôn, tổ dân phố được xác định theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn tổ chức hoạt động của thôn, tổ dân phố. b) Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí ít nhất 01 nhân viên y tế thôn, bản căn cứ vào quy mô dân số và địa bàn hoạt động. Như vậy, đối tượng dự kiến được hưởng chính sách hỗ trợ hàng tháng cho nhân viên y tế thôn, bản là nhân viên y tế thôn bản, cô đỡ thôn bản hoạt động ở thôn, tổ dân phố. Những thôn, tổ dân phố này được xác định theo quy định tại Điều 2 Thông tư 04/2012/TT-BNV. Lưu ý: Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí ít nhất 01 nhân viên y tế thôn, bản căn cứ vào quy mô dân số và địa bàn hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 689, "text": "đối tượng dự kiến được hưởng chính sách hỗ trợ hàng tháng cho nhân viên y tế thôn, bản là nhân viên y tế thôn bản, cô đỡ thôn bản hoạt động ở thôn, tổ dân phố." } ], "id": "10774", "is_impossible": false, "question": "Dự kiến những ai được hưởng chính sách hỗ trợ hàng tháng cho nhân viên y tế thôn, bản?" } ] } ], "title": "Dự kiến những ai được hưởng chính sách hỗ trợ hàng tháng cho nhân viên y tế thôn, bản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 27/2023/TT-BYT quy định về tiêu chuẩn nhân viên y tế thôn, bản như sau: Điều 2. Tiêu chuẩn đối với Nhân viên y tế thôn, bản; Cô đỡ thôn, bản 1. Trình độ chuyên môn, đào tạo: Nhân viên y tế thôn, bản; Cô đỡ thôn, bản phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: a) Hoàn thành chương trình (được cấp chứng chỉ) theo nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Điều 6 Thông tư này; b) Có trình độ chuyên môn về y (bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh) từ trung cấp trở lên. 2. Tự nguyện tham gia làm Nhân viên y tế thôn, bản hoặc Cô đỡ thôn, bản. 3. Có đủ sức khoẻ để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định. Như vậy, người làm nhân viên y tế thôn, bản phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Về trình độ chuyên môn, đào tạo: đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: + Hoàn thành chương trình (được cấp chứng chỉ) theo nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Điều 6 Thông tư 27/2023/TT-BYT; + Có trình độ chuyên môn về y (bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh) từ trung cấp trở lên. -Tự nguyện tham gia làm Nhân viên y tế thôn, bản; - Có đủ sức khoẻ để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định. Lưu ý: Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc hỗ trợ hàng tháng đối với nhân viên y tế thôn, bản, cô đỡ thôn bản đang được lấy ý kiến từ ngày 30/8/2024. Xem nội dung chi tiết Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc hỗ trợ hàng tháng đối với nhân viên y tế thôn, bản, cô đỡ thôn bản quy định Tải về. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 640, "text": "người làm nhân viên y tế thôn, bản phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Về trình độ chuyên môn, đào tạo: đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây: + Hoàn thành chương trình (được cấp chứng chỉ) theo nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại Điều 6 Thông tư 27/2023/TT-BYT; + Có trình độ chuyên môn về y (bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh) từ trung cấp trở lên." } ], "id": "10775", "is_impossible": false, "question": "Muốn làm nhân viên y tế thôn, bản phải đáp ứng điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Muốn làm nhân viên y tế thôn, bản phải đáp ứng điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 82 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 82. Thay đổi hình thức nhận, nơi nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có nguyện vọng thay đổi hình thức nhận hoặc thay đổi nơi nhận do chuyển nơi cư trú trong nước thì có văn bản gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Theo đó, người đang hưởng lương hưu có nguyện vọng thay đổi hình thức nhận lương hưu hoặc thay đổi nơi nhận do chuyển nơi cư trú trong nước thì có văn bản gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người đang hưởng lương hưu có nguyện vọng thay đổi hình thức nhận lương hưu. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 988, "text": "cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người đang hưởng lương hưu có nguyện vọng thay đổi hình thức nhận lương hưu." } ], "id": "10776", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn giải quyết thay đổi hình thức nhận lương hưu trong bao lâu từ ngày 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Thời hạn giải quyết thay đổi hình thức nhận lương hưu trong bao lâu từ ngày 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tợ cấp một lần khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi như sau: Điều 58. Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi 3. Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này thì được trợ cấp một lần. 4. Mức trợ cấp một lần cho mỗi con quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi. Căn cứ theo Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 7. Mức tham chiếu 1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này. 2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này Căn cứ tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 141. Quy định chuyển tiếp 13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. 14. Văn bản ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật số 58/2014/QH13 được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026. 15. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Theo quy định nêu trên, thì mức trợ cấp một lần cho mỗi con quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con, Theo đó, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng mức lương cơ sở. Như vậy, mức trợ cấp một lần khi sinh con từ ngày 01/07/2025 là: 4.680.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2063, "text": "mức trợ cấp một lần khi sinh con từ ngày 01/07/2025 là: 4." } ], "id": "10777", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp một lần khi sinh con từ ngày 01/07/2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp một lần khi sinh con từ ngày 01/07/2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Kết luận 83-KL/TW năm 2024 đề cập về việc chưa thể thực hiện toàn bộ cải cách tiền theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 vì triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, toàn diện. Đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước để trình Trung ương xem xét, điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Từ tình hình trên và căn cứ Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Trong 7 nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 được nêu trong Kết luận 83-KL/TW năm 2024 không có quy định về việc lập bảng lương mới. Tuy nhiên, Ban Kinh tế Trung ương chủ trì sơ kết việc thực hiện Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, trong đó phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026 khi Bộ Chính trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ thống chính trị. Như vậy, hiện chưa có quy định cụ thể thời gian áp dụng 05 bảng lương mới theo vị trí việc làm, nếu không có thay đổi nào và tình hình thực tế có khả thi, phù hợp việc đề xuất thực hiện 5 bảng lương mới và 9 chế độ phụ cấp mới theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cho khu vực công sẽ được xem xét áp dụng sau năm 2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1431, "text": "hiện chưa có quy định cụ thể thời gian áp dụng 05 bảng lương mới theo vị trí việc làm, nếu không có thay đổi nào và tình hình thực tế có khả thi, phù hợp việc đề xuất thực hiện 5 bảng lương mới và 9 chế độ phụ cấp mới theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cho khu vực công sẽ được xem xét áp dụng sau năm 2026." } ], "id": "10778", "is_impossible": false, "question": "05 bảng lương mới theo vị trí việc làm khi nào được áp dụng?" } ] } ], "title": "05 bảng lương mới theo vị trí việc làm khi nào được áp dụng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời giờ làm việc bình thường: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, thời giờ làm việc bình thường của người lao động không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 762, "text": "thời giờ làm việc bình thường của người lao động không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần." } ], "id": "10779", "is_impossible": false, "question": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 109 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ trong giờ làm việc: Điều 109. Nghỉ trong giờ làm việc 1. Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục. Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc. 2. Ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động. Như vậy, thời giờ nghỉ ngời trong giờ làm việc bình thường của người lao động từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 632, "text": "thời giờ nghỉ ngời trong giờ làm việc bình thường của người lao động từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục." } ], "id": "10780", "is_impossible": false, "question": "Thời giờ nghỉ ngời trong giờ làm việc của người lao động là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời giờ nghỉ ngời trong giờ làm việc của người lao động là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Một trong những ngày kỷ niệm vang danh anh hùng tại Việt Nam trong tháng 9, không đâu trang nghiêm hơn đó chính là ngày thành lập Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam (10/9/1955). Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một bộ phận cấu thành hệ thống chính trị của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo và người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Theo Lịch Vạn niên, ngày 10 tháng 9 năm 2024 là ngày 08/8 âm lịch và là ngày Thứ ba. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 10 tháng 9 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 10 tháng 9 năm 2024 người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2062, "text": "ngày 10 tháng 9 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "10781", "is_impossible": false, "question": "Ngày 10 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 10 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ như sau: Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ 1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây: a) Thời gian làm thêm; b) Địa điểm làm thêm; c) Công việc làm thêm. 2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Đồng thời, căn cứ theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, theo quy định trên thì khi khi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm giờ thì bắt buộc phải nhận được sự đồng ý của người lao động và phải có các nội dung như thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, công việc làm thêm. Tuy nhiên, chỉ những trường hợp làm thêm giờ tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 người lao động không được từ chối làm thêm giờ. Do đó, nếu không thuộc các trường hợp tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động sẽ không được bắt buộc người lao động làm thêm giờ vào ngày 10 tháng 9.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1438, "text": "theo quy định trên thì khi khi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm giờ thì bắt buộc phải nhận được sự đồng ý của người lao động và phải có các nội dung như thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, công việc làm thêm." } ], "id": "10782", "is_impossible": false, "question": "Ngày 10 tháng 9 người sử dụng lao động có được bắt buộc người lao động làm thêm giờ không?" } ] } ], "title": "Ngày 10 tháng 9 người sử dụng lao động có được bắt buộc người lao động làm thêm giờ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1644, "text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "10783", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 66. Mức lương hưu hằng tháng 1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau: a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%; b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. 2. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước. 3. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%. Như vậy, từ 01/07/2025, khi nghỉ hưu trước tuổi từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì tỷ lệ lương hưu giảm 1%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1521, "text": "từ 01/07/2025, khi nghỉ hưu trước tuổi từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì tỷ lệ lương hưu giảm 1%." } ], "id": "10784", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào chỉ trừ 1% tỷ lệ lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi từ 01/07/2025?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào chỉ trừ 1% tỷ lệ lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi từ 01/07/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 08/2023/TT-BKHĐT quy định như sau: Điều 11. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành thống kê 1. Các ngạch công chức chuyên ngành thống kê quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch Thống kê viên cao cấp (mã số 23.261) áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Ngạch Thống kê viên chính (mã số 23.262) áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Ngạch Thống kê viên (mã số 23.263) áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch Thống kê viên trung cấp (mã số 23.264) áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; đ) Ngạch Nhân viên thống kê (mã số 23.265) áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của Thống kê viên cao cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1543, "text": "bảng lương của Thống kê viên cao cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định." } ], "id": "10785", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của Thống kê viên cao cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của Thống kê viên cao cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào các ngày như sau: - 28 tháng Chạp năm Giáp Thìn (28 Tết): Thứ hai, ngày 27/01/2025 dương lịch - 29 tháng Chạp năm Giáp Thìn (29 Tết): Thứ ba, ngày 28/01/2025 dương lịch arrow_forward_iosĐọc thêm - Mùng 1 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 1 Tết): Thứ tư, ngày 29/01/2025 dương lịch - Mùng 2 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 2 Tết): Thứ năm, ngày 30/01/2025 dương lịch - Mùng 3 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 3 Tết): Thứ sáu, ngày 31/01/2025 dương lịch - Mùng 4 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 4 Tết): Thứ bảy, ngày 01/02/2025 dương lịch - Mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 5 Tết): Chủ nhật, ngày 02/02/2025 dương lịch Như vậy, theo lịch Vạn Niên, Mùng 1 Tết 2025 sẽ rơi vào Thứ tư nhằm ngày 29/01/2025 dương lịch. HÔM NAY: Thứ ba, ngày 12/11/2024 (Dương lịch) Tính tới thời điểm hiện tại, còn 78 ngày nữa sẽ đến Mùng 1 Tết 2025. Thứ tự lần lượt của 12 con giáp là Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Thứ tự của 10 chi là Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý Năm 2024 là năm Giáp Thìn. Như vậy, năm 2025 là năm Ất Tỵ, tức năm 2025 là năm con rắn, mệnh Hỏa, cụ thể là Phú Đăng Hỏa. Dựa trên Hán Tự, “phú” mang ý nghĩa của sự thịnh vượng, sung túc, niềm vui và hạnh phúc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 637, "text": "theo lịch Vạn Niên, Mùng 1 Tết 2025 sẽ rơi vào Thứ tư nhằm ngày 29/01/2025 dương lịch." } ], "id": "10786", "is_impossible": false, "question": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Mùng 1 Tết 2025? Năm 2025 là năm con gì?" } ] } ], "title": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Mùng 1 Tết 2025? Năm 2025 là năm con gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, tổng hợp các ngày nghỉ lễ tết của người lao động trong năm 2025 như sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 901, "text": "tổng hợp các ngày nghỉ lễ tết của người lao động trong năm 2025 như sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)." } ], "id": "10787", "is_impossible": false, "question": "Tổng hợp các ngày nghỉ lễ tết của người lao động trong năm 2025?" } ] } ], "title": "Tổng hợp các ngày nghỉ lễ tết của người lao động trong năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Căn cứ tại Điều 13 Luật Cán bộ, công chức 2008 có quy định về lịch nghỉ Tết Âm lịch của cán bộ, công chức như sau: Điều 13. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ. Theo đó, định kỳ hằng năm, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội sẽ tham mưu cho Thủ tướng quyết định lịch nghỉ Tết Nguyên đán và lễ Quốc khánh trên cơ sở ý kiến của các bộ, ngành Trung ương. Theo quy định, Tết Nguyên đán được nghỉ 5 ngày và lễ Quốc khánh được nghỉ 2 ngày. Như vậy, hiện nay chưa có văn bản chính thức nào công bố về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ công chức. Tuy nhiên theo quy định của pháp luật thì hằng năm lịch nghỉ Tết Âm lịch của cán bộ, công chức là 05 ngày và tùy vào điều kiện thực tế thì Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định cụ thể ngày nghỉ. Năm 2025, Mùng 1 Tết Âm lịch 2025 rơi vào ngày 29 tháng 01 năm 2025 (dương lịch). Như vậy, dự kiến cán bộ, công chức sẽ có lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ khoảng ngày 27/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1666, "text": "hiện nay chưa có văn bản chính thức nào công bố về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ công chức." } ], "id": "10788", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ, công chức?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ, công chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 54 Nghị định 98/2023/NĐ-CP có quy định về mức tiền thưởng cho các danh hiệu thi đua như sau: Điều 54. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua 1. Đối với cá nhân: a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp dựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở; b) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp dựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở; c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở. 2. Đối với tập thể: a) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; b) Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở; c) Danh hiệu xã, phường, thị trấn tiêu biểu được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 2,0 lần mức lương cơ sở; d) Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; đ) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng cờ và được thưởng 12,0 lần mức lương cơ sở; e) Danh hiệu cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở; g) Danh hiệu cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia được tặng cờ và được thưởng 6,0 lần mức lương cơ sở. Mặt khác mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2.340.000 đồng (Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP) Như vậy, mức tiền thưởng cho các danh hiệu thi đua 2024 như sau: Mức tiền thưởng cho các danh hiệu thi đua đối với cá nhân Mức tiền thưởng cho các danh hiệu thi đua đối với tập thể", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1618, "text": "340." } ], "id": "10789", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng cho các danh hiệu thi đua mới nhất 2024?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng cho các danh hiệu thi đua mới nhất 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 82 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 có quy định thẩm quyền trao tặng danh hiệu thi đua như sau: Điều 82. Thẩm quyền trao tặng 1. Người có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trực tiếp trao tặng hoặc ủy quyền trao tặng. 2. Đại sứ hoặc người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được ủy quyền trao tặng các hình thức khen thưởng của Nhà nước Việt Nam cho cá nhân, tập thể ở nước sở tại. 3. Chính phủ quy định chi tiết việc trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. Như vậy, người có thẩm quyền quyết định trao tặng danh hiệu thi đua được ủy quyền trao tặng danh hiệu thi đua.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 574, "text": "người có thẩm quyền quyết định trao tặng danh hiệu thi đua được ủy quyền trao tặng danh hiệu thi đua." } ], "id": "10790", "is_impossible": false, "question": "Người có thẩm quyền có được ủy quyền cho người khác trao tặng danh hiệu thi đua không?" } ] } ], "title": "Người có thẩm quyền có được ủy quyền cho người khác trao tặng danh hiệu thi đua không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 34 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 34. Vi phạm quy định về giải quyết tranh chấp lao động 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công; b) Trù dập hoặc trả thù đối với người lao động tham gia đình công hoặc người lãnh đạo đình công; c) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong trường hợp theo quy định tại Điều 206 của Bộ luật Lao động; d) Gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở lấy ý kiến về đình công. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động nhận lại người lao động, người lãnh đạo đình công khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc hủy quyết định xử lý kỷ luật lao động, điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công và trả đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian chấm dứt hợp đồng lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; b) Buộc người sử dụng lao động trả lương cho người lao động trong những ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này. Tại Điều 206 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 206. Trường hợp cấm đóng cửa tạm thời nơi làm việc 1. Trước 12 giờ so với thời điểm bắt đầu đình công ghi trong quyết định đình công. 2. Sau khi người lao động ngừng đình công. Như vậy, người sử dụng lao động đóng cửa tạm thời nơi làm việc trái pháp luật thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng Ngoài ra, người sử dụng lao động buộc phải trả lương cho người lao động trong những ngày đóng cửa tạm thời. Lưu ý, mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1770, "text": "người sử dụng lao động đóng cửa tạm thời nơi làm việc trái pháp luật thì bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "10791", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động đóng cửa tạm thời nơi làm việc trái pháp luật thì bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động đóng cửa tạm thời nơi làm việc trái pháp luật thì bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 58 Nghị định 98/2023/NĐ-CP có quy định mức tiền thưởng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục như sau: Điều 58. Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương 1. Đối với cá nhân: a) Cá nhân được tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng Bằng, khung và được thưởng 3,5 lần mức lương cơ sở; b) Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; c) Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được tặng Bằng, khung, Kỷ niệm chương, Hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng không quá 0,8 lần mức lương cơ sở; d) Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng đoàn hoặc có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ khối các cơ quan trung ương được tặng Bằng, khung, Kỷ niệm chương, Hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng không quá 0,6 lần mức lương cơ sở; đ) Cá nhân được tặng Bằng khen của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; Bằng khen của Đại học Quốc gia được tặng Bằng, khung và kèm theo mức tiền thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; Như vậy, mức tiền thưởng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục là không quá 0,6 lần mức lương cơ sở. Mặt khác, mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng (Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP) Tóm lại, mức tiền thưởng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục là tối đa không quá 1.404.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1317, "text": "mức tiền thưởng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục là không quá 0,6 lần mức lương cơ sở." } ], "id": "10792", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 52 Luật Việc làm 2013 quy định như sau: Điều 52. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm 1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; b) Trường hợp bất khả kháng. 2. Đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì người lao động có trách nhiệm thông báo cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. 3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều này. Như vậy, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bắt buộc phải trực tiếp thông báo hằng tháng với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm, ngoại trừ các trường hợp dưới đây: - Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. - Trường hợp bất khả kháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 774, "text": "người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bắt buộc phải trực tiếp thông báo hằng tháng với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm, ngoại trừ các trường hợp dưới đây: - Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh." } ], "id": "10793", "is_impossible": false, "question": "Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có phải thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm không?" } ] } ], "title": "Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có phải thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 24 Bộ luât Lao động 2019 quy định thử việc như sau: Điều 24. Thử việc 1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc. 2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này. 3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng. Theo đó, không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 522, "text": "Theo đó, không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng." } ], "id": "10794", "is_impossible": false, "question": "Không thử việc khi giao kết hợp đồng lao động nào?" } ] } ], "title": "Không thử việc khi giao kết hợp đồng lao động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 có quy định thử việc như sau: Điều 24. Thử việc 2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này. Đồng thời, căn cứ tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động như sau: Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; c) Công việc và địa điểm làm việc; d) Thời hạn của hợp đồng lao động; đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương; g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. Như vậy, hợp đồng thử việc có những nội dung chủ yếu như sau: - Thời gian thử việc. - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động. - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động. - Công việc và địa điểm làm việc. - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1198, "text": "hợp đồng thử việc có những nội dung chủ yếu như sau: - Thời gian thử việc." } ], "id": "10795", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng thử việc có những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Hợp đồng thử việc có những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương thử việc như sau: Điều 26. Tiền lương thử việc Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Căn cứ theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kết thúc thời gian thử việc như sau: Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc 1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động. Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc. Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc. 2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Theo đó, người sử dụng lao động và người lao động thử việc có quyền tự do thỏa thuận về mức lương thử việc nhưng phải đảm bảo mức lương thử việc ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Ngoài ra, trong thời gian thử việc, người lao động thử việc có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Như vậy, thử việc có thể tự ý nghỉ việc mà không cần báo trước và vẫn được nhận lương trong quá trình đã làm với mức lương do hai bên đã thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1377, "text": "thử việc có thể tự ý nghỉ việc mà không cần báo trước và vẫn được nhận lương trong quá trình đã làm với mức lương do hai bên đã thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó." } ], "id": "10796", "is_impossible": false, "question": "Người lao động thử việc tự ý nghỉ việc có được trả lương không?" } ] } ], "title": "Người lao động thử việc tự ý nghỉ việc có được trả lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại Công văn số 8662/VPCP-KGVX ngày 03/11/2023 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh trong năm 2024 như sau: 2. Công chức, viên chức nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân. 4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, theo Thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng về lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: [1] Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Nghỉ từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. [2] Đối với người lao động doanh nghiệp: Doanh nghiệp quyết định lựa chọn nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Cụ thể nghỉ thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Thông thường đối với các công ty có ngày Chủ Nhật là ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được nghỉ 03 ngày từ Chủ Nhật ngày 01/9/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Tuy nhiên, mới đây, tại Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam, tổ chức công đoàn kiến nghị Đảng, Nhà nước bổ sung thêm 2 ngày nghỉ lễ dịp Quốc khánh (nghỉ từ ngày 02/9 đến ngày 05/9). Tuy nhiên, đề xuất này vẫn chưa được thông qua và vẫn chỉ đang được xem xét. Chính vì vậy, lịch nghỉ lễ Quốc khánh 02/9/2024 vẫn đang được thực hiện theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023. Như vậy, nhìn vào tình hình chung thì lịch nghỉ lễ Quốc khánh 02/9/2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sẽ kéo dài 03 hoặc 04 ngày tùy đơn vị, tổ chức và lịch đi làm lại sẽ rơi vào ngày 04/9/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2262, "text": "theo Thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng về lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: [1] Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Nghỉ từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần." } ], "id": "10797", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh ngày 02/9/2024 kéo dài bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh ngày 02/9/2024 kéo dài bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Đồng thời, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, từ những quy định trên mức lương tối thiểu khi đi làm vào các ngày nghỉ lễ năm 2024 được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày nghỉ lễ, Tết. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, Tết (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, Tết năm 2024 tối thiểu là: 490%", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1681, "text": "từ những quy định trên mức lương tối thiểu khi đi làm vào các ngày nghỉ lễ năm 2024 được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm." } ], "id": "10798", "is_impossible": false, "question": "Mức lương tối thiểu khi đi làm vào các ngày nghỉ lễ năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương tối thiểu khi đi làm vào các ngày nghỉ lễ năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ theo Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành tòa án, ngành kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 quy định như sau: 1. Đối tượng áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát như sau: - Loại A3 gồm: Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm tra viên cao cấp: Kiểm sát viên Viện KSNDTC, Kiếm tra viên cao cấp, điều tra viên cao cấp - Loại A2 gồm: Thầm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm tra viên chính: Kiểm sát viên Viện KSND cấp tỉnh, kiểm tra viên chính, điều tra viên trung cấp. - Loại A1 gồm: Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện, Thẩm tra viên, Thư ký Toà án: Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện, kiểm tra viên, điều tra viên sơ cấp. Như vậy, bảng lương của Điều tra viên sơ cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 990, "text": "bảng lương của Điều tra viên sơ cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định." } ], "id": "10799", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của Điều tra viên sơ cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của Điều tra viên sơ cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 47 Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên sơ cấp như sau: Điều 47. Tiêu chuẩn bổ nhiệm Điều tra viên sơ cấp Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 46 của Luật này, là sĩ quan Công an nhân dân tại ngũ, sĩ quan Quân đội nhân dân tại ngũ, cán bộ Viện kiểm sát nhân dân và có đủ các Điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên sơ cấp: 1. Có thời gian làm công tác pháp luật từ 04 năm trở lên; 2. Có năng lực Điều tra các vụ án thuộc loại tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng; 3. Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Điều tra viên sơ cấp. Như vậy, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 46 Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015, là sĩ quan Công an nhân dân tại ngũ, sĩ quan Quân đội nhân dân tại ngũ, cán bộ Viện kiểm sát nhân dân và có đủ các Điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên sơ cấp: - Có thời gian làm công tác pháp luật từ 04 năm trở lên; - Có năng lực Điều tra các vụ án thuộc loại tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng; - Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Điều tra viên sơ cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 627, "text": "người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 46 Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015, là sĩ quan Công an nhân dân tại ngũ, sĩ quan Quân đội nhân dân tại ngũ, cán bộ Viện kiểm sát nhân dân và có đủ các Điều kiện sau đây thì có thể được bổ nhiệm làm Điều tra viên sơ cấp: - Có thời gian làm công tác pháp luật từ 04 năm trở lên; - Có năng lực Điều tra các vụ án thuộc loại tội ít nghiêm trọng, nghiêm trọng; - Đã trúng tuyển kỳ thi vào ngạch Điều tra viên sơ cấp." } ], "id": "10800", "is_impossible": false, "question": "Điều tra viên sơ cấp cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được bổ nhiệm?" } ] } ], "title": "Điều tra viên sơ cấp cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để được bổ nhiệm?" }