version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 30/2020/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 5. Áp dụng bảng lương đối với chức danh nghề nghiệp Các chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT và Thông tư số 05/2018/TT-BNV được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), cụ thể như sau: 1. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng I (mã số V11.09.23), phát thanh viên hạng I (mã số V11.10.27), kỹ thuật dựng phim hạng I (mã số V11.11.31), quay phim hạng I (mã số V11.12.35) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2) có 6 bậc, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55. 2. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng II (mã số V11.09.24), phát thanh viên hạng II (mã số V11.10.28), kỹ thuật dựng phim hạng II (mã số V11.11.32), quay phim hạng II (mã số V11.12.36) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2) có 8 bậc, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. 3. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng III (mã số V11.09.25), phát thanh viên hạng III (mã số V11.10.29), kỹ thuật dựng phim hạng III (mã số V11.11.33), quay phim hạng III (mã số V11.12.37) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 có 9 bậc, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. 4. Chức danh nghề nghiệp âm thanh viên hạng IV (mã số V11.09.26), phát thanh viên hạng IV (mã số V11.10.30), kỹ thuật dựng phim hạng IV (mã số V11.11.34), quay phim hạng IV (mã số V11.12.38) được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, có 12 bậc, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của chức danh âm thanh viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Âm thanh viên hạng 1: Âm thanh viên hạng 2: Âm thanh viên hạng 3: Âm thanh viên hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2205, "text": "bảng lương của chức danh âm thanh viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Âm thanh viên hạng 1: Âm thanh viên hạng 2: Âm thanh viên hạng 3: Âm thanh viên hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "13701", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của chức danh âm thanh viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của chức danh âm thanh viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 60. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản 1. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 52, khoản 1 hoặc khoản 4 Điều 53, điểm a khoản 3 Điều 54 của Luật này, lao động nữ chưa phục hồi sức khỏe thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước. 2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa được quy định như sau: a) 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên; b) 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật; c) 05 ngày đối với trường hợp khác. Như vậy, thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh sẽ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định. Trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Theo đó, lao động nữ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi sinh con sẽ được nghỉ dưỡng sức sau sinh với thời gian như sau: - 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên. - 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật. - 05 ngày đối với trường hợp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1264, "text": "thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh sẽ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định." } ], "id": "13702", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 1/7/2025, lao động nữ được nghỉ dưỡng sức sau sinh nhiều nhất 10 ngày?" } ] } ], "title": "Từ ngày 1/7/2025, lao động nữ được nghỉ dưỡng sức sau sinh nhiều nhất 10 ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung hợp đồng lao động như sau: Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; c) Công việc và địa điểm làm việc; d) Thời hạn của hợp đồng lao động; đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương; g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. Như vậy, hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 948, "text": "hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề." } ], "id": "13703", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động như sau: Điều 9. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động 1. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người lao động làm công việc có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên; giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người được ủy quyền giao kết hợp đồng cho nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên làm công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Bộ luật Lao động; giao kết không đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây: a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Như vậy, người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động thì bị phạt như sau: Mức 1: phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; Mức 2: phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; Mức 3: phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; Mức 4: phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; Mức 5: phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1297, "text": "người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động thì bị phạt như sau: Mức 1: phạt tiền từ 2." } ], "id": "13704", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động thì bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động thì bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014, người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tếtheo quy định của pháp luật. Cụ thể: Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế 1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm: a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động); b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. Đồng thời, tại điểm b khoản 1 Điều 13 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 quy định như sau: Điều 13. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế 1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế được quy định như sau: b) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức lương cơ sở, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3 Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở từ 1/7/2024 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, từ 01/7/2024, mức đóng tối đa theo quy định trên sẽ là 140.400 đồng/tháng, trong đó: - Người hoạt động không chuyên trách cấp xã: đóng 46.800 đồng/tháng. - Cơ quan quản lý: đóng 93.600 đồng/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1745, "text": "từ 01/7/2024, mức đóng tối đa theo quy định trên sẽ là 140." } ], "id": "13705", "is_impossible": false, "question": "Từ 01/7/2024, mức đóng bảo hiểm y tế của người hoạt động không chuyên trách ở xã là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Từ 01/7/2024, mức đóng bảo hiểm y tế của người hoạt động không chuyên trách ở xã là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo hiểm y tế 2008 quy định cụ thể như sau: Điều 19. Đổi thẻ bảo hiểm y tế 1. Thẻ bảo hiểm y tế được đổi trong trường hợp sau đây: a) Rách, nát hoặc hỏng; b) Thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu; c) Thông tin ghi trong thẻ không đúng. 2. Hồ sơ đổi thẻ bảo hiểm y tế bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi thẻ của người tham gia bảo hiểm y tế; b) Thẻ bảo hiểm y tế. 3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức bảo hiểm y tế phải đổi thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế. Trong thời gian chờ đổi thẻ, người có thẻ vẫn được hưởng quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế. 4. Người được đổi thẻ bảo hiểm y tế do thẻ bị rách, nát hoặc hỏng phải nộp phí. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức phí đổi thẻ bảo hiểm y tế. Như vậy, người hoạt động không chuyên trách ở xã có thể được đổi thẻ bảo hiểm y tế trong trường hợp: - Rách, nát hoặc hỏng; - Thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu; - Thông tin ghi trong thẻ không đúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 812, "text": "người hoạt động không chuyên trách ở xã có thể được đổi thẻ bảo hiểm y tế trong trường hợp: - Rách, nát hoặc hỏng; - Thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu; - Thông tin ghi trong thẻ không đúng." } ], "id": "13706", "is_impossible": false, "question": "Người hoạt động không chuyên trách ở xã có thể được đổi thẻ bảo hiểm y tế trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người hoạt động không chuyên trách ở xã có thể được đổi thẻ bảo hiểm y tế trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn cụ thể như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 2 tháng 8 năm 2024 không được xem là ngày lễ lớn tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 571, "text": "ngày 2 tháng 8 năm 2024 không được xem là ngày lễ lớn tại Việt Nam theo quy định của pháp luật." } ], "id": "13707", "is_impossible": false, "question": "Ngày 2 tháng 8 năm 2024 có phải ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?" } ] } ], "title": "Ngày 2 tháng 8 năm 2024 có phải ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. 4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1938, "text": "người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019." } ], "id": "13708", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 159 Bộ luật Lao động 2019 quy định về sử dụng người lao động là người khuyết tật như sau: Điều 159. Sử dụng lao động là người khuyết tật 1. Người sử dụng lao động phải bảo đảm về điều kiện lao động, công cụ lao động, an toàn, vệ sinh lao động và tổ chức khám sức khỏe định kỳ phù hợp với người lao động là người khuyết tật. 2. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của người lao động là người khuyết tật khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ. Như vậy, khi sử dụng người lao động là người khuyết tật, người sử dụng lao động phải bảo đảm về điều kiện lao động, công cụ lao động, an toàn, vệ sinh lao động và tổ chức khám sức khỏe định kỳ phù hợp với người lao động là người khuyết tật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 504, "text": "khi sử dụng người lao động là người khuyết tật, người sử dụng lao động phải bảo đảm về điều kiện lao động, công cụ lao động, an toàn, vệ sinh lao động và tổ chức khám sức khỏe định kỳ phù hợp với người lao động là người khuyết tật." } ], "id": "13709", "is_impossible": false, "question": "Khi sử dụng người lao động là người khuyết tật, người sử dụng lao động phải đảm bảo những điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Khi sử dụng người lao động là người khuyết tật, người sử dụng lao động phải đảm bảo những điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 160 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật như sau: Điều 160. Các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật 1. Sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, trừ trường hợp người lao động là người khuyết tật đồng ý. 2. Sử dụng người lao động là người khuyết tật làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành mà không có sự đồng ý của người khuyết tật sau khi đã được người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ thông tin về công việc đó Như vậy, khi sử dụng lao động là người khuyết tật, người sử dụng lao động không được thực hiện những hành vi như sau: - Sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, trừ trường hợp người lao động là người khuyết tật đồng ý. - Sử dụng người lao động là người khuyết tật làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành mà không có sự đồng ý của người khuyết tật sau khi đã được người sử dụng lao động cung cấp đầy đủ thông tin về công việc đó", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 736, "text": "khi sử dụng lao động là người khuyết tật, người sử dụng lao động không được thực hiện những hành vi như sau: - Sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, trừ trường hợp người lao động là người khuyết tật đồng ý." } ], "id": "13710", "is_impossible": false, "question": "Nghiêm cấm những hành vi nào khi sử dụng lao động là người khuyết tật?" } ] } ], "title": "Nghiêm cấm những hành vi nào khi sử dụng lao động là người khuyết tật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT quy định như sau: Điều 24. Cách xếp lương 1. Các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch kiểm lâm viên chính, kiểm ngư viên chính, thuyền viên kiểm ngư chính được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. b) Ngạch kiểm dịch viên chính động vật, kiểm dịch viên chính thực vật, kiểm soát viên chính đê điều được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. c) Ngạch kiểm dịch viên động vật, kiểm dịch viên thực vật, kiểm soát viên đê điều, kiểm lâm viên, kiểm ngư viên, thuyền viên kiểm ngư được áp dụng hệ số lương công chức loại Al, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. d) Ngạch kỹ thuật viên kiểm dịch động vật, kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật, kiểm soát viên trung cấp đê điều, kiểm lâm viên trung cấp, kiểm ngư viên trung cấp, thuyền viên kiểm ngư trung cấp được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương công chức chuyên ngành thuyền viên kiểm ngư khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Thuyền viên kiểm ngư chính: Thuyền viên kiểm ngư: Thuyền viên kiểm ngư trung cấp: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1753, "text": "bảng lương công chức chuyên ngành thuyền viên kiểm ngư khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Thuyền viên kiểm ngư chính: Thuyền viên kiểm ngư: Thuyền viên kiểm ngư trung cấp: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "13711", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương công chức chuyên ngành thuyền viên kiểm ngư khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương công chức chuyên ngành thuyền viên kiểm ngư khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 53. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con 2. Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau: a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi; d) Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi. Như vậy, lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ chế độ thai sản với thời gian như sau: - 05 ngày làm việc. - 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi. - Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi. - Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 734, "text": "lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ chế độ thai sản với thời gian như sau: - 05 ngày làm việc." } ], "id": "13712", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nghỉ chế độ thai sản đối với lao động nam có vợ sinh con là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian nghỉ chế độ thai sản đối với lao động nam có vợ sinh con là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 12 Điều 7 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau: Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 11. Đi làm việc ở nước ngoài hoặc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng mà vi phạm đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của người lao động và cộng đồng hoặc không được nước tiếp nhận lao động cho phép. 12. Đi làm việc ở nước ngoài hoặc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đối với công việc sau đây: a) Công việc mát-xa tại nhà hàng, khách sạn hoặc trung tâm giải trí; b) Công việc phải tiếp xúc thường xuyên với chất nổ; chất độc hại trong luyện quặng kim loại màu (đồng, chì, thủy ngân, bạc, kẽm); tiếp xúc thường xuyên với măng-gan, đi-ô-xít thủy ngân; c) Công việc tiếp xúc với nguồn phóng xạ hở, khai thác quặng phóng xạ các loại; d) Công việc sản xuất, bao gói phải tiếp xúc thường xuyên với hóa chất axít ni-tơ-ríc, na-tơ-ri xun-phát, đi-xun-phua các-bon hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt chuột, thuốc sát trùng, thuốc chống mối mọt có độc tính mạnh; đ) Công việc săn bắt thú dữ, cá sấu, cá mập; e) Công việc thường xuyên ở nơi thiếu không khí, áp suất lớn (dưới lòng đất, lòng đại dương); g) Công việc liệm, mai táng tử thi, thiêu xác chết, bốc mồ mả. Như vậy, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài không được làm nhân viên mát xa tại nhà hàng, khách sạn hoặc trung tâm giải trí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1505, "text": "người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài không được làm nhân viên mát xa tại nhà hàng, khách sạn hoặc trung tâm giải trí." } ], "id": "13713", "is_impossible": false, "question": "Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài có được làm nhân viên mát xa tại nhà hàng, khách sạn hoặc trung tâm giải trí hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài có được làm nhân viên mát xa tại nhà hàng, khách sạn hoặc trung tâm giải trí hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định loại hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau: Điều 5. Các hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 1. Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với đơn vị sự nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế. 2. Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau đây: a) Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; b) Doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài; c) Doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài;. d) Tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài. 3. Hợp đồng lao động do người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài. Như vậy, có 3 loại hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau: - Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với đơn vị sự nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế. - Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. - Hợp đồng lao động do người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1014, "text": "có 3 loại hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau: - Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với đơn vị sự nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế." } ], "id": "13714", "is_impossible": false, "question": "Có mấy loại hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng?" } ] } ], "title": "Có mấy loại hình thức người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 danh mục đầu tư và phương thức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội trong nước được quy định như sau: Điều 122. Danh mục đầu tư và phương thức đầu tư 1. Danh mục đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội tại thị trường trong nước bao gồm: a) Công cụ nợ của Chính phủ, bao gồm trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, công trái xây dựng Tổ quốc; b) Trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; c) Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ; không thực hiện đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội tại các ngân hàng thương mại đang được kiểm soát đặc biệt; d) Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi của các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ; không thực hiện đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội tại các ngân hàng thương mại đang được kiểm soát đặc biệt. 2. Đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội tại thị trường quốc tế là trái phiếu Chính phủ. 3. Phương thức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bao gồm tự đầu tư, ủy thác đầu tư tại thị trường trong nước, thị trường quốc tế. 4. Chính phủ quy định lộ trình đa dạng hóa, tiêu chí danh mục đầu tư, cơ cấu đầu tư và phương thức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo đảm nguyên tắc quy định tại Điều 121 của Luật này. Như vậy, quy định về danh mục đầu tư và phương thức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội trong nước như sau: (1) Danh mục đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội tại thị trường trong nước bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Công cụ nợ của Chính phủ, bao gồm trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, công trái xây dựng Tổ quốc; - Trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; - Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ; không thực hiện đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội tại các ngân hàng thương mại đang được kiểm soát đặc biệt; - Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi của các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ; không thực hiện đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội tại các ngân hàng thương mại đang được kiểm soát đặc biệt. (2) Đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội tại thị trường quốc tế là trái phiếu Chính phủ. (3) Phương thức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bao gồm tự đầu tư, ủy thác đầu tư tại thị trường trong nước, thị trường quốc tế. (4) Chính phủ quy định lộ trình đa dạng hóa, tiêu chí danh mục đầu tư, cơ cấu đầu tư và phương thức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo đảm nguyên tắc quy định tại Điều 121 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1308, "text": "quy định về danh mục đầu tư và phương thức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội trong nước như sau: (1) Danh mục đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội tại thị trường trong nước bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Công cụ nợ của Chính phủ, bao gồm trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, công trái xây dựng Tổ quốc; - Trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; - Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ; không thực hiện đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội tại các ngân hàng thương mại đang được kiểm soát đặc biệt; - Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi của các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ; không thực hiện đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội tại các ngân hàng thương mại đang được kiểm soát đặc biệt." } ], "id": "13715", "is_impossible": false, "question": "Quy định về danh mục đầu tư và phương thức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội trong nước như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về danh mục đầu tư và phương thức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội trong nước như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 121 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về nguyên tắc đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội cụ thể là: Điều 121. Nguyên tắc đầu tư 1. Hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội phải bảo đảm an toàn, bền vững và hiệu quả. 2. Đa dạng hóa danh mục đầu tư, cơ cấu và phương thức đầu tư phù hợp với năng lực và cơ sở vật chất của tổ chức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội; ưu tiên đầu tư vào trái phiếu Chính phủ, nhất là trái phiếu Chính phủ dài hạn. 3. Hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội thực hiện theo chiến lược đầu tư dài hạn và phương án đầu tư hằng năm. Như vậy, nguyên tắc đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội như sau: - Hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội phải bảo đảm an toàn, bền vững và hiệu quả. - Đa dạng hóa danh mục đầu tư, cơ cấu và phương thức đầu tư phù hợp với năng lực và cơ sở vật chất của tổ chức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội; ưu tiên đầu tư vào trái phiếu Chính phủ, nhất là trái phiếu Chính phủ dài hạn. - Hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội thực hiện theo chiến lược đầu tư dài hạn và phương án đầu tư hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 552, "text": "nguyên tắc đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội như sau: - Hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội phải bảo đảm an toàn, bền vững và hiệu quả." } ], "id": "13716", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 117 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 các nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội được quy định như sau: Điều 117. Các nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội 1. Người sử dụng lao động đóng theo quy định. 2. Người lao động đóng theo quy định. 3. Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư quỹ. 4. Ngân sách nhà nước. 5. Các nguồn thu hợp pháp khác. Như vậy, quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau: - Người sử dụng lao động đóng theo quy định. - Người lao động đóng theo quy định. - Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư quỹ. - Ngân sách nhà nước. - Các nguồn thu hợp pháp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 353, "text": "quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau: - Người sử dụng lao động đóng theo quy định." } ], "id": "13717", "is_impossible": false, "question": "Quỹ bảo hiểm xã hội hình thành từ các nguồn nào?" } ] } ], "title": "Quỹ bảo hiểm xã hội hình thành từ các nguồn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về các chế độ BHXH tự nguyện như sau: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp thai sản; b) Hưu trí; c) Tử tuất; d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, đối tượng tham gia BHXH tự nguyện sẽ được hưởng các chế độ bao gồm: - Trợ cấp thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 755, "text": "từ ngày 01/7/2025, đối tượng tham gia BHXH tự nguyện sẽ được hưởng các chế độ bao gồm: - Trợ cấp thai sản; - Bảo hiểm tai nạn lao động." } ], "id": "13718", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/7/2025, BHXH tự nguyện có các chế độ nào?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/7/2025, BHXH tự nguyện có các chế độ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau: Điều 2. Chức danh và mã số ngạch các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng, gồm: 1. Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng Mã số: 07.044 2. Kiểm soát viên chính ngân hàng Mã số: 07.045 3. Kiểm soát viên ngân hàng Mã số: 07.046 4. Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng Mã số: 07.048 5. Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ Mã số: 07.047 Như vậy, công chức chuyên ngành Ngân hàng có các chức danh sau: - Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng Mã số: 07.044 arrow_forward_iosĐọc thêm - Kiểm soát viên chính ngân hàng Mã số: 07.045 - Kiểm soát viên ngân hàng Mã số: 07.046 - Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng Mã số: 07.048 - Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ Mã số: 07.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 382, "text": "công chức chuyên ngành Ngân hàng có các chức danh sau: - Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng Mã số: 07." } ], "id": "13719", "is_impossible": false, "question": "Công chức chuyên ngành Ngân hàng có các chức danh nào?" } ] } ], "title": "Công chức chuyên ngành Ngân hàng có các chức danh nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau: Điều 10. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng 1. Các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau: a) Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; đ) Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06 Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương kiểm soát viên cao cấp ngân hàng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1452, "text": "bảng lương kiểm soát viên cao cấp ngân hàng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "13720", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương kiểm soát viên cao cấp ngân hàng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương kiểm soát viên cao cấp ngân hàng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn chung về phẩm chất như sau: Điều 3. Tiêu chuẩn chung về phẩm chất 1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trung thành với Tổ quốc; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của nhân dân. 2. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan. 3. Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân. 4. Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. 5. Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, đạo đức công vụ và trình độ, năng lực. Như vậy, tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức chuyên ngành Ngân hàng như sau: [1] Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trung thành với Tổ quốc; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của nhân dân. [2] Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan. [3] Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân. [4] Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. [5] Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, đạo đức công vụ và trình độ, năng lực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1145, "text": "tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức chuyên ngành Ngân hàng như sau: [1] Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trung thành với Tổ quốc; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của nhân dân." } ], "id": "13721", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức chuyên ngành Ngân hàng là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức chuyên ngành Ngân hàng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT quy định về mã số các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn như sau: Điều 3. Mã số các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn 2. Các ngạch công chức chuyên ngành kiểm dịch thực vật a) Kiểm dịch viên chính thực vật Mã số: 09.318 b) Kiểm dịch viên thực vật Mã số: 09.319 c) Kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật Mã số: 09.320 Như vậy, công chức chuyên ngành kiểm dịch thực vật có các ngạch sau: - Kiểm dịch viên chính thực vật Mã số: 09.318 arrow_forward_iosĐọc thêm - Kiểm dịch viên thực vật Mã số: 09.319 - Kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật Mã số: 09.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 422, "text": "công chức chuyên ngành kiểm dịch thực vật có các ngạch sau: - Kiểm dịch viên chính thực vật Mã số: 09." } ], "id": "13722", "is_impossible": false, "question": "Công chức chuyên ngành kiểm dịch thực vật có các ngạch nào?" } ] } ], "title": "Công chức chuyên ngành kiểm dịch thực vật có các ngạch nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT quy định như sau: Điều 24. Cách xếp lương 1. Các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch kiểm lâm viên chính, kiểm ngư viên chính, thuyền viên kiểm ngư chính được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. b) Ngạch kiểm dịch viên chính động vật, kiểm dịch viên chính thực vật, kiểm soát viên chính đê điều được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. c) Ngạch kiểm dịch viên động vật, kiểm dịch viên thực vật, kiểm soát viên đê điều, kiểm lâm viên, kiểm ngư viên, thuyền viên kiểm ngư được áp dụng hệ số lương công chức loại Al, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. d) Ngạch kỹ thuật viên kiểm dịch động vật, kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật, kiểm soát viên trung cấp đê điều, kiểm lâm viên trung cấp, kiểm ngư viên trung cấp, thuyền viên kiểm ngư trung cấp được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của công chức chuyên ngành kiểm dịch thực vật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Kiểm dịch viên chính thực vật: Kiểm dịch viên thực vật: Kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1763, "text": "bảng lương của công chức chuyên ngành kiểm dịch thực vật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Kiểm dịch viên chính thực vật: Kiểm dịch viên thực vật: Kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "13723", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương công chức chuyên ngành kiểm dịch thực vật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương công chức chuyên ngành kiểm dịch thực vật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có nêu cụ thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm. 2. Trợ cấp hưu trí xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định của Luật này. 3. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tham gia. 4. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà công dân Việt Nam tự nguyện tham gia và được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình. Như vậy, trợ cấp hưu trí xã hội được hiểu là loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 977, "text": "trợ cấp hưu trí xã hội được hiểu là loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024." } ], "id": "13724", "is_impossible": false, "question": "Trợ cấp hưu trí xã hội được hiểu như thế nào?" } ] } ], "title": "Trợ cấp hưu trí xã hội được hiểu như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: - Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Hỗ trợ chi phí mai táng; - Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 513, "text": "trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: - Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Hỗ trợ chi phí mai táng; - Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng." } ], "id": "13725", "is_impossible": false, "question": "Chế độ trợ cấp hưu trí xã hội từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Chế độ trợ cấp hưu trí xã hội từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã quy định về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau: Điều 21. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Từ đủ 75 tuổi trở lên; b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này. Như vậy, kể từ khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Đồng thời, phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ; - Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Trường hợp công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 937, "text": "kể từ khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội." } ], "id": "13726", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 1/7/2025, người từ đủ 75 tuổi trở lên thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội?" } ] } ], "title": "Từ ngày 1/7/2025, người từ đủ 75 tuổi trở lên thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội như sau: Điều 22. Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội 1. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. 2. Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 21 của Luật này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn. 3. Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, khi chết thì tổ chức, cá nhân lo mai táng được nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi. 4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội. Như vậy, mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1177, "text": "mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ." } ], "id": "13727", "is_impossible": false, "question": "Người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội sẽ được điều chỉnh mức trợ cấp định kỳ bao lâu một lần?" } ] } ], "title": "Người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội sẽ được điều chỉnh mức trợ cấp định kỳ bao lâu một lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 11.3 Mục 11 Hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020 có hướng dẫn như sau: 11. Điều kiện thành lập và hình thức tổ chức công đoàn cơ sở theo Điều 13 11.3. Hình thức tổ chức công đoàn cơ sở a. Tùy theo số lượng đoàn viên và tính chất, địa bàn hoạt động của doanh nghiệp, đơn vị lao động; số lượng đoàn viên của công đoàn cơ sở có thể tổ chức các công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn. b. Việc thành lập công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận do ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; đồng thời phân cấp một số nhiệm vụ, quyền hạn và hướng dẫn nội dung cụ thể để công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn tổ chức các hoạt động. Như vậy, hình thức tổ chức công đoàn cơ sở như sau: - Tùy theo số lượng đoàn viên và tính chất, địa bàn hoạt động của doanh nghiệp, đơn vị lao động; số lượng đoàn viên của công đoàn cơ sở có thể tổ chức các công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn. - Việc thành lập công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận do ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; đồng thời phân cấp một số nhiệm vụ, quyền hạn và hướng dẫn nội dung cụ thể để công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn tổ chức các hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 689, "text": "hình thức tổ chức công đoàn cơ sở như sau: - Tùy theo số lượng đoàn viên và tính chất, địa bàn hoạt động của doanh nghiệp, đơn vị lao động; số lượng đoàn viên của công đoàn cơ sở có thể tổ chức các công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn." } ], "id": "13728", "is_impossible": false, "question": "Công đoàn cơ sở được tổ chức theo hình thức nào?" } ] } ], "title": "Công đoàn cơ sở được tổ chức theo hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau: Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. 2. Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. 3. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. 4. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. 5. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật. 6. Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật. 7. Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. 8. Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. 9. Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức. 10. Hành vi khác theo quy định của luật. Như vậy, thế chấp sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1046, "text": "thế chấp sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật." } ], "id": "13729", "is_impossible": false, "question": "Có được thế chấp sổ bảo hiểm xã hội hay không?" } ] } ], "title": "Có được thế chấp sổ bảo hiểm xã hội hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 10. Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 1. Người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: a) Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; b) Được cấp sổ bảo hiểm xã hội; c) Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu; d) Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật; đ) Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; e) Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; g) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: - Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; - Được cấp sổ bảo hiểm xã hội; - Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu; - Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật; - Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; - Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; - Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1185, "text": "người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây: - Hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này; - Được cấp sổ bảo hiểm xã hội; - Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu; - Yêu cầu người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình theo quy định của pháp luật; - Được tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; - Chủ động đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và được thanh toán phí giám định y khoa khi kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; - Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật." } ], "id": "13730", "is_impossible": false, "question": "Quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau: Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm: i) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương; k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Đồng thời, tại khoản 6 Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 33. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 6. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có không quá 03 chức danh (bao gồm Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận) được hưởng phụ cấp hàng tháng. Trường hợp Luật có quy định khác thì thực hiện theo quy định của luật đó. Theo đó, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố đã được đưa vào diện bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, có hiệu lực từ 01/7/2025. Như vậy, từ ngày 01/7/2025 kể từ khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thì Bí thư chi bộ thôn sẽ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1400, "text": "từ ngày 01/7/2025 kể từ khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thì Bí thư chi bộ thôn sẽ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật." } ], "id": "13731", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/7/2025, Bí thư chi bộ thôn sẽ là đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/7/2025, Bí thư chi bộ thôn sẽ là đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Công an đang Dự thảo Nghị định quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Dự thảo Nghị định này dự kiến sẽ thay thế Nghị định 166/2013/NĐ-CP. Tải về Theo Điều 11 Dự thảo Nghị định quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính Tải về đề xuất những đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập. Cụ thể: Điều 11. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập 1. Cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế là cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân hoặc cá nhân đang làm việc được hưởng tiền lương hoặc thu nhập tại một cơ quan, đơn vị, tổ chức. 2. Cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế đang được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội. Căn cứ Điều 8 Nghị định 166/2013/NĐ-CP quy định đối tượng bị khấu trừ lương, thu nhập khi cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 8. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập 1. Cá nhân bị cưỡng chế là cán bộ, công chức hoặc cá nhân đang làm việc được hưởng tiền lương hoặc thu nhập tại một cơ quan, đơn vị, tổ chức. 2. Cá nhân bị cưỡng chế đang được hưởng bảo hiểm xã hội. Theo đó, Bộ Công an đề xuất các trường hợp bị khấu trừ lương, thu nhập khi cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Cá nhân bị cưỡng chế là cán bộ, công chức hoặc cá nhân đang làm việc được hưởng tiền lương hoặc thu nhập tại một cơ quan, đơn vị, tổ chức. - Cá nhân bị cưỡng chế đang được hưởng bảo hiểm xã hội. Như vậy, bổ sung thêm đối tượng bị khấu trừ lương, thu nhập khi cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là cá nhân bị cưỡng chế là viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. Và quy định chi tiết cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế đang được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, theo Điều 14 Dự thảo này còn đề xuất việc khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập có thể tiến hành nhiều lần, tỷ lệ như sau: - Đối với tiền lương, bảo hiểm xã hội tỷ lệ khấu trừ mỗi lần không quá 30% tổng số tiền lương, lương hưu hằng tháng được hưởng. - Đối với những khoản thu nhập khác, tỷ lệ khấu trừ mỗi lần không quá 50% tổng số thu nhập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1666, "text": "bổ sung thêm đối tượng bị khấu trừ lương, thu nhập khi cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính là cá nhân bị cưỡng chế là viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân." } ], "id": "13732", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất các trường hợp bị khấu trừ lương, thu nhập khi cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính?" } ] } ], "title": "Đề xuất các trường hợp bị khấu trừ lương, thu nhập khi cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL quy định như sau: Điều 13. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng 3 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Đối với chức danh đạo diễn nghệ thuật: - Chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng I được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; - Chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng II được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; - Chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng III được áp dụng ngạch lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; - Chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng IV được áp dụng ngạch lương của viên chức loại B từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của đạo diễn nghệ thuật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Đạo diễn nghệ thuật hạng 1: Đạo diễn nghệ thuật hạng 2: Đạo diễn nghệ thuật hạng 3: Đạo diễn nghệ thuật hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1473, "text": "bảng lương của đạo diễn nghệ thuật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Đạo diễn nghệ thuật hạng 1: Đạo diễn nghệ thuật hạng 2: Đạo diễn nghệ thuật hạng 3: Đạo diễn nghệ thuật hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "13733", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của đạo diễn nghệ thuật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của đạo diễn nghệ thuật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứu theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 10/2022/TT-BVHTTDL quy định như sau: Điều 4. Đạo diễn nghệ thuật hạng I - Mã số: V.10.03.08 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh theo yêu cầu vị trí việc làm. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật; b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức đạo diễn nghệ thuật. Như vậy, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của đạo diễn nghệ thuật hạng 1 như sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh theo yêu cầu vị trí việc làm. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật; - Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức đạo diễn nghệ thuật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 614, "text": "tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của đạo diễn nghệ thuật hạng 1 như sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh theo yêu cầu vị trí việc làm." } ], "id": "13734", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của đạo diễn nghệ thuật hạng 1 là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của đạo diễn nghệ thuật hạng 1 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 58 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như sau: Điều 58. Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp 1. Sổ bảo hiểm xã hội. 2. Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp không điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp. 3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. 4. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Như vậy, hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như sau: [1] Sổ bảo hiểm xã hội. [2] Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp không điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp. [3] Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. [4] Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 764, "text": "hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như sau: [1] Sổ bảo hiểm xã hội." } ], "id": "13735", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp gồm những những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp gồm những những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 31 tháng 7 năm 2024 là ngày 26/6 âm lịch và là ngày Thứ Tư. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 31 tháng 7 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 31 tháng 7 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1465, "text": "ngày 31 tháng 7 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "13736", "is_impossible": false, "question": "Ngày 31 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 31 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng vào ngày 31 tháng 7 năm 2024 bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 542, "text": "việc thưởng vào ngày 31 tháng 7 năm 2024 bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "13737", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng vào ngày 31 tháng 7 năm 2024 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng vào ngày 31 tháng 7 năm 2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về người lao động làm việc đủ 12 tháng cho người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Như vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Ngoài ra, theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 thì những người lao động cứ làm việc đủ 05 năm cho một người sử dụng lao động thì được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 647, "text": "người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm." } ], "id": "13738", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 13 Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV quy định cách xếp lương như sau: Điều 13. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: b) Chức danh nghề nghiệp bác sĩ chính (hạng 2), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78; Như vậy, bảng lương của bác sĩ chính khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương này áp dụng đối với Bác sĩ chính đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công và chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1059, "text": "bảng lương của bác sĩ chính khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương này áp dụng đối với Bác sĩ chính đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công và chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác." } ], "id": "13739", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của Bác sĩ chính khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của Bác sĩ chính khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch 11/2015/TTLT-BYT-BNV quy định chức danh nghề nghiệp viên chức y tế công cộng cao cấp (hạng 1) mã số V.08.04.08; Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư liên tịch 11/2015/TTLT-BYT-BNV quy định cách xếp lương như sau: Điều 9. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp y tế công cộng quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: a) Chức danh nghề nghiệp y tế công cộng cao cấp (hạng 1) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3 (nhóm A3.1), từ hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00; Như vậy, bảng lương của viên chức y tế công cộng cao cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương này chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1145, "text": "bảng lương của viên chức y tế công cộng cao cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương này chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác." } ], "id": "13740", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của viên chức y tế công cộng cao cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của viên chức y tế công cộng cao cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về tiền lương như sau: Điều 17. Vi phạm quy định về tiền lương 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng; b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức; c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng; d) Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định; đ) Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau. Như vậy, khi người sử dụng lao động có hành vi không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện bảng lương thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 962, "text": "khi người sử dụng lao động có hành vi không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện bảng lương thì bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "13741", "is_impossible": false, "question": "Mức xử phạt đối với người sử dụng lao động không công bố công khai bảng lương tại nơi làm việc trước khi thực hiện?" } ] } ], "title": "Mức xử phạt đối với người sử dụng lao động không công bố công khai bảng lương tại nơi làm việc trước khi thực hiện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Nghị định 75/2024/NĐ-CP quy định thời điểm và mức điều chỉnh: Điều 2. Thời điểm và mức điều chỉnh 1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2024 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, có mức hưởng thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.200.000 đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.200.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.500.000 đồng/người/tháng. 3. Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định tại Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo. Căn cứ Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định mức lương hưu hằng tháng: Điều 7. Mức lương hưu hằng tháng Mức lương hưu hằng tháng tại Điều 56 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau: 1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Theo quy định trên, mức điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu chỉ dành cho các đối tượng hiện đã nghỉ hưu trước ngày 01/7/2024. Trường hợp nghỉ hưu sau 01/7/2024 thì không được điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu. arrow_forward_iosĐọc thêm Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy, lương hưu của người lao động nghỉ hưu vào tháng 7/2024 có tăng hay không phụ thuộc vào mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1844, "text": "lương hưu của người lao động nghỉ hưu vào tháng 7/2024 có tăng hay không phụ thuộc vào mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội." } ], "id": "13742", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ hưu vào tháng 7/2024 có được hưởng mức lương hưu mới?" } ] } ], "title": "Nghỉ hưu vào tháng 7/2024 có được hưởng mức lương hưu mới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định đối tượng áp dụng chế độ hưu trí: Điều 53. Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí là người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, chế độ hưu trí áp dụng đối với đối tượng sau: - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn - Người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động - Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng - Cán bộ, công chức, viên chức - Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân - Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí - Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương - Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 93, "text": "Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí là người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này." } ], "id": "13743", "is_impossible": false, "question": "Chế độ hưu trí áp dụng đối với đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Chế độ hưu trí áp dụng đối với đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 29 tháng 7 năm 2024 là ngày 24/6 âm lịch và là ngày Thứ Hai. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) - Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) - Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 29 tháng 7 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 29 tháng 7 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1480, "text": "ngày 29 tháng 7 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "13744", "is_impossible": false, "question": "Ngày 29 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 29 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, tháng 7 dương lịch không có ngày lễ lớn nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1025, "text": "tháng 7 dương lịch không có ngày lễ lớn nào." } ], "id": "13745", "is_impossible": false, "question": "Tháng 7 dương lịch có ngày lễ lớn nào không?" } ] } ], "title": "Tháng 7 dương lịch có ngày lễ lớn nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về người lao động làm việc đủ 12 tháng cho người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Như vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Ngoài ra, theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 thì những người lao động cứ làm việc đủ 05 năm cho một người sử dụng lao động thì được tăng thêm tương ứng 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 647, "text": "người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm." } ], "id": "13746", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 66. Mức lương hưu hằng tháng 1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau: a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%; b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội đối với lao động nam và 20 năm đóng bảo hiểm xã hội đối với lao động nữ. Sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì người lao động sẽ được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Lưu ý: Quy định này không áp dụng cho các đối tượng sau: - Người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân. - Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 980, "text": "từ ngày 01/7/2025, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội đối với lao động nam và 20 năm đóng bảo hiểm xã hội đối với lao động nữ." } ], "id": "13747", "is_impossible": false, "question": "Mức lương hưu hằng tháng của người lao động từ ngày 01/7/2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức lương hưu hằng tháng của người lao động từ ngày 01/7/2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nội dung hợp đồng lao động như sau: Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động 1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; c) Công việc và địa điểm làm việc; d) Thời hạn của hợp đồng lao động; đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; e) Chế độ nâng bậc, nâng lương; g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề. Như vậy, hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; arrow_forward_iosĐọc thêm - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 943, "text": "hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; arrow_forward_iosĐọc thêm - Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; - Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của hợp đồng lao động; - Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; - Chế độ nâng bậc, nâng lương; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; - Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; - Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp; - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề." } ], "id": "13748", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu gì?" } ] } ], "title": "Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 23 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hiệu lực của hợp đồng lao động như sau: Điều 23. Hiệu lực của hợp đồng lao động Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. Như vậy, hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 272, "text": "hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác." } ], "id": "13749", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng lao động có hiệu lực khi nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng lao động có hiệu lực khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung: Điều 52. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung 1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định nhưng tối đa theo quy định sau đây: a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi; b) 20 ngày nếu thai từ đủ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; c) 40 ngày nếu thai từ đủ 13 tuần tuổi đến dưới 22 tuần tuổi; d) 50 ngày nếu thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên. 2. Trường hợp lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 của Luật này mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì lao động nữ và người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như trường hợp lao động nữ sinh con. 3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Hiện nay, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ giải quyết chế độ cho người lao động sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì mới được hưởng chế độ thai sản. Tuy nhiên, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ cho người lao động sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung do người hành nghề khám chữa bệnh chỉ định. Như vậy, có thể thấy trường hợp lao động nữ phá thai ngoài ý muốn thì lao động nữ cũng vẫn được giải quyết hưởng chế độ thai sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1730, "text": "có thể thấy trường hợp lao động nữ phá thai ngoài ý muốn thì lao động nữ cũng vẫn được giải quyết hưởng chế độ thai sản." } ], "id": "13750", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/7/2025, mọi trường hợp phá thai đều được hưởng chế độ thai sản?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/7/2025, mọi trường hợp phá thai đều được hưởng chế độ thai sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản: Điều 61. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản 3. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi khám thai theo quy định tại Điều 51 của Luật này; lao động nữ sảy thai, phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung theo quy định tại Điều 52 của Luật này; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại Điều 57 của Luật này là một trong các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú; b) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú; c) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú. Như vậy, hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ phá thai gồm những giấy tờ sau: - Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú - Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú - Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 143, "text": "Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi khám thai theo quy định tại Điều 51 của Luật này; lao động nữ sảy thai, phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung theo quy định tại Điều 52 của Luật này; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại Điều 57 của Luật này là một trong các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú; b) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú; c) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú." } ], "id": "13751", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ phá thai gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ phá thai gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định về mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp như sau: Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp 1. Nhóm chức danh điều dưỡng, bao gồm: a) Điều dưỡng hạng II Mã số: V.08.05.11 b) Điều dưỡng hạng III Mã số: V.08.05.12 c) Điều dưỡng hạng IV Mã số: V.08.05.13 2. Nhóm chức danh hộ sinh, bao gồm: a) Hộ sinh hạng II Mã số: V.08.06.14 b) Hộ sinh hạng III Mã số: V.08.06.15 c) Hộ sinh hạng IV Mã số: V.08.06.16 3. Nhóm chức danh kỹ thuật y, bao gồm: a) Kỹ thuật y hạng II Mã số: V.08.07.17 b) Kỹ thuật y hạng III Mã số: V.08.07.18 c) Kỹ thuật y hạng IV Mã số: V.08.07.19 Như vậy, viên chức hộ sinh gồm những chức danh dưới đây: - Hộ sinh hạng 2 Mã số: V.08.06.14 - Hộ sinh hạng 3 Mã số: V.08.06.15 - Hộ sinh hạng 4 Mã số: V.08.06.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 655, "text": "viên chức hộ sinh gồm những chức danh dưới đây: - Hộ sinh hạng 2 Mã số: V." } ], "id": "13752", "is_impossible": false, "question": "Viên chức hộ sinh gồm những chức danh nào?" } ] } ], "title": "Viên chức hộ sinh gồm những chức danh nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định như sau: Điều 15. Cách xếp lương 1. Các chức danh điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: a) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng II, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78; b) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng IV, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương viên chức hộ sinh khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là: Hộ sinh hạng 2: Hộ sinh hạng 3: Hộ sinh hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1463, "text": "bảng lương viên chức hộ sinh khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là: Hộ sinh hạng 2: Hộ sinh hạng 3: Hộ sinh hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "13753", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương viên chức hộ sinh khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương viên chức hộ sinh khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức hộ sinh như sau: Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp 1. Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. 2. Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế. 3. Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật. 4. Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ. 5. Tôn trọng quyền của người bệnh, tôn trọng phụ nữ, quyền con người; 6. Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp. Như vậy, tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức hộ sinh như sau: [1] Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. [2] Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế. [3] Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật. [4] Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ. [5] Tôn trọng quyền của người bệnh, tôn trọng phụ nữ, quyền con người; [6] Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 735, "text": "tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức hộ sinh như sau: [1] Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân." } ], "id": "13754", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức hộ sinh là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức hộ sinh là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội: Điều 122. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội 1. Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội. Căn cứ Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp: Điều 40. Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 1. Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 2. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. 3. Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này. Căn cứ Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp: Điều 41. Biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp 1. Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 2. Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 3. Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. 4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này. Như vậy, so với Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định sửa đổi, bổ sung các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như: - Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng - Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng - Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. - Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp. - Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. - Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. Theo đó, các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được bổ sung nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2496, "text": "so với Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định sửa đổi, bổ sung các biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như: - Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng - Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng - Nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp." } ], "id": "13755", "is_impossible": false, "question": "Bổ sung quy định xử lý tình trạng chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 7/2025?" } ] } ], "title": "Bổ sung quy định xử lý tình trạng chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 08/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 15. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), cụ thể như sau: a) Chức danh công nghệ thông tin hạng I, an toàn thông tin hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) có 6 bậc, từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh công nghệ thông tin hạng II, an toàn thông tin hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) có 8 bậc, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh công nghệ thông tin hạng III, an toàn thông tin hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 có 9 bậc, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Chức danh công nghệ thông tin hạng IV, an toàn thông tin hạng IV được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B có 12 bậc, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Trường hợp viên chức có trình độ cao đẳng trở lên được tuyển dụng vào vị trí việc làm có yêu cầu chức danh nghề nghiệp hạng IV thì được xếp vào bậc 2; nếu có thời gian tập sự thì trong thời gian tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 2 của chức danh nghề nghiệp hạng IV. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của viên chức chuyên ngành an toàn thông tin khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: An toàn thông tin hạng 1: An toàn thông tin hạng 2: An toàn thông tin hạng 3: An toàn thông tin hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1858, "text": "bảng lương của viên chức chuyên ngành an toàn thông tin khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: An toàn thông tin hạng 1: An toàn thông tin hạng 2: An toàn thông tin hạng 3: An toàn thông tin hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "13756", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của viên chức chuyên ngành an toàn thông tin khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của viên chức chuyên ngành an toàn thông tin khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 948/QĐ-BHXH năm 2023 quy định tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: Điều 6. Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 2. Tiền lương do đơn vị quyết định 2.6. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. Theo quy định trên, mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. Ngoài ra, Chính phủ ban hành Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau: Như vậy, mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/7/2024 như sau: - Vùng 1: mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội là 4.960.000 đồng/tháng - Vùng 2: mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội là 4.410.000 đồng/tháng - Vùng 3: mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội là 3.860.000 đồng/tháng - Vùng 4: mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội là 3.450.000 đồng/tháng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1423, "text": "mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01/7/2024 như sau: - Vùng 1: mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội là 4." } ], "id": "13757", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền lương tháng tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về rút bảo hiểm xã hội 1 lần như sau: Điều 70. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần 1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này; b) Ra nước ngoài để định cư; c) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; d) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; đ) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm; e) Trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và không đủ điều kiện để hưởng lương hưu. Như vậy, kể từ ngày 01/7/2025 (ngày Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực) thì người lao động vẫn được rút bảo hiểm xã hội 1 lần bình thường và chỉ không được rút BHXH 01 lần NẾU KHÔNG thuộc 1 trong các trường được rút bảo hiểm xã hội 1 lần sau: (1) Đối với đối tượng tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 arrow_forward_iosĐọc thêm - Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội. - Ra nước ngoài để định cư; - Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; - Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; - Có thời gian đóng BHXH trước ngày 01/7/2025, sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm - Trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và không đủ điều kiện để hưởng lương hưu. (2) Đối với đối tượng tại khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 - Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội; - Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; - Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; - Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam; - Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1276, "text": "kể từ ngày 01/7/2025 (ngày Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực) thì người lao động vẫn được rút bảo hiểm xã hội 1 lần bình thường và chỉ không được rút BHXH 01 lần NẾU KHÔNG thuộc 1 trong các trường được rút bảo hiểm xã hội 1 lần sau: (1) Đối với đối tượng tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 arrow_forward_iosĐọc thêm - Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội." } ], "id": "13758", "is_impossible": false, "question": "Đóng BHXH từ ngày 01/7/2025 có được rút bảo hiểm xã hội 1 lần không?" } ] } ], "title": "Đóng BHXH từ ngày 01/7/2025 có được rút bảo hiểm xã hội 1 lần không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 78 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần như sau: Điều 78. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần 1. Hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần bao gồm: a) Sổ bảo hiểm xã hội; b) Văn bản đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động. 2. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 70 của Luật này, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì có thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây: a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp; b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh để định cư ở nước ngoài; c) Thẻ thường trú dài hạn ở nước ngoài của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp; d) Giấy tờ hợp pháp khác thể hiện việc định cư ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ. 3. Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 70 của Luật này, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì có thêm bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện. 4. Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 70 của Luật này, ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì có thêm biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng. Như vậy, hồ sơ rút BHXH 1 lần khi ra nước ngoài định cư bao gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội; - Văn bản đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động. - Bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây: + Hộ chiếu do nước ngoài cấp; + Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh để định cư ở nước ngoài; + Thẻ thường trú dài hạn ở nước ngoài của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp; + Giấy tờ hợp pháp khác thể hiện việc định cư ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1397, "text": "hồ sơ rút BHXH 1 lần khi ra nước ngoài định cư bao gồm: - Sổ bảo hiểm xã hội; - Văn bản đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động." } ], "id": "13759", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ rút BHXH 1 lần khi ra nước ngoài định cư gồm có những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ rút BHXH 1 lần khi ra nước ngoài định cư gồm có những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 79 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về giải quyết hưởng lương hưu, hưởng bảo hiểm xã hội một lần như sau: Điều 79. Giải quyết hưởng lương hưu, hưởng bảo hiểm xã hội một lần 1. Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nộp hồ sơ quy định tại Điều 77 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Người lao động khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 78 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, người lao động có thể nộp hồ sơ hưởng BHXH 1 lần cho cơ quan BHXH khi đủ điều kiện hưởng. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1110, "text": "người lao động có thể nộp hồ sơ hưởng BHXH 1 lần cho cơ quan BHXH khi đủ điều kiện hưởng." } ], "id": "13760", "is_impossible": false, "question": "Nộp hồ sơ hưởng BHXH 1 lần ở đâu?" } ] } ], "title": "Nộp hồ sơ hưởng BHXH 1 lần ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản như sau: Điều 94. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản 1. Đối tượng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ sinh con; b) Lao động nam có vợ sinh con. 2. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp thai sản. 3. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ cha hoặc mẹ được hưởng trợ cấp thai sản. 4. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này vừa có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện và vừa có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc thì chỉ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc. Như vậy, cá nhân tự đóng BHXH tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì sẽ được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc 1 trong 2 trường hợp: - Lao động nữ sinh con; arrow_forward_iosĐọc thêm - Lao động nam có vợ sinh con. Lưu ý: Quy định trên được áp dụng từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1111, "text": "cá nhân tự đóng BHXH tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì sẽ được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc 1 trong 2 trường hợp: - Lao động nữ sinh con; arrow_forward_iosĐọc thêm - Lao động nam có vợ sinh con." } ], "id": "13761", "is_impossible": false, "question": "Tự đóng BHXH bao nhiêu tháng được hưởng trợ cấp thai sản?" } ] } ], "title": "Tự đóng BHXH bao nhiêu tháng được hưởng trợ cấp thai sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 96 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản như sau: Điều 96. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản là một trong các giấy tờ sau đây: 1. Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; 2. Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết; b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết; c) Bản sao giấy báo tử của con; d) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh. Như vậy, để được hưởng trợ cấp thai sản khi tự đóng BHXH tự nguyện thì có thể nộp bản sao giấy chứng sinh của con. Trường hợp không nộp giấy chứng sinh của con thì có thể thay thế bằng bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh của con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 806, "text": "để được hưởng trợ cấp thai sản khi tự đóng BHXH tự nguyện thì có thể nộp bản sao giấy chứng sinh của con." } ], "id": "13762", "is_impossible": false, "question": "Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản khi tự đóng BHXH có cần nộp giấy chứng sinh của con không?" } ] } ], "title": "Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản khi tự đóng BHXH có cần nộp giấy chứng sinh của con không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về trợ cấp thai sản như sau: Điều 95. Trợ cấp thai sản 1. Mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ. 2. Ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này. Chính phủ quyết định điều chỉnh mức trợ cấp thai sản phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Như vậy, người lao động tham gia BHXH tự nguyện thì sẽ được hưởng 2 triệu đồng tiền thai sản cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ. Lưu ý: Chính phủ còn quy định chính sách hỗ trợ khác đối với lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 698, "text": "người lao động tham gia BHXH tự nguyện thì sẽ được hưởng 2 triệu đồng tiền thai sản cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ." } ], "id": "13763", "is_impossible": false, "question": "Tham gia BHXH tự nguyện được hưởng 2 triệu đồng tiền thai sản từ ngày 01/7/2025?" } ] } ], "title": "Tham gia BHXH tự nguyện được hưởng 2 triệu đồng tiền thai sản từ ngày 01/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 97 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về giải quyết hưởng trợ cấp thai sản như sau: Điều 97. Giải quyết hưởng trợ cấp thai sản 1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 96 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hưởng tiền thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là trong vòng 60 ngày kể từ ngày sinh con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 499, "text": "thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hưởng tiền thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là trong vòng 60 ngày kể từ ngày sinh con." } ], "id": "13764", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hưởng tiền thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị hưởng tiền thai sản khi tham gia BHXH tự nguyện là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản như sau: Điều 94. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản 1. Đối tượng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ sinh con; b) Lao động nam có vợ sinh con. 2. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp thai sản. 3. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ cha hoặc mẹ được hưởng trợ cấp thai sản. 4. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này vừa có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong bảo hiểm xã hội tự nguyện và vừa có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc thì chỉ được hưởng chế độ thai sản trong bảo hiểm xã hội bắt buộc. Như vậy, trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH tự nguyện mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha vẫn được hưởng tiền thai sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1111, "text": "trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH tự nguyện mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha vẫn được hưởng tiền thai sản." } ], "id": "13765", "is_impossible": false, "question": "Chỉ có mẹ tham gia BHXH tự nguyện nhưng mẹ chết sau khi sinh con thì cha có được hưởng tiền thai sản không?" } ] } ], "title": "Chỉ có mẹ tham gia BHXH tự nguyện nhưng mẹ chết sau khi sinh con thì cha có được hưởng tiền thai sản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau: Điều 101. Thời điểm hưởng lương hưu 1. Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại Điều 98 của Luật này được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 của Luật này. 2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu. 3. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 của Luật này thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này; quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí. Như vậy, thời điểm hưởng lương hưu được xác định như sau: - Thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động làm việc liên tục đến khi đủ tuổi nghỉ hưu: được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. - Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng dừng đóng và có yêu cầu hưởng lương hưu. - Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho những năm còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì thời điểm hưởng lương hưu là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đóng đủ số tiền cho những năm còn thiếu. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 996, "text": "thời điểm hưởng lương hưu được xác định như sau: - Thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động làm việc liên tục đến khi đủ tuổi nghỉ hưu: được tính từ ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định." } ], "id": "13766", "is_impossible": false, "question": "Thời điểm hưởng lương hưu được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời điểm hưởng lương hưu được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Đồng thời, khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: Điều 107. Làm thêm giờ 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau: Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Tại Công văn 40758/CTHN-TTHT năm 2024 về chi phí đối với khoản chi tiền làm thêm giờ cũng hướng dẫn cụ thể như sau: Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có chi trả tiền lương do sử dụng người lao động làm thêm giờ theo đúng quy định tại Điều 106 Bộ Luật lao động số 10/2012/QH13 và Điều 4 Nghị định 45/2013/NĐ-CP nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 10/5/2013 của Chính phủ nêu trên thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Như vậy, căn cứ từ những quy định nêu trên, trường hợp Công ty có chi trả tiền lương do sử dụng người lao động làm thêm giờ theo đúng quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC nếu khoản chi đó có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Lưu ý: Đối với khoản chi làm thêm giờ vượt mức 200-300 giờ/người/năm là vi phạm pháp luật về lao động, sẽ không đảm bảo điều kiện để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3180, "text": "căn cứ từ những quy định nêu trên, trường hợp Công ty có chi trả tiền lương do sử dụng người lao động làm thêm giờ theo đúng quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC nếu khoản chi đó có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN." } ], "id": "13767", "is_impossible": false, "question": "Chi trả tiền lương do sử dụng NLĐ làm thêm giờ có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?" } ] } ], "title": "Chi trả tiền lương do sử dụng NLĐ làm thêm giờ có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; Như vậy, người lao động chỉ được làm thêm tối đa 40 giờ trong 01 tháng theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 551, "text": "người lao động chỉ được làm thêm tối đa 40 giờ trong 01 tháng theo quy định của pháp luật." } ], "id": "13768", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được tăng ca tối đa bao nhiêu giờ trong 01 tháng?" } ] } ], "title": "Người lao động được tăng ca tối đa bao nhiêu giờ trong 01 tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 48. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau 1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau cho người lao động như sau: - Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. - Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. - Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 1/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 738, "text": "giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau cho người lao động như sau: - Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho người sử dụng lao động." } ], "id": "13769", "is_impossible": false, "question": "Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau cho người lao động như thế nào?" } ] } ], "title": "Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau cho người lao động như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định về mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp như sau: Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp 1. Nhóm chức danh điều dưỡng, bao gồm: a) Điều dưỡng hạng II Mã số: V.08.05.11 b) Điều dưỡng hạng III Mã số: V.08.05.12 c) Điều dưỡng hạng IV Mã số: V.08.05.13 2. Nhóm chức danh hộ sinh, bao gồm: a) Hộ sinh hạng II Mã số: V.08.06.14 b) Hộ sinh hạng III Mã số: V.08.06.15 c) Hộ sinh hạng IV Mã số: V.08.06.16 3. Nhóm chức danh kỹ thuật y, bao gồm: a) Kỹ thuật y hạng II Mã số: V.08.07.17 b) Kỹ thuật y hạng III Mã số: V.08.07.18 c) Kỹ thuật y hạng IV Mã số: V.08.07.19 Như vậy, viên chức kỹ thuật y gồm những chức danh dưới đây: - Kỹ thuật y hạng 2 Mã số: V.08.07.17 - Kỹ thuật y hạng 3 Mã số: V.08.07.18 - Kỹ thuật y hạng 4 Mã số: V.08.07.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 655, "text": "viên chức kỹ thuật y gồm những chức danh dưới đây: - Kỹ thuật y hạng 2 Mã số: V." } ], "id": "13770", "is_impossible": false, "question": "Viên chức kỹ thuật y gồm những chức danh nào?" } ] } ], "title": "Viên chức kỹ thuật y gồm những chức danh nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định như sau: Điều 15. Cách xếp lương 1. Các chức danh điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: a) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng II, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78; b) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng IV, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06 Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của viên chức kỹ thuật y khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Kỹ thuật y hạng 2: Kỹ thuật y hạng 3: Kỹ thuật y hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1462, "text": "bảng lương của viên chức kỹ thuật y khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Kỹ thuật y hạng 2: Kỹ thuật y hạng 3: Kỹ thuật y hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "13771", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của viên chức kỹ thuật y khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của viên chức kỹ thuật y khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức kỹ thuật y như sau: Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp 1. Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. 2. Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế. 3. Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật. 4. Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ. 5. Tôn trọng quyền của người bệnh, tôn trọng phụ nữ, quyền con người; 6. Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp. Như vậy, tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức kỹ thuật y như sau: [1] Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. [2] Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế. [3] Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật. [4] Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ. [5] Tôn trọng quyền của người bệnh, tôn trọng phụ nữ, quyền con người; [6] Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 738, "text": "tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức kỹ thuật y như sau: [1] Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân." } ], "id": "13772", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức kỹ thuật y?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức kỹ thuật y?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: Điều 87. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ để quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Căn cứ Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Điều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở. 2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động. Căn cứ Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức tham chiếu: Điều 7. Mức tham chiếu 1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này. 2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo quy định trên, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm bắt buộc căn cứ theo mức chuẩn hộ nghèo mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng. Tuy nhiên, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định căn cứ mức đóng bảo hiểm xã hội của người lao động dựa trên mức tham chiếu. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy, ngày 01/07/2025, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH dựa vào mức tham chiếu. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội. Ngoài ra, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2651, "text": "ngày 01/07/2025, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH dựa vào mức tham chiếu." } ], "id": "13773", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/07/2025, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội dựa vào mức tham chiếu?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/07/2025, tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội dựa vào mức tham chiếu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định căn cứ đóng bảo hiểm xã hội: Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội 1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau: đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Căn cứ khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chuyển tiếp: Điều 141. Quy định chuyển tiếp 13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó. Theo quy định trên, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất của người lao động bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng và mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/07/2024 là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất của người lao động là 46.800.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 932, "text": "mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất của người lao động là 46." } ], "id": "13774", "is_impossible": false, "question": "Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất của người lao động là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cao nhất của người lao động là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 53 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động như sau: Điều 53. Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động 1. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng. 2. Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây: a) Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định; b) Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân; c) Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao. Như vậy, thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 642, "text": "thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng." } ], "id": "13775", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 55 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hợp đồng cho thuê lại lao động như sau: Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động 1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. 2. Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại; b) Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại; c) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; d) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; đ) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động. 3. Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động Như vậy, hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây: - Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại; - Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; - Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1024, "text": "hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây: - Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại; - Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại; - Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; - Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động." } ], "id": "13776", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm có những nội dung chủ yếu nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm có những nội dung chủ yếu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng áp dụng cụ thể như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; c) Cán bộ, công chức, viên chức; d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. 2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ. 3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động. 4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội. Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động. Như vậy, theo quy định trên thì người từ đủ 15 tuổi trở lên và là công dân Việt Nam không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2506, "text": "theo quy định trên thì người từ đủ 15 tuổi trở lên và là công dân Việt Nam không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện." } ], "id": "13777", "is_impossible": false, "question": "Người từ bao nhiêu tuổi trở lên thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?" } ] } ], "title": "Người từ bao nhiêu tuổi trở lên thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định cụ thể như sau: Điều 75. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu 1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. 2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội. Như vậy, chế độ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như sau: - Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. - Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 525, "text": "chế độ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như sau: - Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần." } ], "id": "13778", "is_impossible": false, "question": "Chế độ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Chế độ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 3 Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về hình thức nhận lương hưu của người lao động nghỉ hưu như sau: Điều 18. Quyền của người lao động 1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội. 3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau: a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; c) Thông qua người sử dụng lao động. 4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây: a) Đang hưởng lương hưu; b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành. 5. Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội. 6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. 7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. 8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Như vậy, năm 2024, người lao động nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội qua những hình thức sau đây: - Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; - Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; - Thông qua người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1677, "text": "năm 2024, người lao động nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội qua những hình thức sau đây: - Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; - Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; - Thông qua người sử dụng lao động." } ], "id": "13779", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, người lao động nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội qua những hình thức nào?" } ] } ], "title": "Năm 2024, người lao động nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội qua những hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Để có thể xác định được thời điểm hưởng lương hưu, căn cứ theo các Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời điểm hưởng lương hưu cụ thể như sau: Điều 59. Thời điểm hưởng lương hưu 1. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật. 2. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Đối với người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, năm 2024 thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật. Trường hợp là người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trường hợp là người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì thời điểm hưởng lương hưu được tính là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. Có thể thấy, tùy vào từng đối tượng lao động thì thời điểm hưởng lương hưu sẽ khác nhau. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ thay thế Luật Bảo hiểm xã hội 2014 kể từ ngày 1/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1199, "text": "năm 2024 thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật." } ], "id": "13780", "is_impossible": false, "question": "Xác định thời điểm hưởng lương hưu năm 2024 như thế nào?" } ] } ], "title": "Xác định thời điểm hưởng lương hưu năm 2024 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức trả lương cụ thể như sau: Điều 96. Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối với việc khi đến Tết âm lịch 2024 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận. Nếu trường hợp hai bên giao kết hình thức trả lương bằng phương thức chuyển khoản nhưng tháng về quê người lao động có nhu cầu nhận tiền mặt thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về vấn đề này để được nhận lương bằng tiền mặt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 576, "text": "đối với việc khi đến Tết âm lịch 2024 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận." } ], "id": "13781", "is_impossible": false, "question": "Khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?" } ] } ], "title": "Khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì Tết Âm lịch sẽ được nghỉ 05 ngày. Tuy nhiên, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 chính xác khi Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 894, "text": "theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì Tết Âm lịch sẽ được nghỉ 05 ngày." } ], "id": "13782", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2025, người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày theo quy định pháp luật?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2025, người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày theo quy định pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau 2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau: a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần; b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Tại Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 43. Thời gian hưởng chế độ ốm đau 1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau: a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. 2. Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật này. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. 3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thời gian mà người lao động phải nghỉ việc theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, so với quy định cũ, có thể thấy Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bỏ quy định về việc cho người mắc bệnh dài ngày nghỉ đến 180 ngày. Thay vào đó, thời gian nghỉ chế độ ốm đau của người lao động đều được xác định thời gian đóng bảo hiểm và điều kiện làm việc, không phân biệt người đó mắc bệnh gì. arrow_forward_iosĐọc thêm Theo đó, người lao động mắc bệnh dài ngày chỉ được tính hưởng mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian như sau: - Làm việc trong điều kiện bình thường: + 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm. + 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm. + 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. - Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn: + 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm. + 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm. + 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. Lưu ý: Sau khi hết thời gian nghỉ nói trên mà người mắc bệnh dài ngày vẫn cần tiếp tục điều trị thì vẫn được nghỉ làm hưởng chế độ ốm đau ở mức thấp hơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2431, "text": "so với quy định cũ, có thể thấy Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bỏ quy định về việc cho người mắc bệnh dài ngày nghỉ đến 180 ngày." } ], "id": "13783", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2025, người mắc bệnh dài ngày không còn được hưởng trọn chế độ trong 180 ngày?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2025, người mắc bệnh dài ngày không còn được hưởng trọn chế độ trong 180 ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 85 Bộ luật Lao động 2019 quy định về gia nhập và rút khỏi thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp như sau: Điều 85. Gia nhập và rút khỏi thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp có thể gia nhập thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp khi có sự đồng thuận của tất cả người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 84 của Bộ luật này. 2. Doanh nghiệp thành viên của thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp được rút khỏi thỏa ước lao động tập thể khi có sự đồng thuận của tất cả người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước, trừ trường hợp có khó khăn đặc biệt trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, doanh nghiệp được rút khỏi thỏa ước lao động tập thể ngành mà không cần sự đồng ý của tất cả người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước trong trường hợp doanh nghiệp có khó khăn đặc biệt trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1012, "text": "doanh nghiệp được rút khỏi thỏa ước lao động tập thể ngành mà không cần sự đồng ý của tất cả người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động tại doanh nghiệp là thành viên của thỏa ước trong trường hợp doanh nghiệp có khó khăn đặc biệt trong hoạt động sản xuất, kinh doanh." } ], "id": "13784", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp được rút khỏi thỏa ước lao động tập thể ngành mà không cần sự đồng ý của tất cả người sử dụng lao động khi nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp được rút khỏi thỏa ước lao động tập thể ngành mà không cần sự đồng ý của tất cả người sử dụng lao động khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 76 Bộ luật Lao động 2019 quy định về lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể như sau: Điều 76. Lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể 1. Đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, trước khi ký kết, dự thảo thỏa ước lao động tập thể đã được các bên đàm phán phải được lấy ý kiến của toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành. 2. Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành, đối tượng lấy ý kiến bao gồm toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng. Thỏa ước lao động tập thể ngành chỉ được ký kết khi có trên 50% tổng số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành. Đối với thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp, đối tượng lấy ý kiến bao gồm toàn bộ người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng hoặc toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng. Chỉ những doanh nghiệp có trên 50% số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành mới tham gia ký kết thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp Như vậy, đối tượng lấy ý kiến của thỏa ước lao động tập thể ngành gồm: Toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1231, "text": "đối tượng lấy ý kiến của thỏa ước lao động tập thể ngành gồm: Toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng." } ], "id": "13785", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng lấy ý kiến của thỏa ước lao động tập thể ngành gồm những ai?" } ] } ], "title": "Đối tượng lấy ý kiến của thỏa ước lao động tập thể ngành gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 28. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội 1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này nếu tự nộp thì nộp hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. 3. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp không cấp sổ bảo hiểm xã hội thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội. Lưu ý: Trường hợp không cấp sổ bảo hiểm xã hội thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1205, "text": "trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội." } ], "id": "13786", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cấp sổ bảo hiểm xã hội là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn cấp sổ bảo hiểm xã hội là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau: Điều 36. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 3. Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như sau: a) Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; b) Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; c) Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; d) Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; đ) Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; e) Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều này nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. 4. Chính phủ quy định chi tiết điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này. Như vậy, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như sau: - Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; - Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; - Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; - Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực kể từ 1/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1047, "text": "thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như sau: - Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng; - Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần; - Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần; - Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần; - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 - Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định." } ], "id": "13787", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về mức hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 28. Mức hưởng chế độ ốm đau 3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. 4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày. Tại Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về mức hưởng trợ cấp ốm đau khi nghỉ nửa ngày như sau: Điều 45. Trợ cấp ốm đau 5. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày. Mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày được tính bằng một nửa mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày. Khi tính mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là một ngày. 6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về ngày làm việc; quy định việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ ốm đau. Như vậy, từ ngày 01/07/2025, người lao động nghỉ nửa ngày vẫn được hưởng trợ cấp ốm đau. Đây là quy định mới so với Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Theo đó, nếu người lao động nghỉ ốm dưới nửa ngày sẽ được tính là nửa ngày, còn nếu từ nửa ngày đến dưới một ngày thì được tính là 01 ngày. Mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày = 1/2 mức hưởng trợ cấp ốm đau 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1139, "text": "từ ngày 01/07/2025, người lao động nghỉ nửa ngày vẫn được hưởng trợ cấp ốm đau." } ], "id": "13788", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ nửa ngày vẫn được hưởng BHXH từ ngày 01/07/2025? Mức hưởng trợ cấp ốm đau khi nghỉ nửa ngày là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Nghỉ nửa ngày vẫn được hưởng BHXH từ ngày 01/07/2025? Mức hưởng trợ cấp ốm đau khi nghỉ nửa ngày là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau như sau: Điều 48. Giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau 1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Lưu ý: Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 769, "text": "thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc." } ], "id": "13789", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau từ ngày 01/07/2025 là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp ốm đau từ ngày 01/07/2025 là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau 1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau: a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. Tại Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) có quy định về thời gian hưởng chế độ ốm đau như sau: Điều 43. Thời gian hưởng chế độ ốm đau 1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau: Tại khoản 2 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. Như vậy, hiện hành nghỉ ốm sẽ không tính ngày nghỉ hằng tuần. Mặt khác, ngày nghỉ hằng tuần sẽ tùy thuộc vào nội quy lao động của công ty sắp xếp vào Chủ nhật hay một ngày khác trong tuần. Trường hợp thứ 7, chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động thì nghỉ ốm thứ 7, Chủ nhật sẽ không được tính hưởng chế độ ốm đau. Ngược lại, nếu công ty xác định là ngày khác trong tuần là ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động nghỉ ốm thứ 7, chủ nhật vẫn tính hưởng trợ cấp ốm đau. Quy định trên cũng áp dụng khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1705, "text": "hiện hành nghỉ ốm sẽ không tính ngày nghỉ hằng tuần." } ], "id": "13790", "is_impossible": false, "question": "Nghỉ ốm có tính thứ 7, Chủ nhật không?" } ] } ], "title": "Nghỉ ốm có tính thứ 7, Chủ nhật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về trợ cấp ốm đau như sau: Điều 45. Trợ cấp ốm đau 4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật này bằng 100% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức hưởng trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày. Mức hưởng trợ cấp ốm đau nửa ngày được tính bằng một nửa mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày. Khi tính mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là một ngày. 6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về ngày làm việc; quy định việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ ốm đau. Như vậy, mức hưởng trợ cấp ốm đau 01 ngày được tính như sau:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 693, "text": "Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về ngày làm việc; quy định việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ ốm đau." } ], "id": "13791", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng trợ cấp ốm đau 01 ngày được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức hưởng trợ cấp ốm đau 01 ngày được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 29/06/2024, Quốc hội ban hành Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2024. Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội: Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng; b) Hỗ trợ chi phí mai táng; c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng. 2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Hưu trí; d) Tử tuất; đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Trợ cấp thai sản; b) Hưu trí; c) Tử tuất; d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động. 4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm. 5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung. Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định các chế độ bảo hiểm xã hội: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Hưu trí; đ) Tử tuất. 2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Hưu trí; b) Tử tuất. 3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định. Theo quy định trên, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm hưu trí và tử tuất. Tuy nhiên, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã bổ sung chế độ trợ cấp thai sản vào nhóm quyền lợi mà người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng chế độ thai sản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1495, "text": "từ ngày 01/7/2025, người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng chế độ thai sản." } ], "id": "13792", "is_impossible": false, "question": "Từ ngày 01/07/2025, đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ thai sản?" } ] } ], "title": "Từ ngày 01/07/2025, đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ thai sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản: Điều 50. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản 1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ; d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ; đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con. Như vậy, đối tượng được hưởng chế độ thai sản được quy định như sau: [1] Đối tượng được hưởng - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên - Cán bộ, công chức, viên chức - Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân - Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương - Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố - Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất - Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương. [2] Trường hợp được hưởng - Lao động nữ mang thai - Lao động nữ sinh con - Lao động nữ mang thai hộ - Lao động nữ nhờ mang thai hộ - Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi - Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh - Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 722, "text": "đối tượng được hưởng chế độ thai sản được quy định như sau: [1] Đối tượng được hưởng - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên - Cán bộ, công chức, viên chức - Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân - Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương - Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố - Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất - Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương." } ], "id": "13793", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 08/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 15. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), cụ thể như sau: a) Chức danh công nghệ thông tin hạng I, an toàn thông tin hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) có 6 bậc, từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh công nghệ thông tin hạng II, an toàn thông tin hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) có 8 bậc, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh công nghệ thông tin hạng III, an toàn thông tin hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 có 9 bậc, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Chức danh công nghệ thông tin hạng IV, an toàn thông tin hạng IV được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B có 12 bậc, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Trường hợp viên chức có trình độ cao đẳng trở lên được tuyển dụng vào vị trí việc làm có yêu cầu chức danh nghề nghiệp hạng IV thì được xếp vào bậc 2; nếu có thời gian tập sự thì trong thời gian tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 2 của chức danh nghề nghiệp hạng IV. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Công nghệ thông tin hạng 1: Công nghệ thông tin hạng 2: Công nghệ thông tin hạng 3: Công nghệ thông tin hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1884, "text": "bảng lương của viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Công nghệ thông tin hạng 1: Công nghệ thông tin hạng 2: Công nghệ thông tin hạng 3: Công nghệ thông tin hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "13794", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT quy định về mã số các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn như sau: Điều 3. Mã số các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kiểm dịch động vật: a) Kiểm dịch viên chính động vật Mã số: 09.315 b) Kiểm dịch viên động vật Mã số: 09.316 c) Kỹ thuật viên kiểm dịch động vật Mã số: 09.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 360, "text": "316 c) Kỹ thuật viên kiểm dịch động vật Mã số: 09." } ], "id": "13795", "is_impossible": false, "question": "Công chức chuyên ngành kiểm dịch động vật có các ngạch nào?" } ] } ], "title": "Công chức chuyên ngành kiểm dịch động vật có các ngạch nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT quy định như sau: Điều 24. Cách xếp lương 1. Các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch kiểm lâm viên chính, kiểm ngư viên chính, thuyền viên kiểm ngư chính được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. b) Ngạch kiểm dịch viên chính động vật, kiểm dịch viên chính thực vật, kiểm soát viên chính đê điều được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. c) Ngạch kiểm dịch viên động vật, kiểm dịch viên thực vật, kiểm soát viên đê điều, kiểm lâm viên, kiểm ngư viên, thuyền viên kiểm ngư được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. d) Ngạch kỹ thuật viên kiểm dịch động vật, kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật, kiểm soát viên trung cấp đê điều, kiểm lâm viên trung cấp, kiểm ngư viên trung cấp, thuyền viên kiểm ngư trung cấp được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của công chức chuyên ngành kiểm dịch động vật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Kiểm dịch viên chính động vật: Kiểm dịch viên động vật: Kỹ thuật viên kiểm dịch động vật: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1763, "text": "bảng lương của công chức chuyên ngành kiểm dịch động vật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Kiểm dịch viên chính động vật: Kiểm dịch viên động vật: Kỹ thuật viên kiểm dịch động vật: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác." } ], "id": "13796", "is_impossible": false, "question": "Bảng lương của công chức chuyên ngành kiểm dịch động vật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Bảng lương của công chức chuyên ngành kiểm dịch động vật khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng như sau: Điều 64. Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; c) Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. 2. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp tục thực hiện khi người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú. Trường hợp có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích thì ngoài việc tiếp tục được hưởng lương hưu, trợ cấp còn được truy lĩnh tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng kể từ thời điểm dừng hưởng. 3. Cơ quan bảo hiểm xã hội khi quyết định tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tạm dừng hưởng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải ra quyết định giải quyết hưởng; trường hợp quyết định chấm dứt hưởng bảo hiểm xã hội thì phải nêu rõ lý do. Như vậy, người đang hưởng lương hưu có thể bị tạm dừng hưởng lương hưu nếu thuộc các trường hợp sau: - Xuất cảnh trái phép; - Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; - Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1283, "text": "người đang hưởng lương hưu có thể bị tạm dừng hưởng lương hưu nếu thuộc các trường hợp sau: - Xuất cảnh trái phép; - Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; - Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định." } ], "id": "13797", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, trường hợp nào bị tạm dừng hưởng lương hưu?" } ] } ], "title": "Năm 2024, trường hợp nào bị tạm dừng hưởng lương hưu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức trợ cấp tuất một lần như sau: Điều 70. Mức trợ cấp tuất một lần 1. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật này. 2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng. 3. Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Như vậy, mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1344, "text": "mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng." } ], "id": "13798", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về cơ quan bảo hiểm xã hội như sau: Điều 93. Cơ quan bảo hiểm xã hội 1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thanh tra việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này. 2. Chính phủ quy định cụ thể tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội. Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ là nơi chi trả lương hưu cho những đối tượng được hưởng lương hưu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 717, "text": "cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ là nơi chi trả lương hưu cho những đối tượng được hưởng lương hưu." } ], "id": "13799", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, cơ quan nào thực hiện chi trả lương hưu?" } ] } ], "title": "Năm 2024, cơ quan nào thực hiện chi trả lương hưu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định về thành lập Hội đồng thương lượng tập thể như sau: Điều 6. Thành lập Hội đồng thương lượng tập thể 2. Văn bản đề nghị thành lập Hội đồng thương lượng tập thể phải có các thông tin chủ yếu sau: a) Danh sách dự kiến các doanh nghiệp tham gia thương lượng tập thể nhiều doanh nghiệp, trong đó ghi rõ tên doanh nghiệp; trụ sở chính; họ tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; họ tên người đại diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; b) Họ tên, chức vụ hoặc chức danh của người được các bên đồng thuận cử làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể, kèm theo văn bản đồng ý của người được đề nghị làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể. Trường hợp trong văn bản không đề nghị người làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; c) Danh sách các thành viên đại diện của mỗi bên tham gia thương lượng trong Hội đồng thương lượng tập thể; d) Dự kiến nội dung đã được các bên thống nhất về nội dung thương lượng, thời gian hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể, kế hoạch thương lượng tập thể, hoạt động hỗ trợ của Hội đồng thương lượng tập thể (nếu có). Như vậy, văn bản đề nghị thành lập Hội đồng thương lượng tập thể phải có các thông tin chủ yếu sau: - Danh sách dự kiến các doanh nghiệp tham gia thương lượng tập thể nhiều doanh nghiệp, trong đó ghi rõ tên doanh nghiệp; trụ sở chính; họ tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; họ tên người đại diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; - Họ tên, chức vụ hoặc chức danh của người được các bên đồng thuận cử làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể, kèm theo văn bản đồng ý của người được đề nghị làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể. Trường hợp trong văn bản không đề nghị người làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; - Danh sách các thành viên đại diện của mỗi bên tham gia thương lượng trong Hội đồng thương lượng tập thể; - Dự kiến nội dung đã được các bên thống nhất về nội dung thương lượng, thời gian hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể, kế hoạch thương lượng tập thể, hoạt động hỗ trợ của Hội đồng thương lượng tập thể (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1203, "text": "văn bản đề nghị thành lập Hội đồng thương lượng tập thể phải có các thông tin chủ yếu sau: - Danh sách dự kiến các doanh nghiệp tham gia thương lượng tập thể nhiều doanh nghiệp, trong đó ghi rõ tên doanh nghiệp; trụ sở chính; họ tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; họ tên người đại diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; - Họ tên, chức vụ hoặc chức danh của người được các bên đồng thuận cử làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể, kèm theo văn bản đồng ý của người được đề nghị làm Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể." } ], "id": "13800", "is_impossible": false, "question": "Văn bản đề nghị thành lập Hội đồng thương lượng tập thể phải có các thông tin chủ yếu gì?" } ] } ], "title": "Văn bản đề nghị thành lập Hội đồng thương lượng tập thể phải có các thông tin chủ yếu gì?" }