version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Hướng dẫn 22HD/TWĐTN năm 2013, có quy định: 1- Điều kiện độ tuổi và trình độ học vấn a) Tại thời điểm xét kết nạp, người được kết nạp vào Đoàn tuổi từ 16 (từ đủ 15 tuổi + 1 ngày) và không quá 30 tuổi. b) Người được kết nạp vào Đoàn tối thiểu có trình độ tiểu học. Đối với thanh niên là người dân tộc thiểu số, người đang sinh sống ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì vận dụng linh hoạt. => Như vậy, luật có quy định về độ tuổi và trình độ học vấn để kết nạp đoàn. Vậy nên, nếu đang theo học đại học mà vẫn trong độ tuổi nêu trên và đáp ứng các điều kiện khác thì vẫn được kết nạp đoàn. Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 442, "text": "luật có quy định về độ tuổi và trình độ học vấn để kết nạp đoàn." } ], "id": "22501", "is_impossible": false, "question": "Lên đại học có được kết nạp đoàn?" } ] } ], "title": "Lên đại học có được kết nạp đoàn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 42 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; 2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây: a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng; b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; c) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức; đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước; e) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, mặc dù hai vợ chồng tự do thỏa thuận. Tuy nhiên, khi rơi vào một trong các trường hợp trên thì những thỏa thuận đó bị vô hiệu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 791, "text": "mặc dù hai vợ chồng tự do thỏa thuận." } ], "id": "22502", "is_impossible": false, "question": "Tất cả các thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng thì đều có hiệu lực?" } ] } ], "title": "Tất cả các thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng thì đều có hiệu lực?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Nghị định 78/2021/NĐ-CP về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai, có quy định: Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai tại Việt Nam. Và tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định cũng có quy định về đối tượng được miễn như sau: - Đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020. - Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; - Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí. - Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung, dài hạn tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề. - Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên, người mắc bệnh hiểm nghèo hoặc mắc bệnh tâm thần có chứng nhận của bệnh viện từ cấp huyện trở lên. - Người đang trong giai đoạn thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 6 tháng trong 1 năm trở lên. - Phụ nữ đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi. - Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo; thành viên hộ gia đình ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, các xã khu vực III và các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo các Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan; thành viên hộ gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn. - Hợp tác xã không có nguồn thu. - Tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn trong năm bị thiệt hại do thiên tai gây ra về tài sản, nhà xưởng, thiết bị khi phải tu sửa, mua sắm với giá trị lớn hơn hai phần vạn (0,02%) tổng giá trị tài sản của tổ chức hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 05 ngày liên tục trở lên có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp. => Như vậy, theo quy định nêu trên thì cá nhân nước ngoài đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai tại Việt Nam không thuộc đối tượng được miễn đóng Quỹ phòng chống thiên tai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2002, "text": "theo quy định nêu trên thì cá nhân nước ngoài đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai tại Việt Nam không thuộc đối tượng được miễn đóng Quỹ phòng chống thiên tai." } ], "id": "22503", "is_impossible": false, "question": "Người lao động nước ngoài có phải nộp quỹ phòng chống thiên tai không?" } ] } ], "title": "Người lao động nước ngoài có phải nộp quỹ phòng chống thiên tai không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 6 Nghị định 122/2018/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn của danh hiệu Gia đình văn hóa như sau: Gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng; pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương nơi cư trú, gồm các tiêu chí sau: - Các thành viên trong gia đình chấp hành các quy định của pháp luật; không bị xử lý kỷ luật tại nơi làm việc và học tập; - Chấp hành hương ước, quy ước của cộng đồng nơi cư trú; - Treo Quốc kỳ trong những ngày lễ, sự kiện chính trị của đất nước theo quy định. Như vậy, một trong những tiêu chí đạt danh hiệu gia đình văn hóa đó chính là treo Quốc kỳ trong những ngày lễ, sự kiện chính trị của đất nước theo quy định. Do đó, không bắt buộc thời gian nào cũng phải treo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 551, "text": "một trong những tiêu chí đạt danh hiệu gia đình văn hóa đó chính là treo Quốc kỳ trong những ngày lễ, sự kiện chính trị của đất nước theo quy định." } ], "id": "22504", "is_impossible": false, "question": "Treo cờ có phải là một trong những tiêu chí để đạt được danh hiệu Gia đình văn hóa?" } ] } ], "title": "Treo cờ có phải là một trong những tiêu chí để đạt được danh hiệu Gia đình văn hóa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 7 Nghị định 122/2018/NĐ-CP quy định về các trường hợp không xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa như sau: Thành viên trong gia đình vi phạm một trong các trường sau: 1. Bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính. 2. Không hoàn thành nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ nộp thuế. 3. Bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng; phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường. Như vậy, theo như thông tin mà bạn đề cập thì con trai bạn có vi phạm hành chính về giao thông thì không ảnh hưởng đến vấn đề xét tặng danh hiệu gia đình văn hóa, nên bạn có thể yên tâm về vấn đề này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 486, "text": "theo như thông tin mà bạn đề cập thì con trai bạn có vi phạm hành chính về giao thông thì không ảnh hưởng đến vấn đề xét tặng danh hiệu gia đình văn hóa, nên bạn có thể yên tâm về vấn đề này." } ], "id": "22505", "is_impossible": false, "question": "Có xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa khi bị xử phạt về giao thông hay?" } ] } ], "title": "Có xét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa khi bị xử phạt về giao thông hay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định tài sản chung như sau: Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Bên cạnh đó, tài sản riêng của vợ chồng gồm tài sản mà mỗi người có được trước khi kết hôn; được tặng cho, thừa kế riêng…v..v cụ thể quy định tại Điều 43 của luật này. Như vậy, có thể thấy đối với những khoản thu nhập từ tiền lương chính là tài sản chung cả vợ và chồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 655, "text": "có thể thấy đối với những khoản thu nhập từ tiền lương chính là tài sản chung cả vợ và chồng." } ], "id": "22506", "is_impossible": false, "question": "Tiền lương là tài sản chung hay là tài sản riêng của vợ, chồng?" } ] } ], "title": "Tiền lương là tài sản chung hay là tài sản riêng của vợ, chồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: 1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; b) Mồ côi cả cha và mẹ; 2. Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi. 3. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo. 4. Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con). 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; 6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. 7. Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. 8. Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng. Như vậy, trường hợp bạn là sinh viên người dân tộc thiểu số không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Bạn đối chiếu quy định trên để thực hiện đúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2014, "text": "trường hợp bạn là sinh viên người dân tộc thiểu số không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng." } ], "id": "22507", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên người dân tộc thiểu số có được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng không?" } ] } ], "title": "Sinh viên người dân tộc thiểu số có được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được quy định tại Khoản 1 Điều 31 Luật Du lịch 2017, theo đó Điểm c có quy định: Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa. Theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL thì chuyên ngành về lữ hành quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch bao gồm một trong các chuyên ngành sau: a) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; b) Quản trị lữ hành; c) Điều hành tour du lịch; d) Marketing du lịch; đ) Du lịch; e) Du lịch lữ hành; g) Quản lý và kinh doanh du lịch. Như vậy, người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành nêu trên. Trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 709, "text": "người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành nêu trên." } ], "id": "22508", "is_impossible": false, "question": "Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phải cần đáp ứng điều kiện gì để kinh doanh?" } ] } ], "title": "Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phải cần đáp ứng điều kiện gì để kinh doanh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010 quy định về điều kiện đối với người nhận con nuôi, cụ thể: 1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; d) Có tư cách đạo đức tốt. 2. Những người sau đây không được nhận con nuôi: a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; c) Đang chấp hành hình phạt tù; d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. Bên cạnh đó, tại Khoản 3 Điều 8 Luật này thì một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng. Như vậy, hiện không có quy định cấm người chưa kết hôn nhận nuôi con nuôi. Do đó, anh đáp ứng đủ các điều kiện thì anh có thể làm thủ tục nhận con nuôi. Về mức lương 8 triệu tháng sẽ được xem xét dựa vào tình hình thực tế khi làm thủ tục nhận nuôi con nuôi. Do đó, anh có thể liên hệ tới UBND xã để được hướng dẫn cụ thể nhất. Về thủ tục anh có thể tham khảo bài viết sau: Điều kiện, thủ tục nhận nuôi con nuôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1050, "text": "hiện không có quy định cấm người chưa kết hôn nhận nuôi con nuôi." } ], "id": "22509", "is_impossible": false, "question": "Chưa kết hôn thì có được nhận con nuôi hay không?" } ] } ], "title": "Chưa kết hôn thì có được nhận con nuôi hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điểm b Khoản 2 Điều 66 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có quy định về sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng, theo đó: Cá nhân, tập thể được khen thưởng ngoài việc được công nhận các danh hiệu thi đua, Cờ Thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước; tặng thưởng Huân chương, Huy chương, Bằng khen, Giấy khen kèm theo hiện vật khen thưởng; còn được thưởng tiền hoặc hiện vật có giá trị tương đương quy định tại các Điều 69, 70, 71, 72, 73 và Điều 74 của Nghị định này theo nguyên tắc: a) Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cao hơn thì mức tiền thưởng cao hơn; b) Trong cùng một hình thức, cùng một mức khen, mức tiền thưởng đối với tập thể cao hơn mức tiền thưởng đối với cá nhân; Như vậy, luật có quy định trong cùng một hình thức, cùng một mức khen, mức tiền thưởng đối với tập thể cao hơn mức tiền thưởng đối với cá nhân. Tuy nhiên không quy định mức cao hơn cụ thể. Mức tiền thưởng đối với cá nhân, tập thể được quy định cụ thể ở các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định tại Nghị định này. Ví dụ như (Điều 73 Nghị định này): Đối với cá nhân: “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng Bằng và được thưởng 3,5 lần mức lương cơ sở; Đối với tập thể: Tập thể được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, được tặng Bằng và được thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 720, "text": "luật có quy định trong cùng một hình thức, cùng một mức khen, mức tiền thưởng đối với tập thể cao hơn mức tiền thưởng đối với cá nhân." } ], "id": "22510", "is_impossible": false, "question": "Cùng hình thức, mức khen thì mức tiền thưởng đối với tập thể sẽ cao hơn mức tiền thưởng đối với cá nhân bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Cùng hình thức, mức khen thì mức tiền thưởng đối với tập thể sẽ cao hơn mức tiền thưởng đối với cá nhân bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điểm c Khoản 2 Điều 69 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có quy định: Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở. Như vậy, trường hợp Tổ dân phố đạt danh hiệu “Tổ dân phố văn hóa” sẽ được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở. Hiện nay, mức lương cơ sở theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP là 1.490.000 đồng. Cho nên Tổ dân phố đạt danh hiệu “Tổ dân phố văn hóa” sẽ được thưởng 1, 5 x 1.490.000 = 2.235.000 đồng. Khoản 2 Điều 68 cũng quy định: Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam. Như vậy số tiền thưởng sau khi đã được làm tròn là 2.240.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 227, "text": "trường hợp Tổ dân phố đạt danh hiệu “Tổ dân phố văn hóa” sẽ được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở." } ], "id": "22511", "is_impossible": false, "question": "Đạt danh hiệu Tổ dân phố văn hóa có được thưởng tiền hay không?" } ] } ], "title": "Đạt danh hiệu Tổ dân phố văn hóa có được thưởng tiền hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 8 Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH quy định về cấp đổi, cấp lại, thu hồi Giấy xác nhận khuyết tật, trong đó: Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục cấp đổi Giấy xác nhận khuyết tật bao gồm: - Giấy xác nhận khuyết tật sai thông tin so với Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý khác; - Giấy xác nhận khuyết tật hư hỏng không sử dụng được. Như vậy, trường hợp Giấy xác nhận khuyết tật của con gái anh bị rách thì được xem là hư hỏng không còn sử dụng được. Do đó, anh có thể làm thủ tục cấp đổi về thủ tục cụ thể như sau: - Khi có nhu cầu đổi hoặc cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật thì người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật làm đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người khuyết tật cư trú. Ủy ban nhân dân cấp xã cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật đồng thời thu hồi lại Giấy xác nhận khuyết tật cũ. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ hồ sơ đang lưu giữ quyết định cấp đổi hoặc cấp lại Giấy xác nhận khuyết tật. Đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm c, Khoản 2 Điều 8 Thông tư này thì thực hiện theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cấp Giấy xác nhận khuyết tật không đúng về dạng khuyết tật, mức độ khuyết tật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thu hồi Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 387, "text": "trường hợp Giấy xác nhận khuyết tật của con gái anh bị rách thì được xem là hư hỏng không còn sử dụng được." } ], "id": "22512", "is_impossible": false, "question": "Bị rách Giấy xác nhận khuyết tật thì có xin cấp lại được hay không?" } ] } ], "title": "Bị rách Giấy xác nhận khuyết tật thì có xin cấp lại được hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020, có quy định: Điều 3. Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; g) Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; k) Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; m) Người có công giúp đỡ cách mạng. 2. Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ. => Như vậy, theo quy định nêu trên thì thương binh và người hưởng chính sách như thương binh thuộc đối tượng có công với cách mạng. Còn thân nhân của thương binh như cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi) của thương binh thì không thuộc đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1023, "text": "theo quy định nêu trên thì thương binh và người hưởng chính sách như thương binh thuộc đối tượng có công với cách mạng." } ], "id": "22513", "is_impossible": false, "question": "Con thương binh có phải là đối tượng có công với cách mạng không?" } ] } ], "title": "Con thương binh có phải là đối tượng có công với cách mạng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, có quy định: Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng: - Cá nhân, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng cho đối tượng làm hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; - Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ chi phí mai táng. Như vậy, là sau ít nhất 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Chủ tịch UBND cấp huyện sẽ quyết định hỗ trợ chi phí mai táng phí cho thân nhân hoặc người tổ chức mai táng cho người cao tuổi nhận trợ cấp xã hội hàng tháng nhận khoản tiền mai táng phí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 718, "text": "là sau ít nhất 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Chủ tịch UBND cấp huyện sẽ quyết định hỗ trợ chi phí mai táng phí cho thân nhân hoặc người tổ chức mai táng cho người cao tuổi nhận trợ cấp xã hội hàng tháng nhận khoản tiền mai táng phí." } ], "id": "22514", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn để nhận trợ cấp mai táng phí cho người cao tuổi khi qua đời là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn để nhận trợ cấp mai táng phí cho người cao tuổi khi qua đời là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, có quy định: Điều 11. Hỗ trợ chi phí mai táng Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng: a) Cá nhân, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng cho đối tượng làm hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ chi phí mai táng. => Như vậy, theo quy định nêu trên thì Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền nhận hồ sơ giải quyết chế độ mai táng phí. Chủ tịch UBND cấp huyện sẽ có thẩm quyền trong việc giải quyết chế độ này. Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 749, "text": "theo quy định nêu trên thì Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền nhận hồ sơ giải quyết chế độ mai táng phí." } ], "id": "22515", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền giải quyết chế độ mai táng phí cho người nhận trợ cấp xã hội hàng tháng thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền giải quyết chế độ mai táng phí cho người nhận trợ cấp xã hội hàng tháng thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, có quy định: - Những đối tượng sau đây khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng: + Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; + Con của người đơn thân nghèo đang nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này; + Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. - Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ chi phí mai táng quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Như vậy, theo quy định nêu trên thì người cao tuổi đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi qua đời, người thân hoặc người tổ chức mai táng cho người đó sẽ được hưởng trợ cấp mai táng phí. Mức hưởng mai táng phí bằng 20 lần mức chuẩn. Cụ thể là 7.200.000 đồng/ người. Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 773, "text": "theo quy định nêu trên thì người cao tuổi đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi qua đời, người thân hoặc người tổ chức mai táng cho người đó sẽ được hưởng trợ cấp mai táng phí." } ], "id": "22516", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp mai táng phí của người cao tuổi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng qua đời?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp mai táng phí của người cao tuổi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng qua đời?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điểm đ Khoản 1 Điều 8 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng, trong đó: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi quy định tại các điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định này kể từ thời điểm người đó đủ 75 tuổi, quy định tại điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định này kể từ thời điểm người đó đủ 80 tuổi. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật từ tháng được cấp giấy xác nhận mức độ khuyết tật. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng của đối tượng khác kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng. Thời gian điều chỉnh mức trợ cấp xã hội hàng tháng kể từ tháng đối tượng đủ điều kiện điều chỉnh. Như vậy, căn cứ quy định trên thì thời gian hưởng đối với người cao tuổi đủ 80 tuổi là kể từ thời điểm người đó đủ 80 tuổi, chứ không phải từ ngày ký quyết định hưởng trợ cấp xã hội. Do đó, theo quy định này thì bố anh có thể truy lĩnh số tiền trợ cấp xã hội hàng tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1100, "text": "căn cứ quy định trên thì thời gian hưởng đối với người cao tuổi đủ 80 tuổi là kể từ thời điểm người đó đủ 80 tuổi, chứ không phải từ ngày ký quyết định hưởng trợ cấp xã hội." } ], "id": "22517", "is_impossible": false, "question": "Có được truy lĩnh tiền trợ cấp hàng tháng đối với người cao tuổi không?" } ] } ], "title": "Có được truy lĩnh tiền trợ cấp hàng tháng đối với người cao tuổi không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điểm đ Khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng: đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Trường hợp này trẻ mất mẹ (mồ côi mẹ), cha thì đang đi cai nghiện bắt buộc (đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc) cho nên thuộc trường hợp quy định tại Điểm này. Như vậy, trẻ 13 tuổi này sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Mức hưởng trợ cấp cụ thể là 1,5 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội (Điểm a Khoản 1 Điều 6). Theo Khoản 2 Điều 4 thì mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Từ các quy định trên thì mức hưởng trợ cấp hàng tháng của trẻ này là 1,5 x 360.000 = 540.000 đồng/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 629, "text": "trẻ 13 tuổi này sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng." } ], "id": "22518", "is_impossible": false, "question": "Mẹ mất và cha đang đi cai nghiện bắt buộc thì con sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?" } ] } ], "title": "Mẹ mất và cha đang đi cai nghiện bắt buộc thì con sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Nghị định 13/2016/NĐ-CP quy định đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu như sau: Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện) ký Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự và giao cho Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) thực hiện. - Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự; - Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu). Như vậy, đối với hồ sơ đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu không cần phải có phiếu lý lịch tư pháp. Bạn căn cứ quy định trên để thực hiện đúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 630, "text": "đối với hồ sơ đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu không cần phải có phiếu lý lịch tư pháp." } ], "id": "22519", "is_impossible": false, "question": "Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu có cần phiếu lý tư pháp hay không?" } ] } ], "title": "Đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu có cần phiếu lý tư pháp hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Điều lệ Hội người cao tuổi ban hành kèm theo Quyết định 972/QĐ-BNV năm 2017 quy định về hội viên Hội người cao tuổi như sau: Công dân Việt Nam từ đủ 60 (sáu mươi) tuổi trở lên, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được chi hội hoặc Ban Chấp hành Hội Người cao tuổi cơ sở (nơi chưa có chi hội) đồng ý thì được công nhận là hội viên, được cấp thẻ hội viên. Trường hợp công dân Việt Nam từ 55 (năm mươi lăm) tuổi đến dưới 60 (sáu mươi) tuổi, tự nguyện và tích cực tham gia Hội hoặc được cử làm công tác Hội, được xem xét công nhận là hội viên. => Như vậy, theo quy định nêu trên thì việc tham gia vào hội người cao tuổi là trên tinh thần tự nguyện, tự giác khi đạt một độ tuổi nhất định. Luật không có quy định bắt buộc bạn nhé. Trân trọng. Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 574, "text": "theo quy định nêu trên thì việc tham gia vào hội người cao tuổi là trên tinh thần tự nguyện, tự giác khi đạt một độ tuổi nhất định." } ], "id": "22520", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc phải tham gia vào hội người cao tuổi không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc phải tham gia vào hội người cao tuổi không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, có quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Cụ thể: Điều 5. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; b) Mồ côi cả cha và mẹ; c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; e) Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; i) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; k) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; l) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi. 3. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo. 4. Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con). 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. 6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. 7. Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. 8. Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng. Như vậy, trong trường hợp một cá nhân bị tai biến dẫn đến bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn. Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Người khuyết tật 2010 quy định như sau: Điều 5. Chính sách của Nhà nước về người khuyết tật 1. Hàng năm, Nhà nước bố trí ngân sách để thực hiện chính sách về người khuyết tật. 2. Phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật. 3. Bảo trợ xã hội; trợ giúp người khuyết tật trong chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giải trí, tiếp cận công trình công cộng và công nghệ thông tin, tham gia giao thông; ưu tiên thực hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ người khuyết tật là trẻ em, người cao tuổi. Tóm lại, trường hợp người bị tai biến được xác định là người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng thì được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4031, "text": "trong trường hợp một cá nhân bị tai biến dẫn đến bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn." } ], "id": "22521", "is_impossible": false, "question": "Người bị tai biến có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?" } ] } ], "title": "Người bị tai biến có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Nghị định 20/2021/NĐ-CP trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, có quy định: Điều 9. Cấp thẻ bảo hiểm y tế 1. Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. 2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất. => Như vậy, theo quy định nêu trên thì những đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ được nhà nước cấp thẻ BHYT. Nếu trường hợp thuộc diện thuộc đối tượng được cấp nhiều loại thẻ BHYT thì sẽ được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 457, "text": "theo quy định nêu trên thì những đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ được nhà nước cấp thẻ BHYT." } ], "id": "22522", "is_impossible": false, "question": "Những đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ được cấp thẻ BHYT miễn phí?" } ] } ], "title": "Những đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ được cấp thẻ BHYT miễn phí?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, trong đó: Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. Như vậy, bà nội bạn 81 tuổi thì nếu không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng thì sẽ được hưởng hỗ trợ. Về mức hỗ trợ được quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 6 như sau: 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: đ) Đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này: Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 5; Căn cứ quy định trên thì bà nội của bạn sẽ được hưởng mức trợ hàng tháng là 360.000 đồng. Lưu ý: Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 999, "text": "bà nội bạn 81 tuổi thì nếu không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng thì sẽ được hưởng hỗ trợ." } ], "id": "22523", "is_impossible": false, "question": "Người cao tuổi được hưởng mức trợ cấp hàng tháng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Người cao tuổi được hưởng mức trợ cấp hàng tháng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Nghị định 64/2008/NĐ-CP, có quy định: Điều 5. Các tổ chức, đơn vị được tiếp nhận và phân phối tiền, hàng cứu trợ - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Hội chữ thập đỏ Việt Nam; cơ quan thông tin đại chúng của Trung ương, địa phương; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội Chữ thập đỏ các cấp ở địa phương. - Các quỹ xã hội, quỹ từ thiện quy định tại Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. -Các tổ chức, đơn vị ở Trung ương được Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cho phép; các tổ chức, đơn vị ở địa phương được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện cho phép. - Đối với các cơ quan, tổ chức tiếp nhận tiền, hàng cứu trợ của tập thể, cá nhân thuộc đơn vị mình đóng góp để cứu trợ đồng bào, các địa phương bị thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này. => Như vậy, theo quy định nêu trên thì cá nhân không được tự đứng ra để kêu gọi đóng góp từ thiện bằng tiền hay hàng hóa dưới bất kỳ hình thức nào. Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 945, "text": "theo quy định nêu trên thì cá nhân không được tự đứng ra để kêu gọi đóng góp từ thiện bằng tiền hay hàng hóa dưới bất kỳ hình thức nào." } ], "id": "22524", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân có được tự đứng ra kêu gọi nhận tiền hàng cứu trợ ủng hộ bão lũ không?" } ] } ], "title": "Cá nhân có được tự đứng ra kêu gọi nhận tiền hàng cứu trợ ủng hộ bão lũ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, trong đó: Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; - Mồ côi cả cha và mẹ; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; - Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; - Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; - Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; - Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. Như vậy, căn cứ quy định trên trẻ em dưới 16 tuổi, mồ côi cả cha và mẹ thì sẽ thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Tuy nhiên, hiện nay cháu chị đã 18 tuổi thì không đủ điều kiện để nhận trợ cấp này. Trường hợp, nếu cháu bạn gặp khó khăn thì có thể liên hệ với UBND xã để được hỗ trợ theo chính sách của địa phương. Nếu địa phương có chính sách hỗ trợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1784, "text": "căn cứ quy định trên trẻ em dưới 16 tuổi, mồ côi cả cha và mẹ thì sẽ thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng." } ], "id": "22525", "is_impossible": false, "question": "18 tuổi mồ côi cha mẹ có được nhận trợ cấp xã hội không?" } ] } ], "title": "18 tuổi mồ côi cha mẹ có được nhận trợ cấp xã hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Nghị định 64/2008/NĐ-CP, có quy định: Điều 5. Các tổ chức, đơn vị được tiếp nhận và phân phối tiền, hàng cứu trợ - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Hội chữ thập đỏ Việt Nam; cơ quan thông tin đại chúng của Trung ương, địa phương; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội Chữ thập đỏ các cấp ở địa phương. - Các quỹ xã hội, quỹ từ thiện quy định tại Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. -Các tổ chức, đơn vị ở Trung ương được Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cho phép; các tổ chức, đơn vị ở địa phương được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện cho phép. - Đối với các cơ quan, tổ chức tiếp nhận tiền, hàng cứu trợ của tập thể, cá nhân thuộc đơn vị mình đóng góp để cứu trợ đồng bào, các địa phương bị thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này. => Như vậy, theo quy định nêu trên thì chỉ có các tổ chức theo danh sách liệt kê nêu trên được tiếp nhận, tiền và hàng hóa cứu trợ do dịch Covid-19. Trường hợp doanh nghiệp tự đứng ra để kêu gọi đóng góp tiền hàng cứu trợ thì phải mở tài khoản theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Nghị định trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 945, "text": "theo quy định nêu trên thì chỉ có các tổ chức theo danh sách liệt kê nêu trên được tiếp nhận, tiền và hàng hóa cứu trợ do dịch Covid-19." } ], "id": "22526", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có được tự đứng ra để kêu gọi đóng góp từ thiện do dịch Covid-19?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có được tự đứng ra để kêu gọi đóng góp từ thiện do dịch Covid-19?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hiện tại bạn là người khuyết tật nặng, chưa được xác định là người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật, cho nên bạn không thể tự ý khai mình là người khuyết tật đặc biệt nặng. Bạn chỉ được công nhận là người khuyết tật đặc biệt nặng khi được cấp giấy xác nhận khuyết tật (trong đó thể hiện mức độ khuyết tật là đặc biệt nặng) do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp. Khoản 1 Điều 16, Điều 20 Luật Người khuyết tật 2010 có quy định: Hội đồng xác định mức độ khuyết tật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) thành lập. Việc xác định lại mức độ khuyết tật được thực hiện theo đề nghị của người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật khi có sự kiện làm thay đổi mức độ khuyết tật. Như vậy, trường hợp này bạn có thể đến Ủy ban xã để yêu cầu xác định lại mức độ khuyết tật của mình, nếu được xác định và cấp giấy xác nhận khuyết tật đặc biệt nặng thì bạn mới được xem là người khuyết tật đặc biệt nặng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 765, "text": "trường hợp này bạn có thể đến Ủy ban xã để yêu cầu xác định lại mức độ khuyết tật của mình, nếu được xác định và cấp giấy xác nhận khuyết tật đặc biệt nặng thì bạn mới được xem là người khuyết tật đặc biệt nặng." } ], "id": "22527", "is_impossible": false, "question": "Tự ý khai khuyết tật đặc biệt nặng có được hay không?" } ] } ], "title": "Tự ý khai khuyết tật đặc biệt nặng có được hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 23 Luật Báo chí 2016 quy định như sau: Người đứng đầu cơ quan báo chí là Tổng biên tập (đối với báo in, báo điện tử), là Tổng giám đốc hoặc giám đốc (đối với báo nói, báo hình). Tiêu chuẩn bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí gồm: - Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng tiêu chuẩn này; - Có thẻ nhà báo còn hiệu lực. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo, tạp chí khoa học không áp dụng tiêu chuẩn này; - Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động. Như vậy, theo quy định trên khi xét về bằng cấp thì Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ở đây không phân biệt ngành, lĩnh vực. Do đó, tốt nghiệp ngành luật vẫn đáp ứng về điều kiện này và có thể trở thành Tổng giám đốc (đối với báo nói, báo hình). Ngoài ra, bạn cần đáp ứng các điều kiện còn lại khác nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 756, "text": "theo quy định trên khi xét về bằng cấp thì Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ở đây không phân biệt ngành, lĩnh vực." } ], "id": "22528", "is_impossible": false, "question": "Tốt nghiệp cử nhân luật có thể làm Tổng giám đốc của cơ quan báo chí hay không?" } ] } ], "title": "Tốt nghiệp cử nhân luật có thể làm Tổng giám đốc của cơ quan báo chí hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 4 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, trong đó: Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con). Như vậy, theo quy định trên thì gia đình chị thuộc hộ nghèo và chồng chị đã chết do tai nạn, hiện chị phải nuôi con nhỏ dưới 10 tuổi thì chị thuộc đối tượng nhận trợ cấp xã hội hàng tháng. Do đó, chị có thể liên hệ với UBND xã nơi cư trú để được hỗ trợ, hướng dẫn làm thủ tục.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 541, "text": "theo quy định trên thì gia đình chị thuộc hộ nghèo và chồng chị đã chết do tai nạn, hiện chị phải nuôi con nhỏ dưới 10 tuổi thì chị thuộc đối tượng nhận trợ cấp xã hội hàng tháng." } ], "id": "22529", "is_impossible": false, "question": "Thuộc hộ nghèo đang nuôi con nhỏ có được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng không?" } ] } ], "title": "Thuộc hộ nghèo đang nuôi con nhỏ có được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 29 Nghị định 221/2013/NĐ-CP có quy định về giải quyết chế độ chịu tang đối với học viên cai nghiện bắt buộc như sau: Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đơn, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm xem xét, quyết định việc cho học viên về chịu tang. Quyết định cho về phải được lập bằng văn bản, nêu rõ thời gian được về, trách nhiệm của gia đình trong việc đón, đưa và quản lý học viên trong thời gian về chịu tang. Quyết định được lập thành 03 bản: 01 bản gửi cho gia đình học viên, 01 bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để phối hợp quản lý và 01 bản lưu trong hồ sơ học viên. Như vậy, theo quy định thì khi nhận đơn đề nghị cho học viên cai nghiện bắt buộc về chịu tang, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm xem xét, quyết định việc cho học viên về chịu tang trong thời hạn 24 giờ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 635, "text": "theo quy định thì khi nhận đơn đề nghị cho học viên cai nghiện bắt buộc về chịu tang, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm xem xét, quyết định việc cho học viên về chịu tang trong thời hạn 24 giờ." } ], "id": "22530", "is_impossible": false, "question": "Phải giải quyết đơn đề nghị cho học viên cai nghiện bắt buộc về chịu tang trong thời gian bao lâu?" } ] } ], "title": "Phải giải quyết đơn đề nghị cho học viên cai nghiện bắt buộc về chịu tang trong thời gian bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020 thì thương bình là người có công với cách mạng. Căn cứ Điểm x Khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) có quy định về các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, trong đó có: Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ. Như vậy, trường hợp của có ông nội là thương binh (người có công với cách mạng) thì không phải là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 422, "text": "trường hợp của có ông nội là thương binh (người có công với cách mạng) thì không phải là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định." } ], "id": "22531", "is_impossible": false, "question": "Ông nội là thương binh có được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự hay không?" } ] } ], "title": "Ông nội là thương binh có được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau: 1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. 2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này. Như vậy, trường hợp bố mẹ tặng cho đất riêng cho con, mặc dù lúc này con anh đã kết hôn nhưng vẫn được xem là tài sản riêng khi anh tặng riêng cho con gái. Do đó, anh có thể yên tâm để làm thủ tục tặng cho.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 717, "text": "trường hợp bố mẹ tặng cho đất riêng cho con, mặc dù lúc này con anh đã kết hôn nhưng vẫn được xem là tài sản riêng khi anh tặng riêng cho con gái." } ], "id": "22532", "is_impossible": false, "question": "Bố mẹ tặng đất cho con gái đã kết hôn có được xem là tài sản riêng hay không?" } ] } ], "title": "Bố mẹ tặng đất cho con gái đã kết hôn có được xem là tài sản riêng hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 4 Nghị định 05/2011/NĐ-CP công tác dân tộc, có quy định như sau: - “Dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - “Dân tộc đa số” là dân tộc có số dân chiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia. - “Vùng dân tộc thiểu số” là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh sống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - “Dân tộc thiểu số rất ít người” là dân tộc có số dân dưới 10.000 người. => Như vậy, việc xác định dân tộc thiểu số và dân tộc đa số dựa trên số dân của dân tộc đó. Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 588, "text": "việc xác định dân tộc thiểu số và dân tộc đa số dựa trên số dân của dân tộc đó." } ], "id": "22533", "is_impossible": false, "question": "Các xác định dân tộc đa số và dân tộc thiểu số?" } ] } ], "title": "Các xác định dân tộc đa số và dân tộc thiểu số?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 4 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con). Như vậy, hiện nay không có quy định người thuộc hộ cận nghèo mắc bệnh hiểm nghèo được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Do đó, chú của bạn mắc bệnh ung thư thuộc hộ cận nghèo sẽ không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà chỉ được hưởng những chính sách đối với hộ cận nghèo như thông thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 539, "text": "hiện nay không có quy định người thuộc hộ cận nghèo mắc bệnh hiểm nghèo được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng." } ], "id": "22534", "is_impossible": false, "question": "Người hộ cận nghèo mắc bệnh hiểm nghèo có được hưởng trợ cấp xã hội không?" } ] } ], "title": "Người hộ cận nghèo mắc bệnh hiểm nghèo có được hưởng trợ cấp xã hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 75 Nghị định 91/2017/NĐ-CP có quy định: Cá nhân được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, được tặng Huân chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, ngoài việc được khen thưởng theo quy định của Nghị định này, được ưu tiên xét nâng bậc lương sớm trước thời hạn, ưu tiên cử đi nghiên cứu, học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định thì cá nhân được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh thì sẽ được ưu tiên cử đi nghiên cứu, học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 559, "text": "theo quy định thì cá nhân được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh thì sẽ được ưu tiên cử đi nghiên cứu, học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật." } ], "id": "22535", "is_impossible": false, "question": "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh sẽ được ưu tiên cử đi học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn ở nước ngoài?" } ] } ], "title": "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh sẽ được ưu tiên cử đi học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn ở nước ngoài?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 24 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, có quy định: Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này. Bên cạnh đó tại Điều 116 Luật này có quy định về mức cấp dưỡng như sau: 1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. => Như vậy, theo quy định nêu trên thì mức cấp dưỡng khi vợ chồng ly hôn không có quy định cụ thể là bao nhiêu. Căn cứ vào thu nhập khả năng thực tế và nhu cầu của người con để xác định mức cấp dưỡng cho người con. Trường hợp 2 bên không thể thỏa thuận được thì Tòa án cũng sẽ căn cứ các yếu tố nêu trên để xác định. Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 996, "text": "theo quy định nêu trên thì mức cấp dưỡng khi vợ chồng ly hôn không có quy định cụ thể là bao nhiêu." } ], "id": "22536", "is_impossible": false, "question": "Mức cấp dưỡng cho con khuyết tật khi bố mẹ ly hôn?" } ] } ], "title": "Mức cấp dưỡng cho con khuyết tật khi bố mẹ ly hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1, Khoản 5 Điều 3 và Khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: - Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn. - Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. - Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý. Như vậy, về nguyên tắc thì việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện, trong trường hợp cả hai tự tổ chức kết hôn mà không đi đăng ký thì không hình thành quan hệ vợ chồng hợp pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 515, "text": "về nguyên tắc thì việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện, trong trường hợp cả hai tự tổ chức kết hôn mà không đi đăng ký thì không hình thành quan hệ vợ chồng hợp pháp." } ], "id": "22537", "is_impossible": false, "question": "Tự tổ chức đám cưới mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền thì liệu có hợp pháp?" } ] } ], "title": "Tự tổ chức đám cưới mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền thì liệu có hợp pháp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung được hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân như sau: - Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này. - Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước. Như vậy, theo quy định trên và nếu không có sự thỏa thuận nào khác thì tài sản mà vợ nhặt được sẽ là tài sản chung của hai vợ chồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 553, "text": "theo quy định trên và nếu không có sự thỏa thuận nào khác thì tài sản mà vợ nhặt được sẽ là tài sản chung của hai vợ chồng." } ], "id": "22538", "is_impossible": false, "question": "Vợ nhặt được tiền thì là tài sản chung của vợ chồng hay là tài sản riêng?" } ] } ], "title": "Vợ nhặt được tiền thì là tài sản chung của vợ chồng hay là tài sản riêng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 13 Quyết định 23/2021/QĐ-TTg (hướng dẫn Nghị quyết 68/NQ-CP năm 2021) cũng có quy định về điều kiện hỗ trợ đối với NLĐ tạm hoãn HĐLĐ, như sau: Người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục) phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 được hỗ trợ khi đủ các điều kiện sau: 1. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 15 ngày liên tục trở lên, tính từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021. 2. Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tháng liền kề trước thời điểm người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương. Như vậy, căn cứ quy định trên thì buộc NLĐ phải tham gia BHXH tại tháng liền kề trước thời điểm nghỉ không lương. Vì chị chưa đủ ngày công để đóng BHXH do đó, chị chưa đủ điều kiện để nhận hỗ trợ do ảnh hưởng Covid-19 này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1174, "text": "căn cứ quy định trên thì buộc NLĐ phải tham gia BHXH tại tháng liền kề trước thời điểm nghỉ không lương." } ], "id": "22539", "is_impossible": false, "question": "Chưa đóng BHXH thì có được nhận trợ cấp Covid không?" } ] } ], "title": "Chưa đóng BHXH thì có được nhận trợ cấp Covid không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Nghị quyết 68/NQ-CP năm 2021 về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 gồm có: 1. Chính sách giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 2. Chính sách tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; 3. Chính sách hỗ trợ đào tạo duy trì việc làm cho người lao động; 4. Chính sách hỗ trợ người lao động tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương; 5. Chính sách hỗ trợ người lao động ngừng việc; 6. Chính sách hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động; 7. Chính sách hỗ trợ bổ sung và trẻ em; 8. Hỗ trợ tiền ăn mức 80.000 đồng/người/ngày đối với người phải điều trị nhiễm COVID-19 (F0), từ ngày 27 tháng 4 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, thời gian hỗ trợ theo thời gian điều trị thực tế nhưng tối đa 45 ngày; 9. Hỗ trợ một lần 3.710.000 đồng/người đối với đạo diễn nghệ thuật, diễn viên, họa sĩ giữ chức danh nghề nghiệp hạng IV trong các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động nghệ thuật biểu diễn; 10. Chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh; 11. Chính sách cho vay trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất; 12. Đối với lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) và một số đối tượng đặc thù khác. Như vậy, có thể thấy 12 chính sách hỗ trợ trên không có quy định hỗ trợ đối riêng đối hộ cận nghèo. Tuy nhiên, nếu gia đình anh có người thuộc một trong những đối tượng trong chính sách này thì có thể nhận hỗ trợ do ảnh hưởng Covid-19. Ví dụ: anh là lao động tự do. Do đó, anh đối chiếu quy định trên để thực hiện đúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1218, "text": "có thể thấy 12 chính sách hỗ trợ trên không có quy định hỗ trợ đối riêng đối hộ cận nghèo." } ], "id": "22540", "is_impossible": false, "question": "Hộ cận nghèo có được nhận hỗ trợ Covid-19 hay không?" } ] } ], "title": "Hộ cận nghèo có được nhận hỗ trợ Covid-19 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Nghị quyết 68/NQ-CP năm 2021 về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19, trong đó hỗ trợ: Đối với lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) và một số đối tượng đặc thù khác: Căn cứ điều kiện cụ thể và khả năng ngân sách của địa phương, các tỉnh, thành phố xây dựng tiêu chí, xác định đối tượng, mức tiền hỗ trợ nhưng mức hỗ trợ không thấp hơn 1.500.000 đồng/người/lần hoặc 50.000 đồng/người/ngày căn cứ theo thực tế số ngày tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của địa phương. Như vậy, theo Nghị quyết 68 thì về điều kiện cụ thể, đối tượng nào thì sẽ do các địa phương, tỉnh, thành phố quy định dựa vào tình hình thực tế và khả năng ngân sách của địa phương. Vì anh chưa cung cấp đầy đủ thông tin là nơi anh sinh sống và làm việc ở đâu để chúng tôi có thể hỗ trợ chi tiết cho mình. Bên cạnh đó, anh có thể liên hệ với tổ trưởng tổ dân phố hoặc UBND xã/phường nơi anh đang cư trú để được hướng dẫn thêm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 559, "text": "theo Nghị quyết 68 thì về điều kiện cụ thể, đối tượng nào thì sẽ do các địa phương, tỉnh, thành phố quy định dựa vào tình hình thực tế và khả năng ngân sách của địa phương." } ], "id": "22541", "is_impossible": false, "question": "Sửa chữa điện thoại có được nhận hỗ trợ Covid-19 hay không?" } ] } ], "title": "Sửa chữa điện thoại có được nhận hỗ trợ Covid-19 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 20 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng như sau: Việc lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng do vợ chồng thỏa thuận, không bị ràng buộc bởi phong tục, tập quán, địa giới hành chính. Như vậy, cả hai vợ chồng không bị ràng buộc bởi lựa chọn nơi sống, sinh hoạt của mình về vấn đề cư trú mà đây là vấn đề tự do lựa chọn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 236, "text": "cả hai vợ chồng không bị ràng buộc bởi lựa chọn nơi sống, sinh hoạt của mình về vấn đề cư trú mà đây là vấn đề tự do lựa chọn." } ], "id": "22542", "is_impossible": false, "question": "Sau khi kết hôn thì vợ và chồng phải cư trú trong địa bàn tỉnh?" } ] } ], "title": "Sau khi kết hôn thì vợ và chồng phải cư trú trong địa bàn tỉnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 13 Quyết định 23/2021/QĐ-TTg, có quy định Người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục) phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 được hỗ trợ khi đủ các điều kiện sau: 1. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng lao động, từ 15 ngày liên tục trở lên, tính từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021. 2. Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tháng liền kề trước thời điểm người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương. => Như vậy, theo quy định nêu trên thì người lao động nghỉ việc không hưởng lương, tạm hoãn hợp đồng lao động sẽ được nhận khoản hỗ trợ do khó khăn của dịch Covid-19. Đối với trường hợp của mình đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không thuộc đối tượng nhận tiền hỗ trợ. Bên cạnh đó tại Điều 14 Quyết định cũng có quy định: Người lao động đang mang thai được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người; người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em chưa đủ 06 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em. => Tuy nhiên, trường hợp này NLĐ sẽ được xét để hưởng hỗ trợ thuộc người lao động mang thai, hoặc nuôi con nhỏ dưới 6 tuổi. Với mức hỗ trợ 1.000.000 đồng Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1075, "text": "theo quy định nêu trên thì người lao động nghỉ việc không hưởng lương, tạm hoãn hợp đồng lao động sẽ được nhận khoản hỗ trợ do khó khăn của dịch Covid-19." } ], "id": "22543", "is_impossible": false, "question": "Lao động đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản có nhận được tiền hỗ trợ Covid-19 không?" } ] } ], "title": "Lao động đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản có nhận được tiền hỗ trợ Covid-19 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: - Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. - Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, có 3 trường hợp mà chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi theo quy định nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 309, "text": "có 3 trường hợp mà chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi theo quy định nêu trên." } ], "id": "22544", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu trường hợp chồng không có quyền yêu cầu ly hôn với vợ?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu trường hợp chồng không có quyền yêu cầu ly hôn với vợ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về khuyến khích hòa giải tại cơ sở như sau: Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở. Như vậy, việc giải quyết ly hôn đối với vợ, chồng thì không cần phải hòa giải tại UBND xã, vì quy định đặt ra mang tính chất khuyến khích nhưng không bắt buộc thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 273, "text": "việc giải quyết ly hôn đối với vợ, chồng thì không cần phải hòa giải tại UBND xã, vì quy định đặt ra mang tính chất khuyến khích nhưng không bắt buộc thực hiện." } ], "id": "22545", "is_impossible": false, "question": "Khi vợ, chồng ly hôn có bắt buộc phải hòa giải tại UBND xã hay không?" } ] } ], "title": "Khi vợ, chồng ly hôn có bắt buộc phải hòa giải tại UBND xã hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Có thể nói hòa giải tại Tòa án là một trong những thủ tục bắt buộc khi ly hôn theo Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 205 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thủ tục hòa giải như sau: Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được theo quy định tại điều 206 và 207 bộ luật Tố tụng dân sự. Như vậy, pháp luật không quy định cụ thể về số lần tiến hành hòa giải trong một vụ án ly hôn đơn phương. Trên thực tế, việc hòa giải có thể tiến hành đến 2-3 lần, nếu hòa giải không thành thì Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử. Bạn có thể theo dõi qua thông báo ở Tòa để thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 597, "text": "pháp luật không quy định cụ thể về số lần tiến hành hòa giải trong một vụ án ly hôn đơn phương." } ], "id": "22546", "is_impossible": false, "question": "Ly hôn thì hòa giải mấy lần?" } ] } ], "title": "Ly hôn thì hòa giải mấy lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Đồng thời, tại Điều 69 luật trên cũng quy định chung về nghĩa vụ và quyền cha mẹ: 1. Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội. 2. Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. 3. Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự. 4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội. Như vậy, nghĩa vụ của bạn đối với con của mình sau khi hôn vẫn phải thực hiện, tất nhiên nếu không trực tiếp chăm sóc con, hay thăm nom thường xuyên bạn vẫn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, có thể nói đây là nghĩa vụ sau ly hôn và là quyền được yêu thương, chăm sóc đối với con của mình vừa phù hợp pháp luật và đạo đức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1599, "text": "nghĩa vụ của bạn đối với con của mình sau khi hôn vẫn phải thực hiện, tất nhiên nếu không trực tiếp chăm sóc con, hay thăm nom thường xuyên bạn vẫn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, có thể nói đây là nghĩa vụ sau ly hôn và là quyền được yêu thương, chăm sóc đối với con của mình vừa phù hợp pháp luật và đạo đức." } ], "id": "22547", "is_impossible": false, "question": "Sau ly hôn có cần phải chăm sóc cho con nữa hay không?" } ] } ], "title": "Sau ly hôn có cần phải chăm sóc cho con nữa hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về khuyến khích hòa giải tại cơ sở như sau: Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở. Như vậy, việc giải quyết ly hôn đối với vợ, chồng, ly hôn thuận tình hay đơn phương thì không cần phải hòa giải tại UBND xã, vì quy định đặt ra mang tính chất khuyến khích nhưng không bắt buộc thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 273, "text": "việc giải quyết ly hôn đối với vợ, chồng, ly hôn thuận tình hay đơn phương thì không cần phải hòa giải tại UBND xã, vì quy định đặt ra mang tính chất khuyến khích nhưng không bắt buộc thực hiện." } ], "id": "22548", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục ly hôn đơn phương, bắt buộc phải hòa giải tại cơ sở?" } ] } ], "title": "Thủ tục ly hôn đơn phương, bắt buộc phải hòa giải tại cơ sở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 9 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định như sau: Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau: - Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”; - Có sáng kiến để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được đơn vị công nhận. Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” do bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương căn cứ vào tình hình thực tiễn quy định cho phù hợp, nhưng không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”. Như vậy, trường hợp cá nhân đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” là một trong những điều kiện để xét tặng chứ không mặc nhiên sẽ đạt được danh hiệu này, đồng thời cần đáp ứng thêm các điều kiện còn lại nêu trên cũng như tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” do bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương căn cứ vào tình hình thực tiễn quy định cho phù hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 801, "text": "trường hợp cá nhân đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” là một trong những điều kiện để xét tặng chứ không mặc nhiên sẽ đạt được danh hiệu này, đồng thời cần đáp ứng thêm các điều kiện còn lại nêu trên cũng như tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” do bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương căn cứ vào tình hình thực tiễn quy định cho phù hợp." } ], "id": "22549", "is_impossible": false, "question": "Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” có được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hay không?" } ] } ], "title": "Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” có được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định như sau: “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng cho các tập thể sau: 1. Là tập thể tiêu biểu xuất sắc dẫn đầu trong số các tập thể đạt tiêu chuẩn Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. Số lượng tập thể được xét, đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”không quá 20% tổng số tập thể đạt tiêu chuẩn tặng Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. 2. Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương dẫn đầu các khối, cụm thi đua do Hội đồng thi đua, khen thưởng trung ương tổ chức. 3. Tập thể tiêu biểu nhất trong phong trào thi đua theo chuyên đề do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động được đánh giá, bình xét, suy tôn khi sơ kết, tổng kết từ 05 năm trở lên. Như vậy, đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” không áp dụng để xét tặng cho cá nhân mà áp dụng cho tập thể. Ngoài ra, bạn có thể tìm hiểu việc xét tặng cho cá nhân như: Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”; Danh hiệu Chiến sĩ thi đua theo quy định văn bản trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 785, "text": "đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” không áp dụng để xét tặng cho cá nhân mà áp dụng cho tập thể." } ], "id": "22550", "is_impossible": false, "question": "Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” thì có xét tặng cho cá nhân không?" } ] } ], "title": "Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” thì có xét tặng cho cá nhân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm b Khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke, phòng vũ trường. Như vậy hành vi đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường thì sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 199, "text": "hành vi đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường thì sẽ bị phạt tiền từ 15." } ], "id": "22551", "is_impossible": false, "question": "Đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường thì sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường thì sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm c Khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đặt thiết bị báo động, trừ các thiết bị báo cháy nổ tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. Như vậy, trường hợp đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ) tại địa điểm kinh doanh dịch vụ vũ trường thì sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 253, "text": "trường hợp đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ) tại địa điểm kinh doanh dịch vụ vũ trường thì sẽ bị phạt tiền từ 15." } ], "id": "22552", "is_impossible": false, "question": "Đặt thiết bị báo động tại địa điểm kinh doanh dịch vụ vũ trường thì sẽ bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Đặt thiết bị báo động tại địa điểm kinh doanh dịch vụ vũ trường thì sẽ bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm c Khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đặt thiết bị báo động, trừ các thiết bị báo cháy nổ tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. Như vậy, trường hợp đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ) tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke thì sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 253, "text": "trường hợp đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ) tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke thì sẽ bị phạt tiền từ 15." } ], "id": "22553", "is_impossible": false, "question": "Đặt thiết bị báo động tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke thì sẽ bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Đặt thiết bị báo động tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke thì sẽ bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm đ Khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng hoặc thay đổi chủ sở hữu. Như vậy, trường hợp không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng thì sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 297, "text": "trường hợp không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng thì sẽ bị phạt tiền từ 15." } ], "id": "22554", "is_impossible": false, "question": "Không điều chỉnh GP đủ điều kiện KD dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng thì bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Không điều chỉnh GP đủ điều kiện KD dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng thì bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm đ Khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng hoặc thay đổi chủ sở hữu. Như vậy, trường hợp không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng thì sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 297, "text": "trường hợp không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng thì sẽ bị phạt tiền từ 15." } ], "id": "22555", "is_impossible": false, "question": "Không điều chỉnh GP đủ điều kiện KD dịch vụ karaoke trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng thì bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Không điều chỉnh GP đủ điều kiện KD dịch vụ karaoke trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng thì bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm g Khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa dưới 200 mét. Như vậy, trường hợp kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách bệnh viện dưới 200 mét thì sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 277, "text": "trường hợp kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách bệnh viện dưới 200 mét thì sẽ bị phạt tiền từ 15." } ], "id": "22556", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách bệnh viện dưới 200 mét thì sẽ bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách bệnh viện dưới 200 mét thì sẽ bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm g Khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa dưới 200 mét. Như vậy, trường hợp kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách trường học dưới 200 mét thì sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 277, "text": "trường hợp kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách trường học dưới 200 mét thì sẽ bị phạt tiền từ 15." } ], "id": "22557", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách trường học dưới 200 mét thì sẽ bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Kinh doanh dịch vụ vũ trường ở địa điểm cách trường học dưới 200 mét thì sẽ bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 25 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo, không giao nộp di vật, cổ vật được phát hiện. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, đối với hành vi không thông báo, không giao nộp di vật, cổ vật được phát hiện thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Và sẽ bị tịch thu tang vật vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 295, "text": "đối với hành vi không thông báo, không giao nộp di vật, cổ vật được phát hiện thì sẽ bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "22558", "is_impossible": false, "question": "Không thông báo, không giao nộp di vật, cổ vật được phát hiện thì bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Không thông báo, không giao nộp di vật, cổ vật được phát hiện thì bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 31 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet ở địa điểm cách trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông dưới 200 mét. Như vậy, trường hợp kinh doanh trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet ở địa điểm cách trường tiểu học dưới 200 mét thì sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được (Điểm c Khoản 8). Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 272, "text": "trường hợp kinh doanh trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet ở địa điểm cách trường tiểu học dưới 200 mét thì sẽ bị phạt tiền từ 3." } ], "id": "22559", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh trò chơi điện tử (không mạng Internet) ở địa điểm cách trường tiểu học dưới 200 mét thì sẽ bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Kinh doanh trò chơi điện tử (không mạng Internet) ở địa điểm cách trường tiểu học dưới 200 mét thì sẽ bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 31 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet ở địa điểm cách trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông dưới 200 mét. Như vậy, trường hợp kinh doanh trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet ở địa điểm cách trường THPT dưới 200 mét thì sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được (Điểm c Khoản 8). Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 272, "text": "trường hợp kinh doanh trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet ở địa điểm cách trường THPT dưới 200 mét thì sẽ bị phạt tiền từ 3." } ], "id": "22560", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh trò chơi điện tử (không mạng Internet) ở địa điểm cách trường THPT dưới 200 mét thì sẽ bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Kinh doanh trò chơi điện tử (không mạng Internet) ở địa điểm cách trường THPT dưới 200 mét thì sẽ bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 31 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet ở địa điểm cách trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông dưới 200 mét. Như vậy, trường hợp kinh doanh trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet ở địa điểm cách trường THCS dưới 200 mét thì sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được (Điểm c Khoản 8). Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 272, "text": "trường hợp kinh doanh trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet ở địa điểm cách trường THCS dưới 200 mét thì sẽ bị phạt tiền từ 3." } ], "id": "22561", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh trò chơi điện tử (không mạng Internet) ở địa điểm cách trường THCS dưới 200 mét thì sẽ bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Kinh doanh trò chơi điện tử (không mạng Internet) ở địa điểm cách trường THCS dưới 200 mét thì sẽ bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, trong đó: Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: - Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; - Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; Và quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định này thì những đối tượng sau đây khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng: - Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; - Con của người đơn thân nghèo đang nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này; - Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. Như vậy, theo thông tin anh cung cấp bác anh là người cao tuổi thuộc hộ nghèo và đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Do đó, bác anh thuộc đối tượng được hưởng mai táng phí. Về mức hưởng: Tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn (hiện nay mức chuẩn là 270.000 đồng) - Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân đứng ra tổ chức mai táng cho đối tượng theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này; - Bản sao giấy chứng tử của đối tượng; - Bản sao quyết định hoặc danh sách thôi hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp khác của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Nơi nộp: gửi hồ sơ tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 986, "text": "theo thông tin anh cung cấp bác anh là người cao tuổi thuộc hộ nghèo và đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng." } ], "id": "22562", "is_impossible": false, "question": "Người thuộc hộ nghèo có được trợ cấp mai táng hay không?" } ] } ], "title": "Người thuộc hộ nghèo có được trợ cấp mai táng hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Nghị định 20/2021/NĐ-CP trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, có quy định: 1. Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. 2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất. => Như vậy, theo quy định nêu trên thì người thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ được cấp thẻ BHYT miễn phí theo quy định. Trường hợp người hưởng bảo trợ xã hội hàng tháng được cấp nhiều loại thẻ BHYT thì được cấp thẻ BHYT có quyền lợi BHYT cao nhất. Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 427, "text": "theo quy định nêu trên thì người thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ được cấp thẻ BHYT miễn phí theo quy định." } ], "id": "22563", "is_impossible": false, "question": "Người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng có được cấp thẻ BHYT miễn phí không?" } ] } ], "title": "Người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng có được cấp thẻ BHYT miễn phí không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 1 Thông tư 190/2014/TT-BTC chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo hộ chính sách xã hội, có quy định: Đối tượng được hỗ trợ tiền điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt là một trong những hộ gia đình sau: - Hộ nghèo được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có (Sau đây gọi là hộ nghèo); Trường hợp địa phương có hộ nghèo theo chuẩn quy định của địa phương cao hơn chuẩn hộ nghèo quốc gia thì thực hiện theo chuẩn hộ nghèo thực tế tại từng địa phương, kinh phí hỗ trợ tiền điện cho số hộ nghèo có chuẩn nghèo cao hơn chuẩn quốc gia do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. - Hộ chính sách xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 60/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có, không thuộc diện hộ nghèo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này (Sau đây gọi là hộ chính sách xã hội). Như vậy, theo quy định nêu trên thì chỉ hộ nghèo mới thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ tiền điện sinh hoạt hàng tháng. Còn hộ cận nghèo không thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ trên bạn nhé.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1223, "text": "theo quy định nêu trên thì chỉ hộ nghèo mới thuộc diện được hưởng chính sách hỗ trợ tiền điện sinh hoạt hàng tháng." } ], "id": "22564", "is_impossible": false, "question": "Hộ cận nghèo có được hỗ trợ tiền điện sinh hoạt hàng tháng không?" } ] } ], "title": "Hộ cận nghèo có được hỗ trợ tiền điện sinh hoạt hàng tháng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau: Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Như vậy, pháp luật quy định được ly hôn theo yêu cầu một bên, nghĩa là không phụ thuộc vào người còn lại khi có cơ sở như chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Khi đó Tòa sẽ căn cứ để giải quyết cho vấn đề ly hôn này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 453, "text": "pháp luật quy định được ly hôn theo yêu cầu một bên, nghĩa là không phụ thuộc vào người còn lại khi có cơ sở như chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được." } ], "id": "22565", "is_impossible": false, "question": "Chồng không chấp nhận ly hôn thì có được ly hôn?" } ] } ], "title": "Chồng không chấp nhận ly hôn thì có được ly hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ chồng như sau: 1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. 2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này. Như vậy, không phải chỉ tài sản riêng của vợ, chồng là những tài sản bắt buộc phải có trước khi kết hôn mà có thể tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân và các trường hợp khác đã nêu trên vẫn được xem là tài sản riêng của vợ chồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 718, "text": "không phải chỉ tài sản riêng của vợ, chồng là những tài sản bắt buộc phải có trước khi kết hôn mà có thể tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân và các trường hợp khác đã nêu trên vẫn được xem là tài sản riêng của vợ chồng." } ], "id": "22566", "is_impossible": false, "question": "Tài sản riêng của vợ, chồng thì bắt buộc phải có trước khi kết hôn?" } ] } ], "title": "Tài sản riêng của vợ, chồng thì bắt buộc phải có trước khi kết hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 1 Điều 22 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích. Như vậy, hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thì sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Và buộc thu hồi chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích trong trường hợp đã được cấp (Điểm a Khoản 6). Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 238, "text": "hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thì sẽ bị phạt tiền từ 1." } ], "id": "22567", "is_impossible": false, "question": "Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp CCHN bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thì bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp CCHN bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thì bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 4 Điều 22 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích mà không có chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định. Như vậy, trường hợp hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích mà không có chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định thì sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được (Điểm b Khoản 6).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 266, "text": "trường hợp hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích mà không có chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích theo quy định thì sẽ bị phạt tiền từ 15." } ], "id": "22568", "is_impossible": false, "question": "Hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích mà không có chứng chỉ hành nghề thì bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích mà không có chứng chỉ hành nghề thì bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm b Khoản 4 Điều 22 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của người khác. Như vậy, trường hợp sử dụng chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của người khác thì sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được (Điểm b Khoản 6).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 219, "text": "trường hợp sử dụng chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của người khác thì sẽ bị phạt tiền từ 15." } ], "id": "22569", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của người khác thì bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Sử dụng chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của người khác thì bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, có quy định: - Những đối tượng sau đây khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng: + Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; + Con của người đơn thân nghèo đang nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này; + Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. Và tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định có quy định: Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. => Như vậy, những đối tượng thuộc quy định tại Điều 5 của Nghị định được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Đối chiếu theo quy định tại Khoản 6 Điều 5 thì người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ được nhận trợ cấp mai táng phí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 599, "text": "những đối tượng thuộc quy định tại Điều 5 của Nghị định được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng." } ], "id": "22570", "is_impossible": false, "question": "Người khuyết tật hưởng trợ cấp hàng tháng qua đời thì có được nhận mai táng phí?" } ] } ], "title": "Người khuyết tật hưởng trợ cấp hàng tháng qua đời thì có được nhận mai táng phí?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, có quy định: - Những đối tượng sau đây khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng: + Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; + Con của người đơn thân nghèo đang nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này; + Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. - Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ chi phí mai táng quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. => Như vậy, theo quy định nêu trên thì mức hỗ trợ mai táng phí của những đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện được hưởng mai táng phí bằng 20 lần mức chuẩn. Cụ thể là 7.200.000 đồng/ người. Trường hợp người được hỗ trợ chi phí mai táng được quy định tại nhiều văn bản khác nhau thì được chọn mức cao nhất để được hưởng. Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 776, "text": "theo quy định nêu trên thì mức hỗ trợ mai táng phí của những đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện được hưởng mai táng phí bằng 20 lần mức chuẩn." } ], "id": "22571", "is_impossible": false, "question": "Mức hưởng trợ cấp mai táng phí của người hưởng chế độ bảo trợ xã hội hàng tháng?" } ] } ], "title": "Mức hưởng trợ cấp mai táng phí của người hưởng chế độ bảo trợ xã hội hàng tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, có quy định: 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác. 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. 3. Tùy thuộc điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này; b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội. => Như vậy, theo quy định nêu trên thì mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng của mỗi một địa phương có thể có khác nhau bởi tùy thuộc vào tình hình phát triển của từng địa phương mà HĐND tỉnh được quyền quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội trên địa bàn mình nhưng không được thấp hơn mức 360.000 đồng/tháng. Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1055, "text": "theo quy định nêu trên thì mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng của mỗi một địa phương có thể có khác nhau bởi tùy thuộc vào tình hình phát triển của từng địa phương mà HĐND tỉnh được quyền quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội trên địa bàn mình nhưng không được thấp hơn mức 360." } ], "id": "22572", "is_impossible": false, "question": "Địa phương được tự quyết định mức trợ cấp xã hội hàng tháng không?" } ] } ], "title": "Địa phương được tự quyết định mức trợ cấp xã hội hàng tháng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia không đúng nội dung ghi trong giấy phép. Như vậy, trường hợp làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia không đúng nội dung ghi trong giấy phép thì sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Và tịch thu phương tiện, tang vật vi phạm (Khoản 8). Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 227, "text": "trường hợp làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia không đúng nội dung ghi trong giấy phép thì sẽ bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "22573", "is_impossible": false, "question": "Làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia không đúng nội dung ghi trong giấy phép thì bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia không đúng nội dung ghi trong giấy phép thì bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm b Khoản 5 Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể. Như vậy, trường hợp phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể thì sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Đồng thời, buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được; buộc cải chính thông tin sai sự thật (Điểm d, e Khoản 9). Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 209, "text": "trường hợp phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể thì sẽ bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "22574", "is_impossible": false, "question": "Phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể thì sẽ bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Phổ biến và thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể thì sẽ bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm c Khoản 6 Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan. Như vậy, hành vi lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan thì sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được (Điểm d Khoản 9). Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 236, "text": "hành vi lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan thì sẽ bị phạt tiền từ 30." } ], "id": "22575", "is_impossible": false, "question": "Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan thì sẽ bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan thì sẽ bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 24 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đào bới, trục vớt trái phép tại các địa điểm khảo cổ. Như vậy, trường hợp đào bới, trục vớt trái phép tại các địa điểm khảo cổ thì sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Đồng thời, tịch thu tang vật vi phạm có được và buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu (Khoản 4, 5 Điều này). Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 188, "text": "trường hợp đào bới, trục vớt trái phép tại các địa điểm khảo cổ thì sẽ bị phạt tiền từ 40." } ], "id": "22576", "is_impossible": false, "question": "Đào bới, trục vớt trái phép tại các địa điểm khảo cổ thì sẽ bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Đào bới, trục vớt trái phép tại các địa điểm khảo cổ thì sẽ bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tai Mục 2 Công văn 4748/BCT-ĐTĐL năm 2021, có quy định: Đối tượng giảm tiền điện: các cơ sở cách ly y tế tập trung phục vụ phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian có người đang thực hiện cách ly y tế đáp ứng các điều kiện sau: - Doanh trại quân đội, trường của quân đội, cơ sở khác đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chọn làm nơi cách ly y tế tập trung phục vụ phòng, chống dịch COVID-19 không thu chi phí hoặc có thu một số khoản chi phí của người phải cách ly quy định tại điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về chi phí cách ly y tế, khám, chữa bệnh và một số chế độ đặc thù trong phòng, chống dịch COVID-19. - Mua điện trực tiếp từ Tổng công ty Điện lực/Công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc các đơn vị bán lẻ điện khác. - Mức hỗ trợ: giảm 100% tiền điện cho các đối tượng nêu trên. - Thời gian hỗ trợ giảm tiền điện: bảy (07) tháng kể từ kỳ hóa đơn tiền điện tháng 6 năm 2021 đến hết kỳ hóa đơn tiền điện tháng 12 năm 2021. => Như vậy, theo quy định nêu trên thì nếu khách sạn được chọn là cơ sở cách ly tập trung cho những người từ vùng dịch về quê thì sẽ được miễn 100% tiền điện bạn nhé. Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1047, "text": "theo quy định nêu trên thì nếu khách sạn được chọn là cơ sở cách ly tập trung cho những người từ vùng dịch về quê thì sẽ được miễn 100% tiền điện bạn nhé." } ], "id": "22577", "is_impossible": false, "question": "Khách sạn nơi được chọn làm khu cách ly tập trung Covid-19 có được miễn giảm tiền điện không?" } ] } ], "title": "Khách sạn nơi được chọn làm khu cách ly tập trung Covid-19 có được miễn giảm tiền điện không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm b Khoản 4 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, vi phạm quy định về tổ chức lễ hội, có quy định: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội. Như vậy, hành vi tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 224, "text": "hành vi tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội sẽ bị phạt tiền từ 3." } ], "id": "22578", "is_impossible": false, "question": "Tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội thì sẽ bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội thì sẽ bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm c Khoản 5 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. Như vậy, hành vi tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Và tịch thu tang vật vi phạm (Điểm b Khoản 9). Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 264, "text": "hành vi tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke thì sẽ bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "22579", "is_impossible": false, "question": "Tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke thì bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke thì bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm c Khoản 5 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. Như vậy, hành vi sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Và tịch thu tang vật vi phạm (Điểm b Khoản 9). Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 264, "text": "hành vi sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke thì sẽ bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "22580", "is_impossible": false, "question": "Sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke thì bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Sửa chữa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke thì bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường không bảo đảm diện tích theo quy định. Như vậy, hành vi kinh doanh dịch vụ vũ trường không bảo đảm diện tích theo quy định thì sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 226, "text": "hành vi kinh doanh dịch vụ vũ trường không bảo đảm diện tích theo quy định thì sẽ bị phạt tiền từ 15." } ], "id": "22581", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh dịch vụ vũ trường không bảo đảm diện tích theo quy định thì bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Kinh doanh dịch vụ vũ trường không bảo đảm diện tích theo quy định thì bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm B Khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke, phòng vũ trường. Như vậy, hành vi đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke thì sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 200, "text": "hành vi đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke thì sẽ bị phạt tiền từ 15." } ], "id": "22582", "is_impossible": false, "question": "Đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke thì sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke thì sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 6 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường không bảo đảm diện tích theo quy định. Như vậy, hành vi kinh doanh dịch vụ karaoke không bảo đảm diện tích theo quy định thì sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 226, "text": "hành vi kinh doanh dịch vụ karaoke không bảo đảm diện tích theo quy định thì sẽ bị phạt tiền từ 15." } ], "id": "22583", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh dịch vụ karaoke không bảo đảm diện tích theo quy định thì bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Kinh doanh dịch vụ karaoke không bảo đảm diện tích theo quy định thì bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 7 Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại, làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. Như vậy, hành vi hủy hoại, làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành danh lam thắng cảnh thì bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 233, "text": "hành vi hủy hoại, làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành danh lam thắng cảnh thì bị phạt tiền từ 40." } ], "id": "22584", "is_impossible": false, "question": "Hủy hoại, làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành danh lam thắng cảnh thì sẽ bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Hủy hoại, làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành danh lam thắng cảnh thì sẽ bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 7 Điều 20 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi hủy hoại, làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. Như vậy, hành vi hủy hoại, làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử - văn hóa thì bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 233, "text": "hành vi hủy hoại, làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử - văn hóa thì bị phạt tiền từ 40." } ], "id": "22585", "is_impossible": false, "question": "Hủy hoại, làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử - văn hóa thì sẽ bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Hủy hoại, làm thay đổi yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử - văn hóa thì sẽ bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 22 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích. Như vậy, hành vi tẩy xóa làm thay đổi nội dung chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Và bị tịch thu tang vật vi phạm (Điểm a Khoản 5). Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 242, "text": "hành vi tẩy xóa làm thay đổi nội dung chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thì sẽ bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "22586", "is_impossible": false, "question": "Tẩy xóa làm thay đổi nội dung chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thì bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Tẩy xóa làm thay đổi nội dung chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thì bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm c Khoản 4 Điều 22 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích hết hạn. Như vậy, trường hợp sử dụng chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích hết hạn thì sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Đồng thời, tịch thu tang vật vi phạm và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được (Điểm a Khoản 5 và Điểm b Khoản 6).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 212, "text": "trường hợp sử dụng chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích hết hạn thì sẽ bị phạt tiền từ 15." } ], "id": "22587", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích hết hạn thì sẽ bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Sử dụng chứng chỉ hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích hết hạn thì sẽ bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 24 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thăm dò, khai quật khảo cổ không đúng nội dung ghi trong giấy phép. Như vậy, trường hợp thăm dò, khai quật khảo cổ không đúng nội dung ghi trong giấy phép thì sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng (Mức phạt này áp dụng đối với trường hợp tổ chức vi phạm). Đồng thời, tịch thu tang vật vi phạm có được và buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu (Khoản 4, 5 Điều này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 209, "text": "trường hợp thăm dò, khai quật khảo cổ không đúng nội dung ghi trong giấy phép thì sẽ bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "22588", "is_impossible": false, "question": "Thăm dò, khai quật khảo cổ không đúng nội dung ghi trong giấy phép thì bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Thăm dò, khai quật khảo cổ không đúng nội dung ghi trong giấy phép thì bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 24 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thăm dò, khai quật khảo cổ không có giấy phép. Như vậy, trường hợp thăm dò, khai quật khảo cổ không có giấy phép thì sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này). Đồng thời, tịch thu tang vật vi phạm có được và buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu (Khoản 4, 5 Điều 24 này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 188, "text": "trường hợp thăm dò, khai quật khảo cổ không có giấy phép thì sẽ bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "22589", "is_impossible": false, "question": "Thăm dò, khai quật khảo cổ không có giấy phép thì sẽ bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Thăm dò, khai quật khảo cổ không có giấy phép thì sẽ bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 51 Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH có quy định về thủ tục đổi hoặc cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công”, theo đó: 1. Thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ có đơn đề nghị (Mẫu TQ1) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày có trách nhiệm xác nhận vào đơn đề nghị, tổng hợp và lập danh sách gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận các giấy tờ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này có trách nhiệm lập và gửi danh sách đổi hoặc cấp lại Bằng đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời hạn 30 ngày từ ngày nhận danh sách, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ liệt sĩ, lập danh sách liệt sĩ có đầy đủ thông tin (Mẫu TQ2) gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Người có công) kèm công văn đề nghị. 5. Trong thời hạn 30 ngày từ ngày nhận công văn và danh sách, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm in Bằng, gửi Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tiếp nhận Bằng “Tổ quốc ghi công” từ Cục Người có công để chuyển đến gia đình liệt sĩ. Như vậy, đơn đề nghị cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” phải nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Thủ tục cấp lại theo quy định này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1200, "text": "đơn đề nghị cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” phải nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã." } ], "id": "22590", "is_impossible": false, "question": "Đơn đề nghị cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” phải nộp ở đâu?" } ] } ], "title": "Đơn đề nghị cấp lại Bằng “Tổ quốc ghi công” phải nộp ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tai Mục 2 Công văn 4748/BCT-ĐTĐL năm 2021, có quy định: Đối tượng giảm tiền điện: các cơ sở cách ly y tế tập trung phục vụ phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian có người đang thực hiện cách ly y tế đáp ứng các điều kiện sau: - Doanh trại quân đội, trường của quân đội, cơ sở khác đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chọn làm nơi cách ly y tế tập trung phục vụ phòng, chống dịch COVID-19 không thu chi phí hoặc có thu một số khoản chi phí của người phải cách ly quy định tại điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về chi phí cách ly y tế, khám, chữa bệnh và một số chế độ đặc thù trong phòng, chống dịch COVID-19. - Mua điện trực tiếp từ Tổng công ty Điện lực/Công ty Điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc các đơn vị bán lẻ điện khác. - Mức hỗ trợ: giảm 100% tiền điện cho các đối tượng nêu trên. - Thời gian hỗ trợ giảm tiền điện: bảy (07) tháng kể từ kỳ hóa đơn tiền điện tháng 6 năm 2021 đến hết kỳ hóa đơn tiền điện tháng 12 năm 2021. => Như vậy, theo quy định nêu trên thì nếu UBND xã được chọn là cơ sở cách ly tập trung cho những người từ vùng dịch về quê thì sẽ được miễm 100% tiền điện bạn nhé. Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1047, "text": "theo quy định nêu trên thì nếu UBND xã được chọn là cơ sở cách ly tập trung cho những người từ vùng dịch về quê thì sẽ được miễm 100% tiền điện bạn nhé." } ], "id": "22591", "is_impossible": false, "question": "UBND xã làm khu cách ly Covid-19 có được miễn giảm tiền điện?" } ] } ], "title": "UBND xã làm khu cách ly Covid-19 có được miễn giảm tiền điện?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Công văn 4748/BCT-ĐTĐL năm 2021, có quy định: Đối tượng hỗ trợ giảm tiền điện là các khách hàng sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt tại các địa phương sau: - Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đang thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch COVID-19 tại thời điểm ngày 30 tháng 7 năm 2021. - Các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đang thực hiện giãn cách xã hội toàn địa bàn theo Chỉ thị số 16/CT-TTg tại thời điểm ngày 30 tháng 7 năm 2021. Danh sách các địa phương được hỗ trợ giảm tiền điện nêu trên do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cung cấp cho các đơn vị điện lực. Mức hỗ trợ giảm tiền điện: - Giảm 15% tiền điện (trước thuế VAT) trên hóa đơn tiền điện cho các khách hàng sử dụng đến 200 kWh/tháng. - Giảm 10% tiền điện (trước thuế VAT) trên hóa đơn tiền điện cho các khách hàng sử dụng trên 200 kWh/tháng. => Như vậy, theo quy định nêu trên thì hộ gia đình thuộc địa phương thực hiện việc giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16 tại thời điểm hiện tại thì sẽ được giảm tiền điện theo mức giảm % nêu trên. Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1021, "text": "theo quy định nêu trên thì hộ gia đình thuộc địa phương thực hiện việc giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16 tại thời điểm hiện tại thì sẽ được giảm tiền điện theo mức giảm % nêu trên." } ], "id": "22592", "is_impossible": false, "question": "Hộ gia đình được miễn giảm tiền điện cho mục đích sinh hoạt do dịch Covid-19 không?" } ] } ], "title": "Hộ gia đình được miễn giảm tiền điện cho mục đích sinh hoạt do dịch Covid-19 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Mục 2.3 Công văn 2491/UBND-ĐT năm 2021 về tăng cường quản lý hoạt động xe mô tô ứng dụng công nghệ phục vụ vận chuyển hàng hóa thiết yếu trong thời gian Tp.HCM thực hiện giãn cách xã hội theo tinh thần Chỉ thị 16/CT-TTg, có quy định: Về địa bàn hoạt động: các đơn vị triển khai hoạt động cho dịch vụ shipper cần tổ chức hoạt động theo khu vực để thuận tiện cho công tác quản lý, cũng như ngăn ngừa nguy cơ lây lan dịch bệnh. Mỗi shipper chỉ được hoạt động trên địa bàn 01 (một) quận, huyện, thành phố Thủ Đức. Riêng đối với các đơn vị không quản lý bằng ứng dụng công nghệ (nhân viên giao hàng của các siêu thị, ): các đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện quản lý theo các biện pháp yêu cầu nêu trên và tập hợp đăng ký danh sách shipper gửi Sở Công Thương xác nhận. Như vậy, hiện nay trước tình hình dịch bệnh phức tạp nên mỗi shipper chỉ được hoạt động trên địa bàn 01 (một) quận, huyện, thành phố Thủ Đức. Do đó, khi đặt shipper để giao hàng thì người này chỉ được phép đi lại trong cùng địa bàn. Nên để gửi đồ ăn từ Gò Vấp qua Quận 7 thì theo quy định trên thì không được. Tuy nhiên, để được hỗ trợ chi tiết hơn chị nên liên hệ với đơn vị giao hàng để được hướng dẫn thêm về dịch vụ giao hàng. Mời bạn chị tham khảo thêm bài viết sau: TP.HCM: Vùng xanh chỉ có 01 lối vào - 01 lối ra riêng biệt", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 777, "text": "hiện nay trước tình hình dịch bệnh phức tạp nên mỗi shipper chỉ được hoạt động trên địa bàn 01 (một) quận, huyện, thành phố Thủ Đức." } ], "id": "22593", "is_impossible": false, "question": "Shipper có được giao hàng liên quận hay không?" } ] } ], "title": "Shipper có được giao hàng liên quận hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm b Khoản 3 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, vi phạm quy định về tổ chức lễ hội, có quy định: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi bán vé, thu tiền tham dự lễ hội. Như vậy, hành vi bán vé, thu tiền tham dự lễ hội thì sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 209, "text": "hành vi bán vé, thu tiền tham dự lễ hội thì sẽ bị phạt tiền từ 1." } ], "id": "22594", "is_impossible": false, "question": "Bán vé, thu tiền tham dự lễ hội thì sẽ bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Bán vé, thu tiền tham dự lễ hội thì sẽ bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 4 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, vi phạm quy định về tổ chức lễ hội, có quy định: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hoạt động tổ chức lễ hội để trục lợi. Như vậy, hành vi lợi dụng hoạt động tổ chức lễ hội để trục lợi thì sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được (Điểm a Khoản 8). Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 223, "text": "hành vi lợi dụng hoạt động tổ chức lễ hội để trục lợi thì sẽ bị phạt tiền từ 3." } ], "id": "22595", "is_impossible": false, "question": "Lợi dụng hoạt động tổ chức lễ hội để trục lợi thì sẽ bị xử phạt hành chính thế nào?" } ] } ], "title": "Lợi dụng hoạt động tổ chức lễ hội để trục lợi thì sẽ bị xử phạt hành chính thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 3 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, vi phạm quy định về tổ chức lễ hội, có quy định: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thành lập Ban tổ chức lễ hội theo quy định. Như vậy, hành vi không thành lập Ban tổ chức lễ hội theo quy định thì sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 226, "text": "hành vi không thành lập Ban tổ chức lễ hội theo quy định thì sẽ bị phạt tiền từ 1." } ], "id": "22596", "is_impossible": false, "question": "Không thành lập Ban tổ chức lễ hội theo quy định thì sẽ bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Không thành lập Ban tổ chức lễ hội theo quy định thì sẽ bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm b Khoản 5 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP, vi phạm quy định về tổ chức lễ hội, có quy định: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội. Như vậy, trường hợp ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội thì sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Và buộc hoàn lại số tiền có được (Điểm b Khoản 8). Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 245, "text": "trường hợp ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội thì sẽ bị phạt tiền từ 5." } ], "id": "22597", "is_impossible": false, "question": "Ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội thì bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Ép buộc tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp kinh phí tổ chức lễ hội thì bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm b Khoản 5 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ karaoke ngoài khoảng thời gian từ 8 giờ đến 24 giờ mỗi ngày. Như vậy, hành vi kinh doanh dịch vụ karaoke ngoài khoảng thời gian từ 8 giờ đến 24 giờ mỗi ngày thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được (Điểm b Khoản 10). Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 221, "text": "hành vi kinh doanh dịch vụ karaoke ngoài khoảng thời gian từ 8 giờ đến 24 giờ mỗi ngày thì sẽ bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "22598", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh dịch vụ karaoke ngoài khoảng thời gian từ 8 giờ đến 24 giờ mỗi ngày thì sẽ xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Kinh doanh dịch vụ karaoke ngoài khoảng thời gian từ 8 giờ đến 24 giờ mỗi ngày thì sẽ xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm c Khoản 5 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa hoặc bổ sung làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. Như vậy, hành vi tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Và tịch thu tang vật vi phạm (Điểm b Khoản 9). Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 264, "text": "hành vi tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường thì sẽ bị phạt tiền từ 10." } ], "id": "22599", "is_impossible": false, "question": "Tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường thì bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường thì bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 7 Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi Kinh doanh dịch vụ karaoke không có giấy phép theo quy định. Như vậy, trường hợp kinh doanh dịch vụ karaoke không có giấy phép theo quy định thì sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được (Điểm b Khoản 10). Lưu ý, mức phạt này áp dụng đối với cá nhân vi phạm, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt sẽ gấp đôi (Khoản 2, 3 Điều 5 Nghị định này).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 202, "text": "trường hợp kinh doanh dịch vụ karaoke không có giấy phép theo quy định thì sẽ bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "22600", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh dịch vụ karaoke không có giấy phép theo quy định thì bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Kinh doanh dịch vụ karaoke không có giấy phép theo quy định thì bị xử phạt thế nào?" }