version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào 29 tháng 2 năm 2025 âm lịch được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 731,
"text": "trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào 29 tháng 2 năm 2025 âm lịch được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ."
}
],
"id": "12201",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 29 tháng 2 năm 2025 âm lịch được ứng lương bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 29 tháng 2 năm 2025 âm lịch được ứng lương bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Theo quy định thì mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. Theo đó, các ngày nghỉ lễ, tết sẽ là các ngày mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Như vậy, trong trường hợp ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được sắp xếp nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1072,
"text": "trong trường hợp ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được sắp xếp nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "12202",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 22 Luật Công đoàn 2024 quy định về trách nhiệm của đoàn viên công đoàn như sau: Điều 22. Trách nhiệm của đoàn viên công đoàn 1. Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đoàn; tham gia hoạt động công đoàn, xây dựng Công đoàn vững mạnh. 2. Học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật. 3. Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức Công đoàn; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. Như vậy, đoàn viên công đoàn có những trách nhiệm như sau: - Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đoàn; tham gia hoạt động công đoàn, xây dựng Công đoàn vững mạnh. - Học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật. - Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức Công đoàn; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. Lưu ý: Luật Công đoàn 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 769,
"text": "đoàn viên công đoàn có những trách nhiệm như sau: - Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đoàn; tham gia hoạt động công đoàn, xây dựng Công đoàn vững mạnh."
}
],
"id": "12203",
"is_impossible": false,
"question": "Đoàn viên công đoàn có trách nhiệm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đoàn viên công đoàn có trách nhiệm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 25/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025. 2. Nghị định này thay thế Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ. Như vậy, Nghị định 25/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/3/2025, thay thế Nghị định 62/2022/NĐ-CP và Nghị định 63/2022/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 493,
"text": "Nghị định 25/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/3/2025, thay thế Nghị định 62/2022/NĐ-CP và Nghị định 63/2022/NĐ-CP."
}
],
"id": "12204",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 25/2025/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 25/2025/NĐ-CP có hiệu lực khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, theo như quy định thì thời giờ làm việc bình thường vào mùng 1 tháng 2 2025 âm lịch (hay còn gọi là ngày Cúng Gia tiên 2025) không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Lưu ý: Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 778,
"text": "theo như quy định thì thời giờ làm việc bình thường vào mùng 1 tháng 2 2025 âm lịch (hay còn gọi là ngày Cúng Gia tiên 2025) không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần."
}
],
"id": "12205",
"is_impossible": false,
"question": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động vào mùng 1 tháng 2 2025 âm lịch như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động vào mùng 1 tháng 2 2025 âm lịch như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định thì Mùng 1 tháng 2 2025 âm lịch (tức ngày 28/02/2025 dương lịch) không phải là ngày mà người lao động được nghỉ làm để hưởng nguyên lương do đó người lao động sẽ không được nghỉ để cúng Gia tiên. Tuy nhiên, người lao động vẫn có thể thỏa thuận với người sử dụng về việc nghỉ không hưởng lương hoặc sử dụng các ngày nghỉ hằng năm để nghỉ vào ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "theo quy định thì Mùng 1 tháng 2 2025 âm lịch (tức ngày 28/02/2025 dương lịch) không phải là ngày mà người lao động được nghỉ làm để hưởng nguyên lương do đó người lao động sẽ không được nghỉ để cúng Gia tiên."
}
],
"id": "12206",
"is_impossible": false,
"question": "Mùng 1 tháng 2 2025 âm lịch người lao động có được nghỉ làm để cúng Gia tiên không?"
}
]
}
],
"title": "Mùng 1 tháng 2 2025 âm lịch người lao động có được nghỉ làm để cúng Gia tiên không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Việc hiểu rõ nhịp điệu thời gian qua từng ngày của Tháng 2 âm lịch 2025 mở ra cánh cửa giúp chúng ta chủ động kiến tạo cuộc sống. Đó là sự sắp xếp hài hòa công việc, là sự chuẩn bị chu đáo cho những sự kiện trọng đại, Hơn thế nữa, nó còn giúp chúng ta quản trị thời gian một cách hiệu quả, gặt hái thành công trên mọi lĩnh vực. Tháng 2 năm 2025 âm lịch bao gồm 29 ngày. Theo đó, ngày 01/2/2025 âm lịch sẽ rơi vào ngày 28/2/2025 dương lịch (tức Thứ sáu) và ngày 29/2/2025 âm lịch là ngày 28/3/2025 dương lịch (thứ Sáu). Xem lịch âm Tháng 2 2025 chi tiết dưới đây: arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, theo lịch vạn niên, Tháng 2 âm lịch 2025 sẽ rơi vào Tháng 3 dương lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 598,
"text": "theo lịch vạn niên, Tháng 2 âm lịch 2025 sẽ rơi vào Tháng 3 dương lịch."
}
],
"id": "12207",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 2 âm lịch 2025 là tháng mấy dương lịch? Xem lịch âm Tháng 2 2025 chi tiết?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 2 âm lịch 2025 là tháng mấy dương lịch? Xem lịch âm Tháng 2 2025 chi tiết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau: a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động; b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên; c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật; d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản. 2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động. 3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất. 4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; b) Đang bị tạm giữ, tạm giam; c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này; d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. 6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, doanh nghiệp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: - Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; - Đang bị tạm giữ, tạm giam; - Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 - Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1626,
"text": "Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động."
}
],
"id": "12208",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, công ty có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ ngày 28 tháng 2 2025 âm lịch mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và không cần sự đồng ý của người lao động trong các trường hợp dưới đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân để phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 837,
"text": "công ty có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ ngày 28 tháng 2 2025 âm lịch mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và không cần sự đồng ý của người lao động trong các trường hợp dưới đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân để phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động."
}
],
"id": "12209",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào công ty yêu cầu làm thêm giờ ngày 28 tháng 2 2025 âm lịch mà không cần người lao động đồng ý?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào công ty yêu cầu làm thêm giờ ngày 28 tháng 2 2025 âm lịch mà không cần người lao động đồng ý?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 5 Mục 3 Công văn 1767/BTC-TCCB năm 2025 có nêu cụ thể như sau: III. Về việc triển khai chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc 4. Về quy trình giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc 5. Thời hạn và thời gian giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc Việc giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc thực hiện định kỳ hàng tháng. Cụ thể: a) Trước ngày 01 hàng tháng, các đơn vị gửi danh sách, hồ sơ đối với các trường hợp đề nghị nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của tháng sau liền kề về các đơn vị thực hiện nhiệm vụ thẩm định (đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, đơn vị tham mưu về công tác tài chính). b) Trong vòng 10 ngày, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ phải hoàn thành công tác thẩm định về đối tượng đối với các trường hợp có đầy đủ hồ sơ và có văn bản gửi đơn vị tham mưu về công tác tài chính của đơn vị để thực hiện thẩm định về kinh phí. c) Trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được văn bản thẩm định của đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, các đơn vị tham mưu về công tác tài chính của đơn vị phải hoàn thành công tác thẩm định về kinh phí và gửi văn bản thẩm định về đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ để tổng hợp. d) Trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định về kinh phí, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, việc giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của Bộ Tài chính được thực hiện định kỳ hàng tháng. Cụ thể: - Trước ngày 01 hàng tháng, các đơn vị gửi danh sách, hồ sơ đối với các trường hợp đề nghị nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của tháng sau liền kề về các đơn vị thực hiện nhiệm vụ thẩm định (đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, đơn vị tham mưu về công tác tài chính). - Trong vòng 10 ngày, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ phải hoàn thành công tác thẩm định về đối tượng đối với các trường hợp có đầy đủ hồ sơ và có văn bản gửi đơn vị tham mưu về công tác tài chính của đơn vị để thực hiện thẩm định về kinh phí. - Trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được văn bản thẩm định của đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, các đơn vị tham mưu về công tác tài chính của đơn vị phải hoàn thành công tác thẩm định về kinh phí và gửi văn bản thẩm định về đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ để tổng hợp. - Trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định về kinh phí, đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1401,
"text": "việc giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của Bộ Tài chính được thực hiện định kỳ hàng tháng."
}
],
"id": "12210",
"is_impossible": false,
"question": "Việc giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của Bộ Tài chính được thực hiện bao lâu một lần?"
}
]
}
],
"title": "Việc giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của Bộ Tài chính được thực hiện bao lâu một lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tháng 2 là tháng ngắn nhất trong năm theo dương lịch, với số ngày thay đổi tùy theo từng năm, có thể có 28 ngày hoặc 29 ngày. Xem chi tiết Lịch Tháng 2 2025 chính xác dưới đây: Như vậy, theo lịch vạn niên, Tháng 2 2025 chỉ có 28 ngày theo lịch dương. Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, lịch Gregorius (còn gọi là Tây lịch, Công lịch, Dương lịch), ngày 29-2 chỉ xuất hiện mỗi khi có năm nhuận. Nguyên tắc cơ bản để xác định năm nhuận là năm nào chia hết cho 4, ngoại trừ những năm chia hết cho 400 (tức là 1600, 2000, 2400). Ngày 29-2, không chỉ là một sự kiện đặc biệt trong lịch dương lịch mà còn là một phần quan trọng duy trì tính chính xác và đồng bộ hóa thời gian với các sự kiện thiên văn. chỉ mang tính chất tham khảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 186,
"text": "theo lịch vạn niên, Tháng 2 2025 chỉ có 28 ngày theo lịch dương."
}
],
"id": "12211",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 2 2025 có ngày 29 dương lịch không? 29 tháng 2 là ngày gì mà 4 năm mới xuất hiện một lần?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 2 2025 có ngày 29 dương lịch không? 29 tháng 2 là ngày gì mà 4 năm mới xuất hiện một lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Đồng thời, tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động có thể xin nghỉ vào 29 tháng 2 nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019). Lưu ý: Trường hợp không còn ngày nghỉ phép năm thì người lao động thực hiện việc xin nghỉ phép không hưởng lương. Ngoài ra, người lao động xin nghỉ làm vào 29 tháng 2 vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau: - Con đẻ, con nuôi kết hôn; - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2502,
"text": "người lao động có thể xin nghỉ vào 29 tháng 2 nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019)."
}
],
"id": "12212",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được xin nghỉ làm vào ngày 29 tháng 2 (nếu có) được không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được xin nghỉ làm vào ngày 29 tháng 2 (nếu có) được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 14 Bộ luật Lao động 2019 quy định hình thức hợp đồng lao động như sau: Điều 14. Hình thức hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản. 2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này. Như vậy, hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 724,
"text": "hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 Bộ luật Lao động 2019."
}
],
"id": "12213",
"is_impossible": false,
"question": "Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 26 tháng 2 năm 2025 không phải ngày lễ lớn ở Việt Nam. Theo lịch dương tháng 2/2025, ngày 26 tháng 2 năm 2025 là ngày 29/1/2025 âm lịch. Ngày 26 tháng 2 năm 2025 trúng thứ 4.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "ngày 26 tháng 2 năm 2025 không phải ngày lễ lớn ở Việt Nam."
}
],
"id": "12214",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 26 tháng 2 năm 2025 là thứ mấy? 26 tháng 2 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 26 tháng 2 năm 2025 là thứ mấy? 26 tháng 2 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiết đ Tiểu mục 2 Mục 1 Công văn 1767/BTC-TCCB năm 2025, nguyên tắc giải quyết chính sách, chế độ nghỉ hưu trước tuổi của Bộ Tài chính như sau: I. Về phạm vi, đối tượng, nguyên tắc giải quyết chính sách, chế độ 2. Nguyên tắc giải quyết chính sách, chế độ a) Ưu tiên giải quyết chính sách, chế độ đối với những người có thời gian công tác còn lại tính đến tuổi nghỉ hưu thấp hơn. b) Chưa xem xét giải quyết chính sách, chế độ đối với các đối tượng tại khoản 1 Mục này thuộc một trong các trường hợp sau: - Là nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện nghỉ việc. - Những người đang trong thời gian xem xét ký luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm. c ) Không giải quyết chính sách, chế độ đối với các đối tượng tại khoản 1 Mục này có 02 năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ. d) Thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm có hiệu lực của văn bản trong đó thành lập, quy định tên đơn vị mới, cụ thể: + Đối với các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc cơ cấu tổ chức của Bộ: Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ; + Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ; + Đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục thuộc Bộ: Quyết định của Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục. Trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm quy định trên, công chức, viên chức và người lao động được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc nghỉ thôi việc) thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của 12 tháng đầu tiên. Sau thời hạn quy định nêu trên thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi. đ) Thời điểm xét hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc được xác định là thời hạn gửi hồ sơ về cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, cơ quan tham mưu về công tác tài chính theo quy định tại điểm a khoản 5 Mục III Công văn này Như vậy, thời điểm xét hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của Bộ Tài Chính được xác định là thời hạn gửi hồ sơ về cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, cơ quan tham mưu về công tác tài chính theo quy định tại điểm a khoản 5 Mục III Công văn 1767/BTC-TCCB năm 2025",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1813,
"text": "Sau thời hạn quy định nêu trên thì được tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định của tháng thứ 13 trở đi."
}
],
"id": "12215",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm xét hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của Bộ Tài chính được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm xét hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của Bộ Tài chính được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 27 tháng 2 năm 2025 âm lịch là ngày 26/03/2025 dương lịch và là ngày Thứ Tư. Ngoài ra, ngày 26 tháng 3 dương lịch hằng năm là ngày kỉ niệm thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, vi phạm quy định tổ chức lễ hội như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng nơi quy định; b) Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội; c) Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam. Như vậy, chửi thề gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội vào dịp lễ hội ngày 27 tháng 2 2025 âm lịch có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 698,
"text": "chửi thề gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội vào dịp lễ hội ngày 27 tháng 2 2025 âm lịch có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200."
}
],
"id": "12216",
"is_impossible": false,
"question": "27 tháng 2 âm lịch là ngày mấy dương 2025? Chửi thề gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội vào ngày 27 tháng 2 2025 âm lịch bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "27 tháng 2 âm lịch là ngày mấy dương 2025? Chửi thề gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội vào ngày 27 tháng 2 2025 âm lịch bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định về nguồn hình thành và điều tiết Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động như sau: Điều 12. Nguồn hình thành và điều tiết Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động 1. Tại công đoàn cơ sở a) Công đoàn cơ sở không có tổ chức bộ máy kế toán: Không thực hiện trích lập quỹ này. b) Công đoàn cơ sở có tổ chức bộ máy kế toán: Quỹ được trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 8 Điều 3 của Quy định này để lại đơn vị sử dụng 100%. Như vậy, nguồn hình thành và điều tiết Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động tại công đoàn cơ sở như sau: - Công đoàn cơ sở không có tổ chức bộ máy kế toán: Không thực hiện trích lập quỹ này. - Công đoàn cơ sở có tổ chức bộ máy kế toán: Quỹ được trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 8 Điều 3 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 để lại đơn vị sử dụng 100%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 620,
"text": "nguồn hình thành và điều tiết Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động tại công đoàn cơ sở như sau: - Công đoàn cơ sở không có tổ chức bộ máy kế toán: Không thực hiện trích lập quỹ này."
}
],
"id": "12217",
"is_impossible": false,
"question": "Nguồn hình thành và điều tiết Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động tại công đoàn cơ sở như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguồn hình thành và điều tiết Quỹ đại diện, bảo vệ người lao động tại công đoàn cơ sở như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 15 Quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định về nguồn hình thành Quỹ hoạt động thường xuyên như sau: Điều 15. Nguồn hình thành Quỹ hoạt động thường xuyên 1. Tại công đoàn cơ sở a) Tại công đoàn cơ sở không tổ chức bộ máy kế toán: Quỹ bao gồm số đã trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 8 Điều 3 của Quy định này và số quỹ nhận hỗ trợ từ công đoàn cấp trên (nếu có). b) Tại công đoàn cơ sở có tổ chức bộ máy kế toán: Quỹ bao gồm số đã trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 8 Điều 3 của Quy định này và số quỹ nhận hỗ trợ từ công đoàn cấp trên (nếu có). Đơn vị không phải điều tiết quỹ này lên cấp trên. Như vậy, nguồn hình thành Quỹ hoạt động thường xuyên tại công đoàn cơ sở được quy định như sau: - Tại công đoàn cơ sở không tổ chức bộ máy kế toán: Quỹ bao gồm số đã trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 8 Điều 3 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 và số quỹ nhận hỗ trợ từ công đoàn cấp trên (nếu có). - Tại công đoàn cơ sở có tổ chức bộ máy kế toán: Quỹ bao gồm số đã trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 8 Điều 3 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 và số quỹ nhận hỗ trợ từ công đoàn cấp trên (nếu có). Đơn vị không phải điều tiết quỹ này lên cấp trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 765,
"text": "nguồn hình thành Quỹ hoạt động thường xuyên tại công đoàn cơ sở được quy định như sau: - Tại công đoàn cơ sở không tổ chức bộ máy kế toán: Quỹ bao gồm số đã trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 8 Điều 3 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 và số quỹ nhận hỗ trợ từ công đoàn cấp trên (nếu có)."
}
],
"id": "12218",
"is_impossible": false,
"question": "Nguồn hình thành Quỹ hoạt động thường xuyên tại công đoàn cơ sở được quy định cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Nguồn hình thành Quỹ hoạt động thường xuyên tại công đoàn cơ sở được quy định cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường thì sẽ có 12 ngày phép năm nghỉ hưởng lương. Số ngày phép năm của người lao động sẽ tăng lên theo thâm niên làm việc. Theo đó, cứ đủ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì người lao động sẽ được tăng thêm 1 ngày phép năm. Như vậy, nếu người lao động làm đủ 10 năm cho một người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường thì có 14 ngày phép năm nghỉ hưởng lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1203,
"text": "người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường thì sẽ có 12 ngày phép năm nghỉ hưởng lương."
}
],
"id": "12219",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm 10 năm thì được bao nhiêu ngày phép năm trong điều kiện bình thường?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm 10 năm thì được bao nhiêu ngày phép năm trong điều kiện bình thường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động gồm: Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. 4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. 5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. 6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. 7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. 9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. 10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương sau đây được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày; - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1375,
"text": "thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương sau đây được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày; - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày."
}
],
"id": "12220",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm học thêm ngoài nhà trường như sau: Điều 6. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường 1. Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau: a) Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật; Như vậy, để được dạy thêm ngoài nhà trường, giáo viên cần đáp ứng những điều kiện sau đây: Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau: - Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm. Đồng thời, người dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm. Cùng với đó, giáo viên đang dạy học tại các nhà trường tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo với Hiệu trưởng hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu nhà trường (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) về môn học, địa điểm, hình thức, thời gian tham gia dạy thêm. Ngoài ra, việc tuân thủ các quy định về dạy thêm, học thêm theo Điều 3 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT là điều cần thiết đối với mỗi giáo viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 377,
"text": "để được dạy thêm ngoài nhà trường, giáo viên cần đáp ứng những điều kiện sau đây: Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau: - Đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm; thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo từng khối lớp; địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm."
}
],
"id": "12221",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để giáo viên được dạy thêm ngoài nhà trường cần đáp ứng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để giáo viên được dạy thêm ngoài nhà trường cần đáp ứng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3, khoản 4 Điều 172 Luật Nhà ở 2023 quy định ơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở như sau: Điều 172. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở 3. Bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bên cho thuê nhà ở không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng; b) Bên cho thuê nhà ở tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận trong hợp đồng; c) Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba. 4. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo thỏa thuận trong hợp đồng cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; trường hợp vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Như vậy, giáo viên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở trong các trường hợp dưới đây: - Người cho thuê nhà ở không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng. - Người cho thuê nhà ở tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho người thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận trong hợp đồng. - Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba. Lưu ý: Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo thỏa thuận trong hợp đồng cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; trường hợp vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 926,
"text": "giáo viên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở trong các trường hợp dưới đây: - Người cho thuê nhà ở không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng."
}
],
"id": "12222",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 24 tháng 2 âm lịch được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 731,
"text": "trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 24 tháng 2 âm lịch được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ."
}
],
"id": "12223",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ hằng năm ngày 24 tháng 2 âm lịch được ứng lương bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ hằng năm ngày 24 tháng 2 âm lịch được ứng lương bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Dưới đây là những ngày lễ, sự kiện diễn ra trong Tháng 3 2025 chi tiết: - Ngày Quốc tế Không phân biệt đối xử (1/3) Ngày Quốc tế Không phân biệt đối xử, được Liên Hợp Quốc chọn là ngày 1 tháng 3 hàng năm, là một lời nhắc nhở mạnh mẽ về sự cần thiết phải đấu tranh cho một thế giới công bằng và bình đẳng hơn. Ngày này không chỉ là một dịp để nâng cao nhận thức về những bất bình đẳng còn tồn tại, mà còn là một lời kêu gọi hành động khẩn thiết đối với các chính phủ và cộng đồng quốc tế. - Ngày truyền thống của Bộ đội Biên phòng, Ngày biên phòng toàn dân (3/3) Tại khoản 1 Điều 23 Luật Biên phòng Việt Nam 2020 quy định như sau: Điều 23. Ngày truyền thống, tên giao dịch quốc tế, con dấu của Bộ đội Biên phòng 1. Ngày 03 tháng 3 hằng năm là ngày truyền thống của Bộ đội Biên phòng, Ngày biên phòng toàn dân. 2. Tên giao dịch quốc tế của Bộ đội Biên phòng Việt Nam là Vietnam Border Guard. 3. Bộ đội Biên phòng sử dụng con dấu có hình Quốc huy trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Như vậy, ngày 03 tháng 3 hằng năm là ngày truyền thống của Bộ đội Biên phòng, Ngày biên phòng toàn dân. - Ngày Thế giới bảo vệ động vật hoang dã (3/3) Ngày 3/3/1973, Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật hoang dã nguy cấp (CITES) được ký tại Washington, Mỹ. Ngày 3/3 cũng trở thành Ngày Động vật hoang dã thế giới. - Ngày Quốc tế Phụ nữ (8/3) Ngày 8/3 hằng năm được biết đến là Ngày Quốc tế Phụ nữ đây là ngày kỷ cuộc đấu tranh đòi các quyền lợi của phụ nữ và trẻ em trên toàn thế giới và cho đến ngày nay đây còn là dịp để tôn vinh, thể hiện sự yêu thương và trân trọng phái đẹp. - Ngày Valentine Trắng (14/3) Ngày 14/3 là ngày Valentine trắng, có nguồn gốc từ Nhật Bản và được tổ chức sau 1 tháng tính từ ngày Valentine truyền thống 14/2. - Ngày Quốc tế Hạnh phúc (20/3) Tháng 6/2012, Liên Hợp Quốc đã tuyên bố chọn ngày 20/3 là ngày Quốc tế Hạnh phúc. Tại Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 2589/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Đề án “Tổ chức các hoạt động nhân ngày Quốc tế hạnh phúc 20/3 hàng năm”. - Ngày Thơ Thế giới (21/03) Ngày Thơ Thế giới được cử hành vào ngày 21 tháng 3 hàng năm, nhằm nhấn mạnh thơ là nhu cầu xã hội, khuyến khích con người, đặc biệt là thế hệ trẻ tìm về cội nguồn - Ngày Hội chứng Down Thế giới (21/03) Ngày 21/3 hằng năm được chọn là Ngày Hội chứng Down thế giới, nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng và tạo ra tiếng nói toàn cầu để vận động cho quyền lợi, sự hòa nhập và phúc lợi cho những bệnh nhân mang hội chứng Down. - Ngày Nước Thế giới (22/03) Ngày nước Thế giới hay ngày Nước sạch Thế giới được tổ chức vào ngày 22 tháng 3 hàng năm với quy mô diễn ra trải rộng toàn cầu. - Ngày Thế giới phòng chống Lao (24/03) Ngày Thế giới Phòng chống lao (World Tuberculosis Day) được Liên Hợp Quốc công nhận theo đề xuất của WHO, tổ chức vào ngày 24/3 hằng năm. - Ngày thành lập Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh (26/3) Ngày 26/3 là ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, hay còn gọi là ngày Thành lập Đoàn. Đây là một tổ chức chính trị - xã hội của các thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Hồ Chí Minh lãnh đạo. - Ngày Thể thao Việt Nam (27/3) Ngày 27/3 được nhà nước lấy làm ngày thể thao Việt Nam. Ngày này nhằm dùng để tri ân đến sự cống hiến và thành tựu của các vận động viên, cầu thủ và các nhà tài trợ thể thao tại Việt Nam. Từ đó khích lệ người dân Việt chăm chỉ tập luyện thể dục để nâng cao sức khỏe, tinh thần. - Ngày thành lập lực lượng Dân quân tự vệ (28/3) Theo Điều 7 Luật Dân quân tự vệ 2019 thì ngày 28 tháng 3 hằng năm là ngày truyền thống của Dân quân tự vệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1017,
"text": "ngày 03 tháng 3 hằng năm là ngày truyền thống của Bộ đội Biên phòng, Ngày biên phòng toàn dân."
}
],
"id": "12224",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 3 2025 có ngày lễ sự kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 3 2025 có ngày lễ sự kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, tháng 3 năm 2025 theo lịch dương không ghi nhận ngày lễ lớn nào trong phạm vi nước ta. Tuy nhiên, nếu nhìn vào lịch âm, nước ta có một ngày lễ lớn: Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, diễn ra vào ngày 10 tháng 3 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 566,
"text": "tháng 3 năm 2025 theo lịch dương không ghi nhận ngày lễ lớn nào trong phạm vi nước ta."
}
],
"id": "12225",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 3 2025 nước ta có ngày lễ lớn nào không?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 3 2025 nước ta có ngày lễ lớn nào không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 63 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca như sau: Điều 63. Ca làm việc và tổ chức làm việc theo ca 1. Ca làm việc là khoảng thời gian làm việc của người lao động từ khi bắt đầu nhận nhiệm vụ cho đến khi kết thúc và bàn giao nhiệm vụ cho người khác, bao gồm cả thời gian làm việc và thời gian nghỉ giữa giờ. 2. Tổ chức làm việc theo ca là việc bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục). 3. Trường hợp làm việc theo ca liên tục để được tính nghỉ giữa giờ vào giờ làm việc quy định tại khoản 1 Điều 109 của Bộ luật Lao động là trường hợp tổ chức làm việc theo ca quy định tại khoản 2 Điều này khi ca làm việc đó có đủ các điều kiện sau: a) Người lao động làm việc trong ca từ 06 giờ trở lên; b) Thời gian chuyển tiếp giữa hai ca làm việc liền kề không quá 45 phút. Như vậy, tổ chức làm việc theo ca là việc bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 937,
"text": "tổ chức làm việc theo ca là việc bố trí ít nhất 02 người hoặc 02 nhóm người thay phiên nhau làm việc trên cùng một vị trí làm việc, tính trong thời gian 01 ngày (24 giờ liên tục)."
}
],
"id": "12226",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức làm việc theo ca phải bố trí ít nhất mấy người?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức làm việc theo ca phải bố trí ít nhất mấy người?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 10 Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động như sau: Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. 4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. 5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. 6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. 7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. 9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. 10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1255,
"text": "Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động."
}
],
"id": "12227",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. 3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, khi người lao động đang nghỉ hằng năm thì người sử dụng lao động không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 706,
"text": "khi người lao động đang nghỉ hằng năm thì người sử dụng lao động không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động."
}
],
"id": "12228",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động đang nghỉ hằng năm không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động đang nghỉ hằng năm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt như sau: Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt 1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm. Căn cứ tại khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Như vậy, số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc được tính như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 657,
"text": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc."
}
],
"id": "12229",
"is_impossible": false,
"question": "Công thức tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Công thức tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm vào ngày 25 tháng 2 năm 2025 được tính như sau: [1] Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: - Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; - Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; [2] Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. [3] Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1114,
"text": "tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm vào ngày 25 tháng 2 năm 2025 được tính như sau: [1] Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: - Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; - Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; [2] Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường."
}
],
"id": "12230",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm của người lao động được tính lương vào ngày 25 tháng 2 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm của người lao động được tính lương vào ngày 25 tháng 2 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 22 tháng 2 năm 2025 không phải ngày lễ lớn chính thức ở Việt Nam. Theo lịch dương tháng 2/2025, ngày 22 tháng 2 năm 2025 là ngày 25/1/2025 âm lịch. Ngày 22 tháng 2 năm 2025 trúng thứ 7.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "ngày 22 tháng 2 năm 2025 không phải ngày lễ lớn chính thức ở Việt Nam."
}
],
"id": "12231",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 22 tháng 2 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm? Ngày 22 tháng 2 năm 2025 là thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 22 tháng 2 năm 2025 là ngày bao nhiêu âm? Ngày 22 tháng 2 năm 2025 là thứ mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường thì sẽ có 12 ngày phép năm nghỉ hưởng lương. Số ngày phép năm của người lao động sẽ tăng lên theo thâm niên làm việc. Khi đó, cứ đủ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì người lao động sẽ được tăng thêm 1 ngày phép năm. Do đó, nếu người lao động làm đủ 5 năm cho một người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường thì có 13 ngày phép năm nghỉ hưởng lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1641,
"text": "người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động trong điều kiện bình thường thì sẽ có 12 ngày phép năm nghỉ hưởng lương."
}
],
"id": "12232",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm 5 năm thì có bao nhiêu ngày phép năm trong điều kiện bình thường?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm 5 năm thì có bao nhiêu ngày phép năm trong điều kiện bình thường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 23 tháng 2 năm 2025 âm lịch là ngày 22/03/2025 dương lịch và là ngày Thứ Bảy. Ngoài ra, ngày Nước Thế giới (World Water Day) được tổ chức vào ngày 22 tháng 3 dương lịch hằng năm do Liên Hợp Quốc thành lập. Mỗi năm, Liên Hiệp Quốc sẽ chọn chủ đề cho ngày Nước thế giới nhằm phản ánh những khía cạnh khác nhau về nước. Căn cứ theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, số giờ làm việc tối đa ngày 23 tháng 2 2025 âm lịch của người lao động là 08 giờ. Trường hợp người sử dụng lao động quy định thời giờ làm việc theo tuần thì số giờ làm việc tối đa ngày 23 tháng 2 2025 âm lịch của người lao động là 10 giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1123,
"text": "số giờ làm việc tối đa ngày 23 tháng 2 2025 âm lịch của người lao động là 08 giờ."
}
],
"id": "12233",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 23 tháng 2 âm là ngày bao nhiêu dương 2025? Số giờ làm việc tối đa ngày 23 tháng 2 2025 âm lịch của người lao động là bao nhiêu giờ?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 23 tháng 2 âm là ngày bao nhiêu dương 2025? Số giờ làm việc tối đa ngày 23 tháng 2 2025 âm lịch của người lao động là bao nhiêu giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 23 tháng 2 năm 2025 âm lịch không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 23 tháng 2 năm 2025 âm lịch người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1380,
"text": "ngày 23 tháng 2 năm 2025 âm lịch không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "12234",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương ngày 23 tháng 2 năm 2025 âm lịch không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương ngày 23 tháng 2 năm 2025 âm lịch không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm e khoản 3 Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định cụ thể như sau: Điều 89. Quy định chuyển tiếp 3. Trường hợp người có giấy phép lái xe đã được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có nhu cầu đổi, cấp lại giấy phép lái xe thì thực hiện như sau: a) Giấy phép lái xe hạng A1 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến dưới 175 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến dưới 14 kW; b) Giấy phép lái xe hạng A2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng A; c) Giấy phép lái xe hạng A3 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B1; d) Giấy phép lái xe hạng A4 được đổi, cấp lại sang chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng; đ) Giấy phép lái xe hạng B1 số tự động được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B với điều kiện hạn chế là chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động; e) Giấy phép lái xe hạng B1, B2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B hoặc hạng C1 và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg; Như vậy, theo quy định mới, người có bằng lái xe (giấy phép lái xe) hạng B1, B2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B hoặc hạng C1 và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3.500 kg. - Hạng B cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; - Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1274,
"text": "theo quy định mới, người có bằng lái xe (giấy phép lái xe) hạng B1, B2 được đổi, cấp lại sang giấy phép lái xe hạng B hoặc hạng C1 và chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho người điều khiển máy kéo có trọng tải đến 3."
}
],
"id": "12235",
"is_impossible": false,
"question": "Bằng lái xe B1 B2 sẽ được đổi sang hạng nào theo quy định mới 2025?"
}
]
}
],
"title": "Bằng lái xe B1 B2 sẽ được đổi sang hạng nào theo quy định mới 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về giấy phép lái xe như sau: Điều 57. Giấy phép lái xe 1. Giấy phép lái xe bao gồm các hạng sau đây: đ) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B; Theo đó, năm 2025 bổ sung bằng lái xe hạng C1. Như vậy, người có bằng lái xe hạng C1 sẽ lái được các loại xe dưới đây: - Lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; - Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; - Lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); - Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; - Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "người có bằng lái xe hạng C1 sẽ lái được các loại xe dưới đây: - Lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3."
}
],
"id": "12236",
"is_impossible": false,
"question": "Bằng lái xe hạng C1 lái được xe gì?"
}
]
}
],
"title": "Bằng lái xe hạng C1 lái được xe gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định như sau: Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ 1. Độ tuổi của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quy định như sau: a) Người đủ 16 tuổi trở lên được điều khiển xe gắn máy; b) Người đủ 18 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng A1, A, B1, B, C1, được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ; c) Người đủ 21 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C, BE; d) Người đủ 24 tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng D1, D2, C1E, CE; Như vậy, người đủ 18 tuổi trở lên sẽ được cấp giấy phép lái xe hạng C1, đồng thời được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 678,
"text": "người đủ 18 tuổi trở lên sẽ được cấp giấy phép lái xe hạng C1, đồng thời được cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ để điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ."
}
],
"id": "12237",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C1?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu tuổi trở lên được cấp giấy phép lái xe hạng C1?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 717,
"text": "mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục."
}
],
"id": "12238",
"is_impossible": false,
"question": "Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu giờ liên tục?"
}
]
}
],
"title": "Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu giờ liên tục?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1189,
"text": "khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm."
}
],
"id": "12239",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính ngày đi đường trong thời gian nghỉ phép năm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính ngày đi đường trong thời gian nghỉ phép năm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Bộ luật lao động 2019 quy định hình thức hợp đồng lao động như sau: Điều 14. Hình thức hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản. 2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này. Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định hợp đồng lao động hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thực hiện như sau: Điều 20. Loại hợp đồng lao động 2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết; b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn; c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này. Như vậy, thời gian ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn sẽ được ký trong các trường hợp sau: - Hợp đồng lao động được ký kết theo sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động với thời hạn làm việc ghi trong hợp đồng lao động là không xác định thời hạn. - Người sử dụng lao động và người lao động đã ký hợp đồng lao động có xác định thời hạn, sau khi hợp đồng hết hạn người lao động vẫn tiếp tục làm việc nhưng hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. - Người sử dụng lao động và người lao động đã ký liên tiếp 2 hợp đồng lao động có xác định thời hạn, khi hợp đồng lao động ký lần 2 hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì người sử dụng lao động và người lao động phải ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1933,
"text": "thời gian ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn sẽ được ký trong các trường hợp sau: - Hợp đồng lao động được ký kết theo sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động với thời hạn làm việc ghi trong hợp đồng lao động là không xác định thời hạn."
}
],
"id": "12240",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt như sau: Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt 1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm. 2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. 3. Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước. Như vậy, trong một số trường hợp đặc biệt ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tính như sau: - Làm việc chưa đủ 12 tháng: lấy số ngày nghỉ hằng năm + số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm; - Làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. - Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1312,
"text": "trong một số trường hợp đặc biệt ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tính như sau: - Làm việc chưa đủ 12 tháng: lấy số ngày nghỉ hằng năm + số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm; - Làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm."
}
],
"id": "12241",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, nếu công ty không cho người lao động nghỉ phép năm thì được xem là hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng năm, có thể bị xử phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1123,
"text": "nếu công ty không cho người lao động nghỉ phép năm thì được xem là hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng năm, có thể bị xử phạt từ 20."
}
],
"id": "12242",
"is_impossible": false,
"question": "Không cho người lao động nghỉ phép năm thì công ty bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Không cho người lao động nghỉ phép năm thì công ty bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 713,
"text": "mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục."
}
],
"id": "12243",
"is_impossible": false,
"question": "Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu giờ liên tục?"
}
]
}
],
"title": "Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu giờ liên tục?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-BNV quy định về cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi như sau: Điều 4. Cách tính hưởng chính sách đối với người nghỉ hưu trước tuổi 3. Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 200,
"text": "Trường hợp có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP thì được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho số tháng nghỉ sớm như cách tính cho người nghỉ hưu trong thời hạn 12 tháng đầu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều này."
}
],
"id": "12244",
"is_impossible": false,
"question": "CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu, hưởng chính sách thế nào?"
}
]
}
],
"title": "CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu, hưởng chính sách thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định các đối tượng tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được áp dụng chế độ nghỉ hưu trước tuổi khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bao gồm: - Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức; - Cán bộ, công chức cấp xã; - Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức (sau đây viết tắt là người lao động); - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; - Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân; - Người làm việc trong tổ chức cơ yếu. Như vậy, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam thuộc đối tượng áp dụng chế độ nghỉ hưu trước tuổi khi sắp xếp lại bộ máy theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 860,
"text": "viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam thuộc đối tượng áp dụng chế độ nghỉ hưu trước tuổi khi sắp xếp lại bộ máy theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "12245",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam có áp dụng chế độ nghỉ hưu trước tuổi khi sắp xếp lại bộ máy không?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam có áp dụng chế độ nghỉ hưu trước tuổi khi sắp xếp lại bộ máy không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định các đối tượng tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được áp dụng chế độ nghỉ hưu trước tuổi khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bao gồm: - Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức; - Cán bộ, công chức cấp xã; - Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức (sau đây viết tắt là người lao động); - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; - Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân; - Người làm việc trong tổ chức cơ yếu. Như vậy, người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc đối tượng được áp dụng nghỉ hưu trước tuổi khi sắp xếp lại bộ máy 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 860,
"text": "người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc đối tượng được áp dụng nghỉ hưu trước tuổi khi sắp xếp lại bộ máy 2025."
}
],
"id": "12246",
"is_impossible": false,
"question": "Người làm việc trong tổ chức cơ yếu được áp dụng nghỉ hưu trước tuổi khi sắp xếp lại bộ máy 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Người làm việc trong tổ chức cơ yếu được áp dụng nghỉ hưu trước tuổi khi sắp xếp lại bộ máy 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 5/12/2024, UBND TP Hà Nội ban hành Thông báo 1202/TB-UBND về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025. Căn cứ theo Mục 1 Thông báo 1202/TB-UBND của UBND TP Hà Nội như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là công chức, viên chức) nghỉ Tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, cụ thể: a) Nghỉ Tết Âm lịch năm 2025 liền 09 ngày liên tục, từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 (tức từ ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). b) Nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 liền 04 ngày, từ ngày 30/8/2025 (thứ Bảy) đến hết ngày 02/9/2025 (thứ Ba). c) Nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 liền 05 ngày liên tục, từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025), trong đó công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. d) Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hàng tuần sẽ căn cứ thực tế của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. Như vậy, lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 cán bộ công chức viên chức Hà Nội kéo dài 05 ngày liên tục, từ ngày 30/4/2025 đến hết ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1264,
"text": "lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 cán bộ công chức viên chức Hà Nội kéo dài 05 ngày liên tục, từ ngày 30/4/2025 đến hết ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)."
}
],
"id": "12247",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 cán bộ công chức viên chức Hà Nội?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 cán bộ công chức viên chức Hà Nội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định các đối tượng tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được áp dụng chế độ nghỉ hưu trước tuổi khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bao gồm: - Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý và công chức, viên chức; - Cán bộ, công chức cấp xã; - Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày 15 tháng 01 năm 2019 và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chính sách như công chức (sau đây viết tắt là người lao động); - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; - Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân; - Người làm việc trong tổ chức cơ yếu. Như vậy, có thể thấy, công chức cấp xã thuộc đối tượng được áp dụng chế độ nghỉ hưu trước tuổi khi sắp xếp lại bộ máy 2025 theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 860,
"text": "có thể thấy, công chức cấp xã thuộc đối tượng được áp dụng chế độ nghỉ hưu trước tuổi khi sắp xếp lại bộ máy 2025 theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "12248",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức cấp xã có được áp dụng chế độ nghỉ hưu trước tuổi khi sắp xếp lại bộ máy 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Công chức cấp xã có được áp dụng chế độ nghỉ hưu trước tuổi khi sắp xếp lại bộ máy 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 22 tháng 2 năm 2025 âm lịch là ngày 21/03/2025 dương lịch và là ngày Thứ Sáu. Ngoài ra, vào ngày 15/11/1999, UNESCO đã quyết định chọn ngày 21 tháng 3 dương lịch là ngày Thơ Thế giới nhằm nhấn mạnh thơ là nhu cầu xã hội, khuyến khích con người, đặc biệt là thế hệ trẻ tìm về cội nguồn. Tại Việt Nam, ngày Thơ Việt Nam được tổ chức vào ngày Rằm tháng Giêng âm lịch hằng năm theo quyết định của Hội nhà văn Việt Nam. Vào năm 2012, Liên Hiệp Quốc đã công nhận ngày 21 tháng 3 dương lịch hằng năm là ngày Hội chứng Down Thế giới (World Down Syndrome Day). Lý do chọn ngày 21 tháng 3 dương lịch vì viết tắt theo tiếng Anh là 3.21st, có hàm ý đề cập đến tình trạng một người mang 3 nhiễm sắc thể thứ 21, nguyên nhân chính gây nên Hội chứng Down. Căn cứ theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Theo đó, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động là 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường. Như vậy, người lao động được 12 ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp người làm công việc trong điều kiện bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1887,
"text": "người lao động được 12 ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp người làm công việc trong điều kiện bình thường."
}
],
"id": "12249",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 22 tháng 2 âm là ngày bao nhiêu dương 2025? Người lao động được 12 ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 22 tháng 2 âm là ngày bao nhiêu dương 2025? Người lao động được 12 ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Bên cạnh đó, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1047,
"text": "người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết."
}
],
"id": "12250",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động quy định lịch nghỉ hằng năm có cần phải tham khảo ý kiến của người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động quy định lịch nghỉ hằng năm có cần phải tham khảo ý kiến của người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người sử dụng lao động vi vi phạm quy định của pháp luật về lịch nghỉ hằng năm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1540,
"text": "người sử dụng lao động vi vi phạm quy định của pháp luật về lịch nghỉ hằng năm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "12251",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động vi vi phạm quy định của pháp luật về lịch nghỉ hằng năm bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động vi vi phạm quy định của pháp luật về lịch nghỉ hằng năm bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau đây: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày; - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. Tuy nhiên, người lao động có trách nhiệm phải thông báo với người sử dụng lao động đối với các trường hợp này. Bên cạnh đó người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc nghỉ không hưởng lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 860,
"text": "người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp sau đây: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày; - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày."
}
],
"id": "12252",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. Theo đó, người lao động kết hôn được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương 03 ngày. Tuy nhiên, người lao động kết hôn phải thông báo với người sử dụng lao động. Ngoài ra, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động kết hôn vào ngày Valentine 2025 được nghỉ 03 ngày hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 760,
"text": "người lao động kết hôn vào ngày Valentine 2025 được nghỉ 03 ngày hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "12253",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động kết hôn vào ngày Valentine 2025 được nghỉ bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động kết hôn vào ngày Valentine 2025 được nghỉ bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày Valentine 2025 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận. Pháp luật không quy định giới hạn mức tiền lương được tạm ứng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 719,
"text": "hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày Valentine 2025 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận."
}
],
"id": "12254",
"is_impossible": false,
"question": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày Valentine 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày Valentine 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày lễ Valentine 2025 (gồm các ngày 14 2 2025) không phải là các ngày lễ lớn chính thức ở nước ta. Ngày lễ Valentine 2025 là dịp để thể hiện tình cảm với những người yêu thương. Dưới đây là một số lời chúc ngọt ngào ngày Valentine 14 2 2025 bạn có thể tham khảo để gửi gắm đến người yêu, chồng của mình: Lời chúc Valentine ngắn gọn cho người yêu Lời chúc ngày lễ valentine cho chồng Trên đây là một số lời chúc mừng ngày valentine chúc ngày 14 2 ngọt ngào ý nghĩa dành cho người bạn yêu thương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "ngày lễ Valentine 2025 (gồm các ngày 14 2 2025) không phải là các ngày lễ lớn chính thức ở nước ta."
}
],
"id": "12255",
"is_impossible": false,
"question": "Lời chúc ngọt ngào ngày Valentine 14 2 2025?"
}
]
}
],
"title": "Lời chúc ngọt ngào ngày Valentine 14 2 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 118. Nội quy lao động 1. Người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản. 2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; b) Trật tự tại nơi làm việc; c) An toàn, vệ sinh lao động; d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động; e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động; g) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động; Như vậy, người sử dụng lao động nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì bắt buộc phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 929,
"text": "người sử dụng lao động nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì bắt buộc phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản."
}
],
"id": "12256",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng bao nhiêu lao động phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng bao nhiêu lao động phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên ngày Valentine đỏ năm 2025 không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1030,
"text": "căn cứ theo quy định trên ngày Valentine đỏ năm 2025 không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam."
}
],
"id": "12257",
"is_impossible": false,
"question": "Valentine đỏ năm 2025 có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Valentine đỏ năm 2025 có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Theo đó, người lao động kết hôn được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương 03 ngày. Tuy nhiên, người lao động kết hôn phải thông báo với người sử dụng lao động. Ngoài ra, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động kết hôn vào dịp Valentine đỏ được nghỉ 03 ngày hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1111,
"text": "người lao động kết hôn vào dịp Valentine đỏ được nghỉ 03 ngày hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "12258",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động kết hôn vào dịp Valentine đỏ được nghỉ bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động kết hôn vào dịp Valentine đỏ được nghỉ bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 147 Bộ luật Lao động 2019 quy định về công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi như sau: Điều 147. Công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi 2. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm việc ở các nơi sau đây: a) Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm; b) Công trường xây dựng; c) Cơ sở giết mổ gia súc; d) Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử; đ) Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên. Như vậy, 05 địa điểm làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi cụ thể là: - Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm; - Công trường xây dựng; - Cơ sở giết mổ gia súc; - Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử; - Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 729,
"text": "05 địa điểm làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi cụ thể là: - Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm; - Công trường xây dựng; - Cơ sở giết mổ gia súc; - Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở tắm hơi, cơ sở xoa bóp; điểm kinh doanh xổ số, dịch vụ trò chơi điện tử; - Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên."
}
],
"id": "12259",
"is_impossible": false,
"question": "05 địa điểm làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi?"
}
]
}
],
"title": "05 địa điểm làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 146 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc của người lao động chưa đủ 15 tuổi như sau: Điều 146. Thời giờ làm việc của người chưa thành niên 1. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. 2. Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Như vậy, thời giờ làm việc của người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 645,
"text": "thời giờ làm việc của người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần."
}
],
"id": "12260",
"is_impossible": false,
"question": "Thời giờ làm việc của người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi tối đa là bao nhiêu giờ?"
}
]
}
],
"title": "Thời giờ làm việc của người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi tối đa là bao nhiêu giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 20 tháng 2 năm 2025 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 20 tháng 2 năm 2025 người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1380,
"text": "ngày 20 tháng 2 năm 2025 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "12261",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương ngày 20 tháng 2 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương ngày 20 tháng 2 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động gồm: Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. 4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. 5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. 6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. 7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. 9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. 10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương sau đây được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày; - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1375,
"text": "thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương sau đây được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày; - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày."
}
],
"id": "12262",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ việc riêng có lương có được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ việc riêng có lương có được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Lao động 2019 quy định về công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi như sau: Điều 147. Công việc và nơi làm việc cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi 1. Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc sau đây: a) Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên; b) Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác; c) Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ; d) Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc; đ) Phá dỡ các công trình xây dựng; e) Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại; g) Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ; h) Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên. Như vậy, cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc sau đây: - Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên; - Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác; - Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ; - Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc; - Phá dỡ các công trình xây dựng; - Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại; - Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ; - Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 868,
"text": "cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc sau đây: - Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên; - Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác; - Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ; - Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc; - Phá dỡ các công trình xây dựng; - Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại; - Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ; - Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên."
}
],
"id": "12263",
"is_impossible": false,
"question": "Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm những công việc nào?"
}
]
}
],
"title": "Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm những công việc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 146 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc của người lao động chưa đủ 15 tuổi như sau: Điều 146. Thời giờ làm việc của người chưa thành niên 1. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. 2. Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Như vậy, thời giờ làm việc của người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 645,
"text": "thời giờ làm việc của người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần."
}
],
"id": "12264",
"is_impossible": false,
"question": "Thời giờ làm việc của người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời giờ làm việc của người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động. 3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất. 4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; b) Đang bị tạm giữ, tạm giam; c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này; d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. 5. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình. 6. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, người lao động mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi dẫn đến vi phạm kỷ luật lao động thì không xử lý kỷ luật lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1181,
"text": "người lao động mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi dẫn đến vi phạm kỷ luật lao động thì không xử lý kỷ luật lao động."
}
],
"id": "12265",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động mất khả năng điều khiển hành vi dẫn đến vi phạm kỷ luật lao động thì có bị xử lý kỷ luật lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động mất khả năng điều khiển hành vi dẫn đến vi phạm kỷ luật lao động thì có bị xử lý kỷ luật lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 124. Hình thức xử lý kỷ luật lao động 1. Khiển trách. 2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng. 3. Cách chức. 4. Sa thải. Như vậy, có 04 hình thức xử lý kỷ luật lao động bao gồm: - Khiển trách. - Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng. - Cách chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 242,
"text": "có 04 hình thức xử lý kỷ luật lao động bao gồm: - Khiển trách."
}
],
"id": "12266",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể xử lý kỷ luật lao động bằng những hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Có thể xử lý kỷ luật lao động bằng những hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm đ khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về kỷ luật lao động bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 19. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên; b) Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật; c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động; d) Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực; đ) Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy định của pháp luật; e) Tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật; g) Trước khi đình chỉ công việc của người lao động, người sử dụng lao động không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc làm thành viên. Như vậy, công ty xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức (căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1134,
"text": "công ty xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục có thể bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "12267",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Công ty xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định pháp luật hiện hành, các ngày lễ lớn gồm: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Tam nguyên không phải là ngày lễ lớn theo quy định pháp luật hiện nay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1020,
"text": "Tam nguyên không phải là ngày lễ lớn theo quy định pháp luật hiện nay."
}
],
"id": "12268",
"is_impossible": false,
"question": "Tam nguyên có phải là ngày lễ lớn theo quy định pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Tam nguyên có phải là ngày lễ lớn theo quy định pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 19 tháng 2 năm 2025 âm lịch là ngày 18/03/2025 dương lịch và là ngày Thứ Ba. Ngoài ra, Ngày 19 tháng 2 âm lịch là ngày vía Bồ Tát Quán Thế Âm đản sanh. Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên ngày 19 tháng 2 2025 âm không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1207,
"text": "căn cứ theo quy định trên ngày 19 tháng 2 2025 âm không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam."
}
],
"id": "12269",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 19 tháng 2 âm là ngày bao nhiêu dương 2025? Ngày 19 tháng 2 âm lịch có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 19 tháng 2 âm là ngày bao nhiêu dương 2025? Ngày 19 tháng 2 âm lịch có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có các kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, các ngày thượng nguyên (ngày 12/2/2025 (thứ Tư)) - trung nguyên (ngày 6/9/2025 (thứ Bảy)) và hạ nguyên 2025 (ngày 4/12/2025 (thứ Năm)) không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng lương. (Trừ trường hợp các ngày này rơi vào hoặc là ngày Tết cổ truyền dân tộc và ngày Quốc khánh của nước người nước ngoài làm việc tại Việt Nam). Do đó, người lao động vẫn phải đi làm vào những ngày này nếu có lịch làm việc theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1384,
"text": "các ngày thượng nguyên (ngày 12/2/2025 (thứ Tư)) - trung nguyên (ngày 6/9/2025 (thứ Bảy)) và hạ nguyên 2025 (ngày 4/12/2025 (thứ Năm)) không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng lương."
}
],
"id": "12270",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2025, người lao động được nghỉ những ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2025, người lao động được nghỉ những ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời giờ làm việc bình thường của người lao động như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Đồng thời, tại Điều 106 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định: Điều 106. Giờ làm việc ban đêm Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau. Như vậy, quy định về thời giờ làm việc bình thường của người lao động vào ngày Tết Thanh minh 2025 như sau: - Thời giờ làm việc bình thường không quá 08h/ngày và không quá 48h/tuần. - Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48h/tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. - Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. - Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22h đến 06h sáng ngày hôm sau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 952,
"text": "quy định về thời giờ làm việc bình thường của người lao động vào ngày Tết Thanh minh 2025 như sau: - Thời giờ làm việc bình thường không quá 08h/ngày và không quá 48h/tuần."
}
],
"id": "12271",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về thời giờ làm việc bình thường của người lao động vào ngày Tết Thanh minh 2025 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về thời giờ làm việc bình thường của người lao động vào ngày Tết Thanh minh 2025 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo quy định pháp luật, ngày Valentine 14 2 không phải là ngày lễ lớn của nước ta.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 564,
"text": "theo quy định pháp luật, ngày Valentine 14 2 không phải là ngày lễ lớn của nước ta."
}
],
"id": "12272",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Valentine 14 2 có phải ngày lễ lớn hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Valentine 14 2 có phải ngày lễ lớn hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 131 Bộ luật Lao động 2019 quy định về khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất như sau: Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất Người bị xử lý kỷ luật lao động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất nếu thấy không thỏa đáng có quyền khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người lao động bị xử lý kỷ luật lao động nếu thấy không thỏa đáng có quyền khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "người lao động bị xử lý kỷ luật lao động nếu thấy không thỏa đáng có quyền khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định."
}
],
"id": "12273",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động bị xử lý kỷ luật lao động có quyền khiếu nại không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động bị xử lý kỷ luật lao động có quyền khiếu nại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 127. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động 1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động. 2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. 3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định. Như vậy, hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động như sau: - Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động. - Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. - Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động như sau: - Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động."
}
],
"id": "12274",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi nào bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi nào bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm đ khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về kỷ luật lao động bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 19. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên; b) Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật; c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động; d) Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực; đ) Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy định của pháp luật; e) Tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật; g) Trước khi đình chỉ công việc của người lao động, người sử dụng lao động không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc làm thành viên. Như vậy, người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục sẽ có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1134,
"text": "người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục sẽ có thể bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "12275",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có các kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, các ngày rằm 2025 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng lương. (Trừ trường hợp ngày rằm 2025 rơi vào hoặc là ngày Tết cổ truyền dân tộc và ngày Quốc khánh của nước người nước ngoài làm việc tại Việt Nam). Người lao động vẫn phải đi làm các ngày này nếu có lịch làm việc theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1384,
"text": "các ngày rằm 2025 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng lương."
}
],
"id": "12276",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ hưởng lương vào ngày rằm 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ hưởng lương vào ngày rằm 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 có quy định rõ như sau: Điều 13. Hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động. 2. Trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Như vậy, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động. Hiện nay, chưa có văn bản pháp luật nào quy định chi tiết về Mẫu đơn đề nghị ký tiếp, gia hạn hợp đồng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 615,
"text": "hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động."
}
],
"id": "12277",
"is_impossible": false,
"question": "Tải về Mẫu đơn đề nghị ký tiếp, gia hạn hợp đồng lao động file Word mới nhất 2025?"
}
]
}
],
"title": "Tải về Mẫu đơn đề nghị ký tiếp, gia hạn hợp đồng lao động file Word mới nhất 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động, cụ thể như sau: Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; c) Công việc và địa điểm làm việc; d) Thời hạn của hợp đồng lao động; đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương; g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. 2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm. 3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết. 4. Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước. 5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này. Như vậy, hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1852,
"text": "hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề."
}
],
"id": "12278",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng lao động phải có những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng lao động phải có những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 23 Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể như sau: Điều 23. Hiệu lực của hợp đồng lao động Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. Như vậy, hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 240,
"text": "hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác."
}
],
"id": "12279",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 17 tháng 2 năm 2025 âm lịch là ngày 16/03/2025 dương lịch và là ngày Chủ nhật. Căn cứ tại điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định tổ chức lễ hội như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lợi dụng hoạt động tổ chức lễ hội để trục lợi; b) Tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội. Như vậy, tham gia hoạt động mê tín dị đoan vào dịp lễ hội ngày 17 tháng 2 2025 âm lịch có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 456,
"text": "tham gia hoạt động mê tín dị đoan vào dịp lễ hội ngày 17 tháng 2 2025 âm lịch có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "12280",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 17 tháng 2 âm là ngày bao nhiêu dương 2025? Tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội ngày 17 tháng 2 âm bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 17 tháng 2 âm là ngày bao nhiêu dương 2025? Tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội ngày 17 tháng 2 âm bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động gồm: Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. 4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. 5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. 6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. 7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. 9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. 10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương sau đây được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày; - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1375,
"text": "thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương sau đây được xem là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày; - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày."
}
],
"id": "12281",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương có được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm cho người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau: Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau: a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động; b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên; c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật; d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản. 2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động. 3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất. Theo đó, thành phần phải tham dự khi xử lý kỷ luật lao động gồm: - Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên; arrow_forward_iosĐọc thêm - Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật. Như vậy, khi được người lao động nhờ tổ chức đại diện người lao động bào chữa thì tổ chức đại diện người lao động có thể tham dự xử lý kỷ luật lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1399,
"text": "khi được người lao động nhờ tổ chức đại diện người lao động bào chữa thì tổ chức đại diện người lao động có thể tham dự xử lý kỷ luật lao động."
}
],
"id": "12282",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức đại diện người lao động có thể tham dự xử lý kỷ luật lao động hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức đại diện người lao động có thể tham dự xử lý kỷ luật lao động hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 123 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời hiệu xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 123. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động 1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng. 2. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên. Như vậy, thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm. Tuy nhiên trong các trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng. Khi hết thời gian không được xử lí kỷ luật lao động, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 664,
"text": "thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm."
}
],
"id": "12283",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 127. Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động 1. Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động. 2. Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. 3. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định. Như vậy, hành vi cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động là một trong các hành vi bị cấm khi xử lý kỷ luật lao động. Cho nên, người sử dụng lao động không được cắt lương người lao động thay việc xử lý kỷ luật lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 549,
"text": "hành vi cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động là một trong các hành vi bị cấm khi xử lý kỷ luật lao động."
}
],
"id": "12284",
"is_impossible": false,
"question": "Có được cắt lương người lao động thay việc xử lý kỷ luật lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Có được cắt lương người lao động thay việc xử lý kỷ luật lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Theo đó, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. Như vậy, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm gộp 02 năm một lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1782,
"text": "người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm gộp 02 năm một lần."
}
],
"id": "12285",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm gộp 02 năm một lần không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm gộp 02 năm một lần không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 16 tháng 2 năm 2025 âm lịch là ngày 15/03/2025 dương lịch và là ngày Thứ Bảy. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ hưởng lương 06 kỳ nghỉ lễ tết là Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, ngày 16 tháng 2 âm lịch (15/03/2025 dương lịch) không là ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết. Nếu ngày này người lao động xin ngày nghỉ hằng năm sẽ được nghỉ hưởng lương. (Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài được nghỉ nếu ngày 16 tháng 2 2025 âm lịch rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1189,
"text": "ngày 16 tháng 2 âm lịch (15/03/2025 dương lịch) không là ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết."
}
],
"id": "12286",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 16 tháng 2 âm là ngày bao nhiêu dương 2025? Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 16 tháng 2 2025 âm không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 16 tháng 2 âm là ngày bao nhiêu dương 2025? Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 16 tháng 2 2025 âm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1645,
"text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc."
}
],
"id": "12287",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày lễ tình nhân Valentine 2025 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động được nghỉ làm vào ngày lễ tình nhân Valentine 2025 diễn ra trong các trường hợp sau: - Nội quy công ty có quy định về ngày nghỉ hằng tuần vào thứ sáu theo quy định tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019. - Ngày nghỉ hằng năm của người lao động là ngày Lễ Tình nhân 2025 theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019. - Nghỉ việc riêng vào ngày lễ tình nhân 2025 có hưởng lương hoặc không hưởng lương theo quy định tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1124,
"text": "ngày lễ tình nhân Valentine 2025 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động."
}
],
"id": "12288",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ ngày Lễ Tình nhân 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ ngày Lễ Tình nhân 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày Tình nhân 2025 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận. Pháp luật không quy định giới hạn mức tiền lương được tạm ứng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 719,
"text": "hiện nay trường hợp người lao động tạm ứng tiền lương vào ngày Tình nhân 2025 thì mức giới hạn tiền lương được tạm ứng sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận."
}
],
"id": "12289",
"is_impossible": false,
"question": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày Tình nhân 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Có giới hạn tiền lương được tạm ứng vào ngày Tình nhân 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 10/01/2025, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 02/2025/TT-BLĐTBXH quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. Theo đó, Thông tư 02/2025/TT-BLĐTBXH quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành tại Thông tư 04/2024/TT- BLĐTBXH ngày 06/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội áp dụng đối với đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Dưới đây là Toàn bộ Phụ lục Thông tư 02/2025 chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội Đồng thời, căn cứ Điều 7 Thông tư 02/2025/TT-BLĐTBXH quy định về hiệu lực thi hành: Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2025. 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Thông tư số 15/2019/TT- BLĐTBXH ngày 18/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quy định Chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hết hiệu lực. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./. Như vậy, Thông tư 02/2025 có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1435,
"text": "Thông tư 02/2025 có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2025."
}
],
"id": "12290",
"is_impossible": false,
"question": "Tải toàn bộ Phụ lục Thông tư 02/2025 chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội?"
}
]
}
],
"title": "Tải toàn bộ Phụ lục Thông tư 02/2025 chế độ báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 02/2025/TT-BLĐTBXH quy định về kỳ hạn báo cáo và ngày gửi báo cáo như sau: Điều 4. Kỳ hạn báo cáo và ngày gửi báo cáo 1. Kỳ hạn báo cáo là 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo chậm nhất là ngày 15 tháng 01 năm kế tiếp của năm báo cáo theo dấu bưu điện hoặc theo đường trục liên thông của Chính phủ (trừ trường hợp mẫu biểu báo cáo yêu cầu khác). 3. Các Tổng cục, Cục, Vụ, Thanh tra Bộ tổng hợp thông tin thống kê gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính và Trung tâm Công nghệ thông tin chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm kế tiếp của năm báo cáo. Như vậy, kỳ hạn báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội là 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 692,
"text": "kỳ hạn báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội là 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo."
}
],
"id": "12291",
"is_impossible": false,
"question": "Kỳ hạn báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Kỳ hạn báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 02/2025/TT-BLĐTBXH quy định về hình thức báo cáo như sau: Điều 5. Hình thức báo cáo 1. Báo cáo qua đường hành chính: Báo cáo phải được lập thành văn bản và tệp dữ liệu điện tử định dạng bảng tính Excel. Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị báo cáo. 2. Báo cáo điện tử: Dữ liệu, số liệu báo cáo thống kê định kỳ được cập nhật vào Hệ thống thu thập số liệu thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa chỉ “https://thongke.molisa.gov.vn” trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Tiến đến thay thế báo cáo giấy bằng báo cáo thực hiện qua môi trường điện tử. Như vậy, người dân có thể thực hiện báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội bằng 1 trong những hình thức như sau: - Báo cáo qua đường hành chính: Báo cáo phải được lập thành văn bản và tệp dữ liệu điện tử định dạng bảng tính Excel. Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng đơn vị báo cáo. - Báo cáo điện tử: Dữ liệu, số liệu báo cáo thống kê định kỳ được cập nhật vào Hệ thống thu thập số liệu thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tại địa chỉ “https://thongke.molisa.gov.vn” trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Tiến đến thay thế báo cáo giấy bằng báo cáo thực hiện qua môi trường điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 666,
"text": "người dân có thể thực hiện báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội bằng 1 trong những hình thức như sau: - Báo cáo qua đường hành chính: Báo cáo phải được lập thành văn bản và tệp dữ liệu điện tử định dạng bảng tính Excel."
}
],
"id": "12292",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể thực hiện báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội bằng những hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Có thể thực hiện báo cáo thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội bằng những hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Rằm tháng Giêng, còn gọi là Tết Nguyên Tiêu, là ngày rằm đầu tiên trong năm mới âm lịch. Năm 2025, rằm tháng Giêng sẽ rơi vào Thứ Tư, ngày 12/2/2025 dương lịch. Căn cứ Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì rằm tháng giêng 2025 không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1186,
"text": "căn cứ theo quy định trên thì rằm tháng giêng 2025 không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam."
}
],
"id": "12293",
"is_impossible": false,
"question": "Rằm tháng Giêng 2025 vào thứ mấy? Rằm tháng Giêng 2025 có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Rằm tháng Giêng 2025 vào thứ mấy? Rằm tháng Giêng 2025 có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 có quy định như sau: 2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. Đồng thời, căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, sau kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2025, công chức, viên chức sẽ được nghỉ các kỳ nghỉ lễ liền kề theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội như sau: - Nghỉ lễ 30/4 - 1/5 trong 5 ngày liên tục từ 30/4/2025 đến 04/5/2025 (làm bù vào 26/4/2025) - Nghỉ lễ Quốc khánh trong 4 ngày từ 30/8/2025 đến 02/9/2025. Các dịp nghỉ lễ khác thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 381,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)."
}
],
"id": "12294",
"is_impossible": false,
"question": "Sau Tết 2025, công chức viên chức sẽ được nghỉ ngày lễ gì tiếp theo?"
}
]
}
],
"title": "Sau Tết 2025, công chức viên chức sẽ được nghỉ ngày lễ gì tiếp theo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1185,
"text": "khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm."
}
],
"id": "12295",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính ngày đi đường trong thời gian nghỉ phép năm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính ngày đi đường trong thời gian nghỉ phép năm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tháng Giêng nhuận là một hiện tượng thiên văn cực kỳ hiếm gặp trong lịch Âm của người Việt. Theo các nghiên cứu về lịch pháp, vào năm 2148 (năm Mậu Thân), sẽ có một tháng Giêng nhuận. Điều này có nghĩa là năm 2148 sẽ có hai tháng Giêng. Đây là một điểm đặc biệt và thú vị trong lịch sử thiên văn của người Việt. Xem Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 năm Mậu Thân chi tiết, đầy đủ 12 tháng dưới đây: Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 1 arrow_forward_iosĐọc thêm Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 2 Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 3 Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 4 Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 5 Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 6 Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 7 Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 8 Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 9 Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 10 Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 11 Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 12 Năm nay là năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 312,
"text": "Xem Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 năm Mậu Thân chi tiết, đầy đủ 12 tháng dưới đây: Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 1 arrow_forward_iosĐọc thêm Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 2 Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 3 Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 4 Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 5 Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 6 Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 7 Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 8 Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 9 Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 10 Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 11 Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 - Tháng 12 Năm nay là năm 2025."
}
],
"id": "12296",
"is_impossible": false,
"question": "Xem Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 năm Mậu Thân chi tiết 12 tháng? Năm 2148 là bao nhiêu năm nữa?"
}
]
}
],
"title": "Xem Lịch Âm 2148 - Lịch Dương 2148 năm Mậu Thân chi tiết 12 tháng? Năm 2148 là bao nhiêu năm nữa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Như vậy, có thể thấy, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của người lao động trước khi quy định về lịch nghỉ hằng năm của người lao động đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1816,
"text": "có thể thấy, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của người lao động trước khi quy định về lịch nghỉ hằng năm của người lao động đó."
}
],
"id": "12297",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp quy định lịch nghỉ hằng năm có phải tham khảo ý kiến người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp quy định lịch nghỉ hằng năm có phải tham khảo ý kiến người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 713,
"text": "mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục."
}
],
"id": "12298",
"is_impossible": false,
"question": "Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu giờ liên tục?"
}
]
}
],
"title": "Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu giờ liên tục?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương 03 ngày trong trường hợp con nuôi chết và phải thông báo với người sử dụng lao động biết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 874,
"text": "người lao động sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương 03 ngày trong trường hợp con nuôi chết và phải thông báo với người sử dụng lao động biết."
}
],
"id": "12299",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động xin nghỉ do con nuôi chết thì được nghỉ bao nhiêu ngày hưởng nguyên lương?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động xin nghỉ do con nuôi chết thì được nghỉ bao nhiêu ngày hưởng nguyên lương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, công ty không cho người lao động nghỉ do con nuôi chết có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1547,
"text": "công ty không cho người lao động nghỉ do con nuôi chết có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 4."
}
],
"id": "12300",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty không cho người lao động nghỉ do con nuôi chết bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Công ty không cho người lao động nghỉ do con nuôi chết bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.