version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 2 Hướng dẫn 160-HD/BTGTW năm 2024 như sau: II. CHỦ ĐỀ VÀ NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN 1.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 69,
"text": "CHỦ ĐỀ VÀ NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN 1."
}
],
"id": "17501",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ đề tuyên truyền Kỷ niệm 80 năm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944-22/12/2024)?"
}
]
}
],
"title": "Chủ đề tuyên truyền Kỷ niệm 80 năm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944-22/12/2024)?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 7 tháng 12 hằng năm là Ngày Hàng không Dân dụng Quốc tế. Ngày này được Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO) lựa chọn để kỷ niệm sự thành lập của tổ chức vào ngày 7/12/1944 khi Công ước Chicago về Hàng không Dân dụng Quốc tế được ký kết. Công ước này đã đặt nền móng cho việc thiết lập các quy tắc quốc tế về hàng không dân dụng, bảo đảm sự an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững trong lĩnh vực hàng không toàn cầu. Ngày Hàng không Dân dụng Quốc tế nhằm nêu vai trò của hàng không dân dụng trong việc kết nối con người, kinh tế và văn hóa trên toàn thế giới. Khuyến khích các quốc gia và tổ chức liên quan hợp tác để phát triển ngành hàng không một cách bền vững và an toàn. Như vậy, ngày 7 tháng 12 là Ngày Hàng không Dân dụng Quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 696,
"text": "ngày 7 tháng 12 là Ngày Hàng không Dân dụng Quốc tế."
}
],
"id": "17502",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 7 tháng 12 là ngày gì? Ngày 7 tháng 12 2024 là bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 7 tháng 12 là ngày gì? Ngày 7 tháng 12 2024 là bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 44 Công ước về hàng không dân dụng quốc tế quy định mục tiêu: Điều 44. Mục tiêu Tổ chức này có mục đích và mục tiêu là phát triển các nguyên tắc và kỹ thuật cho giao lưu Hàng không quốc tế và thúc đẩy việc vạch kế hoạch và sự phát triển vận tải Hàng không quốc tế để: a) Bảo đảm an toàn và phát triển có trật tự ngành Hàng không dân dụng quốc tế trên toàn cầu; b) Khuyến khích các kỹ thuật thiết kế và khai thác tầu bay nhằm các mục đích hoà bình; c) Khuyến khích phát triển các đường hàng không, các cảng hàng không và các phương tiện bảo đảm không lưu cho ngành Hàng không dân dụng quốc tế; d) Đáp ứng nhu cầu của nhân dân trên thế giới về vận tải hàng không an toàn, điều hoà, hiệu quả và kinh tế; Như vậy, tổ chức hàng không dân dụng quốc tế có mục đích và mục tiêu là phát triển các nguyên tắc và kỹ thuật cho giao lưu Hàng không quốc tế và thúc đẩy việc vạch kế hoạch và sự phát triển vận tải Hàng không quốc tế để: - Bảo đảm an toàn và phát triển có trật tự ngành Hàng không dân dụng quốc tế trên toàn cầu - Khuyến khích các kỹ thuật thiết kế và khai thác tầu bay nhằm các mục đích hoà bình - Khuyến khích phát triển các đường hàng không, các cảng hàng không và các phương tiện bảo đảm không lưu cho ngành Hàng không dân dụng quốc tế - Đáp ứng nhu cầu của nhân dân trên thế giới về vận tải hàng không an toàn, điều hoà, hiệu quả và kinh tế - Tránh lãng phí tiền của gây ra bởi sự cạnh tranh vô lý - Bảo đảm tôn trọng hoàn toàn các quyền của các Quốc gia ký kết và bảo đảm cho mọi Quốc gia ký kết một cơ hội đồng đều trong việc khai thác các hãng Hàng không quốc tế - Tránh sự phân biệt giữa các Quốc gia ký kết - Thúc đẩy an toàn bay trong giao lưu Hàng không quốc tế - Thúc đẩy toàn bộ sự phát triển tất cả các lĩnh vực Hàng không dân dụng quốc tế",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Căn cứ Điều 44 Công ước về hàng không dân dụng quốc tế quy định mục tiêu: Điều 44."
}
],
"id": "17503",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu của tổ chức hàng không dân dụng quốc tế là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu của tổ chức hàng không dân dụng quốc tế là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Tết 2025 là dịp Tết Nguyên đán vô cùng quan trọng và ý nghĩa đối với người Việt Nam. Đây là dịp để gia đình sum họp, cùng nhau đón một năm mới với nhiều điều tốt đẹp. Theo lịch vạn niên tháng 1/2025, 21 Tết 2025 (theo âm lịch) là ngày 20/1/2025 dương lịch. 21 Tết 2025 rơi vào thứ 2 trong tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "Tết 2025 là dịp Tết Nguyên đán vô cùng quan trọng và ý nghĩa đối với người Việt Nam."
}
],
"id": "17504",
"is_impossible": false,
"question": "21 Tết 2025 là ngày bao nhiêu dương? 21 Tết 2025 là thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "21 Tết 2025 là ngày bao nhiêu dương? 21 Tết 2025 là thứ mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định như sau: Điều 13. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Căn cứ theo Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024 về việc nghỉ Tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025 như sau: Xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 5152/BLĐTBXH-CATLĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024 và văn bản số 5621/BLĐTBXH-CATLĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 về phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh và một số dịp nghỉ lễ khác trong năm 2025, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau: Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại các văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh và hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế Lao động 01 tháng 5 năm 2025. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động theo quy định. Trước đó, theo phương án Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Thủ tướng Chính phủ, Tết Nguyên đán 2025, cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ 9 ngày liên tục, gồm 5 ngày nghỉ Tết và 4 ngày nghỉ hằng tuần. Cụ thể, công chức, viên chức, người lao động được nghỉ Tết Nguyên đán 5 ngày, từ thứ Hai, ngày 27/1/2025 đến hết thứ Sáu, ngày 31/1/2025 (tức 28 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến ngày mùng 3 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Tuy nhiên, do năm 2025, cả 5 ngày nghỉ Tết Nguyên đán 2025 rơi vào các ngày làm việc trong tuần nên người lao động được nghỉ thêm 2 ngày nghỉ cuối tuần trước và 2 ngày nghỉ sau nghỉ Tết. Như vậy, công chức nhà nước được nghỉ Tết Âm lịch 2025 tổng cộng 9 ngày, nghỉ từ ngày 25/1/2025 - 2/2/2025 (nhằm 26 tháng Chạp đến hết mùng 5 tháng Giêng 2025).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2774,
"text": "công chức nhà nước được nghỉ Tết Âm lịch 2025 tổng cộng 9 ngày, nghỉ từ ngày 25/1/2025 - 2/2/2025 (nhằm 26 tháng Chạp đến hết mùng 5 tháng Giêng 2025)."
}
],
"id": "17505",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức nhà nước được nghỉ Tết Âm lịch 2025 mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Công chức nhà nước được nghỉ Tết Âm lịch 2025 mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Ngày Quốc tế Ôm tự do (ngày 4 tháng 12) không phải ngày lễ lớn tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1014,
"text": "Ngày Quốc tế Ôm tự do (ngày 4 tháng 12) không phải ngày lễ lớn tại Việt Nam."
}
],
"id": "17506",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Quốc tế Ôm tự do có phải ngày lễ lớn không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Quốc tế Ôm tự do có phải ngày lễ lớn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 2 Mục 2 Quyết định 515/QĐ-TTg năm 2023 có nêu cụ thể như sau: II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 2. Bảo tồn, phát huy bền vững các giá trị văn hóa của dân tộc a) Triển khai các chương trình, nhiệm vụ bảo quản, tu bổ, phục hồi và tôn tạo cho khoảng 02 di sản văn hóa, thiên nhiên được UNESCO ghi danh; khoảng 15 di tích quốc gia đặc biệt có giá trị đang xuống cấp nghiêm trọng. Hỗ trợ chống xuống cấp, tu sửa cấp thiết khoảng 150 di tích cấp quốc gia. b) Đẩy mạnh xây dựng hồ sơ khoa học các di sản văn hóa phi vật thể có giá trị tiêu biểu hoặc có nguy cơ mai một, cần được bảo vệ khẩn cấp để ghi danh vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, di sản thế giới. c) Đẩy mạnh công tác sưu tầm tài liệu cổ, quý hiếm có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học. d) Nâng cấp, cải tạo một số bảo tàng công lập cấp quốc gia. Nghiên cứu, thành lập các bảo tàng chuyên ngành cấp quốc gia về nghệ thuật đương đại, nghệ thuật nhiếp ảnh; trung tâm quốc gia về bảo quản hiện vật. đ) Nghiên cứu, triển khai các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể. Phát triển các ứng dụng trải nghiệm thực tế ảo, nghiên cứu khai thác những giá trị về nghệ thuật truyền thống trong các kho dữ liệu đang có. e) Hỗ trợ các hoạt động truyền dạy, bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO công nhận và bảo tồn, phát huy tiếng nói, chữ viết của các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một. Như vậy, nhiệm vụ và giải pháp bảo tồn, phát huy bền vững các giá trị văn hóa của dân tộc như sau: - Triển khai các chương trình, nhiệm vụ bảo quản, tu bổ, phục hồi và tôn tạo cho khoảng 02 di sản văn hóa, thiên nhiên được UNESCO ghi danh; khoảng 15 di tích quốc gia đặc biệt có giá trị đang xuống cấp nghiêm trọng. Hỗ trợ chống xuống cấp, tu sửa cấp thiết khoảng 150 di tích cấp quốc gia. - Đẩy mạnh xây dựng hồ sơ khoa học các di sản văn hóa phi vật thể có giá trị tiêu biểu hoặc có nguy cơ mai một, cần được bảo vệ khẩn cấp để ghi danh vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, di sản thế giới. - Đẩy mạnh công tác sưu tầm tài liệu cổ, quý hiếm có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học. - Nâng cấp, cải tạo một số bảo tàng công lập cấp quốc gia. Nghiên cứu, thành lập các bảo tàng chuyên ngành cấp quốc gia về nghệ thuật đương đại, nghệ thuật nhiếp ảnh; trung tâm quốc gia về bảo quản hiện vật. - Nghiên cứu, triển khai các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể. Phát triển các ứng dụng trải nghiệm thực tế ảo, nghiên cứu khai thác những giá trị về nghệ thuật truyền thống trong các kho dữ liệu đang có. - Hỗ trợ các hoạt động truyền dạy, bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO công nhận và bảo tồn, phát huy tiếng nói, chữ viết của các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1471,
"text": "nhiệm vụ và giải pháp bảo tồn, phát huy bền vững các giá trị văn hóa của dân tộc như sau: - Triển khai các chương trình, nhiệm vụ bảo quản, tu bổ, phục hồi và tôn tạo cho khoảng 02 di sản văn hóa, thiên nhiên được UNESCO ghi danh; khoảng 15 di tích quốc gia đặc biệt có giá trị đang xuống cấp nghiêm trọng."
}
],
"id": "17507",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ và giải pháp bảo tồn, phát huy bền vững các giá trị văn hóa của dân tộc 2024?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ và giải pháp bảo tồn, phát huy bền vững các giá trị văn hóa của dân tộc 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 2 Mục 2 Điều 1 Quyết định 1745/QĐ-TTg năm 2023 Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định cụ thể như sau: II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN VÀ CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ 2. Mục tiêu phát triển a) Mục tiêu tổng quát Đến năm 2025, Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương; đến năm 2030 là đô thị di sản đặc trưng của Việt Nam; một trong những trung tâm lớn, đặc sắc của khu vực Đông Nam Á về văn hóa, du lịch và y tế chuyên sâu; một trong những trung tâm lớn của cả nước về khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao; trung tâm kinh tế biển mạnh của cả nước; quốc phòng, an ninh được đảm bảo vững chắc; đời sống vật chất và tinh thần người dân đạt mức cao. b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030 - Về kinh tế: + Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân 9 - 10%/năm, trong đó: Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,5 - 4%/năm; công nghiệp xây dựng 10 -11%/năm; dịch vụ 11,5 - 12,5%/năm; + Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 5 - 7%; công nghiệp xây dựng chiếm khoảng 33 - 35%; dịch vụ chiếm khoảng 54 - 56% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 7 - 8%; Như vậy, việc xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2025 là một trong những mục tiêu chiến lược phát triển về quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1219,
"text": "việc xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2025 là một trong những mục tiêu chiến lược phát triển về quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050."
}
],
"id": "17508",
"is_impossible": false,
"question": "Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam từ 2025?"
}
]
}
],
"title": "Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam từ 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1.1 Mục 1 Chương 1 Quyết định 2579/QĐ-UBND năm 2024 Tỉnh Thừa Thiên Huế quy định như sau: 1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 1.1. Vị trí địa lý Thừa Thiên Huế là tỉnh ở vùng duyên hải miền Trung Việt Nam, có diện tích tự nhiên là 4.947,11 km2, chiếm khoảng 1,48% diện tích cả nước và 5,12% diện tích vùng, với tứ cận tiếp giáp có chung ranh giới đất liền với tỉnh Quảng Trị, Quảng Nam, thành phố Đà Nẵng, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và giáp biển Đông. Trong định hướng mới đây của Quy hoạch tổng thể Quốc gia, vùng ven biển của Thừa Thiên Huế nằm trong vùng động lực miền Trung (Bao gồm khu vực ven biển các địa bàn cấp huyện từ đường cao tốc Bắc - Nam phía Đông đến biển). Biên giới quốc gia đoạn Tỉnh Thừa Thiên Huế và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào dài khoảng 87,97km, tiếp giáp với biển Đông theo đường bờ biển dài khoảng 120km. Hệ thống mạng lưới giao thông đường bộ kết nối các tỉnh trong vùng gồm: Quốc lộ 1A - con đường chiến lược xuyên qua các tỉnh từ Bắc xuống Nam, Quốc lộ 14 (hay còn gọi là đường Hồ Chí Minh) - trục hành lang Đông - Tây xuyên suốt kết nối Thái Lan - Lào - Việt Nam. Thừa Thiên Huế tọa lạc ở vị trí trung độ của cả nước, cách Thủ đô Hà Nội 658 km về phía Bắc, cách Thành phố Đà Nẵng 94 km và cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.075 km về phía Nam theo đường Quốc lộ 1A. Tỉnh lỵ đặt tại Thành phố Huế. Về mặt địa lý Thừa Thiên Huế hội tụ đầy đủ các lợi thế về giao thông vùng và liên vùng. Trong quá khứ, đây là kinh đô nước Việt Nam nên có các tiền đề quan trọng cho phát triển và cho các liên kết mềm về văn hóa, kinh tế, chính trị. Như vậy, Thừa Thiên Huế là tỉnh ở vùng duyên hải miền Trung Việt Nam, có diện tích tự nhiên là 4.947,11 km2, chiếm khoảng 1,48% diện tích cả nước và 5,12% diện tích vùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1599,
"text": "Thừa Thiên Huế là tỉnh ở vùng duyên hải miền Trung Việt Nam, có diện tích tự nhiên là 4."
}
],
"id": "17509",
"is_impossible": false,
"question": "Diện tích tỉnh Thừa Thiên Huế là bao nhiêu km2?"
}
]
}
],
"title": "Diện tích tỉnh Thừa Thiên Huế là bao nhiêu km2?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 sửa đổi bởi điểm a điểm b khoản 4 khoản 20 Điều 1 Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 quy định tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc trung ương: Điều 4. Tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc trung ương 1. Quy mô dân số từ 1.000.000 người trở lên. 2. Diện tích tự nhiên từ 1.500 km2 trở lên. 3. Đơn vị hành chính trực thuộc: a) Số đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc có từ 09 đơn vị trở lên; b) Tỷ lệ số quận, thị xã, thành phố trực thuộc trên tổng số đơn vị hành chính cấp huyện từ 60% trở lên, trong đó có ít nhất là 02 quận. 4. Đã được công nhận là đô thị loại đặc biệt hoặc loại I; hoặc khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại đặc biệt hoặc loại I. 5. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này. Như vậy, theo quy định trên, thành phố trực thuộc trung ương phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: - Có quy mô dân số từ 1.000.000 người trở lên. - Diện tích tự nhiên từ 1.500 km2 trở lên. - Đơn vị hành chính trực thuộc thành phố trực thuộc trung ương có: + Số đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc có từ 09 đơn vị trở lên; + Tỷ lệ số quận, thị xã, thành phố trực thuộc trên tổng số đơn vị hành chính cấp huyện từ 60% trở lên, trong đó có ít nhất là 02 quận. - Đã được công nhận là đô thị loại đặc biệt hoặc loại 1 hoặc khu vực dự kiến thành lập thành phố trực thuộc trung ương đã được phân loại đạt tiêu chí của đô thị loại đặc biệt hoặc loại 1. - Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 871,
"text": "theo quy định trên, thành phố trực thuộc trung ương phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: - Có quy mô dân số từ 1."
}
],
"id": "17510",
"is_impossible": false,
"question": "Thành phố trực thuộc trung ương phải đáp ứng các tiêu chuẩn gì?"
}
]
}
],
"title": "Thành phố trực thuộc trung ương phải đáp ứng các tiêu chuẩn gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo lịch vạn niên, ngày 4 12 âm năm 2024 là ngày 03/01/2025, rơi vào thứ 6. Xem lịch âm tháng 12 năm 2025 - Lịch vạn niên tháng 12 năm 2024 đầy đủ, chi tiết, mới nhất dưới đây: Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ hưởng lương 06 kỳ nghỉ lễ tết là Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày 4 12 âm (03/01/2024 dương lịch) không là ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết. Nếu ngày này người lao động xin ngày nghỉ hằng năm sẽ được nghỉ hưởng lương. (Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài được nghỉ nếu ngày 4 12 âm rơi vào ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1214,
"text": "ngày 4 12 âm (03/01/2024 dương lịch) không là ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết."
}
],
"id": "17511",
"is_impossible": false,
"question": "4 12 âm là ngày bao nhiêu dương 2024? Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 4 12 âm không?"
}
]
}
],
"title": "4 12 âm là ngày bao nhiêu dương 2024? Người lao động được nghỉ hưởng lương ngày 4 12 âm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật; b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động. 4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Theo đó, người sử dụng lao động không cho người lao động nghỉ không hưởng lương sẽ bị phạt tiền như sau: - Người sử dụng lao động là cá nhân: Bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; - Người sử dụng lao động là tổ chức: Bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Như vậy, công ty không cho người lao động nghỉ không hưởng lương sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2184,
"text": "công ty không cho người lao động nghỉ không hưởng lương sẽ bị phạt tiền từ 4."
}
],
"id": "17512",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty không cho người lao động nghỉ không hưởng lương bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Công ty không cho người lao động nghỉ không hưởng lương bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Dưới đây là những ngày lễ, sự kiện diễn ra trong Tháng 12 2024 chi tiết: (1) Ngày lễ, kỷ niệm Việt Nam trong tháng 12 Ngày Hội Cựu chiến binh Việt Nam (6/12) 00:00 01:01 Play Căn cứ theo Điều 4 Pháp lệnh Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam 2005 có quy định cụ thể như sau: Điều 4. Ngày truyền thống của Cựu chiến binh Ngày 6 tháng 12 là ngày truyền thống của Cựu chiến binh. Theo đó, ngày 6 tháng 12 là ngày truyền thống của Cựu chiến binh Việt Nam. Ngày Toàn quốc Kháng chiến (19/12) Ngày Toàn quốc Kháng chiến là ngày kỷ niệm lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã hoạch định ra đường lối cho cuộc kháng chiến, một cột mốc quan trọng để giành thắng lợi ở Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và nền độc lập cho nước nhà. Với ý nghĩa lịch sử quan trọng đó, ngày 19/12 đã được lấy làm ngày Toàn quốc Kháng chiến. Năm 2024, kỷ niệm 78 năm Ngày Toàn quốc kháng chiến (19/12/1946 - 19/12/2024). Ngày Quân đội Nhân dân Việt Nam, ngày hội quốc phòng toàn dân (22/12) Căn cứ Điều 25 Luật Quốc phòng 2018 quy định về Quân đội nhân dân như sau: Điều 25. Quân đội nhân dân 1. Quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân có Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương. Ngày 22 tháng 12 hằng năm là ngày truyền thống của Quân đội nhân dân, ngày hội quốc phòng toàn dân. Như vậy, ngày 22 tháng 12 hằng năm là ngày truyền thống của Quân đội nhân dân, ngày hội quốc phòng toàn dân. (2) Ngày lễ Quốc tế trong tháng 12 Ngày thế giới phòng chống bệnh AIDS (1/12) Ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS (World AIDS Day) là ngày lễ quốc tế được cử hành vào ngày 1 tháng 12 dương lịch hàng năm, nhằm nâng cao nhận thức về nạn dịch AIDS do việc lây nhiễm HIV, và để tưởng nhớ các nạn nhân đã chết vì HIV/AIDS. Ngày Quốc tế Giải phóng Nô lệ (2/12) Ngày 2 tháng 12 hằng năm được lấy làm Ngày Quốc tế Giải phóng Nô lệ (International Day for the Abolition of Slavery), bởi các tổ chức Đại hội đồng Liên Hợp Quốc. Ngày này được ra đời nhằm chấm dứt mọi hình thức nô lệ, cũng như xoá bỏ nạn buôn người, mại dâm, giúp đỡ họ trở lại cuộc sống bình thường. Ngày Quốc tế Người khuyết tật (3/12) Ngày Quốc tế Người khuyết tật, diễn ra mỗi năm vào ngày 3 tháng 12, là dịp để cộng đồng toàn cầu tập trung vào quyền và san sẻ những khó khăn của những người khuyết tật. Ngày Quốc tế Ôm tự do (4/12) Ngày Quốc tế Ôm tự do (International Free Hugs Day) được tổ chức vào ngày 4 12 hàng năm. Đây là dịp để mọi người thể hiện tình yêu thương và sự gắn kết với nhau thông qua những cái ôm thân thiện. Ngày Tình nguyện viên Quốc tế (5/12) Từ năm 1985, Liên hợp quốc đã chính thức chọn ngày 5/12 là Ngày Tình nguyện viên Quốc tế” (International Volunteer Day). Ngày Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAD) (7/12) ICAD được tổ chức vào ngày 7 tháng 12 năm 1994, khi Đại hội Điều hành của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO) quyết định thiết lập một ngày đặc biệt để tôn vinh ngành hàng không dân dụng. Ngày Quốc tế chống Tham nhũng (IACD) (9/12) IACD (International Anti-Corruption Day), hay Ngày Quốc tế Chống Tham nhũng, được tổ chức hàng năm vào ngày 9 tháng 12. Ngày Nhân quyền Quốc tế (10/12) Ngày này được chọn làm Ngày Nhân quyền Quốc tế (Human Rights Day) là do vào ngày 10 tháng 12 năm 1948 Liên Hợp Quốc công bố Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền. Ngày Núi Quốc tế (11/12) Với Nghị quyết 57/245, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã tuyên bố lấy ngày 11/12 hàng năm để kỷ niệm Ngày Núi quốc tế (International Mountain Day) mục đích nhằm để mọi người dân ý thức được tầm quan trọng của các ngọn núi cũng như giữ gìn và bảo vệ núi. Ngày Di dân Quốc tế (IMD) (18/12) Ngày Di dân Quốc tế, viết tắt là IMD (International Migrants Day) là một sự kiện vào ngày 18 tháng 12 hàng năm. Ngày Quốc tế đoàn kết nhân loại (20/12) Với Nghị quyết 60/209 vào ngày 22/12/2005, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã tuyên bố lấy ngày 20 tháng 12 hàng năm để kỷ niệm Ngày Quốc tế đoàn kết nhân loại (International Human Solidaruty Day). Lễ Giáng sinh (25/12) Lễ Giáng Sinh (Noel) còn được gọi là ngày lễ Thiên Chúa Giáng Sinh, là ngày lễ hội của tôn giáo để kỉ niệm ngày chúa Giêsu ra đời. Hiện nay, ngày lễ Giáng Sinh vẫn đang được chào đón tại nhiều quốc gia trên thế giới. Ngày Quốc tế Phòng chống Dịch (27/12) Ngày 27/12 được chọn làm Ngày Quốc tế Phòng, chống dịch bệnh do đây là ngày sinh của nhà bác học Louis Pasteur, một trong những người đầu tiên đặt nền móng cho y tế phòng ngừa. Các công trình của ông về nguyên nhân của bệnh dịch và điều chế vaccine đã và đang tiếp tục cứu sống nhiều thế hệ trên toàn thế giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1497,
"text": "ngày 22 tháng 12 hằng năm là ngày truyền thống của Quân đội nhân dân, ngày hội quốc phòng toàn dân."
}
],
"id": "17513",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 12 2024 có ngày lễ sự kiện gì? Tháng 12 2024 nước ta có ngày lễ lớn nào không?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 12 2024 có ngày lễ sự kiện gì? Tháng 12 2024 nước ta có ngày lễ lớn nào không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, trong Tháng 12 2024 nước ta không có ngày lễ lớn nào.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 566,
"text": "trong Tháng 12 2024 nước ta không có ngày lễ lớn nào."
}
],
"id": "17514",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 12 2024 nước ta có ngày lễ lớn nào không?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 12 2024 nước ta có ngày lễ lớn nào không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, khi làm việc vào ngày lễ, người lao động sẽ được trả tiền lương làm thêm giờ với mức lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Ngoài ra, người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Đồng thời, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1109,
"text": "khi làm việc vào ngày lễ, người lao động sẽ được trả tiền lương làm thêm giờ với mức lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày."
}
],
"id": "17515",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương của người lao động khi làm việc vào các ngày lễ có khác ngày thường không?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương của người lao động khi làm việc vào các ngày lễ có khác ngày thường không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch) - Tết Âm lịch: 05 ngày - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch) - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch) - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch) Như vậy, 7 tháng 11 âm lịch 2024 nhằm ngày 07/12/2024 dương lịch người lao động không được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1310,
"text": "7 tháng 11 âm lịch 2024 nhằm ngày 07/12/2024 dương lịch người lao động không được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "17516",
"is_impossible": false,
"question": "7 Tháng 11 âm lịch 2024 người lao động có được nghỉ không?"
}
]
}
],
"title": "7 Tháng 11 âm lịch 2024 người lao động có được nghỉ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định nêu trên có thể thấy, tính theo lịch dương 2024, thì người lao động được nghỉ 04 dịp lễ, tết trong năm, bao gồm: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch) - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 749,
"text": "Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này."
}
],
"id": "17517",
"is_impossible": false,
"question": "Theo lịch dương 2024, thì người lao động được nghỉ những ngày lễ, tết nào trong năm?"
}
]
}
],
"title": "Theo lịch dương 2024, thì người lao động được nghỉ những ngày lễ, tết nào trong năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào trong Tháng 12 2024 dương lịch được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 724,
"text": "trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào trong Tháng 12 2024 dương lịch được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ."
}
],
"id": "17518",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ hằng năm trong Tháng 12 2024 dương lịch được ứng lương bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ hằng năm trong Tháng 12 2024 dương lịch được ứng lương bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 95/2024/TT-BQP quy định chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm: Điều 3. Chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm 1. Tiêu chí thưởng Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư này được hưởng chế độ tiền thưởng định kỳ hằng năm khi được cấp có thẩm quyền đánh giá kết quả, xếp loại từ mức độ hoàn thành nhiệm vụ trở lên. Việc đánh giá kết quả, xếp loại hoàn thành nhiệm vụ được thực hiện theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng. 2. Mức tiền thưởng a) Đối với các đối tượng được đánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Năm 2024, mức thưởng bằng 04 lần mức lương cơ sở; từ năm 2025 trở đi, mức thưởng bằng 08 lần mức lương cơ sở. b) Đối với các đối tượng được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ: Năm 2024, mức thưởng bằng 3,5 lần mức lương cơ sở; từ năm 2025 trở đi, mức thưởng bằng 07 lần mức lương cơ sở. Như vậy, đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được thưởng định kỳ hằng năm bao gồm: - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức làm việc trong Quân đội (công chức quốc phòng). - Người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu tại Ban Cơ yếu chính phủ. Các đối tượng trên được thưởng định kỳ hằng năm khi được cấp có thẩm quyền đánh giá kết quả, xếp loại từ mức độ hoàn thành nhiệm vụ trở lên. Lưu ý: Thông tư 95/2024/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 25/12/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 870,
"text": "đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được thưởng định kỳ hằng năm bao gồm: - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức làm việc trong Quân đội (công chức quốc phòng)."
}
],
"id": "17519",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được thưởng định kỳ hằng năm?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng được thưởng định kỳ hằng năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 88 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 quy định hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo và khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận: Điều 88. Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo và khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận 1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có quyền đề nghị khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo và khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận tại Việt Nam. 2. Điều kiện thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt quy định như sau: a) Được thực hiện bởi người hành nghề hoặc người quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật này; b) Được thực hiện bởi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc tổ chức được phép hoạt động tại Việt Nam; c) Có nguồn tài chính cho việc tổ chức khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo và miễn phí toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người được khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo; d) Được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ. Theo quy định trên, việc khám chữa bệnh nhân đạo theo đợt được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài và đủ điều kiện thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt. Như vậy, việc khám chữa bệnh nhân đạo theo đợt không chỉ được thực hiện bởi những người hành nghề là Công dân Việt Nam mà còn được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân nước ngoài đủ điều kiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1106,
"text": "việc khám chữa bệnh nhân đạo theo đợt không chỉ được thực hiện bởi những người hành nghề là Công dân Việt Nam mà còn được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân nước ngoài đủ điều kiện."
}
],
"id": "17520",
"is_impossible": false,
"question": "Việc khám chữa bệnh nhân đạo theo đợt chỉ được thực hiện bởi những người hành nghề là Công dân Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Việc khám chữa bệnh nhân đạo theo đợt chỉ được thực hiện bởi những người hành nghề là Công dân Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, mùng 6 tháng 11 âm 2024 không phải là ngày lễ lớn trong năm của nước ta. Theo lịch âm tháng 11/2024, mùng 6/11 âm lịch 2024 là ngày 06/12/2024 dương lịch. Mùng 6 tháng 11 âm 2024 trúng thứ 6 trong tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "mùng 6 tháng 11 âm 2024 không phải là ngày lễ lớn trong năm của nước ta."
}
],
"id": "17521",
"is_impossible": false,
"question": "Mùng 6/11 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương lịch? Mùng 6 tháng 11 âm 2024 là thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "Mùng 6/11 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương lịch? Mùng 6 tháng 11 âm 2024 là thứ mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, thời giờ làm việc bình thường của người lao động vào ngày mùng 6 tháng 11 âm lịch 2024 tối đa là 8 tiếng. Nếu công ty quy định thời giờ làm việc theo tuần, thì thời giờ làm việc bình thường tối đa là 10 giờ/ngày và tối đa 48 giờ trong 01 tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 762,
"text": "thời giờ làm việc bình thường của người lao động vào ngày mùng 6 tháng 11 âm lịch 2024 tối đa là 8 tiếng."
}
],
"id": "17522",
"is_impossible": false,
"question": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động vào ngày mùng 6 tháng 11 âm lịch 2024 tối đa mấy tiếng?"
}
]
}
],
"title": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động vào ngày mùng 6 tháng 11 âm lịch 2024 tối đa mấy tiếng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Pháp lệnh Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam 2005 có quy định cụ thể như sau: Điều 4. Ngày truyền thống của Cựu chiến binh Ngày 6 tháng 12 là ngày truyền thống của Cựu chiến binh. Theo đó, ngày 6 tháng 12 là ngày truyền thống của Cựu chiến binh Việt Nam. Ngày 06/12/1989 Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VI) đã quyết định thành lập Hội Cựu chiến binh Việt Nam, từ đó ngày 6/12 hằng năm là ngày kỉ niệm của hội. Hội này xuất phát từ tình hình, nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới và đáp ứng nguyện vọng đông đảo Cựu chiến binh Việt Nam. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 6 tháng 12 năm 2024 tức Ngày Hội Cựu chiến binh Việt Nam rơi vào Thứ Sáu nhằm ngày 6/11/2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 595,
"text": "theo lịch vạn niên, ngày 6 tháng 12 năm 2024 tức Ngày Hội Cựu chiến binh Việt Nam rơi vào Thứ Sáu nhằm ngày 6/11/2024 âm lịch."
}
],
"id": "17523",
"is_impossible": false,
"question": "6 tháng 12 hằng năm là ngày gì? 6 tháng 12 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "6 tháng 12 hằng năm là ngày gì? 6 tháng 12 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Pháp lệnh Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam 2005 quy định như sau: Điều 11. Nhiệm vụ của Hội Cựu chiến binh Việt Nam 1. Tham gia xây dựng và bảo vệ Đảng, chính quyền, chế độ xã hội chủ nghĩa; đấu tranh chống mọi âm mưu, hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch; chống các quan điểm sai trái với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tệ nạn xã hội; giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, của cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật. 2. Tham gia phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; kiến nghị với cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương về xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật có liên quan đến Cựu chiến binh, Hội Cựu chiến binh. 3. Tập hợp, đoàn kết, động viên Cựu chiến binh rèn luyện, giữ gìn phẩm chất, đạo đức cách mạng, nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ hiểu biết đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kiến thức về kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, thực hiện tốt nghĩa vụ công dân; tập hợp quân nhân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự tiếp tục phát huy truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ”, tham gia tổ chức câu lạc bộ, Ban liên lạc Cựu quân nhân, các phong trào cách mạng ở cơ sở. Như vậy, Hội Cựu chiến binh Việt Nam có nhiệm vụ như sau: - Tham gia xây dựng và bảo vệ Đảng, chính quyền, chế độ xã hội chủ nghĩa; - Đấu tranh chống mọi âm mưu, hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch; - Chống các quan điểm sai trái với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; - Thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tệ nạn xã hội; - Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, của cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật. - Tham gia phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; - Kiến nghị với cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương về xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật có liên quan đến Cựu chiến binh, Hội Cựu chiến binh. - Tập hợp, đoàn kết, động viên Cựu chiến binh rèn luyện, giữ gìn phẩm chất, đạo đức cách mạng, nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ hiểu biết đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kiến thức về kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật, thực hiện tốt nghĩa vụ công dân; - Tập hợp quân nhân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự tiếp tục phát huy truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ”, tham gia tổ chức câu lạc bộ, Ban liên lạc Cựu quân nhân, các phong trào cách mạng ở cơ sở. - Tổ chức chăm lo, giúp đỡ Cựu chiến binh nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, phát triển kinh tế gia đình, xoá đói, giảm nghèo, làm giàu hợp pháp; - Tổ chức các hoạt động tình nghĩa để Cựu chiến binh tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống. - Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Cựu chiến binh; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn, trợ giúp pháp lý cho Cựu chiến binh. - Tiến hành các hoạt động đối ngoại nhân dân, góp phần thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước. - Phối hợp với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan quân sự giáo dục truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, ý chí tự lực, tự cường cho thế hệ trẻ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1313,
"text": "Hội Cựu chiến binh Việt Nam có nhiệm vụ như sau: - Tham gia xây dựng và bảo vệ Đảng, chính quyền, chế độ xã hội chủ nghĩa; - Đấu tranh chống mọi âm mưu, hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch; - Chống các quan điểm sai trái với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; - Thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tệ nạn xã hội; - Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, của cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "17524",
"is_impossible": false,
"question": "Hội Cựu chiến binh Việt Nam có những nhiệm vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hội Cựu chiến binh Việt Nam có những nhiệm vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 5 Pháp lệnh Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam năm 2005 quy định như sau: Điều 5. Hành vi bị nghiêm cấm 1. Lợi dụng danh nghĩa, uy tín Cựu chiến binh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. 2. Ngăn cản hoạt động hợp pháp của Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam. 3. Xâm hại sức khoẻ, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của Cựu chiến binh. Như vậy, những hành vi bị nghiêm cấm đối với Hội Cựu chiến binh Việt Nam, bao gồm: - Lợi dụng danh nghĩa, uy tín Hội Cựu chiến binh Việt Nam để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. - Ngăn cản hoạt động hợp pháp của Hội Cựu chiến binh Việt Nam. - Xâm hại sức khoẻ, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của Cựu chiến binh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 429,
"text": "những hành vi bị nghiêm cấm đối với Hội Cựu chiến binh Việt Nam, bao gồm: - Lợi dụng danh nghĩa, uy tín Hội Cựu chiến binh Việt Nam để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật."
}
],
"id": "17525",
"is_impossible": false,
"question": "03 hành vi bị nghiêm cấm đối với Hội Cựu chiến binh Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "03 hành vi bị nghiêm cấm đối với Hội Cựu chiến binh Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 2 Ngân hàng tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định 710/QĐ-UBND năm 2015 tỉnh Điện Biên có đề cập các sự kiện lịch sử, cách mạng tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam như sau: II. Các sự kiện lịch sử, cách mạng tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 1 Quyết định 340/QĐ-TTg năm 2023 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc biệt Đồng Khởi Bến Tre, với những nội dung như sau: 4. Nội dung Nhiệm vụ lập quy hoạch a) Xác định yêu cầu nghiên cứu, khảo sát, đánh giá hiện trạng di tích - Xác định, nhận diện đầy đủ các điểm di tích đã có và nghiên cứu các điểm sự kiện lịch sử để đề xuất bổ sung, trên cơ sở phân tích, đánh giá các giá trị nổi bật của từng điểm theo tài liệu lịch sử và kết quả khảo sát thực tế, trên địa bàn xã Định Thủy (nơi có 2 điểm di tích đã được xếp hạng) và các khu vực lân cận thuộc tỉnh Bến Tre, trong đó trọng tâm là các xã Định Thủy, Phước Hiệp, Bình Khánh và thị trấn Mỏ Cày thuộc huyện Mỏ Cày Nam, nơi khởi đầu phong trào Đồng Khởi năm 1960. Như vậy, Phong trào Đồng Khởi nổ ra đầu tiên ở 3 xã “điểm” là xã Định Thủy, xã Bình Khánh và xã Phước Hiệp, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1135,
"text": "Phong trào Đồng Khởi nổ ra đầu tiên ở 3 xã “điểm” là xã Định Thủy, xã Bình Khánh và xã Phước Hiệp, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre."
}
],
"id": "17526",
"is_impossible": false,
"question": "Phong trào Đồng Khởi nổ ra đầu tiên ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Phong trào Đồng Khởi nổ ra đầu tiên ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định nêu trên, thì các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Ngày Quốc tế Người khuyết tật 3 12 không phải là ngày lễ lớn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1038,
"text": "Ngày Quốc tế Người khuyết tật 3 12 không phải là ngày lễ lớn."
}
],
"id": "17527",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Quốc tế Người khuyết tật 3 12 có phải là ngày lễ lớn không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Quốc tế Người khuyết tật 3 12 có phải là ngày lễ lớn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Người khuyết tật 2010 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật như sau: Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật 1. Người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền sau đây: a) Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; b) Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; c) Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội; d) Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người khuyết tật thực hiện các nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật. Như vậy, người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền sau đây: - Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; - Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; - Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội; - Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 776,
"text": "người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền sau đây: - Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; - Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; - Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội; - Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; - Các quyền khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "17528",
"is_impossible": false,
"question": "Người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền nào?"
}
]
}
],
"title": "Người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định cụ thể như sau: Điều 2. Vị trí, chức năng của sĩ quan Sĩ quan là lực lượng nòng cốt của quân đội và là thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội, đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác, bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao. Như vậy, sĩ quan là lực lượng nòng cốt của quân đội và là thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội, đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác, bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao. Đồng thời, tại Điều 6 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan đối như sau: - Sĩ quan có quyền và nghĩa vụ công dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999. - Sĩ quan được Nhà nước bảo đảm về chính sách, chế độ ưu đãi phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù quân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 404,
"text": "sĩ quan là lực lượng nòng cốt của quân đội và là thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội, đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác, bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao."
}
],
"id": "17529",
"is_impossible": false,
"question": "Vị trí, chức năng của sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "Vị trí, chức năng của sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế xã hội của Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2021 đến 2030 Tải về như sau: V- PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 8. Củng cố, tăng cường quốc phòng, bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia Củng cố, tăng cường thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc; tiếp tục xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, ưu tiên hiện đại hóa một số quân chủng, binh chủng, lực lượng: hải quân, phòng không - không quân, tác chiến điện tử, trinh sát kỹ thuật, cảnh sát biển, tình báo, cơ yếu, an ninh, cảnh sát cơ động, kỹ thuật nghiệp vụ, an ninh mạng và đấu tranh phòng, chống tội phạm công nghệ cao, tạo tiền đề vững chắc, phấn đấu năm 2030, xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, vững mạnh về chính trị, nâng cao chất lượng tổng hợp và sức mạnh chiến đấu, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Đảng, Nhà nước và nhân dân, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong mọi tình huống. Tích cực, chủ động xây dựng kế hoạch, phương án tác chiến, nâng cao trình độ, khả năng sẵn sàng chiến đấu bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, giữ vững chủ quyền số quốc gia trên không gian mạng trong mọi tình huống. Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu, chất lượng ngày càng cao; xây dựng dân quân tự vệ vững mạnh và rộng khắp, coi trọng lực lượng dân quân tự vệ biển và dân quân tự vệ ở các địa phương trọng điểm. Như vậy, Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2021-2030) nêu phương hướng, nhiệm vụ: “Tích cực, chủ động xây dựng kế hoạch, phương án tác chiến, nâng cao trình độ, khả năng sẵn sàng chiến đấu bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, giữ vững chủ quyền số quốc gia trên không gian mạng trong mọi tình huống. Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu, chất lượng ngày càng cao; xây dựng dân quân tự vệ vững mạnh và rộng khắp, coi trọng lực lượng dân quân tự vệ biển và dân quân tự vệ ở các địa phương trọng điểm. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2021-2030) nêu phương hướng, nhiệm vụ: “Tích cực, chủ động",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1751,
"text": "Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2021-2030) nêu phương hướng, nhiệm vụ: “Tích cực, chủ động xây dựng kế hoạch, phương án tác chiến, nâng cao trình độ, khả năng sẵn sàng chiến đấu bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, giữ vững chủ quyền số quốc gia trên không gian mạng trong mọi tình huống."
}
],
"id": "17530",
"is_impossible": false,
"question": "Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2021-2030) nêu phương hướng, nhiệm vụ: “Tích cực, chủ động .......... và giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, giữ vững chủ quyền số quốc gia trên gì?"
}
]
}
],
"title": "Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2021-2030) nêu phương hướng, nhiệm vụ: “Tích cực, chủ động .......... và giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, giữ vững chủ quyền số quốc gia trên gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội của Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2021-2030) Tải về thì: V- PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 8. Củng cố, tăng cường quốc phòng, bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia Chủ động đấu tranh phòng, chống “diễn biến hòa bình”, “bạo loạn lật đổ”, phòng ngừa, ngăn chặn những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; bảo đảm an ninh kinh tế, an ninh thông tin truyền thông, an ninh mạng và an ninh xã hội. Xử lý hài hòa các vấn đề dân tộc, tôn giáo, bức xúc xã hội, không để xảy ra các “điểm nóng”. Kịp thời phát hiện, chủ động xử lý có hiệu quả các vụ việc phức tạp về an ninh, trật tự, gây bức xúc trong dư luận, củng cố niềm tin của nhân dân. Kịp thời đấu tranh trấn áp hiệu quả các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, xuyên quốc gia, tội phạm sử dụng công nghệ cao, các băng nhóm tội phạm ma túy, có vũ trang, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; phấn đấu giảm tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí. Tăng cường hợp tác quốc tế về quốc phòng, an ninh, thực hiện tốt nhiệm vụ tham gia gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc. Chủ động phối hợp với các quốc gia bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc; xử lý các vấn đề an ninh phi truyền thống, tạo vành đai an ninh bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa. Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về quốc phòng, an ninh phù hợp với hội nhập quốc tế và yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Như vậy, Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2021-2030) nêu phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp: “Tăng cường hợp tác quốc tế về quốc phòng, an ninh, thực hiện tốt nhiệm vụ tham gia gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc. Chủ động phối hợp với các quốc gia bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc; xử lý các vấn đề an ninh phi truyền thống, tạo vành đai an ninh bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa. Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về quốc phòng, an ninh phù hợp với hội nhập quốc tế và yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1623,
"text": "Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2021-2030) nêu phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp: “Tăng cường hợp tác quốc tế về quốc phòng, an ninh, thực hiện tốt nhiệm vụ tham gia gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc."
}
],
"id": "17531",
"is_impossible": false,
"question": "Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2021-2030) nêu phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp: “Tăng cường hợp tác quốc tế về quốc phòng, an ninh, thực hiện tốt nhiệm vụ tham gia gì?"
}
]
}
],
"title": "Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2021-2030) nêu phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp: “Tăng cường hợp tác quốc tế về quốc phòng, an ninh, thực hiện tốt nhiệm vụ tham gia gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiểu mục 2 Mục 1 Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 13 quy định như sau: 1. Kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội XII Nhiệm vụ trọng tâm trong nhiệm kỳ Đại hội XIII: (3) Giữ vững độc lập, tự chủ, tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế; tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, một số lực lượng tiến thẳng lên hiện đại, tạo tiền đề vững chắc phấn đấu năm 2030 xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, biển, đảo, vùng trời; giữ vững môi trường hoà bình, ổn định để phát triển đất nước. Như vậy, Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định nhiệm vụ xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam như sau: - Giữ vững độc lập, tự chủ, tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, một số lực lượng tiến thẳng lên hiện đại, tạo tiền đề vững chắc phấn đấu năm 2030 xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; - Kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, biển, đảo, vùng trời; giữ vững môi trường hoà bình, ổn định để phát triển đất nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 782,
"text": "Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định nhiệm vụ xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam như sau: - Giữ vững độc lập, tự chủ, tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, một số lực lượng tiến thẳng lên hiện đại, tạo tiền đề vững chắc phấn đấu năm 2030 xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; - Kiên quyết, kiên trì bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, biển, đảo, vùng trời; giữ vững môi trường hoà bình, ổn định để phát triển đất nước."
}
],
"id": "17532",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định nhiệm vụ xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định nhiệm vụ xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 25 Luật Quốc phòng 2018 quy định về quân đội nhân dân như sau: Điều 25. Quân đội nhân dân 1. Quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân có Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương. Ngày 22 tháng 12 hằng năm là ngày truyền thống của Quân đội nhân dân, ngày hội quốc phòng toàn dân. 2. Quân đội nhân dân có chức năng, nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu bảo vệ Tổ quốc; thực hiện công tác vận động, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; lao động sản xuất, kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội, tham gia phòng thủ dân sự, cùng toàn dân xây dựng đất nước; thực hiện nghĩa vụ quốc tế. Như vậy, 3 chức năng 5 nhiệm vụ của Quân đội nhân dân Việt Nam là: - 03 chức năng của Quân đội nhân dân Việt Nam: + Đội quân chiến đấu + Đội quân công tác + Đội quân sản xuất - 05 nhiệm vụ của Quân đội nhân dân Việt Nam: + Bảo vệ Tổ quốc + Vận động xây dựng lực lượng + Công tác tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước + Hợp tác quốc tế + Phòng thủ dân sự",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 473,
"text": "Quân đội nhân dân có chức năng, nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu bảo vệ Tổ quốc; thực hiện công tác vận động, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; lao động sản xuất, kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội, tham gia phòng thủ dân sự, cùng toàn dân xây dựng đất nước; thực hiện nghĩa vụ quốc tế."
}
],
"id": "17533",
"is_impossible": false,
"question": "3 chức năng 5 nhiệm vụ của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "3 chức năng 5 nhiệm vụ của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Trước khi vào tiếp quản Thủ đô, Đại đoàn 308 có vinh dự được Bác Hồ trực tiếp giao nhiệm vụ. Trong kháng chiến chống Pháp, đã nhiều lần Bác đến với Đại đoàn 308 - đơn vị chủ lực đầu tiên của quân đội ta, nhưng lần này là một cuộc gặp gỡ đặc biệt, vào một thời điểm đặc biệt: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp vừa thắng lợi; cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới; nơi gặp là một địa linh: Đó là Đền Hùng, biểu tượng của cội nguồn dân tộc. Chính tại nơi đây, trong cuộc gặp gỡ, giao nhiệm vụ lịch sử với cán bộ Đại đoàn 308, Bác Hồ đã có câu nói bất hủ để lại cho muôn đời con cháu mai sau: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Như vậy, Lời căn dặn các đơn vị quân đội về tiếp quản Thủ đô Hà Nội: Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước được Chủ tịch Hồ Chí Minh nói trong cuộc gặp các cán bộ Đại đoàn 308 (Đại đoàn Quân Tiên Phong) ngày 19 tháng 9 năm 1954 tại Đền Giếng (thuộc Khu Di tích lịch sử Đền Hùng - Phú Thọ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 686,
"text": "Lời căn dặn các đơn vị quân đội về tiếp quản Thủ đô Hà Nội: Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước được Chủ tịch Hồ Chí Minh nói trong cuộc gặp các cán bộ Đại đoàn 308 (Đại đoàn Quân Tiên Phong) ngày 19 tháng 9 năm 1954 tại Đền Giếng (thuộc Khu Di tích lịch sử Đền Hùng - Phú Thọ)."
}
],
"id": "17534",
"is_impossible": false,
"question": "Lời căn dặn các đơn vị quân đội về tiếp quản Thủ đô Hà Nội: Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước được Chủ tịch Hồ Chí Minh nói ở đâu, vào thời gian nào?"
}
]
}
],
"title": "Lời căn dặn các đơn vị quân đội về tiếp quản Thủ đô Hà Nội: Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước được Chủ tịch Hồ Chí Minh nói ở đâu, vào thời gian nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, người lao động sẽ được nghỉ Tết Âm lịch 2025 ít nhất là 05 ngày. Đồng thời, mới đây, Văn phòng Chính phủ đã ban hành Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024 về nghỉ Tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025. Theo đó, Thủ tướng Chính phủ đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại các văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch cho cán bộ công chức viên chức là nghỉ 9 ngày liên tục, bao gồm 5 ngày nghỉ Tết và 4 ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy, nếu trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng lịch nghỉ Tết Âm lịch theo như lịch nghỉ Tết của cán bộ công chức viên chức thì người lao động trong trường hợp này cũng sẽ được nghỉ 9 ngày liên tục. Nếu doanh nghiệp sắp xếp lịch nghỉ khác với lịch nghỉ Tết của cán bộ công chức viên chức thì người lao động sẽ thực hiện theo quy định của doanh nghiệp nhưng đảm bảo không nghỉ ít hơn 5 ngày theo Bộ luật Lao động 2019 như đã trích dẫn trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1386,
"text": "nếu trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng lịch nghỉ Tết Âm lịch theo như lịch nghỉ Tết của cán bộ công chức viên chức thì người lao động trong trường hợp này cũng sẽ được nghỉ 9 ngày liên tục."
}
],
"id": "17535",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ Tết Âm lịch 2025 bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ Tết Âm lịch 2025 bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 30 Luật An ninh mạng 2018 quy định như sau: Điều 30. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng 1. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. 2. Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. 3. Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng. Như vậy, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 429,
"text": "lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng."
}
],
"id": "17536",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Luật An ninh mạng 2018, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại đâu?"
}
]
}
],
"title": "Theo Luật An ninh mạng 2018, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 35 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định về người có thẩm quyền điều động đội phòng cháy chữa cháy cơ sở tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy bao gồm: Điều 35. Điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy 1. Thẩm quyền điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được điều động đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của mình; b) Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện được điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành trong phạm vi địa bàn quản lý của mình; c) Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành trong phạm vi cả nước. Như vậy, thẩm quyền điều động đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy gồm: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được điều động đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở thuộc phạm vi quản lý của mình. - Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện được điều động đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở trong phạm vi địa bàn quản lý của mình. - Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được điều động đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở trong phạm vi cả nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1139,
"text": "thẩm quyền điều động đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy gồm: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được điều động đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở thuộc phạm vi quản lý của mình."
}
],
"id": "17537",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền điều động đội phòng cháy chữa cháy cơ sở tham gia hoạt động chữa cháy?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền điều động đội phòng cháy chữa cháy cơ sở tham gia hoạt động chữa cháy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Ngân hàng tên đường trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định 1493/QĐ-UBND năm 2015 tỉnh Bình Phước, dưới đây là tóm tắt tiểu sử Bác Hồ ngắn gọn (Chủ tịch Hồ Chí Minh) như sau: 28. Nguyễn Tất Thành Tức Chủ tịch Hồ Chí Minh, lãnh tụ Cách mạng Việt Nam, người sáng lập Đảng Cộng sản Đông Dương, Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Lúc nhỏ có tên Nguyễn Sinh Cung. Trong nhiều năm, Bác lấy tên là Nguyễn Ái Quốc và nhiều tên khác (Lý Thụy, Anh Ba, Vương Sơn Nhi, Chàng Vương, Tống Văn Sơ, Hồ Quang, Thầu Chín). Bác sinh ngày 19- 05-1890, quê làng Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Bác xuất thân trong một gia đình Nho học yêu nước, thuở nhỏ thông minh, hiếu học. Đến tuổi thiếu niên, Bác theo thân phụ vào Huế học tại Trường Tiểu học Đông Ba, Trường Trung học Quốc Học. Đầu năm 1911, Bác có ý định ra nước ngoài tìm đường cứu nước. Trên đường vào Sài Gòn, Bác ghé Phan Thiết dạy học một thời gian ngắn tại trường Dục Thanh do các nhà yêu nước lập ra. Trong năm 1911, Bác vào Sài Gòn lấy tên là Ba làm phụ bếp cho tàu buôn Amiral Latouchi Tréville, rồi sang Pháp tìm hiểu tình hình thế giới và đến các nước Anh, Đức, Mỹ trong một thời gian. Sau khi Mỹ can thiệp vào miền Nam và chiến tranh xảy ra ác liệt ở cả hai miền, Chủ tịch Hồ Chí Minh triệu tập “Hội nghị chính trị đặc biệt” (27-03-1969) nhằm tăng cường khối đoàn kết toàn dân thực hiện thắng lợi cho cách mạng. Ngày 02-09-1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ trần tại Hà Nội, thọ 79 tuổi, để lại sự thương tiếc không nguôi trong lòng nhân dân Việt Nam; Là một nhà cách mạng yêu nước, Chủ tịch Hồ Chí Minh còn là một nhà văn, nhà thơ, một nhà lý luận sáng giá. Các tác phẩm nổi tiếng: Đường Kách mệnh, Bản án chế độ thực dân Pháp, Con rồng tre, Nhật ký trong tù và một số lớn thơ văn khác. Theo đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh là người sáng lập Đảng Cộng sản Đông Dương, Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Ngày 02-09-1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ trần tại Hà Nội, thọ 79 tuổi, để lại sự thương tiếc không nguôi trong lòng nhân dân Việt Nam. Như vậy, Bác Hồ (Chủ tịch Hồ Chí Minh) mất năm 79 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2027,
"text": "Bác Hồ (Chủ tịch Hồ Chí Minh) mất năm 79 tuổi."
}
],
"id": "17538",
"is_impossible": false,
"question": "Bác Hồ mất năm bao nhiêu tuổi? Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập Đảng Cộng sản Đông Dương đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Bác Hồ mất năm bao nhiêu tuổi? Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập Đảng Cộng sản Đông Dương đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 3 Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua “Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước trong năm 2025” ban hành kèm theo Quyết định 1946/QĐ-BTC năm 2024 quy định như sau: III. TIÊU CHÍ THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG 2. Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng - Hình thức khen thưởng: + Huân chương Lao động; + Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; + Bằng khen Bộ; + Giấy khen. - Tiêu chuẩn khen thưởng: Căn cứ thành tích trong tổ chức, thực hiện Phong trào thi đua, Thủ trưởng các đơn vị biểu dương, khen thưởng kịp thời theo thẩm quyền các tập thể, công chức, viên chức, người lao động có thành tích tiêu biểu trong Phong trào thi đua bằng hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong Phong trào thi đua đề nghị Bộ xét tặng Bằng khen, đề nghị cấp có thẩm quyền xét tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương Lao động khi tổng kết Phong trào thi đua. Như vậy, trong phong trào thi đua Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước trong năm 2025 của Bộ Tài chính có 04 hình thức khen thưởng gồm: + Huân chương Lao động. + Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ. + Bằng khen Bộ. + Giấy khen.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1000,
"text": "trong phong trào thi đua Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước trong năm 2025 của Bộ Tài chính có 04 hình thức khen thưởng gồm: + Huân chương Lao động."
}
],
"id": "17539",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu hình thức khen thưởng phong trào thi đua Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước trong năm 2025 của Bộ Tài chính?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu hình thức khen thưởng phong trào thi đua Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước trong năm 2025 của Bộ Tài chính?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo lịch Vạn niên, tháng 11 năm 2024 bắt đầu từ ngày 01/11/2024 âm lịch (01/12/2024 dương lịch) đến ngày 30/11/2024 âm lịch (30/12/2024 dương lịch). Như vậy, ngày 5 tháng 11 âm lịch 2024 nhằm ngày 05/12/2024 dương lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 159,
"text": "ngày 5 tháng 11 âm lịch 2024 nhằm ngày 05/12/2024 dương lịch."
}
],
"id": "17540",
"is_impossible": false,
"question": "5 tháng 11 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương? Xem lịch âm tháng 11 năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "5 tháng 11 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương? Xem lịch âm tháng 11 năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định các ngày lễ lớn: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, Việt Nam có các ngày lễ lớn sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch) - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch) - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975) - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954) - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890) - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) - Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945) Như vậy, tháng 11 âm lịch năm 2024 là tháng 12 năm 2024 dương lịch không có ngày lễ lớn nào.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1000,
"text": "tháng 11 âm lịch năm 2024 là tháng 12 năm 2024 dương lịch không có ngày lễ lớn nào."
}
],
"id": "17541",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 11 âm lịch 2024 có các ngày lễ lớn nào?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 11 âm lịch 2024 có các ngày lễ lớn nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày sau: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch) - Tết Âm lịch: 05 ngày - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch) - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch) - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch) Ngoài ra, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, tháng 11 âm lịch năm 2024 là tháng 12 năm 2024 dương lịch không có ngày lễ tết nào người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1443,
"text": "tháng 11 âm lịch năm 2024 là tháng 12 năm 2024 dương lịch không có ngày lễ tết nào người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "17542",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 11 âm lịch 2024 người lao động có ngày nào nghỉ làm việc hưởng nguyên lương không?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 11 âm lịch 2024 người lao động có ngày nào nghỉ làm việc hưởng nguyên lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Luật Phòng chống ma túy 2021 như sau: Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 30 tháng 3 năm 2021. Căn cứ Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 được bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020 quy định như sau: Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 1. Hiến pháp. 2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội. Như vậy, Luật Phòng chống ma túy năm 2021 được ban hành bởi Quốc hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 483,
"text": "Luật Phòng chống ma túy năm 2021 được ban hành bởi Quốc hội."
}
],
"id": "17543",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Phòng chống ma túy năm 2021 được ban hành bởi cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Phòng chống ma túy năm 2021 được ban hành bởi cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có các kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, Lễ Giáng sinh không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng lương. (Trừ trường hợp Lễ Giáng sinh rơi vào hoặc là ngày Tết cổ truyền dân tộc và ngày Quốc khánh của nước người nước ngoài làm việc tại Việt Nam). Người lao động vẫn phải đi làm ngày này nếu có lịch làm việc theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1391,
"text": "Lễ Giáng sinh không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng lương."
}
],
"id": "17544",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ Giáng sinh 2024 bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ Giáng sinh 2024 bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024 về việc nghỉ Tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025 như sau: Xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 5152/BLĐTBXH-CATLĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024 và văn bản số 5621/BLĐTBXH-CATLĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 về phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh và một số dịp nghỉ lễ khác trong năm 2025, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính có ý kiến như sau: Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại các văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh và hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế Lao động 01 tháng 5 năm 2025. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động theo quy định. Theo đó, Thủ tướng đã đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau: - Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Được nghỉ 9 ngày liên tục, gồm 5 ngày nghỉ Tết và 4 ngày nghỉ hằng tuần. Trong đó, cán bộ, công chức, viên chức, được nghỉ Tết Nguyên đán 2025 5 ngày, từ thứ Hai, ngày 27/01/2025 đến hết thứ Sáu, ngày 31/1/2025 (tức 28 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến ngày mùng 3 tháng Giêng năm Ất Tỵ). arrow_forward_iosĐọc thêm Tuy nhiên, do năm 2025, cả 5 ngày nghỉ Tết Nguyên đán rơi vào các ngày làm việc trong tuần nên người lao động được nghỉ thêm 2 ngày nghỉ cuối tuần trước và 2 ngày nghỉ sau nghỉ Tết. Như vậy, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 Nhà nước thống nhất sẽ bắt đầu nghỉ từ Thứ Bảy ngày 25/01/2025 dương lịch (26 tháng Chạp âm lịch) đến hết Chủ Nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức hết mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1580,
"text": "lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 Nhà nước thống nhất sẽ bắt đầu nghỉ từ Thứ Bảy ngày 25/01/2025 dương lịch (26 tháng Chạp âm lịch) đến hết Chủ Nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức hết mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ)."
}
],
"id": "17545",
"is_impossible": false,
"question": "Chính thức Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 Nhà nước của cán bộ công chức viên chức, người lao động từ ngày nào đến ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Chính thức Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 Nhà nước của cán bộ công chức viên chức, người lao động từ ngày nào đến ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật lao động 2019 quy định về tiền thưởng như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, người sử dụng lao động không bắt buộc phải thưởng Tết Ất Tỵ cho người lao động. Việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động quyết định có thưởng Tết hay không. Đồng thời theo như quy định hiện hành thì người sử dụng lao động cũng không bắt buộc phải thưởng Tết bằng tiền cho người lao động. Thay vào đó, người sử dụng lao động có thể thưởng Tết cho người lao động bằng các hình thức khác hoặc là bằng tài sản. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quyết định về việc thưởng cho nhân viên vào ngày Tết Ất Tỵ thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 528,
"text": "người sử dụng lao động không bắt buộc phải thưởng Tết Ất Tỵ cho người lao động."
}
],
"id": "17546",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải thưởng Tết Ất Tỵ cho nhân viên bằng tiền không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải thưởng Tết Ất Tỵ cho nhân viên bằng tiền không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Nguyên đán 2025 kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương. Bên cạnh đó, đối với trường hợp này cần phải có sự đồng ý của công ty (người sử dụng lao động) hoặc phải xin phép trước trong một khoảng thời gian hợp lý. Tuy nhiên, người lao động còn có thể sử dụng ngày phép năm để xin nghỉ thêm sau dịp tết âm lịch theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 867,
"text": "theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Nguyên đán 2025 kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương."
}
],
"id": "17547",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Nguyên đán 2025 được không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Nguyên đán 2025 được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Theo đó, người dân được phép mua pháo hoa về bắn ngày Tết Nguyên đán Ất Tỵ 2025 nhưng phải đáp ứng các điều kiện là: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. - Sử dụng pháo hoa cho sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Như vậy, để mua pháo hoa thì người dân có thể mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 838,
"text": "để mua pháo hoa thì người dân có thể mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa."
}
],
"id": "17548",
"is_impossible": false,
"question": "Được phép mua pháo hoa về bắn ngày Tết Nguyên đán Ất Tỵ 2025 ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Được phép mua pháo hoa về bắn ngày Tết Nguyên đán Ất Tỵ 2025 ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Luật Phòng chống ma túy 2021 như sau: Điều 55. Quy định chuyển tiếp 2. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc được thành lập theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy số 23/2000/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2008/QH12 phải đáp ứng đủ điều kiện của cơ sở cai nghiện ma túy công lập theo quy định của Luật này. Các cơ sở khác về cai nghiện ma túy theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy số 23/2000/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 16/2008/QH12 đã được cấp giấy phép hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động cho đến khi hết thời hạn của giấy phép. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 30 tháng 3 năm 2021. Như vậy, Luật Phòng chống ma túy năm 2021 được Quốc hội khóa 14 thông qua ngày 30 tháng 3 năm 2021.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 828,
"text": "Luật Phòng chống ma túy năm 2021 được Quốc hội khóa 14 thông qua ngày 30 tháng 3 năm 2021."
}
],
"id": "17549",
"is_impossible": false,
"question": "Luật Phòng chống ma túy năm 2021 được Quốc hội khóa 14 thông qua ngày tháng năm nào?"
}
]
}
],
"title": "Luật Phòng chống ma túy năm 2021 được Quốc hội khóa 14 thông qua ngày tháng năm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Từ năm 1985, Liên hợp quốc đã chính thức chọn ngày 5/12 là Ngày Tình nguyện viên Quốc tế” (International Volunteer Day). Ngày “Tình nguyện viên quốc tế” là một cơ hội cho các tình nguyện viên cá nhân, cộng đồng và các tổ chức thúc đẩy sự đóng góp của họ cho sự phát triển ở cấp địa phương, quốc gia và quốc tế. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 5 tháng 12 năm 2024 là Ngày Tình nguyện viên Quốc tế rơi vào Thứ năm nhằm ngày 5/11/2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 320,
"text": "theo lịch vạn niên, ngày 5 tháng 12 năm 2024 là Ngày Tình nguyện viên Quốc tế rơi vào Thứ năm nhằm ngày 5/11/2024 âm lịch."
}
],
"id": "17550",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 5 tháng 12 là ngày gì? 5 tháng 12 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 5 tháng 12 là ngày gì? 5 tháng 12 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, Ngày Tình nguyện viên Quốc tế (05/12) không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1120,
"text": "Ngày Tình nguyện viên Quốc tế (05/12) không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động."
}
],
"id": "17551",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được nghỉ làm Ngày Tình nguyện viên Quốc tế (05/12) hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được nghỉ làm Ngày Tình nguyện viên Quốc tế (05/12) hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam 2005 quy định Cựu chiến binh: Điều 2. Cựu chiến binh Cựu chiến binh là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đã tham gia đơn vị vũ trang chiến đấu chống ngoại xâm giải phóng dân tộc, làm nhiệm vụ quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ, bao gồm: 1. Cán bộ, chiến sĩ đã tham gia các đơn vị vũ trang do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức trước cách mạng tháng Tám năm 1945; 2. Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam là bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, biệt động đã tham gia kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế; 3. Cán bộ, chiến sĩ, dân quân, tự vệ, du kích, đội viên đội công tác vũ trang trong vùng địch tạm chiếm đã tham gia chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc; 4. Công nhân viên quốc phòng đã tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc; 5. Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nhà nước và nhân dân tôn vinh, ghi nhận và đánh giá cao sự hy sinh, cống hiến to lớn của Cựu chiến binh trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm giải phóng dân tộc, làm nhiệm vụ quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Như vậy, Cựu chiến binh là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã tham gia đơn vị vũ trang chiến đấu chống ngoại xâm giải phóng dân tộc, làm nhiệm vụ quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ. Cựu chiến binh bao gồm: - Cán bộ, chiến sĩ đã tham gia các đơn vị vũ trang do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức trước cách mạng tháng Tám năm 1945; - Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam là bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, biệt động đã tham gia kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế; - Cán bộ, chiến sĩ, dân quân, tự vệ, du kích, đội viên đội công tác vũ trang trong vùng địch tạm chiếm đã tham gia chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc; - Công nhân viên quốc phòng đã tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc; - Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1386,
"text": "Cựu chiến binh là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã tham gia đơn vị vũ trang chiến đấu chống ngoại xâm giải phóng dân tộc, làm nhiệm vụ quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ."
}
],
"id": "17552",
"is_impossible": false,
"question": "Cựu chiến binh gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Cựu chiến binh gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 29 Luật Di sản văn hóa 2001 được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Di sản văn hóa sửa đổi 2009 quy định di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi chung là di tích) được xếp hạng như sau: Điều 29. Di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi chung là di tích) được xếp hạng như sau: 2. Di tích quốc gia là di tích có giá trị tiêu biểu của quốc gia, bao gồm: a) Công trình xây dựng, địa điểm ghi dấu sự kiện, mốc lịch sử quan trọng của dân tộc hoặc gắn với anh hùng dân tộc, danh nhân, nhà hoạt động chính trị, văn hóa, nghệ thuật, khoa học nổi tiếng có ảnh hưởng quan trọng đối với tiến trình lịch sử của dân tộc; b) Công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa điểm cư trú có giá trị tiêu biểu trong các giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật Việt Nam; c) Địa điểm khảo cổ có giá trị nổi bật đánh dấu các giai đoạn phát triển của văn hóa khảo cổ; d) Cảnh quan thiên nhiên đẹp hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc, nghệ thuật hoặc khu vực thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù. 3. Di tích quốc gia đặc biệt là di tích có giá trị đặc biệt tiêu biểu của quốc gia, bao gồm: a) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện đánh dấu bước chuyển biến đặc biệt quan trọng của lịch sử dân tộc hoặc gắn với anh hùng dân tộc, danh nhân tiêu biểu có ảnh hưởng to lớn đối với tiến trình lịch sử của dân tộc; Như vậy, di tích quốc gia đặt biệt là di tích có giá trị đặc biệt tiêu biểu của quốc gia, bao gồm: [1] Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện đánh dấu bước chuyển biến đặc biệt quan trọng của lịch sử dân tộc hoặc gắn với anh hùng dân tộc, danh nhân tiêu biểu có ảnh hưởng to lớn đối với tiến trình lịch sử của dân tộc [2] Công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa điểm cư trú có giá trị đặc biệt đánh dấu các giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật Việt Nam [3] Địa điểm khảo cổ có giá trị nổi bật đánh dấu các giai đoạn phát triển văn hóa khảo cổ quan trọng của Việt Nam và thế giới [4] Cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc, nghệ thuật có giá trị đặc biệt của quốc gia hoặc khu vực thiên nhiên có giá trị về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học và hệ sinh thái đặc thù nổi tiếng của Việt Nam và thế giới",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1173,
"text": "3."
}
],
"id": "17553",
"is_impossible": false,
"question": "Di tích quốc gia đặc biệt là các di tích nào?"
}
]
}
],
"title": "Di tích quốc gia đặc biệt là các di tích nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Việc nắm rõ từng ngày theo lịch Tháng 11 âm lịch 2024 sẽ giúp chúng ta chủ động sắp xếp công việc, lên kế hoạch cho những sự kiện quan trọng, những chuyến đi Đồng thời, cũng giúp quản lý thời gian hiệu quả và đạt được nhiều thành công. Tháng 11 năm 2024 âm lịch bao gồm 30 ngày. Theo đó, ngày 01/11/2024 âm lịch sẽ rơi vào ngày 1/12/2024 dương lịch (tức Chủ nhật) và ngày 30/11/2024 âm lịch là ngày 30/12/2024 dương lịch (tức thứ Hai). Theo dõi lịch âm Tháng 11 2024 chi tiết nhất dưới đây: arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, theo lịch vạn niên, Tháng 11 âm lịch 2024 sẽ rơi vào Tháng 12 dương lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 526,
"text": "theo lịch vạn niên, Tháng 11 âm lịch 2024 sẽ rơi vào Tháng 12 dương lịch."
}
],
"id": "17554",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 11 âm lịch là tháng mấy dương lịch 2024? Xem lịch âm Tháng 11 2024 chi tiết?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 11 âm lịch là tháng mấy dương lịch 2024? Xem lịch âm Tháng 11 2024 chi tiết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, trong năm 2024 người lao động có 11 ngày nghỉ lễ, tết trong 06 dịp lễ, tết như sau: (1) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); (2) Tết Âm lịch: 05 ngày; (3) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); (4) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); (5) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, có thể thấy, Tháng 11 âm lịch 2024, người lao động không còn được nghỉ các ngày lễ, tết nào trong tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1516,
"text": "có thể thấy, Tháng 11 âm lịch 2024, người lao động không còn được nghỉ các ngày lễ, tết nào trong tháng."
}
],
"id": "17555",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động còn được nghỉ các ngày lễ, tết nào trong Tháng 11 âm lịch 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động còn được nghỉ các ngày lễ, tết nào trong Tháng 11 âm lịch 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt như sau: Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt 1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm. 2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. 3. Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước. Như vậy, đối với số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng sẽ tính như sau: Lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1305,
"text": "đối với số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng sẽ tính như sau: Lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm."
}
],
"id": "17556",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 1 Phần B Đề án phát triển Khu du lịch Ba Bể thành khu du lịch quốc gia giai đoạn 2022-2030, định hướng đến năm 2050 ban hành kèm theo Quyết định 981/QĐ-UBND năm 2024 tỉnh Bắc Kạn quy định như sau: B. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI, TÀI NGUYÊN VÀ THỰC TRẠNG I. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên Khu du lịch Ba Bể nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Bắc Kạn, với khu vực vùng lõi nằm trên địa bàn các xã Nam Mẫu, Quảng Khê, Hoàng Trĩ, Khang Ninh, Cao Thượng huyện Ba Bể, cách thị trấn Chợ Rã (trung tâm huyện Ba Bể) khoảng 14km, cách thành phố Bắc Kạn khoảng 74km, cách Thủ đô Hà Nội khoảng 250km. Hiện nay, đang thi công tuyến đường thành phố Bắc Kạn - Hồ Ba Bể với chiều dài khoảng 39km, dự kiến hoàn thành trong năm 2024 sẽ rút ngắn khoảng cách từ Hà Nội đến Hồ Ba Bể chỉ còn khoảng 215 km sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong đi lại và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Địa hình khu vực gồ ghề và cắt xẻ bởi các ngọn núi cao từ 1.400m đến 1.600m xen kẽ là các thung lũng mang lại sự đa dạng của địa hình có núi với nhiều hang động, có hồ, có suối tạo nên cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, hoang sơ. Ba Bể thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm từ 21ºC - 23ºC, lượng mưa trung bình hàng năm là 1.343 mm; khí hậu mát mẻ, trong lành, phù hợp với các hoạt động du lịch nghỉ dưỡng. Hệ thống sông suối khá dày đặc, với trên 2-2,5 km dòng chảy/km², Hồ Ba Bể có diện tích mặt nước khoảng 500 ha, độ sâu trung bình 15 - 20m; hệ thống thủy văn cung cấp nguồn nước dồi dào cho sinh hoạt và sản xuất. Là nơi có mật độ che phủ rừng rất cao, diện tích rừng tự nhiên rộng lớn phân bố ở tất cả các xã với các loài cây bản địa và nhiều loài gỗ quý như Lát, Đinh, Lim, Sến, Táu, Dẻ… Diện tích rừng tái sinh, rừng trồng cũng ngày càng tăng với các loại cây phù hợp đặc điểm của địa hình và thổ nhưỡng. Như vậy, Hồ Ba Bể có độ sâu trung bình 15 - 20m và có diện tích mặt nước khoảng 500 ha.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1890,
"text": "Hồ Ba Bể có độ sâu trung bình 15 - 20m và có diện tích mặt nước khoảng 500 ha."
}
],
"id": "17557",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ Ba Bể sâu bao nhiêu mét?"
}
]
}
],
"title": "Hồ Ba Bể sâu bao nhiêu mét?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 2 Phần 1 Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS năm 2024 ban hành kèm theo Quyết định 612/QĐ-BYT năm 2024 như sau: Năm 2023, Bộ Y tế đã phối hợp với các Bộ, ngành, các tổ chức xã hội, tổ chức cộng đồng triển khai toàn diện các dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng, trong các khu công nghiệp lớn, các trường học và trong các trại giam. Phối hợp Ban Tuyên giáo Trung ương triển khai giám sát và hội thảo đánh giá tình hình thực hiện Chỉ thị số 07-CT/TW ngày 06/7/2021 của Ban Bí thư. Thường xuyên triển khai các hoạt động thông tin giáo dục truyền thông phòng, chống HIV/AIDS trên phương tiện thông tin đại chúng và trên mạng xã hội, tổ chức Tháng chiến dịch truyền thông về phòng, chống HIV/AIDS trong tháng 11/2023 và kỷ niệm Ngày Thế giới phòng, chống AIDS 01/12. Tiếp tục đa dạng hóa dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS. Trong năm 2023, cả nước triển khai tư vấn xét nghiệm cho khoảng hơn 2.700.000 lượt người, trong đó số lượt xét nghiệm có kết quả dương tính với HIV là khoảng 18.700 trường hợp. Cấp phát 247.684 sinh phẩm xét nghiệm. Phân phát miễn phí khoảng 10 triệu bơm kim tiêm cho người nghiện chích ma túy, 84.135 người nghiện chích ma túy được tiếp cận với chương trình bơm kim tiêm (cao hơn kế hoạch năm 2023 là 78.000); có 26.211 phụ nữ bán dâm và 72.215 nam quan hệ tình dục đồng giới được tiếp cận với chương trình bao cao su; có khoảng 8,5 triệu bao cao su và 4,4 triệu chất bôi trơn được phát miễn phí cho các đối tượng có nguy cơ cao. Như vậy, Ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS là ngày 01/12 hằng năm. Ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS rơi vào ngày 01/12/2024, Chủ nhật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1467,
"text": "Ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS là ngày 01/12 hằng năm."
}
],
"id": "17558",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS là ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS là ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Quyết định 369-TTg năm 1996 quy định về Ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy như sau: Điều 1. – Hàng năm lấy ngày 04 tháng 10 là Ngày Phòng cháy, chữa cháy toàn dân. Điều 2. - Việc tổ chức Ngày Phòng cháy, chữa cháy toàn dân hàng năm phải nhằm đạt yêu cầu nâng cao được ý thức phòng cháy, chữa cháy cho toàn dân, huy động được đông đảo quần chúng tham gia vào các hoạt động thiết thực, bổ ích trong công tác này, biểu dương khen thưởng bằng các hình thức thích hợp đối với những tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong phong trào phòng cháy, chữa cháy. Điều 3. - Bộ trưởng Bộ Nội vụ căn cứ vào các qui định hiện hành để hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc các cấp, các ngành tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 4. - Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 5. – Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Như vậy, ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy là ngày 04 tháng 10 hàng năm. Việc tổ chức Ngày Phòng cháy chữa cháy toàn dân hàng năm phải nhằm đạt yêu cầu nâng cao được ý thức phòng cháy, chữa cháy cho toàn dân, huy động được đông đảo quần chúng tham gia vào các hoạt động thiết thực, bổ ích trong công tác này, biểu dương khen thưởng bằng các hình thức thích hợp đối với những tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong phong trào phòng cháy, chữa cháy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 964,
"text": "ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy là ngày 04 tháng 10 hàng năm."
}
],
"id": "17559",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy là ngày nào? Tổ chức Ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy là ngày nào? Tổ chức Ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 26/11/2024, Văn phòng Chính phủ đã có Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024 về việc nghỉ Tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025 gửi Bộ LĐ-TB&XH. Theo đó, Thủ tướng đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh và hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế Lao động 01 tháng 5 năm 2025. Trước đó, tại dự thảo tờ trình Thủ tướng Chính Phủ, Bộ LĐ-TB&XH đề xuất phương án nghỉ Tết là nghỉ 5 ngày theo quy định, trong đó nghỉ 2 ngày trước Tết và 3 ngày sau Tết. arrow_forward_iosĐọc thêm Cụ thể, lịch nghỉ Tết chính thức là từ thứ hai, ngày 27/1/2025, tức 28 tháng Chạp năm Giáp Thìn, nối qua 29 tháng Chạp và 3 ngày mùng 1, 2, 3 Tết, tức hết ngày thứ sáu, 31/1/2025. Tuy nhiên, liền trước 5 ngày nghỉ chính thức là 2 ngày nghỉ cuối tuần, thứ bảy, chủ nhật ngày 25-26/1/2025, tức 26, 27 tháng Chạp âm lịch. Sau những ngày nghỉ chính thức lại tới 2 ngày nghỉ cuối tuần tiếp theo, thứ bảy, chủ nhật ngày 1-2/2/2025. Vì vậy, Bộ LĐ-TB&XH trình phương án công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội sẽ được nghỉ từ thứ bảy, 25/1/2025 hết chủ nhật ngày 2/2/2025 dương lịch (tức hết mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Như vậy, Thủ tướng đã đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc nghỉ Tết Âm lịch 2025 (Tết Ất tỵ 2025) là 9 ngày bắt đầu từ 25/1/2025 - 2/2/2025 (tức 26 tháng Chạp đến hết mùng 5 tháng Giêng). Đồng thời, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cũng khuyến khích các doanh nghiệp cho người lao động nghỉ theo lịch nêu trên. Đối với các doanh nghiệp không thuộc đối tượng nêu trên, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội yêu cầu người sử dụng lao động quyết định lựa chọn một trong 3 phương án nghỉ Tết. Một là nghỉ 1 ngày cuối năm Giáp Thìn và 4 ngày đầu năm Ất Tỵ. Hai là nghỉ 2 ngày cuối năm Giáp Thìn và 3 ngày đầu năm Ất Tỵ. Ba là nghỉ 3 ngày cuối năm Giáp Thìn và 2 ngày đầu năm Ất Tỵ. Người sử dụng lao động phải thông báo phương án nghỉ Tết Nguyên đán cho người lao động trước 30 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1295,
"text": "Thủ tướng đã đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc nghỉ Tết Âm lịch 2025 (Tết Ất tỵ 2025) là 9 ngày bắt đầu từ 25/1/2025 - 2/2/2025 (tức 26 tháng Chạp đến hết mùng 5 tháng Giêng)."
}
],
"id": "17560",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tướng đồng ý nghỉ tết 9 ngày từ 26 tháng chạp năm 2025 đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tướng đồng ý nghỉ tết 9 ngày từ 26 tháng chạp năm 2025 đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn của nước ta như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). -Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, trong các lễ Tết của người Việt, Tết Âm lịch được xem là lễ Tết lớn nhất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1029,
"text": "trong các lễ Tết của người Việt, Tết Âm lịch được xem là lễ Tết lớn nhất."
}
],
"id": "17561",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Âm lịch có phải là Tết lớn nhất của người Việt không?"
}
]
}
],
"title": "Tết Âm lịch có phải là Tết lớn nhất của người Việt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP về sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Đồng thời, căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa như sau: Điều 14. Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; Như vậy, người dân được phép sử dụng và bắn pháo hoa vào dịp Tết âm lịch 2025 nếu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và mua pháo hoa tại tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa. Lưu ý: Pháo hoa sử dụng để đốt phải được mua từ các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1066,
"text": "người dân được phép sử dụng và bắn pháo hoa vào dịp Tết âm lịch 2025 nếu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và mua pháo hoa tại tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa."
}
],
"id": "17562",
"is_impossible": false,
"question": "Tết âm lịch 2025, người dân có được sử dụng pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Tết âm lịch 2025, người dân có được sử dụng pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, Tết Nguyên đán 2025 người lao động sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương là 05 ngày. Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong khu vực nhà nước sẽ phụ thuộc vào ý kiến phương án nghỉ Tết Nguyên đán Ất Tỵ (Tết Âm lịch 2025) của Thủ tướng Chính Phủ. Về lịch nghỉ tết 2025 của người lao động ngoài khu vực nhà nước sẽ phụ thuộc vào sự sắp xếp của người sử dụng lao động đảm bảo Tết Nguyên đán 2025 người lao động được nghỉ hưởng lương 05 ngày. Người lao động có nhu cầu muốn được nghỉ thêm so với lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 của người sử dụng lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách xin nghỉ trừ vào ngày phép năm hoặc nghỉ không hưởng lương và được người sử dụng lao động đồng ý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 866,
"text": "Tết Nguyên đán 2025 người lao động sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương là 05 ngày."
}
],
"id": "17563",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, mùng 4 tháng 11 âm 2024 không phải là ngày lễ lớn trong năm của nước ta. Theo lịch âm tháng 11/2024, mùng 4/11 âm lịch 2024 là ngày 04/12/2024 dương lịch. Mùng 4 tháng 11 âm 2024 rơi vào thứ 4 trong tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "mùng 4 tháng 11 âm 2024 không phải là ngày lễ lớn trong năm của nước ta."
}
],
"id": "17564",
"is_impossible": false,
"question": "Mùng 4/11 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương lịch? Mùng 4 tháng 11 âm 2024 là thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "Mùng 4/11 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương lịch? Mùng 4 tháng 11 âm 2024 là thứ mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây: 1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; 2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; 3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này; 4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động. Như vậy, người lao động nếu tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị sa thải.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1346,
"text": "người lao động nếu tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị sa thải."
}
],
"id": "17565",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động tự ý bỏ việc bao lâu thì bị sa thải?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động tự ý bỏ việc bao lâu thì bị sa thải?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 26/11/2025, Văn phòng Chính phủ đã ban hành Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024 về nghỉ Tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025. Xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 5152/BLĐTBXH-CATLĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024 và văn bản số 5621/BLĐTBXH-CATLĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 về phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh và một số dịp nghỉ lễ khác trong năm 2025, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính có ý kiến như sau: 1. Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại các văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh và hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế Lao động 01 tháng 5 năm 2025. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động theo quy định. 2. Các cơ quan, đơn vị bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định. 3. Các bộ, cơ quan, địa phương có kế hoạch, biện pháp cụ thể, phù hợp khuyến khích các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tích cực, chủ động triển khai thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, kinh tế, xã hội, bảo đảm ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ, giá cả, thị trường, góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phấn đấu thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2025, năm tăng tốc, bứt phá thực hiện kế hoạch 5 năm 2021 - 2025, tạo nền tảng, tiền đề vững chắc cho phát triển nhanh và bền vững trong thời gian tới. Theo đó, Thủ tướng Chính phủ đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại các văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh và hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế Lao động 01 tháng 5 năm 2025. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2083,
"text": "Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động theo quy định."
}
],
"id": "17566",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ công chức viên chức: Chốt nghỉ 09 ngày liên tiếp?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025 của cán bộ công chức viên chức: Chốt nghỉ 09 ngày liên tiếp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có các kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, Lễ Tạ ơn không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng lương. (Trừ trường hợp Lễ Tạ ơn rơi vào hoặc là ngày Tết cổ truyền dân tộc và ngày Quốc khánh của nước người nước ngoài làm việc tại Việt Nam). Người lao động vẫn phải đi làm ngày này nếu có lịch làm việc theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1370,
"text": "Lễ Tạ ơn không được xem là một ngày nghỉ lễ tết, nghỉ hưởng lương."
}
],
"id": "17567",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Tạ ơn được nghỉ bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Tạ ơn được nghỉ bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Căn cứ theo Công văn 8726/VPCP-KGVX năm 2024 về việc nghỉ Tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025 Tải về như sau: Xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 5152/BLĐTBXH-CATLĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024 và văn bản số 5621/BLĐTBXH-CATLĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 về phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh và một số dịp nghỉ lễ khác trong năm 2025, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau: Đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại các văn bản nêu trên về việc nghỉ Tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh và hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế Lao động 01 tháng 5 năm 2025. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động theo quy định. Trước đó, theo phương án Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Thủ tướng Chính phủ, Tết Nguyên đán 2025, cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ 9 ngày liên tục, gồm 5 ngày nghỉ Tết và 4 ngày nghỉ hằng tuần. Cụ thể, công chức, viên chức, người lao động được nghỉ Tết Nguyên đán 5 ngày, từ thứ Hai, ngày 27/1/2025 đến hết thứ Sáu, ngày 31/1/2025 (tức 28 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến ngày mùng 3 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Tuy nhiên, do năm 2025, cả 5 ngày nghỉ Tết Nguyên đán rơi vào các ngày làm việc trong tuần nên người lao động được nghỉ thêm 2 ngày nghỉ cuối tuần trước và 2 ngày nghỉ sau nghỉ Tết. Như vậy, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 chi tiết như sau: - Công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: được nghỉ 9 ngày, từ ngày 25/1/2025 - 2/2/2025 (nhằm 26 tháng Chạp đến hết mùng 5 tháng Giêng 2025). - Người lao động: + Khuyến khích áp dụng lịch nghỉ như công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: được nghỉ 9 ngày, từ ngày 25/1/2025 - 2/2/2025 (nhằm 26 tháng Chạp đến hết mùng 5 tháng Giêng 2025). + Không áp dụng lịch nghỉ như công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: ++ Phương án 1: nghỉ 1 ngày cuối năm Giáp Thìn và 4 ngày đầu năm Ất Tỵ. ++ Phương án 2: nghỉ 2 ngày cuối năm Giáp Thìn và 3 ngày đầu năm Ất Tỵ. ++ Phương án 3: nghỉ 3 ngày cuối năm Giáp Thìn và 2 ngày đầu năm Ất Tỵ. Do đó, theo phương án nghỉ Tết Nguyên đán 2025 thì tháng Giêng 2025 công chức, viên chức, người lao động đã được nghỉ Tết Nguyên đán Ất tỵ 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2329,
"text": "lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 chi tiết như sau: - Công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: được nghỉ 9 ngày, từ ngày 25/1/2025 - 2/2/2025 (nhằm 26 tháng Chạp đến hết mùng 5 tháng Giêng 2025)."
}
],
"id": "17568",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng Giêng 2025 được nghỉ Tết chưa?"
}
]
}
],
"title": "Tháng Giêng 2025 được nghỉ Tết chưa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng Tết âm lịch 2025 được xem như một hình thức phúc lợi chỉ mang tính chất khuyến khích mà doanh nghiệp dành cho người lao động. Vậy nên, việc người lao động có được thưởng Tết âm lịch 2025 hay không, mức thưởng như thế nào còn phải căn cứ vào quy chế thưởng của doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 513,
"text": "việc thưởng Tết âm lịch 2025 được xem như một hình thức phúc lợi chỉ mang tính chất khuyến khích mà doanh nghiệp dành cho người lao động."
}
],
"id": "17569",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được thưởng vào dịp Tết âm lịch 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được thưởng vào dịp Tết âm lịch 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 4/12 được biết đến rộng rãi với tên gọi là Ngày Quốc tế Ôm tự do. Nó đã trở thành một ngày đặc biệt trong lòng nhiều bạn trẻ nhờ vào những hoạt động ý nghĩa và tình cảm. Ngày 4/12 nhằm khuyến khích mỗi người chúng ta thể hiện tình yêu thương và lòng biết ơn, sự cảm thông, chia sẻ với những người xung quanh thông qua một cái ôm để họ cảm thấy tốt hơn, lan toả tình yêu thương đến với tất cả mọi người. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 4 tháng 12 năm 2024 Ngày Quốc tế Ôm tự do rơi vào Thứ tư nhằm ngày 4/11/2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 417,
"text": "theo lịch vạn niên, ngày 4 tháng 12 năm 2024 Ngày Quốc tế Ôm tự do rơi vào Thứ tư nhằm ngày 4/11/2024 âm lịch."
}
],
"id": "17570",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 4 tháng 12 là ngày gì? 4 tháng 12 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 4 tháng 12 là ngày gì? 4 tháng 12 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Ngày Quốc tế Ôm tự do (4 tháng 12) không phải ngày lễ lớn tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1018,
"text": "Ngày Quốc tế Ôm tự do (4 tháng 12) không phải ngày lễ lớn tại Việt Nam."
}
],
"id": "17571",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Quốc tế Ôm tự do có phải ngày lễ lớn tại Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Quốc tế Ôm tự do có phải ngày lễ lớn tại Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, có thể thấy, Tháng 12 2024 không có ngày lễ nào tại Việt Nam mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1120,
"text": "có thể thấy, Tháng 12 2024 không có ngày lễ nào tại Việt Nam mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "17572",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 12 2024 có ngày lễ nào ở Việt Nam người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 12 2024 có ngày lễ nào ở Việt Nam người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, khi làm việc vào ngày lễ, người lao động sẽ được trả tiền lương làm thêm giờ với mức lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Ngoài ra, người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Đồng thời, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1109,
"text": "khi làm việc vào ngày lễ, người lao động sẽ được trả tiền lương làm thêm giờ với mức lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày."
}
],
"id": "17573",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương của người lao động khi làm việc vào các ngày lễ có khác ngày thường không?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương của người lao động khi làm việc vào các ngày lễ có khác ngày thường không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 192 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 42 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội sản xuất buôn bán hàng giả như sau: Điều 292. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả 1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194 và 195 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng hoặc dưới 30.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; c) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm: a) Có tổ chức; b) Có tính chất chuyên nghiệp; c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; e) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; g) Làm chết người; h) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; k) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng; l) Buôn bán qua biên giới; m) Tái phạm nguy hiểm. Như vậy, người có hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội sản xuất buôn bán hàng giả với mức phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 15 năm. Ngoài ra, người phạm tội sản xuất, mua bán hàng giả còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Lưu ý: Tùy theo mức độ, tính chất của hành vi mà Tòa án sẽ ra khung hình phạt cuối cùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1977,
"text": "người có hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội sản xuất buôn bán hàng giả với mức phạt tiền từ 100."
}
],
"id": "17574",
"is_impossible": false,
"question": "Sản xuất, buôn bán hàng giả phạt bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Sản xuất, buôn bán hàng giả phạt bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 98 Bộ Luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo quy định nêu trên, thì vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Ngoài ra, nếu người lao động làm việc vào ban đêm và làm thêm giờ vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Đồng thời, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Như vậy, nếu người lao động đi làm vào ngày Tết Tây thì sẽ được nhận ít nhất 400% lương nếu làm việc vào ban ngày và ít nhất 490% lương nếu làm việc vào ban đêm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1840,
"text": "nếu người lao động đi làm vào ngày Tết Tây thì sẽ được nhận ít nhất 400% lương nếu làm việc vào ban ngày và ít nhất 490% lương nếu làm việc vào ban đêm."
}
],
"id": "17575",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lương của người lao động khi làm việc vào ngày Tết Tây 2025 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lương của người lao động khi làm việc vào ngày Tết Tây 2025 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2012 quy định đăng tải thông tin pháp luật trên trang thông tin điện tử: Điều 13. Đăng tải thông tin pháp luật trên trang thông tin điện tử 1. Các thông tin pháp luật sau đây phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: a) Văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức; b) Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan ban hành hoặc do cơ quan, tổ chức phối hợp ban hành; c) Các thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp thuộc trách nhiệm của cơ quan, tổ chức; d) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được công bố để lấy ý kiến theo quy định của pháp luật. 2. Ngoài các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, khuyến khích các cơ quan, tổ chức đăng tải trên trang thông tin điện tử các thông tin khác về hoạt động xây dựng và thực hiện pháp luật, hỏi - đáp pháp luật cần thiết cho người dân. Như vậy, trang thông tin điện tử của cơ quan thuộc Chính phủ phải đăng tải các thông tin pháp luật sau: - Văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức - Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan ban hành hoặc do cơ quan, tổ chức phối hợp ban hành - Các thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp thuộc trách nhiệm của cơ quan, tổ chức - Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được công bố để lấy ý kiến theo quy định của pháp luật",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 933,
"text": "Ngoài các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, khuyến khích các cơ quan, tổ chức đăng tải trên trang thông tin điện tử các thông tin khác về hoạt động xây dựng và thực hiện pháp luật, hỏi - đáp pháp luật cần thiết cho người dân."
}
],
"id": "17576",
"is_impossible": false,
"question": "Trang thông tin điện tử của cơ quan thuộc Chính phủ phải đăng tải các thông tin pháp luật nào?"
}
]
}
],
"title": "Trang thông tin điện tử của cơ quan thuộc Chính phủ phải đăng tải các thông tin pháp luật nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên, Lễ Tạ ơn ở Việt Nam ngày 28 tháng 11 năm 2024 không phải là ngày lễ lớn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1030,
"text": "căn cứ theo quy định trên, Lễ Tạ ơn ở Việt Nam ngày 28 tháng 11 năm 2024 không phải là ngày lễ lớn."
}
],
"id": "17577",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ Tạ ơn ở Việt Nam có phải là ngày lễ lớn?"
}
]
}
],
"title": "Lễ Tạ ơn ở Việt Nam có phải là ngày lễ lớn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật; b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động. 4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Như vậy, nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1921,
"text": "nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 sẽ bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "17578",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tết âm lịch là một ngày lễ tết truyền thống lớn nhất của người Việt Nam. Theo lịch vạn niên, Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào các ngày như sau: Như vậy, theo lịch Vạn Niên, Tết Âm lịch 2025 diễn ra vào Thứ tư, ngày 29/01/2025 (Dương lịch) nhằm ngày 01/01/2025 (Âm lịch) HÔM NAY: Thứ tư, ngày 27/11/2024 (Dương lịch) Tính tới thời điểm hiện tại, còn 62 ngày nữa đến Tết Âm lịch 2025 (Tết Ất tỵ).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 148,
"text": "theo lịch Vạn Niên, Tết Âm lịch 2025 diễn ra vào Thứ tư, ngày 29/01/2025 (Dương lịch) nhằm ngày 01/01/2025 (Âm lịch) HÔM NAY: Thứ tư, ngày 27/11/2024 (Dương lịch) Tính tới thời điểm hiện tại, còn 62 ngày nữa đến Tết Âm lịch 2025 (Tết Ất tỵ)."
}
],
"id": "17579",
"is_impossible": false,
"question": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết Âm lịch 2025?"
}
]
}
],
"title": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết Âm lịch 2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo Lịch Dương tháng 12 năm 2024 tại Việt Nam, nước ta không có ngày lễ lớn nào. Mặc dù tháng 12 năm 2024 không có ngày lễ lớn nào, nhưng vẫn có một số ngày lễ và sự kiện quan trọng diễn ra trong tháng này ở nước ta, bao gồm: - Ngày Hội Cựu chiến binh Việt Nam (6/12) - Ngày Toàn quốc Kháng chiến (9/12) - Ngày Quân đội Nhân dân Việt Nam (22/12)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1028,
"text": "theo Lịch Dương tháng 12 năm 2024 tại Việt Nam, nước ta không có ngày lễ lớn nào."
}
],
"id": "17580",
"is_impossible": false,
"question": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch Dương tháng 12 2024 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Nước ta có ngày lễ lớn nào theo Lịch Dương tháng 12 2024 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. 4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. 5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. 6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. 7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. 9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. 10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động như sau: - Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. - Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. - Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019. - Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. - Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. - Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. - Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. - Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. - Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1296,
"text": "thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động như sau: - Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động."
}
],
"id": "17581",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được quy định thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được quy định thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Từ năm 1992, ngày 3-12 hằng năm được Liên hợp quốc chính thức lấy làm Ngày Quốc tế Người khuyết tật, với mục đích thúc đẩy sự hiểu biết về vấn đề khuyết tật và huy động hỗ trợ cho nhân phẩm, quyền và phúc lợi của người khuyết tật. Như vậy, ngày 3 tháng 12 là ngày Quốc tế Người khuyết tật. Theo lịch Vạn niên, ngày 3 tháng 12 năm 2024 nhằm ngày 03/11/2024 âm lịch. Ngày Quốc tế Người khuyết tật nhằm nâng cao nhận thức về quyền lợi, sự bình đẳng và hòa nhập của người khuyết tật vào mọi khía cạnh của đời sống xã hội. Đây cũng là cơ hội để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một xã hội hòa nhập, trong đó mọi người, bất kể khả năng hay khuyết tật, đều có thể tham gia bình đẳng. Mỗi năm, Ngày Quốc tế Người khuyết tật có một chủ đề khác nhau, nhấn mạnh các khía cạnh quan trọng trong việc cải thiện chất lượng sống của người khuyết tật. Các chủ đề thường xoay quanh việc tăng cường quyền lực cho người khuyết tật, tạo điều kiện để họ tiếp cận giáo dục, việc làm và các dịch vụ y tế. Chủ đề này giúp định hướng các hoạt động, chiến dịch, và sự kiện liên quan trên toàn cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 240,
"text": "ngày 3 tháng 12 là ngày Quốc tế Người khuyết tật."
}
],
"id": "17582",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 3 tháng 12 là ngày gì? Ngày 3 tháng 12 năm 2024 là bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 3 tháng 12 là ngày gì? Ngày 3 tháng 12 năm 2024 là bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật; b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động. 4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Như vậy, theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1921,
"text": "theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 sẽ bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "17583",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 bị xử phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch 2025 bị xử phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức trả lương cụ thể như sau: Điều 96. Hình thức trả lương 1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán. 2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng. Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối với việc khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận. Nếu trường hợp hai bên giao kết hình thức trả lương bằng phương thức chuyển khoản nhưng tháng về quê người lao động có nhu cầu nhận tiền mặt thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về vấn đề này để được nhận lương bằng tiền mặt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 576,
"text": "đối với việc khi đến Tết Âm lịch 2025 người lao động có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn tết hay không còn tùy thuộc vào hình thức giao kết ban đầu mà hai bên đã thỏa thuận."
}
],
"id": "17584",
"is_impossible": false,
"question": "Có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn Tết Âm lịch 2025 không?"
}
]
}
],
"title": "Có được nhận lương bằng tiền mặt để về quê ăn Tết Âm lịch 2025 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 5 Pháp lệnh Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam năm 2005 quy định như sau: Điều 5. Hành vi bị nghiêm cấm 1. Lợi dụng danh nghĩa, uy tín Cựu chiến binh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. 2. Ngăn cản hoạt động hợp pháp của Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam. 3. Xâm hại sức khoẻ, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của Cựu chiến binh. Như vậy, những hành vi bị nghiêm cấm đối với Hội Cựu chiến binh Việt Nam, bao gồm: - Lợi dụng danh nghĩa, uy tín Hội Cựu chiến binh Việt Nam để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. - Ngăn cản hoạt động hợp pháp của Hội Cựu chiến binh Việt Nam. - Xâm hại sức khoẻ, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của Cựu chiến binh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 429,
"text": "những hành vi bị nghiêm cấm đối với Hội Cựu chiến binh Việt Nam, bao gồm: - Lợi dụng danh nghĩa, uy tín Hội Cựu chiến binh Việt Nam để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật."
}
],
"id": "17585",
"is_impossible": false,
"question": "03 hành vi bị nghiêm cấm đối với Hội Cựu chiến binh Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "03 hành vi bị nghiêm cấm đối với Hội Cựu chiến binh Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng như sau: Điều 3. Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ. Như vậy, người có công với cách mạng gồm những đối tượng sau: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; - Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; - Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; - Bệnh binh; - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng. Lưu ý, Quyết định 21/2024/QĐ-TTg có hiệu lực từ 09/01/2025 đến 31/12/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1114,
"text": "người có công với cách mạng gồm những đối tượng sau: - Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; - Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; - Bà mẹ Việt Nam anh hùng; - Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; - Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; - Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; - Bệnh binh; - Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; - Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; - Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; - Người có công giúp đỡ cách mạng."
}
],
"id": "17586",
"is_impossible": false,
"question": "Người có công với cách mạng gồm những đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Người có công với cách mạng gồm những đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Pháp lệnh Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam 2005 có quy định cụ thể như sau: Điều 4. Ngày truyền thống của Cựu chiến binh Ngày 6 tháng 12 là ngày truyền thống của Cựu chiến binh. Theo đó, ngày 6 tháng 12 là ngày truyền thống của Cựu chiến binh Việt Nam. Xuất phát từ tình hình, nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới và đáp ứng nguyện vọng thiết tha, chính đáng của đông đảo cựu chiến binh Việt Nam, ngày 6-12-1989, Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VI) đã quyết định cho thành lập Hội Cựu chiến binh Việt Nam. Từ đó, ngày 6/12 hằng năm được lấy làm Ngày truyền thống của Hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 558,
"text": "Từ đó, ngày 6/12 hằng năm được lấy làm Ngày truyền thống của Hội."
}
],
"id": "17587",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, kỷ niệm bao nhiêu năm ngày thành lập Hội Cựu Chiến binh Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, kỷ niệm bao nhiêu năm ngày thành lập Hội Cựu Chiến binh Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về chức năng của công tác xã hội như sau: Điều 4. Chức năng của công tác xã hội Công tác xã hội có chức nàng hỗ trợ phòng ngừa; can thiệp, trị liệu; hỗ trợ phục hồi, phát triển đối tượng nhằm bảo đảm an sinh xã hội và xây dựng hạnh phúc của người dân; góp phần bảo đảm thực hiện quyền, nhân phẩm, giá trị của con người, công bằng và bình đẳng xã hội theo quy định của pháp luật. Như vậy, công tác xã hội có chức nàng hỗ trợ phòng ngừa; can thiệp, trị liệu; hỗ trợ phục hồi, phát triển đối tượng nhằm bảo đảm an sinh xã hội và xây dựng hạnh phúc của người dân; góp phần bảo đảm thực hiện quyền, nhân phẩm, giá trị của con người, công bằng và bình đẳng xã hội theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 441,
"text": "công tác xã hội có chức nàng hỗ trợ phòng ngừa; can thiệp, trị liệu; hỗ trợ phục hồi, phát triển đối tượng nhằm bảo đảm an sinh xã hội và xây dựng hạnh phúc của người dân; góp phần bảo đảm thực hiện quyền, nhân phẩm, giá trị của con người, công bằng và bình đẳng xã hội theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "17588",
"is_impossible": false,
"question": "Chức năng của công tác xã hội là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chức năng của công tác xã hội là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 8 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về dịch vụ công tác xã hội như sau: Điều 8. Dịch vụ công tác xã hội Dịch vụ công tác xã hội gồm một hoặc nhiều dịch vụ sau: 5. Thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong lĩnh vực y tế, giáo dục, tư pháp, tòa án, phúc lợi xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ trẻ em, chăm sóc người cao tuổi và người khuyết tật, giảm nghèo, phòng, chống ma túy, phát triển cộng đồng, công tác xã hội với người lao động và lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý trường hợp đối tượng sử dụng dịch vụ công tác xã hội tại cơ sở và ở cộng đồng. 7. Hỗ trợ phát triển cộng đồng a) Liên hệ với người dân, chính quyền các cấp trong việc xác định các vấn đề của cộng đồng để xây dựng chương trình, kế hoạch trợ giúp cộng đồng. b) Đề xuất cơ chế, chính sách và giải pháp công tác xã hội với các cơ quan có thẩm quyền. c) Xây dựng mạng lưới nhân viên, cộng tác viên, tình nguyện viên công tác xã hội. d) Tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức về công tác xã hội. 8. Hỗ trợ đối tượng đủ điều kiện ra khỏi cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở giam giữ, cơ sở cai nghiện, cơ sở y tế trở về với gia đình, hòa nhập cộng đồng, ổn định cuộc sống. 9. Tổ chức vận động nguồn lực thực hiện hoạt động công tác xã hội. Như vậy, dịch vụ công tác xã hội trong việc hỗ trợ phát triển cộng đồng như sau: - Liên hệ với người dân, chính quyền các cấp trong việc xác định các vấn đề của cộng đồng để xây dựng chương trình, kế hoạch trợ giúp cộng đồng. - Đề xuất cơ chế, chính sách và giải pháp công tác xã hội với các cơ quan có thẩm quyền. - Xây dựng mạng lưới nhân viên, cộng tác viên, tình nguyện viên công tác xã hội. - Tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức về công tác xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1283,
"text": "dịch vụ công tác xã hội trong việc hỗ trợ phát triển cộng đồng như sau: - Liên hệ với người dân, chính quyền các cấp trong việc xác định các vấn đề của cộng đồng để xây dựng chương trình, kế hoạch trợ giúp cộng đồng."
}
],
"id": "17589",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ công tác xã hội trong việc hỗ trợ phát triển cộng đồng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ công tác xã hội trong việc hỗ trợ phát triển cộng đồng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 2 tháng 12 hằng năm được lấy làm Ngày Quốc tế Giải phóng Nô lệ (International Day for the Abolition of Slavery), bởi các tổ chức Đại hội đồng Liên Hợp Quốc. Ngày này được ra đời nhằm chấm dứt mọi hình thức nô lệ, cũng như xoá bỏ nạn buôn người, mại dâm, giúp đỡ họ trở lại cuộc sống bình thường. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 2 tháng 12 năm 2024 tức Ngày Quốc tế Giải phóng Nô lệ rơi vào Thứ hai nhằm ngày 2/11/2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 310,
"text": "theo lịch vạn niên, ngày 2 tháng 12 năm 2024 tức Ngày Quốc tế Giải phóng Nô lệ rơi vào Thứ hai nhằm ngày 2/11/2024 âm lịch."
}
],
"id": "17590",
"is_impossible": false,
"question": "2 tháng 12 năm 2024 là ngày gì, thứ mấy? 2 tháng 12 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "2 tháng 12 năm 2024 là ngày gì, thứ mấy? 2 tháng 12 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, trong tháng 12 âm lịch năm 2024 thì có ngày Tết dương lịch 2025 (1/1/2025 dương dịch) tức ngày 02/12/2024 âm lịch. Do đó, trong tháng 12 âm lịch năm 2024 thì người lao động được nghỉ ngày 02/12 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 894,
"text": "trong tháng 12 âm lịch năm 2024 thì có ngày Tết dương lịch 2025 (1/1/2025 dương dịch) tức ngày 02/12/2024 âm lịch."
}
],
"id": "17591",
"is_impossible": false,
"question": "Trong tháng 12 âm lịch năm 2024 thì người lao động có được nghỉ lễ không?"
}
]
}
],
"title": "Trong tháng 12 âm lịch năm 2024 thì người lao động có được nghỉ lễ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 37 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ như sau: Điều 37. Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ 1. Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ hoạt động trong phạm vi toàn quốc được xác định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền ở tỉnh trên cơ sở các hội đã được giao biên chế, cấp hoặc hỗ trợ về kinh phí, điều kiện hoạt động, được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ thường xuyên, phù hợp với quy định của Đảng và điều kiện, yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của địa phương. 3. Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện các quy định chung tại Nghị định này và quy định riêng tại Chương VI này. Như vậy, Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được quy định cụ thể như sau: - Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ hoạt động trong phạm vi toàn quốc được xác định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 126/2024/NĐ-CP. - Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ hoạt động trong phạm vi tỉnh, huyện, xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền ở tỉnh trên cơ sở các hội đã được giao biên chế, cấp hoặc hỗ trợ về kinh phí, điều kiện hoạt động, được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ thường xuyên, phù hợp với quy định của Đảng và điều kiện, yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của địa phương. - Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện các quy định chung tại Nghị định này và quy định riêng tại Chương 6 Nghị định 126/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 814,
"text": "Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được quy định cụ thể như sau: - Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ hoạt động trong phạm vi toàn quốc được xác định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 126/2024/NĐ-CP."
}
],
"id": "17592",
"is_impossible": false,
"question": "Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: c) Để vật nuôi, cây trồng hoặc các vật khác xâm lấn lòng đường, vỉa hè, vườn hoa, sân chơi, đô thị, nơi sinh hoạt chung trong khu dân cư, khu đô thị; d) Vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Vứt rác hoặc bỏ bất cứ vật gì khác lên tường rào và khu vực liền kề với mục tiêu bảo vệ; e) Chăn, thả gia súc, gia cầm trong chung cư. 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: đ) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều này. Như vậy, hành vi gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Vô ý gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng. arrow_forward_iosĐọc thêm - Cố ý gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Đồng thời, buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi có hành vi vi phạm. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1083,
"text": "hành vi gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Vô ý gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300."
}
],
"id": "17593",
"is_impossible": false,
"question": "Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 68 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện như sau: Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm đ, e, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1066,
"text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "17594",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 quy định đánh người gây tổn hại cho sức khỏe của người khác phải bồi thường như sau: Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm 1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm: a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại; b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại; c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại; d) Thiệt hại khác do luật quy định. 2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định. Như vậy, hành vi đánh người gây tổn hại cho sức khỏe của người khác phải bồi thường cụ thể: - Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại; - Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại; - Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại; - Thiệt hại khác do luật quy định. - Một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Lưu ý: Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1313,
"text": "hành vi đánh người gây tổn hại cho sức khỏe của người khác phải bồi thường cụ thể: - Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại; - Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại; - Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại; - Thiệt hại khác do luật quy định."
}
],
"id": "17595",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi đánh người gây tổn hại cho sức khỏe của người khác phải bồi thường thiệt hại ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi đánh người gây tổn hại cho sức khỏe của người khác phải bồi thường thiệt hại ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 4 Điều 41 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 41. Vi phạm quy định về phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không xây dựng phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ; b) Không tổ chức thực tập phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của pháp luật; c) Không bố trí lực lượng, phương tiện thuộc phạm vi quản lý tham gia thực tập phương án chữa cháy khi được người có thẩm quyền huy động. Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, không xây dựng phương án chữa cháy có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể là: Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1041,
"text": "không xây dựng phương án chữa cháy có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể là: Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "17596",
"is_impossible": false,
"question": "Không xây dựng phương án chữa cháy bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Không xây dựng phương án chữa cháy bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, mùng 2 tháng 11 âm 2024 không phải là ngày lễ lớn trong năm của nước ta. Theo lịch vạn niên tháng 12/2024, mùng 2/11 âm lịch 2024 là ngày 02/12/2024 dương lịch. Mùng 2 tháng 11 âm 2024 trúng thứ 2.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 545,
"text": "mùng 2 tháng 11 âm 2024 không phải là ngày lễ lớn trong năm của nước ta."
}
],
"id": "17597",
"is_impossible": false,
"question": "Mùng 2/11 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương lịch? Mùng 2 tháng 11 âm 2024 là thứ mấy?"
}
]
}
],
"title": "Mùng 2/11 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương lịch? Mùng 2 tháng 11 âm 2024 là thứ mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 như sau: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Căn cứ theo khoản 2, khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. Như vậy, công ty được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào ngày mùng 2 tháng 11 âm lịch 2024 không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, tương đương với số giờ làm thêm tối đa trong 01 ngày là 04 tiếng, đồng thời đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Người lao động đồng ý làm thêm giờ. - Nếu tính thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 tiếng trong 01 ngày; không quá 40 tiếng trong 01 tháng. - Số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2435,
"text": "công ty được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào ngày mùng 2 tháng 11 âm lịch 2024 không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, tương đương với số giờ làm thêm tối đa trong 01 ngày là 04 tiếng, đồng thời đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Người lao động đồng ý làm thêm giờ."
}
],
"id": "17598",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào mùng 2 tháng 11 âm lịch 2024 tối đa bao nhiêu tiếng?"
}
]
}
],
"title": "Công ty được sử dụng người lao động làm thêm giờ vào mùng 2 tháng 11 âm lịch 2024 tối đa bao nhiêu tiếng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về Ủy ban Chứng khoán Nhà nước như sau: Điều 9. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộc Bộ Tài chính thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán, tổ chức thực thi pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hoặc để trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chiến lược, kế hoạch, đề án, chính sách phát triển thị trường chứng khoán; b) Tổ chức, phát triển thị trường chứng khoán; trực tiếp quản lý, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quản lý các hoạt động dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật; c) Cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề chứng khoán và giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; chấp thuận những thay đổi, đình chỉ, hủy bỏ liên quan đến hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; Như vậy, cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1207,
"text": "cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước."
}
],
"id": "17599",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường như sau: Điều 15. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường 6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường không bảo đảm diện tích theo quy định; b) Đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke, phòng vũ trường; c) Đặt thiết bị báo động, trừ các thiết bị báo cháy nổ tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; d) Không bảo đảm hình ảnh phù hợp với lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) hoặc với văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam trong phòng hát karaoke; đ) Không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng hoặc thay đổi chủ sở hữu; e) Kinh doanh dịch vụ vũ trường trong khoảng thời gian từ 02 giờ đến 8 giờ mỗi ngày; g) Kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa dưới 200 mét. Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Như vậy, đặt thiết bị báo động trong phòng vũ trường mà không phải thiết bị báo cháy nổ có thể bị xử phạt cụ thể như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1844,
"text": "đặt thiết bị báo động trong phòng vũ trường mà không phải thiết bị báo cháy nổ có thể bị xử phạt cụ thể như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 15."
}
],
"id": "17600",
"is_impossible": false,
"question": "Đặt thiết bị báo động trong phòng vũ trường mà không phải thiết bị báo cháy nổ bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Đặt thiết bị báo động trong phòng vũ trường mà không phải thiết bị báo cháy nổ bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.