version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức trợ cấp tuất hằng tháng: Điều 87. Mức trợ cấp tuất hằng tháng 2. Trường hợp một người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng tối đa 04 người; trường hợp có từ 02 người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết trở lên thì thân nhân được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được tính kể từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 86 của Luật này chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết. Trường hợp con được sinh sau thời điểm người cha, người cha là chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh. Như vậy, thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được tính kể từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết. Lưu ý: Trường hợp con được sinh sau thời điểm người cha, người cha là chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ chết thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 886, "text": "thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được tính kể từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết." } ], "id": "12901", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được tính kể từ khi nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được tính kể từ khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động như sau: Điều 8. Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây: a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định; b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động; c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc; d) Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, doanh nghiệp không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1367, "text": "doanh nghiệp không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 2." } ], "id": "12902", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu bị xử phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu bị xử phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 quy định trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động như sau: Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động 1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động là: - Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. - Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 652, "text": "trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động là: - Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu." } ], "id": "12903", "is_impossible": false, "question": "Ai có trách nhiệm lập sổ quản lý lao động?" } ] } ], "title": "Ai có trách nhiệm lập sổ quản lý lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về điều chỉnh lương hưu như sau: Điều 67. Điều chỉnh lương hưu 1. Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 2. Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ. 3. Chính phủ quy định thời điểm, đối tượng, mức điều chỉnh lương hưu quy định tại Điều này. Như vậy, từ 1/7/2025, lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. Đồng thời, điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 561, "text": "từ 1/7/2025, lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội." } ], "id": "12904", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2025, lương hưu được điều chỉnh dựa trên cơ sở nào?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2025, lương hưu được điều chỉnh dựa trên cơ sở nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 18 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định về thu hồi tiền trợ cấp thất nghiệp như sau: Điều 18. Thu hồi tiền trợ cấp thất nghiệp, tiền hỗ trợ học nghề và kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động 1. Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật hoặc giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định của pháp luật thì cơ quan ban hành quyết định về việc hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp phải ban hành quyết định thu hồi số tiền đã chi sai. 2. Căn cứ quyết định thu hồi theo quy định tại Khoản 1 Điều này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện. 3. Tiền thu hồi theo quy định tại các Khoản 2 Điều này được chuyển vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Như vậy, tiền trợ cấp thất nghiệp bị thu hồi được chuyển vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 836, "text": "tiền trợ cấp thất nghiệp bị thu hồi được chuyển vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam." } ], "id": "12905", "is_impossible": false, "question": "Tiền trợ cấp thất nghiệp bị thu hồi được chuyển vào đâu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam?" } ] } ], "title": "Tiền trợ cấp thất nghiệp bị thu hồi được chuyển vào đâu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. Như vậy, hiện nay, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Tuy nhiên, mức hưởng tối đa sẽ không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1159, "text": "hiện nay, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp." } ], "id": "12906", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ như sau: Điều 4. Bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ 1. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận với người lao động về nội dung bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ trong hợp đồng lao động hoặc bằng văn bản khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận với người lao động về nội dung bảo vệ bí mật kinh doanh trong hợp đồng lao động hoặc bằng văn bản khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 497, "text": "khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận với người lao động về nội dung bảo vệ bí mật kinh doanh trong hợp đồng lao động hoặc bằng văn bản khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "12907", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh thì thỏa thuận về nội dung bảo vệ bí mật kinh doanh thông qua hình thức nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh thì thỏa thuận về nội dung bảo vệ bí mật kinh doanh thông qua hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định về việc bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ như sau: Điều 4. Bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ 2. Thỏa thuận về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ có thể gồm những nội dung chủ yếu sau: a) Danh mục bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; b) Phạm vi sử dụng bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; c) Thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; d) Phương thức bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; đ) Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động trong thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; e) Xử lý vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ. Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì thỏa thuận việc bảo vệ bí mật kinh doanh gồm những nội dung chủ yếu sau đây: - Danh mục bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; - Phạm vi sử dụng bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; - Thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; - Phương thức bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; - Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động trong thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; - Xử lý vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 707, "text": "căn cứ theo quy định trên thì thỏa thuận việc bảo vệ bí mật kinh doanh gồm những nội dung chủ yếu sau đây: - Danh mục bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; - Phạm vi sử dụng bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; - Thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; - Phương thức bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; - Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động trong thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; - Xử lý vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ." } ], "id": "12908", "is_impossible": false, "question": "Thỏa thuận việc bảo vệ bí mật kinh doanh gồm những nội dung chủ yếu gì?" } ] } ], "title": "Thỏa thuận việc bảo vệ bí mật kinh doanh gồm những nội dung chủ yếu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định về việc xử lý người lao động có hành vi vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ như sau: Điều 4. Bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ 3. Khi phát hiện người lao động vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thì người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động bồi thường theo thỏa thuận của hai bên. Trình tự, thủ tục xử lý bồi thường được thực hiện như sau: a) Trường hợp phát hiện người lao động có hành vi vi phạm trong thời hạn thực hiện hợp đồng lao động thì xử lý theo trình tự, thủ tục xử lý việc bồi thường thiệt hại quy định tại khoản 2 Điều 130 của Bộ luật Lao động; b) Trường hợp phát hiện người lao động có hành vi vi phạm sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì xử lý theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật khác có liên quan. 4. Đối với bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Căn cứ Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải như sau: Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây: 2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; Như vậy, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu được bồi thường đồng thời có thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động có hành vi vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ. Ngoài ra, đối với bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà nước thì sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1621, "text": "người sử dụng lao động có quyền yêu cầu được bồi thường đồng thời có thể áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với người lao động có hành vi vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ." } ], "id": "12909", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có hành vi vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ sẽ bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động có hành vi vi phạm thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ sẽ bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế như sau: Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế 6. Các loại thuế, khoản thu khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm. Cụ thể như sau: Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm hoặc được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay mà phải trực tiếp khai quyết toán với cơ quan thuế theo quy định. Như vậy, cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam thì phải khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm hoặc được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1696, "text": "cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam thì phải khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh." } ], "id": "12910", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại VN thì phải khai quyết toán thuế khi nào?" } ] } ], "title": "Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại VN thì phải khai quyết toán thuế khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh như sau: Điều 21. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh 2. Thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền căn cứ tình hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn để quyết định việc lựa chọn các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh đối với những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. b) Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì có thẩm quyền quyết định gia hạn tạm hoãn xuất cảnh và hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh. c) Người có thẩm quyền quyết định tạm hoãn xuất cảnh có trách nhiệm hủy bỏ việc tạm hoãn xuất cảnh chậm nhất không quá 24 giờ làm việc, kể từ khi người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Như vậy, Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền căn cứ tình hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn để quyết định việc lựa chọn các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh đối với người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 888, "text": "Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có thẩm quyền căn cứ tình hình thực tế và công tác quản lý thuế trên địa bàn để quyết định việc lựa chọn các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh đối với người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế." } ], "id": "12911", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc lựa chọn tạm hoãn xuất cảnh đối với người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc lựa chọn tạm hoãn xuất cảnh đối với người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 21. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh 1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm: a) Cá nhân, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là doanh nghiệp thuộc trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. b) Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. d) Người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Như vậy, 04 trường hợp tạm hoãn xuất cảnh 2024 gồm: - Cá nhân, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là doanh nghiệp thuộc trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. - Người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. - Người nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 656, "text": "04 trường hợp tạm hoãn xuất cảnh 2024 gồm: - Cá nhân, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là doanh nghiệp thuộc trường hợp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế." } ], "id": "12912", "is_impossible": false, "question": "04 trường hợp tạm hoãn xuất cảnh 2024 theo Nghị định 126?" } ] } ], "title": "04 trường hợp tạm hoãn xuất cảnh 2024 theo Nghị định 126?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 103 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 103. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 102 của Luật này hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 117, "text": "Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 102 của Luật này hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội." } ], "id": "12913", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 1/7/2025, người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi nào?" } ] } ], "title": "Từ ngày 1/7/2025, người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 53/2024/TT-BQP quy định về đối tượng áp dụng điều chỉnh trợ cấp hằng tháng cụ thể như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quân nhân đã phục viên, xuất ngũ đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (sau đây viết tắt là Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg); Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg. 2. Quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. 3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan. Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 53/2024/TT-BQP quy định về cách tính và mức điều chỉnh như sau: Điều 3. Cách tính và mức điều chỉnh 1. Điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2024 đối với đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư này, theo công thức sau: Theo đó, quân nhân đã xuất ngũ đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Quyết định 142/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương; Quyết định 38/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 142/2008/QĐ-TTg thì được tăng thêm 15% mức trợ cấp hằng tháng. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã xuất ngũ có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng thuộc diện được tăng thêm 15% mức trợ cấp hằng tháng theo Thông tư 53/2024/TT-BQP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1928, "text": "Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã xuất ngũ có dưới 20 năm công tác trong Quân đội đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng thuộc diện được tăng thêm 15% mức trợ cấp hằng tháng theo Thông tư 53/2024/TT-BQP." } ], "id": "12914", "is_impossible": false, "question": "Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã xuất ngũ đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng có được tăng mức trợ cấp hằng tháng theo Thông tư 53 không?" } ] } ], "title": "Quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã xuất ngũ đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng có được tăng mức trợ cấp hằng tháng theo Thông tư 53 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 53/2024/TT-BQP quy định về tổ chức thực hiện như sau: Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Chính trị chỉ đạo Cục Chính sách a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong và ngoài Quân đội triển khai thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Thông tư này; b) Thực hiện điều chỉnh mức hưởng trợ cấp theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này đối với các đối tượng có quyết định hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành trở về sau. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện điều chỉnh và chi trả trợ cấp hằng tháng theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này đối với các đối tượng đã có quyết định hưởng trợ cấp hằng tháng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh và chi trả trợ cấp hằng tháng cho quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc đã có quyết định hưởng trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/11/2024 là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Lưu ý: Tổng cục Chính trị chỉ đạo Cục Chính sách thực hiện điều chỉnh mức hưởng trợ cấp theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư 53/2024/TT-BQP đối với các đối tượng có quyết định hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngày 01/11/2024 trở về sau.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 815, "text": "cơ quan có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh và chi trả trợ cấp hằng tháng cho quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc đã có quyết định hưởng trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/11/2024 là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương." } ], "id": "12915", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh và chi trả trợ cấp hằng tháng cho quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh và chi trả trợ cấp hằng tháng cho quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 12. Vi phạm quy định về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động 2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Sửa đổi thời hạn của hợp đồng bằng phụ lục hợp đồng lao động; không thực hiện đúng quy định về thời hạn thanh toán các khoản về quyền lợi của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật; không trả hoặc trả không đủ tiền cho người lao động theo quy định của pháp luật khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; không hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác đã giữ của người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; không cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo một trong các mức sau đây: a) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Như vậy, người sử dụng lao động khi có hành vi không trả trợ cấp mất việc cho người lao động thì bị phạt như sau: - Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; - Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; - Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; - Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Ngoài ra, người sử dụng lao động còn phải trả đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động cộng với khoản tiền lãi của số tiền chưa trả tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi trả không đủ tiền trợ cấp mất việc làm cho người lao động Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1683, "text": "người sử dụng lao động khi có hành vi không trả trợ cấp mất việc cho người lao động thì bị phạt như sau: - Từ 1." } ], "id": "12916", "is_impossible": false, "question": "Không trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đủ điều kiện hưởng thì bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Không trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đủ điều kiện hưởng thì bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch âm dương 2024, tháng 11 dương lịch năm 2024 có 30 ngày, bắt đầu từ ngày 01/11/2024 (tức Thứ sáu) đến ngày 30/11/2024 (tức Thứ bảy) tương ứng lịch âm từ ngày 1/10 đến ngày 30/10 âm lịch. Dưới đây là lịch âm dương Tháng 11 2024 đầy đủ, chi tiết mọi người có thể xem để lên kế hoạch cho mình. Đồng thời, Tháng 11 2024 có rất nhiều ngày lễ, kỷ niệm, sự kiện lớn ở trong nước và nước ngoài. Một số ngày đáng chú ý như sau: (1) Ngày Pháp luật Việt Nam (09/11) Căn cứ Điều 8 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2012 quy định như sau: Điều 8. Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngày 09 tháng 11 hằng năm là Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngày Pháp luật được tổ chức nhằm tôn vinh Hiến pháp, pháp luật, giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật cho mọi người trong xã hội. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Ngày Pháp luật Việt Nam) sẽ được tổ chức vào ngày 9 tháng 11 hằng năm. (2) Ngày lễ độc thân (11/11) Ngày Độc thân hay còn gọi là “Single’s Day” trong tiếng Anh và “Quang côn tiết” theo cách gọi ở Trung Quốc, diễn ra hàng năm vào ngày 11 tháng 11. (3) Ngày Khoan Dung Quốc Tế (16/11) Năm 1996, Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc thông qua Nghị quyết 51/95 công bố ngày 16 tháng 11 là Ngày Quốc tế Khoan dung hay Ngày Khoan dung Quốc tế. (4) Ngày thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (18/11) Nhằm phát huy truyền thống Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam, năm 1986 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa VI) đã quyết định lấy ngày 18/11/1930 – ngày Đảng chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất để làm ngày truyền thống của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Từ đó đến nay, hằng năm cứ đến ngày 18/11, Mặt trận đã đề ra chương trình, nội dung và các hình thức hoạt động phong phú, đa dạng nhằm ôn lại truyền thống lịch sử của Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam. (5) Ngày Quốc Tế Đàn Ông (19/11) Ngày Quốc tế Nam giới (còn gọi là Ngày Quốc tế Đàn ông) là một sự kiện quốc tế được tổ chức vào ngày 19 tháng 11 hàng năm. (6) Ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11) Ngày 20 11 hằng năm là ngày Nhà giáo Việt Nam. Ngày này được chọn để tôn vinh công lao, đóng góp của những người làm công tác giáo dục và nhà giáo tại Việt Nam. (7) Ngày thành lập Hội Chữ thập đỏ Việt Nam (23/11) Tại Điều lệ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 282/QĐ-TTg năm 2018 có nêu cụ thể như sau: Hội Chữ thập đỏ Việt Nam được thành lập ngày 23 tháng 11 năm 1946, có vinh dự, tự hào được Chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu đặt nền móng, sáng lập và chính Người là Chủ tịch danh dự đầu tiên, liên tục trong 23 năm (1946-1969). Người dạy cán bộ, hội viên của Hội: “Phải xuất phát từ tình yêu thương nhân dân tha thiết mà góp Phần bảo vệ sức khỏe nhân dân và làm mọi việc có thể làm được để giảm bớt đau thương cho họ”. Hơn 70 năm qua, Hội Chữ thập đỏ đã bám sát chức năng nhiệm vụ, tôn chỉ Mục đích, nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao trong sự nghiệp nhân đạo cao cả, góp Phần tích cực cùng hệ thống chính trị thực hiện công tác bảo đảm an sinh xã hội và tham gia các hoạt động đối ngoại nhân dân. Như vậy, ngày 23 tháng 11 hàng năm trở thành Ngày thành lập Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. (8) Black Friday (29/11/2024) Black Friday 2024 là vào ngày 29/11/2024 hay còn được biết đến là thứ sáu đen tối, là ngày thứ sáu đầu tiên sau Lễ Tạ Ơn. Đây chính là dịp mua sắm lớn nhất năm với hàng ngàn ưu đãi khủng đến từ các thương hiệu lớn nhỏ. (9) Ngày Quốc Tế Xóa Bỏ Bạo Lực Đối Với Phụ Nữ (25/11) Ngày Quốc tế Xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái là ngày 25 tháng 11 hằng năm. Ngày này được Liên Hợp Quốc chính thức công nhận vào năm 1999, với mục đích nâng cao nhận thức của cộng đồng về vấn nạn bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái, thúc đẩy các hành động để chấm dứt nạn bạo lực này. Một số ngày lễ, kỷ niệm và sự kiện trong Tháng 11 2024 nổi bật khác: 02/11: Ngày Quốc tế về Chấm dứt quyền miễn trừ đối với tội ác chống lại các nhà báo (International Day to End Impunity for Crimes against). 10/11: Ngày Khoa học Thế giới vì Hòa bình và Phát triển. 12/11: Ngày truyền thống công nhân Mỏ Việt Nam. 20/11: Ngày Thiếu nhi Thế giới. 21/11: Ngày Thế giới Tưởng niệm nạn nhân giao thông đường bộ (World Day of Remembrance for Road Traffic Victims). 21/11: Ngày Truyền hình Thế giới (World Television Day). 23/11: Ngày Nam kỳ khởi nghĩa. 29/11: Ngày Quốc tế Đoàn kết với nhân dân Palestine (International Day of Solidarity with the Palestinian People).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3091, "text": "ngày 23 tháng 11 hàng năm trở thành Ngày thành lập Hội Chữ thập đỏ Việt Nam." } ], "id": "12917", "is_impossible": false, "question": "Lịch âm dương Tháng 11 2024 đầy đủ, chi tiết? Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch âm dương Tháng 11 2024 không?" } ] } ], "title": "Lịch âm dương Tháng 11 2024 đầy đủ, chi tiết? Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch âm dương Tháng 11 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Lịch âm dương Tháng 11 2024 tại Việt Nam nước ta không có ngày lễ lớn nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 566, "text": "theo Lịch âm dương Tháng 11 2024 tại Việt Nam nước ta không có ngày lễ lớn nào." } ], "id": "12918", "is_impossible": false, "question": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch âm dương Tháng 11 2024 hay không?" } ] } ], "title": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch âm dương Tháng 11 2024 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi khoản 2, khoản 6 Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 5. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở. Như vậy, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên trung học cơ sở hạng 1 như sau: - Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; - Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 707, "text": "tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên trung học cơ sở hạng 1 như sau: - Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở." } ], "id": "12919", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên trung học cơ sở hạng 1 là gi?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên trung học cơ sở hạng 1 là gi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định về nhiệm vụ của viên chức giáo viên mầm non hạng 2 phải thực hiện như sau: Điều 4. Giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25 1. Nhiệm vụ Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng III, giáo viên mầm non hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa tại các lớp bồi dưỡng giáo viên mầm non cấp trường trở lên; hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; b) Đề xuất các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ (khối) chuyên môn; c) Tham gia ban giám khảo các hội thi cấp học mầm non từ cấp trường trở lên; d) Tham gia các hoạt động chuyên môn khác như hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài; kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp trường trở lên; tham gia hướng dẫn, đánh giá thực tập sư phạm của sinh viên (nếu có). Như vậy, ngoài những nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng 3, giáo viên mầm non hạng 2 phải thực hiện các nhiệm vụ như sau: - Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa tại các lớp bồi dưỡng giáo viên mầm non cấp trường trở lên; hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; - Đề xuất các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ (khối) chuyên môn; - Tham gia ban giám khảo các hội thi cấp học mầm non từ cấp trường trở lên; - Tham gia các hoạt động chuyên môn khác như hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài; kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp trường trở lên; tham gia hướng dẫn, đánh giá thực tập sư phạm của sinh viên (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 901, "text": "ngoài những nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng 3, giáo viên mầm non hạng 2 phải thực hiện các nhiệm vụ như sau: - Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa tại các lớp bồi dưỡng giáo viên mầm non cấp trường trở lên; hướng dẫn đồng nghiệp thực hiện chương trình và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; - Đề xuất các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ (khối) chuyên môn; - Tham gia ban giám khảo các hội thi cấp học mầm non từ cấp trường trở lên; - Tham gia các hoạt động chuyên môn khác như hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài; kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp trường trở lên; tham gia hướng dẫn, đánh giá thực tập sư phạm của sinh viên (nếu có)." } ], "id": "12920", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ của viên chức giáo viên mầm non hạng 2 là gì?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ của viên chức giáo viên mầm non hạng 2 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định về nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng 1 như sau: Điều 5. Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24 1. Nhiệm vụ Ngoài những nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng II, giáo viên mầm non hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Tham gia biên tập hoặc biên soạn nội dung tài liệu bồi dưỡng giáo viên mầm non cấp huyện trở lên; b) Tham gia bồi dưỡng hoặc tham mưu, đề xuất hoặc tư vấn, hỗ trợ, dẫn dắt, chia sẻ về chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non từ cấp trường trở lên; c) Tham gia ban giám khảo các hội thi của cấp học mầm non từ cấp huyện trở lên; d) Tham gia hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài hoặc kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp huyện trở lên. Như vậy, ngoài những nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng 2, giáo viên mầm non hạng 1 phải thực hiện các nhiệm vụ như sau: - Tham gia biên tập hoặc biên soạn nội dung tài liệu bồi dưỡng giáo viên mầm non cấp huyện trở lên; - Tham gia bồi dưỡng hoặc tham mưu, đề xuất hoặc tư vấn, hỗ trợ, dẫn dắt, chia sẻ về chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non từ cấp trường trở lên; - Tham gia ban giám khảo các hội thi của cấp học mầm non từ cấp huyện trở lên; - Tham gia hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài hoặc kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp huyện trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 749, "text": "ngoài những nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng 2, giáo viên mầm non hạng 1 phải thực hiện các nhiệm vụ như sau: - Tham gia biên tập hoặc biên soạn nội dung tài liệu bồi dưỡng giáo viên mầm non cấp huyện trở lên; - Tham gia bồi dưỡng hoặc tham mưu, đề xuất hoặc tư vấn, hỗ trợ, dẫn dắt, chia sẻ về chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non từ cấp trường trở lên; - Tham gia ban giám khảo các hội thi của cấp học mầm non từ cấp huyện trở lên; - Tham gia hội đồng tự đánh giá hoặc đoàn đánh giá ngoài hoặc kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cấp huyện trở lên." } ], "id": "12921", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ của viên chức giáo viên mầm non hạng 1 là gì?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ của viên chức giáo viên mầm non hạng 1 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 7 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 39. Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề xuất được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 8. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức đánh giá an toàn, vệ sinh lao động có hành vi cung cấp Báo cáo đánh giá công tác an toàn, vệ sinh lao động và giảm tần suất tai nạn lao động không đúng sự thật. Như vậy, người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng. Lưu ý: mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân, Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP) Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền khi trốn đóng từ 30 ngày trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 839, "text": "người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 50." } ], "id": "12922", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 35. Đôn đốc thực hiện trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 2. Cơ quan bảo hiểm xã hội công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. 3. Cơ quan bảo hiểm xã hội gửi thông tin về người sử dụng lao động chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và cơ quan thanh tra có liên quan để xem xét xử lý theo thẩm quyền. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì bị cơ quan bảo hiểm xã hội công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan bảo hiểm xã hội. Lưu ý, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 764, "text": "người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì bị cơ quan bảo hiểm xã hội công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan bảo hiểm xã hội." } ], "id": "12923", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì bị công khai ở đâu?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì bị công khai ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa vào dịp Tết Âm lịch 2025 (năm Ất Tỵ) như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. Như vậy, Tết Âm lịch 2025 được bắn pháo hoa vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán và bắn không quá 15 phút.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 483, "text": "Tết Âm lịch 2025 được bắn pháo hoa vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán và bắn không quá 15 phút." } ], "id": "12924", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2025 được bắn pháo hoa vào thời điểm nào?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2025 được bắn pháo hoa vào thời điểm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP có quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy, hiện hành có 5 ngày lễ tết được Nhà nước tổ chức bắn pháo hoa gồm: Tết Nguyên đán Giỗ tổ Hùng Vương Ngày Quốc khánh Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ Ngày Chiến thắng Ngoài ra, việc bắn pháo hoa còn được tổ chức vào ngày kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1972, "text": "hiện hành có 5 ngày lễ tết được Nhà nước tổ chức bắn pháo hoa gồm: Tết Nguyên đán Giỗ tổ Hùng Vương Ngày Quốc khánh Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ Ngày Chiến thắng Ngoài ra, việc bắn pháo hoa còn được tổ chức vào ngày kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế." } ], "id": "12925", "is_impossible": false, "question": "Có tổng cộng bao nhiêu ngày lễ tết được tổ chức bắn pháo hoa nổ?" } ] } ], "title": "Có tổng cộng bao nhiêu ngày lễ tết được tổ chức bắn pháo hoa nổ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Dưới đây là lịch Dương Tháng 11 2024 chi tiết như sau: Theo lịch vạn niên, Tháng 11 dương lịch 2024 bắt đầu và kết thúc vào: - Mùng 01/11 dương lịch sẽ rơi vào ngày 1/10/2024 âm lịch (Thứ Sáu). - Ngày 30/11 dương lịch sẽ rơi vào ngày 30/10/2024 âm lịch (Thứ Bảy). Như vậy, tháng 11 dương lịch 2024 bắt đầu vào ngày 1/10/2024 âm lịch và kết thúc ngày 30/10/2024 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 273, "text": "tháng 11 dương lịch 2024 bắt đầu vào ngày 1/10/2024 âm lịch và kết thúc ngày 30/10/2024 âm lịch." } ], "id": "12926", "is_impossible": false, "question": "Tháng 11 dương lịch 2024 bắt đầu và kết thúc là ngày mấy âm lịch?" } ] } ], "title": "Tháng 11 dương lịch 2024 bắt đầu và kết thúc là ngày mấy âm lịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm như sau: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, có thể thấy, trong tháng 11 dương lịch 2024, người lao động không được nghỉ lễ hưởng nguyên lương ngày nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1351, "text": "có thể thấy, trong tháng 11 dương lịch 2024, người lao động không được nghỉ lễ hưởng nguyên lương ngày nào." } ], "id": "12927", "is_impossible": false, "question": "Tháng 11 dương lịch 2024 người lao động có được nghỉ lễ hưởng nguyên lương ngày nào không?" } ] } ], "title": "Tháng 11 dương lịch 2024 người lao động có được nghỉ lễ hưởng nguyên lương ngày nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Đồng thời, căn cứ Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định ngày nghỉ phép năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Theo đó, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, trường hợp người lao động được hưởng 14 ngày nghỉ hằng năm bao gồm: - Người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - Có thâm niên 10 năm trong điều kiện bình thường;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2008, "text": "Theo đó, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày." } ], "id": "12928", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được 14 ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được 14 ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động 1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày: 2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây: a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động; b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả. Như vậy, doanh nghiệp phá sản sẽ ưu tiên khoản tiền thanh toán cho người lao động là: Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động. Đồng thời, người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động; - Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. - Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1117, "text": "doanh nghiệp phá sản sẽ ưu tiên khoản tiền thanh toán cho người lao động là: Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động." } ], "id": "12929", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp phá sản sẽ ưu tiên thanh toán khoản nào cho người lao động?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp phá sản sẽ ưu tiên thanh toán khoản nào cho người lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014 quy định phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Căn cứ theo Điều 47 Luật Phá sản 2014 quy định về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản như sau: Điều 47. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản 1. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. 2. Trường hợp xét thấy người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng điều hành, doanh nghiệp, hợp tác xã có dấu hiệu vi phạm khoản 1 Điều 48 của Luật này thì Thẩm phán ra quyết định thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã đó theo đề nghị của Hội nghị chủ nợ hoặc Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản Như vậy, doanh nghiệp mở thủ tục phá sản vẫn có thể tiếp tục hoạt động. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau khi mở thủ tục phá sản phải chịu sự giám sát của Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Ngoài ra, còn có các hoạt động của doanh nghiệp sau khi mở thủ tục phá sản bị cấm theo Điều 48 Luật Phá sản 2014 như sau: - Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản; - Thanh toán khoản nợ không có bảo đảm, trừ khoản nợ không có bảo đảm phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản và trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Phá sản 2014; - Từ bỏ quyền đòi nợ; - Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1022, "text": "doanh nghiệp mở thủ tục phá sản vẫn có thể tiếp tục hoạt động." } ], "id": "12930", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp phá sản có tiếp tục hoạt động kinh doanh được hay không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp phá sản có tiếp tục hoạt động kinh doanh được hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 92 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hội đồng tiền lương quốc gia như sau: Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia 1. Hội đồng tiền lương quốc gia là cơ quan tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động. 2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng tiền lương quốc gia bao gồm các thành viên là đại diện của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, một số tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở trung ương và chuyên gia độc lập. 3. Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng tiền lương quốc gia. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động là Hội đồng tiền lương quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 642, "text": "cơ quan có thẩm quyền tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động là Hội đồng tiền lương quốc gia." } ], "id": "12931", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định về mức lương tối thiểu như sau: Điều 91. Mức lương tối thiểu 1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. 2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. 3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. Như vậy, mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên: - Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; - Tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; - Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; - Quan hệ cung, cầu lao động; - Việc làm và thất nghiệp; - năng suất lao động; - Khả năng chi trả của doanh nghiệp. Ngoài ra, Chính phủ quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 923, "text": "mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên: - Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; - Tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; - Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; - Quan hệ cung, cầu lao động; - Việc làm và thất nghiệp; - năng suất lao động; - Khả năng chi trả của doanh nghiệp." } ], "id": "12932", "is_impossible": false, "question": "Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa vào đâu?" } ] } ], "title": "Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa vào đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 quy định về xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động như sau: Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động 1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động. 2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức. 3. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động. Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện. Như vậy, xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động được quy định cụ thể như sau: - Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động. - Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức. - Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động. Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 938, "text": "xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động được quy định cụ thể như sau: - Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả lương cho người lao động." } ], "id": "12933", "is_impossible": false, "question": "Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Việc nắm rõ từng ngày theo lịch Tháng 10 âm lịch 2024 sẽ giúp chúng ta chủ động sắp xếp công việc, lên kế hoạch cho những sự kiện quan trọng, những chuyến đi Đồng thời, cũng giúp quản lý thời gian hiệu quả và đạt được nhiều thành công. Tháng 10 năm 2024 âm lịch bao gồm 30 ngày. Theo đó, ngày 01/10/2024 âm lịch sẽ rơi vào ngày 1/11/2024 dương lịch (tức Thứ sáu) và ngày 30/10/2024 âm lịch là ngày 30/11/2024 dương lịch (tức thứ Bảy). Theo dõi lịch âm Tháng 10 2024 chi tiết nhất dưới đây: arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, theo lịch vạn niên, Tháng 10 âm lịch 2024 sẽ rơi vào Tháng 11 dương lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 525, "text": "theo lịch vạn niên, Tháng 10 âm lịch 2024 sẽ rơi vào Tháng 11 dương lịch." } ], "id": "12934", "is_impossible": false, "question": "Tháng 10 âm lịch 2024 là tháng mấy dương lịch? Xem lịch âm Tháng 10 2024 chi tiết?" } ] } ], "title": "Tháng 10 âm lịch 2024 là tháng mấy dương lịch? Xem lịch âm Tháng 10 2024 chi tiết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, trong năm 2024 người lao động có 11 ngày nghỉ lễ, tết trong 06 dịp lễ, tết như sau: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; (3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); (5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, có thể thấy, Tháng 10 âm lịch 2024, người lao động không còn được nghỉ các ngày lễ, tết nào trong tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1516, "text": "có thể thấy, Tháng 10 âm lịch 2024, người lao động không còn được nghỉ các ngày lễ, tết nào trong tháng." } ], "id": "12935", "is_impossible": false, "question": "Người lao động còn được nghỉ các ngày lễ, tết nào trong Tháng 10 âm lịch 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động còn được nghỉ các ngày lễ, tết nào trong Tháng 10 âm lịch 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp người lao động không được từ chối làm thêm giờ cụ thể: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự và công an nhân dân. - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 835, "text": "người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự và công an nhân dân." } ], "id": "12936", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào người lao động không được từ chối làm thêm giờ?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào người lao động không được từ chối làm thêm giờ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 6 tháng 11 năm 2024 rơi vào Thứ tư nhằm ngày 6/10/2024 âm lịch. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 6 tháng 11 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó người lao động sẽ không được nghỉ vào ngày này. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 971, "text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tết Dương lịch." } ], "id": "12937", "is_impossible": false, "question": "6 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động được nghỉ làm ngày 6/11/2024 không?" } ] } ], "title": "6 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động được nghỉ làm ngày 6/11/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Dẫn chiếu đến Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Theo đó, khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ theo quy định của pháp luật. Như vậy, có thể thấy, người lao động sẽ được ứng tiền lương trực tiếp theo số ngày nghỉ phép, thay vì tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2529, "text": "có thể thấy, người lao động sẽ được ứng tiền lương trực tiếp theo số ngày nghỉ phép, thay vì tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm lương." } ], "id": "12938", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ hằng năm người lao động được ứng bao nhiêu phần trăm tiền lương?" } ] } ], "title": "Nghỉ hằng năm người lao động được ứng bao nhiêu phần trăm tiền lương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau: Điều 21. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Từ đủ 75 tuổi trở lên; b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này. Theo đó, trợ cấp hưu trí xã hội là quy định mới trong Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Như vậy, người không có lương hưu sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí từ ngày 01/7/2025 gồm: (1) Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên không hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. (2) Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo không hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Lưu ý: Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1015, "text": "người không có lương hưu sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí từ ngày 01/7/2025 gồm: (1) Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên không hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội." } ], "id": "12939", "is_impossible": false, "question": "Người không có lương hưu sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí từ ngày 01/7/2025 đúng không?" } ] } ], "title": "Người không có lương hưu sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí từ ngày 01/7/2025 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. Theo Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được được sửa đổi bởi khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. 3. Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này; b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội. Theo đó, người lao động cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu thì sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Như vậy, từ 1/7/2024 người lao động cao tuổi không có lương hưu sẽ được nhận trợ cấp xã hội bằng 500.000 đồng/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2217, "text": "từ 1/7/2024 người lao động cao tuổi không có lương hưu sẽ được nhận trợ cấp xã hội bằng 500." } ], "id": "12940", "is_impossible": false, "question": "Người cao tuổi không có lương hưu sẽ được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người cao tuổi không có lương hưu sẽ được nhận trợ cấp xã hội bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: b) Tết Âm lịch: 05 ngày; Đồng thời, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, cách tính lương cho người lao động khi ở lại trực Tết Âm lịch 2025 (làm thêm giờ) được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày Tết Âm lịch. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch 2025 tối thiểu là: 490%", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1858, "text": "- 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%)." } ], "id": "12941", "is_impossible": false, "question": "Được nhận bao nhiêu lương khi ở lại làm thêm Tết Âm lịch 2025?" } ] } ], "title": "Được nhận bao nhiêu lương khi ở lại làm thêm Tết Âm lịch 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 5 tháng 11 năm 2024 rơi vào Thứ ba nhằm ngày 5/10/2024 âm lịch. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 5 tháng 11 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó người lao động sẽ không được nghỉ vào ngày này. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 971, "text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch." } ], "id": "12942", "is_impossible": false, "question": "5 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động được nghỉ làm ngày 5/11/2024 không?" } ] } ], "title": "5 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động được nghỉ làm ngày 5/11/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy người lao động được tăng ngày nghỉ phép năm khi có thâm niên làm việc từ đử 05 năm trở lên. Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ phép năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 366, "text": "người lao động được tăng ngày nghỉ phép năm khi có thâm niên làm việc từ đử 05 năm trở lên." } ], "id": "12943", "is_impossible": false, "question": "Khi nào người lao động được tăng ngày nghỉ phép năm?" } ] } ], "title": "Khi nào người lao động được tăng ngày nghỉ phép năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, lao động nước ngoài sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương các ngày nghỉ lễ tết sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Do đó, người lao động sẽ không được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương ngày lễ hội Halloween. Tuy nhiên nếu muốn nghỉ ngày này thì người lao động vẫn có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để xin nghỉ phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 886, "text": "lao động nước ngoài sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương các ngày nghỉ lễ tết sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "12944", "is_impossible": false, "question": "Lễ hội Halloween nghỉ có hưởng lương không?" } ] } ], "title": "Lễ hội Halloween nghỉ có hưởng lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động xin nghỉ phép năm vẫn được nghỉ hưởng nguyên lương theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1643, "text": "người lao động xin nghỉ phép năm vẫn được nghỉ hưởng nguyên lương theo quy định." } ], "id": "12945", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ phép có được tính lương không?" } ] } ], "title": "Nghỉ phép có được tính lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hình thức chi trả lương hưu và chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 93. Hình thức chi trả lương hưu và chế độ bảo hiểm xã hội 1. Thông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam. 2. Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền. 3. Thông qua người sử dụng lao động. Như vậy, có 03 hình thức nhận lương hưu như sau: - Thông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam. - Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền. - Thông qua người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 475, "text": "có 03 hình thức nhận lương hưu như sau: - Thông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam." } ], "id": "12946", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu hình thức nhận lương hưu?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu hình thức nhận lương hưu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Tạm dừng việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố mất tích; c) Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này. 2. Chấm dứt việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; b) Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; c) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. Như vậy, người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại đang hưởng lương hưu bị chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 914, "text": "người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại đang hưởng lương hưu bị chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật." } ], "id": "12947", "is_impossible": false, "question": "Người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại đang hưởng lương hưu bị chấm dứt khi nào?" } ] } ], "title": "Người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại đang hưởng lương hưu bị chấm dứt khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 11 tháng 11 hằng năm còn có nhiều tên gọi khác như: Ngày lễ độc thân,Ngày Quang Côn, Ngày Song Thập Nhất, là một ngày lễ bắt nguồn từ Trung Quốc. Ngày Lễ Độc thân 11/11, còn gọi là Single's Day, được giới trẻ hưởng ứng nên nhanh chóng lan ra toàn châu Á và hiện nay là toàn thế giới, trở thành ngày quốc tế độc thân không chính thức. Ở Trung Quốc, ngày này còn được gọi là Song thập nhất (2 con số 11) hay Quang côn tiết (tết độc thân). /11 hằng năm. Đồng thời, Lễ độc thân 2024 sẽ rơi vào Thứ hai nhằm ngày 11/10/2024 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 456, "text": "Đồng thời, Lễ độc thân 2024 sẽ rơi vào Thứ hai nhằm ngày 11/10/2024 âm lịch." } ], "id": "12948", "is_impossible": false, "question": "Ngày Lễ độc thân là ngày nào? Ngày Lễ độc thân 2024 vào thứ mấy?" } ] } ], "title": "Ngày Lễ độc thân là ngày nào? Ngày Lễ độc thân 2024 vào thứ mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. The đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày Lễ độc thân 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1119, "text": "ngày Lễ độc thân 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động." } ], "id": "12949", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ làm Ngày Lễ độc thân (11/11) hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ làm Ngày Lễ độc thân (11/11) hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ phép năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Theo đó, sau 12 tháng làm việc liên tục tại một công ty, người lao động có quyền được nghỉ phép năm 12 ngày. Đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng vẫn được nghỉ phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1907, "text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng vẫn được nghỉ phép năm." } ], "id": "12950", "is_impossible": false, "question": "Có phải làm đủ 12 tháng mới được nghỉ phép năm hay không?" } ] } ], "title": "Có phải làm đủ 12 tháng mới được nghỉ phép năm hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định về thông báo tình hình biến động lao động như sau: Điều 16. Thông báo tình hình biến động lao động 1. Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động đang làm việc tại thời điểm ngày 01 tháng 10 năm 2015 theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm nêu trên. Đối với các đơn vị thành lập sau ngày 01 tháng 10 năm 2015 thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Trước ngày 03 hằng tháng, người sử dụng lao động phải thông báo theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư này với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo). 3. Trường hợp, người sử dụng lao động giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời. Như vậy, hạn chót nộp thông báo tình hình biến động lao động Tháng 10/2024 (nếu có) là trước ngày 03/11/2024. Trường hợp, người sử dụng lao động giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1164, "text": "hạn chót nộp thông báo tình hình biến động lao động Tháng 10/2024 (nếu có) là trước ngày 03/11/2024." } ], "id": "12951", "is_impossible": false, "question": "Hạn chót nộp thông báo tình hình biến động lao động Tháng 10/2024 là ngày mấy?" } ] } ], "title": "Hạn chót nộp thông báo tình hình biến động lao động Tháng 10/2024 là ngày mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 41 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp như sao: Điều 41. Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động lao động việc làm tại đơn vị theo quy định của pháp luật. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động trả chế độ trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định khi có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Buộc người sử dụng lao động hoàn trả cho người lao động số tiền hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc đã chiếm dụng của người lao động và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này; c) Buộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện dạy nghề đủ thời gian khóa học mà người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp được hỗ trợ học nghề đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này nếu người lao động có yêu cầu; Như vậy, người có hành vi không thực hiện thông báo tình hình biến động lao động có thể bị xử lý vi phạm hành chính là phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. Lưu ý: Đây là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân, đối với tổ chức vi phạm thì áp dụng mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1289, "text": "người có hành vi không thực hiện thông báo tình hình biến động lao động có thể bị xử lý vi phạm hành chính là phạt tiền từ 2." } ], "id": "12952", "is_impossible": false, "question": "Không thực hiện thông báo tình hình biến động lao động bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Không thực hiện thông báo tình hình biến động lao động bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 191/2013/NĐ-CP có quy định về mức đóng kinh phí công đoàn như sau: Điều 5. Mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Riêng đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này, quỹ tiền lương là tổng mức tiền lương của những cán bộ, công nhân viên chức quốc phòng, lao động làm việc hưởng lương trong các nhà máy, doanh nghiệp, đơn vị cơ sở trong Quân đội nhân dân; cán bộ, công nhân, viên chức, lao động làm việc hưởng lương trong các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị khoa học-kỹ thuật, sự nghiệp và phục vụ trong Công an nhân dân. Như vậy, mức đóng kinh phí công đoàn cho người lao động hiện nay là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Trong đó Quỹ tiền lương là tổng mức tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 839, "text": "mức đóng kinh phí công đoàn cho người lao động hiện nay là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội." } ], "id": "12953", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng kinh phí công đoàn cho người lao động hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức đóng kinh phí công đoàn cho người lao động hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn như sau: Điều 38. Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn 1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Chậm đóng kinh phí công đoàn; b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định; c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng. Như vậy, người sử dụng lao động đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng bị phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng Ngoài ra, chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt. Lưu ý, mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 576, "text": "người sử dụng lao động đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng bị phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75." } ], "id": "12954", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 4 tháng 11 năm 2024 rơi vào Thứ hai nhằm ngày 04/10/2024 âm lịch. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 4 tháng 11 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 973, "text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch." } ], "id": "12955", "is_impossible": false, "question": "4 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động được nghỉ làm ngày 4/11/2024 không?" } ] } ], "title": "4 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động được nghỉ làm ngày 4/11/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ như sau: Điều 59. Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ 1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây: a) Thời gian làm thêm; b) Địa điểm làm thêm; c) Công việc làm thêm. 2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Đồng thời, tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động. Thỏa thuận này cần ghi rõ các nội dung như thời gian, địa điểm và công việc làm thêm. Người lao động hoàn toàn có quyền từ chối làm thêm giờ, trừ khi thuộc các trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019. Do đó, việc bắt buộc người lao động làm thêm giờ vào ngày 4/11/2024 là vi phạm pháp luật nếu không đáp ứng đủ các điều kiện trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1437, "text": "theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động." } ], "id": "12956", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động bắt buộc người lao động làm thêm giờ ngày 4/11/2024 được không?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động bắt buộc người lao động làm thêm giờ ngày 4/11/2024 được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định như sau: Điều 13. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ. Căn cứ theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, hiện nay pháp luật không quy định cụ thể về số ngày nghỉ không hưởng lương tối đa của cán bộ công chức mà phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng công chức với cán bộ công chức đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1272, "text": "hiện nay pháp luật không quy định cụ thể về số ngày nghỉ không hưởng lương tối đa của cán bộ công chức mà phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý, sử dụng công chức với cán bộ công chức đó." } ], "id": "12957", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ công chức được nghỉ không hưởng lương tối đa bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Cán bộ công chức được nghỉ không hưởng lương tối đa bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 29 Luật Cán bộ, công chức 2008 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định như sau: Điều 29. Xếp loại chất lượng cán bộ 1. Căn cứ vào kết quả đánh giá, cán bộ được xếp loại chất lượng theo các mức như sau: a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; c) Hoàn thành nhiệm vụ; d) Không hoàn thành nhiệm vụ. 2. Kết quả xếp loại chất lượng cán bộ được lưu vào hồ sơ cán bộ, thông báo đến cán bộ được đánh giá và công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác. 3. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền miễn nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ đối với cán bộ có 02 năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ. Như vậy, trường hợp cán bộ có xếp loại 2 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ thì sẽ bị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định miễn nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 732, "text": "trường hợp cán bộ có xếp loại 2 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ thì sẽ bị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định miễn nhiệm." } ], "id": "12958", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ có xếp loại 2 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ có bị miễn nhiệm không?" } ] } ], "title": "Cán bộ có xếp loại 2 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ có bị miễn nhiệm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 59 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định như sau: Điều 59. Thôi việc đối với công chức 1. Công chức được hưởng chế độ thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Do sắp xếp tổ chức; b) Theo nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền đồng ý; c) Theo quy định tại khoản 3 Điều 58 của Luật này. 2. Công chức xin thôi việc theo nguyện vọng thì phải làm đơn gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản, nếu không đồng ý cho thôi việc thì phải nêu rõ lý do; trường hợp chưa được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng ý mà tự ý bỏ việc thì không được hưởng chế độ thôi việc và phải bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật. 3. Không giải quyết thôi việc đối với công chức đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. 4. Không giải quyết thôi việc đối với công chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp xin thôi việc theo nguyện vọng. Như vậy, trường hợp công chức nữ đang mang thai thì sẽ không được giải quyết thôi việc, ngoại trừ trường hợp xin thôi việc theo nguyện vọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1086, "text": "trường hợp công chức nữ đang mang thai thì sẽ không được giải quyết thôi việc, ngoại trừ trường hợp xin thôi việc theo nguyện vọng." } ], "id": "12959", "is_impossible": false, "question": "Công chức nữ đang mang thai có được giải quyết thôi việc không?" } ] } ], "title": "Công chức nữ đang mang thai có được giải quyết thôi việc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 111 Bộ luật lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Tại Điều 112 Bộ luật lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, nếu người lao động có ngày nghỉ hằng tuần trùng với các ngày nghỉ lễ tết thì được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1577, "text": "nếu người lao động có ngày nghỉ hằng tuần trùng với các ngày nghỉ lễ tết thì được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp." } ], "id": "12960", "is_impossible": false, "question": "Ngày nghỉ trùng với ngày nghỉ hằng tuần có được nghỉ bù không?" } ] } ], "title": "Ngày nghỉ trùng với ngày nghỉ hằng tuần có được nghỉ bù không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, lễ hội Halloween không phải là ngày lễ được nghỉ hưởng lương. Nếu người lao động muốn ứng lương vào ngày lễ hội Halloween 2024 thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 719, "text": "lễ hội Halloween không phải là ngày lễ được nghỉ hưởng lương." } ], "id": "12961", "is_impossible": false, "question": "Lễ hội Halloween 2024 có được tạm ứng lương không?" } ] } ], "title": "Lễ hội Halloween 2024 có được tạm ứng lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức lương hưu hằng tháng cụ thể như sau: Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng 1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%. 2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm; b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. 3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi. 4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%. 5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì mức hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: - Lao động nam nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi là 20 năm. - Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%. Do đó, mức hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động tối đa năm 2024 là 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2251, "text": "theo quy định trên thì mức hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau: - Lao động nam nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi là 20 năm." } ], "id": "12962", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động tối đa năm 2024 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động tối đa năm 2024 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về việc tạm dừng hưởng lương hưu như sau: Điều 64. Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; c) Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. 2. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp tục thực hiện khi người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú. Trường hợp có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích thì ngoài việc tiếp tục được hưởng lương hưu, trợ cấp còn được truy lĩnh tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng kể từ thời điểm dừng hưởng. 3. Cơ quan bảo hiểm xã hội khi quyết định tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tạm dừng hưởng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải ra quyết định giải quyết hưởng; trường hợp quyết định chấm dứt hưởng bảo hiểm xã hội thì phải nêu rõ lý do. Như vậy, người lao động đang hưởng lương hưu hằng tháng bị tạm dừng khi: - Xuất cảnh trái phép. - Bị Tòa án tuyên bố là mất tích. - Có căn cứ xác định việc hưởng BHXH không đúng quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1238, "text": "người lao động đang hưởng lương hưu hằng tháng bị tạm dừng khi: - Xuất cảnh trái phép." } ], "id": "12963", "is_impossible": false, "question": "Trong trường hợp nào bị tạm dừng hưởng lương hưu hằng tháng?" } ] } ], "title": "Trong trường hợp nào bị tạm dừng hưởng lương hưu hằng tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, lao động nước ngoài sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương các ngày nghỉ lễ tết sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Do đó, người lao động nước ngoài sẽ không được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương ngày lễ hội Halloween.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 886, "text": "lao động nước ngoài sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương các ngày nghỉ lễ tết sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "12964", "is_impossible": false, "question": "Lao động nước ngoài có được nghỉ vào ngày lễ hội Halloween không?" } ] } ], "title": "Lao động nước ngoài có được nghỉ vào ngày lễ hội Halloween không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, người lao động được nghỉ tối thiểu 24 giờ liên tục trong 1 tuần. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 705, "text": "người lao động được nghỉ tối thiểu 24 giờ liên tục trong 1 tuần." } ], "id": "12965", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ tối thiểu bao nhiêu giờ 1 tuần?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ tối thiểu bao nhiêu giờ 1 tuần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 3 tháng 11 năm 2024 rơi vào Chủ nhật nhằm ngày 03/10/2024 âm lịch. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày 3 tháng 11 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Tuy nhiên, ngày 3 tháng 11 năm 2024 rơi vào Chủ nhật là ngày nghỉ cuối tuần của người lao động. Do đó người lao động được nghỉ làm vào ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 974, "text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tết Dương lịch." } ], "id": "12966", "is_impossible": false, "question": "3 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động được nghỉ làm ngày 3/11/2024 không?" } ] } ], "title": "3 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Người lao động được nghỉ làm ngày 3/11/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt như sau: Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt 1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm. 2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. 3. Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước. Như vậy, đối với số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng sẽ tính như sau: Lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1305, "text": "đối với số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng sẽ tính như sau: Lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm." } ], "id": "12967", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1632, "text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "12968", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng: Điều 2. Đối tượng áp dụng Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (bao gồm cả trường hợp điều động, biệt phái, luân chuyển và không phân biệt người địa phương với người nơi khác đến) đã được xếp lương theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định, đang công tác và đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm: 1. Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả người tập sự) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã; 2. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; Như vậy, nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật, những đối tượng sau áp dụng trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu: - Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả người tập sự) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã; - Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định. - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; - Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân; - Người làm việc trong tổ chức cơ yếu; - Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1412, "text": "nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật, những đối tượng sau áp dụng trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu: - Cán bộ, công chức, viên chức (kể cả người tập sự) trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã; - Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định." } ], "id": "12969", "is_impossible": false, "question": "Ai được hưởng trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu?" } ] } ], "title": "Ai được hưởng trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 15 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định nguồn kinh phí thực hiện và trách nhiệm chi trả: Điều 15. Nguồn kinh phí thực hiện và trách nhiệm chi trả 2. Trách nhiệm chi trả: a) Đối với phụ cấp thu hút; phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; phụ cấp ưu đãi theo nghề; trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch; thanh toán tiền tàu xe; trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ; phụ cấp lưu động và phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì đối tượng thuộc danh sách trả lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị nào do cơ quan, tổ chức, đơn vị đó chi trả; b) Đối với trợ cấp lần đầu nhận công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận đối tượng nhận công tác chi trả. Trường hợp biệt phái thì cơ quan, tổ chức, đơn vị cử biệt phái chi trả; c) Đối với trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) thì cơ quan, tổ chức, đơn vị trả lương khi đối tượng chuyển công tác hoặc khi nghỉ hưu (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) chi trả. Như vậy, cơ quan, tổ chức, đơn vị trả lương có trách nhiệm chi trả trợ cấp một lần cho giáo viên là viên chức khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1455, "text": "cơ quan, tổ chức, đơn vị trả lương có trách nhiệm chi trả trợ cấp một lần cho giáo viên là viên chức khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn." } ], "id": "12970", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm chi trả trợ cấp một lần khi chuyển vùng cho giáo viên?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm chi trả trợ cấp một lần khi chuyển vùng cho giáo viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 38 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 quy định cụ thể: Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: 4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau: a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%; b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Đồng thời, tại khoản 5 Điều 38 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 cũng quy định: Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: 5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng; Như vậy, muốn biết một vụ tai nạn có được xem là tai nạn lao động, phải tiến hành điều tra kỹ lưỡng. Nếu kết quả điều tra khẳng định đó là tai nạn lao động, người sử dụng lao động sẽ căn cứ vào biên bản điều tra để thực hiện bồi thường hay trợ cấp tai nạn lao động theo quy định. Cụ thể: (1) Trường hợp bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp sẽ bồi thường với mức như sau: - Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%; - Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; (2) Trường hợp trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều 38 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1319, "text": "muốn biết một vụ tai nạn có được xem là tai nạn lao động, phải tiến hành điều tra kỹ lưỡng." } ], "id": "12971", "is_impossible": false, "question": "Khi bị tai nạn lao động, người lao động được trợ cấp hay bồi thường?" } ] } ], "title": "Khi bị tai nạn lao động, người lao động được trợ cấp hay bồi thường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau: Điều 45. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh; b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động; c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý; 2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này; 3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này. Như vậy, người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây: [1] Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh; - Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động; - Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý; [2] Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1131, "text": "Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này." } ], "id": "12972", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện nay, các hình thức chăm sóc khách hàng (CSKH) rất đa dạng như qua điện thoại, qua email, voice chat hay truyền hình di động, nhưng hình thức phổ biến nhất ở Việt Nam vẫn là qua tổng đài điện thoại (Call Center). Do đó người ta quen gọi các nhân viên CSKH là điện thoại viên. Công việc chính điện thoại viên là giải đáp thắc mắc của khách hàng và có thể làm thêm một số việc khác như khảo sát ý kiến khách hàng, hỗ trợ bán hàng, hoặc giúp đỡ các đại lý bán hàng Theo đó, tại Mục 7 Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được ban hành tại Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 19/2023/TT-BLĐTBXH có quy định: arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, nghề, công việc khai thác điện thoại (điện thoại viên cấp 1, cấp 2) với đặc điểm điều kiện lao động thường xuyên tiếp xúc với màn hình, căng thẳng thần kinh, tâm lý được xếp điều kiện lao động loại 4 tại Mục 7 thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông tại Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm ban hành kèm theo Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH. Do đó, điện thoại viên thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 744, "text": "nghề, công việc khai thác điện thoại (điện thoại viên cấp 1, cấp 2) với đặc điểm điều kiện lao động thường xuyên tiếp xúc với màn hình, căng thẳng thần kinh, tâm lý được xếp điều kiện lao động loại 4 tại Mục 7 thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông tại Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm ban hành kèm theo Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH." } ], "id": "12973", "is_impossible": false, "question": "Điện thoại viên có thuộc danh mục công việc độc hại, nguy hiểm hay không?" } ] } ], "title": "Điện thoại viên có thuộc danh mục công việc độc hại, nguy hiểm hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Theo đó, điện thoại viên thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại nguy hiểm theo Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH. Như vậy, điện thoại viên sẽ được nghỉ 16 ngày phép năm theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1823, "text": "điện thoại viên sẽ được nghỉ 16 ngày phép năm theo quy định của pháp luật." } ], "id": "12974", "is_impossible": false, "question": "Điện thoại viên được nghỉ bao nhiêu ngày phép năm?" } ] } ], "title": "Điện thoại viên được nghỉ bao nhiêu ngày phép năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 04/2011/TT-BVHTTDL có nội dung bị bãi bỏ bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 30/2018/TT-BVHTTDL quy định về tổ chức lễ cưới tại gia đình hoặc tại địa điểm cưới như sau: Điều 6. Tổ chức lễ cưới tại gia đình hoặc tại địa điểm cưới 1. Việc tổ chức lễ cưới tại gia đình hoặc tại địa điểm cưới phải thực hiện các quy định sau: a) Đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh, phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của hai gia đình; b) Các thủ tục chạm ngõ, ăn hỏi, rước dâu cần được tổ chức theo phong tục, tập quán; không phô trương hình thức, rườm rà; không nặng về đòi hỏi lễ vật; d) Tổ chức tiệc cưới phù hợp với hoàn cảnh gia đình, tránh phô trương, lãng phí; đ) Trang trí lễ cưới cần giản dị, không rườm rà, phô trương; trang phục cô dâu, chú rể đẹp và lịch sự, phù hợp với văn hoá dân tộc; e) Âm nhạc trong đám cưới phải lành mạnh, vui tươi; âm thanh đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam thực hiện tại bản tiêu chuẩn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2351/1998/QĐ-BKHCNMT ngày 5 tháng 12 năm 1998 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ); không mở nhạc trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm. Như vậy, quy định việc tổ chức lễ cưới tại gia đình được thực hiện cụ thể như sau: - Đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh, phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của hai gia đình; - Các thủ tục chạm ngõ, ăn hỏi, rước dâu cần được tổ chức theo phong tục, tập quán; không phô trương hình thức, rườm rà; không nặng về đòi hỏi lễ vật; - Tổ chức tiệc cưới phù hợp với hoàn cảnh gia đình, tránh phô trương, lãng phí; - Trang trí lễ cưới cần giản dị, không rườm rà, phô trương; trang phục cô dâu, chú rể đẹp và lịch sự, phù hợp với văn hoá dân tộc; - Âm nhạc trong đám cưới phải lành mạnh, vui tươi; âm thanh đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam thực hiện tại bản tiêu chuẩn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 2351/1998/QĐ-BKHCNMT năm 1998; không mở nhạc trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1281, "text": "quy định việc tổ chức lễ cưới tại gia đình được thực hiện cụ thể như sau: - Đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh, phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của hai gia đình; - Các thủ tục chạm ngõ, ăn hỏi, rước dâu cần được tổ chức theo phong tục, tập quán; không phô trương hình thức, rườm rà; không nặng về đòi hỏi lễ vật; - Tổ chức tiệc cưới phù hợp với hoàn cảnh gia đình, tránh phô trương, lãng phí; - Trang trí lễ cưới cần giản dị, không rườm rà, phô trương; trang phục cô dâu, chú rể đẹp và lịch sự, phù hợp với văn hoá dân tộc; - Âm nhạc trong đám cưới phải lành mạnh, vui tươi; âm thanh đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam thực hiện tại bản tiêu chuẩn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 2351/1998/QĐ-BKHCNMT năm 1998; không mở nhạc trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm." } ], "id": "12975", "is_impossible": false, "question": "Quy định việc tổ chức lễ cưới tại gia đình được thực hiện như thế nào theo Thông tư 04?" } ] } ], "title": "Quy định việc tổ chức lễ cưới tại gia đình được thực hiện như thế nào theo Thông tư 04?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, pháp luật Việt Nam quy định điều kiện kết hôn cụ thể như sau: (1) Đủ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; (2) Việc kết hôn trên nguyên tắc tự nguyện (3) Nam nữ kết hôn không bị mất năng lực hành vi dân sự (4) Không thuộc các trường hợp cấm sau: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng/vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người sau: + Người cùng dòng máu về trực hệ; + Người có họ trong phạm vi ba đời; + Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; + Giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Lưu ý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 542, "text": "pháp luật Việt Nam quy định điều kiện kết hôn cụ thể như sau: (1) Đủ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; (2) Việc kết hôn trên nguyên tắc tự nguyện (3) Nam nữ kết hôn không bị mất năng lực hành vi dân sự (4) Không thuộc các trường hợp cấm sau: - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; - Người đang có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ/chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng/vợ; - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người sau: + Người cùng dòng máu về trực hệ; + Người có họ trong phạm vi ba đời; + Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; + Giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Lưu ý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính." } ], "id": "12976", "is_impossible": false, "question": "Pháp luật Việt Nam quy định điều kiện kết hôn cần đáp ứng những gì?" } ] } ], "title": "Pháp luật Việt Nam quy định điều kiện kết hôn cần đáp ứng những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 07/2024/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 6. Đề án thành lập Hội đồng quản lý Đề án thành lập Hội đồng quản lý bao gồm các nội dung sau: 1. Sự cần thiết và cơ sở pháp lý thành lập Hội đồng quản lý. 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý. 3. Số lượng, thành phần, cơ cấu thành viên Hội đồng quản lý; nhiệm vụ cụ thể của thành viên Hội đồng quản lý. 4. Dự kiến phương án nhân sự của Hội đồng quản lý. 5. Kiến nghị của đơn vị đề nghị thành lập Hội đồng quản lý (nếu có). 6. Các nội dung khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có). Như vậy, đề án thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động gồm các nội dung sau: - Sự cần thiết và cơ sở pháp lý thành lập Hội đồng quản lý. - Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý. - Số lượng, thành phần, cơ cấu thành viên Hội đồng quản lý; nhiệm vụ cụ thể của thành viên Hội đồng quản lý. - Dự kiến phương án nhân sự của Hội đồng quản lý. - Kiến nghị của đơn vị đề nghị thành lập Hội đồng quản lý (nếu có). - Các nội dung khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 610, "text": "đề án thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động gồm các nội dung sau: - Sự cần thiết và cơ sở pháp lý thành lập Hội đồng quản lý." } ], "id": "12977", "is_impossible": false, "question": "Đề án thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động gồm các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Đề án thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động gồm các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 07/2024/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 4. Thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý Thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP. Dẫn chiếu đến quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định 120/2020/NĐ-CP như sau: Điều 7. Hội đồng quản lý 7. Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập và phê duyệt quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động là: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1150, "text": "thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động là: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh." } ], "id": "12978", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Số lượng, cơ cấu, nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động được quy định tại Điều 9 Thông tư 07/2024/TT-BLĐTBXH như sau: Điều 9. Số lượng, cơ cấu, nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý 1. Thành phần Hội đồng quản lý a) Đại diện cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có) của đơn vị sự nghiệp công lập, gồm đại diện của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có); b) Đại diện Lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công lập; c) Viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập; d) Đại diện tổ chức, đơn vị liên quan. 2. Số lượng, cơ cấu Hội đồng quản lý Hội đồng quản lý có từ 05 đến 11 thành viên; tổng số thành viên phải là số lẻ, gồm Chủ tịch Hội đồng quản lý, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý (nếu có), Thư ký Hội đồng quản lý và các thành viên khác. 3. Số lượng, cơ cấu, thành phần cụ thể của thành viên Hội đồng quản lý do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập quyết định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế và đặc thù hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Như vậy, Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động có từ 05 đến 11 thành viên và tổng số thành viên phải là số lẻ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1310, "text": "Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động có từ 05 đến 11 thành viên và tổng số thành viên phải là số lẻ." } ], "id": "12979", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động có bao nhiêu thành viên?" } ] } ], "title": "Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động có bao nhiêu thành viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 07/2024/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 10. Nguyên tắc, chế độ làm việc của Hội đồng quản lý 2. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý a) Chủ tịch Hội đồng quản lý không phải là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Chế độ làm việc của Chủ tịch Hội đồng quản lý do cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng quản lý quyết định căn cứ vào yêu cầu thực tế và quy định của pháp luật. b) Đại diện của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) trong Hội đồng quản lý làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Thành viên Hội đồng quản lý là viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập có thể làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm và được xác định trong Đề án thành lập Hội đồng quản lý. Như vậy, thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động là viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 759, "text": "thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động là viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập." } ], "id": "12980", "is_impossible": false, "question": "Thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động có phải là viên chức không?" } ] } ], "title": "Thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động có phải là viên chức không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 07/2024/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng quản lý 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Hội đồng quản lý Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều này và trực tiếp giúp Chủ tịch Hội đồng quản lý những nhiệm vụ sau đây: a) Tổng hợp thông tin về hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý; chuẩn bị chương trình nghị sự, tài liệu, giấy mời họp và làm thư ký các cuộc họp của Hội đồng quản lý; xây dựng, hoàn chỉnh, lưu trữ các văn bản của Hội đồng quản lý; b) Chuẩn bị các báo cáo, văn bản giải trình với cơ quan có liên quan theo nhiệm vụ, chức năng của Hội đồng quản lý theo định kỳ hoặc đột xuất; c) Các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng quản lý giao và theo Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý. 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng quản lý a) Thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quản lý phân công; các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý, của đơn vị sự nghiệp công lập; b) Tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động theo nhiệm kỳ và hàng năm, hàng quý; đề xuất nội dung và các vấn đề cần thảo luận tại cuộc họp Hội đồng quản lý; c) Dự các cuộc họp của Hội đồng quản lý, góp ý kiến, biểu quyết về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các cuộc họp của Hội đồng quản lý. Như vậy, thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: - Thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quản lý phân công; các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý, của đơn vị sự nghiệp công lập; - Tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động theo nhiệm kỳ và hàng năm, hàng quý; đề xuất nội dung và các vấn đề cần thảo luận tại cuộc họp Hội đồng quản lý; - Dự các cuộc họp của Hội đồng quản lý, góp ý kiến, biểu quyết về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các cuộc họp của Hội đồng quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1415, "text": "thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: - Thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quản lý phân công; các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý, của đơn vị sự nghiệp công lập; - Tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động theo nhiệm kỳ và hàng năm, hàng quý; đề xuất nội dung và các vấn đề cần thảo luận tại cuộc họp Hội đồng quản lý; - Dự các cuộc họp của Hội đồng quản lý, góp ý kiến, biểu quyết về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các cuộc họp của Hội đồng quản lý." } ], "id": "12981", "is_impossible": false, "question": "Thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động có nhiệm vụ và quyền hạn gì?" } ] } ], "title": "Thành viên Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lao động có nhiệm vụ và quyền hạn gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, Noel 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 882, "text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch." } ], "id": "12982", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm vào Noel 2024 (Lễ Giáng sinh) hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm vào Noel 2024 (Lễ Giáng sinh) hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Noel 2024 không phải là một trong những ngày lễ lớn trong năm theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 566, "text": "Noel 2024 không phải là một trong những ngày lễ lớn trong năm theo quy định của pháp luật." } ], "id": "12983", "is_impossible": false, "question": "Noel 2024 tại Việt nam có phải là ngày lễ lớn hay không?" } ] } ], "title": "Noel 2024 tại Việt nam có phải là ngày lễ lớn hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương các ngày sau: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày Lưu ý: Theo quy định, người lao động hoàn toàn có quyền nghỉ việc riêng. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi của cả hai bên, người lao động cần thông báo trước cho người sử dụng lao động về lý do nghỉ và được sự đồng ý của người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 844, "text": "người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương các ngày sau: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày Lưu ý: Theo quy định, người lao động hoàn toàn có quyền nghỉ việc riêng." } ], "id": "12984", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương khi nào?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "All Hallows’ Evening (viết tắt là Halloween) thường được biết đến với cái tên là “Lễ hội ma quỷ”, thường được diễn ra hàng năm vào ngày 31 tháng 10. Lễ hội hóa trang Halloween có nguồn gốc từ dân tộc Celt, theo niềm tin tôn giáo của người Celt, họ cho rằng vào trước thềm năm mới, ranh giới giữa hai thế giới âm và dương rất mờ nhạt, khiến cho người đã chết vẫn có thể trở về cõi trần gian. Chính vì vậy, họ đã đốt lửa và hóa trang thành nhiều hình dáng kỳ lạ, nhằm xua đuổi tà ma và chào đón những người thân đã mất quay về. Trẻ con phương Tây đến ngày Halloween sẽ chơi trò “Trick or Treat” (cho kẹo hay bị ghẹo). Vào dịp Halloween, trẻ em trong khu phố thường hóa trang và rủ nhau đến gõ cửa từng nhà để xin kẹo. Thông tin trên mang tính chất tham khảo Theo Lịch Vạn niên, ngày 31 tháng 10 năm 2024 là ngày 29/9 âm lịch và là ngày Thứ năm. Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên, lễ hội Halloween không được xem là một trong các ngày lễ lớn của nước Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1407, "text": "căn cứ theo quy định trên, lễ hội Halloween không được xem là một trong các ngày lễ lớn của nước Việt Nam." } ], "id": "12985", "is_impossible": false, "question": "Ngày 31 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Lễ hội hóa trang Halloween là ngày nào? Halloween có phải là ngày lễ lớn không?" } ] } ], "title": "Ngày 31 tháng 10 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Lễ hội hóa trang Halloween là ngày nào? Halloween có phải là ngày lễ lớn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quyết định về việc thưởng cho nhân viên vào ngày 31 tháng 10 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 542, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "12986", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng vào ngày 31 tháng 10 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng vào ngày 31 tháng 10 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. 4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; - Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm: + Không quá 12 giờ trong 01 ngày; + Không quá 40 giờ trong 01 tháng; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1938, "text": "người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; - Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm: + Không quá 12 giờ trong 01 ngày; + Không quá 40 giờ trong 01 tháng; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019." } ], "id": "12987", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong 05 ngày Tết Âm lịch. Như vậy, tùy vào sự sắp xếp của người sử dụng lao động mà người lao động có thể nghỉ hưởng lương ngày nghỉ lễ Tết âm lịch vào ngày Tết khai hạ (Mùng 7 Tết âm lịch). Hoặc người lao động xin nghỉ phép hằng năm và được người sử dụng lao động đồng ý vào ngày này trong trường hợp rơi vào ngày đi làm. Trường hợp người sử dụng lao động quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày Tết khai hạ thì người lao động sẽ không phải đi làm ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 976, "text": "tùy vào sự sắp xếp của người sử dụng lao động mà người lao động có thể nghỉ hưởng lương ngày nghỉ lễ Tết âm lịch vào ngày Tết khai hạ (Mùng 7 Tết âm lịch)." } ], "id": "12988", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương Tết khai hạ không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương Tết khai hạ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 7 Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 quy định lịch nhận lương hưu, trợ cấp BHXH tháng như sau: Điều 7. Giải quyết và chi trả 4. Chi trả chế độ BHXH hàng tháng 4.1.4. Tổ chức chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng cho người hưởng qua Hệ thống bưu điện theo Hợp đồng đã ký kết. a) Chi trả tại điểm chi trả: Từ ngày 02 đến ngày 10 của tháng tổ chức chi trả ít nhất 6 giờ/ngày tại tất cả các điểm chi trả; chỉ kết thúc chi trả trước ngày mùng 10 đối với các điểm đã chi trả hết số lượng người hưởng theo danh sách do cơ quan BHXH chuyển đến b) Chi trả tại điểm giao dịch của Bưu điện huyện: Từ ngày 11 của tháng, tiếp tục chi trả tại các điểm chi trả là điểm giao dịch của bưu điện đến hết ngày 25 của tháng. 4.1.5. Lập Danh sách C75-HD, vào sổ chi tiết theo dõi thu hồi của từng đối tượng do BHXH tỉnh quản lý và tổng hợp danh sách thu hồi của toàn tỉnh theo quy định. 4.1.6. Thanh toán chi phí chi trả cho bưu điện tỉnh sau khi nhận được hóa đơn tài chính 4.1.7. Căn cứ Thông báo C12-TS để theo dõi ghi thu, ghi chi số tiền đóng BHYT theo phân cấp. 4.1.8. Hàng tháng, lập Báo cáo tổng hợp chi chế độ BHXH hàng tháng theo mẫu số 4-CBH do BHXH tỉnh quản lý và tổng hợp của toàn tỉnh theo quy định. Như vậy, lịch nhận lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 11/2024 là: - Từ ngày 02/11/2024 đến ngày 10/11/2024 tại tất cả các điểm chi trả; - Từ ngày 11/11/2024 đến hết ngày 25/11/2024 tại các điểm giao dịch của Bưu điện Trung tâm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1340, "text": "lịch nhận lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 11/2024 là: - Từ ngày 02/11/2024 đến ngày 10/11/2024 tại tất cả các điểm chi trả; - Từ ngày 11/11/2024 đến hết ngày 25/11/2024 tại các điểm giao dịch của Bưu điện Trung tâm." } ], "id": "12989", "is_impossible": false, "question": "Lịch nhận lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 11/2024?" } ] } ], "title": "Lịch nhận lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 11/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định quyền của người loa động như sau: Điều 18. Quyền của người lao động 6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. 7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. 8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Tại Mục 1 Công văn 1817/BHXH-TCKT năm 2019 có hướng dẫn ủy quyền nhận lương hưu như sau: Căn cứ Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam ban hành quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); Để thống nhất thực hiện việc người hưởng yêu cầu chuyển tiền lương hưu, trợ cấp BHXH của mình vào tài khoản cá nhân của người khác, BHXH Việt Nam hướng dẫn BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (BHXH tỉnh) như sau: 1. Khi người hưởng có yêu cầu chuyển tiền lương hưu, trợ cấp BHXH của mình vào tài khoản người khác, BHXH tỉnh hướng dẫn người hưởng lập Giấy ủy quyền (mẫu số 13-HSB) hoặc Hợp đồng ủy quyền. Tại nội dung ủy quyền ghi rõ các thông tin của người được ủy quyền (tên chủ tài khoản, số tài khoản cá nhân, ngân hàng nơi mở tài khoản) gửi Đại diện chi trả hoặc cơ quan BHXH. Như vậy, người lao động có thể ủy quyền cho người khác nhận lương hưu thay mình qua tài khoản ngân hàng và nội dung ủy quyền phải ghi rõ thông tin tên chủ tài khoản, số tài khoản cá nhân, ngân hàng nơi mở tài khoản của người được ủy quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1446, "text": "người lao động có thể ủy quyền cho người khác nhận lương hưu thay mình qua tài khoản ngân hàng và nội dung ủy quyền phải ghi rõ thông tin tên chủ tài khoản, số tài khoản cá nhân, ngân hàng nơi mở tài khoản của người được ủy quyền." } ], "id": "12990", "is_impossible": false, "question": "Ủy quyền nhận lương hưu qua tài khoản ngân hàng thì nội dung ủy quyền phải ghi rõ thông tin gì?" } ] } ], "title": "Ủy quyền nhận lương hưu qua tài khoản ngân hàng thì nội dung ủy quyền phải ghi rõ thông tin gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về việc tạm dừng hưởng lương hưu như sau: Điều 64. Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; c) Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. 2. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp tục thực hiện khi người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú. Trường hợp có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích thì ngoài việc tiếp tục được hưởng lương hưu, trợ cấp còn được truy lĩnh tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng kể từ thời điểm dừng hưởng. 3. Cơ quan bảo hiểm xã hội khi quyết định tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tạm dừng hưởng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải ra quyết định giải quyết hưởng; trường hợp quyết định chấm dứt hưởng bảo hiểm xã hội thì phải nêu rõ lý do. Như vậy, người lao động đang hưởng lương hưu hằng tháng bị tạm dừng khi: - Xuất cảnh trái phép. - Bị Tòa án tuyên bố là mất tích. - Có căn cứ xác định việc hưởng BHXH không đúng quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1233, "text": "người lao động đang hưởng lương hưu hằng tháng bị tạm dừng khi: - Xuất cảnh trái phép." } ], "id": "12991", "is_impossible": false, "question": "Trong trường hợp nào phải tạm dừng hưởng lương hưu hằng tháng?" } ] } ], "title": "Trong trường hợp nào phải tạm dừng hưởng lương hưu hằng tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 13 Điều 7 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau: Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 13. Đi làm việc ở nước ngoài hoặc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ở khu vực sau đây: a) Khu vực đang có chiến sự hoặc đang có nguy cơ xảy ra chiến sự; b) Khu vực đang bị nhiễm xạ; c) Khu vực bị nhiễm độc; d) Khu vực đang có dịch bệnh đặc biệt nguy hiểm. 14. Tự ý ở lại nước ngoài trái pháp luật sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng đào tạo nghề. 15. Gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người lao động hoặc doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 16. Cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho doanh nghiệp không đủ điều kiện theo quy định của Luật này. 17. Sử dụng Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước không đúng quy định của pháp luật. Như vậy, khu vực bị cấm khi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài bao gồm: - Khu vực đang có chiến sự hoặc đang có nguy cơ xảy ra chiến sự; 00:00 01:01 Play - Khu vực đang bị nhiễm xạ; - Khu vực bị nhiễm độc; - Khu vực đang có dịch bệnh đặc biệt nguy hiểm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1154, "text": "khu vực bị cấm khi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài bao gồm: - Khu vực đang có chiến sự hoặc đang có nguy cơ xảy ra chiến sự; 00:00 01:01 Play - Khu vực đang bị nhiễm xạ; - Khu vực bị nhiễm độc; - Khu vực đang có dịch bệnh đặc biệt nguy hiểm." } ], "id": "12992", "is_impossible": false, "question": "Khu vực nào là khu vực bị cấm khi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài?" } ] } ], "title": "Khu vực nào là khu vực bị cấm khi đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 9 Điều 42 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 42. Vi phạm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây viết tắt là doanh nghiệp dịch vụ) 9. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng khi có một trong các hành vi sau đây: a) Lợi dụng hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài để tổ chức xuất cảnh trái phép, bóc lột hoặc cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo một trong các trường hợp sau: ở khu vực bị cấm; công việc bị cấm; vi phạm đạo đức xã hội; vi phạm sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; không được nước tiếp nhận lao động cho phép; c) Cưỡng ép, lôi kéo, dụ dỗ hoặc lừa gạt người lao động Việt Nam ở lại nước ngoài trái phép mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Phân biệt đối xử đối với người lao động hoặc xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài; Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ở khu vực bị cấm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1839, "text": "doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ở khu vực bị cấm chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 150." } ], "id": "12993", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ở khu vực bị cấm thì bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ở khu vực bị cấm thì bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chế độ công tác phí áp dụng cho cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được ghi nhận tại khoản 4 Điều 3 Quyết định 3565/QĐ-BNN-TC năm 2010 như sau: Điều 3. Chế độ công tác phí 4. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Đối với cán bộ, viên chức phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng); thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị (đối tượng và mức chi).” Như vậy, mức khoán tiền công tác phí của viên chức kiểm lâm công tác trong rừng (hay kiểm tra rừng) sẽ dựa đánh giá của thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ theo đặc điểm công tác và khả năng kinh phí của đơn vị để quyết định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ, tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị (đối tượng và mức chi).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 753, "text": "mức khoán tiền công tác phí của viên chức kiểm lâm công tác trong rừng (hay kiểm tra rừng) sẽ dựa đánh giá của thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ theo đặc điểm công tác và khả năng kinh phí của đơn vị để quyết định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ, tối đa không quá 300." } ], "id": "12994", "is_impossible": false, "question": "Kiểm lâm được hưởng mức khoán công tác phí khi công tác trong rừng như thế nào?" } ] } ], "title": "Kiểm lâm được hưởng mức khoán công tác phí khi công tác trong rừng như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, Lễ hội Halloween 2024 (tức ngày 31 tháng 10 năm 2024, rơi vào Thứ Năm) không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1354, "text": "Lễ hội Halloween 2024 (tức ngày 31 tháng 10 năm 2024, rơi vào Thứ Năm) không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động." } ], "id": "12995", "is_impossible": false, "question": "Lễ hội Halloween 2024 người lao động có được nghỉ làm hay không?" } ] } ], "title": "Lễ hội Halloween 2024 người lao động có được nghỉ làm hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 28 Luật viên chức 2010 quy định về thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc như sau: Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc 1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc, nếu một bên có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc. Khi đã chấp thuận thì các bên tiến hành sửa đổi, bổ sung nội dung liên quan của hợp đồng làm việc. Trong thời gian tiến hành thoả thuận, các bên vẫn phải tuân theo hợp đồng làm việc đã ký kết. Trường hợp không thoả thuận được thì các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng làm việc đã ký kết hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng làm việc. Như vậy, trong quá trình viên chức thực hiện hợp đồng làm việc, nếu một bên có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc. Khi đã chấp thuận thì các bên tiến hành sửa đổi, bổ sung nội dung liên quan của hợp đồng làm việc. Trong thời gian tiến hành thoả thuận, các bên vẫn phải tuân theo hợp đồng làm việc đã ký kết. Trường hợp không thoả thuận được thì các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng làm việc đã ký kết hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 726, "text": "trong quá trình viên chức thực hiện hợp đồng làm việc, nếu một bên có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc." } ], "id": "12996", "is_impossible": false, "question": "Trong quá trình viên chức thực hiện hợp đồng làm việc, một bên có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Trong quá trình viên chức thực hiện hợp đồng làm việc, một bên có yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 25 Luật Viên chức 2010 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định về các loại hợp đồng làm việc như sau: Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc 1. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người được tuyển dụng làm viên chức kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này. 2. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với các trường hợp sau đây: a) Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2020; b) Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật này; c) Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, 03 trường hợp viên chức được ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn gồm: - Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01/7/2020; - Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 Luật viên chức 2010; - Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1121, "text": "03 trường hợp viên chức được ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn gồm: - Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01/7/2020; - Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 Luật viên chức 2010; - Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn." } ], "id": "12997", "is_impossible": false, "question": "03 trường hợp viên chức có hợp đồng làm việc không xác định thời hạn?" } ] } ], "title": "03 trường hợp viên chức có hợp đồng làm việc không xác định thời hạn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai như sau: Điều 138. Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai 1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi. 2. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Như vậy, lao động nữ mang thai cần có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền xin tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1139, "text": "lao động nữ mang thai cần có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền xin tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động." } ], "id": "12998", "is_impossible": false, "question": "Lao động nữ mang thai cần chuẩn bị giấy tờ gì để xin tạm hoãn hợp đồng lao động?" } ] } ], "title": "Lao động nữ mang thai cần chuẩn bị giấy tờ gì để xin tạm hoãn hợp đồng lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 51. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai 1. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc tối đa 05 lần, mỗi lần tối đa 02 ngày để đi khám thai. Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 395, "text": "trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc tối đa 05 lần, mỗi lần tối đa 02 ngày để đi khám thai." } ], "id": "12999", "is_impossible": false, "question": "Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc tối đa bao nhiêu lần, mỗi lần tối đa bao nhiêu ngày để đi khám thai?" } ] } ], "title": "Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc tối đa bao nhiêu lần, mỗi lần tối đa bao nhiêu ngày để đi khám thai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 12 Điều 3 Thông tư 12/2024/TT-BTTTT quy định về tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông tin và Truyền thông 12. Xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng II, Mã số: V11.11.32 a) Đang giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng III, Mã số: V11.11.33. b) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng III (hoặc tương đương) ít nhất là đủ 09 năm (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương với chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng III thì phải có ít nhất đủ 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng (nếu thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng III không liên tục thì được cộng dồn); c) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng III (hoặc tương đương) đã chủ trì hoặc tham gia dựng phim ít nhất 01 (một) tác phẩm đạt giải thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh; hoặc tham gia viết chuyên đề trong ít nhất 01 (một) đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành cấp cơ sở trở lên mà cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức được giao nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. d) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng III (hoặc tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc 02 lần đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên do có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp. Như vậy, từ 07/11/2024, tiêu chuẩn xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức kỹ thuật dựng phim hạng 3 lên hạng 2 cần đáp ứng cụ thể là: - Đang giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng 3, Mã số: V11.11.33. - Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng 3 (hoặc tương đương) ít nhất là đủ 09 năm (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương với chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng 3 thì phải có ít nhất đủ 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng 3 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng (nếu thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng 3 không liên tục thì được cộng dồn); - Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng 3 (hoặc tương đương) đã chủ trì hoặc tham gia dựng phim ít nhất 01 (một) tác phẩm đạt giải thưởng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh; hoặc tham gia viết chuyên đề trong ít nhất 01 (một) đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành cấp cơ sở trở lên mà cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức được giao nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. - Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng 3 (hoặc tương đương) được tặng bằng khen hoặc đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc 02 lần đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cơ sở trở lên do có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1675, "text": "từ 07/11/2024, tiêu chuẩn xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức kỹ thuật dựng phim hạng 3 lên hạng 2 cần đáp ứng cụ thể là: - Đang giữ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật dựng phim hạng 3, Mã số: V11." } ], "id": "13000", "is_impossible": false, "question": "Từ 07/11/2024, tiêu chuẩn xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức kỹ thuật dựng phim hạng 3 lên hạng 2 cần đáp ứng là gì?" } ] } ], "title": "Từ 07/11/2024, tiêu chuẩn xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức kỹ thuật dựng phim hạng 3 lên hạng 2 cần đáp ứng là gì?" }