version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật như sau: Điều 9. Thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật 1. Cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này thông báo tới cơ quan nhà nước quy định tại khoản 3 Điều này trước khi tổ chức. Người đứng đầu chịu trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch đã phê duyệt. 2. Cơ sở kinh doanh thực hiện hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này thông báo tới cơ quan nhà nước quy định tại điểm b khoản 3 Điều này trước khi tổ chức. 3. Cơ quan tiếp nhận thông báo: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức biểu diễn tiếp nhận thông báo của cơ quan, đơn vị trực thuộc các bộ, ban, ngành trung ương, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế; b) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức biểu diễn tiếp nhận thông báo của các tổ chức, cá nhân khác. 4. Trình tự tiếp nhận thông báo: Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi thông báo bằng văn bản (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan tiếp nhận thông báo ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức biểu diễn nghệ thuật. Dẫn chiếu tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về hình thức tổ chức biểu diễn nghệ thuật như sau: Điều 8. Hình thức tổ chức biểu diễn nghệ thuật 2. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng không bán vé xem biểu diễn nghệ thuật, thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. Như vậy, cơ sở kinh doanh tổ chức biểu diễn nghệ thuật tại phố đi bộ phục vụ du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng không bán vé xem biểu diễn nghệ thuật vẫn phải thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức biểu diễn theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1622,
"text": "cơ sở kinh doanh tổ chức biểu diễn nghệ thuật tại phố đi bộ phục vụ du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng không bán vé xem biểu diễn nghệ thuật vẫn phải thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức biểu diễn theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "19601",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở kinh doanh tổ chức biểu diễn nghệ thuật ở phố đi bộ không bán vé thì có phải xin phép cơ quan nhà nước hay không?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở kinh doanh tổ chức biểu diễn nghệ thuật ở phố đi bộ không bán vé thì có phải xin phép cơ quan nhà nước hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định về hình thức tổ chức biểu diễn nghệ thuật như sau: Điều 8. Hình thức tổ chức biểu diễn nghệ thuật 1. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị; biểu diễn nghệ thuật phục vụ nội bộ cơ quan và tổ chức, thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. 2. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng không bán vé xem biểu diễn nghệ thuật, thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. 3. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật khác không thuộc hình thức quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, thực hiện quy định tại Điều 10 Nghị định này. 4. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật không trực tiếp trước công chúng được đăng tải trên hệ thống phát thanh, truyền hình và môi trường mạng do người đăng, phát chịu trách nhiệm. Như vậy, việc tổ chức biểu diễn nghệ thuật bao gồm những hình thức sau: - Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị; biểu diễn nghệ thuật phục vụ nội bộ cơ quan và tổ chức. - Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng không bán vé xem biểu diễn nghệ thuật. - Tổ chức biểu diễn nghệ thuật không trực tiếp trước công chúng được đăng tải trên hệ thống phát thanh, truyền hình và môi trường mạng do người đăng, phát chịu trách nhiệm. - Tổ chức biểu diễn nghệ thuật khác do luật quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 860,
"text": "việc tổ chức biểu diễn nghệ thuật bao gồm những hình thức sau: - Tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị; biểu diễn nghệ thuật phục vụ nội bộ cơ quan và tổ chức."
}
],
"id": "19602",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức biểu diễn nghệ thuật bao gồm những hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức biểu diễn nghệ thuật bao gồm những hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 39/3024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/06/2024) có quy định về tiêu chí xác định di sản văn hoá phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền như sau: Điều 12. Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền 1. Di sản văn hóa phi vật thể được xác định là có nguy cơ mai một, thất truyền khi có một hoặc một số các tiêu chí sau đây: a) Sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng và chất lượng nghệ nhân, người thực hành và thế hệ kế cận trong cộng đồng chủ thể; b) Sự suy giảm và biến đổi nghiêm trọng những các biểu đạt văn hóa, các bài bản, công cụ, hiện vật và đồ tạo tác liên quan; c) Sự biến đổi, thu hẹp thậm chí biến mất các không gian thực hành di sản văn hóa phi vật thể; d) Sự thay đổi điều kiện thực hành và hình thức thực hành di sản do biến đổi khí hậu, thiên tai, đô thị hóa, hiện đại hóa và toàn cầu hóa dẫn đến biến đổi ý nghĩa và chức năng xã hội của di sản văn hóa phi vật thể; Như vậy, di sản văn hóa phi vật thể được xác định là có nguy cơ mai một, thất truyền khi có một hoăc một số tiêu chí sau: - Sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng và chất lượng nghệ nhân, người thực hành và thế hệ kế cận trong cộng đồng chủ thể; - Sự suy giảm và biến đổi nghiêm trọng những các biểu đạt văn hóa, các bài bản, công cụ, hiện vật và đồ tạo tác liên quan; - Sự biến đổi, thu hẹp thậm chí biến mất các không gian thực hành di sản văn hóa phi vật thể; - Sự thay đổi điều kiện thực hành và hình thức thực hành di sản do biến đổi khí hậu, thiên tai, đô thị hóa, hiện đại hóa và toàn cầu hóa dẫn đến biến đổi ý nghĩa và chức năng xã hội của di sản văn hóa phi vật thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 950,
"text": "di sản văn hóa phi vật thể được xác định là có nguy cơ mai một, thất truyền khi có một hoăc một số tiêu chí sau: - Sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng và chất lượng nghệ nhân, người thực hành và thế hệ kế cận trong cộng đồng chủ thể; - Sự suy giảm và biến đổi nghiêm trọng những các biểu đạt văn hóa, các bài bản, công cụ, hiện vật và đồ tạo tác liên quan; - Sự biến đổi, thu hẹp thậm chí biến mất các không gian thực hành di sản văn hóa phi vật thể; - Sự thay đổi điều kiện thực hành và hình thức thực hành di sản do biến đổi khí hậu, thiên tai, đô thị hóa, hiện đại hóa và toàn cầu hóa dẫn đến biến đổi ý nghĩa và chức năng xã hội của di sản văn hóa phi vật thể."
}
],
"id": "19603",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chí xác định di sản văn hoá phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chí xác định di sản văn hoá phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Thông báo 1570/TB-BLĐTBXH năm 2024 về lịch nghỉ lễ 30 tháng 4 năm 2024 như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là công chức, viên chức) được hoán đổi ngày làm việc từ ngày thứ Hai (29/4/2024) sang ngày thứ Bảy (04/5/2024). Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). Ngoài ra, căn cứ Thông báo 342/TB-UBND năm 2024 do UBND thành phố Hà Nội ban hành về lịch nghỉ lễ 30 tháng 4 năm nay như sau: Ủy ban nhân dân Thành phố thông báo như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là công chức, viên chức) được hoán đổi ngày làm việc từ ngày thứ Hai (29/4/2024) sang ngày thứ Bảy (04/5/2024). Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). 2. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ trên phải bố trí sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy, Chủ nhật hằng tuần thì căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. Như vậy, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại Thủ đô Hà Nội sẽ được nghỉ lễ 30 tháng 4 và 01 tháng 5 năm nay trong 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 và đi làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024. Đối với các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy, Chủ nhật hằng tuần thì căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định. Xem thêm thông tin chi tiết Thông báo 342/TB-UBND năm 2024 do UBND thành phố Hà Nội ban hành Tải về.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 334,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024)."
}
],
"id": "19604",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Thủ đô Hà Nội được nghỉ lễ 30 tháng 4 năm 2024 bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Thủ đô Hà Nội được nghỉ lễ 30 tháng 4 năm 2024 bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương nghỉ lễ 30 tháng 4 như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Bên cạnh đó, căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ như sau: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo đó, người lao động đi làm vào ngày lễ 30 tháng 4 sẽ được hưởng nguyên lương và thêm ít nhất 300% tiền lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Trong trường hợp người lao động làm việc vào ban đêm thì sẽ được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường và 20% tiền lương của ngày nghỉ lễ 30 tháng 4. Như vậy, nếu người lao động đi làm vào ngày nghỉ lễ 30 tháng 4 sẽ được hưởng lương với mức lương như sau: - Làm việc vào ban ngày: ít nhất 400% lương ngày làm bình thường. - Làm việc vào ban đêm: ít nhất 490% lương ngày làm bình thường. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1986,
"text": "nếu người lao động đi làm vào ngày nghỉ lễ 30 tháng 4 sẽ được hưởng lương với mức lương như sau: - Làm việc vào ban ngày: ít nhất 400% lương ngày làm bình thường."
}
],
"id": "19605",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động đi làm vào ngày lễ 30 tháng 4 được trả lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động đi làm vào ngày lễ 30 tháng 4 được trả lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 30 tháng 4 là Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, là một ngày lễ lớn của Việt Nam nhằm kỷ niệm chiến thắng trong cuộc chiến tranh Việt Nam, dẫn đến sự thống nhất đất nước vào năm 1975. Lễ 30 tháng 4 được tổ chức trên toàn quốc với nhiều hoạt động khác nhau trong đó có hoạt động bắn pháo hoa. Căn cứ khoản 5 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ: /10. Lễ 30 tháng 4 năm 2024, TP Hồ Chí Minh sẽ bắn pháo hoa tại 5 điểm. Cụ thể như sau: [1] Các điểm bắn tầm thấp gồm: - Khu biệt thự Thảo Điền (TP Thủ Đức) - Khu đô thị Vạn Phúc (TP Thủ Đức) - Lô N4-D6 Khu công nghiệp Tây Bắc (huyện Củ Chi) - Công viên Văn hóa Đầm Sen (Quận 11) [2] Điểm bắn tầm cao sẽ diễn ra tại nóc hầm Thủ Thiêm (thành phố Thủ Đức). Thời gian bắn pháo hoa là từ 21h đến 21h15 ngày 30/4.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 761,
"text": "Thời gian bắn pháo hoa là từ 21h đến 21h15 ngày 30/4."
}
],
"id": "19606",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ 30 tháng 4 năm 2024 sẽ bắn pháo hoa ở những địa điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Lễ 30 tháng 4 năm 2024 sẽ bắn pháo hoa ở những địa điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Chiều 23/4, lãnh đạo Sở GD-ĐT Hà Nội cho hay, dịp nghỉ lễ 30/4 và ngày 1/5 năm 2024, cán bộ, công chức và người lao động được nghỉ 5 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4 đến hết thứ Tư ngày 1/5. Theo đó, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông báo 1570/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc đề xuất hoán đổi ngày làm việc lịch nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là công chức, viên chức) được hoán đổi ngày làm việc từ ngày thứ Hai (29/4/2024) sang ngày thứ Bảy (04/5/2024). Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). Như vậy, lịch nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 năm 2024 và ngày Quốc tế lao động 01 tháng 5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). /4 đến hết thứ Tư ngày 1/5. Như vậy, giáo viên và các học sinh tại Hà Nội được nghỉ lễ 30/4 và 1/5 liên tục 5 ngày, từ ngày 27/4 đến hết ngày 1/5.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 651,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024)."
}
],
"id": "19607",
"is_impossible": false,
"question": "Chính thức: Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 2024 của học sinh, giáo viên Hà Nội?"
}
]
}
],
"title": "Chính thức: Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 2024 của học sinh, giáo viên Hà Nội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 3 Điều lệ 974-TTg năm 1956 về cách treo cờ Tổ quốc như sau: III. CÁCH TREO QUỐC KỲ 1) Khi treo quốc kỳ thì phải chú ý đừng để ngược ngôi sao, 2) Treo quốc kỳ ta với quốc kỳ một nước khác: người đứng đằng trước nhìn vào thì cờ của ta ở bên tay phải, cờ nước ngoài ở bên tay trái. 3) Khi cần treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ nhiều nước khác thì sẽ có chỉ thị riêng của Chính Phủ định rõ thứ tự xếp đặt các cờ. 4) Khi treo cờ của ta và cờ các nước khác, thì các cờ phải làm đúng biểu mẫu, làm bằng nhau và treo đều nhau, không treo lá to lá nhỏ, lá cao lá thấp. 5) Treo cờ và ảnh: Treo ảnh Chủ Tịch Nước cùng với quốc kỳ thì để ảnh thấp hơn quốc kỳ, hoặc để ảnh trên nền quốc kỳ dưới ngôi sao. Ở các cơ quan, chỉ treo thường xuyên ảnh Chủ Tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Như vậy, khi thực hiện treo cờ Tổ quốc cần lưu ý các quy định sau để treo đúng quy định: - Treo cờ Tổ quốc đúng hướng, không để ngược ngôi sao. - Treo cờ Tổ quốc với cờ một nước khác: người đứng đằng trước nhìn vào thì cờ của ta ở bên tay phải, cờ nước ngoài ở bên tay trái. - Treo cờ Tổ quốc và cờ nhiều nước khác thì theo chỉ thị riêng của Chính Phủ định rõ thứ tự xếp đặt các cờ. - Treo cờ Tổ quốc và cờ nước khác, thì các cờ phải làm đúng biểu mẫu, làm bằng nhau và treo đều nhau, không treo lá to lá nhỏ, lá cao lá thấp. - Treo cờ Tổ quốc và ảnh: Treo cùng ảnh Chủ Tịch Nước thì để ảnh thấp hơn cờ, hoặc để ảnh trên nền cờ dưới ngôi sao. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 791,
"text": "khi thực hiện treo cờ Tổ quốc cần lưu ý các quy định sau để treo đúng quy định: - Treo cờ Tổ quốc đúng hướng, không để ngược ngôi sao."
}
],
"id": "19608",
"is_impossible": false,
"question": "Những lưu ý khi treo cờ Tổ quốc ngày nghỉ lễ 30 tháng 4 năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Những lưu ý khi treo cờ Tổ quốc ngày nghỉ lễ 30 tháng 4 năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 2 Điều lệ 974-TTg năm 1956 về treo cờ Tổ quốc như sau: II. KHI NÀO THÌ TREO QUỐC KỲ A. Treo riêng quốc kỳ của ta: 1) Quốc kỳ được treo trong các phòng họp của các cấp chính quyền và các đoàn thể khi họp những buổi long trọng. 2) Quốc kỳ chỉ treo ngoài nhà những ngày tết và ngày lễ sau đây: - Tết Nguyên đán dương lịch, - Tết Nguyên đán âm lịch, - Kỷ niệm tổng tuyển cử: 6 tháng 1, - Ngày Quốc tế lao động: 1 tháng 5, - Kỷ niệm sinh nhật Chủ Tịch Hồ Chí Minh: 19 tháng 5, - Kỷ niệm Cách mạng Tháng Tám: 19 tháng 8, - Ngày Quốc Khánh: 2 tháng 9. Những trường hợp khác cần treo quốc kỳ thì sẽ có thông báo của Chính Phủ, Uỷ ban hành chính khu, tỉnh hoặc thành phố. 3) Quốc kỳ được treo hoặc mang đi ở những nơi có tổ chức mít tinh, biểu tình, động viên quần chúng đông đảo làm các công việc tập thể, như: phát động quần chúng cải cách ruộng đất, phát động thi đua sản xuất, đắp đê, làm đường, chống hạn … B. Treo quốc kỳ của ta với quốc kỳ các nước khác: Quốc kỳ của ta cùng treo với quốc kỳ các nước khác trong những trường hợp sau đây: - Khi kỷ niệm Ngày Quốc Khánh một nước bạn hay một nước ngoài thì treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ của nước đó tại phòng lễ, - Khi đón tiếp Đoàn đại biểu Chính Phủ một nước khác, thì treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ nước đó ở nơi đón (nhà ga, bến tàu…) và nơi Đoàn ở. Đón các Đoàn thể nhân dân các nước bạn hoặc nước ngoài thì không treo quốc kỳ. Như vậy, cờ Tổ quốc chỉ treo ngoài nhà vài những ngày lễ sau đây: - Tết Nguyên đán dương lịch; - Tết Nguyên đán âm lịch; - Kỷ niệm tổng tuyển cử: ngày 06 tháng 01; - Ngày Quốc tế lao động: ngày 01 tháng 5, - Kỷ niệm sinh nhật Chủ Tịch Hồ Chí Minh: 19 tháng 5, - Kỷ niệm Cách mạng Tháng Tám: 19 tháng 8, - Ngày Quốc Khánh: 02 tháng 9. Trong trường hợp khác cần treo cờ Tổ quốc thì Chính Phủ, Uỷ ban hành chính khu, tỉnh hoặc thành phố sẽ có thông báo tới nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1399,
"text": "cờ Tổ quốc chỉ treo ngoài nhà vài những ngày lễ sau đây: - Tết Nguyên đán dương lịch; - Tết Nguyên đán âm lịch; - Kỷ niệm tổng tuyển cử: ngày 06 tháng 01; - Ngày Quốc tế lao động: ngày 01 tháng 5, - Kỷ niệm sinh nhật Chủ Tịch Hồ Chí Minh: 19 tháng 5, - Kỷ niệm Cách mạng Tháng Tám: 19 tháng 8, - Ngày Quốc Khánh: 02 tháng 9."
}
],
"id": "19609",
"is_impossible": false,
"question": "Thực hiện treo cờ Tổ quốc ngoài nhà vào các ngày lễ nào?"
}
]
}
],
"title": "Thực hiện treo cờ Tổ quốc ngoài nhà vào các ngày lễ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 3 Điều lệ 974-TTg năm 1956 về cách treo cờ Tổ quốc như sau: III. CÁCH TREO QUỐC KỲ 1) Khi treo quốc kỳ thì phải chú ý đừng để ngược ngôi sao, 2) Treo quốc kỳ ta với quốc kỳ một nước khác: người đứng đằng trước nhìn vào thì cờ của ta ở bên tay phải, cờ nước ngoài ở bên tay trái. 3) Khi cần treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ nhiều nước khác thì sẽ có chỉ thị riêng của Chính Phủ định rõ thứ tự xếp đặt các cờ. 4) Khi treo cờ của ta và cờ các nước khác, thì các cờ phải làm đúng biểu mẫu, làm bằng nhau và treo đều nhau, không treo lá to lá nhỏ, lá cao lá thấp. 5) Treo cờ và ảnh: Treo ảnh Chủ Tịch Nước cùng với quốc kỳ thì để ảnh thấp hơn quốc kỳ, hoặc để ảnh trên nền quốc kỳ dưới ngôi sao. Ở các cơ quan, chỉ treo thường xuyên ảnh Chủ Tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Như vậy, khi thực hiện treo cờ Tổ quốc cần lưu ý các quy định sau để treo đúng quy định: - Treo cờ Tổ quốc đúng hướng, không để ngược ngôi sao. - Treo cờ Tổ quốc với cờ một nước khác: người đứng đằng trước nhìn vào thì cờ của ta ở bên tay phải, cờ nước ngoài ở bên tay trái. - Treo cờ Tổ quốc và cờ nhiều nước khác thì theo chỉ thị riêng của Chính Phủ định rõ thứ tự xếp đặt các cờ. - Treo cờ Tổ quốc và cờ nước khác, thì các cờ phải làm đúng biểu mẫu, làm bằng nhau và treo đều nhau, không treo lá to lá nhỏ, lá cao lá thấp. - Treo cờ Tổ quốc và ảnh: Treo cùng ảnh Chủ Tịch Nước thì để ảnh thấp hơn cờ, hoặc để ảnh trên nền cờ dưới ngôi sao. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 791,
"text": "khi thực hiện treo cờ Tổ quốc cần lưu ý các quy định sau để treo đúng quy định: - Treo cờ Tổ quốc đúng hướng, không để ngược ngôi sao."
}
],
"id": "19610",
"is_impossible": false,
"question": "Treo cờ Tổ quốc như thế nào cho đúng?"
}
]
}
],
"title": "Treo cờ Tổ quốc như thế nào cho đúng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 có quy định về sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự như sau: Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa. 2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau: a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật; b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ; c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật; d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật; đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ. Tại khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 cũng có quy định: Điều 85. Người đại diện 4. Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự. Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng. Trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật hôn nhân và gia đình thì họ là người đại diện. Như vậy, khi một bên ở nước ngoài (không có mặt tại Việt Nam) thì vẫn được quyền ly hôn. Cụ thể như sau: Trường hợp 1: Vợ hoặc chồng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Trường hợp 2: Vợ, chồng vắng mặt nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa. Việc đại diện này chỉ được thực hiện trong trường hợp cha, mẹ, người thân thích khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ (theo khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014) Trường hợp 3: Nguyên đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết (theo hướng dẫn tại Công văn số 253/TANDTC-PC năm 2018 về giải quyết vụ án ly hôn có bị đơn là người Việt Nam ở nước ngoài nhưng không rõ địa chỉ) Cụ thể trong trường hợp này có nghĩa là nguyên đơn (người Việt Nam ở trong nước) xin ly hôn với người Việt Nam ở nước ngoài mà chỉ cung cấp được địa chỉ nơi cư trú cuối cùng ở Việt Nam của bị đơn và không có địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài. Bên cạnh đó, khi thông qua thân nhân của bị đơn (là người Việt Nam ở nước ngoài) mà có căn cứ để xác định họ vẫn có liên hệ với thân nhân ở trong nước nhưng thân nhân của họ không cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Tòa án cũng như không thực hiện yêu cầu của Tòa án thông báo cho bị đơn biết để gửi lời khai về cho Tòa án. Mặt khác, nếu Tòa án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ cũng không chịu cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Tòa án cũng như không chịu thực hiện yêu cầu của Tòa án thông báo cho bị đơn biết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2893,
"text": "khi một bên ở nước ngoài (không có mặt tại Việt Nam) thì vẫn được quyền ly hôn."
}
],
"id": "19611",
"is_impossible": false,
"question": "Có được quyền ly hôn khi một bên ở nước ngoài không?"
}
]
}
],
"title": "Có được quyền ly hôn khi một bên ở nước ngoài không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau: Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài 1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này. 2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam. 3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó. Như vậy, nếu vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; Trường hợp không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 729,
"text": "nếu vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; Trường hợp không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam."
}
],
"id": "19612",
"is_impossible": false,
"question": "Đang ở nước ngoài có ly hôn được không?"
}
]
}
],
"title": "Đang ở nước ngoài có ly hôn được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu ly hôn như sau: Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không được quyền yêu cầu ly hôn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 662,
"text": "vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không được quyền yêu cầu ly hôn."
}
],
"id": "19613",
"is_impossible": false,
"question": "Vợ đang nuôi con dưới bao nhiêu tháng tuổi thì không được quyền yêu cầu ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Vợ đang nuôi con dưới bao nhiêu tháng tuổi thì không được quyền yêu cầu ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại tiểu mục 2 Mục 2 Hướng dẫn 168/HD-TLĐ 2015 quy định tiêu chuẩn bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam như sau: 2. Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm cho Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: 2.1. Đối với Công đoàn cơ sở - Là đơn vị có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”; Đạt công đoàn cơ sở vững mạnh; - Không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra trong năm đề nghị khen thưởng; - Đã được tặng Cờ hoặc Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công đoàn ngành trung ương của năm trước liền kề; - Có số điểm đạt từ 91 điểm trở lên theo Bản chấm điểm thi đua phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ” giành cho đơn vị cơ sở. - Riêng đối với công đoàn cơ sở cơ quan hành chính thay Bản chấm điểm bằng Báo cáo thành tích, có xác nhận của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Công đoàn ngành trung ương nơi cơ quan đó đóng trụ sở hoặc sinh hoạt Công đoàn. 2.2. Đối với công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở Như vậy, tập thể được xét tặng Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động gồm: - Công đoàn cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1356,
"text": "tập thể được xét tặng Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động gồm: - Công đoàn cơ sở."
}
],
"id": "19614",
"is_impossible": false,
"question": "Tập thể nào được xét tặng Bằng khen chuyên đề Xanh-Sạch-Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động?"
}
]
}
],
"title": "Tập thể nào được xét tặng Bằng khen chuyên đề Xanh-Sạch-Đẹp, bảo đảm an toàn vệ sinh lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 34 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động như sau: Điều 34. Khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động 1. Việc khai báo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động thực hiện như sau: a) Khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thì người bị tai nạn hoặc người biết sự việc phải báo ngay cho người phụ trách trực tiếp, người sử dụng lao động biết để kịp thời có biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả xảy ra; Như vậy, khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thì người bị tai nạn hoặc người biết sự việc phải báo ngay cho người phụ trách trực tiếp, người sử dụng lao động biết để kịp thời có biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả xảy ra. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 650,
"text": "khi xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thì người bị tai nạn hoặc người biết sự việc phải báo ngay cho người phụ trách trực tiếp, người sử dụng lao động biết để kịp thời có biện pháp xử lý, khắc phục hậu quả xảy ra."
}
],
"id": "19615",
"is_impossible": false,
"question": "Khi xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thì người bị tai nạn phải báo ngay cho ai?"
}
]
}
],
"title": "Khi xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thì người bị tai nạn phải báo ngay cho ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 43/2024/NĐ-CP có quy định về thời gian xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” như sau: Điều 4. Thời gian xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ được xét tặng và công bố thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Thi đua, khen thưởng. Tại khoản 4 Điều 67 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 có quy định về danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” như sau: Điều 67. Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” 1. Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” để tặng cho cá nhân có công bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. 4. Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được xét tặng và công bố 03 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, thời gian xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú là công bố 03 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 912,
"text": "thời gian xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú là công bố 03 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam."
}
],
"id": "19616",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 28 tháng 4 năm 2024 tức Ngày thế giới về an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Tuy nhiên, ngày 28 tháng 4 năm 2024 rơi vào Chủ nhật, là ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019. Do vậy, người lao động sẽ được nghỉ làm vào ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1371,
"text": "ngày 28 tháng 4 năm 2024 tức Ngày thế giới về an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "19617",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 28 tháng 4 năm 2024 người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 28 tháng 4 năm 2024 người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, các ngày lễ lớn tại Việt Nam bao gồm: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, 28 tháng 4 năm 2024 tức Ngày thế giới về an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc không phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam. Tuy nhiên, Ngày Sức khỏe Thế giới là một trong các ngày lễ trong tháng 4 đặc biệt quan trọng do tổ chức Y tế Thế giới (WHO) lựa chọn. Đây là sự kiện nhắc nhở mọi người trên khắp thế giới hãy dành thời gian chăm sóc sức khỏe bản thân theo bộ chủ đề thay đổi hàng năm dựa trên 17 mục tiêu phát triển bền vững Liên Hợp Quốc xây dựng. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1025,
"text": "28 tháng 4 năm 2024 tức Ngày thế giới về an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc không phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam."
}
],
"id": "19618",
"is_impossible": false,
"question": "28 tháng 4 năm 2024 có phải ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?"
}
]
}
],
"title": "28 tháng 4 năm 2024 có phải ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 30 Luật Thư viện 2019 quy định về phát triển văn hóa đọc như sau: Điều 30. Phát triển văn hóa đọc 1. Ngày 21 tháng 4 hằng năm là Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam. 2. Phát triển văn hóa đọc thông qua các hoạt động sau đây: a) Tổ chức hoạt động hình thành thói quen đọc trong gia đình, trường học, cơ quan, tổ chức trong phạm vi cả nước; b) Hướng dẫn phương pháp, kỹ năng đọc, khai thác tài nguyên thông tin cho trẻ em tại thư viện cơ sở giáo dục mầm non, thư viện cơ sở giáo dục phổ thông; c) Phát triển kỹ năng tìm kiếm, khai thác và sử dụng thông tin, mở rộng tri thức cho người sử dụng thư viện; d) Đẩy mạnh liên thông giữa thư viện công cộng với thư viện khác trên địa bàn; truy cập và khai thác thông tin, tri thức từ thư viện số dùng chung thông qua thiết bị điện tử; sử dụng dịch vụ thư viện lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin. Như vậy, ngày 21 tháng 4 hằng năm là Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 870,
"text": "ngày 21 tháng 4 hằng năm là Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam."
}
],
"id": "19619",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam là ngày bao nhiêu hằng năm?"
}
]
}
],
"title": "Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam là ngày bao nhiêu hằng năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Do vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Nếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng lễ 30 tháng 4 năm 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 542,
"text": "việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "19620",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 107. Làm thêm giờ 1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. 2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây: a) Phải được sự đồng ý của người lao động; b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng; c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định. Như vậy, doanh nghiệp sử dụng người lao động làm thêm giờ vào dịp lễ 30 tháng 4 phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động. - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày. - Bảo đảm tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày và không quá 40 giờ trong 01 tháng nếu áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần. - Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, ngoại trừ trường hợp tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1368,
"text": "doanh nghiệp sử dụng người lao động làm thêm giờ vào dịp lễ 30 tháng 4 phải đáp ứng các điều kiện dưới đây: - Phải được sự đồng ý của người lao động."
}
],
"id": "19621",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp sử dụng người lao động làm thêm giờ vào dịp lễ 30 tháng 4 năm 2024 phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp sử dụng người lao động làm thêm giờ vào dịp lễ 30 tháng 4 năm 2024 phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 44 Luật Người khuyết tật 2010 có quy định về đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng. Điều 44. Trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng 1. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: a) Người khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này; b) Người khuyết tật nặng. 2. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng bao gồm: a) Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó; b) Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; c) Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. 3. Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này là trẻ em, người cao tuổi được hưởng mức trợ cấp cao hơn đối tượng khác cùng mức độ khuyết tật. 4. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với từng loại đối tượng theo quy định tại Điều này do Chính phủ quy định. Theo quy định thì đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng gồm: - Đối với đối tượng được hưởng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, bao gồm: + Người khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật Người khuyết tật 2010; + Người khuyết tật nặng. - Đối với đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng, bao gồm: + Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó; + Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; + Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Người khuyết tật 2010 đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Như vậy, người khuyết tật nhẹ không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1633,
"text": "người khuyết tật nhẹ không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng."
}
],
"id": "19622",
"is_impossible": false,
"question": "Người khuyết tật nhẹ có được hưởng chế độ gì không?"
}
]
}
],
"title": "Người khuyết tật nhẹ có được hưởng chế độ gì không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Luật Người khuyết tật 2010 có quy định về quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật như sau: Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật 1. Người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền sau đây: a) Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; b) Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; c) Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội; d) Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Người khuyết tật thực hiện các nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật. Như vậy, quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật bao gồm: - Về quyền, người khuyết tật được bảo đảm các quyền sau đây: + Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; + Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; + Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội; + Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; + Các quyền khác theo quy định của pháp luật. - Về nghĩa vụ: người khuyết tật có các nghĩa vụ của công dân theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 778,
"text": "quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật bao gồm: - Về quyền, người khuyết tật được bảo đảm các quyền sau đây: + Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; + Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; + Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội; + Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; + Các quyền khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "19623",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Thông báo 1570/TB-BLĐTBXH năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 2450/VPCP-KGVX ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp thực hiện lịch hoán đổi ngày làm việc như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là công chức, viên chức) được hoán đổi ngày làm việc từ ngày thứ Hai (29/4/2024) sang ngày thứ Bảy (04/5/2024). Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). 2. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ trên phải bố trí sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy, Chủ nhật hằng tuần thì căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. 3. Khuyến khích người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp áp dụng thời gian nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức nhưng đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật, khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trân trọng thông báo để các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân biết, tiện liên hệ công việc./. Như vậy, lịch nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2024 của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được nghỉ 05 ngày từ ngày 29/4/2024 (Thứ Bảy) đến hết ngày 01/5/2024 (Thứ tư) và sẽ làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024 cho ngày 29/04/2024 (Thứ Hai) Đối với người lao động trong khối doanh nghiệp thì nhà nước khuyến khích áp dụng lịch nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2024 như cán bộ, công chức, viên chức. Hiện nay, hầu hết các đơn vị vận chuyển chưa có thông báo chính thức về lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2024. Tuy nhiên, thông thường, lịch nghỉ lễ sẽ ngắn hơn mọi người, chủ yếu là nghỉ 02 ngày vào 30 tháng 4 và 1 tháng 5. Riêng 2 đơn vị vận chuyển là Viettel Post và VNPost sẽ vẫn hoạt động trên khắp cả nước trong suốt kỳ nghỉ 30/4 và 1/5 năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1007,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024)."
}
],
"id": "19624",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 của các đơn vị vận chuyển như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 của các đơn vị vận chuyển như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày Giải phóng miền Nam 30/4 và Quốc tế Lao động 1/5 là hai ngày lễ lớn, mang nhiều ý nghĩa lịch sử. 30/4 là ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước (ngày 30/4/1975). 1/5 là ngày quốc tế lao động (ngày 1/5 hàng năm). Đây là 2 ngày nghỉ lễ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật lao động 2019 hiện hành. Căn cứ theo Thông báo 1570/TB-BLĐTBXH năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp như sau: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 2450/VPCP-KGVX ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp thực hiện lịch hoán đổi ngày làm việc như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là công chức, viên chức) được hoán đổi ngày làm việc từ ngày thứ Hai (29/4/2024) sang ngày thứ Bảy (04/5/2024). Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). 2. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ trên phải bố trí sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy, Chủ nhật hằng tuần thì căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật. 3. Khuyến khích người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp áp dụng thời gian nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức nhưng đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật, khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động. Theo đó, nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng lịch nghỉ lễ 30 tháng 4 theo như lịch nghỉ lễ của công chức, viên chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1319,
"text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024)."
}
],
"id": "19625",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2024 của Lazada cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2024 của Lazada cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP có quy định về thông báo hoạt động khuyến mại như sau: Điều 17. Thông báo hoạt động khuyến mại 1. Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại đến tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (tại địa bàn thực hiện khuyến mại) trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 Nghị định này. Hồ sơ thông báo phải được gửi đến Sở Công Thương tối thiểu trước 03 ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua đường bưu điện, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, căn cứ theo thời gian ghi nhận trên hệ thống thư điện tử hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến). 2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại khi khuyến mại theo các hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 Nghị định này: a) Thương nhân thực hiện các chương trình khuyến mại quy định tại Khoản 1 Điều này có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng; b) Thương nhân chỉ thực hiện bán hàng và khuyến mại thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến. Như vậy, đối với những thương nhân chỉ thực hiện việc bán hàng và khuyến mại qua sàn giao dịch thương mại điện tử Lazada thì không cần phải thông báo đến Sở Công thương khi thực hiện chương trình khuyến mại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1491,
"text": "đối với những thương nhân chỉ thực hiện việc bán hàng và khuyến mại qua sàn giao dịch thương mại điện tử Lazada thì không cần phải thông báo đến Sở Công thương khi thực hiện chương trình khuyến mại."
}
],
"id": "19626",
"is_impossible": false,
"question": "Chương trình khuyến mại trên sàn thương mại điện tử Lazada có cần phải thông báo đến Sở Công thương không?"
}
]
}
],
"title": "Chương trình khuyến mại trên sàn thương mại điện tử Lazada có cần phải thông báo đến Sở Công thương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về ngày lễ lớn tại Việt Nam như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 22 tháng 4 dương lịch là Ngày Trái đất do Liên Hợp Quốc công nhận không phải ngày lễ lớn tại Việt Nam theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 568,
"text": "ngày 22 tháng 4 dương lịch là Ngày Trái đất do Liên Hợp Quốc công nhận không phải ngày lễ lớn tại Việt Nam theo quy định."
}
],
"id": "19627",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 22 tháng 4 dương lịch có phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 22 tháng 4 dương lịch có phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời giờ làm việc bình thường: Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường 1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Như vậy, thời giờ làm việc bình thường của người lao động không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 762,
"text": "thời giờ làm việc bình thường của người lao động không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần."
}
],
"id": "19628",
"is_impossible": false,
"question": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Thời giờ làm việc bình thường của người lao động là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 1 Mục 1 Điều 1 Quyết định 226/QĐ-TTg năm 2016 quy định về Tổng đài 112 như sau: Điều 1. Phê duyệt Đề án tổ chức thông tin liên lạc khẩn cấp dùng chung cho các tình huống tìm kiếm, cứu nạn (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI 1. Mục tiêu của Đề án a) Xây dựng mô hình kỹ thuật thông tin liên lạc phục vụ tiếp nhận thông tin yêu cầu trợ giúp khẩn cấp dùng chung cho các tình huống tìm kiếm, cứu nạn phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tế hoạt động chỉ đạo, điều hành tìm kiếm, cứu nạn hiện nay tại Việt Nam nhằm tăng cường hiệu quả công tác tìm kiếm, cứu nạn, giảm thiểu các thiệt hại về người và tài sản của nhà nước và nhân dân; c) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện Đề án; d) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đầu tư xây dựng hệ thống thông tin liên lạc khẩn cấp dùng chung phục vụ công tác tìm kiếm, cứu nạn sử dụng số điện thoại 112. Như vậy, Tổng đài 112 là số điện thoại của tổng đài yêu cầu trợ giúp và tìm kiếm cứu nạn trên phạm vi toàn quốc. Đây là số điện thoại hoàn toàn được miễn phí cước gọi và phục vụ 24/24 nhằm tiếp nhận thông tin yêu cầu trợ giúp khẩn cấp dùng chung cho các tình huống tìm kiếm cứu nạn. Trong các trường hợp cần sự trợ giúp trong các tình huống nguy cấp cần tìm kiếm cứu nạn như: thiên tai, lụt bão, tai nạn, sự cố, yêu cầu cứu nạn, cứu hộ đối với tàu vận tải hoạt động trên biển, tàu đánh bắt hải sản trên biển, máy bay hàng không thì có thể gọi đến tổng đài 112 để nhận được trợ giúp kịp thời.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1005,
"text": "Tổng đài 112 là số điện thoại của tổng đài yêu cầu trợ giúp và tìm kiếm cứu nạn trên phạm vi toàn quốc."
}
],
"id": "19629",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng đài 112 là số điện thoại của ai? Gọi tổng đài 112 trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổng đài 112 là số điện thoại của ai? Gọi tổng đài 112 trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật Phòng, chống thiên tai 2013 quy định về hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước và hoạt động phòng chống thiên tai như sau: Điều 7. Vật tư, phương tiện, trang thiết bị, hệ thống thông tin, nhu yếu phẩm cho hoạt động phòng, chống thiên tai 2. Hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước và hoạt động phòng, chống thiên tai bao gồm: a) Cơ sở hạ tầng thông tin gồm hệ thống thông tin công cộng và trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho hoạt động chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai; thiết bị quan trắc tự động truyền tin; hệ thống thông tin cảnh báo sớm; b) Cơ sở dữ liệu về thông tin gồm cơ sở dữ liệu về khí tượng, thủy văn, hải văn, động đất, sóng thần; cơ sở dữ liệu về thiên tai và thiệt hại thiên tai; cơ sở dữ liệu về hệ thống công trình phòng, chống thiên tai; cơ sở dữ liệu về công trình hạ tầng có liên quan đến phòng, chống thiên tai; số liệu quan trắc và truyền phát tự động tại thời điểm thiên tai đang diễn ra. Như vậy, hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước và hoạt động phòng chống thiên tai bao gồm: - Cơ sở hạ tầng thông tin, gồm: + Hệ thống thông tin công cộng; + Trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho hoạt động chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai; + Thiết bị quan trắc tự động truyền tin; + Hệ thống thông tin cảnh báo sớm. - Cơ sở dữ liệu về thông tin, gồm: + Cơ sở dữ liệu về khí tượng, thủy văn, hải văn, động đất, sóng thần; + Cơ sở dữ liệu về thiên tai và thiệt hại thiên tai; + Cơ sở dữ liệu về hệ thống công trình phòng, chống thiên tai; + Cơ sở dữ liệu về công trình hạ tầng có liên quan đến phòng, chống thiên tai; + Số liệu quan trắc và truyền phát tự động tại thời điểm thiên tai đang diễn ra. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 966,
"text": "hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước và hoạt động phòng chống thiên tai bao gồm: - Cơ sở hạ tầng thông tin, gồm: + Hệ thống thông tin công cộng; + Trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho hoạt động chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai; + Thiết bị quan trắc tự động truyền tin; + Hệ thống thông tin cảnh báo sớm."
}
],
"id": "19630",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước và hoạt động phòng chống thiên tai bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống thông tin phục vụ quản lý nhà nước và hoạt động phòng chống thiên tai bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 13 Điều 2 Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Cục Sở hữu trí tuệ trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Quyết định 2525/QĐ-BKHCN năm 2018 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn như sau: Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 13. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. 14. Tư vấn về xác lập, bảo vệ, quản lý và phát triển giá trị quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật; hỗ trợ việc áp dụng và chuyển giao sáng chế nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất và kinh doanh. 15. Thực hiện hợp tác quốc tế về sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật; xây dựng, tham gia đàm phán để ký kết gia nhập và tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế chung về sở hữu trí tuệ; đề xuất xử lý các vấn đề tranh chấp quốc gia liên quan đến sở hữu trí tuệ. 16. Tổ chức và quản lý việc cung cấp các dịch vụ công trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật. 17. Tổ chức nghiên cứu khoa học, thống kê về sở hữu công nghiệp. 18. Tổng hợp, đánh giá, báo cáo Bộ trưởng để báo cáo Chính phủ về tình hình hoạt động bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đề xuất các chính sách, biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả của hệ thống sở hữu trí tuệ và đảm bảo thống nhất quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ. 19. Quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình đầu tư phát triển chung về sở hữu trí tuệ và các dự án đầu tư thuộc Cục Sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 20. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính phù hợp với chương trình, kế hoạch cải cách hành chính nhà nước của Bộ. 21. Thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu dịch vụ khác trong hoạt động sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật. 22. Quản lý công chức, viên chức, người lao động, tài chính, tài sản và tài liệu của Cục theo phân cấp của Bộ và quy định của pháp luật. 23. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao. Theo đó, Cục sở hữu trí tuệ có thẩm quyền tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. Như vậy, Cục Sở hữu trí tuệ có được quyền tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2287,
"text": "Cục Sở hữu trí tuệ có được quyền tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "19631",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, Cục Sở hữu trí tuệ có được quyền tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, Cục Sở hữu trí tuệ có được quyền tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng về sở hữu trí tuệ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP có quy định các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. 3. Ngày Quốc khánh a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9. 4. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ a) Tỉnh Điện Biên được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại Thành phố Điện Biên Phủ; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 07 tháng 5. 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. 6. Kỷ niệm ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày giải phóng, ngày thành lập các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 7. Sự kiện văn hóa, du lịch, thể thao mang tính quốc gia, quốc tế. 8. Trường hợp khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định sau khi có văn bản trao đổi thống nhất với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. Như vậy, dịp lễ 30 tháng 4 sẽ bắn pháo hoa với thời lượng không quá 15 phút, bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1969,
"text": "dịp lễ 30 tháng 4 sẽ bắn pháo hoa với thời lượng không quá 15 phút, bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4."
}
],
"id": "19632",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ 30 tháng 4 bắn pháo hoa bao nhiêu phút?"
}
]
}
],
"title": "Lễ 30 tháng 4 bắn pháo hoa bao nhiêu phút?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 120 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội đánh bạc: Điều 321. Tội đánh bạc 1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: a) Có tính chất chuyên nghiệp; b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên; c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Theo đó, người nào có hành vi đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp sau bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội đánh bạc. - Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc hoặc hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc; - Đã bị kết án về tội đánh bạc hoặc tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc mà chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Người phạm tội đánh bạc thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm tùy theo mức độ vi phạm. Ngoài ra, người phạm tội đánh bạc còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Như vậy, tội đánh bạc có khung hình phạt cao nhất là phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1798,
"text": "tội đánh bạc có khung hình phạt cao nhất là phạt tù từ 03 năm đến 07 năm."
}
],
"id": "19633",
"is_impossible": false,
"question": "Tội đánh bạc có khung hình phạt cao nhất là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tội đánh bạc có khung hình phạt cao nhất là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2, khoản 6, khoản 7 Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định hành vi đánh bạc trái phép: Điều 28. Hành vi đánh bạc trái phép 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi đánh bạc trái phép nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Người có hành vi đánh bạc trái phép buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi đánh bạc trái phép. Ngoài ra, người nước ngoài có hành vi đánh bạc trái phép trên lãnh thổ Việt Nam thì bị trục xuất. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2217,
"text": "người có hành vi đánh bạc trái phép nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "19634",
"is_impossible": false,
"question": "Người đánh bạc trái phép bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người đánh bạc trái phép bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau: Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. Như vậy, người có hành vi vay tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng mà đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Hình phạt đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm. % buffered 00:00 01:01 Play Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1257,
"text": "người có hành vi vay tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng mà đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản."
}
],
"id": "19635",
"is_impossible": false,
"question": "Vay tài sản rồi cố tình không trả thì bị đi tù hay không?"
}
]
}
],
"title": "Vay tài sản rồi cố tình không trả thì bị đi tù hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản như sau: Điều 463. Hợp đồng vay tài sản Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Căn cứ quy định Điều 40 Luật Công chứng 2014 quy định về công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn như sau: Điều 40. Công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn 1. Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây: a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ; b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch; c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng; d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có. Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành không bắt buộc hợp đồng vay tiền bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên để đảm bảo cho hợp đồng có tính pháp lý thì việc thực hiện công chứng đối với hợp đồng vay tài sản là một trong các phương thức được lựa chọn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1347,
"text": "theo quy định của pháp luật hiện hành không bắt buộc hợp đồng vay tiền bắt buộc phải công chứng."
}
],
"id": "19636",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng vay tiền có bắt buộc phải công chứng không?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng vay tiền có bắt buộc phải công chứng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 465 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của bên cho vay như sau: Điều 465. Nghĩa vụ của bên cho vay 1. Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận. 2. Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó. 3. Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan quy định khác. Như vậy, nghĩa vụ của bên cho vay tài sản gồm có: - Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận. - Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó. - Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn hoặc luật khác có liên quan quy định khác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 570,
"text": "nghĩa vụ của bên cho vay tài sản gồm có: - Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận."
}
],
"id": "19637",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ của bên cho vay tài sản gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ của bên cho vay tài sản gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng như sau: Điều 4. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng 1. Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn. 2. Cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ theo quy định. 3. Kết quả khen thưởng thành tích đột xuất, thi đua theo chuyên đề không dùng làm căn cứ để đề nghị cấp trên khen thưởng công trạng. 4. Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ. Như vậy, theo quy định về nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thì kết quả khen thưởng thành tích đột xuất không được dùng để làm căn cứ để đề nghị cấp trên khen thưởng công trạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1004,
"text": "theo quy định về nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thì kết quả khen thưởng thành tích đột xuất không được dùng để làm căn cứ để đề nghị cấp trên khen thưởng công trạng."
}
],
"id": "19638",
"is_impossible": false,
"question": "Kết quả khen thưởng thành tích đột xuất có được làm căn cứ đề nghị cấp trên khen thưởng công trạng hay không?"
}
]
}
],
"title": "Kết quả khen thưởng thành tích đột xuất có được làm căn cứ đề nghị cấp trên khen thưởng công trạng hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 73 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định về “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” như sau: Điều 73. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” 1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét trong phong trào thi đua; b) Đã được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh và có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; c) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc được giải thưởng ở khu vực; d) Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo. Như vậy, theo quy định thì “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: - Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét trong phong trào thi đua; - Đã được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh và có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; - Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc được giải thưởng ở khu vực; - Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo. Do đó, cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng mà có thành tích đột xuất thì có thể được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 938,
"text": "theo quy định thì “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: - Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét trong phong trào thi đua; - Đã được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh và có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; - Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc được giải thưởng ở khu vực; - Có đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo."
}
],
"id": "19639",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng có thành tích đột xuất thì có được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng có thành tích đột xuất thì có được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2012/TT-BLĐTBXH quy định về tính tỷ lệ % lao động là người khuyết tật được sử dụng tại cơ sở sản xuất, kinh doanh như sau: Điều 2. Xác định tỷ lệ lao động là người khuyết tật 1. Tỷ lệ % lao động là người khuyết tật được sử dụng tại cơ sở sản xuất, kinh doanh (sau đây được gọi tắt là CS SXKD) được tính bằng tổng số lao động là người khuyết tật bình quân trong năm chia cho tổng số lao động bình quân trong năm của cơ sở sản xuất, kinh doanh nhân với 100. Như vậy, tỷ lệ % lao động là người khuyết tật được sử dụng tại cơ sở sản xuất, kinh doanh được tính theo công thức sau: Ví dụ: Công ty A có số lao động trên danh sách trả lương, trả công tháng 1 năm 2024 là 500 lao động, trong đó có 150 người khuyết tật, tháng 5 năm 2024, công ty A tuyển thêm 10 lao động, trong đó có 06 người khuyết tật. Đến tháng 11 có 04 lao động nghỉ việc, trong đó không có lao động là người khuyết tật. Khi đó, tỷ lệ % lao động là người khuyết tật được sử dụng trong năm 2024 sẽ được tính như sau: Tổng số lao động bình quân năm 2024 = 500 + (10 x 8 - 4 x 2)/12 = 506 lao động; Tổng số lao động là người khuyết tật bình quân trong năm 2024 = 150 + (6 x 8)/12 = 154 lao động. Như vậy, tỷ lệ % lao động là người khuyết tật được sử dụng tại công ty A = (154 / 506) x 100 = 30,04%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 499,
"text": "tỷ lệ % lao động là người khuyết tật được sử dụng tại cơ sở sản xuất, kinh doanh được tính theo công thức sau: Ví dụ: Công ty A có số lao động trên danh sách trả lương, trả công tháng 1 năm 2024 là 500 lao động, trong đó có 150 người khuyết tật, tháng 5 năm 2024, công ty A tuyển thêm 10 lao động, trong đó có 06 người khuyết tật."
}
],
"id": "19640",
"is_impossible": false,
"question": "Công thức tính tỷ lệ % lao động là người khuyết tật được sử dụng tại cơ sở sản xuất, kinh doanh?"
}
]
}
],
"title": "Công thức tính tỷ lệ % lao động là người khuyết tật được sử dụng tại cơ sở sản xuất, kinh doanh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 26/2012/TT-BLĐTBXH sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH quy định về thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật như sau: Điều 3. Hồ sơ, thủ tục và trình tự công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được hưởng ưu đãi 2. Trình tự thực hiện: a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, gửi (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định và quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật hoặc có văn bản gửi cơ sở sản xuất, kinh doanh thông báo lý do không công nhận. Như vậy, thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được hưởng ưu đãi thực hiện theo các bước sau: - Bước 1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật lập 01 bộ hồ sơ gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. - Bước 2: Sở Lao động -Thương binh và Xã hội thẩm định hồ sơ. - Bước 3: Sở Lao động -Thương binh và Xã hội ra quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được hưởng ưu đãi trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp không đủ điều kiện để công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật thì gửi văn bản thông báo lý do. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 964,
"text": "thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được hưởng ưu đãi thực hiện theo các bước sau: - Bước 1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật lập 01 bộ hồ sơ gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trực tiếp hoặc qua đường bưu điện."
}
],
"id": "19641",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được hưởng ưu đãi thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật được hưởng ưu đãi thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 2 Quy định 99-QĐ/TW năm 2023 về đối tượng được treo cờ Đảng như sau: Điều 2. Đối tượng sử dụng cờ Đảng 3. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hộ gia đình: Được treo cờ Đảng ở phía trước trụ sở, cổng, cửa nhà hoặc mặt tường phía trước nhà (phía ngoài căn hộ đối với nhà chung cư) vào dịp kỷ niệm ngày lễ lớn, sự kiện lịch sử, chính trị - xã hội quan trọng của Đảng, đất nước và các sự kiện, ngày kỷ niệm khác theo thông báo của chính quyền địa phương, cơ quan, đơn vị. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn trong nước như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày lễ 30 tháng 4 là ngày lễ lớn trong nước. Do đó, hộ gia đình được phép treo cờ Đảng ở phía trước cổng, cửa nhà hoặc mặt tường phía trước nhà hoặc phía ngoài căn hộ đối với nhà chung cư vào ngày lễ 30 tháng 4.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1064,
"text": "ngày lễ 30 tháng 4 là ngày lễ lớn trong nước."
}
],
"id": "19642",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ gia đình có được phép treo cờ Đảng vào ngày lễ 30 tháng 4 hay không?"
}
]
}
],
"title": "Hộ gia đình có được phép treo cờ Đảng vào ngày lễ 30 tháng 4 hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Quy định 99-QĐ/TW năm 2023 về hướng dẫn treo cờ Đảng tại hộ gia đình như sau: Điều 10. Tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hộ gia đình 1. Tại doanh nghiệp: Nếu treo cờ Đảng tại khuôn viên thực hiện theo Khoản 4, Điều 5; nếu treo tại trụ sở thực hiện theo Khoản 2, Điều 11. 2. Tại nhà riêng hộ kinh doanh, hộ gia đình: Treo cờ Đảng phía trên cổng hoặc treo ở mặt tường phía trước ngôi nhà, trụ sở hoặc ở lan can tầng đầu tiên của mặt trước nhà tại vị trí trang trọng. Điểm treo cờ cách mặt đất tối thiểu 2 m, phần cán gắn vào thân cờ chếch lên trước 45 độ so với mặt đất và phải đồng đều trên cả tuyến phố. 3. Tại nhà chung cư cao tầng: Treo cờ Đảng ở phía bên ngoài phòng chung cư của toà nhà, ở vị trí trang trọng theo hướng nhìn ra đường lớn, khu trung tâm, bảo đảm sự cân đối, hài hoà. Như vậy, hộ gia đình thực hiện treo cờ Đảng tại vị trí phía trên cổng hoặc treo ở mặt tường phía trước ngôi nhà hoặc ở lan can tầng đầu tiên của mặt trước nhà tại vị trí trang trọng. Vị trí điểm treo cờ Đảng phải cách mặt đất tối thiểu 2m, phần cán gắn vào thân cờ chếch lên trước 45 độ so với mặt đất và phải đồng đều trên cả tuyến phố. Riêng đối với nhà chung cư cao tầng thì hộ gia đình thực hiện treo cờ Đảng ở phía bên ngoài phòng chung cư của toà nhà, ở vị trí trang trọng theo hướng nhìn ra đường lớn, khu trung tâm, bảo đảm sự cân đối, hài hoà.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 810,
"text": "hộ gia đình thực hiện treo cờ Đảng tại vị trí phía trên cổng hoặc treo ở mặt tường phía trước ngôi nhà hoặc ở lan can tầng đầu tiên của mặt trước nhà tại vị trí trang trọng."
}
],
"id": "19643",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ gia đình thực hiện treo cờ Đảng vào ngày lễ 30 tháng 4 như thế nào cho đúng quy định?"
}
]
}
],
"title": "Hộ gia đình thực hiện treo cờ Đảng vào ngày lễ 30 tháng 4 như thế nào cho đúng quy định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Quy định 99-QĐ/TW năm 2023 về nguyên tắc sử dụng cờ Đảng như sau: Điều 4. Nguyên tắc sử dụng 1. Sử dụng cờ Đảng đúng mục đích, quy cách, phù hợp với tính chất sự kiện; tuyệt đối không sử dụng cờ Đảng hỏng, sờn, rách, xuống màu, bong tróc. 2. Cờ Đảng luôn treo sát cùng với cờ Tổ quốc khi trang trí khánh tiết: Cờ Đảng ở bên trái, cờ Tổ quốc bên phải nhìn từ dưới lên hoặc nhìn từ ngoài vào; kích thước, độ mới của hai cờ phải tương đương và đặt ngang bằng nhau; biểu tượng Búa - Liềm của cờ Đảng phải hướng lên phía trên. Vị trí, địa điểm treo cờ Đảng cần bảo đảm mỹ quan, trang trọng, đồng bộ với không gian chung; tuyệt đối không để lá cờ chạm đất. Như vậy, hộ gia đình sử dụng cờ Đảng phải tuân thủ các nguyên tắc sau: - Sử dụng cờ Đảng đúng mục đích, quy cách, phù hợp với tính chất sự kiện; - Tuyệt đối không sử dụng cờ Đảng hỏng, sờn, rách, xuống màu, bong tróc; - Vị trí, địa điểm treo cờ Đảng cần bảo đảm mỹ quan, trang trọng, đồng bộ với không gian chung; - Tuyệt đối không để lá cờ chạm đất. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 674,
"text": "hộ gia đình sử dụng cờ Đảng phải tuân thủ các nguyên tắc sau: - Sử dụng cờ Đảng đúng mục đích, quy cách, phù hợp với tính chất sự kiện; - Tuyệt đối không sử dụng cờ Đảng hỏng, sờn, rách, xuống màu, bong tróc; - Vị trí, địa điểm treo cờ Đảng cần bảo đảm mỹ quan, trang trọng, đồng bộ với không gian chung; - Tuyệt đối không để lá cờ chạm đất."
}
],
"id": "19644",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ gia đình sử dụng cờ Đảng phải tuân thủ các nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Hộ gia đình sử dụng cờ Đảng phải tuân thủ các nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 12/4/2024, Chính Phủ ban hành Công văn 2450/VPCP-KGVX đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024. Theo đó, Chính phủ xét đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và đồng ý về việc hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và ngày Quốc tế lao động 01 tháng 5 năm 2024. Lịch nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2024 của cán bộ công chức viên chức, người lao động kéo dài 05 ngày từ ngày 27/4/2024 (Thứ Bảy) đến ngày 1/5/2024 (Thứ Tư). % buffered 00:00 01:01 Play Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ trên phải bố trí sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra. Như vậy, đã có Công văn nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2024 là Công văn 2450/VPCP-KGVX năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 839,
"text": "đã có Công văn nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2024 là Công văn 2450/VPCP-KGVX năm 2024."
}
],
"id": "19645",
"is_impossible": false,
"question": "Đã có Công văn nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 hay chưa?"
}
]
}
],
"title": "Đã có Công văn nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 hay chưa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. 3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Theo quy định trên, người lao động đi làm về ngày lễ thì được trả tiền lương làm thêm giờ ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Trường hợp, người lao động làm thêm vào ban đêm thì ngoài việc trả lương tển thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết. Như vậy, người lao động đi làm vào ngày nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 thì được hưởng lương là ít nhất 400% tiền lương của ngày thường, nếu làm thêm vào ban đêm là ít nhất 490% tiền lương của ngày thường. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1609,
"text": "người lao động đi làm vào ngày nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 thì được hưởng lương là ít nhất 400% tiền lương của ngày thường, nếu làm thêm vào ban đêm là ít nhất 490% tiền lương của ngày thường."
}
],
"id": "19646",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động đi làm vào ngày nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 được hưởng lương như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động đi làm vào ngày nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 được hưởng lương như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Bộ GD&ĐT, Hội khoẻ Phù Đổng 2024 được tổ chức 02 giai đoạn gồm: Giai đoạn 01, thi đấu tại khu vực; Giai đoạn 02, thi đấu toàn quốc tại thành phố Hải Phòng. Hội khoẻ Phù Đổng khu vực tổ chức từ ngày 01/4 đến ngày 20/6/2024, với các khu vực như sau: - Khu vực 1 tổ chức tại tỉnh Phú Thọ, gồm 13 đơn vị: Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Kạn, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La và Hòa Bình. - Khu vực 2 tổ chức tại tỉnh Thái Nguyên, gồm 12 đơn vị: Thái Nguyên, Nam Định, Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh, Hà Nam, Ninh Bình, Vĩnh Phúc và Thái Bình (môn Điền kinh tổ chức thi đấu tại tỉnh Bắc Ninh). - Khu vực 3 tổ chức tại tỉnh Quảng Nam, gồm 12 đơn vị: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa. - Khu vực 4 tổ chức tại tỉnh Đắk Lắk, gồm 13 đơn vị: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Gia Lai, Đắk Nông, Kon Tum, Bình Thuận, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Ninh Thuận và Bà Rịa - Vũng Tàu. - Khu vực 5 tổ chức tại tỉnh Bến Tre, gồm 13 đơn vị: Bến Tre, An Giang, Đồng Tháp, Long An, Tiền Giang, Hậu Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng và Cần Thơ. Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc từ ngày 16 đến 28/7/2024 tại thành phố Hải Phòng. Như vậy, Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc 2024 sẽ diễn ra từ ngày 16 đến 28/7/2024 tại thành phố Hải Phòng. Thông tin tham khảo: https://baochinhphu.vn/hoi-khoe-phu-dong-toan-quoc-lan-thu-x-nam-2024-to-chuc-tai-hai-phong-102231031093505332.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1347,
"text": "Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc 2024 sẽ diễn ra từ ngày 16 đến 28/7/2024 tại thành phố Hải Phòng."
}
],
"id": "19647",
"is_impossible": false,
"question": "Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc 2024 diễn ra vào ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc 2024 diễn ra vào ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 5 Luật Thể dục, thể thao 2006 một số cụm từ bị thay thế bởi khoản 2 Điều 2 Luật Thể dục, thể thao sửa đổi 2018 quy định như sau: Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thể dục thể thao. 2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thể dục thể thao. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước về thể dục thể thao theo thẩm quyền. 4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về thể dục thể thao ở địa phương theo phân cấp của Chính phủ. Như vậy, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thể dục thể thao. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 638,
"text": "Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thể dục thể thao."
}
],
"id": "19648",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thể dục thể thao?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về thể dục thể thao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 1 Mục 2 Hướng dẫn 168/HD-TLĐ năm 2015 về tiêu chuẩn khen thưởng Cờ thi đua chuyên đề Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ hàng năm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam như sau: (1) Đối với Công đoàn cơ sở - Là đơn vị xuất sắc tiêu biểu dẫn đầu phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”; Đạt công đoàn cơ sở vững mạnh; - Không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra trong năm đề nghị khen thưởng; - Đã được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành trung ương tặng Cờ, hoặc Tổng Liên đoàn tặng Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của năm trước liền kề; - Có số điểm đạt từ 96 điểm trở lên theo Bản chấm điểm thi đua phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ” dành cho đơn vị cơ sở. - Riêng đối với công đoàn cơ sở cơ quan hành chính thay Bản chấm điểm bằng Báo cáo thành tích, có xác nhận của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Công đoàn ngành trung ương nơi cơ quan đó đóng trụ sở hoặc sinh hoạt Công đoàn. (2) Đối với Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở - Đạt thành tích xuất sắc tiêu biểu dẫn đầu phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” trong các công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. - Không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra trong năm đề nghị khen thưởng; - Đã được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành trung ương tặng Cờ, hoặc Tổng Liên đoàn tặng Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của năm trước liền kề; - Có số điểm đạt từ 96 điểm trở lên theo Bản chấm điểm thi đua phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ” dành cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. Như vậy, Công đoàn cơ sở và Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở cần đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng để được khen thưởng Cờ thi thi đua chuyên đề Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ hàng năm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1692,
"text": "Công đoàn cơ sở và Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở cần đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng để được khen thưởng Cờ thi thi đua chuyên đề Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ hàng năm của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam."
}
],
"id": "19649",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn khen thưởng Cờ thi đua chuyên đề Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ hàng năm của Tổng Liên đoàn thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn khen thưởng Cờ thi đua chuyên đề Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ hàng năm của Tổng Liên đoàn thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 11 Quyết định 1689/QĐ-TLĐ năm 2019 quy định danh hiệu Cờ thi đua của Tổng Liên đoàn như sau: Danh hiệu “Cờ thi đua chuyên đề của Tổng Liên đoàn” 1. Các chuyên đề xét khen thưởng cờ thi đua hàng năm của Tổng Liên đoàn gồm: Chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”, “Văn hóa, Thể thao”, “Giỏi việc nước, Đảm việc nhà” và các chuyên đề khác theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. 2. Đối tượng được xét tặng Danh hiệu “Cờ thi đua chuyên đề của Tổng Liên đoàn” hàng năm gồm: Công đoàn cơ sở; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. 3. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ban hành hướng dẫn riêng, quy định cụ thể về đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ khen thưởng danh hiệu Cờ thi đua cho từng chuyên đề của Tổng Liên đoàn. 4. Số lượng Cờ thi đua chuyên đề của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm: Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương trực thuộc Tổng Liên đoàn được đề nghị xét tặng không quá 01 cờ. Riêng đối với Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành Trung ương và tương đương trực thuộc Tổng Liên đoàn có từ 1.800 Công đoàn cơ sở trở lên được đề nghị xét tặng không quá 02 cờ, nhưng tổng số cờ trong một năm không quá 50 cờ cho một chuyên đề. Như vậy, các chuyên đề xét khen thưởng cờ thi đua hàng năm của Tổng Liên đoàn gồm: - Chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”, - Chuyên đề “Văn hóa, Thể thao” - Chuyên đề “Giỏi việc nước, Đảm việc nhà” - Các chuyên đề khác theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1249,
"text": "các chuyên đề xét khen thưởng cờ thi đua hàng năm của Tổng Liên đoàn gồm: - Chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động”, - Chuyên đề “Văn hóa, Thể thao” - Chuyên đề “Giỏi việc nước, Đảm việc nhà” - Các chuyên đề khác theo quy định của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam."
}
],
"id": "19650",
"is_impossible": false,
"question": "Các chuyên đề xét khen thưởng cờ thi đua hàng năm của Tổng Liên đoàn là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các chuyên đề xét khen thưởng cờ thi đua hàng năm của Tổng Liên đoàn là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 2 Mục 2 Hướng dẫn 168/HD-TLĐ năm 2015 quy định Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm cho Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: (1) Đối với Công đoàn cơ sở: - Là đơn vị có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”; Đạt công đoàn cơ sở vững mạnh; - Không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra trong năm đề nghị khen thưởng; - Đã được tặng Cờ hoặc Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công đoàn ngành trung ương của năm trước liền kề; - Có số điểm đạt từ 91 điểm trở lên theo Bản chấm điểm thi đua phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ” giành cho đơn vị cơ sở. - Riêng đối với công đoàn cơ sở cơ quan hành chính thay Bản chấm điểm bằng Báo cáo thành tích, có xác nhận của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Công đoàn ngành trung ương nơi cơ quan đó đóng trụ sở hoặc sinh hoạt Công đoàn. (2) Đối với công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở - Đạt thành tích xuất sắc trong tổ chức triển khai phong trào thi đua “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ”; - Không có tai nạn lao động chết người, sự cố kỹ thuật, cháy nổ nghiêm trọng xảy ra trong năm đề nghị khen thưởng; - Đã được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công đoàn ngành trung ương tặng Cờ hoặc Bằng khen chuyên đề “Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ” của năm trước liền kề; - Có số điểm đạt từ 91 điểm trở lên theo Bản chấm điểm thi đua phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ” giành cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở. (3) Đối với cá nhân - Gương mẫu chấp hành các quy định luật pháp, các chế độ chính sách về ATVSLĐ tại đơn vị, được quần chúng trong đơn vị tín nhiệm. - Là người tiêu biểu trong số những cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức, thực hiện phong trào “Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đảm ATVSLĐ” ở cơ sở, đã được Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Công đoàn ngành trung ương tặng Bằng khen về công tác ATVSLĐ của năm trước liền kề. - Riêng với đối tượng là Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn cơ sở, Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở, lãnh đạo, quản lý các cơ quan, doanh nghiệp thì ngoài những tiêu chuẩn nêu trên, cùng trong thời điểm đề nghị khen thưởng cá nhân thì cơ quan đơn vị của người được đề nghị khen thưởng phải có thành tích được khen thưởng từ hình thức Bằng khen của Tổng Liên đoàn trở lên. Như vậy, Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và các cá nhân cần đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng để được xét tặng bằng khen chuyên đề Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2565,
"text": "Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và các cá nhân cần đáp ứng các tiêu chuẩn tương ứng để được xét tặng bằng khen chuyên đề Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm."
}
],
"id": "19651",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn xét tặng bằng khen chuyên đề Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn xét tặng bằng khen chuyên đề Xanh - Sạch - Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ của Tổng Liên đoàn xét tặng hàng năm ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 39/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể như sau: Điều 6. Tổ chức kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể 3. Thời gian kiểm kê được thực hiện như sau: a) Đối với di sản văn hóa phi vật thể trong Danh sách đại diện: 06 (sáu) năm một lần hoặc theo quy định khác của UNESCO; b) Đối với di sản văn hóa phi vật thể trong Danh sách cần bảo vệ khẩn cấp: 04 (bốn) năm một lần hoặc theo quy định khác của UNESCO; c) Đối với di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục của quốc gia: 03 (ba) năm một lần tính từ thời điểm được ghi danh. Như vậy, từ ngày 01/6/2024, thời gian kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể cụ thể như sau: - Đối với di sản văn hóa phi vật thể trong Danh sách đại diện: 06 (sáu) năm một lần hoặc theo quy định khác của UNESCO; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với di sản văn hóa phi vật thể trong Danh sách cần bảo vệ khẩn cấp: 04 (bốn) năm một lần hoặc theo quy định khác của UNESCO; - Đối với di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục của quốc gia: 03 (ba) năm một lần tính từ thời điểm được ghi danh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 585,
"text": "từ ngày 01/6/2024, thời gian kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể cụ thể như sau: - Đối với di sản văn hóa phi vật thể trong Danh sách đại diện: 06 (sáu) năm một lần hoặc theo quy định khác của UNESCO; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với di sản văn hóa phi vật thể trong Danh sách cần bảo vệ khẩn cấp: 04 (bốn) năm một lần hoặc theo quy định khác của UNESCO; - Đối với di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục của quốc gia: 03 (ba) năm một lần tính từ thời điểm được ghi danh."
}
],
"id": "19652",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/6/2024, thời gian kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/6/2024, thời gian kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định 39/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức truyền dạy của chủ thể di sản văn hóa phi vật thể như sau: Điều 7. Tổ chức truyền dạy của chủ thể di sản văn hóa phi vật thể 1. Các cá nhân, cộng đồng chủ thể duy trì hoạt động truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể trong và ngoài cộng đồng nhằm củng cố số lượng, chất lượng thực hành di sản văn hóa phi vật thể của nghệ nhân, người thực hành, người am hiểu. 2. Các hình thức truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể gồm: a) Nghệ nhân, người thực hành truyền dạy tri thức, kỹ năng và các biểu đạt văn hóa cho thế hệ kế cận trong cộng đồng chủ thể thông qua thực hành di sản văn hóa phi vật thể; b) Nghệ nhân, người thực hành truyền dạy tri thức, kỹ năng và biểu đạt văn hóa cho cộng đồng khác thông qua đào tạo có chủ đích. Như vậy, có 02 hình thức tổ chức truyền dạy của chủ thể di sản văn hóa phi vật thể bao gồm: - Nghệ nhân, người thực hành truyền dạy tri thức, kỹ năng và các biểu đạt văn hóa cho thế hệ kế cận trong cộng đồng chủ thể thông qua thực hành di sản văn hóa phi vật thể; - Nghệ nhân, người thực hành truyền dạy tri thức, kỹ năng và biểu đạt văn hóa cho cộng đồng khác thông qua đào tạo có chủ đích. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 795,
"text": "có 02 hình thức tổ chức truyền dạy của chủ thể di sản văn hóa phi vật thể bao gồm: - Nghệ nhân, người thực hành truyền dạy tri thức, kỹ năng và các biểu đạt văn hóa cho thế hệ kế cận trong cộng đồng chủ thể thông qua thực hành di sản văn hóa phi vật thể; - Nghệ nhân, người thực hành truyền dạy tri thức, kỹ năng và biểu đạt văn hóa cho cộng đồng khác thông qua đào tạo có chủ đích."
}
],
"id": "19653",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy hình thức tổ chức truyền dạy của chủ thể di sản văn hóa phi vật thể?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy hình thức tổ chức truyền dạy của chủ thể di sản văn hóa phi vật thể?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 30 tháng 4 năm 2024 năm 2024 tức ngày Giải phóng miền Nám là ngày lễ lớn tại Việt Nam. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước 30/4 là ngày lễ trọng đại, có ý nghĩa lịch sử quan trọng đối với người dân Việt Nam. Vào ngày này, người Việt Nam trên khắp đất nước tổ chức nhiều hoạt động để kỷ niệm sự kiện lịch sử trọng đại. Đây cũng là dịp để tất cả người Việt Nam cùng nhau tưởng nhớ những hy sinh của các thế hệ cha ông đã chiến đấu cho độc lập dân tộc, đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc và tinh thần đoàn kết của dân tộc Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 571,
"text": "ngày 30 tháng 4 năm 2024 năm 2024 tức ngày Giải phóng miền Nám là ngày lễ lớn tại Việt Nam."
}
],
"id": "19654",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 30 tháng 4 năm 2024 có phải lễ lớn tại Việt Nam hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 30 tháng 4 năm 2024 có phải lễ lớn tại Việt Nam hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch) a) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4. Bên cạnh đó, theo Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sạu: Điều 12. Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ 1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định. Như vậy, Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 năm 2024 dương lịch) sẽ tổ chức bắn pháo hoa vào lúc 21 giờ tại TP.HCM và Thủ đô Hà Nội. Lưu ý: Hoạt động bắn pháo hoa vào dịp lễ ngày 30 tháng 4 năm 2024 dương lịch do Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện căn cứ theo tình hình thực tế của địa phương. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 952,
"text": "Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 năm 2024 dương lịch) sẽ tổ chức bắn pháo hoa vào lúc 21 giờ tại TP."
}
],
"id": "19655",
"is_impossible": false,
"question": "30 tháng 4 năm 2024 có bắn pháo hoa không? Bắn vào thời gian nào?"
}
]
}
],
"title": "30 tháng 4 năm 2024 có bắn pháo hoa không? Bắn vào thời gian nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 10 Điều 27 Nghị định 146/2018/NĐ-CP về thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh một số trường hợp như sau: Điều 27. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh một số trường hợp 10. Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế vào ngày nghỉ, ngày lễ: a) Người có thẻ bảo hiểm y tế đến khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế; b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm bảo đảm về nhân lực, điều kiện chuyên môn, công khai những khoản chi phí mà người bệnh phải chi trả ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm y tế và phải thông báo trước cho người bệnh; thông báo bằng văn bản cho cơ quan bảo hiểm xã hội để bổ sung vào hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh trước khi thực hiện hoạt động khám bệnh, chữa bệnh vào ngày lễ, ngày nghỉ để làm cơ sở thanh toán. Như vậy, người lao động có thể hưởng bảo hiểm y tế khi đi khám chữa bệnh vào ngày nghỉ lễ 30/4 và 1/5 nếu bệnh viện có tổ chức khám chữa bệnh theo bảo hiểm y tế vào những ngày này. Trường hợp người lao động đi khám chữa bệnh ở các cơ sở không tổ chức khám chữa bệnh theo bảo hiểm y tế vào ngày nghỉ lễ thì sẽ tự chịu chi phí khám chữa bệnh phát sinh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 929,
"text": "người lao động có thể hưởng bảo hiểm y tế khi đi khám chữa bệnh vào ngày nghỉ lễ 30/4 và 1/5 nếu bệnh viện có tổ chức khám chữa bệnh theo bảo hiểm y tế vào những ngày này."
}
],
"id": "19656",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày lễ 30/4-1/5 sử dụng bảo hiểm y tế được không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày lễ 30/4-1/5 sử dụng bảo hiểm y tế được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 của hình ảnh và thông số kỹ thuật mẫu biểu trưng (logo) Kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ được ban hành kèm theo Quyết định 1005/QĐ-BVHTTDL năm 2024 có quy định về ý nghĩa của biểu trưng Kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ như sau: 1. Ý nghĩa của logo Mẫu logo được thiết kế từ con số 70 cách điệu với ngôn ngữ đảo chiều từ hai nét thể hiện ý tưởng về quá trình gian khổ vượt qua mọi khó khăn và lòng quyết tâm của quân dân ta đã làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ. Trong nét con số 70 được đổ màu theo đa hướng để tạo cảm giác thị giác lung linh huyền ảo thể hiện tinh thần hân hoan mừng vui chiến thắng của cả dân tộc. Nền con số 0 là hình tượng chiến thắng của chiến sĩ Điện Biên. Như vậy, biểu trưng Kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ có ý nghĩa như sau: - Mẫu logo được thiết kế từ con số 70 cách điệu với ngôn ngữ đảo chiều từ hai nét thể hiện ý tưởng về quá trình gian khổ vượt qua mọi khó khăn và lòng quyết tâm của quân dân ta đã làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ. - Trong nét con số 70 được đổ màu theo đa hướng để tạo cảm giác thị giác lung linh huyền ảo thể hiện tinh thần hân hoan mừng vui chiến thắng của cả dân tộc. Nền con số 0 là hình tượng chiến thắng của chiến sĩ Điện Biên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 715,
"text": "biểu trưng Kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ có ý nghĩa như sau: - Mẫu logo được thiết kế từ con số 70 cách điệu với ngôn ngữ đảo chiều từ hai nét thể hiện ý tưởng về quá trình gian khổ vượt qua mọi khó khăn và lòng quyết tâm của quân dân ta đã làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ."
}
],
"id": "19657",
"is_impossible": false,
"question": "Biểu trưng Kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ thể hiện ý nghĩa gì?"
}
]
}
],
"title": "Biểu trưng Kỷ niệm 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ thể hiện ý nghĩa gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định như sau: Điều 25. Cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc mỗi lần không quá 03 ngày trong các trường hợp sau đây: a) Có đề nghị của người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đề nghị thì phải được sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình; b) Hành vi bạo lực gia đình đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình. 2. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi nhận được đề nghị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc; trường hợp không ra quyết định thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho cơ quan, tổ chức, người đề nghị biết. 3. Quyết định cấm tiếp xúc có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành và được gửi cho người có hành vi bạo lực gia đình, người bị bạo lực gia đình, Trưởng Công an xã, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nơi cư trú của người bị bạo lực gia đình. Như vậy, quyết định cấm tiếp xúc đối với bạo lực gia đình được áp dụng không quá 03 ngày cho mỗi lần ra quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã khi xảy ra các trường hợp sau: - Có đề nghị của người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đề nghị thì phải được sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình. - Hành vi bạo lực gia đình đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1445,
"text": "quyết định cấm tiếp xúc đối với bạo lực gia đình được áp dụng không quá 03 ngày cho mỗi lần ra quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã khi xảy ra các trường hợp sau: - Có đề nghị của người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình."
}
],
"id": "19658",
"is_impossible": false,
"question": "Quyết định cấm tiếp xúc đối với bạo lực gia đình của Chủ tịch UBND cấp xã được áp dụng trong thời gian bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Quyết định cấm tiếp xúc đối với bạo lực gia đình của Chủ tịch UBND cấp xã được áp dụng trong thời gian bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Luật Người khuyết tật 2010 quy định về ngày người khuyết tật Việt Nam như sau: Điều 11. Ngày người khuyết tật Việt Nam Ngày 18 tháng 4 hàng năm là Ngày người khuyết tật Việt Nam. Như vậy, ngày người khuyết tật Việt Nam là ngày 18 tháng 4 hàng năm. Năm 2024 là dịp kỷ niệm 26 năm Ngày Người khuyết tật Việt Nam (18/4/1998-18/4/2024). Theo Lịch Vạn Niên, Ngày người khuyết tật Việt Nam năm 2024 nhằm ngày 18 tháng 4 năm 2024 là thứ Năm, ngày 10 tháng 3 năm Giáp Thìn, trùng với ngày Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 203,
"text": "ngày người khuyết tật Việt Nam là ngày 18 tháng 4 hàng năm."
}
],
"id": "19659",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày người khuyết tật Việt Nam là ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngày người khuyết tật Việt Nam là ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Người khuyết tật 2010 quy định về quyền của người khuyết tật như sau: Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật 1. Người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền sau đây: a) Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; b) Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; c) Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội; d) Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, người khuyết tật sẽ được đảm bảo thực hiện các quyền của người khuyết tật như sau, bao gồm: - Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; - Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; - Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội; - Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; - Các quyền khác theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 686,
"text": "người khuyết tật sẽ được đảm bảo thực hiện các quyền của người khuyết tật như sau, bao gồm: - Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội; - Sống độc lập, hòa nhập cộng đồng; - Được miễn hoặc giảm một số khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội; - Được chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật; - Các quyền khác theo quy định."
}
],
"id": "19660",
"is_impossible": false,
"question": "Người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền nào?"
}
]
}
],
"title": "Người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Luật Người khuyết tật 2010 quy định về trách nhiệm của gia đình người khuyết tật như sau: Điều 8. Trách nhiệm của gia đình 1. Gia đình có trách nhiệm giáo dục, tạo điều kiện để thành viên gia đình nâng cao nhận thức về vấn đề khuyết tật; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật. 2. Gia đình người khuyết tật có trách nhiệm sau đây: a) Bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật; b) Tạo điều kiện để người khuyết tật được chăm sóc sức khỏe và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình; c) Tôn trọng ý kiến của người khuyết tật trong việc quyết định những vấn đề liên quan đến cuộc sống của bản thân người khuyết tật và gia đình; d) Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, gia đình người khuyết tật có các trách nhiêm sau: - Bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật; - Tạo điều kiện để người khuyết tật được chăm sóc sức khỏe và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình; - Tôn trọng ý kiến của người khuyết tật trong việc quyết định những vấn đề liên quan đến cuộc sống của bản thân người khuyết tật và gia đình; - Giáo dục, tạo điều kiện để thành viên gia đình nâng cao nhận thức về vấn đề khuyết tật; - Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 806,
"text": "gia đình người khuyết tật có các trách nhiêm sau: - Bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật; - Tạo điều kiện để người khuyết tật được chăm sóc sức khỏe và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình; - Tôn trọng ý kiến của người khuyết tật trong việc quyết định những vấn đề liên quan đến cuộc sống của bản thân người khuyết tật và gia đình; - Giáo dục, tạo điều kiện để thành viên gia đình nâng cao nhận thức về vấn đề khuyết tật; - Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật."
}
],
"id": "19661",
"is_impossible": false,
"question": "Gia đình người khuyết tật có trách nhiệm gì khi chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật?"
}
]
}
],
"title": "Gia đình người khuyết tật có trách nhiệm gì khi chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ Luật lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ, Tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định thì người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Do đó, người lao động nghỉ vào ngày nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 sẽ được hưởng nguyên lương vào ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 894,
"text": "theo quy định thì người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (ngày 10 tháng 3 âm lịch)."
}
],
"id": "19662",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ vào ngày lễ Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 có được hưởng lương không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ vào ngày lễ Giỗ tổ Hùng Vương năm 2024 có được hưởng lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 313 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Khoản 115 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy như sau: Điều 313. Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy 1. Người nào vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Làm chết người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 08 năm: a) Làm chết 02 người; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; c) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng. 3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm: a) Làm chết 03 người trở lên; b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên. 4. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, theo quy định thì người nào có hành vi vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy mà dẫn đến chết người thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 12 năm tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi. Vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả chết người nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1885,
"text": "theo quy định thì người nào có hành vi vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy mà dẫn đến chết người thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 02 năm đến 12 năm tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi."
}
],
"id": "19663",
"is_impossible": false,
"question": "Vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy gây chết người bị phạt tù bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy gây chết người bị phạt tù bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự 2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau: a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng; b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Căn cứ quy định Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về phân loại tội phạm như sau Điều 9. Phân loại tội phạm 1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây: a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm; b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù; c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù; d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. 2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này. Như vậy, tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sẽ bị phạt tù cao nhất đến 12 năm vì vậy đây là tội phạm rất nghiệm trọng, Do đó thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự của tội vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy gây chết người tối đa là 15 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1893,
"text": "tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sẽ bị phạt tù cao nhất đến 12 năm vì vậy đây là tội phạm rất nghiệm trọng, Do đó thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự của tội vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy gây chết người tối đa là 15 năm."
}
],
"id": "19664",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự của tội vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy gây chết người tối đa là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự của tội vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy gây chết người tối đa là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 3 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về nguyên tắc xử lý như sau: Điều 3. Nguyên tắc xử lý 1. Đối với người phạm tội: a) Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật; b) Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội; c) Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; d) Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra; đ) Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục; e) Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt tại các cơ sở giam giữ, phải lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội; nếu họ có đủ điều kiện do Bộ luật này quy định, thì có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện; g) Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích. Như vậy, theo quy định thì nguyên tắc xử lý đối với người phạm tội như sau: - Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật; - Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội; - Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; - Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng. Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra; - Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục; - Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt tại các cơ sở giam giữ, phải lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội; Nếu họ có đủ điều kiện do Bộ luật Hình sự 2015, thì có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện; - Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1651,
"text": "theo quy định thì nguyên tắc xử lý đối với người phạm tội như sau: - Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật; - Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội; - Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội; - Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng."
}
],
"id": "19665",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc xử lý đối với người phạm tội như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc xử lý đối với người phạm tội như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 10 Điều 4 Luật Trẻ em 2016 quy định về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 10. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em không đủ Điều kiện thực hiện được quyền sống, quyền được bảo vệ, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, quyền học tập, cần có sự hỗ trợ, can thiệp đặc biệt của Nhà nước, gia đình và xã hội để được an toàn, hòa nhập gia đình, cộng đồng. Như vậy, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em không có đủ các điều kiện để thực hiện các quyền của trẻ em theo quy định của Luật Trẻ em 2016, bao gồm các quyền sau: quyền sống, quyền được bảo vệ, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, quyền học tập. Nhóm đối tượng này cần có sự hỗ trợ, can thiệp đặc biệt của Nhà nước, gia đình và xã hội để được an toàn, hòa nhập gia đình, cộng đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 453,
"text": "trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em không có đủ các điều kiện để thực hiện các quyền của trẻ em theo quy định của Luật Trẻ em 2016, bao gồm các quyền sau: quyền sống, quyền được bảo vệ, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, quyền học tập."
}
],
"id": "19666",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là gì?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Nghị định 56/2017/NĐ-CP quy định về chính sách chăm sóc sức khỏe đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt như sau: Điều 18. Chính sách chăm sóc sức khỏe 1. Nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. 2. Nhà nước trả hoặc hỗ trợ trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh hoặc giám định sức khỏe cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. 3. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hưởng các chính sách chăm sóc sức khỏe khác theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định về đóng bảo hiểm y tế cho trẻ em như sau: Điều 3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng 7. Trẻ em dưới 6 tuổi. Như vậy, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt sẽ được Nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế tùy theo từng trường hợp, riêng đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dưới 06 tuổi thì bảo hiểm y tế sẽ do Ngân sách nhà nước đóng hoàn toàn. Ngoài ra, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.còn được Nhà nước chi trả hoặc hỗ trợ trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh hoặc giám định sức khỏe và hưởng các chính sách chăm sóc sức khỏe khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 755,
"text": "trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt sẽ được Nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế tùy theo từng trường hợp, riêng đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dưới 06 tuổi thì bảo hiểm y tế sẽ do Ngân sách nhà nước đóng hoàn toàn."
}
],
"id": "19667",
"is_impossible": false,
"question": "Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hưởng các chính sách chăm sóc sức khỏe nào?"
}
]
}
],
"title": "Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hưởng các chính sách chăm sóc sức khỏe nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 50 Luật Trẻ em 2016 quy định về các biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ can thiệp như sau: Điều 50. Cấp độ can thiệp 1. Cấp độ can thiệp bao gồm các biện pháp bảo vệ được áp dụng đối với trẻ em và gia đình trẻ em bị xâm hại nhằm ngăn chặn hành vi xâm hại; hỗ trợ chăm sóc phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. 2. Các biện pháp bảo vệ trẻ em cấp độ can thiệp bao gồm: a) Chăm sóc y tế, trị liệu tâm lý, phục hồi thể chất và tinh thần cho trẻ em bị xâm hại, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt cần can thiệp; b) Bố trí nơi tạm trú an toàn, cách ly trẻ em khỏi môi trường, đối tượng đe dọa hoặc đang có hành vi bạo lực, bóc lột trẻ em; c) Bố trí chăm sóc thay thế tạm thời hoặc lâu dài cho trẻ em thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 62 của Luật này; d) Đoàn tụ gia đình, hòa nhập trường học, cộng đồng cho trẻ em bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi; đ) Tư vấn, cung cấp kiến thức cho cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em, các thành viên gia đình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt về trách nhiệm và kỹ năng bảo vệ, chăm sóc, giáo dục hòa nhập cho trẻ em thuộc nhóm đối tượng này; e) Tư vấn, cung cấp kiến thức pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; g) Các biện pháp hỗ trợ trẻ em bị xâm hại và gia đình của trẻ em quy định tại Khoản 1 Điều 43, Khoản 1 Điều 44 và Điểm d Khoản 2 Điều 49 của Luật này; h) Theo dõi, đánh giá sự an toàn của trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại. Như vậy, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được áp dụng các biện pháp bảo vệ cấp độ can thiệt để ngăn chặn hành vi xâm hại, hỗ trợ chăm sóc phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em. Các biện pháp này bao gồm: - Chăm sóc y tế, trị liệu tâm lý, phục hồi thể chất và tinh thần cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt cần can thiệp; - Bố trí nơi tạm trú an toàn, cách ly trẻ em khỏi môi trường, đối tượng đe dọa hoặc đang có hành vi bạo lực, bóc lột trẻ em; - Bố trí chăm sóc thay thế tạm thời hoặc lâu dài cho trẻ em thuộc đối tượng cần chăm sóc thay thế; - Đoàn tụ gia đình, hòa nhập trường học, cộng đồng cho trẻ em bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi; -Tư vấn, cung cấp kiến thức cho cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em, các thành viên gia đình trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt về trách nhiệm và kỹ năng bảo vệ, chăm sóc, giáo dục hòa nhập cho trẻ em thuộc nhóm đối tượng này; - Tư vấn, cung cấp kiến thức pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; - Các biện pháp hỗ trợ trẻ em bị xâm hại và gia đình của trẻ em; - Theo dõi, đánh giá sự an toàn của trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1467,
"text": "trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được áp dụng các biện pháp bảo vệ cấp độ can thiệt để ngăn chặn hành vi xâm hại, hỗ trợ chăm sóc phục hồi, tái hòa nhập cộng đồng cho trẻ em."
}
],
"id": "19668",
"is_impossible": false,
"question": "Các biện pháp ở cấp độ can thiệp nhằm bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các biện pháp ở cấp độ can thiệp nhằm bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1862/QĐ-TTg năm 2021 về việc tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm như sau: Điều 1. Tổ chức “Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam” vào ngày 21 tháng 4 hằng năm trên phạm vi toàn quốc nhằm: 1. Khẳng định vị trí, vai trò và tầm quan trọng của sách đối với việc nâng cao kiến thức, kỹ năng, phát triển tư duy, giáo dục và rèn luyện nhân cách con người; khuyến khích và phát triển phong trào đọc sách trong cộng đồng, tạo dựng môi trường đọc thuận lợi; hình thành thói quen đọc sách trong gia đình, trường học, cơ quan, tổ chức; góp phần xây dựng xã hội học tập. 2. Tôn vinh người đọc, người sáng tác, xuất bản, in, phát hành, thư viện, lưu giữ, sưu tầm, quảng bá sách và các tổ chức, cá nhân có những đóng góp cho phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng. 3. Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơ quan chức năng và các tổ chức xã hội đối với việc xây dựng và phát triển văn hóa đọc Việt Nam. Như vậy, việc tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm vào ngày 21 tháng 4 trên toàn quốc nhằm các mục đích sau: - Khẳng định vị trí, vai trò và tầm quan trọng của sách đối với việc nâng cao kiến thức, kỹ năng, phát triển tư duy, giáo dục và rèn luyện nhân cách con người; - Khuyến khích và phát triển phong trào đọc sách trong cộng đồng, tạo dựng môi trường đọc thuận lợi; - Hình thành thói quen đọc sách trong gia đình, trường học, cơ quan, tổ chức, góp phần xây dựng xã hội học tập. - Tôn vinh người đọc, người sáng tác, xuất bản, in, phát hành, thư viện, lưu giữ, sưu tầm, quảng bá sách và các tổ chức, cá nhân có những đóng góp cho phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng. - Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cơ quan chức năng và các tổ chức xã hội đối với việc xây dựng và phát triển văn hóa đọc Việt Nam. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 945,
"text": "việc tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm vào ngày 21 tháng 4 trên toàn quốc nhằm các mục đích sau: - Khẳng định vị trí, vai trò và tầm quan trọng của sách đối với việc nâng cao kiến thức, kỹ năng, phát triển tư duy, giáo dục và rèn luyện nhân cách con người; - Khuyến khích và phát triển phong trào đọc sách trong cộng đồng, tạo dựng môi trường đọc thuận lợi; - Hình thành thói quen đọc sách trong gia đình, trường học, cơ quan, tổ chức, góp phần xây dựng xã hội học tập."
}
],
"id": "19669",
"is_impossible": false,
"question": "Mục đích tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mục đích tổ chức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 7 Điều 4 Luật Trẻ em 2016 quy định về bóc lột trẻ em như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Bóc lột trẻ em là hành vi bắt trẻ em lao động trái quy định của pháp luật về lao động; trình diễn hoặc sản xuất sản phẩm khiêu dâm; tổ chức, hỗ trợ hoạt động du lịch nhằm mục đích xâm hại tình dục trẻ em; cho, nhận hoặc cung cấp trẻ em để hoạt động mại dâm và các hành vi khác sử dụng trẻ em để trục lợi. Bên cạnh đó, căn cứ Điều 12 Nghị định 56/2017/NĐ-CP quy định về trẻ em bị bóc lột như sau: Điều 12. Trẻ em bị bóc lột 1. Trẻ em bị bắt buộc tham gia lao động trái quy định của pháp luật về lao động. 2. Trẻ em bị rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia các hoạt động trình diễn hoặc bị sử dụng trong sản xuất các sản phẩm khiêu dâm. 3. Trẻ em bị rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia hoạt động du lịch mà bị xâm hại tình dục; bị cho, nhận hoặc cung cấp để hoạt động mại dâm. 4. Trẻ em bị rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia hoạt động vận chuyển, mua bán, sản xuất, tàng trữ chất gây nghiện và các hàng hóa khác bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật. 5. Trẻ em bị rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia các hoạt động trục lợi khác. Như vậy, bóc lột trẻ em là hành vi bắt trẻ em phải thực hiện, tham gia các hành vi trái quy định pháp luật bao gồm: - Bắt buộc trẻ em tham gia lao động trái quy định của pháp luật về lao động; - Rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em tham gia các hoạt động trình diễn hoặc sản xuất các sản phẩm khiêu dâm; - Rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em tham gia hoạt động du lịch nhằm mục đích xâm hại tình dục; - Cho, nhận hoặc cung cấp trẻ em để hoạt động mại dâm; - Rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em tham gia hoạt động vận chuyển, mua bán, sản xuất, tàng trữ chất gây nghiện và các hàng hóa khác bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật. - Rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc tham gia các hoạt động trục lợi khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1341,
"text": "bóc lột trẻ em là hành vi bắt trẻ em phải thực hiện, tham gia các hành vi trái quy định pháp luật bao gồm: - Bắt buộc trẻ em tham gia lao động trái quy định của pháp luật về lao động; - Rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em tham gia các hoạt động trình diễn hoặc sản xuất các sản phẩm khiêu dâm; - Rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em tham gia hoạt động du lịch nhằm mục đích xâm hại tình dục; - Cho, nhận hoặc cung cấp trẻ em để hoạt động mại dâm; - Rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em tham gia hoạt động vận chuyển, mua bán, sản xuất, tàng trữ chất gây nghiện và các hàng hóa khác bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "19670",
"is_impossible": false,
"question": "Như thế nào là bóc lột trẻ em?"
}
]
}
],
"title": "Như thế nào là bóc lột trẻ em?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 23 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi ép buộc trẻ em làm trung gian giao dịch hoạt động bóc lột trẻ em như sau: Điều 23. Vi phạm quy định về cấm lạm dụng, bóc lột trẻ em, tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Dẫn dắt, rủ rê, xúi giục, dụ dỗ, lôi kéo, kích động, lợi dụng, ép buộc làm trung gian giao dịch hoạt động bóc lột trẻ em; 4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm tại khoản 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; b) Buộc chịu mọi chi phí để khám bệnh, chữa bệnh (nếu có) cho trẻ em đối với hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền vi phạm hành chính như sau: Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 2. Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân vi phạm, trừ quy định tại các Điều 8, 9, 12, 13, 14, khoản 1 Điều 16, Điều 33 và khoản 2 Điều 36 của Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm. Như vậy, người nào có hành vi ép buộc trẻ em làm trung gian giao dịch hoạt động bóc lột trẻ em thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn bị tịch thu toàn bộ tang vật, phương tiện vi phạm và phải nộp số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi ép buộc trẻ em làm trung gian giao dịch hoạt động bóc lột trẻ em. Trong trường hợp phát sinh chi phí để khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em bị ép buộc thì người vi phạm cũng phải chịu toàn bộ chi phí này. Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, đối với hành vi vi phạm của tổ chức thì áp dụng mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1403,
"text": "người nào có hành vi ép buộc trẻ em làm trung gian giao dịch hoạt động bóc lột trẻ em thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 20."
}
],
"id": "19671",
"is_impossible": false,
"question": "Ép buộc trẻ em làm trung gian giao dịch hoạt động bóc lột trẻ em thì bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Ép buộc trẻ em làm trung gian giao dịch hoạt động bóc lột trẻ em thì bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Luật Trẻ em 2016 quy định về quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động của trẻ em như sau: Điều 26. Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bóc lột sức lao động; không phải lao động trước tuổi, quá thời gian hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; không bị bố trí công việc hoặc nơi làm việc có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển toàn diện của trẻ em. Như vậy, quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động được hiểu là quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức của em để tránh, không bị bóc lột sức lao động hay phải lao động trước tuổi. Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động cũng sẽ bảo vệ trẻ em không phải lao động quá thời gian, làm các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, không bị bố trí công việc hoặc nơi làm việc có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển toàn diện của trẻ em. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 505,
"text": "quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động được hiểu là quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức của em để tránh, không bị bóc lột sức lao động hay phải lao động trước tuổi."
}
],
"id": "19672",
"is_impossible": false,
"question": "Hiểu như thế nào về quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động theo Luật Trẻ em?"
}
]
}
],
"title": "Hiểu như thế nào về quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động theo Luật Trẻ em?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Năm 2003, theo Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định 253/2003/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam theo Công văn 1562 TM/XTTM năm 2003. Theo đó, Bộ Công thương là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm điều phối và thực hiện các nội dung của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam. Nhằm thực hiện Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam theo Quyết định trên, năm 2008, theo đề xuất của Bộ Công thương, Thủ tướng Chính phủ đã chọn ngày 20 tháng 4 hằng nằm là ngày Thương hiệu Việt Nam nhằm nâng cao nhận biết Thương hiệu quốc gia Việt Nam, quảng bá Thương hiệu Việt Nam ra thế giới. Như vậy, ngày 20 tháng 4 dương lịch là ngày Thương hiệu Việt Nam, năm 2024 là kỷ niệm 16 năm Ngày Thương hiệu Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 619,
"text": "ngày 20 tháng 4 dương lịch là ngày Thương hiệu Việt Nam, năm 2024 là kỷ niệm 16 năm Ngày Thương hiệu Việt Nam."
}
],
"id": "19673",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 20 tháng 4 dương lịch là ngày gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 20 tháng 4 dương lịch là ngày gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 5 Quy chế xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 30/2019/QĐ-TTg như sau: Điều 5. Nội dung hoạt động của Chương trình 6. Các hoạt động thông tin, truyền thông cho Chương trình ở trong và ngoài nước bao gồm các hoạt động: a) Thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước xây dựng, quảng bá Thương hiệu quốc gia Việt Nam; b) Điều tra, nghiên cứu thị trường để định hướng cho các hoạt động thông tin, truyền thông; c) Truyền thông, quảng bá về Chương trình và các doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam tại các sự kiện ngoại giao, kinh tế, thương mại, xúc tiến thương mại - đầu tư - du lịch và trên các phương tiện truyền thông; d) Xây dựng và phát hành các sản phẩm thông tin; xây dựng và duy trì trang thông tin điện tử đa ngôn ngữ và các phần mềm ứng dụng cho Chương trình; đ) Tổ chức hội thảo, hội nghị, diễn đàn để quảng bá Chương trình trong và ngoài nước; e) Tổ chức Tuần lễ Thương hiệu quốc gia Việt Nam trong và ngoài nước; g) Tổ chức Lễ Công bố các doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam. Như vậy, Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam được tổ chức với các hoạt động thông tin, truyền thông ở trong và ngoài nước bao gồm các hoạt động sau: - Thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước xây dựng, quảng bá Thương hiệu quốc gia Việt Nam; - Điều tra, nghiên cứu thị trường để định hướng cho các hoạt động thông tin, truyền thông; - Truyền thông, quảng bá về Chương trình và các doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam tại các sự kiện ngoại giao, kinh tế, thương mại, xúc tiến thương mại - đầu tư - du lịch và trên các phương tiện truyền thông; - Xây dựng và phát hành các sản phẩm thông tin; - Xây dựng và duy trì trang thông tin điện tử đa ngôn ngữ và các phần mềm ứng dụng cho Chương trình; - Tổ chức hội thảo, hội nghị, diễn đàn để quảng bá Chương trình cả trong và ngoài nước; - Tổ chức Tuần lễ Thương hiệu quốc gia Việt Nam trong và ngoài nước; - Tổ chức Lễ Công bố các doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam. Trân trọng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1136,
"text": "Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam được tổ chức với các hoạt động thông tin, truyền thông ở trong và ngoài nước bao gồm các hoạt động sau: - Thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn trong và ngoài nước xây dựng, quảng bá Thương hiệu quốc gia Việt Nam; - Điều tra, nghiên cứu thị trường để định hướng cho các hoạt động thông tin, truyền thông; - Truyền thông, quảng bá về Chương trình và các doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam tại các sự kiện ngoại giao, kinh tế, thương mại, xúc tiến thương mại - đầu tư - du lịch và trên các phương tiện truyền thông; - Xây dựng và phát hành các sản phẩm thông tin; - Xây dựng và duy trì trang thông tin điện tử đa ngôn ngữ và các phần mềm ứng dụng cho Chương trình; - Tổ chức hội thảo, hội nghị, diễn đàn để quảng bá Chương trình cả trong và ngoài nước; - Tổ chức Tuần lễ Thương hiệu quốc gia Việt Nam trong và ngoài nước; - Tổ chức Lễ Công bố các doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia Việt Nam."
}
],
"id": "19674",
"is_impossible": false,
"question": "Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam được tổ chức bao gồm các hoạt động thông tin, truyền thông nào?"
}
]
}
],
"title": "Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam được tổ chức bao gồm các hoạt động thông tin, truyền thông nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 có quy định nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, ngày lễ Giỗ tổ Hùng Vương 2024 (10/3 âm lịch) tức thứ Năm ngày 18/4/2024 không rơi vào ngày nghỉ hằng tuần. Do đó lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2024 sẽ chỉ được nghỉ 01 ngày nhằm ngày 18/4.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1587,
"text": "ngày lễ Giỗ tổ Hùng Vương 2024 (10/3 âm lịch) tức thứ Năm ngày 18/4/2024 không rơi vào ngày nghỉ hằng tuần."
}
],
"id": "19675",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2024 được nghỉ từ ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2024 được nghỉ từ ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Luật Viên chức 2010 quy định về quyền của viên chức về nghỉ ngơi như sau: Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi 1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ. Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, giáo viên (viên chức) được nghỉ 01 ngày vào Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Mặt khác, thông thường tương tự như lịch của giáo viên. Điều này đồng nghĩa lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2024 của học sinh cũng sẽ là 01 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 932,
"text": "giáo viên (viên chức) được nghỉ 01 ngày vào Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương."
}
],
"id": "19676",
"is_impossible": false,
"question": "Giỗ tổ Hùng Vương 2024 học sinh nghỉ mấy ngày?"
}
]
}
],
"title": "Giỗ tổ Hùng Vương 2024 học sinh nghỉ mấy ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Anh/chị có thể tham khảo lịch âm tháng 4 2024 sau đây: Theo đó, ngày 01/4 âm lịch sẽ rơi vào ngày 8/5/2024 dương lịch và ngày 29/4 âm lịch là ngày 5/6/2024 dương lịch. Như vậy, tháng 4 âm 2024 sẽ có 29 ngày rơi vào tháng 5 và tháng 6 dương lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 177,
"text": "tháng 4 âm 2024 sẽ có 29 ngày rơi vào tháng 5 và tháng 6 dương lịch."
}
],
"id": "19677",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch âm tháng 4 2024? Tháng 4 âm 2024 là tháng mấy dương?"
}
]
}
],
"title": "Lịch âm tháng 4 2024? Tháng 4 âm 2024 là tháng mấy dương?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định các ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, trong tháng 4 âm lịch người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương những ngày nghỉ lễ nào. Người lao động chỉ được nghỉ hưởng nguyên lương những ngày nghỉ lễ tết sau: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Quốc khánh: 02 ngày - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ nêu trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "trong tháng 4 âm lịch người lao động không được nghỉ hưởng nguyên lương những ngày nghỉ lễ nào."
}
],
"id": "19678",
"is_impossible": false,
"question": "Tháng 4 âm 2024 người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương ngày nghỉ lễ nào?"
}
]
}
],
"title": "Tháng 4 âm 2024 người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương ngày nghỉ lễ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "1. Thời hạn xử lý đơn trong dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương Thời hạn xử lý đơn hàng thuộc phương thức vận chuyển Hỏa Tốc: Giữ theo thời hạn xử lý đơn Hỏa Tốc của ngày thường: Thời hạn xử lý đơn hàng thuộc phương thức vận chuyển Tiết Kiệm: Thời hạn xử lý đơn hàng thuộc phương thức vận chuyển Nhanh, Hàng Cồng Kềnh: 2. Lịch chăm sóc khách hàng & Thời gian thanh toán 3. Thời hạn xử lý đơn Trả hàng/Hoàn Tiền Như vậy, lịch làm việc của Shopee và các đơn vị vận chuyển trong lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2024 như sau: - Lịch Lấy/Giao/Trả hàng: Trong ngày 18.04, các đơn vị vận chuyển vẫn làm việc bình thường, trừ Viettel Post, VNPost Tiết Kiệm, VNPost Nhanh, Ninja Van. - Lịch hoạt động của bưu cục: Trong ngày 18.04, bưu cục vẫn hoạt động bình thường, trừ các bưu cục Viettel Post, Ninja Van, BeDelivery, AhaMove. Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 412,
"text": "lịch làm việc của Shopee và các đơn vị vận chuyển trong lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2024 như sau: - Lịch Lấy/Giao/Trả hàng: Trong ngày 18."
}
],
"id": "19679",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch làm việc của Shopee và các đơn vị vận chuyển trong lễ Giỗ Tổ Hùng Vương cập nhật mới nhất 2024?"
}
]
}
],
"title": "Lịch làm việc của Shopee và các đơn vị vận chuyển trong lễ Giỗ Tổ Hùng Vương cập nhật mới nhất 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, có thể thấy Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2024 (10/3 âm lịch) sẽ rơi vào thứ Năm, ngày 18/4/2024. Do 10/3 âm lịch không trùng với ngày nghỉ cuối tuần, người lao động sẽ chỉ nghỉ 1 ngày và được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 907,
"text": "có thể thấy Giỗ Tổ Hùng Vương năm 2024 (10/3 âm lịch) sẽ rơi vào thứ Năm, ngày 18/4/2024."
}
],
"id": "19680",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2024 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 2024 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau: Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn 2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Căn cứ quy định Điều 61 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Điều 61. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình 1. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này. Căn cứ quy định Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng như sau: Điều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng 1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập. 2. Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. 3. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường. Như vậy, theo quy định thì về nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng thì vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập. Theo đó khi có sự tranh chấp tài sản khi ly hôn thì vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng Tòa án sẽ dựa trên các yếu tố hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp của mỗi người hoặc lỗi vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng để phân chia một cách hợp lý. Do đó pháp luật không quy định về việc người trụ cột kinh tế trong gia đình sẽ được chia nhiều tài sản hơn khi ly hôn. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình Việc phân chia sẽ căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2235,
"text": "theo quy định thì về nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng thì vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập."
}
],
"id": "19681",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải người trụ cột kinh tế trong gia đình sẽ được chia tài sản nhiều hơn khi ly hôn?"
}
]
}
],
"title": "Có phải người trụ cột kinh tế trong gia đình sẽ được chia tài sản nhiều hơn khi ly hôn?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 64 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về phân chia tài sản chung của vợ chồng đã đưa vào kinh doanh khi ly hôn như sau: Điều 64. Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác. Như vậy, trường hợp tài sản chung của vợ chồng đã đưa vào hoạt động kinh doanh thì vợ, chồng có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên còn lại phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 446,
"text": "trường hợp tài sản chung của vợ chồng đã đưa vào hoạt động kinh doanh thì vợ, chồng có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên còn lại phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."
}
],
"id": "19682",
"is_impossible": false,
"question": "Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 29 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức xủ phạt hành vi vi phạm quy định trong việc ban hành, phổ biến và thực hiện nội quy, biển báo, biển cấm, sơ đồ, biển chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: Điều 29. Vi phạm quy định trong việc ban hành, phổ biến và thực hiện nội quy, biển báo, biển cấm, sơ đồ, biển chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không niêm yết nội quy về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không có hoặc có nội quy phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nhưng trái với các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước. Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, khách sạn không niêm yết nội quy phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1144,
"text": "khách sạn không niêm yết nội quy phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thì bị phạt tiền từ 1."
}
],
"id": "19683",
"is_impossible": false,
"question": "Khách sạn không niêm yết nội quy phòng cháy chữa cháy bị phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Khách sạn không niêm yết nội quy phòng cháy chữa cháy bị phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định chung về kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch Điều 10. Vi phạm quy định chung về kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thông báo không đầy đủ các nội dung tới cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi có cơ sở lưu trú du lịch trước khi đi vào hoạt động theo quy định; b) Thông báo hoạt động không đúng thời hạn theo quy định; c) Không niêm yết công khai giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định. 7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 49 của Luật Du lịch. 8. Quy định từ khoản 1 đến khoản 7 Điều này cũng được áp dụng đối với nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan nhà nước có hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch. Như vậy, theo quy định thì hành vi không niêm yết công khai giá hàng hóa, dịch vụ khi kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Địa điểm lưu trú được quy định nêu trên cũng bao gồm cả nhà khách, nhà nghỉ của cơ quan nhà nước có hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch. arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 45/2019/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 930,
"text": "theo quy định thì hành vi không niêm yết công khai giá hàng hóa, dịch vụ khi kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 500."
}
],
"id": "19684",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch không niêm yết công khai giá hàng hóa, dịch vụ bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch không niêm yết công khai giá hàng hóa, dịch vụ bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 48 Luật Du lịch 2017 quy định về các loại cơ sở lưu trú du lịch như sau: Các loại cơ sở lưu trú du lịch 1. Khách sạn. 2. Biệt thự du lịch. 3. Căn hộ du lịch. 4. Tàu thủy lưu trú du lịch. 5. Nhà nghỉ du lịch. 6. Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê. 7. Bãi cắm trại du lịch. 8. Các cơ sở lưu trú du lịch khác. Như vậy, hiện tại khi đi du lịch thì du khách có thể lưu trú tại một số loại cơ sở lưu trú như sau: - Khách sạn. - Biệt thự du lịch. - Căn hộ du lịch. - Tàu thủy lưu trú du lịch. - Nhà nghỉ du lịch. - Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê. - Bãi cắm trại du lịch. - Các cơ sở lưu trú du lịch khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 340,
"text": "hiện tại khi đi du lịch thì du khách có thể lưu trú tại một số loại cơ sở lưu trú như sau: - Khách sạn."
}
],
"id": "19685",
"is_impossible": false,
"question": "Khi đi du lịch thì khách du lịch có thể lưu trú tại đâu?"
}
]
}
],
"title": "Khi đi du lịch thì khách du lịch có thể lưu trú tại đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 49 Luật Du lịch 2017 quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch như sau: Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch 1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch bao gồm: a) Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; b) Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; c) Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch. 2. Chính phủ quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định thì điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch gồm có: - Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; - Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 565,
"text": "theo quy định thì điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch gồm có: - Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; - Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch."
}
],
"id": "19686",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 12 Luật Du lịch 2017 quy định về nghĩa vụ của khách du lịch như sau: Điều 12. Nghĩa vụ của khách du lịch 1. Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi đến du lịch; ứng xử văn minh, tôn trọng phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa địa phương, bảo vệ và giữ gìn tài nguyên du lịch, môi trường du lịch; không gây phương hại đến hình ảnh quốc gia, truyền thống văn hóa dân tộc của Việt Nam. 2. Thực hiện nội quy của khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch. 3. Thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. 4. Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự. Như vậy, theo quy định thì nghĩa vụ của khách du lịch gồm có: - Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi đến du lịch; ứng xử văn minh, tôn trọng phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa địa phương, bảo vệ và giữ gìn tài nguyên du lịch, môi trường du lịch; không gây phương hại đến hình ảnh quốc gia, truyền thống văn hóa dân tộc của Việt Nam. - Thực hiện nội quy của khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch. - Thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. - Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 697,
"text": "theo quy định thì nghĩa vụ của khách du lịch gồm có: - Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi đến du lịch; ứng xử văn minh, tôn trọng phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa địa phương, bảo vệ và giữ gìn tài nguyên du lịch, môi trường du lịch; không gây phương hại đến hình ảnh quốc gia, truyền thống văn hóa dân tộc của Việt Nam."
}
],
"id": "19687",
"is_impossible": false,
"question": "Nghĩa vụ của khách du lịch gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nghĩa vụ của khách du lịch gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày Quốc tế Lao động 1/5 được bắt nguồn từ thành phố công nghiệp lớn là Chicago, Mỹ. Vào năm 1886 ở nơi đó, Đại hộ Liên đoàn Lao động Mỹ thông qua nghị quyết nêu rõ: “ Từ ngày 1/5/1886, ngày lao động của tất cả các công nhân sẽ là 8 giờ”. Và sở dĩ ngày 1 tháng 5 được chọn là bởi vì đây là ngày bắt đầu một năm kế toán tại hầu hết những xí nghiệp, nhà máy ở Mỹ. Ngày Quốc tế Lao động 1/5 đã trở thành ngày Lễ tại nhiều quốc gia trên thế giới, dành để tôn vinh lao động và gây dựng đoàn kết lao động trên thế giới; là ngày hội của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên toàn thế giới, ngày đoàn kết giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức trên thế giới trong cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội. Lưu ý: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo! % buffered 00:00 01:01 Play Như vậy, 1 tháng 5 năm 2024 là ngày Quốc tế Lao động. Bên cạnh đó, tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, ngày Quốc tế lao động (1 tháng 5) người lao động được nghỉ 01 ngày hưởng nguyên lương. Theo lịch vạn niên, ngày 1 tháng 5 năm 2024 tức Ngày Quốc tế lao động sẽ rơi vào thứ Tư ngày 23/4/2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 824,
"text": "1 tháng 5 năm 2024 là ngày Quốc tế Lao động."
}
],
"id": "19688",
"is_impossible": false,
"question": "1 tháng 5 năm 2024 là ngày gì, thứ mấy? Ngày Quốc tế lao động 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
}
]
}
],
"title": "1 tháng 5 năm 2024 là ngày gì, thứ mấy? Ngày Quốc tế lao động 2024 là ngày bao nhiêu âm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 30 Luật Thư viện 2019 quy định về phát triển văn hóa đọc như sau: Điều 30. Phát triển văn hóa đọc 1. Ngày 21 tháng 4 hằng năm là Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam. 2. Phát triển văn hóa đọc thông qua các hoạt động sau đây: a) Tổ chức hoạt động hình thành thói quen đọc trong gia đình, trường học, cơ quan, tổ chức trong phạm vi cả nước; b) Hướng dẫn phương pháp, kỹ năng đọc, khai thác tài nguyên thông tin cho trẻ em tại thư viện cơ sở giáo dục mầm non, thư viện cơ sở giáo dục phổ thông; c) Phát triển kỹ năng tìm kiếm, khai thác và sử dụng thông tin, mở rộng tri thức cho người sử dụng thư viện; d) Đẩy mạnh liên thông giữa thư viện công cộng với thư viện khác trên địa bàn; truy cập và khai thác thông tin, tri thức từ thư viện số dùng chung thông qua thiết bị điện tử; sử dụng dịch vụ thư viện lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin. Như vậy, ngày 21 tháng 4 hằng năm là Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam. Theo lịch vạn niên, ngày 21 tháng 4 năm 2024 tức Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam sẽ rơi vào Chủ nhật nhằm ngày 13/3/2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 870,
"text": "ngày 21 tháng 4 hằng năm là Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam."
}
],
"id": "19689",
"is_impossible": false,
"question": "21 tháng 4 năm 2024 là thứ mấy? Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam là ngày bao nhiêu hằng năm?"
}
]
}
],
"title": "21 tháng 4 năm 2024 là thứ mấy? Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam là ngày bao nhiêu hằng năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 47 Luật Thư viện 2019 quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan như sau: Điều 47. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan 1. Cơ quan, tổ chức xuất bản, cơ quan báo chí thực hiện việc nộp xuất bản phẩm, ấn phẩm báo chí cho thư viện theo quy định của pháp luật về xuất bản, báo chí. 2. Người Việt Nam bảo vệ luận án tiến sĩ ở trong nước, nước ngoài; công dân nước ngoài bảo vệ luận án tiến sĩ tại Việt Nam nộp luận án cho Thư viện Quốc gia Việt Nam theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, để phát triển văn hóa đọc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải có trách nhiệm như sau: - Cơ quan, tổ chức xuất bản, cơ quan báo chí thực hiện việc nộp xuất bản phẩm, ấn phẩm báo chí cho thư viện theo quy định của pháp luật về xuất bản, báo chí. - Người Việt Nam bảo vệ luận án tiến sĩ ở trong nước, nước ngoài; công dân nước ngoài bảo vệ luận án tiến sĩ tại Việt Nam nộp luận án cho Thư viện Quốc gia Việt Nam theo quy định của Luật Thư viện 2019 và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Người dạy trong cơ sở giáo dục phối hợp với người làm công tác thư viện hướng dẫn người học sử dụng tài nguyên thông tin và tiện ích thư viện trong học tập, nghiên cứu. - Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thư viện được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hội có trách nhiệm sau đây: + Tham gia phát triển sự nghiệp thư viện; + Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật, chính sách, thành tựu về khoa học thư viện trong nước và nước ngoài; + Tư vấn xây dựng tiêu chuẩn về thư viện, chất lượng dịch vụ thư viện và phát triển văn hóa đọc; + Tham gia xây dựng và vận động hội viên thực hiện quy tắc ứng xử nghề nghiệp thư viện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 580,
"text": "để phát triển văn hóa đọc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải có trách nhiệm như sau: - Cơ quan, tổ chức xuất bản, cơ quan báo chí thực hiện việc nộp xuất bản phẩm, ấn phẩm báo chí cho thư viện theo quy định của pháp luật về xuất bản, báo chí."
}
],
"id": "19690",
"is_impossible": false,
"question": "Để phát triển văn hóa đọc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải có trách nhiệm ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Để phát triển văn hóa đọc cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải có trách nhiệm ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 1/2024/TT-BNV có quy định về xem xét thi đua khen thưởng với cán bộ biệt phái như sau: Điều 1. Quy định chung về thi đua, khen thưởng 5. Việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” trong một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau: a) Cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”; b) Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”; Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên thì thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng được tính vào thời gian để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định chung, trong thời gian tham gia đào tạo, bồi dưỡng, cá nhân phải chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, hoàn thành nhiệm vụ học tập, đạt kết quả học tập từ loại khá trở lên (đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng có xếp loại trung bình, khá, giỏi ); c) Đối với cá nhân chuyển công tác hoặc được điều động, biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” do cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ (đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức) hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị mới (đối với cá nhân không phải là cán bộ, công chức, viên chức) thực hiện. Trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ; d) Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” đối với các cá nhân mới tuyển dụng dưới 06 tháng. Như vậy, cán bộ biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì: Bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” do cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ (đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức) hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị mới (đối với cá nhân không phải là cán bộ, công chức, viên chức) thực hiện. Trường hợp cán bộ biệt phái có thời gian công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2094,
"text": "cán bộ biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì: Bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” do cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ (đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức) hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị mới (đối với cá nhân không phải là cán bộ, công chức, viên chức) thực hiện."
}
],
"id": "19691",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn xem xét thi đua khen thưởng với cán bộ biệt phái theo Thông tư hướng dẫn Nghị định 98/2023/NĐ-CP?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn xem xét thi đua khen thưởng với cán bộ biệt phái theo Thông tư hướng dẫn Nghị định 98/2023/NĐ-CP?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 98/2023/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng như sau: Điều 4. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng 1. Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn. 2. Cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ theo quy định. 3. Kết quả khen thưởng thành tích đột xuất, thi đua theo chuyên đề không dùng làm căn cứ để đề nghị cấp trên khen thưởng công trạng. 4. Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ. Trường hợp cá nhân, tập thể bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật, cá nhân, tập thể lập được thành tích thì thành tích khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời gian thi hành kỷ luật. 5. Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định được tính để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. 6. Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng. 7. Thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với cá nhân là nữ lãnh đạo, quản lý được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung. Trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung. Như vậy, thời gian giữ chức vụ xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với nữ lãnh đạo, quản lý được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung. Nếu tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1802,
"text": "thời gian giữ chức vụ xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với nữ lãnh đạo, quản lý được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung."
}
],
"id": "19692",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian giữ chức vụ xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với nữ lãnh đạo, quản lý được giảm bao nhiêu thời gian?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian giữ chức vụ xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với nữ lãnh đạo, quản lý được giảm bao nhiêu thời gian?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nguyễn Văn Hùng vừa ký Quyết định công bố thêm 8 Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. Theo đó, 8 di sản được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia lần này gồm: 1. Tri thức dân gian Nghề làm bánh Khẩu xén, bánh Chí chọp của người Thái trắng, thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên. 2. Tri thức dân gian Nghệ thuật trang trí trên trang phục của người Lào, huyện Điện Biên, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên. 3. Lễ hội truyền thống Hội làng Văn Giang – Nam Dương, thị trấn Đại Nghĩa, huyện Mỹ Đức và xã Hòa Nam, huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội. 4. Nghề thủ công truyền thống Nghề may Trạch Xá, xã Hòa Lâm, huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội. 5. Lễ hội truyền thống Lễ hội đền Quang Trung ở Lạch Bạng và Cù Lao Biện (Biện Sơn) phường Hải Thanh và xã Nghi Sơn, Thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 6. Nghề thủ công truyền thống Nghề chằm nón ngựa Phú Gia, xã Cát Tường, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định. 7. Nghề thủ công truyền thống Nghề thêu - ren Ninh Hải, xã Ninh Hải, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. 8. Tập quán xã hội và tín ngưỡng Mo Mường, tỉnh Ninh Bình. Trong đó, Ninh Bình có 2 di sản được ghi danh lần này là: Nghề thủ công truyền thống nghề thêu - ren Ninh Hải (xã Ninh Hải, huyện Hoa Lư) và Tập quán xã hội và tín ngưỡng Mo Mường. Như vậy, tính đến thời điểm hiện tại, Ninh Bình đang sở hữu 6 Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. 4 Di sản được công nhận trước đó là: Lễ hội Hoa Lư, Nghệ thuật hát Xẩm, Lễ hội làng Bình Hải, Nghề đá mỹ nghệ Ninh Vân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1291,
"text": "tính đến thời điểm hiện tại, Ninh Bình đang sở hữu 6 Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia."
}
],
"id": "19693",
"is_impossible": false,
"question": "Ninh Bình có thêm 2 di sản văn hóa phi vật thể quốc gia là gì?"
}
]
}
],
"title": "Ninh Bình có thêm 2 di sản văn hóa phi vật thể quốc gia là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Những hành vi vi phạm làm sai lệch hoặc hủy hoại di sản văn hóa 1. Những hành vi làm sai lệch di tích: a) Làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích như đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích hoặc tu bổ, phục hồi không đúng với yếu tố gốc cấu thành di tích và các hành vi khác khi chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch, tuyên truyền, giới thiệu sai lệch về nội dung và giá trị của di tích; b) Làm thay đổi môi trường cảnh quan của di tích như chặt cây, phá đá, đào bới, xây dựng trái phép và các hành vi khác gây ảnh hưởng xấu đến di tích. 2. Những hành vi gây nguy cơ hủy hoại hoặc làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể: a) Phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể; b) Tùy tiện đưa những yếu tố mới không phù hợp làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể; c) Lợi dụng việc tuyên truyền, phổ biến, trình diễn, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể để trục lợi và thực hiện các hành vi khác trái pháp luật. 3. Những trường hợp sau đây bị coi là đào bới trái phép địa điểm khảo cổ: a) Tự ý đào bới, tìm kiếm di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trong khu vực bảo vệ di tích và địa điểm thuộc quy hoạch khảo cổ như di chỉ cư trú, mộ táng, công xưởng chế tác công cụ, thành lũy và các địa điểm khảo cổ khác; b) Tự ý tìm kiếm, trục vớt các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia còn chìm đắm dưới nước. Như vậy, những hành vi được xem là gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa phi vật thể được quy định sau đây: - Phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể; - Tùy tiện đưa những yếu tố mới không phù hợp làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể; - Lợi dụng việc tuyên truyền, phổ biến, trình diễn, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể để trục lợi và thực hiện các hành vi khác trái pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1458,
"text": "những hành vi được xem là gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa phi vật thể được quy định sau đây: - Phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể; - Tùy tiện đưa những yếu tố mới không phù hợp làm giảm giá trị di sản văn hóa phi vật thể; - Lợi dụng việc tuyên truyền, phổ biến, trình diễn, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể để trục lợi và thực hiện các hành vi khác trái pháp luật."
}
],
"id": "19694",
"is_impossible": false,
"question": "Những hành vi nào được xem là gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa phi vật thể?"
}
]
}
],
"title": "Những hành vi nào được xem là gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa phi vật thể?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 20 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng: Điều 20. Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng 2. Hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho mỗi đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây: a) Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi được quy định như sau: - Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi; - Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi một con dưới 36 tháng tuổi hoặc nuôi hai con dưới 36 tháng tuổi trở lên; Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các hệ số khác nhau quy định tại điểm này thì chỉ được hưởng một hệ số cao nhất; Trường hợp cả vợ và chồng là người khuyết tật thuộc diện hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng quy định tại điểm này thì chỉ được hưởng một suất hỗ trợ kinh phí chăm sóc. Theo quy định trên, người chăm sóc người khuyết tật nặng được hỗ trợ kinh phí như sau: [1] Trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi Mức hỗ trợ = 1.5 x Mức chuẩn trợ giúp xã hội = 540.000 đồng/tháng [2] Trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi một con dưới 36 tháng tuổi hoặc nuôi hai con dưới 36 tháng tuổi trở lên Mức hỗ trợ = 2.0 x Mức chuẩn trợ giúp xã hội = 720.000 đồng/tháng Như vậy, tùy trường hợp, mức trợ cấp cho người chăm sóc người khuyết tật có thể là 540.000 đồng/tháng hoặc 720.000 đồng/tháng. Lưu ý: Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng. (Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP) Tuy nhiên, tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1729,
"text": "tùy trường hợp, mức trợ cấp cho người chăm sóc người khuyết tật có thể là 540."
}
],
"id": "19695",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, người chăm sóc người khuyết tật nặng được hỗ trợ kinh phí bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, người chăm sóc người khuyết tật nặng được hỗ trợ kinh phí bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 111/2018/NĐ-CP quy định về ngày truyền thống như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Ngày thành lập là ngày có ý nghĩa lịch sử, đánh dấu sự ra đời bằng văn bản thành lập của cơ quan có thẩm quyền. 2. Ngày truyền thống là ngày đánh dấu một sự kiện đáng ghi nhớ, quá trình hình thành hoặc phát triển được ghi nhận, có tính kế thừa, liên tục. Như vậy, ngày truyền thống là ngày đánh dấu một sự kiện đáng ghi nhớ, đánh dấu quá trình hình thành hoặc phát triển được ghi nhận, có tính kế thừa, liên tục của các bộ, ngành, địa phương. Việc kỷ niệm ngày truyền thống chỉ được tổ chức vào năm tròn và đối với các ngày truyền thống có văn bản thành lập hoặc quyết định công nhận của cơ quan có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 438,
"text": "ngày truyền thống là ngày đánh dấu một sự kiện đáng ghi nhớ, đánh dấu quá trình hình thành hoặc phát triển được ghi nhận, có tính kế thừa, liên tục của các bộ, ngành, địa phương."
}
],
"id": "19696",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày truyền thống là gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngày truyền thống là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Nghị định 111/2018/NĐ-CP quy định về nghi thức lễ kỷ niệm ngày truyền thống lực lượng Cảnh sát Cơ động như sau: Điều 13. Nghi thức lễ kỷ niệm 1. Nghi thức tổ chức lễ kỷ niệm được tiến hành theo trình tự sau: a) Thông báo chương trình lễ kỷ niệm; b) Lễ chào cờ, đại biểu dự lễ hát Quốc ca; c) Tuyên bố lý do và giới thiệu đại biểu, khách mời theo thứ tự sau: - Giới thiệu đích danh đại biểu cấp trên đến tham dự lễ kỷ niệm; - Giới thiệu đại diện tên cơ quan, đơn vị hoặc nhóm chức danh được mời; - Giới thiệu đích danh chức danh cao nhất (đương nhiệm) của người đứng đầu đơn vị chủ trì tổ chức lễ kỷ niệm; - Khi được giới thiệu, đại biểu có chức danh cao nhất đứng lên, cúi chào (các đại biểu dự lễ kỷ niệm vỗ tay). d) Diễn văn kỷ niệm; đ) Công bố quyết định khen thưởng, trao thưởng (nếu có); e) Phát biểu của đại biểu cấp trên (nếu có); g) Phát biểu đáp từ của người đứng đầu đơn vị chủ trì tổ chức lễ kỷ niệm; h) Tuyên bố kết thúc buổi lễ. 2. Việc điều hành phần nghi thức quy định tại khoản 1 Điều này phải do Ban Tổ chức lễ kỷ niệm thực hiện. Như vậy, nghi thức lễ kỷ niệm ngày truyền thống lực lượng Cảnh sát Cơ động được tổ chức theo theo trình tự sau: - Thông báo chương trình lễ kỷ niệm; - Lễ chào cờ, đại biểu dự lễ hát Quốc ca; - Tuyên bố lý do và giới thiệu đại biểu, khách mời theo thứ tự sau: + Giới thiệu đích danh đại biểu cấp trên đến tham dự lễ kỷ niệm; + Giới thiệu đại diện tên cơ quan, đơn vị hoặc nhóm chức danh được mời; + Giới thiệu đích danh chức danh cao nhất (đương nhiệm) của người đứng đầu đơn vị chủ trì tổ chức lễ kỷ niệm; + Khi được giới thiệu, đại biểu có chức danh cao nhất đứng lên, cúi chào (các đại biểu dự lễ kỷ niệm vỗ tay). - Diễn văn kỷ niệm; - Công bố quyết định khen thưởng, trao thưởng (nếu có); - Phát biểu của đại biểu cấp trên (nếu có); - Phát biểu đáp từ của người đứng đầu đơn vị chủ trì tổ chức lễ kỷ niệm; - Tuyên bố kết thúc buổi lễ. Năm 2024, Lễ kỷ niệm 50 năm ngày truyền thống lực lượng Cảnh sát Cơ động sẽ được tổ chức tại Trường đua F1, Khu Liên hợp Thể thao Quốc gia Mỹ Đình vào sáng ngày 14/4/2024 Nội dung Lễ kỷ niệm 50 năm ngày truyền thống lực lượng Cảnh sát Cơ động dự kiến gồm 2 phần: - Phần 1: Báo cáo kết quả huấn luyện gồm: Duyệt đội ngũ, diễu hành phương tiện; biểu diễn võ thuật. - Phần 2: Lễ kỷ niệm, gồm: + Diễn văn kỷ niệm 50 năm Ngày truyền thống lực lượng CSCĐ; + Đại diện nguyên lãnh đạo lực lượng CSCĐ phát biểu; + Đại diện thế hệ trẻ phát biểu; tổ chức trao thưởng; + Lãnh đạo Đảng, Nhà nước phát biểu chỉ đạo; + Lãnh đạo Bộ Công an phát biểu đáp từ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1071,
"text": "nghi thức lễ kỷ niệm ngày truyền thống lực lượng Cảnh sát Cơ động được tổ chức theo theo trình tự sau: - Thông báo chương trình lễ kỷ niệm; - Lễ chào cờ, đại biểu dự lễ hát Quốc ca; - Tuyên bố lý do và giới thiệu đại biểu, khách mời theo thứ tự sau: + Giới thiệu đích danh đại biểu cấp trên đến tham dự lễ kỷ niệm; + Giới thiệu đại diện tên cơ quan, đơn vị hoặc nhóm chức danh được mời; + Giới thiệu đích danh chức danh cao nhất (đương nhiệm) của người đứng đầu đơn vị chủ trì tổ chức lễ kỷ niệm; + Khi được giới thiệu, đại biểu có chức danh cao nhất đứng lên, cúi chào (các đại biểu dự lễ kỷ niệm vỗ tay)."
}
],
"id": "19697",
"is_impossible": false,
"question": "Nghi thức lễ kỷ niệm ngày truyền thống lực lượng Cảnh sát Cơ động được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghi thức lễ kỷ niệm ngày truyền thống lực lượng Cảnh sát Cơ động được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày kỷ niệm Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954) được xem là một trong các ngày lễ lớn trong nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 559,
"text": "ngày kỷ niệm Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954) được xem là một trong các ngày lễ lớn trong nước."
}
],
"id": "19698",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày kỷ niệm Chiến thắng Điện Biên Phủ có phải là ngày lễ lớn của đất nước hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày kỷ niệm Chiến thắng Điện Biên Phủ có phải là ngày lễ lớn của đất nước hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Pháo là sản phẩm có chứa thuốc pháo, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra phản ứng hóa học nhành, mạnh, sinh khí, tạo ra hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, gây ra tiếng nổ hoặc không gây ra tiếng nổ. Pháo bao gồm: Pháo nổ, pháo hoa. b) Pháo hoa là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện tạo ra các hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ. Theo đó, người dân được phép sử dụng pháp hoa trong Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. Tuy nhiên, người dân chỉ được được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, theo các quy định trên thì Lễ hội Hoa phượng đỏ 2024 người dân được sử dụng pháo hoa có hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ. Người dân chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1407,
"text": "theo các quy định trên thì Lễ hội Hoa phượng đỏ 2024 người dân được sử dụng pháo hoa có hiệu ứng âm thanh, ánh sáng, màu sắc trong không gian, không gây ra tiếng nổ."
}
],
"id": "19699",
"is_impossible": false,
"question": "Lễ hội Hoa phượng đỏ 2024 người dân có được phép sử dụng pháo hoa không?"
}
]
}
],
"title": "Lễ hội Hoa phượng đỏ 2024 người dân có được phép sử dụng pháo hoa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 14 Thông tư 118/2023/TT-BQP quy định về danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ trong Quân đội nhân dân Việt Nam như sau: Điều 14. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” 1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 25 của Luật Thi đua, khen thưởng. 2. Đối tượng tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” bao gồm: a) Tập thể đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ. b) Tập thể cấp sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện và tương đương; phòng, khoa có tổ chức đảng là đảng bộ cơ sở; hệ, tiểu đoàn quản lý học viên thuộc học viện, trường sĩ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng. Như vậy, đối tượng được xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Chính Phủ trong Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm các tập thể sau: - Tập thể đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ. - Tập thể cấp sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện và tương đương; - Tập thể phòng, khoa có tổ chức đảng là đảng bộ cơ sở; - Tập thể hệ, tiểu đoàn quản lý học viên thuộc học viện, trường sĩ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 667,
"text": "đối tượng được xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Chính Phủ trong Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm các tập thể sau: - Tập thể đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ."
}
],
"id": "19700",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ trong Quân đội nhân dân Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Chính phủ trong Quân đội nhân dân Việt Nam?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.