version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định hình thức trả lương như sau: Điều 96. Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động có thể trả lương cho người lao động bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản ngân hàng cá nhân của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 573,
"text": "người sử dụng lao động có thể trả lương cho người lao động bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản ngân hàng cá nhân của người lao động."
}
],
"id": "13501",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được trả lương theo hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được trả lương theo hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 có quy định nguyên tắc trả lương như sau: Điều 94. Nguyên tắc trả lương 1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. 2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định. Đồng thời căn cứ tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định kỳ hạn trả lương như sau: Điều 97. Kỳ hạn trả lương 1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần. 2. Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ. 3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng. 4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương. Như vậy, người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Tuy nhiên, trường hợp vì lý do bất khả kháng mà phía người sử dụng lao động không thể trả lương đúng hạn cho dù đã dùng mọi biện pháp khắc phục thì được chậm trả lương cho người lao động nhưng không được chậm quá 30 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1870,
"text": "người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động."
}
],
"id": "13502",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động có bắt buộc phải trả lương đúng hạn cho người lao động hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động có bắt buộc phải trả lương đúng hạn cho người lao động hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 125 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định nguyên tắc bảo hiểm hưu trí bổ sung như sau: Điều 125. Nguyên tắc bảo hiểm hưu trí bổ sung 1. Mức đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung do người sử dụng lao động và người lao động tự nguyện thỏa thuận. 2. Khoản đóng góp vào quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được quản lý theo từng tài khoản hưu trí cá nhân. 3. Hoạt động quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch và phải bảo đảm đầu tư theo đúng quy định của pháp luật. 4. Mức chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung được xác định trên cơ sở số dư tài khoản hưu trí cá nhân tại thời điểm chi trả, được tích lũy thông qua hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo nguyên tắc thị trường. Như vậy, mức chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung được xác định trên cơ sở số dư tài khoản hưu trí cá nhân tại thời điểm chi trả, được tích lũy thông qua hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo nguyên tắc thị trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 739,
"text": "mức chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung được xác định trên cơ sở số dư tài khoản hưu trí cá nhân tại thời điểm chi trả, được tích lũy thông qua hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo nguyên tắc thị trường."
}
],
"id": "13503",
"is_impossible": false,
"question": "Mức chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung được xác định đựa trên đâu?"
}
]
}
],
"title": "Mức chi trả bảo hiểm hưu trí bổ sung được xác định đựa trên đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 124 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 124. Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung là người sử dụng lao động và người lao động. Như vậy, theo quy định từ 1/7/2025 đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung là người sử dụng lao động và người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 219,
"text": "theo quy định từ 1/7/2025 đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung là người sử dụng lao động và người lao động."
}
],
"id": "13504",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025, ai được tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025, ai được tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có nêu cụ thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm. 2. Trợ cấp hưu trí xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định của Luật này. 3. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia. 4. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà công dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung là loại hình bảo hiểm mang tính chất tự nguyện theo nguyên tắc thị trường nhằm bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, có cơ chế tạo lập quỹ từ đóng góp của người sử dụng lao động hoặc của người sử dụng lao động và người lao động. 6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. 7. Thân nhân là con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham gia bảo hiểm xã hội hoặc thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Như vậy, có thể thấy bảo hiểm hưu trí bổ sung là loại hình bảo hiểm mang tính chất tự nguyện theo nguyên tắc thị trường nhằm bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc Đồng thời, bảo hiểm hưu trí bổ sung có cơ chế tạo lập quỹ từ đóng góp của người sử dụng lao động hoặc của người sử dụng lao động và người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1821,
"text": "có thể thấy bảo hiểm hưu trí bổ sung là loại hình bảo hiểm mang tính chất tự nguyện theo nguyên tắc thị trường nhằm bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc Đồng thời, bảo hiểm hưu trí bổ sung có cơ chế tạo lập quỹ từ đóng góp của người sử dụng lao động hoặc của người sử dụng lao động và người lao động."
}
],
"id": "13505",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo hiểm hưu trí bổ sung là loại hình bảo hiểm gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo hiểm hưu trí bổ sung là loại hình bảo hiểm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định vềối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện 7. Trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng. Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; b) Lao động là người giúp việc gia đình; c) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật này. Như vậy, từ 1/7/2025, trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: - Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng. Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; - Lao động là người giúp việc gia đình; - Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã đủ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể: + Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ; + Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 805,
"text": "từ 1/7/2025, trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: - Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng."
}
],
"id": "13506",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trước đây, tại Điều 6 Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT có quy định về việc được phép dạy thêm tại nhà của giáo viên như sau: Điều 6. Tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm: 1. Cam kết với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) nơi đặt điểm dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường và trách nhiệm giữ gìn trật tự, an ninh, đảm bảo vệ sinh môi trường nơi tổ chức dạy thêm, học thêm. 2. Công khai tại địa điểm tổ chức dạy thêm trước và trong khi thực hiện dạy thêm: a) Giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; b) Danh sách người dạy thêm; c) Thời khóa biểu dạy thêm, học thêm; d) Mức thu tiền học thêm. Tuy nhiên, tại Quyết định 2499/QĐ-BGDĐT năm 2019 đã công bố hết hiệu lực các Điều: 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 của Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT. Như vậy, hiện hành pháp luật không cho phép giáo viên được dạy thêm tại nhà, mà chỉ được dạy thêm trong nhà trường. Cụ thể tại Điều 5 Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT có quy định về tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường như sau: Điều 5. Tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường 1. Học sinh có nguyện vọng học thêm phải viết đơn xin học thêm gửi nhà trường; cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) có con em xin học thêm trực tiếp ký, ghi cam kết với nhà trường về dạy thêm, học thêm vào đơn xin học thêm và chịu trách nhiệm thực hiện cam kết. 2. Hiệu trưởng nhà trường tiếp nhận đơn xin học thêm của học sinh, tổ chức phân nhóm học sinh theo học lực, phân công giáo viên phụ trách môn học và tổ chức dạy thêm theo nhóm học lực của học sinh. 3. Giáo viên có nguyện vọng dạy thêm phải có đơn đăng ký dạy thêm; trong đơn có cam kết với nhà trường về việc hoàn thành tốt tất cả các nhiệm vụ của giáo viên theo quy định chung và các nhiệm vụ khác do nhà trường phân công, đồng thời thực hiện nghiêm túc các quy định về dạy thêm, học thêm trong nhà trường. 4. Hiệu trưởng nhà trường xét duyệt danh sách giáo viên dạy thêm, phân công giáo viên dạy thêm, xếp thời khoá biểu dạy thêm phù hợp với học lực của học sinh. Như vậy, giáo viên không được dạy thêm tại nhà, chỉ được phép dạy thêm ở trong trường nếu có đơn đăng ký dạy thêm; trong đơn có cam kết với nhà trường về việc hoàn thành tốt tất cả các nhiệm vụ của giáo viên theo quy định chung và các nhiệm vụ khác do nhà trường phân công, đồng thời thực hiện nghiêm túc các quy định về dạy thêm, học thêm trong nhà trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 956,
"text": "hiện hành pháp luật không cho phép giáo viên được dạy thêm tại nhà, mà chỉ được dạy thêm trong nhà trường."
}
],
"id": "13507",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên có được dạy thêm cho học sinh tại nhà không?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên có được dạy thêm cho học sinh tại nhà không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Tháng 12 2024 dương lịch tại Việt Nam không có ngày lễ lớn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 566,
"text": "theo Tháng 12 2024 dương lịch tại Việt Nam không có ngày lễ lớn."
}
],
"id": "13508",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 12 2024 dương lịch có ngày lễ lớn nào theo hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 12 2024 dương lịch có ngày lễ lớn nào theo hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tai Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ hằng năm tằng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, người lao động làm đủ 05 năm cho 01 doanh nghiệp thì sẽ được tăng thêm 01 ngày phép năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 367,
"text": "người lao động làm đủ 05 năm cho 01 doanh nghiệp thì sẽ được tăng thêm 01 ngày phép năm."
}
],
"id": "13509",
"is_impossible": false,
"question": "Làm bao nhiêu năm được tăng thêm 01 ngày phép năm?"
}
]
}
],
"title": "Làm bao nhiêu năm được tăng thêm 01 ngày phép năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 97 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về giải quyết hưởng trợ cấp thai sản như sau: Điều 97. Giải quyết hưởng trợ cấp thai sản 1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 96 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng trợ cấp thai sản trong thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Trường hợp không giải quyết thì cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 504,
"text": "cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng trợ cấp thai sản trong thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "13510",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025, thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp thai sản tối đa là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025, thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp thai sản tối đa là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 96 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản như sau: Điều 96. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản là một trong các giấy tờ sau đây: 1. Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; 2. Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; c) Bản sao giấy báo tử của con; d) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh. Như vậy, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản là một trong các giấy tờ sau đây: - Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; - Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: + Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; + Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; + Bản sao giấy báo tử của con; + Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 811,
"text": "hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản là một trong các giấy tờ sau đây: - Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; - Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: + Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; + Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; + Bản sao giấy báo tử của con; + Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh."
}
],
"id": "13511",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản là một trong những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản là một trong những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 107 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 107. Giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại Điều 105 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Người lao động khi đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 106 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của tháng dừng đóng bảo hiểm xã hội hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động là căn cứ để xác định thời điểm đủ điều kiện giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với trường hợp người hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 102 của Luật này. 3. Trong thời hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết bảo hiểm xã hội một lần trong thời hạn 07 ngày không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1466,
"text": "cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết bảo hiểm xã hội một lần trong thời hạn 07 ngày không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."
}
],
"id": "13512",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian giải quyết bảo hiểm xã hội một lần của BHXH tự nguyện là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian giải quyết bảo hiểm xã hội một lần của BHXH tự nguyện là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hưởng bảo hiểm xã hội một lần như sau: Điều 102. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần 3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần của đối tượng được Nhà nước hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này. 4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội. 5. Trường hợp người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này vừa đủ điều kiện hưởng lương hưu vừa đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì người lao động được lựa chọn hưởng lương hưu hoặc bảo hiểm xã hội một lần. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định, thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 799,
"text": "theo quy định, thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "13513",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần của BHXH tự nguyện là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần của BHXH tự nguyện là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 19. Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn Thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định này nhưng chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm. Như vậy, giấy phép lao động chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm. Ngoài ra, để được gia hạn giấy phép lao động thì cần đáp ứng đủ các điều kiện Điều 16 Nghị định 152/2020/NĐ-CP gồm: - Giấy phép lao động đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày. - Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài quy định tại Điều 4 hoặc Điều 5 Nghị định 152/2020/NĐ-CP. - Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 311,
"text": "giấy phép lao động chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm."
}
],
"id": "13514",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy phép lao động được gia hạn bao nhiêu lần?"
}
]
}
],
"title": "Giấy phép lao động được gia hạn bao nhiêu lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 32. Vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có một trong các hành vi sau đây: a) Làm việc nhưng không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật; b) Sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực. 4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây: a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người; b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người; c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên. 5. Hình thức xử phạt bổ sung Trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này. Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị xử phạt hành chính theo mức phạt dưới đây: - Đối với người lao động: Bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng và buộc áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là bị trục xuất khỏi Việt Nam. - Đối với người sử dụng lao động: + Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng nếu sử dụng từ 01 người đến 10 người nước ngoài không có Giấy phép lao động. + Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng nếu sử dụng từ 11 người đến 20 người nước ngoài không có Giấy phép lao động. + Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng nếu sử dụng từ 21 người nước ngoài không có Giấy phép lao động trở lên. Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm sẽ bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2052,
"text": "người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị xử phạt hành chính theo mức phạt dưới đây: - Đối với người lao động: Bị phạt tiền từ 15."
}
],
"id": "13515",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định hình thức nhận lương hưu mà người lao động cần chú ý như sau: Điều 93. Hình thức chi trả lương hưu và chế độ bảo hiểm xã hội 1. Thông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam. 2. Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền. 3. Thông qua người sử dụng lao động. Như vậy, 03 hình thức nhận lương hưu mà người lao động cần chú ý là: - Thông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam. - Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền. - Thông qua người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 471,
"text": "03 hình thức nhận lương hưu mà người lao động cần chú ý là: - Thông qua tài khoản của người thụ hưởng mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam."
}
],
"id": "13516",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/07/2025, 03 hình thức nhận lương hưu mà người lao động cần chú ý?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/07/2025, 03 hình thức nhận lương hưu mà người lao động cần chú ý?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời điểm hưởng lương hưu như sau: Điều 101. Thời điểm hưởng lương hưu 1. Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại Điều 98 của Luật này được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 của Luật này. 2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu. 3. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 của Luật này thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này; quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí. Như vậy, thời điểm hưởng lương hưu được xác định như sau: - Thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động làm việc liên tục đến khi đủ tuổi nghỉ hưu: được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. - Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu. - Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1022,
"text": "thời điểm hưởng lương hưu được xác định như sau: - Thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động làm việc liên tục đến khi đủ tuổi nghỉ hưu: được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định."
}
],
"id": "13517",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm hưởng lương hưu được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm hưởng lương hưu được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Tạm dừng việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố mất tích; c) Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này. 2. Chấm dứt việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; b) Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; c) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. Như vậy, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 913,
"text": "người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật."
}
],
"id": "13518",
"is_impossible": false,
"question": "Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị chấm dứt khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị chấm dứt khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 08/2024/TT-BLĐTBXH quy định điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập: Điều 7. Điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập 1. Việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập trong ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP. 2. Ngoài các điều kiện chung quy định tại khoản 1 Điều này, việc thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có). Như vậy, điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được quy định như sau: - Phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia hoặc quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt - Đáp ứng đủ tiêu chí thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành - Xác định rõ mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước - Đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu là 15 người (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu được thành lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành). - Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, khi thành lập các đơn vị này thì số lượng người làm việc là viên chức tối thiểu được xác định theo Đề án thành lập. - Đối với các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp thì số lượng người làm việc tối thiểu bao gồm viên chức và người làm chuyên môn, nghiệp vụ theo chế độ hợp đồng lao động. - Đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài thì số lượng người làm việc do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập. - Có trụ sở làm việc hoặc đề án cấp đất xây dựng trụ sở làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp xây dựng trụ sở mới); trang thiết bị cần thiết ban đầu; nguồn nhân sự và kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài ngoài việc đáp ứng các điều kiện trên thì cần bảo đảm phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc thành lập và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 594,
"text": "điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được quy định như sau: - Phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia hoặc quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt - Đáp ứng đủ tiêu chí thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành - Xác định rõ mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước - Đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu là 15 người (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu được thành lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành)."
}
],
"id": "13519",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 08/2024/TT-BLĐTBXH quy định điều kiện giải thể đơn vị sự nghiệp công lập: Điều 9. Điều kiện giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 1. Việc giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được thực hiện khi có một trong các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP và các điều kiện giải thể khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 2. Đơn vị sự nghiệp công lập chỉ thực hiện giải thể sau khi hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các nghĩa vụ khác có liên quan và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản. Việc xử lý tài chính, tài sản khi giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành. Như vậy, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội giải thể khi đáp ứng các điều kiện sau: - Không còn chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước - Không đáp ứng đủ tiêu chí thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật - Ba năm liên tiếp hoạt động không hiệu quả theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền - Thực hiện theo quy hoạch ngành quốc gia hoặc quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Ngoài ra, đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài thì ngoài đáp ứng các điều kiện trên thì cần bảo đảm phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 795,
"text": "đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội giải thể khi đáp ứng các điều kiện sau: - Không còn chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước - Không đáp ứng đủ tiêu chí thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật - Ba năm liên tiếp hoạt động không hiệu quả theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền - Thực hiện theo quy hoạch ngành quốc gia hoặc quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Ngoài ra, đối với đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài thì ngoài đáp ứng các điều kiện trên thì cần bảo đảm phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc giải thể đơn vị sự nghiệp công lập."
}
],
"id": "13520",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội giải thể khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội giải thể khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Điều 85. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Người lao động quy định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất. Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định cụ thể như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; c) Cán bộ, công chức, viên chức; d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; Như vậy, mức đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hằng tháng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Mức đóng này áp dụng với người lao động làm việc theo các loại hợp đồng lao động như sau: - Hợp đồng lao động không xác định thời hạn. - Hợp đồng lao động xác định thời hạn. - Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động - Hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1332,
"text": "mức đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hằng tháng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất."
}
],
"id": "13521",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 96 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản như sau: Điều 96. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản là một trong các giấy tờ sau đây: 1. Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; 2. Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; c) Bản sao giấy báo tử của con; d) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh. Như vậy, trường hợp thai chết trong tử cung mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: - Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; arrow_forward_iosĐọc thêm - Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; - Bản sao giấy báo tử của con; - Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 818,
"text": "trường hợp thai chết trong tử cung mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: - Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; arrow_forward_iosĐọc thêm - Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; - Bản sao giấy báo tử của con; - Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh."
}
],
"id": "13522",
"is_impossible": false,
"question": "Thai chết trong tử cung nhưng chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Thai chết trong tử cung nhưng chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trợ cấp thai sản như sau: Điều 95. Trợ cấp thai sản 1. Mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ. Như vậy, mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 487,
"text": "mức trợ cấp thai sản là 2."
}
],
"id": "13523",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp thai sản khi thai chết trong tử cung từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp thai sản khi thai chết trong tử cung từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Quy trình giải quyết hưởng chế độ BHXH, chi trả chế độ BHXH, BHTN ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 quy định như sau: Điều 5. Trách nhiệm giải quyết và chi trả Trách nhiệm của Bộ phận/Phòng TN-Trả KQ 2. Tiếp nhận hồ sơ giấy do đơn vị SDLĐ nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.1, 2.2, 2.4 khoản này và hồ sơ do người lao động, thân nhân người lao động nộp theo hướng dẫn tại điểm 2.3 khoản này với thành phần hồ sơ cho từng loại chế độ như sau: 2.2.2. Chi trực tiếp cho người lao động a) Chi cho người lao động, thân nhân người lao động qua tài khoản cá nhân: Căn cứ Danh sách C70a-HD, Danh sách C70b-HD, phối hợp với ngân hàng nơi người hưởng mở tài khoản thực hiện đối chiếu thông tin, số hiệu tài khoản, nếu đúng thực hiện chuyển số tiền trợ cấp vào tài khoản cá nhân người lao động; thông báo cho bộ phận chế độ BHXH để đề nghị đơn vị cung cấp lại thông tin đúng về tài khoản cá nhân đối với người hưởng bị sai thông tin về tài khoản cá nhân; tiếp nhận lại thông tin điều chỉnh tài khoản từ Bộ phận Chế độ BHXH để chi trả cho người lao động. Như vậy, người lao động cung cấp sai thông tin tài khoản hưởng chế độ thai sản thì xử lý như sau: - Thông báo cho bộ phận chế độ BHXH để đề nghị đơn vị cung cấp lại thông tin đúng về tài khoản cá nhân đối với người hưởng bị sai thông tin về tài khoản cá nhân; - Tiếp nhận lại thông tin điều chỉnh tài khoản từ Bộ phận Chế độ BHXH để chi trả cho người lao động. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1090,
"text": "người lao động cung cấp sai thông tin tài khoản hưởng chế độ thai sản thì xử lý như sau: - Thông báo cho bộ phận chế độ BHXH để đề nghị đơn vị cung cấp lại thông tin đúng về tài khoản cá nhân đối với người hưởng bị sai thông tin về tài khoản cá nhân; - Tiếp nhận lại thông tin điều chỉnh tài khoản từ Bộ phận Chế độ BHXH để chi trả cho người lao động."
}
],
"id": "13524",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động cung cấp sai thông tin tài khoản hưởng chế độ thai sản thì xử lý thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động cung cấp sai thông tin tài khoản hưởng chế độ thai sản thì xử lý thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau: Điều 50. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản 1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ; d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ; đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con. Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: b) Cán bộ, công chức, viên chức; Như vậy, cán bộ công chức viên chức được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Lao động nữ mang thai; - Lao động nữ sinh con; - Lao động nữ mang thai hộ; - Lao động nữ nhờ mang thai hộ; - Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; - Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; - Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1029,
"text": "cán bộ công chức viên chức được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Lao động nữ mang thai; - Lao động nữ sinh con; - Lao động nữ mang thai hộ; - Lao động nữ nhờ mang thai hộ; - Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; - Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; - Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con."
}
],
"id": "13525",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ công chức viên chức được hưởng chế độ thai sản trong các trường hợp nào từ 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ công chức viên chức được hưởng chế độ thai sản trong các trường hợp nào từ 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai như sau: Điều 51. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai 1. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày. Lưu ý, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 454,
"text": "lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày."
}
],
"id": "13526",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ được nghỉ mấy ngày khi đi khám thai?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ được nghỉ mấy ngày khi đi khám thai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản như sau: Điều 60. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản 1. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 52, khoản 1 hoặc khoản 4 Điều 53, điểm a khoản 3 Điều 54 của Luật này, lao động nữ chưa phục hồi sức khỏe thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa được quy định như sau: a) 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên; b) 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật; c) 05 ngày đối với trường hợp khác. Như vậy, thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản tối đa là: - 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên; - 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật; - 05 ngày đối với trường hợp khác. Lưu ý: Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định. Trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1309,
"text": "thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản tối đa là: - 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên; - 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật; - 05 ngày đối với trường hợp khác."
}
],
"id": "13527",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản tối đa là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản tối đa là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 21 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp: Điều 21. Mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp 1. Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí chữa bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá chữa bệnh nghề nghiệp tại thời điểm người lao động chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không quá 15 triệu đồng/người. 2. Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần. Như vậy, mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp là 50% chi phí chữa bệnh nhưng không quá 15 triệu đồng/người.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 514,
"text": "mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp là 50% chi phí chữa bệnh nhưng không quá 15 triệu đồng/người."
}
],
"id": "13528",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 22 Nghị định 88/2020/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 22. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp 1. Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo Mẫu số 07 tại Phụ lục của Nghị định này. 2. Bản sao có chứng thực hồ sơ xác định mắc bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp. 3. Bản sao giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi chữa bệnh nghề nghiệp. 4. Bản sao chứng từ thanh toán chi phí chữa bệnh nghề nghiệp. Như vậy, hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp gồm: - Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động; - Bản sao có chứng thực hồ sơ xác định mắc bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp. - Bản sao giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi chữa bệnh nghề nghiệp. - Bản sao chứng từ thanh toán chi phí chữa bệnh nghề nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 507,
"text": "hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp gồm: - Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp cho người lao động; - Bản sao có chứng thực hồ sơ xác định mắc bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp."
}
],
"id": "13529",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 40. Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 1. Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 2. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 3. Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này. Như vậy, từ ngày 1/7/2025, kể từ khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành, người có hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc sẽ phải thực hiện đóng đủ số tiền chậm đóng, đồng thời nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, chậm đóng BHXH bắt buộc còn bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 628,
"text": "từ ngày 1/7/2025, kể từ khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành, người có hành vi chậm đóng BHXH bắt buộc sẽ phải thực hiện đóng đủ số tiền chậm đóng, đồng thời nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "13530",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025, chậm đóng BHXH bắt buộc sẽ bị phạt 0,03%/ngày tiền chậm nộp?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025, chậm đóng BHXH bắt buộc sẽ bị phạt 0,03%/ngày tiền chậm nộp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 38. Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 của Luật này; 2. Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này; 3. Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; 4. Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này. Như vậy, chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. - Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. - Không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; - Thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1276,
"text": "chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024."
}
],
"id": "13531",
"is_impossible": false,
"question": "Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là hành vi của người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm của người lao động được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 150%: Làm thêm vào ngày thường - 200%: Làm vào ngày nghỉ hằng tuần - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm (tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường). - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%). - 20%: 20% X tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường (100%) - 40%: 20% X tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc ngày nghỉ hằng tuần (200%)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1107,
"text": "theo quy định trên tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm của người lao động được tính như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 150%: Làm thêm vào ngày thường - 200%: Làm vào ngày nghỉ hằng tuần - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm (tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường)."
}
],
"id": "13532",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm của người lao động là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm của người lao động là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau như sau: Điều 48. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau 1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau, thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 774,
"text": "cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau, thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động."
}
],
"id": "13533",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 30. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định như sau: 3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH. Theo đó, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như các khoản hỗ trợ điện thoại, Như vậy, khoản phụ cấp điện thoại cho người lao động sẽ không tính vào tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1126,
"text": "khoản phụ cấp điện thoại cho người lao động sẽ không tính vào tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "13534",
"is_impossible": false,
"question": "Phụ cấp điện thoại có tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?"
}
]
}
],
"title": "Phụ cấp điện thoại có tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trợ cấp thai sản như sau: Điều 95. Trợ cấp thai sản 1. Mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ. Như vậy, mức trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. Đồng thời, lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 488,
"text": "mức trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là 2."
}
],
"id": "13535",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp thai sản của bảo hiểm xã hội tự nguyện từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp thai sản của bảo hiểm xã hội tự nguyện từ 01/7/2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 96 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản như sau: Điều 96. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản là một trong các giấy tờ sau đây: 1. Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; 2. Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; c) Bản sao giấy báo tử của con; d) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh. Như vậy, trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: - Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; - Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; - Bản sao giấy báo tử của con; - Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 814,
"text": "trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: - Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; - Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; - Bản sao giấy báo tử của con; - Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh."
}
],
"id": "13536",
"is_impossible": false,
"question": "Thai chết trong tử cung và chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Thai chết trong tử cung và chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 42. Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau 2. Người lao động không được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau đây: a) Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình; b) Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; c) Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Trong thời gian nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, người lao động không được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau đây: - Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình; arrow_forward_iosĐọc thêm - Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; - Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Trong thời gian nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1024,
"text": "người lao động không được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau đây: - Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình; arrow_forward_iosĐọc thêm - Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; - Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Trong thời gian nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "13537",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/7/2025, người lao động không được hưởng chế độ ốm đau trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/7/2025, người lao động không được hưởng chế độ ốm đau trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian hưởng chế độ ốm đau: Điều 43. Thời gian hưởng chế độ ốm đau 1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau: a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. Như vậy, thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động làm công việc nặng nhọc là: - 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; - 50 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; - 70 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên. Lưu ý, quy định nêu trên chỉ áp dụng với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1147,
"text": "thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động làm công việc nặng nhọc là: - 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; - 50 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; - 70 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên."
}
],
"id": "13538",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động làm công việc nặng nhọc là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động làm công việc nặng nhọc là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau như sau: Điều 44. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau 1. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. 2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) là: - Tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi - Tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/07/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 718,
"text": "thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) là: - Tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi - Tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi."
}
],
"id": "13539",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian người lao động được hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian người lao động được hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 155 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau: Điều 155. Cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị 1. Thành viên Hội đồng quản trị phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này; b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác; c) Thành viên Hội đồng quản trị công ty có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác; d) Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì thành viên Hội đồng quản trị không được là người có quan hệ gia đình của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty; của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ. Như vậy, thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1025,
"text": "thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác."
}
],
"id": "13540",
"is_impossible": false,
"question": "Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác không?"
}
]
}
],
"title": "Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có được đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, tiền lương công chức ngạch chuyên viên hành chính được tính theo công thức sau: Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì hiện nay mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư 02/2021/TT-BNV quy định như sau: Điều 14. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành hành chính 1. Các ngạch công chức chuyên ngành hành chính quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Ngạch Chuyên viên cao cấp (mã số 01.001) áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Ngạch Chuyên viên chính (mã số 01.002) áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Ngạch Chuyên viên (mã số 01.003) áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch Cán sự (mã số 01.004) áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; đ) Ngạch Nhân viên (mã số 01.005) áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Trường hợp công chức ngạch nhân viên thực hiện nhiệm vụ lái xe cơ quan không có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm thì áp dụng Bảng 4 (Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp của nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP. Như vậy, mức lương chuyên viên hành chính hiện nay sẽ như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1797,
"text": "mức lương chuyên viên hành chính hiện nay sẽ như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "13541",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương chuyên viên hành chính hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương chuyên viên hành chính hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau như sau: Điều 48. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau 1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau cho người sử dụng lao động với thời hạn chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 781,
"text": "người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau cho người sử dụng lao động với thời hạn chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc."
}
],
"id": "13542",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động chậm nhất là bao nhiêu ngày từ 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động chậm nhất là bao nhiêu ngày từ 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau như sau: Điều 47. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau 1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây: a) Giấy ra viện; b) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án; c) Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú. 2. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau đây: a) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội; b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú; c) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú. Như vậy, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây: - Giấy ra viện; - Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án; - Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 878,
"text": "hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây: - Giấy ra viện; - Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án; - Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú."
}
],
"id": "13543",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động điều trị nội trú gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động điều trị nội trú gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về trợ cấp ốm đau như sau: Điều 45. Trợ cấp ốm đau 4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật này bằng 100% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày. Mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày được tính bằng một nửa mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày. Khi tính mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là một ngày. 6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về ngày làm việc; quy định việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ ốm đau. Theo quy định trên, mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày. Như vậy, mức hưởng trợ cấp ốm đau 01 ngày được tính theo công thức như sau: Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1019,
"text": "mức hưởng trợ cấp ốm đau 01 ngày được tính theo công thức như sau: Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025."
}
],
"id": "13544",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng trợ cấp ốm đau 01 ngày được tính theo công thức như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng trợ cấp ốm đau 01 ngày được tính theo công thức như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trợ cấp ốm đau như sau: Điều 45. Trợ cấp ốm đau 1. Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính theo tháng và tính trên căn cứ sau đây: a) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau; b) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng đầu tiên tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại. 2. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 và Điều 44 của Luật này bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính trên căn cứ sau: - Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng đầu tiên tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 713,
"text": "mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính trên căn cứ sau: - Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng đầu tiên tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại."
}
],
"id": "13545",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính trên căn cứ nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng trợ cấp ốm đau được tính trên căn cứ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau như sau: Điều 47. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau 1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây: a) Giấy ra viện; b) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án; c) Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú. 2. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau đây: a) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội; b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú; c) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú. Như vậy, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây: - Giấy ra viện; - Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án; - Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 879,
"text": "hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây: - Giấy ra viện; - Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án; - Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú."
}
],
"id": "13546",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động điều trị nội trú gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động điều trị nội trú gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau như sau: Điều 48. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau 1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau, thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 774,
"text": "cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau, thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động."
}
],
"id": "13547",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 13/8 hằng năm được chọn là Ngày Quốc tế người thuận tay trái (Left-Handers Day) nhằm tôn vinh sự độc đáo, khác biệt của những người thuận tay trái. Sự kiện này đã trở thành một ngày hội lớn cho cộng đồng người thuận tay trái trên toàn cầu. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 13 tháng 8 năm 2024 tức Ngày Quốc tế người thuận tay trái rơi vào Thứ ba nhằm ngày 10/7/2024 âm lịch. Đồng thời, căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 13 tháng 8 năm 2024 tức Ngày Quốc tế người thuận tay trái không phải là một trong những ngày lễ lớn trong năm theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 254,
"text": "theo lịch vạn niên, ngày 13 tháng 8 năm 2024 tức Ngày Quốc tế người thuận tay trái rơi vào Thứ ba nhằm ngày 10/7/2024 âm lịch."
}
],
"id": "13548",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 13 tháng 8 năm 2024 là thứ mấy, ngày gì? 13 tháng 8 năm 2024 là ngày mấy âm? Ngày 13 tháng 8 năm 2024 có phải ngày lễ lớn tại Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 13 tháng 8 năm 2024 là thứ mấy, ngày gì? 13 tháng 8 năm 2024 là ngày mấy âm? Ngày 13 tháng 8 năm 2024 có phải ngày lễ lớn tại Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương các ngày sau: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày Lưu ý: Theo quy định, người lao động hoàn toàn có quyền nghỉ việc riêng. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi của cả hai bên, người lao động cần thông báo trước cho người sử dụng lao động về lý do nghỉ và được sự đồng ý của người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 844,
"text": "người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương các ngày sau: - Kết hôn: nghỉ 03 ngày - Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày - Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày Lưu ý: Theo quy định, người lao động hoàn toàn có quyền nghỉ việc riêng."
}
],
"id": "13549",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được tính như sau: [1] Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: - Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; - Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; - Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. [2] Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. [3] Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1107,
"text": "tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được tính như sau: [1] Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: - Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; - Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; - Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày."
}
],
"id": "13550",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm của người lao động được tính lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm của người lao động được tính lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn 4594/LĐTBXH-ATLĐ năm 2023 về việc đề xuất nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính có ý kiến như sau: 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 08 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 14 tháng 02 năm 2024 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Như vậy, lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được nghỉ 04 ngày từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. Đối với người lao động ngoài khối doanh nghiệp thì nhà nước khuyến khích áp dụng lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 như cán bộ, công chức, viên chức. Trong những ngày lễ, các đơn vị vận chuyển thường sẽ tạm ngưng nhận hàng và trả hàng. Thông thường, các đơn vị vận chuyển cũng sẽ nghỉ lễ 2/9 từ ngày 31/8 và bắt đầu làm lại từ 4/9. Tuy nhiên, vì nhu cầu mua sắm của khách hàng trong dịp lễ thường tăng cao nên vẫn có một số đơn vị vận chuyển làm việc xuyên lễ, hoặc chỉ nghỉ 1-2 ngày như: Giao hàng Nhanh, J&T Express, Grab Express, Ahamove, Shopee Xpress Instant (SPX Instant) Đang tiếp tục cập nhập chi tiết lịch nghỉ 2/9 của các đơn vị vận chuyển",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 757,
"text": "lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được nghỉ 04 ngày từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024."
}
],
"id": "13551",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 của các đơn vị vận chuyển?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 của các đơn vị vận chuyển?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước từng thời kỳ, Chính phủ quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. 2. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây: a) Hằng tháng; b) 03 tháng một lần; c) 06 tháng một lần; d) 12 tháng một lần; đ) Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này; e) Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này. Căn cứ theo khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội 2. Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. 3. Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều này; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Căn cứ theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 141. Quy định chuyển tiếp 13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, người lao động hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất. Mức đóng BHXH tự nguyện = 22% x Mức thu nhập tháng đóng BHXH Theo đó, mức thu nhập đóng BHXH tự nguyện cao nhất khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 bằng mức lương cơ sở như sau: Mức thu nhập BHXH tự nguyện cao nhất = 20 x Mức lương cơ sở Theo đó, thu nhập đóng BHXH tự nguyện cao nhất khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng sẽ được xác định như sau: Thu nhập đóng BHXH tự nguyện cao nhất là 46.800.000 đồng/tháng. Mức đóng BHXH tự nguyện cao nhất từ 01/7/2025 khi tăng lương cơ sở 2,34 triệu là 10.296.000 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1929,
"text": "người lao động hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất."
}
],
"id": "13552",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng BHXH tự nguyện cao nhất từ 01/7/2025 khi tăng lương cơ sở 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng BHXH tự nguyện cao nhất từ 01/7/2025 khi tăng lương cơ sở 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp thai sản; b) Hưu trí; c) Tử tuất; d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung. Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng những chế độ sau đây: - Trợ cấp thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 429,
"text": "người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng những chế độ sau đây: - Trợ cấp thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015."
}
],
"id": "13553",
"is_impossible": false,
"question": "Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng những chế độ nào?"
}
]
}
],
"title": "Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng những chế độ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn 4594/LĐTBXH-ATLĐ năm 2023 về việc đề xuất nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính có ý kiến như sau: 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 08 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 14 tháng 02 năm 2024 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Như vậy, lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được nghỉ 04 ngày từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. Đối với người lao động ngoài khối doanh nghiệp thì nhà nước khuyến khích áp dụng lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 như cán bộ, công chức, viên chức. arrow_forward_iosĐọc thêm Dưới đây là lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9/2024 năm nay của bưu điện: Tham khảo thêm ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty bưu điện Việt Nam tại Điều 4 Điều lệ và tổ chức hoạt động của Tổng công ty bưu điện Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 539/QĐ-BTTTT năm 2015 như sau: - Thiết lập, quản lý, khai thác và phát triển mạng bưu chính công cộng, cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Cung cấp các dịch vụ công ích khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Kinh doanh các dịch vụ bưu chính dành riêng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Kinh doanh các dịch vụ bưu chính, phát hành báo chí trong và ngoài nước; - Tham gia các hoạt động cung cấp dịch vụ bưu chính quốc tế và các dịch vụ khác trong khuôn khổ các Điều ước quốc tế trong lĩnh vực bưu chính mà Việt Nam ký kết, gia nhập theo quy định của pháp luật; - Đại lý dịch vụ viễn thông, bán lại dịch vụ viễn thông; - Tư vấn, nghiên cứu, đào tạo, dạy nghề và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bưu chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 751,
"text": "lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2024 của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được nghỉ 04 ngày từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024."
}
],
"id": "13554",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9/2024 năm nay của bưu điện?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9/2024 năm nay của bưu điện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Quyết định 12/2024/QĐ-TTg quy định về hỗ trợ vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau: Điều 8. Hỗ trợ vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 1. Người có đất thu hồi được vay vốn ưu đãi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội. 2. Điều kiện vay vốn: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; c) Có đăng ký thường trú trên địa bàn nơi Ngân hàng Chính sách xã hội giải quyết thủ tục cho người có đất thu hồi vay vốn; d) Có bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật đối với mức vay trên 100 triệu đồng. 3. Mức vay vốn tối đa 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 4. Lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. 5. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Thời hạn vay vốn tối đa bằng thời hạn hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi lao động ở nước ngoài, không bao gồm thời gian gia hạn hợp đồng. Như vậy, người có đất bị thu hồi sẽ được vay vốn ưu đãi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội, điều kiện vay vốn như sau: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; - Có đăng ký thường trú trên địa bàn nơi Ngân hàng Chính sách xã hội giải quyết thủ tục cho người có đất thu hồi vay vốn; - Có bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật đối với mức vay trên 100 triệu đồng. Lưu ý: Thời hạn vay vốn tối đa bằng thời hạn hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi lao động ở nước ngoài, không bao gồm thời gian gia hạn hợp đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1243,
"text": "người có đất bị thu hồi sẽ được vay vốn ưu đãi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội, điều kiện vay vốn như sau: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; - Có đăng ký thường trú trên địa bàn nơi Ngân hàng Chính sách xã hội giải quyết thủ tục cho người có đất thu hồi vay vốn; - Có bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật đối với mức vay trên 100 triệu đồng."
}
],
"id": "13555",
"is_impossible": false,
"question": "Người có đất bị thu hồi cần đáp ứng điều kiện gì để được hỗ trợ vay vốn đi làm việc ở nước ngoài?"
}
]
}
],
"title": "Người có đất bị thu hồi cần đáp ứng điều kiện gì để được hỗ trợ vay vốn đi làm việc ở nước ngoài?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Quyết định 12/2024/QĐ-TTg 2024 quy định hỗ trợ vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau: Điều 8. Hỗ trợ vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 3. Mức vay vốn tối đa 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 4. Lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. 5. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Thời hạn vay vốn tối đa bằng thời hạn hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi lao động ở nước ngoài, không bao gồm thời gian gia hạn hợp đồng. 7. Xử lý nợ rủi ro vốn vay thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế xử lý nợ rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội. 8. Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục vay vốn, định kỳ hạn trả nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn. Như vậy, có thể vay mức vay vốn tối đa là 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1020,
"text": "có thể vay mức vay vốn tối đa là 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng."
}
],
"id": "13556",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể vay mức vay vốn tối đa là bao nhiêu phần trăm chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng?"
}
]
}
],
"title": "Có thể vay mức vay vốn tối đa là bao nhiêu phần trăm chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 4 Thông tư 170/2016/TT-BQP quy định như sau: Điều 4. Cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương 1. Cấp bậc quân hàm Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương có hệ số dưới 3,95. 2. Cấp bậc quân hàm Trung úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 3,95 đến dưới 4,45. 3. Cấp bậc quân hàm Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 4,45 đến dưới 4,90. 4. Cấp bậc quân hàm Đại úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 4,90 đến dưới 5,30. 5. Cấp bậc quân hàm Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 5,30 đến dưới 6,10. 6. Cấp bậc quân hàm Trung tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 6,10 đến dưới 6,80. 7. Cấp bậc quân hàm Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 6,80 trở lên. Theo đó, cấp bậc quân hàm Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 5,30 đến dưới 6,10. Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 41/2023/TT-BQP thì mức lương Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp được tính như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP mức lương lương cơ sở hiện nay là 2,34 triệu đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/7/2024. Như vậy, khi tăng mức lương cơ sở lên 2.34 triệu đồng từ mức lương Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp là 12.402.000 đồng/tháng đến 14.274.000 đồng/tháng. Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1291,
"text": "khi tăng mức lương cơ sở lên 2."
}
],
"id": "13557",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp khi lương cơ sở 2,34 triệu đồng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp khi lương cơ sở 2,34 triệu đồng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp cụ thể như sau: Điều 17. Thời hạn và hạn tuổi phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp 1. Thời hạn phục vụ tại ngũ của quân nhân chuyên nghiệp trong thời bình như sau: a) Phục vụ có thời hạn ít nhất là 06 năm kể từ ngày quyết định chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp; b) Phục vụ cho đến hết hạn tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm: a) Cấp uý quân nhân chuyên nghiệp: nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi; b) Thiếu tá, Trung tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi; c) Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp: nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi. 3. Quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm. 4. Chiến đấu viên thực hiện nhiệm vụ khi đủ 40 tuổi thì được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và được bố trí đảm nhiệm chức danh khác phù hợp với yêu cầu của quân đội hoặc được chuyển ngành. Trường hợp quân đội không thể tiếp tục bố trí sử dụng và không thể chuyển ngành được nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên thì được nghỉ hưu. Danh mục chức danh chiến đấu viên do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định. Như vậy, Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất là 54 tuổi. Tuy nhiên, trường hợp Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ cao, có đủ phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ và tự nguyện, nếu quân đội có nhu cầu thì được xem xét kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ không quá 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1459,
"text": "Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp có hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất là 54 tuổi."
}
],
"id": "13558",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định vềối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện 7. Trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng. Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; b) Lao động là người giúp việc gia đình; c) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật này. Như vậy, từ 1/7/2025, trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: - Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng. arrow_forward_iosĐọc thêm Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; - Lao động là người giúp việc gia đình; - Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã đủ tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể: + Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ; + Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 805,
"text": "từ 1/7/2025, trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: - Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng."
}
],
"id": "13559",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025, trường hợp nào không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025, trường hợp nào không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau như sau: Điều 48. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau 1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau, thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau từ 1/7/2025 là 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan bảo hiểm xã hội nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động. Lưu ý: Trường hợp từ chối thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 769,
"text": "cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau, thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau từ 1/7/2025 là 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan bảo hiểm xã hội nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động."
}
],
"id": "13560",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025, thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau tối đa là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025, thời hạn giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau tối đa là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về trợ cấp ốm đau như sau: Điều 45. Trợ cấp ốm đau 4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật này bằng 100% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày. Mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày được tính bằng một nửa mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày. Khi tính mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là một ngày. 6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về ngày làm việc; quy định việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ ốm đau. Theo đó, mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày. Như vậy, mức hưởng trợ cấp ốm đau 01 ngày được tính theo công thức như sau: Mức hưởng trợ cấp ốm đau 01 ngày = Mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng/24",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 872,
"text": "Theo đó, mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày."
}
],
"id": "13561",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng trợ cấp ốm đau 1 ngày được tính theo công thức như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng trợ cấp ốm đau 1 ngày được tính theo công thức như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 32. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội 1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản; b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. 2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của cá nhân bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 464,
"text": "từ ngày 01/7/2025, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện của cá nhân bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất."
}
],
"id": "13562",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện với khoản tỷ lệ là bao nhiêu từ ngày 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện với khoản tỷ lệ là bao nhiêu từ ngày 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội; đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. 2. Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. 3. Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều này; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Như vậy, thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1029,
"text": "thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng."
}
],
"id": "13563",
"is_impossible": false,
"question": "Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 3. Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như sau: a) Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; b) Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; c) Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; d) Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; đ) Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; e) Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều này nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. 4. Chính phủ quy định chi tiết điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này. Như vậy, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được quy định như sau: - Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; - Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; - Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; - Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1026,
"text": "thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được quy định như sau: - Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; - Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; - Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; - Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định."
}
],
"id": "13564",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu như sau: Điều 98. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên. Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 361,
"text": "người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên."
}
],
"id": "13565",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/7/2025, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/7/2025, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời điểm hưởng lương hưu như sau: Điều 101. Thời điểm hưởng lương hưu 1. Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại Điều 98 của Luật này được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 của Luật này. 2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu. 3. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 của Luật này thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này; quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí. Như vậy, thời điểm hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện được xác định như sau: - Thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động làm việc liên tục đến khi đủ tuổi nghỉ hưu và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên: được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. - Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu. - Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1025,
"text": "thời điểm hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện được xác định như sau: - Thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động làm việc liên tục đến khi đủ tuổi nghỉ hưu và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên: được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định."
}
],
"id": "13566",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm hưởng lương hưu khi tham gia BHXH tự nguyện được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 115 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 115. Trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu ra nước ngoài để định cư; chuyển nơi hưởng lương hưu; tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu 3. Việc tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu được thực hiện theo quy định tại các Điều 75, 80 và 81 của Luật này. Căn cứ theo khoản 2 Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Tạm dừng việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố mất tích; c) Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này. 2. Chấm dứt việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; b) Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; c) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. Như vậy, người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng lương hưu hằng tháng bị chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1253,
"text": "người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng lương hưu hằng tháng bị chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật."
}
],
"id": "13567",
"is_impossible": false,
"question": "Người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng lương hưu hằng tháng bị chấm dứt khi nào từ ngày 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Người tham gia BHXH tự nguyện đang hưởng lương hưu hằng tháng bị chấm dứt khi nào từ ngày 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 có quy định cụ thể về làm việc không trọn thời gian như sau: Điều 32. Làm việc không trọn thời gian 1. Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn thời gian khi giao kết hợp đồng lao động. 3. Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương; bình đẳng trong thực hiện quyền và nghĩa vụ với người lao động làm việc trọn thời gian; bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, người lao động làm việc không trọn thời gian được hiểu là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 774,
"text": "người lao động làm việc không trọn thời gian được hiểu là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động."
}
],
"id": "13568",
"is_impossible": false,
"question": "Thế nào là người lao động làm việc không trọn thời gian?"
}
]
}
],
"title": "Thế nào là người lao động làm việc không trọn thời gian?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ 1/7/2025) quy định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm: Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất; Theo đó, so với Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bổ sung thêm đối tượng phải đóng BHXH bắt buộc từ 1/7/2025. Như vậy, từ 1/7/2025, người lao động làm việc không trọn thời gian thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi đáp ứng những điều kiện sau đây: - Làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên. - Có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 994,
"text": "từ 1/7/2025, người lao động làm việc không trọn thời gian thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi đáp ứng những điều kiện sau đây: - Làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên."
}
],
"id": "13569",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2025, người lao động làm việc không trọn thời gian thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2025, người lao động làm việc không trọn thời gian thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau: Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn. 3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. 5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. 6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm. 7. Việc giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội được xác định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội tại thời điểm hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy, theo quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1931,
"text": "theo quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc."
}
],
"id": "13570",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính dựa trên cơ sở nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính dựa trên cơ sở nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 3. Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như sau: a) Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; b) Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; c) Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; d) Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; đ) Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; e) Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều này nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. 4. Chính phủ quy định chi tiết điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này. Như vậy, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động từ 1/7/2025 được quy định như sau: - Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; - Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; - Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; - Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp đóng một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp đóng một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1055,
"text": "thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động từ 1/7/2025 được quy định như sau: - Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; - Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; - Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; - Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp đóng một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp đóng một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định."
}
],
"id": "13571",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn đóng BHXH tự nguyện từ ngày 1/7/2025 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn đóng BHXH tự nguyện từ ngày 1/7/2025 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Nghị định 113/2015/NĐ-CP quy định như sau: Điều 11. Mức phụ cấp Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được tính theo mức Iương cơ sở, gồm các mức sau đây: 1. Mức 0,1 áp dụng đối với nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có một trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này. 2. Mức 0,2 áp dụng đối với nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có hai trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này. 3. Mức 0,3 áp dụng đối với nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có ba trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này. 4. Mức 0,4 áp dụng đối với nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có bốn yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì từ ngày 1/7/2024 sẽ áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức phụ cấp độc hại của giáo viên dạy thực hành từ ngày 01/7/2024 như sau: - Nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có 01 trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 113/2015/NĐ-CP: 234.000 đồng - Nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có 02 trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 113/2015/NĐ-CP: 468.000 đồng - Nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có 03 trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 113/2015/NĐ-CP: 702.000 đồng - Nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có 04 trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 113/2015/NĐ-CP: 936.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 946,
"text": "mức phụ cấp độc hại của giáo viên dạy thực hành từ ngày 01/7/2024 như sau: - Nhà giáo dạy thực hành ngành, nghề học có 01 trong các yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 113/2015/NĐ-CP: 234."
}
],
"id": "13572",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phụ cấp độc hại của giáo viên dạy thực hành từ ngày 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Mức phụ cấp độc hại của giáo viên dạy thực hành từ ngày 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 78 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hiệu lực và thời hạn của thỏa ước lao động tập thể như sau: Điều 78. Hiệu lực và thời hạn của thỏa ước lao động tập thể 1. Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết. Thỏa ước lao động tập thể sau khi có hiệu lực phải được các bên tôn trọng thực hiện. 2. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp tham gia thỏa ước lao động tập thể. 3. Thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm. Thời hạn cụ thể do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước lao động tập thể. Các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể. Theo đó, có thể thấy ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết. Như vậy, không bắt buộc phải ghi ngày có hiệu lực trong thỏa ước lao động tập thể, bởi nếu các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký kết theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1308,
"text": "không bắt buộc phải ghi ngày có hiệu lực trong thỏa ước lao động tập thể, bởi nếu các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký kết theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "13573",
"is_impossible": false,
"question": "Thỏa ước lao động tập thể có bắt buộc phải ghi ngày có hiệu lực hay không?"
}
]
}
],
"title": "Thỏa ước lao động tập thể có bắt buộc phải ghi ngày có hiệu lực hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 76 Bộ luật Lao động 2019 quy định về lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể như sau: Điều 76. Lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể Đối với thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp, đối tượng lấy ý kiến bao gồm toàn bộ người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng hoặc toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng. Chỉ những doanh nghiệp có trên 50% số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành mới tham gia ký kết thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp. 3. Thời gian, địa điểm và cách thức lấy ý kiến biểu quyết đối với dự thảo thỏa ước lao động tập thể do tổ chức đại diện người lao động quyết định nhưng không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tham gia thương lượng. Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động lấy ý kiến biểu quyết về dự thảo thỏa ước. 4. Thỏa ước lao động tập thể được ký kết bởi đại diện hợp pháp của các bên thương lượng. Trường hợp thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp được tiến hành thông qua Hội đồng thương lượng tập thể thì được ký kết bởi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể và đại diện hợp pháp của các bên thương lượng. 5. Thỏa ước lao động tập thể phải được gửi cho mỗi bên ký kết và cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 77 của Bộ luật này. Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp thì từng người sử dụng lao động và từng tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thỏa ước phải được nhận 01 bản. 6. Sau khi thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động phải công bố cho người lao động của mình biết. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, thỏa ước lao động tập thể được ký kết bởi đại diện hợp pháp của các bên thương lượng. Lưu ý: Trường hợp thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp được tiến hành thông qua Hội đồng thương lượng tập thể thì được ký kết bởi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể và đại diện hợp pháp của các bên thương lượng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1896,
"text": "thỏa ước lao động tập thể được ký kết bởi đại diện hợp pháp của các bên thương lượng."
}
],
"id": "13574",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền ký kết thỏa ước lao động tập thể?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền ký kết thỏa ước lao động tập thể?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 89 Bộ luật Lao động 2019 chi phí ký kết thỏa ước lao động tập thể được quy định như sau: Điều 89. Chi phí thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể Mọi chi phí cho việc thương lượng, ký kết, sửa đổi, bổ sung, gửi và công bố thỏa ước lao động tập thể do phía người sử dụng lao động chi trả. Như vậy, theo quy định trên thì mọi chi phí cho việc ký kết thỏa ước lao động tập thể sẽ do phía người sử dụng lao động chi trả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 316,
"text": "theo quy định trên thì mọi chi phí cho việc ký kết thỏa ước lao động tập thể sẽ do phía người sử dụng lao động chi trả."
}
],
"id": "13575",
"is_impossible": false,
"question": "Ai sẽ phải chi trả khoản phí ký kết thỏa ước lao động tập thể?"
}
]
}
],
"title": "Ai sẽ phải chi trả khoản phí ký kết thỏa ước lao động tập thể?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về việc tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Tạm dừng việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố mất tích; c) Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này. Như vậy, có thể thấy, khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng định kỳ hằng năm, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng thì sẽ tạm dừng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 562,
"text": "có thể thấy, khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng định kỳ hằng năm, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng thì sẽ tạm dừng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "13576",
"is_impossible": false,
"question": "Có được tạm dừng chế độ bảo hiểm xã hội khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng không?"
}
]
}
],
"title": "Có được tạm dừng chế độ bảo hiểm xã hội khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 9 Điều 2 Luật Cư trú 2020 có quy định về nơi tạm trú như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Lưu trú là việc công dân ở lại một địa điểm không phải nơi thường trú hoặc nơi tạm trú trong thời gian ít hơn 30 ngày. 7. Tạm vắng là việc công dân vắng mặt tại nơi cư trú trong một khoảng thời gian nhất định. 8. Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú; 9. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú. 10. Nơi ở hiện tại là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú mà công dân đang thường xuyên sinh sống; trường hợp không có nơi thường trú, nơi tạm trú thì nơi ở hiện tại là nơi công dân đang thực tế sinh sống. Như vậy, nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong 01 khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú. Theo đó, hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể về việc xin giấy xác nhận hạnh kiểm. Tuy nhiên thông thường tùy vào mục đích của việc xin giấy xác nhận hạnh kiểm thì cá nhân có thể xin giấy xác nhận hạnh kiểm ở Công an cấp xã nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Ngoài ra trong một số trường hợp khác thì cá nhân có thể xin giấy xác nhận hạnh kiểm ở Sở Tư pháp. Tóm lại, cá nhân có thể xin giấy xác nhận hạnh kiểm ở nơi tạm trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 796,
"text": "nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong 01 khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú."
}
],
"id": "13577",
"is_impossible": false,
"question": "Xác nhận hạnh kiểm ở nơi tạm trú được không?"
}
]
}
],
"title": "Xác nhận hạnh kiểm ở nơi tạm trú được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động như sau: Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động 1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu. 2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu. Như vậy, khi ký hợp đồng lao động, người lao động phải cung cấp trung thực cho người sử dụng các thông tin sau đây: - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề - Xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 948,
"text": "khi ký hợp đồng lao động, người lao động phải cung cấp trung thực cho người sử dụng các thông tin sau đây: - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề - Xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu."
}
],
"id": "13578",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động phải cung cấp thông tin gì khi ký hợp đồng lao động?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động phải cung cấp thông tin gì khi ký hợp đồng lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 8 Quyết định 12/2024/QĐ-TTg quy định về hỗ trợ vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau: Điều 8. Hỗ trợ vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 1. Người có đất thu hồi được vay vốn ưu đãi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Ngân hàng Chính sách xã hội. 2. Điều kiện vay vốn: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; c) Có đăng ký thường trú trên địa bàn nơi Ngân hàng Chính sách xã hội giải quyết thủ tục cho người có đất thu hồi vay vốn; d) Có bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật đối với mức vay trên 100 triệu đồng. 3. Mức vay vốn tối đa 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 4. Lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. 5. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Thời hạn vay vốn tối đa bằng thời hạn hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi lao động ở nước ngoài, không bao gồm thời gian gia hạn hợp đồng. 7. Xử lý nợ rủi ro vốn vay thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế xử lý nợ rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội. 8. Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục vay vốn, định kỳ hạn trả nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn. Như vậy, từ 01/8/2024, người có đất bị thu hồi sẽ được vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội để đi làm việc ở nước ngoài. Điều kiện vay vốn như sau: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; - Có đăng ký thường trú trên địa bàn nơi Ngân hàng Chính sách xã hội giải quyết thủ tục cho người có đất thu hồi vay vốn; - Có bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật đối với mức vay trên 100 triệu đồng. Lưu ý: Thời hạn vay vốn tối đa bằng thời hạn hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi lao động ở nước ngoài, không bao gồm thời gian gia hạn hợp đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1517,
"text": "từ 01/8/2024, người có đất bị thu hồi sẽ được vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội để đi làm việc ở nước ngoài."
}
],
"id": "13579",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/8/2024, người dân bị thu hồi đất cần đáp ứng điều kiện gì để được vay vốn ưu đãi đi làm việc ở nước ngoài?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/8/2024, người dân bị thu hồi đất cần đáp ứng điều kiện gì để được vay vốn ưu đãi đi làm việc ở nước ngoài?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Hưu trí; đ) Tử tuất. 2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Hưu trí; b) Tử tuất. 3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định. Như vậy, BHXH bắt buộc có 05 chế độ dưới đây: - Thai sản. - Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 369,
"text": "BHXH bắt buộc có 05 chế độ dưới đây: - Thai sản."
}
],
"id": "13580",
"is_impossible": false,
"question": "BHXH bắt buộc có các chế độ nào?"
}
]
}
],
"title": "BHXH bắt buộc có các chế độ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau: Điều 141. Quy định chuyển tiếp 13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. 14. Văn bản ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật số 58/2014/QH13 được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026. 15. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo Điều 140 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau: Điều 140. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Theo đó, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. Như vậy, từ ngày 01/7/2025 thì Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực, nếu mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng chưa bị bãi bỏ thì mức tham chiếu sẽ là 2.340.000 đồng/tháng. Nếu mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở tại thời điểm đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 968,
"text": "từ ngày 01/7/2025 thì Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực, nếu mức lương cơ sở 2."
}
],
"id": "13581",
"is_impossible": false,
"question": "Chưa bãi bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu từ ngày 01/7/2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Chưa bãi bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu từ ngày 01/7/2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau: a) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1; b) Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1; c) Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A1; d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương thẩm tra viên chính thi hành án dân sự khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1320,
"text": "bảng lương thẩm tra viên chính thi hành án dân sự khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "13582",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương thẩm tra viên chính thi hành án dân sự khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương thẩm tra viên chính thi hành án dân sự khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 96 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản như sau: Điều 96. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản là một trong các giấy tờ sau đây: 1. Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; 2. Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; c) Bản sao giấy báo tử của con; d) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh. Như vậy, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là một trong các giấy tờ sau đây: - Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; - Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: + Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; + Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; + Bản sao giấy báo tử của con; + Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 811,
"text": "hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là một trong các giấy tờ sau đây: - Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; - Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: + Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; + Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; + Bản sao giấy báo tử của con; + Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh."
}
],
"id": "13583",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 1/7/2025, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 1/7/2025, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trợ cấp thai sản như sau: Điều 95. Trợ cấp thai sản 1. Mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ. 2. Ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này. Chính phủ quyết định điều chỉnh mức trợ cấp thai sản phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Như vậy, mức trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 711,
"text": "mức trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là 2."
}
],
"id": "13584",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện từ ngày 1/7/2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện từ ngày 1/7/2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản như sau: Điều 94. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản 1. Đối tượng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ sinh con; b) Lao động nam có vợ sinh con. 2. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp thai sản. 3. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ cha hoặc mẹ được hưởng trợ cấp thai sản. Như vậy, cá nhân đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì sẽ được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc 1 trong 2 trường hợp: - Lao động nữ sinh con; - Lao động nam có vợ sinh con. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 856,
"text": "cá nhân đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì sẽ được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc 1 trong 2 trường hợp: - Lao động nữ sinh con; - Lao động nam có vợ sinh con."
}
],
"id": "13585",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bao nhiêu tháng thì được hưởng trợ cấp thai sản?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bao nhiêu tháng thì được hưởng trợ cấp thai sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau: Điều 40. Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 1. Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 2. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 3. Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này. Như vậy, biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: - Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. - Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. - Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 633,
"text": "biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: - Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp."
}
],
"id": "13586",
"is_impossible": false,
"question": "Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Cụ thể, căn cứ tại Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn 4594/LĐTBXH-ATLĐ năm 2023 về việc đề xuất nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính có ý kiến như sau: 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 08 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 14 tháng 02 năm 2024 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Như vậy, lịch nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội như sau: - Bắt đầu: từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 - Kết thúc: hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Bao gồm 2 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 2 ngày nghỉ hằng tuần. Do đó, đợt nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9/2024 của cán bộ công chức viên chức kéo dài 4 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 765,
"text": "lịch nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội như sau: - Bắt đầu: từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 - Kết thúc: hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch."
}
],
"id": "13587",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9/2024: Cán bộ công chức viên chức được nghỉ mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9/2024: Cán bộ công chức viên chức được nghỉ mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 85. Trợ cấp mai táng 1. Người sau đây khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng: a) Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên; b) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; c) Người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu; người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc. 2. Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết. 3. Trường hợp đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này. Căn cứ theo Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 7. Mức tham chiếu 1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này. 2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Căn cứ theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 141. Quy định chuyển tiếp 13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức trợ cấp mai táng từ ngày 1/7/2025 có thể là 23.400.000 đồng/ngày. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2131,
"text": "mức trợ cấp mai táng từ ngày 1/7/2025 có thể là 23."
}
],
"id": "13588",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp mai táng từ ngày 1/7/2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp mai táng từ ngày 1/7/2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương viên chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại điểm khoản 1 Điều 17 Thông tư liên tịch 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau: b) Chức danh nghề nghiệp bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng 3, giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng hạng 3, kiểm nghiệm viên cây trồng hạng 3 được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98); Như vậy, bảng lương của Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng 3 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1023,
"text": "bảng lương của Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng 3 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "13589",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của viên chức Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng 3 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của viên chức Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng 3 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương viên chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 17 Thông tư liên tịch 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau: c) Chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng 4, kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng 4, kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng 4 được áp dụng hệ số lương viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06). Như vậy, bảng lương của viên chức Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng 4 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1039,
"text": "bảng lương của viên chức Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng 4 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "13590",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của viên chức Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của viên chức Kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ như sau; Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp thai sản; b) Hưu trí; c) Tử tuất; d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung. Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng các chế độ như: - Thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 780,
"text": "người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng các chế độ như: - Thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015."
}
],
"id": "13591",
"is_impossible": false,
"question": "Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng những chế độ nào?"
}
]
}
],
"title": "Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng những chế độ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, tại khoản 2 Điều 8 Bộ luật Lao động 2019 đã trích tại mục 1 có quy định rõ hành vi ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động là hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động theo quy định của pháp luật. Đồng thời, tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động 4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Cưỡng bức lao động hoặc ngược đãi người lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động. Ngoài ra, khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, từ những căn cứ trên, người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi người lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân, 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức theo các quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1546,
"text": "từ những căn cứ trên, người sử dụng lao động có hành vi ngược đãi người lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt tiền từ 50."
}
],
"id": "13592",
"is_impossible": false,
"question": "Phạt tiền từ 100 đến 150 triệu đồng nếu ngược đãi người lao động?"
}
]
}
],
"title": "Phạt tiền từ 100 đến 150 triệu đồng nếu ngược đãi người lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì người lao động khi bị người sử dụng lao động ngược đãi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải báo trước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 732,
"text": "căn cứ theo quy định nêu trên thì người lao động khi bị người sử dụng lao động ngược đãi có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải báo trước."
}
],
"id": "13593",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bị ngược đãi không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bị ngược đãi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 12 Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV quy định: chức danh nghề nghiệp y sĩ hạng 4 (mã số V.08.03.07) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch y sĩ (mã số 16.119). Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương viên chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 13 Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV quy định như sau: Điều 13. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: d) Chức danh nghề nghiệp y sĩ được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Như vậy, bảng lương của viên chức Y sĩ hạng 4 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1119,
"text": "bảng lương của viên chức Y sĩ hạng 4 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "13594",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của viên chức Y sĩ hạng 4 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của viên chức Y sĩ hạng 4 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trách nhiệm của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 11. Trách nhiệm của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 1. Người tham gia bảo hiểm xã hội có trách nhiệm sau đây: a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; b) Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình; c) Thực hiện việc kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ thông tin theo đúng quy định về đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội. 2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục, quy định khác về hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Hoàn trả tiền hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định việc hưởng không đúng quy định; c) Định kỳ hằng năm, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền để thực hiện việc xác minh thông tin đủ điều kiện thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có trách nhiệm sau đây: - Thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục, quy định khác về hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Hoàn trả tiền hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định việc hưởng không đúng quy định; - Định kỳ hằng năm, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền để thực hiện việc xác minh thông tin đủ điều kiện thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1200,
"text": "người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có trách nhiệm sau đây: - Thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục, quy định khác về hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Hoàn trả tiền hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định việc hưởng không đúng quy định; - Định kỳ hằng năm, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền để thực hiện việc xác minh thông tin đủ điều kiện thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "13595",
"is_impossible": false,
"question": "Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có trách nhiệm gì?"
}
]
}
],
"title": "Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có trách nhiệm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại điểm c Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau: c) Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A1; d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B. Như vậy, bảng lương của Thư ký thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1088,
"text": "bảng lương của Thư ký thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "13596",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của Thư ký thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của Thư ký thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 10 Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT được bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT quy định về chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các đối tượng khác cụ thể như sau: Điều 10. Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các đối tượng khác 1. Giáo viên được tuyển dụng bằng hợp đồng làm việc lần đầu được giảm 2 tiết/tuần. 2. Giáo viên nữ có con nhỏ từ 12 tháng trở xuống, mỗi tuần lễ được giảm 3 tiết (đối với giáo viên trung học phổ thông, trung học cơ sở) và 4 tiết (đối với giáo viên tiểu học). 2a. Giáo viên nữ trường dự bị đại học có con nhỏ từ 12 tháng trở xuống, mỗi tuần được giảm 3 tiết. Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 6 Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT có quy định về định mức tiết dạy của giáo viên tiểu học là 23 tiết, giáo viên trung học cơ sở là 19 tiết, giáo viên trung học phổ thông là 17 tiết. Như vậy, với trường hợp giáo viên tiểu học có con dưới 12 tháng được giảm tiết dạy trên mỗi tuần lễ là 04 tiết. Do đó, giáo viên tiểu học từ định mức tiết dạy là 23 khi có con dưới 12 tháng sẽ được giảm xuống còn 19 tiết dạy trên một tuần lễ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1032,
"text": "với trường hợp giáo viên tiểu học có con dưới 12 tháng được giảm tiết dạy trên mỗi tuần lễ là 04 tiết."
}
],
"id": "13597",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên tiểu học có con dưới 12 tháng có được giảm tiết dạy không?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên tiểu học có con dưới 12 tháng có được giảm tiết dạy không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại khoản a Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau: a) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1; Như vậy, bảng lương của Thẩm tra viên cao cấp thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1008,
"text": "bảng lương của Thẩm tra viên cao cấp thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "13598",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của Thẩm tra viên cao cấp thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của Thẩm tra viên cao cấp thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau: d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B. Như vậy, bảng lương của công chức thư ký trung cấp thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 959,
"text": "bảng lương của công chức thư ký trung cấp thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "13599",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của Thư ký trung cấp thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của Thư ký trung cấp thi hành án khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 91 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian giải quyết hưởng chế độ tử tuất đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Điều 91. Giải quyết hưởng chế độ tử tuất 1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định tại Điều 90 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định tại Điều 90 của Luật này cho người sử dụng lao động. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Căn cứ Điều 112 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian giải quyết hưởng chế độ tử tuất đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 112. Hồ sơ đề nghị và giải quyết hưởng chế độ tử tuất 2. Việc giải quyết hưởng chế độ tử tuất thực hiện như sau: a) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu chết thì thân nhân nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thời gian giải quyết chế độ tử tuất từ ngày 01/7/2025 là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1821,
"text": "thời gian giải quyết chế độ tử tuất từ ngày 01/7/2025 là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết."
}
],
"id": "13600",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian giải quyết chế độ tử tuất từ ngày 01/7/2025 là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian giải quyết chế độ tử tuất từ ngày 01/7/2025 là bao lâu?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.