version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Công an đang Dự thảo Nghị định quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Dự thảo Nghị định này dự kiến sẽ thay thế Nghị định 166/2013/NĐ-CP. Tải về Theo Điều 11 Dự thảo Nghị định quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Tải về đề xuất những đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập. Cụ thể: Điều 11. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập 1. Cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế là cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân hoặc cá nhân đang làm việc được hưởng tiền lương hoặc thu nhập tại một cơ quan, đơn vị, tổ chức. 2. Cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế đang được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội. Căn cứ Điều 8 Nghị định 166/2013/NĐ-CP quy định đối tượng bị khấu trừ lương, thu nhập khi cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Điều 8. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập 1. Cá nhân bị cưỡng chế là cán bộ, công chức hoặc cá nhân đang làm việc được hưởng tiền lương hoặc thu nhập tại một cơ quan, đơn vị, tổ chức. 2. Cá nhân bị cưỡng chế đang được hưởng bảo hiểm xã hội. Theo đó, Bộ Công an đề xuất các trường hợp bị khấu trừ lương, thu nhập khi cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Cá nhân bị cưỡng chế là cán bộ, công chức hoặc cá nhân đang làm việc được hưởng tiền lương hoặc thu nhập tại một cơ quan, đơn vị, tổ chức. - Cá nhân bị cưỡng chế đang được hưởng bảo hiểm xã hội. Như vậy, bổ sung thêm đối tượng bị khấu trừ lương, thu nhập khi cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là cá nhân bị cưỡng chế là viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. Và quy định chi tiết cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế đang được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, theo Điều 14 Dự thảo này còn đề xuất việc khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập có thể tiến hành nhiều lần, tỷ lệ như sau: - Đối với tiền lương, bảo hiểm xã hội tỷ lệ khấu trừ mỗi lần không quá 30% tổng số tiền lương, lương hưu hằng tháng được hưởng. - Đối với những khoản thu nhập khác, tỷ lệ khấu trừ mỗi lần không quá 50% tổng số thu nhập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1668,
"text": "bổ sung thêm đối tượng bị khấu trừ lương, thu nhập khi cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là cá nhân bị cưỡng chế là viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân."
}
],
"id": "11201",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất các trường hợp bị khấu trừ lương, thu nhập khi cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất các trường hợp bị khấu trừ lương, thu nhập khi cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL quy định như sau: Điều 13. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng 3 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Đối với chức danh đạo diễn nghệ thuật: - Chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng I được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; - Chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng II được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; - Chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng III được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; - Chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng IV được áp dụng ngạch lương của viên chức loại B từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của đạo diễn nghệ thuật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Đạo diễn nghệ thuật hạng 1: Đạo diễn nghệ thuật hạng 2: Đạo diễn nghệ thuật hạng 3: Đạo diễn nghệ thuật hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1473,
"text": "bảng lương của đạo diễn nghệ thuật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Đạo diễn nghệ thuật hạng 1: Đạo diễn nghệ thuật hạng 2: Đạo diễn nghệ thuật hạng 3: Đạo diễn nghệ thuật hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "11202",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của đạo diễn nghệ thuật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của đạo diễn nghệ thuật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứu theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL quy định như sau: Điều 4. Đạo diễn nghệ thuật hạng I - Mã số: V.10.03.08 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh theo yêu cầu vị trí việc làm. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức đạo diễn nghệ thuật. Như vậy, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của đạo diễn nghệ thuật hạng 1 như sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh theo yêu cầu vị trí việc làm. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật; - Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức đạo diễn nghệ thuật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 614,
"text": "tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của đạo diễn nghệ thuật hạng 1 như sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh theo yêu cầu vị trí việc làm."
}
],
"id": "11203",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của đạo diễn nghệ thuật hạng 1 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của đạo diễn nghệ thuật hạng 1 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 58 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 58. Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp 1. Sổ bảo hiểm xã hội. 2. Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp không điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp. 3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. 4. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Như vậy, hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như sau: [1] Sổ bảo hiểm xã hội. [2] Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp không điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp. [3] Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. [4] Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 764,
"text": "hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như sau: [1] Sổ bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "11204",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp gồm những những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp gồm những những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 31 tháng 7 năm 2024 là ngày 26/6 âm lịch và là ngày Thứ Tư. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 31 tháng 7 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 31 tháng 7 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1465,
"text": "ngày 31 tháng 7 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "11205",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 31 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 31 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng vào ngày 31 tháng 7 năm 2024 bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng vào ngày 31 tháng 7 năm 2024 bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "11206",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được thưởng vào ngày 31 tháng 7 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được thưởng vào ngày 31 tháng 7 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về người lao động làm việc đủ 12 tháng cho người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Như vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Ngoài ra, theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 thì những người lao động cứ làm việc đủ 05 năm cho một người sử dụng lao động thì được tăng thêm tương ứng 01 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 647,
"text": "người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm."
}
],
"id": "11207",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 13 Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV quy định cách xếp lương như sau: Điều 13. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: b) Chức danh nghề nghiệp bác sĩ chính (hạng 2), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78; Như vậy, bảng lương của bác sĩ chính khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương này áp dụng đối với Bác sĩ chính đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công và chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1059,
"text": "bảng lương của bác sĩ chính khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương này áp dụng đối với Bác sĩ chính đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công và chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác."
}
],
"id": "11208",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của Bác sĩ chính khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của Bác sĩ chính khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch 11/2015/TTLT-BYT-BNV quy định chức danh nghề nghiệp viên chức y tế công cộng cao cấp (hạng 1) mã số V.08.04.08; Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: 00:00 01:01 Play Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư liên tịch 11/2015/TTLT-BYT-BNV quy định cách xếp lương như sau: Điều 9. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp y tế công cộng quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: a) Chức danh nghề nghiệp y tế công cộng cao cấp (hạng 1) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3 (nhóm A3.1), từ hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00; Như vậy, bảng lương của viên chức y tế công cộng cao cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương này chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1162,
"text": "bảng lương của viên chức y tế công cộng cao cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương này chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác."
}
],
"id": "11209",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của viên chức y tế công cộng cao cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của viên chức y tế công cộng cao cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về tiền lương như sau: Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng; b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức; c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng; d) Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định; đ) Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau. Như vậy, khi người sử dụng lao động có hành vi không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện bảng lương thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 962,
"text": "khi người sử dụng lao động có hành vi không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện bảng lương thì bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "11210",
"is_impossible": false,
"question": "Mức xử phạt đối với người sử dụng lao động không công bố công khai bảng lương tại nơi làm việc trước khi thực hiện?"
}
]
}
],
"title": "Mức xử phạt đối với người sử dụng lao động không công bố công khai bảng lương tại nơi làm việc trước khi thực hiện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Nghị định 75/2024/NĐ-CP quy định thời điểm và mức điều chỉnh: Điều 2. Thời điểm và mức điều chỉnh 1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2024 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, có mức hưởng thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.200.000 đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.200.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.500.000 đồng/người/tháng. 3. Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định tại Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo. Căn cứ Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định mức lương hưu hằng tháng: Điều 7. Mức lương hưu hằng tháng Mức lương hưu hằng tháng tại Điều 56 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Theo quy định trên, mức điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu chỉ dành cho các đối tượng hiện đã nghỉ hưu trước ngày 01/7/2024. Trường hợp nghỉ hưu sau 01/7/2024 thì không được điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy, lương hưu của người lao động nghỉ hưu vào tháng 7/2024 có tăng hay không phụ thuộc vào mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1818,
"text": "lương hưu của người lao động nghỉ hưu vào tháng 7/2024 có tăng hay không phụ thuộc vào mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "11211",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ hưu vào tháng 7/2024 có được hưởng mức lương hưu mới?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ hưu vào tháng 7/2024 có được hưởng mức lương hưu mới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định đối tượng áp dụng chế độ hưu trí: Điều 53. Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí là người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, chế độ hưu trí áp dụng đối với đối tượng sau: - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn - Người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động - Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng - Cán bộ, công chức, viên chức - Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân - Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí - Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương - Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 93,
"text": "Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí là người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này."
}
],
"id": "11212",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ hưu trí áp dụng đối với đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ hưu trí áp dụng đối với đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 29 tháng 7 năm 2024 là ngày 24/6 âm lịch và là ngày Thứ Hai. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: - Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) - Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) - Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 29 tháng 7 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 29 tháng 7 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1454,
"text": "ngày 29 tháng 7 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "11213",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 29 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 29 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, tháng 7 dương lịch không có ngày lễ lớn nào.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1025,
"text": "tháng 7 dương lịch không có ngày lễ lớn nào."
}
],
"id": "11214",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 7 dương lịch có ngày lễ lớn nào không?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 7 dương lịch có ngày lễ lớn nào không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về người lao động làm việc đủ 12 tháng cho người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Như vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Ngoài ra, theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 thì những người lao động cứ làm việc đủ 05 năm cho một người sử dụng lao động thì được tăng thêm tương ứng 01 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 647,
"text": "người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm."
}
],
"id": "11215",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 66. Mức lương hưu hằng tháng 1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau: a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%; b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội đối với lao động nam và 20 năm đóng bảo hiểm xã hội đối với lao động nữ. Sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì người lao động sẽ được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Lưu ý: Quy định này không áp dụng cho các đối tượng sau: - Người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân. - Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 980,
"text": "từ ngày 01/7/2025, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội đối với lao động nam và 20 năm đóng bảo hiểm xã hội đối với lao động nữ."
}
],
"id": "11216",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương hưu hằng tháng của người lao động từ ngày 01/7/2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương hưu hằng tháng của người lao động từ ngày 01/7/2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nội dung hợp đồng lao động như sau: Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; c) Công việc và địa điểm làm việc; d) Thời hạn của hợp đồng lao động; đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương; g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. Như vậy, hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 943,
"text": "hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề."
}
],
"id": "11217",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu gì?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hiệu lực của hợp đồng lao động như sau: Điều 23. Hiệu lực của hợp đồng lao động Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. Như vậy, hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 272,
"text": "hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác."
}
],
"id": "11218",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng lao động có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng lao động có hiệu lực khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung: Điều 52. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung 1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định nhưng tối đa theo quy định sau đây: a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi; b) 20 ngày nếu thai từ đủ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; c) 40 ngày nếu thai từ đủ 13 tuần tuổi đến dưới 22 tuần tuổi; d) 50 ngày nếu thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên. 2. Trường hợp lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 của Luật này mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì lao động nữ và người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như trường hợp lao động nữ sinh con. 3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Hiện nay, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ giải quyết chế độ cho người lao động sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì mới được hưởng chế độ thai sản. Tuy nhiên, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ cho người lao động sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung do người hành nghề khám chữa bệnh chỉ định. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, có thể thấy trường hợp lao động nữ phá thai ngoài ý muốn thì lao động nữ cũng vẫn được giải quyết hưởng chế độ thai sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1756,
"text": "có thể thấy trường hợp lao động nữ phá thai ngoài ý muốn thì lao động nữ cũng vẫn được giải quyết hưởng chế độ thai sản."
}
],
"id": "11219",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/7/2025, mọi trường hợp phá thai đều được hưởng chế độ thai sản?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/7/2025, mọi trường hợp phá thai đều được hưởng chế độ thai sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản: Điều 61. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản 3. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi khám thai theo quy định tại Điều 51 của Luật này; lao động nữ sảy thai, phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung theo quy định tại Điều 52 của Luật này; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại Điều 57 của Luật này là một trong các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú; b) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú; c) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú. Như vậy, hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ phá thai gồm những giấy tờ sau: - Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú - Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú - Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 143,
"text": "Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi khám thai theo quy định tại Điều 51 của Luật này; lao động nữ sảy thai, phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung theo quy định tại Điều 52 của Luật này; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại Điều 57 của Luật này là một trong các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú; b) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú; c) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú."
}
],
"id": "11220",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ phá thai gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ phá thai gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định về mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp như sau: Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp 1. Nhóm chức danh điều dưỡng, bao gồm: a) Điều dưỡng hạng II Mã số: V.08.05.11 b) Điều dưỡng hạng III Mã số: V.08.05.12 c) Điều dưỡng hạng IV Mã số: V.08.05.13 2. Nhóm chức danh hộ sinh, bao gồm: a) Hộ sinh hạng II Mã số: V.08.06.14 b) Hộ sinh hạng III Mã số: V.08.06.15 c) Hộ sinh hạng IV Mã số: V.08.06.16 3. Nhóm chức danh kỹ thuật y, bao gồm: a) Kỹ thuật y hạng II Mã số: V.08.07.17 b) Kỹ thuật y hạng III Mã số: V.08.07.18 c) Kỹ thuật y hạng IV Mã số: V.08.07.19 Như vậy, viên chức hộ sinh gồm những chức danh dưới đây: - Hộ sinh hạng 2 Mã số: V.08.06.14 arrow_forward_iosĐọc thêm - Hộ sinh hạng 3 Mã số: V.08.06.15 - Hộ sinh hạng 4 Mã số: V.08.06.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 655,
"text": "viên chức hộ sinh gồm những chức danh dưới đây: - Hộ sinh hạng 2 Mã số: V."
}
],
"id": "11221",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức hộ sinh gồm những chức danh nào?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức hộ sinh gồm những chức danh nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định như sau: Điều 15. Cách xếp lương 1. Các chức danh điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: a) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng II, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78; b) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng IV, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương viên chức hộ sinh khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là: Hộ sinh hạng 2: Hộ sinh hạng 3: Hộ sinh hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1463,
"text": "bảng lương viên chức hộ sinh khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là: Hộ sinh hạng 2: Hộ sinh hạng 3: Hộ sinh hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "11222",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương viên chức hộ sinh khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương viên chức hộ sinh khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức hộ sinh như sau: Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp 1. Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. 2. Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế. 3. Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật. 4. Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ. 5. Tôn trọng quyền của người bệnh, tôn trọng phụ nữ, quyền con người; 6. Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp. Như vậy, tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức hộ sinh như sau: [1] Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. [2] Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế. [3] Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật. [4] Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ. [5] Tôn trọng quyền của người bệnh, tôn trọng phụ nữ, quyền con người; [6] Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 735,
"text": "tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức hộ sinh như sau: [1] Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân."
}
],
"id": "11223",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức hộ sinh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức hộ sinh là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội: Điều 122. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội 1. Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội. Căn cứ Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp: Điều 40. Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 1. Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 2. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 3. Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này. Căn cứ Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp: Điều 41. Biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 1. Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 2. Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này. Như vậy, so với Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định sửa đổi, bổ sung các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như: - Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng - Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng - Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. - Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. - Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. - Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. Theo đó, các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được bổ sung nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2496,
"text": "so với Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định sửa đổi, bổ sung các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như: - Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng - Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng - Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp."
}
],
"id": "11224",
"is_impossible": false,
"question": "Bổ sung quy định xử lý tình trạng chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Bổ sung quy định xử lý tình trạng chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 08/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 15. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), cụ thể như sau: a) Chức danh công nghệ thông tin hạng I, an toàn thông tin hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) có 6 bậc, từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh công nghệ thông tin hạng II, an toàn thông tin hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) có 8 bậc, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh công nghệ thông tin hạng III, an toàn thông tin hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 có 9 bậc, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Chức danh công nghệ thông tin hạng IV, an toàn thông tin hạng IV được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B có 12 bậc, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Trường hợp viên chức có trình độ cao đẳng trở lên được tuyển dụng vào vị trí việc làm có yêu cầu chức danh nghề nghiệp hạng IV thì được xếp vào bậc 2; nếu có thời gian tập sự thì trong thời gian tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 2 của chức danh nghề nghiệp hạng IV. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của viên chức chuyên ngành an toàn thông tin khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: An toàn thông tin hạng 1: An toàn thông tin hạng 2: An toàn thông tin hạng 3: An toàn thông tin hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1858,
"text": "bảng lương của viên chức chuyên ngành an toàn thông tin khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: An toàn thông tin hạng 1: An toàn thông tin hạng 2: An toàn thông tin hạng 3: An toàn thông tin hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "11225",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của viên chức chuyên ngành an toàn thông tin khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của viên chức chuyên ngành an toàn thông tin khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 948/QĐ-BHXH năm 2023 quy định tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: Điều 6. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 2. Tiền lương do đơn vị quyết định 2.6. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. Theo quy định trên, mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. Ngoài ra, Chính phủ ban hành Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau: Như vậy, mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/7/2024 như sau: - Vùng 1: mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội là 4.960.000 đồng/tháng - Vùng 2: mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội là 4.410.000 đồng/tháng - Vùng 3: mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội là 3.860.000 đồng/tháng - Vùng 4: mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội là 3.450.000 đồng/tháng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1423,
"text": "mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/7/2024 như sau: - Vùng 1: mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội là 4."
}
],
"id": "11226",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về rút bảo hiểm xã hội 1 lần như sau: Điều 70. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần 1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này; b) Ra nước ngoài để định cư; c) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; d) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; đ) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm; e) Trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và không đủ điều kiện để hưởng lương hưu. Như vậy, kể từ ngày 01/7/2025 (ngày Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực) thì người lao động vẫn được rút bảo hiểm xã hội 1 lần bình thường và chỉ không được rút BHXH 01 lần NẾU KHÔNG thuộc 1 trong các trường được rút bảo hiểm xã hội 1 lần sau: (1) Đối với đối tượng tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 - Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội. - Ra nước ngoài để định cư; - Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; - Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; - Có thời gian đóng BHXH trước ngày 01/7/2025, sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm - Trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và không đủ điều kiện để hưởng lương hưu. (2) Đối với đối tượng tại khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 - Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội; - Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; - Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; - Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam; - Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1276,
"text": "kể từ ngày 01/7/2025 (ngày Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực) thì người lao động vẫn được rút bảo hiểm xã hội 1 lần bình thường và chỉ không được rút BHXH 01 lần NẾU KHÔNG thuộc 1 trong các trường được rút bảo hiểm xã hội 1 lần sau: (1) Đối với đối tượng tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 - Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "11227",
"is_impossible": false,
"question": "Đóng BHXH từ ngày 01/7/2025 có được rút bảo hiểm xã hội 1 lần không?"
}
]
}
],
"title": "Đóng BHXH từ ngày 01/7/2025 có được rút bảo hiểm xã hội 1 lần không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 78 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần như sau: Điều 78. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần 1. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần bao gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Văn bản đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động. 2. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 70 của Luật này, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì có thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây: a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp; b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh để định cư ở nước ngoài; c) Thẻ thường trú dài hạn ở nước ngoài của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp; d) Giấy tờ hợp pháp khác thể hiện việc định cư ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ. 3. Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 70 của Luật này, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì có thêm bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện. 4. Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 70 của Luật này, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì có thêm biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng. Như vậy, hồ sơ rút BHXH 1 lần khi ra nước ngoài định cư bao gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội; - Văn bản đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động. - Bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây: + Hộ chiếu do nước ngoài cấp; + Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh để định cư ở nước ngoài; + Thẻ thường trú dài hạn ở nước ngoài của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp; + Giấy tờ hợp pháp khác thể hiện việc định cư ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1397,
"text": "hồ sơ rút BHXH 1 lần khi ra nước ngoài định cư bao gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội; - Văn bản đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động."
}
],
"id": "11228",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ rút BHXH 1 lần khi ra nước ngoài định cư gồm có những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ rút BHXH 1 lần khi ra nước ngoài định cư gồm có những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 79 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về giải quyết hưởng lương hưu, hưởng bảo hiểm xã hội một lần như sau: Điều 79. Giải quyết hưởng lương hưu, hưởng bảo hiểm xã hội một lần 1. Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Người lao động khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 78 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, người lao động có thể nộp hồ sơ hưởng BHXH 1 lần cho cơ quan BHXH khi đủ điều kiện hưởng. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1110,
"text": "người lao động có thể nộp hồ sơ hưởng BHXH 1 lần cho cơ quan BHXH khi đủ điều kiện hưởng."
}
],
"id": "11229",
"is_impossible": false,
"question": "Nộp hồ sơ hưởng BHXH 1 lần ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Nộp hồ sơ hưởng BHXH 1 lần ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản như sau: Điều 94. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản 1. Đối tượng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ sinh con; b) Lao động nam có vợ sinh con. 2. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp thai sản. 3. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ cha hoặc mẹ được hưởng trợ cấp thai sản. 4. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này vừa có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện và vừa có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc thì chỉ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc. Như vậy, cá nhân tự đóng BHXH tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì sẽ được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc 1 trong 2 trường hợp: - Lao động nữ sinh con; - Lao động nam có vợ sinh con. Lưu ý: Quy định trên được áp dụng từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1111,
"text": "cá nhân tự đóng BHXH tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì sẽ được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc 1 trong 2 trường hợp: - Lao động nữ sinh con; - Lao động nam có vợ sinh con."
}
],
"id": "11230",
"is_impossible": false,
"question": "Tự đóng BHXH bao nhiêu tháng được hưởng trợ cấp thai sản?"
}
]
}
],
"title": "Tự đóng BHXH bao nhiêu tháng được hưởng trợ cấp thai sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 96 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản như sau: Điều 96. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản là một trong các giấy tờ sau đây: 1. Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; 2. Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; c) Bản sao giấy báo tử của con; d) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh. Như vậy, để được hưởng trợ cấp thai sản khi tự đóng BHXH tự nguyện thì có thể nộp bản sao giấy chứng sinh của con. Trường hợp không nộp giấy chứng sinh của con thì có thể thay thế bằng bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 806,
"text": "để được hưởng trợ cấp thai sản khi tự đóng BHXH tự nguyện thì có thể nộp bản sao giấy chứng sinh của con."
}
],
"id": "11231",
"is_impossible": false,
"question": "Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản khi tự đóng BHXH có cần nộp giấy chứng sinh của con không?"
}
]
}
],
"title": "Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản khi tự đóng BHXH có cần nộp giấy chứng sinh của con không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về trợ cấp thai sản như sau: Điều 95. Trợ cấp thai sản 1. Mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ. 2. Ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này. Chính phủ quyết định điều chỉnh mức trợ cấp thai sản phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Như vậy, người lao động tham gia BHXH tự nguyện thì sẽ được hưởng 2 triệu đồng tiền thai sản cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. Lưu ý: Chính phủ còn quy định chính sách hỗ trợ khác đối với lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 698,
"text": "người lao động tham gia BHXH tự nguyện thì sẽ được hưởng 2 triệu đồng tiền thai sản cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ."
}
],
"id": "11232",
"is_impossible": false,
"question": "Tham gia BHXH tự nguyện được hưởng 2 triệu đồng tiền thai sản từ ngày 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Tham gia BHXH tự nguyện được hưởng 2 triệu đồng tiền thai sản từ ngày 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 97 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về giải quyết hưởng trợ cấp thai sản như sau: Điều 97. Giải quyết hưởng trợ cấp thai sản 1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 96 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hưởng tiền thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là trong vòng 60 ngày kể từ ngày sinh con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 499,
"text": "thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hưởng tiền thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là trong vòng 60 ngày kể từ ngày sinh con."
}
],
"id": "11233",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hưởng tiền thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hưởng tiền thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản như sau: Điều 94. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản 1. Đối tượng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ sinh con; b) Lao động nam có vợ sinh con. 2. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp thai sản. 3. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ cha hoặc mẹ được hưởng trợ cấp thai sản. 4. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này vừa có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện và vừa có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc thì chỉ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc. Như vậy, trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH tự nguyện mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha vẫn được hưởng tiền thai sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1111,
"text": "trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH tự nguyện mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha vẫn được hưởng tiền thai sản."
}
],
"id": "11234",
"is_impossible": false,
"question": "Chỉ có mẹ tham gia BHXH tự nguyện nhưng mẹ chết sau khi sinh con thì cha có được hưởng tiền thai sản không?"
}
]
}
],
"title": "Chỉ có mẹ tham gia BHXH tự nguyện nhưng mẹ chết sau khi sinh con thì cha có được hưởng tiền thai sản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 101. Thời điểm hưởng lương hưu 1. Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại Điều 98 của Luật này được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 của Luật này. 2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu. 3. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 của Luật này thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này; quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí. Như vậy, thời điểm hưởng lương hưu được xác định như sau: - Thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động làm việc liên tục đến khi đủ tuổi nghỉ hưu: được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. - Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu. - Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 996,
"text": "thời điểm hưởng lương hưu được xác định như sau: - Thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động làm việc liên tục đến khi đủ tuổi nghỉ hưu: được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định."
}
],
"id": "11235",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm hưởng lương hưu được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm hưởng lương hưu được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Đồng thời, khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: Điều 107. Làm thêm giờ 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Tại Công văn 40758/CTHN-TTHT năm 2024 về chi phí đối với khoản chi tiền làm thêm giờ cũng hướng dẫn cụ thể như sau: Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có chi trả tiền lương do sử dụng người lao động làm thêm giờ theo đúng quy định tại Điều 106 Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 và Điều 4 Nghị định 45/2013/NĐ-CP nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 10/5/2013 của Chính phủ nêu trên thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Như vậy, căn cứ từ những quy định nêu trên, trường hợp Công ty có chi trả tiền lương do sử dụng người lao động làm thêm giờ theo đúng quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC nếu khoản chi đó có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Lưu ý: Đối với khoản chi làm thêm giờ vượt mức 200-300 giờ/người/năm là vi phạm pháp luật về lao động, sẽ không đảm bảo điều kiện để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3206,
"text": "căn cứ từ những quy định nêu trên, trường hợp Công ty có chi trả tiền lương do sử dụng người lao động làm thêm giờ theo đúng quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC nếu khoản chi đó có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN."
}
],
"id": "11236",
"is_impossible": false,
"question": "Chi trả tiền lương do sử dụng NLĐ làm thêm giờ có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?"
}
]
}
],
"title": "Chi trả tiền lương do sử dụng NLĐ làm thêm giờ có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; Như vậy, người lao động chỉ được làm thêm tối đa 40 giờ trong 01 tháng theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 551,
"text": "người lao động chỉ được làm thêm tối đa 40 giờ trong 01 tháng theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "11237",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được tăng ca tối đa bao nhiêu giờ trong 01 tháng?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được tăng ca tối đa bao nhiêu giờ trong 01 tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 48. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau 1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau cho người lao động như sau: - Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. - Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. - Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 1/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 738,
"text": "giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau cho người lao động như sau: - Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho người sử dụng lao động."
}
],
"id": "11238",
"is_impossible": false,
"question": "Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau cho người lao động như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau cho người lao động như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định về mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp như sau: Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp 1. Nhóm chức danh điều dưỡng, bao gồm: a) Điều dưỡng hạng II Mã số: V.08.05.11 b) Điều dưỡng hạng III Mã số: V.08.05.12 c) Điều dưỡng hạng IV Mã số: V.08.05.13 2. Nhóm chức danh hộ sinh, bao gồm: a) Hộ sinh hạng II Mã số: V.08.06.14 b) Hộ sinh hạng III Mã số: V.08.06.15 c) Hộ sinh hạng IV Mã số: V.08.06.16 3. Nhóm chức danh kỹ thuật y, bao gồm: a) Kỹ thuật y hạng II Mã số: V.08.07.17 b) Kỹ thuật y hạng III Mã số: V.08.07.18 c) Kỹ thuật y hạng IV Mã số: V.08.07.19 Như vậy, viên chức kỹ thuật y gồm những chức danh dưới đây: - Kỹ thuật y hạng 2 Mã số: V.08.07.17 - Kỹ thuật y hạng 3 Mã số: V.08.07.18 - Kỹ thuật y hạng 4 Mã số: V.08.07.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 655,
"text": "viên chức kỹ thuật y gồm những chức danh dưới đây: - Kỹ thuật y hạng 2 Mã số: V."
}
],
"id": "11239",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức kỹ thuật y gồm những chức danh nào?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức kỹ thuật y gồm những chức danh nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định như sau: Điều 15. Cách xếp lương 1. Các chức danh điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: a) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng II, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78; b) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng IV, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06 Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của viên chức kỹ thuật y khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Kỹ thuật y hạng 2: Kỹ thuật y hạng 3: Kỹ thuật y hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1462,
"text": "bảng lương của viên chức kỹ thuật y khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Kỹ thuật y hạng 2: Kỹ thuật y hạng 3: Kỹ thuật y hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "11240",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của viên chức kỹ thuật y khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của viên chức kỹ thuật y khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức kỹ thuật y như sau: Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp 1. Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. 2. Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế. 3. Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật. 4. Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ. 5. Tôn trọng quyền của người bệnh, tôn trọng phụ nữ, quyền con người; 6. Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp. Như vậy, tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức kỹ thuật y như sau: [1] Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. [2] Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế. [3] Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật. [4] Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ. [5] Tôn trọng quyền của người bệnh, tôn trọng phụ nữ, quyền con người; [6] Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 738,
"text": "tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức kỹ thuật y như sau: [1] Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân."
}
],
"id": "11241",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức kỹ thuật y?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức kỹ thuật y?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: Điều 87. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ để quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Căn cứ Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở. 2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động. Căn cứ Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức tham chiếu: Điều 7. Mức tham chiếu 1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này. 2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo quy định trên, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm bắt buộc căn cứ theo mức chuẩn hộ nghèo mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng. Tuy nhiên, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định căn cứ mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động dựa trên mức tham chiếu. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy, ngày 01/07/2025, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH dựa vào mức tham chiếu. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2651,
"text": "ngày 01/07/2025, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH dựa vào mức tham chiếu."
}
],
"id": "11242",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/07/2025, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội dựa vào mức tham chiếu?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/07/2025, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội dựa vào mức tham chiếu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định căn cứ đóng bảo hiểm xã hội: Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội 1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau: đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Căn cứ khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chuyển tiếp: Điều 141. Quy định chuyển tiếp 13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. Theo quy định trên, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất của người lao động bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng và mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/07/2024 là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất của người lao động là 46.800.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 932,
"text": "mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất của người lao động là 46."
}
],
"id": "11243",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất của người lao động là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất của người lao động là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 53 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động như sau: Điều 53. Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động 1. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng. 2. Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây: a) Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định; b) Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân; c) Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao. Như vậy, thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 642,
"text": "thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng."
}
],
"id": "11244",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 55 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng cho thuê lại lao động như sau: Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động 1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. 2. Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại; b) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại; c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; d) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; đ) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động. 3. Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động Như vậy, hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây: - Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại; - Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; - Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1024,
"text": "hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây: - Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại; - Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; - Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động."
}
],
"id": "11245",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm có những nội dung chủ yếu nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm có những nội dung chủ yếu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng áp dụng cụ thể như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; c) Cán bộ, công chức, viên chức; d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. 2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ. 3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động. 4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội. Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động. Như vậy, theo quy định trên thì người từ đủ 15 tuổi trở lên và là công dân Việt Nam không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2506,
"text": "theo quy định trên thì người từ đủ 15 tuổi trở lên và là công dân Việt Nam không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện."
}
],
"id": "11246",
"is_impossible": false,
"question": "Người từ bao nhiêu tuổi trở lên thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?"
}
]
}
],
"title": "Người từ bao nhiêu tuổi trở lên thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định cụ thể như sau: Điều 75. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu 1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. 2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy, chế độ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như sau: - Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. - Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 525,
"text": "chế độ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như sau: - Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần."
}
],
"id": "11247",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về hình thức nhận lương hưu của người lao động nghỉ hưu như sau: Điều 18. Quyền của người lao động 1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội. 3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau: a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; c) Thông qua người sử dụng lao động. 4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây: a) Đang hưởng lương hưu; b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành. 5. Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội. 6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. 7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. 8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Như vậy, năm 2024, người lao động nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội qua những hình thức sau đây: - Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; - Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; - Thông qua người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1677,
"text": "năm 2024, người lao động nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội qua những hình thức sau đây: - Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; - Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; - Thông qua người sử dụng lao động."
}
],
"id": "11248",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, người lao động nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội qua những hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, người lao động nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội qua những hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Để có thể xác định được thời điểm hưởng lương hưu, căn cứ theo các Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời điểm hưởng lương hưu cụ thể như sau: Điều 59. Thời điểm hưởng lương hưu 1. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật. 2. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Đối với người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, năm 2024 thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật. Trường hợp là người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trường hợp là người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì thời điểm hưởng lương hưu được tính là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. Có thể thấy, tùy vào từng đối tượng lao động thì thời điểm hưởng lương hưu sẽ khác nhau. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ thay thế Luật Bảo hiểm xã hội 2014 kể từ ngày 1/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1199,
"text": "năm 2024 thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "11249",
"is_impossible": false,
"question": "Xác định thời điểm hưởng lương hưu năm 2024 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xác định thời điểm hưởng lương hưu năm 2024 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức trả lương cụ thể như sau: Điều 96. Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối với việc khi đến Tết âm lịch 2024 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận. Nếu trường hợp hai bên giao kết hình thức trả lương bằng phương thức chuyển khoản nhưng tháng về quê người lao động có nhu cầu nhận tiền mặt thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về vấn đề này để được nhận lương bằng tiền mặt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 576,
"text": "đối với việc khi đến Tết âm lịch 2024 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận."
}
],
"id": "11250",
"is_impossible": false,
"question": "Khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?"
}
]
}
],
"title": "Khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì Tết Âm lịch sẽ được nghỉ 05 ngày. Tuy nhiên, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 chính xác khi Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 894,
"text": "theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì Tết Âm lịch sẽ được nghỉ 05 ngày."
}
],
"id": "11251",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch 2025, người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày theo quy định pháp luật?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch 2025, người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày theo quy định pháp luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau 2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau: a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần; b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Tại Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 43. Thời gian hưởng chế độ ốm đau 1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau: a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. 2. Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật này. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. 3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thời gian mà người lao động phải nghỉ việc theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, so với quy định cũ, có thể thấy Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bỏ quy định về việc cho người mắc bệnh dài ngày nghỉ đến 180 ngày. Thay vào đó, thời gian nghỉ chế độ ốm đau của người lao động đều được xác định thời gian đóng bảo hiểm và điều kiện làm việc, không phân biệt người đó mắc bệnh gì. Theo đó, người lao động mắc bệnh dài ngày chỉ được tính hưởng mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian như sau: - Làm việc trong điều kiện bình thường: + 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm. + 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm. + 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. - Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn: + 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm. + 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm. + 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. Lưu ý: Sau khi hết thời gian nghỉ nói trên mà người mắc bệnh dài ngày vẫn cần tiếp tục điều trị thì vẫn được nghỉ làm hưởng chế độ ốm đau ở mức thấp hơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2431,
"text": "so với quy định cũ, có thể thấy Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bỏ quy định về việc cho người mắc bệnh dài ngày nghỉ đến 180 ngày."
}
],
"id": "11252",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025, người mắc bệnh dài ngày không còn được hưởng trọn chế độ trong 180 ngày?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025, người mắc bệnh dài ngày không còn được hưởng trọn chế độ trong 180 ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 85 Bộ luật Lao động 2019 quy định về gia nhập và rút khỏi thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp như sau: Điều 85. Gia nhập và rút khỏi thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp có thể gia nhập thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp khi có sự đồng thuận của tất cả người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 của Bộ luật này. 2. Doanh nghiệp thành viên của thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp được rút khỏi thỏa ước lao động tập thể khi có sự đồng thuận của tất cả người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước, trừ trường hợp có khó khăn đặc biệt trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, doanh nghiệp được rút khỏi thỏa ước lao động tập thể ngành mà không cần sự đồng ý của tất cả người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước trong trường hợp doanh nghiệp có khó khăn đặc biệt trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1012,
"text": "doanh nghiệp được rút khỏi thỏa ước lao động tập thể ngành mà không cần sự đồng ý của tất cả người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước trong trường hợp doanh nghiệp có khó khăn đặc biệt trong hoạt động sản xuất, kinh doanh."
}
],
"id": "11253",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp được rút khỏi thỏa ước lao động tập thể ngành mà không cần sự đồng ý của tất cả người sử dụng lao động khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp được rút khỏi thỏa ước lao động tập thể ngành mà không cần sự đồng ý của tất cả người sử dụng lao động khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 76 Bộ luật Lao động 2019 quy định về lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể như sau: Điều 76. Lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể 1. Đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, trước khi ký kết, dự thảo thỏa ước lao động tập thể đã được các bên đàm phán phải được lấy ý kiến của toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành. 2. Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành, đối tượng lấy ý kiến bao gồm toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng. Thỏa ước lao động tập thể ngành chỉ được ký kết khi có trên 50% tổng số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành. Đối với thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp, đối tượng lấy ý kiến bao gồm toàn bộ người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng hoặc toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng. Chỉ những doanh nghiệp có trên 50% số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành mới tham gia ký kết thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp Như vậy, đối tượng lấy ý kiến của thỏa ước lao động tập thể ngành gồm: Toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1231,
"text": "đối tượng lấy ý kiến của thỏa ước lao động tập thể ngành gồm: Toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng."
}
],
"id": "11254",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng lấy ý kiến của thỏa ước lao động tập thể ngành gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng lấy ý kiến của thỏa ước lao động tập thể ngành gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 28. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội 1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này nếu tự nộp thì nộp hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. 3. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp không cấp sổ bảo hiểm xã hội thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội. Lưu ý: Trường hợp không cấp sổ bảo hiểm xã hội thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1205,
"text": "trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "11255",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cấp sổ bảo hiểm xã hội là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cấp sổ bảo hiểm xã hội là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 3. Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như sau: a) Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; b) Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; c) Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; d) Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; đ) Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; e) Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều này nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. 4. Chính phủ quy định chi tiết điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này. Như vậy, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như sau: - Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; - Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; - Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; - Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực kể từ 1/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1047,
"text": "thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như sau: - Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; - Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; - Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; - Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định."
}
],
"id": "11256",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về mức hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 28. Mức hưởng chế độ ốm đau 3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. 4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày. Tại Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về mức hưởng trợ cấp ốm đau khi nghỉ nửa ngày như sau: Điều 45. Trợ cấp ốm đau 5. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày. Mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày được tính bằng một nửa mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày. Khi tính mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là một ngày. 6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về ngày làm việc; quy định việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ ốm đau. Như vậy, từ ngày 01/07/2025, người lao động nghỉ nửa ngày vẫn được hưởng trợ cấp ốm đau. arrow_forward_iosĐọc thêm Đây là quy định mới so với Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Theo đó, nếu người lao động nghỉ ốm dưới nửa ngày sẽ được tính là nửa ngày, còn nếu từ nửa ngày đến dưới một ngày thì được tính là 01 ngày. Mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày = 1/2 mức hưởng trợ cấp ốm đau 01 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1139,
"text": "từ ngày 01/07/2025, người lao động nghỉ nửa ngày vẫn được hưởng trợ cấp ốm đau."
}
],
"id": "11257",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ nửa ngày vẫn được hưởng BHXH từ ngày 01/07/2025? Mức hưởng trợ cấp ốm đau khi nghỉ nửa ngày là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ nửa ngày vẫn được hưởng BHXH từ ngày 01/07/2025? Mức hưởng trợ cấp ốm đau khi nghỉ nửa ngày là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau như sau: Điều 48. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau 1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 769,
"text": "thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc."
}
],
"id": "11258",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau từ ngày 01/07/2025 là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau từ ngày 01/07/2025 là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau 1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau: a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. Tại Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) có quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 43. Thời gian hưởng chế độ ốm đau 1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau: Tại khoản 2 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. Như vậy, hiện hành nghỉ ốm sẽ không tính ngày nghỉ hằng tuần. Mặt khác, ngày nghỉ hằng tuần sẽ tùy thuộc vào nội quy lao động của công ty sắp xếp vào Chủ nhật hay một ngày khác trong tuần. Trường hợp thứ 7, chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động thì nghỉ ốm thứ 7, Chủ nhật sẽ không được tính hưởng chế độ ốm đau. Ngược lại, nếu công ty xác định là ngày khác trong tuần là ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động nghỉ ốm thứ 7, chủ nhật vẫn tính hưởng trợ cấp ốm đau. Quy định trên cũng áp dụng khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1705,
"text": "hiện hành nghỉ ốm sẽ không tính ngày nghỉ hằng tuần."
}
],
"id": "11259",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ ốm có tính thứ 7, Chủ nhật không?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ ốm có tính thứ 7, Chủ nhật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về trợ cấp ốm đau như sau: Điều 45. Trợ cấp ốm đau 4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật này bằng 100% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày. Mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày được tính bằng một nửa mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày. Khi tính mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là một ngày. 6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về ngày làm việc; quy định việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ ốm đau. Như vậy, mức hưởng trợ cấp ốm đau 01 ngày được tính như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 693,
"text": "Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về ngày làm việc; quy định việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ ốm đau."
}
],
"id": "11260",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng trợ cấp ốm đau 01 ngày được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng trợ cấp ốm đau 01 ngày được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 29/06/2024, Quốc hội ban hành Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2024. Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp thai sản; b) Hưu trí; c) Tử tuất; d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung. Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định các chế độ bảo hiểm xã hội: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Hưu trí; đ) Tử tuất. 2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Hưu trí; b) Tử tuất. 3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định. Theo quy định trên, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm hưu trí và tử tuất. Tuy nhiên, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bổ sung chế độ trợ cấp thai sản vào nhóm quyền lợi mà người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng chế độ thai sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1495,
"text": "từ ngày 01/7/2025, người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng chế độ thai sản."
}
],
"id": "11261",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/07/2025, đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ thai sản?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/07/2025, đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ thai sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản: Điều 50. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản 1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ; d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ; đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con. Như vậy, đối tượng được hưởng chế độ thai sản được quy định như sau: [1] Đối tượng được hưởng - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên - Cán bộ, công chức, viên chức - Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân - Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương - Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố - Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất - Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương. [2] Trường hợp được hưởng - Lao động nữ mang thai - Lao động nữ sinh con - Lao động nữ mang thai hộ - Lao động nữ nhờ mang thai hộ - Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi - Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh - Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 722,
"text": "đối tượng được hưởng chế độ thai sản được quy định như sau: [1] Đối tượng được hưởng - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên - Cán bộ, công chức, viên chức - Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân - Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương - Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố - Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất - Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương."
}
],
"id": "11262",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 08/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 15. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), cụ thể như sau: a) Chức danh công nghệ thông tin hạng I, an toàn thông tin hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) có 6 bậc, từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh công nghệ thông tin hạng II, an toàn thông tin hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) có 8 bậc, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh công nghệ thông tin hạng III, an toàn thông tin hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 có 9 bậc, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Chức danh công nghệ thông tin hạng IV, an toàn thông tin hạng IV được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B có 12 bậc, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Trường hợp viên chức có trình độ cao đẳng trở lên được tuyển dụng vào vị trí việc làm có yêu cầu chức danh nghề nghiệp hạng IV thì được xếp vào bậc 2; nếu có thời gian tập sự thì trong thời gian tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 2 của chức danh nghề nghiệp hạng IV. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Công nghệ thông tin hạng 1: Công nghệ thông tin hạng 2: Công nghệ thông tin hạng 3: Công nghệ thông tin hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1858,
"text": "bảng lương của viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Công nghệ thông tin hạng 1: Công nghệ thông tin hạng 2: Công nghệ thông tin hạng 3: Công nghệ thông tin hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "11263",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT quy định về mã số các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn như sau: Điều 3. Mã số các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kiểm dịch động vật: a) Kiểm dịch viên chính động vật Mã số: 09.315 b) Kiểm dịch viên động vật Mã số: 09.316 c) Kỹ thuật viên kiểm dịch động vật Mã số: 09.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 360,
"text": "316 c) Kỹ thuật viên kiểm dịch động vật Mã số: 09."
}
],
"id": "11264",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức chuyên ngành kiểm dịch động vật có các ngạch nào?"
}
]
}
],
"title": "Công chức chuyên ngành kiểm dịch động vật có các ngạch nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT quy định như sau: Điều 24. Cách xếp lương 1. Các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch kiểm lâm viên chính, kiểm ngư viên chính, thuyền viên kiểm ngư chính được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. b) Ngạch kiểm dịch viên chính động vật, kiểm dịch viên chính thực vật, kiểm soát viên chính đê điều được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. c) Ngạch kiểm dịch viên động vật, kiểm dịch viên thực vật, kiểm soát viên đê điều, kiểm lâm viên, kiểm ngư viên, thuyền viên kiểm ngư được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. d) Ngạch kỹ thuật viên kiểm dịch động vật, kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật, kiểm soát viên trung cấp đê điều, kiểm lâm viên trung cấp, kiểm ngư viên trung cấp, thuyền viên kiểm ngư trung cấp được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của công chức chuyên ngành kiểm dịch động vật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Kiểm dịch viên chính động vật: Kiểm dịch viên động vật: Kỹ thuật viên kiểm dịch động vật: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1763,
"text": "bảng lương của công chức chuyên ngành kiểm dịch động vật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Kiểm dịch viên chính động vật: Kiểm dịch viên động vật: Kỹ thuật viên kiểm dịch động vật: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "11265",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của công chức chuyên ngành kiểm dịch động vật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của công chức chuyên ngành kiểm dịch động vật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 64. Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; c) Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. 2. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp tục thực hiện khi người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú. Trường hợp có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích thì ngoài việc tiếp tục được hưởng lương hưu, trợ cấp còn được truy lĩnh tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng kể từ thời điểm dừng hưởng. 3. Cơ quan bảo hiểm xã hội khi quyết định tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tạm dừng hưởng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải ra quyết định giải quyết hưởng; trường hợp quyết định chấm dứt hưởng bảo hiểm xã hội thì phải nêu rõ lý do. Như vậy, người đang hưởng lương hưu có thể bị tạm dừng hưởng lương hưu nếu thuộc các trường hợp sau: - Xuất cảnh trái phép; - Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; - Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1283,
"text": "người đang hưởng lương hưu có thể bị tạm dừng hưởng lương hưu nếu thuộc các trường hợp sau: - Xuất cảnh trái phép; - Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; - Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định."
}
],
"id": "11266",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, trường hợp nào bị tạm dừng hưởng lương hưu?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, trường hợp nào bị tạm dừng hưởng lương hưu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức trợ cấp tuất một lần như sau: Điều 70. Mức trợ cấp tuất một lần 1. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật này. 2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng. 3. Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Như vậy, mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1344,
"text": "mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng."
}
],
"id": "11267",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về cơ quan bảo hiểm xã hội như sau: Điều 93. Cơ quan bảo hiểm xã hội 1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thanh tra việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này. 2. Chính phủ quy định cụ thể tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội. Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ là nơi chi trả lương hưu cho những đối tượng được hưởng lương hưu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 717,
"text": "cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ là nơi chi trả lương hưu cho những đối tượng được hưởng lương hưu."
}
],
"id": "11268",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, cơ quan nào thực hiện chi trả lương hưu?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, cơ quan nào thực hiện chi trả lương hưu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định về thành lập Hội đồng thương lượng tập thể như sau: Điều 6. Thành lập Hội đồng thương lượng tập thể 2. Văn bản đề nghị thành lập Hội đồng thương lượng tập thể phải có các thông tin chủ yếu sau: a) Danh sách dự kiến các doanh nghiệp tham gia thương lượng tập thể nhiều doanh nghiệp, trong đó ghi rõ tên doanh nghiệp; trụ sở chính; họ tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; họ tên người đại diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; b) Họ tên, chức vụ hoặc chức danh của người được các bên đồng thuận cử làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể, kèm theo văn bản đồng ý của người được đề nghị làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể. Trường hợp trong văn bản không đề nghị người làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; c) Danh sách các thành viên đại diện của mỗi bên tham gia thương lượng trong Hội đồng thương lượng tập thể; d) Dự kiến nội dung đã được các bên thống nhất về nội dung thương lượng, thời gian hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể, kế hoạch thương lượng tập thể, hoạt động hỗ trợ của Hội đồng thương lượng tập thể (nếu có). Như vậy, văn bản đề nghị thành lập Hội đồng thương lượng tập thể phải có các thông tin chủ yếu sau: - Danh sách dự kiến các doanh nghiệp tham gia thương lượng tập thể nhiều doanh nghiệp, trong đó ghi rõ tên doanh nghiệp; trụ sở chính; họ tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; họ tên người đại diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; arrow_forward_iosĐọc thêm - Họ tên, chức vụ hoặc chức danh của người được các bên đồng thuận cử làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể, kèm theo văn bản đồng ý của người được đề nghị làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể. Trường hợp trong văn bản không đề nghị người làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; - Danh sách các thành viên đại diện của mỗi bên tham gia thương lượng trong Hội đồng thương lượng tập thể; - Dự kiến nội dung đã được các bên thống nhất về nội dung thương lượng, thời gian hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể, kế hoạch thương lượng tập thể, hoạt động hỗ trợ của Hội đồng thương lượng tập thể (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1203,
"text": "văn bản đề nghị thành lập Hội đồng thương lượng tập thể phải có các thông tin chủ yếu sau: - Danh sách dự kiến các doanh nghiệp tham gia thương lượng tập thể nhiều doanh nghiệp, trong đó ghi rõ tên doanh nghiệp; trụ sở chính; họ tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; họ tên người đại diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; arrow_forward_iosĐọc thêm - Họ tên, chức vụ hoặc chức danh của người được các bên đồng thuận cử làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể, kèm theo văn bản đồng ý của người được đề nghị làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể."
}
],
"id": "11269",
"is_impossible": false,
"question": "Văn bản đề nghị thành lập Hội đồng thương lượng tập thể phải có các thông tin chủ yếu gì?"
}
]
}
],
"title": "Văn bản đề nghị thành lập Hội đồng thương lượng tập thể phải có các thông tin chủ yếu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 73 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thông qua Hội đồng thương lượng tập thể như sau: Điều 73. Thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thông qua Hội đồng thương lượng tập thể 3. Hội đồng thương lượng tập thể tiến hành thương lượng theo yêu cầu của các bên và tự chấm dứt hoạt động khi thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia được ký kết hoặc theo thỏa thuận của các bên. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể. Như vậy, hội đồng thương lượng tập thể tự chấm dứt hoạt động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Khi thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia được ký kết; - Theo thỏa thuận của các bên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 610,
"text": "hội đồng thương lượng tập thể tự chấm dứt hoạt động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Khi thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia được ký kết; - Theo thỏa thuận của các bên."
}
],
"id": "11270",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng thương lượng tập thể tự chấm dứt hoạt động khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng thương lượng tập thể tự chấm dứt hoạt động khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 889/QĐ-BHXH năm 2024 quy định hồ sơ xét tặng Kỷ niệm chương như sau: Điều 10. Hồ sơ xét tặng Kỷ niệm chương 1. Hồ sơ đề nghị xét tăng Kỷ niệm chương gồm: a) Tờ trình đề nghị tặng Kỷ niệm chương (mẫu số 01); b) Danh sách, trích ngang tóm tắt thành tích của các trường hợp đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (theo mẫu số 02, mẫu số 03 và mẫu số 04). Kèm Bản sao Quyết định khen thưởng nếu thuộc đối tượng xét ưu tiên theo Điều 8. Như vậy, hồ sơ đề nghị xét tăng Kỷ niệm chương gồm những giấy tờ sau: - Tờ trình đề nghị tặng Kỷ niệm chương. - Danh sách, trích ngang tóm tắt thành tích của các trường hợp đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (theo mẫu số 02, mẫu số 03 và mẫu số 04). Kèm Bản sao Quyết định khen thưởng nếu thuộc đối tượng xét ưu tiên theo Điều 8 Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 889/QĐ-BHXH năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 561,
"text": "hồ sơ đề nghị xét tăng Kỷ niệm chương gồm những giấy tờ sau: - Tờ trình đề nghị tặng Kỷ niệm chương."
}
],
"id": "11271",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị xét tăng Kỷ niệm chương gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị xét tăng Kỷ niệm chương gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 889/QĐ-BHXH năm 2024 quy định vê quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân như sau: Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân. 1. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương được nhận Bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng 0,6 lần mức lương cơ sở. 2. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương có trách nhiệm gìn giữ, bảo quản, trưng bày trang trọng và phát huy truyền thống của BHXH Việt Nam, gương mẫu thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Như vậy, cá nhân được tặng Kỷ niệm chương được nhận Bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng 0,6 lần mức lương cơ sở. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Do đó, Mức tiền thưởng kèm theo khi được tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Bảo hiểm xã hội Việt Nam là 1.404.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 660,
"text": "cá nhân được tặng Kỷ niệm chương được nhận Bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng 0,6 lần mức lương cơ sở."
}
],
"id": "11272",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng kèm theo khi được tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Bảo hiểm xã hội Việt Nam là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng kèm theo khi được tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Bảo hiểm xã hội Việt Nam là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về tổ chức đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên như sau: Điều 40. Tổ chức đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên 1. Việc tổ chức đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên được tiến hành khi nội dung yêu cầu đối thoại của bên đề nghị đối thoại bảo đảm các điều kiện sau: a) Đối với bên người sử dụng lao động, nội dung yêu cầu đối thoại phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người sử dụng lao động; b) Đối với bên người lao động, nội dung yêu cầu đối thoại phải được sự đồng ý của ít nhất 30% số thành viên đại diện của bên người lao động tham gia đối thoại quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định này. Như vậy, việc tổ chức đối thoại tại nơi làm việc đối với yêu cầu của người lao động được thực hiện khi nội dung yêu cầu đối thoại phải được sự đồng ý của ít nhất 30% số thành viên đại diện của bên người lao động tham gia đối thoại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 712,
"text": "việc tổ chức đối thoại tại nơi làm việc đối với yêu cầu của người lao động được thực hiện khi nội dung yêu cầu đối thoại phải được sự đồng ý của ít nhất 30% số thành viên đại diện của bên người lao động tham gia đối thoại."
}
],
"id": "11273",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tổ chức đối thoại tại nơi làm việc đối với yêu cầu của người lao động được thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Việc tổ chức đối thoại tại nơi làm việc đối với yêu cầu của người lao động được thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 15. Vi phạm quy định về đối thoại tại nơi làm việc Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: 1. Không xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật. 2. Không tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc; không thực hiện đối thoại khi có yêu cầu; không phối hợp tổ chức hội nghị người lao động theo quy định của pháp luật. 3. Không công khai nội dung chính của đối thoại hoặc quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật. 4. Không bố trí địa điểm, thời gian và các điều kiện vật chất cần thiết khác để tổ chức các cuộc đối thoại tại nơi làm việc. 5. Không cử hoặc cử không đúng thành phần đại diện bên người sử dụng lao động tham gia đối thoại tại nơi làm việc theo quy định. 6. Không báo cáo tình hình thực hiện đối thoại và quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc với cơ quan quản lý nhà nước về lao động khi được yêu cầu. Như vậy, người sử dụng lao động không thực hiện đối thoại khi có yêu cầu thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1066,
"text": "người sử dụng lao động không thực hiện đối thoại khi có yêu cầu thì bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "11274",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động không thực hiện đối thoại khi có yêu cầu thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động không thực hiện đối thoại khi có yêu cầu thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 64 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung đối thoại tại nơi làm việc như sau: Điều 64. Nội dung đối thoại tại nơi làm việc 1. Nội dung đối thoại bắt buộc theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 63 của Bộ luật này. 2. Ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, các bên lựa chọn một hoặc một số nội dung sau đây để tiến hành đối thoại: a) Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động; b) Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc; c) Điều kiện làm việc; d) Yêu cầu của người lao động, tổ chức đại diện người lao động đối với người sử dụng lao động; đ) Yêu cầu của người sử dụng lao động đối với người lao động, tổ chức đại diện người lao động; e) Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm. Như vậy, đối thoại tại nơi làm việc bao gồm những nội dung sau: [1] Nội dung đối thoại bắt buộc theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 63 Bộ luật Lao động 2019. [2] Ngoài nội dung bắt buộc, các bên lựa chọn một hoặc một số nội dung sau đây để tiến hành đối thoại: - Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động; - Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc; - Điều kiện làm việc; - Yêu cầu của người lao động, tổ chức đại diện người lao động đối với người sử dụng lao động; - Yêu cầu của người sử dụng lao động đối với người lao động, tổ chức đại diện người lao động; - Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 823,
"text": "đối thoại tại nơi làm việc bao gồm những nội dung sau: [1] Nội dung đối thoại bắt buộc theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 63 Bộ luật Lao động 2019."
}
],
"id": "11275",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung đối thoại tại nơi làm việc bao gồm những nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung đối thoại tại nơi làm việc bao gồm những nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của đạo diễn truyền hình khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Đạo diễn truyền hình hạng 1: Đạo diễn truyền hình hạng 2: Đạo diễn truyền hình hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1602,
"text": "bảng lương của đạo diễn truyền hình khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Đạo diễn truyền hình hạng 1: Đạo diễn truyền hình hạng 2: Đạo diễn truyền hình hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "11276",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của đạo diễn truyền hình khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của đạo diễn truyền hình khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định việc áp dụng hệ số lương đối với biên tập viên hạng 2 như sau: Điều 17. Cách xếp lương b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; Theo đó, biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Như vậy, biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản có hệ số lương thấp nhất là 4,40.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 556,
"text": "biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản có hệ số lương thấp nhất là 4,40."
}
],
"id": "11277",
"is_impossible": false,
"question": "Biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản có hệ số lương thấp nhất là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản có hệ số lương thấp nhất là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT yêu cầu đối với viên chức xét thăng hạng lên biên tập viên hạng 2 như sau: Điều 5. Biên tập viên hạng II - Mã số: V.11.01.02 5. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng lên biên tập viên hạng II a) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm (đủ 108 tháng, không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng; b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia biên tập ít nhất 01 (một) tác phẩm đạt giải thưởng cấp bộ, ngành, cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên hoặc giải thưởng do cơ quan Đảng ở Trung ương, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, Hội nhà báo Việt Nam tổ chức; hoặc tham gia viết chuyên đề trong ít nhất 01 (một) đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành từ cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. Như vậy, theo quy định, viên chức xét thăng hạng biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 3 hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm (đủ 108 tháng, không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 3 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký xét thăng hạng. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 3 hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia biên tập ít nhất 01 tác phẩm đạt giải thưởng cấp bộ, ngành, cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên hoặc giải thưởng do cơ quan Đảng ở Trung ương, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, Hội nhà báo Việt Nam tổ chức; Hoặc tham gia viết chuyên đề trong ít nhất 01 đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành từ cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1130,
"text": "theo quy định, viên chức xét thăng hạng biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 3 hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm (đủ 108 tháng, không kể thời gian tập sự, thử việc)."
}
],
"id": "11278",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức xét thăng hạng biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 3 bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức xét thăng hạng biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 3 bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định nhiệm vụ của biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản như sau: Điều 5. Biên tập viên hạng II - Mã số: V.11.01.02 2. Nhiệm vụ của biên tập viên lĩnh vực xuất bản a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn); b) Lựa chọn, khai thác đề tài và biên tập nội dung xuất bản phẩm đạt chất lượng; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; c) Xây dựng và triển khai kế hoạch bản thảo, đảm bảo chất lượng nội dung xuất bản phẩm; d) Tham gia tổ chức biên tập bản thảo theo nhóm (bao gồm cả biên tập nội dung, kỹ - mỹ thuật); đ) Tham gia tổng kết chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn. Như vậy, biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản thực hiện các công việc sau đây: - Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn); - Lựa chọn, khai thác đề tài và biên tập nội dung xuất bản phẩm đạt chất lượng; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; - Xây dựng và triển khai kế hoạch bản thảo, đảm bảo chất lượng nội dung xuất bản phẩm; - Tham gia tổ chức biên tập bản thảo theo nhóm (bao gồm cả biên tập nội dung, kỹ - mỹ thuật); - Tham gia tổng kết chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 824,
"text": "biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản thực hiện các công việc sau đây: - Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn); - Lựa chọn, khai thác đề tài và biên tập nội dung xuất bản phẩm đạt chất lượng; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; - Xây dựng và triển khai kế hoạch bản thảo, đảm bảo chất lượng nội dung xuất bản phẩm; - Tham gia tổ chức biên tập bản thảo theo nhóm (bao gồm cả biên tập nội dung, kỹ - mỹ thuật); - Tham gia tổng kết chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn."
}
],
"id": "11279",
"is_impossible": false,
"question": "Biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản thực hiện các công việc gì?"
}
]
}
],
"title": "Biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản thực hiện các công việc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định về nhiệm vụ của biên tập viên hạng 1 trong lĩnh vực xuất bản như sau: Điều 4. Biên tập viên hạng I - Mã số: V.11.01.01 2. Nhiệm vụ của biên tập viên lĩnh vực xuất bản a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn); b) Xây dựng đề tài, bản thảo trọng tâm, trọng điểm theo chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; c) Chỉ đạo việc phối hợp giữa biên tập viên các bộ phận mĩ thuật, chế bản để đưa bản thảo đi in có nội dung, minh họa, thiết kế, chế bản đáp ứng yêu cầu cao về chất lượng xuất bản phẩm; d) Chủ trì tổng kết chuyên môn, nghiệp vụ biên tập - xuất bản; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn. Như vậy, theo quy định trên, biên tập viên hạng 1 trong lĩnh vực xuất bản có nhiệm vụ phải tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn. Ngoài ra, biên tập viên hạng 1 trong lĩnh vực xuất bản còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau đây: (1) Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn); (2) Xây dựng đề tài, bản thảo trọng tâm, trọng điểm theo chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; (3) Chỉ đạo việc phối hợp giữa biên tập viên các bộ phận mĩ thuật, chế bản để đưa bản thảo đi in có nội dung, minh họa, thiết kế, chế bản đáp ứng yêu cầu cao về chất lượng xuất bản phẩm; (4) Chủ trì tổng kết chuyên môn, nghiệp vụ biên tập - xuất bản; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 879,
"text": "theo quy định trên, biên tập viên hạng 1 trong lĩnh vực xuất bản có nhiệm vụ phải tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn."
}
],
"id": "11280",
"is_impossible": false,
"question": "Biên tập viên hạng 1 trong lĩnh vực xuất bản có phải hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn không?"
}
]
}
],
"title": "Biên tập viên hạng 1 trong lĩnh vực xuất bản có phải hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp 1. Chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về thông tin và truyền thông. 2. Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. 3. Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi; đoàn kết, sáng tạo, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi cái mới, tự nâng cao trình độ; có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác; tích cực tham gia nghiên cứu khoa học để phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ. Như vậy, tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của biên tập viên hạng 1 được quy định như sau: - Chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về thông tin và truyền thông. - Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. - Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi; đoàn kết, sáng tạo, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi cái mới, tự nâng cao trình độ; Có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác; tích cực tham gia nghiên cứu khoa học để phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 836,
"text": "tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của biên tập viên hạng 1 được quy định như sau: - Chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về thông tin và truyền thông."
}
],
"id": "11281",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của biên tập viên hạng 1 được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của biên tập viên hạng 1 được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 23 tháng 7 năm 2024 là ngày 18/6 âm lịch và là ngày Thứ Ba. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định nêu trên, thì người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 23 tháng 7 năm 2024 không phải là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 23 tháng 7 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1622,
"text": "ngày 23 tháng 7 năm 2024 không phải là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "11282",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 23 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 23 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Như vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Ngoài ra, người lao động cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày. (theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 556,
"text": "người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm."
}
],
"id": "11283",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 24 tháng 7 năm 2024 là ngày 19/6 âm lịch và là ngày Thứ Tư. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 24 tháng 7 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 24 tháng 7 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 972,
"text": "người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ."
}
],
"id": "11284",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 24 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 24 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 372,
"text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày."
}
],
"id": "11285",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của phóng viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Phóng viên hạng 1: Phóng viên hạng 2: Phóng viên hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1628,
"text": "bảng lương của phóng viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Phóng viên hạng 1: Phóng viên hạng 2: Phóng viên hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "11286",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của phóng viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của phóng viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy đinh như sau: Điều 7. Phóng viên hạng I - Mã số: V.11.02.04 2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước về các vấn đề đối nội và đối ngoại; về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và thế giới; b) Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về báo chí và các quy định của pháp luật khác có liên quan; c) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. Như vậy, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của phóng viên hạng 1 như sau: - Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước về các vấn đề đối nội và đối ngoại; về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và thế giới; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về báo chí và các quy định của pháp luật khác có liên quan; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 670,
"text": "tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của phóng viên hạng 1 như sau: - Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước về các vấn đề đối nội và đối ngoại; về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và thế giới; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về báo chí và các quy định của pháp luật khác có liên quan; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm."
}
],
"id": "11287",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của phóng viên hạng 1?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của phóng viên hạng 1?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT quy định như sau: Điều 24. Cách xếp lương 1. Các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch kiểm lâm viên chính, kiểm ngư viên chính, thuyền viên kiểm ngư chính được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. b) Ngạch kiểm dịch viên chính động vật, kiểm dịch viên chính thực vật, kiểm soát viên chính đê điều được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. c) Ngạch kiểm dịch viên động vật, kiểm dịch viên thực vật, kiểm soát viên đê điều, kiểm lâm viên, kiểm ngư viên, thuyền viên kiểm ngư được áp dụng hệ số lương công chức loại Al, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. d) Ngạch kỹ thuật viên kiểm dịch động vật, kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật, kiểm soát viên trung cấp đê điều, kiểm lâm viên trung cấp, kiểm ngư viên trung cấp, thuyền viên kiểm ngư trung cấp được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: 00:00 01:01 Play Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của kiểm ngư viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Kiểm ngư viên chính: Kiểm ngư viên: Kiểm ngư viên trung cấp: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1780,
"text": "bảng lương của kiểm ngư viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Kiểm ngư viên chính: Kiểm ngư viên: Kiểm ngư viên trung cấp: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "11288",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của kiểm ngư viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của kiểm ngư viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 24 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT quy định như sau: Điều 24. Cách xếp lương 1. Các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch kiểm lâm viên chính, kiểm ngư viên chính, thuyền viên kiểm ngư chính được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. b) Ngạch kiểm dịch viên chính động vật, kiểm dịch viên chính thực vật, kiểm soát viên chính đê điều được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. c) Ngạch kiểm dịch viên động vật, kiểm dịch viên thực vật, kiểm soát viên đê điều, kiểm lâm viên, kiểm ngư viên, thuyền viên kiểm ngư được áp dụng hệ số lương công chức loại Al, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. d) Ngạch kỹ thuật viên kiểm dịch động vật, kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật, kiểm soát viên trung cấp đê điều, kiểm lâm viên trung cấp, kiểm ngư viên trung cấp, thuyền viên kiểm ngư trung cấp được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của kiểm lâm viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Ngạch kiểm lâm viên chính: Ngạch kiểm lâm viên: Ngạch kiểm lâm viên trung cấp: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1745,
"text": "bảng lương của kiểm lâm viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Ngạch kiểm lâm viên chính: Ngạch kiểm lâm viên: Ngạch kiểm lâm viên trung cấp: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "11289",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương kiểm lâm viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương kiểm lâm viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 55 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng Huân chương các loại: Điều 55. Mức tiền thưởng Huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở; c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở; d) “Huân chương Độc lập” hạng Nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở; đ) “Huân chương Độc lập” hạng Ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở; 2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại được tặng thưởng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng được trao tặng cho cá nhân và tổ chức được quy định như sau: - Mức tiền thưởng đối với cá nhân bằng 46,0 lần mức lương cơ sở tương đương 107.640.000 đồng. - Mức tiền thưởng đối với tổ chức gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân tương đương 215.280.000 đồng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1356,
"text": "mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng được trao tặng cho cá nhân và tổ chức được quy định như sau: - Mức tiền thưởng đối với cá nhân bằng 46,0 lần mức lương cơ sở tương đương 107."
}
],
"id": "11290",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của biên tập viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Biên tập viên hạng 1: Biên tập viên hạng 2: Biên tập viên hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1594,
"text": "bảng lương của biên tập viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Biên tập viên hạng 1: Biên tập viên hạng 2: Biên tập viên hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "11291",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của biên tập viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của biên tập viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 4. Biên tập viên hạng I - Mã số: V.11.01.01 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; am hiểu tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; b) Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; am hiểu các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, công nghệ và vận dụng có hiệu quả vào việc biên tập; c) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. Như vậy, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Biên tập viên hạng 1 như sau: - Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; am hiểu tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; am hiểu các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, công nghệ và vận dụng có hiệu quả vào việc biên tập; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 655,
"text": "tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Biên tập viên hạng 1 như sau: - Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; am hiểu tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; am hiểu các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, công nghệ và vận dụng có hiệu quả vào việc biên tập; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm."
}
],
"id": "11292",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Biên tập viên hạng 1 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Biên tập viên hạng 1 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên bảo quản có mã số ngạch 19.221 là công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia. Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng. Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Theo điểm c khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định như sau: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: c) Ngạch kế toán viên (mã số 06.031), kiểm tra viên thuế (mã số 06.038), kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051), kỹ thuật viên bảo quản (mã số 19.221) được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; Như vậy, bảng lương của kỹ thuật viên bảo quản khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1356,
"text": "bảng lương của kỹ thuật viên bảo quản khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "11293",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của kỹ thuật viên bảo quản khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của kỹ thuật viên bảo quản khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Thông tư liên tịch 11/2016/TTLT-BXD-BNV có hướng dẫn các chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên quy định tại Thông tư liên tịch 11/2016/TTLT-BXD-BNV được áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước (bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể: - Chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên hạng 1 được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3, nhóm A.1 (từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00); - Chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên chính hạng 2 được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.1 (từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78); - Chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên hạng 3 được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98); - Chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên hạng 4 được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06). Như vậy, thẩm kế viên hạng 4 được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, (từ hệ số lương 1,86 - 4,06). Lương cơ sở từ 01/7/2024 sẽ là 2.340.000 triệu đồng/tháng (khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP) Căn cứ theo Thông tư 07/2024/TT-BNV, hướng dẫn lương thẩm kế viên hạng 4 được tính bằng công thức như sau: Mức lương thẩm kế viên hạng 4 thực hiện từ 01/7/2024 = Hệ số lương x Mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng Theo đó, mức lương thẩm kế viên hạng 4 từ 01/7/2024 sau khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng như sau: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 906,
"text": "thẩm kế viên hạng 4 được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, (từ hệ số lương 1,86 - 4,06)."
}
],
"id": "11294",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm kế viên hạng 4 nhận được mức lương bao nhiêu sau khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng từ 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm kế viên hạng 4 nhận được mức lương bao nhiêu sau khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng từ 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 12 Thông tư liên tịch 11/2016/TTLT-BXD-BNV quy định như sau: Điều 12. Thẩm quyền bổ nhiệm 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định hoặc ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp (hoặc ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trong trường hợp đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức xây dựng hạng III. 4. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức ngành xây dựng hạng IV. Theo đó, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức ngành xây dựng hạng 4. Như vậy, thẩm quyền bổ nhiệm thẩm kế viên hạng 4 thuộc về thủ trưởng đơn vị sự nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 815,
"text": "thẩm quyền bổ nhiệm thẩm kế viên hạng 4 thuộc về thủ trưởng đơn vị sự nghiệp."
}
],
"id": "11295",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền bổ nhiệm thẩm kế viên hạng 4 thuộc về cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền bổ nhiệm thẩm kế viên hạng 4 thuộc về cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định thời gian hưởng chế độ khi sinh con: Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con 1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng. 2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. Như vậy, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con của lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội là 05 ngày làm việc. Trường hợp vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì được nghỉ 07 ngày làm việc. Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc và 14 ngày làm việc đối với sinh đôi phải phẫu thuật. Trường hợp vợ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 993,
"text": "thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con của lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội là 05 ngày làm việc."
}
],
"id": "11296",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con đối với lao động nam là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con đối với lao động nam là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức hưởng chế độ thai sản: Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau: a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày; c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này. Như vậy, mức hưởng chế độ thai sản của lao động nam khi vợ sinh con được tính theo công thức sau: Mức hưởng = Mức hưởng chế độ thai sản theo tháng: 24 ngày",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1324,
"text": "Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này."
}
],
"id": "11297",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng chế độ thai sản của lao động nam khi vợ sinh con là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng chế độ thai sản của lao động nam khi vợ sinh con là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 59 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy đinh về thuyền viên làm việc trên tàu biển như sau: Điều 59. Thuyền viên làm việc trên tàu biển 1. Thuyền viên là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh trên tàu biển Việt Nam. 2. Thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài được phép làm việc trên tàu biển Việt Nam; b) Có đủ tiêu chuẩn sức khỏe, tuổi lao động và chứng chỉ chuyên môn theo quy định; c) Được bố trí đảm nhận chức danh trên tàu biển; d) Có sổ thuyền viên; đ) Có hộ chiếu để xuất cảnh hoặc nhập cảnh, nếu thuyền viên đó được bố trí làm việc trên tàu biển hoạt động tuyến quốc tế. 3. Công dân Việt Nam có đủ điều kiện có thể được làm việc trên tàu biển nước ngoài. 4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể chức danh và nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên; định biên an toàn tối thiểu; tiêu chuẩn chuyên môn và chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên; đăng ký thuyền viên và sổ thuyền viên; điều kiện để thuyền viên là công dân nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam. 5. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết về tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam. Như vậy, thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây: - Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài được phép làm việc trên tàu biển Việt Nam; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có đủ tiêu chuẩn sức khỏe, tuổi lao động và chứng chỉ chuyên môn theo quy định; - Được bố trí đảm nhận chức danh trên tàu biển; - Có sổ thuyền viên; - Có hộ chiếu để xuất cảnh hoặc nhập cảnh, nếu thuyền viên đó được bố trí làm việc trên tàu biển hoạt động tuyến quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1218,
"text": "thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây: - Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài được phép làm việc trên tàu biển Việt Nam; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có đủ tiêu chuẩn sức khỏe, tuổi lao động và chứng chỉ chuyên môn theo quy định; - Được bố trí đảm nhận chức danh trên tàu biển; - Có sổ thuyền viên; - Có hộ chiếu để xuất cảnh hoặc nhập cảnh, nếu thuyền viên đó được bố trí làm việc trên tàu biển hoạt động tuyến quốc tế."
}
],
"id": "11298",
"is_impossible": false,
"question": "Thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam phải có đủ các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam phải có đủ các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 63 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên như sau: Điều 63. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên 1. Thời giờ làm việc được bố trí theo ca trong 24 giờ liên tục, kể cả ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, tết. 2. Thời giờ nghỉ ngơi được quy định như sau: a) Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu là 10 giờ trong khoảng thời gian 24 giờ bất kỳ và 77 giờ trong 07 ngày bất kỳ; b) Số giờ nghỉ ngơi trong khoảng thời gian 24 giờ có thể được chia tối đa thành hai giai đoạn, một trong hai giai đoạn đó ít nhất là 06 giờ và khoảng thời gian giữa hai giai đoạn nghỉ liên tiếp nhiều nhất là 14 giờ. Như vậy, thuyền viên có thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi như sau: [1] Thời giờ làm việc được bố trí theo ca trong 24 giờ liên tục, kể cả ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, tết. [2] Thời giờ nghỉ ngơi: - Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu là 10 giờ trong khoảng thời gian 24 giờ bất kỳ và 77 giờ trong 07 ngày bất kỳ; - Số giờ nghỉ ngơi trong khoảng thời gian 24 giờ có thể được chia tối đa thành hai giai đoạn, một trong hai giai đoạn đó ít nhất là 06 giờ và khoảng thời gian giữa hai giai đoạn nghỉ liên tiếp nhiều nhất là 14 giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 692,
"text": "thuyền viên có thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi như sau: [1] Thời giờ làm việc được bố trí theo ca trong 24 giờ liên tục, kể cả ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, tết."
}
],
"id": "11299",
"is_impossible": false,
"question": "Thuyền viên có thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thuyền viên có thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định hệ số lương nhân viên hải quan như sau: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: đ) Ngạch nhân viên hải quan (mã số 08.053), nhân viên thuế (mã số 06.040) được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06; Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng/tháng lên 2,34 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2024. Và theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Như vậy, bảng lương nhân viên hải quan sau khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1111,
"text": "bảng lương nhân viên hải quan sau khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác."
}
],
"id": "11300",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương nhân viên hải quan sau khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương nhân viên hải quan sau khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.