version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 129 /2007/QĐ-TTg quy định về khu vực để phương tiện giao thông như sau: Điều 16. Khu vực để phương tiện giao thông Cơ quan có trách nhiệm bố trí khu vực để phương tiện giao thông của cán bộ, công chức, viên chức và của người đến giao dịch, làm việc. Không thu phí gửi phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc. Do đó, có thể thấy cơ quan hành chính Nhà nước có trách nhiệm: - Đảm bảo có nơi trông giữ xe (dành cho cán bộ, công chức, viên chức và người đến giao dịch, làm việc); - Không thu phí gửi phương tiện. Như vậy, người dân đến làm việc tại các cơ quan hành chính Nhà nước không phải nộp phí trông giữ xe theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 662,
"text": "người dân đến làm việc tại các cơ quan hành chính Nhà nước không phải nộp phí trông giữ xe theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "19201",
"is_impossible": false,
"question": "Người dân vào cơ quan hành chính Nhà nước có mất tiền gửi xe hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người dân vào cơ quan hành chính Nhà nước có mất tiền gửi xe hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 129 /2007/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc thực hiện văn hoá công sở như sau: Điều 2. Nguyên tắc thực hiện văn hoá công sở Việc thực hiện văn hoá công sở tuân thủ các nguyên tắc sau đây: 1. Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc và điều kiện kinh tế - xã hội; 2. Phù hợp với định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại; 3. Phù hợp với các quy định của pháp luật và mục đích, yêu cầu cải cách hành chính, chủ trương hiện đại hoá nền hành chính nhà nước. Như vậy, việc thực hiện văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây: - Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc và điều kiện kinh tế - xã hội; - Phù hợp với định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại; - Phù hợp với các quy định của pháp luật và mục đích, yêu cầu cải cách hành chính, chủ trương hiện đại hoá nền hành chính nhà nước. Bên cạnh đó, tại Điều 4 Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 129 /2007/QĐ-TTg, các hành vi bị cấm khi thực hiện văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước gồm có: - Hút thuốc lá trong phòng làm việc; - Sử dụng đồ uống có cồn tại công sở, trừ trường hợp được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách ngoại giao;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 633,
"text": "việc thực hiện văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây: - Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc và điều kiện kinh tế - xã hội; - Phù hợp với định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại; - Phù hợp với các quy định của pháp luật và mục đích, yêu cầu cải cách hành chính, chủ trương hiện đại hoá nền hành chính nhà nước."
}
],
"id": "19202",
"is_impossible": false,
"question": "Thực hiện văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước theo các nguyên tắc gì?"
}
]
}
],
"title": "Thực hiện văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước theo các nguyên tắc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Mục 2 Chương 2 Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 129/2007/QĐ-TTg có quy định cụ thể như sau: GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 8. Giao tiếp và ứng xử Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ phải thực hiện các quy định về những việc phải làm và những việc không được làm theo quy định của pháp luật. Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng. Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; không nói tục, nói tiếng lóng, quát nạt. Điều 9. Giao tiếp và ứng xử với nhân dân Trong giao tiếp và ứng xử với nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức phải nhã nhặn, lắng nghe ý kiến, giải thích, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể về các quy định liên quan đến giải quyết công việc. Cán bộ, công chức, viên chức không được có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ. Điều 10. Giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp Trong giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ trung thực, thân thiện, hợp tác. Điều 11. Giao tiếp qua điện thoại Khi giao tiếp qua điện thoại, cán bộ, công chức, viên chức phải xưng tên, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào nội dung công việc; không ngắt điện thoại đột ngột. Như vậy, trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ công chức viên chức trong cơ quan hành chính Nhà nước phải có thái độ như sau: Thứ nhất: Giao tiếp và ứng xử - Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ phải thực hiện các quy định về những việc phải làm và những việc không được làm theo quy định của pháp luật. - Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng. Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; không nói tục, nói tiếng lóng, quát nạt. Thứ hai: Giao tiếp và ứng xử với nhân dân - Trong giao tiếp và ứng xử với nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức phải nhã nhặn, lắng nghe ý kiến, giải thích, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể về các quy định liên quan đến giải quyết công việc. - Cán bộ, công chức, viên chức không được có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ. Thứ ba: Giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp - Trong giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ trung thực, thân thiện, hợp tác. Thứ tư: Giao tiếp qua điện thoại - Khi giao tiếp qua điện thoại, cán bộ, công chức, viên chức phải xưng tên, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào nội dung công việc; không ngắt điện thoại đột ngột.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1329,
"text": "trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ công chức viên chức trong cơ quan hành chính Nhà nước phải có thái độ như sau: Thứ nhất: Giao tiếp và ứng xử - Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ phải thực hiện các quy định về những việc phải làm và những việc không được làm theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "19203",
"is_impossible": false,
"question": "Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ công chức viên chức trong cơ quan hành chính Nhà nước phải có thái độ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ công chức viên chức trong cơ quan hành chính Nhà nước phải có thái độ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 119/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin cho báo chí và sử dụng thông tin của cơ quan báo chí: Điều 9. Vi phạm quy định về cung cấp thông tin cho báo chí và sử dụng thông tin của cơ quan báo chí 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thể hiện không chính xác, trung thực nội dung trả lời của người được phỏng vấn; b) Không thực hiện yêu cầu xem lại nội dung trả lời của người trả lời phỏng vấn trước khi đăng, phát nội dung trả lời phỏng vấn trên báo chí; c) Sử dụng ý kiến phát biểu tại hội nghị, hội thảo, các cuộc gặp gỡ, trao đổi, nói chuyện để chuyển thành bài phỏng vấn khi chưa được sự đồng ý của người phát biểu; d) Cung cấp thông tin không trung thực, sai sự thật cho báo chí. Như vậy, người nào có hành vi cung cấp thông tin sai sự thật cho báo chí thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức. Cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. (Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 119/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm b, điểm c khoản 5 Điều 2 Nghị định 14/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 824,
"text": "người nào có hành vi cung cấp thông tin sai sự thật cho báo chí thì bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "19204",
"is_impossible": false,
"question": "Cung cấp thông tin sai sự thật cho báo chí thì bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Cung cấp thông tin sai sự thật cho báo chí thì bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Đầu tháng 12/2000 Liên Hợp Quốc đã quyết định chọn ngày 20/6 hàng năm để làm Ngày Tị nạn Thế Giới. Như vậy, ngày 20 tháng 6 là ngày Tị nạn Thế Giới nhằm ngày 15 tháng 6 âm lịch. Ngày 20 tháng 6 là Ngày Tị nạn Thế giới, được Liên hợp quốc thành lập nhằm: - Nâng cao nhận thức của cộng đồng quốc tế về vấn đề tị nạn: Tình trạng di dời cưỡng bức của hàng triệu người trên khắp thế giới do chiến tranh, xung đột, đàn áp hoặc thảm họa thiên tai. - Thể hiện sự tôn vinh và hỗ trợ đối với người tị nạn: Những người buộc phải rời bỏ nhà cửa và quê hương của họ vì những lý do chính đáng. - Khuyến khích các giải pháp lâu dài cho vấn đề tị nạn: Kêu gọi cộng đồng quốc tế chung tay hỗ trợ người tị nạn tái định cư, hòa nhập và xây dựng lại cuộc sống.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 108,
"text": "ngày 20 tháng 6 là ngày Tị nạn Thế Giới nhằm ngày 15 tháng 6 âm lịch."
}
],
"id": "19205",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 20 tháng 6 là ngày gì? Ngày 20 tháng 6 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 20 tháng 6 là ngày gì? Ngày 20 tháng 6 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 36 Luật Trẻ em 2016 quy định quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn: Điều 36. Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn Trẻ em không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, trẻ em lánh nạn, tị nạn được bảo vệ và hỗ trợ nhân đạo, được tìm kiếm cha, mẹ, gia đình theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Căn cứ Điều 10 Luật Trẻ em 2016 quy định trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt: Điều 10. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt 1. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt bao gồm các nhóm sau đây: a) Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ; b) Trẻ em bị bỏ rơi; c) Trẻ em không nơi nương tựa; d) Trẻ em khuyết tật; đ) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS; e) Trẻ em vi phạm pháp luật; g) Trẻ em nghiện ma túy; h) Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở; i) Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực; k) Trẻ em bị bóc lột; l) Trẻ em bị xâm hại tình dục; m) Trẻ em bị mua bán; n) Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo; o) Trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc. 2. Chính phủ quy định chi tiết các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và chính sách hỗ trợ phù hợp đối với từng nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Như vậy, trẻ em tị nạn tại Việt Nam chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Trẻ em tị nạn tại Việt Nam được bảo vệ và hỗ trợ nhân đạo, được tìm kiếm cha, mẹ, gia đình theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1341,
"text": "trẻ em tị nạn tại Việt Nam chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt."
}
],
"id": "19206",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ em tị nạn tại Việt Nam có được bảo vệ không?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ em tị nạn tại Việt Nam có được bảo vệ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 164 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác như sau: Điều 164. Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác 1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác ngăn cản hoặc ép buộc người khác thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) Phạm tội 02 lần trở lên; d) Dẫn đến biểu tình; đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, tùy theo tính chất của hành vi vi phạm mà người phạm tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 926,
"text": "tùy theo tính chất của hành vi vi phạm mà người phạm tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm."
}
],
"id": "19207",
"is_impossible": false,
"question": "Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác bị phạt bao nhiêu năm tù?"
}
]
}
],
"title": "Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác bị phạt bao nhiêu năm tù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 165 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội xâm phạm quyền đẳng giới như sau: Điều 165. Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới 1. Người nào vì lý do giới mà thực hiện hành vi dưới bất kỳ hình thức nào cản trở người khác tham gia hoạt động trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; b) Phạm tội 02 lần trở lên; c) Đối với 02 người trở lên. 3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, hình phạt cao nhất của tội xâm phạm quyền bình đẳng giới là phạt tù đến 02 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 940,
"text": "hình phạt cao nhất của tội xâm phạm quyền bình đẳng giới là phạt tù đến 02 năm."
}
],
"id": "19208",
"is_impossible": false,
"question": "Hình phạt cao nhất của tội xâm phạm quyền bình đẳng giới là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hình phạt cao nhất của tội xâm phạm quyền bình đẳng giới là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. 3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ. Tại điểm a khoản 1 Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về phân loại tội phạm như sau: Điều 9. Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. 2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này. Tội xâm phạm quyền bình đẳng giới có khung hình phạt cao nhất là 02 năm tù. Do đó, tội xâm phạm quyền bình đẳng giới là tội phạm ít nghiêm trọng. Như vậy, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội xâm phạm quyền bình đẳng giới là 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2732,
"text": "thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội xâm phạm quyền bình đẳng giới là 05 năm."
}
],
"id": "19209",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội xâm phạm quyền bình đẳng giới là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội xâm phạm quyền bình đẳng giới là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Người có hành vi phân biệt vùng miền thì tùy vào hành vi cụ thể của người đó mà có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cụ thể: [1] Người có hành vi phân biệt vùng miền bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm nhục người khác Căn cứ Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm e khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 được quy định như sau: - Phạm tội 02 lần trở lên; - Đối với 02 người trở lên; - Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; - Đối với người đang thi hành công vụ; - Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình; - Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; - Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 31% đến 60%. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: - Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 61% trở lên; - Làm nạn nhân tự sát. Như vậy, người có hành vi phân biệt vùng miền nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác là phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, hoặc bị phạt tù từ 03 tháng đến 05 năm tù giam tùy theo mức độ nghiêm trọng của sự việc. [2] Người có hành vi phân biệt vùng miền bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phá hoại chính sách đoàn kết Căn cứ vào Điều 116 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội phá hoại chính sách đoàn kết như sau: Điều 116. Tội phá hoại chính sách đoàn kết 1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây nhằm chống chính quyền nhân dân, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: a) Gây chia rẽ giữa các tầng lớp nhân dân, giữa nhân dân với chính quyền nhân dân, với lực lượng vũ trang nhân dân, với các tổ chức chính trị - xã hội; b) Gây hằn thù, kỳ thị, chia rẽ, ly khai dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam; c) Gây chia rẽ người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người theo các tôn giáo khác nhau, chia rẽ các tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, với các tổ chức chính trị - xã hội; d) Phá hoại việc thực hiện chính sách đoàn kết quốc tế. 2. Phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. 3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Như vậy, người có hành vi phân biệt vùng miền gây hằn thù, kỳ thị, chia rẽ, ly khai dân tộc, xâm phạm quyền bình đẳng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam nhằm chống chính quyền nhân dân có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phá hoại chính sách đoàn kết và bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm hoặc cao nhất từ 07 đến 15 năm tùy vào mức độ nghiêm trọng của sự việc - Trường hợp phạm tội trong trường hợp ít nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. - Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 901,
"text": "người có hành vi phân biệt vùng miền nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác là phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "19210",
"is_impossible": false,
"question": "Phân biệt vùng miền có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Bị truy cứu về tội gì?"
}
]
}
],
"title": "Phân biệt vùng miền có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Bị truy cứu về tội gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về phân loại tội phạm như sau: Điều 9. Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; Theo đó, mức độ nghiêm trọng của tội phạm được đánh giá dựa trên khung hình phạt được áp dụng. Việc quy định khung hình phạt tù từ 07 năm đến 15 năm cho tội phá hoại chính sách đoàn kết cho thấy đây là tội phạm nghiêm trọng. Như vậy, tùy theo khung hình phạt được áp dụng mà người phạm tội sẽ được xếp vào các loại tội phạm khác nhau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1006,
"text": "tùy theo khung hình phạt được áp dụng mà người phạm tội sẽ được xếp vào các loại tội phạm khác nhau."
}
],
"id": "19211",
"is_impossible": false,
"question": "Tội phá hoại chính sách đoàn kết có phải là tội nghiêm trọng không?"
}
]
}
],
"title": "Tội phá hoại chính sách đoàn kết có phải là tội nghiêm trọng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào Điều 57 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về quyết định hình phạt trong trường hợp phạm tội chưa đạt về tội phá hoại chính sách đoàn kết như sau: Điều 57. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt 3. Đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định. Theo đó, đối với trường hợp phạm tội chưa đạt, nếu điều luật được áp dụng có quy định hình phạt cao nhất là tù chung thân hoặc tử hình thì áp dụng hình phạt tù không quá 20 năm; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định. Như vậy, người phạm tội chưa đạt về tội phá hoại chính sách đoàn kết thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 788,
"text": "người phạm tội chưa đạt về tội phá hoại chính sách đoàn kết thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "19212",
"is_impossible": false,
"question": "Phạm tội chưa đạt về tội phá hoại chính sách đoàn kết thì có phải chịu trách nhiệm hình sự không?"
}
]
}
],
"title": "Phạm tội chưa đạt về tội phá hoại chính sách đoàn kết thì có phải chịu trách nhiệm hình sự không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 12 Nghị định 88/2012/NĐ-CP quy định như sau: Điều 12. Thẻ phóng viên nước ngoài 3. Chậm nhất 15 ngày làm việc trước khi Thẻ phóng viên nước ngoài hết hạn, phóng viên thường trú phải làm thủ tục gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài nếu được Bộ Ngoại giao cho phép tiếp tục làm phóng viên thường trú. Phóng viên thường trú có đề nghị gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn thẻ trực tiếp hoặc qua bưu điện đến Bộ Ngoại giao. 4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị, Bộ Ngoại giao hoàn thành việc cấp, cấp lại hoặc gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài. Trong trường hợp từ chối cấp, cấp lại hoặc gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho phóng viên nước ngoài. 5. Khi hoạt động Thông tin, báo chí tại Việt Nam, phóng viên thường trú phải mang theo Thẻ phóng viên nước ngoài, hộ chiếu và xuất trình cho các cơ quan chức năng của Việt Nam khi được yêu cầu. 6. Khi phóng viên thường trú chấm dứt hoạt động tại Việt Nam, Văn phòng thường trú phải thông báo cho Bộ Ngoại giao bằng văn bản ít nhất 15 ngày làm việc trước khi phóng viên chấm dứt hoạt động và phải nộp lại Thẻ phóng viên nước ngoài cho Bộ Ngoại giao trước khi phóng viên xuất cảnh Việt Nam. Như vậy, phóng viên nước ngoài thường trú tại Việt Nam phải mang theo các giấy tờ sau: - Thẻ phóng viên nước ngoài. - Hộ chiếu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1264,
"text": "phóng viên nước ngoài thường trú tại Việt Nam phải mang theo các giấy tờ sau: - Thẻ phóng viên nước ngoài."
}
],
"id": "19213",
"is_impossible": false,
"question": "Phóng viên nước ngoài thường trú tại Việt Nam phải mang theo giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Phóng viên nước ngoài thường trú tại Việt Nam phải mang theo giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 22 Luật Báo chí 2016 quy định như sau: Điều 22. Văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí 5. Cơ quan báo chí chưa có văn phòng đại diện, có nhu cầu cử phóng viên thường trú hoạt động độc lập tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính một bộ hồ sơ thông báo hoạt động của phóng viên thường trú đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi phóng viên thường trú hoạt động. Hồ sơ gồm: 6. Chậm nhất là 05 ngày trước khi có sự thay đổi về địa Điểm, trưởng văn phòng đại diện, phóng viên thường trú hoặc đình chỉ, chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, phóng viên thường trú, cơ quan báo chí thông báo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt văn phòng đại diện, nơi có phóng viên thường trú hoạt động. 7. Hoạt động của văn phòng đại diện, phóng viên thường trú phải phù hợp với tôn chỉ, Mục đích của cơ quan báo chí; đúng nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm do cơ quan báo chí giao và tuân thủ quy định của pháp luật về báo chí và quy định khác của pháp luật có liên quan. 8. Văn phòng đại diện, phóng viên thường trú ngừng hoạt động ngay sau khi cơ quan báo chí có văn phòng đại diện, phóng viên thường trú bị thu hồi giấy phép hoạt động báo chí hoặc phóng viên thường trú độc lập bị thu hồi thẻ nhà báo theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông. Như vậy, cơ quan báo chí khi thay đổi phóng viên nước ngoài thường trú bắt buộc phải gửi thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có phóng viên thường trú hoạt động chậm nhất là 05 ngày trước khi có sự thay đổi đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1347,
"text": "cơ quan báo chí khi thay đổi phóng viên nước ngoài thường trú bắt buộc phải gửi thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có phóng viên thường trú hoạt động chậm nhất là 05 ngày trước khi có sự thay đổi đó."
}
],
"id": "19214",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan báo chí khi thay đổi phóng viên nước ngoài thường trú có cần gửi thông báo đến cơ quan có thẩm quyền không?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan báo chí khi thay đổi phóng viên nước ngoài thường trú có cần gửi thông báo đến cơ quan có thẩm quyền không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về điều kiện kết hôn như sau: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, nam dưới 20 tuổi và nữ dưới 18 tuổi sẽ không được phép kết hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 537,
"text": "nam dưới 20 tuổi và nữ dưới 18 tuổi sẽ không được phép kết hôn."
}
],
"id": "19215",
"is_impossible": false,
"question": "Nam nữ bao nhiêu tuổi không được kết hôn?"
}
]
}
],
"title": "Nam nữ bao nhiêu tuổi không được kết hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật như sau: Điều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật 1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này. 2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này: a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật; b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; d) Hội liên hiệp phụ nữ. 3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật. Như vậy, người có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật đối với trường hợp bị lừa đối kết hôn là: - Người bị lừa dối kết hôn - Đề nghị cá nhân, tổ chức sau đây yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật: + Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật; + Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; + Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; + Hội liên hiệp phụ nữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1212,
"text": "người có quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật đối với trường hợp bị lừa đối kết hôn là: - Người bị lừa dối kết hôn - Đề nghị cá nhân, tổ chức sau đây yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật: + Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật; + Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; + Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; + Hội liên hiệp phụ nữ."
}
],
"id": "19216",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật đối với trường hợp bị lừa dối kết hôn?"
}
]
}
],
"title": "Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật đối với trường hợp bị lừa dối kết hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 57 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng: Điều 57. Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu theo quy định của pháp luật; b) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp, nuôi dưỡng theo quy định đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Căn cứ Điều 186 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng: Điều 186. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 380 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Như vậy, cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn nếu không cấp dưỡng thì có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể như sau: [1] Xử phạt hành chính Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng sau ly hôn thì có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp, nuôi dưỡng. [2] Truy cứu trách nhiệm hình sự Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng trong các trường hợp sau: - Có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng những không thực hiện. - Trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng làm cho con lâm tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe. - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng mà còn vi phạm. Người nào có hành vi trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng và bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm tùy theo mức độ vi phạm. Lưu ý: Quy định này không áp dụng đối với trường hợp phạm tội không chấp hành án (Điều 380 Bộ luật Hình sự 2015)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1536,
"text": "cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn nếu không cấp dưỡng thì có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự."
}
],
"id": "19217",
"is_impossible": false,
"question": "Không cấp dưỡng sau ly hôn có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Không cấp dưỡng sau ly hôn có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 quy định Thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau: Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. 2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây: a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch. Như vậy, hai vợ chồng ở khác tỉnh có thể đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 586,
"text": "hai vợ chồng ở khác tỉnh có thể đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "19218",
"is_impossible": false,
"question": "Hai vợ chồng ở khác tỉnh có đăng ký kết hôn được không?"
}
]
}
],
"title": "Hai vợ chồng ở khác tỉnh có đăng ký kết hôn được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định điều kiện kết hôn như sau: Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, kết hôn đúng pháp luật là việc nam nữ kết hôn với nhau khi đã đáp ứng đầy đủ điều kiện kết hôn. Theo đó điều kiện kết hôn đúng pháp luật như sau: - Đảm bảo điều kiện về độ tuổi. Độ tuổi được phép kết hôn là: Nam từ đủ 20 tuổi và nữ từ đủ 18 tuổi. - Việc kết hôn phải đều do hai bên tự nguyện. - Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự. - Việc kết hôn không thuộc các trường hợp cấm của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cụ thể: + Kết hôn giả tạo. + Tảo hôn, cưỡng ép việc kết hôn hoặc lừa dối, cản trở kết hôn. + Người đang có vợ/chồng mà kết hôn hay chung sống như vợ chồng với người khác. + Những người có mối quan hệ sau đây kết hôn với nhau: Cùng dòng máu trực hệ, cha mẹ nuôi với con nuôi, có họ trong phạm vi ba đời, mẹ vợ với con rể hoặc cha chồng với con dâu, mẹ kế với con riêng của chồng hoặc cha dượng với con riêng của vợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 538,
"text": "kết hôn đúng pháp luật là việc nam nữ kết hôn với nhau khi đã đáp ứng đầy đủ điều kiện kết hôn."
}
],
"id": "19219",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để kết hôn đúng pháp luật là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để kết hôn đúng pháp luật là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 quy trình về thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp như sau: Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn 1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. 2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc. Như vậy, quy trình thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp luật thực hiện ở cấp xã gồm có các bước: Bước 1: Nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn. Bước 2: Hai bên nam, nữ phải có mặt tại Ủy ban nhân dân xã, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Bước 3: Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 805,
"text": "quy trình thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp luật thực hiện ở cấp xã gồm có các bước: Bước 1: Nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn."
}
],
"id": "19220",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp luật thực hiện ở cấp xã như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình thủ tục đăng ký kết hôn đúng pháp luật thực hiện ở cấp xã như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 10 Nghị định 61/2024/NĐ-CP quy định Hội đồng cấp cơ sở được tổ chức như sau: (1) Hội đồng cấp cơ sở tại các đơn vị, bao gồm: Nhà hát, Đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp thuộc các bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Học viện, trường đào tạo văn hóa, nghệ thuật, đơn vị điện ảnh thuộc các bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có chức năng nghiên cứu, đào tạo, sáng tạo văn hóa, nghệ thuật; Cơ quan chuyên môn về hoạt động văn hóa, nghệ thuật của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Cơ quan quản lý công tác văn hóa, nghệ thuật thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao; Đài Phát thanh, Đài Truyền hình, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do người đứng đầu đơn vị thành lập để xét hồ sơ cho cá nhân (đang công tác hoặc đã nghỉ hưu) quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 61/2024/NĐ-CP. - Số lượng thành viên Hội đồng: Từ 05 đến 07 thành viên; - Thành phần Hội đồng: Chủ tịch Hội đồng: Là người đứng đầu đơn vị. Trường hợp người đứng đầu đơn vị có hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” hoặc “Nghệ sĩ ưu tú” thì cấp phó phụ trách văn hóa, nghệ thuật của đơn vị là Chủ tịch Hội đồng. Phó Chủ tịch Hội đồng: Cấp phó phụ trách nghệ thuật của đơn vị. Trường hợp cấp phó phụ trách văn hóa, nghệ thuật của đơn vị có hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” hoặc “Nghệ sĩ ưu tú” thì đơn vị phải báo cáo cấp trên trực tiếp bằng văn bản để cử người thay thế. Thành viên Hội đồng: Người phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị; đại diện có uy tín về chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú của đơn vị. - Hội đồng sử dụng con dấu của đơn vị. - Hội đồng có Tổ Thư ký do Chủ tịch Hội đồng thành lập. (2) Hội đồng cấp cơ sở tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao do Giám đốc Sở thành lập để xét hồ sơ cho cá nhân quy định tại các điểm b, d và đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 61/2024/NĐ-CP; Cá nhân (đã nghỉ hưu) quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 61/2024/NĐ-CP. - Số lượng thành viên Hội đồng: Từ 05 đến 07 thành viên; - Thành phần Hội đồng: Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao. Trường hợp Giám đốc Sở có hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” hoặc “Nghệ sĩ ưu tú” thì Phó Giám đốc Sở phụ trách về văn hóa, nghệ thuật là Chủ tịch Hội đồng. Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó Giám đốc Sở phụ trách về văn hóa, nghệ thuật. Trường hợp Phó Giám đốc Sở phụ trách về văn hóa, nghệ thuật có hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân” hoặc “Nghệ sĩ ưu tú” thì đơn vị phải báo cáo cấp trên trực tiếp bằng văn bản để cử người thay thế. Thành viên Hội đồng: Người phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao; đại diện lãnh đạo Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật hoặc Hội Văn học nghệ thuật địa phương; đại diện có uy tín về chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật; Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú thuộc lĩnh vực chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật của địa phương. - Hội đồng sử dụng con dấu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao. - Hội đồng có Tổ Thư ký do Chủ tịch Hội đồng thành lập. Như vậy từ ngày 22/7/2024, Hội đồng cấp cơ sở được tổ chức thành Hội đồng cấp cơ sở tại các đơn vị và Hội đồng cấp cơ sở tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao do Giám đốc Sở thành lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3240,
"text": "từ ngày 22/7/2024, Hội đồng cấp cơ sở được tổ chức thành Hội đồng cấp cơ sở tại các đơn vị và Hội đồng cấp cơ sở tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao do Giám đốc Sở thành lập."
}
],
"id": "19221",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú cấp cơ sở được tổ chức như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú cấp cơ sở được tổ chức như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 61/2024/NĐ-CP quy định nguyên tắc xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú thực hiện theo quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 cụ thể: Điều 5. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng 2. Việc khen thưởng được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: a) Chính xác, công khai, minh bạch, công bằng, kịp thời; b) Bảo đảm thống nhất giữa hình thức, đối tượng khen thưởng và công trạng, thành tích đạt được; c) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng; không khen thưởng nhiều lần, nhiều hình thức cho một thành tích đạt được; thành tích đến đâu khen thưởng đến đó; - Hội đồng các cấp chỉ được trình cấp trên có thẩm quyền xem xét các trường hợp đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ theo quy định tại Nghị định 61/2024/NĐ-CP. - Không xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” cho đồng tác giả của tác phẩm âm nhạc và tác phẩm nhiếp ảnh. Như vậy, trên đây là nguyên tắc xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 966,
"text": "trên đây là nguyên tắc xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú."
}
],
"id": "19222",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 về ngày lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, rằm tháng 5 2024 rơi vào ngày 20/06/2024 dương lịch và không phải là các ngày lễ mà người lao động được nghỉ theo pháp luật lao động. Chính vì vậy vào rằm tháng 5 người lao động không được nghỉ hưởng lương heo hợp đồng lao động, tuy nhiên nếu muốn có thể sử dụng phép năm hoặc thỏa thuận với người sử dụng lao động để được nghỉ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 876,
"text": "rằm tháng 5 2024 rơi vào ngày 20/06/2024 dương lịch và không phải là các ngày lễ mà người lao động được nghỉ theo pháp luật lao động."
}
],
"id": "19223",
"is_impossible": false,
"question": "Rằm tháng 5 người lao động có được nghỉ hưởng lương?"
}
]
}
],
"title": "Rằm tháng 5 người lao động có được nghỉ hưởng lương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định về tổ chức lễ hội như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng nơi quy định; b) Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội; c) Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam. 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không báo cáo bằng văn bản kết quả tổ chức lễ hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; b) Chèo kéo người tham dự lễ hội sử dụng dịch vụ, hàng hóa của mình. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thành lập Ban tổ chức lễ hội theo quy định; b) Bán vé, thu tiền tham dự lễ hội; c) Không có nhà vệ sinh hoặc có nhà vệ sinh nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định trong khu vực lễ hội, di tích; Mặt khác, theo Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức như sau: Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, thắp hương vào rằm tháng 5 tại lễ hội không phải là hành vi vi phạm nên sẽ không bị phạt tiền. Tuy nhiên, trường hợp, thắp hương vào rằm tháng 5 tại lễ hội không đúng nơi quy định sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân; phạt từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1894,
"text": "thắp hương vào rằm tháng 5 tại lễ hội không phải là hành vi vi phạm nên sẽ không bị phạt tiền."
}
],
"id": "19224",
"is_impossible": false,
"question": "Thắp hương vào rằm tháng 5 tại lễ hội có bị phạt tiền không?"
}
]
}
],
"title": "Thắp hương vào rằm tháng 5 tại lễ hội có bị phạt tiền không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 có quy định về đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng như sau: Điều 3. Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; h) Bệnh binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ. Như vậy, thương binh là đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng bao gồm cả: - Thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993; - Người hưởng chính sách như thương binh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1119,
"text": "thương binh là đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng bao gồm cả: - Thương binh loại B được công nhận trước ngày 31/12/1993; - Người hưởng chính sách như thương binh."
}
],
"id": "19225",
"is_impossible": false,
"question": "Thương binh có được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng không?"
}
]
}
],
"title": "Thương binh có được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 24 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 có quy định về chế độ ưu đãi đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh như sau: Điều 24. Chế độ ưu đãi đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh 1. Trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh như sau: a) Trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể và loại thương binh; b) Trợ cấp người phục vụ đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình; c) Phụ cấp hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; d) Phụ cấp đặc biệt hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh hưởng phụ cấp đặc biệt hằng tháng thì không hưởng phụ cấp hằng tháng. 2. Bảo hiểm y tế. 3. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên thì được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm. 4. Ưu tiên, hỗ trợ trong giáo dục và đào tạo, tạo điều kiện làm việc trong cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể. 5. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này. 6. Được Nhà nước hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu, bao gồm nhà xưởng, trường, lớp, trang bị, thiết bị, được vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh, miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh. Như vậy, người hưởng chính sách như thương binh sẽ được điều dưỡng phục hồi sức khỏe 2 năm 1 lần. Tuy nhiên nếu người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên thì được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1701,
"text": "người hưởng chính sách như thương binh sẽ được điều dưỡng phục hồi sức khỏe 2 năm 1 lần."
}
],
"id": "19226",
"is_impossible": false,
"question": "Người hưởng chính sách như thương binh được điều dưỡng phục hồi sức khỏe bao nhiêu năm 1 lần?"
}
]
}
],
"title": "Người hưởng chính sách như thương binh được điều dưỡng phục hồi sức khỏe bao nhiêu năm 1 lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 14 Luật Báo chí 2016 quy định về đối tượng thành lập cơ quan báo chí như sau: Điều 14. Đối tượng được thành lập cơ quan báo chí 1. Cơ quan của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo từ cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được thành lập cơ quan báo chí. 2. Cơ sở giáo dục đại học theo quy định của Luật giáo dục đại học; tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tổ chức dưới hình thức viện hàn lâm, viện theo quy định của Luật khoa học và công nghệ; bệnh viện cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên được thành lập tạp chí khoa học. Như vậy, đối tượng được thành lập cơ quan báo chí gồm: - Cơ quan của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo từ cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được thành lập cơ quan báo chí. - Cơ sở giáo dục đại học theo quy định của Luật Giáo dục đại học 2012; tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tổ chức dưới hình thức viện hàn lâm, viện theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ 2013; bệnh viện cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên được thành lập tạp chí khoa học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 774,
"text": "đối tượng được thành lập cơ quan báo chí gồm: - Cơ quan của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo từ cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được thành lập cơ quan báo chí."
}
],
"id": "19227",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được thành lập cơ quan báo chí?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được thành lập cơ quan báo chí?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 34. Biển hiệu của tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh 1. Biển hiệu phải có các nội dung sau: a) Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có); b) Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Địa chỉ, điện thoại. Như vậy, nội dung của biển hiệu công ty được quy định như sau: - Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);. - Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Địa chỉ, điện thoại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 267,
"text": "nội dung của biển hiệu công ty được quy định như sau: - Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có);."
}
],
"id": "19228",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung biển hiệu công ty được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung biển hiệu công ty được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 34. Biển hiệu của tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh 3. Kích thước biển hiệu được quy định như sau: a) Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà; b) Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu. Như vậy, kích thước của biển hiệu công ty được quy định như sau: - Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà; - Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 398,
"text": "kích thước của biển hiệu công ty được quy định như sau: - Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà; - Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu."
}
],
"id": "19229",
"is_impossible": false,
"question": "Kích thước biển hiệu công ty được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kích thước biển hiệu công ty được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 48 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng như sau: Điều 48. Vi phạm quy định về biển hiệu 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không thể hiện đầy đủ trên biển hiệu tên cơ quan chủ quản trực tiếp; tên cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; địa chỉ, điện thoại; b) Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng theo quy định. Theo đó căn cứ theo điểm đ Khoản 2 Điều 48 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định Sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng như sau: Điều 48. Vi phạm quy định về biển hiệu 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Ghi không đúng hoặc ghi không đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt trên biển hiệu; b) Không viết bằng chữ tiếng Việt mà chỉ viết bằng chữ tiếng nước ngoài trên biển hiệu; c) Thể hiện tên riêng, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài ở phía trên tên bằng chữ tiếng Việt trên biển hiệu; d) Thể hiện tên gọi, tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế bằng chữ tiếng nước ngoài có khổ chữ quá ba phần tư khổ chữ tiếng Việt trên biển hiệu; đ) Chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu. Như vậy. hành vi treo biển hiệu công ty không đúng kích thước bị phạt như sau: - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng biển hiệu có kích thước không đúng theo quy định. - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng biển hiệu có chiều cao của biển hiệu dọc vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu. Ngoài ra, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị buộc tháo dỡ biển hiệu sai quy định. Lưu ý: Mức phạt tiền trên được áp dụng đối với cá nhân, đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm sẽ bị phạt gấp đôi lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1317,
"text": "."
}
],
"id": "19230",
"is_impossible": false,
"question": "Treo biển hiệu công ty không đúng kích thước bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Treo biển hiệu công ty không đúng kích thước bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 27 Luật Điện ảnh 2022 có quy định về cấp Giấy phép phân loại phim như sau: Điều 27. Cấp Giấy phép phân loại phim 1. Thẩm quyền cấp Giấy phép phân loại phim được quy định như sau: a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép phân loại phim phổ biến trong rạp chiếu phim; tại địa điểm chiếu phim công cộng; trên không gian mạng trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Luật này; tại trụ sở cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài được thành lập tại Việt Nam quy định tại Điều 24 của Luật này; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp Giấy phép phân loại phim khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Giấy phép phân loại phim do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp có giá trị trong toàn quốc. 3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Bản sao văn bản chứng minh quyền sở hữu phim hoặc quyền sử dụng phim hợp pháp; c) Bản phim hoàn chỉnh; d) Bản thuyết minh phim bằng tiếng Việt đối với phim nước ngoài. Như vậy, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép phân loại phim phổ biến trên mạng. Ngoài ra, UBND tỉnh cũng được cấp Giấy phép phân loại phim khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1142,
"text": "Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép phân loại phim phổ biến trên mạng."
}
],
"id": "19231",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép phân loại phim phổ biến trên mạng?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép phân loại phim phổ biến trên mạng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 29 Luật Điện ảnh 2022 có quy định về thu hồi Giấy phép phân loại phim như sau: Điều 29. Thu hồi Giấy phép phân loại phim 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép phân loại phim quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này quyết định thu hồi Giấy phép phân loại phim trong những trường hợp sau đây: a) Giấy phép phân loại phim được cấp không đúng quy định; b) Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim là giả mạo. 2. Cơ quan cấp Giấy phép phân loại phim, tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy phép phân loại phim có trách nhiệm khắc phục vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này do mình gây ra. Việc tiếp tục đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim sau khi đã khắc phục vi phạm thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Luật này. Như vậy, Giấy phép phân loại phim bị thu hồi khi: - Giấy phép phân loại phim được cấp không đúng quy định; - Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim là giả mạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 755,
"text": "Giấy phép phân loại phim bị thu hồi khi: - Giấy phép phân loại phim được cấp không đúng quy định; - Thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép phân loại phim là giả mạo."
}
],
"id": "19232",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào bị thu hồi Giấy phép phân loại phim?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào bị thu hồi Giấy phép phân loại phim?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 33 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định về huân chương như sau: Điều 33. Huân chương 1. Huân chương để tặng cho tập thể có nhiều thành tích; tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có công trạng, lập được thành tích hoặc có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Huân chương gồm: a) “Huân chương Sao vàng”; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”; c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; d) “Huân chương Quân công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; đ) “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; e) “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; g) “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; h) “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”; i) “Huân chương Dũng cảm”; k) “Huân chương Hữu nghị”. Như vậy, Huân chương Dũng cảm là một trong các loại huân chương do Nhà nước tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn tại Điều 52 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022, cụ thể: Huân chương Dũng cảm để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động dũng cảm khi cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân trong thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, tai nạn, cháy, nổ, đấu tranh phòng, chống tội phạm hoặc dũng cảm xung phong vào nơi nguy hiểm nhằm bảo vệ tính mạng của người dân và thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc toàn quốc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 758,
"text": "Huân chương Dũng cảm là một trong các loại huân chương do Nhà nước tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn tại Điều 52 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022, cụ thể: Huân chương Dũng cảm để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có hành động dũng cảm khi cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân trong thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, tai nạn, cháy, nổ, đấu tranh phòng, chống tội phạm hoặc dũng cảm xung phong vào nơi nguy hiểm nhằm bảo vệ tính mạng của người dân và thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong phạm vi quản lý của Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc toàn quốc."
}
],
"id": "19233",
"is_impossible": false,
"question": "Huân chương Dũng cảm là gì?"
}
]
}
],
"title": "Huân chương Dũng cảm là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 36 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 36. Hồ sơ, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại (trừ Huân chương Hữu nghị) 1. Bộ Nội vụ thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định. 2. Việc xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh” thực hiện theo thông báo ý kiến của Bộ Chính trị về xét tặng thưởng Huân chương bậc cao. 3. Hồ sơ đề nghị tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại, mỗi loại có 01 bộ (bản chính) gồm: a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh; b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ; c) Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh; d) Trường hợp cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác; đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo; phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặc tác phẩm, công trình khoa học và công nghệ phải có chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về thành tích đề nghị khen thưởng; đ) Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này (nếu có). 4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể người nước ngoài và cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài có 01 bộ (bản chính) gồm: Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh; báo cáo tóm tắt thành tích cá nhân, tập thể do cơ quan trình khen thưởng thực hiện và văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật (nếu có). Như vậy, hồ sơ xét tặng Huân chương Dũng cảm năm 2024 bao gồm những giấy tờ sau: - Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh. - Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ. - Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh. - Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30 Nghị định 98/2023/NĐ-CP (nếu có). - Phải có chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về thành tích đề nghị khen thưởng đối với trường hợp cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng có các thành tích sau: + Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác. + Có đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo. + Có phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặc tác phẩm, công trình khoa học và công nghệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1752,
"text": "hồ sơ xét tặng Huân chương Dũng cảm năm 2024 bao gồm những giấy tờ sau: - Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh."
}
],
"id": "19234",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ xét tặng Huân chương Dũng cảm gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ xét tặng Huân chương Dũng cảm gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căm cứ theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau: Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình; Theo đó, căn cứ theo Điều 135 Bộ luật Hình sự 2015 có cụm từ này bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau Điều 135. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người. Theo đó, căn cứ theo Điều 136 Bộ luật hình sự 2015 quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 136. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội 1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên. 3. Phạm tội dẫn đến chết người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm Theo đó, căn cứ theo Điều 137 Bộ luật hình sự 2015 quy định như sau: Điều 137. Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ 1. Người nào trong khi thi hành công vụ dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Đối với 02 người trở lên, mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ. 3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, tùy vào tình tiết vụ án, mục đích, hậu quả, việc đánh người gây thương tích có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với những tội danh như sau: - Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015. - Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh quy định tại Điều 135 Bộ luật Hình sự 2015. - Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội quy định tại Điều 136 Bộ luật hình sự 2015. - Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ quy định tại Điều 137 Điều 137 Bộ luật hình sự 2015.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3887,
"text": "tùy vào tình tiết vụ án, mục đích, hậu quả, việc đánh người gây thương tích có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với những tội danh như sau: - Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015."
}
],
"id": "19235",
"is_impossible": false,
"question": "Đánh nhau gây thương tích có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì?"
}
]
}
],
"title": "Đánh nhau gây thương tích có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định Đánh nhau gây thương tích trong tình trạng say rượu như sau: Điều 13. Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Như vậy, hành vi đánh nhau gây thương tích trong tình trạng say rượu thì vẫn phải chịu trách nhiệm hành sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 376,
"text": "hành vi đánh nhau gây thương tích trong tình trạng say rượu thì vẫn phải chịu trách nhiệm hành sự."
}
],
"id": "19236",
"is_impossible": false,
"question": "Đánh nhau gây thương tích trong tình trạng say rượu thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?"
}
]
}
],
"title": "Đánh nhau gây thương tích trong tình trạng say rượu thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 và điểm a khoản 5 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy đinh về vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Sử dụng rượu, bia, các chất kích thích gây mất trật tự công cộng; 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Như vậy, hành vi đánh nhau gây thương tích trong tình trạng say rượu nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn bị buộc xin lỗi công khai, buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho nạn nhân. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 556,
"text": "hành vi đánh nhau gây thương tích trong tình trạng say rượu nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "19237",
"is_impossible": false,
"question": "Đánh nhau gây thương tích trong tình trạng say rượu thì bị phạt hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đánh nhau gây thương tích trong tình trạng say rượu thì bị phạt hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày vía Quán Thế Âm Thành Đạo còn được gọi là ngày vía Quán Thế Âm, là một ngày lễ trọng đại của Phật giáo, được tổ chức vào ngày 19 tháng 6 âm lịch hàng năm. Ngoài ra, ngày vía Quan Thế Âm Thành Đạo còn là cơ hội để cộng đồng Phật tử tu tập, đoàn kết và cùng nhau tôn vinh Bồ Tát Quan Thế Âm. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 19 tháng 6 năm 2024 âm lịch tức Ngày vía Quán Thế Âm Thành Đạo rơi vào Thứ Tư nhằm ngày 24/7/2024 dương lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 304,
"text": "theo lịch vạn niên, ngày 19 tháng 6 năm 2024 âm lịch tức Ngày vía Quán Thế Âm Thành Đạo rơi vào Thứ Tư nhằm ngày 24/7/2024 dương lịch."
}
],
"id": "19238",
"is_impossible": false,
"question": "19 tháng 6 năm 2024 âm là ngày bao nhiêu dương? 19/6 là ngày gì?"
}
]
}
],
"title": "19 tháng 6 năm 2024 âm là ngày bao nhiêu dương? 19/6 là ngày gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 19/6/2024 âm lịch tức Ngày vía Quán Thế Âm Thành Đạo không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó người lao động không được nghỉ vào ngày này. Tuy nhiên, người lao động có thể nghỉ vào ngày này bằng cách sử dụng phép năm của mình hoặc xin nghỉ không lương với người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1382,
"text": "ngày 19/6/2024 âm lịch tức Ngày vía Quán Thế Âm Thành Đạo không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "19239",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được nghỉ 19 tháng 6 năm 2024 âm lịch hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được nghỉ 19 tháng 6 năm 2024 âm lịch hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 27 Nghị định 103/2017/NĐ-CP quy định như sau: Điều 27. Giấy phép hoạt động 1. Giấy phép hoạt động theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: a) Tên cơ sở, địa chỉ trụ sở, số điện thoại, số fax; b) Họ và tên người đứng đầu cơ sở; c) Loại hình cơ sở; d) Địa bàn hoạt động, các nhiệm vụ của cơ sở được cấp phép hoạt động. 2. Khi thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đứng đầu, loại hình cơ sở, nhiệm vụ và địa bàn hoạt động, cơ sở phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh giấy phép. Trường hợp thay đổi hình thức tổ chức, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập phải làm thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động. 3. Khi giấy phép hoạt động bị mất, bị hư hỏng thì cơ sở phải đề nghị cấp lại giấy phép. Như vậy, cơ sở trợ giúp xã hội phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh giấy phép khi có sự thay đổi về tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đứng đầu, loại hình cơ sở, nhiệm vụ và địa bàn hoạt động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 740,
"text": "cơ sở trợ giúp xã hội phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh giấy phép khi có sự thay đổi về tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đứng đầu, loại hình cơ sở, nhiệm vụ và địa bàn hoạt động."
}
],
"id": "19240",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở trợ giúp xã hội phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh giấy phép khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở trợ giúp xã hội phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh giấy phép khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 25 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng năm 2020 chế độ ưu đãi đối với thân nhân của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được quy định như sau: Điều 25. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh 2. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất như sau: a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng; b) Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng. Như vậy, điều kiện thân nhân thương binh chết được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như sau: - Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi nghỉ hưu con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng; - Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi nghỉ hưu sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1030,
"text": "điều kiện thân nhân thương binh chết được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như sau: - Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi nghỉ hưu con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng; - Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi nghỉ hưu sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng."
}
],
"id": "19241",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện thân nhân thương binh được trợ cấp tuất hằng tháng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện thân nhân thương binh được trợ cấp tuất hằng tháng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 24 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng năm 2020 Chế độ ưu đãi đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh được quy định như sau: Điều 24. Chế độ ưu đãi đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh 1. Trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh như sau: a) Trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể và loại thương binh; b) Trợ cấp người phục vụ đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình; c) Phụ cấp hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; d) Phụ cấp đặc biệt hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh hưởng phụ cấp đặc biệt hằng tháng thì không hưởng phụ cấp hằng tháng. 2. Bảo hiểm y tế. 3. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên thì được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm. 4. Ưu tiên, hỗ trợ trong giáo dục và đào tạo, tạo điều kiện làm việc trong cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể. 5. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này. 6. Được Nhà nước hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu, bao gồm nhà xưởng, trường, lớp, trang bị, thiết bị, được vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh, miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dành riêng cho thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh. Như vậy, chế độ bảo hiểm y tế là một trong những chế độ ưu đãi mà thương binh được hưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1707,
"text": "chế độ bảo hiểm y tế là một trong những chế độ ưu đãi mà thương binh được hưởng."
}
],
"id": "19242",
"is_impossible": false,
"question": "Thương binh có được hưởng chế độ Bảo hiểm y tế hay không?"
}
]
}
],
"title": "Thương binh có được hưởng chế độ Bảo hiểm y tế hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 61/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Thời gian xét tặng, công bố và tổ chức trao tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” 1. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được xét tặng và công bố theo quy định tại khoản 4 Điều 66 Luật Thi đua, khen thưởng. 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức Lễ trao tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”. Như vậy, thời gian xét tặng và công bố danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 66 Luật Thi đua, khen thưởng 2022. Theo khoản 4 Điều 66 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định như sau: Điều 66. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” 4. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được xét tặng và công bố 03 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Như vậy, danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú được xét tặng và công bố 03 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 403,
"text": "thời gian xét tặng và công bố danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 66 Luật Thi đua, khen thưởng 2022."
}
],
"id": "19243",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào xét tặng, công bố danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào xét tặng, công bố danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 05/2023/TT-BVHTTDL quy định về các mức phân loại phim như sau: Điều 2. Mức phân loại phim Mức phân loại phim theo tiêu chí phân loại quy định tại Điều 3 Thông tư này được xếp từ thấp đến cao như sau: 1. Loại P: Phim được phép phổ biến đến người xem ở mọi độ tuổi; 2. Loại K: Phim được phổ biến đến người xem dưới 13 tuổi với điều kiện xem cùng cha, mẹ hoặc người giám hộ; 3. Loại T13 (13+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 13 tuổi trở lên; 4. Loại T16 (16+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 16 tuổi trở lên; 5. Loại T18 (18+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 18 tuổi trở lên; 6. Loại C: Phim không được phép phổ biến. Như vậy, theo quy định hiện hành thì tùy vào nội dung của từng bộ phim mà Cục điện ảnh (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) sẽ cấp giấy phép phân loại phim để phù hợp với từng độ tuổi của người xem, cụ thể sẽ có 06 mức phân loại phim như sau: - Loại P: Phim được phép phổ biến đến người xem ở mọi độ tuổi; - Loại K: Phim được phổ biến đến người xem dưới 13 tuổi với điều kiện xem cùng cha, mẹ hoặc người giám hộ; - Loại T13 (13+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 13 tuổi trở lên; - Loại T16 (16+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 16 tuổi trở lên; - Loại T18 (18+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 18 tuổi trở lên; - Loại C: Phim không được phép phổ biến.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 671,
"text": "theo quy định hiện hành thì tùy vào nội dung của từng bộ phim mà Cục điện ảnh (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) sẽ cấp giấy phép phân loại phim để phù hợp với từng độ tuổi của người xem, cụ thể sẽ có 06 mức phân loại phim như sau: - Loại P: Phim được phép phổ biến đến người xem ở mọi độ tuổi; - Loại K: Phim được phổ biến đến người xem dưới 13 tuổi với điều kiện xem cùng cha, mẹ hoặc người giám hộ; - Loại T13 (13+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 13 tuổi trở lên; - Loại T16 (16+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 16 tuổi trở lên; - Loại T18 (18+): Phim được phổ biến đến người xem từ đủ 18 tuổi trở lên; - Loại C: Phim không được phép phổ biến."
}
],
"id": "19244",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu tuổi mới được vào rạp xem phim? Có những mức phân loại phim nào?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu tuổi mới được vào rạp xem phim? Có những mức phân loại phim nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 131/2022/NĐ-CP quy định về miễn, giảm giá vé cho người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, trẻ em, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật như sau: Điều 10. Miễn, giảm giá vé cho người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, trẻ em, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật 1. Người cao tuổi, người có công với cách mạng, trẻ em, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật được giảm ít nhất 20% giá vé xem phim khi trực tiếp sử dụng dịch vụ xem phim tại rạp chiếu phim. 2. Người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn giá vé; người khuyết tật nặng được giảm tối thiểu 50% giá vé xem phim khi trực tiếp sử dụng dịch vụ xem phim tại rạp chiếu phim. Như vậy, khi trẻ em trực tiếp sử dụng dịch vụ xem phim tại rạp chiếu phim thì sẽ được giảm ít nhất 20% giá vé theo quy định. Mức giảm cụ thể đối với trẻ em tại các rạp chiếu phim sẽ do rạp chiếu phim quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 860,
"text": "khi trẻ em trực tiếp sử dụng dịch vụ xem phim tại rạp chiếu phim thì sẽ được giảm ít nhất 20% giá vé theo quy định."
}
],
"id": "19245",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ em đi xem phim trong rạp chiếu phim có được giảm giá không?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ em đi xem phim trong rạp chiếu phim có được giảm giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 27 Luật Điện ảnh 2022 về thẩm quyền cấp giấy phép phân loại phim như sau: Điều 27. Cấp Giấy phép phân loại phim 1. Thẩm quyền cấp Giấy phép phân loại phim được quy định như sau: a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép phân loại phim phổ biến trong rạp chiếu phim; tại địa điểm chiếu phim công cộng; trên không gian mạng trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Luật này; tại trụ sở cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài được thành lập tại Việt Nam quy định tại Điều 24 của Luật này; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp Giấy phép phân loại phim khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Giấy phép phân loại phim do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp có giá trị trong toàn quốc. Như vậy, cơ quan nào có thẩm quyền trong việc phân loại phim theo quy định của pháp luật như sau: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép phân loại phim phổ biến trong: + Rạp chiếu phim; + Tại địa điểm chiếu phim công cộng; + Trên không gian mạng trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 Luật Điện ảnh 2022; + Tại trụ sở cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài được thành lập tại Việt Nam quy định tại Điều 24 Luật Điện ảnh 2022; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp Giấy phép phân loại phim khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 818,
"text": "cơ quan nào có thẩm quyền trong việc phân loại phim theo quy định của pháp luật như sau: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép phân loại phim phổ biến trong: + Rạp chiếu phim; + Tại địa điểm chiếu phim công cộng; + Trên không gian mạng trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 Luật Điện ảnh 2022; + Tại trụ sở cơ quan ngoại giao, cơ sở văn hóa nước ngoài được thành lập tại Việt Nam quy định tại Điều 24 Luật Điện ảnh 2022; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp Giấy phép phân loại phim khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch."
}
],
"id": "19246",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền trong việc phân loại phim theo quy định của pháp luật?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền trong việc phân loại phim theo quy định của pháp luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 61/2024/NĐ-CP quy định về thời gian xét tặng, công bố và tổ chức trao tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” như sau: Điều 5. Thời gian xét tặng, công bố và tổ chức trao tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” 1. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được xét tặng và công bố theo quy định tại khoản 4 Điều 66 Luật Thi đua, khen thưởng. 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức Lễ trao tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”. Dẫn chiếu tại khoản 4 Điều 66 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định như sau: Điều 66. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” 4. Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” được xét tặng và công bố 03 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Như vậy, danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân sẽ được xét tặng và công bố 3 năm 1 lần vào ngày 2/9 - Ngày Quốc khánh nước Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 800,
"text": "danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân sẽ được xét tặng và công bố 3 năm 1 lần vào ngày 2/9 - Ngày Quốc khánh nước Việt Nam."
}
],
"id": "19247",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian xét tặng danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh năm 2022 quy đinh như sau: 1. Tổ chức cơ sở Đoàn gồm: Đoàn cơ sở và chi đoàn cơ sở, là nền tảng của Đoàn, được thành lập theo địa bàn dân cư, theo ngành nghề, theo đơn vị học tập, công tác, lao động, nơi cư trú và đơn vị cơ sở trong lực lượng vũ trang nhân dân. 2. Tổ chức cơ sở Đoàn có thể trực thuộc Đoàn cấp huyện, Đoàn cấp tỉnh tùy thuộc vào tính đặc thù của từng đơn vị. 3. Chi đoàn là tổ chức tế bào của Đoàn, là hạt nhân nòng cốt đoàn kết, tập hợp thanh thiếu nhi. Chi đoàn sinh hoạt định kỳ một tháng một lần; đối với các đơn vị đặc thù thực hiện theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn. 4. Đơn vị có ba đoàn viên trở lên được thành lập chi đoàn. Nếu chưa đủ ba đoàn viên thì Đoàn cấp trên giới thiệu đến sinh hoạt ở một tổ chức cơ sở Đoàn thích hợp. Chi đoàn có thể thành lập các phân đoàn. 5. Đoàn cơ sở là cấp trên trực tiếp của chi đoàn. Đơn vị có từ hai chi đoàn trở lên và có ít nhất 30 đoàn viên thì thành lập Đoàn cơ sở. 6. Trong một địa bàn, lĩnh vực hoạt động có nhiều chi đoàn, có nhu cầu liên kết, phối hợp thì có thể thành lập liên chi đoàn. 7. Các đội thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, thanh niên xung kích, các đội hình lao động trẻ tham gia phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn quốc phòng, an ninh có thời hạn xác định được thành lập tổ chức Đoàn theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn. Như vậy, điều kiện tối thiểu thành lập chi đoàn là đơn vị phải có 03 đoàn viên trở lên. Trong trường hợp không đủ điều kiện tối thiểu thành lập chi đoàn thì Đoàn cấp trên giới thiệu đến sinh hoạt ở một tổ chức cơ sở Đoàn thích hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1438,
"text": "điều kiện tối thiểu thành lập chi đoàn là đơn vị phải có 03 đoàn viên trở lên."
}
],
"id": "19248",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện tối thiểu để thành lập chi đoàn là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện tối thiểu để thành lập chi đoàn là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Điều lệ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh năm 2022 có nhiệm vụ như sau: Điều 18: Tổ chức cơ sở Đoàn có nhiệm vụ: 1. Đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, đoàn viên, thanh thiếu nhi. 2. Tổ chức các hoạt động, tạo môi trường giáo dục, rèn luyện đoàn viên, thanh thiếu nhi nhằm góp phần thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương, đơn vị. 3. Phối hợp với chính quyền, các đoàn thể và các tổ chức kinh tế, xã hội làm tốt công tác thanh niên, chăm lo xây dựng Đoàn, tích cực xây dựng cơ sở Đoàn, Hội, Đội ở địa bàn dân cư, tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng và chính quyền. Như vậy, chi đoàn có những nhiệm vụ như sau: - Đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, đoàn viên, thanh thiếu nhi. - Tổ chức các hoạt động, tạo môi trường giáo dục, rèn luyện đoàn viên, thanh thiếu nhi nhằm góp phần thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương, đơn vị. - Phối hợp với chính quyền, các đoàn thể và các tổ chức kinh tế, xã hội làm tốt công tác thanh niên, chăm lo xây dựng Đoàn, tích cực xây dựng cơ sở Đoàn, Hội, Đội ở địa bàn dân cư, tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng và chính quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 689,
"text": "chi đoàn có những nhiệm vụ như sau: - Đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cán bộ, đoàn viên, thanh thiếu nhi."
}
],
"id": "19249",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ của chi đoàn được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ của chi đoàn được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo đó, căn cứ theo Điều 19 Điều lệ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh năm 2022 có quyền hạn như sau: Điều 19: Tổ chức cơ sở Đoàn có quyền: 1. Kết nạp đoàn viên mới, quản lý đoàn viên, tiếp nhận, chuyển sinh hoạt Đoàn; giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng bồi dưỡng, kết nạp; giới thiệu cán bộ, đoàn viên vào quy hoạch đào tạo, sử dụng cán bộ của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể và tổ chức kinh tế, xã hội. 2. Tổ chức các hoạt động, các phong trào nhằm đoàn kết, tập hợp thanh niên, đáp ứng nhu cầu, lợi ích chính đáng, hợp pháp của tuổi trẻ; phối hợp với các ngành, các đoàn thể, các tổ chức kinh tế, xã hội tạo môi trường, điều kiện thuận lợi trong công tác thanh niên. 3. Tổ chức các hoạt động tạo thêm việc làm và thu nhập cho cán bộ, đoàn viên, thanh niên, tạo nguồn kinh phí cho hoạt động của Đoàn; được sử dụng con dấu hợp pháp. Như vậy, chi đoàn có những quyền như sau: - Kết nạp đoàn viên mới, quản lý đoàn viên, tiếp nhận, chuyển sinh hoạt Đoàn; giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng bồi dưỡng, kết nạp; giới thiệu cán bộ, đoàn viên vào quy hoạch đào tạo, sử dụng cán bộ của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể và tổ chức kinh tế, xã hội. - Tổ chức các hoạt động, các phong trào nhằm đoàn kết, tập hợp thanh niên, đáp ứng nhu cầu, lợi ích chính đáng, hợp pháp của tuổi trẻ; phối hợp với các ngành, các đoàn thể, các tổ chức kinh tế, xã hội tạo môi trường, điều kiện thuận lợi trong công tác thanh niên. - Tổ chức các hoạt động tạo thêm việc làm và thu nhập cho cán bộ, đoàn viên, thanh niên, tạo nguồn kinh phí cho hoạt động của Đoàn; được sử dụng con dấu hợp pháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 844,
"text": "chi đoàn có những quyền như sau: - Kết nạp đoàn viên mới, quản lý đoàn viên, tiếp nhận, chuyển sinh hoạt Đoàn; giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng bồi dưỡng, kết nạp; giới thiệu cán bộ, đoàn viên vào quy hoạch đào tạo, sử dụng cán bộ của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể và tổ chức kinh tế, xã hội."
}
],
"id": "19250",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền hạn của chi đoàn được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quyền hạn của chi đoàn được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 28 Luật Căn cước công dân 2014 quy định về thẩm quyền và những trường hợp được tạm giữ căn cước công dân của công dân như sau: Điều 28. Thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân 1. Thẻ Căn cước công dân bị thu hồi trong trường hợp công dân bị tước quốc tịch, thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam. 2. Thẻ Căn cước công dân bị tạm giữ trong trường hợp sau đây: a) Người đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; b) Người đang bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù. 3. Trong thời gian bị tạm giữ thẻ Căn cước công dân, công dân được cơ quan tạm giữ thẻ Căn cước công dân cho phép sử dụng thẻ Căn cước công dân của mình để thực hiện giao dịch theo quy định của pháp luật. Công dân được trả lại thẻ Căn cước công dân khi hết thời hạn tạm giữ, tạm giam, chấp hành xong án phạt tù, chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. 4. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân: a) Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền thu hồi thẻ Căn cước công dân trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này; b) Cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có thẩm quyền tạm giữ thẻ Căn cước công dân trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Theo đó thẻ Căn cước công dân bị tạm giữ trong trường hợp người đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Người đang bị tạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù. - Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân như sau: + Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền thu hồi thẻ Căn cước công dân trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Căn cước công dân 2014 + Cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có thẩm quyền tạm giữ thẻ Căn cước công dân trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Căn cước công dân 2014 Như vậy, theo như những quy định trên thì chủ trọ không thuộc đối tượng có quyền giữ bản gốc căn cước công dân của người thuê mà chủ nhà trọ chỉ có quyền kiểm tra thẻ Căn cước công dân của người thuê.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2185,
"text": "theo như những quy định trên thì chủ trọ không thuộc đối tượng có quyền giữ bản gốc căn cước công dân của người thuê mà chủ nhà trọ chỉ có quyền kiểm tra thẻ Căn cước công dân của người thuê."
}
],
"id": "19251",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ trọ có được giữ bản gốc căn cước công dân của người thuê không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ trọ có được giữ bản gốc căn cước công dân của người thuê không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 10. Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Chiếm đoạt, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân của người khác; Như vậy,theo quy đinh trên chủ trọ chiếm đoạt căn cước công dân của người thuê thì bị phạt hành chính với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Đây là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức thực hiện cùng hành vi vi phạm sẽ áp dụng mức phạt bằng 02 lần cá nhân căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 451,
"text": "theo quy đinh trên chủ trọ chiếm đoạt căn cước công dân của người thuê thì bị phạt hành chính với mức phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "19252",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ trọ chiếm đoạt căn cước công dân của người thuê có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ trọ chiếm đoạt căn cước công dân của người thuê có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định về thẩm quyền xử phạt tại khoản 1 Điều 68 Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau: Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền như sau: - Phạt cảnh cáo; - Phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình; đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội; - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 68 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. - Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012. Như vậy, theo quy đinh trên thì Ủy ban nhân dân xã có thẩm quyền xủ phạt đối với hành vi chủ trọ gửi bản gốc căn cước công dân của người thuê trọ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1592,
"text": "theo quy đinh trên thì Ủy ban nhân dân xã có thẩm quyền xủ phạt đối với hành vi chủ trọ gửi bản gốc căn cước công dân của người thuê trọ."
}
],
"id": "19253",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có thẩm quyền xử phạt chủ trọ giữ bản gốc thẻ căn cước công dân hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có thẩm quyền xử phạt chủ trọ giữ bản gốc thẻ căn cước công dân hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Luật Báo chí 2016 quy định như sau: Điều 34. Xuất bản bản tin 1. Bản tin phải bảo đảm các quy định sau đây: b) Phần trên của trang một bản tin phải đề chữ “BẢN TIN”, tên của bản tin sau hoặc dưới chữ “BẢN TIN”, tên cơ quan, tổ chức xuất bản và ngày, tháng, năm xuất bản bản tin dưới tên của bản tin; c) Phần cuối của trang cuối bản tin ghi rõ số, ngày, tháng, năm của giấy phép xuất bản, nơi in, số lượng, kỳ hạn xuất bản, người chịu trách nhiệm xuất bản. 2. Điều kiện cấp giấy phép xuất bản bản tin gồm: a) Có người chịu trách nhiệm về việc xuất bản bản tin; b) Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản bản tin; c) Xác định rõ tên bản tin, Mục đích xuất bản và nội dung thông tin, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành, ngôn ngữ thể hiện, kỳ hạn xuất bản, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in; d) Có địa Điểm làm việc chính thức và các Điều kiện cần thiết bảo đảm cho việc xuất bản bản tin. Như vậy, cơ quan được giấy phép xuất bản bản tin phải đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây: - Có người chịu trách nhiệm về việc xuất bản bản tin. - Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản bản tin. - Xác định rõ tên bản tin, Mục đích xuất bản và nội dung thông tin, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành, ngôn ngữ thể hiện, kỳ hạn xuất bản, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in. - Có địa Điểm làm việc chính thức và các điều kiện cần thiết bảo đảm cho việc xuất bản bản tin.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 947,
"text": "cơ quan được giấy phép xuất bản bản tin phải đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây: - Có người chịu trách nhiệm về việc xuất bản bản tin."
}
],
"id": "19254",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan được giấy phép xuất bản bản tin phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan được giấy phép xuất bản bản tin phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 định nghĩa việc mang thai hộ như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ 21. Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm. 22. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con. 23. Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác. Theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình như sau: Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính; Như vậy, theo quy định mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giúp cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con thì được pháp luật cho phép. % buffered 00:00 01:01 Play Tuy nhiên, pháp luật có quy định cấm đối mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1162,
"text": "theo quy định mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giúp cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con thì được pháp luật cho phép."
}
],
"id": "19255",
"is_impossible": false,
"question": "Mang thai hộ có bị pháp luật cấm hay không?"
}
]
}
],
"title": "Mang thai hộ có bị pháp luật cấm hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi: Điều 26. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi 1. Cha mẹ nuôi. 2. Con nuôi đã thành niên. 3. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của con nuôi. 4. Cơ quan, tổ chức sau đây có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi khi có một trong các căn cứ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 25 của Luật này: a) Cơ quan lao động, thương binh và xã hội; b) Hội liên hiệp phụ nữ. Như vậy, tổ chức, cá nhân sau có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi: [1] Cha mẹ nuôi [2] Con nuôi đã thành niên [3] Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của con nuôi [4] Cơ quan lao động, thương binh và xã hội và Hội liên hiệp phụ nữ quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi khi có một trong các căn cứ sau: - Con nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi; ngược đãi, hành hạ cha mẹ nuôi hoặc con nuôi có hành vi phá tán tài sản của cha mẹ nuôi - Cha mẹ nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con nuôi; ngược đãi, hành hạ con nuôi - Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục; bắt cóc, mua bán trẻ em. - Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi. - Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi. - Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số. - Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước. - Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi. - Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 505,
"text": "tổ chức, cá nhân sau có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi: [1] Cha mẹ nuôi [2] Con nuôi đã thành niên [3] Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của con nuôi [4] Cơ quan lao động, thương binh và xã hội và Hội liên hiệp phụ nữ quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi khi có một trong các căn cứ sau: - Con nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của cha mẹ nuôi; ngược đãi, hành hạ cha mẹ nuôi hoặc con nuôi có hành vi phá tán tài sản của cha mẹ nuôi - Cha mẹ nuôi bị kết án về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con nuôi; ngược đãi, hành hạ con nuôi - Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục; bắt cóc, mua bán trẻ em."
}
],
"id": "19256",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức, cá nhân nào có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức, cá nhân nào có quyền yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Nghị định 61/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” Danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú” được xét tặng cho cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này đạt các tiêu chuẩn sau: Như vậy, danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú được xét tặng cho các cá nhân sau: - Diễn viên: hát, múa, nhạc, ngâm thơ; diễn viên thuộc các lĩnh vực: Tuồng, chèo, cải lương, kịch dân ca, kịch nói, kịch hình thể, nhạc kịch, nhạc vũ kịch, xiếc, múa rối; diễn viên điện ảnh; diễn viên truyền hình; - Đạo diễn chương trình nghệ thuật tổng hợp ca múa nhạc; đạo diễn tác phẩm của các lĩnh vực: Tuồng, chèo, cải lương, kịch dân ca, kịch nói, kịch hình thể, nhạc kịch, kịch múa, nhạc vũ kịch, xiếc, múa rối; đạo diễn điện ảnh, đạo diễn truyền hình của các thể loại phim: Phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình và phim kết hợp nhiều loại hình; đạo diễn sân khấu truyền thanh; đạo diễn sân khấu truyền hình; - Người làm âm thanh (đạo diễn âm thanh) trong tác phẩm điện ảnh, truyền hình; người làm âm thanh trong tác phẩm sân khấu; người làm ánh sáng sân khấu và chương trình nghệ thuật tổng hợp; - Biên đạo múa; chỉ huy dàn nhạc; chỉ huy hợp xướng; chỉ huy giao hưởng nhạc vũ kịch; chỉ đạo nghệ thuật; - Quay phim (đạo diễn hình ảnh) điện ảnh và truyền hình của các thể loại: Phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim kết hợp nhiều loại hình; - Họa sĩ tạo hình con rối; họa sĩ tạo hình, diễn xuất phim phim hoạt hình; họa sĩ thiết kế trang trí sân khấu; họa sĩ thiết kế mỹ thuật phim truyện điện ảnh và phim truyện truyền hình; họa sĩ hóa trang, thiết kế trang phục sân khấu, phim truyện điện ảnh và phim truyện truyền hình; - Phát thanh viên phát thanh, phát thanh viên truyền hình hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật; - Nhạc sĩ sáng tác tác phẩm âm nhạc, nhà nhiếp ảnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 234,
"text": "danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú được xét tặng cho các cá nhân sau: - Diễn viên: hát, múa, nhạc, ngâm thơ; diễn viên thuộc các lĩnh vực: Tuồng, chèo, cải lương, kịch dân ca, kịch nói, kịch hình thể, nhạc kịch, nhạc vũ kịch, xiếc, múa rối; diễn viên điện ảnh; diễn viên truyền hình; - Đạo diễn chương trình nghệ thuật tổng hợp ca múa nhạc; đạo diễn tác phẩm của các lĩnh vực: Tuồng, chèo, cải lương, kịch dân ca, kịch nói, kịch hình thể, nhạc kịch, kịch múa, nhạc vũ kịch, xiếc, múa rối; đạo diễn điện ảnh, đạo diễn truyền hình của các thể loại phim: Phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình và phim kết hợp nhiều loại hình; đạo diễn sân khấu truyền thanh; đạo diễn sân khấu truyền hình; - Người làm âm thanh (đạo diễn âm thanh) trong tác phẩm điện ảnh, truyền hình; người làm âm thanh trong tác phẩm sân khấu; người làm ánh sáng sân khấu và chương trình nghệ thuật tổng hợp; - Biên đạo múa; chỉ huy dàn nhạc; chỉ huy hợp xướng; chỉ huy giao hưởng nhạc vũ kịch; chỉ đạo nghệ thuật; - Quay phim (đạo diễn hình ảnh) điện ảnh và truyền hình của các thể loại: Phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim kết hợp nhiều loại hình; - Họa sĩ tạo hình con rối; họa sĩ tạo hình, diễn xuất phim phim hoạt hình; họa sĩ thiết kế trang trí sân khấu; họa sĩ thiết kế mỹ thuật phim truyện điện ảnh và phim truyện truyền hình; họa sĩ hóa trang, thiết kế trang phục sân khấu, phim truyện điện ảnh và phim truyện truyền hình; - Phát thanh viên phát thanh, phát thanh viên truyền hình hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật; - Nhạc sĩ sáng tác tác phẩm âm nhạc, nhà nhiếp ảnh."
}
],
"id": "19257",
"is_impossible": false,
"question": "Danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú được xét tặng cho các cá nhân nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh hiệu Nghệ sĩ ưu tú được xét tặng cho các cá nhân nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa vào lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Tuy nhiên, chỉ được bắn pháo hoa được mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Tại điểm i khoản 3 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: i) Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép; Như vậy, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính nếu bắn pháo hoa được mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 473,
"text": "cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa vào lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật."
}
],
"id": "19258",
"is_impossible": false,
"question": "Bắn pháo hoa trong trường hợp nào thì không bị phạt?"
}
]
}
],
"title": "Bắn pháo hoa trong trường hợp nào thì không bị phạt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hình thức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi kinh doanh, buôn bán pháo hoa trái phép được quy định tại Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: b) Chiếm đoạt, trao đổi, mua, bán, cho, tặng, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo; 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm d và đ khoản 1; các điểm a, b, c, e và g khoản 2; các điểm a, c, d, đ, e, h, i và k khoản 3; các điểm a, b, c, d, đ, e, h và i khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy phép sử dụng, Giấy xác nhận đăng ký vũ khí, công cụ hỗ trợ từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 2 Điều này; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ, pháo hoa từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 và các điểm b và k khoản 3 Điều này. 8. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm b và c khoản 2; các điểm a, b, c, d, đ, e và k khoản 3; các điểm a, c, d, e và i khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều này; c) Buộc nộp lại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, công cụ hỗ trợ và pháo đối với hành vi quy định tại điểm o khoản 2 Điều này. Như vậy, theo quy định, cá nhân có hành vi bán pháo kinh doanh, buôn bán trái phép có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Đối với tổ chức vi phạm hành vi tương tự sẽ áp dụng mức phạt gấp hai lần cá nhân (theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định). Đồng thời, bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm và phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ việc kinh doanh, buôn bán pháo hoa trái phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1777,
"text": "theo quy định, cá nhân có hành vi bán pháo kinh doanh, buôn bán trái phép có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 2."
}
],
"id": "19259",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh, buôn bán pháo hoa trái phép bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh, buôn bán pháo hoa trái phép bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 17 tháng 6 hằng năm được Liên hợp quốc chọn là Ngày Quốc tế chống sa mạc hóa và hạn hán. Ngày kỷ niệm này nhằm mục đích nâng cao nhận thức của cộng đồng xung quanh các vấn đề về hạn hán, sa mạc hóa và khuyến khích thực hiện UNCCD tại các quốc gia bị tác động nghiêm trọng bởi hạn hán và sa mạc hóa, đặc biệt là ở châu Phi. Như vậy, ngày 17 tháng 6 năm 2024 là Ngày Quốc tế chống sa mạc hóa và hạn hán viết tắt là WDCDD nhằm ngày 12 tháng 5 âm lịch năm 2024. % buffered 00:00 01:01 Play Năm 1994, Đại hội đồng Liên hợp quốc tuyên bố lấy ngày 17/6 hàng năm để kỷ niệm Ngày Quốc tế chống sa mạc hóa và hạn hán, đánh dấu ngày thông qua Công ước chống sa mạc hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 337,
"text": "ngày 17 tháng 6 năm 2024 là Ngày Quốc tế chống sa mạc hóa và hạn hán viết tắt là WDCDD nhằm ngày 12 tháng 5 âm lịch năm 2024."
}
],
"id": "19260",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 17 tháng 6 là ngày gì? Ngày 17 tháng 6 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 17 tháng 6 là ngày gì? Ngày 17 tháng 6 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 3 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản; b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản; 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 và các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều này; b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này. Như vậy, hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác sẽ bị xử phạt hành chính phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Ngoài ra, xử phạt vi phạm phạt bổ sung bằng cách tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản. Lưu ý: Mức phạt tiền này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 729,
"text": "hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác sẽ bị xử phạt hành chính phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "19261",
"is_impossible": false,
"question": "Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác bị xử phạt hành chính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác bị xử phạt hành chính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác mà đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định tại Điều 172 Bộ luật Hình sự 2015 bị bãi bỏ một số nội dung bởi điểm a, điểm c khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 với khung hình phạt như sau: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với người có hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau: - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm; - Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 168, 169, 170, 171, 173, 174, 175 và 290 Bộ luật Hình sự 2015 chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; - Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; - Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ. Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với người có hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác thuộc một trong các trường hợp sau: - Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; - Hành hung để tẩu thoát; - Tái phạm nguy hiểm; - Chiếm đoạt tài sản là hàng cứu trợ. Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với người có hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác thuộc một trong các trường hợp sau: - Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; - Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh. Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm đối với người có hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác thuộc một trong các trường hợp sau: - Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên; - Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. Hình phạt bổ sung: Người phạm tội công nhiên chiếm đoạt tài sản còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Như vậy, theo Điều 172 Bộ luật Hình sự 2015 bị bãi bỏ một số nội dung bởi điểm a khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì người phạm tội công nhiên chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt tù đến 20 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1867,
"text": "theo Điều 172 Bộ luật Hình sự 2015 bị bãi bỏ một số nội dung bởi điểm a khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì người phạm tội công nhiên chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt tù đến 20 năm."
}
],
"id": "19262",
"is_impossible": false,
"question": "Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 20 Luật Xuất bản 2012 quy định như sau: Điều 20. Cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập 1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề biên tập theo mẫu quy định; b) Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định; c) Bản sao có chứng thực văn bằng; d) Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp chứng chỉ hành nghề biên tập; trường hợp không cấp chứng chỉ phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. 3. Chứng chỉ hành nghề biên tập bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Biên tập viên có xuất bản phẩm do mình biên tập bị cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy; b) Biên tập viên trong 01 năm có hai xuất bản phẩm hoặc trong 02 năm liên tục có xuất bản phẩm do mình biên tập sai phạm về nội dung mà bị buộc phải sửa chữa mới được phát hành; c) Biên tập viên bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án. Như vậy, biên tập viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập khi thuộc các trường hợp dưới đây: - Biên tập viên có xuất bản phẩm do mình biên tập bị cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy. - Biên tập viên trong 01 năm có hai xuất bản phẩm hoặc trong 02 năm liên tục có xuất bản phẩm do mình biên tập sai phạm về nội dung mà bị buộc phải sửa chữa mới được phát hành. - Biên tập viên bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật của tòa án.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1072,
"text": "biên tập viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập khi thuộc các trường hợp dưới đây: - Biên tập viên có xuất bản phẩm do mình biên tập bị cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy."
}
],
"id": "19263",
"is_impossible": false,
"question": "Biên tập viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Biên tập viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi 2010 quy định như sau: Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi 1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; d) Có tư cách đạo đức tốt. Như vậy, người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; - Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; - Có tư cách đạo đức tốt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 374,
"text": "người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; - Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; - Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; - Có tư cách đạo đức tốt."
}
],
"id": "19264",
"is_impossible": false,
"question": "Người nhận nuôi con nuôi phải đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Người nhận nuôi con nuôi phải đáp ứng các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 62 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi như sau: Điều 62. Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Khai không đúng sự thật để đăng ký việc nuôi con nuôi; b) Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi; c) Không thực hiện nghĩa vụ báo cáo tình hình phát triển của con nuôi trong nước; d) Tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật là văn bản, giấy tờ bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại các điểm a và d khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này; giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, các điểm b và c khoản 3 Điều này; c) Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh và chi phí khác (nếu có) do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này. Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về mức xử phạt như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 1. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình là 30.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong các lĩnh vực: thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã là 40.000.000 đồng. 3. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp là 50.000.000 đồng. 4. Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ các điều quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 5. Mức phạt tiền quy định tại các Điều 7, 8, 9, 16, 17, 24, 26, 29, 33, 39, 50, 53, 63, 71, 72, 73, 74 và 80 Nghị định này là mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. Như vậy, người thực hiện hành vi sửa chữa hồ sơ làm thủ tục đăng ký nuôi con nuôi sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật là văn bản, giấy tờ bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung. Đồng thời, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2341,
"text": "người thực hiện hành vi sửa chữa hồ sơ làm thủ tục đăng ký nuôi con nuôi sẽ bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "19265",
"is_impossible": false,
"question": "Sửa chữa hồ sơ làm thủ tục đăng ký nuôi con nuôi, bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Sửa chữa hồ sơ làm thủ tục đăng ký nuôi con nuôi, bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 83 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện như sau: Điều 83. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính; các điểm a, b, đ, l, m và n khoản 3 Điều 3 Nghị định này. Đồng thời, tại điểm b khoản 1 Điều 88 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 88. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 48; khoản 1 Điều 58; khoản 1 Điều 61; các điểm b và c khoản 1 Điều 62 Nghị định này; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 34; các Điều 35, 36 và 37; khoản 1 và khoản 2 Điều 38; Điều 40; khoản 1 và khoản 2 Điều 41; Điều 42 và Điều 43; khoản 1 và khoản 2 Điều 44; các khoản 1, 2 và 3 Điều 45; Điều 48 và Điều 49; các khoản 1, 2 và 3 Điều 56; khoản 1 và khoản 2 Điều 57; Điều 58; khoản 1 Điều 59; các Điều 60, 61 và 62 Nghị định này; Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt đối với người có hành vi sửa chữa hồ sơ làm thủ tục đăng ký nuôi con nuôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1886,
"text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền xử phạt đối với người có hành vi sửa chữa hồ sơ làm thủ tục đăng ký nuôi con nuôi."
}
],
"id": "19266",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xử phạt người có hành vi sửa chữa hồ sơ làm thủ tục đăng ký nuôi con nuôi không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xử phạt người có hành vi sửa chữa hồ sơ làm thủ tục đăng ký nuôi con nuôi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện: d) Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai vận động, tiếp nhận đóng góp tự nguyện từ quốc tế trong các tình huống khẩn cấp về thiên tai; đ) Các cơ quan thông tin đại chúng, cơ sở y tế vận động, tiếp nhận và hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo; e) Các quỹ từ thiện quy định tại Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện (sau đây gọi là quỹ từ thiện) vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố, hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo; g) Các doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức khác có tư cách pháp nhân tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo; h) Cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo. Như vậy, theo quy định thì cá nhân nếu có đủ năng lực hành vi dân sự được quyền kêu gọi đóng góp từ thiện cho nạn nhân để khắc phục khó khăn bằng nguồn đóng góp tự nguyện đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1194,
"text": "theo quy định thì cá nhân nếu có đủ năng lực hành vi dân sự được quyền kêu gọi đóng góp từ thiện cho nạn nhân để khắc phục khó khăn bằng nguồn đóng góp tự nguyện đó."
}
],
"id": "19267",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân có được kêu gọi đóng góp từ thiện hay không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân có được kêu gọi đóng góp từ thiện hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoàn 2 Điều 5 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt như sau: Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 2. Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân vi phạm, trừ quy định tại các Điều 8, 9, 12, 13, 14, khoản 1 Điều 16, Điều 33 và khoản 2 Điều 36 của Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm. Căn cứ theo khoản Điều 10 Nghị định 130/2021/NĐ-CP về vi phạm quy định về quản lý tiền, hàng cứu trợ như sau: Điều 10. Vi phạm quy định về quản lý tiền, hàng cứu trợ 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Để hư hỏng, thất thoát tiền, hàng cứu trợ, trừ trường hợp bất khả kháng do thiên tai, hỏa hoạn; b) Sử dụng, phân phối tiền, hàng cứu trợ không đúng mục đích, không đúng đối tượng; c) Tráo đổi hàng cứu trợ. 2. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc bồi hoàn lại số tiền, hàng cứu trợ bị hư hỏng, thất thoát do thực hiện hành vi vi phạm tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này; c) Buộc chịu mọi chi phí khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho người sử dụng hàng cứu trợ bị ảnh hưởng sức khỏe do hành vi vi phạm tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này. Như vậy, sử dụng hàng cứu trợ vào mục đích cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 5 triệu đến 10 triệu. Ngoài ra, còn phải bồi hoàn số hàng cứu trợ bị hư hỏng, thất thoát; nộp lại số lợi bất hợp pháp có được; chịu mọi chi phí khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho người sử dụng hàng cứu trợ bị ảnh hưởng sức khỏe. Lưu ý: Đây là mức phạt áp dụng với cá nhân, nếu tổ chức vi phạm sẽ áp dụng mức hình phạt gấp đôi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1388,
"text": "sử dụng hàng cứu trợ vào mục đích cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 5 triệu đến 10 triệu."
}
],
"id": "19268",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng hàng cứu trợ vào mục đích cá nhân bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng hàng cứu trợ vào mục đích cá nhân bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Như vậy, hiện nay biên tập viên hạng 2 sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), có hệ số lương từ 4,40 đến 6,78 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Lưu ý: Khi thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024 sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới, theo tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1293,
"text": "hiện nay biên tập viên hạng 2 sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2."
}
],
"id": "19269",
"is_impossible": false,
"question": "Biên tập viên hạng 2 áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Biên tập viên hạng 2 áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP xử phạt vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú như sau: Điều 9. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú; b) Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng; c) Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, trong trường hợp sinh sống từ hơn 30 ngày tại chỗ ở hợp pháp mà không đăng ký tạm trú thì sẽ bị xử phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền sẽ được áp dụng gấp đôi. (khxoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 674,
"text": "trong trường hợp sinh sống từ hơn 30 ngày tại chỗ ở hợp pháp mà không đăng ký tạm trú thì sẽ bị xử phạt từ 500."
}
],
"id": "19270",
"is_impossible": false,
"question": "Không đăng ký tạm trú bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Không đăng ký tạm trú bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Luật Người cao tuổi 2009 quy định chính sách của Nhà nước đối với người cao tuổi: Điều 4. Chính sách của Nhà nước đối với người cao tuổi 1. Bố trí ngân sách hằng năm phù hợp để thực hiện chính sách chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. 2. Bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Lồng ghép chính sách đối với người cao tuổi trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội. 4. Phát triển ngành lão khoa đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi; đào tạo nhân viên chăm sóc người cao tuổi. Như vậy, Nhà nước có những chính sách đối với người cao tuổi như sau: - Bố trí ngân sách hằng năm phù hợp để thực hiện chính sách chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. - Bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. - Lồng ghép chính sách đối với người cao tuổi trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội. - Phát triển ngành lão khoa đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi; đào tạo nhân viên chăm sóc người cao tuổi. - Khuyến khích, tạo điều kiện cho người cao tuổi rèn luyện sức khoẻ; tham gia học tập, hoạt động văn hoá, tinh thần - Sống trong môi trường an toàn và được tôn trọng về nhân phẩm; phát huy vai trò người cao tuổi trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Khuyến khích, hỗ trợ cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tuyên truyền, giáo dục ý thức kính trọng, biết ơn người cao tuổi, chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi. - Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi. - Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật c.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 605,
"text": "Nhà nước có những chính sách đối với người cao tuổi như sau: - Bố trí ngân sách hằng năm phù hợp để thực hiện chính sách chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi."
}
],
"id": "19271",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà nước có những chính sách nào đối với người cao tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Nhà nước có những chính sách nào đối với người cao tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 7/6/2024, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 484/QĐ-TTg năm 2024 về tổ chức Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp năm 2025. Theo Điều 1 Quyết định 484/QĐ-TTg năm 2024 quy định như sau: Điều 1. Tiến hành Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp năm 2025 (viết tắt là TĐTNN 2025) trên phạm vi cả nước vào ngày 01 tháng 7 năm 2025. Như vậy, vào ngày 01 tháng 7 năm 2025 sẽ tiến hành Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp năm 2025 (viết tắt là TĐTNN 2025).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 343,
"text": "vào ngày 01 tháng 7 năm 2025 sẽ tiến hành Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp năm 2025 (viết tắt là TĐTNN 2025)."
}
],
"id": "19272",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp trên phạm vi cả nước vào ngày 1/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp trên phạm vi cả nước vào ngày 1/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 3 Quyết định 484/QĐ-TTg năm 2024 quy định như sau: Điều 3. Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp năm 2025 thu thập thông tin trong 30 ngày, từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 7 năm 2025. Kết quả sơ bộ được công bố vào tháng 12 năm 2025. Kết quả chính thức được công bố vào tháng 3 năm 2026. Các báo cáo phân tích chuyên đề được công bố vào tháng 7 năm 2026. Như vậy, tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp năm 2025 diễn ra trong 30 ngày, từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 7 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 391,
"text": "tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp năm 2025 diễn ra trong 30 ngày, từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 30 tháng 7 năm 2025."
}
],
"id": "19273",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp năm 2025 bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp năm 2025 bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 53/2016/TT-BCA quy định khai và chuyển Phiếu khai báo tạm trú: Điều 7. Khai và chuyển Phiếu khai báo tạm trú 1. Người khai báo tạm trú liên hệ trực ban Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) để được cung cấp mẫu Phiếu khai báo tạm trú theo mẫu NA17 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an. 2. Người khai báo tạm trú ghi thông tin vào Phiếu khai báo tạm trú và chuyển trực tiếp Phiếu khai báo tạm trú cho trực ban Công an cấp xã nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến đăng ký tạm trú. 3. Phiếu khai báo tạm trú có thể gửi trước qua fax hoặc thông báo thông tin qua điện thoại đến trực ban Công an cấp xã trước khi chuyển Phiếu khai báo tạm trú theo thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này. Căn cứ Điều 8 Thông tư 53/2016/TT-BCA quy định tiếp nhận Phiếu khai báo tạm trú: Điều 8. Tiếp nhận Phiếu khai báo tạm trú 1. Trực ban Công an cấp xã tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài được khai báo bằng Phiếu khai báo tạm trú 24 giờ/07 ngày. 2. Trực ban Công an cấp xã kiểm tra Phiếu khai báo tạm trú, nếu chưa khai đầy đủ thì yêu cầu khai bổ sung ngay, thực hiện xác nhận, sao chụp hoặc ghi lại các thông tin đã tiếp nhận vào sổ trực ban và trả ngay Phiếu khai báo tạm trú cho người khai báo tạm trú; thông báo cho đồn biên phòng nơi có cơ sở lưu trú nếu người nước ngoài tạm trú tại các cơ sở lưu trú thuộc khu vực biên giới. Như vậy, quy trình đăng ký tạm trú cho người nước ngoài năm 2024 được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ Người khai báo tạm trú ghi thông tin của người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam vào Phiếu khai báo tạm trú. Chuyển trực tiếp Phiếu khai báo tạm trú cho trực ban Công an cấp xã nơi có cơ sở lưu trú. Ngoài ra, phiếu khai báo tạm trú có thể gửi trước qua fax hoặc thông báo thông tin qua điện thoại đến trực ban Công an cấp xã trước khi chuyển Phiếu khai báo tạm trú Bước 2: Trực ban Công an cấp xã tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài được khai báo bằng Phiếu khai báo tạm trú 24 giờ/07 ngày. Bước 3: Kiểm tra phiếu Trực ban Công an cấp xã kiểm tra Phiếu khai báo tạm trú. Trường hợp nếu chưa khai đầy đủ thì yêu cầu khai bổ sung ngay. Thực hiện xác nhận, sao chụp hoặc ghi lại các thông tin đã tiếp nhận vào sổ trực ban và trả ngay Phiếu khai báo tạm trú cho người khai báo tạm trú; Bước 4: Thông báo cho đồn biên phòng nơi có cơ sở lưu trú nếu người nước ngoài tạm trú tại các cơ sở lưu trú thuộc khu vực biên giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1544,
"text": "quy trình đăng ký tạm trú cho người nước ngoài năm 2024 được thực hiện như sau: Bước 1: Nộp hồ sơ Người khai báo tạm trú ghi thông tin của người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam vào Phiếu khai báo tạm trú."
}
],
"id": "19274",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình đăng ký tạm trú cho người nước ngoài năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình đăng ký tạm trú cho người nước ngoài năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 20 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định điều kiện nhập cảnh: Điều 20. Điều kiện nhập cảnh 1. Người nước ngoài được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định của Luật này. Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng; b) Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này. 2. Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử nhập cảnh phải đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quyết định. Như vậy, người nước ngoài được nhập cảnh vào Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau: - Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực - Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng. - Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh sau: + Không đủ điều kiện nhập cảnh + Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng. + Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú. + Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng. + Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực. + Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực. + Vì lý do phòng, chống dịch bệnh. + Vì lý do thiên tai. + Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 856,
"text": "người nước ngoài được nhập cảnh vào Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau: - Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực - Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng."
}
],
"id": "19275",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài được nhập cảnh vào Việt Nam khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài được nhập cảnh vào Việt Nam khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Quy chế Tôn vinh, khen thưởng cá nhân, gia đình và tập thể có thành tích hiến máu tình nguyện và vận động hiến máu tình nguyện do Trưởng Ban Chỉ đạo Quốc gia Vận động hiến máu tình nguyện ban hành kèm theo Quyết định 122/QĐ-BCĐQG năm 2017 có nêu cụ thể như sau: Điều 7. Tiêu chuẩn, hình thức tôn vinh, khen thưởng cá nhân 10. Cá nhân hiến máu lần thứ bảy mươi: Ban Chỉ đạo quốc gia xét tặng Khánh màu bạc, Phù hiệu cá nhân 70 lần hiến máu và cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó trình Thủ tướng Chính phủ xét tặng Bằng khen. Đối với người có nhóm máu hiếm Rh(-) đã hiến máu 70 lần, Ban Chỉ đạo quốc gia xét tặng Khánh màu vàng và Phù hiệu cá nhân 70 lần hiến máu và đề nghị Lãnh đạo Đảng, Nhà nước gặp mặt, tuyên dương tại Lễ tôn vinh những người hiến máu tiêu biểu Việt Nam nhân dịp “Ngày Quốc tế Người hiến máu” - 14/6. 11. Cá nhân hiến máu lần thứ một trăm: Ban Chỉ đạo quốc gia xét tặng Khánh màu vàng, Phù hiệu cá nhân 100 lần hiến máu và đề nghị Lãnh đạo Đảng, Nhà nước gặp mặt, tuyên dương tại Lễ tôn vinh những người hiến máu tiêu biểu Việt Nam nhân dịp “Ngày Quốc tế người hiến máu” - 14/6. 12. Ngoài các tiêu chuẩn, hình thức tôn vinh khen thưởng nêu trên, mỗi lần hiến máu tình nguyện, cá nhân được nhận “Giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện” từ Cơ sở tiếp nhận máu. 13. Nhân dịp “Ngày Quốc tế Người hiến máu - 14/6” hàng năm, Ban Chỉ đạo quốc gia tổ chức “Lễ tôn vinh những người hiến máu tình nguyện tiêu biểu Việt Nam” đồng thời đề nghị Lãnh đạo Đảng và Nhà nước gặp mặt, tuyên dương những người tiêu biểu này. Như vậy, ngày 14 tháng 6 hàng năm được tôn vinh là Ngày Quốc tế Người Hiến Máu. Tại Việt Nam, Ngày Quốc tế Người Hiến Máu cũng được hưởng ứng tích cực với nhiều hoạt động tuyên truyền, vận động và tổ chức các điểm hiến máu tình nguyện trên khắp cả nước. Đây là cơ hội để mỗi cá nhân thể hiện lòng nhân ái, tinh thần sẻ chia và chung tay góp sức vào sự nghiệp bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 14 tháng 6 năm 2024 tức Ngày Quốc tế Người Hiến Máu rơi vào Thứ sáu nhằm ngày 9/5/2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1608,
"text": "ngày 14 tháng 6 hàng năm được tôn vinh là Ngày Quốc tế Người Hiến Máu."
}
],
"id": "19276",
"is_impossible": false,
"question": "14 tháng 6 năm 2024 là thứ mấy, ngày gì? 14 tháng 6 năm 2024 là ngày mấy âm?"
}
]
}
],
"title": "14 tháng 6 năm 2024 là thứ mấy, ngày gì? 14 tháng 6 năm 2024 là ngày mấy âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 26/2013/TT- BYT về quyền lợi của người hiến máu như sau: Điều 12. Quyền lợi của người hiến máu 1. Được cung cấp thông tin về các dấu hiệu, triệu chứng bệnh lý do nhiễm các vi rút viêm gan, HIV và một số bệnh lây truyền qua đường máu khác. 2. Được giải thích về quy trình lấy máu, các tai biến không mong muốn có thể xảy ra, các xét nghiệm sẽ thực hiện trước và sau khi hiến máu. 3. Được bảo đảm bí mật về kết quả khám lâm sàng, kết quả xét nghiệm; được tư vấn về các bất thường phát hiện khi khám sức khoẻ, hiến máu; được hướng dẫn cách chăm sóc sức khoẻ; được tư vấn về kết quả xét nghiệm bất thường theo quy định tại Khoản 4 Điều 17 Thông tư này. 4. Được chăm sóc, điều trị khi có các tai biến không mong muốn xảy ra trong và sau hiến máu theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. Được hỗ trợ chi phí chăm sóc, điều trị khi có các tai biến không mong muốn xảy ra trong và sau hiến máu. Kinh phí để hỗ trợ chăm sóc điều trị người hiến máu theo quy định tại Khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật. 5. Được cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định tôn vinh, khen thưởng và bảo đảm các quyền lợi khác về tinh thần, vật chất của người hiến máu theo quy định của pháp luật. Như vậy, 05 quyền lợi của người hiến máu nhân đạo bao gồm: - Được cung cấp thông tin về các dấu hiệu, triệu chứng bệnh lý do nhiễm các vi rút viêm gan, HIV và một số bệnh lây truyền qua đường máu khác. - Được giải thích về quy trình lấy máu, các tai biến không mong muốn có thể xảy ra, các xét nghiệm sẽ thực hiện trước và sau khi hiến máu. - Được bảo đảm bí mật về kết quả khám lâm sàng, kết quả xét nghiệm; được tư vấn về các bất thường phát hiện khi khám sức khoẻ, hiến máu; được hướng dẫn cách chăm sóc sức khoẻ; được tư vấn về kết quả xét nghiệm bất thường theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Thông tư 26/2013/TT-BYT. - Được chăm sóc, điều trị khi có các tai biến không mong muốn xảy ra trong và sau hiến máu theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 26/2013/TT-BYT. Được hỗ trợ chi phí chăm sóc, điều trị khi có các tai biến không mong muốn xảy ra trong và sau hiến máu. Kinh phí để hỗ trợ chăm sóc điều trị người hiến máu theo quy định tại Khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật. - Được cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định tôn vinh, khen thưởng và bảo đảm các quyền lợi khác về tinh thần, vật chất của người hiến máu theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1236,
"text": "05 quyền lợi của người hiến máu nhân đạo bao gồm: - Được cung cấp thông tin về các dấu hiệu, triệu chứng bệnh lý do nhiễm các vi rút viêm gan, HIV và một số bệnh lây truyền qua đường máu khác."
}
],
"id": "19277",
"is_impossible": false,
"question": "Người hiến máu được hưởng quyền lợi gì?"
}
]
}
],
"title": "Người hiến máu được hưởng quyền lợi gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 3.2 Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12843:2019 quy định nhiệm vụ hiện tại của thư viện: 3 Nhiệm vụ hiện tại của thư viện 3.2 Loại hình thư viện Căn cứ vào sứ mệnh và nhiệm vụ, thư viện có thể được phân thành các loại sau đây: a) Thư viện quốc gia - là thư viện chịu trách nhiệm thu thập và bảo tồn tất cả tài liệu thích hợp được xuất bản trong nước thông qua chế độ lưu chiểu; b) Thư viện công cộng - là thư viện tổng hợp phục vụ nhu cầu thông tin của toàn bộ người dân trong một cộng đồng địa phương hoặc vùng, đặt trọng tâm vào hoạt động giáo dục chính quy và giáo dục cá nhân, xóa nạn mù chữ, học tập suốt đời, phát triển sáng tạo cá nhân và các hoạt động giải trí; c) Thư viện chuyên ngành - là thư viện bao quát một ngành hoặc lĩnh vực tri thức cụ thể hoặc phục vụ một mối quan tâm cụ thể mang tính vùng miền, hoặc chủ yếu phục vụ một đối tượng người sử dụng nhất định. Các thư viện chuyên ngành cũng có thể được tài trợ bởi một tổ chức nhằm phục vụ mục tiêu liên quan đến công việc của tổ chức đó. Ví dụ như thư viện công nghiệp và thương mại, thư viện truyền thông, thư viện chính phủ, thư viện dịch vụ y tế, hoặc thư viện của các hiệp hội, hội nghề nghiệp và học thuật; d) Thư viện đại học - là thư viện có chức năng chính là đáp ứng nhu cầu thông tin về học tập và nghiên cứu; đ) Thư viện trường học - là thư viện thuộc mọi loại hình trường học dưới bậc đại học, có chức năng chính là phục vụ học sinh và giáo viên của trường học đó. CHÚ THÍCH: Thư viện trường học được hiểu là thư viện cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục khác theo quy định hiện hành. Trong một số trường hợp, các thư viện đã phối hợp với nhau để cùng thực hiện nhiệm vụ. Việc phối hợp này có sự tham gia của các tổ chức thuộc loại hình khác nhau. Hoạt động của loại hình thư viện này có thể dựa trên một thỏa thuận chính thức về hợp tác hoặc một thư viện của tổ chức này có thể đảm đương hoạt động thư viện của các tổ chức khác. Ví dụ, thư viện trường học phối hợp với thư viện công cộng; thư viện đại học kết hợp với cộng đồng học tập; thư viện công cộng kết hợp với thư viện đại học. Những thư viện này không phải là loại thư viện riêng biệt, nhưng cần chọn lựa chức năng chính của mình hoặc phân chia các chức năng một cách phù hợp (xem 6.1.1).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2281,
"text": "1)."
}
],
"id": "19278",
"is_impossible": false,
"question": "Có bao nhiêu loại hình thư viện theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12843:2019?"
}
]
}
],
"title": "Có bao nhiêu loại hình thư viện theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12843:2019?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định: Điều 3. Giải thích từ ngữ 14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Ngoài ra, căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có quy định quyền yêu cầu giải quyết ly hôn Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và các quy định pháp luật hiện hành không có quy định nào cấm đảng viên yêu cầu ly hôn. Trừ trường hợp vợ của đảng viên đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì đảng viên đó không có quyền yêu cầu ly hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 873,
"text": "Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và các quy định pháp luật hiện hành không có quy định nào cấm đảng viên yêu cầu ly hôn."
}
],
"id": "19279",
"is_impossible": false,
"question": "Đảng viên có được quyền yêu cầu ly hôn không?"
}
]
}
],
"title": "Đảng viên có được quyền yêu cầu ly hôn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 51 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 quy định kỷ luật hành vi vi phạm quy định hôn nhân và gia đình như sau: Điều 51. Vi phạm quy định hôn nhân và gia đình 1. Đảng viên vi phạm một trong các trường hợp sau gây hậu quả ít nghiêm trọng thì kỷ luật bằng hình thức khiển trách: a) Can thiệp việc kết hôn, ly hôn hoặc để con tảo hôn. b) Trốn tránh nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con, lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên. c) Cản trở người không trực tiếp nuôi con được thăm con sau khi ly hôn (trừ trường hợp cha, mẹ bị hạn chế quyền thăm con theo quyết định của toà án). d) Trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ giám hộ sau khi đã làm thủ tục công nhận giám hộ tại cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật. đ) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giả mạo giấy tờ để đăng ký nuôi con nuôi. e) Không đăng ký kết hôn hoặc đang có vợ (chồng) nhưng vẫn sống chung với người khác như vợ, chồng. g) Vi phạm pháp luật về mang thai hộ. 2. Trường hợp đã kỷ luật theo Khoản 1 Điều này mà tái phạm hoặc vi phạm lần đầu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức (nếu có chức vụ): a) Vi phạm việc sửa chữa, làm sai lệch nội dung hoặc giả mạo giấy tờ để đăng ký kết hôn. b) Thiếu trách nhiệm, xác nhận không đúng tình trạng hôn nhân dẫn đến người khác đăng ký kết hôn không hợp pháp hoặc trái quy định. c) Khai gian dối hoặc có hành vi lừa dối khi đăng ký kết hôn hoặc cho, nhận nuôi con nuôi; có con với người khác khi đang có vợ hoặc chồng. Như vậy, theo những quy định trên không có quy định nào là cấm và cũng không có quy định nào xử lý kỷ luật đối với Đảng viên ly hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1518,
"text": "theo những quy định trên không có quy định nào là cấm và cũng không có quy định nào xử lý kỷ luật đối với Đảng viên ly hôn."
}
],
"id": "19280",
"is_impossible": false,
"question": "Đảng viên ly hôn có bị kỷ luật không?"
}
]
}
],
"title": "Đảng viên ly hôn có bị kỷ luật không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Theo đó, Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Ngoài ra, căn cứ điểm c khoản 3 Điều 51 Quy định 69/QĐ-TW năm 2022 quy đinh Vi phạm quy định hôn nhân và gia đình Điều 51. Vi phạm quy định hôn nhân và gia đình 3. Trường hợp vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc vi phạm một trong các trường hợp sau thì kỷ luật bằng hình thức khai trừ: a) Vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng, ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình, gây dư luận xấu trong xã hội. b) Ép buộc vợ (chồng), con làm những việc trái đạo lý, trái pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. c) Từ chối thực hiện, không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cha mẹ, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. Như vậy, đảng viên sẽ bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khai trừ khỏi đảng khi không cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1081,
"text": "đảng viên sẽ bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khai trừ khỏi đảng khi không cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn."
}
],
"id": "19281",
"is_impossible": false,
"question": "Đảng viên không cấp dưỡng cho con bị kỷ luật đảng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đảng viên không cấp dưỡng cho con bị kỷ luật đảng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 22 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định: Điều 22. Danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh 1. Danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây: a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có 03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; b) Có sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân. Theo điểm e khoản 1 Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định: Điều 44. “Huân chương Lao động” hạng Ba 1. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: e) Đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ 01 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 73 Luật Thi đua, khen thưởng 2022, trong đó có tiêu chí: Điều 73. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” 1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: b) Đã được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh và có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; Như vậy, giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở nhiều năm thì sẽ có cơ hội được xét các danh hiệu thi đua như: - Danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh; - Xét tặng huân chương Lao động hạng Ba; - Xét tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1894,
"text": "giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở nhiều năm thì sẽ có cơ hội được xét các danh hiệu thi đua như: - Danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh; - Xét tặng huân chương Lao động hạng Ba; - Xét tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ."
}
],
"id": "19282",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở được xét các danh hiệu khen thưởng khác nào?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở được xét các danh hiệu khen thưởng khác nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào Mục 2 Thông tư 26/2006/TT-BVHTT quy định phụ cấp mức phụ cấp như sau: II. CÁC MỨC PHỤ CẤP Mức 2: Hệ số 0,20 so với lương tối thiểu áp dụng đối với những người trực tiếp làm các nghề, công việc sau: - Vận hành máy in ôpsét, typô, máy xén, kẻ giấy; - Sửa chữa cơ điện, các máy công cụ, máy in, xén; - Tráng mạ, phơi và sửa bản kẽm; - Chụp ảnh, truyền phim sang bản kẽm; - Sắp chữ điện tử; - Pha chế, bảo quản các loại hóa chất; - Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng thương binh sản xuất phim; - Dựng cảnh, làm khói lửa trong phim; - Tráng phim, rửa ảnh; - Dựng nhà bạt, rạp xiếc lưu động, nhà trưng bày triễn lãm; - Chăm sóc, nuôi dưỡng thú xiếc; - Làm con rối; - Nhạc công trong các dàn nhạc, đội nhạc; - Diễn viên chèo, cải lương, dân ca, kịch, điện ảnh và ca sĩ chuyên nghiệp; - Hướng dẫn khách thăm quan bảo tàng Hồ Chí Minh; - Kiểm kê, bảo quản, xử lý kỹ thuật các hiện vật, tài liệu, sách báo, phim ảnh trong kho lưu trữ của bảo tàng, thư viện và viện lưu trữ; - Tu sửa, phục chế tài liệu, hiện vật của thư viện, viện lưu trữ và bảo tàng; - Mộc chạm các công trình di tích lịch sử, tạc tượng và điêu khắc; - Thông tin lưu động của các tỉnh miền núi và hải đảo. Như vậy, nhân viên thư viện thuộc Bộ TT&TT trực tiếp làm công việc như: Kiểm kê, bảo quản, xử lý kỹ thuật các hiện vật, tài liệu, sách báo, phim ảnh trong kho lưu trữ của bảo tàng, thư viện và viện lưu trữ sẽ được hưởng phụ cấp độc hại ở mức 2: hệ số 0,20 so với lương tối thiểu (mức lương cơ sở).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1179,
"text": "nhân viên thư viện thuộc Bộ TT&TT trực tiếp làm công việc như: Kiểm kê, bảo quản, xử lý kỹ thuật các hiện vật, tài liệu, sách báo, phim ảnh trong kho lưu trữ của bảo tàng, thư viện và viện lưu trữ sẽ được hưởng phụ cấp độc hại ở mức 2: hệ số 0,20 so với lương tối thiểu (mức lương cơ sở)."
}
],
"id": "19283",
"is_impossible": false,
"question": "Nhân viên thư viện và viện lưu trữ thuộc Bộ TT&TT có được hưởng phụ cấp độc hại không?"
}
]
}
],
"title": "Nhân viên thư viện và viện lưu trữ thuộc Bộ TT&TT có được hưởng phụ cấp độc hại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 3 Thông tư 26/2006/TT-BVHTT, cách tính và chi trả phụ cấp như sau: III. NGUỒN KINH PHÍ, CÁCH TÍNH VÀ CHI TRẢ PHỤ CẤP ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM Nguồn kinh phí, cách tính và chi trả chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành văn hóa - thông tin được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức, cụ thể như sau: 1. Cách tính và chi trả phụ cấp: Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm, nếu làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng 1/2 ngày làm việc, nếu làm việc từ 4 tiếng trở lên thì được tính cả ngày làm việc. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy, Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm, nếu làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng 1/2 ngày làm việc, nếu làm việc từ 4 tiếng trở lên thì được tính cả ngày làm việc. Nhân viên thư viện được hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Lưu ý: Các quy định này chỉ áp dụng đối với Nhân viên thư viện và viện lưu trữ làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và truyền thông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 893,
"text": "Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm, nếu làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng 1/2 ngày làm việc, nếu làm việc từ 4 tiếng trở lên thì được tính cả ngày làm việc."
}
],
"id": "19284",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính và chi trả phụ cấp độc hại, nguy hiểm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính và chi trả phụ cấp độc hại, nguy hiểm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 40 Luật Thư viện 2019 quy định về quyền của người làm công tác thư viện như sau: Điều 40. Quyền của người làm công tác thư viện 1. Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức quản lý thư viện và kỹ năng sử dụng trang thiết bị, phương tiện, kỹ thuật hiện đại ứng dụng trong hoạt động thư viện. 2. Được tham gia nghiên cứu khoa học, sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thư viện. 3. Được hưởng lương; chế độ, chính sách ưu đãi về nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Như vậy, người làm công tác thư viện có các quyền như sau - Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức quản lý thư viện và kỹ năng sử dụng trang thiết bị, phương tiện, kỹ thuật hiện đại ứng dụng trong hoạt động thư viện. - Được tham gia nghiên cứu khoa học, sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ,tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thư viện. - Được hưởng lương; chế độ, chính sách ưu đãi về nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 563,
"text": "người làm công tác thư viện có các quyền như sau - Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức quản lý thư viện và kỹ năng sử dụng trang thiết bị, phương tiện, kỹ thuật hiện đại ứng dụng trong hoạt động thư viện."
}
],
"id": "19285",
"is_impossible": false,
"question": "Người làm công tác thư viện có các quyền gì theo quy định của pháp luật hiện hành?"
}
]
}
],
"title": "Người làm công tác thư viện có các quyền gì theo quy định của pháp luật hiện hành?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 39/2024/NĐ-CP nguyên tắc phục hồi di sản văn hóa phi vật thể được quy định như sau: Điều 13. Phục hồi di sản văn hóa phi vật thể 2. Việc phục hồi di sản văn hóa phi vật thể phải đảm bảo nguyên tắc quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này và: a) Việc phục hồi di sản văn hóa phi vật thể phải được lập thành Đề án, nhiệm vụ trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định; b) Có sự tham gia, đồng thuận rộng rãi của chủ thể di sản và cơ quan quản lý về di sản văn hóa cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; c) Tư liệu hóa quá trình phục hồi di sản; d) Gửi báo cáo kết quả, sản phẩm tư liệu hóa cho cơ quan quản lý về di sản văn hóa cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đưa vào cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa. Như vậy nguyên tắc phục hồi di sản văn hóa phi vật thể phải đảm bảo các quy định sau: Thứ nhất, nguyên tắc trong thực hành di sản văn hóa phi vật thể: - Cộng đồng chủ thể phải đảm bảo duy trì tính liên tục trong thực hành di sản văn hóa phi vật thể đúng với giá trị, bản chất và chức năng của di sản; giảm nguy cơ mai một, thất truyền; - Bảo đảm gìn giữ giá trị của di sản với các hình thức thể hiện, hiểu biết, kỹ năng, kỹ thuật và không gian thực hành liên quan; không đưa những yếu tố không phù hợp vào di sản; - Bảo đảm bao quát quy trình thực hành, nội dung, hoạt động, các yếu tố cấu thành của di sản với sự tham gia của cộng đồng chủ thể vào thực hành di sản; - Không phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản; - Không lợi dụng thực hành di sản và danh hiệu của di sản để trục lợi hoặc thực hiện các hành vi, hoạt động trái pháp luật; - Bảo đảm tôn trọng và bảo vệ giá trị tôn giáo, tín ngưỡng, tập quán, tính thiêng của nghi lễ và không gian thực hành của di sản văn hóa phi vật thể. Thứ hai, nguyên tắc trong quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể: - Bảo đảm quyền và nguyên tắc thực hành di sản văn hóa phi vật thể của cộng đồng chủ thể; - Bảo đảm các di sản văn hóa phi vật thể được thực hành hướng con người, cộng đồng tới các giá trị văn hóa tốt đẹp; gìn giữ bản sắc; hướng tới sự phát triển xã hội toàn diện; bảo đảm an toàn cộng đồng và xã hội; bảo vệ môi trường; - Bảo đảm tôn trọng sự đa dạng văn hóa, vai trò của cộng đồng chủ thể và tính đặc thù dân tộc, vùng miền. Di sản văn hóa phi vật thể của các cộng đồng khác nhau đều được tôn trọng như nhau; - Bảo đảm tôn trọng quyền của các cộng đồng chủ thể trong việc quyết định những yếu tố cần được bảo vệ và phát huy của di sản văn hóa phi vật thể và hình thức, mức độ cần được bảo vệ, phát huy; - Ưu tiên bảo vệ các di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ bị mai một, thất truyền, di sản của cộng đồng các dân tộc sinh sống ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, nhóm dân tộc có khó khăn, đặc thù, di sản có giá trị toàn cộng đồng, xã hội; - Ưu tiên quyền quyết định của cộng đồng chủ thể vì sự tồn tại, thực hành lâu dài, liên tục của di sản, phù hợp với ý nghĩa và chức năng của di sản, phù hợp với pháp luật về di sản văn hóa của Việt Nam và văn kiện quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Thứ ba, nguyên tắc trong sử dụng và khai thác di sản văn hóa phi vật thể ngoài hoạt động thực hành: - Việc sử dụng và khai thác di sản văn hóa phi vật thể phải bảo đảm tuân thủ Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể (sau đây gọi là Công ước 2003) - Không lợi dụng việc tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá, truyền dạy di sản, cộng đồng chủ thể di sản và danh hiệu của di sản để trục lợi hoặc thực hiện các hành vi, hoạt động trái pháp luật. - Không lợi dụng di sản để thực hiện các hành vi, hoạt động phân biệt đối xử, kỳ thị văn hóa, dân tộc, vùng miền. - Không xâm phạm, xúc phạm, xuyên tạc nội dung, ý nghĩa và giá trị của di sản văn hóa phi vật thể. - Không can thiệp làm thay đổi, sai lệch tập quán, tín ngưỡng, tính thiêng, những điều kiêng kỵ, bí quyết trong thực hành di sản văn hóa phi vật thể. - Không tạo sự ganh đua, tranh chấp, mâu thuẫn và xung đột văn hóa giữa các cộng đồng, nhóm và cá nhân. - Không ngăn cản cộng đồng chủ thể thực hành di sản, tiếp cận không gian và đồ vật trong thực hành di sản, hưởng lợi từ việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. - Không lợi dụng hoạt động bảo vệ, phát huy để đi ngược lại quyền sáng tạo, thực hành và hưởng thụ văn hóa của cộng đồng chủ thể di sản. Cuối cùng, đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc sau: - Việc phục hồi di sản văn hóa phi vật thể phải được lập thành Đề án, nhiệm vụ trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định; - Có sự tham gia, đồng thuận rộng rãi của chủ thể di sản và cơ quan quản lý về di sản văn hóa cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Tư liệu hóa quá trình phục hồi di sản; - Gửi báo cáo kết quả, sản phẩm tư liệu hóa cho cơ quan quản lý về di sản văn hóa cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đưa vào cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 765,
"text": "nguyên tắc phục hồi di sản văn hóa phi vật thể phải đảm bảo các quy định sau: Thứ nhất, nguyên tắc trong thực hành di sản văn hóa phi vật thể: - Cộng đồng chủ thể phải đảm bảo duy trì tính liên tục trong thực hành di sản văn hóa phi vật thể đúng với giá trị, bản chất và chức năng của di sản; giảm nguy cơ mai một, thất truyền; - Bảo đảm gìn giữ giá trị của di sản với các hình thức thể hiện, hiểu biết, kỹ năng, kỹ thuật và không gian thực hành liên quan; không đưa những yếu tố không phù hợp vào di sản; - Bảo đảm bao quát quy trình thực hành, nội dung, hoạt động, các yếu tố cấu thành của di sản với sự tham gia của cộng đồng chủ thể vào thực hành di sản; - Không phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản; - Không lợi dụng thực hành di sản và danh hiệu của di sản để trục lợi hoặc thực hiện các hành vi, hoạt động trái pháp luật; - Bảo đảm tôn trọng và bảo vệ giá trị tôn giáo, tín ngưỡng, tập quán, tính thiêng của nghi lễ và không gian thực hành của di sản văn hóa phi vật thể."
}
],
"id": "19286",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc phục hồi di sản văn hóa phi vật thể là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc phục hồi di sản văn hóa phi vật thể là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định trên khi làm việc vào các ngày lễ, Tết thì người lao động tính lương như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%). Do đó, tổng tiền lương mà người lao động nhận được khi đi làm thêm giờ vào ban đêm ngày lễ, tết là: - Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương/ngày. - Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương/ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1107,
"text": "theo quy định trên khi làm việc vào các ngày lễ, Tết thì người lao động tính lương như sau: - 100%: Ngày làm việc bình thường - 300%: Ngày lễ, tết - 30%: Làm việc vào ban đêm - 60%: 20% X tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%)."
}
],
"id": "19287",
"is_impossible": false,
"question": "Khi làm việc vào các ngày lễ, Tết thì người lao động tính lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Khi làm việc vào các ngày lễ, Tết thì người lao động tính lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày Thế giới chống Lao động Trẻ em, được tổ chức vào ngày 12 tháng 6 hàng năm, là một ngày quan trọng để nâng cao nhận thức về tác động tàn phá của lao động trẻ em và kêu gọi hành động để chấm dứt nó. Được thành lập bởi Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) vào năm 2002 và được Liên Hợp Quốc công nhận, ngày này nhằm thúc đẩy các nỗ lực toàn cầu nhằm loại bỏ lao động trẻ em dưới mọi hình thức. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 12 tháng 6 năm 2024 tức Ngày Thế giới chống Lao động Trẻ em sẽ rơi vào Thứ tư nhằm ngày 7/5/2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 399,
"text": "theo lịch vạn niên, ngày 12 tháng 6 năm 2024 tức Ngày Thế giới chống Lao động Trẻ em sẽ rơi vào Thứ tư nhằm ngày 7/5/2024 âm lịch."
}
],
"id": "19288",
"is_impossible": false,
"question": "12 tháng 6 là thứ mấy, ngày gì? 12 tháng 6 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?"
}
]
}
],
"title": "12 tháng 6 là thứ mấy, ngày gì? 12 tháng 6 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 145 Bộ luật Lao động 2019 quy định vê sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc như sau: Điều 145. Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc 1. Khi sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc, người sử dụng lao động phải tuân theo quy định sau đây: a) Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; b) Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi; c) Phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe của người chưa đủ 15 tuổi phù hợp với công việc và tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong 06 tháng; d) Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi. 2. Người sử dụng lao động chỉ được tuyển dụng và sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi vào làm các công việc nhẹ theo quy định tại khoản 3 Điều 143 của Bộ luật này. 3. Người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1344,
"text": "người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh."
}
],
"id": "19289",
"is_impossible": false,
"question": "Tuyển dụng lao động trẻ em dưới 13 tuổi làm việc được không?"
}
]
}
],
"title": "Tuyển dụng lao động trẻ em dưới 13 tuổi làm việc được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 52 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định về thời điểm hưởng như sau: Điều 52. Thời điểm hưởng Bệnh binh được hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng kể từ tháng Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật. Như vậy, theo quy định thì Bệnh binh được hưởng chế độ ưu đãi kể từ tháng Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 269,
"text": "theo quy định thì Bệnh binh được hưởng chế độ ưu đãi kể từ tháng Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền kết luận tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật."
}
],
"id": "19290",
"is_impossible": false,
"question": "Bệnh binh được hưởng chế độ ưu đãi từ thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Bệnh binh được hưởng chế độ ưu đãi từ thời điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 46 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện, tiêu chuẩn công nhận bệnh binh để hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng như sau: Điều 46. Điều kiện, tiêu chuẩn công nhận bệnh binh Nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm quy định tại khoản 1 Điều 26 Pháp lệnh là thực hiện các nhiệm vụ sau: chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu; thực hiện nhiệm vụ có tính chất nguy hiểm khi: đấu tranh bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ; chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con tin; trực tiếp trấn áp, bắt giữ tội phạm; cứu hộ, cứu nạn; ứng cứu thảm họa thiên tai. Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 26 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về điều kiện, tiêu chuẩn bệnh binh như sau: Điều 26. Điều kiện, tiêu chuẩn bệnh binh 1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân bị mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên khi làm nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm mà không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh” khi thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. Như vậy, để được công nhận là bệnh binh cần đáp ứng các điều kiện như sau: - Là Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân. Bị mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên khi làm nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm mà không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh” khi thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. - Thực hiện các nhiệm vụ chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu; thực hiện nhiệm vụ có tính chất nguy hiểm khi: đấu tranh bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ; chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con tin; trực tiếp trấn áp, bắt giữ tội phạm; cứu hộ, cứu nạn; ứng cứu thảm họa thiên tai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1146,
"text": "để được công nhận là bệnh binh cần đáp ứng các điều kiện như sau: - Là Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân."
}
],
"id": "19291",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện hưởng chế độ bệnh binh là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện hưởng chế độ bệnh binh là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 51 Nghị định 131/2021/NĐ-CP quy định quy trình công nhận bệnh binh như sau: Điều 51. Quy trình công nhận bệnh binh 1. Cá nhân có đơn đề nghị gửi cơ quan, đơn vị đang công tác kèm theo một trong các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 48 Nghị định này. 2. Cơ quan, đơn vị đang công tác trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được đơn, có trách nhiệm chuyển đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để hoàn thiện hồ sơ và ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận bệnh binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo Mẫu số 63 Phụ lục I Nghị định này. Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên với bệnh tật đặc biệt nặng là: cụt hoặc liệt hai chi trở lên; mù hoàn toàn hai mắt; tâm thần nặng dẫn đến không tự lực được trong sinh hoạt được hưởng phụ cấp đặc biệt hàng tháng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 27 Pháp lệnh. Đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận bệnh binh theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định này và di chuyển hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi bệnh binh thường trú. Như vậy, quy trình công nhận bệnh binh 2024 được thực hiện như sau: Bước 1: Cá nhân làm hồ sơ đề nghị công nhận bệnh binh gửi đến cơ quan, đơn vị đang công tác. Bước 2: Trong thời gian 12 ngày, kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ quy định, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chuyển đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để hoàn thiện hồ sơ và ban hành quyết định cấp giấy chứng nhận bệnh binh và trợ cấp, phụ cấp ưu đãi - Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên với bệnh tật đặc biệt nặng là: cụt hoặc liệt hai chi trở lên; mù hoàn toàn hai mắt; tâm thần nặng dẫn đến không tự lực được trong sinh hoạt được hưởng phụ cấp đặc biệt hàng tháng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 27 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020. Đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận bệnh binh và di chuyển hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi bệnh binh thường trú. Bước 3: Trong thời gian 12 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kiểm tra và tiếp tục thực hiện chế độ ưu đãi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1058,
"text": "quy trình công nhận bệnh binh 2024 được thực hiện như sau: Bước 1: Cá nhân làm hồ sơ đề nghị công nhận bệnh binh gửi đến cơ quan, đơn vị đang công tác."
}
],
"id": "19292",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình công nhận bệnh binh 2024 cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình công nhận bệnh binh 2024 cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 36 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 36. Hồ sơ, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại (trừ Huân chương Hữu nghị) 1. Bộ Nội vụ thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định. 2. Việc xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh” thực hiện theo thông báo ý kiến của Bộ Chính trị về xét tặng thưởng Huân chương bậc cao. 3. Hồ sơ đề nghị tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại, mỗi loại có 01 bộ (bản chính) gồm: a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh; b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ; c) Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh; d) Trường hợp cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác; đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo; phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặc tác phẩm, công trình khoa học và công nghệ phải có chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về thành tích đề nghị khen thưởng; đ) Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này (nếu có). 4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể người nước ngoài và cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài có 01 bộ (bản chính) gồm: Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh; báo cáo tóm tắt thành tích cá nhân, tập thể do cơ quan trình khen thưởng thực hiện và văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật (nếu có). Như vậy, hồ sơ xét tặng Huân chương Dũng cảm bao gồm những giấy tờ sau: - Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh. - Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ. - Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh. - Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30 Nghị định 98/2023/NĐ-CP (nếu có). - Phải có chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về thành tích đề nghị khen thưởng đối với trường hợp cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng có các thành tích sau: + Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác. + Có đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo. + Có phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặc tác phẩm, công trình khoa học và công nghệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1752,
"text": "hồ sơ xét tặng Huân chương Dũng cảm bao gồm những giấy tờ sau: - Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh."
}
],
"id": "19293",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ xét tặng Huân chương Dũng cảm bao gồm giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ xét tặng Huân chương Dũng cảm bao gồm giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Luật Người cao tuổi 2009 quy định như sau: Điều 6. Ngày người cao tuổi Việt Nam Ngày 06 tháng 6 hằng năm là Ngày người cao tuổi Việt Nam. Như vậy, ngày 6 tháng 6 hằng năm được xác định là ngày người cao tuổi Việt Nam nhằm ngày 1/5/2024 âm lịch. Ngày Người cao tuổi Việt Nam được tổ chức vào ngày 6 tháng 6 hàng năm nhằm tôn vinh và tri ân những đóng góp to lớn của người cao tuổi đối với gia đình, xã hội, đồng thời thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội đối với người cao tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 161,
"text": "ngày 6 tháng 6 hằng năm được xác định là ngày người cao tuổi Việt Nam nhằm ngày 1/5/2024 âm lịch."
}
],
"id": "19294",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 6 tháng 6 là ngày gì? Ngày 6 tháng 6 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 6 tháng 6 là ngày gì? Ngày 6 tháng 6 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Luật Người cao tuổi 2009 quy định người cao tuổi: Điều 2. Người cao tuổi Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: Điều 5. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. Như vậy, người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trong các trường hợp sau: Trường hợp 1: Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; Trường hợp 2: Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện TH1 đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; Trường hợp 3: Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện TH1 mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; Trường hợp 4: Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1231,
"text": "người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trong các trường hợp sau: Trường hợp 1: Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; Trường hợp 2: Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện TH1 đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; Trường hợp 3: Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện TH1 mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; Trường hợp 4: Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng."
}
],
"id": "19295",
"is_impossible": false,
"question": "Người cao tuổi nào được hưởng trợ cấp hàng tháng?"
}
]
}
],
"title": "Người cao tuổi nào được hưởng trợ cấp hàng tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng: Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: đ) Đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 80 tuổi trở lên; - Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 5; - Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 5. Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội: Điều 4. Mức chuẩn trợ giúp xã hội 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. Theo quy định trên, mức hưởng trợ cấp hàng tháng đối với người cao tuổi được tính theo công thức sau: Trợ cấp xã hội hàng tháng = Mức chuẩn trợ giúp xã hội x Hệ số tương ứng Như vậy, mức hưởng trợ cấp hàng tháng đối với người cao tuổi như sau: [1] Mức trợ cấp 540.000 đồng/tháng đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; [2] Mức trợ cấp 720.000 đồng/tháng đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ đủ 80 tuổi trở lên; [3] Mức trợ cấp 360.000 đồng/tháng đối với người cao tuổi thuộc trường hợp sau: - Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện (1) đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; - Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện (1) mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; [4] Mức trợ cấp 1.080.000 đồng/tháng đối với người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1332,
"text": "mức hưởng trợ cấp hàng tháng đối với người cao tuổi như sau: [1] Mức trợ cấp 540."
}
],
"id": "19296",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng trợ cấp hàng tháng đối với người cao tuổi là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng trợ cấp hàng tháng đối với người cao tuổi là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 2 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP (có hiệu lực từ 01/7/2024) quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn quy định tại khoản 3 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau: Điều 2. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn quy định tại khoản 3 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình 4. Trường hợp vợ đang có thai, sinh con thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn mà không phân biệt vợ có thai, sinh con với ai. 5. Trường hợp vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn mà không phân biệt con đẻ, con nuôi. 6. Trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì việc xác định quyền yêu cầu giải quyết ly hôn của chồng như sau: a) Chồng của người mang thai hộ không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi; b) Chồng của người nhờ mang thai hộ không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc khi người mang thai hộ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Theo đó, trường hợp vợ đang có thai, sinh con thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn mà không phân biệt vợ có thai, sinh con với ai. Như vậy, trong thời gian vợ mang thai, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn ngay cả khi vợ mình mang thai con người khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1170,
"text": "trong thời gian vợ mang thai, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn ngay cả khi vợ mình mang thai con người khác."
}
],
"id": "19297",
"is_impossible": false,
"question": "Chồng có được quyền yêu cầu ly hôn khi vợ mang thai con người khác hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chồng có được quyền yêu cầu ly hôn khi vợ mang thai con người khác hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn giải quyết việc nuôi con khi ly hôn quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cụ thể như sau: Điều 6. Giải quyết việc nuôi con khi ly hôn quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình 1. Khi xem xét “quyền lợi về mọi mặt của con” quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình phải đánh giá khách quan, toàn diện các tiêu chí sau đây: a) Điều kiện, khả năng của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, bao gồm cả khả năng bảo vệ con khỏi bị xâm hại, bóc lột; b) Quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, được duy trì mối quan hệ với người cha, mẹ không trực tiếp nuôi; c) Sự gắn bó, thân thiết của con với cha, mẹ; d) Sự quan tâm của cha, mẹ đối với con; đ) Bảo đảm sự ổn định, hạn chế sự xáo trộn môi trường sống, giáo dục của con; e) Nguyện vọng của con được ở cùng với anh, chị, em (nếu có) để bảo đảm ổn định tâm lý và tình cảm của con; g) Nguyện vọng của con được sống chung với cha hoặc mẹ. Như vậy, trong giải quyết việc nuôi con khi ly hôn khi xem xét quyền lợi về mọi mặt của con phải đánh giá khách quan, toàn diện các tiêu chí sau đây: - Điều kiện, khả năng của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, bao gồm cả khả năng bảo vệ con khỏi bị xâm hại, bóc lột; - Quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, được duy trì mối quan hệ với người cha, mẹ không trực tiếp nuôi; - Sự gắn bó, thân thiết của con với cha, mẹ; - Sự quan tâm của cha, mẹ đối với con; - Bảo đảm sự ổn định, hạn chế sự xáo trộn môi trường sống, giáo dục của con; - Nguyện vọng của con được ở cùng với anh, chị, em (nếu có) để bảo đảm ổn định tâm lý và tình cảm của con; - Nguyện vọng của con được sống chung với cha hoặc mẹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1036,
"text": "trong giải quyết việc nuôi con khi ly hôn khi xem xét quyền lợi về mọi mặt của con phải đánh giá khách quan, toàn diện các tiêu chí sau đây: - Điều kiện, khả năng của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, bao gồm cả khả năng bảo vệ con khỏi bị xâm hại, bóc lột; - Quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, được duy trì mối quan hệ với người cha, mẹ không trực tiếp nuôi; - Sự gắn bó, thân thiết của con với cha, mẹ; - Sự quan tâm của cha, mẹ đối với con; - Bảo đảm sự ổn định, hạn chế sự xáo trộn môi trường sống, giáo dục của con; - Nguyện vọng của con được ở cùng với anh, chị, em (nếu có) để bảo đảm ổn định tâm lý và tình cảm của con; - Nguyện vọng của con được sống chung với cha hoặc mẹ."
}
],
"id": "19298",
"is_impossible": false,
"question": "Xem xét quyền lợi về mọi mặt của con khi cha mẹ ly hôn dựa trên những tiêu chí nào?"
}
]
}
],
"title": "Xem xét quyền lợi về mọi mặt của con khi cha mẹ ly hôn dựa trên những tiêu chí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau: Điều 7. Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình 2. Tiền cấp dưỡng cho con là toàn bộ chi phí cho việc nuôi dưỡng, học tập của con và do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không thoả thuận được thì Tòa án quyết định mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do Tòa án quyết định nhưng không thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang cư trú cho mỗi tháng đối với mỗi người con. Như vậy, tiền cấp dưỡng cho con là toàn bộ chi phí cho việc nuôi dưỡng, học tập của con và do các bên thỏa thuận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 723,
"text": "tiền cấp dưỡng cho con là toàn bộ chi phí cho việc nuôi dưỡng, học tập của con và do các bên thỏa thuận."
}
],
"id": "19299",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền cấp dưỡng cho con khi ly hôn bao gồm những khoản tiền gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiền cấp dưỡng cho con khi ly hôn bao gồm những khoản tiền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP có hướng dẫn ly hôn theo yêu cầu của một bên quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau: Điều 4. Ly hôn theo yêu cầu của một bên quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình 3. “Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được” là thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Không có tình nghĩa vợ chồng, ví dụ: vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vợ, chồng sống ly thân, bỏ mặc vợ hoặc chồng; b) Vợ, chồng có quan hệ ngoại tình; c) Vợ, chồng xúc phạm nhau, làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín, tổn thất về tinh thần hoặc gây thương tích, tổn hại đến sức khỏe của nhau; d) Không bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển. Như vậy, tình tiết hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được là thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Không có tình nghĩa vợ chồng, ví dụ: vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vợ, chồng sống ly thân, bỏ mặc vợ hoặc chồng; - Vợ, chồng có quan hệ ngoại tình; - Vợ, chồng xúc phạm nhau, làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín, tổn thất về tinh thần hoặc gây thương tích, tổn hại đến sức khỏe của nhau; - Không bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 923,
"text": "tình tiết hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được là thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Không có tình nghĩa vợ chồng, ví dụ: vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vợ, chồng sống ly thân, bỏ mặc vợ hoặc chồng; - Vợ, chồng có quan hệ ngoại tình; - Vợ, chồng xúc phạm nhau, làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín, tổn thất về tinh thần hoặc gây thương tích, tổn hại đến sức khỏe của nhau; - Không bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển."
}
],
"id": "19300",
"is_impossible": false,
"question": "Thế nào là hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được?"
}
]
}
],
"title": "Thế nào là hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.