version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con như sau: Điều 53. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con 2. Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau: a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi; d) Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi. Như vậy, lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau: - 05 ngày làm việc; % buffered 00:00 01:01 Play - 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi; - Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi; - Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 792,
"text": "lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau: - 05 ngày làm việc; % buffered 00:00 01:01 Play - 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi; - Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc."
}
],
"id": "10801",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/7/2025, thời gian hưởng chế độ thai sản của lao động nam khi vợ sinh con là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/7/2025, thời gian hưởng chế độ thai sản của lao động nam khi vợ sinh con là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trợ cấp thai sản như sau: Điều 59. Trợ cấp thai sản 1. Trợ cấp thai sản một tháng của người lao động quy định tại các điều 51, 52, 53, 54, 55, 56 và 57 của Luật này bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đủ 06 tháng thì trợ cấp thai sản của người lao động quy định tại Điều 51, Điều 52, các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 53, các khoản 1, 2 và 4 Điều 54, khoản 2 Điều 55 và Điều 57 của Luật này là mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các tháng đã đóng. 2. Trợ cấp thai sản một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 51 và khoản 2 Điều 53 của Luật này được tính bằng trợ cấp thai sản một tháng chia cho 24 ngày. Căn cứ theo khoản Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con như sau: Điều 53. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con 2. Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau: a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi; d) Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi. Như vậy, mức hưởng trợ cấp thai sản một ngày đối với lao động nam khi vợ sinh con được tính như sau: Mức hưởng = Mức hưởng trợ cấp thai sản một tháng: 24 ngày",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1530,
"text": "Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi."
}
],
"id": "10802",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng trợ cấp thai sản một ngày đối với lao động nam khi vợ sinh con được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng trợ cấp thai sản một ngày đối với lao động nam khi vợ sinh con được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về thời gian nghỉ thai sản như sau: Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con 1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng. 2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. 7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Tại Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) có quy định về thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con như sau: Điều 53. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con 2. Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau: a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi; d) Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi. 9. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, trường hợp nghỉ thai sản sẽ tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Tóm lại, nghỉ thai sản thì vẫn tính thứ 7 chủ nhật (nếu thứ 7, chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động), ngày lễ Tết (không áp dụng cho lao động nam nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh). Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2072,
"text": "trường hợp nghỉ thai sản sẽ tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần."
}
],
"id": "10803",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ thai sản có tính thứ 7 chủ nhật, ngày lễ Tết không?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ thai sản có tính thứ 7 chủ nhật, ngày lễ Tết không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản như sau: Điều 94. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản 1. Đối tượng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ sinh con; b) Lao động nam có vợ sinh con. 2. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp thai sản. 3. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ cha hoặc mẹ được hưởng trợ cấp thai sản. 4. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này vừa có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện và vừa có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc thì chỉ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc. Như vậy, lao động nữ sinh con, lao động nam có vợ sinh con nếu đóng BHXH tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì sẽ được hưởng trợ cấp thai sản. Lưu ý: Quy định này áp dụng từ ngày 01/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1111,
"text": "lao động nữ sinh con, lao động nam có vợ sinh con nếu đóng BHXH tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì sẽ được hưởng trợ cấp thai sản."
}
],
"id": "10804",
"is_impossible": false,
"question": "Đóng BHXH tự nguyện có được hưởng trợ cấp thai sản?"
}
]
}
],
"title": "Đóng BHXH tự nguyện có được hưởng trợ cấp thai sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản như sau: Điều 60. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản 1. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 52, khoản 1 hoặc khoản 4 Điều 53, điểm a khoản 3 Điều 54 của Luật này, lao động nữ chưa phục hồi sức khỏe thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa được quy định như sau: a) 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên; b) 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật; c) 05 ngày đối với trường hợp khác. 3. Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu. 4. Không áp dụng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này trong trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này. 5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản. Như vậy, thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản tối đa 07 ngày được áp dụng đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định. Trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1796,
"text": "thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản tối đa 07 ngày được áp dụng đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "10805",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/7/2025, được nghỉ phục hồi sức khỏe sau thai sản 07 ngày trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/7/2025, được nghỉ phục hồi sức khỏe sau thai sản 07 ngày trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 63 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản như sau: Điều 63. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản 1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thời gian giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản là 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan bảo hiểm xã hội nhận danh sách theo quy định, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 698,
"text": "thời gian giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản là 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan bảo hiểm xã hội nhận danh sách theo quy định, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."
}
],
"id": "10806",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo hợp đồng làm việc tại cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quy định của pháp luật. Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 604,
"text": "Đối tượng áp dụng 1."
}
],
"id": "10807",
"is_impossible": false,
"question": "Huấn luyện viên, vận động viên thể thao nào được tiếp tục tham gia BHXH, BHTN, BHTNLĐ-BNN trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu?"
}
]
}
],
"title": "Huấn luyện viên, vận động viên thể thao nào được tiếp tục tham gia BHXH, BHTN, BHTNLĐ-BNN trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2019/TT-BLĐTBXH quy định tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 4. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 1. Đối với huấn luyện viên, vận động viên quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP được cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP. Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo hợp đồng làm việc tại cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quy định của pháp luật. Như vậy, chế độ bảo hiểm cho vận động viên quốc gia làđược tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo hợp đồng làm việc tại cơ quan quản lý vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1102,
"text": "chế độ bảo hiểm cho vận động viên quốc gia làđược tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo hợp đồng làm việc tại cơ quan quản lý vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "10808",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ bảo hiểm cho vận động viên quốc gia được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ bảo hiểm cho vận động viên quốc gia được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu như sau: Điều 3. Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu 1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hưởng tiền lương như sau: a) Được hưởng nguyên tiền lương đang được hưởng (bao gồm mức lương, phụ cấp lương nếu có) do cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên chi trả; Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Huấn luyện viên, vận động viên là công dân Việt Nam được triệu tập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, gồm: a) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước; Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2019/TT-BLĐTBXH quy định về tiền lương, tiền hỗ trợ quy định: Điều 3. Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu 1. Đối với huấn luyện viên, vận động viên quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng tiền lương như sau: a) Được hưởng nguyên tiền lương theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP. b) Trường hợp huấn luyện viên, vận động viên có mức tiền lương ngày của tháng trước liền kề trước khi được triệu tập tập huấn, thi đấu thấp hơn mức tiền lương ngày tương ứng của huấn luyện viên, vận động viên quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP thì được hưởng khoản tiền bù chênh lệch giữa tiền lương ngày của tháng trước liền kề so với tiền lương ngày quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP nhân với số ngày thực tế tập huấn, thi đấu trong tháng. c) Trường hợp huấn luyện viên, vận động viên có số ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu trong tháng vượt quá 26 ngày thì được bù thêm số tiền bằng tiền lương quy định tại điểm a Khoản này chia cho 26 ngày nhân số ngày vượt. d) Tiền lương trả cho huấn luyện viên, vận động viên trong tháng được xác định bằng tiền lương quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này cộng với khoản tiền bù chênh lệch (nếu có) quy định tại điểm b và điểm c Khoản này. Trường hợp số ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu vượt quá 26 ngày thì được hưởng thêm tiền hỗ trợ quy định tại Khoản 3 Điều này. Như vậy, vận động viên đội tuyển quốc gia hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng nguyên tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp, hỗ trợ (nếu có) do cơ quan quản lý chi trả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2366,
"text": "vận động viên đội tuyển quốc gia hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng nguyên tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp, hỗ trợ (nếu có) do cơ quan quản lý chi trả."
}
],
"id": "10809",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương của vận động viên quốc gia hưởng lương từ ngân sách nhà nước gồm những khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương của vận động viên quốc gia hưởng lương từ ngân sách nhà nước gồm những khoản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về rút tiền ký quỹ như sau: Điều 18. Rút tiền ký quỹ 3. Hồ sơ rút tiền ký quỹ gửi ngân hàng nhận ký quỹ, gồm: a) Văn bản đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; b) Văn bản đồng ý về việc rút tiền ký quỹ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 02/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; c) Chứng từ rút tiền ký quỹ theo quy định của ngân hàng nhận ký quỹ (nếu có). Như vậy, hồ sơ rút tiền ký quỹ gửi ngân hàng nhận ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động gồm: - Văn bản đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. - Văn bản đồng ý về việc rút tiền ký quỹ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 02/PLIII Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP. - Chứng từ rút tiền ký quỹ theo quy định của ngân hàng nhận ký quỹ (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 513,
"text": "hồ sơ rút tiền ký quỹ gửi ngân hàng nhận ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động gồm: - Văn bản đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 145/2020/NĐ-CP."
}
],
"id": "10810",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ rút tiền ký quỹ gửi ngân hàng nhận ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ rút tiền ký quỹ gửi ngân hàng nhận ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 68 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền thương lượng tập thể của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp như sau: Điều 68. Quyền thương lượng tập thể của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong doanh nghiệp 1. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu thương lượng tập thể khi đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu trên tổng số người lao động trong doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ. 2. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì tổ chức có quyền yêu cầu thương lượng là tổ chức có số thành viên nhiều nhất trong doanh nghiệp. Các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khác có thể tham gia thương lượng tập thể khi được tổ chức đại diện người lao động có quyền yêu cầu thương lượng tập thể đồng ý. 3. Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà không có tổ chức nào đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì các tổ chức có quyền tự nguyện kết hợp với nhau để yêu cầu thương lượng tập thể nhưng tổng số thành viên của các tổ chức này phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Chính phủ quy định việc giải quyết tranh chấp giữa các bên liên quan đến quyền thương lượng tập thể Như vậy, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu thương lượng tập thể khi đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu trên tổng số người lao động trong doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1292,
"text": "tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu thương lượng tập thể khi đạt tỷ lệ thành viên tối thiểu trên tổng số người lao động trong doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ."
}
],
"id": "10811",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu thương lượng tập thể khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở có quyền yêu cầu thương lượng tập thể khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại Paralympic như sau: Điều 8. Mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế 1. Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế được hưởng mức thưởng bằng tiền theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Môn thể thao nhóm I, nhóm II, nhóm III quy định trên cơ sở các môn thể thao được đưa vào chương trình thi đấu Đại hội Olympic, Đại hội thể thao châu Á và các giải thi đấu thể thao quốc tế khác. 2. Vận động viên lập thành tích tại các giải cúp thế giới, cúp châu Á và cúp Đông Nam Á; giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới; các đại hội, giải thi đấu thể thao vô địch trẻ châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng dành cho đại hội, giải vô địch của môn thể thao tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 646,
"text": "Vận động viên lập thành tích tại các giải cúp thế giới, cúp châu Á và cúp Đông Nam Á; giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới; các đại hội, giải thi đấu thể thao vô địch trẻ châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng dành cho đại hội, giải vô địch của môn thể thao tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này."
}
],
"id": "10812",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng đối với vận động viên đạt huy chương bạc Paralympic là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng đối với vận động viên đạt huy chương bạc Paralympic là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 36 Luật Thể dục, thể thao 2006 quy định tiêu chuẩn vận động viên đội thể thao quốc gia như sau: Điều 36. Tiêu chuẩn vận động viên đội thể thao quốc gia 1. Vận động viên được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) Là công dân Việt Nam; b) Có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu tuyển chọn của ban huấn luyện đội tuyển; c) Có phẩm chất đạo đức tốt. 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia phù hợp với pháp luật Việt Nam và quy định của các tổ chức thể thao quốc tế. Như vậy, vận động viên được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia Paralympic Games năm 2024 phải có đủ các điều kiện sau: - Là công dân Việt Nam - Có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu tuyển chọn của ban huấn luyện đội tuyển - Có phẩm chất đạo đức tốt",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 410,
"text": "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia phù hợp với pháp luật Việt Nam và quy định của các tổ chức thể thao quốc tế."
}
],
"id": "10813",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện tiêu chuẩn vận động viên vào đội thể thao quốc gia Paralympic Games năm 2024 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện tiêu chuẩn vận động viên vào đội thể thao quốc gia Paralympic Games năm 2024 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản như sau: Điều 60. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản 3. Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu. 4. Không áp dụng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này trong trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này. 5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản. Căn cứ theo Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 7. Mức tham chiếu 1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này. 2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này Căn cứ tại khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định Điều 141. Quy định chuyển tiếp 13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. 14. Văn bản ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật số 58/2014/QH13 được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026. 15. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Theo quy định nêu trên, thì mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu. Theo đó, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng mức lương cơ sở. Như vậy, mức hưởng dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai sản từ ngày 1/7/2025 là: 2.340.000x 30% = 702.000 đồng/ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2027,
"text": "mức hưởng dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai sản từ ngày 1/7/2025 là: 2."
}
],
"id": "10814",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai sản là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau thai sản là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định thời gian hưởng chế độ khi hút thai như sau: Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý 1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau: a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi; b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi; d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, sau khi hút thai thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau: - 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi; - 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; - 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi; - 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 774,
"text": "sau khi hút thai thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền."
}
],
"id": "10815",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, thời gian lao động nữ hưởng chế độ thai sản sau khi hút thai là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, thời gian lao động nữ hưởng chế độ thai sản sau khi hút thai là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định hồ sơ hưởng chế độ thai sản như sau: Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản 2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú. Như vậy, hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sau khi hút thai gồm giấy tờ như sau: - Phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, - Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 510,
"text": "hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sau khi hút thai gồm giấy tờ như sau: - Phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, - Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú."
}
],
"id": "10816",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sau khi hút thai gồm tờ nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sau khi hút thai gồm tờ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội như sau: Điều 7. Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội 1. Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, chiến lược, chính sách bảo hiểm xã hội. 2. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. 3. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội. 4. Tổ chức bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội; đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực làm công tác bảo hiểm xã hội. 5. Quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội. 6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội. 7. Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội. Như vậy, nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội được quy định cụ thể như sau: - Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, chiến lược, chính sách bảo hiểm xã hội. - Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Thực hiện công tác thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội. - Tổ chức bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội; đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực làm công tác bảo hiểm xã hội. -. Quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội. - Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực đến hết 30/6/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 758,
"text": "nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội được quy định cụ thể như sau: - Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, chiến lược, chính sách bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "10817",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 96 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản như sau: Điều 96. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản là một trong các giấy tờ sau đây: 1. Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; 2. Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; c) Bản sao giấy báo tử của con; d) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh. Như vậy, trường hợp thai chết trong khi chuyển dạ mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: - Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; % buffered 00:00 01:01 Play - Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; - Bản sao giấy báo tử của con; - Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 818,
"text": "trường hợp thai chết trong khi chuyển dạ mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: - Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; % buffered 00:00 01:01 Play - Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; - Bản sao giấy báo tử của con; - Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh."
}
],
"id": "10818",
"is_impossible": false,
"question": "Thai chết trong khi chuyển dạ nhưng chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Thai chết trong khi chuyển dạ nhưng chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi thai chết trong tử cung như sau: Điều 52. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung 1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định nhưng tối đa theo quy định sau đây: a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi; b) 20 ngày nếu thai từ đủ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; c) 40 ngày nếu thai từ đủ 13 tuần tuổi đến dưới 22 tuần tuổi; d) 50 ngày nếu thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên. 2. Trường hợp lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 của Luật này mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì lao động nữ và người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như trường hợp lao động nữ sinh con. Như vậy, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi thai chết trong khi chuyển dạ do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định nhưng tối đa theo quy định sau đây: - 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi; - 20 ngày nếu thai từ đủ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; - 40 ngày nếu thai từ đủ 13 tuần tuổi đến dưới 22 tuần tuổi; - 50 ngày nếu thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1103,
"text": "thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi thai chết trong khi chuyển dạ do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định nhưng tối đa theo quy định sau đây: - 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi; - 20 ngày nếu thai từ đủ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; - 40 ngày nếu thai từ đủ 13 tuần tuổi đến dưới 22 tuần tuổi; - 50 ngày nếu thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên."
}
],
"id": "10819",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi thai chết trong khi chuyển dạ được nghỉ bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi thai chết trong khi chuyển dạ được nghỉ bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trợ cấp thai sản như sau: Điều 95. Trợ cấp thai sản 1. Mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ. Như vậy, mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên thai chết trong khi chuyển dạ. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 487,
"text": "mức trợ cấp thai sản là 2."
}
],
"id": "10820",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp thai sản khi thai chết trong khi chuyển dạ từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp thai sản khi thai chết trong khi chuyển dạ từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hưởng bảo hiểm xã hội một lần như sau: Điều 102. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần 1. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 15 năm mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội. Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này; b) Ra nước ngoài để định cư; c) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; d) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; đ) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 15 năm mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội. arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Ra nước ngoài để định cư; - Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; - Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; - Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1020,
"text": "người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 15 năm mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "10821",
"is_impossible": false,
"question": "Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 18/2019/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 5. Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu. 1. Huấn luyện viên, vận động viên ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu thì được hưởng các chế độ theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP. Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định: Điều 5. Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu 1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng các chế độ sau: a) Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật đối với huấn luyện viên, vận động viên đang tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; b) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế; c) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên hỗ trợ bằng mức chênh lệch (nếu có) khi mức trợ cấp cho ngày nghỉ khám, chữa bệnh do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thấp hơn mức tiền trả theo ngày quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này đối với huấn luyện viên, vận động viên đang tham gia bảo hiểm xã hội. 2. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 Nghị định này chưa tham gia bảo hiểm xã hội hoặc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu được hưởng các chế độ sau: a) Được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; b) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế; c) Được cơ quan sử dụng huấn luyện viên, vận động viên hỗ trợ bằng 50% mức tiền trả theo ngày quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này cho những ngày nghỉ khám, chữa bệnh. Như vậy, vận động viên quốc gia thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung, tập huấn, thi đấu được hưởng cụ thể là: - Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; - Được chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT; - Được trả chênh lệch trợ cấp (nếu có); Đối với người chưa tham gia BHXH hoặc không thuộc đối tượng tham gia BHXH: - Được hưởng chế độ BHYT; - Được cơ quan sử dụng vận động viên chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT; - Được cơ quan sử dụng vận động viên hỗ trợ bằng 50% mức tiền trả theo ngày cho những ngày nghỉ khám, chữa bệnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2067,
"text": "vận động viên quốc gia thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khi ốm đau, thai sản trong thời gian tập trung, tập huấn, thi đấu được hưởng cụ thể là: - Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; - Được chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT; - Được trả chênh lệch trợ cấp (nếu có); Đối với người chưa tham gia BHXH hoặc không thuộc đối tượng tham gia BHXH: - Được hưởng chế độ BHYT; - Được cơ quan sử dụng vận động viên chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng BHYT; - Được cơ quan sử dụng vận động viên hỗ trợ bằng 50% mức tiền trả theo ngày cho những ngày nghỉ khám, chữa bệnh."
}
],
"id": "10822",
"is_impossible": false,
"question": "Vận động viên quốc gia khi ốm đau, thai sản được hưởng chế độ gì?"
}
]
}
],
"title": "Vận động viên quốc gia khi ốm đau, thai sản được hưởng chế độ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 36/2019/NĐ-CP quy định những ưu đãi về giải quyết việc làm đối với vận động viên đạt thành tích như sau: Điều 7. Ưu đãi về học nghề và giải quyết việc làm 2. Vận động viên đạt huy chương tại Olympic Games, ASIAD, SEA Games được ưu tiên: a) Xét tuyển đặc cách vào làm việc tại các cơ sở thể thao công lập phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng; b) Được cộng điểm ưu tiên trong tuyển dụng lao động tại các cơ sở thể thao khi có đủ trình độ, năng lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu của vị trí tuyển dụng; c) Trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm. Theo đó, vận động viên đạt huy chương tại các sự kiện thể thao như Olympic Games, ASIAD, và SEA Games được hưởng các ưu đãi đặc biệt về việc làm. Cụ thể, họ có thể được xét tuyển đặc cách vào làm việc tại các cơ sở thể thao công lập mà không cần qua kỳ thi tuyển dụng thông thường, nếu vị trí công việc phù hợp. Ngoài ra, trong quá trình tuyển dụng, họ sẽ được cộng thêm điểm ưu tiên khi có đủ trình độ và năng lực chuyên môn tương ứng với yêu cầu của vị trí tuyển dụng. Đặc biệt, trong thời gian tập sự, các vận động viên này sẽ được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của chức danh nghề nghiệp tương ứng với công việc mà họ đảm nhận. Như vậy, Vận động viên đạt huy chương và các giải đấu lớn khác được hưởng các ưu đãi đặc biệt trong tuyển dụng và trong thời gian tập sự, đảm bảo cơ hội việc làm và thu nhập ổn định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1304,
"text": "Vận động viên đạt huy chương và các giải đấu lớn khác được hưởng các ưu đãi đặc biệt trong tuyển dụng và trong thời gian tập sự, đảm bảo cơ hội việc làm và thu nhập ổn định."
}
],
"id": "10823",
"is_impossible": false,
"question": "Những ưu đãi về giải quyết việc làm đối với vận động viên đạt thành tích như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Những ưu đãi về giải quyết việc làm đối với vận động viên đạt thành tích như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 08/2023/TT-BKHĐT quy định như sau: Điều 11. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành thống kê 1. Các ngạch công chức chuyên ngành thống kê quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch Thống kê viên cao cấp (mã số 23.261) áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Ngạch Thống kê viên chính (mã số 23.262) áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Ngạch Thống kê viên (mã số 23.263) áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch Thống kê viên trung cấp (mã số 23.264) áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; đ) Ngạch Nhân viên thống kê (mã số 23.265) áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của Thống kê viên chính khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1543,
"text": "bảng lương của Thống kê viên chính khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "10824",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của Thống kê viên chính khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của Thống kê viên chính khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 118 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về các quỹ thành phần của quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 118. Các quỹ thành phần của quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp 1. Quỹ bảo hiểm xã hội bao gồm các quỹ thành phần sau đây: a) Quỹ ốm đau và thai sản; b) Quỹ hưu trí và tử tuất; c) Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 2. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. Như vậy, quỹ bảo hiểm xã hội bao gồm các quỹ thành phần sau đây: - Quỹ ốm đau và thai sản; - Quỹ hưu trí và tử tuất; - Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 501,
"text": "quỹ bảo hiểm xã hội bao gồm các quỹ thành phần sau đây: - Quỹ ốm đau và thai sản; - Quỹ hưu trí và tử tuất; - Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động."
}
],
"id": "10825",
"is_impossible": false,
"question": "Quỹ bảo hiểm xã hội bao gồm những quỹ thành phần nào?"
}
]
}
],
"title": "Quỹ bảo hiểm xã hội bao gồm những quỹ thành phần nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau: a) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1; b) Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1; c) Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A1; d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của chấp hành viên trung cấp thi hành án dân sự sự khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1320,
"text": "bảng lương của chấp hành viên trung cấp thi hành án dân sự sự khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "10826",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của chấp hành viên trung cấp thi hành án dân sự khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của chấp hành viên trung cấp thi hành án dân sự khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. 2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện. Như vậy, người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp sau: - Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; arrow_forward_iosĐọc thêm - Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; - Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Lưu ý, ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1153,
"text": "người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp sau: - Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; arrow_forward_iosĐọc thêm - Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; - Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn."
}
],
"id": "10827",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 5 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 như sau: 5. Tổ chức thực hiện Bộ Chính trị yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp căn cứ Kết luận này khẩn trương triển khai thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau: 5.1. Ban Tổ chức Trung ương tiếp tục chủ trì, phối hợp với các ban, bộ, ngành có liên quan hoàn thiện, báo cáo Bộ Chính trị thông qua hệ thống Danh mục vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị. 5.2. Ban Kinh tế Trung ương chủ trì sơ kết việc thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW, trong đó phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026 khi Bộ Chính trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ thống chính trị. Như vậy, tiền lương cán bộ công chức viên chức sau năm 2026 sẽ được đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công. Cụ thể, Ban Kinh tế Trung ương chủ trì sơ kết việc thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW, trong đó phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026 khi Bộ Chính trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ thống chính trị.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 957,
"text": "tiền lương cán bộ công chức viên chức sau năm 2026 sẽ được đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công."
}
],
"id": "10828",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương cán bộ công chức viên chức sau năm 2026 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương cán bộ công chức viên chức sau năm 2026 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 30/2020/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 5. Áp dụng bảng lương đối với chức danh nghề nghiệp Các chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT và Thông tư số 05/2018/TT-BNV được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), cụ thể như sau: 1. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng I (mã số V11.09.23), phát thanh viên hạng I (mã số V11.10.27), kỹ thuật dựng phim hạng I (mã số V11.11.31), quay phim hạng I (mã số V11.12.35) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2) có 6 bậc, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55. 2. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng II (mã số V11.09.24), phát thanh viên hạng II (mã số V11.10.28), kỹ thuật dựng phim hạng II (mã số V11.11.32), quay phim hạng II (mã số V11.12.36) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2) có 8 bậc, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. 3. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng III (mã số V11.09.25), phát thanh viên hạng III (mã số V11.10.29), kỹ thuật dựng phim hạng III (mã số V11.11.33), quay phim hạng III (mã số V11.12.37) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 có 9 bậc, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. 4. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng IV (mã số V11.09.26), phát thanh viên hạng IV (mã số V11.10.30), kỹ thuật dựng phim hạng IV (mã số V11.11.34), quay phim hạng IV (mã số V11.12.38) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, có 12 bậc, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của phát thanh viên hạng 4 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2205,
"text": "bảng lương của phát thanh viên hạng 4 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "10829",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của phát thanh viên hạng 4 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của phát thanh viên hạng 4 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 46/2017/TT-BTTTT được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 07/2022/TT-BTTTT quy định về tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Phát thanh viên hạng 1 như sau: Điều 14. Phát thanh viên hạng IV 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Nắm được quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; các quy định của Luật Báo chí và các quy định của pháp luật khác có liên quan; b) Nắm được phong tục, tập quán, nhu cầu và thị hiếu của khán, thính giả vùng, miền thuộc địa bàn đài đóng trụ sở; c) Nắm được quy trình nghiệp vụ, quy phạm kỹ thuật, các thuật ngữ, văn phạm và văn phong của ngôn ngữ; sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, trong sáng, truyền cảm; nắm vững tinh thần, nội dung thông tin truyền tải.” Như vậy, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Phát thanh viên hạng 4 như sau: - Nắm được quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; các quy định của Luật Báo chí 2016 và các quy định của pháp luật khác có liên quan; - Nắm được phong tục, tập quán, nhu cầu và thị hiếu của khán, thính giả vùng, miền thuộc địa bàn đài đóng trụ sở; - Nắm được quy trình nghiệp vụ, quy phạm kỹ thuật, các thuật ngữ, văn phạm và văn phong của ngôn ngữ; sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, trong sáng, truyền cảm; nắm vững tinh thần, nội dung thông tin truyền tải.”",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 809,
"text": "tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Phát thanh viên hạng 4 như sau: - Nắm được quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; các quy định của Luật Báo chí 2016 và các quy định của pháp luật khác có liên quan; - Nắm được phong tục, tập quán, nhu cầu và thị hiếu của khán, thính giả vùng, miền thuộc địa bàn đài đóng trụ sở; - Nắm được quy trình nghiệp vụ, quy phạm kỹ thuật, các thuật ngữ, văn phạm và văn phong của ngôn ngữ; sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, trong sáng, truyền cảm; nắm vững tinh thần, nội dung thông tin truyền tải."
}
],
"id": "10830",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Phát thanh viên hạng 4?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Phát thanh viên hạng 4?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định như sau: Điều 31. Nghỉ hưu đối với cán bộ 1. Cán bộ được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật lao động. Căn cứ khoản 1 Điều 60 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định như sau: Điều 60. Nghỉ hưu đối với công chức 1. Công chức được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật lao động. Tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 169. Tuổi nghỉ hưu 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. 3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, cán bộ công chức được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1753,
"text": "Theo đó, cán bộ công chức được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động 2019."
}
],
"id": "10831",
"is_impossible": false,
"question": "Tuổi nghỉ hưu của cán bộ công chức năm 2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tuổi nghỉ hưu của cán bộ công chức năm 2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng: Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Tạm dừng việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố mất tích; c) Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này. 2. Chấm dứt việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; b) Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; c) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. Như vậy, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội tạm dừng việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trong các trường hợp sau: - Xuất cảnh trái phép - Bị Tòa án tuyên bố mất tích - khi cơ quan bảo hiểm xã hội không xác minh được thông tin.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 890,
"text": "người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội tạm dừng việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng trong các trường hợp sau: - Xuất cảnh trái phép - Bị Tòa án tuyên bố mất tích - khi cơ quan bảo hiểm xã hội không xác minh được thông tin."
}
],
"id": "10832",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/7/2025, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội tạm dừng việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/7/2025, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội tạm dừng việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 46 Luật Viên chức 2010 quy định về chế độ hưu trí đối với viên chức như sau: Điều 46. Chế độ hưu trí 1. Viên chức được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội. Theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau: Điều 169. Tuổi nghỉ hưu 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. 3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1589,
"text": "Chính phủ quy định chi tiết Điều này."
}
],
"id": "10833",
"is_impossible": false,
"question": "Tuổi nghỉ hưu năm 2025 của viên chức là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tuổi nghỉ hưu năm 2025 của viên chức là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về nộp bổ sung tiền ký quỹ như sau: Điều 20. Nộp bổ sung tiền ký quỹ 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày rút tiền ký quỹ để thanh toán đối với trường hợp quy định tại các điểm a và điểm b khoản 1 Điều 18 và Điều 19 Nghị định này, doanh nghiệp cho thuê lại phải nộp bổ sung tiền ký quỹ bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này. 2. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà doanh nghiệp cho thuê lại không bổ sung đầy đủ tiền ký quỹ thì ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp cho thuê lại đặt trụ sở chính. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của ngân hàng nhận ký quỹ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi giấy phép của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Nghị định này. Như vậy, doanh nghiệp cho thuê lại lao động nộp bổ sung tiền ký quỹ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày rút tiền ký quỹ để thanh toán khi doanh nghiệp thuộc các trường hợp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 984,
"text": "doanh nghiệp cho thuê lại lao động nộp bổ sung tiền ký quỹ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày rút tiền ký quỹ để thanh toán khi doanh nghiệp thuộc các trường hợp theo quy định."
}
],
"id": "10834",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động lao động nộp bổ sung tiền ký quỹ trong thời hạn bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động lao động nộp bổ sung tiền ký quỹ trong thời hạn bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Tạm dừng việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố mất tích; c) Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này. 2. Chấm dứt việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; b) Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; c) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. Như vậy, cán bộ, công chức, viên chức đang hưởng lương hưu bị chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 914,
"text": "cán bộ, công chức, viên chức đang hưởng lương hưu bị chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật."
}
],
"id": "10835",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ công chức viên chức đang hưởng lương hưu bị chấm dứt khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ công chức viên chức đang hưởng lương hưu bị chấm dứt khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 30/2020/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 5. Áp dụng bảng lương đối với chức danh nghề nghiệp Các chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT và Thông tư số 05/2018/TT-BNV được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), cụ thể như sau: 1. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng I (mã số V11.09.23), phát thanh viên hạng I (mã số V11.10.27), kỹ thuật dựng phim hạng I (mã số V11.11.31), quay phim hạng I (mã số V11.12.35) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2) có 6 bậc, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55. 2. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng II (mã số V11.09.24), phát thanh viên hạng II (mã số V11.10.28), kỹ thuật dựng phim hạng II (mã số V11.11.32), quay phim hạng II (mã số V11.12.36) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2) có 8 bậc, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. 3. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng III (mã số V11.09.25), phát thanh viên hạng III (mã số V11.10.29), kỹ thuật dựng phim hạng III (mã số V11.11.33), quay phim hạng III (mã số V11.12.37) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 có 9 bậc, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. 4. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng IV (mã số V11.09.26), phát thanh viên hạng IV (mã số V11.10.30), kỹ thuật dựng phim hạng IV (mã số V11.11.34), quay phim hạng IV (mã số V11.12.38) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, có 12 bậc, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của viên chức kỹ thuật dựng phim hạng 2 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2231,
"text": "bảng lương của viên chức kỹ thuật dựng phim hạng 2 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "10836",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của viên chức kỹ thuật dựng phim hạng 2 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của viên chức kỹ thuật dựng phim hạng 2 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Thông tư 46/2017/TT-BTTTT được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 07/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 8. Kỹ thuật dựng phim hạng II 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; b) Nắm vững tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; c) Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của Luật Báo chí và các quy định của pháp luật khác có liên quan; d) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. Như vậy, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của kỹ thuật dựng phim hạng 2 như sau: - Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; - Nắm vững tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của Luật Báo chí 2016 và các quy định của pháp luật khác có liên quan; - Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 655,
"text": "tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của kỹ thuật dựng phim hạng 2 như sau: - Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; - Nắm vững tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của Luật Báo chí 2016 và các quy định của pháp luật khác có liên quan; - Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm."
}
],
"id": "10837",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của kỹ thuật dựng phim hạng 2 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của kỹ thuật dựng phim hạng 2 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại Paralympic như sau: Điều 8. Mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế 1. Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế được hưởng mức thưởng bằng tiền theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Môn thể thao nhóm I, nhóm II, nhóm III quy định trên cơ sở các môn thể thao được đưa vào chương trình thi đấu Đại hội Olympic, Đại hội thể thao châu Á và các giải thi đấu thể thao quốc tế khác. 2. Vận động viên lập thành tích tại các giải cúp thế giới, cúp châu Á và cúp Đông Nam Á; giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới; các đại hội, giải thi đấu thể thao vô địch trẻ châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng dành cho đại hội, giải vô địch của môn thể thao tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 646,
"text": "Vận động viên lập thành tích tại các giải cúp thế giới, cúp châu Á và cúp Đông Nam Á; giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới; các đại hội, giải thi đấu thể thao vô địch trẻ châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng dành cho đại hội, giải vô địch của môn thể thao tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này."
}
],
"id": "10838",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng đối với vận động viên đạt huy chương vàng Paralympic là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng đối với vận động viên đạt huy chương vàng Paralympic là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu như sau: Điều 3. Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu 1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hưởng tiền lương như sau: a) Được hưởng nguyên tiền lương đang được hưởng (bao gồm mức lương, phụ cấp lương nếu có) do cơ quan quản lý huấn luyện viên, vận động viên chi trả; Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Huấn luyện viên, vận động viên là công dân Việt Nam được triệu tập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, gồm: a) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước; Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2019/TT-BLĐTBXH quy định về tiền lương, tiền hỗ trợ quy định: Điều 3. Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu 1. Đối với huấn luyện viên, vận động viên quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng tiền lương như sau: a) Được hưởng nguyên tiền lương theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP. b) Trường hợp huấn luyện viên, vận động viên có mức tiền lương ngày của tháng trước liền kề trước khi được triệu tập tập huấn, thi đấu thấp hơn mức tiền lương ngày tương ứng của huấn luyện viên, vận động viên quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP thì được hưởng khoản tiền bù chênh lệch giữa tiền lương ngày của tháng trước liền kề so với tiền lương ngày quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP nhân với số ngày thực tế tập huấn, thi đấu trong tháng. c) Trường hợp huấn luyện viên, vận động viên có số ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu trong tháng vượt quá 26 ngày thì được bù thêm số tiền bằng tiền lương quy định tại điểm a Khoản này chia cho 26 ngày nhân số ngày vượt. d) Tiền lương trả cho huấn luyện viên, vận động viên trong tháng được xác định bằng tiền lương quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này cộng với khoản tiền bù chênh lệch (nếu có) quy định tại điểm b và điểm c Khoản này. Trường hợp số ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu vượt quá 26 ngày thì được hưởng thêm tiền hỗ trợ quy định tại Khoản 3 Điều này. Như vậy, vận động viên đội tuyển quốc gia hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng nguyên tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp, hỗ trợ (nếu có) do cơ quan quản lý chi trả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2366,
"text": "vận động viên đội tuyển quốc gia hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng nguyên tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp, hỗ trợ (nếu có) do cơ quan quản lý chi trả."
}
],
"id": "10839",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương của vận động viên quốc gia hưởng lương từ ngân sách nhà nước gồm những khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương của vận động viên quốc gia hưởng lương từ ngân sách nhà nước gồm những khoản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 36 Luật Thể dục, thể thao 2006 quy định tiêu chuẩn vận động viên đội thể thao quốc gia như sau: Điều 36. Tiêu chuẩn vận động viên đội thể thao quốc gia 1. Vận động viên được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây: a) Là công dân Việt Nam; b) Có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu tuyển chọn của ban huấn luyện đội tuyển; c) Có phẩm chất đạo đức tốt. 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia phù hợp với pháp luật Việt Nam và quy định của các tổ chức thể thao quốc tế. Như vậy, vận động viên được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia thi Paralympic Paris 2024 phải có đủ các điều kiện sau: - Là công dân Việt Nam - Có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu tuyển chọn của ban huấn luyện đội tuyển - Có phẩm chất đạo đức tốt",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 410,
"text": "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này được tuyển chọn vào đội thể thao quốc gia phù hợp với pháp luật Việt Nam và quy định của các tổ chức thể thao quốc tế."
}
],
"id": "10840",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện tiêu chuẩn vận động viên vào đội thể thao quốc gia thi Paralympic Paris 2024 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện tiêu chuẩn vận động viên vào đội thể thao quốc gia thi Paralympic Paris 2024 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 84 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 84. Đối tượng hưởng chế độ tử tuất Đối tượng hưởng chế độ tử tuất của người tham gia bảo hiểm xã hội bị chết là thân nhân quy định khoản 2 Điều 86, các điểm a, b và c khoản 2 Điều 88 của Luật này; người thừa kế quy định tại điểm d khoản 2 Điều 88 của Luật này; tổ chức, cá nhân lo mai táng quy định khoản 1 Điều 85 của Luật này và thân nhân quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này. Căn cứ Điều 108 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 108. Đối tượng hưởng chế độ tử tuất Đối tượng hưởng chế độ tử tuất của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bị chết là tổ chức, cá nhân lo mai táng quy định tại khoản 1 Điều 109 của Luật này; thân nhân quy định khoản 3 Điều 109 của Luật này và khoản 1 Điều 110 của Luật này. Như vậy, tổ chức, cá nhân lo mai táng được hưởng chế độ tử tuất từ 01/7/2025 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm (1) Đối tượng hưởng chế độ tử tuất của người tham gia bảo hiểm xã hội bị chết: - Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên; - Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; - Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc. (2) Đối tượng hưởng chế độ tử tuất của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bị chết: - Người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 60 tháng trở lên; - Người đang hưởng lương hưu, tạm dừng hưởng lương hưu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 801,
"text": "tổ chức, cá nhân lo mai táng được hưởng chế độ tử tuất từ 01/7/2025 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm (1) Đối tượng hưởng chế độ tử tuất của người tham gia bảo hiểm xã hội bị chết: - Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên; - Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; - Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc."
}
],
"id": "10841",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức, cá nhân lo mai táng được hưởng chế độ tử tuất từ 01/7/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức, cá nhân lo mai táng được hưởng chế độ tử tuất từ 01/7/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 91 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian giải quyết hưởng chế độ tử tuất đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Điều 91. Giải quyết hưởng chế độ tử tuất 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Căn cứ Điều 112 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian giải quyết hưởng chế độ tử tuất đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 112. Hồ sơ đề nghị và giải quyết hưởng chế độ tử tuất 2. Việc giải quyết hưởng chế độ tử tuất thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu chết thì thân nhân nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị chế độ tử tuất từ ngày 01/7/2025 là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1126,
"text": "thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị chế độ tử tuất từ ngày 01/7/2025 là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết."
}
],
"id": "10842",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/7/2025, thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/7/2025, thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 quy định về nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại Công văn số 8662/VPCP-KGVX ngày 03/11/2023 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh trong năm 2024 như sau: 2. Công chức, viên chức nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân. 4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và lịch nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Theo đó, Thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Nghỉ từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. - Đối với người lao động doanh nghiệp: Doanh nghiệp quyết định lựa chọn nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Cụ thể nghỉ thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2753,
"text": "Cụ thể nghỉ thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch."
}
],
"id": "10843",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024: Nghỉ 3 hay 4 ngày?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024: Nghỉ 3 hay 4 ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Như vậy, ngày Quốc khánh 02 tháng 9 có thể tổ chức bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. - Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; - Các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1847,
"text": "ngày Quốc khánh 02 tháng 9 có thể tổ chức bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 02 tháng 9."
}
],
"id": "10844",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Quốc khánh 02 tháng 9 có tổ chức bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Quốc khánh 02 tháng 9 có tổ chức bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Như vậy, trong trường hợp người sử dụng lao động bắt buộc người lao động làm việc vào Lễ Quốc khánh 2 tháng 9 thì người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 804,
"text": "trong trường hợp người sử dụng lao động bắt buộc người lao động làm việc vào Lễ Quốc khánh 2 tháng 9 thì người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "10845",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp bắt người lao động đi làm vào Lễ Quốc khánh 2/9 bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp bắt người lao động đi làm vào Lễ Quốc khánh 2/9 bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Bố trí người lao động làm việc ở địa điểm khác với địa điểm làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động; b) Không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nếu hợp đồng lao động còn thời hạn, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác; c) Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động không đúng lý do; thời hạn hoặc không có văn bản đồng ý của người lao động theo quy định của pháp luật. Như vậy, người sử dụng lao động không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nếu hợp đồng lao động còn thời hạn thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác và buộc trả lương cho người lao động trong những ngày không nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động đối với hành vi vi phạm. Lưu ý, mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 852,
"text": "người sử dụng lao động không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nếu hợp đồng lao động còn thời hạn thì bị phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "10846",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì bị xử phạt thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động không nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì bị xử phạt thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày lễ 2 tháng 9 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng lễ 2/9 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "10847",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ Quốc khánh 2/9 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ Quốc khánh 2/9 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 3 tháng 9 năm 2024 rơi vào Thứ ba nhằm ngày 1/8/2024 âm lịch. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Đồng thời, Căn cứ tại Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 về nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 do Văn phòng Chính phủ ban hành, xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn 4594/LĐTBXH-ATLĐ năm 2023 về đề xuất nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 có nêu cụ thể như sau: 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 08 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 14 tháng 02 năm 2024 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Do đó, theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8 đến hết thứ Ba ngày 3/9 Dương lịch. Đối với người lao động không thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ LỄ QUỐC KHÁNH năm 2024 theo Mục 5 Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023. Như vậy, ngày 3 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Tuy nhiên, năm 2024, ngày 3 tháng 9 năm 2024 trùng với ngày nghỉ lễ Quốc khánh theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Do đó người lao động sẽ được nghỉ vào ngày này. Lưu ý: Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2218,
"text": "ngày 3 tháng 9 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động."
}
],
"id": "10848",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 3 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy? 3 tháng 9 năm 2024 là ngày mấy âm? NLĐ có được nghỉ ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 3 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy? 3 tháng 9 năm 2024 là ngày mấy âm? NLĐ có được nghỉ ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 703,
"text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc."
}
],
"id": "10849",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 25 Luật Viên chức 2010 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định như sau: Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc 1. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người được tuyển dụng làm viên chức kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này. 2. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với các trường hợp sau đây: a) Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2020; b) Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật này; c) Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, 03 trường hợp viên chức được ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn gồm: - Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01/7/2020; - Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 Luật viên chức 2010; - Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1086,
"text": "03 trường hợp viên chức được ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn gồm: - Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01/7/2020; - Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 Luật viên chức 2010; - Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn."
}
],
"id": "10850",
"is_impossible": false,
"question": "03 trường hợp viên chức có hợp đồng làm việc không xác định thời hạn?"
}
]
}
],
"title": "03 trường hợp viên chức có hợp đồng làm việc không xác định thời hạn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có các kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, Chiến thắng Điện Biên Phủ không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng lương. (Trừ trường hợp Chiến thắng Điện Biên Phủ rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và ngày Quốc khánh của nước người nước ngoài làm việc tại Việt Nam). Người lao động vẫn phải đi làm ngày này nếu có lịch làm việc theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1370,
"text": "Chiến thắng Điện Biên Phủ không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng lương."
}
],
"id": "10851",
"is_impossible": false,
"question": "Chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5) có được nghỉ hưởng lương không?"
}
]
}
],
"title": "Chiến thắng Điện Biên Phủ (7/5) có được nghỉ hưởng lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 48. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau 1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 747,
"text": "người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc."
}
],
"id": "10852",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau chậm nhất là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau chậm nhất là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Tạm dừng việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố mất tích; c) Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này. 3. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này được tiếp tục chi trả bao gồm cả tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của thời gian chưa nhận khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người xuất cảnh trái phép trở về; b) Có quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc quyết định tuyên bố là đã chết; c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đã xác minh được thông tin theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này. 6. Người bị tạm dừng hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích, sau đó có quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân của người đó không được nhận lương hưu, trợ cấp trong thời gian tạm dừng hưởng. 7. Các trường hợp tạm dừng, chấm dứt, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khác theo quy định của Chính phủ. Như vậy, các trường hợp tạm dừng hưởng lương hưu từ 01/7/2025 gồm: - Xuất cảnh trái phép; - Bị Tòa án tuyên bố mất tích; - Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. - Các trường hợp tạm dừng hưởng lương hưu khác theo quy định của Chính phủ. Lưu ý: Các đối tượng trên được tiếp tục chi trả tiền lương hưu của thời gian chưa nhận khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Người xuất cảnh trái phép trở về; - Có quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc quyết định tuyên bố là đã chết; - Đối tượng đã xác minh được thông tin theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1393,
"text": "các trường hợp tạm dừng hưởng lương hưu từ 01/7/2025 gồm: - Xuất cảnh trái phép; - Bị Tòa án tuyên bố mất tích; - Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Luật Bảo hiểm xã hội 2024."
}
],
"id": "10853",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào tạm dừng hưởng lương hưu từ 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào tạm dừng hưởng lương hưu từ 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương viên chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư liên tịch 11/2015/TTLT-BYT-BNV quy định về cách xếp lương như sau: Điều 9. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp y tế công cộng quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: c) Chức danh y tế công cộng (hạng III) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Như vậy, bảng lương của viên chức Y tế công cộng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 938,
"text": "bảng lương của viên chức Y tế công cộng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "10854",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của viên chức Y tế công cộng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của viên chức Y tế công cộng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư liên tịch 11/2015/TTLT-BYT-BNV quy định cách xếp lương như sau: Điều 9. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp y tế công cộng quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: b) Chức danh nghề nghiệp y tế công cộng chính (hạng 2) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78; Như vậy, bảng lương của viên chức Y tế công cộng chính khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 966,
"text": "bảng lương của viên chức Y tế công cộng chính khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "10855",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của viên chức Y tế công cộng chính khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của viên chức Y tế công cộng chính khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 56 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định về mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước như sau: Điều 56. Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước 1. Bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được tặng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng danh hiệu, khung và được kèm theo mức tiền 15,5 lần mức lương cơ sở. 2. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 15,5 lần mức lương cơ sở. Tập thể được tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Cờ, Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu và kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. 3. Cá nhân được tặng danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được tặng thưởng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng khen, khung và mức tiền thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức lương cơ sở; danh hiệu “ưu tú” là 9,0 lần mức lương cơ sở. Theo đó, mức tiền thưởng kèm theo danh hiệu Anh hùng Lao động là 15,5 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân và đối với tập thể thì mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, mức tiền thưởng kèm theo danh hiệu Anh hùng Lao động khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là: - Cá nhân được tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng Lao động được tặng Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu kèm theo mức tiền thưởng là 36.270.000 đồng. - Tập thể được tặng danh hiệu Anh hùng Lao động được tặng Cờ, Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu kèm theo mức tiền thưởng là 72.540.000 đông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1470,
"text": "mức tiền thưởng kèm theo danh hiệu Anh hùng Lao động khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là: - Cá nhân được tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng Lao động được tặng Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu kèm theo mức tiền thưởng là 36."
}
],
"id": "10856",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng danh hiệu Anh hùng Lao động khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng danh hiệu Anh hùng Lao động khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 59 Thông tư 118/2023/TT-BQP quy định như sau: Điều 59. Hồ sơ đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” 1. Thời điểm đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” mỗi năm 02 đợt. Các đơn vị trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trước ngày 15 tháng 4 và trước ngày 15 tháng 9 hằng năm. 2. Hồ sơ đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” có 01 bộ (bản chính), gồm: a) Tờ trình của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; b) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của hội đồng thi đua - khen thưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; c) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể, có xác nhận của thủ trưởng đơn vị cấp trình khen thưởng; d) Ý kiến của ban thường vụ đảng ủy trực thuộc Quân ủy Trung ương, Thường vụ Đảng ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội. Như vậy, hồ sơ đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng Lao động trong quân đội gồm: - Tờ trình của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; - Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của hội đồng thi đua - khen thưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; - Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể, có xác nhận của thủ trưởng đơn vị cấp trình khen thưởng; - Ý kiến của ban thường vụ đảng ủy trực thuộc Quân ủy Trung ương, Thường vụ Đảng ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 974,
"text": "hồ sơ đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng Lao động trong quân đội gồm: - Tờ trình của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; - Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của hội đồng thi đua - khen thưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; - Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể, có xác nhận của thủ trưởng đơn vị cấp trình khen thưởng; - Ý kiến của ban thường vụ đảng ủy trực thuộc Quân ủy Trung ương, Thường vụ Đảng ủy Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội."
}
],
"id": "10857",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng Lao động trong quân đội gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng Lao động trong quân đội gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 31 tháng 8 năm 2024 là ngày 28/7 âm lịch và là ngày Thứ Bảy. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: % buffered 00:00 01:01 Play [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Theo đó, ngày 31 tháng 8 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 31 tháng 8 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương. Nếu người sử dụng lao động quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày thứ 7 thì người lao động sẽ không phải đi làm ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 973,
"text": "người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: % buffered 00:00 01:01 Play [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ."
}
],
"id": "10858",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 31 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 31 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này Như vậy, Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: [1] Phải được sự đồng ý của người lao động; [2] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; [3] Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: - Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; - Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; - Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; - Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; - Trường hợp khác do Chính phủ quy định",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 277,
"text": "2."
}
],
"id": "10859",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 372,
"text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày."
}
],
"id": "10860",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo lịch vạn niên, ngày 1 tháng 9 năm 2024 sẽ rơi vào Chủ nhật nhằm ngày 29/7/2024 âm lịch. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Đồng thời, căn cứ tại Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 về nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 do Văn phòng Chính phủ ban hành, xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn 4594/LĐTBXH-ATLĐ năm 2023 về đề xuất nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 có nêu cụ thể như sau: 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 08 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 14 tháng 02 năm 2024 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Do đó, theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8 đến hết thứ Ba ngày 3/9 Dương lịch. Đợt nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2024 kéo dài 4 ngày, bao gồm 2 ngày nghỉ Lễ Quốc khánh và 2 ngày nghỉ hằng tuần. Đối với người lao động không thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ LỄ QUỐC KHÁNH năm 2024 theo Mục 5 Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023. Như vậy, ngày 1 tháng 9 năm 2024 vừa rơi vào ngày Chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động, và lại trùng với ngày nghỉ lễ Quốc khánh theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Do đó người lao động hoàn toàn được nghỉ vào ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2332,
"text": "ngày 1 tháng 9 năm 2024 vừa rơi vào ngày Chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động, và lại trùng với ngày nghỉ lễ Quốc khánh theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội."
}
],
"id": "10861",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 1 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy? 1 tháng 9 năm 2024 là ngày mấy âm? Người lao động có được nghỉ ngày 1/9/2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 1 tháng 9 năm 2024 là thứ mấy? 1 tháng 9 năm 2024 là ngày mấy âm? Người lao động có được nghỉ ngày 1/9/2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 16. Thông báo tình hình biến động lao động 1. Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động đang làm việc tại thời điểm ngày 01 tháng 10 năm 2015 theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm nêu trên. Đối với các đơn vị thành lập sau ngày 01 tháng 10 năm 2015 thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trước ngày 03 hằng tháng, người sử dụng lao động phải thông báo theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư này với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo). 3. Trường hợp, người sử dụng lao động giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời. Như vậy, hạn cuối nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 8/2024 là trước ngày 03/9/2024 nếu công ty có sự thay đổi về tình hình biến động lao động. Còn đối với công ty giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1122,
"text": "hạn cuối nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 8/2024 là trước ngày 03/9/2024 nếu công ty có sự thay đổi về tình hình biến động lao động."
}
],
"id": "10862",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn cuối nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 8/2024 là ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn cuối nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 8/2024 là ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 7, khoản 10 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 39. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề xuất được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 10. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều này; b) Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều này từ 30 ngày trở lên. Như vậy, người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng. Lưu ý: mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP) Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền khi trốn đóng từ 30 ngày trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1567,
"text": "người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 50."
}
],
"id": "10863",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 401 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định như sau: Điều 401. Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu 2. Đơn yêu cầu của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 362 của Bộ luật này. Căn cứ theo khoản 2 Điều 362 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định như sau: Điều 362. Đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự 2. Đơn yêu cầu phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm đơn; b) Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự; c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu; d) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó; đ) Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó (nếu có); e) Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình; g) Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp. Như vậy, đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu từng phần phải có các nội dung chính sau đây: - Ngày, tháng, năm làm đơn; - Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự; - Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu; - Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó; - Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó (nếu có); - Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình; - Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1330,
"text": "đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu từng phần phải có các nội dung chính sau đây: - Ngày, tháng, năm làm đơn; - Tên Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc dân sự; - Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người yêu cầu; - Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết và lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó; - Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến việc giải quyết việc dân sự đó (nếu có); - Các thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình; - Người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu là cơ quan, tổ chức thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020."
}
],
"id": "10864",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu từng phần phải có những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Đơn yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu từng phần phải có những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn theo Điều 407 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về những người tham gia phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công như sau: Điều 407. Những người tham gia phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công 1. Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công do một Thẩm phán làm chủ tọa; Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp. 2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. 3. Đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động và người sử dụng lao động. 4. Đại diện cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tòa án. Như vậy, những người tham gia phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công gồm: - Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công do một Thẩm phán làm chủ tọa; Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp. - Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. - Đại diện tổ chức đại diện tập thể lao động và người sử dụng lao động. - Đại diện cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của Tòa án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 507,
"text": "những người tham gia phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công gồm: - Hội đồng xét tính hợp pháp của cuộc đình công do một Thẩm phán làm chủ tọa; Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp."
}
],
"id": "10865",
"is_impossible": false,
"question": "Những ai được tham gia phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công?"
}
]
}
],
"title": "Những ai được tham gia phiên họp xét tính hợp pháp của cuộc đình công?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 409 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công như sau: Điều 409. Đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công Tòa án đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công trong các trường hợp sau đây: 1. Người yêu cầu rút đơn yêu cầu; 2. Các bên đã thỏa thuận được với nhau về giải quyết cuộc đình công và có đơn yêu cầu Tòa án không giải quyết; 3. Người yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan. Như vậy, Tòa án đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công trong các trường hợp sau đây: - Người yêu cầu rút đơn yêu cầu; - Các bên đã thỏa thuận được với nhau về giải quyết cuộc đình công và có đơn yêu cầu Tòa án không giải quyết; - Người yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 557,
"text": "Tòa án đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công trong các trường hợp sau đây: - Người yêu cầu rút đơn yêu cầu; - Các bên đã thỏa thuận được với nhau về giải quyết cuộc đình công và có đơn yêu cầu Tòa án không giải quyết; - Người yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan."
}
],
"id": "10866",
"is_impossible": false,
"question": "Tòa án đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tòa án đình chỉ việc xét tính hợp pháp của cuộc đình công trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại Công văn số 8662/VPCP-KGVX ngày 03/11/2023 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh trong năm 2024 như sau: 2. Công chức, viên chức nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân. 4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. 5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau: - Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn. - Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. - Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày. - Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động. - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy, theo Thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng về lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: [1] Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Nghỉ từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần. [2] Đối với người lao động doanh nghiệp: Doanh nghiệp quyết định lựa chọn nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Cụ thể nghỉ thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Thông thường đối với các công ty có ngày Chủ Nhật là ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được nghỉ 03 ngày từ Chủ Nhật ngày 01/9/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Nhìn chung, lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sẽ kéo dài 03 hoặc 04 ngày tùy đơn vị, tổ chức và lịch đi làm lại sẽ rơi vào ngày 4/9/2024. Mới đây nhất, tại Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam, tổ chức công đoàn kiến nghị Đảng, Nhà nước bổ sung bổ sung thêm 2 ngày nghỉ lễ dịp Quốc khánh (nghỉ từ ngày 2/9 đến ngày 5/9) để tạo cơ hội cho công nhân được đưa con đến trường trong ngày khai giảng. Tuy nhiên, đề xuất này vẫn chưa được thông qua và đang được xem xét. Chính vì vậy, lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 vẫn thực hiện theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023. Đồng thời cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tiếp tục theo dõi thông báo từ cơ quan, đơn vị về lịch nghỉ lễ 2 tháng 9.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2262,
"text": "theo Thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng về lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: [1] Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Nghỉ từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần."
}
],
"id": "10867",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024: Có phải nghỉ kéo dài từ 2/9 đến 5/9?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024: Có phải nghỉ kéo dài từ 2/9 đến 5/9?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Cưỡng bức lao động hoặc ngược đãi người lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động. Như vậy, người nào thực hiện hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân. (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 595,
"text": "người nào thực hiện hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị phạt tiền từ 15."
}
],
"id": "10868",
"is_impossible": false,
"question": "Người có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 7 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 39. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề xuất được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức đánh giá an toàn, vệ sinh lao động có hành vi cung cấp Báo cáo đánh giá công tác an toàn, vệ sinh lao động và giảm tần suất tai nạn lao động không đúng sự thật. Như vậy, người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng. Lưu ý: mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân, Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP) Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền khi trốn đóng từ 30 ngày trở lên. Lưu ý, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 839,
"text": "người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 50."
}
],
"id": "10869",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu như sau: Điều 3. Mức lương tối thiểu 1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau: Căn cứ tại Phụ lục danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01/7/2024 ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng tại TP HCM như sau: 1. Vùng I, gồm các địa bàn: - Các quận, thành phố Thủ Đức và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc Thành phố Hồ Chí Minh; 2. Vùng II, gồm các địa bàn: - Huyện Cần Giờ thuộc Thành phố Hồ Chí Minh; Như vậy, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa tại TP HCM hiện nay như sau: - Đối với đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì mức trợ cấp thất nghiệp tối đa là: Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa = 5 x 2.340.000 = 11.700.000 đồng/tháng. Như vậy, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa đối với người lao động theo chế độ tiền lương nhà nước như sau: - Đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì mức trợ cấp thất nghiệp tối đa tại TP HCM như sau: + Người lao động làm tại vùng 1 = 5 x 4.960.000 x 12 = 297.600.000 đồng/tháng. + Người lao động làm tại vùng 2 = 5 x 4.410.000 x 12 = 264.600.000 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1566,
"text": "mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa tại TP HCM hiện nay như sau: - Đối với đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì mức trợ cấp thất nghiệp tối đa là: Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa = 5 x 2."
}
],
"id": "10870",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa tại TP HCM hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa tại TP HCM hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 46 Luật Việc làm 2013 quy định về việc nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại một số nơi như sau: Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập. 2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động. 3. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, theo quy định trên thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 835,
"text": "theo quy định trên thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập."
}
],
"id": "10871",
"is_impossible": false,
"question": "Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 40. Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động 1. Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau: a) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động; b) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; c) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật. 2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trường hợp người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động khi bị tai nạn lao động bao gồm như sau: - Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động; - Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; - Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 699,
"text": "trường hợp người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động khi bị tai nạn lao động bao gồm như sau: - Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động; - Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; - Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật."
}
],
"id": "10872",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 57 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 57. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động 1. Sổ bảo hiểm xã hội. 2. Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú. 3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa. 4. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Như vậy, hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động gồm những giấy tờ sau đây: - Sổ bảo hiểm xã hội. - Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú. - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa. - Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 512,
"text": "hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động gồm những giấy tờ sau đây: - Sổ bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "10873",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động 4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Cưỡng bức lao động hoặc ngược đãi người lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động bố trí người lao động làm việc ở địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; b) Buộc người sử dụng lao động nhận lại người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác và buộc trả lương cho người lao động trong những ngày không nhận người lao động trở lại làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; c) Buộc người sử dụng lao động bố trí người lao động làm công việc đúng với hợp đồng lao động đã giao kết khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, đánh đập người lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng Lưu ý, mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức sẽ bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân. (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1241,
"text": "người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi, đánh đập người lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị phạt tiền từ 50."
}
],
"id": "10874",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập người lao động thì bị xử phạt hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập người lao động thì bị xử phạt hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Quy chế khen thưởng của tổ chức công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1689/QĐ-TLĐ năm 2019 quy định về danh hiệu thi đua như sau: Điều 5. Danh hiệu thi đua 1. Danh hiệu thi đua của Công đoàn gồm có: 1.1 Danh hiệu thi đua đối với cá nhân: “Đoàn viên Công đoàn xuất sắc”; 1.2 Danh hiệu thi đua đối với tập thể: a) “Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn”; b) “Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương”; c) “Công đoàn cơ sở hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”; “Nghiệp đoàn cơ sở hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” (gọi chung là “Công đoàn cơ sở hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”); d) “Tổ Công đoàn xuất sắc”, “Tổ Nghiệp đoàn xuất sắc”, “Công đoàn bộ phận xuất sắc”, “Nghiệp đoàn bộ phận xuất sắc” (gọi chung là “Tổ Công đoàn xuất sắc”). Như vậy, theo quy định trên thì danh hiệu thi đua của công đoàn bao gồm những danh hiệu sau đây: - Danh hiệu thi đua đối với cá nhân: “Đoàn viên Công đoàn xuất sắc”; - Danh hiệu thi đua đối với tập thể: + “Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn”; + “Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương”; + “Công đoàn cơ sở hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”; “Nghiệp đoàn cơ sở hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” (gọi chung là “Công đoàn cơ sở hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”); + “Tổ Công đoàn xuất sắc”, “Tổ Nghiệp đoàn xuất sắc”, “Công đoàn bộ phận xuất sắc”, “Nghiệp đoàn bộ phận xuất sắc” (gọi chung là “Tổ Công đoàn xuất sắc”).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 777,
"text": "theo quy định trên thì danh hiệu thi đua của công đoàn bao gồm những danh hiệu sau đây: - Danh hiệu thi đua đối với cá nhân: “Đoàn viên Công đoàn xuất sắc”; - Danh hiệu thi đua đối với tập thể: + “Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn”; + “Cờ thi đua của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương”; + “Công đoàn cơ sở hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”; “Nghiệp đoàn cơ sở hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” (gọi chung là “Công đoàn cơ sở hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”); + “Tổ Công đoàn xuất sắc”, “Tổ Nghiệp đoàn xuất sắc”, “Công đoàn bộ phận xuất sắc”, “Nghiệp đoàn bộ phận xuất sắc” (gọi chung là “Tổ Công đoàn xuất sắc”)."
}
],
"id": "10875",
"is_impossible": false,
"question": "Danh hiệu thi đua của công đoàn bao gồm những danh hiệu nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh hiệu thi đua của công đoàn bao gồm những danh hiệu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC có quy định về người nộp thuế như sau: Điều 1. Người nộp thuế Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau: Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập; 1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú. Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam. b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau: b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú: b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú. 2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này. Tại điểm b và điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau: Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế 1. Khấu trừ thuế Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau: a) Thu nhập của cá nhân không cư trú Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này. b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi. b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Mặt khác, tại Công văn 44397/CTHN-TTHT năm 2021 cũng có hướng dẫn về xác định thuế thu nhập cá nhân cho người lao động làm việc cho hãng hàng không nước ngoài. Như vậy, trường hợp người lao động của Công ty đáp ứng các điều kiện là cá nhân cư trú thì thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. - Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì công ty thực hiện khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên tại nhiều nơi. - Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì công ty phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3589,
"text": "trường hợp người lao động của Công ty đáp ứng các điều kiện là cá nhân cư trú thì thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập."
}
],
"id": "10876",
"is_impossible": false,
"question": "Tính thuế TNCN đối với người làm việc cho hãng hàng không nước ngoài?"
}
]
}
],
"title": "Tính thuế TNCN đối với người làm việc cho hãng hàng không nước ngoài?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 có quy định về kỳ tính thuế TNCN như sau: Điều 7. Kỳ tính thuế 1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau: a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng; c) Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. 2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế. Như vậy, kỳ tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú được quy định như sau: - Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công; - Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với: + Thu nhập từ đầu tư vốn; + Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán + Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; + Thu nhập từ trúng thưởng; + Thu nhập từ bản quyền; + Thu nhập từ nhượng quyền thương mại; + Thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng; - Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 924,
"text": "kỳ tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú được quy định như sau: - Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công; - Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với: + Thu nhập từ đầu tư vốn; + Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán + Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; + Thu nhập từ trúng thưởng; + Thu nhập từ bản quyền; + Thu nhập từ nhượng quyền thương mại; + Thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng; - Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán."
}
],
"id": "10877",
"is_impossible": false,
"question": "Kỳ tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kỳ tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 29 Nghị định 65/2013/NĐ-CP có quy định các trường hợp không thực hiện khấu trừ thuế TNCN như sau: Điều 29. Các trường hợp không thực hiện khấu trừ thuế 1. Không thực hiện khấu trừ thuế đối với: a) Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú; b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân cư trú; d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân. 2. Các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này, người nộp thuế trực tiếp khai thuế, nộp thuế với cơ quan Thuế. Như vậy, thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân cư trú sẽ không thực hiện khấu trừ thuế TNCN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 521,
"text": "thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân cư trú sẽ không thực hiện khấu trừ thuế TNCN."
}
],
"id": "10878",
"is_impossible": false,
"question": "Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân cư trú có khấu trừ thuế TNCN không?"
}
]
}
],
"title": "Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân cư trú có khấu trừ thuế TNCN không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo đó, tại Công văn 5578/VPCP-TCCV năm 2024, nhằm thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kết luận 01-KL/BCĐ ngày 23/7/2024 của Ban Chỉ đạo Trung ương về quản lý biên chế về Kết luận Hội nghị lần thứ 3 kết quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị, Bí thư Ban Cán sự đảng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Nội vụ: 1. Giao Bộ Nội vụ: a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương căn cứ số chỉ tiêu biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao rà soát, xét chuyển số viên chức trong tổng số 7.191 biên chế viên chức (gồm 5.066 biên chế ở địa phương, 2.125 biên chế ở bộ, ngành Trung ương) đang làm việc tại các vị trí việc làm công chức của các cơ quan, tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước thành công chức theo đúng quy định; sau đó xác định cụ thể số chỉ tiêu biên chế viên chức còn lại cần điều chuyển thành công chức (gồm số viên chức đáp ứng và số viên chức chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện để xét chuyển thành công chức theo quy định) để tổng hợp, tham mưu Ban cán sự đảng Chính phủ. Như vậy, ngày 6/8/2024, Bí thư Ban Cán sự đảng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ vừa có ý kiến giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương căn cứ số chỉ tiêu biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao rà soát, xét chuyển số viên chức trong tổng số 7.191 biên chế viên chức đang làm việc tại các vị trí việc làm công chức của các cơ quan, tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước, thành công chức theo đúng quy định. Trong tổng số 7.191 biên chế viên chức này bao gồm 5.066 biên chế ở địa phương, 2.125 biên chế ở bộ, ngành Trung ương. arrow_forward_iosĐọc thêm Gần 7.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1029,
"text": "ngày 6/8/2024, Bí thư Ban Cán sự đảng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ vừa có ý kiến giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương căn cứ số chỉ tiêu biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao rà soát, xét chuyển số viên chức trong tổng số 7."
}
],
"id": "10879",
"is_impossible": false,
"question": "Gần 7.200 viên chức sẽ được xem xét chuyển thành công chức?"
}
]
}
],
"title": "Gần 7.200 viên chức sẽ được xem xét chuyển thành công chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về việc tiếp nhận vào làm công chức như sau: Điều 18. Tiếp nhận vào làm công chức 3. Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào làm công chức: a) Sơ yếu lý lịch công chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác; b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển; Trường hợp người được đề nghị tiếp nhận có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ hoặc tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học. Trường hợp người được đề nghị tiếp nhận đáp ứng yêu cầu miễn phần thi ngoại ngữ hoặc tin học quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học. c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận; d) Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác. Như vậy, hồ sơ đề nghị tiếp nhận viên chức chuyển thành công chức gồm: - Sơ yếu lý lịch công chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác; - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển; Trường hợp người được đề nghị tiếp nhận có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ hoặc tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học. Trường hợp người được đề nghị tiếp nhận đáp ứng yêu cầu miễn phần thi ngoại ngữ hoặc tin học quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 138/2020/NĐ-CP thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học. - Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận; - Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1222,
"text": "hồ sơ đề nghị tiếp nhận viên chức chuyển thành công chức gồm: - Sơ yếu lý lịch công chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác; - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển; Trường hợp người được đề nghị tiếp nhận có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ hoặc tin học theo quy định mà tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học."
}
],
"id": "10880",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị tiếp nhận viên chức chuyển thành công chức gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị tiếp nhận viên chức chuyển thành công chức gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 35. Đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật này, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm phát hiện và đôn đốc bằng văn bản. Khi phát hiện người sử dụng lao động chậm đóng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 38 của Luật này hoặc trốn đóng, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm kịp thời đôn đốc bằng văn bản. 2. Cơ quan bảo hiểm xã hội công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. 3. Cơ quan bảo hiểm xã hội gửi thông tin về người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và cơ quan thanh tra có liên quan để xem xét xử lý theo thẩm quyền. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì bị cơ quan bảo hiểm xã hội công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1110,
"text": "người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì bị cơ quan bảo hiểm xã hội công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "10881",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì bị công khai ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì bị công khai ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 7 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 39. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề xuất được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức đánh giá an toàn, vệ sinh lao động có hành vi cung cấp Báo cáo đánh giá công tác an toàn, vệ sinh lao động và giảm tần suất tai nạn lao động không đúng sự thật. Như vậy, người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng. Lưu ý: mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân, Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP) Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền khi trốn đóng từ 30 ngày trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 839,
"text": "người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 50."
}
],
"id": "10882",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định kỳ hạn trả lương như sau: Điều 97. Kỳ hạn trả lương 1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần. 2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ. 3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. 4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương. Như vậy, hiện nay không có quy định cụ thể về việc người sử dụng lao động có trách nhiệm trả lương trước lễ 2/9 hay sau lễ. Thông thường, ngày trả lương sẽ được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động. Do đó, việc trả lương tháng 08/2024 trước hay sau lễ 2/9/2024 sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào quy định của từng công ty. Không có quy định chung nào bắt buộc các công ty phải trả lương trước hay sau ngày lễ. /2024 được trả trước lễ 2/9/2024. Do đó, người lao động nên tham khảo hợp đồng hoặc liên hệ bộ phận nhân sự để biết thông tin chính xác nhất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1202,
"text": "hiện nay không có quy định cụ thể về việc người sử dụng lao động có trách nhiệm trả lương trước lễ 2/9 hay sau lễ."
}
],
"id": "10883",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương tháng 08/2024 có trước hay sau Lễ Quốc khánh 2/9/2024?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương tháng 08/2024 có trước hay sau Lễ Quốc khánh 2/9/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày lễ 2/9 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng lễ 2/9 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "10884",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ Quốc khánh 2/9 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ Quốc khánh 2/9 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào các ngày như sau: - 28 tháng Chạp năm Giáp Thìn (28 Tết): Thứ hai, ngày 27/01/2025 dương lịch - 29 tháng Chạp năm Giáp Thìn (29 Tết): Thứ ba, ngày 28/01/2025 dương lịch % buffered 00:00 01:01 Play - Mùng 1 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 1 Tết): Thứ tư, ngày 29/01/2025 dương lịch - Mùng 2 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 2 Tết): Thứ năm, ngày 30/01/2025 dương lịch - Mùng 3 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 3 Tết): Thứ sáu, ngày 31/01/2025 dương lịch - Mùng 4 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 4 Tết): Thứ bảy, ngày 01/02/2025 dương lịch - Mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 5 Tết): Chủ nhật, ngày 02/02/2025 dương lịch Như vậy, theo lịch Vạn Niên, 29 Tết 2025 sẽ rơi vào Thứ ba nhằm ngày 28/1/2025 dương lịch. HÔM NAY: Thứ tư, ngày 21/08/2024 (Dương lịch) Tính tới thời điểm hiện tại, còn 171 ngày nữa sẽ đến 29 Tết Âm lịch 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 639,
"text": "theo lịch Vạn Niên, 29 Tết 2025 sẽ rơi vào Thứ ba nhằm ngày 28/1/2025 dương lịch."
}
],
"id": "10885",
"is_impossible": false,
"question": "29 Tết 2025 là thứ mấy, ngày mấy dương lịch? Còn bao nhiêu ngày nữa đến 29 Tết Âm lịch 2025?"
}
]
}
],
"title": "29 Tết 2025 là thứ mấy, ngày mấy dương lịch? Còn bao nhiêu ngày nữa đến 29 Tết Âm lịch 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì Tết Âm lịch sẽ được nghỉ 05 ngày. Tuy nhiên, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 chính xác khi Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 894,
"text": "theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì Tết Âm lịch sẽ được nghỉ 05 ngày."
}
],
"id": "10886",
"is_impossible": false,
"question": "Theo quy định Tết Âm Lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Theo quy định Tết Âm Lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 98 Bộ Luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo quy định nêu trên, thì vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Ngoài ra, nếu người lao động làm việc vào ban đêm và làm thêm giờ vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Đồng thời, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Như vậy, nếu người lao động đi làm vào ngày Tết Dương lịch thì sẽ được nhận ít nhất 400% lương nếu làm việc vào ban ngày và ít nhất 490% lương nếu làm việc vào ban đêm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1840,
"text": "nếu người lao động đi làm vào ngày Tết Dương lịch thì sẽ được nhận ít nhất 400% lương nếu làm việc vào ban ngày và ít nhất 490% lương nếu làm việc vào ban đêm."
}
],
"id": "10887",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương của người lao động khi làm việc vào ngày Tết Dương lịch là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương của người lao động khi làm việc vào ngày Tết Dương lịch là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 13 Luật Cán bộ, công chức 2008 có quy định về lịch nghỉ Tết Âm lịch của cán bộ, công chức như sau: Điều 13. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ. Như vậy, hiện nay chưa có văn bản chính thức nào công bố về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ công chức. Tuy nhiên theo quy định của pháp luật thì hằng năm lịch nghỉ Tết Âm lịch của cán bộ, công chức là 05 ngày và tùy vào điều kiện thực tế thì Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định cụ thể ngày nghỉ. Năm 2025, Mùng 1 Tết Âm lịch 2025 rơi vào ngày 29 tháng 01 năm 2025 (dương lịch). Do đó, dự kiến cán bộ, công chức sẽ có lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ khoảng ngày 27/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1385,
"text": "hiện nay chưa có văn bản chính thức nào công bố về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ công chức."
}
],
"id": "10888",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ, công chức?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ, công chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, người lao động không bắt buộc phải làm thêm giờ vào ngày Tết, kể cả khi người sử dụng lao động yêu cầu, trừ trường hợp sau đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1637,
"text": "người lao động không bắt buộc phải làm thêm giờ vào ngày Tết, kể cả khi người sử dụng lao động yêu cầu, trừ trường hợp sau đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh."
}
],
"id": "10889",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có thể từ chối làm thêm giờ vào Tết Âm lịch 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có thể từ chối làm thêm giờ vào Tết Âm lịch 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về lịch nghỉ Tết Dương lịch như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, lịch nghỉ Tết Dương lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày có hưởng lương theo quy định của pháp luật. Tết Dương lịch 2025 rơi vào ngày thứ Tư do đó người lao động sẽ được nghỉ vào 01 ngày thứ Tư ngày 01/01/2025 tức ngày 02/12 âm lịch 2024. Người lao động muốn nghỉ thêm phải sử dụng ngày phép năm của mình. Cụ thể: Làm việc đủ 12 tháng sẽ có: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 894,
"text": "lịch nghỉ Tết Dương lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày có hưởng lương theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "10890",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Dương lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Tết Dương lịch 2025 được nghỉ mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, nếu làm việc vào Tết Dương lịch 2025 thì người lao động được trả số tiền tối thiểu bằng tiền lương của những ngày nghỉ cộng với 300% số tiền tính theo đơn giá tiền lương đang trả cho người lao động. - Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. - Trường hợp người lao động làm thêm giờ ban đêm vào ngày giao thừa thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào lễ tết, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1114,
"text": "nếu làm việc vào Tết Dương lịch 2025 thì người lao động được trả số tiền tối thiểu bằng tiền lương của những ngày nghỉ cộng với 300% số tiền tính theo đơn giá tiền lương đang trả cho người lao động."
}
],
"id": "10891",
"is_impossible": false,
"question": "Làm việc vào Tết Dương lịch 2025 hưởng lương bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Làm việc vào Tết Dương lịch 2025 hưởng lương bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tết trung thu là một trong những dịp lễ quen thuộc và quan trọng của Việt Nam. Cùng tham khảo bài viết dưới đây: Tết Trung thu hay còn gọi là ngày Rằm tháng Tám, được tổ chức kéo dài từ ngày 14 - 16 tháng 8 âm lịch hằng năm, vì ngày này mặt trăng sẽ tròn nhất và sáng nhất. Vào ngày lễ này, mỗi gia đình sẽ thường quây quần bên nhau, thưởng thức những chiếc bánh trung thu cùng với những tách trà như một biểu hiện sự đoàn viên và sum vầy. Đây là nguồn gốc cho tên gọi Tết Trung thu. Ở Việt Nam, Tết trung thu còn được gọi với nhiều tên khác nhau dựa trên các hoạt động, bản chất và đối tượng tham gia của ngày lễ này. Một số địa phương còn gọi là Tết trông trăng, Tết Thiếu nhi (Tết trẻ con), Tết Đoàn viên, Tết hoa đăng,.. Tết Trung thu được tổ chức hằng năm vào ngày 15/8 (Rằm tháng 8) âm lịch. Tết trung thu 2024 rơi vào thứ Ba, ngày 17/09/2024 dương lịch. Như vậy, hôm nay là ngày 16/9/2024 thì còn 01 ngày nữa sẽ đến Tết trung thu 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 870,
"text": "hôm nay là ngày 16/9/2024 thì còn 01 ngày nữa sẽ đến Tết trung thu 2024."
}
],
"id": "10892",
"is_impossible": false,
"question": "Tết trung thu còn có những tên gọi khác nào? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết trung thu 2024?"
}
]
}
],
"title": "Tết trung thu còn có những tên gọi khác nào? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết trung thu 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quyết định về việc thưởng cho nhân viên vào ngày Tết trung thu 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "10893",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được thưởng vào ngày Tết trung thu 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được thưởng vào ngày Tết trung thu 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 70. Mức trợ cấp tuất một lần 1. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật này. Như vậy, mức trợ cấp tuất một lần được quy định cụ thể như sau: (1) Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (2) Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu - Trong trường hợp, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; - Nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu. Mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng. Lưu ý: Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 này chết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 781,
"text": "mức trợ cấp tuất một lần được quy định cụ thể như sau: (1) Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "10894",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp tuất một lần được quy định cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp tuất một lần được quy định cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức trợ cấp tuất hằng tháng như sau: Điều 68. Mức trợ cấp tuất hằng tháng 1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở. 2. Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh. Theo đó, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng (căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Như vậy, mức tiền trợ cấp tuất hằng tháng tăng lên khi lương cơ sở lên 2,34 triệu đối với mỗi nhân thân bằng 50% mức lương cơ sở. Cụ thể tăng từ 900.000 đồng/tháng lên 1.170.000 đồng/tháng. Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở (Tăng từ 1.260.000 đồng/tháng lên 1.638.000 đồng/tháng).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1037,
"text": "mức tiền trợ cấp tuất hằng tháng tăng lên khi lương cơ sở lên 2,34 triệu đối với mỗi nhân thân bằng 50% mức lương cơ sở."
}
],
"id": "10895",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền trợ cấp tuất hằng tháng có tăng lên khi lương cơ sở tăng 2,34 triệu không? Tăng bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền trợ cấp tuất hằng tháng có tăng lên khi lương cơ sở tăng 2,34 triệu không? Tăng bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về lãi suất trốn đóng BHXH bắt buộc như sau: Điều 41. Biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 1. Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 2. Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này. Như vậy, lãi suất trốn đóng BHXH bắt buộc từ năm 2025 là bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ BHXH.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 614,
"text": "lãi suất trốn đóng BHXH bắt buộc từ năm 2025 là bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ BHXH."
}
],
"id": "10896",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất trốn đóng BHXH bắt buộc từ năm 2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất trốn đóng BHXH bắt buộc từ năm 2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 40. Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 1. Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 2. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 3. Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này. Như vậy, lãi suất chậm đóng BHXH bắt buộc từ năm 2025 là 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ BHXH.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 628,
"text": "lãi suất chậm đóng BHXH bắt buộc từ năm 2025 là 0,03%/ngày tính trên số tiền BHXH chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ BHXH."
}
],
"id": "10897",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất chậm đóng BHXH bắt buộc từ năm 2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất chậm đóng BHXH bắt buộc từ năm 2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 7 Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 quy định giải quyết và chi trả: Điều 7. Giải quyết và chi trả 4. Chi trả chế độ BHXH hàng tháng 4.1.4. Tổ chức chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng cho người hưởng qua Hệ thống bưu điện theo Hợp đồng đã ký kết. a) Chi trả tại điểm chi trả: Từ ngày 02 đến ngày 10 của tháng tổ chức chi trả ít nhất 6 giờ/ngày tại tất cả các điểm chi trả; chỉ kết thúc chi trả trước ngày mùng 10 đối với các điểm đã chi trả hết số lượng người hưởng theo danh sách do cơ quan BHXH chuyển đến b) Chi trả tại điểm giao dịch của Bưu điện huyện: Từ ngày 11 của tháng, tiếp tục chi trả tại các điểm chi trả là điểm giao dịch của bưu điện đến hết ngày 25 của tháng. 4.1.5. Lập Danh sách C75-HD, vào sổ chi tiết theo dõi thu hồi của từng đối tượng do BHXH tỉnh quản lý và tổng hợp danh sách thu hồi của toàn tỉnh theo quy định. 4.1.6. Thanh toán chi phí chi trả cho bưu điện tỉnh sau khi nhận được hóa đơn tài chính 4.1.7. Căn cứ Thông báo C12-TS để theo dõi ghi thu, ghi chi số tiền đóng BHYT theo phân cấp. 4.1.8. Hàng tháng, lập Báo cáo tổng hợp chi chế độ BHXH hàng tháng theo mẫu số 4-CBH do BHXH tỉnh quản lý và tổng hợp của toàn tỉnh theo quy định. Theo đó, việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng sẽ bắt đầu từ ngày 02 trở đi. Tuy nhiên, kỳ nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 của cán bộ, công chức, viên chức năm 2024 theo Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là được nghỉ từ thứ Bảy, 31/8/2024 đến hết ngày thứ Ba, 03/9/2024 Dương lịch. Như vậy, lịch chi trả lương hưu tháng 9/2024 sẽ trùng vào ngày nghỉ lễ Quốc khánh (2 tháng 9/2024) nên sẽ lùi lịch chi trả lương hưu tháng 9/2024, dự kiến thực hiện từ ngày 04/9/2024. Lưu ý: Lịch chi trả lương hưu cụ thể ở từng địa phương có thể có sự điều chỉnh do cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh quyết định. Do vậy, để biết chính xác lịch chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 9/2024 tại địa phương mình, người dân nên liên hệ với cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi họ đang cư trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1645,
"text": "lịch chi trả lương hưu tháng 9/2024 sẽ trùng vào ngày nghỉ lễ Quốc khánh (2 tháng 9/2024) nên sẽ lùi lịch chi trả lương hưu tháng 9/2024, dự kiến thực hiện từ ngày 04/9/2024."
}
],
"id": "10898",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch chi trả lương hưu tháng 9/2024 có gì thay đổi sau nghỉ lễ 2 tháng 9 2024 không, cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Lịch chi trả lương hưu tháng 9/2024 có gì thay đổi sau nghỉ lễ 2 tháng 9 2024 không, cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời điểm hưởng lương hưu như sau: Điều 101. Thời điểm hưởng lương hưu 1. Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại Điều 98 của Luật này được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 của Luật này. 2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu. 3. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 của Luật này thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này; quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí. Như vậy, thời điểm hưởng lương hưu được xác định như sau: - Thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động làm việc liên tục đến khi đủ tuổi nghỉ hưu: được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. - Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu. - Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1022,
"text": "thời điểm hưởng lương hưu được xác định như sau: - Thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động làm việc liên tục đến khi đủ tuổi nghỉ hưu: được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định."
}
],
"id": "10899",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025, thời điểm hưởng lương hưu được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025, thời điểm hưởng lương hưu được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Công văn 5652/BHXH-KHTC năm 2024 tại TPHCM Tải về có hướng dẫn về lịch chi trả lương hưu tháng 9 2024 TPHCM như sau: Thực hiện Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam về ban hành quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN; Quyết định 686/QĐ-BHXH ngày 29/5/2024 của BHXH Việt Nam về sửa đổi, bổ sung Quyết định 166/QĐ-BHXH. Theo đó thời gian chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng của BHXH Thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu từ ngày 01 hàng tháng đối với hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, từ ngày 02 hàng tháng đối với hình thức thanh toán là tiền mặt; Tuy nhiên, thời gian nghỉ Lễ Quốc Khánh kéo dài trong 4 ngày, từ ngày 31/08/2024 đến hết ngày 03/09/2024, BHXH Thành phố Hồ Chí Minh thông báo lịch chỉ trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 09/2024 như sau: 1. Lịch chi trả - Đối với hình thức tiền mặt: Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức chi trả từ ngày 04/09/2024 đến ngày 10/09/2024 tại tất cả các điểm chi; từ ngày 11/09/2024 đến hết ngày 25/09/2024 tại các điểm giao dịch của Bưu điện Trung tâm. - Đối với hình thức thanh toán không dùng tiền mặt: BHXH Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức chuyển tiền vào tài khoản người hưởng từ ngày 04/09/2024 đến ngày 05/09/2024. 2. Tổ chức thực hiện Đề nghị Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh, BHXH thành phố Thủ Đức và BHXH quận, huyện thông báo đến người hưởng trong kỳ chi trả tháng 08/2024. Phòng Truyền thông có thông báo về thời gian chi trả lương hưu tháng 09/2024 trên Trang thông tin điện tử của BHXH thành phố và các phương tiện truyền thông khác Như vậy, lịch chi trả lương hưu tháng 9 2024 tại TPHCM hướng dẫn như sau: - Lịch chi trả lương hưu tháng 9 2024 TPHCM bằng tiền mặt: arrow_forward_iosĐọc thêm + Từ ngày 04/09/2024 đến ngày 10/09/2024 tại tất cả các điểm chi; + Từ ngày 11/09/2024 đến hết ngày 25/09/2024 tại các điểm giao dịch của Bưu điện Trung tâm. - Lịch chi trả lương hưu tháng 9 2024 TPHCM bằng chuyển khoản: Từ ngày 04/09/2024 đến ngày 05/09/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1580,
"text": "lịch chi trả lương hưu tháng 9 2024 tại TPHCM hướng dẫn như sau: - Lịch chi trả lương hưu tháng 9 2024 TPHCM bằng tiền mặt: arrow_forward_iosĐọc thêm + Từ ngày 04/09/2024 đến ngày 10/09/2024 tại tất cả các điểm chi; + Từ ngày 11/09/2024 đến hết ngày 25/09/2024 tại các điểm giao dịch của Bưu điện Trung tâm."
}
],
"id": "10900",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch chi trả lương hưu tháng 9 2024 tại TPHCM?"
}
]
}
],
"title": "Lịch chi trả lương hưu tháng 9 2024 tại TPHCM?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.