version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, ngày 19 tháng 11 không phải là một trong những ngày nghỉ lễ tết hằng năm. Do đó, lao động nam sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương vào ngày này, trừ trường hợp người lao động xin nghỉ phép năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2520,
"text": "ngày 19 tháng 11 không phải là một trong những ngày nghỉ lễ tết hằng năm."
}
],
"id": "12801",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Quốc tế Đàn ông lao động nam có được nghỉ không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Quốc tế Đàn ông lao động nam có được nghỉ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, người lao động cứ làm 05 năm thì sẽ được tăng thêm 01 ngày phép năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 367,
"text": "người lao động cứ làm 05 năm thì sẽ được tăng thêm 01 ngày phép năm."
}
],
"id": "12802",
"is_impossible": false,
"question": "Làm bao nhiêu lâu thì được tăng thêm ngày phép năm?"
}
]
}
],
"title": "Làm bao nhiêu lâu thì được tăng thêm ngày phép năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau: Ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 494,
"text": "bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau: Ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp."
}
],
"id": "12803",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ nào?"
}
]
}
],
"title": "Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định về hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 14. Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Mức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ: Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này, cụ thể: a) Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo; b) Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ cận nghèo; c) Bằng 10% đối với các đối tượng khác. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ sẽ xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho phù hợp. 2. Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng). Như vậy, thời gian hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia BHXH tự nguyện tùy thuộc vào thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1188,
"text": "thời gian hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia BHXH tự nguyện tùy thuộc vào thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng)."
}
],
"id": "12804",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia BHXH tự nguyện tối đa là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia BHXH tự nguyện tối đa là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 103 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 103. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 102 của Luật này hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy, người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi thuộc trường hợp như sau: - Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 484,
"text": "người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi thuộc trường hợp như sau: - Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024."
}
],
"id": "12805",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/7/2025, người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/7/2025, người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trợ cấp tuất một lần như sau: Điều 110. Trợ cấp tuất một lần 1. Người đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần. 2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính như sau: a) Bằng 1,5 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014. Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có cả trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; b) Bằng 02 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; c) Bằng số tiền đã đóng đối với trường hợp người lao động có thời gian đóng chưa đủ 60 tháng. Như vậy, mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính như sau: - Bằng 1,5 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014. Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có cả trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; - Bằng 02 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; - Bằng số tiền đã đóng đối với trường hợp người lao động có thời gian đóng chưa đủ 60 tháng. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1120,
"text": "mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính như sau: - Bằng 1,5 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014."
}
],
"id": "12806",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp tuất một lần khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện từ ngày 01/7/2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp tuất một lần khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện từ ngày 01/7/2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 32 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định cụ thể như sau: Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 2. Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có quyền sau đây: a) Thực hiện hoạt động kiểm định theo hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm định; b) Từ chối cung ứng dịch vụ kiểm định khi không bảo đảm điều kiện an toàn khi thực hiện hoạt động kiểm định máy, thiết bị, vật tư; c) Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hành vi cản trở hoạt động kiểm định; d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có đối tượng đề nghị được kiểm định cung cấp các tài liệu, thông tin phục vụ hoạt động kiểm định. Như vậy, tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có quyền sau đây: - Thực hiện hoạt động kiểm định theo hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm định; - Từ chối cung ứng dịch vụ kiểm định khi không bảo đảm điều kiện an toàn khi thực hiện hoạt động kiểm định máy, thiết bị, vật tư; - Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hành vi cản trở hoạt động kiểm định; - Yêu cầu tổ chức, cá nhân có đối tượng đề nghị được kiểm định cung cấp các tài liệu, thông tin phục vụ hoạt động kiểm định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 654,
"text": "tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có quyền sau đây: - Thực hiện hoạt động kiểm định theo hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm định; - Từ chối cung ứng dịch vụ kiểm định khi không bảo đảm điều kiện an toàn khi thực hiện hoạt động kiểm định máy, thiết bị, vật tư; - Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hành vi cản trở hoạt động kiểm định; - Yêu cầu tổ chức, cá nhân có đối tượng đề nghị được kiểm định cung cấp các tài liệu, thông tin phục vụ hoạt động kiểm định."
}
],
"id": "12807",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có những quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động có những quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động sẽ được nghỉ làm và được hưởng nguyên lương dịp Tết nguyên đán 2025 người lao động sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương là 05 ngày. Ngoài ra, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội trong báo cáo cáo gửi Thủ tướng Chính phủ làm rõ phương án đề xuất nghỉ Tết Nguyên đán 2025 kéo dài 9 ngày liên tục. Căn cứ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong dịp tết Âm lịch là 5 ngày. Bên cạnh đó, Điều 1 Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg quy định chế độ tuần làm việc đối với công chức, viên chức là 40 giờ trong 5 ngày, nghỉ thứ Bảy, Chủ Nhật. Theo đó, phương án Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã đề xuất tại Công văn 5152/LĐTBXH-CATLĐ dịp nghỉ tết Âm lịch công chức, việc chức được nghỉ 5 ngày liên tục trong 1 tuần từ thứ Hai ngày 27/1/2025 đến hết thứ Sáu 31/1/2025 là đúng quy định của Bộ luật Lao động 2019 và các quy định của Chính phủ. Do đặc điểm năm 2025, trước và sau ngày nghỉ Tết Âm lịch đều là thứ Bảy và Chủ nhật, đây đều là ngày nghỉ hằng tuần của công chức, viên chức. Cho nên, công chức, viên chức được nghỉ 5 ngày nghỉ tết Âm lịch và 4 ngày nghỉ hằng tuần. Khác với các năm trước, tại tờ trình lần này, Bộ LĐ-TB&XH chỉ đề xuất 1 phương án nghỉ Tết là nghỉ 5 ngày theo quy định, trong đó nghỉ 2 ngày trước Tết và 3 ngày sau Tết. Cụ thể, từ ngày 27/01/2025 (thứ hai), tức 28 tháng Chạp năm Giáp Thìn, 29 tháng Chạp và 3 ngày mùng 1, 2, 3 Tết, tức hết ngày thứ sáu, 31/01/2025. Tuy nhiên, liền trước 5 ngày nghỉ trên là 2 ngày nghỉ cuối tuần, thứ bảy, chủ nhật ngày 25-26/01/2025, tức 26, 27 tháng Chạp âm lịch 2024. Sau đó, lại tới 2 ngày nghỉ cuối tuần tiếp theo, thứ bảy, chủ nhật ngày 01/02-02/02/2025. Theo đó, đề xuất lịch nghỉ Tết Nguyên đán sẽ bắt đầu từ thứ bảy, 25/1/2025 (26 tháng Chạp âm lịch 2024) hết chủ nhật ngày 2/2/2025 dương lịch (tức hết mùng 5 tháng Giêng âm lịch 2025 Ất Tỵ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 866,
"text": "theo quy định trên thì người lao động sẽ được nghỉ làm và được hưởng nguyên lương dịp Tết nguyên đán 2025 người lao động sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương là 05 ngày."
}
],
"id": "12808",
"is_impossible": false,
"question": "Vì sao đề xuất nghỉ 9 ngày trong dịp Tết Nguyên đán 2025?"
}
]
}
],
"title": "Vì sao đề xuất nghỉ 9 ngày trong dịp Tết Nguyên đán 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau: Điều 23. Chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 1. Công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 của Luật này, nếu không hưởng bảo hiểm xã hội một lần và không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng của mình theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Thời gian hưởng, mức hưởng trợ cấp hằng tháng được xác định căn cứ vào thời gian đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động. 3. Mức trợ cấp hằng tháng thấp nhất bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này. Như vậy, từ 01/7/2025, công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu không hưởng bảo hiểm xã hội một lần và không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 973,
"text": "từ 01/7/2025, công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu không hưởng bảo hiểm xã hội một lần và không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng của mình."
}
],
"id": "12809",
"is_impossible": false,
"question": "Đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà không đủ điều kiện hưởng lương hưu có được hưởng trợ cấp hằng tháng không từ 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà không đủ điều kiện hưởng lương hưu có được hưởng trợ cấp hằng tháng không từ 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trình tự, thủ tục thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau: Điều 24. Trình tự, thủ tục thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này gửi hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm xã hội. Hồ sơ bao gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hằng tháng. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, trình tự, thủ tục thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện như sau: (1) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 gửi hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm xã hội. Hồ sơ bao gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội; - Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hằng tháng. (2) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại (1), cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 760,
"text": "trình tự, thủ tục thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện như sau: (1) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 gửi hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "12810",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục thực hiện chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định mức lương hưu hằng tháng: Điều 7. Mức lương hưu hằng tháng Mức lương hưu hằng tháng tại Điều 56 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Căn cứ Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương như sau: Điều 90. Tiền lương 1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. 2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Theo quy định trên, lương hưu của người lao động được tính theo số năm đóng BHXH và tiền lương đóng BHXH hàng tháng. Tiền lương của người lao động không được thấp hơn lương tối thiểu vùng. Trường hợp tăng lương tối thiểu vùng thì mức lương tham gia BHXH của người lao động có thể sẽ tăng. Do đó, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cũng tăng. Như vậy, người lao động nếu nghỉ hưu sau ngày 01/7/2024 và có thời gian hưởng mức lương tối thiểu mới, có mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tăng thì lương hưu người lao động sẽ tăng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1091,
"text": "người lao động nếu nghỉ hưu sau ngày 01/7/2024 và có thời gian hưởng mức lương tối thiểu mới, có mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tăng thì lương hưu người lao động sẽ tăng."
}
],
"id": "12811",
"is_impossible": false,
"question": "Lương hưu người lao động có tăng không khi tăng lương tối thiểu vùng?"
}
]
}
],
"title": "Lương hưu người lao động có tăng không khi tăng lương tối thiểu vùng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiết e Tiểu mục 3.2 Mục 3 Công văn 1952/BHXH-TST năm 2023 quy định tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau: 3. Tiền lương tháng làm căn cứ đóng: 3.2. Tiền lương do đơn vị quyết định: e) Mức tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BH TNLĐ-BNN cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BH TNLĐ- BNN bằng 20 tháng lương cơ sở. Trường hợp mức tiền lương tháng của người lao động cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng BHTN bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng. Như vậy, tiền lương tối đa người lao động đóng bảo hiểm xã hội như sau: (1) Trường hợp người lao động có mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 tháng lương cơ sở tương đương 46.000.000 đồng. Mức lương cơ sở hiện hành áp dụng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng. (2) Trường hợp người lao động có mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng tương đương như sau: - Vùng 1: 99.200.000 đồng/tháng. - Vùng 2: 88.200.000 đồng/tháng - Vùng 3: 77.200.000 đồng/tháng - Vùng 4: 69.000.000 đồng/tháng Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2024 áp dụng theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 540,
"text": "tiền lương tối đa người lao động đóng bảo hiểm xã hội như sau: (1) Trường hợp người lao động có mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 20 tháng lương cơ sở thì mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 tháng lương cơ sở tương đương 46."
}
],
"id": "12812",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương tối đa đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương tối đa đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 50 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia như sau: Điều 50. Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia 1. Nghiên cứu, khảo sát, thu thập thông tin, phân tích và đánh giá tình hình tiền lương, mức sống tối thiểu của người lao động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quan hệ cung cầu lao động, việc làm, thất nghiệp trong nền kinh tế và các yếu tố liên quan khác làm cơ sở xác định mức lương tối thiểu. 2. Xây dựng báo cáo về mức lương tối thiểu của người lao động gắn với các yếu tố xác định mức lương tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 91 của Bộ luật Lao động. 3. Rà soát mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình người lao động, phân vùng địa bàn áp dụng lương tối thiểu làm cơ sở xác định phương án điều chỉnh mức lương tối thiểu theo từng thời kỳ. 4. Hằng năm, tổ chức thương lượng để khuyến nghị với Chính phủ phương án điều chỉnh mức lương tối thiểu xác lập theo vùng (bao gồm mức lương tối thiểu theo tháng và mức lương tối thiểu theo giờ). 5. Tư vấn, khuyến nghị với Chính phủ về một số chính sách tiền lương áp dụng chung đối với người lao động trong các loại hình doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã theo quy định của Bộ luật Lao động. Như vậy, nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia được quy định cụ thể như sau: - Nghiên cứu, khảo sát, thu thập thông tin, phân tích và đánh giá tình hình tiền lương, mức sống tối thiểu của người lao động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quan hệ cung cầu lao động, việc làm, thất nghiệp trong nền kinh tế và các yếu tố liên quan khác làm cơ sở xác định mức lương tối thiểu. - Xây dựng báo cáo về mức lương tối thiểu của người lao động gắn với các yếu tố xác định mức lương tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019. - Rà soát mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình người lao động, phân vùng địa bàn áp dụng lương tối thiểu làm cơ sở xác định phương án điều chỉnh mức lương tối thiểu theo từng thời kỳ. - Hằng năm, tổ chức thương lượng để khuyến nghị với Chính phủ phương án điều chỉnh mức lương tối thiểu xác lập theo vùng (bao gồm mức lương tối thiểu theo tháng và mức lương tối thiểu theo giờ). - Tư vấn, khuyến nghị với Chính phủ về một số chính sách tiền lương áp dụng chung đối với người lao động trong các loại hình doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1230,
"text": "nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia được quy định cụ thể như sau: - Nghiên cứu, khảo sát, thu thập thông tin, phân tích và đánh giá tình hình tiền lương, mức sống tối thiểu của người lao động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quan hệ cung cầu lao động, việc làm, thất nghiệp trong nền kinh tế và các yếu tố liên quan khác làm cơ sở xác định mức lương tối thiểu."
}
],
"id": "12813",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ của Hội đồng tiền lương quốc gia là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 92 Bộ luật Lao động 2019 quy định về Hội đồng tiền lương quốc gia như sau: Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia 1. Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động. 2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng tiền lương quốc gia bao gồm các thành viên là đại diện của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, một số tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở trung ương và chuyên gia độc lập. 3. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng tiền lương quốc gia. Như vậy, Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 642,
"text": "Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động."
}
],
"id": "12814",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan gì?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 32. Vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây: a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật; b) Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực. 4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây: a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người; b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người; c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên. 5. Hình thức xử phạt bổ sung Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này. Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng, đồng thời bị trục xuất khỏi Việt Nam. Còn đối với người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng tùy theo số lượng người lao người nước ngoài không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Đây là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm của người sử dụng lao động là cá nhân. Mức phạt tiền đối với người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm sẽ bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2052,
"text": "người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động sẽ bị phạt tiền từ 15."
}
],
"id": "12815",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về điều chỉnh lương hưu như sau: Điều 67. Điều chỉnh lương hưu 1. Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 2. Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ. 3. Chính phủ quy định thời điểm, đối tượng, mức điều chỉnh lương hưu quy định tại Điều này. Như vậy, từ 01/7/2025, đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 sẽ được điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng để bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 568,
"text": "từ 01/7/2025, đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 sẽ được điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng để bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ."
}
],
"id": "12816",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 có được điều chỉnh lương hưu không từ 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 có được điều chỉnh lương hưu không từ 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 170/2016/TT-BQP quy định cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương: Điều 4. Cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương 1. Cấp bậc quân hàm Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương có hệ số dưới 3,95. 2. Cấp bậc quân hàm Trung úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 3,95 đến dưới 4,45. 3. Cấp bậc quân hàm Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 4,45 đến dưới 4,90. 4. Cấp bậc quân hàm Đại úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 4,90 đến dưới 5,30. 5. Cấp bậc quân hàm Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 5,30 đến dưới 6,10. 6. Cấp bậc quân hàm Trung tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 6,10 đến dưới 6,80. 7. Cấp bậc quân hàm Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 6,80 trở lên. Theo đó, Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp hiện có hệ số lương từ 6,80 trở lên. Từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng. Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 41/2023/TT-BQP thì mức lương của Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp sẽ được tính như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng Như vậy, mức lương tối thiểu Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp là 15.912.000 đồng/tháng. Lưu ý: Mức lương kể trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1292,
"text": "mức lương tối thiểu Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp là 15."
}
],
"id": "12817",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương tối thiểu Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương tối thiểu Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp: Điều 17. Thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp 1. Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp trong thời bình như sau: a) Phục vụ có thời hạn ít nhất là 06 năm kể từ ngày quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp; b) Phục vụ cho đến hết hạn tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm: a) Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi; b) Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi; c) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi. 3. Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm. 4. Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi thì được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp với yêu cầu của quân đội hoặc được chuyển ngành. Trường hợp quân đội không thể tiếp tục bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành được nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên thì được nghỉ hưu. Danh mục chức danh chiến đấu viên do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. Như vậy, Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất đối với nam là 56 tuổi và đối với nữ là 55 tuổi Tuy nhiên, trường hợp Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1436,
"text": "Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất đối với nam là 56 tuổi và đối với nữ là 55 tuổi Tuy nhiên, trường hợp Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm."
}
],
"id": "12818",
"is_impossible": false,
"question": "Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 20 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định trường hợp thôi phục vụ tại ngũ: Điều 20. Trường hợp thôi phục vụ tại ngũ Quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Hết hạn phục vụ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Luật này; 2. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật này, sau 06 năm kể từ ngày có quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp, nếu có nguyện vọng thôi phục vụ tại ngũ và được cấp có thẩm quyền đồng ý; 3. Hết hạn tuổi cao nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này; 4. Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này mà quân đội không thể bố trí sử dụng; 5. Do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng; 6. Phẩm chất chính trị, đạo đức không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoặc không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ 02 năm liên tiếp theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 9 của Luật này; 7. Không còn đủ tiêu chuẩn về sức khỏe. Như vậy, theo quy định pháp luật hiện nay thì có 07 trường hợp quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1009,
"text": "theo quy định pháp luật hiện nay thì có 07 trường hợp quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ."
}
],
"id": "12819",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu trường hợp quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu trường hợp quân nhân chuyên nghiệp thôi phục vụ tại ngũ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về phương thức đóng và mức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Điều 11. Phương thức đóng và mức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 3. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: a) Mức đóng 06 tháng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng IV; b) Mức đóng 12 tháng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng IV. 4. Thời điểm đóng bảo hiểm tai nạn lao động đối với phương thức đóng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau: a) Lần đầu, ngay khi đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện b) Lần tiếp theo, trong vòng 10 ngày trước khi hết chu kỳ đóng. c) Ngay khi đăng ký lại bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo Điều 17 của Nghị định này. Như vậy, mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: - Mức đóng 06 tháng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng 4; - Mức đóng 12 tháng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng 4.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 808,
"text": "mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: - Mức đóng 06 tháng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng 4; - Mức đóng 12 tháng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng 4."
}
],
"id": "12820",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 143/2024/NĐ-CP, thì giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Điều 23. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Người lao động hoặc thân nhân người lao động bị nạn nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 22 Nghị định này cho cơ quan bảo hiểm xã hội đã đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trong thời hạn như sau: a) 30 ngày, kể từ ngày nhận được Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; b) 90 ngày kể từ ngày người lao động đang đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện bị chết. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do. Như vậy, giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Người lao động hoặc thân nhân người lao động bị nạn nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội đã đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trong thời hạn như sau: - 30 ngày, kể từ ngày nhận được Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa, - 90 ngày kể từ ngày người lao động đang đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện bị chết. Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động; Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do. Lưu ý: Nghị định 143/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 863,
"text": "giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Người lao động hoặc thân nhân người lao động bị nạn nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội đã đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trong thời hạn như sau: - 30 ngày, kể từ ngày nhận được Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa, - 90 ngày kể từ ngày người lao động đang đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện bị chết."
}
],
"id": "12821",
"is_impossible": false,
"question": "Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thực hiện theo các bước như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thực hiện theo các bước như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 49 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia như sau: Điều 49. Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia Hội đồng tiền lương quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Lao động để thực hiện chức năng tư vấn cho Chính phủ về: 1. Mức lương tối thiểu xác lập theo vùng (bao gồm mức lương tối thiểu theo tháng và mức lương tối thiểu theo giờ). 2. Chính sách tiền lương áp dụng đối với người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. Như vậy, Hội đồng tiền lương quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Lao động 2019 để thực hiện chức năng tư vấn cho Chính phủ về: - Mức lương tối thiểu xác lập theo vùng (bao gồm mức lương tối thiểu theo tháng và mức lương tối thiểu theo giờ). - Chính sách tiền lương áp dụng đối với người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 553,
"text": "Hội đồng tiền lương quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Lao động 2019 để thực hiện chức năng tư vấn cho Chính phủ về: - Mức lương tối thiểu xác lập theo vùng (bao gồm mức lương tối thiểu theo tháng và mức lương tối thiểu theo giờ)."
}
],
"id": "12822",
"is_impossible": false,
"question": "Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chức năng của Hội đồng tiền lương quốc gia được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định tuổi nghỉ hưu: Điều 169. Tuổi nghỉ hưu 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. Theo đó, người lao động trong điều kiện lao động bình thường tuổi nghỉ hưu được điều chỉnh theo lộ trình: - Đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 - Đến khi đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Từ năm 2021, người lao động trong điều kiện lao động bình thường có tuổi nghỉ hưu là: Lao động nam: đủ 60 tuổi 03 tháng; Lao động nữ đủ 55 tuổi 04 tháng. Và sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng với lao động nam và 04 tháng với lao động nữ. Như vậy tuổi nghỉ hưu năm 2025 trong điều kiện lao động bình thường như sau: - Của lao động nam: 61 tuổi 03 tháng - Của lao động nữ: 56 tuổi 08 tháng. Từ những lập luận trên, có thể thấy độ tuổi nghỉ hưu của lao động nam năm 2024 là 61 tuổi sẽ tăng thêm 03 tháng lên 61 tuổi 03 tháng vào năm 2025; của lao động nữ từ 56 tuổi của năm 2024 sẽ tăng thêm 04 tháng lên 56 tuổi 04 tháng vào năm 2025. Do đó, tuổi nghỉ hưu năm 2025 sẽ tăng 03 tháng đối với nam và 04 tháng đối với nữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1185,
"text": "tuổi nghỉ hưu năm 2025 trong điều kiện lao động bình thường như sau: - Của lao động nam: 61 tuổi 03 tháng - Của lao động nữ: 56 tuổi 08 tháng."
}
],
"id": "12823",
"is_impossible": false,
"question": "Tuổi nghỉ hưu năm 2025 sẽ tăng lên bao nhiêu tháng?"
}
]
}
],
"title": "Tuổi nghỉ hưu năm 2025 sẽ tăng lên bao nhiêu tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Luật Công an nhân dân 2018 quy định công an nhân dân là lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. Căn cứ Điều 15 Luật Công an nhân dân 2018 quy định về chức năng của Công an nhân dân cụ thể như sau: Điều 15. Chức năng của Công an nhân dân Công an nhân dân có chức năng tham mưu với Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. Như vậy, theo quy định trên thì Công an nhân dân có chức năng tham mưu với Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1000,
"text": "theo quy định trên thì Công an nhân dân có chức năng tham mưu với Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội."
}
],
"id": "12824",
"is_impossible": false,
"question": "Chức năng của Công an nhân dân được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chức năng của Công an nhân dân được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP về ngày lễ lớn cụ thể như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định pháp luật, Tết Hạ Nguyên không phải ngày lễ lớn của nước ta.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 557,
"text": "căn cứ theo quy định pháp luật, Tết Hạ Nguyên không phải ngày lễ lớn của nước ta."
}
],
"id": "12825",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Hạ Nguyên có phải ngày lễ lớn của nước ta hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tết Hạ Nguyên có phải ngày lễ lớn của nước ta hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Ngoài ra, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, ngày 17 tháng 11 2024 sẽ rơi vào Chủ Nhật trong tuần và không phải ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Trường hợp, Chủ Nhật là ngày nghỉ hằng tuần thì cách tính lương cho người lao động đi làm thêm được thực hiện như sau: - Được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 200%. - Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường nếu làm việc vào ban đêm. - Ngoài việc được trả lương làm thêm giờ ban ngày, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1976,
"text": "ngày 17 tháng 11 2024 sẽ rơi vào Chủ Nhật trong tuần và không phải ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "12826",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính lương cho người lao động đi làm thêm vào ngày 17 tháng 11 2024?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính lương cho người lao động đi làm thêm vào ngày 17 tháng 11 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 15 tháng 11 năm 2024 âm lịch là ngày 15 tháng 12 năm 2024 dương lịch, rơi vào ngày Chủ nhật. Tháng 11 năm 2024 âm lịch bắt đầu từ ngày 01/12/2024 dương lịch và kết thúc vào ngày 30/12/2024 dương lịch. /12/2024 dương lịch) không là ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết. Tuy nhiên, nếu ngày nghỉ hằng tuần rơi vào ngày Chủ nhật thì người lao động không phải đi làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 301,
"text": "Tuy nhiên, nếu ngày nghỉ hằng tuần rơi vào ngày Chủ nhật thì người lao động không phải đi làm."
}
],
"id": "12827",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 15 tháng 11 năm 2024 âm lịch là ngày bao nhiêu dương, thứ mấy? NLĐ được nghỉ hưởng lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 15 tháng 11 năm 2024 âm lịch là ngày bao nhiêu dương, thứ mấy? NLĐ được nghỉ hưởng lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải như sau: Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây: 1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; 2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; 3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này; 4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động. Như vậy, người lao động tự ý nghỉ phép liên tục mà không có lý do chính đáng sẽ bị sa thải nếu tự ý bỏ việc từ: - 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày. - 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Lưu ý: Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1388,
"text": "người lao động tự ý nghỉ phép liên tục mà không có lý do chính đáng sẽ bị sa thải nếu tự ý bỏ việc từ: - 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày."
}
],
"id": "12828",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động tự ý nghỉ phép liên tục mà không có lý do chính đáng có bị sa thải không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động tự ý nghỉ phép liên tục mà không có lý do chính đáng có bị sa thải không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động tại khoản 6 Điều 122 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 1. Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi phạm và thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên, người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi. Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động. Như vậy, thủ tục xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động được thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Lập biên bản Người sử dụng lao động lập biên bản khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao động sau thời điểm hành vi vi phạm đã xảy ra thì thực hiện thu thập chứng cứ chứng minh lỗi của người lao động. Bước 2: Người sử dụng lao động thông báo đến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên. Bước 3: Họp xử lý kỷ luật theo quy trình sau: (1) Thông báo Người sử dụng lao động thông báo về nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động, họ tên người bị xử lý kỷ luật lao động, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động đến các thành phần phải tham dự họp (2) Thành phần tham dự cuộc họp xác nhận tham dự với người sử dụng lao động. (3) Tiến hành họp (4) Lập biên bản về nội dung cuộc họp xử lý kỷ luật lao động và có chữ ký của người tham dự cuộc họp. Trường hợp có người không ký vào biên bản thì người ghi biên bản nêu rõ họ tên, lý do không ký (nếu có) vào nội dung biên bản. Bước 4: Ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 771,
"text": "thủ tục xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động được thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Lập biên bản Người sử dụng lao động lập biên bản khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động."
}
],
"id": "12829",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động được thực hiện theo các bước như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động được thực hiện theo các bước như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 11/2024/TT-BLĐTBXH quy định về trường hợp, hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn xếp hạng như sau: Điều 4. Trường hợp, hồ sơ, thẩm quyền và thời hạn xếp hạng 1. Trường hợp xếp hạng. a) Xếp hạng lần đầu áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội mới thành lập hoặc chưa được xếp hạng. b) Xếp lại hạng áp dụng đối với trường hợp: - Hết thời hạn giá trị của quyết định xếp hạng; - Vẫn trong thời hạn giá trị của quyết định xếp hạng nhưng đơn vị có sự thay đổi các tiêu chí xếp hạng (lên hạng hoặc xuống hạng). 2. Hồ sơ đề nghị xếp hạng (bao gồm cả trường hợp xếp lại hạng): a) Văn bản đề nghị xếp hạng của đơn vị; b) Bảng chấm điểm các nhóm tiêu chí theo quy định; c) Các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng điểm số đạt được; d) Các tài liệu khác có liên quan. 3. Thẩm quyền quyết định xếp hạng a) Bộ, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền quản lý và gửi báo cáo xếp hạng về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ; b) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội khác chưa có hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thì cấp có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị xem xét, quyết định xếp hạng đơn vị theo thẩm quyền. 4. Quyết định xếp hạng có giá trị trong 05 năm (60 tháng) kể từ ngày quyết định xếp hạng có hiệu lực. Như vậy, hồ sơ đề nghị xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội (bao gồm cả trường hợp xếp lại hạng) gồm: - Văn bản đề nghị xếp hạng của đơn vị; - Bảng chấm điểm các nhóm tiêu chí theo quy định; - Các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng điểm số đạt được; - Các tài liệu khác có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1530,
"text": "hồ sơ đề nghị xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội (bao gồm cả trường hợp xếp lại hạng) gồm: - Văn bản đề nghị xếp hạng của đơn vị; - Bảng chấm điểm các nhóm tiêu chí theo quy định; - Các tài liệu, số liệu thống kê minh chứng điểm số đạt được; - Các tài liệu khác có liên quan."
}
],
"id": "12830",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 11/2024/TT-BLĐTBXH có quy định cụ thể như sau: Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024. Thông tư số 18/2006/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xếp hạng một số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. 2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đổ. Như vậy, theo quy định, Thông tư 11/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 643,
"text": "theo quy định, Thông tư 11/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2024."
}
],
"id": "12831",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 11/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 11/2024/TT-BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Quy định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn các cấp ban hành kèm theo Quyết định 5692/QĐ-TLĐ năm 2022 quy định về phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở như sau: Điều 3. Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở 1. Đối tượng chi phụ cấp trách nhiệm a) Chủ tịch công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có); b) Phó chủ tịch công đoàn cơ sở; công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có); c) Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở, ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có); d) Tổ trưởng, tổ phó công đoàn. Như vậy, đối tượng được chi phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở gồm có: - Chủ tịch công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có); - Phó chủ tịch công đoàn cơ sở; công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có); - Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở, ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có); - Tổ trưởng, tổ phó công đoàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 633,
"text": "đối tượng được chi phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở gồm có: - Chủ tịch công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có); - Phó chủ tịch công đoàn cơ sở; công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có); - Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở, ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận (nếu có); - Tổ trưởng, tổ phó công đoàn."
}
],
"id": "12832",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng được chi phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng được chi phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm khi đáp ứng theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019. Tuy nhiên, người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt cụ thể như sau: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 824,
"text": "người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm khi đáp ứng theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019."
}
],
"id": "12833",
"is_impossible": false,
"question": "Có giới hạn số giờ làm thêm khi người lao động làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt?"
}
]
}
],
"title": "Có giới hạn số giờ làm thêm khi người lao động làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định như sau: Điều 7. Nội dung và hình thức thi 1. Nội dung thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm: a) Môn pháp luật về thuế. Nội dung môn thi pháp luật về thuế bao gồm: Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, các loại thuế khác; phí và lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước. b) Môn kế toán. Nội dung môn thi kế toán bao gồm: Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác về kế toán. 2. Hình thức thi: Bài thi được thực hiện trên giấy hoặc trên máy tính dưới hình thức thi viết hoặc thi trắc nghiệm; thời gian cho mỗi môn thi tùy thuộc vào hình thức thi, từ 60 phút đến 180 phút. Như vậy, nội dung thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm: - Môn pháp luật về thuế. Nội dung môn thi pháp luật về thuế bao gồm: Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, các loại thuế khác; phí và lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước. - Môn kế toán. Nội dung môn thi kế toán bao gồm: Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác về kế toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 847,
"text": "nội dung thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm: - Môn pháp luật về thuế."
}
],
"id": "12834",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Như đã phân tích tại mục 1 thì Tết Âm lịch 2025 sẽ được nghỉ tối thiểu 05 ngày theo quy định. Mà theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, từ những quy định trên vào dịp Tết Âm lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày và hưởng nguyên lương. Theo đó, cách tính lương cho người lao động đi làm vào Tết Âm lịch 2025 được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết 2025 thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày Tết Âm lịch. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1207,
"text": "từ những quy định trên vào dịp Tết Âm lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày và hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "12835",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương tối thiểu mà người lao động nhận được nếu đi làm vào ngày Tết Âm lịch 2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương tối thiểu mà người lao động nhận được nếu đi làm vào ngày Tết Âm lịch 2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 không có quy định tiền thai sản được nhận mấy lần mà chỉ quy định về điều kiện hưởng chế độ tiền hỗ trợ chế độ thai sản. Theo đó, tiền thai sản không bị giới hạn số lần nhận. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội chỉ cần đáp ứng đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán quyền lợi. Căn cứ Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng áp dụng chế độ thai sản thuộc một trong các trường hợp sau: Điều 30. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, những đối tượng được áp dụng chế độ thai sản cho việc nhân tiền thai sản, bao gồm: - Lao động nữ đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà mang thai thì sẽ được hưởng chế độ khám thai, sẩy thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý. - Lao động nữ sinh con sẽ được thanh toán tiền thai sản nếu tích lũy đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định: Trường hợp thông thường: Đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con. Trường hợp từng nghỉ thai yếu: Đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên và có từ đủ 03 tháng đóng bảo hiểm xã hội trở lên trong 12 tháng trước khi sinh con. - Lao động nữ đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ thai sản khi đặt vòng tránh thai, triệt sản. - Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ thai sản khi sản. - Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con sẽ được hưởng chế độ thai sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 657,
"text": "những đối tượng được áp dụng chế độ thai sản cho việc nhân tiền thai sản, bao gồm: - Lao động nữ đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà mang thai thì sẽ được hưởng chế độ khám thai, sẩy thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý."
}
],
"id": "12836",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền hỗ trợ chế độ thai sản được nhận mấy lần?"
}
]
}
],
"title": "Tiền hỗ trợ chế độ thai sản được nhận mấy lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định thời gian hưởng chế độ khi khám thai: Điều 32. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai 1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, người phụ nữ trong thời gian thai sản được nghỉ khám thai theo quy định lao động nữ sẽ được hưởng chế độ đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày. Trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần. Tuy nhiên, người lao động đi khám thai vào ngày nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, hoặc ngày nghỉ không lương cũng không được tính hưởng bảo hiểm xã hội. Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực đến ngày 30/6/2025",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 532,
"text": "người phụ nữ trong thời gian thai sản được nghỉ khám thai theo quy định lao động nữ sẽ được hưởng chế độ đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày."
}
],
"id": "12837",
"is_impossible": false,
"question": "Trong thời gian thai sản được nghỉ khám thai mấy lần?"
}
]
}
],
"title": "Trong thời gian thai sản được nghỉ khám thai mấy lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định Tết Thường Tân không phải là một ngày lễ tết người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương. Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Thường Tân được tính như sau: Nếu chủ nhật không phải là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động nhưng vẫn đi làm thêm giờ thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 150%. Nếu chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động nhưng vẫn đi làm thêm giờ thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 200%; Ngoài ra, nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm vào ngày Tết Thường Tân, ngoài việc được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả vào ngày thường thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1244,
"text": "tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Thường Tân được tính như sau: Nếu chủ nhật không phải là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động nhưng vẫn đi làm thêm giờ thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 150%."
}
],
"id": "12838",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Thường Tân được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Thường Tân được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về trợ cấp tai nạn lao động như sau: Điều 7. Trợ cấp tai nạn lao động 1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 100% do tai nạn lao động thì được hưởng trợ cấp một lần như sau: a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng ba lần mức lương tối thiểu tháng tính theo vùng IV do Chính phủ quy định (sau đây gọi tắt là tháng lương tối thiểu vùng IV), sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,3 lần tháng lương tối thiểu vùng IV; Như vậy, từ 1/1/2025, được hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần trong trường hợp sau đây: (1) Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 100% do tai nạn lao động thì được hưởng trợ cấp một lần, cụ thể: arrow_forward_iosĐọc thêm - Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng ba lần mức lương tối thiểu tháng tính theo vùng IV do Chính phủ quy định (sau đây gọi tắt là tháng lương tối thiểu vùng IV), sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,3 lần tháng lương tối thiểu vùng IV; - Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 lần tháng lương tối thiểu vùng IV, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 lần tháng lương tối thiểu vùng IV; - Thời gian làm căn cứ tính hưởng chế độ tai nạn lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 143/2024/NĐ-CP là tổng thời gian người lao động đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, tính đến tháng trước liền kề tháng bị tai nạn lao động; nếu đóng không liên tục thì được cộng dồn; một năm được tính khi có đủ 12 tháng đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. (2) Thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động Được hưởng trợ cấp một lần bằng 31,5 lần tháng lương tối thiểu vùng IV, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động; - Người lao động bị chết trong thời gian điều trị lần đau do tai nạn lao động; - Người lao động bị chết trong thời gian điều trị thương tật do tai nạn lao động mà chưa được giám định mức suy giảm khả năng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 509,
"text": "từ 1/1/2025, được hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần trong trường hợp sau đây: (1) Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 100% do tai nạn lao động thì được hưởng trợ cấp một lần, cụ thể: arrow_forward_iosĐọc thêm - Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng ba lần mức lương tối thiểu tháng tính theo vùng IV do Chính phủ quy định (sau đây gọi tắt là tháng lương tối thiểu vùng IV), sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,3 lần tháng lương tối thiểu vùng IV; - Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 lần tháng lương tối thiểu vùng IV, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 lần tháng lương tối thiểu vùng IV; - Thời gian làm căn cứ tính hưởng chế độ tai nạn lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 143/2024/NĐ-CP là tổng thời gian người lao động đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, tính đến tháng trước liền kề tháng bị tai nạn lao động; nếu đóng không liên tục thì được cộng dồn; một năm được tính khi có đủ 12 tháng đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện."
}
],
"id": "12839",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/1/2025, được hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/1/2025, được hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Người lao động đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại Điều 4 của Nghị định này khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; b) Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Người lao động không được hưởng các chế độ tai nạn lao động tại Điều 4 của Nghị định này nếu tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau: a) Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động; b) Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; c) Sử dụng chất ma tuý, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật. Như vậy, để được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cần đáp ứng những điều kiện sau đây: (1) Người lao động đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP khi có đủ các điều kiện sau đây: - Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; - Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 143/2024/NĐ-CP (2) Người lao động không được hưởng các chế độ tai nạn lao động tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP nếu tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau: - Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động; - Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; - Sử dụng chất ma tuý, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 905,
"text": "để được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cần đáp ứng những điều kiện sau đây: (1) Người lao động đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP khi có đủ các điều kiện sau đây: - Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; - Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 143/2024/NĐ-CP (2) Người lao động không được hưởng các chế độ tai nạn lao động tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP nếu tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau: - Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động; - Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; - Sử dụng chất ma tuý, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật."
}
],
"id": "12840",
"is_impossible": false,
"question": "Để được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cần đáp ứng những điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Để được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cần đáp ứng những điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Điều 23. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Người lao động hoặc thân nhân người lao động bị nạn nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 22 Nghị định này cho cơ quan bảo hiểm xã hội đã đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trong thời hạn như sau: a) 30 ngày, kể từ ngày nhận được Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; b) 90 ngày kể từ ngày người lao động đang đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện bị chết. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do. Như vậy, việc giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Bước 1: Người lao động hoặc thân nhân người lao động bị nạn nộp hồ sơ t cho cơ quan bảo hiểm xã hội đã đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trong thời hạn như sau: - 30 ngày, kể từ ngày nhận được Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa, - 90 ngày kể từ ngày người lao động đang đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện bị chết. Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động; Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản cho người nộp hồ sơ và nêu rõ lý do. Lưu ý, Nghị định 143/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 870,
"text": "việc giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Bước 1: Người lao động hoặc thân nhân người lao động bị nạn nộp hồ sơ t cho cơ quan bảo hiểm xã hội đã đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trong thời hạn như sau: - 30 ngày, kể từ ngày nhận được Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa, - 90 ngày kể từ ngày người lao động đang đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện bị chết."
}
],
"id": "12841",
"is_impossible": false,
"question": "Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 54 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định như sau: Điều 54. Từ chức hoặc miễn nhiệm đối với công chức 1. Công chức lãnh đạo, quản lý có thể từ chức hoặc miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây: a) Không đủ sức khỏe; b) Không đủ năng lực, uy tín; c) Theo yêu cầu nhiệm vụ; d) Vì lý do khác. 2. Công chức lãnh đạo, quản lý sau khi từ chức hoặc miễn nhiệm được bố trí công tác phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo hoặc nghỉ hưu, thôi việc. 3. Công chức lãnh đạo, quản lý xin từ chức hoặc miễn nhiệm nhưng chưa được cấp có thẩm quyền đồng ý cho từ chức hoặc miễn nhiệm vẫn phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. 4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc từ chức hoặc miễn nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, công chức lãnh đạo, quản lý xin từ chức hoặc miễn nhiệm trong các trường hợp dưới đây: - Không đủ sức khỏe. - Không đủ năng lực, uy tín. - Theo yêu cầu nhiệm vụ. - Vì lý do khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 848,
"text": "công chức lãnh đạo, quản lý xin từ chức hoặc miễn nhiệm trong các trường hợp dưới đây: - Không đủ sức khỏe."
}
],
"id": "12842",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức lãnh đạo, quản lý xin từ chức hoặc miễn nhiệm trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Công chức lãnh đạo, quản lý xin từ chức hoặc miễn nhiệm trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau: Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây: a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động; b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động; d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động; b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động. Như vậy, có thể khẳng định rằng việc tặng quà cho lao động nam vào ngày 19/11 hoàn toàn không nằm trong danh mục các nghĩa vụ của người sử dụng lao động. Do đó, không bắt buộc phải tặng quà cho người lao động nam trong ngày Quốc tế đàn ông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1694,
"text": "có thể khẳng định rằng việc tặng quà cho lao động nam vào ngày 19/11 hoàn toàn không nằm trong danh mục các nghĩa vụ của người sử dụng lao động."
}
],
"id": "12843",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc phải tặng quà cho lao động nam trong ngày Quốc tế đàn ông (19/11) hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc phải tặng quà cho lao động nam trong ngày Quốc tế đàn ông (19/11) hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Điều 5. Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Người lao động đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại Điều 4 của Nghị định này khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; b) Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, để được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cần đáp ứng những điều kiện sau đây: - Người lao động đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP khi có đủ các điều kiện sau đây: + Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; + Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 143/2024/NĐ-CP - Người lao động không được hưởng các chế độ tai nạn lao động tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP nếu tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau: + Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động; + Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; + Sử dụng chất ma tuý, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 590,
"text": "để được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cần đáp ứng những điều kiện sau đây: - Người lao động đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP khi có đủ các điều kiện sau đây: + Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; + Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 143/2024/NĐ-CP - Người lao động không được hưởng các chế độ tai nạn lao động tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP nếu tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau: + Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động; + Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; + Sử dụng chất ma tuý, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật."
}
],
"id": "12844",
"is_impossible": false,
"question": "Để được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cần đáp ứng những điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Để được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cần đáp ứng những điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Quy định xử lý kỷ luật trong tổ chức công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 5130/QĐ-TLĐ năm 2022 quy định về nội dung vi phạm và hình thức xử lý kỷ luật đối với đoàn viên như sau: Điều 25. Nội dung vi phạm và hình thức xử lý kỷ luật đối với đoàn viên 1. Đoàn viên vi phạm một trong các trường hợp sau đây thì bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách: a) Không chấp hành và không thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, quyết định, quy định, kế hoạch, chương trình công tác của công đoàn các cấp gây hậu quả ít nghiêm trọng. b) Không dự họp 50% trở lên số kỳ họp công đoàn trong một năm. c) Không đóng đoàn phí liên tục 6 tháng mà không có lý do chính đáng. 2. Đoàn viên vi phạm một trong các trường hợp sau đây thì bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo: a) Đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại tiết a khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng. b) Không dự họp 70% trở lên số kỳ họp công đoàn trong một năm. c) Không đóng đoàn phí liên tục 9 tháng mà không có lý do chính đáng. 3. Đoàn viên vi phạm một trong các trường hợp sau đây thì bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khai trừ: a) Đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại tiết a khoản 2 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả rất nghiêm trọng. b) Không dự họp 90% trở lên số kỳ họp công đoàn trong một năm. c) Không đóng đoàn phí liên tục 12 tháng mà không có lý do chính đáng. Như vậy, đoàn viên không dự họp kỳ họp công đoàn trong một năm bị xử lý như sau: - Không dự họp 50% trở lên số kỳ họp công đoàn trong một năm thì bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách. arrow_forward_iosĐọc thêm - Không dự họp 70% trở lên số kỳ họp công đoàn trong một năm thì bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo. - Không dự họp 90% trở lên số kỳ họp công đoàn trong một năm thì bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khai trừ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1418,
"text": "đoàn viên không dự họp kỳ họp công đoàn trong một năm bị xử lý như sau: - Không dự họp 50% trở lên số kỳ họp công đoàn trong một năm thì bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách."
}
],
"id": "12845",
"is_impossible": false,
"question": "Đoàn viên không dự họp kỳ họp công đoàn trong một năm bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đoàn viên không dự họp kỳ họp công đoàn trong một năm bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 3 Điều lệ công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định về thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam, thẻ đoàn viên và chuyển sinh hoạt công đoàn như sau: Điều 3. Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam, thẻ đoàn viên và chuyển sinh hoạt công đoàn 1. Thủ tục gia nhập Công đoàn Việt Nam a. Người lao động phải có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam. b. Ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở xem xét, quyết định công nhận hoặc kết nạp đoàn viên công đoàn. c. Nơi chưa có tổ chức công đoàn, người lao động nộp đơn gia nhập Công đoàn Việt Nam thông qua ban vận động thành lập công đoàn cơ sở theo quy định tại Điều 14 Điều lệ này, hoặc nộp đơn cho công đoàn cấp trên để được xem xét gia nhập Công đoàn Việt Nam. d. Đoàn viên đã ra khỏi tổ chức công đoàn, nếu tiếp tục có nguyện vọng gia nhập Công đoàn Việt Nam thì phải có đơn xin gia nhập lại tổ chức Công đoàn, do công đoàn cấp trên xem xét kết nạp lại. Như vậy, đoàn viên đã bị khai trừ khỏi công đoàn, nếu tiếp tục có nguyện vọng gia nhập Công đoàn Việt Nam thì phải có đơn xin gia nhập lại tổ chức Công đoàn, do công đoàn cấp trên xem xét kết nạp lại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 981,
"text": "đoàn viên đã bị khai trừ khỏi công đoàn, nếu tiếp tục có nguyện vọng gia nhập Công đoàn Việt Nam thì phải có đơn xin gia nhập lại tổ chức Công đoàn, do công đoàn cấp trên xem xét kết nạp lại."
}
],
"id": "12846",
"is_impossible": false,
"question": "Đoàn viên đã bị khai trừ khỏi công đoàn có được gia nhập lại không?"
}
]
}
],
"title": "Đoàn viên đã bị khai trừ khỏi công đoàn có được gia nhập lại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 57 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định Huy chương Chiến sĩ vẻ vang: Điều 57. “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” 1. “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” để tặng hoặc truy tặng cho quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. 2. Tiêu chuẩn tặng hoặc truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này như sau: a) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình công tác liên tục từ 20 năm trở lên; b) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình công tác liên tục từ 15 năm đến dưới 20 năm; c) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình công tác liên tục từ 10 năm đến dưới 15 năm. 3. Việc tặng hoặc truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này có thời gian làm nhiệm vụ trên biển, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ hoặc làm nhiệm vụ quốc tế được quy định như sau: a) Hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thời gian làm nhiệm vụ từ đủ 01 năm trở lên thì được tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Ba; Như vậy, tiêu chuẩn tặng Huy chương Chiến sĩ vẻ vang được quy định như sau: [1] Là các đối tượng sau: - Quân nhân - Công nhân - Công chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân - Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao [2] Thời gian công tác - “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình công tác liên tục từ 20 năm trở lên - “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình công tác liên tục từ 15 năm đến dưới 20 năm - “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình công tác liên tục từ 10 năm đến dưới 15 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1363,
"text": "tiêu chuẩn tặng Huy chương Chiến sĩ vẻ vang được quy định như sau: [1] Là các đối tượng sau: - Quân nhân - Công nhân - Công chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân - Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao [2] Thời gian công tác - “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình công tác liên tục từ 20 năm trở lên - “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình công tác liên tục từ 15 năm đến dưới 20 năm - “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình công tác liên tục từ 10 năm đến dưới 15 năm."
}
],
"id": "12847",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn tặng Huy chương Chiến sĩ vẻ vang là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn tặng Huy chương Chiến sĩ vẻ vang là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 59 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng Huy chương: Điều 59. Mức tiền thưởng Huy chương Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huy chương được quy định tại khoản 2 Điều 54 của Luật Thi đua, khen thưởng được tặng Bằng, khung, Huy chương, Hộp đựng Huy chương và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở. Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức tiền thưởng kèm theo Huy chương Chiến sĩ vẻ vang là 1,5 lần mức lương cơ sở tương đương 3.510.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 828,
"text": "mức tiền thưởng kèm theo Huy chương Chiến sĩ vẻ vang là 1,5 lần mức lương cơ sở tương đương 3."
}
],
"id": "12848",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng kèm theo Huy chương Chiến sĩ vẻ vang là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng kèm theo Huy chương Chiến sĩ vẻ vang là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 54 Luật Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định Huy chương: Điều 54. Huy chương 1. Huy chương để tặng hoặc truy tặng cho quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân có quá trình công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; người nước ngoài có nhiều đóng góp trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. 2. Huy chương gồm: a) “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”; b) “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”; c) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; d) “Huy chương Hữu nghị”. Như vậy, huy chương khen thưởng gồm các loại sau: - Huy chương Quân kỳ quyết thắng - Huy chương Vì an ninh Tổ quốc - Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba - Huy chương Hữu nghị",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 446,
"text": "Huy chương gồm: a) “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”; b) “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”; c) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; d) “Huy chương Hữu nghị”."
}
],
"id": "12849",
"is_impossible": false,
"question": "Huy chương khen thưởng gồm các loại nào?"
}
]
}
],
"title": "Huy chương khen thưởng gồm các loại nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc quản lý hoạt động của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Điều 8. Nguyên tắc quản lý hoạt động của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong Quỹ bảo hiểm xã hội và được hạch toán độc lập. 2. Việc quản lý Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thực hiện theo quy định quản lý về Quỹ bảo hiểm xã hội tại Luật Bảo hiểm xã hội, Luật An toàn, vệ sinh lao động và Nghị định này. 3. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được tính trên cơ sở lương tối thiểu vùng IV. Mức tiền hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho việc đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định trong Nghị định này được Chính phủ quyết định căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ. 4. Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được tính trên cơ sở mức suy giảm khả năng lao động và thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Như vậy, từ 01/01/2025, nguyên tắc quản lý hoạt động của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: - Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong Quỹ bảo hiểm xã hội và được hạch toán độc lập. arrow_forward_iosĐọc thêm - Việc quản lý Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thực hiện theo quy định quản lý về Quỹ bảo hiểm xã hội tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Nghị định 143/2024/NĐ-CP. - Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được tính trên cơ sở lương tối thiểu vùng 4. Mức tiền hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho việc đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định trong Nghị định 143/2024/NĐ-CP được Chính phủ quyết định căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ. - Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được tính trên cơ sở mức suy giảm khả năng lao động và thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1061,
"text": "từ 01/01/2025, nguyên tắc quản lý hoạt động của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: - Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong Quỹ bảo hiểm xã hội và được hạch toán độc lập."
}
],
"id": "12850",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc quản lý hoạt động của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện từ 01/01/2025?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc quản lý hoạt động của Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện từ 01/01/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về phương thức đóng và mức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Điều 11. Phương thức đóng và mức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 3. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: a) Mức đóng 06 tháng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng IV; b) Mức đóng 12 tháng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng IV. 4. Thời điểm đóng bảo hiểm tai nạn lao động đối với phương thức đóng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau: a) Lần đầu, ngay khi đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện b) Lần tiếp theo, trong vòng 10 ngày trước khi hết chu kỳ đóng. c) Ngay khi đăng ký lại bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo Điều 17 của Nghị định này. Như vậy, mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: - Mức đóng 06 tháng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng 4; - Mức đóng 12 tháng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng 4.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 808,
"text": "mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: - Mức đóng 06 tháng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng 4; - Mức đóng 12 tháng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng 4."
}
],
"id": "12851",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện: Điều 22. Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm có: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú; c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; d) Bản sao giấy chứng tử, trích lục khai tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, đối với trường hợp chết do tai nạn lao động; đ) Biên bản điều tra tai nạn lao động; e) Đơn đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người lao động hoặc thân nhân người bị nạn đối với trưởng hợp tai nạn lao động chết người theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này; g) Bản chính hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan về phí giám định suy giảm khả năng lao động. 2. Trường hợp kết quả giám định lại làm tăng mức suy giảm khả năng lao động được quy định tại khoản 4 Điều 7 của Nghị định này, Hồ sơ đề nghị bổ sung chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm có: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; c) Đơn đề nghị giải quyết bổ sung chế độ tai nạn lao động của người lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này; d) Bản chính hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan về phí giám định suy giảm khả năng lao động. Như vậy, hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm có: - Sổ bảo hiểm xã hội; - Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú; - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; - Bản sao giấy chứng tử, trích lục khai tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, đối với trường hợp chết do tai nạn lao động; - Biên bản điều tra tai nạn lao động; - Đơn đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người lao động hoặc thân nhân người bị nạn đối với trưởng hợp tai nạn lao động chết người theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 143/2024/NĐ-CP - Bản chính hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan về phí giám định suy giảm khả năng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1556,
"text": "hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm có: - Sổ bảo hiểm xã hội; - Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú; - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; - Bản sao giấy chứng tử, trích lục khai tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, đối với trường hợp chết do tai nạn lao động; - Biên bản điều tra tai nạn lao động; - Đơn đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người lao động hoặc thân nhân người bị nạn đối với trưởng hợp tai nạn lao động chết người theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 143/2024/NĐ-CP - Bản chính hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan về phí giám định suy giảm khả năng lao động."
}
],
"id": "12852",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 23. Chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 1. Công dân Việt Nam đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 của Luật này, nếu không hưởng bảo hiểm xã hội một lần và không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng của mình theo quy định tại khoản 2 Điều này. Căn cứ Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau: Điều 21. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Từ đủ 75 tuổi trở lên; b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Như vậy, người 60 tuổi đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu không hưởng bảo hiểm xã hội một lần và không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng của mình theo quy định. Thời gian hưởng, mức hưởng trợ cấp hằng tháng được xác định căn cứ vào thời gian đóng, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1235,
"text": "người 60 tuổi đủ tuổi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu không hưởng bảo hiểm xã hội một lần và không bảo lưu mà có yêu cầu thì được hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng của mình theo quy định."
}
],
"id": "12853",
"is_impossible": false,
"question": "60 tuổi không có lương hưu được hưởng chính sách gì từ ngày 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "60 tuổi không có lương hưu được hưởng chính sách gì từ ngày 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tiết lập đông 2024: Tiết lập đông là một trong 24 tiết khí trong năm. Đây là thời điểm đánh dấu sự chuyển giao từ mùa thu sang mùa đông, khi mà thời tiết bắt đầu trở nên lạnh giá hơn. Tiết lập Đông là thời điểm để mọi người chuẩn bị cho mùa đông, người dân thường tích trữ thực phẩm, củi lửa và các vật dụng cần thiết để đối phó với thời tiết lạnh giá. Tiết lập đông cũng được coi là dấu hiệu của nhiều sự thay đổi trong nông nghiệp và đời sống xã hội. Người nông dân bắt đầu chuẩn bị thu hoạch vụ mùa thu và chuẩn bị cho vụ đông xuân. Khí hậu mát mẻ và se lạnh của tiết lập đông thuận lợi cho các loại cây trồng vụ đông như su hào, súp lơ, rau cải, hành, tỏi Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ hưởng lương 06 kỳ nghỉ lễ tết là Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, Tiết lập đông 2024 người lao động không có ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1711,
"text": "Tiết lập đông 2024 người lao động không có ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết."
}
],
"id": "12854",
"is_impossible": false,
"question": "Tiết lập đông 2024 bắt đầu và kết thúc vào ngày nào? Tiết lập đông 2024 có ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương không?"
}
]
}
],
"title": "Tiết lập đông 2024 bắt đầu và kết thúc vào ngày nào? Tiết lập đông 2024 có ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP về sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Đồng thời, căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa như sau: Điều 14. Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; Như vậy, người dân được cho phép sử dụng và bắn pháo hoa vào dịp Tết Ất Tỵ 2025 nếu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và mua pháo hoa tại tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa. Lưu ý: Pháo hoa sử dụng để đốt phải được mua từ các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1080,
"text": "người dân được cho phép sử dụng và bắn pháo hoa vào dịp Tết Ất Tỵ 2025 nếu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và mua pháo hoa tại tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa."
}
],
"id": "12855",
"is_impossible": false,
"question": "Có được bắn pháo hoa vào dịp Tết Ất Tỵ 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Có được bắn pháo hoa vào dịp Tết Ất Tỵ 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Điều 12. Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, cụ thể như sau: a) Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc hộ nghèo theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn; b) Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc hộ cận nghèo theo mức chuẩn hộ cận nghèo khu vực nông thôn; c) Bằng 10% đối với người lao động khác. Như vậy, người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, cụ thể như sau: - Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc hộ nghèo theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn; - Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc hộ cận nghèo theo mức chuẩn hộ cận nghèo khu vực nông thôn; - Bằng 10% đối với người lao động khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 906,
"text": "người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, cụ thể như sau: - Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc hộ nghèo theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn; - Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thuộc hộ cận nghèo theo mức chuẩn hộ cận nghèo khu vực nông thôn; - Bằng 10% đối với người lao động khác."
}
],
"id": "12856",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng bao nhiêu phần trăm?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng bao nhiêu phần trăm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về giải quyết đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 16. Giải quyết đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội 1. Người lao động nộp hồ sơ đăng ký tham gia, cấp lại sổ bảo hiểm xã hội, hồ sơ điều chỉnh thông tin theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Nghị định này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn sau đây: a) 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lần đầu; b) 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp cấp lại sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp quá trình xác minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phức tạp thì không quá 45 ngày. Trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; c) 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp lại sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trong thời hạn sau đây: - 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lần đầu; - 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp cấp lại sổ bảo hiểm xã hội; + Trường hợp quá trình xác minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phức tạp thì không quá 45 ngày. + Trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; - 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp lại sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1109,
"text": "cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện trong thời hạn sau đây: - 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lần đầu; - 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp cấp lại sổ bảo hiểm xã hội; + Trường hợp quá trình xác minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phức tạp thì không quá 45 ngày."
}
],
"id": "12857",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội khi đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội khi đối với người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này là người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, có tham gia bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện (sau đây gọi tắt là người lao động). 2. Nghị định này cũng được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Căn cứ Điều 5 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Điều 5. Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Người lao động đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại Điều 4 của Nghị định này khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; b) Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Người lao động không được hưởng các chế độ tai nạn lao động tại Điều 4 của Nghị định này nếu tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau: a) Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động; b) Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; c) Sử dụng chất ma tuý, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật. Như vậy, người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, có tham gia bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP khi có đủ các điều kiện sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; - Không thuộc các trường hợp tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau: + Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động; + Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; + Sử dụng chất ma tuý, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1538,
"text": "người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, có tham gia bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP khi có đủ các điều kiện sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; - Không thuộc các trường hợp tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau: + Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động; + Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; + Sử dụng chất ma tuý, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật."
}
],
"id": "12858",
"is_impossible": false,
"question": "Người không có hợp đồng lao động được đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện từ ngày 01/01/2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Người không có hợp đồng lao động được đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện từ ngày 01/01/2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 và Kết luận 83-KL/TW năm 2024, việc cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đang được triển khai một cách thận trọng và từng bước. Quá trình cải cách gặp phải nhiều khó khăn, vướng mắc và bất cập, đòi hỏi phải rà soát kỹ lưỡng và điều chỉnh nhiều quy định pháp luật hiện hành. Để tạo động lực và đảm bảo thu nhập cho người lao động, mức lương cơ sở đã được tăng lên 30% từ ngày 01/7/2024. Đồng thời, nếu không có sự kiện gì xảy ra thì sau năm 2026, dự kiến sẽ có 5 bảng lương mới được xây dựng dựa trên vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo. Hệ thống lương cơ sở và hệ số lương hiện hành sẽ được bãi bỏ, thay vào đó là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể. Cơ cấu tiền lương mới sẽ bao gồm lương cơ bản (chiếm khoảng 70%) và các phụ cấp (chiếm khoảng 30%). Như vậy, nếu tình hình phù hợp và không có gì thay đổi thì sau năm 2026 sẽ nghiên cứu và đề xuất xây dựng 5 bảng lương mới và 9 chế độ phụ cấp mới. Trình Trung ương xem xét và phê duyệt và triển khai thực hiện hệ thống bảng lương mới. Mức lương sẽ được phân bổ phù hợp với vị trí việc làm, trách nhiệm và hiệu quả công việc. Tạo động lực để cán bộ, công chức, viên chức nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc. Giúp thu hút và giữ chân những người có năng lực, đáp ứng yêu cầu công việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 848,
"text": "nếu tình hình phù hợp và không có gì thay đổi thì sau năm 2026 sẽ nghiên cứu và đề xuất xây dựng 5 bảng lương mới và 9 chế độ phụ cấp mới."
}
],
"id": "12859",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương mới của 05 bảng lương khi cải cách tiền lương được thông qua chiếm tỷ lệ bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương mới của 05 bảng lương khi cải cách tiền lương được thông qua chiếm tỷ lệ bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định nội dung cải cách: 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề). - Quy định mới chế độ phụ cấp theo phân loại đơn vị hành chính đối với cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh. - Thực hiện nhất quán khoán quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố trên tỉ lệ chi thường xuyên của Uỷ ban nhân dân cấp xã; đồng thời, quy định số lượng tối đa những người hoạt động không chuyên trách theo từng loại hình cấp xã, thôn, tổ dân phố. Trên cơ sở đó, Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể chức danh được hưởng phụ cấp theo hướng một chức danh có thể đảm nhiệm nhiều công việc nhưng phải bảo đảm chất lượng, hiệu quả công việc được giao. Như vậy, phụ cấp sẽ bị bãi bỏ sau cải cách tiền lương khi Nghị quyết 27 được thông qua bao gồm: - Phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức) - Phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ) - Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản) - Phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1089,
"text": "Trên cơ sở đó, Uỷ ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể chức danh được hưởng phụ cấp theo hướng một chức danh có thể đảm nhiệm nhiều công việc nhưng phải bảo đảm chất lượng, hiệu quả công việc được giao."
}
],
"id": "12860",
"is_impossible": false,
"question": "Phụ cấp sẽ bị bãi bỏ sau cải cách tiền lương khi Nghị quyết 27 được thông qua?"
}
]
}
],
"title": "Phụ cấp sẽ bị bãi bỏ sau cải cách tiền lương khi Nghị quyết 27 được thông qua?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP có quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. 3. Đối với các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương: Thực hiện bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm 2024 của cán bộ, công chức, viên chức với tiền lương từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 sau khi sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù. Trong thời gian chưa sửa đổi hoặc bãi bỏ các cơ chế này thì thực hiện mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng theo cơ chế đặc thù từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 6 năm 2024 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc). Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung. 4. Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở sau khi báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước. Như vậy, mức lương cơ sở theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1691,
"text": "mức lương cơ sở theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2."
}
],
"id": "12861",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương cơ sở theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương cơ sở theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 46 Thông tư 02/2024/TT-VKSNDTC quy định như sau: Điều 46. Tiền thưởng 1. Tập thể, cá nhân được khen thưởng được nhận kèm theo tiền thưởng với mức quy định tại các Điều 54, 55, 56, 57, 58 và Điều 59 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP. 2. Nguyên tắc thưởng tiền theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP. 3. Tập thể, cá nhân ngoài ngành Kiểm sát nhân dân được khen thưởng được nhận tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm có giá trị tương ứng. Căn cứ theo khoản 1, điểm a, điểm b, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 54 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 54. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua 1. Đối với cá nhân: a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp dựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở; b) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp dựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở; c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở. 2. Đối với tập thể: a) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; b) Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở; đ) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng cờ và được thưởng 12,0 lần mức lương cơ sở; e) Danh hiệu cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở; Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, hiện nay áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức tiền thưởng danh hiệu thi đua ngành Kiểm sát nhân dân hiện nay như sau: - Đối với cá nhân: + “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”: 10.530.000 đồng kèm theo Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp dựng Huy hiệu. + “Chiến sĩ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân”: 7.020.000 đồng kèm theo Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp dựng Huy hiệu. + “Chiến sĩ thi đua cơ sở”: 2.340.000 đồng kèm theo Bằng chứng nhận, khung. + “Lao động tiên tiến”: 7.020.000 đồng. - Đối với tập thể: + “Cờ thi đua của Chính phủ”: 28.080.000 đồng kèm theo cờ. + “Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân”: 18.720.000 đồng kèm theo cờ. + “Tập thể lao động xuất sắc”: 3.510.000 đồng kèm theo Bằng chứng nhận, khung. + “Tập thể lao động tiên tiến”: 18.720.000 đồng kèm theo cờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1710,
"text": "mức tiền thưởng danh hiệu thi đua ngành Kiểm sát nhân dân hiện nay như sau: - Đối với cá nhân: + “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”: 10."
}
],
"id": "12862",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua ngành Kiểm sát nhân dân hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua ngành Kiểm sát nhân dân hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 02/2024/TT-VKSNDTC quy định như sau: Điều 6. Hình thức, phạm vi tổ chức thi đua 1. Hình thức tổ chức thi đua gồm: a) Thi đua thường xuyên là hình thức thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của tập thể, cá nhân để tổ chức phát động, nhằm thực hiện tốt công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm của cơ quan, đơn vị; b) Thi đua theo chuyên đề là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm hoặc một lĩnh vực cần tập trung được xác định trong khoảng thời gian nhất định để phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của cơ quan, đơn vị. 2. Phạm vi tổ chức thi đua gồm: a) Trong toàn ngành Kiểm sát nhân dân; b) Tại các cụm, khối thi đua; c) Tại các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, phạm vi tổ chức thi đua ngành Kiểm sát nhân dân bao gồm: - Trong toàn ngành Kiểm sát nhân dân. - Tại các cụm, khối thi đua. - Tại các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 873,
"text": "phạm vi tổ chức thi đua ngành Kiểm sát nhân dân bao gồm: - Trong toàn ngành Kiểm sát nhân dân."
}
],
"id": "12863",
"is_impossible": false,
"question": "Phạm vi tổ chức thi đua ngành Kiểm sát nhân dân?"
}
]
}
],
"title": "Phạm vi tổ chức thi đua ngành Kiểm sát nhân dân?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại Điều 10 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH, được sửa đổi bởi khoản 5, khoản 8 Điều 1 Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH về thông báo về việc tìm kiếm việc làm thì: Điều 10. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 52 Luật Việc làm 1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này. 2. (bãi bỏ) 3. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải trực tiếp thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nếu thời gian thông báo về việc tìm kiếm việc làm nằm trong khoảng thời gian mà người lao động thuộc một trong các trường hợp sau: a) Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên; b) Ốm đau có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; c) Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền. Riêng đối với trường hợp nam giới có vợ chết sau khi sinh con mà phải trực tiếp nuôi dưỡng con thì giấy tờ xác nhận là giấy khai sinh của con và giấy chứng tử của mẹ; d) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; đ) Bị hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; e) Cha, mẹ, vợ/chồng, con của người lao động chết; người lao động hoặc con của người lao động kết hôn có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; g) Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và có xác nhận của cơ sở đào tạo nghề nghiệp; h) Thực hiện hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 03 tháng; i) Đi cai nghiện tự nguyện có xác nhận của cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; k) Chuyển nơi hưởng trợ cấp theo quy định tại khoản 5 Điều này. Người lao động phải thông tin cho trung tâm dịch vụ việc làm (thông qua điện thoại, thư điện tử, fax, ) về lý do không phải trực tiếp đến thông báo và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cuối cùng của thời hạn thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm theo quy định, đồng thời gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho người khác nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ nêu trên chứng minh thuộc trường hợp không phải thông báo trực tiếp đến trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp gửi theo đường bưu điện thì ngày được coi là đã gửi thông báo là ngày gửi ghi trên dấu bưu điện. Như vậy, đối với trường hợp đang trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, mà ngày kết hôn trùng ngày phải thông báo tìm kiếm việc làm thì cần xin giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc này. Sau đó, người lao động phải thông tin cho trung tâm dịch vụ việc làm (thông qua điện thoại, thư điện tử, fax, ) về việc ngày kết hôn trùng ngày phải thông báo tìm kiếm việc làm nên không phải trực tiếp đến thông báo. Và đồng thời, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cuối cùng của thời hạn thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm theo quy định phải gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho người khác nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Trường hợp gửi theo đường bưu điện thì ngày được coi là đã gửi thông báo là ngày gửi ghi trên dấu bưu điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2615,
"text": "đối với trường hợp đang trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, mà ngày kết hôn trùng ngày phải thông báo tìm kiếm việc làm thì cần xin giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc này."
}
],
"id": "12864",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động kết hôn trùng ngày phải thông báo tìm kiếm việc làm để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải làm sao?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động kết hôn trùng ngày phải thông báo tìm kiếm việc làm để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải làm sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 28/2015/NĐ-CP thì: Điều 19. Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp phải thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 52 Luật Việc làm. 2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động. Quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện tạm dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Như vậy, trường hợp người lao động quên thông báo tìm kiếm việc làm thì sẽ bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 944,
"text": "trường hợp người lao động quên thông báo tìm kiếm việc làm thì sẽ bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định nêu trên."
}
],
"id": "12865",
"is_impossible": false,
"question": "Quên thông báo tìm kiếm việc làm có bị ảnh hưởng gì không?"
}
]
}
],
"title": "Quên thông báo tìm kiếm việc làm có bị ảnh hưởng gì không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 20 Nghị định 28/2015/NĐ-CP thì: Điều 20. Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 53 Luật Việc làm nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội mà tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm, trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động. Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện tiếp tục chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. 2. Thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động không được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, trường hợp người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp do quên thông báo tìm kiếm việc làm mà vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì có thể tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định để được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1125,
"text": "trường hợp người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp do quên thông báo tìm kiếm việc làm mà vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì có thể tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định để được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp."
}
],
"id": "12866",
"is_impossible": false,
"question": "Bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp do quên thông báo tìm kiếm việc làm thì làm sao để được hưởng lại?"
}
]
}
],
"title": "Bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp do quên thông báo tìm kiếm việc làm thì làm sao để được hưởng lại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 28. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội 1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này nếu tự nộp thì nộp hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. 3. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp không cấp sổ bảo hiểm xã hội thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1170,
"text": "Chính phủ quy định chi tiết Điều này."
}
],
"id": "12867",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn công ty lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn công ty lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 4 Điều 41 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội như sau: Điều 41. Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp 4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng; không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực; b) Không lập danh sách người lao động hoặc không lập hồ sơ hoặc không nộp hồ sơ đúng thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 102, khoản 1 Điều 103, khoản 1 Điều 110, khoản 2 Điều 112 của Luật Bảo hiểm xã hội; khoản 1 Điều 59, khoản 1 Điều 60 của Luật An toàn, vệ sinh lao động; c) Không giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 47 của Luật An toàn, vệ sinh lao động và Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội đi khám giám định suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa; d) Không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 21 của Luật Bảo hiểm xã hội. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trong thời hạn quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cụ thể là: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2040,
"text": "không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động trong thời hạn quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt cụ thể là: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "12868",
"is_impossible": false,
"question": "Không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 48 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện như sau: Điều 48. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội quy định tại Chương II, Chương III Nghị định này, trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định này; c) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Chương IV Nghị định này; d) Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV, trừ hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định này; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II, Chương III, Chương IV Nghị định này. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 925,
"text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động."
}
],
"id": "12869",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi không lập hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kỳ hạn trả lương như sau: Điều 97. Kỳ hạn trả lương 3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. Căn cứ quy định Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Căn cứ quy định khoản 5 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 113. Nghỉ hằng năm 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. Như vậy, mức tiền lương tạm ứng và thời gian tạm ứng lương tối đa của người lao động trong từng trường hợp cụ thể như sau: - Trường hợp ứng lương theo thỏa thuận: + Điều kiện ứng lương, mức tiền lương tạm ứng và thời gian tạm ứng lương do người lao động và người sử dụng lao động tự thỏa thuận với nhau. + Người sử dụng lao động không được tính lãi đối với số tiền lương mà người lao động tạm ứng theo thỏa thuận. - Trường hợp trong thời gian tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên: Pháp luật buộc người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. - Trường hợp ứng lương trong thời gian nghỉ hằng năm: Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. - Trường hợp hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán nhưng công việc phải làm trong nhiều tháng: + Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; + Nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1350,
"text": "mức tiền lương tạm ứng và thời gian tạm ứng lương tối đa của người lao động trong từng trường hợp cụ thể như sau: - Trường hợp ứng lương theo thỏa thuận: + Điều kiện ứng lương, mức tiền lương tạm ứng và thời gian tạm ứng lương do người lao động và người sử dụng lao động tự thỏa thuận với nhau."
}
],
"id": "12870",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được ứng tiền lương tối đa bao nhiêu tháng?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được ứng tiền lương tối đa bao nhiêu tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 01/11/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động. Căn cứ Điều 13 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: Điều 13. Tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Khi quá thời điểm đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 11 của Nghị định này mà người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện không đóng bảo hiểm thì được coi là tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. 2. Người đang tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, nếu tiếp tục đóng thì phải đăng ký lại phương thức đóng theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này. Như vậy, theo quy định nêu trên, khi quá thời điểm đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện vào lần tiếp theo trong vòng 10 ngày trước khi hết chu kỳ đóng mà người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện không đóng bảo hiểm thì được coi là tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện. Lưu ý: Người đang tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, nếu tiếp tục đóng thì phải đăng ký lại phương thức đóng theo quy định tại Điều 17 Nghị định 143/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 802,
"text": "theo quy định nêu trên, khi quá thời điểm đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện vào lần tiếp theo trong vòng 10 ngày trước khi hết chu kỳ đóng mà người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện không đóng bảo hiểm thì được coi là tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện."
}
],
"id": "12871",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/1/2025, tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/1/2025, tạm dừng đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Người lao động đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại Điều 4 của Nghị định này khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; b) Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Người lao động không được hưởng các chế độ tai nạn lao động tại Điều 4 của Nghị định này nếu tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau: a) Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động; b) Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; c) Sử dụng chất ma tuý, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật. Như vậy, để được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cần đáp ứng những điều kiện sau đây: (1) Người lao động đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP khi có đủ các điều kiện sau đây: - Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; - Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 143/2024/NĐ-CP (2) Người lao động không được hưởng các chế độ tai nạn lao động tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP nếu tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau: - Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động; - Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; - Sử dụng chất ma tuý, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 905,
"text": "để được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cần đáp ứng những điều kiện sau đây: (1) Người lao động đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP khi có đủ các điều kiện sau đây: - Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; - Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 143/2024/NĐ-CP (2) Người lao động không được hưởng các chế độ tai nạn lao động tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP nếu tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau: - Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động; - Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; - Sử dụng chất ma tuý, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật."
}
],
"id": "12872",
"is_impossible": false,
"question": "Để được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cần đáp ứng những điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Để được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cần đáp ứng những điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị đinh 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động sau đây: Điều 4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động 1. Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Bảo đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định cho từng đối tượng thuộc phạm vi kiểm định, theo yêu cầu tại quy trình kiểm định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động. b) Có ít nhất 02 kiểm định viên làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên thuộc tổ chức để thực hiện kiểm định đối với mỗi đối tượng thuộc phạm vi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định. c) Người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức phải có thời gian làm kiểm định viên tối thiểu 02 năm. 2. Các thiết bị, nhân lực nêu tại các điểm a, b và c Khoản 1 Điều này chỉ được sử dụng để làm điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với một tổ chức. Như vậy, điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm: - Bảo đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định; - Có ít nhất 02 kiểm định viên làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên; - Người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức phải có thời gian làm kiểm định viên tối thiểu 02 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1174,
"text": "điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bao gồm: - Bảo đảm thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định; - Có ít nhất 02 kiểm định viên làm việc theo hợp đồng từ 12 tháng trở lên; - Người phụ trách kỹ thuật hoạt động kiểm định của tổ chức phải có thời gian làm kiểm định viên tối thiểu 02 năm."
}
],
"id": "12873",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Mức lương tối thiểu 1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau: 2. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định như sau: 1. Vùng I, gồm các địa bàn: - Các quận, thành phố Thủ Đức và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc Thành phố Hồ Chí Minh; 2. Vùng II, gồm các địa bàn: - Huyện Cần Giờ thuộc Thành phố Hồ Chí Minh; 4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại. Như vậy, mức lương tối thiểu vùng ở TP Hồ Chí Minh theo từng địa bàn như sau: - Các quận, thành phố Thủ Đức và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc vùng 1 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 4.960.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 23.800 đồng/ giờ. - Huyện Cần Giờ thuộc vùng 2 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 4.410.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 21.200 đồng/ giờ. - Các địa bàn còn lại thuộc vùng 4 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 3.450.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 16.600 đồng/ giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 673,
"text": "mức lương tối thiểu vùng ở TP Hồ Chí Minh theo từng địa bàn như sau: - Các quận, thành phố Thủ Đức và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc vùng 1 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 4."
}
],
"id": "12874",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương tối thiểu vùng ở TP Hồ Chí Minh hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương tối thiểu vùng ở TP Hồ Chí Minh hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương 3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây: a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; Căn cứ theo khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Chương V Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân. 3. Tổ chức bị xử phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân trong Nghị định này bao gồm: a) Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm, trừ trường hợp thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; b) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; Như vậy, doanh nghiệp trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu sẽ bị phạt từ 40.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng. Ngoài bị phạt tiền, doanh nghiệp còn buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2243,
"text": "doanh nghiệp trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu sẽ bị phạt từ 40."
}
],
"id": "12875",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 44/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 4/2023/NĐ-CP quy định về thời hạn của chứng chỉ kiểm định viên như sau: Điều 13. Trình tự cấp, cấp lại và thời hạn của chứng chỉ kiểm định viên 1. Cá nhân có nhu cầu cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công của các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ cho kiểm định viên; trường hợp không cấp, cấp lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 3. Mẫu chứng chỉ kiểm định viên được quy định tại Phụ lục Ic ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Chứng chỉ kiểm định viên có thời hạn là 05 năm. Như vậy, trình tự cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: 01 bộ hồ sơ Bước 2: Nộp hồ sơ - Cơ quan có thẩm quyền trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính - Nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia - Cổng Dịch vụ công của các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định Bước 3: Thời hạn giải quyết - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ cho kiểm định viên; - Trường hợp không cấp, cấp lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Lưu ý: Chứng chỉ kiểm định viên có thời hạn là 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 987,
"text": "trình tự cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được thực hiện theo các bước như sau: Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: 01 bộ hồ sơ Bước 2: Nộp hồ sơ - Cơ quan có thẩm quyền trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính - Nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia - Cổng Dịch vụ công của các bộ có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định Bước 3: Thời hạn giải quyết - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ cho kiểm định viên; - Trường hợp không cấp, cấp lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."
}
],
"id": "12876",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được thực hiện theo các bước nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được thực hiện theo các bước nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định quản lý, sử dụng chứng chỉ kiểm định viên như sau: Điều 14. Quản lý, sử dụng chứng chỉ kiểm định viên 2. Chứng chỉ kiểm định viên bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Giả mạo hoặc khai man các tài liệu trong hồ sơ cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên; b) Tự ý tẩy xóa, sửa chữa nội dung chứng chỉ; c) Không làm việc tại bất kỳ tổ chức kiểm định nào từ 12 tháng trở lên; d) Kiểm định ngoài phạm vi ghi trên chứng chỉ kiểm định viên; đ) Thực hiện kiểm định không đúng quy trình kiểm định. 3. Cơ quan có thẩm quyền cấp là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi chứng chỉ kiểm định viên. Như vậy, chứng chỉ kiểm định viên trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: (1) Giả mạo hoặc khai man các tài liệu trong hồ sơ cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên; (2) Tự ý tẩy xóa, sửa chữa nội dung chứng chỉ; (3) Không làm việc tại bất kỳ tổ chức kiểm định nào từ 12 tháng trở lên; (4) Kiểm định ngoài phạm vi ghi trên chứng chỉ kiểm định viên; (5) Thực hiện kiểm định không đúng quy trình kiểm định. Lưu ý: Cơ quan có thẩm quyền cấp là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi chứng chỉ kiểm định viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 659,
"text": "chứng chỉ kiểm định viên trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: (1) Giả mạo hoặc khai man các tài liệu trong hồ sơ cấp, cấp lại chứng chỉ kiểm định viên; (2) Tự ý tẩy xóa, sửa chữa nội dung chứng chỉ; (3) Không làm việc tại bất kỳ tổ chức kiểm định nào từ 12 tháng trở lên; (4) Kiểm định ngoài phạm vi ghi trên chứng chỉ kiểm định viên; (5) Thực hiện kiểm định không đúng quy trình kiểm định."
}
],
"id": "12877",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào chứng chỉ kiểm định viên trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bị thu hồi?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào chứng chỉ kiểm định viên trong hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động bị thu hồi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 01/11/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động. Theo đó, tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 4. Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Giám định mức suy giảm khả năng lao động. 2. Trợ cấp tai nạn lao động. Như vậy, 02 chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện từ ngày 01/01/2025 gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Giám định mức suy giảm khả năng lao động. - Trợ cấp tai nạn lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 390,
"text": "02 chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện từ ngày 01/01/2025 gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Giám định mức suy giảm khả năng lao động."
}
],
"id": "12878",
"is_impossible": false,
"question": "02 chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện từ ngày 01/01/2025?"
}
]
}
],
"title": "02 chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện từ ngày 01/01/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Người lao động đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại Điều 4 của Nghị định này khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; b) Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Người lao động không được hưởng các chế độ tai nạn lao động tại Điều 4 của Nghị định này nếu tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau: a) Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động; b) Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; c) Sử dụng chất ma tuý, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật. Như vậy, để được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cần đáp ứng những điều kiện sau đây: (1) Người lao động đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP khi có đủ các điều kiện sau đây: - Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; - Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 143/2024/NĐ-CP (2) Người lao động không được hưởng các chế độ tai nạn lao động tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP nếu tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau: - Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động; - Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; - Sử dụng chất ma tuý, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 905,
"text": "để được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cần đáp ứng những điều kiện sau đây: (1) Người lao động đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP khi có đủ các điều kiện sau đây: - Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; - Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 143/2024/NĐ-CP (2) Người lao động không được hưởng các chế độ tai nạn lao động tại Điều 4 Nghị định 143/2024/NĐ-CP nếu tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau: - Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động; - Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; - Sử dụng chất ma tuý, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật."
}
],
"id": "12879",
"is_impossible": false,
"question": "Để được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cần đáp ứng những điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Để được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cần đáp ứng những điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện: Điều 22. Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm có: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú; c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; d) Bản sao giấy chứng tử, trích lục khai tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, đối với trường hợp chết do tai nạn lao động; đ) Biên bản điều tra tai nạn lao động; e) Đơn đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người lao động hoặc thân nhân người bị nạn đối với trưởng hợp tai nạn lao động chết người theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này; g) Bản chính hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan về phí giám định suy giảm khả năng lao động. 2. Trường hợp kết quả giám định lại làm tăng mức suy giảm khả năng lao động được quy định tại khoản 4 Điều 7 của Nghị định này, Hồ sơ đề nghị bổ sung chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm có: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; c) Đơn đề nghị giải quyết bổ sung chế độ tai nạn lao động của người lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này; d) Bản chính hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan về phí giám định suy giảm khả năng lao động. Như vậy, hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm có: - Sổ bảo hiểm xã hội; - Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú; - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; - Bản sao giấy chứng tử, trích lục khai tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, đối với trường hợp chết do tai nạn lao động; - Biên bản điều tra tai nạn lao động; - Đơn đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người lao động hoặc thân nhân người bị nạn đối với trưởng hợp tai nạn lao động chết người theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 143/2024/NĐ-CP - Bản chính hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan về phí giám định suy giảm khả năng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1549,
"text": "hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm có: - Sổ bảo hiểm xã hội; - Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú; - Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; - Bản sao giấy chứng tử, trích lục khai tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, đối với trường hợp chết do tai nạn lao động; - Biên bản điều tra tai nạn lao động; - Đơn đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động của người lao động hoặc thân nhân người bị nạn đối với trưởng hợp tai nạn lao động chết người theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 143/2024/NĐ-CP - Bản chính hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan về phí giám định suy giảm khả năng lao động."
}
],
"id": "12880",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ như sau: Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ 1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây: a) Thời gian làm thêm; b) Địa điểm làm thêm; c) Công việc làm thêm. 2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Ngoài ra, tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, từ những quy định trên thì khi công ty tổ chức làm thêm giờ, bắt buộc phải nhận được sự đồng ý của người lao động và phải có các nội dung như thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, công việc làm thêm. Tuy nhiên, chỉ những trường hợp làm thêm giờ tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 người lao động không được từ chối làm thêm giờ. Do đó, nếu không thuộc các trường hợp tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động sẽ không được bắt buộc người lao động làm thêm giờ vào ngày Noel.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1439,
"text": "từ những quy định trên thì khi công ty tổ chức làm thêm giờ, bắt buộc phải nhận được sự đồng ý của người lao động và phải có các nội dung như thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, công việc làm thêm."
}
],
"id": "12881",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty có được bắt buộc người lao động làm thêm giờ vào ngày Noel không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty có được bắt buộc người lao động làm thêm giờ vào ngày Noel không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 749,
"text": "Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này."
}
],
"id": "12882",
"is_impossible": false,
"question": "Trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 thì người dân được nghỉ những ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong những ngày lễ theo lịch âm 2024 thì người dân được nghỉ những ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào các ngày như sau: - 28 tháng Chạp năm Giáp Thìn (28 Tết): Thứ hai, ngày 27/01/2025 dương lịch - 29 tháng Chạp năm Giáp Thìn (29 Tết): Thứ ba, ngày 28/01/2025 dương lịch - Mùng 1 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 1 Tết): Thứ tư, ngày 29/01/2025 dương lịch - Mùng 2 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 2 Tết): Thứ năm, ngày 30/01/2025 dương lịch - Mùng 3 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 3 Tết): Thứ sáu, ngày 31/01/2025 dương lịch - Mùng 4 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 4 Tết): Thứ bảy, ngày 01/02/2025 dương lịch - Mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ (Mùng 5 Tết): Chủ nhật, ngày 02/02/2025 dương lịch Như vậy, Mùng 1 Tết Âm lịch 2025 là ngày 29/01/2025 dương lịch. Hôm nay là ngày 07/11/2024. Như vậy, còn 82 ngày nữa sẽ đến Tết Âm lịch 2025. Theo đó, tại Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2025 đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương. Tuy nhiên, đối với trường hợp này cần phải có sự đồng ý của công ty hoặc phải xin phép trước trong một thời gian hợp lý. Mặc khác, nếu người lao động có phép năm tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 thì cũng có thể sử dụng trong trường hợp này nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 611,
"text": "Mùng 1 Tết Âm lịch 2025 là ngày 29/01/2025 dương lịch."
}
],
"id": "12883",
"is_impossible": false,
"question": "Còn mấy ngày nữa đến Tết Âm lịch 2025? Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2025 được không?"
}
]
}
],
"title": "Còn mấy ngày nữa đến Tết Âm lịch 2025? Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2025 được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thử việc như sau: Điều 10. Vi phạm quy định về thử việc 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc; b) Thử việc quá thời gian quy định; c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó; d) Không giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi thử việc đạt yêu cầu đối với trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việc. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm a, b, c khoản 2 Điều này; b) Buộc người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, doanh nghiệp yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Đồng thời, buộc doanh nghệp trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1684,
"text": "doanh nghiệp yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 4."
}
],
"id": "12884",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 có quy định thử việc như sau: Điều 24. Thử việc 2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này. Đồng thời, căn cứ tại Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động như sau: Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; c) Công việc và địa điểm làm việc; d) Thời hạn của hợp đồng lao động; đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương; g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. Như vậy, hợp đồng thử việc có những nội dung chủ yếu như sau: - Thời gian thử việc. - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động. - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động. - Công việc và địa điểm làm việc. - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1198,
"text": "hợp đồng thử việc có những nội dung chủ yếu như sau: - Thời gian thử việc."
}
],
"id": "12885",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng thử việc có những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng thử việc có những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc như sau: Điều 25. Thời gian thử việc Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây: 1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; 2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; 3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; 4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác. Như vậy, thời gian thử việc tối đa của người lao động hiện nay như sau: - Tối đa 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 - Tối đa 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; - Tối đa 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; - Tối đa 06 ngày làm việc đối với các công việc khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 811,
"text": "thời gian thử việc tối đa của người lao động hiện nay như sau: - Tối đa 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 - Tối đa 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; - Tối đa 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; - Tối đa 06 ngày làm việc đối với các công việc khác."
}
],
"id": "12886",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian thử việc tối đa của người lao động hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian thử việc tối đa của người lao động hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, tiền lương công chức được tính theo công thức sau: Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì hiện nay áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ theo Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 quy định như sau: 1. Đối tượng áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát như sau: - Loại A3 gồm: Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm tra viên cao cấp: Kiểm sát viên Viện KSNDTC, Kiếm tra viên cao cấp, điều tra viên cao cấp - Loại A2 gồm: Thầm phán Toà án nhân dân cấp tỉnh, Thẩm tra viên chính: Kiểm sát viên Viện KSND cấp tỉnh, kiểm tra viên chính, điều tra viên trung cấp. - Loại A1 gồm: Thẩm phán Toà án nhân dân cấp huyện, Thẩm tra viên, Thư ký Toà án: Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện, kiểm tra viên, điều tra viên sơ cấp. Như vậy, lương Kiểm sát viên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện áp dụng hệ số lương của công chức loại A1 có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98 tương ứng như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 986,
"text": "lương Kiểm sát viên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện áp dụng hệ số lương của công chức loại A1 có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98 tương ứng như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "12887",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định như sau: Điều 14. Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Mức hỗ trợ và đối tượng hỗ trợ: Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này, cụ thể: a) Bằng 30% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo; b) Bằng 25% đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ cận nghèo; c) Bằng 10% đối với các đối tượng khác. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ sẽ xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho phù hợp. 2. Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng). Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc diện hộ cận nghèo thì sẽ được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tương ứng với mức hỗ trợ bằng 25% trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 134/2015/NĐ-CP. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ sẽ xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cho phù hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1115,
"text": "người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc diện hộ cận nghèo thì sẽ được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện tương ứng với mức hỗ trợ bằng 25% trên mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 134/2015/NĐ-CP."
}
],
"id": "12888",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ cận nghèo có được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không?"
}
]
}
],
"title": "Hộ cận nghèo có được hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Hưu trí; đ) Tử tuất. 2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Hưu trí; b) Tử tuất. 3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định. Như vậy, khi đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng 02 chế độ là: chế độ hưu trí và tử tuất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 369,
"text": "khi đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng 02 chế độ là: chế độ hưu trí và tử tuất."
}
],
"id": "12889",
"is_impossible": false,
"question": "Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng những chế độ nào?"
}
]
}
],
"title": "Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng những chế độ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm đình chỉ công việc như sau: Điều 128. Tạm đình chỉ công việc 2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. 3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng. 4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc. Như vậy, hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. Lưu ý: Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 734,
"text": "hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc."
}
],
"id": "12890",
"is_impossible": false,
"question": "Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động có phải nhận người lao động trở lại làm việc không?"
}
]
}
],
"title": "Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động có phải nhận người lao động trở lại làm việc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2, điểm a khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về tiền lương như sau: Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương 2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ; không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm việc vào ban đêm; không trả hoặc trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định; khấu trừ tiền lương của người lao động không đúng quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền lương theo quy định cho người lao động khi tạm thời chuyển người lao động sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động hoặc trong thời gian đình công; không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm; không tạm ứng hoặc tạm ứng không đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo quy định của pháp luật; không trả đủ tiền lương cho người lao động cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc trong trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; Như vậy, người sử dụng lao động không tạm ứng tiền lương cho người lao động bị tạm đình chỉ công việc có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy vào số lượng người lao động không được tạm ứng tiền lương. Ngoài ra, người sử dụng lao động còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt. Lưu ý: Đây là mức phạt tiền áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân. Người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm thì sẽ chịu mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2408,
"text": "người sử dụng lao động không tạm ứng tiền lương cho người lao động bị tạm đình chỉ công việc có thể bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "12891",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động không tạm ứng tiền lương cho người lao động bị tạm đình chỉ công việc bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động không tạm ứng tiền lương cho người lao động bị tạm đình chỉ công việc bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định vềrợ cấp mai táng như sau: Điều 85. Trợ cấp mai táng 1. Người sau đây khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng: a) Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên; b) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; c) Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc. Như vậy, người sau đây khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng: - Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên; - Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; - Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 622,
"text": "người sau đây khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng: - Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên; - Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; - Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc."
}
],
"id": "12892",
"is_impossible": false,
"question": "Những đối tượng nào được hưởng trợ cấp mai táng?"
}
]
}
],
"title": "Những đối tượng nào được hưởng trợ cấp mai táng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 quy định về kết thúc thời gian thử việc như sau: Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc 1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động. Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc. Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc. 2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường. Như vậy, khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động. Lưu ý: Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc. arrow_forward_iosĐọc thêm Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 770,
"text": "khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động."
}
],
"id": "12893",
"is_impossible": false,
"question": "Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động có phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động có phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thử việc cụ thể như sau: Điều 10. Vi phạm quy định về thử việc 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Yêu cầu thử việc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng; b) Không thông báo kết quả thử việc cho người lao động theo quy định. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc; b) Thử việc quá thời gian quy định; c) Trả lương cho người lao động trong thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương của công việc đó; d) Không giao kết hợp đồng lao động với người lao động khi thử việc đạt yêu cầu đối với trường hợp hai bên có giao kết hợp đồng thử việc. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, không thông báo kết quả thử việc cho người lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1636,
"text": "không thông báo kết quả thử việc cho người lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 500."
}
],
"id": "12894",
"is_impossible": false,
"question": "Không thông báo kết quả thử việc cho người lao động bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Không thông báo kết quả thử việc cho người lao động bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 24 Bộ luât Lao động 2019 quy định thử việc như sau: Điều 24. Thử việc 1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc. 2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này. 3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng. Theo đó, không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng. Như vậy, không thử việc khi giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 522,
"text": "Theo đó, không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng."
}
],
"id": "12895",
"is_impossible": false,
"question": "Không thử việc khi giao kết hợp đồng lao động nào?"
}
]
}
],
"title": "Không thử việc khi giao kết hợp đồng lao động nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 143/2024/NĐ-CP Tải về quy định phương thức đóng và mức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện: Điều 11. Phương thức đóng và mức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện 1. Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội theo một trong hai phương thức đóng sau đây: a) Đóng 06 tháng một lần; b) Đóng 12 tháng một lần. 2. Người đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được thay đổi phương thức đóng. Việc thay đổi phương thức đóng được thực hiện sau khi đã hoàn thành chu kỳ đóng đã đăng ký trước đó. 3. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau: a) Mức đóng 06 tháng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng IV; b) Mức đóng 12 tháng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng IV. 4. Thời điểm đóng bảo hiểm tai nạn lao động đối với phương thức đóng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau: a) Lần đầu, ngay khi đăng ký tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; b) Lần tiếp theo, trong vòng 10 ngày trước khi hết chu kỳ đóng. c) Ngay khi đăng ký lại bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo Điều 17 của Nghị định này. Như vậy, người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội theo một trong hai phương thức sau: - Đóng 06 tháng một lần - Đóng 12 tháng một lần",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1080,
"text": "c) Ngay khi đăng ký lại bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo Điều 17 của Nghị định này."
}
],
"id": "12896",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo phương thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo phương thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ như sau: Điều 4. Bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ 3. Khi phát hiện người lao động vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động bồi thường theo thỏa thuận của hai bên. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường được thực hiện như sau: a) Trường hợp phát hiện người lao động có hành vi vi phạm trong thời hạn thực hiện hợp đồng lao động thì xử lý theo trình tự, thủ tục xử lý việc bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 2 Điều 130 của Bộ luật Lao động; b) Trường hợp phát hiện người lao động có hành vi vi phạm sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì xử lý theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật khác có liên quan. 4. Đối với bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Như vậy, khi phát hiện người lao động vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động bồi thường theo thỏa thuận của hai bên và xử lý theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật khác có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 965,
"text": "khi phát hiện người lao động vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động bồi thường theo thỏa thuận của hai bên và xử lý theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật khác có liên quan."
}
],
"id": "12897",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có hành vi vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có hành vi vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định về hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 16. Hành vi xâm phạm thông tin bí mật trong kinh doanh 1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Tiếp cận, thu thập thông tin bí mật trong kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người sở hữu thông tin đó; b) Tiết lộ, sử dụng thông tin bí mật trong kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về cạnh tranh; b) Tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm. Theo khoản 7 Điều 4 Nghị định 75/2019/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 4. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh 7. Mức phạt tiền tối đa quy định tại Chương II Nghị định này áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức; đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh, mức phạt tiền tối đa bằng một phần hai mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức. 8. Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó. Như vậy, theo quy định nêu trên, cá nhân sử dụng thông tin bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin bị phạt từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng. Bên cạnh đó, người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về cạnh tranh và tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1266,
"text": "theo quy định nêu trên, cá nhân sử dụng thông tin bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin bị phạt từ 100."
}
],
"id": "12898",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân sử dụng thông tin bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân sử dụng thông tin bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu thông tin bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định về điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ như sau: Điều 84. Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được; 2. Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó; 3. Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được. Như vậy, bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: - Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được; - Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó; - Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 607,
"text": "bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: - Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được; - Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó; - Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được."
}
],
"id": "12899",
"is_impossible": false,
"question": "Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện chung gì?"
}
]
}
],
"title": "Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện chung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức trợ cấp tuất hằng tháng: Điều 87. Mức trợ cấp tuất hằng tháng 1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc xác định thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng. Như vậy, dựa vào quy định trên thì mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 441,
"text": "dựa vào quy định trên thì mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức tham chiếu; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức tham chiếu."
}
],
"id": "12900",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng bao nhiêu phần trăm mức tham chiếu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng bao nhiêu phần trăm mức tham chiếu?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.