version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại như sau: Điều 18. Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người nước ngoài đi lại trên lãnh thổ Việt Nam mà không mang theo hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC. Như vậy, người nước ngoài đi lại trên lãnh thổ Việt Nam mà không mang theo giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 528, "text": "người nước ngoài đi lại trên lãnh thổ Việt Nam mà không mang theo giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300." } ], "id": "17701", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài đi lại trên lãnh thổ Việt Nam mà không mang theo giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài đi lại trên lãnh thổ Việt Nam mà không mang theo giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại như sau: Điều 18. Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm b, c, d khoản 3; điểm a khoản 4; điểm a khoản 5; điểm c khoản 6; điểm a, d khoản 7 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Như vậy, ngoài xử phạt bằng tiền, người nước ngoài đi lại trên lãnh thổ Việt Nam mà không mang theo giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam có thể bị xử phạt bằng hình thức trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 562, "text": "ngoài xử phạt bằng tiền, người nước ngoài đi lại trên lãnh thổ Việt Nam mà không mang theo giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam có thể bị xử phạt bằng hình thức trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam." } ], "id": "17702", "is_impossible": false, "question": "Có được xử phạt người nước ngoài bằng hình thức trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam khi không mang theo giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam?" } ] } ], "title": "Có được xử phạt người nước ngoài bằng hình thức trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam khi không mang theo giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. Như vậy, doanh nghiệp sử dụng người lao động làm thêm giờ vào ngày 19 tháng 11 phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động. - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày. - Bảo đảm tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày và không quá 40 giờ trong 01 tháng nếu áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần. - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, ngoại trừ trường hợp tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1368, "text": "doanh nghiệp sử dụng người lao động làm thêm giờ vào ngày 19 tháng 11 phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động." } ], "id": "17703", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp sử dụng lao động nam làm thêm giờ vào ngày này phải đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp sử dụng lao động nam làm thêm giờ vào ngày này phải đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có các ngày lễ lớn như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo quy định, ngày 19 tháng 11 năm 2024 tức Ngày Quốc tế đàn ông không phải là ngày lễ lớn của nước ta.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1018, "text": "theo quy định, ngày 19 tháng 11 năm 2024 tức Ngày Quốc tế đàn ông không phải là ngày lễ lớn của nước ta." } ], "id": "17704", "is_impossible": false, "question": "Ngày 19 tháng 11 có phải là ngày lễ lớn của nước ta hay không?" } ] } ], "title": "Ngày 19 tháng 11 có phải là ngày lễ lớn của nước ta hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 23/2019/NĐ-CP quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi tổ chức, tham gia tổ chức hoạt động triển lãm: Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi tổ chức, tham gia tổ chức hoạt động triển lãm 1. Chỉ được tổ chức triển lãm khi có Giấy phép (đối với triển lãm phải xin cấp Giấy phép) hoặc sau thời hạn quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 17 Nghị định này mà cơ quan tiếp nhận Thông báo không có ý kiến trả lời bằng văn bản (đối với triển lãm phải gửi Thông báo). 2. Thực hiện triển lãm theo đúng nội dung đã được ghi trong Giấy phép hoặc Thông báo. 3. Tuân thủ các quy định về nếp sống văn minh, an ninh, trật tự; phòng chống cháy nổ và các quy định khác của pháp luật. Như vậy, tổ chức, cá nhân khi tổ chức, tham gia tổ chức hoạt động triển lãm có trách nhiệm sau: - Chỉ được tổ chức triển lãm khi có Giấy phép (đối với triển lãm phải xin cấp Giấy phép) hoặc sau thời hạn sau mà cơ quan tiếp nhận Thông báo không có ý kiến trả lời bằng văn bản (đối với triển lãm phải gửi Thông báo): + Sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được Thông báo, nếu không có ý kiến trả lời bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền thì tổ chức, cá nhân được tổ chức triển lãm theo các nội dung đã thông báo. + Đối với triển lãm phải thành rập Hội đồng thẩm định nội dung, thời hạn xử lý hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền là 15 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được Thông báo. Sau thời hạn này, nếu không có ý kiến trả lời bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền thì tổ chức, cá nhân được tổ chức triển lãm theo các nội dung đã thông báo. - Thực hiện triển lãm theo đúng nội dung đã được ghi trong Giấy phép hoặc Thông báo. - Tuân thủ các quy định về nếp sống văn minh, an ninh, trật tự; phòng chống cháy nổ và các quy định khác của pháp luật. - Tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chịu trách nhiệm pháp lý đối với các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động triển lãm. - Thực hiện các hoạt động phối hợp trong triển lãm (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật về các hoạt động đó. Tuân thủ các quy định về tổ chức triển lãm tại nước sở tại khi tổ chức, tham gia tổ chức triển lãm tại nước ngoài. - Trường hợp triển lãm do nhiều cá nhân hoặc nhiều tổ chức phối hợp thực hiện thì các cá nhân, tổ chức đó phải thống nhất ủy quyền bằng văn bản cho 01 cá nhân hoặc 01 tổ chức làm đại diện. Cá nhân, tổ chức đại diện chịu trách nhiệm ký tên, đóng dấu (nếu có), nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, gửi Thông báo, chịu trách nhiệm về nội dung kê khai. - Giải trình bằng văn bản về các nội dung của triển lãm khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện có dấu hiệu vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 708, "text": "tổ chức, cá nhân khi tổ chức, tham gia tổ chức hoạt động triển lãm có trách nhiệm sau: - Chỉ được tổ chức triển lãm khi có Giấy phép (đối với triển lãm phải xin cấp Giấy phép) hoặc sau thời hạn sau mà cơ quan tiếp nhận Thông báo không có ý kiến trả lời bằng văn bản (đối với triển lãm phải gửi Thông báo): + Sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được Thông báo, nếu không có ý kiến trả lời bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền thì tổ chức, cá nhân được tổ chức triển lãm theo các nội dung đã thông báo." } ], "id": "17705", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức, cá nhân khi tổ chức, tham gia tổ chức hoạt động triển lãm có trách nhiệm gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức, cá nhân khi tổ chức, tham gia tổ chức hoạt động triển lãm có trách nhiệm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 1 Đề án phân cấp quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 4692/QĐ-UBND năm 2015 Thành phố Hồ Chí Minh quy định như sau: I. THỰC TRẠNG NGÀNH DU LỊCH THÀNH PHỐ VÀ SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN: 1. Thực trạng phát triển và công tác quản lý ngành du lịch Thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị lớn của cả nước, phía Bắc giáp Tây Ninh, Bình Dương, phía đông giáp Đồng Nai, phía Nam giáp biển Đông và Tiền Giang, phía Tây giáp Long An, có hệ thống sông ngòi, kênh rạch, rừng ngập mặn, bờ biển với hệ sinh thái đa dạng sinh học cao; hệ thống cơ sở hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông đa dạng từ đường hàng không, đường sắt, đường thủy, đường bộ đáp ứng tốt nhu cầu đi lại của người dân và du khách; có các điểm di tích văn hóa, văn hóa - lịch sử như Bến Nhà Rồng, đền Quốc Tổ, dinh Xã Tây, Nhà hát lớn, Bưu điện, chùa cổ Giác Lâm, chùa Bà Thiên Hậu, Tổ Đình Giác Viên, nhà thờ Đức Bà, nhà thờ Huyện Sỹ, nhà thờ Thông Tây Hội, các công viên, khu sinh thái như Thảo Cầm Viên, Suối Tiên, Công viên Văn hóa Đầm Sen, Khu Du lịch Bình Quới - Thanh Đa, Khu Du lịch Văn Thánh và nhiều sự kiện đặc sắc như: Lễ hội đường hoa Nguyễn Huệ, Ngày hội du lịch Thành phố, Lễ hội trái cây Nam bộ, Hội chợ du lịch quốc tế ITE đã tạo nên sức hấp dẫn, thu hút đối với du khách khi đến Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, Thành phố Hồ Chí Minh có rất nhiều điểm di tích văn hóa, văn hóa - lịch sử, có thể kể đến như: - Bến Nhà Rồng, - Đền Quốc Tổ, - Dinh Xã Tây, - Nhà hát lớn, - Bưu điện, - Chùa cổ Giác Lâm, - Chùa Bà Thiên Hậu, - Tổ Đình Giác Viên, - Nhà thờ Đức Bà, - Nhà thờ Huyện Sỹ, - Nhà thờ Thông Tây Hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1400, "text": "Thành phố Hồ Chí Minh có rất nhiều điểm di tích văn hóa, văn hóa - lịch sử, có thể kể đến như: - Bến Nhà Rồng, - Đền Quốc Tổ, - Dinh Xã Tây, - Nhà hát lớn, - Bưu điện, - Chùa cổ Giác Lâm, - Chùa Bà Thiên Hậu, - Tổ Đình Giác Viên, - Nhà thờ Đức Bà, - Nhà thờ Huyện Sỹ, - Nhà thờ Thông Tây Hội." } ], "id": "17706", "is_impossible": false, "question": "Thành phố Hồ Chí Minh có các điểm di tích văn hóa, văn hóa - lịch sử nào?" } ] } ], "title": "Thành phố Hồ Chí Minh có các điểm di tích văn hóa, văn hóa - lịch sử nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì Tết Âm lịch 2025 sẽ được nghỉ ít nhất từ 05 ngày trở lên. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ Tết Âm lịch 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 899, "text": "theo quy định trên thì Tết Âm lịch 2025 sẽ được nghỉ ít nhất từ 05 ngày trở lên." } ], "id": "17707", "is_impossible": false, "question": "Tết Âm lịch 2025 được nghỉ ít nhất bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Tết Âm lịch 2025 được nghỉ ít nhất bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật; b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động. 4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây: a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. Như vậy, theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định này là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1921, "text": "theo quy định trên nếu doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch sẽ bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "17708", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch thì có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp ép người lao động đi làm ngày Tết Âm lịch thì có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm c khoản 7 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại như sau: Điều 18. Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại 7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Làm giả hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC; b) Vào, ở lại đại sứ quán, lãnh sự quán, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc trụ sở cơ quan, tổ chức quốc tế đóng tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan, tổ chức đó; c) Người nước ngoài cư trú tại các khu vực cấm người nước ngoài cư trú; d) Chủ phương tiện, người quản lý phương tiện, người điều khiển các loại phương tiện vận chuyển người nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam trái phép; đ) Tổ chức, môi giới, giúp sức, xúi giục, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, ở lại nước ngoài, nhập cảnh, ở lại Việt Nam hoặc qua lại biên giới quốc gia trái phép. e) Người nước ngoài không chấp hành quyết định buộc xuất cảnh Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền, tiếp tục cư trú tại Việt Nam. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm b, c, d khoản 3; điểm a khoản 4; điểm a khoản 5; điểm c khoản 6; điểm a, d khoản 7 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. Như vậy, người nước ngoài cư trú tại các khu vực cấm người nước ngoài cư trú có thể bị xử phạt vi phạm hành chính phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Đồng thời, người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính có thể bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam. arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1543, "text": "người nước ngoài cư trú tại các khu vực cấm người nước ngoài cư trú có thể bị xử phạt vi phạm hành chính phạt tiền từ 30." } ], "id": "17709", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài cư trú tại các khu vực cấm người nước ngoài cư trú bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài cư trú tại các khu vực cấm người nước ngoài cư trú bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là một tội độc lập thuộc các tội về ma túy được quy định tại Điều 258 Bộ luật Hình sự 2015. Dưới đây là các yếu tố cấu thành tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy: [1] Chủ thể Căn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, chủ thể của tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đã thực hiện hành vi phạm tội. [2] Khách thể Khách thể của tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi xâm phạm quyền tự do và sức khỏe của con người, ảnh hướng xấu đến trật tự, an toàn xã hội và lan truyền tệ nạn nghiện ma túy. [3] Khách quan Mặt khách quan của tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi rủ rê, dụ dỗ, xúi giục hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy. Lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi rủ rê, dụ dỗ, xúi giục hoặc bằng các thủ đoạn khác nhằm khêu gợi sự ham muốn sử dụng ma túy của người khác để họ sử dụng trái phép chất ma túy. Lôi kéo có thể là các hành vi như: Rủ rê, mồi chài, dụ dỗ, thuyết phục làm cho người khác không muốn sử dụng trái phép chất ma túy cũng phải đồng ý sử dụng. Các thủ đoạn khác khêu gợi sự ham muốn ma túy như cho xem phim, ảnh, xem trực tiếp người khác sử dụng ma túy, tuyên truyền bịa đặt những cảm giác hấp dẫn khi sử dụng ma túy để họ tò mò, ham muốn sử dụng ma túy. Tội phạm được coi là hoàn thành khi người khác có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. [4] Chủ quan Mặt chủ quan của tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi được thực hiện bởi lỗi cố ý. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là vi phạm pháp luật, gây nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn cố ý thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 885, "text": "chủ thể của tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy là người từ đủ 16 tuổi trở lên, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đã thực hiện hành vi phạm tội." } ], "id": "17710", "is_impossible": false, "question": "Các yếu tố cấu thành tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy theo Điều 258 Bộ luật Hình sự?" } ] } ], "title": "Các yếu tố cấu thành tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy theo Điều 258 Bộ luật Hình sự?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, ngày 19 tháng 11 không phải là một trong những ngày nghỉ lễ tết hằng năm. Do đó, lao động nam sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương vào ngày này, trừ trường hợp người lao động xin nghỉ phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2520, "text": "ngày 19 tháng 11 không phải là một trong những ngày nghỉ lễ tết hằng năm." } ], "id": "17711", "is_impossible": false, "question": "Ngày Quốc tế Đàn ông lao động nam có được nghỉ không?" } ] } ], "title": "Ngày Quốc tế Đàn ông lao động nam có được nghỉ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, người lao động cứ làm 05 năm thì sẽ được tăng thêm 01 ngày phép năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 367, "text": "người lao động cứ làm 05 năm thì sẽ được tăng thêm 01 ngày phép năm." } ], "id": "17712", "is_impossible": false, "question": "Làm bao nhiêu lâu thì được tăng thêm ngày phép năm?" } ] } ], "title": "Làm bao nhiêu lâu thì được tăng thêm ngày phép năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 23. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 và khoản 6 Điều này; c) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b và g khoản 5 Điều này; d) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này. Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người nước ngoài có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy tại Việt Nam ngoài sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Đồng thời, người nước ngoài có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy tại Việt Nam còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là bị trục xuất khỏi Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1343, "text": "người nước ngoài có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy tại Việt Nam ngoài sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1." } ], "id": "17713", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài sử dụng ma túy bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài sử dụng ma túy bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Chương 20 Bộ luật Hình sự 2015 quy định các tội phạm về ma tuý gồm: - Tội trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy (Điều 247 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội tàng trữ trái phép chất ma túy (Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội chiếm đoạt chất ma túy (Điều 252 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 253 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 254 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 255 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 256 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 257 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy (Điều 258 Bộ luật Hình sự 2015); - Tội vi phạm quy định về quản lý chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần (Điều 259 Bộ luật Hình sự 2015). Theo đó, hiện quy định pháp luật hiện hành không có quy định tội danh nào về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. Như vậy, người nước ngoài sử dụng ma túy không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, nếu có yếu tố cấu thành tội tại Chương 20 Bộ luật Hình sự 2015 sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1436, "text": "người nước ngoài sử dụng ma túy không bị truy cứu trách nhiệm hình sự." } ], "id": "17714", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài sử dụng ma túy bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài sử dụng ma túy bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1.3 Mục 1 Công văn 9743-CV/BTGTW năm 2024 quy định như sau: 1. Bên trong Hội trường: Bố trí bố cục sân khấu nhìn từ dưới lên lễ đài 1.1. Khẩu hiệu phía trên chính giữa Hội trường ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM QUANG VINH MUÔN NĂM! 1.2. Cờ, ảnh Lãnh tụ 1.3. Khẩu hiệu hai bên cánh gà trong hội trường - Bên trái: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM - NGƯỜI LÃNH ĐẠO, TỔ CHỨC MỌI THẮNG LỢI CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM - Bên phải: Nội dung khẩu hiệu hành động hoặc chủ đề của Đại hội gắn với mục tiêu, quyết tâm thực hiện nghị quyết, nhiệm vụ đại hội đảng bộ. Như vậy, hai bên cánh gà trong hội trường để trang trí khánh tiết đại hội đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2025 - 2030 cần được bố trí 2 khẩu hiệu như sau: - Bên trái: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM - NGƯỜI LÃNH ĐẠO, TỔ CHỨC MỌI THẮNG LỢI CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM - Bên phải: Nội dung khẩu hiệu hành động hoặc chủ đề của Đại hội gắn với mục tiêu, quyết tâm thực hiện nghị quyết, nhiệm vụ đại hội đảng bộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 561, "text": "hai bên cánh gà trong hội trường để trang trí khánh tiết đại hội đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2025 - 2030 cần được bố trí 2 khẩu hiệu như sau: - Bên trái: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM - NGƯỜI LÃNH ĐẠO, TỔ CHỨC MỌI THẮNG LỢI CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM - Bên phải: Nội dung khẩu hiệu hành động hoặc chủ đề của Đại hội gắn với mục tiêu, quyết tâm thực hiện nghị quyết, nhiệm vụ đại hội đảng bộ." } ], "id": "17715", "is_impossible": false, "question": "Khẩu hiệu hai bên cánh gà trong hội trường để trang trí khánh tiết đại hội đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2025 - 2030?" } ] } ], "title": "Khẩu hiệu hai bên cánh gà trong hội trường để trang trí khánh tiết đại hội đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2025 - 2030?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 36/2005/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 1. Hàng năm lấy ngày 23 tháng 11 là Ngày Di sản văn hoá Việt Nam. Như vậy, ngày Di sản văn hóa Việt Nam là ngày 23 tháng 11 hằng năm. Ngày Di sản văn hóa Việt Nam là ngày 23/11/2024, rơi vào ngày thứ 7. Theo Điều 2 Quyết định 36/2005/QĐ-TTg quy định việc tổ chức Ngày Di sản văn hoá Việt Nam hàng năm phải thiết thực, có hiệu quả, tránh hình thức, không phô trương lãng phí và bảo đảm các yêu cầu sau đây: - Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm bảo vệ di sản văn hóa Việt Nam trong toàn dân; - Tăng cường ý thức trách nhiệm, niềm tự hào của những người làm công tác bảo vệ, giữ gìn và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; - Động viên phong trào thi đua lao động sản xuất, nâng cao kỷ luật, đạo đức cách mạng của cán bộ, công chức, viên chức trong ngành văn hoá - thông tin nói chung và trong lĩnh vực di sản văn hóa nói riêng; - Biểu dương, khen thưởng kịp thời đối với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá dân tộc theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 138, "text": "ngày Di sản văn hóa Việt Nam là ngày 23 tháng 11 hằng năm." } ], "id": "17716", "is_impossible": false, "question": "Ngày Di sản văn hóa Việt Nam là ngày nào?" } ] } ], "title": "Ngày Di sản văn hóa Việt Nam là ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 1 Luật Di sản văn hóa 2001 quy định như sau: Di sản văn hoá quy định tại Luật này bao gồm di sản văn hoá phi vật thể và di sản văn hoá vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo Điều 4 Luật Di sản văn hóa 2001 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Di sản văn hóa sửa đổi 2009 quy định như sau: Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác. 2. Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, bao gồm di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Như vậy, di sản văn hóa có 02 loại như sau: - Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác. - Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, bao gồm di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1011, "text": "di sản văn hóa có 02 loại như sau: - Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác." } ], "id": "17717", "is_impossible": false, "question": "Di sản văn hóa có mấy loại?" } ] } ], "title": "Di sản văn hóa có mấy loại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "1. Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo tiến hành thẩm định sản phẩm quảng cáo theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau: c) Có ý kiến khác nhau về nội dung sản phẩm quảng cáo giữa cơ quan quản lý nhà nước với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo; d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, tổ chức, cá nhân yêu cầu Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo tiến hành thẩm định sản phẩm quảng cáo trong trường hợp như sau: - Có ý kiến khác nhau về nội dung sản phẩm quảng cáo giữa cơ quan quản lý nhà nước với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 376, "text": "tổ chức, cá nhân yêu cầu Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo tiến hành thẩm định sản phẩm quảng cáo trong trường hợp như sau: - Có ý kiến khác nhau về nội dung sản phẩm quảng cáo giữa cơ quan quản lý nhà nước với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "17718", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức, cá nhân yêu cầu Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo tiến hành thẩm định sản phẩm quảng cáo trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức, cá nhân yêu cầu Hội đồng thẩm định sản phẩm quảng cáo tiến hành thẩm định sản phẩm quảng cáo trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Luật Giáo dục đại học 2012 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 quy định cơ sở giáo dục đại học: Điều 7. Cơ sở giáo dục đại học 1. Cơ sở giáo dục đại học có tư cách pháp nhân, bao gồm đại học, trường đại học và cơ sở giáo dục đại học có tên gọi khác phù hợp với quy định của pháp luật Đại học quốc gia, đại học vùng là đại học thực hiện nhiệm vụ chiến lược quốc gia, nhiệm vụ phát triển vùng của đất nước. 2. Loại hình cơ sở giáo dục đại học bao gồm: a) Cơ sở giáo dục đại học công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và là đại diện chủ sở hữu; b) Cơ sở giáo dục đại học tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động. Như vậy, cơ sở giáo dục đại học gồm các loại hình sau: [1] Cơ sở giáo dục đại học công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và là đại diện chủ sở hữu [2] Cơ sở giáo dục đại học tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 726, "text": "cơ sở giáo dục đại học gồm các loại hình sau: [1] Cơ sở giáo dục đại học công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và là đại diện chủ sở hữu [2] Cơ sở giáo dục đại học tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động." } ], "id": "17719", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở giáo dục đại học gồm các loại hình gì?" } ] } ], "title": "Cơ sở giáo dục đại học gồm các loại hình gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động sẽ được nghỉ làm và được hưởng nguyên lương dịp Tết nguyên đán 2025 người lao động sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương là 05 ngày. Ngoài ra, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội trong báo cáo cáo gửi Thủ tướng Chính phủ làm rõ phương án đề xuất nghỉ Tết Nguyên đán 2025 kéo dài 9 ngày liên tục. arrow_forward_iosĐọc thêm Căn cứ khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong dịp tết Âm lịch là 5 ngày. Bên cạnh đó, Điều 1 Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg quy định chế độ tuần làm việc đối với công chức, viên chức là 40 giờ trong 5 ngày, nghỉ thứ Bảy, Chủ Nhật. Theo đó, phương án Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã đề xuất tại Công văn 5152/LĐTBXH-CATLĐ dịp nghỉ tết Âm lịch công chức, việc chức được nghỉ 5 ngày liên tục trong 1 tuần từ thứ Hai ngày 27/1/2025 đến hết thứ Sáu 31/1/2025 là đúng quy định của Bộ luật Lao động 2019 và các quy định của Chính phủ. Do đặc điểm năm 2025, trước và sau ngày nghỉ Tết Âm lịch đều là thứ Bảy và Chủ nhật, đây đều là ngày nghỉ hằng tuần của công chức, viên chức. Cho nên, công chức, viên chức được nghỉ 5 ngày nghỉ tết Âm lịch và 4 ngày nghỉ hằng tuần. Khác với các năm trước, tại tờ trình lần này, Bộ LĐ-TB&XH chỉ đề xuất 1 phương án nghỉ Tết là nghỉ 5 ngày theo quy định, trong đó nghỉ 2 ngày trước Tết và 3 ngày sau Tết. Cụ thể, từ ngày 27/01/2025 (thứ hai), tức 28 tháng Chạp năm Giáp Thìn, 29 tháng Chạp và 3 ngày mùng 1, 2, 3 Tết, tức hết ngày thứ sáu, 31/01/2025. Tuy nhiên, liền trước 5 ngày nghỉ trên là 2 ngày nghỉ cuối tuần, thứ bảy, chủ nhật ngày 25-26/01/2025, tức 26, 27 tháng Chạp âm lịch 2024. Sau đó, lại tới 2 ngày nghỉ cuối tuần tiếp theo, thứ bảy, chủ nhật ngày 01/02-02/02/2025. Theo đó, đề xuất lịch nghỉ Tết Nguyên đán sẽ bắt đầu từ thứ bảy, 25/1/2025 (26 tháng Chạp âm lịch 2024) hết chủ nhật ngày 2/2/2025 dương lịch (tức hết mùng 5 tháng Giêng âm lịch 2025 Ất Tỵ).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 866, "text": "theo quy định trên thì người lao động sẽ được nghỉ làm và được hưởng nguyên lương dịp Tết nguyên đán 2025 người lao động sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương là 05 ngày." } ], "id": "17720", "is_impossible": false, "question": "Vì sao đề xuất nghỉ 9 ngày trong dịp Tết Nguyên đán 2025?" } ] } ], "title": "Vì sao đề xuất nghỉ 9 ngày trong dịp Tết Nguyên đán 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 66 Luật Giáo dục 2019 quy định về vị trí, vai trò của nhà giáo như sau: Điều 66. Vị trí, vai trò của nhà giáo 1. Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, trừ cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên; nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là giảng viên. 2. Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục, có vị thế quan trọng trong xã hội, được xã hội tôn vinh. Như vậy, Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục, có vị thế quan trọng trong xã hội, được xã hội tôn vinh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 603, "text": "Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục, có vị thế quan trọng trong xã hội, được xã hội tôn vinh." } ], "id": "17721", "is_impossible": false, "question": "Nhà giáo có vị thế như thế nào trong xã hội?" } ] } ], "title": "Nhà giáo có vị thế như thế nào trong xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 167-HĐBT năm 1982 quy định cụ thể như sau: Điều 3.- Việc tổ chức ngày 20 tháng 11 hàng năm do Ủy ban nhân dân và hội đồng giáo dục các cấp chủ trì, có sự phối hợp với các ngành giáo dục và các đoàn thể nhân dân. Các cấp, các ngành cần phân công cán bộ lãnh đạo đi thăm hỏi giáo viên, tổ chức các cuộc họp mặt thân mật với giáo viên, nhân dịp này có thể tổ chức khen thưởng các giáo viên có thành tích. Việc tổ chức ngày Nhà giáo Việt Nam cần được tiến hành trọng thể và thiết thực, tránh hình thức phô trương, gây phiền hà cho học sinh và cha mẹ học sinh. Như vậy, việc tổ chức ngày 20 tháng 11 hàng năm do Ủy ban nhân dân và hội đồng giáo dục các cấp chủ trì, có sự phối hợp với các ngành giáo dục và các đoàn thể nhân dân. Các cấp, các ngành cần phân công cán bộ lãnh đạo đi thăm hỏi giáo viên, tổ chức các cuộc họp mặt thân mật với giáo viên, nhân dịp này có thể tổ chức khen thưởng các giáo viên có thành tích. Việc tổ chức ngày Nhà giáo Việt Nam cần được tiến hành trọng thể và thiết thực, tránh hình thức phô trương, gây phiền hà cho học sinh và cha mẹ học sinh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 590, "text": "việc tổ chức ngày 20 tháng 11 hàng năm do Ủy ban nhân dân và hội đồng giáo dục các cấp chủ trì, có sự phối hợp với các ngành giáo dục và các đoàn thể nhân dân." } ], "id": "17722", "is_impossible": false, "question": "Việc tổ chức Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 hàng năm do ai chủ trì?" } ] } ], "title": "Việc tổ chức Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 hàng năm do ai chủ trì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Luật Bình đẳng giới 2006 có quy định về các hành vi bị nghêm cấm như sau: Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới. 2. Phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức. 3. Bạo lực trên cơ sở giới. 4. Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc phân biệt đối xử giữa nam và nữ là hành vi bị nghiêm cấm dưới mọi hình thức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 314, "text": "việc phân biệt đối xử giữa nam và nữ là hành vi bị nghiêm cấm dưới mọi hình thức." } ], "id": "17723", "is_impossible": false, "question": "Có được phân biệt đối xử giữa nam và nữ không?" } ] } ], "title": "Có được phân biệt đối xử giữa nam và nữ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Luật Bình đẳng giới 2006 có quy định về bình đẳng giới như sau: Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội. 2. Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ. 3. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó. 4. Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ. 5. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. 6. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới là biện pháp nhằm bảo đảm bình đẳng giới thực chất, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trong trường hợp có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ về vị trí, vai trò, điều kiện, cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng thành quả của sự phát triển mà việc áp dụng các quy định như nhau giữa nam và nữ không làm giảm được sự chênh lệch này. Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới được thực hiện trong một thời gian nhất định và chấm dứt khi mục đích bình đẳng giới đã đạt được. 7. Lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật là biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng giới bằng cách xác định vấn đề giới, dự báo tác động giới của văn bản, trách nhiệm, nguồn lực để giải quyết vấn đề giới trong các quan hệ xã hội được văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh. 8. Hoạt động bình đẳng giới là hoạt động do cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân thực hiện nhằm đạt mục tiêu bình đẳng giới. 9. Chỉ số phát triển giới (GDI) là số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ. Như vậy, phân biệt đối xử về giới được hiểu là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ. Điều này dẫn đến việc gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2007, "text": "phân biệt đối xử về giới được hiểu là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ." } ], "id": "17724", "is_impossible": false, "question": "Phân biệt đối xử về giới được hiểu là gì?" } ] } ], "title": "Phân biệt đối xử về giới được hiểu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại 1 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP một số từ bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 13 Nghị định 104/2022/NĐ-CP quy định về xxuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch như sau: Điều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch 1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân. 2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh phải nộp bản chính Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch; đăng ký khai tử phải nộp bản chính Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 của Luật Hộ tịch và tại Khoản 2 Điều 4 của Nghị định này; đăng ký kết hôn phải nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định tại Mục 3 Chương III của Nghị định này. Theo đó, mất thẻ căn cước có thể xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng như: giấy khai sinh, giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc giấy thông báo số định danh cá nhân… để thay thế. Mặt khác, tại khoản 4 Điều 46 Luật Căn cước 2023 quy định việc sử dụng căn cước công dân, chứng minh nhân dân trong các văn bản quy phạm pháp luật ban hành trước ngày 01/07/2024 được áp dụng như đối với thẻ căn cước quy định tại Luật Căn cước 2023 cho đến khi văn bản quy phạm pháp luật đó được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Như vậy, mất thẻ căn cước vẫn được đăng ký kết hôn nếu xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1713, "text": "mất thẻ căn cước vẫn được đăng ký kết hôn nếu xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân." } ], "id": "17725", "is_impossible": false, "question": "Mất thẻ căn cước có đăng ký kết hôn được không?" } ] } ], "title": "Mất thẻ căn cước có đăng ký kết hôn được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 quy trình về thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp như sau: Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn 1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc. Như vậy, quy trình thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp luật thực hiện ở cấp xã gồm có các bước: Bước 1: Nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. Bước 2: Hai bên nam, nữ phải có mặt tại Ủy ban nhân dân xã, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Bước 3: Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 805, "text": "quy trình thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp luật thực hiện ở cấp xã gồm có các bước: Bước 1: Nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn." } ], "id": "17726", "is_impossible": false, "question": "Quy trình thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp luật thực hiện ở cấp xã như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy trình thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp luật thực hiện ở cấp xã như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về từ chối đăng ký kết hôn như sau: Điều 33. Từ chối đăng ký kết hôn 1. Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam. 2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ. Như vậy, việc đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện bị từ chối trong trường hợp một hoặc cả hai bên: - Vi phạm điều cấm; - Hoặc không đủ điều kiện kết hôn. Lưu ý: Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 430, "text": "việc đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện bị từ chối trong trường hợp một hoặc cả hai bên: - Vi phạm điều cấm; - Hoặc không đủ điều kiện kết hôn." } ], "id": "17727", "is_impossible": false, "question": "Việc đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện bị từ chối trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Việc đăng ký kết hôn tại UBND cấp huyện bị từ chối trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có các ngày lễ lớn như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo quy định, ngày 19 tháng 11 năm 2024 tức Ngày Quốc tế đàn ông không phải là ngày lễ lớn của nước ta.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1018, "text": "theo quy định, ngày 19 tháng 11 năm 2024 tức Ngày Quốc tế đàn ông không phải là ngày lễ lớn của nước ta." } ], "id": "17728", "is_impossible": false, "question": "Ngày 19 tháng 11 có phải là ngày lễ lớn của nước ta hay không?" } ] } ], "title": "Ngày 19 tháng 11 có phải là ngày lễ lớn của nước ta hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định cụ thể như sau: Điều 7. Chính sách của Nhà nước về bình đẳng giới 1. Bảo đảm bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình; hỗ trợ và tạo điều kiện cho nam, nữ phát huy khả năng, có cơ hội như nhau để tham gia vào quá trình phát triển và thụ hưởng thành quả của sự phát triển. 2. Bảo vệ, hỗ trợ người mẹ khi mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ; tạo điều kiện để nam, nữ chia sẻ công việc gia đình. 3. Áp dụng những biện pháp thích hợp để xoá bỏ phong tục, tập quán lạc hậu cản trở thực hiện mục tiêu bình đẳng giới. 4. Khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới. 5. Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ những điều kiện cần thiết để nâng chỉ số phát triển giới đối với các ngành, lĩnh vực và địa phương mà chỉ số phát triển giới thấp hơn mức trung bình của cả nước. Như vậy, chính sách của Nhà nước về bình đẳng giới như sau: - Bảo đảm bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình; hỗ trợ và tạo điều kiện cho nam, nữ phát huy khả năng, có cơ hội như nhau để tham gia vào quá trình phát triển và thụ hưởng thành quả của sự phát triển. - Bảo vệ, hỗ trợ người mẹ khi mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ; tạo điều kiện để nam, nữ chia sẻ công việc gia đình. - Áp dụng những biện pháp thích hợp để xoá bỏ phong tục, tập quán lạc hậu cản trở thực hiện mục tiêu bình đẳng giới. - Khuyến khích cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân tham gia các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới. - Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ những điều kiện cần thiết để nâng chỉ số phát triển giới đối với các ngành, lĩnh vực và địa phương mà chỉ số phát triển giới thấp hơn mức trung bình của cả nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1024, "text": "chính sách của Nhà nước về bình đẳng giới như sau: - Bảo đảm bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình; hỗ trợ và tạo điều kiện cho nam, nữ phát huy khả năng, có cơ hội như nhau để tham gia vào quá trình phát triển và thụ hưởng thành quả của sự phát triển." } ], "id": "17729", "is_impossible": false, "question": "Chính sách của Nhà nước về bình đẳng giới cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Chính sách của Nhà nước về bình đẳng giới cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về tổ chức lễ hội như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng nơi quy định; b) Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội; c) Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không báo cáo bằng văn bản kết quả tổ chức lễ hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; b) Chèo kéo người tham dự lễ hội sử dụng dịch vụ, hàng hóa của mình. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thành lập Ban tổ chức lễ hội theo quy định; b) Bán vé, thu tiền tham dự lễ hội; c) Không có nhà vệ sinh hoặc có nhà vệ sinh nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định trong khu vực lễ hội, di tích; Bên cạnh đó, theo Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức như sau: Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, thắp hương vào rằm tháng 10 tại lễ hội không phải là hành vi đương nhiên vi phạm nên không phải mọi hành vi thắp hương sẽ bị phạt tiền. Chỉ khi thắp hương vào rằm tháng 10 tại lễ hội không đúng nơi quy định sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân; phạt từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1897, "text": "thắp hương vào rằm tháng 10 tại lễ hội không phải là hành vi đương nhiên vi phạm nên không phải mọi hành vi thắp hương sẽ bị phạt tiền." } ], "id": "17730", "is_impossible": false, "question": "Thắp hương vào Rằm tháng 10 tại lễ hội có bị phạt tiền không?" } ] } ], "title": "Thắp hương vào Rằm tháng 10 tại lễ hội có bị phạt tiền không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày Rằm tháng 10 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 542, "text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động." } ], "id": "17731", "is_impossible": false, "question": "Vào ngày rằm tháng 10 thì người lao động có được thưởng không?" } ] } ], "title": "Vào ngày rằm tháng 10 thì người lao động có được thưởng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2012 quy định ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Điều 8. Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngày 09 tháng 11 hằng năm là Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngày Pháp luật được tổ chức nhằm tôn vinh Hiến pháp, pháp luật, giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật cho mọi người trong xã hội. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày 09 tháng 11 hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 442, "text": "ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày 09 tháng 11 hằng năm." } ], "id": "17732", "is_impossible": false, "question": "Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày nào?" } ] } ], "title": "Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP về ngày lễ lớn cụ thể như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định pháp luật, Tết Hạ Nguyên không phải ngày lễ lớn của nước ta.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 557, "text": "căn cứ theo quy định pháp luật, Tết Hạ Nguyên không phải ngày lễ lớn của nước ta." } ], "id": "17733", "is_impossible": false, "question": "Tết Hạ Nguyên có phải ngày lễ lớn của nước ta hay không?" } ] } ], "title": "Tết Hạ Nguyên có phải ngày lễ lớn của nước ta hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định như sau: Điều 11. Ngày truyền thống và Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc Ngày 18 tháng 11 hằng năm là Ngày truyền thống của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và là Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc. Theo đó, ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc là ngày 18 tháng 11 hằng năm. Nhằm phát huy truyền thống Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam, năm 1986 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VI đã quyết định lấy ngày 18/11/1930 – ngày Đảng chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất để làm ngày truyền thống của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Từ đó đến nay, hằng năm cứ đến ngày 18/11, Mặt trận đã đề ra chương trình, nội dung và các hình thức hoạt động phong phú, đa dạng nhằm ôn lại truyền thống lịch sử của Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam. Như vậy, năm 2024 kỷ niệm 94 năm Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc (18/11/1930 - 18/11/2024).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 796, "text": "năm 2024 kỷ niệm 94 năm Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc (18/11/1930 - 18/11/2024)." } ], "id": "17734", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc (18/11/1930 - 18/11/2024)?" } ] } ], "title": "Năm 2024, kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc (18/11/1930 - 18/11/2024)?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo quy định, Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc không phải là ngày lễ lớn của nước ta.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "theo quy định, Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc không phải là ngày lễ lớn của nước ta." } ], "id": "17735", "is_impossible": false, "question": "Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc (ngày 18 tháng 11) có phải ngày lễ lớn của nước ta không?" } ] } ], "title": "Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc (ngày 18 tháng 11) có phải ngày lễ lớn của nước ta không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về lịch nghỉ Tết Âm lịch như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định của Bộ Luật Lao động 2019 thì Tết Âm lịch người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày. Tuy nhiên căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể lịch nghỉ Tết âm lịch quy định. Mới đây, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã đưa ra đề xuất về lịch nghỉ Tết Âm lịch 2025. Theo đề xuất này, người lao động sẽ được nghỉ liên tục từ thứ Bảy, ngày 25 tháng 1 năm 2025 (tức 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến Chủ Nhật, ngày 2 tháng 2 năm 2025 (tức mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Như vậy, nếu đề xuất này được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì công chức, viên chức sẽ được nghỉ Tết Âm lịch 2025 trong 9 ngày, bắt đầu từ ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn, đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1388, "text": "nếu đề xuất này được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì công chức, viên chức sẽ được nghỉ Tết Âm lịch 2025 trong 9 ngày, bắt đầu từ ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn, đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ." } ], "id": "17736", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết 2025? Tết 2025 nghỉ mấy ngày?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết 2025? Tết 2025 nghỉ mấy ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về làm thêm giờ như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 về làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt như sau: Điều 108. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây: 1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; 2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Như vậy, người lao động không được từ chối làm thêm giờ vào ngày lập xuân trong trường hợp sau: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1637, "text": "người lao động không được từ chối làm thêm giờ vào ngày lập xuân trong trường hợp sau: - Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa." } ], "id": "17737", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào người lao động phải làm thêm giờ vào ngày lập xuân?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào người lao động phải làm thêm giờ vào ngày lập xuân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Ngoài ra, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, ngày 17 tháng 11 2024 sẽ rơi vào Chủ Nhật trong tuần và không phải ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương. Trường hợp, Chủ Nhật là ngày nghỉ hằng tuần thì cách tính lương cho người lao động đi làm thêm được thực hiện như sau: - Được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm ít nhất bằng 200%. - Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường nếu làm việc vào ban đêm. - Ngoài việc được trả lương làm thêm giờ ban ngày, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1976, "text": "ngày 17 tháng 11 2024 sẽ rơi vào Chủ Nhật trong tuần và không phải ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương." } ], "id": "17738", "is_impossible": false, "question": "Cách tính lương cho người lao động đi làm thêm vào ngày 17 tháng 11 2024?" } ] } ], "title": "Cách tính lương cho người lao động đi làm thêm vào ngày 17 tháng 11 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết âm lịch là một ngày lễ tết truyền thống lớn nhất của người Việt Nam. Theo lịch vạn niên, Tết Âm lịch 2025 sẽ rơi vào các ngày như sau: Như vậy, theo lịch Vạn Niên, Tết Âm 2025 diễn ra vào Thứ tư, ngày 29/01/2025 (Dương lịch) nhằm ngày 01/01/2025 (Âm lịch) HÔM NAY: Thứ ba, ngày 12/11/2024 (Dương lịch) Tính tới thời điểm hiện tại, còn 77 ngày nữa đến Tết âm 2025 (Tết Ất tỵ).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 148, "text": "theo lịch Vạn Niên, Tết Âm 2025 diễn ra vào Thứ tư, ngày 29/01/2025 (Dương lịch) nhằm ngày 01/01/2025 (Âm lịch) HÔM NAY: Thứ ba, ngày 12/11/2024 (Dương lịch) Tính tới thời điểm hiện tại, còn 77 ngày nữa đến Tết âm 2025 (Tết Ất tỵ)." } ], "id": "17739", "is_impossible": false, "question": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết âm 2025? Đếm ngược Tết Ất Tỵ?" } ] } ], "title": "Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết âm 2025? Đếm ngược Tết Ất Tỵ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định thưởng như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Theo đó, tại Điều 13 Nghị định 70/2014/NĐ-CP quy định như sau: Điều 13. Sử dụng ngoại tệ tiền mặt của cá nhân 1. Người cư trú, người không cư trú là cá nhân có ngoại tệ tiền mặt được quyền cất giữ, mang theo người, cho, tặng, thừa kế, bán cho tổ chức tín dụng được phép, chuyển, mang ra nước ngoài theo các quy định tại Nghị định này, thanh toán cho các đối tượng được phép thu ngoại tệ tiền mặt. 2. Người cư trú là công dân Việt Nam được sử dụng ngoại tệ tiền mặt để gửi tiết kiệm ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép, được rút tiền gốc, lãi bằng đồng tiền đã gửi. Do đó, về hình thức thưởng, pháp luật lao động không quy định cụ thể. Doanh nghiệp có thể thưởng bằng tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác như: hiện vật, phiếu mua hàng, chứng khoán, cổ phiếu, phù hợp với khả năng và mong muốn của doanh nghiệp. Như vậy, doanh nghiệp có thể thưởng Tết bằng tiền Đô la Mỹ nếu thỏa thuận thống nhất với người lao động và được công khai tại nơi làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1343, "text": "doanh nghiệp có thể thưởng Tết bằng tiền Đô la Mỹ nếu thỏa thuận thống nhất với người lao động và được công khai tại nơi làm việc." } ], "id": "17740", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp thưởng Tết Âm lịch 2025 cho người lao động bằng tiền đô la Mỹ được không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp thưởng Tết Âm lịch 2025 cho người lao động bằng tiền đô la Mỹ được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về lịch nghỉ Tết Dương lịch như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, trong dịp Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày có hưởng lương theo quy định của pháp luật. Như vậy, Tết Dương lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ vào 01 ngày thứ Tư ngày 01/01/2025 (2/12/2024 âm lịch).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1015, "text": "Tết Dương lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ vào 01 ngày thứ Tư ngày 01/01/2025 (2/12/2024 âm lịch)." } ], "id": "17741", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ mấy ngày Tết Dương lịch 2025?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ mấy ngày Tết Dương lịch 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 79 Nghị định 147/2024/NĐ-CP quy định về giám sát thông tin trên mạng như sau: Điều 79. Giám sát thông tin trên mạng 1. Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an triển khai hệ thống kỹ thuật phục vụ giám sát, thu thập thông tin trên mạng trong phạm vi cả nước. 2. Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm sau đây: a) Triển khai các biện pháp giám sát, thu thập, phát hiện thông tin vi phạm pháp luật trên mạng trên hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng của doanh nghiệp theo hướng dẫn, yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an (đối với các vi phạm về bản quyền, sở hữu trí tuệ thì thực hiện theo Luật Sở hữu trí tuệ và các quy định có liên quan); b) Cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến thuê bao viễn thông, Internet có dấu hiệu vi phạm pháp luật trên mạng đảm bảo có thể tra cứu, định danh chính xác tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin) hoặc của Bộ Công an (Cục An ninh mạng và Phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao). Như vậy, từ 25/12/2024, giám sát thông tin trên mạng được quy định cụ thể như sau: (1) Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an triển khai hệ thống kỹ thuật phục vụ giám sát, thu thập thông tin trên mạng trong phạm vi cả nước. arrow_forward_iosĐọc thêm (2) Doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm sau đây: - Triển khai các biện pháp giám sát, thu thập, phát hiện thông tin vi phạm pháp luật trên mạng trên hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng của doanh nghiệp theo hướng dẫn, yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an (đối với các vi phạm về bản quyền, sở hữu trí tuệ thì thực hiện theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005 và các quy định có liên quan); - Cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến thuê bao viễn thông, Internet có dấu hiệu vi phạm pháp luật trên mạng đảm bảo có thể tra cứu, định danh chính xác tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục An toàn thông tin) hoặc của Bộ Công an (Cục An ninh mạng và Phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1085, "text": "từ 25/12/2024, giám sát thông tin trên mạng được quy định cụ thể như sau: (1) Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an triển khai hệ thống kỹ thuật phục vụ giám sát, thu thập thông tin trên mạng trong phạm vi cả nước." } ], "id": "17742", "is_impossible": false, "question": "Quy định mới về giám sát thông tin trên mạng từ 25/12/2024?" } ] } ], "title": "Quy định mới về giám sát thông tin trên mạng từ 25/12/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 39/2024/NĐ-CP quy định về giải thích kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động thu thập, đánh giá, nhận diện và thể hiện thông tin về các di sản văn hóa phi vật thể một cách có hệ thống. Như vậy, kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động thu thập, đánh giá, nhận diện và thể hiện thông tin về các di sản văn hóa phi vật thể một cách có hệ thống.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 371, "text": "kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động thu thập, đánh giá, nhận diện và thể hiện thông tin về các di sản văn hóa phi vật thể một cách có hệ thống." } ], "id": "17743", "is_impossible": false, "question": "Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể là gì?" } ] } ], "title": "Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 1 Quyết định 445/QĐ-TTg năm 2009 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau đây: 3. Các chỉ tiêu phát triển đô thị a) Mức tăng trưởng dân số đô thị: Năm 2015, dự báo dân số đô thị cả nước khoảng 35 triệu người, chiếm 38% dân số đô thị cả nước; năm 2020, dân số đô thị khoảng 44 triệu người, chiếm 45% dân số đô thị cả nước; năm 2025, dân số đô thị khoảng 52 triệu người, chiếm 50% dân số đô thị cả nước. b) Phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị: - Năm 2015, tổng số đô thị cả nước đạt khoảng trên 870 đô thị, trong đó, đô thị đặc biệt là 02 đô thị; loại I là 9 đô thị, loại II là 23 đô thị, loại III là 65 đô thị, loại IV là 79 đô thị và loại V là 687 đô thị. - Năm 2025, tổng số đô thị cả nước khoảng 1000 đô thị, trong đó, đô thị từ loại I đến đặc biệt là 17 đô thị, đô thị loại II là 20 đô thị; đô thị loại III là 81 đô thị; đô thị loại IV là 122 đô thị, còn lại là các đô thị loại V. c) Nhu cầu sử dụng đất xây dựng đô thị: Năm 2015, nhu cầu đất xây dựng đô thị khoảng 335.000 ha, chiếm 1,06% diện tích tự nhiên cả nước, chỉ tiêu trung bình 95 m2/người; năm 2020, nhu cầu đất xây dựng đô thị khoảng 400.000 ha, chiếm 1,3% diện tích tự nhiên cả nước, trung bình 90 m2/người; năm 2025, nhu cầu đất xây dựng đô thị khoảng 450.000 ha, chiếm 1,4% diện tích tự nhiên cả nước, trung bình 85 m2/người. Như vậy, Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2025 có quy mô dân số đô thị khoảng 52 triệu người, chiếm 50% dân số đô thị cả nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1477, "text": "Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2025 có quy mô dân số đô thị khoảng 52 triệu người, chiếm 50% dân số đô thị cả nước." } ], "id": "17744", "is_impossible": false, "question": "Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2025 có quy mô dân số đô thị bao nhiêu triệu người?" } ] } ], "title": "Việt Nam đặt mục tiêu đến năm 2025 có quy mô dân số đô thị bao nhiêu triệu người?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 15 tháng 11 năm 2024 âm lịch là ngày 15 tháng 12 năm 2024 dương lịch, rơi vào ngày Chủ nhật. Tháng 11 năm 2024 âm lịch bắt đầu từ ngày 01/12/2024 dương lịch và kết thúc vào ngày 30/12/2024 dương lịch. Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ hưởng lương 06 kỳ nghỉ lễ tết là Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày 15 tháng 11 âm (15/12/2024 dương lịch) không là ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết. Tuy nhiên, nếu ngày nghỉ hằng tuần rơi vào ngày Chủ nhật thì người lao động không phải đi làm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1257, "text": "ngày 15 tháng 11 âm (15/12/2024 dương lịch) không là ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết." } ], "id": "17745", "is_impossible": false, "question": "Ngày 15 tháng 11 năm 2024 âm lịch là ngày bao nhiêu dương, thứ mấy? NLĐ được nghỉ hưởng lương ngày này không?" } ] } ], "title": "Ngày 15 tháng 11 năm 2024 âm lịch là ngày bao nhiêu dương, thứ mấy? NLĐ được nghỉ hưởng lương ngày này không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 10 Điều 3 Nghị định 39/2024/NĐ-CP quy định về truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 10. Truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động của nghệ nhân, người thực hành gồm hướng dẫn, truyền đạt, chỉ bảo cho thế hệ kế cận những kỹ năng, kỹ thuật, tri thức, biểu đạt văn hóa và nội dung liên quan đến di sản văn hóa phi vật thể của họ thông qua thực hành hoặc đào tạo có chủ đích. Như vậy, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động của nghệ nhân, người thực hành gồm hướng dẫn, truyền đạt, chỉ bảo cho thế hệ kế cận những kỹ năng, kỹ thuật, tri thức, biểu đạt văn hóa và nội dung liên quan đến di sản văn hóa phi vật thể của họ thông qua thực hành hoặc đào tạo có chủ đích.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 502, "text": "truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể là hoạt động của nghệ nhân, người thực hành gồm hướng dẫn, truyền đạt, chỉ bảo cho thế hệ kế cận những kỹ năng, kỹ thuật, tri thức, biểu đạt văn hóa và nội dung liên quan đến di sản văn hóa phi vật thể của họ thông qua thực hành hoặc đào tạo có chủ đích." } ], "id": "17746", "is_impossible": false, "question": "Truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể là gì?" } ] } ], "title": "Truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 39/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức truyền dạy của chủ thể di sản văn hóa phi vật thể như sau: Điều 7. Tổ chức truyền dạy của chủ thể di sản văn hóa phi vật thể 1. Các cá nhân, cộng đồng chủ thể duy trì hoạt động truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể trong và ngoài cộng đồng nhằm củng cố số lượng, chất lượng thực hành di sản văn hóa phi vật thể của nghệ nhân, người thực hành, người am hiểu. 2. Các hình thức truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể gồm: a) Nghệ nhân, người thực hành truyền dạy tri thức, kỹ năng và các biểu đạt văn hóa cho thế hệ kế cận trong cộng đồng chủ thể thông qua thực hành di sản văn hóa phi vật thể; b) Nghệ nhân, người thực hành truyền dạy tri thức, kỹ năng và biểu đạt văn hóa cho cộng đồng khác thông qua đào tạo có chủ đích. 3. Chính quyền địa phương các cấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng tạo điều kiện hỗ trợ và bảo đảm điều kiện cho hoạt động truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO, Danh mục của quốc gia và di sản có nguy cơ mai một, thất truyền. Như vậy, quy định về tổ chức truyền dạy của chủ thể di sản văn hóa phi vật thể cụ thể như sau: - Các cá nhân, cộng đồng chủ thể duy trì hoạt động truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể trong và ngoài cộng đồng nhằm củng cố số lượng, chất lượng thực hành di sản văn hóa phi vật thể của nghệ nhân, người thực hành, người am hiểu. - Các hình thức truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể gồm: + Nghệ nhân, người thực hành truyền dạy tri thức, kỹ năng và các biểu đạt văn hóa cho thế hệ kế cận trong cộng đồng chủ thể thông qua thực hành di sản văn hóa phi vật thể; + Nghệ nhân, người thực hành truyền dạy tri thức, kỹ năng và biểu đạt văn hóa cho cộng đồng khác thông qua đào tạo có chủ đích. - Chính quyền địa phương các cấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng tạo điều kiện hỗ trợ và bảo đảm điều kiện cho hoạt động truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO, Danh mục của quốc gia và di sản có nguy cơ mai một, thất truyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1061, "text": "quy định về tổ chức truyền dạy của chủ thể di sản văn hóa phi vật thể cụ thể như sau: - Các cá nhân, cộng đồng chủ thể duy trì hoạt động truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể trong và ngoài cộng đồng nhằm củng cố số lượng, chất lượng thực hành di sản văn hóa phi vật thể của nghệ nhân, người thực hành, người am hiểu." } ], "id": "17747", "is_impossible": false, "question": "Quy định về tổ chức truyền dạy của chủ thể di sản văn hóa phi vật thể như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về tổ chức truyền dạy của chủ thể di sản văn hóa phi vật thể như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 39/2024/NĐ-CP quy định về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền như sau: Điều 12. Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền 1. Di sản văn hóa phi vật thể được xác định là có nguy cơ mai một, thất truyền khi có một hoặc một số các tiêu chí sau đây: a) Sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng và chất lượng nghệ nhân, người thực hành và thế hệ kế cận trong cộng đồng chủ thể; b) Sự suy giảm và biến đổi nghiêm trọng những các biểu đạt văn hóa, các bài bản, công cụ, hiện vật và đồ tạo tác liên quan; c) Sự biến đổi, thu hẹp thậm chí biến mất các không gian thực hành di sản văn hóa phi vật thể; d) Sự thay đổi điều kiện thực hành và hình thức thực hành di sản do biến đổi khí hậu, thiên tai, đô thị hóa, hiện đại hóa và toàn cầu hóa dẫn đến biến đổi ý nghĩa và chức năng xã hội của di sản văn hóa phi vật thể; Như vậy, việc xác định di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền khi có một hoặc một số các tiêu chí như sau: - Sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng và chất lượng nghệ nhân, người thực hành và thế hệ kế cận trong cộng đồng chủ thể; - Sự suy giảm và biến đổi nghiêm trọng những các biểu đạt văn hóa, các bài bản, công cụ, hiện vật và đồ tạo tác liên quan; - Sự biến đổi, thu hẹp thậm chí biến mất các không gian thực hành di sản văn hóa phi vật thể; - Sự thay đổi điều kiện thực hành và hình thức thực hành di sản do biến đổi khí hậu, thiên tai, đô thị hóa, hiện đại hóa và toàn cầu hóa dẫn đến biến đổi ý nghĩa và chức năng xã hội của di sản văn hóa phi vật thể;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 140, "text": "Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền 1." } ], "id": "17748", "is_impossible": false, "question": "Việc xác định di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền khi có một hoặc một số các tiêu chí nào?" } ] } ], "title": "Việc xác định di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền khi có một hoặc một số các tiêu chí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 7 Điều 36 Nghị định 147/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 36. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội trong nước và mạng xã hội nước ngoài cung cấp xuyên biên giới vào Việt Nam Người sử dụng dịch vụ mạng xã hội (bao gồm tổ chức, cá nhân) có quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Được sử dụng dịch vụ mạng xã hội theo quy định của pháp luật. 2. Được bảo vệ thông tin của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội theo quy định của pháp luật trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan điều tra, cơ quan có thẩm quyền trong xử lý hành vi vi phạm pháp luật. 3. Tuân thủ quy chế quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội. 4. Chịu trách nhiệm về nội dung thông tin do mình lưu trữ, cung cấp, truyền dựa trên mạng xã hội, phát tán thông tin qua đường liên kết trực tiếp do mình thiết lập. 6. Tuân thủ quy định của pháp luật chuyên ngành khi thực hiện việc cung cấp thông tin, dịch vụ chuyên ngành trên mạng xã hội; tuân thủ quy định của pháp luật về thuế, thanh toán khi thực hiện các hoạt động kinh doanh, hoạt động giao dịch liên quan trên mạng xã hội. 7. Chủ tài khoản, chủ kênh nội dung, chủ trang cộng đồng, người quản trị nhóm cộng đồng trên mạng xã hội không được đặt tên tài khoản, trang, kênh, nhóm giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí hoặc có những từ ngữ (bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài tưởng đương) có thể gây nhầm lẫn là cơ quan báo chí hoặc hoạt động báo chí như: Báo, đài, tạp chí, tin, tin tức, phát thanh, truyền hình, truyền thông, thông tấn, thông tấn xã; phải chịu trách nhiệm quản lý nội dung đăng tải trên tài khoản, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng hoặc kênh nội dung của mình; có trách nhiệm ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật, thông tin ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác, thông tin ảnh hưởng đến trẻ em đăng tải trên tài khoản, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng hoặc kênh nội dung của mình (bao gồm cả nội dung bình luận của người sử dụng dịch vụ) chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu bằng điện thoại, văn bản hoặc qua phương tiện điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử), Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao), Sở Thông tin và Truyền thông địa phương và các cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật chuyên ngành hoặc chậm nhất là 48 giờ đối với khiếu nại có căn cứ từ người sử dụng dịch vụ; không lợi dụng mạng xã hội để sản xuất nội dung dưới hình thức phóng sự, điều tra, phỏng vấn báo chí. Như vậy, không được lợi dụng mạng xã hội để sản xuất nội dung dưới hình thức phóng sự, điều tra, phỏng vấn báo chí. Nghị định 147/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/12/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2476, "text": "không được lợi dụng mạng xã hội để sản xuất nội dung dưới hình thức phóng sự, điều tra, phỏng vấn báo chí." } ], "id": "17749", "is_impossible": false, "question": "Không sử dụng mạng xã hội để sản xuất nội dung dưới hình thức phóng sự, điều tra, phỏng vấn từ ngày 25/12/2024 đúng không?" } ] } ], "title": "Không sử dụng mạng xã hội để sản xuất nội dung dưới hình thức phóng sự, điều tra, phỏng vấn từ ngày 25/12/2024 đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Lịch vạn niên tháng 11 năm 2024 như sau: Như vậy, ngày 19 tháng 11 năm 2024 rơi vào thứ 3 trong tuần. Bên cạnh đó, ngày 19 tháng 11 được biết đến là Ngày Quốc tế Nam giới (International Men's Day), hay còn gọi là Ngày Quốc tế Đàn ông. Ngày Quốc tế Nam giới là một ngày lễ quốc tế được tổ chức hàng năm để tôn vinh những đóng góp của nam giới trong gia đình, xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 55, "text": "ngày 19 tháng 11 năm 2024 rơi vào thứ 3 trong tuần." } ], "id": "17750", "is_impossible": false, "question": "Ngày 19 tháng 11 năm 2024 có phải là Ngày Quốc tế Đàn ông không?" } ] } ], "title": "Ngày 19 tháng 11 năm 2024 có phải là Ngày Quốc tế Đàn ông không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, ngày 19 tháng 11 không phải là ngày nghỉ lễ, tết mà người lao động được nghỉ hưởng lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 871, "text": "ngày 19 tháng 11 không phải là ngày nghỉ lễ, tết mà người lao động được nghỉ hưởng lương." } ], "id": "17751", "is_impossible": false, "question": "Ngày 19 tháng 11 có phải là ngày lễ người lao động được nghỉ hưởng lương không?" } ] } ], "title": "Ngày 19 tháng 11 có phải là ngày lễ người lao động được nghỉ hưởng lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng: Điều 30. Tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng 1. Bảo tàng hạng I phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây: a) Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 5 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 90% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học; b) 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ, bảo quản phòng ngừa và có thực hành bảo quản trị liệu; c) Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 3 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng; d) Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật quy định tại điểm a điểm b, điểm c khoản 1 Điều này và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng; Như vậy, tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng được quy định như sau: [1] Bảo tàng hạng 1 phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây: - Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 5 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 90% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học - 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ, bảo quản phòng ngừa và có thực hành bảo quản trị liệu - Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 3 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng - Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật trên này và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng - 100% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng. [2] Bảo tàng hạng 2 phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây: - Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 3 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 80% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học - 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ và bảo quản phòng ngừa - Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 2 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng - Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật quy định trên và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng - Từ đủ 80% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn trở lên có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng. [3] Bảo tàng hạng 3 phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây: - Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 1 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 70% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học - 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ - Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 1 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng - Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật quy định trên và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng - Từ đủ 60% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn trở lên có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 866, "text": "tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng được quy định như sau: [1] Bảo tàng hạng 1 phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây: - Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 5 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 90% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học - 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ, bảo quản phòng ngừa và có thực hành bảo quản trị liệu - Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 3 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng - Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật trên này và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng - 100% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng." } ], "id": "17752", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng được quy định thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng được quy định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 3 Quyết định 1874/QĐ-TTg năm 2014 quy định như sau: III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 2. Định hướng đến năm 2030: - Đến năm 2030 vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung tiếp tục là khu vực phát triển năng động với tốc độ nhanh và bền vững, chất lượng tăng trưởng ngày càng cao; là vùng có cảnh quan môi trường tốt và là trung tâm dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao của cả nước và khu vực Đông Nam Á. Có cơ cấu kinh tế hiện đại, không gian phát triển đô thị và công nghiệp gắn với biển. Các khu kinh tế Chu Lai, Dung Quất, Chân Mây - Lăng Cô và Nhơn Hội là những hạt nhân, trung tâm phát triển lớn của vùng. Thành phố Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn trở thành các trung tâm du lịch, thương mại và giao dịch quốc tế lớn của Vùng và cả nước, đảm nhận chức năng dịch vụ thương mại và trung tâm du lịch của cả khu vực Miền Trung và Tây Nguyên. - Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2021 - 2030 đạt bình quân khoảng 9% GDP bình quân đầu người vượt qua 10.000 USD/năm, gấp khoảng 2,5 lần so với năm 2020; tỷ trọng khu vực dịch vụ chiếm trên 50% trong cơ cấu GDP. Như vậy, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung dự báo đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2021 - 2030 bình quân khoảng 9% GDP bình quân đầu người vượt qua 10.000 USD/năm, gấp khoảng 2,5 lần so với năm 2020.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1078, "text": "quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung dự báo đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2021 - 2030 bình quân khoảng 9% GDP bình quân đầu người vượt qua 10." } ], "id": "17753", "is_impossible": false, "question": "Quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm miền Trung dự báo đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2021-2030 bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm miền Trung dự báo đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2021-2030 bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 11 tháng 11 âm là ngày 11 tháng 12 dương 2024 (thứ 4). Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ hưởng lương 06 kỳ nghỉ lễ tết là Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày 11 tháng 11 âm (11/12/2024 dương lịch) người lao động sẽ không được hưởng nguyên lương. Nếu ngày này người lao động xin ngày nghỉ hằng năm sẽ được nghỉ hưởng lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1111, "text": "ngày 11 tháng 11 âm (11/12/2024 dương lịch) người lao động sẽ không được hưởng nguyên lương." } ], "id": "17754", "is_impossible": false, "question": "Ngày 11 tháng 11 âm là ngày bao nhiêu dương 2024? NLĐ được nghỉ hưởng lương ngày 11 tháng 11 âm không?" } ] } ], "title": "Ngày 11 tháng 11 âm là ngày bao nhiêu dương 2024? NLĐ được nghỉ hưởng lương ngày 11 tháng 11 âm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Như đã phân tích tại mục 1 thì Tết Âm lịch 2025 sẽ được nghỉ tối thiểu 05 ngày theo quy định. Mà theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, từ những quy định trên vào dịp Tết Âm lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày và hưởng nguyên lương. Theo đó, cách tính lương cho người lao động đi làm vào Tết Âm lịch 2025 được xác định như sau: Nếu người lao động đi làm thêm vào ngày nghỉ Tết 2025 thì tiền lương sẽ được tính như sau: - 100%: Tiền lương của ngày đi làm. - 300%: Ngày Tết Âm lịch. Do đó, tổng số tiền lương người lao động làm việc vào ban ngày có thể được hưởng ít nhất là 400% lương của ngày làm việc bình thường (áp dụng đối với người lao động hưởng lương ngày). Đối với trường hợp làm thêm vào ban đêm: - 30%: Làm việc vào ban đêm. - 60%: 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch (300%).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1207, "text": "từ những quy định trên vào dịp Tết Âm lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ 05 ngày và hưởng nguyên lương." } ], "id": "17755", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương tối thiểu mà người lao động nhận được nếu đi làm vào ngày Tết Âm lịch 2025 là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tiền lương tối thiểu mà người lao động nhận được nếu đi làm vào ngày Tết Âm lịch 2025 là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 11 Điều 3 Pháp lệnh Dân số 2003 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Chất lượng dân số là sự phản ánh các đặc trưng về thể chất, trí tuệ và tinh thần của toàn bộ dân số. 7. Di cư là sự di chuyển dân số từ quốc gia này đến cư trú ở quốc gia khác, từ đơn vị hành chính này tới cư trú ở đơn vị hành chính khác. 8. Sức khoẻ sinh sản là sự thể hiện các trạng thái về thể chất, tinh thần và xã hội liên quan đến hoạt động và chức năng sinh sản của mỗi người. 9. Kế hoạch hoá gia đình là nỗ lực của Nhà nước, xã hội để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khoẻ, nuôi dạy con có trách nhiệm, phù hợp với chuẩn mực xã hội và điều kiện sống của gia đình. 10. Công tác dân số là việc quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động tác động đến quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân cư và nâng cao chất lượng dân số. 11. Chỉ số phát triển con người (HDI) là số liệu tổng hợp để đánh giá mức độ phát triển con người, được xác định qua tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người. Như vậy, chỉ số HDI là chỉ số phát triển con người. Chỉ số HDI là số liệu tổng hợp để đánh giá mức độ phát triển con người trên các phương diện về: - Tuổi thọ trung bình. - Ttrình độ giáo dục. - Thu nhập bình quân đầu người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1187, "text": "chỉ số HDI là chỉ số phát triển con người." } ], "id": "17756", "is_impossible": false, "question": "Chỉ số HDI là gì?" } ] } ], "title": "Chỉ số HDI là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tiết a Tiểu mục 3 Mục 3 Nghị quyết 76/NQ-CP năm 2021 quy định về nhiệm vụ cụ thể như sau: III. NỘI DUNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 2. Cải cách thủ tục hành chính + Tối thiểu 80% thủ tục hành chính của các bộ, ngành, địa phương, có đủ điều kiện, được cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4. Trong số đó, ít nhất 80% thủ tục hành chính được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến mức độ 3 và 4 trên tổng số hồ sơ đạt tối thiểu 50%. + Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 90%. Trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 85%. + 90% thủ tục hành chính nội bộ giữa cơ quan hành chính nhà nước được công bố, công khai và cập nhật kịp thời. + 80% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiện thành công thủ tục hành chính trước đó, mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đang quản lý, hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được cơ quan nhà nước kết nối, chia sẻ. Như vậy, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đến năm 2025 phải đạt tối thiểu 90%. Trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 85%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1185, "text": "mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đến năm 2025 phải đạt tối thiểu 90%." } ], "id": "17757", "is_impossible": false, "question": "Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đến năm 2025 phải đạt bao nhiêu %?" } ] } ], "title": "Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính đến năm 2025 phải đạt bao nhiêu %?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định như sau: Điều 11. Ngày truyền thống và Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc Ngày 18 tháng 11 hằng năm là Ngày truyền thống của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và là Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc. Như vậy, ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc là ngày 18 tháng 11 hằng năm. Kịch bản chương trình Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc 2024 (18/11) chi tiết như sau: 1. Văn nghệ chào mừng 2. Ổn định tổ chức - Chào cờ 3. Tuyên bố lý do giới thiệu đại biểu khách: Kính thưa các vị đại biểu khách quý! Kính thưa các đ/c trong ban CTMT thôn và toàn thể nhân dân thôn Trong không khí phấn khởi của toàn Đảng, toàn dân sôi nổi thi đua chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn năm, lập thành tích chào mừng thành công Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ……, chào mừng năm thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam và hướng tới đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ….. của đảng. Sáng nay, ngày tháng năm, không khí rộn ràng bao trùm khắp thôn [ ]. Nhân dân các thôn xóm nô nức đổ về tham gia ngày hội đại đoàn kết. Đây là sự kiện chính trị quan trọng trong đời sống cộng đồng khu dân cư Thôn Tại đây, mọi người cùng nhau tham gia các trò chơi dân gian, thưởng thức các tiết mục văn nghệ đặc sắc và cùng nhau dự bữa cơm thân mật. Bên cạnh đó, ban tổ chức cũng đã trao thưởng cho các hộ gia đình tiêu biểu và các cá nhân có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất. Rất vinh dự cho nhân dân Thôn về dự với ngày hội đại đoàn kết dân tộc hôm nay còn có sự hiện diện của các vị khách quý! Xin trân trọng giới thiệu! Về phía huyện có: (Đề nghị chúng ta nhiệt liệt chào mừng) Về phía xã có: (Đề nghị chúng ta nhiệt liệt chào mừng) Về phía thôn có: Cùng toàn thể các cụ, ông, bà và nhân dân thôn cũng về dự. (Đề nghị chúng ta nhiệt liệt chào mừng) - Sau đây tôi xin trân trọng kính mời ông/bà trưởng BCTMT thôn lên ôn lại lịch sử và truyền thống của mặt trận tổ quốc Việt Nam, vị trí, vai trò của MTTQVN trong sự nghiệp cách mạng hiện nay. - Tiếp theo chương trình xin chân trọng kính mời ông/bà - Trưởng thôn lên thông qua báo cáo tổng kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giải pháp đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của MTTQ, nhiệm vụ nội dung cụ thể về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững. - Vừa rồi hội nghị đã được nghe Ông/bà - Trưởng thôn lên thông qua báo cáo tổng kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giải pháp đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của MTTQ, nhiệm vụ nội dung cụ thể về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững. - Sau đây xin mời các vị đại biểu đại diện hộ gia đình có ý kiến đóng góp cho bản báo cáo. - Tiếp theo chương trình xin trân trọng giới thiệu ông TBCTMT thôn công bố danh sách hộ gia đình đạt gia đình văn hóa năm - Xin trân trọng kính mời ông/bà trưởng thôn thông qua danh sách và trao thưởng cho cá nhân các gia đình, những tấm gương tiêu biểu có nhiều thành tích trong phong trào thi đua yêu nước, thực hiện cuộc vận động và tổ chức các hoạt động thiết thực góp phần xây dựng cộng đồng dân cư của chúng ta ngày càng đoàn kết, ngày càng vững mạnh. Kính thưa các vị đại biểu! Ngay từ những ngày đầu thành lập, Đảng Cộng sản Việt Nam đã luôn coi trọng và không ngừng củng cố khối đại đoàn kết toàn dân. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, kế thừa và phát huy truyền thống đó, đã trở thành một lực lượng đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân. Sức mạnh đại đoàn kết, kết hợp hài hòa giữa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, đã giúp nhân dân ta vượt qua biết bao khó khăn, thử thách, giành thắng lợi vĩ đại trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc. Như Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, đại thành công Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc, được Chủ tịch Hồ Chí Minh dày công vun đắp, là nền tảng vững chắc cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam là hiện thân sinh động của tư tưởng đó, đóng vai trò hạt nhân trong khối đại đoàn kết toàn dân. Sau đây xin trân trọng kính mời ông/bà: Đại diện cho ĐU - HĐND - UBND huyện lên phát biểu chỉ đạo hội nghị và trao quà cho hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong thôn Tôi xin phép được thông qua hộ gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn lên nhận quà: Tiếp theo chương trình xin trân trọng kính mời ông/bà: Đại diện cho ĐU - HĐND - UBND xã lên phát biểu ý kiến. - Thành tựu trong những năm qua mà các hộ gia đình trong thôn đã đạt được là điều kiện hết sức quan trọng để tăng cường và tiếp tục mở rộng hơn nữa khối đại đoàn kết toàn dân và tạo điều kiện thuận lợi để chủ trương đại đoàn kết dân tộc của Đảng tiếp tục đi vào cuộc sống, sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân tăng lên, trở trành nhân tố căn bản đảm bảo sự ổn định chính trị - xã hội, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển và tiếp tục nâng cao đời sống của nhân dân địa phương, tích cực hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển. - Sau đây xin kính mời ông/bà: TBCTMT thôn lên phát động thi đua đăng ký các danh hiệu văn hóa năm Kính thưa các quý vị đại biểu! Kính thưa bà con nhân dân thôn - Sau một thời gian làm việc tích cực, chương trình ngày hội đã thành công rực rỡ. Nhờ sự nỗ lực của mọi người, chúng ta đã tổ chức một ngày hội thật ý nghĩa. - Và giờ đây, để khép lại một ngày hội thật đáng nhớ, sau đây xin kính mời ông/bà: TBCTMT thôn lên phát cảm ơn và kết thúc buổi lễ Kịch bản chương trình Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc 2024 (18/11) chi tiết chỉ mang tính chất tham khảo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 262, "text": "ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc là ngày 18 tháng 11 hằng năm." } ], "id": "17758", "is_impossible": false, "question": "Kịch bản chương trình Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc 2024 (18/11) chi tiết?" } ] } ], "title": "Kịch bản chương trình Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc 2024 (18/11) chi tiết?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 14 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định cụ thể như sau: Điều 14. Phối hợp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với cơ quan nhà nước xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua các hoạt động sau đây: a) Đề xuất, tham gia xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến việc tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; b) Chủ trì, phối hợp, tham gia tổ chức các hoạt động liên quan đến quyền và trách nhiệm của tổ chức mình; c) Tham gia đối thoại, hòa giải, xây dựng cộng đồng tự quản tại địa bàn khu dân cư; d) Tham gia xây dựng và thực hiện chính sách an sinh xã hội của Nhà nước; đề xuất, tham gia thực hiện các chương trình, phong trào, cuộc vận động góp phần chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân. 2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua các hoạt động sau đây: a) Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước mang tính toàn dân, toàn diện, toàn quốc; Như vậy, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với cơ quan nhà nước xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua các hoạt động sau đây: - Đề xuất, tham gia xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến việc tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; - Chủ trì, phối hợp, tham gia tổ chức các hoạt động liên quan đến quyền và trách nhiệm của tổ chức mình; - Tham gia đối thoại, hòa giải, xây dựng cộng đồng tự quản tại địa bàn khu dân cư; - Tham gia xây dựng và thực hiện chính sách an sinh xã hội của Nhà nước; đề xuất, tham gia thực hiện các chương trình, phong trào, cuộc vận động góp phần chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1189, "text": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với cơ quan nhà nước xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua các hoạt động sau đây: - Đề xuất, tham gia xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến việc tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc; - Chủ trì, phối hợp, tham gia tổ chức các hoạt động liên quan đến quyền và trách nhiệm của tổ chức mình; - Tham gia đối thoại, hòa giải, xây dựng cộng đồng tự quản tại địa bàn khu dân cư; - Tham gia xây dựng và thực hiện chính sách an sinh xã hội của Nhà nước; đề xuất, tham gia thực hiện các chương trình, phong trào, cuộc vận động góp phần chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân." } ], "id": "17759", "is_impossible": false, "question": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với cơ quan nhà nước xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua các hoạt động nào?" } ] } ], "title": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với cơ quan nhà nước xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua các hoạt động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định Tết Thường Tân không phải là một ngày lễ tết người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương. Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Thường Tân được tính như sau: Nếu chủ nhật không phải là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động nhưng vẫn đi làm thêm giờ thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 150%. Nếu chủ nhật là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động nhưng vẫn đi làm thêm giờ thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 200%; Ngoài ra, nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm vào ngày Tết Thường Tân, ngoài việc được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả vào ngày thường thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1244, "text": "tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Thường Tân được tính như sau: Nếu chủ nhật không phải là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động nhưng vẫn đi làm thêm giờ thì sẽ được hưởng ít nhất bằng 150%." } ], "id": "17760", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Thường Tân được tính như thế nào?" } ] } ], "title": "Tiền lương làm thêm giờ ngày Tết Thường Tân được tính như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 17 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 có quy định như sau: 1. Ban Chấp hành Trung ương bầu Bộ Chính trị; bầu Tổng Bí thư trong số Uỷ viên Bộ Chính trị; thành lập Ban Bí thư gồm Tổng Bí thư, một số Uỷ viên Bộ Chính trị do Bộ Chính trị phân công và một số Uỷ viên Ban Bí thư do Ban Chấp hành Trung ương bầu trong số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương; bầu Uỷ ban Kiểm tra Trung ương; bầu Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương trong số Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương. Số lượng Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư và Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương do Ban Chấp hành Trung ương quyết định. Đồng chí Tổng Bí thư giữ chức vụ Tổng Bí thư không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp. 2. Bộ Chính trị lãnh đạo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương; quyết định những vấn đề về chủ trương, chính sách, tổ chức, cán bộ; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương; báo cáo công việc đã làm trước hội nghị Ban Chấp hành Trung ương hoặc theo yêu cầu của Ban Chấp hành Trung ương. 3. Ban Bí thư lãnh đạo công việc hằng ngày của Đảng: chỉ đạo công tác xây dựng Đảng và công tác quần chúng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; chỉ đạo sự phối hợp hoạt động giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị; quyết định một số vấn đề về tổ chức, cán bộ và một số vấn đề khác theo sự phân công của Ban Chấp hành Trung ương; chỉ đạo hoặc kiểm tra việc Như vậy, theo quy định, Ban Chấp hành Trung ương sẽ bầu Tổng Bí thư trong số Uỷ viên Bộ Chính trị. Đồng thời, Ban Bí thư lãnh đạo công việc hằng ngày của Đảng: - Chỉ đạo công tác xây dựng Đảng và công tác quần chúng; - Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; - Chỉ đạo sự phối hợp hoạt động giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị; - Quyết định một số vấn đề về tổ chức, cán bộ và một số vấn đề khác theo sự phân công của Ban Chấp hành Trung ương; chỉ đạo hoặc kiểm tra việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1539, "text": "theo quy định, Ban Chấp hành Trung ương sẽ bầu Tổng Bí thư trong số Uỷ viên Bộ Chính trị." } ], "id": "17761", "is_impossible": false, "question": "Tổng Bí thư do cơ quan nào bầu ra?" } ] } ], "title": "Tổng Bí thư do cơ quan nào bầu ra?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 3 Quy chế bầu cử trong Đảng ban hành kèm Quyết định 190-QĐ/TW năm 2024 quy định về hình thức bầu cử như sau: Điều 3. Hình thức bầu cử 1. Bỏ phiếu kín thực hiện trong các trường hợp: - Bầu ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp ủy); bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng. - Bầu ban thường vụ, bí thư, phó bí thư cấp ủy. - Bầu Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư. - Bầu ủy ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra. - Bầu đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên. - Lấy phiếu xin ý kiến về các ứng cử viên để đưa vào danh sách bầu cử. - Giới thiệu đảng viên ứng cử các chức danh lãnh đạo Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ. 2. Biểu quyết giơ tay (sử dụng thẻ đảng viên để biểu quyết) thực hiện trong các trường hợp: - Bầu các cơ quan điều hành, giúp việc đại hội, hội nghị (đoàn chủ tịch đại hội, đoàn thư ký, thư ký đại hội, chủ tịch hội nghị, ban thẩm tra tư cách đại biểu, ban kiểm phiếu). - Thông qua số lượng và danh sách bầu cử. Như vậy, theo quy định nêu trên, bầu cử Tổng Bí thư theo hình thức bỏ phiếu kín.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1038, "text": "theo quy định nêu trên, bầu cử Tổng Bí thư theo hình thức bỏ phiếu kín." } ], "id": "17762", "is_impossible": false, "question": "Hình thức bầu cử Tổng Bí thư là gì?" } ] } ], "title": "Hình thức bầu cử Tổng Bí thư là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau: Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây: a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động; b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động; d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động; b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động. Như vậy, có thể khẳng định rằng việc tặng quà cho lao động nam vào ngày 19/11 hoàn toàn không nằm trong danh mục các nghĩa vụ của người sử dụng lao động. Do đó, không bắt buộc phải tặng quà cho người lao động nam trong ngày Quốc tế đàn ông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1694, "text": "có thể khẳng định rằng việc tặng quà cho lao động nam vào ngày 19/11 hoàn toàn không nằm trong danh mục các nghĩa vụ của người sử dụng lao động." } ], "id": "17763", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc phải tặng quà cho lao động nam trong ngày Quốc tế đàn ông (19/11) hay không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc phải tặng quà cho lao động nam trong ngày Quốc tế đàn ông (19/11) hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. The đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày Quốc tế Đàn ông (19/11) không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động nói chung và lao động nam nói riêng. Do đó, ngày này lao động nam vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, lao động nam có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1119, "text": "ngày Quốc tế Đàn ông (19/11) không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động nói chung và lao động nam nói riêng." } ], "id": "17764", "is_impossible": false, "question": "Lao động nam có được nghỉ làm hưởng nguyên lương vào ngày Quốc tế đàn ông (19/11) hay không?" } ] } ], "title": "Lao động nam có được nghỉ làm hưởng nguyên lương vào ngày Quốc tế đàn ông (19/11) hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 16 tháng 11 năm 1961 Ngành Hậu cần Quân khu 4 được thành lập và được lấy làm Ngày truyền thống. Như vậy, ngày 16 tháng 11 hằng năm là ngày truyền thống ngành Hậu cần Quân khu 4. Theo lịch Vạn niên, ngày 16 tháng 11 năm 2024 nhằm ngày 16/10/2024 âm lịch. Quân khu 4 nằm trên dải đất Miền Trung, bao gồm các tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, với 26 dân tộc anh em cùng sinh sống. Địa hình của quân khu đa dạng, là loại địa hình rừng núi, trung du, đồng bằng xen kẽ và bờ biển, có dãy Trường Sơn hùng vĩ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 110, "text": "ngày 16 tháng 11 hằng năm là ngày truyền thống ngành Hậu cần Quân khu 4." } ], "id": "17765", "is_impossible": false, "question": "Ngày 16 tháng 11 là ngày gì? Ngày 16 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 16 tháng 11 là ngày gì? Ngày 16 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, hiện nay pháp luật không quy định cụ thể số ngày nghỉ không hưởng lương tối đa của người lao động mà phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 825, "text": "hiện nay pháp luật không quy định cụ thể số ngày nghỉ không hưởng lương tối đa của người lao động mà phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động." } ], "id": "17766", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ không hưởng lương tối đa bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ không hưởng lương tối đa bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật; b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động. Căn cứ theo khoản 1, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Chương V Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân. 3. Tổ chức bị xử phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân trong Nghị định này bao gồm: a) Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm, trừ trường hợp thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; b) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; Như vậy, trường hợp doanh nghiệp không bảo đảm cho người lao động nghỉ không hưởng lương theo quy định thì sẽ bị phạt từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2434, "text": "trường hợp doanh nghiệp không bảo đảm cho người lao động nghỉ không hưởng lương theo quy định thì sẽ bị phạt từ 4." } ], "id": "17767", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp không bảo đảm cho người lao động nghỉ không hưởng lương theo quy định bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp không bảo đảm cho người lao động nghỉ không hưởng lương theo quy định bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023 quy định mẫu Bản kiểm điểm đảng viên có 02 loại gồm: - Mẫu Bản kiểm điểm cá nhân (Cá nhân không giữ chức lãnh đạo, quản lý) là Mẫu 02A-HD KĐ.ĐG 2023 được ban hành kèm theo Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023. - Mẫu Bản kiểm điểm cá nhân (Cá nhân giữ chức lãnh đạo, quản lý) là Mẫu 02B-HD KĐ.ĐG 2023 được ban hành kèm theo Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023. Như vậy, nếu giáo viên là đảng viên thì mẫu Bản kiểm điểm sinh con thứ 3 của giáo viên gồm các mẫu sau: - Mẫu 02A-HD KĐ.ĐG 2023 được ban hành kèm theo Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023, dành cho giáo viên không giữ chức lãnh đạo, quản lý. arrow_forward_iosĐọc thêm - Mẫu 02B-HD KĐ.ĐG 2023 được ban hành kèm theo Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023, dành cho giáo viên giữ chức lãnh đạo, quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 396, "text": "nếu giáo viên là đảng viên thì mẫu Bản kiểm điểm sinh con thứ 3 của giáo viên gồm các mẫu sau: - Mẫu 02A-HD KĐ." } ], "id": "17768", "is_impossible": false, "question": "Mẫu Bản kiểm điểm sinh con thứ 3 của giáo viên mới nhất năm 2024?" } ] } ], "title": "Mẫu Bản kiểm điểm sinh con thứ 3 của giáo viên mới nhất năm 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định như sau: Điều 11. Ngày truyền thống và Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc Ngày 18 tháng 11 hằng năm là Ngày truyền thống của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và là Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc. Như vậy, ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc là ngày 18 tháng 11 hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 262, "text": "ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc là ngày 18 tháng 11 hằng năm." } ], "id": "17769", "is_impossible": false, "question": "Lời dẫn văn nghệ Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc 2024 hay nhất?" } ] } ], "title": "Lời dẫn văn nghệ Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc 2024 hay nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 12 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 có quy định cụ thể như sau: Điều 12. Nguyên tắc tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát triển đa dạng các hình thức tổ chức, hoạt động để tập hợp, đoàn kết mọi người Việt Nam ở trong nước và ở nước ngoài, không phân biệt thành phần giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, quá khứ nhằm động viên mọi nguồn lực góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Như vậy, nguyên tắc tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc như sau: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát triển đa dạng các hình thức tổ chức, hoạt động để tập hợp, đoàn kết mọi người Việt Nam ở trong nước và ở nước ngoài, không phân biệt thành phần giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, quá khứ nhằm động viên mọi nguồn lực góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 461, "text": "nguyên tắc tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc như sau: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát triển đa dạng các hình thức tổ chức, hoạt động để tập hợp, đoàn kết mọi người Việt Nam ở trong nước và ở nước ngoài, không phân biệt thành phần giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, quá khứ nhằm động viên mọi nguồn lực góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc." } ], "id": "17770", "is_impossible": false, "question": "Việc tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc phải tuân theo những nguyên tắc gì?" } ] } ], "title": "Việc tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc phải tuân theo những nguyên tắc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 14 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định như sau: Điều 14. Phối hợp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc 2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua các hoạt động sau đây: a) Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước mang tính toàn dân, toàn diện, toàn quốc; b) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước của địa phương; c) Các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước liên quan đến quyền và trách nhiệm của tổ chức mình; tập hợp, động viên hội viên, đoàn viên và Nhân dân tham gia thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; d) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức các hình thức thích hợp nhằm huy động và phát huy vai trò nòng cốt của thành viên là cá nhân tiêu biểu trong hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Như vậy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua các hoạt động sau đây: - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước mang tính toàn dân, toàn diện, toàn quốc; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước của địa phương; - Các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước liên quan đến quyền và trách nhiệm của tổ chức mình; tập hợp, động viên hội viên, đoàn viên và Nhân dân tham gia thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức các hình thức thích hợp nhằm huy động và phát huy vai trò nòng cốt của thành viên là cá nhân tiêu biểu trong hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1243, "text": "Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua các hoạt động sau đây: - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước mang tính toàn dân, toàn diện, toàn quốc; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước của địa phương; - Các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước liên quan đến quyền và trách nhiệm của tổ chức mình; tập hợp, động viên hội viên, đoàn viên và Nhân dân tham gia thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức các hình thức thích hợp nhằm huy động và phát huy vai trò nòng cốt của thành viên là cá nhân tiêu biểu trong hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam." } ], "id": "17771", "is_impossible": false, "question": "UBMTTQVN phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua các hoạt động nào?" } ] } ], "title": "UBMTTQVN phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua các hoạt động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 890/QĐ-TTg năm 2015 quy định như sau: Điều 1. Lấy ngày 14 tháng 11 hằng năm là “Ngày Truyền thống ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam”. Ngày 14-11-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh thành lập Bộ Canh nông với nhiệm vụ chăm lo chỉ đạo phát triển nền nông, lâm nghiệp nước nhà. Năm 1995, Bộ Canh nông đã đổi tên thành Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Ngày 18 tháng 06 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định lấy ngày 14 tháng 11 hằng năm là “Ngày Truyền thống ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam”. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, ngày 14 tháng 11 hằng năm là ngày Truyền thống ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Theo lịch Vạn niên, ngày 14 tháng 11 năm 2024 nhằm ngày 14/10/2024 âm lịch Ngày 14 tháng 11 được chọn nhằm tôn vinh những đóng góp quan trọng của ngành nông nghiệp trong phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực và nâng cao đời sống của người dân nông thôn. Đây cũng là dịp để tri ân các thế hệ cán bộ, công nhân viên ngành nông nghiệp, đồng thời thúc đẩy các phong trào thi đua trong ngành và nâng cao nhận thức về vai trò quan trọng của nông nghiệp và phát triển nông thôn trong công cuộc phát triển đất nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 607, "text": "ngày 14 tháng 11 hằng năm là ngày Truyền thống ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam." } ], "id": "17772", "is_impossible": false, "question": "Ngày 14 tháng 11 là ngày gì? Ngày 14 11 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 14 tháng 11 là ngày gì? Ngày 14 11 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 105/2022/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Kế hoạch. 2. Vụ Tài chính. 3. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. 4. Vụ Hợp tác quốc tế. 5. Vụ Pháp chế. 6. Vụ Tổ chức cán bộ. 7. Văn phòng Bộ. 8. Thanh tra Bộ. 9. Cục Trồng trọt. 10. Cục Bảo vệ thực vật. Như vậy, cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau: [1] Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước - Vụ Kế hoạch. - Vụ Tài chính. - Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. - Vụ Hợp tác quốc tế. - Vụ Pháp chế. - Vụ Tổ chức cán bộ. - Văn phòng Bộ. - Thanh tra Bộ. - Cục Trồng trọt. - Cục Bảo vệ thực vật. - Cục Chăn nuôi. - Cục Thú y. - Cục Quản lý xây dựng công trình. - Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn. - Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường. - Cục Thủy lợi. - Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai. - Cục Lâm nghiệp. - Cục Kiểm lâm. - Cục Thủy sản. - Cục Kiểm ngư. [2] Các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ - Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn. - Trường Cán bộ quản lý nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Trường Chính sách công và Phát triển nông thôn. - Trung tâm Chuyển đổi số và Thống kê nông nghiệp. - Trung tâm Khuyến nông quốc gia. - Báo Nông nghiệp Việt Nam. - Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 309, "text": "cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau: [1] Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước - Vụ Kế hoạch." } ], "id": "17773", "is_impossible": false, "question": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có cơ cấu tổ chức thế nào?" } ] } ], "title": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có cơ cấu tổ chức thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo thể lệ sân chơi “Trạng Nguyên Tiếng Việt” năm học 2024 – 2025, đăng kí tham gia Trạng Nguyên tiếng Việt năm học 2024 - 2025 như sau: - Mỗi học sinh đăng kí duy nhất một tài khoản trên website: www.trangnguyen.edu.vn để học tập, ôn luyện và dự thi. (Tài khoản này được sử dụng từ năm lớp 1 đến lớp 5, tham gia được 2 sân chơi Trạng Nguyên Tiếng Việt và Trạng Nguyên Toàn Tài). - Đăng kí thành viên trên website: www.trangnguyen.edu.vn (xem phần hướng dẫn trên website). Học sinh cần đăng kí đúng các thông tin: Họ và tên; Lớp; Trường; Quận/Huyện; Tỉnh/Thành phố; Dân tộc; Số điện thoại; Email. Học sinh đang học khối lớp nào chỉ được đăng kí tham dự ở khối lớp đó. Lưu ý: Họ tên phải đúng theo giấy khai sinh. trường, lớp, quận/huyện phải đúng thông tin nơi học sinh theo học. Ban Tổ chức (BTC) sẽ cấp Giấy chứng nhận theo thông tin đăng ký. - Học sinh đăng nhập vào website với tên đăng nhập và mật khẩu đã đăng kí. Sau khi đăng nhập thành công, học sinh bấm chọn “ Thi hay” -> chọn vòng thi để tham gia. - Tên đăng nhập của học sinh không được vi phạm các quy định về đặt tên của website: www.trangnguyen.edu.vn. Để được duyệt là thành viên của sân chơi “Trạng Nguyên Tiếng Việt” trên Internet, học sinh cần điền đúng các thông tin, hình ảnh đại diện phù hợp với pháp luật và thuần phong mỹ tục. Để hưởng ứng ngày Tôn vinh tiếng Việt theo Quyết định 930/QĐ-TTg năm 2022, Trạng Nguyên quyết định mở cuộc thi Trạng Nguyên Tiếng Việt năm học 2024 - 2025 Tham khảo điểm thì đậu Trạng Nguyên tiếng Việt năm 2024 - 2025 được quy định dưới đây: VÒNG TỰ DO VÀ VÒNG ĐIỀU KIỆN Lưu ý: BTC không xét giải cho vòng tự do và vòng điều kiện. VÒNG SƠ KHẢO VÒNG THI HƯƠNG VÒNG THI HỘI VÒNG THI ĐÌNH Như vậy, đối với vòng tự do và vòng điều kiện Cuộc thi Trạng Nguyên tiếng Việt 2024 - 2025 thì học sinh được làm bài nhiều lần đến khi đạt 200 điểm trở lên là được công nhận hoàn thành vòng thi. Đối với các Vòng sơ khảo, Vòng thi hương, Vòng thi hội Cuộc thi Trạng Nguyên tiếng Việt 2024 - 2025 đều có cùng một thang điểm tối đa là 300 điểm, và sẽ có 4 giải thưởng được trao, trong đó giải Khuyến khích dành cho những bạn đạt từ 220 điểm trở lên. - Giải Nhất: 290 – 300 điểm; - Giải Nhì: 270 – 280 điểm; - Giải Ba: 250 – 260 điểm; - Giải Khuyến Khích: 220 – 240 điểm. Đối với Vòng sơ đình: Bài thi online trên máy tính: 300 điểm, Bài thi tự luận trên giấy: 30 điểm Việc Xếp giải Kì thi Đình như sau: BTC tính tổng điểm cả 02 bài thi, bao gồm bài thi online và bài tự luận để xếp giải. Mỗi khối sẽ xếp theo tổng điểm từ cao xuống thấp vào các giải thưởng như sau: Trạng Nguyên, Bảng Nhãn, Thám Hoa, Hoàng Giáp, Tiến Sỹ, Giải Nhất, Giải Nhì, Giải Ba, Giải Khuyến Khích.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1702, "text": "đối với vòng tự do và vòng điều kiện Cuộc thi Trạng Nguyên tiếng Việt 2024 - 2025 thì học sinh được làm bài nhiều lần đến khi đạt 200 điểm trở lên là được công nhận hoàn thành vòng thi." } ], "id": "17774", "is_impossible": false, "question": "Làm sao để đăng nhập Trạng Nguyên tiếng Việt năm học 2024 - 2025 qua tất cả các vòng?" } ] } ], "title": "Làm sao để đăng nhập Trạng Nguyên tiếng Việt năm học 2024 - 2025 qua tất cả các vòng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 9. Tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục 2. Cuối năm học, căn cứ vào quá trình tổng hợp kết quả đánh giá về học tập từng môn học, hoạt động giáo dục và từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi, giáo viên chủ nhiệm thực hiện: a) Đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo bốn mức: Như vậy, đánh giá kết quả giáo dục học sinh tiểu học theo Thông tư 27 có 04 mức: - Hoàn thành xuất sắc - Hoàn thành tốt - Hoàn thành - Chưa hoàn thành", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 132, "text": "Tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục 2." } ], "id": "17775", "is_impossible": false, "question": "Đánh giá kết quả giáo dục học sinh tiểu học theo Thông tư 27 có bao nhiêu mức?" } ] } ], "title": "Đánh giá kết quả giáo dục học sinh tiểu học theo Thông tư 27 có bao nhiêu mức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 14 Điều lệ Hội Nhà báo Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 375/QĐ-TTg năm 2023 quy định cụ thể như sau: Điều 14. Đại hội đại biểu toàn quốc 1. Đại hội đại biểu toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. 2. Nhiệm kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc là 05 năm. Khi cần thiết có thể triệu tập Đại hội bất thường thì phải có ít nhất 2/3 tổng số Ủy viên Ban Chấp hành yêu cầu hoặc có quá nửa số hội viên chính thức kiến nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận. 3. Đại hội đại biểu toàn quốc có nhiệm vụ: thảo luận, thông qua các báo cáo, nghị quyết của Đại hội; Quyết định việc sửa đổi, bổ sung và thông qua Điều lệ Hội (nếu có); bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra và các nội dung khác theo quy định pháp luật và Điều lệ Hội. 4. Nhiệm vụ của Đại hội bất thường do Ban Chấp hành Hội quy định. 5. Đại hội được tổ chức hợp lệ khi có trên 2/3 số đại biểu được triệu tập có mặt. Các quyết định, nghị quyết Đại hội được thông qua khi có quá nửa số đại biểu có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành. 6. Đại hội biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc bằng thẻ hội viên. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định. Việc bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, lấy phiếu về ứng viên để đưa vào danh sách bầu cử thì Đại hội thực hiện biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín. Như vậy, theo quy định nêu trên, Đại hội đại biểu toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội nhà báo Việt Nam. Đại hội đại biểu toàn quốc có nhiệm vụ: thảo luận, thông qua các báo cáo, nghị quyết của Đại hội; Quyết định việc sửa đổi, bổ sung và thông qua Điều lệ Hội (nếu có); bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra và các nội dung khác theo quy định pháp luật và Điều lệ Hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1311, "text": "theo quy định nêu trên, Đại hội đại biểu toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội nhà báo Việt Nam." } ], "id": "17776", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội nhà báo Việt Nam là cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội nhà báo Việt Nam là cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Điều lệ Hội Nhà báo Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 375/QĐ-TTg năm 2023 quy định về phạm vi, lĩnh vực hoạt động của Hội nhà báo Việt Nam như sau: Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động 1. Hội hoạt động trên phạm vi toàn quốc, trong lĩnh vực báo chí theo quy định pháp luật. 2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ và các bộ, ngành có liên quan về các lĩnh vực hoạt động của Hội. 3. Hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Như vậy, Hội nhà báo Việt Nam là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Đồng thời, hội nhà báo Việt Nam hoạt động trên phạm vi toàn quốc, trong lĩnh vực báo chí theo quy định pháp luật. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ và các bộ, ngành có liên quan về các lĩnh vực hoạt động của Hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 463, "text": "Hội nhà báo Việt Nam là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam." } ], "id": "17777", "is_impossible": false, "question": "Hội nhà báo Việt Nam là thành viên của cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Hội nhà báo Việt Nam là thành viên của cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Điều lệ Hội Nhà báo Việt Nam phê duyệt kèm theo Quyết định 375/QĐ-TTg năm 2023 quy định về quyền hạn như sau: Điều 7. Quyền hạn 1. Đề xuất với Đảng, Nhà nước, các ban, bộ, ngành có liên quan về chủ trương chính sách và cơ chế phát triển báo chí. 2. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. 3. Ban hành và tổ chức thực hiện Quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo Việt Nam; Quy tắc sử dụng mạng xã hội của người làm báo Việt Nam. 4. Tổ chức các hoạt động báo chí theo quy định của pháp luật. 5. Tổ chức các giải báo chí để tôn vinh những tác giả, nhóm tác giả có tác phẩm báo chí chất lượng cao, có hiệu quả xã hội tích cực theo quy định pháp luật. Tuyển chọn các tác phẩm báo chí xuất sắc để tham gia các cuộc thi báo chí trong nước và quốc tế. 6. Đề xuất khen thưởng tổ chức, cá nhân thuộc Hội, các cơ quan báo chí có thành tích xuất sắc trong hoạt động báo chí theo quy định pháp luật. 7. Thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội hoạt động phù hợp với tôn chỉ, mục đích, Điều lệ Hội và theo quy định của pháp luật. Như vậy, Hội Nhà báo Việt Nam được thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội hoạt động phù hợp với tôn chỉ, mục đích, Điều lệ Hội và theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1116, "text": "Hội Nhà báo Việt Nam được thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội hoạt động phù hợp với tôn chỉ, mục đích, Điều lệ Hội và theo quy định của pháp luật." } ], "id": "17778", "is_impossible": false, "question": "Hội Nhà báo Việt Nam được thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc không?" } ] } ], "title": "Hội Nhà báo Việt Nam được thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019 quy định về trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo như sau: Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo 1. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên đối với giáo viên mầm non; b) Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; c) Có bằng thạc sĩ đối với nhà giáo giảng dạy trình độ đại học; có bằng tiến sĩ đối với nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ; d) Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Như vậy, trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo hiện nay như sau: - Giáo viên mầm non: có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên; - Giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông: có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; - Nhà giáo giảng dạy trình độ đại học: có bằng thạc sĩ; - Nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ: có bằng tiến sĩ; - Nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp: thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 896, "text": "trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo hiện nay như sau: - Giáo viên mầm non: có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên; - Giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông: có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên." } ], "id": "17779", "is_impossible": false, "question": "Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo hiện nay như thế nào?" } ] } ], "title": "Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo hiện nay như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 1272/QĐ-TTg năm 2009 được bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Quyết định 2367/QĐ-TTg năm 2015 quy định như sau: Điều 1. Xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt (đợt 1) các di tích sau: 1. Di tích lịch sử và khảo cổ Khu trung tâm Hoàng Thành Thăng Long - Hà Nội (quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội) 2. Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Quần thể kiến trúc Cố đô Huế (Thành phố Huế, huyện Hương Trà, huyện Hương Thủy, huyện Phú Vang và huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế). 3. Di tích kiến trúc nghệ thuật Khu đền tháp Mỹ Sơn (huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam). 4. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đô thị cổ Hội An (Thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam). 5. Danh lam thắng cảnh Vịnh Hạ Long (Thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả và huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh). 6. Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình). 7. Di tích lịch sử Đền Hùng (Thành phố Việt Trì, huyện Lâm Thao và huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ). 8. Di tích lịch sử Khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch (quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội). Như vậy, Vịnh Hạ Long nằm ở Thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả và huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1089, "text": "Vịnh Hạ Long nằm ở Thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả và huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh." } ], "id": "17780", "is_impossible": false, "question": "Vịnh Hạ Long ở tỉnh nào?" } ] } ], "title": "Vịnh Hạ Long ở tỉnh nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động sẽ được nghỉ làm và được hưởng nguyên lương vào 01 ngày Tết Dương lịch 2025. Ngày 01/01/2025 rơi vào thứ 4, do đó, Tết Dương lịch 2025 rơi vào ngày thứ tư. Do ngày nghỉ rơi vào giữa tuần, sẽ không có nghỉ bù trừ trường hợp làm thêm hoặc có lịch nghỉ cụ thể từ doanh nghiệp. Và Tết Âm lịch 2025 người lao động sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương là 05 ngày. Lịch nghỉ Tết âm lịch 2025 của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong khu vực nhà nước sẽ phụ thuộc vào ý kiến phương án nghỉ Tết Nguyên đán Ất Tỵ (Tết Âm lịch 2025) của Thủ tướng Chính Phủ. Về lịch nghỉ tết 2025 của người lao động ngoài khu vực nhà nước sẽ phụ thuộc vào sự sắp xếp của người sử dụng lao động đảm bảo Tết Âm lịch 2025 người lao động được nghỉ hưởng lương 05 ngày. Người lao động có nhu cầu muốn được nghỉ thêm so với lịch nghỉ tết nguyên đán 2025 của người sử dụng lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động bằng cách xin nghỉ trừ vào ngày phép năm hoặc nghỉ không hưởng lương và được người sử dụng lao động đồng ý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 866, "text": "theo quy định trên thì người lao động sẽ được nghỉ làm và được hưởng nguyên lương vào 01 ngày Tết Dương lịch 2025." } ], "id": "17781", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Tết 2025 là bao nhiêu ngày? Lịch nghỉ Tết 2025 nghỉ vào thứ mấy?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Tết 2025 là bao nhiêu ngày? Lịch nghỉ Tết 2025 nghỉ vào thứ mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 749, "text": "Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này." } ], "id": "17782", "is_impossible": false, "question": "Trong những ngày lễ theo lịch âm 2025 thì người dân được nghỉ những ngày nào?" } ] } ], "title": "Trong những ngày lễ theo lịch âm 2025 thì người dân được nghỉ những ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Thông báo 274/TB-VPCP năm 2023 có nêu cụ thể như sau: 1. Báo chí là công cụ tuyên truyền trên mặt trận tư tưởng văn hóa của Đảng, Nhà nước là phương tiện thông tin thiết yếu, là “món ăn” tinh thần không thể thiếu trong đời sống xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của người dân. Hội Nhà báo Việt Nam có vai trò quan trọng trong đoàn kết, tập hợp, nâng cao bản lĩnh chính trị, bồi dưỡng nghiệp vụ, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp của những người làm báo, góp phần tạo sự thống nhất trong Đảng và sự đồng thuận trong xã hội. Nhân kỷ niệm 98 năm Ngày Báo chí Cách mạng Việt Nam, thay mặt Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đánh giá cao, nhiệt liệt biểu dương những thành tích, sự đóng góp quan trọng của Hội Nhà báo Việt Nam và những cống hiến của những người làm báo trên cả nước. Trong suốt 73 năm xây dựng và trưởng thành (21/4/1950 - 21/4/2023), Hội Nhà báo Việt Nam đã không ngừng phát triển về tổ chức và lực lượng, trưởng thành về mọi mặt, có nhiều đóng góp xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng của dân tộc; luôn bám sát đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ của Hội để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Theo đó, tính đến năm 2024, cách đây 74 năm, ngày 21/4/1950, tại xóm Roòng Khoa, xã Ðiềm Mặc, huyện Ðịnh Hóa, tỉnh Thái Nguyên đã diễn ra Đại hội thành lập Hội Những người viết báo Việt Nam, nay là Hội Nhà báo Việt Nam. Như vậy, Hội nhà báo Việt Nam được thành lập vào năm 1950. arrow_forward_iosĐọc thêm Đồng thời, tại Điều 1 Điều lệ Hội Nhà báo Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 375/QĐ-TTg năm 2023 có quy định: Điều 1. Tên gọi 1. Tên tiếng Việt: Hội Nhà báo Việt Nam. 2. Tên tiếng Anh: Vietnam Journalists Association. Do đó, Hội nhà báo Việt Nam có tên tiếng Anh là: Vietnam Journalists Association.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1387, "text": "Hội nhà báo Việt Nam được thành lập vào năm 1950." } ], "id": "17783", "is_impossible": false, "question": "Hội nhà báo Việt Nam được thành lập vào năm nào? Hội nhà báo Việt Nam có tên tiếng anh là gì?" } ] } ], "title": "Hội nhà báo Việt Nam được thành lập vào năm nào? Hội nhà báo Việt Nam có tên tiếng anh là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định như sau: Điều 11. Ngày truyền thống và Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc Ngày 18 tháng 11 hằng năm là Ngày truyền thống của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và là Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc. Như vậy, ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc là ngày 18 tháng 11 hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 262, "text": "ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc là ngày 18 tháng 11 hằng năm." } ], "id": "17784", "is_impossible": false, "question": "Mẫu bài phát biểu ngày đại đoàn kết toàn dân 18 11 2024 mới nhất?" } ] } ], "title": "Mẫu bài phát biểu ngày đại đoàn kết toàn dân 18 11 2024 mới nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Phụ lục Chi tiết nội dung kế hoạch công tác năm 2024 của nhà xuất bản ban hành kèm theo Kế hoạch được phê duyệt theo Quyết định 127/QĐ-BTP năm 2024 có quy định cụ thể: Đồng thời, ngày 10/10/1952, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 122/SL thành lập Nhà in Quốc gia - Cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp quốc gia đầu tiên về xuất bản, in và phát hành của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Từ đó, ngày 10 tháng 10 trở thành Ngày truyền thống của ngành Xuất bản, In và Phát hành Sách cách mạng Việt Nam. Như vậy, Ngày truyền thống ngành Xuất bản, In và Phát hành sách Việt Nam là ngày 10/10 hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 518, "text": "Ngày truyền thống ngành Xuất bản, In và Phát hành sách Việt Nam là ngày 10/10 hằng năm." } ], "id": "17785", "is_impossible": false, "question": "Ngày truyền thống ngành Xuất bản, In và Phát hành sách Việt Nam hằng năm là ngày nào?" } ] } ], "title": "Ngày truyền thống ngành Xuất bản, In và Phát hành sách Việt Nam hằng năm là ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 13 Luật Xuất bản 2012 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 19 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 có quy định về điều kiện thành lập nhà xuất bản như sau: Điều 13. Điều kiện thành lập nhà xuất bản Việc thành lập nhà xuất bản phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Có tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; 2. Có người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 17 của Luật này để bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập và có ít nhất năm biên tập viên cơ hữu; 3. Có trụ sở, nguồn tài chính và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm hoạt động của nhà xuất bản do Chính phủ quy định; 4. Phù hợp với chiến lược, kế hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển hoạt động xuất bản. Như vậy, việc thành lập nhà xuất bản phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; - Có người đủ tiêu chuẩn quy định để bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập và có ít nhất năm biên tập viên cơ hữu; - Có trụ sở, nguồn tài chính và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm hoạt động của nhà xuất bản do Chính phủ quy định; - Phù hợp với chiến lược, kế hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển hoạt động xuất bản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 829, "text": "việc thành lập nhà xuất bản phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; - Có người đủ tiêu chuẩn quy định để bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập và có ít nhất năm biên tập viên cơ hữu; - Có trụ sở, nguồn tài chính và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm hoạt động của nhà xuất bản do Chính phủ quy định; - Phù hợp với chiến lược, kế hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển hoạt động xuất bản." } ], "id": "17786", "is_impossible": false, "question": "Khi thành lập nhà xuất bản cần đáp ứng những điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Khi thành lập nhà xuất bản cần đáp ứng những điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tên gọi của hội phải đảm bảo những điều kiện nào để thành lập hội như sau: Điều 10. Điều kiện thành lập hội 1. Tên gọi của hội đảm bảo các điều kiện sau: a) Viết bằng tiếng Việt hoặc phiên âm theo tiếng Việt, nếu không phiên âm ra được tiếng Việt thì dùng tiếng nước ngoài; tên gọi riêng của hội có thể được phiên âm, dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật; b) Phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực hoạt động chính của hội; c) Không trùng lặp toàn bộ tên gọi hoặc gây nhầm lẫn, bao trùm tên gọi với các hội khác đã được thành lập hợp pháp trước đó; d) Không vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa dân tộc. Như vậy, từ 26/11/2024, tên gọi của hội phải đảm bảo những điều kiện nào để thành lập hội như sau: - Viết bằng tiếng Việt hoặc phiên âm theo tiếng Việt, nếu không phiên âm ra được tiếng Việt thì dùng tiếng nước ngoài; tên gọi riêng của hội có thể được phiên âm, dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật; arrow_forward_iosĐọc thêm - Phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực hoạt động chính của hội; - Không trùng lặp toàn bộ tên gọi hoặc gây nhầm lẫn, bao trùm tên gọi với các hội khác đã được thành lập hợp pháp trước đó; - Không vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa dân tộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 763, "text": "từ 26/11/2024, tên gọi của hội phải đảm bảo những điều kiện nào để thành lập hội như sau: - Viết bằng tiếng Việt hoặc phiên âm theo tiếng Việt, nếu không phiên âm ra được tiếng Việt thì dùng tiếng nước ngoài; tên gọi riêng của hội có thể được phiên âm, dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật; arrow_forward_iosĐọc thêm - Phù hợp với tôn chỉ, mục đích, phạm vi, lĩnh vực hoạt động chính của hội; - Không trùng lặp toàn bộ tên gọi hoặc gây nhầm lẫn, bao trùm tên gọi với các hội khác đã được thành lập hợp pháp trước đó; - Không vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa dân tộc." } ], "id": "17787", "is_impossible": false, "question": "Tên gọi của hội phải đảm bảo những điều kiện nào để thành lập hội từ 26/11/2024?" } ] } ], "title": "Tên gọi của hội phải đảm bảo những điều kiện nào để thành lập hội từ 26/11/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 3 Mục 3 Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2018 tỉnh Ninh Bình quy định như sau: III. Các định hướng phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình 3. Định hướng phát triển du lịch theo lãnh thổ - Phát triển trung tâm du lịch chính: Thành phố Ninh Bình là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh. Với vị trí địa lý và các tiềm năng phát triển du lịch, thành phố Ninh Bình được định hướng phát triển trở thành trung tâm dịch vụ du lịch, đầu mối phân phối khách du lịch cho toàn tỉnh để từng bước phát triển trở thành đô thị du lịch. - Các trung tâm phụ trợ: Thành phố Tam Điệp, các thị trấn của các huyện Hoa Lư, Gia Viễn, Nho Quan, Yên Mô, Yên Khánh, Kim Sơn được định hướng phát triển là các trung tâm phụ trợ, với mục đích bổ trợ dịch vụ cho các khu, điểm du lịch phụ cận trên địa bàn theo từng địa phương. - Phát triển khu du lịch quốc gia: Trên cơ sở kết quả đánh giá đặc điểm tài nguyên du lịch của, các điều kiện phát triển và chủ trương đầu tư, định hướng về phát triển các khu du lịch quốc gia trên địa bàn tỉnh Ninh Bình có 2 khu du lịch quốc gia là Khu du lịch quốc gia quần thể danh thắng Tràng An và khu du lịch quốc gia Kênh Gà - Vân Trình (Khi dự án đầu tư được phê duyệt và tổ chức thực hiện). - Khu du lịch cấp tỉnh: Định hướng phát triển các khu du lịch cấp tỉnh của Ninh Bình bao gồm 06 khu du lịch: Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động; Khu du lịch Cúc phương; Khu du lịch sinh thái Vân Long; Khu du lịch hồ Đồng Thái; Khu du lịch Thung Nham - Động Thiên Hà; Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển Cồn Nổi. Như vậy, tỉnh Ninh Bình định hướng phát triển 08 khu du lịch cấp tỉnh đến năm 2030 gồm: - Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động. - Khu du lịch Cúc phương. - Khu du lịch sinh thái Vân Long. - Khu du lịch hồ Đồng Thái. - Khu du lịch Thung Nham - Động Thiên Hà. - Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển Cồn Nổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1538, "text": "tỉnh Ninh Bình định hướng phát triển 08 khu du lịch cấp tỉnh đến năm 2030 gồm: - Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động." } ], "id": "17788", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Ninh Bình định hướng phát triển bao nhiêu khu du lịch cấp tỉnh đến năm 2030?" } ] } ], "title": "Tỉnh Ninh Bình định hướng phát triển bao nhiêu khu du lịch cấp tỉnh đến năm 2030?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 13-11-1965, ngày truyền thống Trung đoàn Tên lửa 257 - Đoàn Cờ Đỏ anh hùng, thuộc Sư đoàn Phòng không 361 Trung đoàn Tên lửa 257 - Đoàn Cờ Đỏ Anh hùng, thuộc Sư đoàn Phòng không 361, thành lập ngày 13-11-1965. Trải qua 56 năm xây dựng, chiến đấu và trưởng thành, cán bộ, chiến sĩ Trung đoàn luôn đoàn kết, thống nhất, vượt mọi khó khăn, gian khổ, hy sinh, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, Trung đoàn đã chiến đấu 450 trận, bắn rơi 74 máy bay Mỹ các loại; trong đó, có 11 pháo đài bay B52. Như vậy, ngày 13 tháng 11 hằng năm là ngày truyền thống Trung đoàn Tên lửa 257. Theo lịch Vạn niên, ngày 13 tháng 11 năm 2024 nhằm ngày 13/10/2024 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 543, "text": "ngày 13 tháng 11 hằng năm là ngày truyền thống Trung đoàn Tên lửa 257." } ], "id": "17789", "is_impossible": false, "question": "Ngày 13 tháng 11 là ngày gì? Ngày 13 11 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 13 tháng 11 là ngày gì? Ngày 13 11 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 15 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan: Điều 15. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan 1. Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan được quy định như sau: Sư đoàn trưởng, Chính ủy Sư đoàn; Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh; Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh; Lữ đoàn trưởng, Chính ủy Lữ đoàn; e) Thượng tá: Trung đoàn trưởng, Chính ủy Trung đoàn; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; g) Trung tá: Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên Tiểu đoàn; h) Thiếu tá: Đại đội trưởng, Chính trị viên Đại đội; Như vậy, trung đoàn trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam có cấp bậc quân hàm cao nhất là thượng tá.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 773, "text": "trung đoàn trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam có cấp bậc quân hàm cao nhất là thượng tá." } ], "id": "17790", "is_impossible": false, "question": "Trung đoàn trưởng có cấp bậc quân hàm cao nhất là gì?" } ] } ], "title": "Trung đoàn trưởng có cấp bậc quân hàm cao nhất là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 35 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 quy định Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ: Điều 35. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ 1. Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong các trường hợp sau đây: a. Đủ điều kiện nghỉ hưu; b. Hết tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại Điều 13 của Luật này; c. Do thay đổi tổ chức, biên chế mà không còn nhu cầu bố trí sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng; d. Không còn đủ tiêu chuẩn quy định đối với sĩ quan tại ngũ. Như vậy, Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong các trường hợp sau: [1] Đủ điều kiện nghỉ hưu - Đủ điều kiện theo quy định bảo hiểm xã hội của Nhà nước. - Chưa đủ điều kiện theo quy định bảo hiểm xã hội của Nhà nước mà quân đội không còn nhu cầu bố trí sĩ quan hoặc không chuyển ngành được, nếu nam sĩ quan có đủ 25 năm và nữ sĩ quan có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên thì được nghỉ hưu. [2] Hết tuổi phục vụ tại ngũ - Cấp Úy: nam 46, nữ 46. - Thiếu tá: nam 48, nữ 48. - Trung tá: nam 51, nữ 51. - Thượng tá: nam 54, nữ 54. - Đại tá: nam 57, nữ 55. - Cấp Tướng: nam 60, nữ 55. [3] Do thay đổi tổ chức, biên chế mà không còn nhu cầu bố trí sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng. [4] Không còn đủ tiêu chuẩn quy định đối với sĩ quan tại ngũ. - Tiêu chuẩn chung: + Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. + Có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao. + Có phẩm chất đạo đức cách mạng. + Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư. + Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. + Phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội. + Tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội. + Được quần chúng tín nhiệm. + Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân. + Có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác. + Có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. + Tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ. + Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm. - Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 560, "text": "Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong các trường hợp sau: [1] Đủ điều kiện nghỉ hưu - Đủ điều kiện theo quy định bảo hiểm xã hội của Nhà nước." } ], "id": "17791", "is_impossible": false, "question": "Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2012 quy định như sau: Điều 8. Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngày 09 tháng 11 hằng năm là Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngày Pháp luật được tổ chức nhằm tôn vinh Hiến pháp, pháp luật, giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật cho mọi người trong xã hội. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, ngày 09/11 hằng năm là Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (hay còn gọi là Ngày Pháp luật Việt Nam) Mới đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Kế hoạch 1604/KH-BGDĐT năm 2024 hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2024 Tải về. Tại Kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo có hướng dẫn 10 khẩu hiệu tuyên truyền hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam năm 2024 như sau: - “Tích cực hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả xây dựng, thi hành và bảo vệ pháp luật”. - “Chủ động tìm hiểu, gương mẫu tuân theo Hiến pháp và pháp luật là trách nhiệm của mỗi cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Ngành Giáo dục”. - “Đẩy mạnh truyền thông chính sách về giáo dục và đào tạo góp phần tạo sự đồng thuận, nâng cao hiệu quả, hiệu lực trong việc thực thi pháp luật”. - “Hiểu biết và chấp hành pháp luật là bảo vệ chính mình và cộng đồng, vì một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”. - “Tích cực cải cách hành chính, chuyển đổi số, giảm thiểu chi phí tuân thủ pháp luật góp phần giải phóng nguồn lực, đồng hành cùng người dân, doanh nghiệp”. - “Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Bộ Giáo dục và Đào tạo kỷ cương, trách nhiệm, chủ động, kịp thời, sáng tạo, thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được giao.” - “Chuyển đổi tư duy xây dựng pháp luật theo hướng vừa đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước, vừa khuyến khích sáng tạo, khơi thông mọi nguồn lực để phát triển”. - “Thượng tôn Hiến pháp và pháp luật, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân”. - “Đổi mới tư duy xây dựng pháp luật, từng bước nâng cao hơn nữa tính chuyên nghiệp và chất lượng trong công tác xây dựng pháp luật”. - “Tập trung cao nhất cho đột phá về thể chế và phát triển”.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 400, "text": "ngày 09/11 hằng năm là Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (hay còn gọi là Ngày Pháp luật Việt Nam) Mới đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Kế hoạch 1604/KH-BGDĐT năm 2024 hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2024 Tải về." } ], "id": "17792", "is_impossible": false, "question": "10 khẩu hiệu tuyên truyền hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo?" } ] } ], "title": "10 khẩu hiệu tuyên truyền hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tư pháp đã công bố hồ sơ thẩm định dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình. Theo đó, tại khoản 44 Điều 1 Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 144/2021/NĐ-CP (Dự thảo lần 3) Tải về đề xuất như sau: Điều 58. Hành vi bạo lực về kinh tế 1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Chiếm đoạt tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình; b) Hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình, c) Ép buộc thành viên gia đình lao động quá sức hoặc làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại hoặc làm những công việc khác trái với quy định của pháp luật về lao động; d) Ép buộc thành viên gia đình đi ăn xin hoặc lang thang kiếm sống; đ) Cưỡng ép thành viên gia đình đóng góp tài chính quá khả năng của họ; e) Kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, trừ trường hợp tài sản không thể khôi phục được tình trạng ban đầu; b) Buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tài sản có được do chiếm giữ trái phép đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật cho chủ sở hữu hợp pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, đ và e khoản 1 Điều này. Theo đó, Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 144/2021/NĐ-CP (Dự thảo lần 3) đề xuất hành vi kiểm soát thu nhập, tài sản của thành viên gia đình nhằm tạo tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Như vậy, Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 144/2021/NĐ-CP (Dự thảo lần 3) được thông qua thì hành vi kiểm soát thu nhập, tài sản của vợ/chồng nhằm tạo tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2018, "text": "Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 144/2021/NĐ-CP (Dự thảo lần 3) được thông qua thì hành vi kiểm soát thu nhập, tài sản của vợ/chồng nhằm tạo tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác sẽ bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "17793", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất kiểm soát thu nhập của chồng/vợ sẽ bị phạt đến 30 triệu đồng?" } ] } ], "title": "Đề xuất kiểm soát thu nhập của chồng/vợ sẽ bị phạt đến 30 triệu đồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tiết lập đông 2024: Tiết lập đông là một trong 24 tiết khí trong năm. Đây là thời điểm đánh dấu sự chuyển giao từ mùa thu sang mùa đông, khi mà thời tiết bắt đầu trở nên lạnh giá hơn. Tiết lập Đông là thời điểm để mọi người chuẩn bị cho mùa đông, người dân thường tích trữ thực phẩm, củi lửa và các vật dụng cần thiết để đối phó với thời tiết lạnh giá. arrow_forward_iosĐọc thêm Tiết lập đông cũng được coi là dấu hiệu của nhiều sự thay đổi trong nông nghiệp và đời sống xã hội. Người nông dân bắt đầu chuẩn bị thu hoạch vụ mùa thu và chuẩn bị cho vụ đông xuân. Khí hậu mát mẻ và se lạnh của tiết lập đông thuận lợi cho các loại cây trồng vụ đông như su hào, súp lơ, rau cải, hành, tỏi Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động được nghỉ hưởng lương 06 kỳ nghỉ lễ tết là Tết Dương lịch, Tết Âm lịch, ngày Chiến thắng, ngày Quốc tế lao động, Quốc khánh, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, Tiết lập đông 2024 người lao động không có ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1737, "text": "Tiết lập đông 2024 người lao động không có ngày nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết." } ], "id": "17794", "is_impossible": false, "question": "Tiết lập đông 2024 bắt đầu và kết thúc vào ngày nào? Tiết lập đông 2024 có ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương không?" } ] } ], "title": "Tiết lập đông 2024 bắt đầu và kết thúc vào ngày nào? Tiết lập đông 2024 có ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 1 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định như sau: Điều 1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Kế thừa vai trò lịch sử của Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Ngày 10/9/1955, Đại hội Mặt trận Dân tộc thống nhất họp tại Hà Nội đã quyết định thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và thông qua một số Cương lĩnh nhằm đoàn kết mọi lực lượng dân tộc giải phóng, dân chủ và hoà bình trong cả nước để đấu tranh chống đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai, thành công xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh. Như vậy, ngày thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là ngày 10 tháng 9 hằng năm. Hiện nay, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1250, "text": "ngày thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là ngày 10 tháng 9 hằng năm." } ], "id": "17795", "is_impossible": false, "question": "Ngày thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là ngày nào?" } ] } ], "title": "Ngày thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 9 tháng 11 năm 1946, bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được ban hành. Đồng thời, căn cứ Điều 8 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2012 quy định như sau: Điều 8. Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngày 9 tháng 11 hằng năm là Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngày Pháp luật được tổ chức nhằm tôn vinh Hiến pháp, pháp luật, giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật cho mọi người trong xã hội. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Ngày Pháp luật Việt Nam) sẽ được tổ chức vào ngày 9 tháng 11 hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 499, "text": "Theo đó, Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Ngày Pháp luật Việt Nam) sẽ được tổ chức vào ngày 9 tháng 11 hằng năm." } ], "id": "17796", "is_impossible": false, "question": "Năm 2024, kỷ niệm bao nhiêu năm ngày Pháp luật Việt Nam (9/11/1946 - 9/11/2024)?" } ] } ], "title": "Năm 2024, kỷ niệm bao nhiêu năm ngày Pháp luật Việt Nam (9/11/1946 - 9/11/2024)?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm: - Tết Dương lịch. - Tết Âm lịch. - Ngày Chiến thắng. - Ngày Quốc tế lao động. - Quốc khánh. - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày Pháp luật Việt Nam 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động. Do đó, ngày này người lao động vẫn phải đi làm nếu có lịch làm việc. Tuy nhiên, người lao động có thể được nghỉ vào ngày này nếu sử dụng ngày nghỉ hằng năm (theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019) hoặc có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương (theo khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1090, "text": "ngày Pháp luật Việt Nam 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ dành cho người lao động." } ], "id": "17797", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày Pháp luật Việt Nam 2024 hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm vào ngày Pháp luật Việt Nam 2024 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 28/2013/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 7. Trách nhiệm hướng dẫn nội dung, hình thức tổ chức Ngày Pháp luật và trách nhiệm tổ chức Ngày Pháp luật 2. Trách nhiệm tổ chức Ngày Pháp luật a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức Ngày Pháp luật; b) Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu cơ quan trung ương của các tổ chức thành viên của Mặt trận trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức Ngày Pháp luật cho các hội viên, đoàn viên của tổ chức mình. Như vậy, cơ quan có trách nhiệm tổ chức Ngày Pháp luật Việt Nam bao gồm: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp: có trách nhiệm tổ chức Ngày Pháp luật. - Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu cơ quan trung ương của các tổ chức thành viên của Mặt trận: tổ chức Ngày Pháp luật cho các hội viên, đoàn viên của tổ chức mình, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 627, "text": "cơ quan có trách nhiệm tổ chức Ngày Pháp luật Việt Nam bao gồm: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp: có trách nhiệm tổ chức Ngày Pháp luật." } ], "id": "17798", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm tổ chức Ngày Pháp luật Việt Nam?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm tổ chức Ngày Pháp luật Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau: Điều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội 1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. 2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn. 3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu. 4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị. 5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. 6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp. 7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác. Như vậy, hộ nghèo tại khu vực đô thị thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 984, "text": "hộ nghèo tại khu vực đô thị thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội." } ], "id": "17799", "is_impossible": false, "question": "Hộ nghèo tại khu vực đô thị có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?" } ] } ], "title": "Hộ nghèo tại khu vực đô thị có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định như sau: Điều 11. Ngày truyền thống và Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc Ngày 18 tháng 11 hằng năm là Ngày truyền thống của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và là Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc. Như vậy, ngày 18 tháng 11 hằng năm là Ngày truyền thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đồng thời đây cũng là Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 262, "text": "ngày 18 tháng 11 hằng năm là Ngày truyền thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đồng thời đây cũng là Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc." } ], "id": "17800", "is_impossible": false, "question": "Ngày Truyền thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hằng năm là ngày nào?" } ] } ], "title": "Ngày Truyền thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hằng năm là ngày nào?" }