version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định như sau: Điều 16. Tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình 1. Nội dung tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình bao gồm: a) Thông tin, kiến thức, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, giới, bình đẳng giới và quy định của pháp luật có liên quan; quyền và trách nhiệm của người bị bạo lực gia đình, thành viên khác trong gia đình; b) Kỹ năng ứng xử trong gia đình, tổ chức đời sống gia đình, xây dựng gia đình hạnh phúc, xử lý khi xảy ra hành vi bạo lực gia đình, chăm sóc người bị bạo lực gia đình. 2. Việc tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình tập trung vào các đối tượng sau đây: a) Người bị bạo lực gia đình; b) Người có hành vi bạo lực gia đình; c) Trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; người sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; d) Người thường xuyên có hành vi cổ xúy cho bạo lực, kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, giới tính, định kiến giới; đ) Người chuẩn bị kết hôn. Như vậy, việc tư vấn về phòng chống bạo lực gia đình tập trung vào đối tượng sau đây: - Người bị bạo lực gia đình. - Người có hành vi bạo lực gia đình. - Trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc. - Người sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. - Người thường xuyên có hành vi cổ xúy cho bạo lực, kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, giới tính, định kiến giới. - Người chuẩn bị kết hôn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1201,
"text": "việc tư vấn về phòng chống bạo lực gia đình tập trung vào đối tượng sau đây: - Người bị bạo lực gia đình."
}
],
"id": "19401",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tư vấn về phòng chống bạo lực gia đình tập trung vào đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc tư vấn về phòng chống bạo lực gia đình tập trung vào đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 136/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 50/2024/NĐ-CP có quy định cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy như sau: Điều 4. Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy 1. Cơ sở quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013 (sau đây gọi chung là Luật Phòng cháy và chữa cháy) đang hoạt động, đang bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động là cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy. Cơ quan, tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở; trong phạm vi một cơ sở có thể có nhiều cơ quan, tổ chức cùng hoạt động. 2. Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Tại khoản 3 Điều 3 Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật phòng cháy, chữa cháy sửa đổi 2013 có quy định về cơ sở như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. Cơ sở là nơi sản xuất, kinh doanh, công trình công cộng, trụ sở làm việc, khu chung cư và công trình độc lập khác theo danh mục do Chính phủ quy định. Như vậy, cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy là nơi sản xuất, kinh doanh, công trình công cộng, trụ sở làm việc, khu chung cư và công trình độc lập khác theo danh mục do Chính phủ quy định đang hoạt động, đang bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động là cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1247,
"text": "cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy là nơi sản xuất, kinh doanh, công trình công cộng, trụ sở làm việc, khu chung cư và công trình độc lập khác theo danh mục do Chính phủ quy định đang hoạt động, đang bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động là cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy."
}
],
"id": "19402",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở nào thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy từ ngày 15/05/2024?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở nào thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy từ ngày 15/05/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 7 Thông tư 04/2023/TT-BTC quy định việc thực hiện các khoản chi ngân sách nhà nước hỗ trợ lễ hội truyền thống như sau: Điều 7. Nội dung chi, mức chi cho công tác tổ chức lễ hội 2. Mức chi do Trưởng ban Ban tổ chức lễ hội quyết định theo Quy chế tổ chức, tài chính lễ hội, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, tiết kiệm, hiệu quả; khuyến khích thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Như vậy, mức chi cho công tác tổ chức lễ hội truyền thống do Trưởng ban Ban tổ chức lễ hội quyết định theo Quy chế tổ chức, tài chính lễ hội. Mức chi này phải bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế, tiết kiệm, hiệu quả; khuyến khích thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 466,
"text": "mức chi cho công tác tổ chức lễ hội truyền thống do Trưởng ban Ban tổ chức lễ hội quyết định theo Quy chế tổ chức, tài chính lễ hội."
}
],
"id": "19403",
"is_impossible": false,
"question": "Mức chi cho công tác tổ chức lễ hội truyền thống do ai quyết định?"
}
]
}
],
"title": "Mức chi cho công tác tổ chức lễ hội truyền thống do ai quyết định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm cụ thể như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Như vậy, tương ứng với từng đối tượng lao động cụ thể thì trong năm 2024 có số ngày phép năm tương ứng nếu làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động như sau: [1] Đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường: Có 12 ngày phép năm. [2] Đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Có 14 ngày phép năm. [3] Đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Có 16 ngày phép năm. [4] Đối với người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động: Số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. Mặt khác, cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 719,
"text": "tương ứng với từng đối tượng lao động cụ thể thì trong năm 2024 có số ngày phép năm tương ứng nếu làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động như sau: [1] Đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường: Có 12 ngày phép năm."
}
],
"id": "19404",
"is_impossible": false,
"question": "Trong năm 2024 người lao động có bao nhiêu ngày phép năm theo pháp luật?"
}
]
}
],
"title": "Trong năm 2024 người lao động có bao nhiêu ngày phép năm theo pháp luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Ngoài ra, theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, Ngày Giải phóng Thủ đô (ngày 10/10/2024 Thứ Năm) không phải là một trong các ngày lễ lớn, cho nên tiền làm thêm giờ ban đêm vào Ngày Giải phóng Thủ đô được tính lương như sau: [2] Làm việc vào ban đêm: Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. (Theo Điều 56 Nghị định 145/2020/NĐ-CP) [3] Làm thêm giờ ban đêm: Ngoài việc được trả lương làm thêm vào lễ tết, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1999,
"text": "Ngày Giải phóng Thủ đô (ngày 10/10/2024 Thứ Năm) không phải là một trong các ngày lễ lớn, cho nên tiền làm thêm giờ ban đêm vào Ngày Giải phóng Thủ đô được tính lương như sau: [2] Làm việc vào ban đêm: Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường."
}
],
"id": "19405",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền làm thêm giờ ban đêm vào Ngày Giải phóng Thủ đô được tính ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Tiền làm thêm giờ ban đêm vào Ngày Giải phóng Thủ đô được tính ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Lịch tháng 6/2024 Lịch tháng 7/2024 Như vậy, tháng 5 âm 2024 bắt đầu từ ngày 6/6/2024 dương lịch đến ngày 5/7/2024 dương lịch. Theo lịch vạn niên, tháng 5 năm 2024 là tháng Mậu Thìn, năm Giáp Thìn, mệnh Hỏa – Phú Đăng Hỏa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 45,
"text": "tháng 5 âm 2024 bắt đầu từ ngày 6/6/2024 dương lịch đến ngày 5/7/2024 dương lịch."
}
],
"id": "19406",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 5 âm là tháng mấy dương? Tháng 5 năm 2024 là tháng con gì?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 5 âm là tháng mấy dương? Tháng 5 năm 2024 là tháng con gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, vào tháng 5 âm 2024 người lao động sẽ không được nghỉ hưởng lương ngày nghỉ lễ nào.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 886,
"text": "vào tháng 5 âm 2024 người lao động sẽ không được nghỉ hưởng lương ngày nghỉ lễ nào."
}
],
"id": "19407",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương ngày lễ nào trong tháng 5 âm năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ hưởng lương ngày lễ nào trong tháng 5 âm năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP có quy định các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy, các ngày lễ sẽ tổ chức bắn pháo hoa bao gồm: - Tết Nguyên đán: bắn pháo hoa vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. - Giỗ Tổ Hùng Vương: bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. - Ngày Quốc khánh: bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. - Ngày Chiến thắng: bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 30 tháng 4 dương lịch. - Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. - Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1969,
"text": "các ngày lễ sẽ tổ chức bắn pháo hoa bao gồm: - Tết Nguyên đán: bắn pháo hoa vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán."
}
],
"id": "19408",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay ngày lễ nào được tổ chức bắn pháo hoa?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay ngày lễ nào được tổ chức bắn pháo hoa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Anh/chị có thể tham khảo lịch âm tháng 6 2024 sau đây: Theo đó, ngày 01/6 âm lịch sẽ rơi vào ngày 6/7/2024 dương lịch và ngày 29/6 âm lịch là ngày 3/8/2024 dương lịch. Như vậy, tháng 6 âm 2024 sẽ có 29 ngày rơi vào tháng 7 và tháng 8 dương lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 177,
"text": "tháng 6 âm 2024 sẽ có 29 ngày rơi vào tháng 7 và tháng 8 dương lịch."
}
],
"id": "19409",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch âm tháng 6 năm 2024? Tháng 6 âm là tháng mấy dương?"
}
]
}
],
"title": "Lịch âm tháng 6 năm 2024? Tháng 6 âm là tháng mấy dương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định các ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động chỉ được nghỉ hưởng nguyên lương 6 ngày nghỉ lễ tết sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh: 02 ngày - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Tóm lại, trong tháng 6 âm lịch 2024 người lao động không có ngày nghỉ nào mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "người lao động chỉ được nghỉ hưởng nguyên lương 6 ngày nghỉ lễ tết sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh: 02 ngày - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ."
}
],
"id": "19410",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 6 âm 2024 có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày nghỉ lễ nào không?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 6 âm 2024 có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày nghỉ lễ nào không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định các ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định, người lao động không được nghỉ hưởng lương vào mùng 5 tháng 5 năm 2024 Âm lịch. Tuy nhiên người lao động vẫn có thể xin nghỉ phép năm hoặc xin nghỉ không hưởng lương theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "theo quy định, người lao động không được nghỉ hưởng lương vào mùng 5 tháng 5 năm 2024 Âm lịch."
}
],
"id": "19411",
"is_impossible": false,
"question": "Mùng 5 tháng 5 năm 2024 Âm lịch có được xin nghỉ không?"
}
]
}
],
"title": "Mùng 5 tháng 5 năm 2024 Âm lịch có được xin nghỉ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Tết Đoan Ngọ (mùng 5 tháng 5 âm lịch) không phải là một trong những ngày lễ lớn trong năm. Theo quy định, đối với lịch âm thì chỉ có ngày Tết Nguyên đán và Ngày Giỗ tổ Hùng Vương mới được xem là ngày lễ lớn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 559,
"text": "Tết Đoan Ngọ (mùng 5 tháng 5 âm lịch) không phải là một trong những ngày lễ lớn trong năm."
}
],
"id": "19412",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Đoan Ngọ có phải là ngày lễ lớn không?"
}
]
}
],
"title": "Tết Đoan Ngọ có phải là ngày lễ lớn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 111 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng của con đối với cha, mẹ như sau: Điều 111. Nghĩa vụ cấp dưỡng của con đối với cha, mẹ Con đã thành niên không sống chung với cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Như vậy, con đã thành niên không sống chung vẫn phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha mẹ trong trường hợp: - Cha, mẹ không có khả năng lao động; - Không có tài sản để tự nuôi mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 343,
"text": "con đã thành niên không sống chung vẫn phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha mẹ trong trường hợp: - Cha, mẹ không có khả năng lao động; - Không có tài sản để tự nuôi mình."
}
],
"id": "19413",
"is_impossible": false,
"question": "Trong trường hợp nào con đã thành niên không sống chung vẫn phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha mẹ?"
}
]
}
],
"title": "Trong trường hợp nào con đã thành niên không sống chung vẫn phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha mẹ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về mức cấp dưỡng như sau: Điều 116. Mức cấp dưỡng 1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Như vậy, hiện hành pháp luật không quy định cụ thể về mức cấp dưỡng của con cái đối với cha mẹ. Mức cấp dưỡng sẽ người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Trường hợp không thỏa thuận được mức cấp dưỡng thì có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 571,
"text": "hiện hành pháp luật không quy định cụ thể về mức cấp dưỡng của con cái đối với cha mẹ."
}
],
"id": "19414",
"is_impossible": false,
"question": "Mức cấp dưỡng cho cha mẹ là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức cấp dưỡng cho cha mẹ là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 57 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng như sau: Điều 57. Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu theo quy định của pháp luật; b) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp, nuôi dưỡng theo quy định đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, con có hành vi trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha mẹ sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp, nuôi dưỡng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 776,
"text": "con có hành vi trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha mẹ sẽ bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "19415",
"is_impossible": false,
"question": "Trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha mẹ bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng cho cha mẹ bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 186 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng như sau: Điều 186. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 380 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Như vậy, tội trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng có thể bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm nếu: - Làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe; - Hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, không thuộc trường hợp tội không chấp hành án. Lưu ý: Tùy vào mức độ tính chất hành vi vi phạm thì Tòa án sẽ ra quyết định về khung hình phạt cuối cùng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 788,
"text": "tội trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng có thể bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm nếu: - Làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe; - Hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, không thuộc trường hợp tội không chấp hành án."
}
],
"id": "19416",
"is_impossible": false,
"question": "Tội trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng đi tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Tội trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng đi tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. 2. Việc xếp lương đối với viên chức từ chức danh nghề nghiệp hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2007/TT-BNV). Như vậy, hiện nay cách xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 1 sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), và có hệ số lương từ 6,20 đến 8,00 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Lưu ý: Khi thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024 sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới, theo tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1756,
"text": "hiện nay cách xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 1 sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3."
}
],
"id": "19417",
"is_impossible": false,
"question": "Biên tập viên hạng 1 được áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Biên tập viên hạng 1 được áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. 2. Việc xếp lương đối với viên chức từ chức danh nghề nghiệp hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2007/TT-BNV). Như vậy, hiện nay cách xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp biên dịch viên hạng 3 sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP thì mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng (áp dụng đến ngày 30/6/2024). Vậy nên, mức lương biên dịch viên hạng 3 hiện nay cụ thể như sau: Lưu ý: Khi thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024 sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới, theo tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1756,
"text": "hiện nay cách xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp biên dịch viên hạng 3 sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP."
}
],
"id": "19418",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương biên dịch viên hạng 3 hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương biên dịch viên hạng 3 hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 có quy định về quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của mọi người như sau: Điều 6. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người 1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. 2. Mỗi người có quyền bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo; tham gia lễ hội; học tập và thực hành giáo lý, giáo luật tôn giáo. 3. Mỗi người có quyền vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng của tổ chức tôn giáo. Người chưa thành niên khi vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý. 4. Chức sắc, chức việc, nhà tu hành có quyền thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo, truyền đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác. 5. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo. 6. Chính phủ quy định chi tiết việc bảo đảm thực hiện các quyền quy định tại khoản 5 Điều này. Như vậy, khi người chưa thành niên muốn vào tu tại các cơ sở tôn giáo thì phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1224,
"text": "khi người chưa thành niên muốn vào tu tại các cơ sở tôn giáo thì phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý."
}
],
"id": "19419",
"is_impossible": false,
"question": "Người chưa thành niên có được tự vào tu tại cơ sở tôn giáo không?"
}
]
}
],
"title": "Người chưa thành niên có được tự vào tu tại cơ sở tôn giáo không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 có quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam như sau: Điều 8. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam 1. Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. 2. Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có quyền: a) Sinh hoạt tôn giáo, tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo; b) Sử dụng địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung; c) Mời chức sắc, chức việc, nhà tu hành là người Việt Nam thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo; mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài giảng đạo; d) Vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng về tôn giáo của tổ chức tôn giáo ở Việt Nam; đ) Mang theo xuất bản phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tôn giáo theo quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được giảng đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác ở Việt Nam. Như vậy, người nước ngoài nếu cư trú hợp pháp tại Việt Nam có quyền được sinh hoạt tôn giáo tại Việt Nam. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1123,
"text": "người nước ngoài nếu cư trú hợp pháp tại Việt Nam có quyền được sinh hoạt tôn giáo tại Việt Nam."
}
],
"id": "19420",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài có được sinh hoạt tôn giáo tại Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài có được sinh hoạt tôn giáo tại Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 344 Bộ luật Dân sự 2015 về bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội như sau: Điều 344. Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội Tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại Điều 45 Nghị định 21/2021/NĐ-CP về bên bảo đảm bằng tín chấp như sau: Điều 45. Bên bảo đảm bằng tín chấp Trường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tín chấp thì tổ chức ở xã, phường, thị trấn của Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc Công đoàn cơ sở là bên bảo đảm bằng tín chấp, trừ trường hợp Điều lệ của tổ chức này quy định khác. Đồng thời theo khoản 1 Điều 8 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 16/2003/QĐ-TTg về điều kiện để được vay vốn như sau: Điều 8. Điều kiện để được vay vốn 1. Người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã. Như vậy, hộ gia đình nghèo có thể được vay vốn bằng hình thức tín chấp, tuy nhiên cần đáp ứng được các điều kiện sau: [1] Được các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở có thể đứng ra đảm bảo vay hộ gia đình nghèo, bao gồm: - Hội Nông dân Việt Nam, - Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, - Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, - Hội Cựu chiến binh Việt Nam, - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc Công đoàn cơ sở [2] Có địa chỉ cư trú hợp pháp [3] Phải có trong danh sách hộ nghèo được Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố [4] Được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1362,
"text": "hộ gia đình nghèo có thể được vay vốn bằng hình thức tín chấp, tuy nhiên cần đáp ứng được các điều kiện sau: [1] Được các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở có thể đứng ra đảm bảo vay hộ gia đình nghèo, bao gồm: - Hội Nông dân Việt Nam, - Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, - Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, - Hội Cựu chiến binh Việt Nam, - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc Công đoàn cơ sở [2] Có địa chỉ cư trú hợp pháp [3] Phải có trong danh sách hộ nghèo được Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố [4] Được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã."
}
],
"id": "19421",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ gia đình nghèo có được vay tín chấp không? Điều kiện để hộ gia đình nghèo vay tín chấp?"
}
]
}
],
"title": "Hộ gia đình nghèo có được vay tín chấp không? Điều kiện để hộ gia đình nghèo vay tín chấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 21/2021/NĐ-CP về quyền, nghĩa vụ của bên bảo đảm bằng tín chấp như sau: Điều 46. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong tín chấp 1. Bên bảo đảm bằng tín chấp có quyền, nghĩa vụ: a) Chủ động hoặc phối hợp chặt chẽ với tổ chức tín dụng cho vay để giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho người vay; giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả; đôn đốc trả nợ đầy đủ, đúng hạn; b) Xác nhận theo yêu cầu của tổ chức tín dụng cho vay về điều kiện, hoàn cảnh của người vay khi vay vốn; c) Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định. Như vậy, trong quan hệ các bên trong tín chấp, bên bảo đảm bằng tín chấp cần tuân thủ thực hiện các quyền và nghĩa vụ sau: - Chủ động hoặc phối hợp chặt chẽ với tổ chức tín dụng cho vay để giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho người vay; giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả; đôn đốc trả nợ đầy đủ, đúng hạn; - Xác nhận theo yêu cầu của tổ chức tín dụng cho vay về điều kiện, hoàn cảnh của người vay khi vay vốn; - Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 639,
"text": "trong quan hệ các bên trong tín chấp, bên bảo đảm bằng tín chấp cần tuân thủ thực hiện các quyền và nghĩa vụ sau: - Chủ động hoặc phối hợp chặt chẽ với tổ chức tín dụng cho vay để giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho người vay; giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả; đôn đốc trả nợ đầy đủ, đúng hạn; - Xác nhận theo yêu cầu của tổ chức tín dụng cho vay về điều kiện, hoàn cảnh của người vay khi vay vốn; - Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định."
}
],
"id": "19422",
"is_impossible": false,
"question": "Bên bảo đảm vay tín chấp cần tuân thủ các quyền và nghĩa vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Bên bảo đảm vay tín chấp cần tuân thủ các quyền và nghĩa vụ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 345 Bộ luật Dân sự 2015 về hình thức, nội dung tín chấp như sau: Điều 345. Hình thức, nội dung tín chấp Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn. Thỏa thuận bảo đảm bằng tín chấp phải cụ thể về số tiền, mục đích, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp. Như vậy, việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn. Thỏa thuận bảo đảm bằng tín chấp phải cụ thể về số tiền, mục đích, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 530,
"text": "việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn."
}
],
"id": "19423",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức, nội dung bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội cần đảm bảo những yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức, nội dung bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội cần đảm bảo những yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về chế độ đối với liệt sỹ như sau: Điều 15. Chế độ đối với liệt sỹ 1. Tổ chức báo tử, truy điệu, an táng và ghi danh tại công trình ghi công liệt sỹ. 2. Truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công” theo quy định của Chính phủ. 3. Hài cốt liệt sỹ được tìm kiếm, quy tập, xác định danh tính và an táng. 4. Liệt sỹ không còn thân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Pháp lệnh này thì người được giao, ủy quyền thờ cúng liệt sỹ được hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sỹ. Như vậy, hiện nay liệt sĩ đang được hưởng các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng bao gồm: - Tổ chức báo tử, truy điệu, an táng và ghi danh tại công trình ghi công liệt sỹ. - Truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”; - Hài cốt liệt sỹ được tìm kiếm, quy tập, xác định danh tính và an táng. - Liệt sỹ không còn thân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì người được giao, ủy quyền thờ cúng liệt sỹ được hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 570,
"text": "hiện nay liệt sĩ đang được hưởng các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng bao gồm: - Tổ chức báo tử, truy điệu, an táng và ghi danh tại công trình ghi công liệt sỹ."
}
],
"id": "19424",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay liệt sĩ đang được hưởng các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng nào?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay liệt sĩ đang được hưởng các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 35 Luật Báo chí 2016 quy định về thời hạn hiệu lực của giấy phép xuất bản đặc san như sau: Điều 35. Xuất bản đặc san 3. Thời gian hiệu lực của giấy phép xuất bản đặc san được quy định trong từng giấy phép nhưng không quá 01 năm kể từ ngày cấp. Đến thời hạn xuất bản ghi trên giấy phép, cơ quan, tổ chức không xuất bản đặc san thì giấy phép hết hiệu lực và bị thu hồi. Nếu có nhu cầu xuất bản đặc san, cơ quan, tổ chức phải làm thủ tục xin phép lại. Như vậy, thời gian hiệu lực của giấy phép xuất bản đặc san được quy định trong từng giấy phép, tuy nhiên thời hạn không được quá 01 năm kể từ ngày cấp. Đến thời hạn xuất bản ghi trên giấy phép, cơ quan, tổ chức không xuất bản đặc san thì giấy phép hết hiệu lực và bị thu hồi. Nếu có nhu cầu xuất bản đặc san, cơ quan, tổ chức phải làm thủ tục xin phép lại. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 481,
"text": "thời gian hiệu lực của giấy phép xuất bản đặc san được quy định trong từng giấy phép, tuy nhiên thời hạn không được quá 01 năm kể từ ngày cấp."
}
],
"id": "19425",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn giấy phép xuất bản đặc san là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn giấy phép xuất bản đặc san là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về tài sản chung của vợ chồng như sau: Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. 2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Như vậy, trong trường hợp của bạn, mặc dù đất do cha mẹ chồng cho riêng chồng bạn (quyền sở hữu lúc đầu do chồng bạn đúng tên sở hữu một mình) nhưng sau đó vợ chồng bạn cùng nhau xây dựng lại và thống nhất việc cả hai vợ chồng cùng đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, tức đã xác định đây là tài sản chung của cả vợ chồng. Do đó, khi ly hôn tài sản này vẫn sẽ được phân chia cho cả hai vợ chồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1053,
"text": "trong trường hợp của bạn, mặc dù đất do cha mẹ chồng cho riêng chồng bạn (quyền sở hữu lúc đầu do chồng bạn đúng tên sở hữu một mình) nhưng sau đó vợ chồng bạn cùng nhau xây dựng lại và thống nhất việc cả hai vợ chồng cùng đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, tức đã xác định đây là tài sản chung của cả vợ chồng."
}
],
"id": "19426",
"is_impossible": false,
"question": "Tài sản được bố mẹ chồng cho thì khi ly hôn có cần phân chia không?"
}
]
}
],
"title": "Tài sản được bố mẹ chồng cho thì khi ly hôn có cần phân chia không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về chia tài sản chung trong thời gian hôn nhân như sau: Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân 1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật. Như vậy, đối với việc phân chia tài sản trong hôn nhân, vợ chồng có thể thực hiện quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung. Việc thỏa thuận phải được lập bằng văn bản và được công chứng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, vợ chồng không được tự thỏa thuận phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, gồm: - Việc phân chia tài sản chung ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; - Việc phân chia tài sản chung nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây: + Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng; + Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; + Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; + Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức; + Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước; + Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Bộ luật Dân sự 2015 và quy định khác của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 564,
"text": "đối với việc phân chia tài sản trong hôn nhân, vợ chồng có thể thực hiện quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung."
}
],
"id": "19427",
"is_impossible": false,
"question": "Có được tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Có được tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 39 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về thời điểm có hiệu lục của việc phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau: Điều 39. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân 1. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản. 2. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định. 3. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Như vậy, thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được xác định như sau: - Theo thỏa thuận được ghi trong văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực xác định từ ngày lập văn bản. - Theo thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định. - Theo thời điểm ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 913,
"text": "thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được xác định như sau: - Theo thỏa thuận được ghi trong văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực xác định từ ngày lập văn bản."
}
],
"id": "19428",
"is_impossible": false,
"question": "Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được xác định vào thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được xác định vào thời điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 19 Điều 3 Luật Báo chí 2016 quy định về đặc san như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Đặc san là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí xuất bản không định kỳ theo sự kiện, chủ đề. Như vậy, đặc san là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí xuất bản không định kỳ theo sự kiện, chủ đề. Tại khoản 1 Điều 35 Luật Báo chí 2016 quy định về điều kiện cấp giấy phép xuất bản đặc san như sau: - Có người có nghiệp vụ báo chí chịu trách nhiệm về việc xuất bản đặc san; - Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản đặc san; - Xác định rõ tên đặc san, Mục đích xuất bản, nội dung thông tin, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành, ngôn ngữ thể hiện, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in, thời gian xuất bản; - Có địa Điểm làm việc chính thức của cơ quan, tổ chức xin cấp giấy phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 257,
"text": "đặc san là sản phẩm thông tin có tính chất báo chí xuất bản không định kỳ theo sự kiện, chủ đề."
}
],
"id": "19429",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện cấp giấy phép xuất bản đặc san là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện cấp giấy phép xuất bản đặc san là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Báo chí 2016 có quy định như sau: Điều 35. Xuất bản đặc san 3. Thời gian hiệu lực của giấy phép xuất bản đặc san được quy định trong từng giấy phép nhưng không quá 01 năm kể từ ngày cấp. Đến thời hạn xuất bản ghi trên giấy phép, cơ quan, tổ chức không xuất bản đặc san thì giấy phép hết hiệu lực và bị thu hồi. Nếu có nhu cầu xuất bản đặc san, cơ quan, tổ chức phải làm thủ tục xin phép lại. Như vậy, giấy phép xuất bản đặc san có thời hạn được ghi trong giấy phép nhưng thời hạn này không quá 01 năm kể từ ngày cấp. Theo đó, khi đến thời hạn xuất bản ghi trên giấy phép, cơ quan, tổ chức không xuất bản đặc san thì giấy phép hết hiệu lực và bị thu hồi. Nếu có nhu cầu xuất bản đặc san, cơ quan, tổ chức phải làm thủ tục xin phép lại. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 440,
"text": "giấy phép xuất bản đặc san có thời hạn được ghi trong giấy phép nhưng thời hạn này không quá 01 năm kể từ ngày cấp."
}
],
"id": "19430",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy phép xuất bản đặc san có thời hạn bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Giấy phép xuất bản đặc san có thời hạn bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: - Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) - Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) - Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 23 tháng 5 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do vậy, người lao động vẫn sẽ đi làm bình thường vào ngày 23 tháng 5 năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1363,
"text": "ngày 23 tháng 5 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "19431",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ vào ngày 23 tháng 5 năm 2024 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ vào ngày 23 tháng 5 năm 2024 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 41 Nghị định 49/2024/NĐ-CP quy định về điều khoản chuyển tiếp như sau: Điều 41. Điều khoản chuyển tiếp Đài truyền thanh - truyền hình cấp huyện, Trung tâm Văn hóa, Thông tin và Thể thao, Trung tâm Truyền thông và Văn hóa hoặc Trung tâm có tên gọi khác của cấp huyện có hoạt động truyền thanh tiếp tục vận hành hệ thống kỹ thuật truyền dẫn, phát sóng hiện có để phát sóng, tiếp sóng chương trình phát thanh; không đầu tư, nâng cấp hệ thống kỹ thuật truyền dẫn, phát sóng; chấm dứt hoạt động phát sóng, tiếp sóng chương trình phát thanh trước ngày 31 tháng 12 năm 2025. Như vậy, các Đài truyền thanh - truyền hình cấp huyện chấm dứt hoạt động phát sóng, tiếp sóng chương trình phát thanh trước ngày 31.12.2025 theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 589,
"text": "các Đài truyền thanh - truyền hình cấp huyện chấm dứt hoạt động phát sóng, tiếp sóng chương trình phát thanh trước ngày 31."
}
],
"id": "19432",
"is_impossible": false,
"question": "Trước 31/12/2025, đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện chấm dứt phát sóng, tiếp sóng phát thanh đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Trước 31/12/2025, đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện chấm dứt phát sóng, tiếp sóng phát thanh đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP có quy định sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, người dân được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: - Sinh nhật - Khai trương - Ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 478,
"text": "người dân được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: - Sinh nhật - Khai trương - Ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật."
}
],
"id": "19433",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân được sử dụng pháo hoa trong những dịp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người dân được sử dụng pháo hoa trong những dịp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP có quy định như về thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 12. Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. 2. Trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này và các trường hợp thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ do Thủ tướng Chính phủ quyết định. 3. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này hoặc muốn thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn phải đề nghị bằng văn bản gửi Bộ Văn hoá, Thể Thao và Du lịch trước 30 ngày kể từ ngày dự kiến tổ chức bắn pháo hoa nổ, nội dung văn bản phải nêu rõ số lượng, tầm bắn, số điểm bắn, thời gian, thời lượng và địa điểm dự kiến bắn pháo hoa nổ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có văn bản trả lời để Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổng hợp, quyết định. Tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa nổ được quy định như sau: - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định đối với các ngày lễ tết như Tết Nguyên đán, Giỗ Tổ Hùng Vương, Quốc khánh, Chiến thắng Điện Biên Phủ, ngày Chiến thắng, kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. - Thủ tướng Chính phủ quyết định trường hợp bắn pháo hoa nổ ở các sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế và trường hợp khác. Lưu ý trong trường hợp này tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu tổ chức bắn pháo hoa nổ hoặc muốn thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn phải đề nghị bằng văn bản gửi Bộ Văn hoá, Thể Thao và Du lịch trước 30 ngày kể từ ngày dự kiến tổ chức bắn pháo hoa nổ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3075,
"text": "cơ quan có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa nổ được quy định như sau: - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định đối với các ngày lễ tết như Tết Nguyên đán, Giỗ Tổ Hùng Vương, Quốc khánh, Chiến thắng Điện Biên Phủ, ngày Chiến thắng, kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương."
}
],
"id": "19434",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa nổ?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho phép bắn pháo hoa nổ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau: Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. 3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Tại Điều 68 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về tuyên bố mất tích như sau: Điều 68. Tuyên bố mất tích 1. Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích. Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng. 2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định của Tòa án tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch. Như vậy, nếu người biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức mặc dù đã áp dụng đầy đủ biện pháp thông tin thì được quyền yêu cầu tòa án tuyên bố mất tích. Do đó, nếu vợ hoặc chồng mất tích 02 năm liền trở đi và không có tin tức gì thì vợ hoặc chồng được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết đơn phương ly hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2003,
"text": "nếu người biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức mặc dù đã áp dụng đầy đủ biện pháp thông tin thì được quyền yêu cầu tòa án tuyên bố mất tích."
}
],
"id": "19435",
"is_impossible": false,
"question": "Mất tích bao lâu thì được đơn phương ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Mất tích bao lâu thì được đơn phương ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP quy định về đăng ký tổ chức lễ hội như sau: Điều 9. Đăng ký tổ chức lễ hội 2. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên; b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp tỉnh) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. Như vậy, đối với các lễ hội có quy mô cấp tỉnh sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 620,
"text": "đối với các lễ hội có quy mô cấp tỉnh sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt tổ chức."
}
],
"id": "19436",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền xét duyệt tổ chức lễ hội quy mô cấp tỉnh?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền xét duyệt tổ chức lễ hội quy mô cấp tỉnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 40 Nghị định 49/2024/NĐ-CP quy định về hoạt động thông tin cơ sở của cấp huyện như sau: Điều 40. Hoạt động thông tin cơ sở của cấp huyện 1. Sản xuất chương trình phát thanh bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương để phát trên đài truyền thanh cấp xã. 2. Sản xuất tin, bài, ảnh, video clip, đồ họa thông tin và các hình thức phù hợp khác để cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu đến người dân trên đa phương tiện, đa nền tảng theo quy định của pháp luật. 3. Cộng tác, phối hợp sản xuất tin, bài, ảnh, video clip, chương trình phát thanh, chương trình truyền hình để đăng, phát trên báo, đài cấp tỉnh và trung ương theo quy định của pháp luật. 4. Vận hành hoạt động bảng tin công cộng của cấp huyện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 5. Thực hiện cung cấp thông tin trên hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. 6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, vận hành hoạt động bảng tin công cộng của cấp huyện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1081,
"text": "vận hành hoạt động bảng tin công cộng của cấp huyện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện."
}
],
"id": "19437",
"is_impossible": false,
"question": "Vận hành hoạt động bảng tin công cộng cấp huyện theo hướng dẫn của cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Vận hành hoạt động bảng tin công cộng cấp huyện theo hướng dẫn của cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 8 Mục 1 Công văn 1957/BGDĐT-GDĐH năm 2024 quy định như sau: I. Đối với thí sinh 8. Xác nhận nhập học: - Đối với thí sinh trúng tuyển thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, từ ngày 22/7/2024 đến 17 giờ 00 ngày 31/7/2024, thí sinh có thể xác nhận nhập học trên Hệ thống (những thí sinh đã xác nhận nhập học sẽ không được tiếp tục đăng ký NVXT, trừ các trường hợp được thủ trưởng CSĐT cho phép không nhập học). Trong trường hợp chưa xác định nhập học, thí sinh có thể tiếp tục đăng ký NVXT trên Hệ thống hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia như các thí sinh khác để các CSĐT xét tuyển, nếu trúng tuyển thí sinh sẽ xác nhận nhập học theo lịch chung; - Chậm nhất là 17 giờ 00 ngày 27/8/2024, tất cả các thí sinh trúng tuyển hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trên Hệ thống. 9. Từ ngày 28/8/2024 đến tháng 12/2024, thí sinh có nhu cầu xét tuyển các đợt bổ sung của CSĐT, thực hiện theo ĐATS được đăng tải trên trang thông tin tuyển sinh của CSĐT (nếu CSĐT xét tuyển bổ sung). Thí sinh đã trúng tuyển và đã xác nhận nhập học không được xét tuyển bổ sung, trừ các trường hợp được thủ trưởng CSĐT cho phép không nhập học. 10. Thí sinh nộp minh chứng xét tuyển tại CSĐT (theo hướng dẫn về thời gian, địa điểm của CSĐT). Thí sinh xét tuyển có môn năng khiếu, sử dụng điểm năng khiếu của CSĐT khác để xét tuyển, phải liên hệ với CSĐT để đăng ký dự thi, đến thi, hoặc nộp điểm thi năng khiếu. Như vậy, hạn cuối thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học đợt 1 năm 2024 là 17 giờ ngày 27/8/2024. Lịch nhập học cụ thể sẽ do từng trường đại học quyết định căn cứ theo kế hoạch của nhà trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1410,
"text": "hạn cuối thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học đợt 1 năm 2024 là 17 giờ ngày 27/8/2024."
}
],
"id": "19438",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn cuối thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học đợt 1 năm 2024 là ngày bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hạn cuối thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học đợt 1 năm 2024 là ngày bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 5 Quyết định 12/2018/QĐ-TTg được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Quyết định 28/2023/QĐ-TTg có quy định về chế độ, chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số như sau: Điều 5. Chế độ, chính sách đối với người có uy tín 1. Cung cấp thông tin a) Định kỳ hoặc đột xuất người có uy tín được phổ biến, cung cấp thông tin mới về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tình hình, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh trật tự và kết quả thực hiện các Chương trình, dự án, chính sách dân tộc đang thực hiện ở địa phương; b) Người có uy tín được cấp (không thu tiền): - Một ấn phẩm báo của Cơ quan ngôn luận thuộc cơ quan quản lý nhà nước hoạt động trong lĩnh vực dân tộc và công tác dân tộc (01 tờ/người/kỳ/tháng), bảo đảm điều kiện về tôn chỉ, mục đích hoạt động thông tin, tuyên truyền về công tác dân tộc, chính sách dân tộc, có năng lực và kinh nghiệm xuất bản, phát hành báo cho người có uy tín; - Một ấn phẩm báo của địa phương (01 tờ/người/kỳ) hoặc hình thức cung cấp thông tin khác do địa phương lựa chọn. c) Hằng năm, người có uy tín được tập huấn, bồi dưỡng, cung cấp thông tin theo hình thức phù hợp do địa phương quyết định về pháp luật, quốc phòng, an ninh; thông tin, kiến thức cơ bản về công tác dân tộc và chính sách dân tộc; kiến thức, kỹ năng khai thác, sử dụng, xử lý thông tin trên Internet, mạng xã hội và các kỹ năng hòa giải, tuyên truyền, vận động quần chúng. Như vậy, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số sẽ được cung cấp báo miễn phí bao gồm: - Một ấn phẩm báo của Cơ quan ngôn luận thuộc cơ quan quản lý nhà nước hoạt động trong lĩnh vực dân tộc và công tác dân tộc (01 tờ/người/kỳ/tháng), bảo đảm điều kiện về tôn chỉ, mục đích hoạt động thông tin, tuyên truyền về công tác dân tộc, chính sách dân tộc, có năng lực và kinh nghiệm xuất bản, phát hành báo cho người có uy tín; - Một ấn phẩm báo của địa phương (01 tờ/người/kỳ) hoặc hình thức cung cấp thông tin khác do địa phương lựa chọn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1476,
"text": "người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số sẽ được cung cấp báo miễn phí bao gồm: - Một ấn phẩm báo của Cơ quan ngôn luận thuộc cơ quan quản lý nhà nước hoạt động trong lĩnh vực dân tộc và công tác dân tộc (01 tờ/người/kỳ/tháng), bảo đảm điều kiện về tôn chỉ, mục đích hoạt động thông tin, tuyên truyền về công tác dân tộc, chính sách dân tộc, có năng lực và kinh nghiệm xuất bản, phát hành báo cho người có uy tín; - Một ấn phẩm báo của địa phương (01 tờ/người/kỳ) hoặc hình thức cung cấp thông tin khác do địa phương lựa chọn."
}
],
"id": "19439",
"is_impossible": false,
"question": "Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số có được cung cấp báo miễn phí không?"
}
]
}
],
"title": "Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số có được cung cấp báo miễn phí không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Quyết định 12/2018/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Quyết định 28/2023/QĐ-TTg có quy định chế độ, chính sách đối với người có uy tín như sau: Điều 5. Chế độ, chính sách đối với người có uy tín 2. Hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần Theo phân cấp quản lý thực hiện chính sách, người có uy tín được: a) Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán, Tết hoặc Lễ hội truyền thống của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) do địa phương lựa chọn. Mức chi tối đa trị giá 500.000 đồng/người/lần và không quá 02 (hai) lần/năm; b) Người có uy tín ốm đau đi điều trị bệnh, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước được thăm hỏi, hỗ trợ không quá 01 lần/người/năm. Mức chi tối đa trị giá: 3.000.000 đồng/người/năm khi điều trị bệnh tại các cơ sở tuyến Trung ương và tương đương; 1.500.000 đồng/người/năm khi điều trị tại các cơ sở tuyến tỉnh và tương đương; 800.000 đồng/người/năm khi điều trị tại cơ sở tuyến huyện và tương đương; 500.000 đồng/người/năm khi điều trị tại cơ sở tuyến xã và tương đương; c) Thăm hỏi, hỗ trợ hộ gia đình người có uy tín gặp khó khăn đột xuất do sự cố, thiên tai, hỏa hoạn được chính quyền cấp xã nơi cư trú xác nhận. Mức chi tối đa trị giá 2.000.000 đồng/hộ gia đình/năm; d) Thăm viếng, động viên khi người có uy tín, thân nhân trong gia đình (bố, mẹ, vợ, chồng, con) qua đời. Mức chi không quá 2.000.000 đồng/trường hợp đối với cơ quan Trung ương; không quá 1.000.000 đồng/trường hợp đối với cơ quan cấp tỉnh; không quá 500.000 đồng/trường hợp đối với cơ quan cấp huyện; Như vậy, mức chi thăm hỏi người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số ốm đau là: - Khi điều trị bệnh tại các cơ sở tuyến Trung ương và tương đương: 3.000.000 đồng/người/năm; - Khi điều trị tại các cơ sở tuyến tỉnh và tương đương: 1.500.000 đồng/người/năm; - Khi điều trị tại cơ sở tuyến huyện và tương đương: 800.000 đồng/người/năm; - Khi điều trị tại cơ sở tuyến xã và tương đương: 500.000 đồng/người/năm. Lưu ý: Người có uy tín ốm đau đi điều trị bệnh phải có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước được thăm hỏi, hỗ trợ không quá 01 lần/người/năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1594,
"text": "mức chi thăm hỏi người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số ốm đau là: - Khi điều trị bệnh tại các cơ sở tuyến Trung ương và tương đương: 3."
}
],
"id": "19440",
"is_impossible": false,
"question": "Mức chi thăm hỏi người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số ốm đau là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức chi thăm hỏi người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số ốm đau là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 28 Luật Cư trú 2020 quy định hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú: Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú 3. Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú. Hồ sơ, thủ tục gia hạn tạm trú thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Sau khi thẩm định hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin về thời hạn tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú như sau: Điều 9. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; b) Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng; c) Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, tối đa 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký thì công dân phải gia hạn tạm trú. Trường hợp gia hạn tạm trú muộn thì công dân bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1363,
"text": "tối đa 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký thì công dân phải gia hạn tạm trú."
}
],
"id": "19441",
"is_impossible": false,
"question": "Gia hạn tạm trú muộn có bị phạt không? Bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Gia hạn tạm trú muộn có bị phạt không? Bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 28 Luật Cư trú 2020 quy định hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú: Điều 28. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú 1. Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm: a) Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. 3. Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú. Hồ sơ, thủ tục gia hạn tạm trú thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Sau khi thẩm định hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin về thời hạn tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, hồ sơ gia hạn tạm trú gồm những giấy tờ sau: - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; - Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 653,
"text": "Sau khi thẩm định hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin về thời hạn tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."
}
],
"id": "19442",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ gia hạn tạm trú gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ gia hạn tạm trú gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 62/2021/NĐ-CP quy định giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp: Điều 5. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp 1. Công dân khi đăng ký cư trú cần chứng minh chỗ ở hợp pháp bằng một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau: a) Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp (trong đó có thông tin về nhà ở); b) Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp công trình phải cấp giấy phép xây dựng và đã xây dựng xong); c) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; d) Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán; Như vậy, các giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, bao gồm: [1] Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp [2] Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng [3] Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước [4] Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán [5] Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở [6] Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình [7] Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật [8] Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên [9] Giấy tờ chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc quyền sở hữu. [10] Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ của cơ quan, tổ chức, cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở [11] Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 841,
"text": "các giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, bao gồm: [1] Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp [2] Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng [3] Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước [4] Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán [5] Giấy tờ về mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở [6] Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình [7] Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật [8] Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên [9] Giấy tờ chứng minh về đăng ký, đăng kiểm phương tiện thuộc quyền sở hữu."
}
],
"id": "19443",
"is_impossible": false,
"question": "Các giấy tờ nào chứng minh chỗ ở hợp pháp?"
}
]
}
],
"title": "Các giấy tờ nào chứng minh chỗ ở hợp pháp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 26/2013/TT-BYT về việc đăng ký và quản lý thông tin hiến máu, thành phần máu như sau: Điều 7. Đăng ký và quản lý thông tin hiến máu, thành phần máu 1. Người hiến máu, thành phần máu phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy chứng minh quân đội, công an, giấy phép lái xe, thẻ công tác, thẻ học sinh, sinh viên, thẻ hiến máu hoặc giấy xác nhận nhân thân do cơ quan, tổ chức, đoàn thể, chính quyền địa phương cấp. 2. Người đăng ký hiến máu, thành phần máu phải điền đầy đủ thông tin vào Bảng hỏi tình trạng sức khỏe người hiến máu được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Các cơ sở tiếp nhận máu phải tổ chức quản lý thông tin người hiến máu theo mẫu hồ sơ quản lý được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này. Các thông tin cá nhân về người hiến máu phải được bảo mật, chỉ được sử dụng với mục đích bảo đảm sức khỏe người hiến máu và phòng ngừa lây truyền bệnh cho người bệnh nhận máu. Như vậy, khi đăng ký hiến máu, người hiến máu cần xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: + Giấy căn cước công dân + Giấy chứng minh quân đội, công an + Giấy phép lái xe + Thẻ công tác + Thẻ học sinh + Thẻ sinh viên + Thẻ hiến máu + Giấy xác nhận nhân thân do cơ quan, tổ chức, đoàn thể, chính quyền địa phương cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1018,
"text": "khi đăng ký hiến máu, người hiến máu cần xuất trình một trong các loại giấy tờ sau: + Giấy căn cước công dân + Giấy chứng minh quân đội, công an + Giấy phép lái xe + Thẻ công tác + Thẻ học sinh + Thẻ sinh viên + Thẻ hiến máu + Giấy xác nhận nhân thân do cơ quan, tổ chức, đoàn thể, chính quyền địa phương cấp."
}
],
"id": "19444",
"is_impossible": false,
"question": "Khi tham gia đăng ký hiến máu, người hiến máu cần xuất trình giấy tờ nào?"
}
]
}
],
"title": "Khi tham gia đăng ký hiến máu, người hiến máu cần xuất trình giấy tờ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về tội vu khống, bôi nhọ danh dự người khác như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này; b) Tổ chức, thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Báo thông tin giả, không đúng sự thật đến các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; d) Gọi điện thoại đến số điện thoại khẩn cấp 111, 113, 114, 115 hoặc đường dây nóng của cơ quan, tổ chức để quấy rối, đe dọa, xúc phạm; 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, điểm l khoản 2 và điểm e khoản 4 Điều này; b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và điểm i khoản 4 Điều này; c) Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các điểm d và đ khoản 5 Điều này trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu; d) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 5 Điều này; đ) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều này. Như vậy, hành vi vu khống, bôi nhọ danh dự người khác có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Bên cạnh đó còn buộc phải cải chính thông tin sai sự thật, xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu. Lưu ý: Mức phạt trên được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1637,
"text": "hành vi vu khống, bôi nhọ danh dự người khác có thể bị phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "19445",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi vu khống, bôi nhọ danh dự người khác bị phạt hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi vu khống, bôi nhọ danh dự người khác bị phạt hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định về tội vu khống như sau: Điều 156. Tội vu khống 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) Đối với 02 người trở lên; d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình; đ) Đối với người đang thi hành công vụ; e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Vì động cơ đê hèn; b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Làm nạn nhân tự sát. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, tội vu khống có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng cho đến 07 năm. Ngoài ra, có thể cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Tùy theo mức độ, tính chất của hành vi phạm tội mà Tòa án sẽ đưa ra khung hình phạt cuối cùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1553,
"text": "tội vu khống có thể bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "19446",
"is_impossible": false,
"question": "Tội vu khống đi tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Tội vu khống đi tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 có quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau: Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác. 2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này. Như vậy, người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội vu khống. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 649,
"text": "người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội vu khống."
}
],
"id": "19447",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội vu khống?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội vu khống?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng tiền tài trợ để chăm sóc người khuyết tật vào mục đích cá nhân: Điều 7. Vi phạm quy định về trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lợi dụng việc nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội để trục lợi; b) Bắt buộc đối tượng bảo trợ xã hội lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 1, 2 và 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại điểm b khoản 1, điểm a, b khoản 2 và khoản 3 Điều này; Ngoài ra, căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền vi phạm hành chính như sau: Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 2. Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân vi phạm, trừ quy định tại các Điều 8, 9, 12, 13, 14, khoản 1 Điều 16, Điều 33 và khoản 2 Điều 36 của Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 3 Điều 5 Luật Người khuyết tật 2010 quy định về chính sách của Nhà nước về người khuyết tật như sau: Điều 5. Chính sách của Nhà nước về người khuyết tật 3. Bảo trợ xã hội; trợ giúp người khuyết tật trong chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giải trí, tiếp cận công trình công cộng và công nghệ thông tin, tham gia giao thông; ưu tiên thực hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ người khuyết tật là trẻ em, người cao tuổi. Như vậy, người khuyết tật là đối tượng bảo trợ xã hội. Do đó, người chăm sóc người khuyết tật có hành vi sử dụng tiền tài trợ để chăm sóc người khuyết tật vào mục đích cá nhân được xem là hành vi lợi dụng việc chăm sóc người khuyết tật để trục lợi cá nhân, và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Ngoài ra, người vi phạm sẽ phải nộp lại toàn bộ số tiền tài trợ đã nhận và đã sử dụng vào mục đích cá nhân. Đối với, cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện hành vi vi phạm thì sẽ bị đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng. Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm của cá nhân, đối với hành vi vi phạm của tổ chức thì áp dụng mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1882,
"text": "người khuyết tật là đối tượng bảo trợ xã hội."
}
],
"id": "19448",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng tiền tài trợ để chăm sóc người khuyết tật vào mục đích cá nhân có bị xử phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng tiền tài trợ để chăm sóc người khuyết tật vào mục đích cá nhân có bị xử phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Người khuyết tật 2010 quy định về đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật hàng tháng như sau: Điều 44. Trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng 2. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng bao gồm: a) Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó; b) Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; c) Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Như vậy, người chăm sóc người khuyết tật sẽ được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng nếu là đang chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng. Bên cạnh đó, trong trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì người chăm sóc cũng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 530,
"text": "người chăm sóc người khuyết tật sẽ được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng nếu là đang chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng."
}
],
"id": "19449",
"is_impossible": false,
"question": "Người chăm sóc người khuyết tật có được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng không?"
}
]
}
],
"title": "Người chăm sóc người khuyết tật có được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định về tiêu chuẩn người hiến máu như sau: Điều 4. Tiêu chuẩn người hiến máu Người hiến máu là người có đủ tiêu chuẩn về tuổi, sức khỏe và các điều kiện khác, cụ thể như sau: 1. Tuổi: từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi. 2. Sức khỏe: a) Người có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với phụ nữ, 45 kg đối với nam giới được phép hiến máu toàn phần; người có cân nặng từ 42 kg đến dưới 45 kg được phép hiến không quá 250 ml máu toàn phần mỗi lần; người có cân nặng 45 kg trở lên được phép hiến máu toàn phần không quá 09 ml/kg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần. b) Người có cân nặng ít nhất là 50 kg được phép hiến các thành phần máu bằng gạn tách; người hiến máu có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, nhưng tổng thể tích các thành phần máu hiến không quá 500 ml; Người có cân nặng ít nhất là 60 kg được phép hiến tổng thể tích các thành phần máu hiến mỗi lần không quá 650 ml. c) Không mắc các bệnh mạn tính hoặc cấp tính về thần kinh, tâm thần, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hoá, gan mật, nội tiết, máu và tổ chức tạo máu, bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng nặng; không mang thai vào thời điểm đăng ký hiến máu (đối với phụ nữ); không có tiền sử lấy, hiến, ghép bộ phận cơ thể người; không nghiện ma tuý, nghiện rượu; không có khuyết tật nặng và khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Luật Người khuyết tật; không sử dụng một số thuốc được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; không mắc các bệnh lây truyền qua đường máu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu; Theo đó, để được hiến máu tình nguyện, người hiến máu phải đáp ứng điều kiện về cân nặng như sau: - Người có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với phụ nữ, 45 kg đối với nam giới được phép hiến máu toàn phần; arrow_forward_iosĐọc thêm - Người có cân nặng từ 42 kg đến dưới 45 kg được phép hiến không quá 250 ml máu toàn phần mỗi lần; - Người có cân nặng 45 kg trở lên được phép hiến máu toàn phần không quá 09 ml/kg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần. - Người có cân nặng ít nhất là 50 kg được phép hiến các thành phần máu bằng gạn tách; - Người hiến máu có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, nhưng tổng thể tích các thành phần máu hiến không quá 500 ml; - Người có cân nặng ít nhất là 60 kg được phép hiến tổng thể tích các thành phần máu hiến mỗi lần không quá 650 ml. Như vậy, để được hiến máu tình nguyện thì cân nặng ít nhất là 42kg đối với phụ nữ, 45kg đối với nam giới. Lượng máu hiến mỗi lần không quá 9ml/kg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2393,
"text": "để được hiến máu tình nguyện thì cân nặng ít nhất là 42kg đối với phụ nữ, 45kg đối với nam giới."
}
],
"id": "19450",
"is_impossible": false,
"question": "Nặng bao nhiêu kg thì được hiến máu tình nguyện?"
}
]
}
],
"title": "Nặng bao nhiêu kg thì được hiến máu tình nguyện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 26/2013/TT- BYT có quy định về quyền lợi của người hiến máu như sau: Điều 12. Quyền lợi của người hiến máu 1. Được cung cấp thông tin về các dấu hiệu, triệu chứng bệnh lý do nhiễm các vi rút viêm gan, HIV và một số bệnh lây truyền qua đường máu khác. 2. Được giải thích về quy trình lấy máu, các tai biến không mong muốn có thể xảy ra, các xét nghiệm sẽ thực hiện trước và sau khi hiến máu. 3. Được bảo đảm bí mật về kết quả khám lâm sàng, kết quả xét nghiệm; được tư vấn về các bất thường phát hiện khi khám sức khoẻ, hiến máu; được hướng dẫn cách chăm sóc sức khoẻ; được tư vấn về kết quả xét nghiệm bất thường theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Thông tư này. 4. Được chăm sóc, điều trị khi có các tai biến không mong muốn xảy ra trong và sau hiến máu theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Được hỗ trợ chi phí chăm sóc, điều trị khi có các tai biến không mong muốn xảy ra trong và sau hiến máu. Kinh phí để hỗ trợ chăm sóc điều trị người hiến máu theo quy định tại Khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật. 5. Được cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định tôn vinh, khen thưởng và bảo đảm các quyền lợi khác về tinh thần, vật chất của người hiến máu theo quy định của pháp luật. Như vậy, người hiến máu tình nguyện được bảo đảm bí mật về kết quả khám lâm sàng, kết quả xét nghiệm của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1248,
"text": "người hiến máu tình nguyện được bảo đảm bí mật về kết quả khám lâm sàng, kết quả xét nghiệm của mình."
}
],
"id": "19451",
"is_impossible": false,
"question": "Người hiến máu tình nguyện có được giữ bí mật kết quả xét nghiệm hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người hiến máu tình nguyện có được giữ bí mật kết quả xét nghiệm hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 23 Luật Báo chí 2016 quy định như sau: Điều 23. Người đứng đầu cơ quan báo chí 1. Người đứng đầu cơ quan báo chí là Tổng biên tập (đối với báo in, báo điện tử), là Tổng giám đốc hoặc giám đốc (đối với báo nói, báo hình). 2. Tiêu chuẩn bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí gồm: a) Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng tiêu chuẩn này; c) Có thẻ nhà báo còn hiệu lực. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo, tạp chí khoa học không áp dụng tiêu chuẩn này; d) Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động. Như vậy, người đứng đầu cơ quan báo chí là: - Tổng biên tập đối với báo in, báo điện tử; - Tổng giám đốc hoặc giám đốc đối với báo nói, báo hình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 817,
"text": "người đứng đầu cơ quan báo chí là: - Tổng biên tập đối với báo in, báo điện tử; - Tổng giám đốc hoặc giám đốc đối với báo nói, báo hình."
}
],
"id": "19452",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người đứng đầu cơ quan báo chí?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người đứng đầu cơ quan báo chí?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 21 Luật Báo chí 2016 thì loại hình hoạt động của cơ quan báo chí như sau: Điều 21. Loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí 1. Cơ quan báo chí hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp có thu. Tạp chí khoa học hoạt động phù hợp với loại hình của cơ quan chủ quản. 2. Nguồn thu của cơ quan báo chí gồm: a) Nguồn thu do cơ quan chủ quản báo chí cấp; c) Thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ của cơ quan báo chí, các đơn vị trực thuộc cơ quan báo chí; d) Nguồn thu từ tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước. Như vậy, loại hình hoạt động của cơ quan báo chí là loại hình đơn vị sự nghiệp có thu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 572,
"text": "loại hình hoạt động của cơ quan báo chí là loại hình đơn vị sự nghiệp có thu."
}
],
"id": "19453",
"is_impossible": false,
"question": "Báo chí được hoạt động dưới loại hình nào?"
}
]
}
],
"title": "Báo chí được hoạt động dưới loại hình nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội vu khống: Điều 156. Tội vu khống 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm: a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác; b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) Đối với 02 người trở lên; d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình; đ) Đối với người đang thi hành công vụ; e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; Như vậy, người nào có một trong các hình vi sau thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội vu khống: - Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác - Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền Người phạm tội vu khống có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 976,
"text": "người nào có một trong các hình vi sau thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội vu khống: - Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác - Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền Người phạm tội vu khống có thể bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "19454",
"is_impossible": false,
"question": "Tội vu khống bị phạt bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Tội vu khống bị phạt bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về trật tự công cộng: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này; 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và điểm i khoản 4 Điều này; c) Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các điểm d và đ khoản 5 Điều này trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu; Như vậy, người nào có hành vi vu khống người khác nhằm bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000. Người vi phạm phải cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn và buộc xin lỗi công khai người bị vu khống. Trường hợp vu khống nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ thì bị phạt tiền từ 4 triệu đến 10 triệu. Trường hợp vu khống nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên của gia đình thì tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt của cá nhân. (Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP) Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 767,
"text": "người nào có hành vi vu khống người khác nhằm bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác thì bị phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "19455",
"is_impossible": false,
"question": "Người có hành vi vu khống người khác bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người có hành vi vu khống người khác bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng áp dụng cụ thể như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm: a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; c) Cán bộ, công chức, viên chức; d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. 4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người từ đủ 15 tuổi trở lên và là công dân Việt Nam không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1615,
"text": "theo quy định trên thì người từ đủ 15 tuổi trở lên và là công dân Việt Nam không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện."
}
],
"id": "19456",
"is_impossible": false,
"question": "Người từ bao nhiêu tuổi trở lên thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?"
}
]
}
],
"title": "Người từ bao nhiêu tuổi trở lên thì được tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 15 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 quy định về tuyển chọn Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự như sau: Điều 15. Tuyển chọn Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự 1. Căn cứ yêu cầu về bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở, Công an cấp xã có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển chọn Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện, phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 14 của Luật này. 2. Việc tuyển chọn Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự bảo đảm công khai, dân chủ, đúng quy định của pháp luật. 3. Ưu tiên tuyển chọn công dân đã có thời gian phục vụ trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, Công an xã bán chuyên trách đã kết thúc nhiệm vụ, công dân am hiểu về phong tục, tập quán, có uy tín trong cộng đồng dân cư hoặc đã từng tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. 4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục tuyển chọn Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự. Như vậy, việc tuyển chọn Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự bảo đảm công khai, dân chủ, đúng quy định của pháp luật. Do đó, phải công khai tuyển chọn Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh trật tự. Lưu ý: Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 và Thông tư 14/2024/TT-BCA có hiệu lực từ 1/7/2024. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1007,
"text": "việc tuyển chọn Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự bảo đảm công khai, dân chủ, đúng quy định của pháp luật."
}
],
"id": "19457",
"is_impossible": false,
"question": "Có bắt buộc phải công khai tuyển chọn Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh trật tự hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có bắt buộc phải công khai tuyển chọn Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh trật tự hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 19 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định về tần suất và thời gian ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán như sau: Điều 19. Tần suất và thời gian ban hành các bản tin dự báo, cảnh báo nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán 1. Tin dự báo, cảnh báo nắng nóng a) Tin cảnh báo nắng nóng đầu tiên được ban hành khi phát hiện khả năng xuất hiện nắng nóng trong khu vực cảnh báo; các tin cảnh báo nắng nóng tiếp theo được ban hành mỗi ngày 01 bản tin vào lúc 14 giờ 30; b) Tin dự báo nắng nóng mỗi ngày ban hành 03 bản tin vào lúc: 8 giờ 00, 14 giờ 00 và 20 giờ 00; trong trường hợp xảy ra nắng nóng đặc biệt gay gắt và khả năng kéo dài, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính. 2. Tin dự báo, cảnh báo hạn hán và sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán (nếu có) a) Tin dự báo, cảnh báo hạn hán và sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán (nếu có) đầu tiên được ban hành khi phát hiện có khả năng xuất hiện hạn hán trong khu vực cảnh báo, dự báo; b) Tin dự báo, cảnh báo hạn hán và sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán (nếu có) tiếp theo được ban hành 10 ngày 01 bản tin sau khi ban hành bản tin đầu tiên vào các ngày 10, 20 và ngày cuối tháng; trong trường hợp hạn hán diễn biến phức tạp, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính. Như vậy, tin dự báo nắng nóng mỗi ngày ban hành 03 bản tin vào lúc: 8 giờ 00, 14 giờ 00 và 20 giờ 00; Lưu ý: Trong trường hợp xảy ra nắng nóng đặc biệt gay gắt và khả năng kéo dài, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1386,
"text": "tin dự báo nắng nóng mỗi ngày ban hành 03 bản tin vào lúc: 8 giờ 00, 14 giờ 00 và 20 giờ 00; Lưu ý: Trong trường hợp xảy ra nắng nóng đặc biệt gay gắt và khả năng kéo dài, cần ban hành bổ sung một số bản tin xen kẽ giữa các bản tin chính."
}
],
"id": "19458",
"is_impossible": false,
"question": "Tin dự báo nắng nóng mỗi ngày được ban hành lúc mấy giờ?"
}
]
}
],
"title": "Tin dự báo nắng nóng mỗi ngày được ban hành lúc mấy giờ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 24 Điều 5 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg có quy định về cháy rừng do tự nhiên như sau: Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Cháy rừng do tự nhiên là cháy rừng xảy ra do ảnh hưởng của các hiện tượng bất thường như: nắng nóng, hanh khô, hạn hán kéo dài. Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều sửa đổi 2020 có nêu cụ thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, cháy rừng do tự nhiên, rét hại, mưa đá, sương mù, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác. Theo đó, có thể thấy thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường và cháy rừng do tự nhiên được xem là một dạng của thiên tai. Nguyên nhân chính của cháy rừng tự nhiên thường là do các yếu tố thời tiết khắc nghiệt như: nắng nóng kéo dài, hạn hán, Như vậy nắng nóng kéo dài là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến cháy rừng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1281,
"text": "nắng nóng kéo dài là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến cháy rừng."
}
],
"id": "19459",
"is_impossible": false,
"question": "Nắng nóng kéo dài có gây cháy rừng không?"
}
]
}
],
"title": "Nắng nóng kéo dài có gây cháy rừng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 18 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 18. Nội dung tin dự báo, cảnh báo nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mận, sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán 2. Tin dự báo nắng nóng a) Tiêu đề Tin dự báo nắng nóng trên khu vực cụ thể; b) Hiện trạng nắng nóng trong 24 giờ qua: khu vực ảnh hưởng, nhiệt độ cao nhất, độ ấm tương đối thấp nhất; c) Dự báo diễn biến nắng nóng trong 24 giờ đến 48 giờ tới: khu vực ảnh hưởng, nhiệt độ cao nhất, độ ẩm tương đối thấp nhất, thời gian nang nóng trong ngày; d) Cảnh báo khả năng tiếp diễn nắng nóng trong 72 giờ đến 120 giờ tới và thời gian kết thúc nắng nóng; đ) Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do nắng nóng theo quy định tại Điều 4 và Điều 47 Quyết định này; e) Thời gian ban hành bản tin và thời gian ban hành bản tin tiếp theo; g) Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin. Như vậy, nội dung tin dự báo nắng nóng gồm: - Tiêu đề Tin dự báo nắng nóng trên khu vực cụ thể; - Hiện trạng nắng nóng trong 24 giờ qua: khu vực ảnh hưởng, nhiệt độ cao nhất, độ ấm tương đối thấp nhất; - Dự báo diễn biến nắng nóng trong 24 giờ đến 48 giờ tới: khu vực ảnh hưởng, nhiệt độ cao nhất, độ ẩm tương đối thấp nhất, thời gian nang nóng trong ngày; - Cảnh báo khả năng tiếp diễn nắng nóng trong 72 giờ đến 120 giờ tới và thời gian kết thúc nắng nóng; - Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do nắng nóng - Thời gian ban hành bản tin và thời gian ban hành bản tin tiếp theo; - Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 861,
"text": "nội dung tin dự báo nắng nóng gồm: - Tiêu đề Tin dự báo nắng nóng trên khu vực cụ thể; - Hiện trạng nắng nóng trong 24 giờ qua: khu vực ảnh hưởng, nhiệt độ cao nhất, độ ấm tương đối thấp nhất; - Dự báo diễn biến nắng nóng trong 24 giờ đến 48 giờ tới: khu vực ảnh hưởng, nhiệt độ cao nhất, độ ẩm tương đối thấp nhất, thời gian nang nóng trong ngày; - Cảnh báo khả năng tiếp diễn nắng nóng trong 72 giờ đến 120 giờ tới và thời gian kết thúc nắng nóng; - Cảnh báo cấp độ rủi ro thiên tai do nắng nóng - Thời gian ban hành bản tin và thời gian ban hành bản tin tiếp theo; - Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin."
}
],
"id": "19460",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung tin dự báo nắng nóng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung tin dự báo nắng nóng gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 14 Nghị định 49/2024/NĐ-CP quy định về cách thức hoạt động của bảng tin công cộng như sau: Điều 14. Cách thức hoạt động của bảng tin công cộng 1. Bảng tin công cộng truyền tải thông tin bằng chữ viết, hình ảnh. 2. Căn cứ điều kiện thực tế, bảng tin điện tử công cộng có tính năng tra cứu thông tin thiết yếu; kết nối với hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. Như vậy, từ 1/7/2024, cách thức hoạt động của bảng tin công cộng như sau: - Bảng tin công cộng truyền tải thông tin bằng chữ viết, hình ảnh. - Căn cứ điều kiện thực tế, bảng tin điện tử công cộng có tính năng tra cứu thông tin thiết yếu; kết nối với hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 464,
"text": "từ 1/7/2024, cách thức hoạt động của bảng tin công cộng như sau: - Bảng tin công cộng truyền tải thông tin bằng chữ viết, hình ảnh."
}
],
"id": "19461",
"is_impossible": false,
"question": "Cách thức hoạt động của bảng tin công cộng từ 1/7/2024 cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Cách thức hoạt động của bảng tin công cộng từ 1/7/2024 cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 40 Nghị định 49/2024/NĐ-CP quy định về hoạt động thông tin cơ sở của cấp huyện như sau: Điều 40. Hoạt động thông tin cơ sở của cấp huyện 1. Sản xuất chương trình phát thanh bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương để phát trên đài truyền thanh cấp xã. 2. Sản xuất tin, bài, ảnh, video clip, đồ họa thông tin và các hình thức phù hợp khác để cung cấp, phổ biến thông tin thiết yếu đến người dân trên đa phương tiện, đa nền tảng theo quy định của pháp luật. 3. Cộng tác, phối hợp sản xuất tin, bài, ảnh, video clip, chương trình phát thanh, chương trình truyền hình để đăng, phát trên báo, đài cấp tỉnh và trung ương theo quy định của pháp luật. 4. Vận hành hoạt động bảng tin công cộng của cấp huyện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 5. Thực hiện cung cấp thông tin trên hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. 6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, vận hành hoạt động bảng tin công cộng của cấp huyện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1081,
"text": "vận hành hoạt động bảng tin công cộng của cấp huyện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện."
}
],
"id": "19462",
"is_impossible": false,
"question": "Vận hành hoạt động bảng tin công cộng cấp huyện theo hướng dẫn của cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Vận hành hoạt động bảng tin công cộng cấp huyện theo hướng dẫn của cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 16 Luật Báo chí 2016 quy định về cơ quan báo chí như sau: Điều 16. Cơ quan báo chí Cơ quan báo chí là cơ quan ngôn luận của các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 14 của Luật này, thực hiện một hoặc một số loại hình báo chí, có một hoặc một số sản phẩm báo chí theo quy định của Luật này. Như vậy, cơ quan báo chí là cơ quan ngôn luận của các cơ quan, tổ chức thực hiện một hoặc một số loại hình báo chí, có một hoặc một số sản phẩm báo chí theo quy định của Luật Báo chí 2016, bao gồm: - Cơ quan của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo từ cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được thành lập cơ quan báo chí. - Cơ sở giáo dục đại học theo quy định của Luật giáo dục đại học; tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tổ chức dưới hình thức viện hàn lâm, viện theo quy định của Luật khoa học và công nghệ; bệnh viện cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên được thành lập tạp chí khoa học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 307,
"text": "cơ quan báo chí là cơ quan ngôn luận của các cơ quan, tổ chức thực hiện một hoặc một số loại hình báo chí, có một hoặc một số sản phẩm báo chí theo quy định của Luật Báo chí 2016, bao gồm: - Cơ quan của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo từ cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được thành lập cơ quan báo chí."
}
],
"id": "19463",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan báo chí là gì?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan báo chí là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 14 Luật Báo chí 2016 quy định về đối tượng được thành lập cơ quan báo chí như sau: Điều 14. Đối tượng được thành lập cơ quan báo chí 1. Cơ quan của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo từ cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được thành lập cơ quan báo chí. 2. Cơ sở giáo dục đại học theo quy định của Luật giáo dục đại học; tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tổ chức dưới hình thức viện hàn lâm, viện theo quy định của Luật khoa học và công nghệ; bệnh viện cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên được thành lập tạp chí khoa học. Như vậy, chỉ những bệnh viện cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên mới được thành lập tạp chí khoa học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 773,
"text": "chỉ những bệnh viện cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên mới được thành lập tạp chí khoa học."
}
],
"id": "19464",
"is_impossible": false,
"question": "Bệnh viện có được thành lập tạp chí khoa học không?"
}
]
}
],
"title": "Bệnh viện có được thành lập tạp chí khoa học không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 9 Luật Thanh niên 2020 như sau: Điều 9. Tháng Thanh niên 1. Tháng 3 hằng năm là Tháng Thanh niên. Tháng Thanh niên được tổ chức nhằm phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện, sáng tạo của thanh niên để tham gia hoạt động vì lợi ích của cộng đồng, xã hội và vận động tổ chức, cá nhân đầu tư, phát triển thanh niên. 2. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức hoạt động Tháng Thanh niên. 3. Chính phủ, chính quyền địa phương các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện về cơ chế, chính sách, nguồn lực để hỗ trợ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cùng cấp tổ chức hoạt động Tháng Thanh niên. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tạo điều kiện, hỗ trợ cho thanh niên tham gia hoạt động Tháng Thanh niên. Như vậy, tháng 3 hằng năm là Tháng Thanh niên. Tháng Thanh niên được tổ chức nhằm phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện, sáng tạo của thanh niên để tham gia hoạt động vì lợi ích của cộng đồng, xã hội và vận động tổ chức, cá nhân đầu tư, phát triển thanh niên. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 804,
"text": "tháng 3 hằng năm là Tháng Thanh niên."
}
],
"id": "19465",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng Thanh niên là tháng mấy?"
}
]
}
],
"title": "Tháng Thanh niên là tháng mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Luật Báo chí 2016 quy định về quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân như sau: Điều 11. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân 1. Phát biểu ý kiến về tình hình đất nước và thế giới. 2. Tham gia ý kiến xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 3. Góp ý kiến, phê bình, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trên báo chí đối với các tổ chức của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác. Như vậy, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân được quy định như sau: - Phát biểu ý kiến về tình hình đất nước và thế giới. - Tham gia ý kiến xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. - Góp ý kiến, phê bình, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trên báo chí đối với các tổ chức của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 587,
"text": "quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân được quy định như sau: - Phát biểu ý kiến về tình hình đất nước và thế giới."
}
],
"id": "19466",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 7 Điều 4 Luật Di sản văn hóa 2001 quy định về bảo vật quốc gia như sau: Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Bảo vật quốc gia là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị đặc biệt quý hiếm tiêu biểu của đất nước về lịch sử, văn hoá, khoa học. Như vậy, bảo vật quốc gia là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị đặc biệt quý hiếm tiêu biểu của đất nước về lịch sử, văn hoá, khoa học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 282,
"text": "bảo vật quốc gia là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị đặc biệt quý hiếm tiêu biểu của đất nước về lịch sử, văn hoá, khoa học."
}
],
"id": "19467",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo vật quốc gia là gì?"
}
]
}
],
"title": "Bảo vật quốc gia là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 43 Luật Di sản văn hóa 2001, được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Di sản văn hóa sửa đổi 2009 có quy định như sau arrow_forward_iosĐọc thêm 1. Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu toàn dân, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội phải được quản lý trong các bảo tàng và không được mua bán, tặng cho; di vật, cổ vật thuộc các hình thức sở hữu khác được mua bán, trao đổi, tặng cho và để thừa kế ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; bảo vật quốc gia thuộc các hình thức sở hữu khác chỉ được mua bán, trao đổi, tặng cho và để thừa kế ở trong nước theo quy định của pháp luật. Việc mang di vật, cổ vật ra nước ngoài phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch. 2. Việc mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia được thực hiện theo giá thoả thuận hoặc tổ chức đấu giá. Nhà nước được ưu tiên mua di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Theo quy định thì bảo vật quốc gia thuộc sở hữu của Nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội phải được quản lý trong bảo tàng và không được mua bán, tặng cho. Đối với bảo vật quốc gia thuộc hình thức sở hữu khác thì chỉ được mua bán, trao đổi, tặng cho và để thừa kế ở trong nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, ngoài Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, thì các hình thức sở hữu khác như tư nhân vẫn có quyền sở hữu bảo vật quốc gia và phải tuân theo quy định pháp luật trong việc mua bán, trao đổi, tặng cho, để thừa kế ở trong nước đối với những bảo vật quốc gia này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1269,
"text": "ngoài Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, thì các hình thức sở hữu khác như tư nhân vẫn có quyền sở hữu bảo vật quốc gia và phải tuân theo quy định pháp luật trong việc mua bán, trao đổi, tặng cho, để thừa kế ở trong nước đối với những bảo vật quốc gia này."
}
],
"id": "19468",
"is_impossible": false,
"question": "Bảo vật quốc gia có thuộc quyền sở hữu tư nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Bảo vật quốc gia có thuộc quyền sở hữu tư nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 46 Luật Di sản văn hóa 2001 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Di sản văn hóa sửa đổi 2009 có quy định về điều kiện để làm bản sao bảo vật quốc gia như sau: Việc làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phải bảo đảm các điều kiện sau: 1. Có mục đích rõ ràng; 2. Có bản gốc để đối chiếu; 3. Có dấu hiệu riêng để phân biệt với bản gốc; 4. Có sự đồng ý của chủ sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; 5. Có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch. Như vậy, việc làm bản sao của bảo vật quốc gia phải đáp ứng các điều kiện: - Có mục đích rõ ràng; - Có bản gốc để đối chiếu; - Có dấu hiệu riêng để phân biệt với bản gốc; - Có sự đồng ý của chủ sở hữu bảo vật quốc gia; - Có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 521,
"text": "việc làm bản sao của bảo vật quốc gia phải đáp ứng các điều kiện: - Có mục đích rõ ràng; - Có bản gốc để đối chiếu; - Có dấu hiệu riêng để phân biệt với bản gốc; - Có sự đồng ý của chủ sở hữu bảo vật quốc gia; - Có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch."
}
],
"id": "19469",
"is_impossible": false,
"question": "Việc làm bản sao của bảo vật quốc gia phải đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Việc làm bản sao của bảo vật quốc gia phải đáp ứng các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 28 Luật Thanh niên 2020 quy định về vai trò và trách nhiệm của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh như sau: Điều 28. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 1. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị-xã hội của thanh niên Việt Nam, giữ vai trò nòng cốt trong phong trào thanh niên và tổ chức thanh niên; tổ chức hướng dẫn hoạt động của thiếu niên, nhi đồng, phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. 2. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm giám sát và phản biện xã hội đối với chính sách, pháp luật về thanh niên theo quy định của pháp luật; tổng hợp, phản ánh ý kiến, kiến nghị của thanh niên đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 3. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm tham gia, phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan trong quá trình xây dựng, tuyên truyền và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên. 4. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện các hoạt động đối ngoại thanh niên. Như vậy, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị xã hội của thanh niên Việt Nam nắm giữ vai trò và trách nhiệm như sau: - Giữ vai trò nòng cốt trong phong trào thanh niên và tổ chức thanh niên, tổ chức hướng dẫn hoạt động của thiếu niên, nhi đồng, phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. - Có trách nhiệm giám sát và phản biện xã hội đối với chính sách, pháp luật về thanh niên theo quy định; - Có trách nhiệm tổng hợp, phản ánh ý kiến, kiến nghị của thanh niên đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; - Có trách nhiệm tham gia, phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan trong quá trình xây dựng, tuyên truyền và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên; - Thực hiện các hoat động đối ngoại thanh niên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 989,
"text": "Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị xã hội của thanh niên Việt Nam nắm giữ vai trò và trách nhiệm như sau: - Giữ vai trò nòng cốt trong phong trào thanh niên và tổ chức thanh niên, tổ chức hướng dẫn hoạt động của thiếu niên, nhi đồng, phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh."
}
],
"id": "19470",
"is_impossible": false,
"question": "Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có những vai trò gì?"
}
]
}
],
"title": "Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có những vai trò gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 26 Luật Trẻ em 2016 có quy định về quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động của trẻ em như sau: Điều 26. Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bóc lột sức lao động; không phải lao động trước tuổi, quá thời gian hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; không bị bố trí công việc hoặc nơi làm việc có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển toàn diện của trẻ em. Như vậy, trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bóc lột sức lao động; không phải lao động trước tuổi, quá thời gian hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; Ngoài ra trẻ em có quyền không bị bố trí công việc hoặc nơi làm việc có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển toàn diện của trẻ em.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 505,
"text": "trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bóc lột sức lao động; không phải lao động trước tuổi, quá thời gian hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; Ngoài ra trẻ em có quyền không bị bố trí công việc hoặc nơi làm việc có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển toàn diện của trẻ em."
}
],
"id": "19471",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động của trẻ em như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động của trẻ em như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tiên, Căn cứ tại điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình cụ thể như sau: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau đây: a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Yêu sách của cải trong kết hôn; e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn; g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; h) Bạo lực gia đình; i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi. Như vậy người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Ngoài ra, tại Mục 3 Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC có hướng dẫn như sau: % buffered 00:00 01:01 Play 3. Về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng (Điều 147 BLHS) 3.1. Chung sống như vợ chồng là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình. Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó Do vậy, việc có con riêng khi chưa ly hôn là một trong các minh chứng cho việc chung sống với nhau như vợ chồng với người khác. Từ đó, có thể hiểu việc có con riêng với người khác khi chưa ly hôn có thể là hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1245,
"text": "người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm."
}
],
"id": "19472",
"is_impossible": false,
"question": "Có con riêng với người khác khi chưa ly hôn có vi phạm pháp luật không?"
}
]
}
],
"title": "Có con riêng với người khác khi chưa ly hôn có vi phạm pháp luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng bị xử phạt hành chính như sau: Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng; đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn. Như vậy, người đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác thể hiện bằng việc có con chung với người đó thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 997,
"text": "người đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác thể hiện bằng việc có con chung với người đó thì bị phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "19473",
"is_impossible": false,
"question": "Có con riêng với người khác khi chưa ly hôn bị phạt hành chính bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Có con riêng với người khác khi chưa ly hôn bị phạt hành chính bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 18 Dự thảo Thông tư quy định đánh số và gắn biển số nhà quy định về các trường hợp phải đánh lại số nhà như sau: Điều 18. Xử lý tồn tại về đánh số, gắn biển số nhà tại các tuyến giao thông, các nhà chung cư đã được đánh số, gắn biển số nhà 1. Các trường hợp phải đánh lại số và gắn mới biển số nhà theo nguyên tắc quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này bao gồm: a) Các tuyến giao thông đã đánh số nhà nhưng phát sinh nhiều nhà xây mới hoặc tồn tại nhiều số nhà tự phát; b) Các tuyến giao thông đã đặt tên và đánh số nhà nhưng được mở rộng, cải tạo, số nhà cũ đã giải phóng mặt bằng; các ngõ được mở rộng thành đường, phố và được đặt tên; c) Các tuyến đường, phố đã đánh số nhà nhưng được mở nối dài từ phía đầu đường mà phần nối dài đó không được đặt tên đường, phố mới; d) Các ngõ, ngách, hẻm của tuyến đường, phố khác có lối ra đường, phố mới mở rộng và được đặt tên; đ) Các tuyến giao thông quy định tại Điều 6 của Thông tư này được UBND cấp tỉnh quyết định đánh lại số và gắn mới biển số nhà; e) Trường hợp một đường, phố cũ phân chia thành nhiều đường, phố mới hoặc nhiều đường, phố cũ được nhập thành đường phố mới. g) Các nhà chung cư sử dụng số căn hộ trái nguyên tắc đánh số quy định tại Thông tư này. Như vậy, Dự thảo Thông tư quy định đánh số và gắn biển số nhà đã đề xuất 07 trường hợp phải thực hiện đánh lại số nhà nếu Dự thảo được thông qua và có hiệu lực thi hành từ tháng 8/2024, bao gồm: - Các tuyến giao thông đã đánh số nhà nhưng phát sinh nhiều nhà xây mới hoặc tồn tại nhiều số nhà tự phát; - Các tuyến giao thông đã đặt tên và đánh số nhà nhưng được mở rộng, cải tạo, số nhà cũ đã giải phóng mặt bằng, các ngõ được mở rộng thành đường, phố và được đặt tên; - Các tuyến đường, phố đã đánh số nhà nhưng được mở nối dài từ phía đầu đường mà phần nối dài đó không được đặt tên đường, phố mới; - Các ngõ, ngách, hẻm của tuyến đường, phố khác có lối ra đường, phố mới mở rộng và được đặt tên; - Các tuyến giao thông quy định chưa có nhà xây liên tục và đoạn đường mới xây dựng kéo dài tuyến giao thông đã đánh số nhà được UBND cấp tỉnh quyết định đánh lại số và gắn mới biển số nhà; - Một đường, phố cũ phân chia thành nhiều đường, phố mới hoặc nhiều đường, phố cũ được nhập thành đường phố mới; - Các nhà chung cư sử dụng số căn hộ trái nguyên tắc đánh số. Theo đó, so với Quyết định 05/2006/QĐ-BXD đang được áp dụng hiện nay chỉ quy định thực hiện đánh lại số nhà trong trường hợp đường, phố có nhiều nhà mới được xây thêm và có nhiều nhà đánh số sai nguyên tắc. Dự thảo mới đã đề xuất thêm nhiều trường hợp đánh lại số nhà nhằm giải quyết tình trạng loạn số nhà được người dân phản ánh trong thời gian qua.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1248,
"text": "Dự thảo Thông tư quy định đánh số và gắn biển số nhà đã đề xuất 07 trường hợp phải thực hiện đánh lại số nhà nếu Dự thảo được thông qua và có hiệu lực thi hành từ tháng 8/2024, bao gồm: - Các tuyến giao thông đã đánh số nhà nhưng phát sinh nhiều nhà xây mới hoặc tồn tại nhiều số nhà tự phát; - Các tuyến giao thông đã đặt tên và đánh số nhà nhưng được mở rộng, cải tạo, số nhà cũ đã giải phóng mặt bằng, các ngõ được mở rộng thành đường, phố và được đặt tên; - Các tuyến đường, phố đã đánh số nhà nhưng được mở nối dài từ phía đầu đường mà phần nối dài đó không được đặt tên đường, phố mới; - Các ngõ, ngách, hẻm của tuyến đường, phố khác có lối ra đường, phố mới mở rộng và được đặt tên; - Các tuyến giao thông quy định chưa có nhà xây liên tục và đoạn đường mới xây dựng kéo dài tuyến giao thông đã đánh số nhà được UBND cấp tỉnh quyết định đánh lại số và gắn mới biển số nhà; - Một đường, phố cũ phân chia thành nhiều đường, phố mới hoặc nhiều đường, phố cũ được nhập thành đường phố mới; - Các nhà chung cư sử dụng số căn hộ trái nguyên tắc đánh số."
}
],
"id": "19474",
"is_impossible": false,
"question": "Đề xuất các trường hợp phải đánh lại số nhà từ tháng 8/2024 trong Dự thảo Thông tư quy định đánh số và gắn biển số nhà?"
}
]
}
],
"title": "Đề xuất các trường hợp phải đánh lại số nhà từ tháng 8/2024 trong Dự thảo Thông tư quy định đánh số và gắn biển số nhà?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 5 Dự thảo Thông tư quy định đánh số và gắn biển số nhà quy định về đánh tên hẻm và chiều đánh số nhà trong hẻm như sau: Điều 5. Đánh số nhà mặt đường, mặt phố; tên ngõ, ngách, hẻm và đánh số nhà trong ngõ, ngách, hẻm 6. Việc đánh tên hẻm và chiều đánh số nhà trong hẻm được thực hiện theo quy định sau đây: a) Trường hợp hẻm chưa có tên riêng thì tên hẻm được đặt tên theo số nhà trong ngách và có số nhà nhỏ hơn nằm kề ngay trước đầu hẻm; b) Trường hợp hẻm chỉ có một đầu thông ra ngách: Chiều đánh số nhà được thực hiện từ nhà đầu sát với ngách đến nhà cuối hẻm; c) Trường hợp hẻm nối thông giữa hai ngách: Đối với hẻm đã được đặt tên, chiều đánh số nhà từ nhà đầu hẻm sát với ngách mà hẻm mang tên đến cuối hẻm; đối với hẻm chưa được đặt tên, chiều đánh số nhà từ nhà đầu hẻm sát với ngách có mặt cắt ngang lớn hơn đến cuối hẻm. Như vậy, việc đánh tên hẻm và chiều đánh số nhà trong hẻm được đề xuất thực hiện như sau: - Hẻm chưa có tên riêng: đặt tên theo số nhà trong ngách và có số nhà nhỏ hơn nằm kề ngay trước đầu hẻm; - Hẻm chỉ có một đầu thông ra ngách: Chiều đánh số nhà được thực hiện từ nhà đầu sát với ngách đến nhà cuối hẻm; - Hẻm nối thông giữa hai ngách: + Hẻm đã được đặt tên: chiều đánh số nhà từ nhà đầu hẻm sát với ngách mà hẻm mang tên đến cuối hẻm; + Hẻm chưa được đặt tên: chiều đánh số nhà từ nhà đầu hẻm sát với ngách có mặt cắt ngang lớn hơn đến cuối hẻm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 861,
"text": "việc đánh tên hẻm và chiều đánh số nhà trong hẻm được đề xuất thực hiện như sau: - Hẻm chưa có tên riêng: đặt tên theo số nhà trong ngách và có số nhà nhỏ hơn nằm kề ngay trước đầu hẻm; - Hẻm chỉ có một đầu thông ra ngách: Chiều đánh số nhà được thực hiện từ nhà đầu sát với ngách đến nhà cuối hẻm; - Hẻm nối thông giữa hai ngách: + Hẻm đã được đặt tên: chiều đánh số nhà từ nhà đầu hẻm sát với ngách mà hẻm mang tên đến cuối hẻm; + Hẻm chưa được đặt tên: chiều đánh số nhà từ nhà đầu hẻm sát với ngách có mặt cắt ngang lớn hơn đến cuối hẻm."
}
],
"id": "19475",
"is_impossible": false,
"question": "Đánh tên hẻm và chiều đánh số nhà trong hẻm được quy định như thế nào trong Dự thảo?"
}
]
}
],
"title": "Đánh tên hẻm và chiều đánh số nhà trong hẻm được quy định như thế nào trong Dự thảo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 19 tháng 5 là một ngày vô cùng đặc biệt đối với lịch sử dân tộc Việt Nam. Đây là ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại của Đảng và nhân dân ta, người thầy kính yêu của cách mạng Việt Nam, Anh hùng giải phóng dân tộc, Danh nhân văn hóa thế giới. Nhắc đến Bác Hồ, chúng ta không chỉ nhớ đến một nhà cách mạng tài ba, mà còn nhớ đến một vị lãnh tụ gần gũi, giản dị, luôn dành trọn vẹn tình yêu thương cho dân tộc. Sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước tại làng Hoàng Trù, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, Bác được cha mẹ đặt tên là Nguyễn Sinh Cung. Tuy nhiên, trong suốt hành trình tìm đường cứu nước, giải phóng dân tộc, Bác đã sử dụng nhiều tên gọi khác nhau để hoạt động cách mạng. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 19 tháng 5 năm 2024 tức Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh sẽ rơi vào Chủ nhật nhằm ngày 12/4/2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 750,
"text": "theo lịch vạn niên, ngày 19 tháng 5 năm 2024 tức Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh sẽ rơi vào Chủ nhật nhằm ngày 12/4/2024 âm lịch."
}
],
"id": "19476",
"is_impossible": false,
"question": "19 tháng 5 là thứ mấy, ngày gì? Ngày 19 tháng 5 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch?"
}
]
}
],
"title": "19 tháng 5 là thứ mấy, ngày gì? Ngày 19 tháng 5 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục A Mục 2 Điều lệ 974-TTg năm 1956 về việc dùng quốc kỳ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa do Thủ tướng ban hành như sau: KHI NÀO THÌ TREO QUỐC KỲ A. Treo riêng quốc kỳ của ta: 1) Quốc kỳ được treo trong các phòng họp của các cấp chính quyền và các đoàn thể khi họp những buổi long trọng. 2) Quốc kỳ chỉ treo ngoài nhà những ngày tết và ngày lễ sau đây: - Tết Nguyên đán dương lịch, - Tết Nguyên đán âm lịch, - Kỷ niệm tổng tuyển cử: 6 tháng 1, - Ngày Quốc tế lao động: 1 tháng 5, - Kỷ niệm sinh nhật Chủ Tịch Hồ Chí Minh: 19 tháng 5, - Kỷ niệm Cách mạng Tháng Tám: 19 tháng 8, - Ngày Quốc Khánh: 2 tháng 9. Những trường hợp khác cần treo quốc kỳ thì sẽ có thông báo của Chính Phủ, Uỷ ban hành chính khu, tỉnh hoặc thành phố. 3) Quốc kỳ được treo hoặc mang đi ở những nơi có tổ chức mít tinh, biểu tình, động viên quần chúng đông đảo làm các công việc tập thể, như: phát động quần chúng cải cách ruộng đất, phát động thi đua sản xuất, đắp đê, làm đường, chống hạn … B. Treo quốc kỳ của ta với quốc kỳ các nước khác: Quốc kỳ của ta cùng treo với quốc kỳ các nước khác trong những trường hợp sau đây: - Khi kỷ niệm Ngày Quốc Khánh một nước bạn hay một nước ngoài thì treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ của nước đó tại phòng lễ, - Khi đón tiếp Đoàn đại biểu Chính Phủ một nước khác, thì treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ nước đó ở nơi đón (nhà ga, bến tàu…) và nơi Đoàn ở. Đón các Đoàn thể nhân dân các nước bạn hoặc nước ngoài thì không treo quốc kỳ. Như vậy, vào ngày 19/5/2024 tức kỷ niệm ngày sinh Chủ Tịch Hồ Chí Minh, người dân phải thực hiện treo cờ Tổ quốc vào ngày này. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1465,
"text": "vào ngày 19/5/2024 tức kỷ niệm ngày sinh Chủ Tịch Hồ Chí Minh, người dân phải thực hiện treo cờ Tổ quốc vào ngày này."
}
],
"id": "19477",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân có treo cờ Tổ quốc vào dịp kỷ niệm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh 19 tháng 5 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Người dân có treo cờ Tổ quốc vào dịp kỷ niệm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh 19 tháng 5 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 46 Luật Thư viện 2019 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý thư viện như sau: Điều 46. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý thư viện 1. Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động thư viện, phát triển tài nguyên thông tin và phát triển văn hóa đọc. 2. Sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư cho thư viện. 3. Tạo điều kiện cho người làm công tác thư viện được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. 4. Thực hiện chế độ thống kê, thông tin, báo cáo hoạt động thư viện với cơ quan, tổ chức thành lập thư viện và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 5. Tổ chức thực hiện liên thông thư viện với phương thức thích hợp. Như vậy, cá nhân trực tiếp quản lý thư viện có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động thư viện, phát triển tài nguyên thông tin và phát triển văn hóa đọc. Ngoài ra, cá nhân trực tiếp quản lý thư viện còn có các trách nhiệm sau: - Sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư cho thư viện. - Tạo điều kiện cho người làm công tác thư viện được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. - Thực hiện chế độ thống kê, thông tin, báo cáo hoạt động thư viện với cơ quan, tổ chức thành lập thư viện và cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Tổ chức thực hiện liên thông thư viện với phương thức thích hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 692,
"text": "cá nhân trực tiếp quản lý thư viện có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động thư viện, phát triển tài nguyên thông tin và phát triển văn hóa đọc."
}
],
"id": "19478",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của cá nhân trong quản lý thư viện để phát triển văn hóa đọc 2024 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của cá nhân trong quản lý thư viện để phát triển văn hóa đọc 2024 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 18 Quy chế khen thưởng của tổ chức Công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1689/QĐ-TLĐ năm 2019 có quy định về giải thưởng như sau: Điều 18. Giải thưởng 1. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” của Tổng Liên đoàn: 1.1. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” phần thưởng cao quý của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được xét, trao tặng cho công nhân, lao động trực tiếp sản xuất tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có thành tích xuất sắc tiêu biểu nhất trong lao động sản xuất; có nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật; tích cực đào tạo, kèm cặp, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ góp phần xây dựng doanh nghiệp, đơn vị phát triển bền vững, xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn vững mạnh. 1.2. “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh” được tổ chức trao tặng 5 năm 1 lần vào dịp “Tháng Công nhân” của năm tổ chức Đại hội Công đoàn Việt Nam. 1.3. Một cá nhân chỉ được trao tặng Giải thưởng 01 lần. 1.4. Năm tổ chức trao tặng “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh”, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ban hành hướng dẫn riêng về xét, trao tặng “Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh”. 2. “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” của Tổng Liên đoàn: 2.1. “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” phần thưởng cao quý của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam được xét, trao tặng cho cán bộ công đoàn các cấp có thành tích đặc biệt xuất sắc, có sáng kiến, sáng tạo trong hoạt động Công đoàn góp phần xây dựng tổ chức Công đoàn và xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh; 2.2. “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh” được tổ chức trao tặng hàng năm vào dịp kỷ niệm Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam (28/7) hoặc vào dịp khác do Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn quyết định; 2.3. Một cá nhân chỉ được trao tặng Giải thưởng 01 lần; 2.4. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ban hành hướng dẫn riêng về việc xét, trao tặng “Giải thưởng Nguyễn Văn Linh”. Như vậy, Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh trao tặng cho công nhân, lao động trực tiếp sản xuất tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có thành tích xuất sắc tiêu biểu nhất trong: - Lao động sản xuất; - Có nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật; tích cực đào tạo, kèm cặp, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ góp phần xây dựng doanh nghiệp, đơn vị phát triển bền vững, xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn vững mạnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1838,
"text": "Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh trao tặng cho công nhân, lao động trực tiếp sản xuất tại các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có thành tích xuất sắc tiêu biểu nhất trong: - Lao động sản xuất; - Có nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật; tích cực đào tạo, kèm cặp, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ góp phần xây dựng doanh nghiệp, đơn vị phát triển bền vững, xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn vững mạnh."
}
],
"id": "19479",
"is_impossible": false,
"question": "Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh là phần thưởng cao quý của tổ chức Công đoàn Việt Nam tôn vinh cho đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Giải thưởng Nguyễn Đức Cảnh là phần thưởng cao quý của tổ chức Công đoàn Việt Nam tôn vinh cho đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Thông báo 77-TB/TW năm 2012 có nêu như sau: Tại phiên họp ngày 14-02-2012, sau khi nghe Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam báo cáo về tổ chức “Tháng Công nhân” và hoạt động công đoàn trong tháng 5 - “Tháng Công nhân” (Tờ trình số 71/TTr –TLĐ, ngày 16-01-2012) và ý kiến của các cơ quan Trung ương có liên quan, Ban Bí thư có ý kiến kết luận như sau: 1- Đồng ý chủ trương lấy tháng 5 hằng năm là “Tháng Công nhân” và cơ bản nhất trí nội dung đề xuất của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức hoạt động trong “Tháng Công nhân”, với mục tiêu chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, lao động; xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp; tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp quan tâm xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 2- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam căn cứ tình hình thực tế hướng dẫn tổ chức thực hiện “Tháng Công nhân” hằng năm, với phương châm hướng về cơ sở, đảm bảo thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, phù hợp với điều kiện sống, làm việc của công nhân, viên chức, lao động; trong đó, tập trung cho hoạt động tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, giải quyết những khó khăn, bức xúc của công nhân, viên chức, lao động, thực hiện tốt việc chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, lao động. 3- Các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trân Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp cùng Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức thực hiện tốt các hoạt động trong “Tháng Công nhân”. 4- Ban Dân vận Trung ương chủ trì, phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng và Đảng đoàn Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Tháng công nhân và báo cáo Ban Bí thư theo quy định. Như vậy, Tháng Công nhân là tháng 5 hằng năm. Mục đích của tháng công nhân là: - Chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, lao động; - Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp; - Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp quan tâm xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1857,
"text": "Tháng Công nhân là tháng 5 hằng năm."
}
],
"id": "19480",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng công nhân là tháng mấy?"
}
]
}
],
"title": "Tháng công nhân là tháng mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 126/2014/NĐ-CP về áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng như sau: Điều 7. Áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định Chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định được áp dụng trong trường hợp vợ chồng không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận hoặc có thỏa thuận về chế độ tài sản nhưng thỏa thuận này bị Tòa án tuyên bố vô hiệu theo quy định tại Điều 50 của Luật Hôn nhân và gia đình. Theo điều luật trên, chế độ tài sản của vợ chồng sẽ có 02 dạng, gồm: theo luật định và theo thỏa thuận. Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng như sau: Điều 47. Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn. Điều này có thể coi là cơ sở để xây dựng hợp đồng tiền hôn nhân, tạo ra cơ hội pháp lý đầu tiên cho các vợ chồng ký kết hợp đồng tiền hôn nhân tại Việt Nam. Xét về bản chất, khi nam nữ thỏa thuận với nhau về các vấn đề tài sản trước hôn nhân và thỏa thuận được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, điều này có thể coi là một hợp đồng. Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016//TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản vợ chồng khi ly hôn như sau: Điều 7. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn 1. Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau: a) Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn; b) Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Như vậy, trong trường hợp hai vợ chồng có hợp đồng tiền hôn nhân thỏa thuận về tài sản đã có chứng thực thì khi ly hôn, Tòa án sẽ căn cứ vào văn bản thỏa thuận đó để phân chia tài sản. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2653,
"text": "trong trường hợp hai vợ chồng có hợp đồng tiền hôn nhân thỏa thuận về tài sản đã có chứng thực thì khi ly hôn, Tòa án sẽ căn cứ vào văn bản thỏa thuận đó để phân chia tài sản."
}
],
"id": "19481",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng tiền hôn nhân có được áp dụng để phân chia tài sản khi ly hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng tiền hôn nhân có được áp dụng để phân chia tài sản khi ly hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 42 Luật An ninh mạng 2018 quy định về trách nhiệm của tổ chức sử dụng không gian mạng như sau: Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng 1. Tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng. 2. Kịp thời cung cấp thông tin liên quan đến bảo vệ an ninh mạng, nguy cơ đe dọa an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng cho cơ quan có thẩm quyền, lực lượng bảo vệ an ninh mạng. 3. Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền trong bảo vệ an ninh mạng; giúp đỡ, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức và người có trách nhiệm tiến hành các biện pháp bảo vệ an ninh mạng. Như vậy, tổ chức sử dụng không gian mạng phải có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, kịp thời cung cấp thông tin liên quan đến bảo vệ an ninh mạng, nguy cơ đe dọa an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng cho cơ quan có thẩm quyền, lực lượng bảo vệ an ninh mạng. Ngoài ra, tổ chức sử dụng không gian mạng có trách nhiệm thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền trong bảo vệ an ninh mạng, giúp đỡ, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức và người có trách nhiệm tiến hành các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 626,
"text": "tổ chức sử dụng không gian mạng phải có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, kịp thời cung cấp thông tin liên quan đến bảo vệ an ninh mạng, nguy cơ đe dọa an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng cho cơ quan có thẩm quyền, lực lượng bảo vệ an ninh mạng."
}
],
"id": "19482",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức sử dụng không gian mạng phải có các trách nhiệm nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức sử dụng không gian mạng phải có các trách nhiệm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Nghị định 110/2018/NĐ-CP có quy định về tạm ngừng tổ chức lễ hội như sau: Điều 8. Tạm ngừng tổ chức lễ hội 1. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký hoặc thông báo được quyền yêu cầu bằng văn bản tạm ngừng tổ chức lễ hội trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức lễ hội sai lệch nội dung, giá trị của lễ hội; b) Tổ chức lễ hội gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội; vi phạm các quy định về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường gây hậu quả nghiêm trọng; gây cháy nổ, làm chết người; c) Xảy ra thiên tai, dịch bệnh có ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội ở địa phương; d) Có hoạt động phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt về giá trị di sản, truyền thống của lễ hội gây hoang mang trong nhân dân. 2. Ban tổ chức lễ hội tự ngừng hoặc ngừng ngay các hoạt động tổ chức lễ hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; kịp thời khắc phục hậu quả, đề xuất phương án tiếp tục tổ chức lễ hội trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định. Như vậy, việc tạm ngừng tổ chức lễ hội được thực hiện khi: - Tổ chức lễ hội sai lệch nội dung, giá trị của lễ hội; - Tổ chức lễ hội gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội; vi phạm các quy định về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường gây hậu quả nghiêm trọng; gây cháy nổ, làm chết người; - Xảy ra thiên tai, dịch bệnh có ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội ở địa phương; - Có hoạt động phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt về giá trị di sản, truyền thống của lễ hội gây hoang mang trong nhân dân. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1023,
"text": "việc tạm ngừng tổ chức lễ hội được thực hiện khi: - Tổ chức lễ hội sai lệch nội dung, giá trị của lễ hội; - Tổ chức lễ hội gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội; vi phạm các quy định về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường gây hậu quả nghiêm trọng; gây cháy nổ, làm chết người; - Xảy ra thiên tai, dịch bệnh có ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội ở địa phương; - Có hoạt động phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt về giá trị di sản, truyền thống của lễ hội gây hoang mang trong nhân dân."
}
],
"id": "19483",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào phải tạm ngừng tổ chức lễ hội?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào phải tạm ngừng tổ chức lễ hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 04/5/2024, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quyết định 1201/QĐ-BVHTTDL năm 2024 Tải về về Kế hoạch tổ chức chào mừng Ngày Khoa học và công nghệ Việt Nam 18/05/2024. Mục đích Tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày khoa học và công nghệ Việt Nam 18/5 được quy định tại Mục 1 Kế hoạch Tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày khoa học và công nghệ Việt Nam 18/5 ban hành kèm theo Quyết định 1201/QĐ-BVHTTDL năm 2024 có nêu cụ thể như sau: - Thiết thực hưởng ứng chào mừng Ngày khoa học và công nghệ Việt Nam 18/5 theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. - Biểu dương tôn vinh đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tăng cường giao lưu và nâng cao nhận thức của các cơ quan, đơn vị và các nhà khoa học về mục đích, ý nghĩa của Ngày khoa học và công nghệ Việt Nam. - Đánh giá các kết quả hoạt động khoa học và công nghệ của các đơn vị thuộc Bộ trong năm 2023; tăng cường việc liên kết, hợp tác trong nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giữa các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và giữa cơ quan đơn vị, thuộc Bộ với các cơ quan, đơn vị ngoài Bộ. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 18 tháng 5 năm 2024 tức Ngày Khoa học và công nghệ Việt Nam sẽ rơi vào thứ Bảy nhằm ngày 11/4/2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1065,
"text": "theo lịch vạn niên, ngày 18 tháng 5 năm 2024 tức Ngày Khoa học và công nghệ Việt Nam sẽ rơi vào thứ Bảy nhằm ngày 11/4/2024 âm lịch."
}
],
"id": "19484",
"is_impossible": false,
"question": "18 tháng 5 là ngày gì, thứ mấy? Ngày 18 tháng 5 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "18 tháng 5 là ngày gì, thứ mấy? Ngày 18 tháng 5 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 2 Kế hoạch Tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày khoa học và công nghệ Việt Nam 18/5 ban hành kèm theo Quyết định 1201/QĐ-BVHTTDL năm 2024 Tải về quy định nội dung như sau: 2. Nội dung: - Treo băng rôn, khẩu hiệu chào mừng Ngày khoa học và công nghệ Việt Nam 18/5 tại Trụ sở Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Tổ chức trưng bày, giới thiệu các ấn phẩm khoa học, công nghệ năm 2023 của một số cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. - Tổ chức gặp mặt Lãnh đạo Bộ với các chuyên gia, đội ngũ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của một số cơ quan, đơn vị thuộc Bộ ở phía Bắc. - Tổ chức Tọa đàm khoa học với chủ đề: “Tăng cường liên kết nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ” nhằm trao đổi về kết quả hoạt động khoa học và công nghệ của các đơn vị thuộc Bộ trong thời gian qua; vai trò của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với sự phát triển của ngành văn hóa, thể thao và du lịch nói chung và của từng đơn vị thuộc Bộ nói riêng; Một số khó khăn, vướng mắc cơ bản trong nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngành văn hóa, thể thao, du lịch và đề ra giải pháp nhằm tăng cường liên kết trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia, cấp Bộ trong thời gian tới (bao gồm đề tài KH&CN và Dự án Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia). Như vậy, nội dung kế hoạch tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày khoa học và công nghệ Việt Nam 18 tháng 5 năm 2024 như sau: [1] Treo băng rôn, khẩu hiệu chào mừng Ngày khoa học và công nghệ Việt Nam 18/5 tại Trụ sở Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. [2] Tổ chức trưng bày, giới thiệu các ấn phẩm khoa học, công nghệ năm 2023 của một số cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. [3] Tổ chức gặp mặt Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với các chuyên gia, đội ngũ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của một số cơ quan, đơn vị thuộc Bộ ở phía Bắc. [4] Tổ chức Tọa đàm khoa học với chủ đề: “Tăng cường liên kết nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch”",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1315,
"text": "nội dung kế hoạch tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày khoa học và công nghệ Việt Nam 18 tháng 5 năm 2024 như sau: [1] Treo băng rôn, khẩu hiệu chào mừng Ngày khoa học và công nghệ Việt Nam 18/5 tại Trụ sở Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch."
}
],
"id": "19485",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung kế hoạch tổ chức các hoạt động chào mừng ngày 18 tháng 5 năm 2024 cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung kế hoạch tổ chức các hoạt động chào mừng ngày 18 tháng 5 năm 2024 cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 1 Nghị định 28/2023/NĐ-CP có quy định về vị trí chức năng như sau: Điều 1. Vị trí chức năng Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm: hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc bộ quản lý theo quy định của pháp luật. Như vậy, Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm: - Hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; - Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; sở hữu trí tuệ; - Tiêu chuẩn đo lường chất lượng; - Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân; - Quản lý nhà nước các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc bộ quản lý theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 570,
"text": "Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm: - Hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; - Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; sở hữu trí tuệ; - Tiêu chuẩn đo lường chất lượng; - Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân; - Quản lý nhà nước các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc bộ quản lý theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "19486",
"is_impossible": false,
"question": "Chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ trong Nghị định 28 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ trong Nghị định 28 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 03/2024/TT-TTCP quy định như sau: Điều 9. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thực hiện theo khoản 1, khoản 2 Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng. Hồ sơ gửi về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Thanh tra gồm 01 bộ (bản chính) và các văn bản điện tử của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước. Như vậy, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua Cờ thi đua của Thanh tra Chính phủ cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây: - Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua. - Báo cáo thành tích của tập thể. - Biên bản bình xét thi đua. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 451,
"text": "hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua Cờ thi đua của Thanh tra Chính phủ cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây: - Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua."
}
],
"id": "19487",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua Cờ thi đua của Thanh tra Chính phủ cần chuẩn bị gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua Cờ thi đua của Thanh tra Chính phủ cần chuẩn bị gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, trong tháng 5/2024, nước ta có các ngày lễ lớn sau đây: - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954): Ngày 07/05/2024 rơi vào Thứ Ba trong tuần nhằm ngày 29/03 Âm lịch. - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890): Ngày 19/05/2024 rơi vào Chủ Nhật trong tuần nhằm ngày 12/04 Âm lịch).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 564,
"text": "trong tháng 5/2024, nước ta có các ngày lễ lớn sau đây: - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954): Ngày 07/05/2024 rơi vào Thứ Ba trong tuần nhằm ngày 29/03 Âm lịch."
}
],
"id": "19488",
"is_impossible": false,
"question": "Trong tháng 5 năm 2024 có các ngày lễ lớn nào của nước ta?"
}
]
}
],
"title": "Trong tháng 5 năm 2024 có các ngày lễ lớn nào của nước ta?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các ngày nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Mặt khác, tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trong tháng 5 năm 2024, có 01 ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương cụ thể là Ngày Quốc tế lao động (01/05/2024). Theo pháp luật lao động, người lao động đi làm vào ngày này thì được tính lương như sau: [1] Được trả ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. [2] Nếu làm việc vào ban đêm: Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. [3] Nếu làm thêm giờ vào ban đêm: Được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2008,
"text": "trong tháng 5 năm 2024, có 01 ngày lễ mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương cụ thể là Ngày Quốc tế lao động (01/05/2024)."
}
],
"id": "19489",
"is_impossible": false,
"question": "Trong tháng 5 năm 2024 có ngày lễ nào mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương?"
}
]
}
],
"title": "Trong tháng 5 năm 2024 có ngày lễ nào mà người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 87 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về hậu quả pháp lý của việc cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên như sau: Điều 87. Hậu quả pháp lý của việc cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên 1. Trong trường hợp cha hoặc mẹ bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên thì người kia thực hiện quyền trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, quản lý tài sản riêng của con và đại diện theo pháp luật cho con. 2. Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con và quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên được giao cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự và Luật này trong các trường hợp sau đây: a) Cha và mẹ đều bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên; b) Một bên cha, mẹ không bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên nhưng không đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với con; c) Một bên cha, mẹ bị hạn chế quyền đối với con chưa thành niên và chưa xác định được bên cha, mẹ còn lại của con chưa thành niên. 3. Cha, mẹ đã bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên vẫn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Như vậy, trường hợp cha và mẹ đều bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên thì việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con và quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên được giao cho người giám hộ theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1110,
"text": "trường hợp cha và mẹ đều bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên thì việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con và quản lý tài sản riêng của con chưa thành niên được giao cho người giám hộ theo quy định."
}
],
"id": "19490",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp cha và mẹ đều bị Tòa án hạn chế quyền với con chưa thành niên thì con được giao cho ai chăm sóc?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp cha và mẹ đều bị Tòa án hạn chế quyền với con chưa thành niên thì con được giao cho ai chăm sóc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 86 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về người có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên như sau: Điều 86. Người có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên 1. Cha, mẹ, người giám hộ của con chưa thành niên, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên. 2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên: a) Người thân thích; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. 3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện cha, mẹ có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên. Như vậy, cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên bao gồm: - Cha, mẹ, người giám hộ của con chưa thành niên; - Người thân thích; - Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; - Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; - Hội liên hiệp phụ nữ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 978,
"text": "cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên bao gồm: - Cha, mẹ, người giám hộ của con chưa thành niên; - Người thân thích; - Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; - Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; - Hội liên hiệp phụ nữ."
}
],
"id": "19491",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân, tổ chức nào có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân, tổ chức nào có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại buổi họp báo sáng ngày 08/5/2024, ban tổ chức chương trình Chung kết Hoa hậu Việt Nam đã thông báo về lịch trình chi tiết của cuộc thi Hoa hậu Việt Nam 2024. Dự kiến lịch trình sẽ kéo dài từ tháng 5 tới tháng 12/2024. Cụ thể lịch trình cuộc thi như sau: + Từ tháng 5 đến tháng 8/2024, tại TP.HCM sẽ diễn ra các hoạt động như vòng sơ khảo, người đẹp tài năng họp báo trao cash thí sinh… + Tại Hà Nội, vào tháng 11, BTC Hoa hậu Quốc gia Việt Nam sẽ tổ chức công bố vương miện, hoạt động về nguồn, xem show Tinh hoa Bắc Bộ và trình diễn thời trang,… arrow_forward_iosĐọc thêm + Từ tháng 11 đến tháng 12 tại Hòa Bình sẽ tổ chức các sự kiện đồng hành và đặc biệt là đêm chung kết của cuộc thi. Như vậy, đêm chung kết cuộc thi Hoa Hậu Quốc gia Việt Nam 2024 sẽ được tổ chức vào tháng 12 tại tỉnh Hòa Bình. Chi tiết thông tin tham khảo chương trình tại: https://vtv.vn/van-hoa-giai-tri/chung-ket-hoa-hau-quoc-gia-viet-nam-2024-dien-ra-tai-hoa-binh-20240508141954173.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 702,
"text": "đêm chung kết cuộc thi Hoa Hậu Quốc gia Việt Nam 2024 sẽ được tổ chức vào tháng 12 tại tỉnh Hòa Bình."
}
],
"id": "19492",
"is_impossible": false,
"question": "Công bố địa điểm tổ chức Chung kết Hoa hậu Quốc gia Việt Nam 2024?"
}
]
}
],
"title": "Công bố địa điểm tổ chức Chung kết Hoa hậu Quốc gia Việt Nam 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định 144/2020/NĐ-CP, thủ tục cấp văn bản chấp thuận tổ chức các cuộc thi sắc đẹp, cuộc thi người mẫu được tiến hành như sau: Điều 16. Điều kiện, thủ tục tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu quy định tại khoản 2 Điều 14 5. Thủ tục cấp văn bản chấp thuận: a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền ít nhất 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi; b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ; c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi (theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử. Trường hợp không chấp thuận, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do; d) Trường hợp thay đổi nội dung cuộc thi đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ chức cuộc thi có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã chấp thuận phải xem xét, quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân đề nghị; đ) Trường hợp thay đổi thời gian, địa điểm tổ chức cuộc thi đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ chức cuộc thi có văn bản thông báo gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận và chính quyền địa phương nơi tổ chức cuộc thi ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi. Như vậy, thủ tục cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi sắc đẹp, cuộc thi người mẫu được tiến hành qua các bước sau: Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền ít nhất 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi. Hồ sơ bao gồm: + Văn bản đề nghị tổ chức cuộc thi (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 144/2020/NĐ-CP) + Đề án tổ chức cuộc thi (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 144/2020/NĐ-CP) Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ đối với các bộ hồ sơ chưa hoàn thiện. Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi (theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 144/2020/NĐ-CP) đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử. Đối với trường hợp không chấp thuận, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Bước 4: Trường hợp thay đổi nội dung cuộc thi đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ chức cuộc thi có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã chấp thuận phải xem xét, quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân đề nghị; Bước 5: Trường hợp thay đổi thời gian, địa điểm tổ chức cuộc thi đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ chức cuộc thi có văn bản thông báo gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận và chính quyền địa phương nơi tổ chức cuộc thi ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1715,
"text": "thủ tục cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi sắc đẹp, cuộc thi người mẫu được tiến hành qua các bước sau: Bước 1: Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền ít nhất 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi."
}
],
"id": "19493",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi Hoa hậu Quốc gia Việt Nam được tiến hành như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi Hoa hậu Quốc gia Việt Nam được tiến hành như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 47 Luật Trẻ em 2016 quy định về các yêu cầu bảo vệ trẻ em như sau: Điều 47. Các yêu cầu bảo vệ trẻ em 1. Bảo vệ trẻ em được thực hiện theo ba cấp độ sau đây: a) Phòng ngừa; c) Can thiệp. 2. Bảo vệ trẻ em phải bảo đảm tính hệ thống, tính liên tục, có sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cấp, các ngành trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật và cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. 3. Cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ trẻ em. Việc bảo vệ trẻ em phải tuân thủ các quy định của pháp luật, quy trình, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 4. Trẻ em được ưu tiên bảo vệ tại gia đình, gia đình nhận chăm sóc thay thế. Việc đưa trẻ em vào cơ sở trợ giúp xã hội là biện pháp tạm thời khi các hình thức chăm sóc tại gia đình, gia đình nhận chăm sóc thay thế không thực hiện được hoặc vì lợi ích tốt nhất của trẻ em. 5. Cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em phải được cung cấp thông tin, được tham gia ý kiến với cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong việc ra quyết định can thiệp, hỗ trợ để bảo vệ trẻ em. 6. Coi trọng phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em; kịp thời can thiệp, giải quyết để giảm thiểu hậu quả; tích cực hỗ trợ để phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Như vậy, các yêu cầu bảo vệ trẻ em như sau: - Bảo vệ trẻ em được thực hiện theo ba cấp độ: Phòng ngừa; hỗ trợ; can thiệp. - Bảo vệ trẻ em phải bảo đảm tính hệ thống, tính liên tục, có sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cấp, các ngành trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật và cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em. - Cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ trẻ em. Việc bảo vệ trẻ em phải tuân thủ các quy định của pháp luật, quy trình, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. - Trẻ em được ưu tiên bảo vệ tại gia đình, gia đình nhận chăm sóc thay thế. Việc đưa trẻ em vào cơ sở trợ giúp xã hội là biện pháp tạm thời khi các hình thức chăm sóc tại gia đình, gia đình nhận chăm sóc thay thế không thực hiện được hoặc vì lợi ích tốt nhất của trẻ em. - Cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em phải được cung cấp thông tin, được tham gia ý kiến với cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong việc ra quyết định can thiệp, hỗ trợ để bảo vệ trẻ em. - Coi trọng phòng ngừa, ngăn chặn nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em; kịp thời can thiệp, giải quyết để giảm thiểu hậu quả; tích cực hỗ trợ để phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1300,
"text": "các yêu cầu bảo vệ trẻ em như sau: - Bảo vệ trẻ em được thực hiện theo ba cấp độ: Phòng ngừa; hỗ trợ; can thiệp."
}
],
"id": "19494",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về các yêu cầu bảo vệ trẻ em như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về các yêu cầu bảo vệ trẻ em như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định về đối tượng thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy như sau: Điều 13. Thiết kế và thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy 3. Đối tượng thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy: a) Đồ án quy hoạch xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các khu chức năng khác theo Luật Quy hoạch; b) Các dự án, công trình quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này khi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng ảnh hưởng đến một trong các yêu cầu an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm b khoản 5 Điều này; c) Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại mục 21 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này khi chế tạo mới hoặc hoán cải ảnh hưởng đến một trong các yêu cầu an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại điểm c khoản 5 Điều này. Như vậy, đối tượng thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy bao gồm: [1] Đồ án quy hoạch xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các khu chức năng khác theo Luật Quy hoạch 2017. [2] Các dự án, công trình thuộc diện thẩm duyệt thiết kế PCCC quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP khi xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng ảnh hưởng đến một trong các yêu cầu an toàn phòng cháy và chữa cháy như sau: - Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy, các tài liệu kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật và công nghệ được áp dụng để thiết kế công trình. - Đường giao thông cho xe chữa cháy, khoảng cách an toàn phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình xung quanh. - Hệ thống cấp nước chữa cháy; bậc chịu lửa, hạng nguy hiểm cháy nổ và bố trí công năng của công trình liên quan đến công tác phòng cháy và chữa cháy. - Giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan. - Giải pháp chống tụ khói; giải pháp thoát nạn; giải pháp cứu nạn và hỗ trợ cứu nạn. - Phương án chống sét, chống tĩnh điện. - Giải pháp cấp điện cho hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hệ thống kỹ thuật khác có liên quan về phòng cháy và chữa cháy. - Hệ thống báo cháy, chữa cháy và phương tiện chữa cháy của công trình. [2] Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại mục 21 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP khi chế tạo mới hoặc hoán cải ảnh hưởng đến một trong các yêu cầu an toàn phòng cháy và chữa cháy như sau: - Giải pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với tính chất hoạt động và đặc điểm nguy hiểm cháy, nổ của phương tiện. - Điều kiện ngăn cháy, chống cháy lan, thoát nạn, cứu người khi có cháy xảy ra. - Giải pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với hệ thống điện, hệ thống nhiên liệu và động cơ. - Hệ thống báo cháy, chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác. - Hệ thống, thiết bị phát hiện và xử lý sự cố rò rỉ các chất khí, chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1026,
"text": "đối tượng thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy bao gồm: [1] Đồ án quy hoạch xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các khu chức năng khác theo Luật Quy hoạch 2017."
}
],
"id": "19495",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 31/2021/TT-BYT quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Chăm sóc điều dưỡng là việc nhận định, can thiệp chăm sóc, theo dõi nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh về: hô hấp, tuần hoàn, dinh dưỡng, bài tiết, vận động và tư thế, ngủ và nghỉ ngơi, mặc và thay đồ vải, thân nhiệt, vệ sinh cá nhân, môi trường an toàn, giao tiếp, tín ngưỡng, hoạt động, giải trí và kiến thức bảo vệ sức khỏe. 2. Nhận định lâm sàng hoặc chẩn đoán điều dưỡng là việc nhận định về đáp ứng của cơ thể người bệnh với tình trạng sức khỏe. Việc chẩn đoán điều dưỡng là cơ sở để lựa chọn các can thiệp chăm sóc điều dưỡng nhằm đạt kết quả mong muốn trong phạm vi chuyên môn của điều dưỡng. Như vậy, chăm sóc điều dưỡng là việc nhận định, can thiệp chăm sóc, theo dõi nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh về: hô hấp, tuần hoàn, dinh dưỡng, bài tiết, vận động và tư thế, ngủ và nghỉ ngơi, mặc và thay đồ vải, thân nhiệt, vệ sinh cá nhân, môi trường an toàn, giao tiếp, tín ngưỡng, hoạt động, giải trí và kiến thức bảo vệ sức khỏe. Tại Điều 4 Thông tư 31/2021/TT-BYT quy định chăm sóc người bệnh được chia thành 3 cấp như sau: [1] Chăm sóc cấp 1: người bệnh trong tình trạng nặng, nguy kịch không tự thực hiện các hoạt động cá nhân hằng ngày hoặc do yêu cầu chuyên môn không được vận động phải phụ thuộc hoàn toàn vào sự theo dõi, chăm sóc toàn diện và liên tục của điều dưỡng. [2] Chăm sóc cấp 2: người bệnh trong tình trạng nặng, có hạn chế vận động một phần vì tình trạng sức khỏe hoặc do yêu cầu chuyên môn phải hạn chế vận động, phụ thuộc phần nhiều vào sự theo dõi, chăm sóc của điều dưỡng khi thực hiện các hoạt động cá nhân hằng ngày. [3] Chăm sóc cấp 3: người bệnh có thể vận động, đi lại không hạn chế và tự thực hiện được tất cả hoặc hầu hết các hoạt động cá nhân hằng ngày dưới sự hướng dẫn của điều dưỡng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 711,
"text": "chăm sóc điều dưỡng là việc nhận định, can thiệp chăm sóc, theo dõi nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ bản của mỗi người bệnh về: hô hấp, tuần hoàn, dinh dưỡng, bài tiết, vận động và tư thế, ngủ và nghỉ ngơi, mặc và thay đồ vải, thân nhiệt, vệ sinh cá nhân, môi trường an toàn, giao tiếp, tín ngưỡng, hoạt động, giải trí và kiến thức bảo vệ sức khỏe."
}
],
"id": "19496",
"is_impossible": false,
"question": "Chăm sóc điều dưỡng là gì? Có bao nhiêu mức độ phân cấp chăm sóc người bệnh?"
}
]
}
],
"title": "Chăm sóc điều dưỡng là gì? Có bao nhiêu mức độ phân cấp chăm sóc người bệnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 15 Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV quy định cách xếp lương: Điều 15. Cách xếp lương 1. Các chức danh điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: a) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng II, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78; b) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV, chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng IV, chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Như vậy, trước ngày 01/7/2024, điều dưỡng viên có mức lương như sau: [1] Điều dưỡng viên hạng 2 Bậc lương 1: Hệ số 4.40 có mức lương là 7.920.000 đồng Bậc lương 2: Hệ số 4.74 có mức lương là 8.532.000 đồng Bậc lương 3: Hệ số 5.08 có mức lương là 9.144.000 đồng Bậc lương 4: Hệ số 5.42 có mức lương là 9.756.000 đồng Bậc lương 5: Hệ số 5.76 có mức lương là 10.368.000 đồng Bậc lương 6: Hệ số 6.10 có mức lương là 10.980.000 đồng Bậc lương 7: Hệ số 6.44 có mức lương là 11.592.000 đồng Bậc lương 8: Hệ số 6.78 có mức lương là 12.204.000 đồng [2] Điều dưỡng viên hạng 3 - Bậc lương 1: Hệ số 2.34 có mức lương là 4.212.000 đồng - Bậc lương 2: Hệ số 2.67 có mức lương là 4.806.000 đồng - Bậc lương 3: Hệ số 3.0 có mức lương là 5.400.000 đồng - Bậc lương 4: Hệ số 3.33 có mức lương là 5.994.000 đồng - Bậc lương 5: Hệ số 3.66 có mức lương là 6.588.000 đồng - Bậc lương 6: Hệ số 3.99 có mức lương là 7.182.000 đồng - Bậc lương 7: Hệ số 4.32 có mức lương là 7.776.000 đồng - Bậc lương 8: Hệ số 4.65 có mức lương là 8.370.000 đồng - Bậc lương 9: Hệ số 4.98 có mức lương là 8.964.000 đồng [3] Điều dưỡng viên hạng 4 - Bậc lương 1: Hệ số 1.86 có mức lương là 3.348.000 đồng - Bậc lương 2: Hệ số 2.06 có mức lương là 3.708.000 đồng - Bậc lương 3: Hệ số 2.26 có mức lương là 4.068.000 đồng - Bậc lương 4: Hệ số 2.46 có mức lương là 4.428.000 đồng - Bậc lương 5: Hệ số 2.66 có mức lương là 4.788.000 đồng - Bậc lương 6: Hệ số 2.86 có mức lương là 5.148.000 đồng - Bậc lương 7: Hệ số 3.06 có mức lương là 5.508.000 đồng - Bậc lương 8: Hệ số 3.26 có mức lương là 5.868.000 đồng - Bậc lương 9: Hệ số 3.46 có mức lương là 6.228.000 đồng - Bậc lương 10: Hệ số 3.66 có mức lương là 6.588.000 đồng - Bậc lương 11: Hệ số 3.86 có mức lương là 6.948.000 đồng - Bậc lương 12: Hệ số 4.06 có mức lương là 7.308.000 đồng. Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp! Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1149,
"text": "trước ngày 01/7/2024, điều dưỡng viên có mức lương như sau: [1] Điều dưỡng viên hạng 2 Bậc lương 1: Hệ số 4."
}
],
"id": "19497",
"is_impossible": false,
"question": "Trước ngày 01/7/2024, điều dưỡng viên có mức lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Trước ngày 01/7/2024, điều dưỡng viên có mức lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 30 Luật Thư viện 2019 quy định về phát triển văn hóa đọc như sau: Điều 30. Phát triển văn hóa đọc 1. Ngày 21 tháng 4 hằng năm là Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam. 2. Phát triển văn hóa đọc thông qua các hoạt động sau đây: a) Tổ chức hoạt động hình thành thói quen đọc trong gia đình, trường học, cơ quan, tổ chức trong phạm vi cả nước; b) Hướng dẫn phương pháp, kỹ năng đọc, khai thác tài nguyên thông tin cho trẻ em tại thư viện cơ sở giáo dục mầm non, thư viện cơ sở giáo dục phổ thông; c) Phát triển kỹ năng tìm kiếm, khai thác và sử dụng thông tin, mở rộng tri thức cho người sử dụng thư viện; d) Đẩy mạnh liên thông giữa thư viện công cộng với thư viện khác trên địa bàn; truy cập và khai thác thông tin, tri thức từ thư viện số dùng chung thông qua thiết bị điện tử; sử dụng dịch vụ thư viện lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin. Như vậy, ngày 21 tháng 4 hằng năm là Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 870,
"text": "ngày 21 tháng 4 hằng năm là Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam."
}
],
"id": "19498",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam là ngày bao nhiêu hằng năm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam là ngày bao nhiêu hằng năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 71 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng của con cái đối với cha mẹ như sau: Điều 71. Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng 1. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 2. Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ. Như vậy, con cái có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; Trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 622,
"text": "con cái có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ đặc biệt khi cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; Trường hợp gia đình có nhiều con thì các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ."
}
],
"id": "19499",
"is_impossible": false,
"question": "Con cái có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Con cái có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 185 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình như sau: Điều 185. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình 1. Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần; b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu; b) Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo. Như vậy, con cái có hành vi ngược đãi cha mẹ có thể bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng cho đến 05 năm. Tùy vào mức độ, tính chất của hành vi thì Tòa án sẽ đưa ra khung hình phạt cuối cùng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 940,
"text": "con cái có hành vi ngược đãi cha mẹ có thể bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng cho đến 05 năm."
}
],
"id": "19500",
"is_impossible": false,
"question": "Con cái có hành vi ngược đãi cha mẹ đi tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Con cái có hành vi ngược đãi cha mẹ đi tù bao nhiêu năm?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.