version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 64 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 4 Nghị định 129/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện như sau: Điều 64. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 4 Nghị định này. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi đặt thiết bị báo động trong phòng vũ trường mà không phải thiết bị báo cháy nổ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 538, "text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi đặt thiết bị báo động trong phòng vũ trường mà không phải thiết bị báo cháy nổ." } ], "id": "17601", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi đặt thiết bị báo động trong phòng vũ trường mà không phải thiết bị báo cháy nổ hay không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi đặt thiết bị báo động trong phòng vũ trường mà không phải thiết bị báo cháy nổ hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 1 Thông tư 01-VLĐC-1967 quy định mục đích, ý nghĩa của việc ban hành quyết định: I. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA VIỆC BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH. Đồng hồ và cuốn lịch là những phương tiện cần thiết cho hoạt động của xã hội. Việc định giờ chính thức và lịch chính thức là quyền hạn của Nhà nước. Ngày nay, với sự phát triển của các giao dịch quốc tế và của khoa học kỹ thuật, các nước đã đi đến áp dụng một phương pháp xác định thời gian thống nhất như sau: 1. Dùng hệ thống múi giờ quốc tế để tính giờ trong một ngày. 2. Dùng dương lịch để tính ngày, tháng, năm trong từng năm và trong những khoảng thời gian dài. Nhà nước ta, từ Cách mạng tháng tám đến nay, đã định giờ chính thức cho cả nước và vẫn dùng dương lịch như lịch chính thức. Nhưng có một vấn đề tồn tại chưa được giải quyết dứt khoát về mặt pháp lý theo đúng quan điểm khoa học: 1. Chưa có văn bản chính thức của Nhà nước xác nhận giờ chính thức của nước ta theo hệ thống múi giờ quốc tế; 2. Chưa có văn bản công nhận dương lịch (lịch Grê-goa) là lịch chính thức và quy định vị trí của âm lịch, nói đúng hơn là lịch cổ truyền, do đó việc dùng lịch còn tùy tiện, có thể dùng dương lịch hay âm lịch hay cả hai, gây ra nhiều khó khăn trong việc chỉ đạo sản xuất nhất là đối với nông nghiệp; Đồng thời, tại Mục 2 Thông tư 01-VLĐC-1967 cũng quy định: II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA QUYẾT ĐỊNH 2. Điều 2 khẳng định dương lịch (lịch Grê-goa) là công lịch tức là lịch duy nhất được dùng trong các cơ quan Nhà nước, trong các tổ chức chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội nước ta, trong giao dịch giữa Nhà nước với nhân dân và giao dịch với nước ngoài. Như vậy, tại Thông tư 01-VLĐC-1967 nhà nước khẳng định dương lịch (lịch Grê-goa) là công lịch tức là lịch duy nhất được dùng trong các cơ quan Nhà nước, trong các tổ chức chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội nước ta, trong giao dịch giữa Nhà nước với nhân dân và giao dịch với nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1604, "text": "tại Thông tư 01-VLĐC-1967 nhà nước khẳng định dương lịch (lịch Grê-goa) là công lịch tức là lịch duy nhất được dùng trong các cơ quan Nhà nước, trong các tổ chức chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội nước ta, trong giao dịch giữa Nhà nước với nhân dân và giao dịch với nước ngoài." } ], "id": "17602", "is_impossible": false, "question": "Việt Nam đã có văn bản công nhận Dương lịch là lịch chính thức hay chưa?" } ] } ], "title": "Việt Nam đã có văn bản công nhận Dương lịch là lịch chính thức hay chưa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 2 Mục 2 Thông tư 01-VLĐC năm 1967 quy định về lịch dương đối với Việt Nam hiện nay như sau: Điều 2 Quyết định 121-CP năm 1967 khẳng định dương lịch (lịch Grê-goa) là công lịch tức là lịch duy nhất được dùng trong các cơ quan Nhà nước, trong các tổ chức chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội nước ta, trong giao dịch giữa Nhà nước với nhân dân và giao dịch với nước ngoài. Hiện nay các cơ quan Nhà nước (hành chính, tư pháp, chuyên môn) và đoàn thể các cấp, đã dùng dương lịch một cách phổ biến nhưng vẫn còn một số ngành trong một số công việc chưa tôn trọng triệt để công lịch, còn ghi ngày tháng theo âm lịch hay theo cả dương lịch và âm lịch. Bất lợi nhất nói chung là việc đặt kế hoạch sản xuất, nói riêng là việc định thời vụ nông nghiệp theo âm lịch. Tình trạng đó cần phải chấm dứt. Trong việc chỉ đạo nông nghiệp cần bỏ hẳn việc lấy ngày, tháng âm lịch để định thời vụ. Quyết định này bắt buộc phải dùng dương lịch trong các giấy tờ văn bản của các cơ quan Nhà nước giữa các cơ quan Nhà nước với nhân dân (thí dụ các đơn từ, các hợp đồng giữa nhân dân và Nhà nước …). Về phần âm lịch, thì quyết định xác nhận là căn cứ để tính ngày Tết dân tộc, một số ngày kỷ niệm lịch sử và lễ cổ truyền. Như vậy là vẫn giữ nguyên những ngày lễ hiện hành còn tính theo âm lịch. Trong số đó, có những ngày thuần túy là ngày mặt trăng, có âm lịch mới tính được, như ngày Tết đầu năm âm lịch,ngày trung thu, rằm tháng tám v.v… nhưng cũng có những ngày lịch sử như ngày giỗ Tổ Hùng Vương, ngày kỷ niệm Hai Bà Trưng… sau này có thể chuyển sang dương lịch để thống nhất với cách tính các ngày lễ chính thức. Như vậy là âm lịch chỉ cần dùng trong việc định một số ngày lễ cổ truyền, ngoài ra thì các sinh hoạt tập thể và công cộng hoàn toàn có thể tính theo dương lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1217, "text": "là vẫn giữ nguyên những ngày lễ hiện hành còn tính theo âm lịch." } ], "id": "17603", "is_impossible": false, "question": "Quy định về lịch dương đối với Việt Nam hiện nay như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về lịch dương đối với Việt Nam hiện nay như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, có thể thấy trong Dương lịch Tháng 11 2024 nước ta không có ngày lễ lớn nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 566, "text": "có thể thấy trong Dương lịch Tháng 11 2024 nước ta không có ngày lễ lớn nào." } ], "id": "17604", "is_impossible": false, "question": "Dương lịch Tháng 11 2024 nước ta có ngày lễ lớn nào không?" } ] } ], "title": "Dương lịch Tháng 11 2024 nước ta có ngày lễ lớn nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết là linh hồn của đời sống văn hóa tâm linh người Việt, là dịp để con cháu bày tỏ lòng thành kính sâu sắc với các bậc sinh thành, tổ tiên, cầu mong bình an, thịnh vượng cho gia đình và dòng tộc. Qua bao đời, Tết vẫn luôn là một lễ hội linh thiêng, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, với những phong tục tập quán độc đáo và ý nghĩa sâu sắc. Ở Việt Nam hiện có 12 cái tết, cụ thể: - Tết Nguyên Đán - 1/1 âm lịch - Tết Nguyên Tiêu - vào ngày Rằm tháng Giêng; - Tết Hàn Thực vào ngày 3/3 âm lịch; - Tết Thanh Minh; - Tết Đoan Ngọ - ngày 5/5 âm lịch; - Tết Trung Nguyên vào Rằm tháng Bảy; - Tết Trung Thu vào Rằm tháng Tám; - Tết Táo Quân - ngày 23 tháng Chạp; - Tết Khai Hạ vào mùng 7 tháng Giêng; - Tết Trùng Cửu hay Tết Trùng Dương mùng 9/9 âm lịch; - Tết Trùng thập mùng 10/10 âm lịch - Tết Hạ Nguyên hay Tết Cơm mới - ngày 15/10 Đồng thời, căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn của nước ta như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). -Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, trong các lễ Tết của người Việt, Tết Nguyên Đán được xem là lễ Tết lớn nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1870, "text": "trong các lễ Tết của người Việt, Tết Nguyên Đán được xem là lễ Tết lớn nhất." } ], "id": "17605", "is_impossible": false, "question": "01 năm bao nhiêu cái Tết? Tết Nguyên đán có phải là Tết lớn nhất của người Việt không?" } ] } ], "title": "01 năm bao nhiêu cái Tết? Tết Nguyên đán có phải là Tết lớn nhất của người Việt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết âm lịch là một ngày lễ tết truyền thống lớn nhất của người Việt Nam. Theo lịch vạn niên, Tết Nguyên đán 2025 sẽ rơi vào các ngày như sau: Như vậy, theo lịch Vạn Niên, Tết Nguyên đán 2025 diễn ra vào Thứ tư, ngày 29/01/2025 (Dương lịch) nhằm ngày 01/01/2025 (Âm lịch) HÔM NAY: Thứ hai, ngày 25/11/2024 (Dương lịch) Tính tới thời điểm hiện tại, còn 64 ngày nữa đến Tết Nguyên đán 2025 (Tết Ất tỵ).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 151, "text": "theo lịch Vạn Niên, Tết Nguyên đán 2025 diễn ra vào Thứ tư, ngày 29/01/2025 (Dương lịch) nhằm ngày 01/01/2025 (Âm lịch) HÔM NAY: Thứ hai, ngày 25/11/2024 (Dương lịch) Tính tới thời điểm hiện tại, còn 64 ngày nữa đến Tết Nguyên đán 2025 (Tết Ất tỵ)." } ], "id": "17606", "is_impossible": false, "question": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết Nguyên đán 2025?" } ] } ], "title": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết Nguyên đán 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định thưởng như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Theo đó, tại Điều 13 Nghị định 70/2014/NĐ-CP quy định như sau: Điều 13. Sử dụng ngoại tệ tiền mặt của cá nhân 1. Người cư trú, người không cư trú là cá nhân có ngoại tệ tiền mặt được quyền cất giữ, mang theo người, cho, tặng, thừa kế, bán cho tổ chức tín dụng được phép, chuyển, mang ra nước ngoài theo các quy định tại Nghị định này, thanh toán cho các đối tượng được phép thu ngoại tệ tiền mặt. 2. Người cư trú là công dân Việt Nam được sử dụng ngoại tệ tiền mặt để gửi tiết kiệm ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép, được rút tiền gốc, lãi bằng đồng tiền đã gửi. Do đó, về hình thức thưởng, pháp luật lao động không quy định cụ thể. Doanh nghiệp có thể thưởng bằng tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác như: hiện vật, phiếu mua hàng, chứng khoán, cổ phiếu, phù hợp với khả năng và mong muốn của doanh nghiệp. Như vậy, doanh nghiệp có thể thưởng Tết bằng tiền Đô la Mỹ nếu thỏa thuận thống nhất với người lao động và được công khai tại nơi làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1343, "text": "doanh nghiệp có thể thưởng Tết bằng tiền Đô la Mỹ nếu thỏa thuận thống nhất với người lao động và được công khai tại nơi làm việc." } ], "id": "17607", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp thưởng Tết Nguyên đán 2025 cho người lao động bằng tiền đô la Mỹ được không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp thưởng Tết Nguyên đán 2025 cho người lao động bằng tiền đô la Mỹ được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 2 Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ủy ban Quốc gia phòng chống AIDS, ma túy, mại dâm ban hành kèm theo Quyết định 20/QĐ-UBQG năm 2023 quy định như sau: Điều 2. Nguyên tắc và chế độ làm việc 1. Ủy ban Quốc gia làm việc theo nguyên tắc đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu, quyền hạn và trách nhiệm của các Thành viên; bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này. 2. Thành viên Ủy ban Quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện công tác phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ, ngành, đoàn thể nơi công tác và sự phân công của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia. 3. Đảm bảo yêu cầu phối hợp chặt chẽ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và trao đổi thông tin giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Như vậy, Ủy ban Quốc gia phòng chống AIDS, ma túy, mại dâm hoạt động theo nguyên tắc: - Đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu - Đề cao quyền hạn và trách nhiệm của các Thành viên - Bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và quy định của Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 859, "text": "Ủy ban Quốc gia phòng chống AIDS, ma túy, mại dâm hoạt động theo nguyên tắc: - Đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu - Đề cao quyền hạn và trách nhiệm của các Thành viên - Bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật và quy định của Quy chế Tổ chức và hoạt động của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm." } ], "id": "17608", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm ban hành kèm theo Quyết định 20/QĐ-UBQG năm 2023 quy định như sau: Điều 6. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia 1. Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Ủy ban Quốc gia. Trong trường hợp cần thiết, ủy quyền cho các Phó Chủ tịch giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình. 2. Lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của Ủy ban Quốc gia; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban Quốc gia; triệu tập, chủ trì các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ủy ban Quốc gia. 3. Thông qua chương trình, kế hoạch của Ủy ban Quốc gia để triển khai thực hiện các chủ trương, giải pháp phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm trên phạm vi cả nước. 4. Chỉ đạo, phối hợp hoạt động, lồng ghép các chương trình quốc gia hoặc chương trình, kế hoạch phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm thực hiện theo nhiệm vụ, mục tiêu chung đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định. 5. Chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các Thành viên Ủy ban; quyết định hoặc giải quyết các vấn đề quan trọng có tính chất liên ngành đã được các Bộ, ngành, địa phương phối hợp xử lý, nhưng còn ý kiến khác nhau. 6. Giải quyết các vấn đề do Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, lãnh đạo các cơ quan, đoàn thể đề nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phụ trách lĩnh vực hoặc các vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm được quy định có các trách nhiệm như sau: - Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Ủy ban Quốc gia. Trong trường hợp cần thiết, ủy quyền cho các Phó Chủ tịch giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình. - Lãnh đạo, điều hành mọi hoạt động của Ủy ban Quốc gia; - Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban Quốc gia; - Triệu tập, chủ trì các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ủy ban Quốc gia. - Thông qua chương trình, kế hoạch của Ủy ban Quốc gia để triển khai thực hiện các chủ trương, giải pháp phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm trên phạm vi cả nước. - Chỉ đạo, phối hợp hoạt động, lồng ghép các chương trình quốc gia hoặc chương trình, kế hoạch phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm thực hiện theo nhiệm vụ, mục tiêu chung đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định. - Chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các Thành viên Ủy ban; - Quyết định hoặc giải quyết các vấn đề quan trọng có tính chất liên ngành đã được các Bộ, ngành, địa phương phối hợp xử lý, nhưng còn ý kiến khác nhau. - Giải quyết các vấn đề do Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, lãnh đạo các cơ quan, đoàn thể đề nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phụ trách lĩnh vực hoặc các vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1484, "text": "Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm được quy định có các trách nhiệm như sau: - Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về toàn bộ hoạt động của Ủy ban Quốc gia." } ], "id": "17609", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng chống AIDS, ma túy, mại dâm được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng chống AIDS, ma túy, mại dâm được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Điều 5. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; b) Mồ côi cả cha và mẹ; c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; e) Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Như vậy, trẻ em dưới 16 tuổi có cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích và không có nguồn nuôi dưỡng là đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1156, "text": "trẻ em dưới 16 tuổi có cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích và không có nguồn nuôi dưỡng là đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng." } ], "id": "17610", "is_impossible": false, "question": "Trẻ em có cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích có thuộc đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?" } ] } ], "title": "Trẻ em có cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích có thuộc đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: a) Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi; - Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên. b) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này. c) Đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,5 đối với đối tượng dưới 4 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi. d) Đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này: Hệ số 1,0 đối với mỗi một con đang nuôi. Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định về mức chuẩn trợ giúp xã hội như sau: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 là 500.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. Theo đó, hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em có cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích là: - Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi; - Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên. Như vậy, mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em có cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích là: Mức tiền trợ cấp hàng tháng, được xác định như sau: - Đối với trẻ em dưới 4 tuổi: 2,5 x 500.000 = 1.250.000 đồng/tháng - Đối với trẻ em từ đủ 4 tuổi trở lên: 1,5 x 500.000 = 750.000 đồng/tháng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1582, "text": "mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em có cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích là: Mức tiền trợ cấp hàng tháng, được xác định như sau: - Đối với trẻ em dưới 4 tuổi: 2,5 x 500." } ], "id": "17611", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em có cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em có cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng như sau: Điều 7. Hồ sơ thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng 1. Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: Tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1a, 1b, 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bao gồm: a) Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng theo Mẫu số 2a ban hành kèm theo Nghị định này; b) Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo Mẫu số 2b ban hành kèm theo Nghị định này; c) Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp đối tượng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, người đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng phải chuẩn bị bộ hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: - Mẫu 1a: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 7 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) - Mẫu 1b: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 8 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) - Mẫu 1c: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) - Mẫu 1d: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) - Mẫu 1đ: Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội (Áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) Tải về đầy đủ mẫu tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội: Tải về", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 395, "text": "Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng bao gồm: a) Tờ khai hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng theo Mẫu số 2a ban hành kèm theo Nghị định này; b) Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội theo Mẫu số 2b ban hành kèm theo Nghị định này; c) Tờ khai của đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường hợp đối tượng không hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này." } ], "id": "17612", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Luật Thể dục, thể thao 2006 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Thể dục, thể thao sửa đổi 2018 quy định như sau: Điều 11. Phát triển thể dục, thể thao quần chúng 1. Nhà nước có chính sách đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển thể dục, thể thao quần chúng, tạo cơ hội cho mọi người không phân biệt lứa tuổi, giới tính, sức khoẻ, tình trạng khuyết tật được thực hiện quyền hoạt động thể dục, thể thao để nâng cao sức khoẻ, vui chơi, giải trí. 1a. Thể dục, thể thao quần chúng là hoạt động tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể dục, thể thao tự nguyện nhằm nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần cho người tập. 2. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm xây dựng các công trình thể thao công cộng, bảo đảm nhân lực về chuyên môn, nghiệp vụ thể dục, thể thao; xây dựng mạng lưới cộng tác viên thể dục, thể thao cơ sở đáp ứng yêu cầu hoạt động thể dục, thể thao của cộng đồng dân cư. 3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm vận động hội viên tham gia hoạt động thể dục, thể thao nhằm rèn luyện thân thể, nâng cao sức khoẻ; phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao tổ chức biểu diễn và thi đấu thể thao quần chúng. 4. Cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao các cấp phối hợp với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao vận động mọi người tham gia phát triển phong trào thể dục, thể thao, phổ biến kiến thức, hướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cộng tác viên thể dục, thể thao cơ sở. 5. Cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm tạo điều kiện để công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị mình được tham gia hoạt động thể dục, thể thao. 6. Tổ chức, cá nhân được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, khai thác công trình thể thao phục vụ hoạt động thể dục, thể thao quần chúng. 7. Trẻ em, học sinh, sinh viên, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các đối tượng khác được miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ luyện tập thể dục, thể thao tại cơ sở thể thao theo quy định của Chính phủ. Như vậy, thể dục thể thao quần chúng là hoạt động tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể dục, thể thao tự nguyện nhằm nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần cho người tập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2272, "text": "thể dục thể thao quần chúng là hoạt động tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể dục, thể thao tự nguyện nhằm nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần cho người tập." } ], "id": "17613", "is_impossible": false, "question": "Thể dục thể thao quần chúng là gì?" } ] } ], "title": "Thể dục thể thao quần chúng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch Vạn niên, tháng 11 âm lịch 2024 bắt đầu từ ngày 01/12/2024 đến ngày 30/12/2024 dương lịch. Như vậy, ngày 1 tháng 11 âm lịch 2024 nhằm ngày 01/12/2024 dương lịch (Chủ nhật) Xem chi tiết lịch âm tháng 11 năm 2024 dưới đây: arrow_forward_iosĐọc thêm", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Theo lịch Vạn niên, tháng 11 âm lịch 2024 bắt đầu từ ngày 01/12/2024 đến ngày 30/12/2024 dương lịch." } ], "id": "17614", "is_impossible": false, "question": "1 tháng 11 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương? Ngày 1 tháng 11 năm 2024 là thứ mấy?" } ] } ], "title": "1 tháng 11 âm lịch 2024 là ngày bao nhiêu dương? Ngày 1 tháng 11 năm 2024 là thứ mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 2022 quy định như sau: 1. Hệ thống tổ chức của Đoàn gồm 4 cấp: - Cấp Trung ương. - Cấp tỉnh và tương đương. - Cấp huyện và tương đương. - Cấp cơ sở (gồm Đoàn cơ sở và chi đoàn cơ sở). 2. Việc thành lập, chia tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc giải thể một tổ chức Đoàn do Đoàn cấp trên trực tiếp quyết định. 3. Ban Thường vụ Trung ương Đoàn quy định cụ thể về phân cấp trong hệ thống tổ chức của Đoàn. Như vậy, hệ thống tổ chức của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh gồm 4 cấp như sau: - Cấp Trung ương - Cấp tỉnh và tương đương - Cấp huyện và tương đương - Cấp cơ sở (gồm Đoàn cơ sở và chi đoàn cơ sở)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 365, "text": "Ban Thường vụ Trung ương Đoàn quy định cụ thể về phân cấp trong hệ thống tổ chức của Đoàn." } ], "id": "17615", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống tổ chức của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có bao nhiêu cấp?" } ] } ], "title": "Hệ thống tổ chức của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có bao nhiêu cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2.3 Mục 2 Hướng dẫn 69-HD/BTGTW năm 2022 quy định như sau: II. CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 2. Kỷ niệm năm tròn các sự kiện lịch sử quan trọng của đất nước 2.3. Kỷ niệm 70 năm Ngày ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về đình chỉ chiến sự ở Việt Nam (21/7/1954 - 21/7/2024) a. Chủ đề tuyên truyền kỷ niệm “Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 - Thắng lợi to lớn của Nhân dân Việt Nam trên con đường bảo vệ nền độc lập dân tộc, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ”. b. Quy mô tổ chức kỷ niệm: Cấp bộ, ngành c. Các hoạt động tuyên truyền kỷ niệm trọng tâm: - Tổ chức Lễ kỷ niệm: Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các cơ quan đơn vị liên quan thực hiện; Lãnh đạo Bộ Ngoại giao đọc diễn văn kỷ niệm. - Tổ chức Hội thảo khoa học: Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam thực hiện. - Tổ chức triển lãm ảnh và hiện vật kỷ niệm 70 năm Ngày ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về đình chỉ chiến sự ở Việt Nam: Bộ Ngoại giao chủ trì phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện. - Xây dựng phim tài liệu về sự kiện: Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Báo Nhân Dân chỉ đạo Hãng phim Tài liệu và Điện ảnh Nhân Dân thực hiện. - Xây dựng phim tài liệu bằng nhiều thứ tiếng dân tộc để tuyên truyền cho đồng bào các dân tộc: Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, chỉ đạo Đài Truyền hình Việt Nam thực hiện. - Xây dựng phim hoạt hình tuyên truyền cho thiếu nhi: Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo hãng phim Hoạt hình Việt Nam thực hiện. - Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền ở Trung ương và địa phương bằng nhiều hình thức: Ban Tuyên giáo Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn, chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao biên soạn, phát hành tài liệu tuyên truyền. Như vậy, Hiệp định Giơ ne vơ được ký vào ngày 21/7/1954 về đình chỉ chiến sự ở Việt Nam. Tính đến năm 2024 là kỷ niệm 70 năm ngày ký Hiệp định Giơ ne vơ (ngày 21/7/1954 - ngày 21/7/2024). Chủ đề tuyên truyền kỷ niệm 70 năm ngày ký Hiệp định Giơ ne vơ (ngày 21/7/1954 - ngày 21/7/2024) là: “Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 - Thắng lợi to lớn của Nhân dân Việt Nam trên con đường bảo vệ nền độc lập dân tộc, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ”.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1763, "text": "Hiệp định Giơ ne vơ được ký vào ngày 21/7/1954 về đình chỉ chiến sự ở Việt Nam." } ], "id": "17616", "is_impossible": false, "question": "Hiệp định Giơ ne vơ được ký vào ngày, tháng, năm nào?" } ] } ], "title": "Hiệp định Giơ ne vơ được ký vào ngày, tháng, năm nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 30 tháng 11 năm 2024 rơi vào Thứ bảy nhằm ngày 30/10/2024 âm lịch. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. The đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày 30 tháng 11 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1211, "text": "ngày 30 tháng 11 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động." } ], "id": "17617", "is_impossible": false, "question": "30 tháng 11 năm 2024 là ngày mấy âm lịch? Người lao động được nghỉ làm ngày 30/11/2024 không?" } ] } ], "title": "30 tháng 11 năm 2024 là ngày mấy âm lịch? Người lao động được nghỉ làm ngày 30/11/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ phép năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Theo đó, sau 12 tháng làm việc liên tục tại một công ty, người lao động có quyền được nghỉ phép năm 12 ngày. Đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng vẫn được nghỉ phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1907, "text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng vẫn được nghỉ phép năm." } ], "id": "17618", "is_impossible": false, "question": "Có phải làm đủ 12 tháng mới được nghỉ phép năm hay không?" } ] } ], "title": "Có phải làm đủ 12 tháng mới được nghỉ phép năm hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 62 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân: Điều 62. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” 2. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau đây: a) Có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; b) Sáng tạo, mưu trí, dũng cảm trong chiến đấu và huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, là ngọn cờ tiêu biểu trong phong trào thi đua, có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân trong thời gian từ 10 năm trở lên; c) Dẫn đầu toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân trong phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đổi mới phương pháp lãnh đạo, chỉ huy, lập nhiều thành tích trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới phục vụ chiến đấu, huấn luyện và công tác; d) Dẫn đầu trong việc đào tạo, bồi dưỡng về kỹ thuật, chiến thuật, về chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị cho cán bộ, chiến sĩ; quản lý tốt vũ khí và cơ sở vật chất kỹ thuật, an toàn tuyệt đối về người và tài sản; Như vậy, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân như sau: - Có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội - Sáng tạo, mưu trí, dũng cảm trong chiến đấu và huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, là ngọn cờ tiêu biểu trong phong trào thi đua, có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân trong thời gian từ 10 năm trở lên - Dẫn đầu toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân trong phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đổi mới phương pháp lãnh đạo, chỉ huy, lập nhiều thành tích trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới phục vụ chiến đấu, huấn luyện và công tác - Dẫn đầu trong việc đào tạo, bồi dưỡng về kỹ thuật, chiến thuật, về chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị cho cán bộ, chiến sĩ; quản lý tốt vũ khí và cơ sở vật chất kỹ thuật, an toàn tuyệt đối về người và tài sản - Trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân; có tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; dẫn đầu trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nêu cao tinh thần đoàn kết nội bộ, hợp tác, giúp đỡ và đoàn kết quân dân, chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, chiến sĩ - Tích cực tham gia các phong trào ở địa phương, được Nhân dân địa phương tin yêu, là tấm gương mẫu mực về mọi mặt Ngoài ra, danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân còn để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân hoặc tập thể đạt tiêu chuẩn sau và có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội. - Đối với cá nhân: Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức, lối sống lành mạnh, nêu cao tinh thần đoàn kết, hợp tác; là tấm gương mẫu mực về mọi mặt - Đối với tập thể: + Trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân; có tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; dẫn đầu trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nêu cao tinh thần đoàn kết nội bộ, hợp tác, giúp đỡ và đoàn kết quân dân, chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, chiến sĩ + Tích cực tham gia các phong trào ở địa phương, được Nhân dân địa phương tin yêu, là tấm gương mẫu mực về mọi mặt", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1127, "text": "tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân như sau: - Có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội - Sáng tạo, mưu trí, dũng cảm trong chiến đấu và huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, là ngọn cờ tiêu biểu trong phong trào thi đua, có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, nền an ninh nhân dân trong thời gian từ 10 năm trở lên - Dẫn đầu toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân trong phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, đổi mới phương pháp lãnh đạo, chỉ huy, lập nhiều thành tích trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới phục vụ chiến đấu, huấn luyện và công tác - Dẫn đầu trong việc đào tạo, bồi dưỡng về kỹ thuật, chiến thuật, về chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị cho cán bộ, chiến sĩ; quản lý tốt vũ khí và cơ sở vật chất kỹ thuật, an toàn tuyệt đối về người và tài sản - Trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân; có tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; dẫn đầu trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nêu cao tinh thần đoàn kết nội bộ, hợp tác, giúp đỡ và đoàn kết quân dân, chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, chiến sĩ - Tích cực tham gia các phong trào ở địa phương, được Nhân dân địa phương tin yêu, là tấm gương mẫu mực về mọi mặt Ngoài ra, danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân còn để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân hoặc tập thể đạt tiêu chuẩn sau và có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội." } ], "id": "17619", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 56 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước: Điều 56. Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước 1. Bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được tặng Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Bằng danh hiệu, khung và được kèm theo mức tiền 15,5 lần mức lương cơ sở. 2. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 15,5 lần mức lương cơ sở. Tập thể được tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Cờ, Bằng, khung, Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu và kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân. Như vậy mức tiền thưởng kèm theo danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân của cá nhân là 15,5 lần mức lương cơ sở tương đương 36.270.000 đồng. Tập thể được tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân thì mức tiền thưởng kèm theo gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân tương đương 72.540.000 đồng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 749, "text": "mức tiền thưởng kèm theo danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân của cá nhân là 15,5 lần mức lương cơ sở tương đương 36." } ], "id": "17620", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng kèm theo danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng kèm theo danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì Tết âm lịch sẽ được nghỉ 05 ngày. Căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Theo dự kiến, lịch nghỉ Tết âm lịch 2025 sẽ được nghỉ tổng cộng 9 ngày, từ 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết mồng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ, tức là nhằm từ ngày 26/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025 dương lịch. Trong đó, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 thì đối với Tết âm lịch 2019 sẽ được nghỉ 05 ngày. Như vậy, lịch nghỉ Tết âm lịch 2025 sẽ rơi vào các ngày: + 26 Tết: Rơi vào thứ Bảy ngày 26/01/2025 dương lịch + 27 Tết: Rơi vào Chủ nhật ngày 26/01/2025 dương lịch + 28 Tết: Rơi vào thứ Hai ngày 27/01/2025 dương lịch + 29 Tết: Rơi vào thứ Ba ngày 28/01/2025 dương lịch + Mồng 1 Tết: Rơi vào thứ Tư ngày 29/01/2025 dương lịch + Mồng 2 Tết: Rơi vào thứ Năm ngày 30/01/2025 dương lịch + Mồng 3 Tết: Rơi vào thứ Sáu ngày 31/01/2025 dương lịch + Mồng 4 Tết: Rơi vào thứ Bảy ngày 01/02/2025 dương lịch + Mồng 5 Tết: Rơi vào Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch Lưu ý: Lịch nghỉ Tết âm lịch 2025 chỉ mang tính chất tham khảo vì hiện tại chưa công bố chính thức lịch nghỉ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 474, "text": "lịch nghỉ Tết âm lịch 2025 sẽ rơi vào các ngày: + 26 Tết: Rơi vào thứ Bảy ngày 26/01/2025 dương lịch + 27 Tết: Rơi vào Chủ nhật ngày 26/01/2025 dương lịch + 28 Tết: Rơi vào thứ Hai ngày 27/01/2025 dương lịch + 29 Tết: Rơi vào thứ Ba ngày 28/01/2025 dương lịch + Mồng 1 Tết: Rơi vào thứ Tư ngày 29/01/2025 dương lịch + Mồng 2 Tết: Rơi vào thứ Năm ngày 30/01/2025 dương lịch + Mồng 3 Tết: Rơi vào thứ Sáu ngày 31/01/2025 dương lịch + Mồng 4 Tết: Rơi vào thứ Bảy ngày 01/02/2025 dương lịch + Mồng 5 Tết: Rơi vào Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch Lưu ý: Lịch nghỉ Tết âm lịch 2025 chỉ mang tính chất tham khảo vì hiện tại chưa công bố chính thức lịch nghỉ." } ], "id": "17621", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết âm lịch 2025?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết âm lịch 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP về sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Đồng thời, căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa như sau: Điều 14. Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; Như vậy, người dân được cho phép sử dụng và bắn pháo hoa vào dịp Tết âm lịch 2025 nếu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và mua pháo hoa tại tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa. Lưu ý: Pháo hoa sử dụng để đốt phải được mua từ các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1080, "text": "người dân được cho phép sử dụng và bắn pháo hoa vào dịp Tết âm lịch 2025 nếu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và mua pháo hoa tại tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa." } ], "id": "17622", "is_impossible": false, "question": "Tết âm lịch 2025 có được sử dụng pháo hoa không?" } ] } ], "title": "Tết âm lịch 2025 có được sử dụng pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Lịch Âm và Lịch Vạn Niên là hai hệ thống thời gian song hành trong đời sống người Việt. Dưới đây là Lịch âm Tháng 11 2024 chi tiết, chính xác: Theo Lịch vạn niên, Tháng 11 âm lịch bắt đầu và kết thúc vào ngày: - Mùng 01/11 âm lịch sẽ rơi vào ngày 1/12/2024 dương lịch (tức Chủ nhật) - Ngày 30/11 âm lịch sẽ rơi vào ngày 30/12/2024 dương lịch (tức Thứ hai). Như vậy, Tháng 11 âm lịch 2024 có 30 ngày và bắt đầu vào ngày 1/12/2024 dương lịch (tức Chủ nhật).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 366, "text": "Tháng 11 âm lịch 2024 có 30 ngày và bắt đầu vào ngày 1/12/2024 dương lịch (tức Chủ nhật)." } ], "id": "17623", "is_impossible": false, "question": "Tháng 11 âm lịch 2024 có bao nhiêu ngày? Tháng 11 âm lịch 2024 bắt đầu ngày mấy dương?" } ] } ], "title": "Tháng 11 âm lịch 2024 có bao nhiêu ngày? Tháng 11 âm lịch 2024 bắt đầu ngày mấy dương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt như sau: Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt 1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm. 2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. 3. Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước. Như vậy, đối với số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng sẽ tính như sau: Lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1305, "text": "đối với số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng sẽ tính như sau: Lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm." } ], "id": "17624", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tiểu mục 5 Mục 1 Đề cương tuyên truyền kỷ niệm 80 năm Ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 - 22/12/2024) và 35 năm Ngày hội Quốc phòng toàn dân (22/12/1989 - 22/12/2024) ban hành kèm theo Hướng dẫn 160-HD/BTGTW năm 2024 như sau: I. QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM - 80 NĂM XÂY DỰNG, CHIẾN ĐẤU, CHIẾN THẮNG VÀ TRƯỞNG THÀNH 5. Truyền thống vẻ vang của Quân đội nhân dân Việt Nam Trải qua 80 năm xây dựng, chiến đấu, chiến thắng và trưởng thành, Quân đội ta đã xây đắp nên truyền thống rất vẻ vang, được khái quát cô đọng trong lời khen ngợi của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội. Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng”[7]. Truyền thống đó được thể hiện: - Trung thành vô hạn với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, với Đảng, Nhà nước và Nhân dân. - Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh và biết thắng. - Gắn bó máu thịt với Nhân dân, quân với dân một ý chí. - Đoàn kết nội bộ; cán bộ, chiến sĩ bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, thương yêu, giúp đỡ nhau, trên dưới đồng lòng, thống nhất ý chí và hành động. - Kỷ luật tự giác, nghiêm minh. - Độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, cần, kiệm xây dựng Quân đội, xây dựng đất nước, tôn trọng và bảo vệ của công. - Lối sống trong sạch, lành mạnh, có văn hóa, trung thực, khiêm tốn, giản dị, lạc quan. - Luôn luôn nêu cao tinh thần ham học hỏi, cầu tiến bộ, ứng xử chuẩn mực, tinh tế. - Đoàn kết quốc tế trong sáng, thủy chung, chí nghĩa, chí tình. Như vậy, truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam được khái quát cô đọng trong lời khen ngợi của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội. Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng”.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1570, "text": "truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam được khái quát cô đọng trong lời khen ngợi của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội." } ], "id": "17625", "is_impossible": false, "question": "Truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam được khái quát như thế nào?" } ] } ], "title": "Truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam được khái quát như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 208/2013/NĐ-CP quy định về người thi hành công vụ như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người thi hành công vụ là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo vệ nhằm phục vụ lợi ích của Nhà nước, nhân dân và xã hội. Như vậy, người thi hành công vụ là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo vệ nhằm phục vụ lợi ích của Nhà nước, nhân dân và xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 500, "text": "người thi hành công vụ là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo vệ nhằm phục vụ lợi ích của Nhà nước, nhân dân và xã hội." } ], "id": "17626", "is_impossible": false, "question": "Người thi hành công vụ là ai?" } ] } ], "title": "Người thi hành công vụ là ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ như sau: Điều 21. Hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi môi giới, giúp sức cho cá nhân, tổ chức vi phạm trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ. 2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoặc nhiệm vụ khác của người thi hành công vụ theo quy định của pháp luật; b) Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ; c) Tổ chức, xúi giục, giúp sức, lôi kéo hoặc kích động người khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành động xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng Đồng thời, buộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1524, "text": "hành động xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 4." } ], "id": "17627", "is_impossible": false, "question": "Hành động xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Hành động xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 208/2013/NĐ-CP quy định về các hành vi bị nghiêm cấm đối với người thi hành công vụ như sau: Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Đối với người thi hành công vụ: a) Vi phạm trình tự, thủ tục, thẩm quyền trong khi thi hành công vụ; b) Tham nhũng, tiêu cực, hách dịch, cửa quyền hoặc có hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp; thái độ, tác phong, lời nói, ứng xử không đúng mực trong khi thi hành công vụ; c) Vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; vi phạm các quy định về nổ súng hoặc vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; d) Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản của người khác và sự hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức trong khi thi hành công vụ; đ) Lợi dụng việc thi hành công vụ để giải quyết mâu thuẫn cá nhân hoặc vì mục đích cá nhân khác; e) Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, những hành vi bị nghiêm cấm đối với người thi hành công vụ, bao gồm: - Vi phạm trình tự, thủ tục, thẩm quyền trong khi thi hành công vụ; - Tham nhũng, tiêu cực, hách dịch, cửa quyền hoặc có hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp; thái độ, tác phong, lời nói, ứng xử không đúng mực trong khi thi hành công vụ; - Vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; vi phạm các quy định về nổ súng hoặc vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; - Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản của người khác và sự hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức trong khi thi hành công vụ; - Lợi dụng việc thi hành công vụ để giải quyết mâu thuẫn cá nhân hoặc vì mục đích cá nhân khác; - Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 930, "text": "những hành vi bị nghiêm cấm đối với người thi hành công vụ, bao gồm: - Vi phạm trình tự, thủ tục, thẩm quyền trong khi thi hành công vụ; - Tham nhũng, tiêu cực, hách dịch, cửa quyền hoặc có hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp; thái độ, tác phong, lời nói, ứng xử không đúng mực trong khi thi hành công vụ; - Vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; vi phạm các quy định về nổ súng hoặc vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; - Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản của người khác và sự hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức trong khi thi hành công vụ; - Lợi dụng việc thi hành công vụ để giải quyết mâu thuẫn cá nhân hoặc vì mục đích cá nhân khác; - Các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "17628", "is_impossible": false, "question": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm đối với người thi hành công vụ?" } ] } ], "title": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm đối với người thi hành công vụ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 5 Mục 1 Đề cương tuyên truyền kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 - 22/12/2024) và 35 năm Ngày hội quốc phòng toàn dân (22/12/1989 - 22/12/2024) ban hành kèm theo Hướng dẫn 160-HD/BTGTW năm 2024 có nêu cụ thể như sau: 5. Truyền thống vẻ vang của Quân đội nhân dân Việt Nam Trải qua 80 năm xây dựng, chiến đấu, chiến thắng và trưởng thành, Quân đội ta đã xây đắp nên truyền thống rất vẻ vang, được khái quát cô đọng trong lời khen ngợi của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội. Nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng”[7]. Truyền thống đó được thể hiện: - Trung thành vô hạn với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, với Đảng, Nhà nước và Nhân dân. - Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh và biết thắng. - Gắn bó máu thịt với Nhân dân, quân với dân một ý chí. - Đoàn kết nội bộ; cán bộ, chiến sĩ bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, thương yêu, giúp đỡ nhau, trên dưới đồng lòng, thống nhất ý chí và hành động. - Kỷ luật tự giác, nghiêm minh. - Độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, cần, kiệm xây dựng Quân đội, xây dựng đất nước, tôn trọng và bảo vệ của công. - Lối sống trong sạch, lành mạnh, có văn hóa, trung thực, khiêm tốn, giản dị, lạc quan. - Luôn luôn nêu cao tinh thần ham học hỏi, cầu tiến bộ, ứng xử chuẩn mực, tinh tế. - Đoàn kết quốc tế trong sáng, thủy chung, chí nghĩa, chí tình. Như vậy, nhân kỷ niệm lần thứ 20 Ngày thành lập (22/12/1944 – 22/12/1964), trải qua 80 năm xây dựng, chiến đấu, chiến thắng và trưởng thành, Quân đội ta đã xây đắp nên truyền thống rất vẻ vang, được khái quát cô đọng trong lời khen ngợi của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1493, "text": "nhân kỷ niệm lần thứ 20 Ngày thành lập (22/12/1944 – 22/12/1964), trải qua 80 năm xây dựng, chiến đấu, chiến thắng và trưởng thành, Quân đội ta đã xây đắp nên truyền thống rất vẻ vang, được khái quát cô đọng trong lời khen ngợi của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội." } ], "id": "17629", "is_impossible": false, "question": "Nhân kỷ niệm lần thứ 20 Ngày thành lập (22/12/1944 – 22/12/1964), Chủ tịch Hồ Chí Minh dành lời khen tặng Quân đội nhân dân Việt Nam như thế nào?" } ] } ], "title": "Nhân kỷ niệm lần thứ 20 Ngày thành lập (22/12/1944 – 22/12/1964), Chủ tịch Hồ Chí Minh dành lời khen tặng Quân đội nhân dân Việt Nam như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định cụ thể như sau: Điều 2. Vị trí, chức năng của sĩ quan Sĩ quan là lực lượng nòng cốt của quân đội và là thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội, đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác, bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao. Như vậy, sĩ quan là lực lượng nòng cốt của quân đội và là thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội, đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác, bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao. Đồng thời, tại Điều 6 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan đối như sau: - Sĩ quan có quyền và nghĩa vụ công dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999. - Sĩ quan được Nhà nước bảo đảm về chính sách, chế độ ưu đãi phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù quân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 404, "text": "sĩ quan là lực lượng nòng cốt của quân đội và là thành phần chủ yếu trong đội ngũ cán bộ quân đội, đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác, bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao." } ], "id": "17630", "is_impossible": false, "question": "Vị trí, chức năng của sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam là gì?" } ] } ], "title": "Vị trí, chức năng của sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch vạn niên, Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào cuối tháng 01/2025 dương lịch. Cụ thể, Mùng 1 Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào Thứ tư ngày 29/01/2025 Dương lịch. Lịch Tết Âm lịch 2025 chi tiết như sau: Ngoài ra, tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, vào ngày Tết Âm lịch thì người lao động có thể nghỉ ít nhất là 05 ngày và được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật. Đồng thời, hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ sẽ ra quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết Âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1098, "text": "vào ngày Tết Âm lịch thì người lao động có thể nghỉ ít nhất là 05 ngày và được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật." } ], "id": "17631", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2025 là ngày mấy dương lịch? Được nghỉ tối thiểu bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2025 là ngày mấy dương lịch? Được nghỉ tối thiểu bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 25 tháng 11 năm 2024 âm lịch là ngày 25 tháng 12 năm 2024 dương lịch, rơi vào Thứ 4. Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ hưởng lương 06 kỳ nghỉ lễ tết là Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày 25 tháng 11 âm (15/12/2024 dương lịch) không là ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết. Nếu ngày này người lao động xin ngày nghỉ hằng năm sẽ được nghỉ hưởng lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1126, "text": "ngày 25 tháng 11 âm (15/12/2024 dương lịch) không là ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết." } ], "id": "17632", "is_impossible": false, "question": "Ngày 25 tháng 11 âm là ngày bao nhiêu dương 2024? Người lao động được nghỉ hưởng lương vào ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 25 tháng 11 âm là ngày bao nhiêu dương 2024? Người lao động được nghỉ hưởng lương vào ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về đăng ký hành nghề công tác xã hội tại Việt Nam đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài như sau: Điều 44. Đăng ký hành nghề công tác xã hội tại Việt Nam đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài 1. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được hành nghề công tác xã hội tại Việt Nam khi có giấy phép hành nghề công tác xã hội còn hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp được thừa nhận theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là bên ký kết. 2. Hồ sơ đăng ký hành nghề công tác xã hội tại Việt Nam, gồm: a) Tờ khai đăng ký hành nghề công tác xã hội theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. b) Giấy phép hành nghề công tác xã hội đã được cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam. Như vậy, hồ sơ đăng ký hành nghề công tác xã hội tại Việt Nam đối với người nước ngoài gồm: - Tờ khai đăng ký hành nghề công tác xã hội - Giấy phép hành nghề công tác xã hội đã được cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 978, "text": "hồ sơ đăng ký hành nghề công tác xã hội tại Việt Nam đối với người nước ngoài gồm: - Tờ khai đăng ký hành nghề công tác xã hội - Giấy phép hành nghề công tác xã hội đã được cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam." } ], "id": "17633", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký hành nghề công tác xã hội tại Việt Nam đối với người nước ngoài gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký hành nghề công tác xã hội tại Việt Nam đối với người nước ngoài gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 32 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về các trường hợp bị cấm hành nghề công tác xã hội như sau: Điều 32. Các trường hợp bị cấm hành nghề công tác xã hội 1. Người bị kết án mà chưa được xóa án tích. 2. Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng hoặc giáo dục tại xã, phường, thị trấn. 3. Đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 4. Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự và trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, 04 trường hợp bị cấm hành nghề công tác xã hội bao gồm: - Người bị kết án mà chưa được xóa án tích. - Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trường giáo dưỡng hoặc giáo dục tại xã, phường, thị trấn. - Đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. - Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 606, "text": "04 trường hợp bị cấm hành nghề công tác xã hội bao gồm: - Người bị kết án mà chưa được xóa án tích." } ], "id": "17634", "is_impossible": false, "question": "04 trường hợp bị cấm hành nghề công tác xã hội?" } ] } ], "title": "04 trường hợp bị cấm hành nghề công tác xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Luật Quốc phòng 2018 quy định về động viên quốc phòng như sau: Điều 11. Động viên quốc phòng 1. Động viên quốc phòng là tổng thể các hoạt động và biện pháp huy động mọi nguồn lực của đất nước hoặc một số địa phương phục vụ cho quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc. 2. Nhiệm vụ động viên quốc phòng bao gồm: a) Động viên mọi nguồn lực của nền kinh tế quốc dân bảo đảm cho quốc phòng; b) Động viên bảo đảm nhu cầu quốc phòng năm đầu chiến tranh; c) Xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên; xây dựng và mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ; d) Động viên công nghiệp; đ) Chuyển tổ chức, hoạt động của các Bộ, ngành trung ương, địa phương từ thời bình sang thời chiến; e) Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan. 3. Việc tổ chức xây dựng kế hoạch và biện pháp thực hiện động viên quốc phòng theo quy định của Chính phủ. Như vậy, theo quy định Luật Quốc phòng, động viên quốc phòng là tổng thể các hoạt động và biện pháp huy động mọi nguồn lực của đất nước hoặc một số địa phương phục vụ cho quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 857, "text": "theo quy định Luật Quốc phòng, động viên quốc phòng là tổng thể các hoạt động và biện pháp huy động mọi nguồn lực của đất nước hoặc một số địa phương phục vụ cho quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc." } ], "id": "17635", "is_impossible": false, "question": "Theo quy định Luật Quốc phòng, động viên quốc phòng là tổng thể các hoạt động và biện pháp huy động mọi nguồn lực nào?" } ] } ], "title": "Theo quy định Luật Quốc phòng, động viên quốc phòng là tổng thể các hoạt động và biện pháp huy động mọi nguồn lực nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Thông tư 118/2023/TT-BQP quy định các danh hiệu thi đua như sau: Điều 9. Các danh hiệu thi đua Thực hiện theo quy định tại các Điều 19, 20, 32 và Điều 81 của Luật Thi đua, khen thưởng. Cụ thể như sau: 1. Đối với cá nhân a) “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; b) “Chiến sĩ thi đua toàn quân”; c) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; d) “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”. 2. Đối với tập thể a) “Cờ thi đua của Chính phủ”; b) “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”; c) Cờ thi đua của Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; d) “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc”; đ) “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”; e) Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu”; g) “Đơn vị huấn luyện giỏi”; h) “Đơn vị văn hóa tiêu biểu”. 3. Ngoài các danh hiệu thi đua quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, các cơ quan, đơn vị, các ngành, các tổ chức quần chúng có thể thực hiện các hình thức khen thưởng, tôn vinh khác nhằm động viên cá nhân, tập thể có thành tích và thúc đẩy phong trào thi đua, phù hợp với nguyên tắc của pháp luật về thi đua, khen thưởng và báo cáo theo quy định. Như vậy, Danh hiệu thi đua trong Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm: [1] Đối với cá nhân - “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; - “Chiến sĩ thi đua toàn quân”; - “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; - “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”. [2] Đối với tập thể - “Cờ thi đua của Chính phủ”; - “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”; - Cờ thi đua của Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; - “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc”; - “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”; - Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu”; - “Đơn vị huấn luyện giỏi”; - “Đơn vị văn hóa tiêu biểu”.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1208, "text": "Danh hiệu thi đua trong Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm: [1] Đối với cá nhân - “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; - “Chiến sĩ thi đua toàn quân”; - “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; - “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”." } ], "id": "17636", "is_impossible": false, "question": "Quân đội nhân dân Việt Nam có các Danh hiệu thi đua nào?" } ] } ], "title": "Quân đội nhân dân Việt Nam có các Danh hiệu thi đua nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 143/2023/TT-BQP quy định như sau: Điều 6. Trường hợp chưa xem xét kỷ luật và miễn trách nhiệm kỷ luật 2. Trường hợp miễn trách nhiệm kỷ luật a) Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi vi phạm pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội; b) Vi phạm pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội trong trường hợp phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết, do điều kiện bất khả kháng; c) Vi phạm do chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy cấp trên hoặc phân công nhiệm vụ của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng. Như vậy, có 03 trường hợp miễn trách nhiệm kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam đó là: - Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi vi phạm pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội; - Vi phạm pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội trong trường hợp phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết, do điều kiện bất khả kháng; - Vi phạm do chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy cấp trên hoặc phân công nhiệm vụ của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 602, "text": "có 03 trường hợp miễn trách nhiệm kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam đó là: - Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi vi phạm pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội; - Vi phạm pháp luật Nhà nước, kỷ luật Quân đội trong trường hợp phòng vệ chính đáng, tình thế cấp thiết, do điều kiện bất khả kháng; - Vi phạm do chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy cấp trên hoặc phân công nhiệm vụ của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Bộ Quốc phòng." } ], "id": "17637", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào miễn trách nhiệm kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào miễn trách nhiệm kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 1 Đề cương tuyên truyền kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 - 22/12/2024) và 35 năm Ngày hội Quốc phòng toàn dân (22/12/1989 - 22/12/2024) ban hành kèm theo Hướng dẫn 160-HD/BTGTW năm 2024 quy định như sau: I. QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM - 80 NĂM XÂY DỰNG, CHIẾN ĐẤU, CHIẾN THẮNG VÀ TRƯỞNG THÀNH 1. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân - tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam ra đời, đánh thắng hai trận đầu, cùng Nhân dân tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền (1944 - 1945) Ngay sau ngày thành lập, 17 giờ ngày 25/12/1944, Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân đã mưu trí, táo bạo, bất ngờ đột nhập vào đồn Phai Khắt và 07 giờ sáng hôm sau (26/12) lại đột nhập đồn Nà Ngần (đều đóng tại châu Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng), tiêu diệt hai tên đồn trưởng, bắt sống toàn bộ binh lính địch, thu vũ khí, quân trang, quân dụng. Chiến thắng Phai Khắt, Nà Ngần mở đầu cho truyền thống quyết chiến, quyết thắng của Quân đội nhân dân Việt Nam. Tháng 4/1945, Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ của Đảng đã quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang cách mạng trên cả nước thành Việt Nam giải phóng quân. Trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Việt Nam giải phóng quân đã cùng lực lượng vũ trang các địa phương và Nhân dân tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc. Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, Việt Nam giải phóng quân được đổi tên thành Vệ quốc đoàn, rồi Quân đội quốc gia Việt Nam (1946), từ năm 1950 được gọi là Quân đội nhân dân Việt Nam. Như vậy, Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, Việt Nam giải phóng quân đổi tên thành Vệ quốc đoàn. Năm 1946, Vệ quốc đoàn đổi tên thành Quân đội quốc gia Việt Nam. Từ năm 1950, Quân đội quốc gia Việt Nam đổi tên thành Quân đội nhân dân Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1539, "text": "Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, Việt Nam giải phóng quân đổi tên thành Vệ quốc đoàn." } ], "id": "17638", "is_impossible": false, "question": "Việt Nam giải phóng quân đổi tên thành gì?" } ] } ], "title": "Việt Nam giải phóng quân đổi tên thành gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 27/11/1961, Đoàn Thăm dò dầu lửa 36 trực thuộc Tổng cục Địa chất được thành lập, đánh dấu bước khởi đầu của ngành dầu khí Việt Nam. Tại Điều 1 Quyết định 1034/QĐ-TTg năm 2009 quy định như sau: Điều 1. Lấy ngày 27 tháng 11 hàng năm là “Ngày truyền thống ngành Dầu khí Việt Nam”. Điều 2. Việc tổ chức ngày truyền thống phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm, giáo dục truyền thống của ngành dầu khí Việt Nam, động viên phong trào thi đua lao động sản xuất vì sự phát triển của ngành và sự nghiệp phát triển của đất nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Như vậy, theo Quyết định 1034/QĐ-TTg năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ thì ngày 27 tháng 11 hàng năm được chọn là ngày truyền thống ngành Dầu khí Việt Nam. Đây là ngày để ngành dầu khí Việt Nam kỷ niệm những thành tựu đã đạt được, tôn vinh các thế hệ người lao động dầu khí và hướng tới những mục tiêu phát triển mới. Ý nghĩa của ngày 27/11 Ngày 27/11 là dịp để tôn vinh những đóng góp to lớn của các thế hệ người lao động dầu khí trong việc tìm kiếm, khai thác và chế biến dầu khí, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Bên cạnh đó đây cũng là dịp để ngành dầu khí nhìn lại quá khứ, rút ra bài học kinh nghiệm và hướng tới những mục tiêu phát triển bền vững trong tương lai. Năm 2024, ngày 27 tháng 11 là thứ Tư tức ngày 27 tháng 10 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 795, "text": "theo Quyết định 1034/QĐ-TTg năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ thì ngày 27 tháng 11 hàng năm được chọn là ngày truyền thống ngành Dầu khí Việt Nam." } ], "id": "17639", "is_impossible": false, "question": "Ngày 27 tháng 11 là ngày gì? 27 tháng 11 là thứ mấy? 27/11 dương là ngày bao nhiêu âm 2024?" } ] } ], "title": "Ngày 27 tháng 11 là ngày gì? 27 tháng 11 là thứ mấy? 27/11 dương là ngày bao nhiêu âm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Luật Dầu khí 2022 có quy định áp dụng Luật Dầu khí, các luật có liên quan, pháp luật nước ngoài, thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế như sau: Điều 4. Áp dụng Luật Dầu khí, các luật có liên quan, pháp luật nước ngoài, thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế 1. Trường hợp có quy định khác nhau giữa Luật Dầu khí và luật khác về cùng một vấn đề cụ thể liên quan đến điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí thì áp dụng Luật Dầu khí, bao gồm: a) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư dự án dầu khí; b) Thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và trách nhiệm của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp tham gia ý kiến về việc sử dụng vốn của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, doanh nghiệp 100% vốn của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam khi thực hiện quyền tham gia vào hợp đồng dầu khí, quyền ưu tiên mua trước quyền lợi tham gia trong hợp đồng dầu khí và khi thực hiện hoạt động dầu khí theo các giai đoạn của hợp đồng dầu khí, dự án dầu khí; việc tham gia của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam với doanh nghiệp có vốn góp của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam vào các hợp đồng dầu khí; nguyên tắc xử lý chi phí; quản lý, sử dụng thông tin, dữ liệu, tài liệu, mẫu vật, công trình dầu khí và tài sản khác đã được lắp đặt, đầu tư của hợp đồng dầu khí đã kết thúc để tiếp tục triển khai hoạt động dầu khí, thu dọn công trình dầu khí đã tiếp nhận và xử lý thu dọn; c) Việc lựa chọn nhà thầu ký kết hợp đồng dầu khí. 2. Luật khác ban hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, điều kiện để thực hiện điều tra cơ bản về dầu khí và hoạt động dầu khí khác với quy định của Luật Dầu khí thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện theo quy định của Luật Dầu khí, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đó. 3. Trong trường hợp pháp luật Việt Nam không có quy định, các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí việc áp dụng pháp luật nước ngoài hoặc thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế nếu hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam. Như vậy, trường hợp pháp luật Việt Nam không có quy định thì các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí việc áp dụng: - Pháp luật nước ngoài; - Hoặc thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế Nếu hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2076, "text": "trường hợp pháp luật Việt Nam không có quy định thì các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí việc áp dụng: - Pháp luật nước ngoài; - Hoặc thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế Nếu hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam." } ], "id": "17640", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp pháp luật Việt Nam không có quy định thì trong hợp đồng dầu khí có áp dụng luật nước ngoài được không?" } ] } ], "title": "Trường hợp pháp luật Việt Nam không có quy định thì trong hợp đồng dầu khí có áp dụng luật nước ngoài được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 25 tháng 11 không phải là một ngày lễ lớn trong năm của nước ta.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 559, "text": "ngày 25 tháng 11 không phải là một ngày lễ lớn trong năm của nước ta." } ], "id": "17641", "is_impossible": false, "question": "25 tháng 11 có phải là ngày lễ lớn của nước ta không?" } ] } ], "title": "25 tháng 11 có phải là ngày lễ lớn của nước ta không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động chỉ được nghỉ làm hưởng nguyên lương 6 ngày lễ tết theo quy định của pháp luật là: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Đối với lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài nghỉ các ngày trên thì còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Tóm lại, người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 25 tháng 11. Tuy nhiên người lao động vẫn có thể xin nghỉ phép năm. Cụ thể người lao động có: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Trường hợp chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 879, "text": "người lao động chỉ được nghỉ làm hưởng nguyên lương 6 ngày lễ tết theo quy định của pháp luật là: - Tết Dương lịch." } ], "id": "17642", "is_impossible": false, "question": "Có được nghỉ làm hưởng nguyên lương ngày quốc tế loại bỏ bạo lực đối với Phụ nữ không?" } ] } ], "title": "Có được nghỉ làm hưởng nguyên lương ngày quốc tế loại bỏ bạo lực đối với Phụ nữ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 99 Luật Giáo dục 2019 quy định như sau: Điều 99. Học phí, chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo 1. Học phí là khoản tiền người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Mức học phí được xác định theo lộ trình bảo đảm chi phí dịch vụ giáo dục, đào tạo do Chính phủ quy định; đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học. 2. Chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo gồm toàn bộ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ trực tiếp và gián tiếp hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục. Mức thu dịch vụ tuyển sinh mà người dự tuyển phải nộp khi tham gia xét tuyển, thi tuyển được xác định theo lộ trình tính đúng, tính đủ. 3. Học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí; ở địa bàn không đủ trường công lập, học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục tư thục được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí, mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. 4. Trẻ em mầm non 05 tuổi ở thôn, xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng bãi ngang ven biển, hải đảo được miễn học phí. 5. Trẻ em mầm non 05 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này và học sinh trung học cơ sở được miễn học phí theo lộ trình do Chính phủ quy định. 6. Cơ chế thu và quản lý học phí, các khoản thu dịch vụ trong hoạt động giáo dục được quy định như sau: a) Chính phủ quy định cơ chế thu và quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập; b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể, các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập theo thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học do địa phương quản lý sau khi được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua; d) Cơ sở giáo dục dân lập, cơ sở giáo dục tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và các dịch vụ khác bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý. Thực hiện công khai chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo và mức thu theo cam kết trong đề án thành lập trường, công khai cho từng khóa học, cấp học, năm học theo quy định của pháp luật. Như vậy, có thể thấy, chỉ có học sinh tiểu học theo học tại các trường công lập mới không phải đóng học phí. Đối với địa bàn không đủ trường công lập, học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục tư thục có thể được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí, mức hỗ trợ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2494, "text": "có thể thấy, chỉ có học sinh tiểu học theo học tại các trường công lập mới không phải đóng học phí." } ], "id": "17643", "is_impossible": false, "question": "Học sinh tiểu học có được miễn đóng học phí không?" } ] } ], "title": "Học sinh tiểu học có được miễn đóng học phí không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 30 tháng 11 năm 2024 là ngày 30/10 âm lịch và là ngày Thứ bảy. Như vậy, tháng 10 âm lịch 2024 sẽ rơi vào Tháng 11 dương lịch nhằm vào ngày 01/11 kết thúc vào ngày 30/11 dương lịch. arrow_forward_iosĐọc thêm Tháng 10 âm lịch 2024 còn gọi là tháng Ất Hợi trong năm Giáp Thìn 2024, nói cách khác Tháng 10 âm lịch 2024 là tháng con heo. Tham khảo Tháng 10 âm lịch năm 2024 có những sự kiện dưới đây: - Tết Thường Tân (10/10 âm lịch): Ở những vùng trồng lúa thì vào ngày 10 tháng 10 âm lịch thường rơi trúng mùa gặt của họ. Thường thì những người dân sẽ chuẩn bị bánh giầy, chè kho để cúng Tổ Tiên rồi cho những người thân trong gia đình hoặc hàng xóm xung quanh. - Tết Hạ Nguyên (15/10 âm lịch): Lễ mừng lúa mới thường diễn ra vào ngày rằm tháng Mười âm lịch hàng năm. Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 1519/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau: Hàng năm lấy ngày 08 tháng 11 là “Ngày Đô thị Việt Nam” và tổ chức lần đầu tiên vào ngày 08 tháng 11 năm 2008. Căn cứ theo Điều 8 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2012 quy định như sau: Điều 8. Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngày 09 tháng 11 hằng năm là Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Căn cứ theo Thông tư 26-TT-1982 quy định về hướng dẫn thực hiện ngày Nhà giáo Việt Nam như sau: Sau khi thoả thuận với Công đoàn giáo dục, Bộ hướng dẫn thực hiện ngày Nhà giáo Việt Nam như sau: 1. Ngày Nhà giáo Việt Nam được tổ chức thống nhất trong cả nước vào ngày 20 tháng 11 hàng năm trong tất cả các trường học ở các cấp, thuộc các ngành học mẫu giáo, bổ túc văn hoá, phổ thông và sư phạm. Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 380-TTg năm 1995 quy định như sau: Hàng năm, bắt đầu từ năm 1995, lấy ngày 28 tháng 11 là Ngày Lâm nghiệp Việt Nam. Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 246/QĐ-TTg năm 2016 quy định như sau: Lấy ngày 28 tháng 11 hàng năm là “Ngày Truyền thống ngành Chứng khoán Việt Nam”. Căn cứ theo Công văn 6512/VPCP-V.I năm 2007 quy định như sau: Đồng ý chọn ngày 29 tháng 11 hàng năm làm Ngày phòng, chống hàng giải, hàng nhái. Như vậy, do Tháng 10 âm lịch năm 2024 sẽ rơi vào Tháng 11 dương lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 97, "text": "tháng 10 âm lịch 2024 sẽ rơi vào Tháng 11 dương lịch nhằm vào ngày 01/11 kết thúc vào ngày 30/11 dương lịch." } ], "id": "17644", "is_impossible": false, "question": "Tháng 10 âm lịch 2024 kết thúc vào ngày nào? Tháng 10 âm lịch 2024 là tháng con gì? Tháng 10 âm lịch năm 2024 có sự kiện gì?" } ] } ], "title": "Tháng 10 âm lịch 2024 kết thúc vào ngày nào? Tháng 10 âm lịch 2024 là tháng con gì? Tháng 10 âm lịch năm 2024 có sự kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Theo đó, mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. Như vậy, trong trường hợp ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được sắp xếp nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 969, "text": "trong trường hợp ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được sắp xếp nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định của pháp luật." } ], "id": "17645", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về giải thích bí mật riêng tư của đối tượng công tác xã hội như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Bí mật riêng tư của đối tượng công tác xã hội bao gồm bí mật về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định của pháp luật về dân sự và bí mật về hồ sơ quản lý trường hợp. Như vậy, bí mật riêng tư của đối tượng công tác xã hội bao gồm bí mật về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định của pháp luật về dân sự và bí mật về hồ sơ quản lý trường hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 419, "text": "bí mật riêng tư của đối tượng công tác xã hội bao gồm bí mật về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định của pháp luật về dân sự và bí mật về hồ sơ quản lý trường hợp." } ], "id": "17646", "is_impossible": false, "question": "Bí mật riêng tư của đối tượng công tác xã hội bao gồm những bí mật gì?" } ] } ], "title": "Bí mật riêng tư của đối tượng công tác xã hội bao gồm những bí mật gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về quyền được tôn trọng bí mật riêng tư như sau: Điều 12. Quyền được tôn trọng bí mật riêng tư Được giữ bí mật thông tin về hồ sơ quản lý trong quá trình sử dụng dịch vụ công tác xã hội, trừ trường hợp đối tượng đồng ý chia sẻ thông tin theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc tiếp cận hồ sơ để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Như vậy, đối tượng công tác xã hội có quyền được giữ bí mật thông tin về hồ sơ quản lý trong quá trình sử dụng dịch vụ công tác xã hội, trừ trường hợp đối tượng đồng ý chia sẻ thông tin theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc tiếp cận hồ sơ để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 459, "text": "đối tượng công tác xã hội có quyền được giữ bí mật thông tin về hồ sơ quản lý trong quá trình sử dụng dịch vụ công tác xã hội, trừ trường hợp đối tượng đồng ý chia sẻ thông tin theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc tiếp cận hồ sơ để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật." } ], "id": "17647", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng công tác xã hội có quyền được tôn trọng bí mật riêng tư như thế nào?" } ] } ], "title": "Đối tượng công tác xã hội có quyền được tôn trọng bí mật riêng tư như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về chính sách của Nhà nước về công tác xã hội như sau: Điều 6. Chính sách của Nhà nước về công tác xã hội 1. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội công lập phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ. 2. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác xã hội; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và tham gia cung cấp dịch vụ công tác xã hội. 3. Phát triển nguồn nhân lực công tác xã hội, nhất là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Như vậy, chính sách của Nhà nước về công tác xã hội quy định như sau: - Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội công lập phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ. - Đẩy mạnh xã hội hóa công tác xã hội; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và tham gia cung cấp dịch vụ công tác xã hội. - Phát triển nguồn nhân lực công tác xã hội, nhất là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 645, "text": "chính sách của Nhà nước về công tác xã hội quy định như sau: - Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội công lập phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ." } ], "id": "17648", "is_impossible": false, "question": "Chính sách của Nhà nước về công tác xã hội quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Chính sách của Nhà nước về công tác xã hội quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau: Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Cung cấp, công bố, tiết lộ, phá hủy thông tin, dữ liệu cá nhân của đối tượng mà không được sự đồng ý của đối tượng hoặc người giám hộ hoặc người đại diện trừ trường hợp cơ quan, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật. 2. Từ chối cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật. 3. Lợi dụng việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội để trục lợi hoặc có hành vi vi phạm pháp luật. 4. Lợi dụng hành nghề công tác xã hội để trục lợi chế độ, chính sách của nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân. 5. Thu các khoản chi phí, lợi ích ngoài khoản thù lao và chi phí được thoả thuận thống nhất với tổ chức, cá nhân trong hợp đồng cung cấp dịch vụ công tác xã hội, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 6. Lợi dụng hành nghề công tác xã hội, cung cấp dịch vụ công tác xã hội để xâm phạm lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Như vậy, 06 hành vi bị nghiêm cấm về công tác xã hội bao gồm: - Cung cấp, công bố, tiết lộ, phá hủy thông tin, dữ liệu cá nhân của đối tượng mà không được sự đồng ý của đối tượng hoặc người giám hộ hoặc người đại diện trừ trường hợp cơ quan, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật. - Từ chối cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật. - Lợi dụng việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội để trục lợi hoặc có hành vi vi phạm pháp luật. - Lợi dụng hành nghề công tác xã hội để trục lợi chế độ, chính sách của nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân. - Thu các khoản chi phí, lợi ích ngoài khoản thù lao và chi phí được thoả thuận thống nhất với tổ chức, cá nhân trong hợp đồng cung cấp dịch vụ công tác xã hội, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. - Lợi dụng hành nghề công tác xã hội, cung cấp dịch vụ công tác xã hội để xâm phạm lợi ích Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1092, "text": "06 hành vi bị nghiêm cấm về công tác xã hội bao gồm: - Cung cấp, công bố, tiết lộ, phá hủy thông tin, dữ liệu cá nhân của đối tượng mà không được sự đồng ý của đối tượng hoặc người giám hộ hoặc người đại diện trừ trường hợp cơ quan, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật." } ], "id": "17649", "is_impossible": false, "question": "06 hành vi bị nghiêm cấm trong công tác xã hội?" } ] } ], "title": "06 hành vi bị nghiêm cấm trong công tác xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 32 Luật Điện ảnh 2022 quy định về phổ biến phim 18+ như sau: Điều 32. Phân loại phim 1. Phim được phân loại theo nội dung để phổ biến phù hợp với độ tuổi người xem hoặc không được phép phổ biến như sau: a) Loại P: Phim được phép phổ biến đến người xem ở mọi độ tuổi; b) Loại T18 (18+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 18 tuổi trở lên; Như vậy, phổ biến phim 18+ là phim được phổ biến đến người xem từ đủ 18 tuổi trở lên, tức là thuộc loại phim cấm phổ biến đến khán giả ở lứa tuổi dưới 18 tuổi. Đồng thời, căn cứ Mục 2 Phụ lục Tiêu chí phân loại phim ban hành kèm Thông tư 05/2023/TT-BVHTTDL có hướng dẫn về phim 18+ như sau: Chủ đề, nội dung - Nội dung phim đề cập đến các vấn đề của người trưởng thành, có thể miêu tả ở mức độ mạnh, chi tiết nhưng không có thời lượng kéo dài, không diễn ra thường xuyên và phải phù hợp với nội dung phim; - Đối với thể loại phim hành động, kinh dị hoặc có chủ đề lạm dụng trẻ em có thể miêu tả ở mức độ mạnh, miêu tả chi tiết, tác động đến người xem ở mức độ mạnh nhưng không diễn ra thường xuyên và không có thời lượng kéo dài; - Đối với các chủ đề, nội dung nhạy cảm, đề tài hiện thực về chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế có thể miêu tả ở mức độ trung bình, có thể khai thác sâu nhưng không có thời lượng kéo dài, không diễn ra thường xuyên, tác động đến người xem ở mức độ trung bình. - Có thể có hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ miêu tả hành vi bạo lực tác động đến người xem từ trên miêu tả ở mức độ mạnh đến dưới miêu tả ở mức độ quá mức; có thể miêu tả ở mức độ mạnh nhưng không có thời lượng kéo dài, tần suất ở mức độ trung bình và phù hợp với thể loại phim; - Được phép miêu tả ngụ ý bạo lực tình dục nhưng miêu tả ở mức độ trung bình và phải phù hợp với nội dung phim. Khỏa thân, tình dục - Có thể có hình ảnh khỏa thân toàn bộ cơ thể người được miêu tả ở mức độ trung bình, không có thời lượng kéo dài, không cận cảnh, không đặc tả bộ phận sinh dục, phù hợp với nội dung phim nhưng không lạm dụng hình ảnh khỏa thân, không kích động tình dục; - Không có những hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện lộ liễu, miêu tả chi tiết hoạt động tình dục, trừ các trường hợp hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ đó phù hợp với nội dung phim, không có thời lượng kéo dài và không khai thác sâu. Ma túy, chất kích thích, chất gây nghiện - Như mức phân loại T16; - Không có hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện việc buôn bán, sản xuất, tàng trữ ma túy và các chất gây nghiện trừ trường hợp lên án, phê phán hành vi sai trái đó và kết quả, những nhân vật thực hiện hành động này phải bị trừng phạt, loại trừ. Hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ kinh dị, rùng rợn, gây sợ hãi, căng thẳng được miêu tả ở mức độ mạnh với cảm giác đe dọa liên tục nhưng không có thời lượng kéo dài, không tác động quá mức tới tâm lý và cảm xúc của người xem. Ngôn ngữ thô tục - Hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thô tục được miêu tả ở mức độ mạnh hơn so với phim được phân loại ở mức T16 nhưng không được làm tổn thương đến cá nhân và cộng đồng, không sử dụng ngôn ngữ để quấy rối, lạm dụng tình dục; - Đối với phim đề tài phản ánh hiện thực xã hội, có thể có hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thô tục được diễn ra thường xuyên nhưng không có thời lượng kéo dài và phải phù hợp với nội dung phim. Hành vi nguy hiểm, dễ bắt chước - Khi nội dung phim chứa các hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ nguy hiểm, dễ bắt chước hoặc cách xử lý có nguy cơ gây tổn hại cho các cá nhân hoặc thông qua hành vi của họ có thể gây hại cho xã hội, thì kết quả phải được xử lý triệt để, có thông điệp giáo dục và ngăn chặn; - Hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ thể hiện hành vi dễ bắt chước không được miêu tả chi tiết và không diễn ra thường xuyên, tác động đến người xem ở mức độ trung bình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 367, "text": "phổ biến phim 18+ là phim được phổ biến đến người xem từ đủ 18 tuổi trở lên, tức là thuộc loại phim cấm phổ biến đến khán giả ở lứa tuổi dưới 18 tuổi." } ], "id": "17650", "is_impossible": false, "question": "Phổ biến phim 18+ là gì?" } ] } ], "title": "Phổ biến phim 18+ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Vi phạm quy định về phổ biến phim 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Phổ biến phim đã có quyết định thu hồi, tịch thu, tiêu hủy, cấm phổ biến hoặc có nội dung khiêu dâm, đồi trụy nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; kích động bạo lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này; b) Phổ biến phim theo quy định phải có cảnh báo mà không có cảnh báo; c) Phổ biến phim cho khán giả không đúng độ tuổi theo quy định hoặc để khán giả không đúng với độ tuổi theo quy định vào rạp xem phim; Như vậy, cho người không đúng độ tuổi vào rạp chiếu phim 18+ sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Ngoài ra, số tiền thu được từ hành vi vi phạm này còn bị buộc phải nộp lại theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 643, "text": "cho người không đúng độ tuổi vào rạp chiếu phim 18+ sẽ bị phạt tiền từ 30." } ], "id": "17651", "is_impossible": false, "question": "Cho người không đúng độ tuổi vào rạp xem phim 18+ bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Cho người không đúng độ tuổi vào rạp xem phim 18+ bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 27 Luật Điện ảnh 2022 về thẩm quyền cấp giấy phép phân loại phim như sau: Điều 27. Cấp Giấy phép phân loại phim 1. Thẩm quyền cấp Giấy phép phân loại phim được quy định như sau: a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép phân loại phim phổ biến trong rạp chiếu phim; tại địa điểm chiếu phim công cộng; trên không gian mạng trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Luật này; tại trụ sở cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài được thành lập tại Việt Nam quy định tại Điều 24 của Luật này; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp Giấy phép phân loại phim khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Như vậy, cơ quan nào có thẩm quyền trong việc phân loại phim theo quy định của pháp luật như sau: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép phân loại phim phổ biến trong: + Rạp chiếu phim; + Tại địa điểm chiếu phim công cộng; + Trên không gian mạng trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 Luật Điện ảnh 2022; + Tại trụ sở cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài được thành lập tại Việt Nam quy định tại Điều 24 Luật Điện ảnh 2022; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp Giấy phép phân loại phim khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 697, "text": "cơ quan nào có thẩm quyền trong việc phân loại phim theo quy định của pháp luật như sau: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép phân loại phim phổ biến trong: + Rạp chiếu phim; + Tại địa điểm chiếu phim công cộng; + Trên không gian mạng trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 Luật Điện ảnh 2022; + Tại trụ sở cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài được thành lập tại Việt Nam quy định tại Điều 24 Luật Điện ảnh 2022; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp Giấy phép phân loại phim khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch." } ], "id": "17652", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền trong việc phân loại phim theo quy định của pháp luật?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền trong việc phân loại phim theo quy định của pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 06/2022/TT-UBDT quy định về thời hạn gửi báo cáo công tác dân tộc định kỳ của từng tháng, quý, năm như sau: Điều 6. Chế độ báo cáo công tác dân tộc định kỳ 1. Báo cáo tháng và báo cáo quý đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo; Báo cáo bằng văn bản gửi Ủy ban Dân tộc theo địa chỉ: Ủy ban Dân tộc, số 349, Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội; bản điện tử gửi theo địa chỉ email: hethongbaocao@cema.gov.vn và trên trục liên thông văn bản quốc gia của Ủy ban Dân tộc. e) Thời hạn gửi báo cáo; - Đối với báo cáo tháng: Trước ngày 20 của tháng báo cáo. - Đối với báo cáo quý: Trước ngày 20 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo: f) Tần suất thực hiện báo cáo: Hằng tháng, quý; g) Thời gian chốt số liệu báo cáo (theo Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP); - Đối với báo cáo tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo. - Đối với báo cáo quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. 2. Báo cáo 6 tháng và báo cáo năm đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo; Báo cáo bằng văn bản gửi Ủy ban Dân tộc theo địa chỉ: Ủy ban Dân tộc, số 349, Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội; bản điện tử gửi theo địa chỉ email: hethongbaocao@cema.gov.vn và trên trục liên thông văn bản quốc gia của Ủy ban Dân tộc. e) Thời hạn gửi báo cáo; - Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 20 tháng 6 hằng năm. - Đối với báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12 hằng năm. Như vậy, thời hạn gửi báo cáo công tác dân tộc định kỳ của từng tháng, quý, năm được quy định như sau: - Đối với báo cáo tháng: Trước ngày 20 của tháng báo cáo. - Đối với báo cáo quý: Trước ngày 20 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. - Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 20/6 hằng năm. - Đối với báo cáo năm gửi trước ngày 20/12 hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1425, "text": "thời hạn gửi báo cáo công tác dân tộc định kỳ của từng tháng, quý, năm được quy định như sau: - Đối với báo cáo tháng: Trước ngày 20 của tháng báo cáo." } ], "id": "17653", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn gửi báo cáo công tác dân tộc định kỳ của từng tháng, quý, năm là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn gửi báo cáo công tác dân tộc định kỳ của từng tháng, quý, năm là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 01/2024/TT-UBDT quy định về tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc như sau: Điều 4. Tiêu chuẩn, đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” 1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua khen thưởng năm 2022. 2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” là các vụ, đơn vị thuộc và trực thuộc Ủy ban Dân tộc. Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định về danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng như sau: Điều 27. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” 1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” để tặng hằng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau đây: a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; b) Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; c) Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất là 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; d) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; đ) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Như vậy, tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc trong lĩnh vực công tác dân tộc như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; - Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; - Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất là 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; - Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; - Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1216, "text": "tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc trong lĩnh vực công tác dân tộc như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; - Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; - Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất là 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; - Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; - Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước." } ], "id": "17654", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc trong lĩnh vực công tác dân tộc là gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc trong lĩnh vực công tác dân tộc là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 15 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong thi đua, khen thưởng như sau: Điều 15. Hành vi bị nghiêm cấm trong thi đua, khen thưởng 1. Tổ chức thi đua, khen thưởng trái với chính sách, pháp luật của Nhà nước; lợi dụng thi đua, khen thưởng để vụ lợi. 2. Cản trở, nhũng nhiễu, tiêu cực trong công tác thi đua, khen thưởng. 3. Kê khai gian dối, làm giả hồ sơ, xác nhận, đề nghị sai trong thi đua, khen thưởng. 4. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trái pháp luật. 5. Sử dụng hiện vật khen thưởng trái thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, tác động xấu đến xã hội. 6. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng trái quy định của pháp luật. Như vậy, hành vi bị nghiêm cấm trong thi đua, khen thưởng như sau: [1] Tổ chức thi đua, khen thưởng trái với chính sách, pháp luật của Nhà nước; lợi dụng thi đua, khen thưởng để vụ lợi. [2] Cản trở, nhũng nhiễu, tiêu cực trong công tác thi đua, khen thưởng. [3] Kê khai gian dối, làm giả hồ sơ, xác nhận, đề nghị sai trong thi đua, khen thưởng. [4] Lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trái pháp luật. [5] Sử dụng hiện vật khen thưởng trái thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, tác động xấu đến xã hội. [6] Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng trái quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 755, "text": "hành vi bị nghiêm cấm trong thi đua, khen thưởng như sau: [1] Tổ chức thi đua, khen thưởng trái với chính sách, pháp luật của Nhà nước; lợi dụng thi đua, khen thưởng để vụ lợi." } ], "id": "17655", "is_impossible": false, "question": "Hành vi nào bị nghiêm cấm trong thi đua, khen thưởng?" } ] } ], "title": "Hành vi nào bị nghiêm cấm trong thi đua, khen thưởng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Black Friday là tên gọi không chính thức cho ngày thứ sáu sau Lễ Tạ Ơn (ngày Lễ Tạ Ơn rơi vào ngày Thứ Năm lần thứ 4 trong tháng 11 ở Hoa Kỳ, cho nên Black Friday rơi vào khoảng ngày 23-29 tháng 11) và được coi là ngày mở hàng cho mùa mua sắm Giáng sinh của Mỹ kể từ năm 1952, mặc dù thuật ngữ Black Friday đã không được sử dụng rộng rãi cho đến những thập kỷ gần đây. Black Friday bắt nguồn từ sự kiện tắc nghẽn giao thông xảy ra vào ngày thứ sáu sau Lễ Tạ Ơn năm 1965 ở Philadelphia, khi hàng trăm nghìn người Mỹ chen chúc nhau ở các con phố, vỉa hè đi mua sắm để sửa soạn cho Lễ Noel sắp đến, theo truyền thống được xem là ngày bắt đầu mùa mua sắm Giáng sinh, tương tự như Boxing Day ở nhiều quốc gia Khối thịnh vượng chung. Vậy, Black Friday là sự kiện diễn ra vào tháng mấy Theo Lịch Vạn niên, ngày 29 tháng 11 năm 2024 là ngày 29 tháng 10 âm lịch và là ngày Thứ sáu. Như vậy, Black Friday 2024 rơi vào ngày 29 tháng 11 năm 2024 tức là ngày 29 tháng 10 âm lịch và là ngày Thứ sáu và đây là ngày mua sắm lớn nhất trong năm, với vô số ưu đãi hấp dẫn từ các cửa hàng, thương hiệu và nền tảng thương mại điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 882, "text": "Black Friday 2024 rơi vào ngày 29 tháng 11 năm 2024 tức là ngày 29 tháng 10 âm lịch và là ngày Thứ sáu và đây là ngày mua sắm lớn nhất trong năm, với vô số ưu đãi hấp dẫn từ các cửa hàng, thương hiệu và nền tảng thương mại điện tử." } ], "id": "17656", "is_impossible": false, "question": "Black Friday bắt nguồn từ sự kiện gì? Black Friday 2024 là sự kiện diễn ra vào tháng mấy?" } ] } ], "title": "Black Friday bắt nguồn từ sự kiện gì? Black Friday 2024 là sự kiện diễn ra vào tháng mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 18 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về những người có họ trong phạm vi ba đời như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 17. Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau. 18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba. 19. Người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời. Như vậy, những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm: - Đời thứ nhất là cha mẹ; - Đời thứ hai là anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; - Đời thứ ba là anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 728, "text": "những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm: - Đời thứ nhất là cha mẹ; - Đời thứ hai là anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; - Đời thứ ba là anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì." } ], "id": "17657", "is_impossible": false, "question": "Những người có họ trong phạm vi ba đời gồm những ai?" } ] } ], "title": "Những người có họ trong phạm vi ba đời gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Căn cứ theo Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) Bạo lực gia đình; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. 3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình. Theo đó, kết hôn trong phạm vi ba đời thuộc một trong những hành vi bị pháp luật cấm trong bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình. Không chỉ theo pháp luật cấm mà còn theo y học, khi kết hôn giữa những người có họ hàng gần thì đời con có tỷ lệ kiểu gen dị hợp giảm, đồng hợp tăng, tạo điều kiện cho các gen lặn có hại biểu hiện ra kiểu hình. Do vậy, khi đẻ ra, con cái thường bị dị tật. quái thai,… Như vậy, không được đăng ký kết hôn trong phạm vi ba đời.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2553, "text": "không được đăng ký kết hôn trong phạm vi ba đời." } ], "id": "17658", "is_impossible": false, "question": "Có được đăng ký kết hôn trong phạm vi ba đời không? Tại sao cấm kết hôn trong phạm vi ba đời?" } ] } ], "title": "Có được đăng ký kết hôn trong phạm vi ba đời không? Tại sao cấm kết hôn trong phạm vi ba đời?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về kết hôn như sau: Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn; d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình; Như vậy, mức xử phạt đối với hành vi kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 803, "text": "mức xử phạt đối với hành vi kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời có thể bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "17659", "is_impossible": false, "question": "Mức xử phạt đối với hành vi kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức xử phạt đối với hành vi kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tiết khí mùa Đông bao gồm: Tiết Lập Đông, tiết Tiểu Tuyết, tiết Đại Tuyết, tiết Đông Chí, tiết Tiểu Hàn và tiết Đại Hàn. - Tiết khí thứ 19 - Tiết Lập Đông Tiết Lập Đông có thể rơi vào ngày 7/11 hoặc 8/11 dương lịch hàng năm. Tiết lập đông là tiết khí đầu tiên của mùa đông trong năm - Tiết khí thứ 20 - Tiết Tiểu Tuyết Tiết Tiểu Tuyết có thể rơi vào ngày 22/11 hoặc 23/11 dương lịch hàng năm. Khí trời đã lạnh thêm, các khu vực Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản bắt đầu có tuyết rơi nhưng còn ít nên gọi là Tiểu Tuyết. - Tiết khí thứ 21 - Tiết Đại Tuyết Tiết Đại Tuyết có thể rơi vào ngày 7/12 hoặc 8/12 dương lịch hàng năm. Đến kỳ các khu vực phía bắc (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản) tuyết rơi nhiều, các dòng sông dần tích tuyết nhiều hơn, phương Bắc bước vào mùa lạnh giá. - Tiết khí thứ 22 - Tiết Đông Chí Tiết Đông Chí có thể rơi vào ngày 21/12 hoặc 22/12 dương lịch hàng năm. Thời điểm này là giữa mùa đông. Ngày Đông Chí này ánh nắng gần như chiếu thẳng trên chí tuyến Nam, tại Bắc bán cầu ngày ngắn nhất, đêm lại dài nhất. - Tiết khí thứ 23 - Tiết Tiểu Hàn Tiết Tiểu Hàn có thể rơi vào ngày 5/1 hoặc 6/1 dương lịch hàng năm. Tiểu hàn nghĩa là rét nhẹ. Sau ngày này bắt đầu bước vào mùa lạnh, nhưng giá lạnh vẫn chưa đến cực điểm nên gọi là Tiểu Hàn. - Tiết khí thứ 24 - Tiết Đại Hàn Tiết Đại Hàn có thể rơi vào ngày 20/1 hoặc 21/1 dương lịch hàng năm. Đại Hàn có nghĩa là giá lạnh đến cực độ, rét thấu xương. Hết Đại Hàn đến Lập Xuân thời tiết lại ấm dần lên. Đến lúc này Trái Đất đã quay quanh Mặt Trời được một vòng, hoàn thành một chu kỳ gọi là một năm, hết 24 tiết khí trong năm. Như vậy, Tiết Tiểu Tuyết 2024 có thể rơi vào ngày 22/11 hoặc 23/11 dương lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1599, "text": "Tiết Tiểu Tuyết 2024 có thể rơi vào ngày 22/11 hoặc 23/11 dương lịch." } ], "id": "17660", "is_impossible": false, "question": "Tiết Tiểu Tuyết 2024 vào ngày nào?" } ] } ], "title": "Tiết Tiểu Tuyết 2024 vào ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết 2025 đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương. Tuy nhiên, đối với trường hợp này cần phải có sự đồng ý của công ty hoặc phải xin phép trước trong một thời gian hợp lý. Mặc khác, nếu người lao động có phép năm tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 thì cũng có thể sử dụng trong trường hợp này nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 844, "text": "theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết 2025 đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương." } ], "id": "17661", "is_impossible": false, "question": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết 2025 được không?" } ] } ], "title": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết 2025 được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiểu rõ từng ngày trong lịch âm dương tháng 11/2024 không chỉ đơn thuần là nắm bắt thông tin mà còn là công cụ đắc lực giúp chúng ta chủ động hơn trong cuộc sống. Từ việc lên kế hoạch cho những sự kiện quan trọng, sắp xếp công việc hiệu quả, đến việc lựa chọn thời điểm thích hợp cho những chuyến đi, lịch âm dương giúp chúng ta tận dụng tối đa thời gian và đạt được nhiều thành công hơn. Theo dõi lịch Dương Tháng 11 2024 chi tiết nhất dưới đây: Theo lịch âm dương 2024, tháng 11 dương lịch 2024 có 30 ngày, bắt đầu từ ngày 01/11/2024 (tức Thứ sáu) đến ngày 30/11/2024 (tức Thứ bảy) tương ứng lịch âm từ ngày 1/10/2024 đến ngày 30/10/2024 âm lịch. Như vậy, theo lịch vạn niên, Tháng 11 dương lịch 2024 sẽ rơi vào Tháng 10 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 658, "text": "theo lịch vạn niên, Tháng 11 dương lịch 2024 sẽ rơi vào Tháng 10 âm lịch." } ], "id": "17662", "is_impossible": false, "question": "Tháng 11 dương lịch là tháng mấy âm lịch 2024? Dương lịch Tháng 11 2024 có bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Tháng 11 dương lịch là tháng mấy âm lịch 2024? Dương lịch Tháng 11 2024 có bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Theo quy định thì mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. Theo đó, các ngày nghỉ lễ, tết sẽ là các ngày mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Như vậy, trong trường hợp ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được sắp xếp nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1076, "text": "trong trường hợp ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động sẽ được sắp xếp nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định của pháp luật." } ], "id": "17663", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ bù nếu ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy, trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào trong Tháng 11 2024 dương lịch được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 724, "text": "trường hợp người lao động nghỉ hằng năm vào trong Tháng 11 2024 dương lịch được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ." } ], "id": "17664", "is_impossible": false, "question": "Người lao động nghỉ hằng năm trong Tháng 11 2024 dương lịch được ứng lương bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người lao động nghỉ hằng năm trong Tháng 11 2024 dương lịch được ứng lương bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, Tết Âm lịch 2025 sẽ được nghỉ ít nhất từ 05 ngày trở lên. Lưu ý: Ngày nghỉ Tết Âm lịch 2025 sẽ được điều chỉnh cụ thể dựa trên tình hình thực tế của từng năm, theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 899, "text": "Tết Âm lịch 2025 sẽ được nghỉ ít nhất từ 05 ngày trở lên." } ], "id": "17665", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2025 tới đây, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2025 tới đây, người lao động được nghỉ ít nhất bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 110/2024/NĐ-CP quy định về chính sách của Nhà nước về công tác xã hội như sau: Điều 6. Chính sách của Nhà nước về công tác xã hội 1. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội công lập phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ. 2. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác xã hội; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và tham gia cung cấp dịch vụ công tác xã hội. 3. Phát triển nguồn nhân lực công tác xã hội, nhất là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Như vậy, chính sách của Nhà nước về công tác xã hội quy định như sau: - Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội công lập phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ. - Đẩy mạnh xã hội hóa công tác xã hội; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và tham gia cung cấp dịch vụ công tác xã hội. - Phát triển nguồn nhân lực công tác xã hội, nhất là vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 645, "text": "chính sách của Nhà nước về công tác xã hội quy định như sau: - Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội công lập phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ." } ], "id": "17666", "is_impossible": false, "question": "Chính sách của Nhà nước về công tác xã hội quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Chính sách của Nhà nước về công tác xã hội quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 9. Đăng ký tổ chức lễ hội 1. Lễ hội phải đăng ký với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề do cơ quan trung ương tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp quốc gia) được tổ chức lần đầu. b) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có từ 02 tỉnh trở lên tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp khu vực) được tổ chức lần đầu. c) Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. 2. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên; b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp tỉnh) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. 3. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp huyện được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn 02 năm trở lên. b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp huyện) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. c) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp xã được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn 02 năm trở lên. d) Lễ hội truyền thống cấp huyện, cấp xã được tổ chức hàng năm nhưng có thay đổi về cách thức tổ chức, nội dung, địa điểm so với truyền thống. Như vậy, những lễ hội phải đăng ký với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi tổ chức gồm: - Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề do cơ quan trung ương tổ chức được tổ chức lần đầu. - Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có từ 02 tỉnh trở lên tham gia tổ chức được tổ chức lần đầu. - Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1844, "text": "những lễ hội phải đăng ký với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi tổ chức gồm: - Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề do cơ quan trung ương tổ chức được tổ chức lần đầu." } ], "id": "17667", "is_impossible": false, "question": "Lễ hội nào phải đăng ký với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi tổ chức?" } ] } ], "title": "Lễ hội nào phải đăng ký với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi tổ chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm e khoản 4 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: d) Gây rối hoặc cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức; đ) Tổ chức, tham gia tập trung đông người trái pháp luật tại cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước hoặc các địa điểm, khu vực cấm; e) Đổ, ném chất thải, chất bẩn, hóa chất, gạch, đất, đá, cát hoặc vật khác vào nhà ở, nơi ở, vào người, đồ vật, tài sản của người khác, vào trụ sở cơ quan, tổ chức, nơi làm việc, nơi sản xuất, kinh doanh, mục tiêu, vọng gác bảo vệ mục tiêu; 13. Hình thức xử phạt bổ sung: d) Trục xuất đối với người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm c, e và g khoản 4 Điều này. 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, điểm l khoản 2 và điểm e khoản 4 Điều này; Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi ném đá vào nhà ở của người khác có thể bị xử phạt cụ thể như sau: Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng Đồng thời, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm. Ngoài ra, người nước ngoài có thể trục xuất đối với hành vi vi phạm hành chính trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1396, "text": "hành vi ném đá vào nhà ở của người khác có thể bị xử phạt cụ thể như sau: Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 3." } ], "id": "17668", "is_impossible": false, "question": "Ném đá vào nhà ở của người khác bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Ném đá vào nhà ở của người khác bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 68 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện như sau: Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; đến 37.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các điểm đ, e, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi ném đá vào nhà ở của người khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1066, "text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi ném đá vào nhà ở của người khác." } ], "id": "17669", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi ném đá vào nhà ở của người khác hay không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi ném đá vào nhà ở của người khác hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đầu tiên, căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: b) Tết Âm lịch: 05 ngày; Đồng thời, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 cũng đã quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm. Theo đó, cách tính lương cho người lao động khi ở lại trực Tết Âm lịch 2025 (làm thêm giờ) được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày Tết Âm lịch. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%). Như vậy, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ngày Tết Âm lịch 2025 tối thiểu là: 490%", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 859, "text": "- 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%)." } ], "id": "17670", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nhận bao nhiêu lương khi ở lại trực Tết Âm lịch 2025?" } ] } ], "title": "Người lao động được nhận bao nhiêu lương khi ở lại trực Tết Âm lịch 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết c Tiểu mục 9 Mục 2 Quyết định 307/QĐ-TTg năm 2023 quy định như sau: II. NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 9. Tổ chức Lễ kỷ niệm a) Danh nghĩa tổ chức: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quân ủy Trung ương - Bộ Quốc phòng. b) Quy mô tổ chức kỷ niệm: cấp quốc gia, c) Thời gian, địa điểm: - Thời gian: 09 giờ 00 ngày 20 tháng 12 năm 2024 (thứ Sáu). - Địa điểm: Tại Hội trường Trung tâm Hội nghị Quốc gia. - Truyền hình trực tiếp trên VTV1/Đài Truyền hình Việt Nam và VOV1/Đài Tiếng nói việt Nam. Như vậy, một trong những nội dung các hoạt động kỷ niệm 80 năm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và 35 năm Ngày hội Quốc phòng toàn dân 2024 là tổ chức Lễ kỷ niệm 80 năm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và 35 năm Ngày hội Quốc phòng toàn dân 2024, đồng thời sẽ truyền hình trực tiếp trên VTV1/Đài Truyền hình Việt Nam và VOV1/Đài Tiếng nói Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 652, "text": "một trong những nội dung các hoạt động kỷ niệm 80 năm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và 35 năm Ngày hội Quốc phòng toàn dân 2024 là tổ chức Lễ kỷ niệm 80 năm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và 35 năm Ngày hội Quốc phòng toàn dân 2024, đồng thời sẽ truyền hình trực tiếp trên VTV1/Đài Truyền hình Việt Nam và VOV1/Đài Tiếng nói Việt Nam." } ], "id": "17671", "is_impossible": false, "question": "Lễ kỷ niệm ngày hội quốc phòng toàn dân 2024 có truyền hình trực tiếp không?" } ] } ], "title": "Lễ kỷ niệm ngày hội quốc phòng toàn dân 2024 có truyền hình trực tiếp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tội sản xuất trái phép chất ma túy là một tội độc lập được quy định tại Điều 248 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 65 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thuộc các tội phạm về ma túy. Dưới đây là các yếu tố cấu thành tội sản xuất trái phép chất ma túy theo Bộ luật Hình sự 2015: [1] Chủ thể Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, chủ thể tội sản xuất trái phép chất ma túy là người từ đủ 16 tuổi, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đã thực hiện hành vi phạm tội. Tuy nhiên, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội sản xuất trái phép chất ma túy khi phạm tội trong các trường hợp sau: - Có tổ chức - Phạm tội 02 lần trở lên; - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; - Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; - Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam trở lên - Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 05 gam trở lên - Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam trở lên - Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít trở lên - Tái phạm nguy hiểm; - Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy từ 500 gam hoặc 100 mililít trở lên - Có tính chất chuyên nghiệp [2] Khách thể Mặt khách thể của tội sản xuất trái phép chất ma túy là hành vi gây nguy hại nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng và gây ra những hệ lụy về tội phạm liên quan đến ma túy. [3] Khách quan Mặt khách quan của tội sản xuất trái phép chất ma túy là hành vi sản xuất trái phép chất ma túy dưới bất kỳ hình thức nào. Sản xuất trái phép chất ma túy là hành vi sản xuất, chế biến, tổng hợp, tách chiết hoặc thực hiện bất kỳ hình thức nào nhằm tạo ra các chất ma túy trái với quy định của pháp luật. Các hành vi này có thể bao gồm việc sử dụng hóa chất, công cụ hoặc máy móc để tạo ra chất ma túy. Sản xuất trái phép chất ma túy bao gồm từ khâu chuẩn bị nguyên liệu, thực hiện quá trình sản xuất cho đến khi hoàn thiện sản phẩm cuối cùng (chất ma túy). Ngay cả khi hành vi sản xuất chưa hoàn thành hoặc bị gián đoạn ở bất kỳ giai đoạn nào, cá nhân thực hiện cũng có thể bị xử lý theo pháp luật. [4] Chủ quan Mặt chủ quan của tội sản xuất trái phép chất ma túy là hành vi được thực hiện bởi lỗi cố ý. Người phạm tội biết rõ hành vi sản xuất chất ma túy là hành vi trái pháp luật mà vẫn thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 947, "text": "chủ thể tội sản xuất trái phép chất ma túy là người từ đủ 16 tuổi, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đã thực hiện hành vi phạm tội." } ], "id": "17672", "is_impossible": false, "question": "Các yếu tố cấu thành tội sản xuất trái phép chất ma túy theo Bộ luật Hình sự?" } ] } ], "title": "Các yếu tố cấu thành tội sản xuất trái phép chất ma túy theo Bộ luật Hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới: Điều 19. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới 1. Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới bao gồm: a) Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng; b) Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam; c) Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam; d) Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam; đ) Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam; e) Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam; g) Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được quy định tại khoản 5 Điều 11, khoản 2 Điều 12, khoản 3 Điều 13, khoản 5 Điều 14 của Luật này. 2. Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ có thẩm quyền quy định biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới quy định tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm xem xét việc thực hiện biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới và quyết định chấm dứt thực hiện khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được. Như vậy, các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới bao gồm: - Quy định tỷ lệ nam, nữ hoặc bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng tham gia, thụ hưởng - Đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ năng lực cho nữ hoặc nam - Hỗ trợ để tạo điều kiện, cơ hội cho nữ hoặc nam - Quy định tiêu chuẩn, điều kiện đặc thù cho nữ hoặc nam - Quy định nữ được quyền lựa chọn trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam - Quy định việc ưu tiên nữ trong trường hợp nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn như nam - Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm: + Bảo đảm tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới + Bảo đảm tỷ lệ nữ thích đáng trong bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới - Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm: + Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật + Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật - Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động bao gồm: + Quy định tỷ lệ nam, nữ được tuyển dụng lao động + Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho lao động nữ + Người sử dụng lao động tạo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho lao động nữ làm việc trong một số ngành, nghề nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại - Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm: + Quy định tỷ lệ nam, nữ tham gia học tập, đào tạo + Lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ dạy nghề theo quy định của pháp luật", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 757, "text": "Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ có thẩm quyền quy định biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới quy định tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm xem xét việc thực hiện biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới và quyết định chấm dứt thực hiện khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được." } ], "id": "17673", "is_impossible": false, "question": "Các biện pháp nào thúc đẩy bình đẳng giới?" } ] } ], "title": "Các biện pháp nào thúc đẩy bình đẳng giới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 26 tháng 11 năm 2024 rơi vào Thứ ba nhằm ngày 26/10/2024 âm lịch. Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. The đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày 26 tháng 11 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1210, "text": "ngày 26 tháng 11 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động." } ], "id": "17674", "is_impossible": false, "question": "26 tháng 11 năm 2024 là ngày mấy âm lịch? Người lao động được nghỉ làm ngày 26/11/2024 không?" } ] } ], "title": "26 tháng 11 năm 2024 là ngày mấy âm lịch? Người lao động được nghỉ làm ngày 26/11/2024 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt như sau: Điều 66. Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt 1. Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm. 2. Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. 3. Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ luật Lao động nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước. Như vậy, đối với số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng sẽ tính như sau: Lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1305, "text": "đối với số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng sẽ tính như sau: Lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm." } ], "id": "17675", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ phép năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Theo đó, sau 12 tháng làm việc liên tục tại một công ty, người lao động có quyền được nghỉ phép năm 12 ngày. Đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Như vậy, người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng vẫn được nghỉ phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1907, "text": "người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng vẫn được nghỉ phép năm." } ], "id": "17676", "is_impossible": false, "question": "Có phải làm đủ 12 tháng mới được nghỉ phép năm không?" } ] } ], "title": "Có phải làm đủ 12 tháng mới được nghỉ phép năm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Luật An ninh mạng 2018 quy định chính sách của Nhà nước về an ninh mạng: Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng 1. Ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và đối ngoại. 2. Xây dựng không gian mạng lành mạnh, không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 3. Ưu tiên nguồn lực xây dựng lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng; nâng cao năng lực cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng và tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng; ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ để bảo vệ an ninh mạng. 4. Khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng; nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng; phối hợp với cơ quan chức năng trong bảo vệ an ninh mạng. 5. Tăng cường hợp tác quốc tế về an ninh mạng. Như vậy, theo quy định trên, Nhà nước ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và đối ngoại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1004, "text": "theo quy định trên, Nhà nước ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ và đối ngoại." } ], "id": "17677", "is_impossible": false, "question": "Nhà nước ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong lĩnh vực nào?" } ] } ], "title": "Nhà nước ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong lĩnh vực nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: - Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) - Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) - Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày Quốc tế Đàn ông 19/11 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày Quốc tế Đàn ông 19/11 lao động nam không được nghỉ hưởng nguyên lương. Tuy nhiên, lao động nam có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1371, "text": "ngày Quốc tế Đàn ông 19/11 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "17678", "is_impossible": false, "question": "Ngày Quốc tế Đàn ông 19/11 lao động nam có được hưởng nguyên lương không?" } ] } ], "title": "Ngày Quốc tế Đàn ông 19/11 lao động nam có được hưởng nguyên lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Di sản văn hóa 2001 được sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Luật Di sản văn hóa sửa đổi 2009 như sau: Bảo tàng có các nhiệm vụ sau đây: 1. Sưu tầm, kiểm kê, bảo quản và trưng bày các sưu tập hiện vật; 2. Nghiên cứu khoa học phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá; 3. Tổ chức phát huy giá trị di sản văn hoá phục vụ xã hội; 4. Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của bảo tàng; 5. Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật; 6. Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật; 7. Tổ chức hoạt động dịch vụ phục vụ khách tham quan phù hợp với nhiệm vụ của bảo tàng; 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: - Sưu tầm, kiểm kê, bảo quản và trưng bày các sưu tập hiện vật; - Nghiên cứu khoa học phục vụ việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá; - Tổ chức phát huy giá trị di sản văn hoá phục vụ xã hội; - Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của bảo tàng; - Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật; - Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật; - Tổ chức hoạt động dịch vụ phục vụ khách tham quan phù hợp với nhiệm vụ của bảo tàng; - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 621, "text": "Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "17679", "is_impossible": false, "question": "Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam có các nhiệm vụ và quyền hạn gì?" } ] } ], "title": "Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam có các nhiệm vụ và quyền hạn gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Điều lệ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 282/QĐ-TTg năm 2018 có quy định về mục đích của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam như sau: Điều 2. Tôn chỉ, Mục đích, địa vị pháp lý 1. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam (sau đây viết tắt là Hội) là tổ chức xã hội hoạt động nhân đạo; tập hợp mọi người Việt Nam ở trong nước và nước ngoài, không phân biệt thành Phần, dân tộc, tôn giáo, giới tính để làm nhân đạo. 2. Mục đích cao cả của Hội là nhân đạo, hòa bình, hữu nghị, góp Phần xây dựng đất nước Việt Nam “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. 3. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam là Hội Chữ thập đỏ quốc gia duy nhất tại Việt Nam; hỗ trợ các cơ quan nhà nước trong công tác nhân đạo và hoạt động chữ thập đỏ. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài Khoản và biểu trưng riêng. Như vậy, mục đích của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam là nhân đạo, hòa bình, hữu nghị, góp Phần xây dựng đất nước Việt Nam “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 799, "text": "mục đích của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam là nhân đạo, hòa bình, hữu nghị, góp Phần xây dựng đất nước Việt Nam “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”." } ], "id": "17680", "is_impossible": false, "question": "Mục đích của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam là gì?" } ] } ], "title": "Mục đích của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, có thể thấy trong Tháng 11 âm lịch năm 2024 nước ta không có ngày lễ lớn nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1018, "text": "có thể thấy trong Tháng 11 âm lịch năm 2024 nước ta không có ngày lễ lớn nào." } ], "id": "17681", "is_impossible": false, "question": "Tháng 11 âm lịch có ngày lễ lớn nào không?" } ] } ], "title": "Tháng 11 âm lịch có ngày lễ lớn nào không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 65 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 65. Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động 1. Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. 2. Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. 3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 của Bộ luật Lao động. 4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. 5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. 6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. 7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 8. Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. 9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. 10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động. Như vậy, thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động như sau: - Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động. - Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc. - Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019. - Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm. - Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng. - Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm. - Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. - Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật. - Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động. - Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1296, "text": "thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động như sau: - Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động." } ], "id": "17682", "is_impossible": false, "question": "Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được quy định thế nào?" } ] } ], "title": "Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được quy định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Quốc tế đàn ông ngày 19 tháng 11 không được xem là một trong các ngày lễ lớn của Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 564, "text": "Quốc tế đàn ông ngày 19 tháng 11 không được xem là một trong các ngày lễ lớn của Việt Nam." } ], "id": "17683", "is_impossible": false, "question": "Quốc tế đàn ông có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam không?" } ] } ], "title": "Quốc tế đàn ông có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 19 tháng 11 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 19 tháng 11 năm 2024 lao động nam không được nghỉ hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1380, "text": "ngày 19 tháng 11 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết." } ], "id": "17684", "is_impossible": false, "question": "Ngày 19 tháng 11 năm 2024 lao động nam có được hưởng nguyên lương không?" } ] } ], "title": "Ngày 19 tháng 11 năm 2024 lao động nam có được hưởng nguyên lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Theo quy định trên, có thể hiểu kết hôn cận huyết là việc kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người có cùng dòng máu trực hệ hoặc người có họ trong phạm vi ba đời. Các khái niệm về cùng dòng máu trực hệ và cùng có họ trong phạm vi ba đời được quy định cụ thể tại khoản 17 và khoản 18 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau: - Những người có cùng dòng máu về trực hệ được quy định những người có quan hệ huyết thống với nhau, theo đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau. Ví dụ như giữa cha mẹ đẻ và con đẻ. - Những người có họ trong phạm vi ba đời được hiểu là những người cùng một gốc được sinh ra. Bao gồm: + Đời thứ nhất gồm cha, mẹ; + Đời thứ hai bao gồm anh, chị, em cùng cha mẹ; anh, chị, em cùng mẹ khác cha và anh, chị, em cùng cha khác mẹ; + Đời thứ ba bao gồm anh, chị, em con cậu, con bác, con chú, con cô, con dì; Như vậy, kết hôn cận huyết là hôn nhân giữa những người thuộc một trong các trường hợp nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1745, "text": "kết hôn cận huyết là hôn nhân giữa những người thuộc một trong các trường hợp nêu trên." } ], "id": "17685", "is_impossible": false, "question": "Kết hôn cận huyết là gì?" } ] } ], "title": "Kết hôn cận huyết là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định điều kiện kết hôn: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Căn cứ Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ. 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; Như vậy, từ những quy định trên có thể thấy hôn nhân cận huyết là một trong những trường hợp cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Do đó, hôn nhân cận huyết không được đăng ký kết hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1412, "text": "từ những quy định trên có thể thấy hôn nhân cận huyết là một trong những trường hợp cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014." } ], "id": "17686", "is_impossible": false, "question": "Hôn nhân cận huyết có được đăng ký kết hôn?" } ] } ], "title": "Hôn nhân cận huyết có được đăng ký kết hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Do kết hôn cận huyết là một trong những hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Hiện nay, hành vi này được quy định mức xử phạt hành chính tại điểm a khoản 2 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP như sau: Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; Như vậy, những người có hành vi kết hôn hoặc chỉ chung sống như vợ chồng với người cận huyết của mình (những người có cùng dòng máu trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời) tùy vào mức độ nghiêm trọng mà có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng. Đồng thời, tại Điều 184 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thì Kết hôn cận huyết cũng được xem là tội loạn luân Do đó, người nào giao cấu với người mà biết rõ người đó cùng dòng máu về trực hệ, là anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 518, "text": "những người có hành vi kết hôn hoặc chỉ chung sống như vợ chồng với người cận huyết của mình (những người có cùng dòng máu trực hệ hoặc có họ trong phạm vi ba đời) tùy vào mức độ nghiêm trọng mà có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng." } ], "id": "17687", "is_impossible": false, "question": "Kết hôn cận huyết bị phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Kết hôn cận huyết bị phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày truyền thống tỉnh An Giang không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 559, "text": "ngày truyền thống tỉnh An Giang không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam." } ], "id": "17688", "is_impossible": false, "question": "Ngày truyền thống tỉnh An Giang có phải là ngày lễ lớn không?" } ] } ], "title": "Ngày truyền thống tỉnh An Giang có phải là ngày lễ lớn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, ngày 22 tháng 11 được chính thức công nhận là Ngày truyền thống tỉnh An Giang theo Quyết định 1447/QĐ-TTg năm 2022, tuy nhiên, đây không phải là ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Do đó, người lao động sẽ không được nghỉ hưởng nguyên lương vào ngày 22 tháng 11, trừ trường hợp xin nghỉ phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2520, "text": "ngày 22 tháng 11 được chính thức công nhận là Ngày truyền thống tỉnh An Giang theo Quyết định 1447/QĐ-TTg năm 2022, tuy nhiên, đây không phải là ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương." } ], "id": "17689", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ ngày 22 tháng 11 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ ngày 22 tháng 11 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 23 Thông tư 93/2024/TT-BQP quy định như sau: Điều 23. Thẩm quyền quyết định khen thưởng 1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng a) Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quân”; b) Quyết định tặng, truy tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; c) Quyết định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp vũ trang quần chúng”. 2. Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng a) Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”; b) Quyết định tặng Bằng khen, Giấy khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng. 3. Thủ trưởng Bộ Chỉ huy quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh và tương đương a) Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến tiểu đoàn trưởng Dân quân tự vệ hoặc tương đương; b) Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp tiểu đoàn Dân quân tự vệ hoặc tương dương. 4. Thủ trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện và tương đương a) Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến đại đội trưởng Dân quân tự vệ, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc tương đương; b) Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp đại đội Dân quân tự vệ, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã hoặc tương đương. Như vậy, Thủ trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến đại đội trưởng Dân quân tự vệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1548, "text": "Thủ trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến đại đội trưởng Dân quân tự vệ." } ], "id": "17690", "is_impossible": false, "question": "Thủ trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện có được quyết định tặng danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến trong Dân quân thường trực không?" } ] } ], "title": "Thủ trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện có được quyết định tặng danh hiệu Chiến sĩ tiên tiến trong Dân quân thường trực không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định khu vực bỏ phiếu: Điều 11. Khu vực bỏ phiếu 1. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội, đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân chia thành các khu vực bỏ phiếu. Khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội đồng thời là khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. 2. Mỗi khu vực bỏ phiếu có từ ba trăm đến bốn nghìn cử tri. Ở miền núi, vùng cao, hải đảo và những nơi dân cư không tập trung thì dù chưa có đủ ba trăm cử tri cũng được thành lập một khu vực bỏ phiếu. 3. Các trường hợp có thể thành lập khu vực bỏ phiếu riêng: a) Đơn vị vũ trang nhân dân; b) Bệnh viện, nhà hộ sinh, nhà an dưỡng, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc người cao tuổi có từ năm mươi cử tri trở lên; c) Cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trại tạm giam. 4. Việc xác định khu vực bỏ phiếu do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê chuẩn. Đối với huyện không có đơn vị hành chính xã, thị trấn thì việc xác định khu vực bỏ phiếu do Ủy ban nhân dân huyện quyết định. Như vậy, các trường hợp có thể thành lập khu vực bỏ phiếu riêng bao gồm: - Đơn vị vũ trang nhân dân - Bệnh viện, nhà hộ sinh, nhà an dưỡng, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc người cao tuổi có từ năm mươi cử tri trở lên - Cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, trại tạm giam", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 972, "text": "Đối với huyện không có đơn vị hành chính xã, thị trấn thì việc xác định khu vực bỏ phiếu do Ủy ban nhân dân huyện quyết định." } ], "id": "17691", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp nào có thể thành lập khu vực bỏ phiếu riêng?" } ] } ], "title": "Các trường hợp nào có thể thành lập khu vực bỏ phiếu riêng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo lịch Vạn niên, ngày 24 tháng 11 năm 2024 sẽ rơi vào Chủ nhật nhằm ngày 24/10/2024 âm lịch Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Dẫn chiếu đến Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tạm ứng tiền lương như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Theo đó, khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ theo quy định của pháp luật. Như vậy, có thể thấy, người lao động sẽ được ứng tiền lương trực tiếp theo số ngày nghỉ phép, thay vì tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2650, "text": "có thể thấy, người lao động sẽ được ứng tiền lương trực tiếp theo số ngày nghỉ phép, thay vì tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm lương." } ], "id": "17692", "is_impossible": false, "question": "Ngày 24 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Nghỉ hằng năm NLĐ được ứng bao nhiêu phần trăm tiền lương?" } ] } ], "title": "Ngày 24 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm? Nghỉ hằng năm NLĐ được ứng bao nhiêu phần trăm tiền lương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 128 Bộ luật Lao động 2019 quy định tạm đình chỉ công việc như sau: Điều 128. Tạm đình chỉ công việc 1. Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc là thành viên. 2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc. Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc. 3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng. 4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc. Như vậy, có thể thấy, người lao động bị tạm đình chỉ công việc có thể được tạm ứng lương, mức lương tạm ứng là 50% tiền lương và phải tạm ứng trước khi bị đình chỉ công việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1134, "text": "có thể thấy, người lao động bị tạm đình chỉ công việc có thể được tạm ứng lương, mức lương tạm ứng là 50% tiền lương và phải tạm ứng trước khi bị đình chỉ công việc." } ], "id": "17693", "is_impossible": false, "question": "Người lao động bị tạm đình chỉ công việc có được tạm ứng lương không?" } ] } ], "title": "Người lao động bị tạm đình chỉ công việc có được tạm ứng lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Mặt khác, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Như vậy, ngày 19 tháng 11 năm 2024 sẽ rơi vào thứ Ba và không phải ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng lương. Do vậy, lao động nam làm thêm giờ vào ban đêm ngày này được tính lương theo quy định như sau: - Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. - Được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1634, "text": "ngày 19 tháng 11 năm 2024 sẽ rơi vào thứ Ba và không phải ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng lương." } ], "id": "17694", "is_impossible": false, "question": "Lao động nam làm thêm giờ vào ban đêm ngày 19 tháng 11 được tính lương ra sao?" } ] } ], "title": "Lao động nam làm thêm giờ vào ban đêm ngày 19 tháng 11 được tính lương ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết c Tiểu mục 2 Mục 3 Quyết định 245/QĐ-TTg năm 2014 quy định như sau: III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 2. Định hướng đến năm 2030: a) Là vùng có trình độ phát triển khá cao, khoa học - công nghệ sẽ trả thành một trong những động lực chính trong phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong vùng, tổ chức xã hội với trình độ tiên tiến. Đến năm 2030, dự kiến GDP bình quân đầu người của vùng đạt khoảng 9.300 USD, tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế gần 90%, nông nghiệp sinh thái, công nghệ cao. Môi trường đầu tư đạt chuẩn quốc gia và khu vực (thông thoáng, minh bạch, thân thiện, an ninh, an toàn). b) Mạng lưới kết cấu hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại. Các trục cao tốc đối ngoại và nội vùng (Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ - Cà Mau, Chơn Thành - Rạch Giá, Sóc Trăng - Cần Thơ - Châu Đốc, Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu) được hoàn thành. Hạ tầng thông tin và truyền thông, mạng lưới cấp điện, cấp nước, thoát nước được xây dựng đồng bộ. Hệ thống các cơ sở văn hoá, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế và thể dục - thể thao ở mức cao so với cả nước; kinh tế phát triển năng động và hiệu quả với cơ cấu kinh tế phù hợp và năng động. c) Hình thành hệ thống đô thị hiện đại, phân bố hợp lý tại các tiểu vùng. Các đô thị lớn như Cần Thơ, Phú Quốc và một số Thành phố khác trở thành các trung tâm dịch vụ, du lịch, giao thương lớn của vùng, cả nước và khu vực, trong đó trọng tâm phát triển Phú Quốc và Năm Căn trở thành Khu du lịch quốc gia. Quy mô dân số của vùng đến năm 2030 khoảng 7,8 - 8,0 triệu người, trong đó dân số đô thị khoảng 4,7 - 4,8 triệu người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 60-61%. Như vậy, dự kiến quy mô dân số toàn vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030 đạt khoảng 7,8 - 8,0 triệu người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1647, "text": "dự kiến quy mô dân số toàn vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030 đạt khoảng 7,8 - 8,0 triệu người." } ], "id": "17695", "is_impossible": false, "question": "Dự kiến quy mô dân số của vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030 bao nhiêu triệu người?" } ] } ], "title": "Dự kiến quy mô dân số của vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030 bao nhiêu triệu người?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định về các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới Điều 6. Các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới 1. Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. 2. Nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới. 3. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới. 4. Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân biệt đối xử về giới. 5. Bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực thi pháp luật. 6. Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân. Như vậy, các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới như sau: - Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. - Nam, nữ không bị phân biệt đối xử về giới. - Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới không bị coi là phân biệt đối xử về giới. - Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân biệt đối xử về giới. - Bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực thi pháp luật. - Thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 598, "text": "các nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới như sau: - Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình." } ], "id": "17696", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới 2024 là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới 2024 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết b Tiểu mục 2 Mục 2 Quyết định 316/QĐ-TTg năm 2023 quy định như sau: II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN 2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030 - Về kinh tế: + Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân thời kỳ 2021 - 2030 phấn đấu đạt trên 10%/năm. + Cơ cấu kinh tế đến năm 2030: Nông, lâm thủy sản 7,7 %, công nghiệp - xây dựng 50,6%, dịch vụ - thương mại 36,0%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 5,6%. + GRDP bình quân đầu người đạt trên 260 triệu đồng/năm, thu nhập bình quân đầu người phấn đấu đạt trên 145 triệu đồng. + Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân hàng năm thời kỳ 2021 - 2030 đạt trên 7,5%/năm. + Phấn đấu tự cân đối ngân sách vào năm 2030. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội cả thời kỳ 2021 - 2030 đạt khoảng 754 ngàn tỷ đồng. + Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 45%. + Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về nông thôn mới đạt trên 90% và trên 70% số huyện đạt huyện nông thôn mới, + Phấn đấu toàn tỉnh đến năm 2030 có trên 15.000 doanh nghiệp, đảm bảo tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trên 70%. + Khách du lịch đến địa bàn đạt trên 13 triệu lượt người, đóng góp GRDP của ngành du lịch trong tổng GRDP của tỉnh đạt trên 20%. + Giá trị xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu đạt trên 15 tỷ USD. Như vậy, tỉnh Lào Cai đặt mục tiêu đến năm 2030 sẽ đón được trên 13 triệu lượt khách du lịch đến địa bàn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1289, "text": "tỉnh Lào Cai đặt mục tiêu đến năm 2030 sẽ đón được trên 13 triệu lượt khách du lịch đến địa bàn." } ], "id": "17697", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Lào Cai đặt mục tiêu đến năm 2030 đón bao nhiêu triệu lượt khách du lịch?" } ] } ], "title": "Tỉnh Lào Cai đặt mục tiêu đến năm 2030 đón bao nhiêu triệu lượt khách du lịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 762, "text": "Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này." } ], "id": "17698", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu ngày lễ nghỉ theo lịch âm 2025?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu ngày lễ nghỉ theo lịch âm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương cụ thể như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2024 đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương. Tuy nhiên, đối với trường hợp này cần phải có sự đồng ý của công ty hoặc phải xin phép trước trong một thời gian hợp lý. Mặc khác, nếu người lao động có phép năm tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 thì cũng có thể sử dụng trong trường hợp này nhưng phải thông báo trước cho người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 860, "text": "theo quy định trên thì khi kỳ nghỉ Tết Âm lịch 2024 đã kết thúc mà người lao động muốn xin nghỉ thêm sau Tết thì có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách nghỉ không hưởng lương." } ], "id": "17699", "is_impossible": false, "question": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2024 được không?" } ] } ], "title": "Người lao động xin nghỉ thêm sau Tết Âm lịch 2024 được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 9. Tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục 1. Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học: a) Giáo viên dạy môn học căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và các mức đạt được từ đánh giá định kỳ về môn học, hoạt động giáo dục để tổng hợp và ghi kết quả đánh giá giáo dục của từng học sinh vào Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp. b) Giáo viên chủ nhiệm căn cứ vào kết quả đánh giá thường xuyên và các mức đạt được từ đánh giá định kỳ về từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của mỗi học sinh để tổng hợp và ghi kết quả đánh giá giáo dục của học sinh vào Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp. 2. Cuối năm học, căn cứ vào quá trình tổng hợp kết quả đánh giá về học tập từng môn học, hoạt động giáo dục và từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi, giáo viên chủ nhiệm thực hiện: a) Đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo bốn mức: - Hoàn thành xuất sắc: Những học sinh có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học của các môn học đạt 9 điểm trở lên; - Hoàn thành tốt: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 7 điểm trở lên; - Hoàn thành: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc và Hoàn thành tốt, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt hoặc Đạt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 5 điểm trở lên; - Chưa hoàn thành: Những học sinh không thuộc các đối tượng trên. b) Ghi nhận xét, kết quả tổng hợp đánh giá giáo dục và các thành tích của học sinh được khen thưởng trong năm học vào Học bạ. Như vậy, đánh giá kết quả giáo dục học sinh tiểu học theo Thông tư 27 có 04 mức: - Hoàn thành xuất sắc - Hoàn thành tốt - Hoàn thành - Chưa hoàn thành", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1821, "text": "b) Ghi nhận xét, kết quả tổng hợp đánh giá giáo dục và các thành tích của học sinh được khen thưởng trong năm học vào Học bạ." } ], "id": "17700", "is_impossible": false, "question": "Đánh giá kết quả giáo dục học sinh tiểu học theo Thông tư 27 có bao nhiêu mức?" } ] } ], "title": "Đánh giá kết quả giáo dục học sinh tiểu học theo Thông tư 27 có bao nhiêu mức?" }