version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Tạm dừng việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố mất tích; c) Khi không xác minh được thông tin người thụ hưởng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 của Luật này. 2. Chấm dứt việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người đang hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; b) Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; c) Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. Như vậy, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 914,
"text": "người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết; - Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản; - Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật."
}
],
"id": "13601",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/7/2025 người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị chấm dứt khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/7/2025 người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị chấm dứt khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 75. Tạm dừng, chấm dứt, tiếp tục hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 4. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được tiếp tục chi trả kể từ thời điểm cơ quan bảo hiểm xã hội nhận văn bản đề nghị được hưởng lại lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và không bao gồm tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của thời gian chưa nhận do từ chối nhận. 5. Người hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng có thời gian chưa nhận lương hưu, trợ cấp trước khi chết thì thân nhân của người đó được nhận lương hưu, trợ cấp của những tháng chưa nhận. 6. Người bị tạm dừng hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích, sau đó có quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân của người đó không được nhận lương hưu, trợ cấp trong thời gian tạm dừng hưởng. 7. Các trường hợp tạm dừng, chấm dứt, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khác theo quy định của Chính phủ. Như vậy, người từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản được tiếp tục chi trả kể từ thời điểm cơ quan bảo hiểm xã hội nhận văn bản đề nghị được hưởng lại lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và không bao gồm tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của thời gian chưa nhận do từ chối nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1213,
"text": "người từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản được tiếp tục chi trả kể từ thời điểm cơ quan bảo hiểm xã hội nhận văn bản đề nghị được hưởng lại lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và không bao gồm tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng của thời gian chưa nhận do từ chối nhận."
}
],
"id": "13602",
"is_impossible": false,
"question": "Người từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản được tiếp tục chi trả khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản được tiếp tục chi trả khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 72 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại như sau: Điều 72. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại tại khoản 2 Điều 130 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 1. Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại là 06 tháng kể từ ngày người lao động có hành vi làm hư hỏng, làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép. 2. Không xử lý bồi thường thiệt hại đối với người lao động đang trong thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật Lao động. 3. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật Lao động, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên. Như vậy, thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại là 6 tháng kể từ ngày người lao động làm hư hỏng làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép. Lưu ý: Khi hết thời hạn quy định, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 977,
"text": "thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại là 6 tháng kể từ ngày người lao động làm hư hỏng làm mất dụng cụ, thiết bị hoặc làm mất tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử dụng lao động giao hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của người sử dụng lao động hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép."
}
],
"id": "13603",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại trong lao động là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại trong lao động là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Lịch âm dương Tháng 8 2024 tại Việt Nam nước ta có Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) là ngày lễ lớn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1028,
"text": "theo Lịch âm dương Tháng 8 2024 tại Việt Nam nước ta có Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) là ngày lễ lớn."
}
],
"id": "13604",
"is_impossible": false,
"question": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch âm dương Tháng 8 2024 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch âm dương Tháng 8 2024 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Đồng thời, căn cứ Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định ngày nghỉ phép năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Theo đó, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, trường hợp người lao động được hưởng 14 ngày nghỉ hằng năm bao gồm: - Người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - Có thâm niên 10 năm trong điều kiện bình thường;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2008,
"text": "Theo đó, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày."
}
],
"id": "13605",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được 14 ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được 14 ngày nghỉ hằng năm trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "(1) Bảo hiểm xã hội bắt buộc Căn cứ Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 67. Điều chỉnh lương hưu 1. Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 2. Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ. 3. Chính phủ quy định thời điểm, đối tượng, mức điều chỉnh lương hưu quy định tại Điều này. (2) Bảo hiểm xã hội tự nguyện arrow_forward_iosĐọc thêm Căn cứ khoản 2 Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 99. Mức lương hưu hằng tháng 2. Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật này. Như vậy, điều chỉnh lương hưu từ ngày 01/7/2025 thực hiện như sau: - Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. - Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 802,
"text": "điều chỉnh lương hưu từ ngày 01/7/2025 thực hiện như sau: - Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "13606",
"is_impossible": false,
"question": "Điều chỉnh lương hưu từ ngày 01/7/2025 thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều chỉnh lương hưu từ ngày 01/7/2025 thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 66. Mức lương hưu hằng tháng 1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau: a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%; b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. 2. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước. 3. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Căn cứ Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 99. Mức lương hưu hằng tháng 1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 98 của Luật này được tính như sau: a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%; b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. 2. Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật này. Theo đó, lao động nam đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hay bảo hiểm xã hội tự nguyện nếu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. Như vậy, từ 01/07/2025, trong điều kiện lao động bình thường thì tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của lao động nam tối thiểu là 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội. Lưu ý: Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2744,
"text": "từ 01/07/2025, trong điều kiện lao động bình thường thì tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của lao động nam tối thiểu là 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "13607",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/07/2025, tỷ lệ hưởng lương hưu của lao động nam tối thiểu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/07/2025, tỷ lệ hưởng lương hưu của lao động nam tối thiểu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên Lễ Vu Lan không phải là ngày lễ lớn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1033,
"text": "căn cứ theo quy định trên Lễ Vu Lan không phải là ngày lễ lớn."
}
],
"id": "13608",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Vu Lan có phải là ngày lễ lớn không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Vu Lan có phải là ngày lễ lớn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, ngày Vu lan báo hiếu không thuộc vào danh sách các ngày lễ, tết người lao động được nghỉ lễ, hưởng nguyên lương. Như vậy, người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương ngày Lễ Vu Lan. Tuy nhiên, ngày Vu lan rơi vào chủ nhật. Chính vì vậy, nếu người lao động có ngày nghỉ hằng tuần rơi vào chủ nhật thì sẽ được nghỉ vào ngày Vu lan 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1017,
"text": "người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương ngày Lễ Vu Lan."
}
],
"id": "13609",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày Lễ Vu Lan không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày Lễ Vu Lan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của con 1. Được cha mẹ thương yêu, tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật; được học tập và giáo dục; được phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ và đạo đức. 2. Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. 3. Con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì có quyền sống chung với cha mẹ, được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc. Con chưa thành niên tham gia công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không trái với quy định của pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. 4. Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của mình. Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình. 5. Được hưởng quyền về tài sản tương xứng với công sức đóng góp vào tài sản của gia đình. Căn cứ theo Điều 71 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng 1. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 2. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ. Như vậy, trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ được quy định như sau: - Con cái có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình. - Khi sống cùng với cha mẹ, con có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của mình. - Con có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1922,
"text": "trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ được quy định như sau: - Con cái có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình."
}
],
"id": "13610",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy, Lễ Quốc khánh 2024 có thể tổ chức bắn pháo hoa theo quy định cụ thể như sau: - Tại thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. - Tại các tỉnh còn lại: Được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút. - Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1977,
"text": "Lễ Quốc khánh 2024 có thể tổ chức bắn pháo hoa theo quy định cụ thể như sau: - Tại thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút."
}
],
"id": "13611",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Quốc khánh 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Quốc khánh 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 giải thích khái niệm về bảo hiểm hưu trí bổ sung như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm. 2. Trợ cấp hưu trí xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định của Luật này. 3. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia. 4. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà công dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung là loại hình bảo hiểm mang tính chất tự nguyện theo nguyên tắc thị trường nhằm bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, có cơ chế tạo lập quỹ từ đóng góp của người sử dụng lao động hoặc của người sử dụng lao động và người lao động. Như vậy, bảo hiểm hưu trí bổ sung được hiểu là loại hình bảo hiểm mang tính chất tự nguyện theo nguyên tắc thị trường nhằm bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, có cơ chế tạo lập quỹ từ đóng góp của người sử dụng lao động hoặc của người sử dụng lao động và người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1311,
"text": "bảo hiểm hưu trí bổ sung được hiểu là loại hình bảo hiểm mang tính chất tự nguyện theo nguyên tắc thị trường nhằm bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, có cơ chế tạo lập quỹ từ đóng góp của người sử dụng lao động hoặc của người sử dụng lao động và người lao động."
}
],
"id": "13612",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo hiểm hưu trí bổ sung là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo hiểm hưu trí bổ sung là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 42. Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau 1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này: a) Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp; b) Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động; c) Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; d) Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c khoản này; đ) Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật; e) Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau. Như vậy, từ quy định trên thì người lao động tham gia BHXH bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau khi chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 979,
"text": "từ quy định trên thì người lao động tham gia BHXH bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau khi chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau."
}
],
"id": "13613",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động tham gia BHXH bắt buộc có được hưởng chế độ ốm đau khi chăm sóc con bị ốm không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động tham gia BHXH bắt buộc có được hưởng chế độ ốm đau khi chăm sóc con bị ốm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau như sau: Điều 44. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau 1. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. 2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người theo quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, thời gian người lao động được hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau là: - Tối đa là 20 ngày cho mỗi con trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) nếu con dưới 03 tuổi. Tối đa là 15 ngày cho mỗi con trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi. - Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 - Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Lưu ý: Các quy định trên có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/07/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 715,
"text": "thời gian người lao động được hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau là: - Tối đa là 20 ngày cho mỗi con trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) nếu con dưới 03 tuổi."
}
],
"id": "13614",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian người lao động được hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian người lao động được hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Nghị định 75/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 2. Thời điểm và mức điều chỉnh 1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2024 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, có mức hưởng thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.200.000 đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.200.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.500.000 đồng/người/tháng. 3. Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định tại Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo. Theo đó, từ 01/7/2024, người lao động ngoài nhà nước được tăng 15% trên mức lương hưu tháng 6/2024 Nếu sau khi điều chỉnh theo quy định trên, có mức hưởng thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: - Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.200.000 đồng/người/tháng; - Tăng lên bằng 3.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.200.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.500.000 đồng/người/tháng. Như vậy, người lao động ngoài nhà nước có thể tham khảo các công thức tính lương hưu được nhận từ 01/7/2024 như sau: Y: là mức lương hưu của tháng 6/2024 (đồng/tháng) (1) Nếu (Y x 15%)>= 3.500.000 đồng Công thức tính lương hưu từ 01/7/2024 = Y + (Yx15%) (đồng/tháng) (2) Nếu 3.200.000 < (Y x 15%) =< 3.500.000 đồng Mức lương hưu từ 01/7/2024 là 3.500.000 đồng (3) Nếu (Y x 15%) < 3.200.000 đồng/người/tháng Công thức tính lương hưu từ 01/7/2024 = Y + (Y x 15%) + 300.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1537,
"text": "người lao động ngoài nhà nước có thể tham khảo các công thức tính lương hưu được nhận từ 01/7/2024 như sau: Y: là mức lương hưu của tháng 6/2024 (đồng/tháng) (1) Nếu (Y x 15%)>= 3."
}
],
"id": "13615",
"is_impossible": false,
"question": "Công thức tính lương hưu cho người lao động ngoài nhà nước từ 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Công thức tính lương hưu cho người lao động ngoài nhà nước từ 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 quy định về học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động như sau: Điều 61. Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động 4. Người học nghề, người tập nghề phải đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề. Người học nghề, người tập nghề thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành phải từ đủ 18 tuổi trở lên, trừ lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao. 5. Trong thời gian học nghề, tập nghề, nếu người học nghề, người tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động thì được người sử dụng lao động trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận. 6. Hết thời hạn học nghề, tập nghề, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động khi đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật này. Như vậy, người học nghề, người tập nghề phải đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề. Lưu ý, người học nghề, người tập nghề thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành phải từ đủ 18 tuổi trở lên, trừ lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 899,
"text": "người học nghề, người tập nghề phải đủ 14 tuổi trở lên và phải có đủ sức khỏe phù hợp với yêu cầu học nghề, tập nghề."
}
],
"id": "13616",
"is_impossible": false,
"question": "Người học nghề, người tập nghề phải đủ bao nhiêu tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Người học nghề, người tập nghề phải đủ bao nhiêu tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 60 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề như sau: Điều 60. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề 1. Người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch hằng năm và dành kinh phí cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, phát triển kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác cho mình. 2. Hằng năm, người sử dụng lao động thông báo kết quả đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề có trách nhiệm như sau: - Người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch hằng năm và dành kinh phí cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, phát triển kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác cho mình. - Hằng năm, người sử dụng lao động thông báo kết quả đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 709,
"text": "người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề có trách nhiệm như sau: - Người sử dụng lao động xây dựng kế hoạch hằng năm và dành kinh phí cho việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, phát triển kỹ năng nghề cho người lao động đang làm việc cho mình; đào tạo cho người lao động trước khi chuyển làm nghề khác cho mình."
}
],
"id": "13617",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề có trách nhiệm gì?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề có trách nhiệm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 17 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội như sau: Điều 17. Quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội 1. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, thang lương, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế. 2. Được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động kết nối, chia sẻ thông tin hoặc cung cấp bản sao giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh để rà soát, kiểm tra việc thực hiện đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới. 3. Được cơ quan thuế cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động và các thông tin khác có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 4. Từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1231,
"text": "cơ quan bảo hiểm xã hội từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc khi yêu cầu chi trả không đúng quy định của pháp luật; trường hợp từ chối chi trả phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."
}
],
"id": "13618",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan bảo hiểm xã hội từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan bảo hiểm xã hội từ chối chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 3. Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như sau: a) Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; b) Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; c) Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; d) Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; đ) Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; e) Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều này nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. 4. Chính phủ quy định chi tiết điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này. Như vậy, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như sau: - Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; - Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; - Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; - Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp chọn đóng BHXH tự nguyện một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất. - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp chọn đóng BHXH tự nguyện một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1055,
"text": "thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như sau: - Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; - Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; - Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; - Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp chọn đóng BHXH tự nguyện một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất."
}
],
"id": "13619",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 và khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2021/NĐ-CP quy định về các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến lao động như sau: Điều 8. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến lao động 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Phân biệt đối xử về giới trong bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động; b) Ép buộc hoặc nghiêm cấm người khác lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp vì định kiến giới; c) Phân biệt đối xử về giới trong phân công công việc dẫn đến chênh lệch về thu nhập; d) Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế người lao động thuộc một giới tính nhất định. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại quyền lợi hợp pháp của người bị xâm phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này; b) Buộc sửa đổi hoặc bãi bỏ các quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức, cá nhân có sự phân biệt đối xử về giới đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động có hành vi phân biệt giới tính khi bố trí nơi làm việc cho người lao động sẽ bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng và bị buộc khôi phục lại quyền lợi hợp pháp của người bị xâm phạm theo các quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 125/2021/NĐ-CP. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về phân biệt giới tính là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 125/2021/NĐ-CP). Trường hợp hộ gia đình, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm phân biệt giới tính thì áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân; Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới thì áp dụng mức xử phạt theo quy định của Nghị định 118/2021/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1018,
"text": "người sử dụng lao động có hành vi phân biệt giới tính khi bố trí nơi làm việc cho người lao động sẽ bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng và bị buộc khôi phục lại quyền lợi hợp pháp của người bị xâm phạm theo các quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 125/2021/NĐ-CP."
}
],
"id": "13620",
"is_impossible": false,
"question": "Phân biệt giới tính khi bố trí nơi làm việc sẽ bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng?"
}
]
}
],
"title": "Phân biệt giới tính khi bố trí nơi làm việc sẽ bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 19 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 19. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương cơ sở như sau: 1. Bí thư Đảng ủy: 0,30. 2. Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25. 3. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20. 4. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15. Theo đó, mức hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là 0.2 so với mức lương cơ sở. Theo Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định công thức tính mức phụ cấp tính theo mức lương cơ sở như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở: Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Theo đó, mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã từ ngày 01/7/2024 như sau: 2.340.000 x 0.2 = 468.000 đồng/tháng Như vậy, mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã từ ngày 01/7/2024 là 468.000 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1188,
"text": "mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã từ ngày 01/7/2024 là 468."
}
],
"id": "13621",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã từ ngày 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã từ ngày 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề 2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi hoặc bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật; b) Tuyển người dưới 14 tuổi vào học nghề, tập nghề, trừ những nghề, công việc được pháp luật cho phép; c) Tuyển người vào tập nghề để làm việc cho mình với thời hạn tập nghề quá 03 tháng. Như vậy, người sử dụng lao động tuyển người dưới 14 tuổi vào học nghề, tập nghề, trừ những nghề, công việc được pháp luật cho phép bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 706,
"text": "người sử dụng lao động tuyển người dưới 14 tuổi vào học nghề, tập nghề, trừ những nghề, công việc được pháp luật cho phép bị phạt tiền từ 50."
}
],
"id": "13622",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động tuyển người dưới 14 tuổi vào học nghề, tập nghề bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động tuyển người dưới 14 tuổi vào học nghề, tập nghề bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 62 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề như sau: Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề 2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Nghề đào tạo; b) Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo; c) Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo; d) Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo; đ) Trách nhiệm của người sử dụng lao động; e) Trách nhiệm của người lao động. Như vậy, hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây: - Nghề đào tạo; - Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo; - Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo; - Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo; - Trách nhiệm của người sử dụng lao động; - Trách nhiệm của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 605,
"text": "hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây: - Nghề đào tạo; - Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo; - Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo; - Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo; - Trách nhiệm của người sử dụng lao động; - Trách nhiệm của người lao động."
}
],
"id": "13623",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu nào?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày Quốc tế Bạn gái (National Girlfriend Day) diễn ra vào ngày 1 tháng 8 hàng năm. Ngày này được thiết lập để tôn vinh sự hiện diện của những người bạn gái trong cuộc sống của chúng ta. Mục đích chính ngày này là ngày dành riêng để tôn vinh và bày tỏ lòng biết ơn đối với những người bạn gái trong cuộc sống của chúng ta. Đây là dịp để thể hiện tình cảm, sự quan tâm và trân trọng đối với những người phụ nữ đặc biệt trong cuộc đời mình. Bên cạnh đó, cũng có ngày dành cho đàn ông, đó là Ngày Quốc tế Nam giới, đây là một trong những ngày lễ tháng 11 diễn ra vào ngày 19/11 hằng năm. Ngày Quốc tế Nam giới đã được tổ chức tại hơn 170 quốc gia trên cả nước. Đồng thời, căn cứ Điều 3 Quy chế khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tuyên giáo” ban hành kèm theo Quyết định 947-QĐ/BTGTW năm 2012 quy định như sau: Điều 3: Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tuyên giáo” xét tặng cho cán bộ, công chức, viên chức một lần, khi đủ điều kiện tiêu chuẩn quy định vào dịp kỷ niệm Ngày truyền thống ngành Tuyên giáo (01/8/1930). Như vậy, ngày 1 tháng 8 hằng năm vừa là Ngày truyền thống ngành Tuyên giáo, vừa là Ngày Quốc tế Bạn gái.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1023,
"text": "ngày 1 tháng 8 hằng năm vừa là Ngày truyền thống ngành Tuyên giáo, vừa là Ngày Quốc tế Bạn gái."
}
],
"id": "13624",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Quốc tế Bạn gái là ngày gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Quốc tế Bạn gái là ngày gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 1 tháng 8 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 882,
"text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch."
}
],
"id": "13625",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ làm ngày 1 tháng 8 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ làm ngày 1 tháng 8 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, người sử dụng lao động phải đảm bảo số giờ làm bình thường của người lao động không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần đối với thời giờ làm việc bình thường. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 770,
"text": "người sử dụng lao động phải đảm bảo số giờ làm bình thường của người lao động không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần đối với thời giờ làm việc bình thường."
}
],
"id": "13626",
"is_impossible": false,
"question": "Thời giờ làm việc bình thường tối đa của người lao động là bao nhiêu giờ?"
}
]
}
],
"title": "Thời giờ làm việc bình thường tối đa của người lao động là bao nhiêu giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Thế vận hội hay Olympic là cuộc tranh tài trong nhiều môn thể thao giữa các quốc gia trên toàn thế giới. Đây là một đại hội thể thao không chỉ là đua sức thể lực mà còn mang ý nghĩa biểu trưng cho tinh thần đoàn kết, hòa bình của toàn nhân loại. Lưu ý: Nội dung trên mang tính tham khảo. Căn cứ tại Mục 8 Nội dung phong trào thi đua yêu nước ngành văn hóa, thể thao và du lịch năm 2024 ban hành kèm theo Quyết định192/QĐ-BVHTTDL năm 2024 quy định như sau: 8. Nâng cao hiệu quả, đổi mới mô hình hoạt động, cách thức quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về thể dục, thể thao, phát triển thể thao chuyên nghiệp toàn diện, bền vững. Tiếp tục đẩy mạnh Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; Chương trình Bơi an toàn phòng, chống tai nạn đuối nước trẻ em và Đề án tổng thể Phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030. Chuẩn bị lực lượng tham dự Đại hội Thể thao trong nhà và Võ thuật lần thứ 6 (AIMAG6) tại Thái Lan; Thế vận hội Olympic lần thứ 33 và Thế vận hội Người khuyết tật Paralympic lần thứ 17 tại Pháp. Như vậy, Việt Nam có tham gia vào Thế vận hội Olympic lần thứ 33.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1067,
"text": "Việt Nam có tham gia vào Thế vận hội Olympic lần thứ 33."
}
],
"id": "13627",
"is_impossible": false,
"question": "Thế vận hội Olympic là gì? Việt Nam có tham gia vào Thế vận hội Olympic lần thứ 33 không?"
}
]
}
],
"title": "Thế vận hội Olympic là gì? Việt Nam có tham gia vào Thế vận hội Olympic lần thứ 33 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định mức thưởng bằng tiền đối với vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế như sau: Điều 8. Mức thưởng bằng tiền đối với các huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế 1. Vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế được hưởng mức thưởng bằng tiền theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Môn thể thao nhóm I, nhóm II, nhóm III quy định trên cơ sở các môn thể thao được đưa vào chương trình thi đấu Đại hội Olympic, Đại hội thể thao châu Á và các giải thi đấu thể thao quốc tế khác. 2. Vận động viên lập thành tích tại các giải cúp thế giới, cúp châu Á và cúp Đông Nam Á; giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới; các đại hội, giải thi đấu thể thao vô địch trẻ châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng dành cho đại hội, giải vô địch của môn thể thao tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này. Căn cứ tại Phụ lục 1 Mức thưởng đối với vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế ban hành kèm theo Nghị định 152/2018/NĐ-CP quy định như sau: Như vậy, mức tiền thưởng cho vận động viên Olympic đạt huy chương vàng là 350 triệu, trường hợp vận động viên phá kỷ lục thì được thưởng thêm 140 triệu. Tổng cộng vận động viên Olympic có thể nhận được 490 triệu nếu phá được kỷ lục.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1177,
"text": "mức tiền thưởng cho vận động viên Olympic đạt huy chương vàng là 350 triệu, trường hợp vận động viên phá kỷ lục thì được thưởng thêm 140 triệu."
}
],
"id": "13628",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng cho vận động viên Olympic đạt huy chương vàng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng cho vận động viên Olympic đạt huy chương vàng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 quy định về những việc quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng không được làm như sau: Điều 7. Những việc quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng không được làm 1. Chống mệnh lệnh; trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ được giao. 2. Lợi dụng chức trách, nhiệm vụ được giao để xâm phạm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Những việc trái với pháp luật, điều lệnh, điều lệ và kỷ luật của Quân đội nhân dân. 4. Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức, viên chức không được làm. Như vậy, công nhân quốc phòng không được làm những việc sau: - Chống mệnh lệnh; trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ được giao. - Lợi dụng chức trách, nhiệm vụ được giao để xâm phạm lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. - Những việc trái với pháp luật, điều lệnh, điều lệ và kỷ luật của Quân đội nhân dân. - Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức, viên chức không được làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 646,
"text": "công nhân quốc phòng không được làm những việc sau: - Chống mệnh lệnh; trốn tránh, thoái thác nhiệm vụ được giao."
}
],
"id": "13629",
"is_impossible": false,
"question": "Công nhân quốc phòng không được làm những việc nào?"
}
]
}
],
"title": "Công nhân quốc phòng không được làm những việc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư liên tịch 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định về mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường như sau: Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường 1. Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II Mã số: V.06.05.13 2. Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III Mã số: V.06.05.14 3. Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV Mã số: V.06.05.15 Như vậy, viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường có các ngạch sau: - Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II Mã số: V.06.05.13 - Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III Mã số: V.06.05.14 - Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV Mã số: V.06.05.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 490,
"text": "viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường có các ngạch sau: - Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II Mã số: V."
}
],
"id": "13630",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường có các ngạch nào?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường có các ngạch nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư liên tịch 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định như sau: Điều 9. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng II áp dụng bậc, hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. b) Chức danh nghề nghiệp quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III áp dụng bậc, hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. c) Chức danh nghề nghiệp quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV hạng IV áp dụng bậc, hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của quan trắc viên tài nguyên môi trường khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 2: Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 3: Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1379,
"text": "bảng lương của quan trắc viên tài nguyên môi trường khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 2: Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 3: Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "13631",
"is_impossible": false,
"question": "Chi tiết bảng lương của quan trắc viên tài nguyên môi trường khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Chi tiết bảng lương của quan trắc viên tài nguyên môi trường khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau: Điều 42. Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau 1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này: a) Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp; b) Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động; c) Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; d) Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c khoản này; đ) Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật; e) Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau. Như vậy, từ ngày 01/7/2025 các trường hợp được hưởng chế độ ốm đau bao gồm: [1] Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp [2] Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động [3] Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động [4] Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động [5] Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật [6] Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau Lưu ý: Các trường hợp được hưởng chế độ ốm đau trên áp dụng đối với các đối tượng sau: - Người làm việc theo HĐLD không xác định thời hạn, HĐLD xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên - Cán bộ, công chức, viên chức - Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân - Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hưởng tiền lương - Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất - Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ - Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 958,
"text": "từ ngày 01/7/2025 các trường hợp được hưởng chế độ ốm đau bao gồm: [1] Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp [2] Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động [3] Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động [4] Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động [5] Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật [6] Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau Lưu ý: Các trường hợp được hưởng chế độ ốm đau trên áp dụng đối với các đối tượng sau: - Người làm việc theo HĐLD không xác định thời hạn, HĐLD xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên - Cán bộ, công chức, viên chức - Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân - Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hưởng tiền lương - Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất - Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ - Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương."
}
],
"id": "13632",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/7/2025, các trường hợp nào được hưởng chế độ ốm đau?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/7/2025, các trường hợp nào được hưởng chế độ ốm đau?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian hưởng chế độ ốm đau: Điều 43. Thời gian hưởng chế độ ốm đau 1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau: a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. Như vậy, thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động làm công việc nặng nhọc được quy định như sau: - 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm - 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm - 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. Lưu ý: Quy định trên được áp dụng đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1135,
"text": "thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động làm công việc nặng nhọc được quy định như sau: - 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm - 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm - 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên."
}
],
"id": "13633",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động làm công việc nặng nhọc là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động làm công việc nặng nhọc là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về thời gian hưởng chế độ khi khám thai như sau: Điều 32. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai 1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Tại Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về nghỉ 2 ngày khám thai như sau: Điều 51. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai 1. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, hiện hành cho đến ngày 30/6/2025 thì lao động nữ sẽ chỉ được nghỉ 01 ngày/ 01 lần khám thai với tổng 05 lần khám. Trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 2 ngày khám thai/ 01 lần khám. Tuy nhiên kể từ ngày 01/7/2025 thì tất cả lao động nữ đều sẽ được nghỉ 2 ngày khám thai/lần không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Về việc được nghỉ bao nhiêu ngày trong 1 tháng để đi khám thai thì pháp luật không quy định cụ thể giới hạn số lần khám thai trong một tháng mà chỉ quy định số lần khám thai tối đa và giới hạn số ngày trong một lần khám. Do đó, lao động nữ có thể được đi khám thai 2 lần trong 1 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 951,
"text": "hiện hành cho đến ngày 30/6/2025 thì lao động nữ sẽ chỉ được nghỉ 01 ngày/ 01 lần khám thai với tổng 05 lần khám."
}
],
"id": "13634",
"is_impossible": false,
"question": "1 tháng có được nghỉ 2 ngày khám thai không?"
}
]
}
],
"title": "1 tháng có được nghỉ 2 ngày khám thai không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản như sau: Điều 61. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản 3. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi khám thai theo quy định tại Điều 51 của Luật này; lao động nữ sảy thai, phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung theo quy định tại Điều 52 của Luật này; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại Điều 57 của Luật này là một trong các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú; b) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú; c) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú. Như vậy, hồ sơ hưởng chế độ khám thai là một trong những giấy tờ sau: - Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú; - Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú; - Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 936,
"text": "hồ sơ hưởng chế độ khám thai là một trong những giấy tờ sau: - Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú; - Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú; - Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú."
}
],
"id": "13635",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hưởng chế độ khám thai từ ngày 01/7/2025 gồm có những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hưởng chế độ khám thai từ ngày 01/7/2025 gồm có những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ như sau: Điều 54. Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ 1. Lao động nữ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai theo quy định tại Điều 51 của Luật này. 2. Lao động nữ mang thai hộ khi sảy thai, phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 52 của Luật này. 3. Lao động nữ mang thai hộ khi sinh con mà có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 50 của Luật này được: a) Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì lao động nữ mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ là thời điểm ghi trong văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ. Như vậy, lao động nữ mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản khi nghỉ khám thai theo quy định. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1185,
"text": "lao động nữ mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản khi nghỉ khám thai theo quy định."
}
],
"id": "13636",
"is_impossible": false,
"question": "Mang thai hộ có được hưởng chế độ thai sản khi nghỉ khám thai không?"
}
]
}
],
"title": "Mang thai hộ có được hưởng chế độ thai sản khi nghỉ khám thai không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Trợ cấp hưu trí xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định của Luật này. Căn cứ Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 21. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Từ đủ 75 tuổi trở lên; b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này. Như vậy, những đối tượng được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ 01/7/2025 bao gồm: [1] Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây: - Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; - Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. [2] Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện sau thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội: - Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; - Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1169,
"text": "những đối tượng được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ 01/7/2025 bao gồm: [1] Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây: - Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; - Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội."
}
],
"id": "13637",
"is_impossible": false,
"question": "Những đối tượng nào sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Những đối tượng nào sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tuổi nghỉ hưu như sau: Điều 169. Tuổi nghỉ hưu 1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu. 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. 3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối với người lao động trong điều kiện lao động bình thường, tuổi nghỉ hưu được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Tại Nghị định 135/2020/NĐ-CP có quy định cụ thể về tuổi nghỉ hưu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1409,
"text": "đối với người lao động trong điều kiện lao động bình thường, tuổi nghỉ hưu được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035."
}
],
"id": "13638",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 8/2024, người lao động sinh năm bao nhiêu sẽ đủ tuổi về hưu?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 8/2024, người lao động sinh năm bao nhiêu sẽ đủ tuổi về hưu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 146 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc của người chưa thành niên như sau: Điều 146. Thời giờ làm việc của người chưa thành niên 1. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. 2. Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Như vậy, thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày. Lưu ý, người chưa đủ 15 tuổi không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 649,
"text": "thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày."
}
],
"id": "13639",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian làm việc của người lao động chưa đủ 15 tuổi là bao nhiêu giờ trong 01 ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian làm việc của người lao động chưa đủ 15 tuổi là bao nhiêu giờ trong 01 ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về lao động chưa thành niên như sau: Điều 29. Vi phạm quy định về lao động chưa thành niên 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không lập sổ theo dõi riêng hoặc có lập sổ theo dõi riêng nhưng không ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 144 của Bộ luật Lao động khi sử dụng lao động chưa thành niên hoặc không xuất trình sổ theo dõi khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng lao động chưa thành niên mà chưa có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên đó; b) Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc mà: giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; bố trí thời giờ làm việc ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi; không có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe của người chưa đủ 15 tuổi phù hợp với công việc; không tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần trong 06 tháng hoặc không bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi; c) Sử dụng lao động chưa thành niên làm việc quá thời giờ làm việc quy định tại Điều 146 của Bộ luật Lao động; d) Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm; đ) Sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm trong những nghề, công việc không được pháp luật cho phép. Như vậy, người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1651,
"text": "người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi thì bị phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "13640",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 101 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về thành lập Hội đồng trọng tài lao động như sau: Điều 101. Thành lập Hội đồng trọng tài lao động 2. Hội đồng trọng tài lao động có trách nhiệm: a) Giải quyết tranh chấp lao động theo quy định tại các Điều 189, 193 và 197 của Bộ luật Lao động; b) Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích ở nơi sử dụng lao động không được đình công theo quy định tại Mục 3 Chương này; c) Giải quyết tranh chấp lao động khác theo quy định của pháp luật; d) Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động trên địa bàn tỉnh theo quy chế hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động; đ) Định kỳ hằng năm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động cấp tỉnh và tổ chức đại diện người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh kết quả hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động. Như vậy, hội đồng trọng tài lao động có trách nhiệm sau đây: - Giải quyết tranh chấp lao động theo quy định. - Giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích ở nơi sử dụng lao động không được đình công theo quy định tại Mục 3 Chương 11 Nghị định 145/2020/NĐ-CP - Giải quyết tranh chấp lao động khác theo quy định của pháp luật; - Hỗ trợ phát triển quan hệ lao động trên địa bàn tỉnh theo quy chế hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động; - Định kỳ hằng năm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động cấp tỉnh và tổ chức đại diện người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh kết quả hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 885,
"text": "hội đồng trọng tài lao động có trách nhiệm sau đây: - Giải quyết tranh chấp lao động theo quy định."
}
],
"id": "13641",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng trọng tài lao động có trách nhiệm gì?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng trọng tài lao động có trách nhiệm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 103 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về chế độ, điều kiện hoạt động của trọng tài viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động như sau: Điều 103. Chế độ, điều kiện hoạt động của trọng tài viên lao động, Hội đồng trọng tài lao động 3. Điều kiện hoạt động của trọng tài viên lao động, Ban trọng tài lao động, Hội đồng trọng tài lao động: a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện làm việc, tài liệu, văn phòng phẩm và các điều kiện cần thiết khác để trọng tài viên lao động, Ban trọng tài lao động, Hội đồng trọng tài lao động hoạt động; b) Hội đồng trọng tài lao động được bố trí địa điểm làm việc tại trụ sở Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; c) Kinh phí hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí hằng năm cùng với dự toán chi thường xuyên của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Như vậy, điều kiện hoạt động của trọng tài viên lao động, Ban trọng tài lao động, Hội đồng trọng tài lao động như sau: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện làm việc, tài liệu, văn phòng phẩm và các điều kiện cần thiết khác để trọng tài viên lao động, Ban trọng tài lao động, Hội đồng trọng tài lao động hoạt động; - Hội đồng trọng tài lao động được bố trí địa điểm làm việc tại trụ sở Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; - Kinh phí hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí hằng năm cùng với dự toán chi thường xuyên của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1062,
"text": "điều kiện hoạt động của trọng tài viên lao động, Ban trọng tài lao động, Hội đồng trọng tài lao động như sau: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện làm việc, tài liệu, văn phòng phẩm và các điều kiện cần thiết khác để trọng tài viên lao động, Ban trọng tài lao động, Hội đồng trọng tài lao động hoạt động; - Hội đồng trọng tài lao động được bố trí địa điểm làm việc tại trụ sở Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; - Kinh phí hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí hằng năm cùng với dự toán chi thường xuyên của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội."
}
],
"id": "13642",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện hoạt động của trọng tài viên lao động, Ban trọng tài lao động, Hội đồng trọng tài lao động là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện hoạt động của trọng tài viên lao động, Ban trọng tài lao động, Hội đồng trọng tài lao động là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, vào ngày kỷ niệm cách mạng Tháng 8 người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương. Tuy nhiên, người lao động có thể sử dụng phép năm hoặc nghỉ không lương",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 885,
"text": "vào ngày kỷ niệm cách mạng Tháng 8 người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "13643",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày kỷ niệm cách mạng Tháng 8 người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày kỷ niệm cách mạng Tháng 8 người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về trợ cấp một lần khi nghỉ hưu như sau: Điều 58. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu 1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. 2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. So với quy định cũ, tại Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 lại quy định về trợ cấp một lần khi nghỉ hưu như sau: Điều 68. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu 1. Lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 35 năm, lao động nữ có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 30 năm thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. 2. Mức hưởng trợ cấp một lần cho mỗi năm đóng cao hơn quy định tại khoản 1 Điều này bằng 0,5 lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này cho mỗi năm đóng cao hơn đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật. Trường hợp người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 64 và Điều 65 của Luật này mà tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì mức trợ cấp bằng 02 lần của mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này cho mỗi năm đóng cao hơn số năm quy định tại khoản 1 Điều này kể từ sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đến thời điểm nghỉ hưu. Đây là một trong những nội dung mới đáng chú ý tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Như vậy, từ 01/7/2025 điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu: - Đối với lao động nam: Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 35 năm. - Đối với lao động nữ: Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 30 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1647,
"text": "từ 01/7/2025 điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu: - Đối với lao động nam: Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 35 năm."
}
],
"id": "13644",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/7/2025, thay đổi điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/7/2025, thay đổi điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời điểm hưởng lương hưu như sau: Điều 69. Thời điểm hưởng lương hưu 1. Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản của người sử dụng lao động xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xác định việc chấm dứt làm việc. 2. Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản đề nghị của người lao động. 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này; quy định thời điểm hưởng lương hưu đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật này; quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí. Như vậy, thời điểm hưởng lương hưu đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản đề nghị của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1056,
"text": "thời điểm hưởng lương hưu đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản đề nghị của người lao động."
}
],
"id": "13645",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm hưởng lương hưu đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm hưởng lương hưu đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức lương hưu hằng tháng như sau: Điều 66. Mức lương hưu hằng tháng 2. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước. 3. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%. Như vậy, trong trường hợp nghỉ hưu trước tuổi khi bị suy giảm khả năng lao động, cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì người lao động bị giảm trừ tỷ lệ lương hưu 2%. Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 684,
"text": "trong trường hợp nghỉ hưu trước tuổi khi bị suy giảm khả năng lao động, cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì người lao động bị giảm trừ tỷ lệ lương hưu 2%."
}
],
"id": "13646",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trừ tỷ lệ lương hưu trong trường hợp nghỉ hưu trước tuổi là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trừ tỷ lệ lương hưu trong trường hợp nghỉ hưu trước tuổi là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 98 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động như sau: Điều 98. Tiêu chuẩn, điều kiện trọng tài viên lao động 1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt, có uy tín, công tâm. 2. Có trình độ đại học trở lên, hiểu biết pháp luật và có ít nhất 05 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động. 3. Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích. 4. Được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh hoặc tổ chức đại diện người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh đề cử làm trọng tài viên lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 185 của Bộ luật Lao động. 5. Không phải là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, chấp hành viên, công chức thuộc Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan điều tra, cơ quan thi hành án. Như vậy, trọng tài viên lao động phải có tiêu chuẩn về trình độ từ đại học trở lên, hiểu biết pháp luật và có ít nhất 05 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1020,
"text": "trọng tài viên lao động phải có tiêu chuẩn về trình độ từ đại học trở lên, hiểu biết pháp luật và có ít nhất 05 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động."
}
],
"id": "13647",
"is_impossible": false,
"question": "Trọng tài viên lao động phải có tiêu chuẩn về trình độ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trọng tài viên lao động phải có tiêu chuẩn về trình độ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 99 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về bổ nhiệm trọng tài viên lao động như sau: Điều 99. Bổ nhiệm trọng tài viên lao động 3. Hồ sơ đề cử bao gồm: a) Văn bản đề nghị của cơ quan đề cử; b) Đơn đề nghị tham gia làm trọng tài viên lao động của người được đề cử; c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; d) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế; đ) Bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu các văn bằng, chứng chỉ liên quan. Như vậy, hồ sơ đề cử bổ nhiệm trọng tài viên lao động gồm những giấy tờ sau đây: - Văn bản đề nghị của cơ quan đề cử; - Đơn đề nghị tham gia làm trọng tài viên lao động của người được đề cử; - Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; - Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế; - Bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu các văn bằng, chứng chỉ liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 574,
"text": "hồ sơ đề cử bổ nhiệm trọng tài viên lao động gồm những giấy tờ sau đây: - Văn bản đề nghị của cơ quan đề cử; - Đơn đề nghị tham gia làm trọng tài viên lao động của người được đề cử; - Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; - Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế; - Bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu các văn bằng, chứng chỉ liên quan."
}
],
"id": "13648",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề cử bổ nhiệm trọng tài viên lao động gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề cử bổ nhiệm trọng tài viên lao động gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm e khoản 3 Điều 53 Luật Việc làm 2013 có quy định về tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Điều 53. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp 3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây: a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp; b) Tìm được việc làm; c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; d) Hưởng lương hưu hằng tháng; đ) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng; e) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này trong 03 tháng liên tục; g) Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; h) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; i) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp; l) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; m) Bị tòa án tuyên bố mất tích; n) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù. 4. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều này được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện quy định tại Điều 49 của Luật này. Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, nếu việc không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng liên tục trong vòng 03 tháng thì người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1650,
"text": "nếu việc không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng liên tục trong vòng 03 tháng thì người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "13649",
"is_impossible": false,
"question": "Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm bao lâu thì bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm bao lâu thì bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 4 Thông tư 170/2016/TT-BQP quy định như sau: Điều 4. Cấp bậc quân hàm quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương 1. Cấp bậc quân hàm Thiếu úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương có hệ số dưới 3,95. 2. Cấp bậc quân hàm Trung úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 3,95 đến dưới 4,45. 3. Cấp bậc quân hàm Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 4,45 đến dưới 4,90. 4. Cấp bậc quân hàm Đại úy quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 4,90 đến dưới 5,30. 5. Cấp bậc quân hàm Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 5,30 đến dưới 6,10. 6. Cấp bậc quân hàm Trung tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 6,10 đến dưới 6,80. 7. Cấp bậc quân hàm Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp tương ứng với mức lương từ hệ số 6,80 trở lên. Theo đó, cấp bậc quân hàm Trung tá quân nhân chuyên nghiệp có hệ số lương từ 6.10 đến dưới 6.80. Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 41/2023/TT-BQP thì mức lương của Trung tá quân nhân chuyên nghiệp được tính như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP mức lương lương cơ sở hiện nay là 2,34 triệu đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/7/2024. Như vậy, khi tăng mức lương cơ sở lên 2.34 triệu đồng từ mức lương của Trung tá quân nhân chuyên nghiệp là 14.274.000 đồng/tháng đến 15.912.000 đồng/tháng. Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1280,
"text": "khi tăng mức lương cơ sở lên 2."
}
],
"id": "13650",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương trung tá quân nhân chuyên nghiệp khi lương cơ sở 2,34 triệu đồng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương trung tá quân nhân chuyên nghiệp khi lương cơ sở 2,34 triệu đồng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật Công an nhân dân 2018 quy định như sau: Điều 21. Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân 1. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ: d) Hạ sĩ quan có 03 bậc: 2. Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật: c) Hạ sĩ quan có 03 bậc: 3. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ: a) Hạ sĩ quan nghĩa vụ có 03 bậc: Theo đó, Hạ sĩ quan Công an nhân dân có 3 cấp bậc hàm là Thượng sĩ; Trung sĩ; Hạ sĩ. Căn cứ Mục 1 Bảng 6 ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định hệ số lương sĩ quan công an như sau: Theo đó, hệ số lương của Hạ sĩ quan Công an nhân dân được quy định như sau: - Thượng sĩ Công an nhân dân có hệ số lương là: 3.80; - Trung sĩ Công an nhân dân có hệ số lương là: 3.50; - Hạ sĩ Công an nhân dân có hệ số lương là: 3.20; Mức lương của Đại úy công an được tính như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức lương của Hạ sĩ quan Công an nhân dân từ 01/7/2024 như sau: Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1013,
"text": "mức lương của Hạ sĩ quan Công an nhân dân từ 01/7/2024 như sau: Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác."
}
],
"id": "13651",
"is_impossible": false,
"question": "Hạ sĩ quan Công an nhân dân hiện nay có bao nhiêu cấp bậc hàm?"
}
]
}
],
"title": "Hạ sĩ quan Công an nhân dân hiện nay có bao nhiêu cấp bậc hàm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 70. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần 1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này; b) Ra nước ngoài để định cư; c) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; d) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; đ) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm; e) Trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và không đủ điều kiện để hưởng lương hưu. Như vậy, từ 01/7/2025, người lao động Việt Nam đóng bảo hiểm xã hội 15 năm có được rút BHXH 1 lần khi đáp ứng các điều kiện sau: - Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. arrow_forward_iosĐọc thêm - Đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội - Có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần - Thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Ra nước ngoài để định cư; + Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; + Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; + Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày 01/7/2025, sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm; + Trường hợp sau khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và không đủ điều kiện để hưởng lương hưu: ++ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; ++ Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; ++ Dân quân thường trực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1239,
"text": "từ 01/7/2025, người lao động Việt Nam đóng bảo hiểm xã hội 15 năm có được rút BHXH 1 lần khi đáp ứng các điều kiện sau: - Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024."
}
],
"id": "13652",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/7/2025, người lao động Việt Nam đóng bảo hiểm xã hội 15 năm có được rút BHXH 1 lần không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/7/2025, người lao động Việt Nam đóng bảo hiểm xã hội 15 năm có được rút BHXH 1 lần không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 70. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần 2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội; b) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; c) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; d) Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam; đ) Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn. Như vậy, từ 01/7/2025, công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam đóng bảo hiểm xã hội 15 năm có được rút BHXH 1 lần khi đáp ứng các điều kiện sau: - Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây: + Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; + Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019; + Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. - Đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần - Thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; + Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; + Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam; + Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 804,
"text": "từ 01/7/2025, công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam đóng bảo hiểm xã hội 15 năm có được rút BHXH 1 lần khi đáp ứng các điều kiện sau: - Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây: + Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; + Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019; + Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác."
}
],
"id": "13653",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/7/2025, công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam đóng bảo hiểm xã hội 15 năm có được rút BHXH 1 lần không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/7/2025, công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam đóng bảo hiểm xã hội 15 năm có được rút BHXH 1 lần không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định của pháp luật hiện nay, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng ra nước ngoài để định cư sẽ không hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 mà sẽ được giải quyết hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Cụ thể, căn cứ theo khoản 2 Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 65. Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư 1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấp một lần. 2. Mức trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu được tính theo thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội trong đó mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014 được tính bằng 1,5 tháng lương hưu đang hưởng, mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi được tính bằng 02 tháng lương hưu đang hưởng; sau đó mỗi tháng đã hưởng lương hưu thì mức trợ cấp một lần trừ 0,5 tháng lương hưu. Mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng. 3. Mức trợ cấp một lần đối với người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng 03 tháng trợ cấp đang hưởng. Như vậy, dựa vào quy định trên, có thể hiểu mức trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu được tính theo thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Theo đó, mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014 được tính bằng 1,5 tháng lương hưu đang hưởng, mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi được tính bằng 2 tháng lương hưu đang hưởng; Sau đó mỗi tháng đã hưởng lương hưu thì mức trợ cấp một lần trừ 0,5 tháng lương hưu. Mức thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng. Như vậy, trong trường hợp đang hưởng lương hưu nhưng muốn ra nước ngoài định cư thì sẽ được giải quyết hướng bảo hiểm xã hội một lần, mức trợ cấp một lần tối thiểu nhận được là 03 tháng lương hưu đang hưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1213,
"text": "dựa vào quy định trên, có thể hiểu mức trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu được tính theo thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "13654",
"is_impossible": false,
"question": "Ra nước ngoài định cư được quy đổi lương hưu thành trợ cấp một lần không?"
}
]
}
],
"title": "Ra nước ngoài định cư được quy đổi lương hưu thành trợ cấp một lần không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định về bảo hiểm xã hội một lần như sau: Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần 1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội; c) Ra nước ngoài để định cư; d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế; Như vậy, nếu người lao động muốn ra nước ngoài định cư và thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định 115/2015/NĐ-CP và đáp ứng các điều kiện theo quy định mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 939,
"text": "nếu người lao động muốn ra nước ngoài định cư và thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định 115/2015/NĐ-CP và đáp ứng các điều kiện theo quy định mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "13655",
"is_impossible": false,
"question": "Ra nước ngoài định cư được hưởng bảo hiểm xã hội một lần không?"
}
]
}
],
"title": "Ra nước ngoài định cư được hưởng bảo hiểm xã hội một lần không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về quyền của người lao động cụ thể như sau: Điều 18. Quyền của người lao động 1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội. 3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau: a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; c) Thông qua người sử dụng lao động. 4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây: a) Đang hưởng lương hưu; b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành. 5. Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội. 6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. Như vậy, theo quy định trên thì khi ra nước ngoài định cư người được hưởng lương có thể uy quyền cho người khác nhận lương hưu của mình. Tuy nhiên, việc ủy quyền phải được lập thành văn bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1268,
"text": "theo quy định trên thì khi ra nước ngoài định cư người được hưởng lương có thể uy quyền cho người khác nhận lương hưu của mình."
}
],
"id": "13656",
"is_impossible": false,
"question": "Ra nước ngoài định cư có được ủy quyền cho người khác nhận lương hưu không?"
}
]
}
],
"title": "Ra nước ngoài định cư có được ủy quyền cho người khác nhận lương hưu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 51. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai 1. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, từ 01/7/2025 lao động nữ có thêm thời gian đi khám thai hưởng chế độ thai sản tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày. Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 395,
"text": "từ 01/7/2025 lao động nữ có thêm thời gian đi khám thai hưởng chế độ thai sản tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày."
}
],
"id": "13657",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/7/2025 lao động nữ có thêm thời gian đi khám thai bao nhiêu lần?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/7/2025 lao động nữ có thêm thời gian đi khám thai bao nhiêu lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH quy định như sau: Điều 10.Thời gian hưởng chế độ thai sản 4. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội, trường hợp nghỉ nhiều lần thì thời gian bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng vẫn phải trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định. 5. Khi tính thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, khoản 2 Điều 34 và Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội đối với trường hợp người lao động đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động thì thời gian trùng với thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương không được tính hưởng chế độ; thời gian nghỉ việc ngoài thời gian nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương được tính hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, khoản 2 Điều 34 và Điều 37 của Luật Bảo hiểm xã hội. Tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2025) có quy định về thời gian hưởng chế độ khi khám thai như sau: Điều 32. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai 1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, nếu lao động nữ đi khám thai vào ngày nghỉ phép hằng năm thì sẽ không được tính hưởng BHXH. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1771,
"text": "nếu lao động nữ đi khám thai vào ngày nghỉ phép hằng năm thì sẽ không được tính hưởng BHXH."
}
],
"id": "13658",
"is_impossible": false,
"question": "Đi khám thai vào ngày nghỉ phép hằng năm có được tính hưởng BHXH không?"
}
]
}
],
"title": "Đi khám thai vào ngày nghỉ phép hằng năm có được tính hưởng BHXH không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 8 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 8. Phân biệt đối xử trong lao động là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến, khuyết tật, trách nhiệm gia đình hoặc trên cơ sở tình trạng nhiễm HIV hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có tác động làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp. Việc phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc và các hành vi duy trì, bảo vệ việc làm cho người lao động dễ bị tổn thương thì không bị xem là phân biệt đối xử. Theo quy định trên, phân biệt đối xử trong lao động là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên giới tính, độ tuổi, làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp. Như vậy, việc đăng tin tuyển dụng để yêu cầu giới tính và độ tuổi thì được xem là một hình thức phân biệt đối xử và vi phạm pháp luật lao động. Tuy nhiên việc đăng tin tuyển dụng để yêu cầu giới tính và độ tuổi xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc và các hành vi duy trì, bảo vệ việc làm cho người lao động dễ bị tổn thương thì không bị xem là phân biệt đối xử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1043,
"text": "việc đăng tin tuyển dụng để yêu cầu giới tính và độ tuổi thì được xem là một hình thức phân biệt đối xử và vi phạm pháp luật lao động."
}
],
"id": "13659",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng tin tuyển dụng để yêu cầu giới tính và độ tuổi có vi phạm của luật lao động về phân biệt đối xử không?"
}
]
}
],
"title": "Đăng tin tuyển dụng để yêu cầu giới tính và độ tuổi có vi phạm của luật lao động về phân biệt đối xử không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 26/7/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 99/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm p khoản 1 Điều 2 Nghị định 83/2022/NĐ-CP ngày 18/10/2022 của Chính phủ quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Tại Điều 2 Nghị định 83/2022/NĐ-CP có quy định về đối tượng áp dụng như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức nữ giữ các chức vụ, chức danh dưới đây: a) Phó Trưởng ban, cơ quan Đảng ở trung ương; Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Phó Tổng Biên tập Báo Nhân dân, Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản; b) Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; c) Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; p) Ủy viên Ban Thường vụ kiêm Trưởng các Ban đảng của Thành ủy thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; q) Ủy viên Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy là người dân tộc thiểu số. Tại Điều 1 Nghị định 99/2024/NĐ-CP có sửa đổi như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 1. Sửa đổi điểm p khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 83/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định về nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý “p) Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.” Như vậy, từ ngày 26/7/2024, cán bộ, công chức nữ giữ chức vụ Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh sẽ được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1291,
"text": "từ ngày 26/7/2024, cán bộ, công chức nữ giữ chức vụ Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh sẽ được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn."
}
],
"id": "13660",
"is_impossible": false,
"question": "Sửa đổi chức vụ cán bộ lãnh đạo, quản lý được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn từ ngày 26/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Sửa đổi chức vụ cán bộ lãnh đạo, quản lý được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn từ ngày 26/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 83/2022/NĐ-CP có quy định về thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn như sau: Điều 4. Thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn 1. Đối với cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này, thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không vượt quá 60 tuổi. 2. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này, thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không quá 65 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối với nữ. Như vậy, thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn như sau: (1) Thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không vượt quá 60 tuổi dối với cán bộ, công chức bao gồm: - Phó Trưởng ban, cơ quan Đảng ở trung ương; Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Phó Tổng Biên tập Báo Nhân dân, Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản; - Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; - Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Thứ trưởng, cấp phó của người đứng đầu cơ quan ngang bộ; - Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước; - Phó trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; - Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc trung ương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương; - Giám đốc Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật; - Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Trưởng ban Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia; Phó Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy viên Thường trực Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. - Ủy viên Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy là người dân tộc thiểu số. (2) Thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không quá 65 tuổi đối với nam và 60 tuổi đối với nữ bao gồm: Công chức được bổ nhiệm chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 482,
"text": "thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn như sau: (1) Thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không vượt quá 60 tuổi dối với cán bộ, công chức bao gồm: - Phó Trưởng ban, cơ quan Đảng ở trung ương; Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Phó Tổng Biên tập Báo Nhân dân, Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản; - Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; - Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Thứ trưởng, cấp phó của người đứng đầu cơ quan ngang bộ; - Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước; - Phó trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; - Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc trung ương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương; - Giám đốc Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật; - Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Trưởng ban Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia; Phó Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy viên Thường trực Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh."
}
],
"id": "13661",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn là bao nhiêu tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian công tác khi nghỉ hưu ở tuổi cao hơn là bao nhiêu tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Theo điểm c khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định như sau: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: c) Ngạch kế toán viên (mã số 06.031), kiểm tra viên thuế (mã số 06.038), kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051), kỹ thuật viên bảo quản (mã số 19.221) được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; Như vậy, bảng lương của Kế toán viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1158,
"text": "bảng lương của Kế toán viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "13662",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của Kế toán viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của Kế toán viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định chức danh nghề nghiệp công chức thủ kho bảo quản có mã số ngạch 19.223 là công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia. Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Theo điểm d khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định như sau: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: d) Ngạch kế toán viên trung cấp (mã số 06.032), kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039), kiểm tra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052), kỹ thuật viên bảo quản trung cấp (mã số 19.222), thủ kho bảo quản (mã số 19.223) được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; Như vậy, bảng lương của công chức thủ kho bảo quản khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1430,
"text": "bảng lương của công chức thủ kho bảo quản khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "13663",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của công chức thủ kho bảo quản khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của công chức thủ kho bảo quản khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 05 tháng 8 năm 2024 là ngày 02/7 âm lịch và là ngày Thứ Hai. Căn cứ theo Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 05 tháng 8 năm 2024 có thể được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của ngày nghỉ này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 788,
"text": "người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 05 tháng 8 năm 2024 có thể được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của ngày nghỉ này."
}
],
"id": "13664",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 05 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 05/8/2024 được tạm ứng tiền lương không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 05 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động nghỉ hằng năm vào ngày 05/8/2024 được tạm ứng tiền lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1632,
"text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc."
}
],
"id": "13665",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Đối tượng áp dụng bảng 3 Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định cách xếp lương của chức danh nghề nghiệp y tá như sau: - Y tá cao cấp áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. - Y tá chính áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. - Y tá áp dụng hệ số lương viên chức loại C1, từ hệ số lương 1,65 đến hệ số lương 3,63 Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng/tháng lên 2,34 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2024. Và theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Như vậy, mức lương của chức danh nghề nghiệp y tá từ 01/7/2024 như sau: (1) Y tá cao cấp (2) Y tá chính Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 874,
"text": "mức lương của chức danh nghề nghiệp y tá từ 01/7/2024 như sau: (1) Y tá cao cấp (2) Y tá chính Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác."
}
],
"id": "13666",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương của chức danh nghề nghiệp y tá từ 01/7/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương của chức danh nghề nghiệp y tá từ 01/7/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo đó tại khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con như sau: Điều 53. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con 1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 139 của Bộ luật Lao động. Trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Bộ luật Lao động thì được hưởng tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả và tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo mức quy định tại Điều 59 của Luật này; người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho thời gian người lao động trở lại làm việc. Dẫn chiếu tại khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 có quy định cụ thể như sau: Điều 139. Nghỉ thai sản 1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Đồng thời, theo khoản 2 Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cụ thể như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 52. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung 2. Trường hợp lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 của Luật này mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì lao động nữ và người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như trường hợp lao động nữ sinh con. 3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, có nghĩa, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã mở rộng đối tượng được hưởng chế độ thai sản: Không chỉ giới hạn ở trường hợp sinh con, mà còn bao gồm các trường hợp người lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên nếu đủ điều kiện quy định mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thì cũng sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản tới 06 tháng theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1865,
"text": "có nghĩa, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã mở rộng đối tượng được hưởng chế độ thai sản: Không chỉ giới hạn ở trường hợp sinh con, mà còn bao gồm các trường hợp người lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên nếu đủ điều kiện quy định mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thì cũng sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản tới 06 tháng theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "13667",
"is_impossible": false,
"question": "Bổ sung trường hợp người lao động nữ được nghỉ làm tới 6 tháng từ 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Bổ sung trường hợp người lao động nữ được nghỉ làm tới 6 tháng từ 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai như sau: Điều 51. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai 1. Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày. Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 457,
"text": "lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày."
}
],
"id": "13668",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa mấy lần?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa mấy lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản như sau: Điều 60. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản 1. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 52, khoản 1 hoặc khoản 4 Điều 53, điểm a khoản 3 Điều 54 của Luật này, lao động nữ chưa phục hồi sức khỏe thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa được quy định như sau: a) 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên; b) 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật; c) 05 ngày đối với trường hợp khác. 3. Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu. 4. Không áp dụng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này trong trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này. 5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản. Như vậy, mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1789,
"text": "mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu."
}
],
"id": "13669",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng bao nhiêu phần trăm mức tham chiếu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng bao nhiêu phần trăm mức tham chiếu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 08 tháng 8 năm 2024 là ngày 05/7 âm lịch, rơi vào ngày Thứ năm. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 08 tháng 8 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 08 tháng 8 năm 2024 người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 971,
"text": "những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch."
}
],
"id": "13670",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 08 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 08 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về người lao động làm việc đủ 12 tháng cho người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Như vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Ngoài ra, theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 thì những người lao động cứ làm việc đủ 05 năm cho một người sử dụng lao động thì được tăng thêm tương ứng 01 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 647,
"text": "người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm."
}
],
"id": "13671",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ hằng năm: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1632,
"text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc."
}
],
"id": "13672",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 về nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 do Văn phòng Chính phủ ban hành, xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn 4594/LĐTBXH-ATLĐ năm 2023 về đề xuất nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 có nêu cụ thể như sau: 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch từ ngày 08 tháng 02 năm 2024 đến hết ngày 14 tháng 02 năm 2024 và nghỉ lễ Quốc khánh từ ngày 31 tháng 8 năm 2024 đến hết ngày 03 tháng 9 năm 2024. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024. Do đó, theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8 đến hết thứ Ba ngày 3/9 Dương lịch. Đợt nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2024 kéo dài 4 ngày, bao gồm 2 ngày nghỉ Lễ Quốc khánh và 2 ngày nghỉ hằng tuần. Đối với người lao động không thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ LỄ QUỐC KHÁNH năm 2024 theo Mục 5 Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023. Hiện nay pháp luật không có bất kỳ một quy định nào liên quan tới việc nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 của học sinh, sinh viên. Như vậy, học sinh, sinh viên sẽ học tập theo lịch của nhà trường, giáo viên và giảng viên. Giáo viên cũng là người lao động và có ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định của pháp luật lao động. Do vậy, học sinh, sinh viên cũng sẽ có ngày nghỉ lễ theo với số ngày nghỉ lễ mà giáo viên, giảng viên được nghỉ, tức sẽ được nghỉ liên tiếp 4 ngày liên tiếp từ thứ Bảy ngày 31/8 đến hết thứ Ba ngày 3/9 Dương lịch theo quy định. Lưu ý: Các cơ sở giáo dục và đào tạo có thể sẽ điều chỉnh lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 dựa trên tình hình và điều kiện cụ thể của từng đơn vị. Do đó, học sinh và sinh viên 63 tỉnh thành có thể có lịch nghỉ khác nhau tùy thuộc vào quyết định của trường hoặc cơ sở giáo dục mà họ theo học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1474,
"text": "học sinh, sinh viên sẽ học tập theo lịch của nhà trường, giáo viên và giảng viên."
}
],
"id": "13673",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 mới nhất của học sinh, sinh viên 63 tỉnh thành?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 mới nhất của học sinh, sinh viên 63 tỉnh thành?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ được nghỉ vào lễ Quốc khánh nước 02/9/2024, đồng thời còn được nghỉ thêm 01 ngày Quốc khánh của nước họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 891,
"text": "lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam sẽ được nghỉ vào lễ Quốc khánh nước 02/9/2024, đồng thời còn được nghỉ thêm 01 ngày Quốc khánh của nước họ."
}
],
"id": "13674",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có được nghỉ vào lễ Quốc khánh 2/9 2024 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có được nghỉ vào lễ Quốc khánh 2/9 2024 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn cụ thể như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày Lễ Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (tức ngày 2/9/1945) được xem là một trong bảy ngày lễ lớn theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 571,
"text": "ngày Lễ Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (tức ngày 2/9/1945) được xem là một trong bảy ngày lễ lớn theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "13675",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Quốc Khánh có phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Quốc Khánh có phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội 1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau: d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội; Như vậy, kể từ 1/7/2025, khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành thì những đối tượng sau đây sẽ được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, bao gồm: - Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; - Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí; - Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ; - Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương. Lưu ý: Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 644,
"text": "kể từ 1/7/2025, khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành thì những đối tượng sau đây sẽ được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, bao gồm: - Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác; - Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí; - Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ; - Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương."
}
],
"id": "13676",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/7/2025, đối tượng nào được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/7/2025, đối tượng nào được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động như sau: Điều 34. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tính trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này như sau: a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất. 2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất cho đối tượng quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này. 3. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho đối tượng theo quy định tại khoản 5 Điều 33 của Luật này, trừ trường hợp người sử dụng lao động có thỏa thuận với người lao động về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất. 4. Phương thức, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất đối với người sử dụng lao động được quy định như sau: a) Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng; b) Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần. Như vậy, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất đối với người sử dụng lao động được quy định như sau: - Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng; - Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1403,
"text": "thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất đối với người sử dụng lao động được quy định như sau: - Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng; - Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần."
}
],
"id": "13677",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất đối với người sử dụng lao động là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất đối với người sử dụng lao động là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c, điểm d khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 53. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con 1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 139 của Bộ luật Lao động. Trường hợp lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định tại khoản 4 Điều 139 của Bộ luật Lao động thì được hưởng tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả và tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo mức quy định tại Điều 59 của Luật này; người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho thời gian người lao động trở lại làm việc. 2. Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau: a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi; d) Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi. Như vậy, lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh đôi được nghỉ chế độ thai sản với thời gian như sau: - 10 ngày làm việc. - 14 ngày làm việc khi vợ sinh đôi phải phẫu thuật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1357,
"text": "lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh đôi được nghỉ chế độ thai sản với thời gian như sau: - 10 ngày làm việc."
}
],
"id": "13678",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/7/2025, vợ sinh đôi lao động nam được nghỉ chế độ thai sản bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/7/2025, vợ sinh đôi lao động nam được nghỉ chế độ thai sản bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 61. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản 5. Hồ sơ đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần đối với lao động nam khi vợ sinh con là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi. Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ có thể hiện thông tin về con chết. Như vậy thành phần hồ sơ đề nghị nghỉ chế độ thai sản đối với lao động nam khi vợ sinh đôi gồm những giấy tờ dưới đây: - Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con. - Trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật. - Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ có thể hiện thông tin về con chết. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 798,
"text": "thành phần hồ sơ đề nghị nghỉ chế độ thai sản đối với lao động nam khi vợ sinh đôi gồm những giấy tờ dưới đây: - Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con."
}
],
"id": "13679",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị nghỉ chế độ thai sản đối với lao động nam khi vợ sinh đôi gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị nghỉ chế độ thai sản đối với lao động nam khi vợ sinh đôi gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 04 tháng 8 năm 2024 là ngày 01/7 âm lịch và là ngày Chủ nhật. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 04 tháng 8 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ hưởng nguyên lương dành cho người lao động. Tuy nhiên, người lao động vẫn được nghỉ làm vào ngày 04 tháng 8 năm 2024 nếu Chủ Nhật là ngày nghỉ hằng tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1467,
"text": "ngày 04 tháng 8 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ hưởng nguyên lương dành cho người lao động."
}
],
"id": "13680",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 04 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 04 tháng 8 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng vào ngày 04 tháng 8 năm 2024 bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng vào ngày 04 tháng 8 năm 2024 bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "13681",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được thưởng vào ngày 04 tháng 8 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được thưởng vào ngày 04 tháng 8 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư liên tịch 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau: a) Chức danh nghề nghiệp bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng 2, giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng 2, kiểm nghiệm viên cây trồng hạng 2 được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38); Như vậy, bảng lương của viên chức Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng 2 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1057,
"text": "bảng lương của viên chức Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng 2 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "13682",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của viên chức Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng 2 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của viên chức Giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng 2 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư liên tịch 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau: a) Chức danh nghề nghiệp bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng 2, giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng 2, kiểm nghiệm viên cây trồng hạng 2 được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38); Như vậy, bảng lương của viên chức bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng 2 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1057,
"text": "bảng lương của viên chức bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng 2 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "13683",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của viên chức Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng 2 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của viên chức Bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng 2 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về xếp lương của công chức Tư pháp - hộ tịch cấp xã như sau: Điều 5. Xếp lương 2. Đối với công chức cấp xã: a.Công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo từ sơ cấp trở lên phù hợp với chuyên môn của chức danh đảm nhiệm, thực hiện xếp lương như công chức hành chính quy định tại bảng lương số 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước), bảng lương số 4 (Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Theo đó, tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 2/2021/TT-BNV quy định các ngạch công chức chuyên ngành hành chính được áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau: - Ngạch Chuyên viên cao cấp (mã số 01.001) áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; arrow_forward_iosĐọc thêm - Ngạch Chuyên viên chính (mã số 01.002) áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; - Ngạch Chuyên viên (mã số 01.003) áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; - Ngạch Cán sự (mã số 01.004) áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; - Ngạch Nhân viên (mã số 01.005) áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng/tháng lên 2,34 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2024. Và theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Như vậy, mức lương của Công chức tư pháp hộ tịch cấp xã từ 01/7/2024 như sau: (1) Ngạch chuyên viên cao cấp: (2) Ngạch chuyên viên chính: (3) Ngạch chuyên viên: (4) Ngạch cán sự: (5) Ngạch nhân viên: Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1795,
"text": "mức lương của Công chức tư pháp hộ tịch cấp xã từ 01/7/2024 như sau: (1) Ngạch chuyên viên cao cấp: (2) Ngạch chuyên viên chính: (3) Ngạch chuyên viên: (4) Ngạch cán sự: (5) Ngạch nhân viên: Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác."
}
],
"id": "13684",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương của Công chức tư pháp hộ tịch cấp xã từ 01/7/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương của Công chức tư pháp hộ tịch cấp xã từ 01/7/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư liên tịch 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau: a) Chức danh nghề nghiệp bảo vệ viên bảo vệ thực vật hạng 2, giám định viên thuốc bảo vệ thực vật hạng 2, kiểm nghiệm viên cây trồng hạng 2 được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38); Như vậy, bảng lương của viên chức kiểm nghiệm viên cây trồng hạng 2 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1057,
"text": "bảng lương của viên chức kiểm nghiệm viên cây trồng hạng 2 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "13685",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của viên chức Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng 2 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của viên chức Kiểm nghiệm viên cây trồng hạng 2 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp thai sản; b) Hưu trí; c) Tử tuất; d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung. Theo Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 94. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản 1. Đối tượng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ sinh con; b) Lao động nam có vợ sinh con. 2. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp thai sản. 3. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ cha hoặc mẹ được hưởng trợ cấp thai sản. 4. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này vừa có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện và vừa có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc thì chỉ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc. 5. Trường hợp mẹ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, cha đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện thì mẹ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc và cha được hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện. 6. Trường hợp cha đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện thì cha được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc và mẹ được hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện. Theo đó, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bổ sung thêm chế độ trợ cấp thai sản khi đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, người lao động lao động tự do (không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc) sinh con có thể đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để được hưởng chế độ thai sản từ ngày 01/7/2025 khi: - Người lao động tự do có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Lao động nữ sinh con; + Lao động nam có vợ sinh con. - Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản quy định trên thì chỉ cha hoặc mẹ được hưởng trợ cấp thai sản. - Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp thai sản. - Trường hợp mẹ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, cha đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện thì mẹ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc và cha được hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện. - Trường hợp cha đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện thì cha được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc và mẹ được hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2492,
"text": "người lao động lao động tự do (không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc) sinh con có thể đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện để được hưởng chế độ thai sản từ ngày 01/7/2025 khi: - Người lao động tự do có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: + Lao động nữ sinh con; + Lao động nam có vợ sinh con."
}
],
"id": "13686",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/07/2025, người lao động tự do sinh con được trợ cấp thai sản khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/07/2025, người lao động tự do sinh con được trợ cấp thai sản khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 34. Chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 3. Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách Trung ương khoán cho mỗi cấp xã, mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại các khoản 1, 2 Điều này; nguồn kinh phí ngân sách chi cho cải cách chính sách tiền lương của địa phương; các quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của từng cấp xã, từng thôn, tổ dân phố, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau: a) Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; b) Việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; Theo Điều 3 Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND Thành phố Hà Nội quy định: Điều 3. Chức danh, cơ cấu, các mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: 1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là cấp xã), gồm 10 chức danh: Văn phòng Đảng ủy cấp xã; Phụ trách công tác truyền thanh cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân (đối với xã và các phường, thị trấn có tổ chức Hội Nông dân); Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn. Theo đó, chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Hà Nội bao gồm Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. Như vậy, hiện không có quy định cụ thể Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã có phải là người hoạt động không chuyên trách cấp xã nhưng trên thực tế, đối tượng này ở các cấp xã ở các tỉnh thành là người hoạt động không chuyên trách cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1653,
"text": "hiện không có quy định cụ thể Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã có phải là người hoạt động không chuyên trách cấp xã nhưng trên thực tế, đối tượng này ở các cấp xã ở các tỉnh thành là người hoạt động không chuyên trách cấp xã."
}
],
"id": "13687",
"is_impossible": false,
"question": "Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã là người hoạt động không chuyên trách cấp xã đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã là người hoạt động không chuyên trách cấp xã đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Dưới đây là phụ cấp Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã như sau: (1) Phụ cấp hằng tháng Căn cứ Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định quỹ phụ cấp khoán của người hoạt động không chuyên trách cấp xã tương đương với từng loại xã là: Xã loại 1: 21,0 lần mức lương cơ sở Xã loại 2: 18,0 lần mức lương cơ sở Xã loại 3: 15,0 lần mức lương cơ sở Xã được tăng thêm số lượng: Tăng thêm 1,5 lần mức lương cơ sở cho mỗi người tăng thêm Mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Như vậy, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã sẽ được hưởng mức phụ cấp cụ thể trong tổng mức phụ cấp được khoán cho tổng các chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã lần lượt là: Xã loại 1: Hưởng phụ cấp trong tổng quỹ khoán phụ cấp là 49.140.000 đồng/tháng. Xã loại 2: Hưởng phụ cấp trong tổng quỹ khoán phụ cấp là 42.120.000 đồng/tháng. Xã loại 3: Hưởng phụ cấp trong tổng quỹ khoán phụ cấp là 35.100.000 đồng/tháng. Xã được tăng số lượng người hoạt động không chuyên trách: Mức phụ cấp tăng thêm trong tổng mức khoán quỹ phụ cấp là 3.510.000 đồng/người tăng thêm. Mức khoán quỹ phụ cấp này sẽ áp dụng với số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã như sau: Loại 1 là 14 người Loại 2 là 12 người Loại 3 là 10 người Tăng thêm một người với xã có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn hơn so với tiêu chuẩn như sau: Phường thuộc quận: Khi thêm đủ 1/3 mức quy định về quy mô dân số Xã còn lại: Khi thêm đủ 1/2 mức quy định về quy mô dân số hoặc khi đủ 100% mức quy định về diện tích tự nhiên (2) Phụ cấp kiêm nhiệm Theo khoản 2 Điều 20 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định chức danh Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã là chức danh kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm như sau: - Do cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm: 100% mức phụ cấp quy định của chức danh Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã và hưởng mức phụ cấp đang hưởng của cán bộ, công chức cấp xã. - Người hoạt động không chuyên trách ở xã khác: 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. - Người trực tiếp tham gia hoạt động của thôn, tổ dân phố: Hưởng phụ cấp theo tình hình thực tiễn của địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 532,
"text": "Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã sẽ được hưởng mức phụ cấp cụ thể trong tổng mức phụ cấp được khoán cho tổng các chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã lần lượt là: Xã loại 1: Hưởng phụ cấp trong tổng quỹ khoán phụ cấp là 49."
}
],
"id": "13688",
"is_impossible": false,
"question": "Phụ cấp Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Phụ cấp Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 195 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích như sau: Điều 195. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích 1. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm: a) Hòa giải viên lao động; b) Hội đồng trọng tài lao động. 2. Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết hoặc tiến hành thủ tục đình công. Như vậy, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm: - Hòa giải viên lao động; - Hội đồng trọng tài lao động. Lưu ý, tranh chấp lao động tập thể về lợi ích phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết hoặc tiến hành thủ tục đình công.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 573,
"text": "tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích bao gồm: - Hòa giải viên lao động; - Hội đồng trọng tài lao động."
}
],
"id": "13689",
"is_impossible": false,
"question": "Những ai có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích?"
}
]
}
],
"title": "Những ai có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tập thể về lợi ích?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 180 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động như sau: Điều 180. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động 1. Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động. 2. Coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật. 3. Công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật. 4. Bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động. 5. Việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi có yêu cầu của bên tranh chấp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và được các bên tranh chấp đồng ý Như vậy, nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động như sau: [1] Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động. [2] Coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật. [3] Công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật. [4] Bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động. [5] Việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi có yêu cầu của bên tranh chấp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và được các bên tranh chấp đồng ý",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 908,
"text": "nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động như sau: [1] Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động."
}
],
"id": "13690",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2020/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 5. Áp dụng bảng lương đối với chức danh nghề nghiệp Các chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT và Thông tư số 05/2018/TT-BNV được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), cụ thể như sau: 1. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng I (mã số V11.09.23), phát thanh viên hạng 1 (mã số V11.10.27), kỹ thuật dựng phim hạng 1 (mã số V11.11.31), quay phim hạng 1 (mã số V11.12.35) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2) có 6 bậc, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55. Như vậy, bảng lương của kỹ thuật dựng phim hạng 1 khi tăng lương cơ sở từ lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1302,
"text": "bảng lương của kỹ thuật dựng phim hạng 1 khi tăng lương cơ sở từ lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "13691",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của viên chức kỹ thuật dựng phim hạng 1 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của viên chức kỹ thuật dựng phim hạng 1 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 17 Thông tư liên tịch 36/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau: c) Chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng 4, kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật hạng 4, kỹ thuật viên kiểm nghiệm cây trồng hạng 4 được áp dụng hệ số lương viên chức loại B (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06). Như vậy, bảng lương của viên chức kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng 4 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1039,
"text": "bảng lương của viên chức kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng 4 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "13692",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của viên chức kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng 4 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của viên chức kỹ thuật viên bảo vệ thực vật hạng 4 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2020/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 5. Áp dụng bảng lương đối với chức danh nghề nghiệp Các chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT và Thông tư số 05/2018/TT-BNV được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), cụ thể như sau: 1. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng I (mã số V11.09.23), phát thanh viên hạng 1 (mã số V11.10.27), kỹ thuật dựng phim hạng 1 (mã số V11.11.31), quay phim hạng 1 (mã số V11.12.35) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2) có 6 bậc, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55. Như vậy, bảng lương của viên chức quay phim hạng 1 khi tăng lương cơ sở từ lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1302,
"text": "bảng lương của viên chức quay phim hạng 1 khi tăng lương cơ sở từ lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "13693",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của viên chức quay phim hạng 1 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của viên chức quay phim hạng 1 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2020/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 5. Áp dụng bảng lương đối với chức danh nghề nghiệp Các chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT và Thông tư số 05/2018/TT-BNV được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), cụ thể như sau: 1. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng I (mã số V11.09.23), phát thanh viên hạng 1 (mã số V11.10.27), kỹ thuật dựng phim hạng 1 (mã số V11.11.31), quay phim hạng 1 (mã số V11.12.35) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2) có 6 bậc, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55. Như vậy, bảng lương của phát thanh viên hạng 1 khi tăng lương cơ sở từ lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1302,
"text": "bảng lương của phát thanh viên hạng 1 khi tăng lương cơ sở từ lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "13694",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của viên chức phát thanh viên hạng 1 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của viên chức phát thanh viên hạng 1 khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc trả lương như sau: Điều 94. Nguyên tắc trả lương 1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. 2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định. Như vậy, nguyên tắc trả lương cho người lao động được quy định như sau: - Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp. - Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 648,
"text": "nguyên tắc trả lương cho người lao động được quy định như sau: - Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động."
}
],
"id": "13695",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc trả lương cho người lao động được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc trả lương cho người lao động được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 43. Thời gian hưởng chế độ ốm đau 1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau: a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. Như vậy, người lao động tham gia BHXH bắt buộc được nghỉ chế độ ốm đau với thời gian như sau: - Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường: + Được nghỉ 30 ngày nếu đã đóng BHXH bắt buộc dưới 15 năm. + Được nghỉ 40 ngày nếu đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm. + Được nghỉ 60 ngày nếu đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên. - Người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: + Được nghỉ 40 ngày nếu đã đóng BHXH bắt buộc dưới 15 năm. + Được nghỉ 50 ngày nếu đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm. + Được nghỉ 70 ngày nếu đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên. Lưu ý: Thời gian nghỉ chế độ ốm đau trên chỉ áp dụng đối với các đối tượng được nêu tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1118,
"text": "người lao động tham gia BHXH bắt buộc được nghỉ chế độ ốm đau với thời gian như sau: - Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường: + Được nghỉ 30 ngày nếu đã đóng BHXH bắt buộc dưới 15 năm."
}
],
"id": "13696",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 1/7/2025, người lao động tham gia BHXH bắt buộc được nghỉ chế độ ốm đau bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 1/7/2025, người lao động tham gia BHXH bắt buộc được nghỉ chế độ ốm đau bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 46. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau 1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong một năm, trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa 10 ngày trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12). Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Người lao động đủ điều kiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong năm nào thì thời gian nghỉ việc hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được tính cho năm đó. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe tối đa được quy định như sau: a) 10 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày; b) 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật; c) 05 ngày đối với trường hợp khác. Như vậy, thời gian nghỉ dưỡng sức sau ốm đau sẽ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định. Trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Theo đó, người lao động có thể được nghỉ dưỡng sức sau ốm đau từ 05 ngày đến 10 ngày cụ thể như sau: - 10 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày; - 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật; - 05 ngày đối với trường hợp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1546,
"text": "thời gian nghỉ dưỡng sức sau ốm đau sẽ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định."
}
],
"id": "13697",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ dưỡng sức sau ốm đau bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ dưỡng sức sau ốm đau bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về mức hưởng khi rút bảo hiểm xã hội 1 lần như sau' Điều 70. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần 3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nhưng không bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, cứ mỗi năm được tính như sau: a) Bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng trước năm 2014. Trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi để tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần; b) Bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng từ năm 2014 trở đi; c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng nhưng không quá 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. 4. Trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này thì mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện; việc tính mức hưởng mỗi năm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này. 5. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành quyết định hưởng bảo hiểm xã hội một lần. 6. Trường hợp người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 và các điểm b, c và đ khoản 2 Điều này vừa đủ điều kiện hưởng lương hưu vừa đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì người lao động được lựa chọn hưởng lương hưu hằng tháng hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, từ ngày 01/7/2025 thì mức hưởng BHXH khi rút bảo hiểm xã hội 1 lần sẽ còn phụ thuộc vào: - Số năm đã đóng; - Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nhưng không bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Lưu ý: Nếu có thời gian đóng BHXH trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng BHXH từ năm 2014 trở đi để tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần; Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 1 năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng nhưng không quá 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1821,
"text": "từ ngày 01/7/2025 thì mức hưởng BHXH khi rút bảo hiểm xã hội 1 lần sẽ còn phụ thuộc vào: - Số năm đã đóng; - Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nhưng không bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện."
}
],
"id": "13698",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/7/2025 rút bảo hiểm xã hội 1 lần được bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/7/2025 rút bảo hiểm xã hội 1 lần được bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội như sau: Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện do người tham gia lựa chọn. 3. Người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không được tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy, thời gian đóng BHXH đã được tính hưởng BHXH 1 lần thì không được làm cơ sở tính hưởng chế độ BHXH nữa. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1003,
"text": "thời gian đóng BHXH đã được tính hưởng BHXH 1 lần thì không được làm cơ sở tính hưởng chế độ BHXH nữa."
}
],
"id": "13699",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian đóng BHXH đã được tính hưởng BHXH 1 lần thì có được làm cơ sở tính hưởng chế độ BHXH nữa không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian đóng BHXH đã được tính hưởng BHXH 1 lần thì có được làm cơ sở tính hưởng chế độ BHXH nữa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 6 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về các chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội như sau: Điều 6. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội 1. Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng bao gồm trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung để hướng tới bao phủ toàn dân theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. 2. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội; có chính sách hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà bị mất việc làm. 3. Ngân sách nhà nước bảo đảm các chế độ của trợ cấp hưu trí xã hội và một số chế độ khác theo quy định của Luật này. 4. Bảo hộ, bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội. 5. Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. 6. Khuyến khích các địa phương tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 7. Hoàn thiện pháp luật và chính sách về bảo hiểm xã hội; phát triển hệ thống tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch và hiệu quả; ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, giao dịch điện tử và yêu cầu quản lý về bảo hiểm xã hội. 8. Khuyến khích tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung. Như vậy, theo quy định mới của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thì nhà nước đã bổ sung thêm nhiều chính sách đối với bảo hiểm xã hội, trong đó có bổ sung chính sách hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà bị mất việc làm, chính sách này nhằm giúp người lao động vượt qua khó khăn tài chính trong giai đoạn thất nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1477,
"text": "theo quy định mới của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thì nhà nước đã bổ sung thêm nhiều chính sách đối với bảo hiểm xã hội, trong đó có bổ sung chính sách hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà bị mất việc làm, chính sách này nhằm giúp người lao động vượt qua khó khăn tài chính trong giai đoạn thất nghiệp."
}
],
"id": "13700",
"is_impossible": false,
"question": "Hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng BHXH mà bị mất việc làm từ 2025?"
}
]
}
],
"title": "Hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng BHXH mà bị mất việc làm từ 2025?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.