version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm của người lao động được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 150%: Làm thêm vào ngày thường - 200%: Làm vào ngày nghỉ hằng tuần - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm (tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường). - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%). - 20%: 20% X tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường (100%) - 40%: 20% X tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc ngày nghỉ hằng tuần (200%)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1107, "text": "theo quy định trên tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm của người lao động được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 150%: Làm thêm vào ngày thường - 200%: Làm vào ngày nghỉ hằng tuần - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm (tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường)." } ], "id": "11001", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm của người lao động là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm của người lao động là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau như sau: Điều 48. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau 1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau, thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 774, "text": "cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau, thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động." } ], "id": "11002", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 30. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định như sau: 3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH. Theo đó, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như các khoản hỗ trợ điện thoại, Như vậy, khoản phụ cấp điện thoại cho người lao động sẽ không tính vào tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1126, "text": "khoản phụ cấp điện thoại cho người lao động sẽ không tính vào tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc." } ], "id": "11003", "is_impossible": false, "question": "Phụ cấp điện thoại có tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?" } ] } ], "title": "Phụ cấp điện thoại có tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trợ cấp thai sản như sau: Điều 95. Trợ cấp thai sản 1. Mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ. Như vậy, mức trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. Đồng thời, lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 488, "text": "mức trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là 2." } ], "id": "11004", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp thai sản của bảo hiểm xã hội tự nguyện từ 01/7/2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp thai sản của bảo hiểm xã hội tự nguyện từ 01/7/2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 96 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản như sau: Điều 96. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản là một trong các giấy tờ sau đây: 1. Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; 2. Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; c) Bản sao giấy báo tử của con; d) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh. Như vậy, trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: - Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; - Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; - Bản sao giấy báo tử của con; - Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 814, "text": "trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: - Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; - Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; - Bản sao giấy báo tử của con; - Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh." } ], "id": "11005", "is_impossible": false, "question": "Thai chết trong tử cung và chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Thai chết trong tử cung và chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 42. Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau 2. Người lao động không được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau đây: a) Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình; b) Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; c) Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Trong thời gian nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, người lao động không được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau đây: - Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình; % buffered 00:00 01:01 Play - Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; - Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Trong thời gian nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1024, "text": "người lao động không được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau đây: - Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình; % buffered 00:00 01:01 Play - Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; - Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Trong thời gian nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội." } ], "id": "11006", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/7/2025, người lao động không được hưởng chế độ ốm đau trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/7/2025, người lao động không được hưởng chế độ ốm đau trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian hưởng chế độ ốm đau: Điều 43. Thời gian hưởng chế độ ốm đau 1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau: a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. Như vậy, thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động làm công việc nặng nhọc là: - 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; - 50 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; - 70 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên. Lưu ý, quy định nêu trên chỉ áp dụng với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1147, "text": "thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động làm công việc nặng nhọc là: - 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; - 50 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; - 70 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên." } ], "id": "11007", "is_impossible": false, "question": "Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động làm công việc nặng nhọc là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động làm công việc nặng nhọc là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau như sau: Điều 44. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau 1. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. 2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) là: - Tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi - Tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/07/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 718, "text": "thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) là: - Tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi - Tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi." } ], "id": "11008", "is_impossible": false, "question": "Thời gian người lao động được hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian người lao động được hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 155 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau: Điều 155. Cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị 1. Thành viên Hội đồng quản trị phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này; b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác; c) Thành viên Hội đồng quản trị công ty có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác; d) Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì thành viên Hội đồng quản trị không được là người có quan hệ gia đình của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty; của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ. Như vậy, thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1025, "text": "thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác." } ], "id": "11009", "is_impossible": false, "question": "Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác không?" } ] } ], "title": "Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, tiền lương công chức ngạch chuyên viên hành chính được tính theo công thức sau: Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì hiện nay mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư 02/2021/TT-BNV quy định như sau: Điều 14. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành hành chính 1. Các ngạch công chức chuyên ngành hành chính quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Ngạch Chuyên viên cao cấp (mã số 01.001) áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Ngạch Chuyên viên chính (mã số 01.002) áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Ngạch Chuyên viên (mã số 01.003) áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch Cán sự (mã số 01.004) áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; đ) Ngạch Nhân viên (mã số 01.005) áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Trường hợp công chức ngạch nhân viên thực hiện nhiệm vụ lái xe cơ quan không có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm thì áp dụng Bảng 4 (Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp của nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP. Như vậy, mức lương chuyên viên hành chính hiện nay sẽ như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1797, "text": "mức lương chuyên viên hành chính hiện nay sẽ như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "11010", "is_impossible": false, "question": "Mức lương chuyên viên hành chính hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương chuyên viên hành chính hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau như sau: Điều 48. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau 1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau cho người sử dụng lao động với thời hạn chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 781, "text": "người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau cho người sử dụng lao động với thời hạn chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc." } ], "id": "11011", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động chậm nhất là bao nhiêu ngày từ 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động chậm nhất là bao nhiêu ngày từ 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau như sau: Điều 47. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau 1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây: a) Giấy ra viện; b) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án; c) Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú. 2. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau đây: a) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội; b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú; c) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú. Như vậy, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây: - Giấy ra viện; - Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án; - Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 878, "text": "hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây: - Giấy ra viện; - Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án; - Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú." } ], "id": "11012", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động điều trị nội trú gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động điều trị nội trú gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về trợ cấp ốm đau như sau: Điều 45. Trợ cấp ốm đau 4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật này bằng 100% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày. Mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày được tính bằng một nửa mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày. Khi tính mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là một ngày. 6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về ngày làm việc; quy định việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ ốm đau. Theo quy định trên, mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày. Như vậy, mức hưởng trợ cấp ốm đau 01 ngày được tính theo công thức như sau: Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1019, "text": "mức hưởng trợ cấp ốm đau 01 ngày được tính theo công thức như sau: Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025." } ], "id": "11013", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng trợ cấp ốm đau 01 ngày được tính theo công thức như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức hưởng trợ cấp ốm đau 01 ngày được tính theo công thức như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trợ cấp ốm đau như sau: Điều 45. Trợ cấp ốm đau 1. Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tháng và tính trên căn cứ sau đây: a) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau; b) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng đầu tiên tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại. 2. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 và Điều 44 của Luật này bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính trên căn cứ sau: - Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau; % buffered 00:00 01:01 Play - Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng đầu tiên tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 713, "text": "mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính trên căn cứ sau: - Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau; % buffered 00:00 01:01 Play - Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng đầu tiên tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại." } ], "id": "11014", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính trên căn cứ nào?" } ] } ], "title": "Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính trên căn cứ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau như sau: Điều 47. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau 1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây: a) Giấy ra viện; b) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án; c) Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú. 2. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau đây: a) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội; b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú; c) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú. Như vậy, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây: - Giấy ra viện; - Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án; - Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 879, "text": "hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây: - Giấy ra viện; - Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án; - Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú." } ], "id": "11015", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động điều trị nội trú gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động điều trị nội trú gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau như sau: Điều 48. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau 1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau, thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 774, "text": "cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau, thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động." } ], "id": "11016", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 13/8 hằng năm được chọn là Ngày Quốc tế người thuận tay trái (Left-Handers Day) nhằm tôn vinh sự độc đáo, khác biệt của những người thuận tay trái. Sự kiện này đã trở thành một ngày hội lớn cho cộng đồng người thuận tay trái trên toàn cầu. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 13 tháng 8 năm 2024 tức Ngày Quốc tế người thuận tay trái rơi vào Thứ ba nhằm ngày 10/7/2024 âm lịch. Đồng thời, căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: -02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 13 tháng 8 năm 2024 tức Ngày Quốc tế người thuận tay trái không phải là một trong những ngày lễ lớn trong năm theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 254, "text": "theo lịch vạn niên, ngày 13 tháng 8 năm 2024 tức Ngày Quốc tế người thuận tay trái rơi vào Thứ ba nhằm ngày 10/7/2024 âm lịch." } ], "id": "11017", "is_impossible": false, "question": "Ngày 13 tháng 8 năm 2024 là thứ mấy, ngày gì? 13 tháng 8 năm 2024 là ngày mấy âm? Ngày 13 tháng 8 năm 2024 có phải ngày lễ lớn tại Việt Nam không?" } ] } ], "title": "Ngày 13 tháng 8 năm 2024 là thứ mấy, ngày gì? 13 tháng 8 năm 2024 là ngày mấy âm? Ngày 13 tháng 8 năm 2024 có phải ngày lễ lớn tại Việt Nam không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương các ngày sau: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày Lưu ý: Theo quy định, người lao động hoàn toàn có quyền nghỉ việc riêng. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi của cả hai bên, người lao động cần thông báo trước cho người sử dụng lao động về lý do nghỉ và được sự đồng ý của người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 844, "text": "người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương các ngày sau: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày Lưu ý: Theo quy định, người lao động hoàn toàn có quyền nghỉ việc riêng." } ], "id": "11018", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được tính như sau: [1] Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: - Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; - Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; - Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. [2] Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. [3] Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1107, "text": "tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được tính như sau: [1] Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: - Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; - Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; - Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày." } ], "id": "11019", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm của người lao động được tính lương như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm của người lao động được tính lương như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn 4594/LĐTBXH-ATLĐ năm 2023 về việc đề xuất nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính có ý kiến như sau: 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 08 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 14 tháng 02 năm 2024 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Như vậy, lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được nghỉ 04 ngày từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. Đối với người lao động ngoài khối doanh nghiệp thì nhà nước khuyến khích áp dụng lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 như cán bộ, công chức, viên chức. arrow_forward_iosĐọc thêm Trong những ngày lễ, các đơn vị vận chuyển thường sẽ tạm ngưng nhận hàng và trả hàng. Thông thường, các đơn vị vận chuyển cũng sẽ nghỉ lễ 2/9 từ ngày 31/8 và bắt đầu làm lại từ 4/9. Tuy nhiên, vì nhu cầu mua sắm của khách hàng trong dịp lễ thường tăng cao nên vẫn có một số đơn vị vận chuyển làm việc xuyên lễ, hoặc chỉ nghỉ 1-2 ngày như: Giao hàng Nhanh, J&T Express, Grab Express, Ahamove, Shopee Xpress Instant (SPX Instant) Đang tiếp tục cập nhập chi tiết lịch nghỉ 2/9 của các đơn vị vận chuyển", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 757, "text": "lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được nghỉ 04 ngày từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024." } ], "id": "11020", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 của các đơn vị vận chuyển?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 của các đơn vị vận chuyển?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước từng thời kỳ, Chính phủ quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. 2. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây: a) Hằng tháng; b) 03 tháng một lần; c) 06 tháng một lần; d) 12 tháng một lần; đ) Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này; e) Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này. Căn cứ theo khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội 2. Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. 3. Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều này; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Căn cứ theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 141. Quy định chuyển tiếp 13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, người lao động hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất. Mức đóng BHXH tự nguyện = 22% x Mức thu nhập tháng đóng BHXH Theo đó, mức thu nhập đóng BHXH tự nguyện cao nhất khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng mức lương cơ sở như sau: Mức thu nhập BHXH tự nguyện cao nhất = 20 x Mức lương cơ sở Theo đó, thu nhập đóng BHXH tự nguyện cao nhất khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng sẽ được xác định như sau: Thu nhập đóng BHXH tự nguyện cao nhất là 46.800.000 đồng/tháng. Mức đóng BHXH tự nguyện cao nhất từ 01/7/2025 khi tăng lương cơ sở 2,34 triệu là 10.296.000 đồng/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1929, "text": "người lao động hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất." } ], "id": "11021", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng BHXH tự nguyện cao nhất từ 01/7/2025 khi tăng lương cơ sở 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức đóng BHXH tự nguyện cao nhất từ 01/7/2025 khi tăng lương cơ sở 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp thai sản; b) Hưu trí; c) Tử tuất; d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung. Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng những chế độ sau đây: - Trợ cấp thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 429, "text": "người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng những chế độ sau đây: - Trợ cấp thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015." } ], "id": "11022", "is_impossible": false, "question": "Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng những chế độ nào?" } ] } ], "title": "Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng những chế độ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn 4594/LĐTBXH-ATLĐ năm 2023 về việc đề xuất nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính có ý kiến như sau: 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 08 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 14 tháng 02 năm 2024 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Như vậy, lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được nghỉ 04 ngày từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. Đối với người lao động ngoài khối doanh nghiệp thì nhà nước khuyến khích áp dụng lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 như cán bộ, công chức, viên chức. 00:00 01:01 Play Dưới đây là lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9/2024 năm nay của bưu điện: Tham khảo thêm ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty bưu điện Việt Nam tại Điều 4 Điều lệ và tổ chức hoạt động của Tổng công ty bưu điện Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 539/QĐ-BTTTT năm 2015 như sau: - Thiết lập, quản lý, khai thác và phát triển mạng bưu chính công cộng, cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Cung cấp các dịch vụ công ích khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Kinh doanh các dịch vụ bưu chính dành riêng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Kinh doanh các dịch vụ bưu chính, phát hành báo chí trong và ngoài nước; - Tham gia các hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế và các dịch vụ khác trong khuôn khổ các Điều ước quốc tế trong lĩnh vực bưu chính mà Việt Nam ký kết, gia nhập theo quy định của pháp luật; - Đại lý dịch vụ viễn thông, bán lại dịch vụ viễn thông; - Tư vấn, nghiên cứu, đào tạo, dạy nghề và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bưu chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 751, "text": "lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được nghỉ 04 ngày từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024." } ], "id": "11023", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9/2024 năm nay của bưu điện?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9/2024 năm nay của bưu điện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Quyết định 12/2024/QĐ-TTg quy định về hỗ trợ vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau: Điều 8. Hỗ trợ vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 1. Người có đất thu hồi được vay vốn ưu đãi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội. 2. Điều kiện vay vốn: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; c) Có đăng ký thường trú trên địa bàn nơi Ngân hàng Chính sách xã hội giải quyết thủ tục cho người có đất thu hồi vay vốn; d) Có bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật đối với mức vay trên 100 triệu đồng. 3. Mức vay vốn tối đa 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 4. Lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. 5. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Thời hạn vay vốn tối đa bằng thời hạn hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi lao động ở nước ngoài, không bao gồm thời gian gia hạn hợp đồng. Như vậy, người có đất bị thu hồi sẽ được vay vốn ưu đãi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội, điều kiện vay vốn như sau: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; - Có đăng ký thường trú trên địa bàn nơi Ngân hàng Chính sách xã hội giải quyết thủ tục cho người có đất thu hồi vay vốn; - Có bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật đối với mức vay trên 100 triệu đồng. Lưu ý: Thời hạn vay vốn tối đa bằng thời hạn hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi lao động ở nước ngoài, không bao gồm thời gian gia hạn hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1243, "text": "người có đất bị thu hồi sẽ được vay vốn ưu đãi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội, điều kiện vay vốn như sau: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; - Có đăng ký thường trú trên địa bàn nơi Ngân hàng Chính sách xã hội giải quyết thủ tục cho người có đất thu hồi vay vốn; - Có bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật đối với mức vay trên 100 triệu đồng." } ], "id": "11024", "is_impossible": false, "question": "Người có đất bị thu hồi cần đáp ứng điều kiện gì để được hỗ trợ vay vốn đi làm việc ở nước ngoài?" } ] } ], "title": "Người có đất bị thu hồi cần đáp ứng điều kiện gì để được hỗ trợ vay vốn đi làm việc ở nước ngoài?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Quyết định 12/2024/QĐ-TTg 2024 quy định hỗ trợ vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau: Điều 8. Hỗ trợ vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 3. Mức vay vốn tối đa 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 4. Lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. 5. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Thời hạn vay vốn tối đa bằng thời hạn hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi lao động ở nước ngoài, không bao gồm thời gian gia hạn hợp đồng. 7. Xử lý nợ rủi ro vốn vay thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế xử lý nợ rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội. 8. Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục vay vốn, định kỳ hạn trả nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn. Như vậy, có thể vay mức vay vốn tối đa là 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1020, "text": "có thể vay mức vay vốn tối đa là 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng." } ], "id": "11025", "is_impossible": false, "question": "Có thể vay mức vay vốn tối đa là bao nhiêu phần trăm chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng?" } ] } ], "title": "Có thể vay mức vay vốn tối đa là bao nhiêu phần trăm chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 5 Điều 4 Thông tư 170/2016/TT-BQP quy định như sau: Điều 4. Cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương 1. Cấp bậc quân hàm Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương có hệ số dưới 3,95. 2. Cấp bậc quân hàm Trung úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 3,95 đến dưới 4,45. 3. Cấp bậc quân hàm Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 4,45 đến dưới 4,90. 4. Cấp bậc quân hàm Đại úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 4,90 đến dưới 5,30. 5. Cấp bậc quân hàm Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 5,30 đến dưới 6,10. 6. Cấp bậc quân hàm Trung tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 6,10 đến dưới 6,80. 7. Cấp bậc quân hàm Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 6,80 trở lên. Theo đó, cấp bậc quân hàm Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 5,30 đến dưới 6,10. Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 41/2023/TT-BQP thì mức lương Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp được tính như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP mức lương lương cơ sở hiện nay là 2,34 triệu đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/7/2024. Như vậy, khi tăng mức lương cơ sở lên 2.34 triệu đồng từ mức lương Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp là 12.402.000 đồng/tháng đến 14.274.000 đồng/tháng. Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1291, "text": "khi tăng mức lương cơ sở lên 2." } ], "id": "11026", "is_impossible": false, "question": "Mức lương Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp khi lương cơ sở 2,34 triệu đồng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp khi lương cơ sở 2,34 triệu đồng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 17 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp cụ thể như sau: Điều 17. Thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp 1. Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp trong thời bình như sau: a) Phục vụ có thời hạn ít nhất là 06 năm kể từ ngày quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp; b) Phục vụ cho đến hết hạn tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm: a) Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi; b) Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi; c) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi. 3. Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm. 4. Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi thì được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp với yêu cầu của quân đội hoặc được chuyển ngành. Trường hợp quân đội không thể tiếp tục bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành được nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên thì được nghỉ hưu. Danh mục chức danh chiến đấu viên do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. Như vậy, Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất là 54 tuổi. Tuy nhiên, trường hợp Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1459, "text": "Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất là 54 tuổi." } ], "id": "11027", "is_impossible": false, "question": "Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp là bao lâu?" } ] } ], "title": "Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định vềối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện 7. Trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng. Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; b) Lao động là người giúp việc gia đình; c) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật này. Như vậy, từ 1/7/2025, trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: - Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng. arrow_forward_iosĐọc thêm Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; - Lao động là người giúp việc gia đình; - Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã đủ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể: + Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ; + Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 805, "text": "từ 1/7/2025, trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: - Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng." } ], "id": "11028", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2025, trường hợp nào không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2025, trường hợp nào không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau như sau: Điều 48. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau 1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau, thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau từ 1/7/2025 là 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan bảo hiểm xã hội nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động. Lưu ý: Trường hợp từ chối thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 769, "text": "cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau, thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau từ 1/7/2025 là 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan bảo hiểm xã hội nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động." } ], "id": "11029", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2025, thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau tối đa là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2025, thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau tối đa là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về trợ cấp ốm đau như sau: Điều 45. Trợ cấp ốm đau 4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật này bằng 100% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày. Mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày được tính bằng một nửa mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày. Khi tính mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là một ngày. 6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về ngày làm việc; quy định việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ ốm đau. Theo đó, mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày. Như vậy, mức hưởng trợ cấp ốm đau 01 ngày được tính theo công thức như sau: Mức hưởng trợ cấp ốm đau 01 ngày = Mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng/24", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 872, "text": "Theo đó, mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày." } ], "id": "11030", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng trợ cấp ốm đau 1 ngày được tính theo công thức như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức hưởng trợ cấp ốm đau 1 ngày được tính theo công thức như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 32. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội 1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. 2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của cá nhân bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 464, "text": "từ ngày 01/7/2025, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của cá nhân bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất." } ], "id": "11031", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện với khoản tỷ lệ là bao nhiêu từ ngày 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Cá nhân đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện với khoản tỷ lệ là bao nhiêu từ ngày 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội; đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. 2. Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. 3. Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều này; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Như vậy, thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1029, "text": "thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng." } ], "id": "11032", "is_impossible": false, "question": "Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 3. Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như sau: a) Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; b) Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; c) Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; d) Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; đ) Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; e) Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều này nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. 4. Chính phủ quy định chi tiết điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này. Như vậy, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được quy định như sau: - Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; - Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; - Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; - Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1026, "text": "thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được quy định như sau: - Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; - Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; - Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; - Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định." } ], "id": "11033", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu như sau: Điều 98. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên. Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 361, "text": "người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên." } ], "id": "11034", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/7/2025, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi nào?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/7/2025, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời điểm hưởng lương hưu như sau: Điều 101. Thời điểm hưởng lương hưu 1. Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại Điều 98 của Luật này được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 của Luật này. 2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu. 3. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 của Luật này thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này; quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí. Như vậy, thời điểm hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện được xác định như sau: - Thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động làm việc liên tục đến khi đủ tuổi nghỉ hưu và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên: được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. - Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu. - Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1025, "text": "thời điểm hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện được xác định như sau: - Thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động làm việc liên tục đến khi đủ tuổi nghỉ hưu và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên: được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định." } ], "id": "11035", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 115 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 115. Trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu ra nước ngoài để định cư; chuyển nơi hưởng lương hưu; tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu 3. Việc tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu được thực hiện theo quy định tại các Điều 75, 80 và 81 của Luật này. Căn cứ theo khoản 2 Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Tạm dừng việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố mất tích; c) Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này. 2. Chấm dứt việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; b) Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; c) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. Như vậy, người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng lương hưu hằng tháng bị chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1253, "text": "người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng lương hưu hằng tháng bị chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật." } ], "id": "11036", "is_impossible": false, "question": "Người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng lương hưu hằng tháng bị chấm dứt khi nào từ ngày 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng lương hưu hằng tháng bị chấm dứt khi nào từ ngày 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 có quy định cụ thể về làm việc không trọn thời gian như sau: Điều 32. Làm việc không trọn thời gian 1. Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động. 3. Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương; bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian; bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, người lao động làm việc không trọn thời gian được hiểu là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 774, "text": "người lao động làm việc không trọn thời gian được hiểu là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động." } ], "id": "11037", "is_impossible": false, "question": "Thế nào là người lao động làm việc không trọn thời gian?" } ] } ], "title": "Thế nào là người lao động làm việc không trọn thời gian?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ 1/7/2025) quy định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm: Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; Theo đó, so với Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bổ sung thêm đối tượng phải đóng BHXH bắt buộc từ 1/7/2025. Như vậy, từ 1/7/2025, người lao động làm việc không trọn thời gian thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi đáp ứng những điều kiện sau đây: - Làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên. - Có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 994, "text": "từ 1/7/2025, người lao động làm việc không trọn thời gian thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi đáp ứng những điều kiện sau đây: - Làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên." } ], "id": "11038", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2025, người lao động làm việc không trọn thời gian thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2025, người lao động làm việc không trọn thời gian thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau: Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn. 3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. 5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm. 7. Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy, theo quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1931, "text": "theo quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc." } ], "id": "11039", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính dựa trên cơ sở nào?" } ] } ], "title": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính dựa trên cơ sở nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 3. Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như sau: a) Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; b) Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; c) Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; d) Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; đ) Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; e) Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều này nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. 4. Chính phủ quy định chi tiết điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này. Như vậy, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động từ 1/7/2025 được quy định như sau: - Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; - Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; - Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; - Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp đóng một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp đóng một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1055, "text": "thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động từ 1/7/2025 được quy định như sau: - Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; - Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; - Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; - Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp đóng một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp đóng một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định." } ], "id": "11040", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn đóng BHXH tự nguyện từ ngày 1/7/2025 là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn đóng BHXH tự nguyện từ ngày 1/7/2025 là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 11 Nghị định 113/2015/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Mức phụ cấp Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được tính theo mức Iương cơ sở, gồm các mức sau đây: 1. Mức 0,1 áp dụng đối với nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có một trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này. 2. Mức 0,2 áp dụng đối với nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có hai trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này. 3. Mức 0,3 áp dụng đối với nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có ba trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này. 4. Mức 0,4 áp dụng đối với nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có bốn yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì từ ngày 1/7/2024 sẽ áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức phụ cấp độc hại của giáo viên dạy thực hành từ ngày 01/7/2024 như sau: - Nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có 01 trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 113/2015/NĐ-CP: 234.000 đồng - Nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có 02 trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 113/2015/NĐ-CP: 468.000 đồng - Nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có 03 trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 113/2015/NĐ-CP: 702.000 đồng - Nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có 04 trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 113/2015/NĐ-CP: 936.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 946, "text": "mức phụ cấp độc hại của giáo viên dạy thực hành từ ngày 01/7/2024 như sau: - Nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có 01 trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 113/2015/NĐ-CP: 234." } ], "id": "11041", "is_impossible": false, "question": "Mức phụ cấp độc hại của giáo viên dạy thực hành từ ngày 01/7/2024?" } ] } ], "title": "Mức phụ cấp độc hại của giáo viên dạy thực hành từ ngày 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 78 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hiệu lực và thời hạn của thỏa ước lao động tập thể như sau: Điều 78. Hiệu lực và thời hạn của thỏa ước lao động tập thể 1. Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết. Thỏa ước lao động tập thể sau khi có hiệu lực phải được các bên tôn trọng thực hiện. 2. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp tham gia thỏa ước lao động tập thể. 3. Thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. Thời hạn cụ thể do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước lao động tập thể. Các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể. Theo đó, có thể thấy ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết. Như vậy, không bắt buộc phải ghi ngày có hiệu lực trong thỏa ước lao động tập thể, bởi nếu các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký kết theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1308, "text": "không bắt buộc phải ghi ngày có hiệu lực trong thỏa ước lao động tập thể, bởi nếu các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký kết theo quy định của pháp luật." } ], "id": "11042", "is_impossible": false, "question": "Thỏa ước lao động tập thể có bắt buộc phải ghi ngày có hiệu lực hay không?" } ] } ], "title": "Thỏa ước lao động tập thể có bắt buộc phải ghi ngày có hiệu lực hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 76 Bộ luật Lao động 2019 quy định về lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể như sau: Điều 76. Lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể Đối với thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp, đối tượng lấy ý kiến bao gồm toàn bộ người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng hoặc toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng. Chỉ những doanh nghiệp có trên 50% số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành mới tham gia ký kết thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp. 3. Thời gian, địa điểm và cách thức lấy ý kiến biểu quyết đối với dự thảo thỏa ước lao động tập thể do tổ chức đại diện người lao động quyết định nhưng không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tham gia thương lượng. Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động lấy ý kiến biểu quyết về dự thảo thỏa ước. 4. Thỏa ước lao động tập thể được ký kết bởi đại diện hợp pháp của các bên thương lượng. Trường hợp thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp được tiến hành thông qua Hội đồng thương lượng tập thể thì được ký kết bởi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể và đại diện hợp pháp của các bên thương lượng. 5. Thỏa ước lao động tập thể phải được gửi cho mỗi bên ký kết và cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 77 của Bộ luật này. Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp thì từng người sử dụng lao động và từng tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thỏa ước phải được nhận 01 bản. 6. Sau khi thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động phải công bố cho người lao động của mình biết. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, thỏa ước lao động tập thể được ký kết bởi đại diện hợp pháp của các bên thương lượng. Lưu ý: Trường hợp thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp được tiến hành thông qua Hội đồng thương lượng tập thể thì được ký kết bởi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể và đại diện hợp pháp của các bên thương lượng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1896, "text": "thỏa ước lao động tập thể được ký kết bởi đại diện hợp pháp của các bên thương lượng." } ], "id": "11043", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền ký kết thỏa ước lao động tập thể?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền ký kết thỏa ước lao động tập thể?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 89 Bộ luật Lao động 2019 chi phí ký kết thỏa ước lao động tập thể được quy định như sau: Điều 89. Chi phí thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể Mọi chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố thỏa ước lao động tập thể do phía người sử dụng lao động chi trả. Như vậy, theo quy định trên thì mọi chi phí cho việc ký kết thỏa ước lao động tập thể sẽ do phía người sử dụng lao động chi trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 316, "text": "theo quy định trên thì mọi chi phí cho việc ký kết thỏa ước lao động tập thể sẽ do phía người sử dụng lao động chi trả." } ], "id": "11044", "is_impossible": false, "question": "Ai sẽ phải chi trả khoản phí ký kết thỏa ước lao động tập thể?" } ] } ], "title": "Ai sẽ phải chi trả khoản phí ký kết thỏa ước lao động tập thể?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về việc tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Tạm dừng việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố mất tích; c) Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này. Như vậy, có thể thấy, khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng định kỳ hằng năm, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng thì sẽ tạm dừng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 562, "text": "có thể thấy, khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng định kỳ hằng năm, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng thì sẽ tạm dừng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật." } ], "id": "11045", "is_impossible": false, "question": "Có được tạm dừng chế độ bảo hiểm xã hội khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng không?" } ] } ], "title": "Có được tạm dừng chế độ bảo hiểm xã hội khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 9 Điều 2 Luật Cư trú 2020 có quy định về nơi tạm trú như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày. 7. Tạm vắng là việc công dân vắng mặt tại nơi cư trú trong một khoảng thời gian nhất định. 8. Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú; 9. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú. 10. Nơi ở hiện tại là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú mà công dân đang thường xuyên sinh sống; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi công dân đang thực tế sinh sống. Như vậy, nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong 01 khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú. Theo đó, hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể về việc xin giấy xác nhận hạnh kiểm. Tuy nhiên thông thường tùy vào mục đích của việc xin giấy xác nhận hạnh kiểm thì cá nhân có thể xin giấy xác nhận hạnh kiểm ở Công an cấp xã nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Ngoài ra trong một số trường hợp khác thì cá nhân có thể xin giấy xác nhận hạnh kiểm ở Sở Tư pháp. Tóm lại, cá nhân có thể xin giấy xác nhận hạnh kiểm ở nơi tạm trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 796, "text": "nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong 01 khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú." } ], "id": "11046", "is_impossible": false, "question": "Xác nhận hạnh kiểm ở nơi tạm trú được không?" } ] } ], "title": "Xác nhận hạnh kiểm ở nơi tạm trú được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động như sau: Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động 1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu. 2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu. Như vậy, khi ký hợp đồng lao động, người lao động phải cung cấp trung thực cho người sử dụng các thông tin sau đây: - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề - Xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 948, "text": "khi ký hợp đồng lao động, người lao động phải cung cấp trung thực cho người sử dụng các thông tin sau đây: - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề - Xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu." } ], "id": "11047", "is_impossible": false, "question": "Người lao động phải cung cấp thông tin gì khi ký hợp đồng lao động?" } ] } ], "title": "Người lao động phải cung cấp thông tin gì khi ký hợp đồng lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 8 Quyết định 12/2024/QĐ-TTg quy định về hỗ trợ vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau: Điều 8. Hỗ trợ vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 1. Người có đất thu hồi được vay vốn ưu đãi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội. 2. Điều kiện vay vốn: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; c) Có đăng ký thường trú trên địa bàn nơi Ngân hàng Chính sách xã hội giải quyết thủ tục cho người có đất thu hồi vay vốn; d) Có bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật đối với mức vay trên 100 triệu đồng. 3. Mức vay vốn tối đa 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 4. Lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. 5. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Thời hạn vay vốn tối đa bằng thời hạn hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi lao động ở nước ngoài, không bao gồm thời gian gia hạn hợp đồng. 7. Xử lý nợ rủi ro vốn vay thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế xử lý nợ rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội. 8. Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục vay vốn, định kỳ hạn trả nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn. Như vậy, từ 01/8/2024, người có đất bị thu hồi sẽ được vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội để đi làm việc ở nước ngoài. Điều kiện vay vốn như sau: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; - Có đăng ký thường trú trên địa bàn nơi Ngân hàng Chính sách xã hội giải quyết thủ tục cho người có đất thu hồi vay vốn; - Có bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật đối với mức vay trên 100 triệu đồng. Lưu ý: Thời hạn vay vốn tối đa bằng thời hạn hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi lao động ở nước ngoài, không bao gồm thời gian gia hạn hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1517, "text": "từ 01/8/2024, người có đất bị thu hồi sẽ được vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội để đi làm việc ở nước ngoài." } ], "id": "11048", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/8/2024, người dân bị thu hồi đất cần đáp ứng điều kiện gì để được vay vốn ưu đãi đi làm việc ở nước ngoài?" } ] } ], "title": "Từ 1/8/2024, người dân bị thu hồi đất cần đáp ứng điều kiện gì để được vay vốn ưu đãi đi làm việc ở nước ngoài?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Hưu trí; đ) Tử tuất. 2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Hưu trí; b) Tử tuất. 3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định. Như vậy, BHXH bắt buộc có 05 chế độ dưới đây: - Thai sản. - Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 369, "text": "BHXH bắt buộc có 05 chế độ dưới đây: - Thai sản." } ], "id": "11049", "is_impossible": false, "question": "BHXH bắt buộc có các chế độ nào?" } ] } ], "title": "BHXH bắt buộc có các chế độ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau: Điều 141. Quy định chuyển tiếp 13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. 14. Văn bản ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật số 58/2014/QH13 được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026. 15. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo Điều 140 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau: Điều 140. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. arrow_forward_iosĐọc thêm Theo đó, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. Như vậy, từ ngày 01/7/2025 thì Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực, nếu mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng chưa bị bãi bỏ thì mức tham chiếu sẽ là 2.340.000 đồng/tháng. Nếu mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở tại thời điểm đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 994, "text": "từ ngày 01/7/2025 thì Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực, nếu mức lương cơ sở 2." } ], "id": "11050", "is_impossible": false, "question": "Chưa bãi bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu từ ngày 01/7/2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Chưa bãi bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu từ ngày 01/7/2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau: a) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1; b) Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1; c) Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A1; d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương thẩm tra viên chính thi hành án dân sự khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1320, "text": "bảng lương thẩm tra viên chính thi hành án dân sự khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "11051", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương thẩm tra viên chính thi hành án dân sự khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương thẩm tra viên chính thi hành án dân sự khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 96 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản như sau: Điều 96. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản là một trong các giấy tờ sau đây: 1. Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; 2. Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; c) Bản sao giấy báo tử của con; d) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh. Như vậy, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là một trong các giấy tờ sau đây: - Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; - Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: + Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; + Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; + Bản sao giấy báo tử của con; + Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 811, "text": "hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là một trong các giấy tờ sau đây: - Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; - Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: + Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; + Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; + Bản sao giấy báo tử của con; + Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh." } ], "id": "11052", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 1/7/2025, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Từ ngày 1/7/2025, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trợ cấp thai sản như sau: Điều 95. Trợ cấp thai sản 1. Mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ. 2. Ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này. Chính phủ quyết định điều chỉnh mức trợ cấp thai sản phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Như vậy, mức trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 711, "text": "mức trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là 2." } ], "id": "11053", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện từ ngày 1/7/2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện từ ngày 1/7/2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản như sau: Điều 94. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản 1. Đối tượng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ sinh con; b) Lao động nam có vợ sinh con. 2. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp thai sản. 3. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ cha hoặc mẹ được hưởng trợ cấp thai sản. Như vậy, cá nhân đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì sẽ được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc 1 trong 2 trường hợp: - Lao động nữ sinh con; - Lao động nam có vợ sinh con. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 856, "text": "cá nhân đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì sẽ được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc 1 trong 2 trường hợp: - Lao động nữ sinh con; - Lao động nam có vợ sinh con." } ], "id": "11054", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bao nhiêu tháng thì được hưởng trợ cấp thai sản?" } ] } ], "title": "Cá nhân đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bao nhiêu tháng thì được hưởng trợ cấp thai sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 40. Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 1. Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 2. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 3. Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này. Như vậy, biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: - Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. - Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. - Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 633, "text": "biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: - Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp." } ], "id": "11055", "is_impossible": false, "question": "Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như thế nào?" } ] } ], "title": "Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cụ thể, căn cứ tại Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn 4594/LĐTBXH-ATLĐ năm 2023 về việc đề xuất nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính có ý kiến như sau: 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 08 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 14 tháng 02 năm 2024 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Như vậy, lịch nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội như sau: - Bắt đầu: từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 - Kết thúc: hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Bao gồm 2 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 2 ngày nghỉ hằng tuần. Do đó, đợt nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9/2024 của cán bộ công chức viên chức kéo dài 4 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 765, "text": "lịch nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội như sau: - Bắt đầu: từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 - Kết thúc: hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch." } ], "id": "11056", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9/2024: Cán bộ công chức viên chức được nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9/2024: Cán bộ công chức viên chức được nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 85. Trợ cấp mai táng 1. Người sau đây khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng: a) Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên; b) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; c) Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc. 2. Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết. 3. Trường hợp đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này. Căn cứ theo Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 7. Mức tham chiếu 1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này. 2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Căn cứ theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 141. Quy định chuyển tiếp 13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức trợ cấp mai táng từ ngày 1/7/2025 có thể là 23.400.000 đồng/ngày. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2131, "text": "mức trợ cấp mai táng từ ngày 1/7/2025 có thể là 23." } ], "id": "11057", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp mai táng từ ngày 1/7/2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp mai táng từ ngày 1/7/2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương viên chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại điểm khoản 1 Điều 17 Thông tư liên tịch 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV quy định như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau: b) Chức danh nghề nghiệp bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng 3, giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng hạng 3, kiểm nghiệm viên cây trồng hạng 3 được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98); Như vậy, bảng lương của Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng 3 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1051, "text": "bảng lương của Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng 3 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định." } ], "id": "11058", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của viên chức Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng 3 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của viên chức Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng 3 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương viên chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 17 Thông tư liên tịch 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau: c) Chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng 4, kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng 4, kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng 4 được áp dụng hệ số lương viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06). Như vậy, bảng lương của viên chức Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng 4 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1065, "text": "bảng lương của viên chức Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng 4 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định." } ], "id": "11059", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của viên chức Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của viên chức Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ như sau; Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp thai sản; b) Hưu trí; c) Tử tuất; d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung. Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng các chế độ như: - Thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 780, "text": "người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng các chế độ như: - Thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015." } ], "id": "11060", "is_impossible": false, "question": "Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng những chế độ nào?" } ] } ], "title": "Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng những chế độ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại khoản 2 Điều 8 Bộ luật Lao động 2019 đã trích tại mục 1 có quy định rõ hành vi ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động là hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động theo quy định của pháp luật. Đồng thời, tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động 4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Cưỡng bức lao động hoặc ngược đãi người lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động. Ngoài ra, khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, từ những căn cứ trên, người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi người lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân, 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức theo các quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1546, "text": "từ những căn cứ trên, người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi người lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt tiền từ 50." } ], "id": "11061", "is_impossible": false, "question": "Phạt tiền từ 100 đến 150 triệu đồng nếu ngược đãi người lao động?" } ] } ], "title": "Phạt tiền từ 100 đến 150 triệu đồng nếu ngược đãi người lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì người lao động khi bị người sử dụng lao động ngược đãi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải báo trước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 732, "text": "căn cứ theo quy định nêu trên thì người lao động khi bị người sử dụng lao động ngược đãi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải báo trước." } ], "id": "11062", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bị ngược đãi không?" } ] } ], "title": "Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bị ngược đãi không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 12 Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV quy định: chức danh nghề nghiệp y sĩ hạng 4 (mã số V.08.03.07) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch y sĩ (mã số 16.119). Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương viên chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 13 Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV quy định như sau: Điều 13. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: d) Chức danh nghề nghiệp y sĩ được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Như vậy, bảng lương của viên chức Y sĩ hạng 4 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1119, "text": "bảng lương của viên chức Y sĩ hạng 4 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định." } ], "id": "11063", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của viên chức Y sĩ hạng 4 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của viên chức Y sĩ hạng 4 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trách nhiệm của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 11. Trách nhiệm của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 1. Người tham gia bảo hiểm xã hội có trách nhiệm sau đây: a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; b) Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình; c) Thực hiện việc kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ thông tin theo đúng quy định về đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội. 2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục, quy định khác về hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Hoàn trả tiền hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định việc hưởng không đúng quy định; c) Định kỳ hằng năm, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền để thực hiện việc xác minh thông tin đủ điều kiện thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có trách nhiệm sau đây: - Thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục, quy định khác về hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Hoàn trả tiền hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định việc hưởng không đúng quy định; - Định kỳ hằng năm, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền để thực hiện việc xác minh thông tin đủ điều kiện thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1200, "text": "người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có trách nhiệm sau đây: - Thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục, quy định khác về hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Hoàn trả tiền hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định việc hưởng không đúng quy định; - Định kỳ hằng năm, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền để thực hiện việc xác minh thông tin đủ điều kiện thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội." } ], "id": "11064", "is_impossible": false, "question": "Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có trách nhiệm gì?" } ] } ], "title": "Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có trách nhiệm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại điểm c Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau: c) Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A1; d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B. Như vậy, bảng lương của Thư ký thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1062, "text": "bảng lương của Thư ký thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định." } ], "id": "11065", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của Thư ký thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của Thư ký thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 10 Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT được bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT quy định về chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các đối tượng khác cụ thể như sau: Điều 10. Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các đối tượng khác 1. Giáo viên được tuyển dụng bằng hợp đồng làm việc lần đầu được giảm 2 tiết/tuần. 2. Giáo viên nữ có con nhỏ từ 12 tháng trở xuống, mỗi tuần lễ được giảm 3 tiết (đối với giáo viên trung học phổ thông, trung học cơ sở) và 4 tiết (đối với giáo viên tiểu học). 2a. Giáo viên nữ trường dự bị đại học có con nhỏ từ 12 tháng trở xuống, mỗi tuần được giảm 3 tiết. Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 6 Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT có quy định về định mức tiết dạy của giáo viên tiểu học là 23 tiết, giáo viên trung học cơ sở là 19 tiết, giáo viên trung học phổ thông là 17 tiết. Như vậy, với trường hợp giáo viên tiểu học có con dưới 12 tháng được giảm tiết dạy trên mỗi tuần lễ là 04 tiết. Do đó, giáo viên tiểu học từ định mức tiết dạy là 23 khi có con dưới 12 tháng sẽ được giảm xuống còn 19 tiết dạy trên một tuần lễ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1032, "text": "với trường hợp giáo viên tiểu học có con dưới 12 tháng được giảm tiết dạy trên mỗi tuần lễ là 04 tiết." } ], "id": "11066", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên tiểu học có con dưới 12 tháng có được giảm tiết dạy không?" } ] } ], "title": "Giáo viên tiểu học có con dưới 12 tháng có được giảm tiết dạy không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại khoản a Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau: a) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1; Như vậy, bảng lương của Thẩm tra viên cao cấp thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 982, "text": "bảng lương của Thẩm tra viên cao cấp thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định." } ], "id": "11067", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của Thẩm tra viên cao cấp thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của Thẩm tra viên cao cấp thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau: d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B. Như vậy, bảng lương của công chức thư ký trung cấp thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 959, "text": "bảng lương của công chức thư ký trung cấp thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định." } ], "id": "11068", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của Thư ký trung cấp thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của Thư ký trung cấp thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 91 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian giải quyết hưởng chế độ tử tuất đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Điều 91. Giải quyết hưởng chế độ tử tuất 1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định tại Điều 90 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định tại Điều 90 của Luật này cho người sử dụng lao động. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Căn cứ Điều 112 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian giải quyết hưởng chế độ tử tuất đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 112. Hồ sơ đề nghị và giải quyết hưởng chế độ tử tuất 2. Việc giải quyết hưởng chế độ tử tuất thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu chết thì thân nhân nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thời gian giải quyết chế độ tử tuất từ ngày 01/7/2025 là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết. 00:00 01:01 Play Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1821, "text": "thời gian giải quyết chế độ tử tuất từ ngày 01/7/2025 là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết." } ], "id": "11069", "is_impossible": false, "question": "Thời gian giải quyết chế độ tử tuất từ ngày 01/7/2025 là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian giải quyết chế độ tử tuất từ ngày 01/7/2025 là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Tạm dừng việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố mất tích; c) Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này. 2. Chấm dứt việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; b) Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; c) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. Như vậy, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 914, "text": "người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật." } ], "id": "11070", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/7/2025 người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị chấm dứt khi nào?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/7/2025 người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị chấm dứt khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 4. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được tiếp tục chi trả kể từ thời điểm cơ quan bảo hiểm xã hội nhận văn bản đề nghị được hưởng lại lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và không bao gồm tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của thời gian chưa nhận do từ chối nhận. 5. Người hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có thời gian chưa nhận lương hưu, trợ cấp trước khi chết thì thân nhân của người đó được nhận lương hưu, trợ cấp của những tháng chưa nhận. 6. Người bị tạm dừng hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích, sau đó có quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân của người đó không được nhận lương hưu, trợ cấp trong thời gian tạm dừng hưởng. 7. Các trường hợp tạm dừng, chấm dứt, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khác theo quy định của Chính phủ. Như vậy, người từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản được tiếp tục chi trả kể từ thời điểm cơ quan bảo hiểm xã hội nhận văn bản đề nghị được hưởng lại lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và không bao gồm tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của thời gian chưa nhận do từ chối nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1213, "text": "người từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản được tiếp tục chi trả kể từ thời điểm cơ quan bảo hiểm xã hội nhận văn bản đề nghị được hưởng lại lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và không bao gồm tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của thời gian chưa nhận do từ chối nhận." } ], "id": "11071", "is_impossible": false, "question": "Người từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản được tiếp tục chi trả khi nào?" } ] } ], "title": "Người từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản được tiếp tục chi trả khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 72 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại như sau: Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại tại khoản 2 Điều 130 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 1. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại là 06 tháng kể từ ngày người lao động có hành vi làm hư hỏng, làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép. 2. Không xử lý bồi thường thiệt hại đối với người lao động đang trong thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật Lao động. 3. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật Lao động, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên. Như vậy, thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại là 6 tháng kể từ ngày người lao động làm hư hỏng làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép. Lưu ý: Khi hết thời hạn quy định, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 977, "text": "thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại là 6 tháng kể từ ngày người lao động làm hư hỏng làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép." } ], "id": "11072", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại trong lao động là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại trong lao động là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Lịch âm dương Tháng 8 2024 tại Việt Nam nước ta có Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) là ngày lễ lớn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "theo Lịch âm dương Tháng 8 2024 tại Việt Nam nước ta có Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) là ngày lễ lớn." } ], "id": "11073", "is_impossible": false, "question": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch âm dương Tháng 8 2024 hay không?" } ] } ], "title": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch âm dương Tháng 8 2024 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Đồng thời, căn cứ Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định ngày nghỉ phép năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Theo đó, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, trường hợp người lao động được hưởng 14 ngày nghỉ hằng năm bao gồm: - Người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - Có thâm niên 10 năm trong điều kiện bình thường;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2008, "text": "Theo đó, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày." } ], "id": "11074", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được 14 ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được 14 ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "(1) Bảo hiểm xã hội bắt buộc Căn cứ Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 67. Điều chỉnh lương hưu 1. Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 2. Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ. 3. Chính phủ quy định thời điểm, đối tượng, mức điều chỉnh lương hưu quy định tại Điều này. (2) Bảo hiểm xã hội tự nguyện Căn cứ khoản 2 Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 99. Mức lương hưu hằng tháng 2. Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật này. Như vậy, điều chỉnh lương hưu từ ngày 01/7/2025 thực hiện như sau: - Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. - Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 776, "text": "điều chỉnh lương hưu từ ngày 01/7/2025 thực hiện như sau: - Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội." } ], "id": "11075", "is_impossible": false, "question": "Điều chỉnh lương hưu từ ngày 01/7/2025 thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Điều chỉnh lương hưu từ ngày 01/7/2025 thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 66. Mức lương hưu hằng tháng 1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau: a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%; b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. 2. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước. 3. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Căn cứ Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 99. Mức lương hưu hằng tháng 1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 98 của Luật này được tính như sau: a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%; b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. 2. Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật này. Theo đó, lao động nam đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hay bảo hiểm xã hội tự nguyện nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, từ 01/07/2025, trong điều kiện lao động bình thường thì tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của lao động nam tối thiểu là 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội. Lưu ý: Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2770, "text": "từ 01/07/2025, trong điều kiện lao động bình thường thì tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của lao động nam tối thiểu là 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội." } ], "id": "11076", "is_impossible": false, "question": "Từ 01/07/2025, tỷ lệ hưởng lương hưu của lao động nam tối thiểu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Từ 01/07/2025, tỷ lệ hưởng lương hưu của lao động nam tối thiểu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên Lễ Vu Lan không phải là ngày lễ lớn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1033, "text": "căn cứ theo quy định trên Lễ Vu Lan không phải là ngày lễ lớn." } ], "id": "11077", "is_impossible": false, "question": "Lễ Vu Lan có phải là ngày lễ lớn không?" } ] } ], "title": "Lễ Vu Lan có phải là ngày lễ lớn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, ngày Vu lan báo hiếu không thuộc vào danh sách các ngày lễ, tết người lao động được nghỉ lễ, hưởng nguyên lương. Như vậy, người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương ngày Lễ Vu Lan. Tuy nhiên, ngày Vu lan rơi vào chủ nhật. Chính vì vậy, nếu người lao động có ngày nghỉ hằng tuần rơi vào chủ nhật thì sẽ được nghỉ vào ngày Vu lan 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1017, "text": "người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương ngày Lễ Vu Lan." } ], "id": "11078", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày Lễ Vu Lan không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày Lễ Vu Lan không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con 1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức. 2. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. 3. Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc. Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không trái với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. 4. Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình. 5. Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình. Căn cứ theo Điều 71 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng 1. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 2. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ. Như vậy, trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ được quy định như sau: - Con cái có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. - Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình. - Con có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1922, "text": "trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ được quy định như sau: - Con cái có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình." } ], "id": "11079", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy, Lễ Quốc khánh 2024 có thể tổ chức bắn pháo hoa theo quy định cụ thể như sau: - Tại thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. - Tại các tỉnh còn lại: Được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. - Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1977, "text": "Lễ Quốc khánh 2024 có thể tổ chức bắn pháo hoa theo quy định cụ thể như sau: - Tại thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút." } ], "id": "11080", "is_impossible": false, "question": "Lễ Quốc khánh 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?" } ] } ], "title": "Lễ Quốc khánh 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 giải thích khái niệm về bảo hiểm hưu trí bổ sung như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm. 2. Trợ cấp hưu trí xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định của Luật này. 3. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia. 4. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà công dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung là loại hình bảo hiểm mang tính chất tự nguyện theo nguyên tắc thị trường nhằm bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, có cơ chế tạo lập quỹ từ đóng góp của người sử dụng lao động hoặc của người sử dụng lao động và người lao động. Như vậy, bảo hiểm hưu trí bổ sung được hiểu là loại hình bảo hiểm mang tính chất tự nguyện theo nguyên tắc thị trường nhằm bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, có cơ chế tạo lập quỹ từ đóng góp của người sử dụng lao động hoặc của người sử dụng lao động và người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1311, "text": "bảo hiểm hưu trí bổ sung được hiểu là loại hình bảo hiểm mang tính chất tự nguyện theo nguyên tắc thị trường nhằm bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, có cơ chế tạo lập quỹ từ đóng góp của người sử dụng lao động hoặc của người sử dụng lao động và người lao động." } ], "id": "11081", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm hưu trí bổ sung là gì?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm hưu trí bổ sung là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 42. Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau 1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này: a) Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp; b) Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động; c) Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; d) Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c khoản này; đ) Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật; e) Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau. Như vậy, từ quy định trên thì người lao động tham gia BHXH bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau khi chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 979, "text": "từ quy định trên thì người lao động tham gia BHXH bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau khi chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau." } ], "id": "11082", "is_impossible": false, "question": "Người lao động tham gia BHXH bắt buộc có được hưởng chế độ ốm đau khi chăm sóc con bị ốm không?" } ] } ], "title": "Người lao động tham gia BHXH bắt buộc có được hưởng chế độ ốm đau khi chăm sóc con bị ốm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau như sau: Điều 44. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau 1. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. 2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, thời gian người lao động được hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau là: - Tối đa là 20 ngày cho mỗi con trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) nếu con dưới 03 tuổi. Tối đa là 15 ngày cho mỗi con trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. - Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 - Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Lưu ý: Các quy định trên có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/07/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 715, "text": "thời gian người lao động được hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau là: - Tối đa là 20 ngày cho mỗi con trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) nếu con dưới 03 tuổi." } ], "id": "11083", "is_impossible": false, "question": "Thời gian người lao động được hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian người lao động được hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Nghị định 75/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 2. Thời điểm và mức điều chỉnh 1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2024 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, có mức hưởng thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.200.000 đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.200.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.500.000 đồng/người/tháng. 3. Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định tại Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo. Theo đó, từ 01/7/2024, người lao động ngoài nhà nước được tăng 15% trên mức lương hưu tháng 6/2024 Nếu sau khi điều chỉnh theo quy định trên, có mức hưởng thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: % buffered 00:00 01:01 Play - Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.200.000 đồng/người/tháng; - Tăng lên bằng 3.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.200.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.500.000 đồng/người/tháng. Như vậy, người lao động ngoài nhà nước có thể tham khảo các công thức tính lương hưu được nhận từ 01/7/2024 như sau: Y: là mức lương hưu của tháng 6/2024 (đồng/tháng) (1) Nếu (Y x 15%)>= 3.500.000 đồng Công thức tính lương hưu từ 01/7/2024 = Y + (Yx15%) (đồng/tháng) (2) Nếu 3.200.000 < (Y x 15%) =< 3.500.000 đồng Mức lương hưu từ 01/7/2024 là 3.500.000 đồng (3) Nếu (Y x 15%) < 3.200.000 đồng/người/tháng Công thức tính lương hưu từ 01/7/2024 = Y + (Y x 15%) + 300.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1565, "text": "người lao động ngoài nhà nước có thể tham khảo các công thức tính lương hưu được nhận từ 01/7/2024 như sau: Y: là mức lương hưu của tháng 6/2024 (đồng/tháng) (1) Nếu (Y x 15%)>= 3." } ], "id": "11084", "is_impossible": false, "question": "Công thức tính lương hưu cho người lao động ngoài nhà nước từ 01/7/2024?" } ] } ], "title": "Công thức tính lương hưu cho người lao động ngoài nhà nước từ 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 quy định về học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động như sau: Điều 61. Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động 4. Người học nghề, người tập nghề phải đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề. Người học nghề, người tập nghề thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành phải từ đủ 18 tuổi trở lên, trừ lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao. 5. Trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, người tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động thì được người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận. 6. Hết thời hạn học nghề, tập nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật này. Như vậy, người học nghề, người tập nghề phải đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề. Lưu ý, người học nghề, người tập nghề thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành phải từ đủ 18 tuổi trở lên, trừ lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 899, "text": "người học nghề, người tập nghề phải đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề." } ], "id": "11085", "is_impossible": false, "question": "Người học nghề, người tập nghề phải đủ bao nhiêu tuổi?" } ] } ], "title": "Người học nghề, người tập nghề phải đủ bao nhiêu tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 60 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề như sau: Điều 60. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề 1. Người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch hằng năm và dành kinh phí cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, phát triển kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác cho mình. 2. Hằng năm, người sử dụng lao động thông báo kết quả đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề có trách nhiệm như sau: - Người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch hằng năm và dành kinh phí cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, phát triển kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác cho mình. - Hằng năm, người sử dụng lao động thông báo kết quả đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 709, "text": "người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề có trách nhiệm như sau: - Người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch hằng năm và dành kinh phí cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, phát triển kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác cho mình." } ], "id": "11086", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề có trách nhiệm gì?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề có trách nhiệm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau: Điều 17. Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội 1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới. 3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1231, "text": "cơ quan bảo hiểm xã hội từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do." } ], "id": "11087", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan bảo hiểm xã hội từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc khi nào?" } ] } ], "title": "Cơ quan bảo hiểm xã hội từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 3. Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như sau: a) Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; b) Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; c) Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; d) Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; đ) Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; e) Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều này nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. 4. Chính phủ quy định chi tiết điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này. Như vậy, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như sau: - Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; - Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; - Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; - Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp chọn đóng BHXH tự nguyện một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất. - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp chọn đóng BHXH tự nguyện một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1055, "text": "thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như sau: - Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; - Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; - Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; - Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp chọn đóng BHXH tự nguyện một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất." } ], "id": "11088", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 và khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2021/NĐ-CP quy định về các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến lao động như sau: Điều 8. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến lao động 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Phân biệt đối xử về giới trong bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động; b) Ép buộc hoặc nghiêm cấm người khác lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp vì định kiến giới; c) Phân biệt đối xử về giới trong phân công công việc dẫn đến chênh lệch về thu nhập; d) Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế người lao động thuộc một giới tính nhất định. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại quyền lợi hợp pháp của người bị xâm phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này; b) Buộc sửa đổi hoặc bãi bỏ các quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức, cá nhân có sự phân biệt đối xử về giới đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động có hành vi phân biệt giới tính khi bố trí nơi làm việc cho người lao động sẽ bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng và bị buộc khôi phục lại quyền lợi hợp pháp của người bị xâm phạm theo các quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 125/2021/NĐ-CP. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về phân biệt giới tính là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 125/2021/NĐ-CP). arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp hộ gia đình, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm phân biệt giới tính thì áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân; Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới thì áp dụng mức xử phạt theo quy định của Nghị định 118/2021/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1018, "text": "người sử dụng lao động có hành vi phân biệt giới tính khi bố trí nơi làm việc cho người lao động sẽ bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng và bị buộc khôi phục lại quyền lợi hợp pháp của người bị xâm phạm theo các quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 125/2021/NĐ-CP." } ], "id": "11089", "is_impossible": false, "question": "Phân biệt giới tính khi bố trí nơi làm việc sẽ bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng?" } ] } ], "title": "Phân biệt giới tính khi bố trí nơi làm việc sẽ bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 19 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 19. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương cơ sở như sau: 1. Bí thư Đảng ủy: 0,30. 2. Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25. 3. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20. 4. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15. Theo đó, mức hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là 0.2 so với mức lương cơ sở. Theo Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định công thức tính mức phụ cấp tính theo mức lương cơ sở như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở: Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Theo đó, mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã từ ngày 01/7/2024 như sau: 2.340.000 x 0.2 = 468.000 đồng/tháng Như vậy, mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã từ ngày 01/7/2024 là 468.000 đồng/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1188, "text": "mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã từ ngày 01/7/2024 là 468." } ], "id": "11090", "is_impossible": false, "question": "Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã từ ngày 01/7/2024?" } ] } ], "title": "Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã từ ngày 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề 2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi hoặc bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật; b) Tuyển người dưới 14 tuổi vào học nghề, tập nghề, trừ những nghề, công việc được pháp luật cho phép; c) Tuyển người vào tập nghề để làm việc cho mình với thời hạn tập nghề quá 03 tháng. Như vậy, người sử dụng lao động tuyển người dưới 14 tuổi vào học nghề, tập nghề, trừ những nghề, công việc được pháp luật cho phép bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 706, "text": "người sử dụng lao động tuyển người dưới 14 tuổi vào học nghề, tập nghề, trừ những nghề, công việc được pháp luật cho phép bị phạt tiền từ 50." } ], "id": "11091", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động tuyển người dưới 14 tuổi vào học nghề, tập nghề bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động tuyển người dưới 14 tuổi vào học nghề, tập nghề bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 62 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề như sau: Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề 2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Nghề đào tạo; b) Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo; c) Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo; d) Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo; đ) Trách nhiệm của người sử dụng lao động; e) Trách nhiệm của người lao động. Như vậy, hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây: - Nghề đào tạo; - Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo; - Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo; - Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo; - Trách nhiệm của người sử dụng lao động; - Trách nhiệm của người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 605, "text": "hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây: - Nghề đào tạo; - Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo; - Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo; - Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo; - Trách nhiệm của người sử dụng lao động; - Trách nhiệm của người lao động." } ], "id": "11092", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày Quốc tế Bạn gái (National Girlfriend Day) diễn ra vào ngày 1 tháng 8 hàng năm. Ngày này được thiết lập để tôn vinh sự hiện diện của những người bạn gái trong cuộc sống của chúng ta. Mục đích chính ngày này là ngày dành riêng để tôn vinh và bày tỏ lòng biết ơn đối với những người bạn gái trong cuộc sống của chúng ta. Đây là dịp để thể hiện tình cảm, sự quan tâm và trân trọng đối với những người phụ nữ đặc biệt trong cuộc đời mình. Bên cạnh đó, cũng có ngày dành cho đàn ông, đó là Ngày Quốc tế Nam giới, đây là một trong những ngày lễ tháng 11 diễn ra vào ngày 19/11 hằng năm. Ngày Quốc tế Nam giới đã được tổ chức tại hơn 170 quốc gia trên cả nước. % buffered 00:00 01:01 Play Đồng thời, căn cứ Điều 3 Quy chế khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tuyên giáo” ban hành kèm theo Quyết định 947-QĐ/BTGTW năm 2012 quy định như sau: Điều 3: Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tuyên giáo” xét tặng cho cán bộ, công chức, viên chức một lần, khi đủ điều kiện tiêu chuẩn quy định vào dịp kỷ niệm Ngày truyền thống ngành Tuyên giáo (01/8/1930). Như vậy, ngày 1 tháng 8 hằng năm vừa là Ngày truyền thống ngành Tuyên giáo, vừa là Ngày Quốc tế Bạn gái.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1051, "text": "ngày 1 tháng 8 hằng năm vừa là Ngày truyền thống ngành Tuyên giáo, vừa là Ngày Quốc tế Bạn gái." } ], "id": "11093", "is_impossible": false, "question": "Ngày Quốc tế Bạn gái là ngày gì?" } ] } ], "title": "Ngày Quốc tế Bạn gái là ngày gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 1 tháng 8 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 882, "text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch." } ], "id": "11094", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm ngày 1 tháng 8 năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm ngày 1 tháng 8 năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, người sử dụng lao động phải đảm bảo số giờ làm bình thường của người lao động không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần đối với thời giờ làm việc bình thường. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 770, "text": "người sử dụng lao động phải đảm bảo số giờ làm bình thường của người lao động không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần đối với thời giờ làm việc bình thường." } ], "id": "11095", "is_impossible": false, "question": "Thời giờ làm việc bình thường tối đa của người lao động là bao nhiêu giờ?" } ] } ], "title": "Thời giờ làm việc bình thường tối đa của người lao động là bao nhiêu giờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Thế vận hội hay Olympic là cuộc tranh tài trong nhiều môn thể thao giữa các quốc gia trên toàn thế giới. Đây là một đại hội thể thao không chỉ là đua sức thể lực mà còn mang ý nghĩa biểu trưng cho tinh thần đoàn kết, hòa bình của toàn nhân loại. Lưu ý: Nội dung trên mang tính tham khảo. Căn cứ tại Mục 8 Nội dung phong trào thi đua yêu nước ngành văn hóa, thể thao và du lịch năm 2024 ban hành kèm theo Quyết định192/QĐ-BVHTTDL năm 2024 quy định như sau: % buffered 00:00 01:01 Play 8. Nâng cao hiệu quả, đổi mới mô hình hoạt động, cách thức quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về thể dục, thể thao, phát triển thể thao chuyên nghiệp toàn diện, bền vững. Tiếp tục đẩy mạnh Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; Chương trình Bơi an toàn phòng, chống tai nạn đuối nước trẻ em và Đề án tổng thể Phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030. Chuẩn bị lực lượng tham dự Đại hội Thể thao trong nhà và Võ thuật lần thứ 6 (AIMAG6) tại Thái Lan; Thế vận hội Olympic lần thứ 33 và Thế vận hội Người khuyết tật Paralympic lần thứ 17 tại Pháp. Như vậy, Việt Nam có tham gia vào Thế vận hội Olympic lần thứ 33.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1095, "text": "Việt Nam có tham gia vào Thế vận hội Olympic lần thứ 33." } ], "id": "11096", "is_impossible": false, "question": "Thế vận hội Olympic là gì? Việt Nam có tham gia vào Thế vận hội Olympic lần thứ 33 không?" } ] } ], "title": "Thế vận hội Olympic là gì? Việt Nam có tham gia vào Thế vận hội Olympic lần thứ 33 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định mức thưởng bằng tiền đối với vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế như sau: Điều 8. Mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế 1. Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế được hưởng mức thưởng bằng tiền theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Môn thể thao nhóm I, nhóm II, nhóm III quy định trên cơ sở các môn thể thao được đưa vào chương trình thi đấu Đại hội Olympic, Đại hội thể thao châu Á và các giải thi đấu thể thao quốc tế khác. 2. Vận động viên lập thành tích tại các giải cúp thế giới, cúp châu Á và cúp Đông Nam Á; giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới; các đại hội, giải thi đấu thể thao vô địch trẻ châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng dành cho đại hội, giải vô địch của môn thể thao tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này. Căn cứ tại Phụ lục 1 Mức thưởng đối với vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế ban hành kèm theo Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định như sau: Như vậy, mức tiền thưởng cho vận động viên Olympic đạt huy chương vàng là 350 triệu, trường hợp vận động viên phá kỷ lục thì được thưởng thêm 140 triệu. Tổng cộng vận động viên Olympic có thể nhận được 490 triệu nếu phá được kỷ lục.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1177, "text": "mức tiền thưởng cho vận động viên Olympic đạt huy chương vàng là 350 triệu, trường hợp vận động viên phá kỷ lục thì được thưởng thêm 140 triệu." } ], "id": "11097", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng cho vận động viên Olympic đạt huy chương vàng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng cho vận động viên Olympic đạt huy chương vàng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về những việc quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng không được làm như sau: Điều 7. Những việc quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng không được làm 1. Chống mệnh lệnh; trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ được giao. 2. Lợi dụng chức trách, nhiệm vụ được giao để xâm phạm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Những việc trái với pháp luật, điều lệnh, điều lệ và kỷ luật của Quân đội nhân dân. 4. Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức, viên chức không được làm. Như vậy, công nhân quốc phòng không được làm những việc sau: - Chống mệnh lệnh; trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ được giao. - Lợi dụng chức trách, nhiệm vụ được giao để xâm phạm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. - Những việc trái với pháp luật, điều lệnh, điều lệ và kỷ luật của Quân đội nhân dân. - Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức, viên chức không được làm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 646, "text": "công nhân quốc phòng không được làm những việc sau: - Chống mệnh lệnh; trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ được giao." } ], "id": "11098", "is_impossible": false, "question": "Công nhân quốc phòng không được làm những việc nào?" } ] } ], "title": "Công nhân quốc phòng không được làm những việc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư liên tịch 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định về mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường như sau: Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường 1. Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II Mã số: V.06.05.13 2. Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III Mã số: V.06.05.14 3. Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV Mã số: V.06.05.15 Như vậy, viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường có các ngạch sau: - Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II Mã số: V.06.05.13 - Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III Mã số: V.06.05.14 - Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV Mã số: V.06.05.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 490, "text": "viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường có các ngạch sau: - Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II Mã số: V." } ], "id": "11099", "is_impossible": false, "question": "Viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường có các ngạch nào?" } ] } ], "title": "Viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường có các ngạch nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư liên tịch 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định như sau: Điều 9. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II áp dụng bậc, hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. b) Chức danh nghề nghiệp quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III áp dụng bậc, hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. c) Chức danh nghề nghiệp quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV hạng IV áp dụng bậc, hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của quan trắc viên tài nguyên môi trường khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 2: Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 3: Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1379, "text": "bảng lương của quan trắc viên tài nguyên môi trường khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 2: Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 3: Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "11100", "is_impossible": false, "question": "Chi tiết bảng lương của quan trắc viên tài nguyên môi trường khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Chi tiết bảng lương của quan trắc viên tài nguyên môi trường khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }