version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 6 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 33. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 6. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có không quá 03 chức danh (bao gồm Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận) được hưởng phụ cấp hàng tháng. Trường hợp Luật có quy định khác thì thực hiện theo quy định của luật đó. Khuyến khích việc kiêm nhiệm chức danh Bí thư Chi bộ đồng thời là Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố. Căn cứ khoản 2 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 34. Chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 2. Thực hiện khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Ngân sách Trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố như sau: a) Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở. Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì được giữ mức khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở; b) Đối với các thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được khoán quỹ phụ cấp bằng 4,5 lần mức lương cơ sở; c) Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì thôn, tổ dân phố quy định tại điểm a và điểm b khoản này được xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện đó. Theo đó, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. /7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng thì mức khoán quỹ phụ cấp với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố từ ngày 01/7/2024 như sau: Lưu ý: Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì thôn, tổ dân phố trên được xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1962, "text": "/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng thì mức khoán quỹ phụ cấp với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố từ ngày 01/7/2024 như sau: Lưu ý: Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì thôn, tổ dân phố trên được xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện đó." } ], "id": "11501", "is_impossible": false, "question": "Phụ cấp trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố tăng lên bao nhiêu khi lương cơ sở 2,34 triệu đồng?" } ] } ], "title": "Phụ cấp trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố tăng lên bao nhiêu khi lương cơ sở 2,34 triệu đồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Mới đây, Ban Chấp hành Trung ương đã ra Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Trong đó, có đề cập đến nội dung, sẽ điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng/tháng lên 2,34 triệu đồng/tháng tương đương với mức tăng 30% kể từ ngày 01/7/2024. Như vậy, những nội dung cải cách tiền lương trong khu vực công theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 và Nghị quyết 104/2023/QH15 của Quốc hội gồm các nội dung dưới đây sẽ bị hoãn thực hiện, bao gồm: - Tiền lương trung bình của công chức, viên chức có thể tăng khoảng 30% - Tiếp tục tăng lương thêm 7%/năm cho cán bộ, công chức từ 2025 - Mức lương ngành giáo dục sẽ tăng cao hơn so với mặt bằng chung - Áp dụng 05 bảng lương theo vị trí việc làm áp dụng cho 09 đối tượng Do đó mà có nhiều người vẫn đang thắc mắc có tiếp tục cải cách tiền lương theo vị trí việc làm như Nghị quyết 27 nữa không. Về vấn đề này, tại điểm 5.2 khoản 5 Điều 3 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 đã nêu rõ: 5. Tổ chức thực hiện 5.2. Ban Kinh tế Trung ương chủ trì sơ kết việc thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW, trong đó phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026 khi Bộ Chính trị ban hành và triển khai thực hiện hệ thống Danh mục vị trí việc làm trong hệ thống chính trị. Như vậy, việc hoãn cải cách tiền lương chỉ là tạm thời. Trong đó phối hợp với Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ và các ban, bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đánh giá sự phù hợp, tính khả thi và đề xuất việc thực hiện 5 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới của khu vực công cho phù hợp để trình Trung ương xem xét sau năm 2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 351, "text": "những nội dung cải cách tiền lương trong khu vực công theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 và Nghị quyết 104/2023/QH15 của Quốc hội gồm các nội dung dưới đây sẽ bị hoãn thực hiện, bao gồm: - Tiền lương trung bình của công chức, viên chức có thể tăng khoảng 30% - Tiếp tục tăng lương thêm 7%/năm cho cán bộ, công chức từ 2025 - Mức lương ngành giáo dục sẽ tăng cao hơn so với mặt bằng chung - Áp dụng 05 bảng lương theo vị trí việc làm áp dụng cho 09 đối tượng Do đó mà có nhiều người vẫn đang thắc mắc có tiếp tục cải cách tiền lương theo vị trí việc làm như Nghị quyết 27 nữa không." } ], "id": "11502", "is_impossible": false, "question": "Có tiếp tục cải cách tiền lương theo vị trí việc làm như Nghị quyết 27 không?" } ] } ], "title": "Có tiếp tục cải cách tiền lương theo vị trí việc làm như Nghị quyết 27 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội cụ thể như sau: Điều 10. Mức đóng Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Khoản 1 Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội và theo phương thức đóng tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định này được quy định như sau: 1. Mức đóng hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn. Mức thu nhập tháng do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng. 2. Mức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần được xác định bằng mức đóng hàng tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều này nhân với 3 đối với phương thức đóng 03 tháng; nhân với 6 đối với phương thức đóng 06 tháng; nhân với 12 đối với phương thức đóng 12 tháng một lần. 3. Mức đóng một lần cho nhiều năm về sau theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 9 Nghị định này được tính bằng tổng mức đóng của các tháng đóng trước, chiết khấu theo lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng. Như vậy, mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng. Do đó, có thể khẳng định khi mức lương cơ sở tăng thì mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tối đa của người lao động cũng sẽ tăng lên theo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1186, "text": "mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng." } ], "id": "11503", "is_impossible": false, "question": "Mức lương cơ sở tăng thì mức đóng BHXH tự nguyện tối đa của người lao động có tăng không?" } ] } ], "title": "Mức lương cơ sở tăng thì mức đóng BHXH tự nguyện tối đa của người lao động có tăng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về vị trí, chức năng của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng như sau: Điều 3. Vị trí, chức năng của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 1. Quân nhân chuyên nghiệp là lực lượng nòng cốt của đội ngũ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm cho công tác lãnh đạo, chỉ huy, quản lý; thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu và các nhiệm vụ khác của quân đội. 2. Công nhân quốc phòng là lực lượng lao động chủ yếu thuộc biên chế của Quân đội nhân dân, được bố trí theo vị trí việc làm; thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở sản xuất, sửa chữa, cải tiến, bảo quản vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự; bảo đảm, phục vụ nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và thực hiện các nhiệm vụ khác của quân đội. 3. Viên chức quốc phòng là thành phần chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc biên chế của Quân đội nhân dân, được bố trí theo chức danh nghề nghiệp; thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan, cơ sở nghiên cứu, giáo dục đào tạo, văn hóa, đơn vị quân y và đơn vị sự nghiệp khác thuộc Bộ Quốc phòng. Như vậy, theo quy định trên có thể thấy công nhân quốc phòng là lực lượng lao động chủ yếu thuộc biên chế của Quân đội nhân dân, được bố trí theo vị trí việc làm; thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở sản xuất, sửa chữa, cải tiến, bảo quản vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự; bảo đảm, phục vụ nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và thực hiện các nhiệm vụ khác của quân đội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1146, "text": "theo quy định trên có thể thấy công nhân quốc phòng là lực lượng lao động chủ yếu thuộc biên chế của Quân đội nhân dân, được bố trí theo vị trí việc làm; thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở sản xuất, sửa chữa, cải tiến, bảo quản vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự; bảo đảm, phục vụ nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và thực hiện các nhiệm vụ khác của quân đội." } ], "id": "11504", "is_impossible": false, "question": "Công nhân quốc phòng là ai?" } ] } ], "title": "Công nhân quốc phòng là ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 28 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về điều kiện tuyển dụng công nhân quốc phòng như sau: [1] Đối tượng tuyển chọn: - Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, quân nhân chuyên nghiệp khi chức vụ, chức danh đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí; - Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ. [2] Đối tượng tuyển dụng: Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015, thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên. [3] Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển chọn, tuyển dụng gồm: - Có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ, lý lịch rõ ràng và tự nguyện phục vụ Quân đội nhân dân; - Có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ hoặc có năng khiếu, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm đối với công nhân quốc phòng hoặc chức danh nghề nghiệp đối với viên chức quốc phòng. Đồng thời, theo Điều 29 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 thì công nhân quốc phòng được xếp loại thành 03 loại sau đây: - Loại A gồm công nhân quốc phòng có bằng tốt nghiệp cao đẳng và công nhận danh hiệu cử nhân thực hành hoặc kỹ sư thực hành; - Loại B gồm công nhân quốc phòng có bằng tốt nghiệp trung cấp và bậc trình độ kỹ năng nghề tương ứng; - Loại C gồm công nhân quốc phòng có chứng chỉ sơ cấp và bậc trình độ kỹ năng nghề tương ứng. [4] Hình thức tuyển chọn, tuyển dụng là xét tuyển hoặc thi tuyển. Trường hợp tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại giỏi, xuất sắc hoặc có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ bậc cao, người đạt giải trong cuộc thi tay nghề quốc gia, quốc tế thì được tuyển chọn, tuyển dụng thông qua xét tuyển. Như vậy, công nhân quốc phòng ngoài có bằng cấp, văn bằng phù hợp thì còn phải có trình độ kỹ năng nghề tương ứng với loại được tuyển chọn, tuyển dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1687, "text": "công nhân quốc phòng ngoài có bằng cấp, văn bằng phù hợp thì còn phải có trình độ kỹ năng nghề tương ứng với loại được tuyển chọn, tuyển dụng." } ], "id": "11505", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện tuyển dụng công nhân quốc phòng như thế nào?" } ] } ], "title": "Điều kiện tuyển dụng công nhân quốc phòng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã như sau: Điều 19. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương cơ sở như sau: 1. Bí thư Đảng ủy: 0,30. 2. Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25. 3. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20. 4. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 479, "text": "Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15." } ], "id": "11506", "is_impossible": false, "question": "Mức phụ cấp của chức vụ lãnh đạo cấp xã sau ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức phụ cấp của chức vụ lãnh đạo cấp xã sau ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Tiểu mục 1.2 Mục 1 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020 quy định như sau: 1. Hướng dẫn sử dụng Huy hiệu Công đoàn Việt Nam 1.1. Huy hiệu Công đoàn Việt Nam (sau đây gọi tắt là Huy hiệu Công đoàn) được sử dụng thống nhất trong hoạt động của công đoàn các cấp, đúng màu sắc, bố cục như Huy hiệu in trên Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn có hướng dẫn riêng về quy chuẩn màu sắc của Huy hiệu Công đoàn. 1.2. Những trường hợp bắt buộc sử dụng Huy hiệu Công đoàn gồm: a. Đại hội, hội nghị công đoàn các cấp; b. Lễ kết nạp đoàn viên, lễ thành lập tổ chức công đoàn, lễ kỷ niệm ngày truyền thống của tổ chức Công đoàn Việt Nam; c. Trụ sở hoặc nơi làm việc của công đoàn các cấp. Trường hợp không có trụ sở thì treo tại phòng làm việc của chủ tịch công đoàn; d. Văn kiện in thành sách của công đoàn các cấp; đ. Thẻ đoàn viên công đoàn; e. Các công trình, sản phẩm, trang phục nhận diện Công đoàn Việt Nam. Như vậy, những trường hợp bắt buộc sử dụng Huy hiệu Công đoàn như sau: - Đại hội, hội nghị công đoàn các cấp; - Lễ kết nạp đoàn viên, lễ thành lập tổ chức công đoàn, lễ kỷ niệm ngày truyền thống của tổ chức Công đoàn Việt Nam; - Trụ sở hoặc nơi làm việc của công đoàn các cấp. Trường hợp không có trụ sở thì treo tại phòng làm việc của chủ tịch công đoàn; - Văn kiện in thành sách của công đoàn các cấp; - Thẻ đoàn viên công đoàn; - Các công trình, sản phẩm, trang phục nhận diện Công đoàn Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 926, "text": "những trường hợp bắt buộc sử dụng Huy hiệu Công đoàn như sau: - Đại hội, hội nghị công đoàn các cấp; - Lễ kết nạp đoàn viên, lễ thành lập tổ chức công đoàn, lễ kỷ niệm ngày truyền thống của tổ chức Công đoàn Việt Nam; - Trụ sở hoặc nơi làm việc của công đoàn các cấp." } ], "id": "11507", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào bắt buộc sử dụng Huy hiệu Công đoàn?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào bắt buộc sử dụng Huy hiệu Công đoàn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 31 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 31. Vi phạm quy định về người lao động cao tuổi, người khuyết tật 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: a) Không tham khảo ý kiến của người lao động là người khuyết tật khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ; b) Sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên hoặc khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, trừ trường hợp người lao động là người khuyết tật đồng ý. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn. Như vậy, nếu người sử dụng lao động có hành vi sử dụng người lao động cao tuổi để làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mà không bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối người sử dụng lao động là cá nhân. Trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 992, "text": "nếu người sử dụng lao động có hành vi sử dụng người lao động cao tuổi để làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mà không bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn có thể bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "11508", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng người lao động cao tuổi làm các công việc nặng nhọc sẽ bị xử phạt ra sao?" } ] } ], "title": "Sử dụng người lao động cao tuổi làm các công việc nặng nhọc sẽ bị xử phạt ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 148 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 148. Người lao động cao tuổi 1. Người lao động cao tuổi là người tiếp tục lao động sau độ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật này. 2. Người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế độ làm việc không trọn thời gian. 3. Nhà nước khuyến khích sử dụng người lao động cao tuổi làm việc phù hợp với sức khỏe để bảo đảm quyền lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực. Như vậy, theo quy định nêu trên thì người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 549, "text": "theo quy định nêu trên thì người lao động cao tuổi có quyền thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày." } ], "id": "11509", "is_impossible": false, "question": "Người lao động cao tuổi có được thỏa thuận về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày không?" } ] } ], "title": "Người lao động cao tuổi có được thỏa thuận về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 5 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định hiệu lực và trách nhiệm thi hành: Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 3. Khi thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này, người sử dụng lao động có trách nhiệm rà soát lại các chế độ trả lương trong hợp đồng lao động đã thỏa thuận với người lao động, thoả ước lao động tập thể và các quy chế, quy định của người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Đối với các nội dung trả lương đã thỏa thuận, cam kết mà có lợi hơn cho người lao động (như chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu và chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường) thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Người sử dụng lao động không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và người sử dụng lao động chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Theo quy định trên, chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Như vậy, nếu trước ngày 01/7/2024 người có trình độ và người sử dụng lao động có thỏa thuận về việc thực hiện chế độ tiền lương cao hơn ít nhất 7% thì tiếp tục thực hiện trừ trường hợp có thỏa thuận khác. arrow_forward_iosĐọc thêm Từ ngày 01/7/2024 không bắt buộc người lao động và người sử dụng lao động có trình độ phải thỏa thuận nội dung về việc ký cao hơn ít nhất 7% so với lương tối thiểu vùng cho người có trình độ cao hơn nhưng vẫn phải đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1789, "text": "nếu trước ngày 01/7/2024 người có trình độ và người sử dụng lao động có thỏa thuận về việc thực hiện chế độ tiền lương cao hơn ít nhất 7% thì tiếp tục thực hiện trừ trường hợp có thỏa thuận khác." } ], "id": "11510", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có phải trả lương cho người có trình độ thêm 7% khi tăng lương tối thiểu vùng từ 01/7/2024 không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có phải trả lương cho người có trình độ thêm 7% khi tăng lương tối thiểu vùng từ 01/7/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3; điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về tiền lương: Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương 3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây: a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; Như vậy, người sử dụng lao động trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng thì có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng và buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt cá nhân. (Quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 955, "text": "người sử dụng lao động trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng thì có thể bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "11511", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 chỉ đưa ra định nghĩa về mức lương tối thiểu. Mức lương này đang được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. Căn cứ theo khoản 1 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định về mức lương tối thiêu như sau: Điều 91. Mức lương tối thiểu 1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Như vậy, lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của vùng đó. Mức lương tối thiểu vùng được áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019; không áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 532, "text": "lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của vùng đó." } ], "id": "11512", "is_impossible": false, "question": "Lương tối thiểu vùng được hiểu như thế nào dưới góc độ pháp luật?" } ] } ], "title": "Lương tối thiểu vùng được hiểu như thế nào dưới góc độ pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại khoản 1 Điều 66 Luật Giáo dục 2019 có thể hiểu giáo viên là người giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên. Trong đó, giáo viên tại các trường học tại Việt Nam sẽ gồm: Giáo viên là viên chức trong các trường học công lập và giáo viên ký hợp đồng lao động với các trường công lập, dân lập. [1] Đối với giáo viên là viên chức arrow_forward_iosĐọc thêm Theo đó, cũng giống công chức, giáo viên là viên chức trường công sẽ không được cải cách tiền lương và vẫn áp dụng cách tính lương theo công thức tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV như sau: Lương giáo viên = Hệ số x Mức lương cơ sở Hệ số lương giáo viên được quy định cụ thể tại 04 Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo số bao gồm Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT quy định thứ tự về giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở (cấp hai), giáo viên trung học phổ thông (cấp ba). Ngoài ra, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 73/2024/NĐ-CP về tăng lương cơ cở. Theo đó, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, từ 01/7/2024, lương cơ sở sẽ là 2,34 triệu đồng/tháng thay cho mức 1,8 triệu đồng/tháng trước đó. Dưới đây là bảng lương giáo viên năm 2024 trước và sau khi tăng lương cơ sở thay đổi: [2] Đối với giáo viên theo hợp đồng Không giống như giáo viên là viên chức tại các trường công lập, giáo viên hợp đồng là người ký hợp đồng lao động với các trường học (bao gồm cả trường công lập và trường dân lập), hưởng lương theo thỏa thuận của các bên nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Do đó, mới đây thì Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng từ 01/7/2024 tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau: Như vậy, lương giáo viên hợp đồng trong năm 2024 cũng sẽ được tăng lương. - Nếu thỏa thuận giữa giáo viên hợp đồng và các trường học có nội dung tăng lương trong năm 2024 cho giáo viên hợp đồng. Khi đó, trong năm 2024, giáo viên sẽ được tăng lương theo mức đã thỏa thuận. - Nếu giáo viên hợp đồng và nhà trường thỏa thuận tăng lương theo mức lương tối thiểu vùng thì giáo viên hợp đồng cũng sẽ được tăng lương dựa trên mức lương tối thiểu vùng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1243, "text": "từ 01/7/2024, lương cơ sở sẽ là 2,34 triệu đồng/tháng thay cho mức 1,8 triệu đồng/tháng trước đó." } ], "id": "11513", "is_impossible": false, "question": "Lương giáo viên năm 2024 trước và sau khi tăng lương cơ sở thay đổi sẽ ra sao?" } ] } ], "title": "Lương giáo viên năm 2024 trước và sau khi tăng lương cơ sở thay đổi sẽ ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 72 Luật Giáo dục 2019 quy định giáo viên phải có trình độ đào tạo cụ thể như sau: Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo 1. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non; b) Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; c) Có bằng thạc sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ; d) Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Như vậy, trình độ đào tạo của giáo viên được quy định như sau: - Đối với giáo viên mầm non: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên. - Đối với giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông: Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên Tuy nhiên, nếu môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì giáo viên phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 884, "text": "trình độ đào tạo của giáo viên được quy định như sau: - Đối với giáo viên mầm non: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên." } ], "id": "11514", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên cần có trình độ đào tạo như thế nào?" } ] } ], "title": "Giáo viên cần có trình độ đào tạo như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại khoản 2 Điều 3 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 có định nghĩa danh hiệu thi đua là hình thức ghi nhận, biểu dương, tôn vinh và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích trong thi đua. Theo đó, căn cứ theo Điều 19 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định danh hiệu thi đua đối với cá nhân cụ thể như sau: Điều 19. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân 1. “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”. 2. Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh. 3. “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. 4. “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. Như vậy, theo quy định trên thì giáo viên có thể đạt được 04 danh hiệu thi đua cụ thể như sau: - Chiến sĩ thi đua toàn quốc. - Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh. - Chiến sĩ thi đua cơ sở. - Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 563, "text": "theo quy định trên thì giáo viên có thể đạt được 04 danh hiệu thi đua cụ thể như sau: - Chiến sĩ thi đua toàn quốc." } ], "id": "11515", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên có thể đạt được những danh hiệu thi đua nào?" } ] } ], "title": "Giáo viên có thể đạt được những danh hiệu thi đua nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW: 2. Về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW 2.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) Việc triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, toàn diện; đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước để trình Trung ương xem xét, điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Từ tình hình trên và căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện 7 nội dung sau: (1) Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Theo quy định trên, lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 tăng từ 1.8 triệu đồng lên 2.34 triệu đồng. Căn cứ Bảng 4 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1149, "text": "Căn cứ Bảng 4 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của nhà nước." } ], "id": "11516", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương nhân viên thừa hành phục vụ trong cơ quan nhà nước khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 01/7/2024 chi tiết nhất?" } ] } ], "title": "Bảng lương nhân viên thừa hành phục vụ trong cơ quan nhà nước khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 01/7/2024 chi tiết nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 111/2022/NĐ-CP quy định các công việc thực hiện hợp đồng: Điều 4. Các công việc thực hiện hợp đồng 1. Các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật lao động, pháp luật dân sự và quy định của pháp luật khác có liên quan, gồm: a) Lái xe, bảo vệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; b) Lễ tân, phục vụ; tạp vụ; trông giữ phương tiện; bảo trì, bảo dưỡng, vận hành trụ sở, trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; c) Công việc hỗ trợ, phục vụ khác thuộc danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập không được xác định là công chức, viên chức theo quy định của pháp luật. 2. Các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách như công chức, gồm: a) Bảo vệ ở các cơ quan, đơn vị: Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; Kho tiền hoặc Kho hồ sơ ấn chỉ có giá trị như tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Kho ấn chỉ thuế, Kho ấn chỉ hải quan; b) Lái xe phục vụ Bộ trưởng hoặc chức vụ, chức danh tương đương Bộ trưởng trở lên; lái xe chuyên dùng chuyên chở tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước; c) Người làm công việc hỗ trợ, phục vụ khác tại cơ quan trọng yếu, cơ mật ở Trung ương theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý. 3. Các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập. Như vậy, các công việc trong cơ quan hành chính thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách như công chức bao gồm: - Bảo vệ ở các cơ quan, đơn vị: + Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ + Kho tiền hoặc Kho hồ sơ ấn chỉ có giá trị như tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Kho ấn chỉ thuế, Kho ấn chỉ hải quan - Lái xe phục vụ Bộ trưởng hoặc chức vụ, chức danh tương đương Bộ trưởng trở lên - Lái xe chuyên dùng chuyên chở tiền của Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước - Người làm công việc hỗ trợ, phục vụ khác tại cơ quan trọng yếu, cơ mật ở Trung ương theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1495, "text": "Các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập." } ], "id": "11517", "is_impossible": false, "question": "Các công việc nào trong cơ quan hành chính thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách như công chức?" } ] } ], "title": "Các công việc nào trong cơ quan hành chính thực hiện quản lý và áp dụng chế độ, chính sách như công chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 69 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định như sau: Điều 69. Điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 1. Người có đủ tiêu chuẩn tại Điều 67 của Luật này và có đủ các điều kiện sau đây thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao: a) Đã là Thẩm phán cao cấp từ đủ 05 năm trở lên; b) Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của luật tố tụng. 2. Người không công tác tại các Tòa án nhưng giữ chức vụ quan trọng trong các cơ quan, tổ chức trung ương, am hiểu sâu sắc về chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao hoặc là những chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành về pháp luật, giữ chức vụ quan trọng trong các cơ quan, tổ chức và có uy tín cao trong xã hội, có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của luật tố tụng thì có thể được tuyển chọn, bổ nhiệm làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Như vậy, muốn làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau: - Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực. - Có trình độ cử nhân luật trở lên. - Đã được đào tạo nghiệp vụ xét xử. - Có thời gian làm công tác thực tiễn pháp luật. - Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao. - Đã là Thẩm phán cao cấp từ đủ 05 năm trở lên. - Có năng lực xét xử những vụ án và giải quyết những việc khác thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của luật tố tụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1062, "text": "muốn làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau: - Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần dũng cảm và kiên quyết bảo vệ công lý, liêm khiết và trung thực." } ], "id": "11518", "is_impossible": false, "question": "Muốn làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần đáp ứng tiêu chuẩn nào?" } ] } ], "title": "Muốn làm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần đáp ứng tiêu chuẩn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu như sau: Như vậy, mức lương tối thiểu theo giờ từ ngày 01/7/2024 được quy định như sau: - Vùng 1: có mức lương tối thiểu giờ là 23.800 đồng/giờ arrow_forward_iosĐọc thêm - Vùng 2: có mức lương tối thiểu giờ là 21.200 đồng/giờ - Vùng 3: có mức lương tối thiểu giờ là 18.600 đồng/giờ - Vùng 4: có mức lương tối thiểu giờ là 16.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 90, "text": "mức lương tối thiểu theo giờ từ ngày 01/7/2024 được quy định như sau: - Vùng 1: có mức lương tối thiểu giờ là 23." } ], "id": "11519", "is_impossible": false, "question": "Mức lương tối thiểu theo giờ từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương tối thiểu theo giờ từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. 2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm: a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này. Như vậy, mức lương tối thiểu theo giờ từ ngày 01/7/2024 áp dụng đối với các đối tượng sau: - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. - Người sử dụng lao động, bao gồm: + Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. + Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. - Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 639, "text": "mức lương tối thiểu theo giờ từ ngày 01/7/2024 áp dụng đối với các đối tượng sau: - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động." } ], "id": "11520", "is_impossible": false, "question": "Mức lương tối thiểu theo giờ từ ngày 01/7/2024 áp dụng đối với các đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Mức lương tối thiểu theo giờ từ ngày 01/7/2024 áp dụng đối với các đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 34/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Mức phụ cấp công vụ Các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được áp dụng phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm. Như vậy, mức phụ cấp công vụ đối với sĩ quan quân đội là bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 299, "text": "mức phụ cấp công vụ đối với sĩ quan quân đội là bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm." } ], "id": "11521", "is_impossible": false, "question": "Mức phụ cấp công vụ đối với sĩ quan quân đội là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức phụ cấp công vụ đối với sĩ quan quân đội là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định mức lương hưu hằng tháng: Điều 7. Mức lương hưu hằng tháng Mức lương hưu hằng tháng tại Điều 56 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Căn cứ Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương: Điều 90. Tiền lương 1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. 2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Theo quy định trên, lương hưu của người lao động được tính theo số năm đóng BHXH và tiền lương đóng BHXH hàng tháng. Tiền lương của người lao động không được thấp hơn lương tối thiểu vùng. arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp tăng lương tối thiểu vùng lên 6% thì mức lương tham gia BHXH của người lao động có thể sẽ tăng. Do đó, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cũng tăng. Như vậy, người lao động nếu nghỉ hưu sau ngày 01/7/2024 và có thời gian hưởng mức lương tối thiểu mới, có mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tăng thì lương hưu người lao động sẽ tăng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1116, "text": "người lao động nếu nghỉ hưu sau ngày 01/7/2024 và có thời gian hưởng mức lương tối thiểu mới, có mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tăng thì lương hưu người lao động sẽ tăng." } ], "id": "11522", "is_impossible": false, "question": "Lương hưu người lao động có tăng không khi tăng lương tối thiểu vùng lên 6%?" } ] } ], "title": "Lương hưu người lao động có tăng không khi tăng lương tối thiểu vùng lên 6%?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW: 2. Về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW 2.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) Việc triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, toàn diện; đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước để trình Trung ương xem xét, điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Từ tình hình trên và căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện 7 nội dung sau: (1) Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Theo quy định trên, lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 tăng từ 1.8 triệu đồng lên 2.34 triệu đồng. Căn cứ Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân. Theo đó, lương công an được tính theo công thức sau: % buffered 00:00 01:01 Play Mức lương = Lương sở sở x Hệ số lương Theo đó, chi tiết bảng lương công an khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 1/7/2024 như sau: Như vậy, mức lương của Đại tướng Công an nhân dân là 24.336.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1559, "text": "mức lương của Đại tướng Công an nhân dân là 24." } ], "id": "11523", "is_impossible": false, "question": "Mức lương của Đại tướng Công an nhân dân Việt Nam sau ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương của Đại tướng Công an nhân dân Việt Nam sau ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 25 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 quy định như sau: Điều 25. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân 1. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau: a) Đại tướng: Bộ trưởng Bộ Công an; b) Thượng tướng, số lượng không quá 07 bao gồm: Thứ trưởng Bộ Công an. Số lượng không quá 06; Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được bầu giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội; c) Trung tướng, số lượng không quá 35 bao gồm: Cục trưởng, Tư lệnh và tương đương của đơn vị trực thuộc Bộ Công an có một trong các tiêu chí sau đây: có chức năng, nhiệm vụ tham mưu chiến lược, đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương; có hệ lực lượng theo ngành dọc, quy mô hoạt động toàn quốc, trực tiếp chủ trì phối hợp hoặc tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm; có chức năng nghiên cứu, hướng dẫn, quản lý nghiệp vụ toàn lực lượng; Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương; Giám đốc Học viện Chính trị Công an nhân dân, Giám đốc Học viện An ninh nhân dân, Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân; Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh; Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được phê chuẩn giữ chức vụ Phó Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội hoặc được bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng hoặc tương đương Như vậy, Đại tướng Công an nhân dân Việt Nam là cấp bậc hàm cao nhất trong Công an nhân dân Việt Nam. Và chức vụ cao nhất mà Đại tướng Công an nhân dân có thể đảm nhiệm là Bộ trưởng Bộ Công an.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1530, "text": "Đại tướng Công an nhân dân Việt Nam là cấp bậc hàm cao nhất trong Công an nhân dân Việt Nam." } ], "id": "11524", "is_impossible": false, "question": "Đại tướng Công an nhân dân Việt Nam là cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ gì?" } ] } ], "title": "Đại tướng Công an nhân dân Việt Nam là cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Luật Công an nhân dân 2018 quy định như sau: Điều 26. Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm, nâng lương sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh trong Công an nhân dân 1. Chủ tịch nước phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân. 2. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an; quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng. 3. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nâng lương cấp bậc hàm Trung tướng, Thiếu tướng; quy định việc phong, thăng, nâng lương các cấp bậc hàm, bổ nhiệm các chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân. 4. Người có thẩm quyền phong, thăng cấp bậc hàm nào thì có thẩm quyền giáng, tước cấp bậc hàm đó; mỗi lần chỉ được thăng, giáng 01 cấp bậc hàm, trừ trường hợp đặc biệt mới xét thăng, giáng nhiều cấp bậc hàm. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm, cách chức, giáng chức đối với chức vụ đó. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm đối với chức danh đó. Như vậy, hiện nay thẩm quyền nâng lương Đại tướng Công an nhân dân sẽ thuộc về Thủ tướng Chính phủ", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1018, "text": "Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm đối với chức danh đó." } ], "id": "11525", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền quyết định nâng lương Đại tướng Công an nhân dân?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền quyết định nâng lương Đại tướng Công an nhân dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 06/2021/TT-BYT quy định về hình thức, nội dung xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế như sau: Điều 3. Hình thức, nội dung xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế 1. Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế được thực hiện thông qua Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. 2. Hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế bao gồm việc thẩm định hồ sơ dự xét theo quy định về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế. 3. Nội dung xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế bao gồm thẩm định việc đáp ứng yêu cầu về thực hiện nhiệm vụ, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Như vậy, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức y tế gồm việc thẩm định hồ sơ dự xét theo quy định về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 901, "text": "hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức y tế gồm việc thẩm định hồ sơ dự xét theo quy định về tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế." } ], "id": "11526", "is_impossible": false, "question": "Hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức y tế như thế nào?" } ] } ], "title": "Hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức y tế như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 21/6/2024, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính trị về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Đồng thời, tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 lương cơ sở từ 01/7/2024 cũng sẽ tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng theo quy định của pháp luật. Theo đó, bảng lương Thượng tướng Công an nhân dân Việt Nam từ 01/7/2024 sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, lương Quân đội hiện nay được tính theo công thức: Mức lương = Mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng x Hệ số lương hiện hưởng Căn cứ Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định bảng lương Thượng tướng quân đội từ 01/7/2024 sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác. Như vậy, mức lương của Thượng tướng Công an nhân dân Việt Nam sau ngày 01/07/2024 là 22.932.000 đồng chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 571, "text": "lương Quân đội hiện nay được tính theo công thức: Mức lương = Mức lương cơ sở 2." } ], "id": "11527", "is_impossible": false, "question": "Mức lương của Thượng tướng Công an nhân dân Việt Nam sau ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương của Thượng tướng Công an nhân dân Việt Nam sau ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Luật Công an nhân dân 2018 quy định hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân như sau: Điều 21. Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ: a) Sĩ quan cấp tướng có 04 bậc: Thượng tướng; Trung tướng; Thiếu tướng; b) Sĩ quan cấp tá có 04 bậc: c) Sĩ quan cấp úy có 04 bậc: d) Hạ sĩ quan có 03 bậc: Như vậy, Thượng tướng là sĩ quan cấp tướng trong hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan gồm có 04 bậc: + Đại tướng; + Thượng tướng; + Trung tướng; + Thiếu tướng;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 149, "text": "Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân 1." } ], "id": "11528", "is_impossible": false, "question": "Thượng tướng là sĩ quan cấp gì trong hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan?" } ] } ], "title": "Thượng tướng là sĩ quan cấp gì trong hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b Khoản 1 Điều 25 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 quy định cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân như sau: Điều 25. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân 1. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau: a) Đại tướng: Bộ trưởng Bộ Công an; b) Thượng tướng, số lượng không quá 07 bao gồm: Thứ trưởng Bộ Công an. Số lượng không quá 06; Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được bầu giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội; Như vậy, cấp bậc hàm cao nhất đối với Thượng tướng của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau: - Thượng tướng, số lượng không quá 07 bao gồm: - Thứ trưởng Bộ Công an. Số lượng không quá 06; - Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được bầu giữ chức vụ Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 656, "text": "cấp bậc hàm cao nhất đối với Thượng tướng của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau: - Thượng tướng, số lượng không quá 07 bao gồm: - Thứ trưởng Bộ Công an." } ], "id": "11529", "is_impossible": false, "question": "Cấp bậc hàm cao nhất đối với Thượng tướng của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Cấp bậc hàm cao nhất đối với Thượng tướng của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu như sau: Như vậy mức lương tối thiểu tháng của vùng 2 từ ngày 01/7/2024 là 4.410.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 89, "text": "mức lương tối thiểu tháng của vùng 2 từ ngày 01/7/2024 là 4." } ], "id": "11530", "is_impossible": false, "question": "Mức lương tối thiểu tháng của Vùng 2 từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương tối thiểu tháng của Vùng 2 từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định về mức lương tối thiểu cụ thể như sau: Điều 91. Mức lương tối thiểu 1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. 2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. 3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. Như vậy, theo quy định nêu trên thì Nhà nước điều chỉnh lương tối thiểu được điều chỉnh dựa vào các căn cứ sau: - Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; - Tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; - Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; - Quan hệ cung, cầu lao động; - Việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; - Khả năng chi trả của doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 931, "text": "theo quy định nêu trên thì Nhà nước điều chỉnh lương tối thiểu được điều chỉnh dựa vào các căn cứ sau: - Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; - Tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; - Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; - Quan hệ cung, cầu lao động; - Việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; - Khả năng chi trả của doanh nghiệp." } ], "id": "11531", "is_impossible": false, "question": "Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu dựa trên tiêu chí nào?" } ] } ], "title": "Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu dựa trên tiêu chí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu như sau: Như vậy mức lương tối thiểu tháng của vùng 1 từ ngày 01/7/2024 là 4.960.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 89, "text": "mức lương tối thiểu tháng của vùng 1 từ ngày 01/7/2024 là 4." } ], "id": "11532", "is_impossible": false, "question": "Mức lương tối thiểu tháng của vùng 1 từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương tối thiểu tháng của vùng 1 từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Mức lương tối thiểu 3. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau: a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó. b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó. c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất. d) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới. đ) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất. e) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại khoản 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động cụ thể là: - Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó. - Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó. - Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất. - Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính cho đến khi Chính phủ có quy định mới. - Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất. - Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại khoản 3 Phụ lục kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1452, "text": "địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động cụ thể là: - Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó." } ], "id": "11533", "is_impossible": false, "question": "Cách xác định địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như thế nào?" } ] } ], "title": "Cách xác định địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 113/2016/TT-BQP quy định như sau: Điều 11. Đình chỉ chế độ nghỉ Việc đình chỉ chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 của Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng. Theo đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 38 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định như sau: Điều 38. Chế độ nghỉ ngơi của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ ngơi theo quy định của Bộ luật lao động và theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ mà không được bố trí nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ. 2. Khi có lệnh động viên, trong thời chiến và trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra lệnh đình chỉ thực hiện chế độ nghỉ ngơi; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đang nghỉ phải trở về đơn vị. Như vậy, được đình chỉ chế độ nghỉ của công nhân quốc phòng khi khi có lệnh động viên, trong thời chiến và trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền ra lệnh đình chỉ chế độ nghỉ của công nhân quốc phòng. Khi đó công nhân quốc phòng đang nghỉ phải trở về đơn vị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1095, "text": "được đình chỉ chế độ nghỉ của công nhân quốc phòng khi khi có lệnh động viên, trong thời chiến và trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng." } ], "id": "11534", "is_impossible": false, "question": "Có được đình chỉ chế độ nghỉ của công nhân quốc phòng không?" } ] } ], "title": "Có được đình chỉ chế độ nghỉ của công nhân quốc phòng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định như sau: Điều 37. Nâng lương đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nâng lương nếu có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và đủ thời hạn nâng lương cho từng đối tượng. 2. Việc nâng lương mỗi lần chỉ được nâng một bậc; trường hợp lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, học tập và trong thực hiện nhiệm vụ thì được nâng lương trước thời hạn hoặc vượt bậc. Trong thời hạn xét nâng lương nếu vi phạm kỷ luật quân đội và pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ có thể bị kéo dài thời hạn xét nâng lương. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này Như vậy, công nhân quốc phòng được nâng lương nếu có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và đủ thời hạn nâng lương cho từng đối tượng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 841, "text": "công nhân quốc phòng được nâng lương nếu có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và đủ thời hạn nâng lương cho từng đối tượng." } ], "id": "11535", "is_impossible": false, "question": "Công nhân quốc phòng được nâng lương khi đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Công nhân quốc phòng được nâng lương khi đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định như sau: Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 1. Quyền của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng: a) Được Nhà nước bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần, chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất nhiệm vụ của Quân đội nhân dân; b) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, quân sự, pháp luật và chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với vị trí, chức danh đảm nhiệm; c) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, công nhân quốc phòng có những quyền sau: - Được Nhà nước bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần, chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất nhiệm vụ của Quân đội nhân dân; - Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, quân sự, pháp luật và chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với vị trí, chức danh đảm nhiệm; - Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 626, "text": "công nhân quốc phòng có những quyền sau: - Được Nhà nước bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần, chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất nhiệm vụ của Quân đội nhân dân; - Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, quân sự, pháp luật và chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ phù hợp với vị trí, chức danh đảm nhiệm; - Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "11536", "is_impossible": false, "question": "Công nhân quốc phòng có những quyền gì?" } ] } ], "title": "Công nhân quốc phòng có những quyền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 4. Giao kết hợp đồng lao động để sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc 2. Hợp đồng lao động với người chưa đủ 15 tuổi phải có các nội dung theo quy định tại Điều 21 của Bộ luật Lao động và các nội dung sau: a) Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; nơi cư trú; số điện thoại (nếu có); số thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 15 tuổi; b) Chỗ ở đối với người chưa đủ 15 tuổi làm việc xa gia đình; c) Việc bảo đảm điều kiện học tập. 3. Hợp đồng lao động đối với người chưa đủ 13 tuổi chỉ có hiệu lực sau khi có văn bản đồng ý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Như vậy, hợp đồng lao động đối với người chưa đủ 13 tuổi sẽ có hiệu lực sau khi có văn bản đồng ý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 771, "text": "hợp đồng lao động đối với người chưa đủ 13 tuổi sẽ có hiệu lực sau khi có văn bản đồng ý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định." } ], "id": "11537", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng lao động đối với người chưa đủ 13 tuổi sẽ có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng lao động đối với người chưa đủ 13 tuổi sẽ có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW: 2. Về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW 2.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) Việc triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, toàn diện; đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước để trình Trung ương xem xét, điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Từ tình hình trên và căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện 7 nội dung sau: (1) Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Theo quy định trên, lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 tăng từ 1.8 triệu đồng lên 2.34 triệu đồng. Căn cứ Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân. Theo đó, lương công an được tính theo công thức sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Mức lương = Lương sở sở x Hệ số lương Theo đó, chi tiết bảng lương công an khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 1/7/2024 như sau: Như vậy, mức lương của Trung tướng công an nhân dân Việt Nam là 21.528.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1557, "text": "mức lương của Trung tướng công an nhân dân Việt Nam là 21." } ], "id": "11538", "is_impossible": false, "question": "Mức lương của Trung tướng công an nhân dân Việt Nam sau ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương của Trung tướng công an nhân dân Việt Nam sau ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 25 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Công an nhân dân sửa đổi 2023 quy định như sau: Điều 25. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân 1. Cấp bậc hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau: a) Đại tướng: Bộ trưởng Bộ Công an; b) Thượng tướng, số lượng không quá 07 bao gồm: c) Trung tướng, số lượng không quá 35 bao gồm: Cục trưởng, Tư lệnh và tương đương của đơn vị trực thuộc Bộ Công an có một trong các tiêu chí sau đây: có chức năng, nhiệm vụ tham mưu chiến lược, đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương; có hệ lực lượng theo ngành dọc, quy mô hoạt động toàn quốc, trực tiếp chủ trì phối hợp hoặc tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm; có chức năng nghiên cứu, hướng dẫn, quản lý nghiệp vụ toàn lực lượng; Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương; Giám đốc Học viện Chính trị Công an nhân dân, Giám đốc Học viện An ninh nhân dân, Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân; Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh; Sĩ quan Công an nhân dân biệt phái được phê chuẩn giữ chức vụ Phó Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội hoặc được bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng hoặc tương đương Như vậy, theo quy định nêu trên thì số lượng Trung tướng trong lực lượng Công an nhân dân không quá 35 người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1375, "text": "theo quy định nêu trên thì số lượng Trung tướng trong lực lượng Công an nhân dân không quá 35 người." } ], "id": "11539", "is_impossible": false, "question": "Số lượng Trung tướng trong lực lượng Công an nhân dân là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Số lượng Trung tướng trong lực lượng Công an nhân dân là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Luật Công an nhân dân 2018 quy định như sau: Điều 26. Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm, nâng lương sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh trong Công an nhân dân 1. Chủ tịch nước phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân. 2. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an; quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng. 3. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nâng lương cấp bậc hàm Trung tướng, Thiếu tướng; quy định việc phong, thăng, nâng lương các cấp bậc hàm, bổ nhiệm các chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân. 4. Người có thẩm quyền phong, thăng cấp bậc hàm nào thì có thẩm quyền giáng, tước cấp bậc hàm đó; mỗi lần chỉ được thăng, giáng 01 cấp bậc hàm, trừ trường hợp đặc biệt mới xét thăng, giáng nhiều cấp bậc hàm. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm, cách chức, giáng chức đối với chức vụ đó. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm đối với chức danh đó. Như vậy, theo quy đinh nêu trên thì Chủ tịch nước có thẩm quyền thăng cấp bậc hàm cho Trung tướng Công an nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1121, "text": "theo quy đinh nêu trên thì Chủ tịch nước có thẩm quyền thăng cấp bậc hàm cho Trung tướng Công an nhân dân." } ], "id": "11540", "is_impossible": false, "question": "Ai có quyền thăng cấp bậc hàm Trung tướng Công an nhân dân?" } ] } ], "title": "Ai có quyền thăng cấp bậc hàm Trung tướng Công an nhân dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW: 2. Về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW 2.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) Việc triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, toàn diện; đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước để trình Trung ương xem xét, điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Từ tình hình trên và căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện 7 nội dung sau: (1) Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Theo quy định trên, lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 tăng từ 1.8 triệu đồng lên 2.34 triệu đồng. Căn cứ Bảng 7 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc Công an nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1149, "text": "Căn cứ Bảng 7 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc Công an nhân dân." } ], "id": "11541", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và công an kỹ thuật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 01/7/2024 chi tiết nhất?" } ] } ], "title": "Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và công an kỹ thuật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 01/7/2024 chi tiết nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, từ 01/7/2024, tăng lương cơ sở lên là 2.340.000 đồng/tháng, tăng 30% so với mức lương cơ sở trước đó là 1.800.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 511, "text": "từ 01/7/2024, tăng lương cơ sở lên là 2." } ], "id": "11542", "is_impossible": false, "question": "Từ 01/7/2024, tăng lương cơ sở lên là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Từ 01/7/2024, tăng lương cơ sở lên là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Thông tư 113/2016/TT-BQP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 109/2021/TT-BQP quy định như sau: Điều 9. Nghỉ chuẩn bị hưu 3. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ chuẩn bị hưu tại gia đình phải đăng ký thời gian nghỉ với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Cư trú. 4. Trong thời gian nghỉ chuẩn bị hưu, nếu mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh phải chữa trị dài ngày, bệnh tâm thần thực hiện theo quy định tại Thông tư số 157/2013/TT-BQP ngày 26 tháng 8 năm 200 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý, điều trị, chăm sóc, giải quyết chính sách đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, người làm việc trong tổ chức cơ yếu do Quân đội quản lý bị bệnh hiểm nghèo, bệnh cần chữa trị dài ngày, bệnh Như vậy, công nhân quốc phòng nghỉ chuẩn bị hưu tại nhà phải đăng ký thời gian nghỉ với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Cư trú 2020.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 792, "text": "công nhân quốc phòng nghỉ chuẩn bị hưu tại nhà phải đăng ký thời gian nghỉ với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Cư trú 2020." } ], "id": "11543", "is_impossible": false, "question": "Công nhân quốc phòng nghỉ chuẩn bị hưu tại nhà có phải đăng ký thời gian nghỉ với địa phương không?" } ] } ], "title": "Công nhân quốc phòng nghỉ chuẩn bị hưu tại nhà có phải đăng ký thời gian nghỉ với địa phương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 113/2016/TT-BQP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 109/2021/TT-BQP quy định như sau: Điều 9. Nghỉ chuẩn bị hưu 1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quyết định nghỉ hưu, được nghỉ chuẩn bị hưu (nghỉ để chuẩn bị hậu phương gia đình) như sau: a) Từ đủ 20 năm công tác đến dưới 25 năm công tác được nghỉ 09 tháng; b) Từ đủ 25 năm công tác trở lên được nghỉ 12 tháng. 2. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có đủ điều kiện nghỉ hưu, nếu có nguyện vọng không nghỉ chuẩn bị hưu (hưởng lương hưu ngay) hoặc nghỉ không đủ thời gian quy định, thì khi nghỉ hưu được hưởng khoản tiền chênh lệnh giữa tiền lương của tháng cuối cùng trước khi hưởng lương hưu với tiền lương hưu tháng đầu tiên đối với số tháng không nghỉ chuẩn bị hưu. Như vậy, công nhân quốc phòng có thâm niên công tác trên 25 năm thì được nghỉ chuẩn bị hưu (nghỉ để chuẩn bị hậu phương gia đình) 12 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 823, "text": "công nhân quốc phòng có thâm niên công tác trên 25 năm thì được nghỉ chuẩn bị hưu (nghỉ để chuẩn bị hậu phương gia đình) 12 tháng." } ], "id": "11544", "is_impossible": false, "question": "Công nhân quốc phòng có thâm niên công tác trên 25 năm thì được nghỉ chuẩn bị hưu bao lâu?" } ] } ], "title": "Công nhân quốc phòng có thâm niên công tác trên 25 năm thì được nghỉ chuẩn bị hưu bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 2. Người hưởng lương quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng. Như vậy, 08 đối tượng có cơ cấu tiền lương được áp dụng chế độ tiền thưởng từ 01/7/2024 gồm: (1) Cán bộ công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019); (2) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019); (3) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức 2010 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019); (4) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; (5) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ); (6) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; (7) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân; (8) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 283, "text": "08 đối tượng có cơ cấu tiền lương được áp dụng chế độ tiền thưởng từ 01/7/2024 gồm: (1) Cán bộ công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019); (2) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019); (3) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức 2010 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019); (4) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; (5) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ); (6) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; (7) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân; (8) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu." } ], "id": "11545", "is_impossible": false, "question": "08 đối tượng nào có cơ cấu tiền lương được áp dụng chế độ tiền thưởng từ 01/7/2024?" } ] } ], "title": "08 đối tượng nào có cơ cấu tiền lương được áp dụng chế độ tiền thưởng từ 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định quyền của người loa động như sau: Điều 18. Quyền của người lao động 5. Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội. 6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. 7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. 8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Như vậy, người lao động có thể ủy quyền cho người thân nhận lương hưu hộ và phải thực hiện theo đúng quy trình của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 837, "text": "người lao động có thể ủy quyền cho người thân nhận lương hưu hộ và phải thực hiện theo đúng quy trình của pháp luật." } ], "id": "11546", "is_impossible": false, "question": "Có được nhờ người thân nhận lương hưu hộ không?" } ] } ], "title": "Có được nhờ người thân nhận lương hưu hộ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định như sau: Điều 8. Yêu cầu đối với khu vực sơ cứu, cấp cứu 1. Trường hợp trên 300 người cùng lao động tập trung trên một mặt bằng phải bố trí khu vực sơ cứu, cấp cứu. 2. Khu vực sơ cứu, cấp cứu phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu như sau: a) Phải đủ rộng để đặt cáng cứu thương và có chỗ cho người bị tai nạn lao động nằm và được thông khí, chiếu sáng và có biển hiệu (chữ thập); b) Bố trí gần nhà vệ sinh, dễ tiếp cận với khu vực lao động, sản xuất và dễ dàng trong công tác sơ cứu, cấp cứu hoặc vận chuyển người lao động khi bị tai nạn lao động; c) Danh mục trang thiết bị của khu vực sơ cứu, cấp cứu thực hiện theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, theo quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có trên 300 người cùng lao động tập trung trên một mặt bằng thì phải bố trí khu vực sơ cứu, cấp cứu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 739, "text": "theo quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có trên 300 người cùng lao động tập trung trên một mặt bằng thì phải bố trí khu vực sơ cứu, cấp cứu." } ], "id": "11547", "is_impossible": false, "question": "Phải bố trí khu vực sơ cứu cấp cứu khi doanh nghiệp có bao nhiêu người lao động?" } ] } ], "title": "Phải bố trí khu vực sơ cứu cấp cứu khi doanh nghiệp có bao nhiêu người lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định như sau: Điều 5. Yêu cầu đối với hoạt động sơ cứu, cấp cứu 3. Đối với nơi làm việc có sử dụng hóa chất đã được phân loại là hóa chất nguy hiểm theo quy định của pháp luật về hóa chất thì phải có phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt, ghi rõ hướng dẫn về sơ cứu, cấp cứu đối với loại hóa chất đó, đặt gần vị trí của túi sơ cứu, cấp cứu để dễ tiếp cận. Nếu hóa chất sử dụng có chất giải độc thì phải có sẵn chất giải độc và hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt trong túi sơ cứu, cấp cứu. 4. Có lực lượng sơ cứu, cấp cứu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 7 Thông tư này. 5. Công bố công khai các thông tin về vị trí, số lượng của túi sơ cứu, trang thiết bị, các phương tiện cấp cứu, phòng hoặc khu vực sơ cứu, cấp cứu và danh sách thành viên lực lượng sơ cứu, cấp cứu tại các khu vực làm việc của cơ sở lao động để cho người lao động biết và sử dụng khi cần thiết. 6. Trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu (bao gồm cả túi sơ cứu) và số lượng người làm công tác sơ cứu, cấp cứu phải được định kỳ kiểm tra, rà soát để bảo đảm luôn trong tình trạng sử dụng tốt và phù hợp với các yêu cầu quy định tại Thông tư này. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động phải công bố công khai khu vực sơ cứu cấp cứu tại nơi làm việc cho người lao động. Ngoài ra, còn phải công bố công khai một số nội dung khác, bao gồm: - Các thông tin về vị trí, số lượng của túi sơ cứu, trang thiết bị, các phương tiện cấp cứu, phòng - Danh sách thành viên lực lượng sơ cứu cấp cứu tại các khu vực làm việc của cơ sở lao động để cho người lao động biết và sử dụng khi cần thiết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1184, "text": "theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động phải công bố công khai khu vực sơ cứu cấp cứu tại nơi làm việc cho người lao động." } ], "id": "11548", "is_impossible": false, "question": "Khu vực sơ cứu cấp cứu tại nơi làm việc có được công bố công khai cho người lao động không?" } ] } ], "title": "Khu vực sơ cứu cấp cứu tại nơi làm việc có được công bố công khai cho người lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3a Thông tư 15/2016/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-BYT quy định như sau: Điều 3a. Nguyên tắc chẩn đoán, điều trị, dự phòng đối với người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp 1. Người lao động sau khi được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp cần được: a) Hạn chế tiếp xúc yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó; b) Điều trị theo phác đồ của Bộ Y tế. Đối với nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp phải được thải độc, giải độc kịp thời; c) Điều dưỡng, phục hồi chức năng và giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định. 2. Một số bệnh nghề nghiệp (bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn, bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ, do rung toàn thân, nhiễm độc mangan, các bệnh bụi phổi nghề nghiệp trừ bệnh bụi phổi bông) và ung thư nghề nghiệp, ung thư do các bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định cần chuyển khám giám định ngay. 3. Trường hợp chẩn đoán các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp cho người lao động trong thời gian bảo đảm không nhất thiết phải có các xét nghiệm xác định độc chất trong cơ thể. Như vậy, người lao động sau khi được chẩn đoán mắc bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp cần phải: - Hạn chế tiếp xúc yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó. - Điều trị theo phác đồ của Bộ Y tế. - Điều dưỡng, phục hồi chức năng và giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1078, "text": "người lao động sau khi được chẩn đoán mắc bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp cần phải: - Hạn chế tiếp xúc yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó." } ], "id": "11549", "is_impossible": false, "question": "Người lao động sau khi được chẩn đoán mắc bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp cần phải làm gì?" } ] } ], "title": "Người lao động sau khi được chẩn đoán mắc bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp cần phải làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính trị về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Theo đó, bảng lương mới của Quân đội từ 01/7/2024 sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) theo quy định tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024. Lương quân đội được tính bằng công thức được quy định tại theo Thông tư 41/2023/TT-BQP như sau: Lương quân đội = Lương cơ sở x Hệ số lương Cụ thể, bảng lương quân đội quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 419, "text": "Lương quân đội được tính bằng công thức được quy định tại theo Thông tư 41/2023/TT-BQP như sau: Lương quân đội = Lương cơ sở x Hệ số lương Cụ thể, bảng lương quân đội quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP." } ], "id": "11550", "is_impossible": false, "question": "Toàn bộ bảng lương mới quân đội khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng từ 1/7/2024?" } ] } ], "title": "Toàn bộ bảng lương mới quân đội khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng từ 1/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 25 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định thẩm quyền quyết định đối với sĩ quan: Điều 25. Thẩm quyền quyết định đối với sĩ quan 1. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, phong, thăng, giáng, tước quân hàm đối với sĩ quan được quy định như sau: a) Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, Chuẩn Đô đốc, Phó Đô đốc, Đô đốc Hải quân; b) Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng; Phó Tổng Tham mưu trưởng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; Giám đốc, Chính ủy Học viện Quốc phòng; Chủ nhiệm Tổng cục, Tổng cục trưởng, Chính ủy Tổng cục; Tư lệnh, Chính ủy Quân khu; Tư lệnh, Chính ủy Quân chủng; Tư lệnh, Chính ủy Bộ đội Biên phòng; Tư lệnh, Chính ủy Cảnh sát biển Việt Nam; Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ và các chức vụ khác theo quy định của cấp có thẩm quyền; Như vậy, Chủ tịch nước có thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng trong Quân đội nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1005, "text": "Chủ tịch nước có thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng trong Quân đội nhân dân." } ], "id": "11551", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền tước quân hàm cấp tướng trong sĩ quan Quân đội nhân dân?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền tước quân hàm cấp tướng trong sĩ quan Quân đội nhân dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định về tiêu chuẩn của sĩ quan như sau: Điều 12. Tiêu chuẩn của sĩ quan 1. Tiêu chuẩn chung: a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao; b) Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm; c) Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hóa, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ; d) Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khỏa phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm. 2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định. Như vậy, tiêu chuẩn chung của sĩ quan quân đội nhân dân cũng phải đảm bảo như các sĩ quan khác trong quân đội nhân dân Việt Nam gồm có: - Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao; - Có phẩm chất đạo đức cách mạng; - Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; - Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; - Phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; - Tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; - Được quần chúng tín nhiệm; - Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; - Có kiến thức về văn hóa, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; - Có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; - Tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ; - Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khỏa phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1377, "text": "tiêu chuẩn chung của sĩ quan quân đội nhân dân cũng phải đảm bảo như các sĩ quan khác trong quân đội nhân dân Việt Nam gồm có: - Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao; - Có phẩm chất đạo đức cách mạng; - Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; - Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; - Phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; - Tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; - Được quần chúng tín nhiệm; - Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; - Có kiến thức về văn hóa, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; - Có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; - Tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ; - Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khỏa phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm." } ], "id": "11552", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn chung của sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam gồm những gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn chung của sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, tiền lương công chức thuế được tính theo công thức sau: Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì từ ngày 1/7/2024 sẽ tăng mức lương cơ sở lên 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC có quy định như sau: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế (mã số 06.036), kiểm tra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049) được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00. b) Ngạch kiểm tra viên chính thuế (mã số 06.037), kiểm tra viên chính hải quan (mã số 08.050), kỹ thuật viên bảo quản chính (mã số 19.220) được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. c) Ngạch kế toán viên (mã số 06.031), kiểm tra viên thuế (mã số 06.038), kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051), kỹ thuật viên bảo quản (mã số 19.221) được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch kế toán viên trung cấp (mã số 06.032), kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039), kiểm tra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052), kỹ thuật viên bảo quản trung cấp (mã số 19.222), thủ kho bảo quản (mã số 19.223) được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; đ) Ngạch nhân viên hải quan (mã số 08.053), nhân viên thuế (mã số 06.040) được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06; Theo đó, hệ số lương công chức thuế được xác định như sau: - Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế (mã số 06.036): áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00. - Ngạch kiểm tra viên chính thuế (mã số 06.037): áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. - Ngạch kiểm tra viên thuế (mã số 06.038): áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. - Ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039): áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89. - Ngạch nhân viên thuế (mã số 06.040): áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Như vậy, từ ngày 01/7/2024, bảng lương công chức thuế khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng sẽ như sau: - Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế: - Ngạch kiểm tra viên chính thuế: - Ngạch kiểm tra viên thuế: - Ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế: - Ngạch nhân viên thuế: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2787, "text": "từ ngày 01/7/2024, bảng lương công chức thuế khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng sẽ như sau: - Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế: - Ngạch kiểm tra viên chính thuế: - Ngạch kiểm tra viên thuế: - Ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế: - Ngạch nhân viên thuế: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "11553", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương công chức thuế từ ngày 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương công chức thuế từ ngày 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Căn cứ theo Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 quy định về nội dung cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) như sau: 2. Về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW 2.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) Việc triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, toàn diện; đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước để trình Trung ương xem xét, điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Từ tình hình trên và căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện 7 nội dung sau: (1) Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Theo đó, từ ngày 1/7/2024 sẽ thống nhất điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) từ ngày 1/7/2024. Do đó, bảng lương công chức chuyên ngành kế toán từ ngày 1/7/2024 cũng sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng. Căn cứ theo Thông tư 10/2023/TT-BNV, tiền lương công chức chuyên ngành kế toán được tính bằng công thức sau: Lương công chức ngành kế toán = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC có quy định như sau: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: Ngạch kế toán viên cao cấp (mã số 06.029) được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; Ngạch kế toán viên chính (mã số 06.030) được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến 6,38; c) Ngạch kế toán viên (mã số 06.031), kiểm tra viên thuế (mã số 06.038), kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051), kỹ thuật viên bảo quản (mã số 19.221) được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch kế toán viên trung cấp (mã số 06.032), kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039), kiểm tra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052), kỹ thuật viên bảo quản trung cấp (mã số 19.222), thủ kho bảo quản (mã số 19.223) được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; Theo đó, hệ số lương công chức ngành kế toán được xác định như sau: - Ngạch kế toán viên cao cấp (mã số 06.029): áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55. - Ngạch kế toán viên chính (mã số 06.030): áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến 6,38. - Ngạch kế toán viên (mã số 06.031): áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. - Ngạch kế toán viên trung cấp (mã số 06.032): áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89. Như vậy, từ ngày 01/7/2024, bảng lương công chức ngành kế toán khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng sẽ như sau: - Ngạch kế toán viên cao cấp: - Ngạch kế toán viên chính: - Ngạch kế toán viên: - Ngạch kế toán viên trung cấp: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3811, "text": "từ ngày 01/7/2024, bảng lương công chức ngành kế toán khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng sẽ như sau: - Ngạch kế toán viên cao cấp: - Ngạch kế toán viên chính: - Ngạch kế toán viên: - Ngạch kế toán viên trung cấp: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "11554", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương công chức chuyên ngành kế toán từ ngày 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương công chức chuyên ngành kế toán từ ngày 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định như sau: Điều 1. Nội dung quản lý vệ sinh lao động 2. Hằng năm, cơ sở lao động sản xuất kinh doanh phải xây dựng nội dung quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động trong kế hoạch an toàn vệ sinh lao động đối với cơ sở. Như vậy, theo quy định nêu trên thì hằng năm, cơ sở lao động sản xuất kinh doanh phải xây dựng nội dung quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động trong kế hoạch an toàn vệ sinh lao động đối với cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 304, "text": "theo quy định nêu trên thì hằng năm, cơ sở lao động sản xuất kinh doanh phải xây dựng nội dung quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động trong kế hoạch an toàn vệ sinh lao động đối với cơ sở." } ], "id": "11555", "is_impossible": false, "question": "Bao lâu phải xây dựng nội dung quản lý sức khỏe người lao động?" } ] } ], "title": "Bao lâu phải xây dựng nội dung quản lý sức khỏe người lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định như sau: Điều 2. Yêu cầu đối với việc quản lý sức khỏe người lao động 1. Việc quản lý, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động phải được thực hiện từ thời điểm người lao động được tuyển dụng và trong suốt quá trình làm việc tại cơ sở lao động. 2. Việc bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phải phù hợp với tình hình sức khỏe của người lao động đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau: a) Không bố trí người bị bệnh nghề nghiệp vào làm việc tại các vị trí lao động có tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó khi chưa kiểm soát hoặc giảm thiểu được việc tiếp xúc với các yếu tố có hại này; b) Hạn chế bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc. Trường hợp phải bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc thì người sử dụng lao động phải giải thích đầy đủ các yếu tố có hại đối với sức khỏe của người lao động và chỉ được bố trí làm việc sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động Như vậy, việc quản lý sức khỏe người lao động cần phải đáp ứng những yêu cầu sau: [1] Việc quản lý, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động phải được thực hiện từ thời điểm người lao động được tuyển dụng và trong suốt quá trình làm việc tại cơ sở lao động. [2] Việc bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phải phù hợp với tình hình sức khỏe của người lao động đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau: - Không bố trí người bị bệnh nghề nghiệp vào làm việc tại các vị trí lao động có tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó khi chưa kiểm soát hoặc giảm thiểu được việc tiếp xúc với các yếu tố có hại này; - Hạn chế bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc. Trường hợp phải bố trí người lao động bị các bệnh mạn tính làm việc tại những vị trí lao động có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc thì người sử dụng lao động phải giải thích đầy đủ các yếu tố có hại đối với sức khỏe của người lao động và chỉ được bố trí làm việc sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1135, "text": "việc quản lý sức khỏe người lao động cần phải đáp ứng những yêu cầu sau: [1] Việc quản lý, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động phải được thực hiện từ thời điểm người lao động được tuyển dụng và trong suốt quá trình làm việc tại cơ sở lao động." } ], "id": "11556", "is_impossible": false, "question": "Việc quản lý sức khỏe người lao động cần phải đáp ứng những yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Việc quản lý sức khỏe người lao động cần phải đáp ứng những yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 21/6/2024, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính trị về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Đồng thời, tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 lương cơ sở từ 01/7/2024 cũng sẽ tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng theo quy định của pháp luật. Theo đó, bảng lương bác sĩ từ 01/7/2024 sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm Hiện bảng lương của bác sĩ (cách xếp lương) được quy định tại Điều 13 Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV như sau: Điều 13. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: a) Chức danh nghề nghiệp bác sĩ cao cấp (hạng I), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3 (nhóm A3.1), từ hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp bác sĩ chính (hạng II), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp bác sĩ (hạng III), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng (hạng III) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Chức danh nghề nghiệp y sĩ được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Cụ thể, bảng lương bác sĩ quy định tại Bảng lương số 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1789, "text": "Cụ thể, bảng lương bác sĩ quy định tại Bảng lương số 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP." } ], "id": "11557", "is_impossible": false, "question": "Chi tiết Bảng lương bác sĩ chính thức từ 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Chi tiết Bảng lương bác sĩ chính thức từ 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định về thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh bác sỹ như sau: Điều 3. Thời gian, nội dung thực hành để cấp giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh 1. Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh bác sỹ là 12 tháng, trong đó: a) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh là 09 tháng; b) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 03 tháng. 2. Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh y sỹ là 09 tháng, trong đó: a) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh là 06 tháng; b) Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 03 tháng. Như vậy, thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh bác sỹ là 12 tháng, trong đó: - Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh là 09 tháng; - Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 03 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 717, "text": "thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh bác sỹ là 12 tháng, trong đó: - Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh là 09 tháng; - Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 03 tháng." } ], "id": "11558", "is_impossible": false, "question": "Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh bác sỹ là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh bác sỹ là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoiản 3 Điều 7 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với người hướng dẫn thực hành như sau: Như vậy, người hướng dẫn thực hành của chức danh bác sỹ phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có giấy phép hành nghề với chức danh, phạm vi hành nghề phù hợp với nội dung, đối tượng được hướng dẫn thực hành. Cụ thể về chức danh, phạm vi hành nghề của người hướng dẫn thực hành như sau: + Đối với người có văn bằng bác sỹ y khoa thì người hướng dẫn là bác sỹ với phạm vi hành nghề y khoa hoặc bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên khoa, trừ bác sỹ y học cổ truyền, bác sỹ y học dự phòng, bác sỹ răng hàm mặt; + Đối với người có văn bằng bác sỹ y học dự phòng thì người hướng dẫn là bác sỹ với phạm vi hành nghề y học dự phòng hoặc bác sỹ với phạm vi hành nghề y khoa hoặc bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên khoa, trừ bác sỹ y học cổ truyền, bác sỹ răng hàm mặt; + Đối với người có văn bằng y sỹ đa khoa thì người hướng dẫn thực hành là y sỹ với phạm vi hành nghề đa khoa hoặc bác sỹ với phạm vi hành nghề y khoa hoặc bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên khoa, trừ bác sỹ y học cổ truyền, bác sỹ y học dự phòng, bác sỹ răng hàm mặt; - Có trình độ đào tạo tương đương hoặc cao hơn người thực hành; - Có thời gian hành nghề khám bệnh, chữa bệnh liên tục từ 03 năm trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 118, "text": "người hướng dẫn thực hành của chức danh bác sỹ phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có giấy phép hành nghề với chức danh, phạm vi hành nghề phù hợp với nội dung, đối tượng được hướng dẫn thực hành." } ], "id": "11559", "is_impossible": false, "question": "Người hướng dẫn thực hành đối với chức danh bác sĩ phải đáp ứng các điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Người hướng dẫn thực hành đối với chức danh bác sĩ phải đáp ứng các điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 21/6/2024, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Căn cứ Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW: 2. Về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW 2.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) Việc triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, toàn diện; đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước để trình Trung ương xem xét, điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Từ tình hình trên và căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện 7 nội dung sau: (1) Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Theo quy định trên, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở được điều chỉnh, tăng từ 1.8 triệu đồng lên 2.34 triệu đồng (tăng 30%) Căn cứ Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1369, "text": "34 triệu đồng (tăng 30%) Căn cứ Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước." } ], "id": "11560", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương viên chức khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 01/7/2024?" } ] } ], "title": "Bảng lương viên chức khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW: 2. Về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW 2.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) Việc triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, toàn diện; đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước để trình Trung ương xem xét, điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Từ tình hình trên và căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện 7 nội dung sau: (1) Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Theo quy định trên, lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 tăng từ 1.8 triệu đồng lên 2.34 triệu đồng. Căn cứ Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1149, "text": "Căn cứ Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân." } ], "id": "11561", "is_impossible": false, "question": "Chi tiết bảng lương công an khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 1/7/2024?" } ] } ], "title": "Chi tiết bảng lương công an khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 1/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 22 Luật Công an nhân dân 2018 quy định đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân: Điều 22. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân 2. Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm: Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe; b) Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe; c) Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm theo quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, sĩ quan Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây: - Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe - Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe - Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm sau: + Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm + Trung sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm + Thượng sĩ lên Thiếu úy: 02 năm + Thiếu úy lên Trung úy: 02 năm + Trung úy lên Thượng úy: 03 năm + Thượng úy lên Đại úy: 03 năm + Đại úy lên Thiếu tá: 04 năm + Thiếu tá lên Trung tá: 04 năm + Trung tá lên Thượng tá: 04 năm + Thượng tá lên Đại tá: 04 năm + Đại tá lên Thiếu tướng: 04 năm + Thời hạn thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng tối thiểu là 04 năm Lưu ý: Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét nâng bậc lương, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật tương ứng với mức lương trong bảng lương chuyên môn kỹ thuật do Chính phủ quy định. Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét thăng cấp bậc hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Thời gian sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng cấp bậc hàm; đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ bị giáng cấp bậc hàm, sau 01 năm kể từ ngày bị giáng cấp bậc hàm, nếu tiến bộ thì được xét thăng cấp bậc hàm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 730, "text": "sĩ quan Công an nhân dân được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau đây: - Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe - Hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe - Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm sau: + Hạ sĩ lên Trung sĩ: 01 năm + Trung sĩ lên Thượng sĩ: 01 năm + Thượng sĩ lên Thiếu úy: 02 năm + Thiếu úy lên Trung úy: 02 năm + Trung úy lên Thượng úy: 03 năm + Thượng úy lên Đại úy: 03 năm + Đại úy lên Thiếu tá: 04 năm + Thiếu tá lên Trung tá: 04 năm + Trung tá lên Thượng tá: 04 năm + Thượng tá lên Đại tá: 04 năm + Đại tá lên Thiếu tướng: 04 năm + Thời hạn thăng mỗi cấp bậc hàm cấp tướng tối thiểu là 04 năm Lưu ý: Bộ trưởng Bộ Công an quy định thời hạn xét nâng bậc lương, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật tương ứng với mức lương trong bảng lương chuyên môn kỹ thuật do Chính phủ quy định." } ], "id": "11562", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm của sĩ quan Công an nhân dân là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện xét thăng cấp bậc hàm của sĩ quan Công an nhân dân là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định đối tượng áp dụng chế độ thai sản: Điều 30. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, đối tượng được hưởng chế độ thai sản là người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động - Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng - Cán bộ, công chức, viên chức - Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 94, "text": "Đối tượng áp dụng chế độ thai sản Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này." } ], "id": "11563", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, tại Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng hiện nay như sau: Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 3 Dự thảo Nghị định Tải về quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Nếu không có gì thay đổi thì mức lương tối thiểu mới theo dự kiến được quy định như sau: /7/2024 tăng khoản 6% theo quy định của pháp luật, cụ thể: - Vùng 1 tăng từ 4.680.000 đồng/tháng lên 4.960.000 đồng/tháng (tăng thêm 280.000 đồng). - Vùng 2 tăng từ 4.160.000 đồng/tháng lên 4.410.000 đồng/tháng (tăng 250.000 đồng). - Vùng 3 tăng từ 3.640.000 đồng/tháng lên 3.860.000 đồng/tháng (tăng 220.000 đồng). - Vùng 4 tăng từ 3.250.000 đồng/tháng lên 3.450.000 đồng/tháng (tăng 200.000 đồng). Mức lương tối thiểu giờ dự kiến cũng sẽ tăng như sau: - Vùng 1 là 23.800 đồng/giờ, - Vùng 2 là 21.200 đồng/giờ, - Vùng 3 là 18.600 đồng/giờ, - Vùng 4 là 16.600 đồng/giờ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 883, "text": "600 đồng/giờ." } ], "id": "11564", "is_impossible": false, "question": "Lương tối thiểu vùng từ 01/7/2024 tăng bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lương tối thiểu vùng từ 01/7/2024 tăng bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định về mức lương tối thiểu cụ thể như sau: Điều 91. Mức lương tối thiểu 1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. 2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. 3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. Như vậy, theo quy định nêu trên thì Nhà nước điều chỉnh lương tối thiểu được điều chỉnh dựa vào các căn cứ sau: - Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; - Tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; - Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; - Quan hệ cung, cầu lao động; - Việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; - Khả năng chi trả của doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 923, "text": "theo quy định nêu trên thì Nhà nước điều chỉnh lương tối thiểu được điều chỉnh dựa vào các căn cứ sau: - Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; - Tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; - Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; - Quan hệ cung, cầu lao động; - Việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; - Khả năng chi trả của doanh nghiệp." } ], "id": "11565", "is_impossible": false, "question": "Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu dựa trên tiêu chí nào?" } ] } ], "title": "Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu dựa trên tiêu chí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 73 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được sửa đổi bởi điểm c khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 quy định điều kiện hưởng lương hưu như sau: Điều 73. Điều kiện hưởng lương hưu 1. Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; b) Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên. 2. Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm thì được đóng cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu. Như vậy, người lao động được hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện phải đáp ứng điều kiện: - Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019; Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. - Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 568, "text": "người lao động được hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện phải đáp ứng điều kiện: - Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019; Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035." } ], "id": "11566", "is_impossible": false, "question": "Người lao động phải đáp ứng điều kiện gì để được hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện?" } ] } ], "title": "Người lao động phải đáp ứng điều kiện gì để được hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định tuổi về hưu của nữ trong điều kiện lao động bình thường như sau: Điều 4. Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường theo khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau: 1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035. 2. Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo bảng dưới đây: Như vậy, tuổi nghỉ hưu của lao động nữ trong điều kiện lao động bình thường năm 2024 là 56 tuổi 4 tháng. Sang năm 2025, tuổi về hưu của nữ là 56 tuổi 08 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 829, "text": "tuổi nghỉ hưu của lao động nữ trong điều kiện lao động bình thường năm 2024 là 56 tuổi 4 tháng." } ], "id": "11567", "is_impossible": false, "question": "Tuổi nghỉ hưu của lao động nữ trong điều kiện lao động bình thường năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tuổi nghỉ hưu của lao động nữ trong điều kiện lao động bình thường năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP có quy định tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng dành cho lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Mức lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. - Người lao động nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%; - Lao động nữ nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%; Như vậy, cách tính hưởng lương hưu hằng tháng dành cho lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2024 là: Mức lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 811, "text": "cách tính hưởng lương hưu hằng tháng dành cho lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2024 là: Mức lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội." } ], "id": "11568", "is_impossible": false, "question": "Cách tính hưởng lương hưu hằng tháng dành cho lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2024?" } ] } ], "title": "Cách tính hưởng lương hưu hằng tháng dành cho lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động 1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này. 2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. 3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. 4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. 5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. 7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. 8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải. 9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này. 10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này. 11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này. 12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này. 13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc. Tại khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. 3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Và khoản 3 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy định về bảo vệ thai sản như sau: Điều 137. Bảo vệ thai sản 3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Đồng thời khoản 2 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; b) Đang bị tạm giữ, tạm giam; c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này; d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Theo quy định thì người lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ đang nghỉ thai sản. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động khác đối với lao động nữ đang nghỉ thai sản vẫn được luật cho phép. Như vậy, luật không cấm người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang nghỉ thai sản, tuy nhiên, nếu chấm dứt hợp đồng lao động dưới hình thức sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang nghỉ thai sản thì sẽ không được phép.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4205, "text": "luật không cấm người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang nghỉ thai sản, tuy nhiên, nếu chấm dứt hợp đồng lao động dưới hình thức sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang nghỉ thai sản thì sẽ không được phép." } ], "id": "11569", "is_impossible": false, "question": "Có được chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang nghỉ thai sản không?" } ] } ], "title": "Có được chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang nghỉ thai sản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 139. Nghỉ thai sản 1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. 2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động. 4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1428, "text": "lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng." } ], "id": "11570", "is_impossible": false, "question": "Lao động nữ được nghỉ thai sản mấy tháng?" } ] } ], "title": "Lao động nữ được nghỉ thai sản mấy tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 140 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 140. Bảo đảm việc làm cho lao động nghỉ thai sản Lao động được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại các khoản 1, 3 và 5 Điều 139 của Bộ luật này mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản. Như vậy, lao động nữ sau khi nghỉ thai sản trở lại làm việc sẽ không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 500, "text": "lao động nữ sau khi nghỉ thai sản trở lại làm việc sẽ không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản." } ], "id": "11571", "is_impossible": false, "question": "Lao động nữ đi làm lại sau nghỉ thai sản có bị giảm tiền lương không?" } ] } ], "title": "Lao động nữ đi làm lại sau nghỉ thai sản có bị giảm tiền lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, giáo viên nước ngoài làm việc tại Việt Nam được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương các ngày lễ tết sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày - Tết Âm lịch: 05 ngày - Ngày Chiến thắng: 01 ngày - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày - Quốc khánh: 02 ngày - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày Ngoài ra, giáo viên nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 871, "text": "giáo viên nước ngoài làm việc tại Việt Nam được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương các ngày lễ tết sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày - Tết Âm lịch: 05 ngày - Ngày Chiến thắng: 01 ngày - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày - Quốc khánh: 02 ngày - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày Ngoài ra, giáo viên nước ngoài còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "11572", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên nước ngoài được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương các ngày lễ tết nào?" } ] } ], "title": "Giáo viên nước ngoài được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương các ngày lễ tết nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 có giải thích về mức lương tối thiểu như sau: Điều 91. Mức lương tối thiểu 1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. 2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. 3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. Như vậy, mức lương tối thiểu có thể hiểu là mức lương thấp nhất mà người lao động nhận được khi làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 930, "text": "mức lương tối thiểu có thể hiểu là mức lương thấp nhất mà người lao động nhận được khi làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường." } ], "id": "11573", "is_impossible": false, "question": "Mức lương tối thiểu được hiểu như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức lương tối thiểu được hiểu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Tiểu mục 2.1 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Theo đó, Bộ Chính trị kết luận về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 đối với khu vực doanh nghiệp như sau: Thực hiện đầy đủ 2 nội dung: (1) Điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng (theo tháng và theo giờ) theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 (tăng 6% so với năm 2023), áp dụng từ ngày 01/7/2024. (2) Quy định cơ chế tiền lương đối với doanh nghiệp nhà nước theo đúng nội dung Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, áp dụng từ ngày 01/01/2025 để phù hợp với năm tài chính của doanh nghiệp. Ngoài ra, ngày 30/6/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 74/2024/NĐ-CP Tải vềquy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Trong đó, quy định mức lương tối thiểu vùng, mức lương tối thiểu giờ, áp dụng từ ngày 01/7/2024. Cụ thể tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau: Theo đó, mức lương tối thiểu vùng (theo tháng và theo giờ) theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 (tăng 6% so với năm 2023), sẽ áp dụng từ ngày 01/7/2024. Bên cạnh đó, tại Điều 5 Nghị định 74/2024/NĐ-CP có quy định về hiệu lực và trách nhiệm mức lương tối thiểu vùng: Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 3. Khi thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này, người sử dụng lao động có trách nhiệm rà soát lại các chế độ trả lương trong hợp đồng lao động đã thỏa thuận với người lao động, thoả ước lao động tập thể và các quy chế, quy định của người sử dụng lao động để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Đối với các nội dung trả lương đã thỏa thuận, cam kết mà có lợi hơn cho người lao động (như chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi qua học tập, đào tạo nghề cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu và chế độ trả lương cho người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường) thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Người sử dụng lao động không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Như vậy, nếu sau khi đã tăng lương tối thiểu vùng lên 6% mà mức lương người lao động đang được trả thấp hơn mức lương tối thiểu đã điều chỉnh, người lao động đề nghị người sử dụng lao động phải có trách nhiệm rà soát lại: Thứ nhất: Những thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể cùng các quy chế để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Thứ hai: Không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Thứ ba: Điều chỉnh sao cho phù hợp với quy định về mức lương tối thiểu cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Lưu ý: Đối với các nội dung đã thỏa thuận, cam kết trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động hoặc các thỏa thuận hợp pháp khác có lợi hơn cho người lao động thì tiếp tục được thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2670, "text": "nếu sau khi đã tăng lương tối thiểu vùng lên 6% mà mức lương người lao động đang được trả thấp hơn mức lương tối thiểu đã điều chỉnh, người lao động đề nghị người sử dụng lao động phải có trách nhiệm rà soát lại: Thứ nhất: Những thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể cùng các quy chế để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp." } ], "id": "11574", "is_impossible": false, "question": "Lương tối thiểu vùng tăng 6% nhưng lương người lao động thấp hơn mức đã tăng, phải làm sao?" } ] } ], "title": "Lương tối thiểu vùng tăng 6% nhưng lương người lao động thấp hơn mức đã tăng, phải làm sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu như sau: Điều 91. Mức lương tối thiểu 3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp. Mức lương tối thiểu vùng áp dụng nếu các đối tượng thuộc quy định tại Điều 2 Nghị định 38/2022/NĐ-CP như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. 2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm: a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này. Như vậy, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hợp pháp trên địa bàn có mức lương tối thiểu vùng được quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1048, "text": "mức lương tối thiểu vùng được áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hợp pháp trên địa bàn có mức lương tối thiểu vùng được quy định." } ], "id": "11575", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được áp dụng mức lương tối thiểu vùng?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được áp dụng mức lương tối thiểu vùng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 21/6/2024, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính trị về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Theo đó, bảng lương mới giáo viên THCS từ 01/7/2024 sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) theo quy định tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024. Lương giáo viên THCS vẫn tính theo công thức: Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở Trong đó: Hệ số được quy định tại Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT và mức lương cơ sở mới là 2,34 triệu đồng/tháng. Hệ số lương giáo viên THCS hiện nay được quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78. Như vậy, bảng lương giáo viên THCS khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1551, "text": "bảng lương giáo viên THCS khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác." } ], "id": "11576", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương giáo viên THCS từ 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương giáo viên THCS từ 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 38 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cụ thể như sau: Điều 38. Hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động Mỗi bên đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý. Như vậy, theo quy định trên, người lao động có quyền rút đơn xin nghỉ việc trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải được người sử dụng lao động đồng ý. Nếu người sử dụng lao động đồng ý thì hợp đồng lao động tiếp tục được thực hiện và thời hạn báo trước được tính lại từ thời điểm người lao động gửi lại đơn xin làm việc. Nếu người sử dụng lao động không đồng ý thì hợp đồng lao động chấm dứt khi đến hạn mà người lao động đã đề xuất trong đơn xin nghỉ việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 355, "text": "theo quy định trên, người lao động có quyền rút đơn xin nghỉ việc trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải được người sử dụng lao động đồng ý." } ], "id": "11577", "is_impossible": false, "question": "Đã nộp đơn xin nghỉ việc có rút lại được không?" } ] } ], "title": "Đã nộp đơn xin nghỉ việc có rút lại được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất như sau: Điều 19. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo nội quy lao động đến toàn bộ người lao động hoặc không niêm yết những nội dung chính của nội quy lao động ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên; b) Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật; Như vậy, khi người sử dụng lao động thuộc trường hợp phải đăng ký nội quy lao động nhưng lại không tiến hành đăng ký nội quy lao động với cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc, sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 727, "text": "khi người sử dụng lao động thuộc trường hợp phải đăng ký nội quy lao động nhưng lại không tiến hành đăng ký nội quy lao động với cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc, sẽ bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "11578", "is_impossible": false, "question": "Không đăng ký nội quy lao động sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Không đăng ký nội quy lao động sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 21/6/2024, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính trị về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Theo đó, bảng lương mới giáo viên tiểu học từ 01/7/2024 sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) theo quy định tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024. Lương giáo viên tiểu học vẫn tính theo công thức: Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở Trong đó: Hệ số được quy định tại Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT và mức lương cơ sở mới là 2,34 triệu đồng/tháng. Hệ số lương giáo viên tiểu học hiện nay được quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên tiểu học hạng III, mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Giáo viên tiểu học hạng II, mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên tiểu học hạng I, mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Như vậy, bảng lương giáo viên tiểu học khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1530, "text": "bảng lương giáo viên tiểu học khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng như sau: Lưu ý: Bảng lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác." } ], "id": "11579", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương giáo viên tiểu học khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng?" } ] } ], "title": "Bảng lương giáo viên tiểu học khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 27 Điều lệ Trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT quy định nhiệm vụ của giáo viên: Như vậy, giáo viên tiểu học có những nhiệm vụ sau: - Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch giáo dục của nhà trường. - Chủ động thực hiện và chịu trách nhiệm về kế hoạch giáo dục; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách, bảo đảm quy định của chương trình giáo dục, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường. - Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và nhà trường; thường xuyên cập nhật những chỉ đạo của ngành; chuẩn bị, tổ chức dạy học và đánh giá học sinh theo quy định; thực hiện các hoạt động chuyên môn khác. - Xây dựng mối quan hệ thân thiện, dân chủ giữa giáo viên với học sinh, với cha mẹ học sinh và cộng đồng; giúp học sinh chủ động, sáng tạo, tự tin, tự chủ trong học tập và rèn luyện. - Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; ứng xử văn hóa, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; gương mẫu trước học sinh; thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của học sinh. - Thực hiện tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp; thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo quy định; trao đổi chia sẻ chuyên môn cùng đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường thông qua các đợt sinh hoạt chuyên môn, tập huấn. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn; sáng tạo, linh hoạt trong việc tự làm đồ dùng dạy học. - Tham gia lựa chọn sách giáo khoa theo quy định; đề nghị nhà trường trang bị các xuất bản phẩm tham khảo, thiết bị dạy học theo quy định, phù hợp để sử dụng trong quá trình dạy học. - Tham gia kiểm định chất lượng giáo dục. - Tham gia thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ ở địa phương. - Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh, cộng đồng và các tổ chức xã hội liên quan để thực hiện nhiệm vụ giáo dục. - Quản lý, tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục tại điểm trường khi được hiệu trưởng phân công. - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của hiệu trưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 133, "text": "giáo viên tiểu học có những nhiệm vụ sau: - Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch giáo dục của nhà trường." } ], "id": "11580", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên tiểu học có những nhiệm vụ nào?" } ] } ], "title": "Giáo viên tiểu học có những nhiệm vụ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT sửa đổi bởi khoản 2 khoản 5 Điều 2 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT quy định giáo viên tiểu học hạng 1: Điều 5. Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số: V.07.03.27 3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Như vậy, giáo viên tiểu học hạng 1 cần có những bằng cấp sau: - Bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên; - Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học. - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 687, "text": "giáo viên tiểu học hạng 1 cần có những bằng cấp sau: - Bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên; - Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học." } ], "id": "11581", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên tiểu học hạng 1 cần có những bằng cấp nào?" } ] } ], "title": "Giáo viên tiểu học hạng 1 cần có những bằng cấp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 8 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 8. Nhiệm vụ của Hội đồng thương lượng tập thể 1. Lập kế hoạch để tiến hành thương lượng tập thể trên cơ sở đề xuất của các bên và theo quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể. 2. Tổ chức, điều phối các phiên họp để đại diện các bên thương lượng. 3. Hỗ trợ, cung cấp thông tin liên quan để đại diện các bên thương lượng. 4. Hỗ trợ để các bên tiến hành lấy ý kiến về nội dung dự thảo thỏa ước lao động tập thể nhiều doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 76 của Bộ luật Lao động. 5. Tổ chức ký kết thỏa ước lao động tập thể nhiều doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 76 của Bộ luật Lao động. 6. Giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể nhiều doanh nghiệp theo quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể, bảo đảm phù hợp với thời gian hoạt động của Hội đồng. 7. Báo cáo kết quả hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của các bên và nhiệm vụ theo quyết định thành lập Hội đồng thương lượng tập thể. Như vậy, theo quy đinh trên thì hội đồng thương lượng tập thể phải báo cáo kết quả hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Đồng thời cũng phải gửi báo cáo cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1163, "text": "theo quy đinh trên thì hội đồng thương lượng tập thể phải báo cáo kết quả hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh." } ], "id": "11582", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng thương lượng tập thể có phải báo cáo kết quả hoạt động với UBND cấp tỉnh không?" } ] } ], "title": "Hội đồng thương lượng tập thể có phải báo cáo kết quả hoạt động với UBND cấp tỉnh không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 9. Hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể 3. Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể có trách nhiệm: a) Tổ chức, điều phối các phiên họp của Hội đồng để đại diện các bên thương lượng theo quy định; b) Xem xét, quyết định bổ sung, thay thế người đại diện tham gia thương lượng của mỗi bên; chấp nhận đề nghị tham gia Hội đồng thương lượng tập thể của các doanh nghiệp khác sau khi được sự đồng thuận của đại diện các bên trong Hội đồng thương lượng tập thể; c) Quyết định thành lập bộ phận giúp việc Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng để hỗ trợ hoạt động thương lượng tập thể của các bên. Như vậy, chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể có trách nhiệm sau - Tổ chức, điều phối các phiên họp của Hội đồng để đại diện các bên thương lượng theo quy định; - Xem xét, quyết định bổ sung, thay thế người đại diện tham gia thương lượng của mỗi bên; chấp nhận đề nghị tham gia Hội đồng thương lượng tập thể của các doanh nghiệp khác sau khi được sự đồng thuận của đại diện các bên trong Hội đồng thương lượng tập thể; - Quyết định thành lập bộ phận giúp việc Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng để hỗ trợ hoạt động thương lượng tập thể của các bên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 672, "text": "chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể có trách nhiệm sau - Tổ chức, điều phối các phiên họp của Hội đồng để đại diện các bên thương lượng theo quy định; - Xem xét, quyết định bổ sung, thay thế người đại diện tham gia thương lượng của mỗi bên; chấp nhận đề nghị tham gia Hội đồng thương lượng tập thể của các doanh nghiệp khác sau khi được sự đồng thuận của đại diện các bên trong Hội đồng thương lượng tập thể; - Quyết định thành lập bộ phận giúp việc Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng để hỗ trợ hoạt động thương lượng tập thể của các bên." } ], "id": "11583", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch hội đồng thương lượng tập thể có trách nhiệm gì?" } ] } ], "title": "Chủ tịch hội đồng thương lượng tập thể có trách nhiệm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính Trị sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Theo đó, dưới đây là 10 khoản trợ cấp BHXH tăng khi lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng từ 01/7/2024: (1) Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau arrow_forward_iosĐọc thêm Theo Điều 29 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định: Điều 29. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau 1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Theo đó, người lao động khi nghỉ dưỡng sức không được doanh nghiệp trả nhưng sẽ được cơ quan BHXH thanh toán tiền chế độ trợ cấp bảo hiểm xã hội. Mức trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau/ngày = 30% x Mức lương cơ sở Mức trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau năm 2024 như như sau: (2) Trợ cấp 1 lần khi sinh con Theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định: Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi. Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con. Theo đó, trợ cấp một lần khi sinh con được tính với công thức: Trợ cấp 1 lần/con = 2 x Mức lương cơ sở Như vậy, trợ cấp một lần khi sinh con năm 2024 như sau: (3) Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản Theo Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản 1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Theo đó, mức hưởng chế độ dưỡng sức sau thai sản của người lao động năm 2024 như sau: (4) Trợ cấp mai táng Theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 66. Trợ cấp mai táng 1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng: a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên; b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc. 2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết. 3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này. Theo đó, trợ cấp mai táng năm 2024 như sau: Trợ cấp mai táng = 10 x Mức lương cơ sở (5) Trợ cấp tuất hằng tháng Căn cứ theo Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 68. Mức trợ cấp tuất hằng tháng 1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở. Theo đó, trợ cấp tuất hằng tháng có công thức tính như sau: - Thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng Trợ cấp tuất hằng tháng = 70% x Mức lương cơ sở - Trường hợp còn lại Trợ cấp tuất hằng tháng = 50% x Mức lương cơ sở Mức trợ cấp tuất hằng tháng năm 2024 như sau: (6) Trợ cấp 1 lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Theo Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 48. Trợ cấp một lần 1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần. 2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau: a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở; Như vậy, công thức tính trợ cấp một lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp năm 2024 như sau: - Trước 01/7/2024: 5 x 1.800.000 + (Tỉ lệ % suy giảm lao động - 5) x 0,5 x 1.800.000 - Sau 01/7/2024: 5 x 2.340.000 + (Tỉ lệ % suy giảm lao động - 5) x 0,5 x 2.340.000 (7) Trợ cấp hằng tháng khi bị suy giảm khả năng lao động Theo Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 49. Trợ cấp hằng tháng 1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng. 2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau: a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở; Theo đó, một phần khoản trợ cấp được tính theo mức độ suy giảm khả năng lao động và mức lương cơ sở tại thời điểm chi trả. Năm 2024 khoản trợ cấp này được tính theo công thức sau: (8) Trợ cấp phục vụ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Theo Điều 52 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 52. Trợ cấp phục vụ Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 49 của Luật này, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở. Như vậy, trợ cấp phục vụ/tháng năm 2024 như sau: Trợ cấp phục vụ/tháng = Mức lương cơ sở (9) Trợ cấp 1 lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Theo Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 53. Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết và được hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Trợ cấp 1 lần = 36 x Mức lương cơ sở Do đó, mức trợ cấp này năm 2024 như sau: (10) Mức dưỡng sức sau điều trị Theo Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau: Điều 54. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật 1. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày cho một lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Trường hợp chưa nhận được kết luận giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc thì người lao động vẫn được giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động sau khi điều trị thương tật, bệnh tật theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu Hội đồng giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. 3. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng 01 ngày bằng 30% mức lương cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1946, "text": "trợ cấp một lần khi sinh con năm 2024 như sau: (3) Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản Theo Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 41." } ], "id": "11584", "is_impossible": false, "question": "10 khoản trợ cấp BHXH tăng khi lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng từ 01/7/2024?" } ] } ], "title": "10 khoản trợ cấp BHXH tăng khi lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng từ 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, theo quy định trên thì mức lương cơ sở năm 2024 là 1.800.000 đồng/tháng Tuy nhiên, mới đây, Ban chấp hành Trung ương đã ban hành Kết luận 83-KL/TW Tải về về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024 theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 sẽ tăng mức lương cơ sở. [1] Đối với khu vực doanh nghiệp - Điều chỉnh mức lương tối thiểu (theo tháng và theo giờ) theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 (tăng 6% so năm 2023), áp dụng từ ngày 01/7/2024. - Quy định cơ chế tiền lương đối với doanh nghiệp nhà nước theo đúng nội dung Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, áp dụng từ ngày 01/01/2025 để phù hợp với năm tài chính của doanh nghiệp. [2] Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) Căn cứ theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 520, "text": "theo quy định trên thì mức lương cơ sở năm 2024 là 1." } ], "id": "11585", "is_impossible": false, "question": "Mức lương cơ sở năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương cơ sở năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW như sau: 2. Về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW 2.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) Việc triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, toàn diện; đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước để trình Trung ương xem xét, điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Từ tình hình trên và căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện 7 nội dung sau: (1) Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Căn cứ Điều 29 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau: Điều 29. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau 1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau: a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày; b) Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật; c) Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác. 3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Theo quy định trên, từ ngày 01/7/2024, lương cơ sở sẽ tăng 30% từ 1.8 triệu đồng lên 2.34 triệu đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau được tính dựa trên % mức lương cơ sở. Vì vậy, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng thì trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau cũng sẽ tăng theo. Mức trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau/ngày = 30% x Mức lương cơ sở - Trước ngày 01/7/2024: 30% x 1.800.000 đồng = 540.000 đồng/ngày - Từ ngày 01/7/2024: 30% x 2.340.000 đồng = 702.000 đồng/ngày Như vậy, từ ngày 01/7/2024 lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng thì trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau tăng từ 540.000 đồng/ngày lên 702.000 đồng/ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2819, "text": "từ ngày 01/7/2024 lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng thì trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau tăng từ 540." } ], "id": "11586", "is_impossible": false, "question": "Lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng thì trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau tăng bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng thì trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau tăng bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 23/2021/NĐ-CP quy định về trách nhiệm trung tâm dịch vụ việc làm như sau: Điều 13. Trách nhiệm của trung tâm dịch vụ việc làm 1. Thực hiện tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí. 2. Bảo đảm chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về việc làm theo các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. 3. Tổ chức thực hiện các hoạt động giao dịch việc làm, xây dựng dữ liệu người tìm việc, việc làm trống để kết nối cung cầu lao động. 4. Thực hiện đúng quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của trung tâm dịch vụ việc làm. 5. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gửi cơ quan trực tiếp quản lý và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở. Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo hằng năm gửi trước ngày 20 tháng 12. Theo quy định thì trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động và cung cấp thông tin thị trường lao động miễn phí. Như vậy, trung tâm dịch vụ việc làm sẽ tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động không thu phí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1115, "text": "trung tâm dịch vụ việc làm sẽ tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động không thu phí." } ], "id": "11587", "is_impossible": false, "question": "Trung tâm dịch vụ việc làm tư vấn tìm việc cho người lao động có lấy phí không?" } ] } ], "title": "Trung tâm dịch vụ việc làm tư vấn tìm việc cho người lao động có lấy phí không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 23 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động như sau: Điều 23. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động 1. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động in trên giấy bìa cứng có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm); mặt trước ghi nội dung của giấy phép trên nền trắng có hoa văn màu xanh da trời, có hình quốc huy in chìm, khung viền màu đen; mặt sau có quốc hiệu, quốc huy và dòng chữ “GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG” in trên nền màu xanh da trời. 2. Nội dung giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 04/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Thời hạn của giấy phép được quy định như sau: a) Thời hạn giấy phép tối đa là 60 tháng; b) Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng; c) Thời hạn giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó. Như vậy, Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn tối đa là 60 tháng. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng. Trường hợp được cấp lại thì thời hạn của Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 888, "text": "Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn tối đa là 60 tháng." } ], "id": "11588", "is_impossible": false, "question": "Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn bao lâu?" } ] } ], "title": "Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Thông tư liên tịch 18/2012/TTLT-BYT-BGTVT có quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không như sau: Điều 2. Phân nhóm tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không 2. Nhóm 2 quy định tiêu chuẩn sức khỏe đối với các đối tượng sau: a) Tiếp viên hàng không; b) Người lái tàu bay tư nhân; c) Người thực hiện nhiệm vụ cơ giới trên không; d) Người dẫn đường trên không; đ) Người điều khiển tàu lượn; e) Người điều khiển khinh khí cầu; g) Người dự tuyển vào học để thực hiện một trong các công việc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e Khoản 2 Điều này. Tại Mục A tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 18/2012/TTLT-BYT-BGTVT quy định như sau: Như vậy, tiêu chuẩn chiều cao và cân nặng của tiếp viên hàng không là: - Nam phải có chiều cao từ 1,62 m trở lên, cân nặng từ 52 kg trở lên - Nữ cần phải có chiều cao từ 1,58 m trở lên, cân nặng trên 45 kg.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 681, "text": "tiêu chuẩn chiều cao và cân nặng của tiếp viên hàng không là: - Nam phải có chiều cao từ 1,62 m trở lên, cân nặng từ 52 kg trở lên - Nữ cần phải có chiều cao từ 1,58 m trở lên, cân nặng trên 45 kg." } ], "id": "11589", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn chiều cao và cân nặng của tiếp viên hàng không mới nhất?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn chiều cao và cân nặng của tiếp viên hàng không mới nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Thông tư 23/2023/TT-BGTVT có quy định về xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không như sau: Điều 5. Xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không 1. Người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không có hành vi vi phạm kỷ luật lao động đặc thù. 2. Nhân viên hàng không bị tạm đình chỉ ngay công việc trong các trường hợp sau: a) Vi phạm các quy định, nội quy lao động gây sự cố, tai nạn, uy hiếp an toàn, an ninh hàng không; b) Bị điều tra, khởi tố trong các vụ án hình sự; c) Tự ý bỏ vị trí làm việc; d) Uống rượu, bia trong giờ làm việc hoặc có nồng độ cồn trong máu, hơi thở trong khi thực hiện nhiệm vụ; đ) Trộm cắp, chiếm đoạt trái phép tài sản của tổ chức, cá nhân; e) Lợi dụng vị trí làm việc để buôn lậu, vận chuyển trái phép người, tài sản, hàng hóa; g) Sử dụng hoặc có kết quả dương tính đối với các chất ma túy hoặc chất kích thích không được phép sử dụng khác theo quy định; h) Đánh bạc, gây rối, làm mất an ninh, trật tự tại nơi làm việc. 3. Việc tạm đình chỉ ngay được người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền thực hiện bằng lời nói tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm nêu tại khoản 2 Điều này. Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi tạm đình chỉ bằng lời nói, người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền phải ban hành quyết định tạm đình chỉ, trong đó xác định rõ thời hạn tạm đình chỉ. Thời hạn tạm đình chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động và được tính kể từ thời điểm thực hiện bằng lời nói. Như vậy, nếu tiếp viên hàng không có hành vi vi phạm kỷ luật lao động đặc thù thì người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền sẽ có thẩm quyền xử lý kỷ luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1588, "text": "nếu tiếp viên hàng không có hành vi vi phạm kỷ luật lao động đặc thù thì người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền sẽ có thẩm quyền xử lý kỷ luật." } ], "id": "11590", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với tiếp viên hàng không?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với tiếp viên hàng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Thông tư 23/2023/TT-BGTVT có quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau: Điều 7. Trách nhiệm của người sử dụng lao động 1. Thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không theo quy định tại Thông tư này. 2. Báo cáo Cục Hàng không Việt Nam bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử khi có nhân viên hàng không vi phạm kỷ luật lao động đặc thù, đồng thời thông báo cho Cảng vụ hàng không trong trường hợp hành vi vi phạm xảy ra tại cảng hàng không, sân bay thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng không. 3. Tổng hợp, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam tình hình thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không, chi tiết báo cáo như sau: a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không; b) Nội dung yêu cầu báo cáo: tình hình thực hiện chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không; Như vậy, khi tiếp viên hàng không bị kỷ luật lao động đặc thù thì người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo cho Cục Hàng không Việt Nam bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Đồng thời thông báo cho Cảng vụ hàng không trong trường hợp hành vi vi phạm xảy ra tại cảng hàng không, sân bay thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng không.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 963, "text": "khi tiếp viên hàng không bị kỷ luật lao động đặc thù thì người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo cho Cục Hàng không Việt Nam bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử." } ], "id": "11591", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì khi tiếp viên hàng không bị kỷ luật lao động đặc thù?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì khi tiếp viên hàng không bị kỷ luật lao động đặc thù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về việc nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, nếu muốn nghỉ gộp phép năm, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tổng thời gian nghỉ sẽ không vượt quá tổng số ngày phép của 3 năm đó. Về bản chất việc nghỉ gộp phép năm là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động chứ không phải quyền mặc nhiên của người lao động. arrow_forward_iosĐọc thêm Cho nên, người lao động muốn nghỉ gộp phép năm buộc phải có sự thỏa thuận với công ty.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1663, "text": "nếu muốn nghỉ gộp phép năm, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tổng thời gian nghỉ sẽ không vượt quá tổng số ngày phép của 3 năm đó." } ], "id": "11592", "is_impossible": false, "question": "Muốn nghỉ gộp phép năm có cần thỏa thuận với công ty không?" } ] } ], "title": "Muốn nghỉ gộp phép năm có cần thỏa thuận với công ty không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc cụ thể như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định trên thì cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động sẽ được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Ví dụ: Người lao động có 12 ngày nghỉ phép năm. Sau 05 năm đi làm cho cùng một người sử dụng lao động thì ngày nghỉ phép năm của người lao động đó sẽ tăng lên 01 ngày là 13 ngày. Do đó, có thể hiểu người lao động đi làm một công ty càng lâu thì số ngày nghỉ phép năm càng nhiều.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 372, "text": "theo quy định trên thì cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động sẽ được tăng thêm tương ứng 01 ngày." } ], "id": "11593", "is_impossible": false, "question": "Có phải đi làm càng lâu thì số ngày nghỉ phép năm càng nhiều không?" } ] } ], "title": "Có phải đi làm càng lâu thì số ngày nghỉ phép năm càng nhiều không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cụ thể như sau: Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. 3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, theo quy định trên công ty không được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi khi người lao động đang nghỉ năm và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 713, "text": "theo quy định trên công ty không được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi khi người lao động đang nghỉ năm và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý." } ], "id": "11594", "is_impossible": false, "question": "Công ty được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động đang nghỉ phép năm không?" } ] } ], "title": "Công ty được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động đang nghỉ phép năm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp cụ thể như sau: Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. Theo quy định trên thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng sẽ bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá các mức như sau: - 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc - 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Đồng thời, theo Kết luận 83-KL/TW năm 2024 thì thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Như vậy, đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, nếu đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, thì mức trợ cấp thất nghiệp tối đa sẽ được tăng lên 11.700.000 đồng/tháng thay vì 9.000.000 đồng/tháng như hiện nay. Chính vì vậy, việc tăng lương cơ sở sẽ làm tăng mức hưởng tối đa đối với chế độ trợ cấp thất nghiệp. Còn đối với mức nhận thực tế của từng người lao động vẫn sẽ phụ thuộc vào mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, mức hưởng sẽ không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng Mức lương tối thiểu vùng hiện nay được áp dụng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP. Trong đó, chia làm 04 mức lương tối thiểu vùng như sau:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1878, "text": "đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, nếu đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, thì mức trợ cấp thất nghiệp tối đa sẽ được tăng lên 11." } ], "id": "11595", "is_impossible": false, "question": "Trợ cấp thất nghiệp có tăng theo lương cơ sở không?" } ] } ], "title": "Trợ cấp thất nghiệp có tăng theo lương cơ sở không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 46 Luật Việc làm 2013 quy định về việc nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại một số nơi như sau: Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập. 2. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động. 3. Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, theo quy định trên thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 828, "text": "theo quy định trên thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập." } ], "id": "11596", "is_impossible": false, "question": "Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp ở đâu?" } ] } ], "title": "Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng như sau: Điều 49. Điều kiện hưởng Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; Như vậy, về cơ bản người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây thì người lao động không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, cụ thể: - Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật. - Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng. - Chưa đóng đủ từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013. - Chưa đóng đủ từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013 Ngoài ra, người lao động cũng sẽ bị tạm ngừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu không thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo khoản 1 Điều 53 Luật Việc làm 2013. Bên cạnh đó, người lao động sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc các trường hợp theo khoản 3 Điều 53 Luật Việc làm 2013.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 887, "text": "về cơ bản người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp." } ], "id": "11597", "is_impossible": false, "question": "Người lao động không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 21/6/2024, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính trị về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Theo đó, bảng lương mới giáo viên Mầm non từ 01/7/2024 sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) theo quy định tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024. Lương giáo viên Mầm non vẫn tính theo công thức: Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở Trong đó: Hệ số được quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và mức lương cơ sở mới là 2,34 triệu đồng/tháng. Hệ số lương giáo viên mầm non hiện nay được quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; b) Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1458, "text": "2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38." } ], "id": "11598", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương mới giáo viên Mầm non từ 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở 2,34 triệu/tháng?" } ] } ], "title": "Bảng lương mới giáo viên Mầm non từ 1/7/2024 khi tăng lương cơ sở 2,34 triệu/tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT việc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non tại trường công lập được thực hiện tuân thủ các nguyên tắc như sau: Điều 6. Nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non 1. Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này phải căn cứ vào vị trí việc làm đang đảm nhận và bảo đảm đạt tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 và quy định tại Điều 7 của Thông tư này. 2. Khi bổ nhiệm giáo viên mầm non từ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV) vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư này thì không được kết hợp thăng hạng chức danh nghề nghiệp. 3. Không căn cứ trình độ được đào tạo để bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn hạng chức danh nghề nghiệp đã trúng tuyển đối với giáo viên mầm non mới được tuyển dụng. Như vậy, nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non tại trường công lập như sau: - Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này phải căn cứ vào vị trí việc làm đang đảm nhận và bảo đảm đạt tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định. - Khi bổ nhiệm giáo viên mầm non từ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non tại Thông tư liên tịch 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non mới tương ứng thì không được kết hợp thăng hạng chức danh nghề nghiệp. - Không căn cứ trình độ được đào tạo để bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn hạng chức danh nghề nghiệp đã trúng tuyển đối với giáo viên mầm non mới được tuyển dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1185, "text": "nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non tại trường công lập như sau: - Việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này phải căn cứ vào vị trí việc làm đang đảm nhận và bảo đảm đạt tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định." } ], "id": "11599", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non tại trường công lập?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non tại trường công lập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 83-KL/TW năm 2024 của Bộ Chính trị về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội từ ngày 01/7/2024. Theo đó, bảng lương mới công chức từ 01/7/2024 sẽ thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) theo quy định tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024. Lương công chức vẫn tính theo công thức: arrow_forward_iosĐọc thêm Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở Trong đó: Hệ số được quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP và mức lương cơ sở mới là 2,34 triệu đồng/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 416, "text": "Lương công chức vẫn tính theo công thức: arrow_forward_iosĐọc thêm Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở Trong đó: Hệ số được quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP và mức lương cơ sở mới là 2,34 triệu đồng/tháng." } ], "id": "11600", "is_impossible": false, "question": "Toàn bộ bảng lương mới công chức khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 1/7/2024?" } ] } ], "title": "Toàn bộ bảng lương mới công chức khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 1/7/2024?" }