version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 1 Phụ lục 4 Chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, công chức kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết 325/2016/UBTVQH14 quy định như sau: 1. Đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, công chức Kiểm toán nhà nước được thực hiện từ 01 tháng 01 năm 2016, bao gồm: a) Kiểm toán viên cao cấp, gồm cả chức danh Tổng Kiểm toán nhà nước được hưởng thêm 15% mức lương hiện hưởng; b) Kiểm toán viên chính được hưởng thêm 20% mức lương hiện hưởng; c) Kiểm toán viên được hưởng thêm 25% mức lương hiện hưởng. 2. Đối tượng quy định tại khoản 1 nêu trên không được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, công chức Kiểm toán nhà nước trong các trường hợp sau: a) Miễn nhiệm, nghỉ hưu, thôi việc, nghỉ việc hoặc được thuyên chuyển, Điều động sang cơ quan khác không thuộc cơ quan Kiểm toán nhà nước; b) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; c) Thời gian đi học tập trung trong nước từ 03 tháng liên tục trở lên; d) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 01 tháng liên tục trở lên; đ) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội; e) Thời gian bị đình chỉ công tác. 3. Kinh phí để thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với cán bộ, công chức của Kiểm toán nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Kiểm toán nhà nước. Như vậy, các đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức kiểm toán nhà nước gồm: - Kiểm toán viên cao cấp, gồm cả chức danh Tổng Kiểm toán nhà nước: được hưởng thêm 15% mức lương hiện hưởng. - Kiểm toán viên chính: được hưởng thêm 20% mức lương hiện hưởng. - Kiểm toán viên: được hưởng thêm 25% mức lương hiện hưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1554, "text": "các đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức kiểm toán nhà nước gồm: - Kiểm toán viên cao cấp, gồm cả chức danh Tổng Kiểm toán nhà nước: được hưởng thêm 15% mức lương hiện hưởng." } ], "id": "11401", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức kiểm toán nhà nước?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức kiểm toán nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 57 Luật Luật sư 2006 quy định về thù lao luật sư khi khi tham gia tổ tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, cụ thể như sau: Điều 57. Thù lao, chi phí trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng Luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng được nhận thù lao và được thanh toán chi phí theo quy định của Chính phủ. Ngoài ra, tại Điều 19 Nghị định 123/2013/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 19. Thù lao và chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng 1. Đối với những vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu luật sư thì mức thù lao được trả cho 01 ngày làm việc của luật sư là 0,4 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định. Theo đó luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng được nhận thù lao luật sư. Mức thù lao được trả cho 01 ngày làm việc của luật sư là 0,4 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở từ 1/7/2024 là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức thù lao cho 1 ngày làm việc của luật sư theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng là 936.000/ngày theo quy định của pháp luật. Mức thù lao cho 1 ngày làm việc của luật sư theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng là 936.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1147, "text": "mức thù lao cho 1 ngày làm việc của luật sư theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng là 936." } ], "id": "11402", "is_impossible": false, "question": "Mức thù lao cho 1 ngày làm việc của luật sư theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng là 936.000/ngày đúng không?" } ] } ], "title": "Mức thù lao cho 1 ngày làm việc của luật sư theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng là 936.000/ngày đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 55 Luật Luật sư 2006 quy định về căn cứ và phương thức tính thù lao như sau: Điều 55. Căn cứ và phương thức tính thù lao 1. Mức thù lao được tính dựa trên các căn cứ sau đây: a) Nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý; b) Thời gian và công sức của luật sư sử dụng để thực hiện dịch vụ pháp lý; c) Kinh nghiệm và uy tín của luật sư. 2. Thù lao được tính theo các phương thức sau đây: a) Giờ làm việc của luật sư; b) Vụ, việc với mức thù lao trọn gói; c) Vụ, việc với mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, giá trị dự án; d) Hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định. Như vậy, mức thù lao của luật sư được tính theo các phương thức sau đây: - Giờ làm việc của luật sư; - Vụ, việc với mức thù lao trọn gói; - Vụ, việc với mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, giá trị dự án; - Hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 638, "text": "mức thù lao của luật sư được tính theo các phương thức sau đây: - Giờ làm việc của luật sư; - Vụ, việc với mức thù lao trọn gói; - Vụ, việc với mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, giá trị dự án; - Hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định." } ], "id": "11403", "is_impossible": false, "question": "Mức thù lao của luật sư được tính theo các phương thức nào?" } ] } ], "title": "Mức thù lao của luật sư được tính theo các phương thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 16 Luật Luật sư 2006 sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định về đối tượng được miễn tập sự hành nghề luật sư như sau: Điều 16. Người được miễn, giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư 1. Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra Viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn tập sự hành nghề luật sư. 2. Người đã là điều tra viên sơ cấp, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật được giảm hai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư. 3. Người có thời gian công tác ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên thì được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư.” Như vậy, hiện nay, có các đối tượng sau được miễn thời gian tập sự hành nghề luật sư bao gồm: - Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp; - Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luậtl - Thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra Viên cao cấp ngành Kiểm sát; - Chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1065, "text": "hiện nay, có các đối tượng sau được miễn thời gian tập sự hành nghề luật sư bao gồm: - Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp; - Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luậtl - Thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra Viên cao cấp ngành Kiểm sát; - Chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật." } ], "id": "11404", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được miễn tập sự hành nghề luật sư?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được miễn tập sự hành nghề luật sư?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Hưu trí; đ) Tử tuất. 2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Hưu trí; b) Tử tuất. 3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định. Theo đó, khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được hưởng những chế độ sau: - Thai sản; - Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Như vậy, chế độ hưu trí là chế độ được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 535, "text": "chế độ hưu trí là chế độ được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định." } ], "id": "11405", "is_impossible": false, "question": "Chế độ hưu trí có phải là chế độ được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không?" } ] } ], "title": "Chế độ hưu trí có phải là chế độ được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 71 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về chế độ hưu trí và chế độ tử tuất đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 71. Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Chế độ hưu trí và tử tuất đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện như sau: a) Có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc; mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở, trừ đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này; b) Có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc; c) Có từ đủ 12 tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp mai táng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, chế độ hưu trí đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện như sau: - Có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc; mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở, trừ đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 - Có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc; - Có từ đủ 12 tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp mai táng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1119, "text": "chế độ hưu trí đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện như sau: - Có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc; mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở, trừ đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 - Có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc; - Có từ đủ 12 tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp mai táng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc." } ], "id": "11406", "is_impossible": false, "question": "Chế độ hưu trí đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Chế độ hưu trí đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy đinh về nội dung quản lý vệ sinh lao động như sau: Điều 1. Nội dung quản lý vệ sinh lao động 1. Nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động bao gồm: a) Lập và cập nhật hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động; b) Quan trắc môi trường lao động; c) Khám sức khỏe trước khi bố trí việc làm, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và khám định kỳ bệnh nghề nghiệp; d) Kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những ảnh hưởng của yếu tố có hại trong môi trường lao động đối với sức khỏe; đ) Vệ sinh phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc; e) Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về công trình vệ sinh, phúc lợi tại nơi làm việc quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; g) Tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động tại nơi làm việc (sau đây gọi tắt là sơ cứu, cấp cứu) và bảo đảm trang thiết bị sơ cứu, cấp cứu. 2. Hằng năm, cơ sở lao động sản xuất kinh doanh phải xây dựng nội dung quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khỏe người lao động trong kế hoạch an toàn vệ sinh lao động đối với cơ sở Như vậy, nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động bao gồm: - Lập và cập nhật hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động; arrow_forward_iosĐọc thêm - Quan trắc môi trường lao động; - Khám sức khỏe trước khi bố trí việc làm, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và khám định kỳ bệnh nghề nghiệp; - Kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những ảnh hưởng của yếu tố có hại trong môi trường lao động đối với sức khỏe; - Vệ sinh phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc; - Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về công trình vệ sinh, phúc lợi tại nơi làm việc quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT. - Tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động tại nơi làm việc (sau đây gọi tắt là sơ cứu, cấp cứu) và bảo đảm trang thiết bị sơ cứu, cấp cứu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1130, "text": "nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động bao gồm: - Lập và cập nhật hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động; arrow_forward_iosĐọc thêm - Quan trắc môi trường lao động; - Khám sức khỏe trước khi bố trí việc làm, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và khám định kỳ bệnh nghề nghiệp; - Kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những ảnh hưởng của yếu tố có hại trong môi trường lao động đối với sức khỏe; - Vệ sinh phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc; - Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về công trình vệ sinh, phúc lợi tại nơi làm việc quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT." } ], "id": "11407", "is_impossible": false, "question": "Quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động bao gồm những nội dung nào?" } ] } ], "title": "Quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động bao gồm những nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-BYT quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau: Điều 14. Trách nhiệm của người sử dụng lao động 1. Lập, quản lý, bổ sung hồ sơ vệ sinh lao động, hồ sơ sức khỏe cá nhân của người lao động, hồ sơ quản lý tình hình sức khỏe người lao động tại cơ sở lao động, hồ sơ cá nhân bệnh nghề nghiệp (nếu có), hồ sơ sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động (nếu có), theo dõi sức khỏe và diễn biến bệnh nghề nghiệp của người lao động. 2. Bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phù hợp với sức khỏe người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này. 3. Bảo đảm cung cấp đủ các công trình vệ sinh, phúc lợi để sử dụng tại nơi làm việc. 4. Trang bị đầy đủ trang thiết bị, phương tiện sơ cứu, cấp cứu; tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu và có văn bản phân công người quản lý lực lượng sơ cứu, cấp cứu; tổ chức huấn luyện sơ cứu, cấp cứu Theo đó, căn cứ theo Phụ lục 1 quy định về công trình vệ sinh phúc lợi tại nơi làm việc ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT thì tiêu chuẩn đối với nước uống là 1,5 lít/người/ca sản xuất. Như vậy, công ty có trách nhiệm cung cấp nước uống cho người lao động với yêu cầu là 1,5 lít/người/ca sản xuất. Tuy nhiên, đây là quy định bắt buộc đối với cơ sở sản xuất kinh doanh và cơ sở có yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp. Đối với các cơ sở còn lại thì khuyến khích áp dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1081, "text": "công ty có trách nhiệm cung cấp nước uống cho người lao động với yêu cầu là 1,5 lít/người/ca sản xuất." } ], "id": "11408", "is_impossible": false, "question": "Công ty có buộc phải cung cấp nước uống cho nhân viên không?" } ] } ], "title": "Công ty có buộc phải cung cấp nước uống cho nhân viên không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất như sau: Điều 19. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không thông báo nội quy lao động đến toàn bộ người lao động hoặc không niêm yết những nội dung chính của nội quy lao động ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên; b) Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật; c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động; d) Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực; đ) Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy định của pháp luật; e) Tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật; g) Trước khi đình chỉ công việc của người lao động, người sử dụng lao động không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc làm thành viên. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động nhận người lao động trở lại làm việc và trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động tương ứng với những ngày nghỉ việc khi người sử dụng lao động áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải thuộc hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2, Như vậy, người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự thì sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Ngoài ra, còn buộc người sử dụng lao động nhận người lao động trở lại làm việc và trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động tương ứng với những ngày nghỉ việc khi người sử dụng lao động áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1688, "text": "người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự thì sẽ bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "11409", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; b) Đang bị tạm giữ, tạm giam; c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này; d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. 6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật đối với người lao động thuộc các trường hợp dưới đây: - Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; - Đang bị tạm giữ, tạm giam; - Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm: + Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; +Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động + Quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; - Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 913, "text": "người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật đối với người lao động thuộc các trường hợp dưới đây: - Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; - Đang bị tạm giữ, tạm giam; - Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm: + Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; +Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động + Quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; - Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi." } ], "id": "11410", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật người lao động trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật người lao động trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định chức danh nghề nghiệp công chức kiểm tra viên trung cấp thuế có mã số ngạch 06.039 là công chức chuyên ngành thuế. Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Theo điểm d khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định như sau: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: d) Ngạch kế toán viên trung cấp (mã số 06.032), kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039), kiểm tra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052), kỹ thuật viên bảo quản trung cấp (mã số 19.222), thủ kho bảo quản (mã số 19.223) được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; Như vậy, bảng lương của kiểm tra viên trung cấp thuế khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024 như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1431, "text": "bảng lương của kiểm tra viên trung cấp thuế khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024 như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định." } ], "id": "11411", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của kiểm tra viên trung cấp thuế khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của kiểm tra viên trung cấp thuế khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định chức danh công chức kiểm tra viên cao cấp hải quan có mã số ngạch 08.049 là công chức chuyên ngành hải quan Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: /2022/TT-BTC có quy định như sau: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế (mã số 06.036), kiểm tra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049) được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00. Như vậy, bảng lương của kiểm tra viên cao cấp hải quan khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024 như sau:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1176, "text": "1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00." } ], "id": "11412", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của kiểm tra viên cao cấp hải quan khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của kiểm tra viên cao cấp hải quan khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định chức danh nghề nghiệp công chức kiểm tra viên thuế có mã số ngạch 06.038 là công chức chuyên ngành thuế. Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: /2022/TT-BTC quy định như sau: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: c) Ngạch kế toán viên (mã số 06.031), kiểm tra viên thuế (mã số 06.038), kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051), kỹ thuật viên bảo quản (mã số 19.221) được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; Như vậy, bảng lương của kiểm tra viên thuế khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024 như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1283, "text": "bảng lương của kiểm tra viên thuế khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024 như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định." } ], "id": "11413", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của kiểm tra viên thuế khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của kiểm tra viên thuế khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định chức danh nghề nghiệp công chức kiểm tra viên chính thuế có mã số ngạch 06.037 là công chức chuyên ngành thuế. Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Theo điểm đ khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định như sau: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế (mã số 06.036), kiểm tra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049) được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00. b) Ngạch kiểm tra viên chính thuế (mã số 06.037), kiểm tra viên chính hải quan (mã số 08.050), kỹ thuật viên bảo quản chính (mã số 19.220) được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Như vậy, bảng lương của kiểm tra viên chính thuế khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024 như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1531, "text": "bảng lương của kiểm tra viên chính thuế khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024 như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định." } ], "id": "11414", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của kiểm tra viên chính thuế khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của kiểm tra viên chính thuế khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 115/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức 1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển: a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2; b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2; c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2. d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2. 2. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2. Như vậy, các đối tượng được cộng 05 điểm ưu tiên vào kết quả điểm vòng 2 thi tuyển viên chức bao gồm: - Người dân tộc thiểu số. - Sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị,. - Con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1457, "text": "các đối tượng được cộng 05 điểm ưu tiên vào kết quả điểm vòng 2 thi tuyển viên chức bao gồm: - Người dân tộc thiểu số." } ], "id": "11415", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được cộng 05 điểm ưu tiên vào kết quả điểm vòng 2 thi tuyển viên chức?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được cộng 05 điểm ưu tiên vào kết quả điểm vòng 2 thi tuyển viên chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định chức danh nghề nghiệp công chức kiểm tra viên cao cấp thuế có mã số ngạch 06.036 là công chức công chức chuyên ngành thuế. Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Theo điểm đ khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định như sau: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế (mã số 06.036), kiểm tra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049) được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00. Như vậy, bảng lương của kiểm tra viên cao cấp thuế khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024 như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1303, "text": "bảng lương của kiểm tra viên cao cấp thuế khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024 như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định." } ], "id": "11416", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của kiểm tra viên cao cấp thuế khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của kiểm tra viên cao cấp thuế khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về lao động nam được hưởng chế độ thai sản khi đáp ứng điều kiện sau: Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con. Căn cứ khoản 2 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau: Điều 9. Điều kiện hưởng chế độ thai sản 2. Điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con được hướng dẫn cụ thể như sau: a) Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con; b) Đối với người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con. c) Trường hợp người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con mà người cha đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản này thì người cha được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con theo Điều 38 của Luật Bảo hiểm xã hội. d) Việc xác định thời gian 12 tháng trước khi sinh con đối với người lao động nam, người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.” 3. Trong thời gian đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà lao động nữ phải nghỉ việc để khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai thì được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 32, 33 và 37 của Luật bảo hiểm xã hội. Như vậy, điều kiện để được hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam khi vợ sinh con là: - Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con. - Đối với trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con; Việc xác định thời gian 12 tháng trước khi sinh con đối với người lao động nam hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1924, "text": "điều kiện để được hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam khi vợ sinh con là: - Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con." } ], "id": "11417", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam khi vợ sinh con là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam khi vợ sinh con là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản 1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm: 3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi. 4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi. 5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập. Như vậy, trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 607, "text": "trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi." } ], "id": "11418", "is_impossible": false, "question": "Lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy khai sinh của con không?" } ] } ], "title": "Lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy khai sinh của con không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau: Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh; b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động; c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý; 2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này; 3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này. Như vậy, người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây: [1] Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh; - Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động; - Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý; [2] Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1131, "text": "Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này." } ], "id": "11419", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định như sau: Điều 40. Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động 1. Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau: a) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động; b) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; c) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật. 2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động bị tai nạn do tự hủy hoại sức khỏe của mình trong quá trình làm việc thì sẽ không được trả trợ cấp từ người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 38 và 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 716, "text": "người lao động bị tai nạn do tự hủy hoại sức khỏe của mình trong quá trình làm việc thì sẽ không được trả trợ cấp từ người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 38 và 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015." } ], "id": "11420", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bị tai nạn lao động do tự hủy hoại sức khỏe của mình trong quá trình làm việc có được trả trợ cấp không?" } ] } ], "title": "Người lao động bị tai nạn lao động do tự hủy hoại sức khỏe của mình trong quá trình làm việc có được trả trợ cấp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 87. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ để quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. 2. Người lao động được chọn một trong các phương thức đóng sau đây: a) Hằng tháng; b) 03 tháng một lần; c) 06 tháng một lần; d) 12 tháng một lần; đ) Một lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng hoặc một lần cho những năm còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng so với quy định tại Điều này. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP có quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức đóng BHXH tự nguyện bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; Mức đóng BHXH tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn; Mức đóng BHXH tự nguyện cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở nghĩa là bằng 46.800.000 triệu đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1695, "text": "mức đóng BHXH tự nguyện bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; Mức đóng BHXH tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn; Mức đóng BHXH tự nguyện cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở nghĩa là bằng 46." } ], "id": "11421", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng BHXH tự nguyện từ 1/7/2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức đóng BHXH tự nguyện từ 1/7/2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định tuổi được tham gia BHXH tự nguyện như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; c) Cán bộ, công chức, viên chức; d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. 2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ. 3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động. 4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội. Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động. Như vậy, người được tham gia BHXH tự nguyện phải là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2514, "text": "người được tham gia BHXH tự nguyện phải là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên." } ], "id": "11422", "is_impossible": false, "question": "Bao nhiêu tuổi được tham gia BHXH tự nguyện?" } ] } ], "title": "Bao nhiêu tuổi được tham gia BHXH tự nguyện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Hưu trí; đ) Tử tuất. 2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Hưu trí; b) Tử tuất. 3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định. Như vậy, người tham gia BHXH tự nguyện sẽ được hưởng 2 chế độ là: - Chế độ hưu trí; - Chế độ tử tuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 394, "text": "người tham gia BHXH tự nguyện sẽ được hưởng 2 chế độ là: - Chế độ hưu trí; - Chế độ tử tuất." } ], "id": "11423", "is_impossible": false, "question": "Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng chế độ gì?" } ] } ], "title": "Người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng chế độ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC thì chức danh nghề nghiệp công chức nhân viên thuế có mã số ngạch 06.040 là công chức công chức chuyên ngành thuế. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng/tháng lên 2,34 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2024. Và theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Theo điểm đ khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định như sau: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: đ) Ngạch nhân viên hải quan (mã số 08.053), nhân viên thuế (mã số 06.040) được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06; Như vậy, bảng lương của nhân viên thuế khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024 như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1244, "text": "bảng lương của nhân viên thuế khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024 như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định." } ], "id": "11424", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của nhân viên thuế khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024?" } ] } ], "title": "Bảng lương của nhân viên thuế khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 02/2021/TT-BNV quy định như sau: Điều 15. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành văn thư 1. Công chức được bổ nhiệm vào các ngạch công chức chuyên ngành văn thư quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, như sau: a) Ngạch Văn thư viên chính (mã số 02.006) áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; b) Ngạch Văn thư viên (mã số 02.007) áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Ngạch Văn thư viên trung cấp (mã số 02.008) áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Trường hợp công chức có trình độ cao đẳng trở lên được tuyển dụng vào vị trí việc làm có yêu cầu ngạch công chức tương ứng là ngạch văn thư viên trung cấp thì được xếp vào bậc 2 của ngạch văn thư viên trung cấp; nếu có thời gian tập sự thì trong thời gian tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 2 của ngạch văn thư viên trung cấp. Theo đó, hệ số lương công chức văn thư được xác định như sau: - Ngạch Văn thư viên chính (mã số 02.006): áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. - Ngạch Văn thư viên (mã số 02.007): áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. - Ngạch Văn thư viên trung cấp (mã số 02.008): áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì từ ngày 1/7/2024 sẽ áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, tiền lương công chức văn thư được tính theo công thức sau: Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, từ ngày 01/7/2024, bảng lương mới của công chức văn thư khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng sẽ như sau: - Ngạch Văn thư viên chính (mã số 02.006): - Ngạch Văn thư viên (mã số 02.007): - Ngạch Văn thư viên trung cấp (mã số 02.008): - Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác. - Trường hợp công chức có trình độ cao đẳng trở lên được tuyển dụng vào vị trí việc làm có yêu cầu ngạch công chức tương ứng là ngạch văn thư viên trung cấp thì được xếp vào bậc 2 của ngạch văn thư viên trung cấp: áp dụng hệ số lương 2,06 tương ứng với mức lương 4.820.400 đồng/tháng. Nếu có thời gian tập sự thì trong thời gian tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 2 của ngạch văn thư viên trung cấp: là 4.097.340 đồng/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1750, "text": "từ ngày 01/7/2024, bảng lương mới của công chức văn thư khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng sẽ như sau: - Ngạch Văn thư viên chính (mã số 02." } ], "id": "11425", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương mới của công chức văn thư từ ngày 01/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương mới của công chức văn thư từ ngày 01/7/2024 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản như sau: Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản 1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau: a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên; b) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật; c) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác. 3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở. Như vậy, thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật tối đa 07 ngày theo quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1274, "text": "thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật tối đa 07 ngày theo quy định pháp luật." } ], "id": "11426", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh connhư sau: Điều 40. Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con 2. Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này. Ngoài ra tại khoản 4 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ thai sản như sau: Điều 139. Nghỉ thai sản 4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, trường hợp lao động nữ đi làm sớm sau khi sinh con thì lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1072, "text": "trường hợp lao động nữ đi làm sớm sau khi sinh con thì lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn theo quy định." } ], "id": "11427", "is_impossible": false, "question": "Lao động nữ đi làm sớm sau khi sinh con thì có tiếp tục được hưởng chế độ thai sản không?" } ] } ], "title": "Lao động nữ đi làm sớm sau khi sinh con thì có tiếp tục được hưởng chế độ thai sản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức trợ cấp tuất hằng tháng như sau: Điều 68. Mức trợ cấp tuất hằng tháng 1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở. 2. Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh. Theo đó, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng (căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Như vậy, mức tiền trợ cấp tuất hằng tháng tăng lên khi lương cơ sở lên 2,34 triệu đối với mỗi nhân thân bằng 50% mức lương cơ sở. Cụ thể tăng từ 900.000 đồng/tháng lên 1.170.000 đồng/tháng. Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở (Tăng từ 1.260.000 đồng/tháng lên 1.638.000 đồng/tháng).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1037, "text": "mức tiền trợ cấp tuất hằng tháng tăng lên khi lương cơ sở lên 2,34 triệu đối với mỗi nhân thân bằng 50% mức lương cơ sở." } ], "id": "11428", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền trợ cấp tuất hằng tháng tăng lên bao nhiêu khi lương cơ sở lên 2,34 triệu?" } ] } ], "title": "Mức tiền trợ cấp tuất hằng tháng tăng lên bao nhiêu khi lương cơ sở lên 2,34 triệu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 26 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 26. Mức trợ cấp tuất hằng tháng 1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật bảo hiểm xã hội. 2. Đối với trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở. Như vậy, trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở. Ví dụ 46: Bà Tr có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 20 năm, có một con 5 tuổi. Hai vợ chồng bà Tr không may bị chết trong một vụ tai nạn giao thông. Trong trường hợp này, con của bà Tr được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở. Ví dụ 47: Ông P là đối tượng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bị chết do tai nạn lao động; ông P có vợ 56 tuổi (không có nguồn thu nhập), có một con 13 tuổi. Trợ cấp tuất hằng tháng đối với thân nhân của ông P được giải quyết như sau: - Con ông P hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bằng 50% mức lương cơ sở; - Vợ ông P được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở cho đến khi con ông P đủ 18 tuổi, sau đó hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bằng 50% mức lương cơ sở. Ví dụ 48: Ông V là con duy nhất trong gia đình, mẹ đã chết, bố 62 tuổi (không có nguồn thu nhập). Ông V là đối tượng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bị chết do tai nạn lao động. Trong trường hợp này, bố ông V thuộc diện được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở. Ví dụ 49: Bà K 57 tuổi (không có nguồn thu nhập), chồng đã chết, có một con gái duy nhất đã lấy chồng (hiện đã chết). Con rể bà K có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 16 năm, bị chết do tai nạn rủi ro. Trong trường hợp này, bà K thuộc diện được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở. Ví dụ 50: Hai vợ chồng bà T đều đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, có một con duy nhất 6 tuổi. Cả hai vợ chồng bà T bị chết do tai nạn lao động. Do vậy, con của vợ chồng bà T sẽ được hưởng 02 lần mức trợ cấp tuất hằng tháng (bằng 2 lần của 70% mức lương cơ sở).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 343, "text": "trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở." } ], "id": "11429", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng sẽ là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng sẽ là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y. Tải về Theo đó, tại Điều 2 Dự thảo Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y Tải về đề xuất như sau: Điều 2. Mã số, phân hạng chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y 1. Nhóm chức danh điều dưỡng, bao gồm: a) Điều dưỡng hạng I Mã số: V.08.05.31 b) Điều dưỡng hạng II Mã số: V.08.05.11 c) Điều dưỡng hạng III Mã số: V.08.05.12 d) Điều dưỡng hạng IV Mã số: V.08.05.13 2. Nhóm chức danh hộ sinh, bao gồm: a) Hộ sinh hạng II Mã số: V.08.06.14 b) Hộ sinh hạng III Mã số: V.08.06.15 c) Hộ sinh hạng IV Mã số: V.08.06.16 3. Nhóm chức danh kỹ thuật y, bao gồm: a) Kỹ thuật y hạng I Mã số: V.08.07.32 b) Kỹ thuật y hạng II Mã số: V.08.07.17 c) Kỹ thuật y hạng III Mã số: V.08.07.18 d) Kỹ thuật y hạng IV Mã số: V.08.07.19 Theo Điều 2 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức điều dưỡng, kỹ thuật y hiện nay như sau: Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp 1. Nhóm chức danh điều dưỡng, bao gồm: a) Điều dưỡng hạng II Mã số: V.08.05.11 b) Điều dưỡng hạng III Mã số: V.08.05.12 c) Điều dưỡng hạng IV Mã số: V.08.05.13 2. Nhóm chức danh hộ sinh, bao gồm: a) Hộ sinh hạng II Mã số: V.08.06.14 b) Hộ sinh hạng III Mã số: V.08.06.15 c) Hộ sinh hạng IV Mã số: V.08.06.16 3. Nhóm chức danh kỹ thuật y, bao gồm: a) Kỹ thuật y hạng II Mã số: V.08.07.17 b) Kỹ thuật y hạng III Mã số: V.08.07.18 c) Kỹ thuật y hạng IV Mã số: V.08.07.19 Như vậy, so với quy định hiện tại thì Bộ Y tế đề xuất bổ sung thêm 02 chức danh nghề nghiệp trong chức danh nghề nghiệp viên chức điều dưỡng, kỹ thuật y là Điều dưỡng hạng 1 (Mã số: V.08.05.31) và Kỹ thuật y hạng 1 (Mã số: V.08.07.32).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1622, "text": "so với quy định hiện tại thì Bộ Y tế đề xuất bổ sung thêm 02 chức danh nghề nghiệp trong chức danh nghề nghiệp viên chức điều dưỡng, kỹ thuật y là Điều dưỡng hạng 1 (Mã số: V." } ], "id": "11430", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất bổ sung chức danh nghề nghiệp viên chức điều dưỡng và kỹ thuật y?" } ] } ], "title": "Đề xuất bổ sung chức danh nghề nghiệp viên chức điều dưỡng và kỹ thuật y?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tính đến ngày 9/7/2024 thì còn 6 ngày nữa là đến ngày 15 tháng 7, ngày 10/6 âm lịch. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, Ngày Truyền Thống Lực Lượng Thanh Niên Xung Phong Việt Nam (15/7/1950) không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 15 tháng 7 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1465, "text": "Ngày Truyền Thống Lực Lượng Thanh Niên Xung Phong Việt Nam (15/7/1950) không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "11431", "is_impossible": false, "question": "Còn bao nhiêu ngày là đến ngày 15/7 năm 2024, là ngày mấy âm? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày 15/7 không?" } ] } ], "title": "Còn bao nhiêu ngày là đến ngày 15/7 năm 2024, là ngày mấy âm? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày 15/7 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên tháng 7 dương lịch không có ngày lễ lớn nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1025, "text": "căn cứ theo quy định trên tháng 7 dương lịch không có ngày lễ lớn nào." } ], "id": "11432", "is_impossible": false, "question": "Tháng 7 dương lịch có ngày lễ lớn nào không?" } ] } ], "title": "Tháng 7 dương lịch có ngày lễ lớn nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về người lao động làm việc đủ 12 tháng cho người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Như vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Ngoài ra, theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 thì những người lao động cứ làm việc đủ 05 năm cho một người sử dụng lao động thì được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 647, "text": "người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm." } ], "id": "11433", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 16 tháng 7 năm 2024 là ngày 11/6 âm lịch và là ngày Thứ Ba. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 16 tháng 7 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 16 tháng 7 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1465, "text": "ngày 16 tháng 7 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "11434", "is_impossible": false, "question": "Ngày 16 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 16 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về tiền lương như sau: Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương 2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Như vậy, người sử dụng lao động không thanh toán, hoặc thanh toán không đủ tiền ngày nghỉ hằng năm còn dư cho người lao động sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Ngoài ra, người sử dụng lao động còn bị buộc trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền trả thiếu cho người lao động với mức lãi suất bằng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt (căn cứ tại điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP). Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với hành vi trên là mức phạt cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2041, "text": "người sử dụng lao động không thanh toán, hoặc thanh toán không đủ tiền ngày nghỉ hằng năm còn dư cho người lao động sẽ bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "11435", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động không thanh toán ngày nghỉ phép hằng năm dư cho nhân viên bị xử lý thế nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động không thanh toán ngày nghỉ phép hằng năm dư cho nhân viên bị xử lý thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 52 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 quy định về trợ cấp phục vụ như sau: Điều 52. Trợ cấp phục vụ Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 49 của Luật này, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở. Theo quy định trên, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 49 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở. Theo đó, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng (căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Như vậy, mức trợ cấp phục vụ khi bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp từ 01/7/2024 là 2,340,000 đồng/tháng (trước ngày 01/7/2024 là 1,800,000 đồng/tháng), tăng 540.000 đồng/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 809, "text": "mức trợ cấp phục vụ khi bị tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp từ 01/7/2024 là 2,340,000 đồng/tháng (trước ngày 01/7/2024 là 1,800,000 đồng/tháng), tăng 540." } ], "id": "11436", "is_impossible": false, "question": "Tăng mức trợ cấp phục vụ hàng tháng khi bị tai nạn lao động từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tăng mức trợ cấp phục vụ hàng tháng khi bị tai nạn lao động từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 45 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 quy định về điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động như sau: Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh; b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động; c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý; 2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này; 3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này. Như vậy, người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau: - Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh; + Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động; + Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý; - Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015; - Không thuộc các trường hợp không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động theo quy định tại Điều 40 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1286, "text": "người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau: - Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh; + Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động; + Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý; - Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015; - Không thuộc các trường hợp không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động theo quy định tại Điều 40 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015." } ], "id": "11437", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện gì để người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động?" } ] } ], "title": "Điều kiện gì để người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 47 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 quy định giám định mức suy giảm khả năng lao động như sau: Điều 47. Giám định mức suy giảm khả năng lao động 1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Sau khi bị thương tật, bệnh tật lần đầu đã được điều trị ổn định còn di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe; b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định; c) Đối với trường hợp thương tật hoặc bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì người lao động được làm thủ tục giám định trước hoặc ngay trong quy trình điều trị. Như vậy, trường hợp người lao động được giám định mức suy giảm khả năng lao động là: - Sau khi bị thương tật, bệnh tật lần đầu đã được điều trị ổn định còn di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe; - Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định; - Đối với trường hợp thương tật hoặc bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì người lao động được làm thủ tục giám định trước hoặc ngay trong quy trình điều trị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 731, "text": "trường hợp người lao động được giám định mức suy giảm khả năng lao động là: - Sau khi bị thương tật, bệnh tật lần đầu đã được điều trị ổn định còn di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe; - Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định; - Đối với trường hợp thương tật hoặc bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì người lao động được làm thủ tục giám định trước hoặc ngay trong quy trình điều trị." } ], "id": "11438", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào người lao động được giám định mức suy giảm khả năng lao động?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào người lao động được giám định mức suy giảm khả năng lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 53 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 quy định rợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động như sau: Điều 53. Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết và được hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 2. Người lao động bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 3. Người lao động bị chết trong thời gian điều trị thương tật, bệnh tật mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất trong trường hợp người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật bảo hiểm xã hội. Đồng thời, căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy đinh về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Theo quy định trên, thân nhân người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi sáu lần mức lương cơ sở tại tháng người lao động bị chết và được hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 Mức trợ cấp người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 X 36 = 84,240,000 đồng Như vậy, mức trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động là 84,240,000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1830, "text": "mức trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động là 84,240,000 đồng." } ], "id": "11439", "is_impossible": false, "question": "Tăng mức trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tăng mức trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 111 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định hồ sơ hưởng chế độ tử tuất như sau: Điều 111. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất 1. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; c) Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần; d) Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông quy định tại khoản 2 Điều 104 của Luật này; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp; Như vậy, thân nhân người lao động chết do tai nạn lao động cần chuẩn bị giấy tờ để hưởng chế độ tử tuất bao gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội; - Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; - Biên bản điều tra tai nạn lao động,", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 109, "text": "Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất 1." } ], "id": "11440", "is_impossible": false, "question": "Thân nhân người lao động chết do tai nạn lao động cần chuẩn bị giấy tờ gì để hưởng chế độ tử tuất?" } ] } ], "title": "Thân nhân người lao động chết do tai nạn lao động cần chuẩn bị giấy tờ gì để hưởng chế độ tử tuất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 38 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau: a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%; b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Như vậy, trách nhiệm của người sử dụng lao động bồi thường cho người lao động bị chết do tai nạn lao động ít nhất 30 tháng tiền lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 832, "text": "trách nhiệm của người sử dụng lao động bồi thường cho người lao động bị chết do tai nạn lao động ít nhất 30 tháng tiền lương." } ], "id": "11441", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động bồi thường cho người lao động bị chết do tai nạn lao động ít nhất bao nhiêu tháng tiền lương?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động bồi thường cho người lao động bị chết do tai nạn lao động ít nhất bao nhiêu tháng tiền lương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định trên người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. Tuy nhiên, cũng có các trường hợp ngoại lệ, người lao động cũng có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương mà không bị giới hạn số ngày nghỉ theo Bộ Luật lao động 2019 và được người sử dụng lao động đồng ý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 872, "text": "theo quy định trên người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn." } ], "id": "11442", "is_impossible": false, "question": "Khi nào người lao động được nghỉ không hưởng lương?" } ] } ], "title": "Khi nào người lao động được nghỉ không hưởng lương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật; b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động. 4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Như vậy, theo quy định trên người sử dụng lao động không bảo đảm cho người lao động nghỉ không hưởng lương, tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc mà người sử dụng lao động có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Lưu ý: Mức xử phạt trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1916, "text": "theo quy định trên người sử dụng lao động không bảo đảm cho người lao động nghỉ không hưởng lương, tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc mà người sử dụng lao động có thể bị phạt tiền từ 2." } ], "id": "11443", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động không bảo đảm cho người lao động nghỉ không hưởng lương bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động không bảo đảm cho người lao động nghỉ không hưởng lương bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, từ 01/7/2024 tăng lương cơ sở lên là 2.340.000 đồng/tháng, tăng 30% so với mức lương cơ sở trước đó là 1.800.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 511, "text": "từ 01/7/2024 tăng lương cơ sở lên là 2." } ], "id": "11444", "is_impossible": false, "question": "Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động như sau: Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh; b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động; c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý; 2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này; 3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này. Như vậy, người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau: [1] Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh; - Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động; - Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý; [2] Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1101, "text": "Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này." } ], "id": "11445", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 8/2024/TT-BNV quy định điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng: Điều 2. Điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 75/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng như sau: 1. Tăng thêm 15% mức trợ cấp hằng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2024 đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này. Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 tính theo công thức sau: Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 = Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2024 x 1,15 Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2024 là mức trợ cấp quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 11/2023/TT-BNV ngày 01 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc. Như vậy, mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc được điều chỉnh như sau: [1] Tăng thêm 15% mức trợ cấp hằng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2024 Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01/7/2024 theo công mức sau: Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01/7/2024 = Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2024 x 1,15 Trong đó, mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2024 như sau: - Đối với cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: 3.000.000 đồng/tháng; - Đối với các chức danh còn lại: 2.817.000 đồng/tháng. [2] Từ ngày 01/7/2024, sau khi điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc mà có mức trợ cấp được hưởng thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: - Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng dưới 3.200.000 đồng/người/tháng - Tăng lên bằng 3.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ 3.200.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.500.000 đồng/người/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1074, "text": "mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc được điều chỉnh như sau: [1] Tăng thêm 15% mức trợ cấp hằng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2024 Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01/7/2024 theo công mức sau: Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01/7/2024 = Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2024 x 1,15 Trong đó, mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2024 như sau: - Đối với cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: 3." } ], "id": "11446", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc được điều chỉnh thế nào?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc được điều chỉnh thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 8/2024/TT-BNV quy định hiệu lực thi hành: Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2024. 2. Chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. 3. Thông tư này thay thế Thông tư số 11/2023/TT-BNV ngày 01 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./. Như vậy, việc tăng mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc được thực hiện từ ngày 01/7/2024", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 582, "text": "/." } ], "id": "11447", "is_impossible": false, "question": "Việc tăng mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc được thực hiện khi nào?" } ] } ], "title": "Việc tăng mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc được thực hiện khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, BHTN ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 đã quy định như sau: Điều 5. Trách nhiệm giải quyết và chi trả 3. Trách nhiệm của Phòng KHTC: Thực hiện như quy định tại khoản 2 Điều này theo phân cấp quản lý của BHXH tỉnh, lập Danh sách C75-HD và hàng tháng lập báo cáo tổng hợp chi chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo mẫu số 4-CBH của toàn tỉnh, gửi Phòng Chế độ BHXH. 4. Thời hạn giải quyết và chi trả 4.1. Trường hợp đơn vị SDLĐ đề nghị: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. 4.2. Trường hợp người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Như vậy, thời hạn chi trả tiền hưởng chế độ nghỉ dưỡng sức sau thai sản của lao động nữ được xác định như sau: - Trường hợp đơn vị sử dụng lao động đề nghị: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. - Trường hợp người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 797, "text": "thời hạn chi trả tiền hưởng chế độ nghỉ dưỡng sức sau thai sản của lao động nữ được xác định như sau: - Trường hợp đơn vị sử dụng lao động đề nghị: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định." } ], "id": "11448", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn chi trả tiền hưởng chế độ nghỉ dưỡng sức sau thai sản của lao động nữ mất bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn chi trả tiền hưởng chế độ nghỉ dưỡng sức sau thai sản của lao động nữ mất bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. 3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, công ty không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang nghỉ thai sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 705, "text": "công ty không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang nghỉ thai sản." } ], "id": "11449", "is_impossible": false, "question": "Công ty có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang nghỉ thai sản không?" } ] } ], "title": "Công ty có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ đang nghỉ thai sản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng/tháng lên 2,34 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2024. Theo đó thì một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức trước đây không cần nộp thuế thu nhập cá nhân thì sau khi được tăng lương cơ sở thì đã thuộc diện nộp thuế. Theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 có quy định về mức giảm trừ gia cảnh cụ thể như sau: Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau: 1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm); 2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng. Như vậy, cán bộ, công chức, viên chức không đăng ký người phụ thuộc có mức lương trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/ năm) sau khi tăng lương cơ sở thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 800, "text": "cán bộ, công chức, viên chức không đăng ký người phụ thuộc có mức lương trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/ năm) sau khi tăng lương cơ sở thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân." } ], "id": "11450", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ công chức viên chức nào phải nộp thuế TNCN khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024?" } ] } ], "title": "Cán bộ công chức viên chức nào phải nộp thuế TNCN khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 có quy định về kỳ tính thuế như sau: Điều 7. Kỳ tính thuế 1. Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau: a) Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; b) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng; c) Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. 2. Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế. Như vậy, kỳ tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiên lương tiền công được tính theo năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 912, "text": "kỳ tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiên lương tiền công được tính theo năm." } ], "id": "11451", "is_impossible": false, "question": "Kỳ tính thuế TNCN đối với cán bộ công chức viên chức có thu nhập từ tiên lương tiền công được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Kỳ tính thuế TNCN đối với cán bộ công chức viên chức có thu nhập từ tiên lương tiền công được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật như sau: Điều 52. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật 1. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày. 2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình; bằng 40% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung Đồng thời, tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở từ 1/7/2024 như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức hưởng dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật từ ngày 01/7/2024 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình thì mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương cơ sở, tương đương 585.000 đồng/ngày (trước ngày 01/7/2024 là 450.000 đồng/ngày) - Nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung thì mức hưởng bằng 40% mức lương cơ sở, tương đương 936.000 đồng/ngày (trước ngày 01/7/2024 là 720.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1139, "text": "mức hưởng dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật từ ngày 01/7/2024 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình thì mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương cơ sở, tương đương 585." } ], "id": "11452", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật từ 1/7/2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hưởng dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật từ 1/7/2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định về ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật, cụ thể như sau: Điều 9. Ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật 1. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật theo quy định tại Điều 54 của Luật An toàn, vệ sinh lao động bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định của pháp luật về lao động. 2. Trường hợp người lao động không nghỉ việc thì không được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật. Như vậy, số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định của pháp luật về lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 614, "text": "số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định của pháp luật về lao động." } ], "id": "11453", "is_impossible": false, "question": "Ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật có bao gồm ngày nghỉ lễ không?" } ] } ], "title": "Ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật có bao gồm ngày nghỉ lễ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi: Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi. Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con. Căn cứ Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức hưởng chế độ thai sản: Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau: a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày; Căn cứ Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản: Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản 1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. Như vậy, khi sinh con người lao động nhận được tối đa 3 khoản tiền. Cụ thể như sau: [1] Trợ cấp một lần Mức trợ cấp = 2 x Mức lương cơ sở Trong đó mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con. Như vậy, mức trợ cấp một lần khi sinh con của người lao động: - Đến ngày 36/06/2024: 3.600.000 đồng/con - Từ ngày 01/7/2024: 4.680.000 đồng/con [2] Tiền hưởng chế độ thai sản Mức hưởng = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ x 6 tháng Trường hợp đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp có ngày lẻ thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày. [3] Tiền dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản Mức hưởng = 30% x Mức lương cơ sở Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau được tính dựa trên % mức lương cơ sở. Như vậy, mức tiền dưỡng sức, phụ hồi sức khỏe sau thai sản: - Trước ngày 01/7/2024: 30% x 1.800.000 đồng = 540.000 đồng/ngày - Từ ngày 01/7/2024: 30% x 2.340.000 đồng = 702.000 đồng/ngày Lưu ý: Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2.340.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2028, "text": "khi sinh con người lao động nhận được tối đa 3 khoản tiền." } ], "id": "11454", "is_impossible": false, "question": "Khi sinh con người lao động nhận được các khoản tiền nào? Nhận được bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Khi sinh con người lao động nhận được các khoản tiền nào? Nhận được bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản: Điều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản 1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Người lao động phải nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 772, "text": "thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc." } ], "id": "11455", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Theo quy định trên, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng từ 1.800.000 đồng lên 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ Mục 9 Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Nghị định 76/2009/NĐ-CP quy định mức phụ cấp chức danh lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Theo đó mức phụ cấp chức danh lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được tính theo công thức sau: Mức phụ cấp = Mức lương cơ sở x Hệ số phụ cấp Như vậy, mức phụ cấp chức danh lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khi tăng lương cơ sở lên 2.34 triệu đồng như sau: [1] Đối với chức danh lãnh đạo thuộc Ủy ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại 1 [2] Đối với chức danh lãnh đạo thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại 2 [3] Đối với chức danh lãnh đạo thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại 3, quận thuộc Hà Nội, quận thuộc TP Hồ Chí Minh [4] Đối với chức danh lãnh đạo thuộc huyện, thị xã và các quận còn lại", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1156, "text": "mức phụ cấp chức danh lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khi tăng lương cơ sở lên 2." } ], "id": "11456", "is_impossible": false, "question": "Mức phụ cấp chức danh lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khi tăng lương cơ sở lên 2.34 triệu đồng?" } ] } ], "title": "Mức phụ cấp chức danh lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khi tăng lương cơ sở lên 2.34 triệu đồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 2. Người hưởng lương quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này (không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp, sinh hoạt phí) thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng. Như vậy, những đối tượng được áp dụng chế độ tiền thưởng từ 01/7/2024 gồm: (1) Cán bộ công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019); (2) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019); (3) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức 2010 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019); (4) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; (5) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ); (6) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; (7) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân; (8) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 283, "text": "những đối tượng được áp dụng chế độ tiền thưởng từ 01/7/2024 gồm: (1) Cán bộ công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019); (2) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019); (3) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức 2010 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019); (4) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; (5) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ); (6) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; (7) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân; (8) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu." } ], "id": "11457", "is_impossible": false, "question": "Những đối tượng nào được áp dụng chế độ tiền thưởng từ 01/7/2024?" } ] } ], "title": "Những đối tượng nào được áp dụng chế độ tiền thưởng từ 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ Điều 2 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định chức danh và mã số ngạch các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng, gồm: Điều 2. Chức danh và mã số ngạch các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng, gồm: 1. Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng Mã số: 07.044 2. Kiểm soát viên chính ngân hàng Mã số: 07.045 3. Kiểm soát viên ngân hàng Mã số: 07.046 4. Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng Mã số: 07.048 5. Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ Mã số: 07.047 Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng: Điều 10. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng 1. Các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau: a) Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; đ) Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo quy định trên, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng từ 1.800.000 đồng lên 2.345.000 đồng/tháng. Mức lương công chức ngân hàng sau khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng được tính theo công thức sau: Mức lương = Hệ số lương x Lương cơ sở Như vậy, chi tiết bảng lương công chức ngân hàng sau khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng như sau: [1] Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng [2] Kiểm soát viên chính ngân hàng [3] Kiểm soát viên ngân hàng [4] Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng [5] Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp. Chi tiết bảng lương công chức ngân hàng sau khi lương cơ sở tăng lên 2.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2360, "text": "chi tiết bảng lương công chức ngân hàng sau khi lương cơ sở tăng lên 2." } ], "id": "11458", "is_impossible": false, "question": "Chi tiết bảng lương công chức ngân hàng sau khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng?" } ] } ], "title": "Chi tiết bảng lương công chức ngân hàng sau khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng: Điều 4. Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng h) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm; i) Có kinh nghiệm trên các lĩnh vực nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng, ngân hàng. 4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật; b) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền; c) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp (hoặc tương đương) hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính. 5. Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng a) Hiện đang giữ ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng, có thời gian giữ ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng và tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương với ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng thì thời gian giữ ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch; Như vậy, kiểm soát viên cao cấp ngân hàng phải có các bằng cấp sau: - Bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật - Bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền - Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1381, "text": "kiểm soát viên cao cấp ngân hàng phải có các bằng cấp sau: - Bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật - Bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền - Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính." } ], "id": "11459", "is_impossible": false, "question": "Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng phải có các bằng cấp nào?" } ] } ], "title": "Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng phải có các bằng cấp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 948/QĐ-BHXH năm 2023 quy định tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: Điều 6. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 2. Tiền lương do đơn vị quyết định 2.6. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. Theo quy định trên, mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. Ngày 30/6/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Căn cứ Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau: Như vậy, mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/7/2024 như sau: - Vùng 1: mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội là 4.960.000 đồng/tháng - Vùng 2: mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội là 4.410.000 đồng/tháng - Vùng 3: mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội là 3.860.000 đồng/tháng - Vùng 4: mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội là 3.450.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1431, "text": "mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/7/2024 như sau: - Vùng 1: mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội là 4." } ], "id": "11460", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/7/2024, mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/7/2024, mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định các chế độ bảo hiểm xã hội: Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Hưu trí; đ) Tử tuất. 2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Hưu trí; b) Tử tuất. 3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định. Như vậy, bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau: - Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 318, "text": "Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định." } ], "id": "11461", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ nào?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 2 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 24. Thử việc 2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này. Đồng thời tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động như sau: Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; c) Công việc và địa điểm làm việc; d) Thời hạn của hợp đồng lao động; đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương; g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. Như vậy, hợp đồng thử việc có những nội dung chủ yếu như sau: - Thời gian thử việc. - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động. - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động. - Công việc và địa điểm làm việc. - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1175, "text": "hợp đồng thử việc có những nội dung chủ yếu như sau: - Thời gian thử việc." } ], "id": "11462", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng thử việc có những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Hợp đồng thử việc có những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 13/2022/TT-BNV sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 Thông tư 04/2024/TT-BNV quy định như sau: Điều 2. Căn cứ xác định cơ cấu ngạch công chức 2. Khi xác định cơ cấu ngạch công chức của các cơ quan, tổ chức hành chính thì không tính cán bộ, công chức đảm nhiệm các vị trí lãnh đạo, quản lý. Trong thời gian chưa thực hiện trả lương theo chức vụ, chức danh theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị Trung ương 7 khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp, cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được dự thi, xét nâng ngạch tương ứng với mức độ phức tạp của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý nhưng không tính vào cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức. Như vậy, khi xác định cơ cấu ngạch công chức của các cơ quan, tổ chức hành chính thì không tính cán bộ, công chức đảm nhiệm các vị trí lãnh đạo, quản lý. Trong thời gian chưa thực hiện trả lương theo chức vụ, chức danh theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được dự thi, xét nâng ngạch tương ứng với mức độ phức tạp của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý nhưng không tính vào cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 820, "text": "khi xác định cơ cấu ngạch công chức của các cơ quan, tổ chức hành chính thì không tính cán bộ, công chức đảm nhiệm các vị trí lãnh đạo, quản lý." } ], "id": "11463", "is_impossible": false, "question": "Khi xác định cơ cấu ngạch công chức có tính cán bộ, công chức đảm nhiệm các vị trí lãnh đạo, quản lý không?" } ] } ], "title": "Khi xác định cơ cấu ngạch công chức có tính cán bộ, công chức đảm nhiệm các vị trí lãnh đạo, quản lý không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Hưu trí; đ) Tử tuất. 2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Hưu trí; b) Tử tuất. 3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định. Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng các chế độ như sau: - Đối với BHXH bắt buộc có các chế độ: Ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất. - Đối với BHXH tự nguyện có các chế độ:Hưu trí và tử tuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 384, "text": "người tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng các chế độ như sau: - Đối với BHXH bắt buộc có các chế độ: Ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất." } ], "id": "11464", "is_impossible": false, "question": "Người tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng các chế độ nào?" } ] } ], "title": "Người tham gia bảo hiểm xã hội được hưởng các chế độ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 3 Thông tư 05/2005/TT-BNV quy định như sau: III. KINH PHÍ VÀ CÁCH CHI TRẢ PHỤ CẤP 1. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp trách nhiệm công việc: Các đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp trách nhiệm công việc do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị; Các đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp trách nhiệm công việc do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ. 2. Cách chi trả phụ cấp: Phụ cấp trách nhiệm công việc được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; Khi không làm công việc có quy định hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc từ một tháng trở lên thì không được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc. Như vậy, khoản tiền phụ cấp trách nhiệm công việc sẽ không bị tính đóng bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 980, "text": "khoản tiền phụ cấp trách nhiệm công việc sẽ không bị tính đóng bảo hiểm xã hội." } ], "id": "11465", "is_impossible": false, "question": "Phụ cấp trách nhiệm công việc có bị tính đóng bảo hiểm xã hội không?" } ] } ], "title": "Phụ cấp trách nhiệm công việc có bị tính đóng bảo hiểm xã hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 20 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 20. Phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh 1. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã khác với chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm mà giảm được 01 người trong số lượng cán bộ, công chức cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này thì kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương (bậc 1), cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) của chức vụ, chức danh kiêm nhiệm; phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức vụ, chức danh (kể cả trường hợp Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân) cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chức vụ, chức danh được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm trong trường hợp số lượng chức danh bố trí kiêm nhiệm lớn hơn số lượng cán bộ, công chức cấp xã giảm được so với quy định. Như vậy, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã kiêm nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã khác với chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm mà giảm được 01 người trong số lượng cán bộ, công chức cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao theo quy định thì kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm như sau: Phụ cấp kiêm nhiệm = (50% x Mức lương Bậc 1) + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức vụ, chức danh kiêm nhiệm = 50% x Mức lương (Bậc 1) + 351.000 đồng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1121, "text": "Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã kiêm nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã khác với chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm mà giảm được 01 người trong số lượng cán bộ, công chức cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao theo quy định thì kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm như sau: Phụ cấp kiêm nhiệm = (50% x Mức lương Bậc 1) + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức vụ, chức danh kiêm nhiệm = 50% x Mức lương (Bậc 1) + 351." } ], "id": "11466", "is_impossible": false, "question": "Phụ cấp kiêm nhiệm của Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Phụ cấp kiêm nhiệm của Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về bảo hiểm xã hội một lần như sau: Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần 2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau: a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014; b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi; c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Theo như quy định nêu trên thì mức hưởng BHXH 1 lần sẽ được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội. Theo đó, mức hưởng BHXH 1 lần được tính như sau: - Đối với những năm đóng BHXH trước năm 2014 sẽ bằng 1.5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH; - Đối với những năm đóng BHXH từ 2014 trở đi sẽ bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Đối với trường hợp chưa đóng BHXH đủ 1 năm thì mức hưởng BHXH 1 lần bằng số tiền đã đóng, tối đa là 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Do đó, việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần nhiều hay ít sẽ phụ thuộc vào mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần cũng không có con số cố định. Như vậy, có thể thấy mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH chính là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần. Vừa qua, Chính phủ đã ban hành 02 Nghị định mới là Nghị định 73/2024/NĐ-CP và Nghị định 74/2024/NĐ-CP về việc tăng mức lương cơ sở và tăng lương tối thiểu vùng. Do tăng lương cơ sở, tăng lương tối thiểu vùng nên sẽ có những điều chỉnh về chế độ tiền lương đối với người lao động thực hiện chế độ lương do Nhà nước quy định và cả người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. Vì vậy, trường hợp người lao động được tăng lương theo chế độ tiền lương mới có thể dẫn đến mức lương đóng BHXH hằng tháng của người lao động từ ngày 01/07/2024 tăng lên, kéo theo mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động từ thời điểm này trở đi cũng sẽ tăng theo. Do đó, dù tăng lương cơ sở sở, tăng lương tối thiểu vùng không trực tiếp ảnh hưởng đến chế độ bảo hiểm xã hội một lần. Tuy nhiên, có thể thấy việc tăng lương cơ sở, tăng lương tối thiểu vùng sẽ làm tăng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động từ 01/07/2024 trở đi, dẫn đến mức hưởng BHXH 1 lần cũng tăng theo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1357, "text": "có thể thấy mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH chính là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần." } ], "id": "11467", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng BHXH 1 lần từ 01/07/2024? Tăng lương cơ sở và tăng lương tối thiểu vùng có làm tăng mức hưởng BHXH 1 lần?" } ] } ], "title": "Mức hưởng BHXH 1 lần từ 01/07/2024? Tăng lương cơ sở và tăng lương tối thiểu vùng có làm tăng mức hưởng BHXH 1 lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 66. Trợ cấp mai táng 1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng: a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên; b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc. 2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết. 3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này Theo quy định nêu trên thì, mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở. Mặt khác, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Như vậy, mức trợ cấp mai táng phí sau ngày 01/07/2024 là: 2.340.000 x 10 = 23.400.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1070, "text": "mức trợ cấp mai táng phí sau ngày 01/07/2024 là: 2." } ], "id": "11468", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp mai táng sau ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp mai táng sau ngày 01/07/2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 66. Trợ cấp mai táng 1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng: a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên; b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc. Như vậy, người lo mai táng cho những đối tượng sau được nhận một lần trợ cấp mai táng của bảo hiểm bắt buộc, bao gồm: - Người lao động sau đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên: + Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; + Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; + Cán bộ, công chức, viên chức; + Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; + Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; + Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; + Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020; + Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; + Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. - Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 634, "text": "người lo mai táng cho những đối tượng sau được nhận một lần trợ cấp mai táng của bảo hiểm bắt buộc, bao gồm: - Người lao động sau đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên: + Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; + Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; + Cán bộ, công chức, viên chức; + Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; + Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; + Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; + Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020; + Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; + Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn." } ], "id": "11469", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được hưởng trợ cấp mai táng của bảo hiểm xã hội bắt buộc?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được hưởng trợ cấp mai táng của bảo hiểm xã hội bắt buộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về thời hạn trích nộp kinh phí công đoàn hằng tháng như sau: Điều 6. Phương thức đóng kinh phí công đoàn 1. Cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản giao dịch căn cứ giấy rút kinh phí công đoàn, thực hiện việc kiểm soát chi và chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của tổ chức công đoàn tại ngân hàng. 2. Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. 3. Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo tháng hoặc quý một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn. Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 hướng dẫn về thời điểm đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 7. Phương thức đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Đóng hằng tháng Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. Theo đó, tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Mà thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng tháng cho người lao động chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng. Như vậy, doanh nghiệp trích nộp kinh phí công đoàn tháng 7 năm 2024 chậm nhất vào ngày 31/7/2024 vào cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1872, "text": "doanh nghiệp trích nộp kinh phí công đoàn tháng 7 năm 2024 chậm nhất vào ngày 31/7/2024 vào cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động." } ], "id": "11470", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp trích nộp kinh phí công đoàn tháng 7 năm 2024 chậm nhất vào ngày nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp trích nộp kinh phí công đoàn tháng 7 năm 2024 chậm nhất vào ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 191/2013/NĐ-CP quy định về mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn cụ thể như sau: Điều 5. Mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Riêng đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này, quỹ tiền lương là tổng mức tiền lương của những cán bộ, công nhân viên chức quốc phòng, lao động làm việc hưởng lương trong các nhà máy, doanh nghiệp, đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân; cán bộ, công nhân, viên chức, lao động làm việc hưởng lương trong các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị khoa học-kỹ thuật, sự nghiệp và phục vụ trong Công an nhân dân. Như vậy, mức đóng kinh phí công đoàn hiện nay bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Lưu ý: Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 858, "text": "mức đóng kinh phí công đoàn hiện nay bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động." } ], "id": "11471", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng kinh phí công đoàn hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức đóng kinh phí công đoàn hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 16. Thông báo tình hình biến động lao động 1. Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động đang làm việc tại thời điểm ngày 01 tháng 10 năm 2015 theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm nêu trên. Đối với các đơn vị thành lập sau ngày 01 tháng 10 năm 2015 thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trước ngày 03 hằng tháng, người sử dụng lao động phải thông báo theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư này với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo). 3. Trường hợp, người sử dụng lao động giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời. Như vậy, trường hợp công ty có sự thay đổi về tình hình biến động lao động thì hạn cuối nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 7/2024 là trước ngày 03/8/2024. Còn trường hợp công ty giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1122, "text": "trường hợp công ty có sự thay đổi về tình hình biến động lao động thì hạn cuối nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 7/2024 là trước ngày 03/8/2024." } ], "id": "11472", "is_impossible": false, "question": "Hạn cuối nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 7/2024 là ngày nào?" } ] } ], "title": "Hạn cuối nộp thông báo tình hình biến động lao động tháng 7/2024 là ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 127. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động 1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động. 2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. 3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định. Như vậy, hành vi cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động là một trong các hành vi bị cấm khi xử lý kỷ luật lao động. Vậy nên, công ty không được cắt lương người lao động thay việc xử lý kỷ luật lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 494, "text": "hành vi cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động là một trong các hành vi bị cấm khi xử lý kỷ luật lao động." } ], "id": "11473", "is_impossible": false, "question": "Công ty có được cắt lương người lao động thay việc xử lý kỷ luật lao động không?" } ] } ], "title": "Công ty có được cắt lương người lao động thay việc xử lý kỷ luật lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 6 Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về quyền của người lao động như sau: Điều 18. Quyền của người lao động 6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. 7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. 8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Tại khoản 1 Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư như sau: Điều 65. Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư 1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấp một lần. 2. Mức trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu được tính theo thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội trong đó mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014 được tính bằng 1,5 tháng lương hưu đang hưởng, mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi được tính bằng 02 tháng lương hưu đang hưởng; sau đó mỗi tháng đã hưởng lương hưu thì mức trợ cấp một lần trừ 0,5 tháng lương hưu. Mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng. 3. Mức trợ cấp một lần đối với người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng 03 tháng trợ cấp đang hưởng. Như vậy, khi định cư nước ngoài thì người đang hưởng lương hưu có thể ủy quyền cho người khác nhận thay. Ngoài ra người định cư ở nước ngoài cũng có thể yêu cầu cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết hưởng trợ cấp 1 lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1604, "text": "khi định cư nước ngoài thì người đang hưởng lương hưu có thể ủy quyền cho người khác nhận thay." } ], "id": "11474", "is_impossible": false, "question": "Định cư nước ngoài có được hưởng lương hưu hay không?" } ] } ], "title": "Định cư nước ngoài có được hưởng lương hưu hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 64. Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; c) Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. 2. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp tục thực hiện khi người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú. Trường hợp có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích thì ngoài việc tiếp tục được hưởng lương hưu, trợ cấp còn được truy lĩnh tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng kể từ thời điểm dừng hưởng. 3. Cơ quan bảo hiểm xã hội khi quyết định tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tạm dừng hưởng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải ra quyết định giải quyết hưởng; trường hợp quyết định chấm dứt hưởng bảo hiểm xã hội thì phải nêu rõ lý do. Như vậy, nếu người đang hưởng lương hưu bị tuyên bố mất tích thì sẽ bị tạm dừng hưởng lương hưu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1270, "text": "nếu người đang hưởng lương hưu bị tuyên bố mất tích thì sẽ bị tạm dừng hưởng lương hưu." } ], "id": "11475", "is_impossible": false, "question": "Người bị mất tích có được tạm dừng hưởng lương hưu không?" } ] } ], "title": "Người bị mất tích có được tạm dừng hưởng lương hưu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 28. Nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức cấp xã 1. Cán bộ, công chức cấp xã được nghỉ hưu theo quy định của pháp luật về lao động và quy định của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương. 2. Trước 06 tháng, tính đến ngày cán bộ, công chức cấp xã nghỉ hưu, cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức cấp xã phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu; trước 03 tháng, tính đến ngày cán bộ, công chức cấp xã nghỉ hưu, cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức cấp xã phải ban hành quyết định nghỉ hưu. Căn cứ theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau: Điều 169. Tuổi nghỉ hưu 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. 3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là cán bộ cấp xã và độ tuổi nghỉ hưu được xác định theo quy định của pháp luật về lao động. Do đó, năm 2024 độ tuổi nghỉ hưu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong điều kiện lao động bình thường là 61 tuổi đối với nam và 56 tuổi 4 tháng đối với nữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1972, "text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là cán bộ cấp xã và độ tuổi nghỉ hưu được xác định theo quy định của pháp luật về lao động." } ], "id": "11476", "is_impossible": false, "question": "Độ tuổi nghỉ hưu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Độ tuổi nghỉ hưu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại tiết đ.2 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC có hướng dẫn về các khoản thu nhập chịu thuế như sau: Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm: đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức: đ.2) Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động. Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí), mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả. Tại Công văn 27683/CT-TTHT năm 2020 có hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền đóng phí bảo hiểm sức khỏe ở nước ngoài và khoản tiền trợ cấp thôi việc như sau: 1. Về thuế TNCN đối với khoản đóng tiền phí bảo hiểm sức khỏe: Trường hợp người lao động được người sử dụng lao động mua cho sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm thì khoản tiền mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Như vậy, khoản đóng tiền bảo hiểm sức khỏe ở nước ngoài sẽ không chịu thuế TNCN nếu người lao động được công ty mua cho sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm. Theo đó, bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: - Bảo hiểm sức khoẻ - Bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí), Các sản phẩm bảo hiểm này là sản phẩm mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2138, "text": "khoản đóng tiền bảo hiểm sức khỏe ở nước ngoài sẽ không chịu thuế TNCN nếu người lao động được công ty mua cho sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm." } ], "id": "11477", "is_impossible": false, "question": "Khoản tiền đóng phí bảo hiểm sức khỏe ở nước ngoài không phải tính thuế TNCN trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Khoản tiền đóng phí bảo hiểm sức khỏe ở nước ngoài không phải tính thuế TNCN trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 64/2024/NĐ-CP có quy định về thời hạn gia hạn nộp thuế TNCN như sau: Điều 4. Gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất 3. Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với số tiền thuế phải nộp phát sinh năm 2024 của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn tại khoản này chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2024. Như vậy, thời hạn gia hạn nộp thuế TNCN 2024 chậm nhất là ngày 30/12/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 627, "text": "thời hạn gia hạn nộp thuế TNCN 2024 chậm nhất là ngày 30/12/2024." } ], "id": "11478", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn gia hạn nộp thuế TNCN 2024 là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn gia hạn nộp thuế TNCN 2024 là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Thông tư liên tịch 18/2012/TTLT-BYT-BGTVT có quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không như sau: Điều 2. Phân nhóm tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không 2. Nhóm 2 quy định tiêu chuẩn sức khỏe đối với các đối tượng sau: a) Tiếp viên hàng không; b) Người lái tàu bay tư nhân; c) Người thực hiện nhiệm vụ cơ giới trên không; d) Người dẫn đường trên không; đ) Người điều khiển tàu lượn; e) Người điều khiển khinh khí cầu; g) Người dự tuyển vào học để thực hiện một trong các công việc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e Khoản 2 Điều này. Tại Mục A tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 18/2012/TTLT-BYT-BGTVT quy định chiều cao phi công như sau: Như vậy, để được làm phi công thì nam phải cao từ 1m65 trở lên và nữ từ 1m58 trở lên. Lưu ý: Ngoài tiêu chuẩn về chiều cao, để trở thành phi công cần phải đáp ứng thêm các điều kiện khác theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 700, "text": "để được làm phi công thì nam phải cao từ 1m65 trở lên và nữ từ 1m58 trở lên." } ], "id": "11479", "is_impossible": false, "question": "Cao bao nhiêu thì mới được làm phi công?" } ] } ], "title": "Cao bao nhiêu thì mới được làm phi công?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Thông tư 23/2023/TT-BGTVT có quy định về xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không như sau: Điều 5. Xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không 1. Người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không có hành vi vi phạm kỷ luật lao động đặc thù. 2. Nhân viên hàng không bị tạm đình chỉ ngay công việc trong các trường hợp sau: a) Vi phạm các quy định, nội quy lao động gây sự cố, tai nạn, uy hiếp an toàn, an ninh hàng không; b) Bị điều tra, khởi tố trong các vụ án hình sự; c) Tự ý bỏ vị trí làm việc; d) Uống rượu, bia trong giờ làm việc hoặc có nồng độ cồn trong máu, hơi thở trong khi thực hiện nhiệm vụ; đ) Trộm cắp, chiếm đoạt trái phép tài sản của tổ chức, cá nhân; e) Lợi dụng vị trí làm việc để buôn lậu, vận chuyển trái phép người, tài sản, hàng hóa; g) Sử dụng hoặc có kết quả dương tính đối với các chất ma túy hoặc chất kích thích không được phép sử dụng khác theo quy định; h) Đánh bạc, gây rối, làm mất an ninh, trật tự tại nơi làm việc. 3. Việc tạm đình chỉ ngay được người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền thực hiện bằng lời nói tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm nêu tại khoản 2 Điều này. Trong thời hạn 48 giờ kể từ khi tạm đình chỉ bằng lời nói, người sử dụng lao động hoặc người được ủy quyền phải ban hành quyết định tạm đình chỉ, trong đó xác định rõ thời hạn tạm đình chỉ. Thời hạn tạm đình chỉ theo quy định tại khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động và được tính kể từ thời điểm thực hiện bằng lời nói. Như vậy, phi công sẽ bị tạm đình chỉ ngay công việc nếu có 1 trong các hành vi vi phạm kỷ luật lao động đặc thù sau: - Vi phạm các quy định, nội quy lao động gây sự cố, tai nạn, uy hiếp an toàn, an ninh hàng không; - Bị điều tra, khởi tố trong các vụ án hình sự; - Tự ý bỏ vị trí làm việc; - Uống rượu, bia trong giờ làm việc hoặc có nồng độ cồn trong máu, hơi thở trong khi thực hiện nhiệm vụ; - Trộm cắp, chiếm đoạt trái phép tài sản của tổ chức, cá nhân; - Lợi dụng vị trí làm việc để buôn lậu, vận chuyển trái phép người, tài sản, hàng hóa; - Sử dụng hoặc có kết quả dương tính đối với các chất ma túy hoặc chất kích thích không được phép sử dụng khác theo quy định; - Đánh bạc, gây rối, làm mất an ninh, trật tự tại nơi làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1588, "text": "phi công sẽ bị tạm đình chỉ ngay công việc nếu có 1 trong các hành vi vi phạm kỷ luật lao động đặc thù sau: - Vi phạm các quy định, nội quy lao động gây sự cố, tai nạn, uy hiếp an toàn, an ninh hàng không; - Bị điều tra, khởi tố trong các vụ án hình sự; - Tự ý bỏ vị trí làm việc; - Uống rượu, bia trong giờ làm việc hoặc có nồng độ cồn trong máu, hơi thở trong khi thực hiện nhiệm vụ; - Trộm cắp, chiếm đoạt trái phép tài sản của tổ chức, cá nhân; - Lợi dụng vị trí làm việc để buôn lậu, vận chuyển trái phép người, tài sản, hàng hóa; - Sử dụng hoặc có kết quả dương tính đối với các chất ma túy hoặc chất kích thích không được phép sử dụng khác theo quy định; - Đánh bạc, gây rối, làm mất an ninh, trật tự tại nơi làm việc." } ], "id": "11480", "is_impossible": false, "question": "Phi công bị tạm đình chỉ ngay công việc trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Phi công bị tạm đình chỉ ngay công việc trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 2.2 Mục 2 Kết luận 83-KL/TW năm 2024 về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW: 2. Về nội dung cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW 2.2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) Việc triển khai thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập nên cần rà soát, nghiên cứu kỹ lưỡng, thấu đáo, toàn diện; đồng thời, phải sửa đổi, bổ sung rất nhiều các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước để trình Trung ương xem xét, điều chỉnh một số nội dung của Nghị quyết số 27-NQ/TW cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Từ tình hình trên và căn cứ Nghị quyết số 27-NQ/TW, Bộ Chính trị giao Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo Chính phủ thực hiện cải cách tiền lương khu vực công theo lộ trình, từng bước, hợp lý, thận trọng, khả thi. Theo đó thực hiện 7 nội dung sau: (1) Thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng (tăng 30%) kể từ ngày 01/7/2024. Theo quy định trên, lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 tăng từ 1.8 triệu đồng lên 2.34 triệu đồng. Căn cứ Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định bảng nâng lương quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân và sĩ quan công an nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1149, "text": "Căn cứ Bảng 6 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định bảng nâng lương quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân và sĩ quan công an nhân dân." } ], "id": "11481", "is_impossible": false, "question": "Chi tiết bảng nâng lương quân hàm sĩ quan quân đội và công an khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 01/7/2024?" } ] } ], "title": "Chi tiết bảng nâng lương quân hàm sĩ quan quân đội và công an khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 26 Luật Công an nhân dân 2018 quy định thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm, nâng lương sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh trong Công an nhân dân: Điều 26. Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc hàm, nâng lương sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức các chức vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh trong Công an nhân dân 1. Chủ tịch nước phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng đối với sĩ quan Công an nhân dân. 2. Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an; quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng. 3. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nâng lương cấp bậc hàm Trung tướng, Thiếu tướng; quy định việc phong, thăng, nâng lương các cấp bậc hàm, bổ nhiệm các chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân. 4. Người có thẩm quyền phong, thăng cấp bậc hàm nào thì có thẩm quyền giáng, tước cấp bậc hàm đó; mỗi lần chỉ được thăng, giáng 01 cấp bậc hàm, trừ trường hợp đặc biệt mới xét thăng, giáng nhiều cấp bậc hàm. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm, cách chức, giáng chức đối với chức vụ đó. Người có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nào thì có thẩm quyền miễn nhiệm đối với chức danh đó. Như vậy, thẩm quyền quyết định nâng lương trong Công an nhân dân được quy định như sau: - Thủ tướng Chính phủ quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng - Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nâng lương cấp bậc hàm Trung tướng, Thiếu tướng; quy định việc nâng lương các cấp bậc hàm còn lại trong Công an nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1303, "text": "thẩm quyền quyết định nâng lương trong Công an nhân dân được quy định như sau: - Thủ tướng Chính phủ quyết định nâng lương cấp bậc hàm Đại tướng, Thượng tướng - Bộ trưởng Bộ Công an quyết định nâng lương cấp bậc hàm Trung tướng, Thiếu tướng; quy định việc nâng lương các cấp bậc hàm còn lại trong Công an nhân dân." } ], "id": "11482", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền quyết định nâng lương trong Công an nhân dân?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền quyết định nâng lương trong Công an nhân dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 35 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 quy định sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ: Điều 35. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ 1. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong các trường hợp sau đây: a. Đủ điều kiện nghỉ hưu; b. Hết tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại Điều 13 của Luật này; c. Do thay đổi tổ chức, biên chế mà không còn nhu cầu bố trí sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng; d. Không còn đủ tiêu chuẩn quy định đối với sĩ quan tại ngũ. Như vậy, sĩ quan Quân đội nhân dân thôi phục vụ tại ngũ trong trường hợp sau: - Đủ điều kiện nghỉ hưu - Hết tuổi phục vụ tại ngũ sau: + Cấp Úy: nam 46, nữ 46 + Thiếu tá: nam 48, nữ 48 + Trung tá: nam 51, nữ 51 + Thượng tá: nam 54, nữ 54 + Đại tá: nam 57, nữ 55 + Cấp Tướng: nam 60, nữ 55 - Do thay đổi tổ chức, biên chế mà không còn nhu cầu bố trí sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng - Không còn đủ tiêu chuẩn quy định đối với sĩ quan tại ngũ", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 501, "text": "Không còn đủ tiêu chuẩn quy định đối với sĩ quan tại ngũ." } ], "id": "11483", "is_impossible": false, "question": "Sĩ quan Quân đội nhân dân thôi phục vụ tại ngũ trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Sĩ quan Quân đội nhân dân thôi phục vụ tại ngũ trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 55 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 55. Mức tiền thưởng Huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở; c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở; d) “Huân chương Độc lập” hạng Nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở; đ) “Huân chương Độc lập” hạng Ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở; e) “Huân chương Lao động” hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở; g) “Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở; h) “Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở. 2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại được tặng thưởng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng là 46,0 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân và đối với tổ chức mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. Theo đó, mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Căn cứ các quy định trên thì mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng sau ngày 01/7/2024 được xác định như sau: - Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương Sao vàng được tặng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng là: 46.0 x 2.340.000 = 107.640.000 đồng. - Tập thể được tặng thưởng Huân chương Sao vàng được tặng thưởng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân là: (46.0 x 2) x 2.340.000 = 215.280.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1295, "text": "mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng là 46,0 lần mức lương cơ sở đối với cá nhân và đối với tổ chức mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân." } ], "id": "11484", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng sau ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng sau ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 9 Thông tư 02/2021/TT-BCA quy định như sau: Điều 9. Áp dụng hình thức xử lý đối với cán bộ, chiến sĩ vi phạm điều lệnh 7. Ngoài các trường hợp xử lý vi phạm trên, cán bộ, chiến sĩ vi phạm một trong các hành vi liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước; thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao, quy trình công tác, quy chế làm việc; chế độ thông tin báo báo, ra chỉ thị, mệnh lệnh và thực hiện chỉ thị, mệnh lệnh; thanh tra, kiểm tra; trật tự an toàn giao thông; sản xuất trái phép, làm giả trang phục, cấp hiệu, số hiệu Công an nhân dân; sử dụng giấy chứng nhận Công an nhân dân, giấy chứng minh Công an nhân dân, số hiệu Công an nhân dân và giấy tờ được cấp khác để phục vụ công tác; sử dụng chất gây nghiện trái phép, đánh bạc, hoạt động mê tín, dị đoan, sử dụng rượu, bia, chất có cồn; văn hóa ứng xử; quản lý, sử dụng tài liệu, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, vật chứng, phương tiện nghiệp vụ, tài sản đến mức phải xử lý kỷ luật từ hình thức Khiển trách đến Tước danh hiệu Công an nhân dân, thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về xử lý kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân. Như vậy, chiến sĩ công an nhân dân có thể bị tước danh hiệu nếu có hành vi vi phạm dưới đây: - Hành vi liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước. - Hành vi liên quan đến thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao, quy trình công tác, quy chế làm việc. - Hành vi liên quan đến chế độ thông tin báo báo, ra chỉ thị, mệnh lệnh và thực hiện chỉ thị, mệnh lệnh. - Hành vi liên quan đến thanh tra, kiểm tra. - Hành vi liên quan đến trật tự an toàn giao thông. - Hành vi liên quan đến sản xuất trái phép, làm giả trang phục, cấp hiệu, số hiệu Công an nhân dân. - Hành vi liên quan đến sử dụng giấy chứng nhận Công an nhân dân, giấy chứng minh Công an nhân dân, số hiệu Công an nhân dân và giấy tờ được cấp khác để phục vụ công tác. - Hành vi liên quan đến sử dụng chất gây nghiện trái phép, đánh bạc, hoạt động mê tín, dị đoan, sử dụng rượu, bia, chất có cồn. - Hành vi liên quan đến văn hóa ứng xử. - Hành vi liên quan đến quản lý, sử dụng tài liệu, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, vật chứng, phương tiện nghiệp vụ, tài sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1130, "text": "chiến sĩ công an nhân dân có thể bị tước danh hiệu nếu có hành vi vi phạm dưới đây: - Hành vi liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước." } ], "id": "11485", "is_impossible": false, "question": "Chiến sĩ công an nhân dân vi phạm điều lệnh nào bị tước danh hiệu?" } ] } ], "title": "Chiến sĩ công an nhân dân vi phạm điều lệnh nào bị tước danh hiệu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 19 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định như sau: Điều 19. Hợp đồng cung ứng lao động 1. Hợp đồng cung ứng lao động là văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam với bên nước ngoài tiếp nhận lao động về điều kiện, quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong việc cung ứng và tiếp nhận người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài. Như vậy, hợp đồng cung ứng lao động là văn bản thỏa thuận giữa các chủ thể là doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam với bên nước ngoài tiếp nhận lao động về điều kiện, quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong việc cung ứng và tiếp nhận người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 409, "text": "hợp đồng cung ứng lao động là văn bản thỏa thuận giữa các chủ thể là doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam với bên nước ngoài tiếp nhận lao động về điều kiện, quyền, nghĩa vụ của mỗi bên trong việc cung ứng và tiếp nhận người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài." } ], "id": "11486", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng cung ứng lao động là văn bản thỏa thuận giữa các chủ thể nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng cung ứng lao động là văn bản thỏa thuận giữa các chủ thể nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 20 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định như sau: Điều 20. Đăng ký hợp đồng cung ứng lao động 1. Doanh nghiệp dịch vụ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động và chỉ được thực hiện sau khi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản chấp thuận. 2. Hồ sơ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động bao gồm: a) Văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao động; b) Bản sao của hợp đồng cung ứng lao động kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực; c) Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động. Như vậy, hồ sơ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động bao gồm: - Văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao động; - Bản sao của hợp đồng cung ứng lao động kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực; - Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 632, "text": "hồ sơ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động bao gồm: - Văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao động; - Bản sao của hợp đồng cung ứng lao động kèm theo bản dịch tiếng Việt được chứng thực; - Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động." } ], "id": "11487", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký hợp đồng cung ứng lao động bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 42 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 42. Vi phạm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây viết tắt là doanh nghiệp dịch vụ) 7. Phạt tiền khi có hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo Hợp đồng cung ứng lao động theo một trong các mức sau đây: a) Từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng khi vượt quá số lượng đăng ký từ 01 người đến 10 người; b) Từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng khi vượt quá số lượng đăng ký từ 11 người đến 50 người; c) Từ 120.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng khi vượt quá số lượng đăng ký trên 50 người. Như vậy, hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo Hợp đồng cung ứng lao động thì bị xử phạt như sau: Mức 1: phạt từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng khi vượt quá số lượng đăng ký từ 01 người đến 10 người; Mức 2: phạt từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng khi vượt quá số lượng đăng ký từ 11 người đến 50 người; Mức 3: phạt từ120.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng khi vượt quá số lượng đăng ký trên 50 người. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân có cùng vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt của tổ chức (Theo Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 707, "text": "hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo Hợp đồng cung ứng lao động thì bị xử phạt như sau: Mức 1: phạt từ 40." } ], "id": "11488", "is_impossible": false, "question": "Hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo Hợp đồng cung ứng lao động thì bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo Hợp đồng cung ứng lao động thì bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định như sau: Điều 6. Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Như vậy, thời hiệu xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo hợp đồng cung ứng lao động là 2 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1046, "text": "thời hiệu xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo hợp đồng cung ứng lao động là 2 năm." } ], "id": "11489", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo Hợp đồng cung ứng lao động là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài vượt quá số lượng người đã đăng ký theo Hợp đồng cung ứng lao động là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 77 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 77. Gửi thỏa ước lao động tập thể Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động tham gia thỏa ước phải gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Như vậy, khi thỏa ước lao động tập thể được ký kết trong thời hạn 10 ngày thì người sử dụng lao động tham gia thỏa ước phải gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 352, "text": "khi thỏa ước lao động tập thể được ký kết trong thời hạn 10 ngày thì người sử dụng lao động tham gia thỏa ước phải gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính." } ], "id": "11490", "is_impossible": false, "question": "Khi nào phải gửi thỏa ước lao động tập thể?" } ] } ], "title": "Khi nào phải gửi thỏa ước lao động tập thể?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 82 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 82. Sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể 1. Thỏa ước lao động tập thể chỉ được sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận tự nguyện của các bên, thông qua thương lượng tập thể. Việc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể được thực hiện như việc thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể. 2. Trường hợp quy định của pháp luật thay đổi dẫn đến thỏa ước lao động tập thể không còn phù hợp với quy định của pháp luật thì các bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể cho phù hợp với quy định của pháp luật. Trong thời gian tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể thì quyền lợi của người lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định thì thỏa ước lao động tập thể chỉ được sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận tự nguyện của các bên, thông qua thương lượng tập thể. Việc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể được thực hiện như việc thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể. Trường hợp quy định của pháp luật thay đổi dẫn đến thỏa ước lao động tập thể không còn phù hợp với quy định của pháp luật thì các bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể cho phù hợp với quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 748, "text": "theo quy định thì thỏa ước lao động tập thể chỉ được sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận tự nguyện của các bên, thông qua thương lượng tập thể." } ], "id": "11491", "is_impossible": false, "question": "Thỏa ước lao động tập thể được sửa đổi khi nào?" } ] } ], "title": "Thỏa ước lao động tập thể được sửa đổi khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 36 Luật Đường sắt 2017 quy định như sau: Điều 36. Giấy phép lái tàu 1. Giấy phép lái tàu được cấp cho người trực tiếp lái phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của Luật này. 2. Người được cấp giấy phép lái tàu chỉ được lái loại phương tiện giao thông đường sắt đã quy định trong giấy phép lái tàu. 3. Người được cấp giấy phép lái tàu phải có các điều kiện sau đây: a) Có độ tuổi từ đủ 23 tuổi đến 55 tuổi đối với nam, từ đủ 23 tuổi đến 50 tuổi đối với nữ; có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe; b) Có bằng hoặc chứng chỉ chuyên ngành lái phương tiện giao thông đường sắt do cơ sở đào tạo cấp; c) Có thời gian làm phụ lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; d) Đã qua kỳ sát hạch đối với loại phương tiện giao thông đường sắt quy định trong giấy phép lái tàu. 4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu. Như vậy, người được cấp giấy phép lái tàu phải có các điều kiện sau đây: - Có độ tuổi từ đủ 23 tuổi đến 55 tuổi đối với nam, từ đủ 23 tuổi đến 50 tuổi đối với nữ; có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe; - Có bằng hoặc chứng chỉ chuyên ngành lái phương tiện giao thông đường sắt do cơ sở đào tạo cấp; - Có thời gian làm phụ lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; - Đã qua kỳ sát hạch đối với loại phương tiện giao thông đường sắt quy định trong giấy phép lái tàu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 953, "text": "người được cấp giấy phép lái tàu phải có các điều kiện sau đây: - Có độ tuổi từ đủ 23 tuổi đến 55 tuổi đối với nam, từ đủ 23 tuổi đến 50 tuổi đối với nữ; có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe; - Có bằng hoặc chứng chỉ chuyên ngành lái phương tiện giao thông đường sắt do cơ sở đào tạo cấp; - Có thời gian làm phụ lái tàu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải; - Đã qua kỳ sát hạch đối với loại phương tiện giao thông đường sắt quy định trong giấy phép lái tàu." } ], "id": "11492", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để được cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để được cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 29 Thông tư 15/2023/TT-BGTVT quy định như sau: Điều 29. Cơ quan cấp giấy phép lái tàu 1. Cục Đường sắt Việt Nam tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng, trừ quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường sắt chuyên dùng, đường sắt đô thị quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng theo quy định tại Thông tư này. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt gồm: - Cục Đường sắt Việt Nam: cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. - Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 630, "text": "cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt gồm: - Cục Đường sắt Việt Nam: cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh." } ], "id": "11493", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Thông tư 15/2023/TT-BGTVT quy định như sau: Điều 27. Giấy phép lái tàu 1. Giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng bao gồm các loại sau: a) Giấy phép lái đầu máy diesel (dùng cho cả lái toa xe động lực diesel); b) Giấy phép lái đầu máy điện (dùng cho cả lái toa xe động lực chạy điện); c) Giấy phép lái đầu máy hơi nước; d) Giấy phép lái phương tiện chuyên dùng. 2. Giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị bao gồm: a) Giấy phép lái tàu điện (dùng cho cả lái đầu máy điện); b) Giấy phép lái đầu máy diesel; c) Giấy phép lái phương tiện chuyên dùng; d) Giấy phép lái tàu nêu tại điểm a, điểm b, điểm c Khoản này cấp cho lái tàu là người nước ngoài. Như vậy, giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng bao gồm các loại sau: - Giấy phép lái đầu máy diesel (dùng cho cả lái toa xe động lực diesel); - Giấy phép lái đầu máy điện (dùng cho cả lái toa xe động lực chạy điện); - Giấy phép lái đầu máy hơi nước; - Giấy phép lái phương tiện chuyên dùng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 418, "text": "Giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị bao gồm: a) Giấy phép lái tàu điện (dùng cho cả lái đầu máy điện); b) Giấy phép lái đầu máy diesel; c) Giấy phép lái phương tiện chuyên dùng; d) Giấy phép lái tàu nêu tại điểm a, điểm b, điểm c Khoản này cấp cho lái tàu là người nước ngoài." } ], "id": "11494", "is_impossible": false, "question": "Có những loại giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng nào?" } ] } ], "title": "Có những loại giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Điều 49. Điều kiện hưởng Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; 3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này; 4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Như vậy, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: - Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm + Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; + Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; - Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng hoặc 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. - Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm. - Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. (Trừ các trường hợp tại khoản 4 Điều 49 Luật Việc làm 2013).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1477, "text": "người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: - Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm + Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; + Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; - Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng hoặc 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc." } ], "id": "11495", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2024 là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2024 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo công thức sau đây: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp Tuy nhiên, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng sẽ chia thành 02 trường hợp như sau: [1] Đối với người hưởng lương theo chế độ Nhà nước thì mức hưởng tối đa mỗi tháng không được quá 05 lần mức lương cơ sở. Mặt khác, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang Theo đó, tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP đã quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Do đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa/tháng = 5 x 2.340.000 = 11.700.000 đồng/tháng Như vậy, tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa đối với người lao động theo chế độ tiền lương nhà nước như sau: [2] Đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp thông thường thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa mỗi tháng không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng, cụ thể: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa/tháng = 5 x mức lương tối thiểu vùng Đồng thời, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động Theo đó, từ 01/7/2024, lương tối thiểu vùng sẽ áp dụng theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP, cụ thể: Do đó, tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa hằng tháng của người lao động làm việc tại doanh nghiệp theo từng vùng khác nhau được xác định như sau: Từ những căn cứ trên, có thể thấy, người lao động làm việc tại doanh nghiệp thuộc vùng 1 và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 12 năm trở lên thì khi nghỉ việc sẽ được hưởng số tiền trợ cấp thất nghiệp lên đến 297.600.000 đồng/người (gần 300 triệu đồng).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2000, "text": "tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa đối với người lao động theo chế độ tiền lương nhà nước như sau: [2] Đối với người lao động làm việc tại doanh nghiệp thông thường thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa mỗi tháng không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng, cụ thể: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa/tháng = 5 x mức lương tối thiểu vùng Đồng thời, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động Theo đó, từ 01/7/2024, lương tối thiểu vùng sẽ áp dụng theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP, cụ thể: Do đó, tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa hằng tháng của người lao động làm việc tại doanh nghiệp theo từng vùng khác nhau được xác định như sau: Từ những căn cứ trên, có thể thấy, người lao động làm việc tại doanh nghiệp thuộc vùng 1 và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 12 năm trở lên thì khi nghỉ việc sẽ được hưởng số tiền trợ cấp thất nghiệp lên đến 297." } ], "id": "11496", "is_impossible": false, "question": "Tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa gần 300 triệu đồng từ ngày 01/7/2024?" } ] } ], "title": "Tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa gần 300 triệu đồng từ ngày 01/7/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau: Kinh phí thực hiện 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương: a) Sử dụng 10% tiết kiệm chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2024 tăng thêm so với dự toán năm 2023 đã được cấp có thẩm quyền giao; b) Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2024 sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Riêng đối với số thu từ việc cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, y tế dự phòng và dịch vụ y tế khác của cơ sở y tế công lập sử dụng tối thiểu 35% sau khi trừ các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí; c) Sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2023 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có). 3. Ngân sách trung ương bổ sung nguồn kinh phí còn thiếu do điều chỉnh mức lương cơ sở và thực hiện chế độ tiền thưởng năm 2024 cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi đã thực hiện các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương, thực hiện chế độ tiền thưởng của viên chức, người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2 do đơn vị tự đảm bảo theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Nghị định số 60/2021/NĐ-CP (nếu có). Như vậy, ngân sách trung ương sẽ bổ sung nguồn kinh phí còn thiếu do điều chỉnh mức lương cơ sở và thực hiện chế độ tiền thưởng năm 2024 cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi đã thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1623, "text": "ngân sách trung ương sẽ bổ sung nguồn kinh phí còn thiếu do điều chỉnh mức lương cơ sở và thực hiện chế độ tiền thưởng năm 2024 cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi đã thực hiện." } ], "id": "11497", "is_impossible": false, "question": "Nguồn kinh phí còn thiếu khi điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2024 thì giải quyết ra sao?" } ] } ], "title": "Nguồn kinh phí còn thiếu khi điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2024 thì giải quyết ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây: a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động; b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động; d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định nêu trên thì người sử dụng lao động có quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 831, "text": "theo quy định nêu trên thì người sử dụng lao động có quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc." } ], "id": "11498", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động có quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc hay không?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động có quyền đóng cửa tạm thời nơi làm việc hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 34 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 34. Vi phạm quy định về giải quyết tranh chấp lao động 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công; b) Trù dập hoặc trả thù đối với người lao động tham gia đình công hoặc người lãnh đạo đình công; c) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong trường hợp theo quy định tại Điều 206 của Bộ luật Lao động; d) Gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở lấy ý kiến về đình công. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động nhận lại người lao động, người lãnh đạo đình công khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc hủy quyết định xử lý kỷ luật lao động, điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công và trả đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian chấm dứt hợp đồng lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; b) Buộc người sử dụng lao động trả lương cho người lao động trong những ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này. Tại Điều 206 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 206. Trường hợp cấm đóng cửa tạm thời nơi làm việc 1. Trước 12 giờ so với thời điểm bắt đầu đình công ghi trong quyết định đình công. 2. Sau khi người lao động ngừng đình công. Như vậy, người sử dụng lao động đóng cửa tạm thời nơi làm việc trái pháp luật thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng Ngoài ra, người sử dụng lao động buộc phải trả lương cho người lao động trong những ngày đóng cửa tạm thời. Lưu ý, mức xử phạt hành chính trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1770, "text": "người sử dụng lao động đóng cửa tạm thời nơi làm việc trái pháp luật thì bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "11499", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động đóng cửa tạm thời nơi làm việc trái pháp luật thì bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động đóng cửa tạm thời nơi làm việc trái pháp luật thì bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 205 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 205. Thông báo quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc Ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc, người sử dụng lao động phải niêm yết công khai quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc tại nơi làm việc và thông báo cho các cơ quan, tổ chức sau đây: 1. Tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công; 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nơi làm việc dự kiến đóng cửa; 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có nơi làm việc dự kiến đóng cửa Như vậy, người sử dụng lao động có trách nhiệm niêm yết công khai quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc tại nơi làm việc ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc Bên cạnh đó còn phải có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan, tổ chức sau đây: - Tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công. -.Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nơi làm việc dự kiến đóng cửa. - Ủy ban nhân dân cấp huyện có nơi làm việc dự kiến đóng cửa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 548, "text": "người sử dụng lao động có trách nhiệm niêm yết công khai quyết định đóng cửa tạm thời nơi làm việc tại nơi làm việc ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày đóng cửa tạm thời nơi làm việc Bên cạnh đó còn phải có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan, tổ chức sau đây: - Tổ chức đại diện người lao động đang tổ chức và lãnh đạo đình công." } ], "id": "11500", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng có cần thông báo cho người lao động biết về việc đóng cửa tạm thời nơi làm việc hay không?" } ] } ], "title": "Người sử dụng có cần thông báo cho người lao động biết về việc đóng cửa tạm thời nơi làm việc hay không?" }