version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về tài sản góp vốn như sau: - Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. - Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật. Theo Điều 36 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về tài sản chung được đưa vào kinh doanh như sau: Trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản. Như vậy, theo quy định trên tài sản góp vốn thành lập doanh nghiệp phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người góp vốn. Trong trường hợp của bạn do miếng đất là tài sản chung của hai vợ chồng bạn, cho nên bạn không được tự ý dùng miếng đất này để góp vốn thành lập doanh nghiệp. Bạn cần phải có sự đồng ý của vợ bạn thì mới có thể thực hiện việc này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 793, "text": "theo quy định trên tài sản góp vốn thành lập doanh nghiệp phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người góp vốn." } ], "id": "22401", "is_impossible": false, "question": "Góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng tài sản chung có được hay không?" } ] } ], "title": "Góp vốn thành lập doanh nghiệp bằng tài sản chung có được hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 78 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi như sau: - Cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi có quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ, con được quy định trong Luật này kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi được xác lập theo quy định của Luật nuôi con nuôi. Trong trường hợp chấm dứt việc nuôi con nuôi theo quyết định của Tòa án thì quyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Bên cạnh đó, tại Điều 24 Luật Nuôi con nuôi 2010 cũng quy định về hệ quả của việc nuôi con nuôi: - Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Theo đó, tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. - Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ngoài ra, tại Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như sau: - Người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó. Như vậy, theo quy định hiện nay con nuôi khi được xác lập quan hệ với cha mẹ nuôi thì có quyền và nghĩa vụ như giữa cha, mẹ, con. Nên đối chiếu với trường hợp của chị thì khi vợ chồng em gái ly hôn thì em rể vẫn sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con nuôi và em gái có quyền yêu cầu em rể cấp dưỡng cho con nuôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1695, "text": "theo quy định hiện nay con nuôi khi được xác lập quan hệ với cha mẹ nuôi thì có quyền và nghĩa vụ như giữa cha, mẹ, con." } ], "id": "22402", "is_impossible": false, "question": "Có phải cấp dưỡng cho con nuôi khi vợ chồng ly hôn không?" } ] } ], "title": "Có phải cấp dưỡng cho con nuôi khi vợ chồng ly hôn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung như sau: Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Căn cứ thêm Khoản 1 Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy đinh về thu nhập hợp pháp khác như sau: Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này. Như vậy, có thể thấy nếu không có sự thỏa thuận nào khác giữa hai vợ, chồng thì vé số trúng giải jackpot trong hình thức chơi Vietlott thì được xem là tài sản chung của vợ, chồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 707, "text": "có thể thấy nếu không có sự thỏa thuận nào khác giữa hai vợ, chồng thì vé số trúng giải jackpot trong hình thức chơi Vietlott thì được xem là tài sản chung của vợ, chồng." } ], "id": "22403", "is_impossible": false, "question": "Chồng mua vé số trúng giải jackpot là tài sản chung hay tài sản riêng?" } ] } ], "title": "Chồng mua vé số trúng giải jackpot là tài sản chung hay tài sản riêng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 7 Nghị định 167/2013/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm quy định về giữ gìn vệ sinh chung như sau: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: - Đổ, ném chất thải, chất bẩn hoặc các chất khác làm hoen bẩn nhà ở, cơ quan, trụ sở làm việc, nơi sản xuất, kinh doanh của người khác; - Tự ý đốt rác, chất thải, chất độc hoặc các chất nguy hiểm khác ở khu vực dân cư, nơi công cộng; - Đổ rác, chất thải hoặc bất cứ vật gì khác vào hố ga, hệ thống thoát nước công cộng, trên vỉa hè, lòng đường; - Để rác, chất thải, xác động vật hoặc bất cứ vật gì khác mà gây ô nhiễm ra nơi công cộng hoặc chỗ có vòi nước, giếng nước ăn, ao, đầm, hồ mà thường ngày nhân dân sử dụng trong sinh hoạt làm mất vệ sinh. Như vậy, Theo quy định như trên hành vi đổ rác, chất bẩn làm hoen bẩn nơi sản xuất, kinh doanh của người khác có thể bị xử phạt với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Trong trường hợp này trước tiên bạn nên hòa giải, nhắc nhở những người để rác trước nhà bạn chấ dứt hành vi này. nếu những người này vẫn tiếp tục hành vi của mình bạn có thể yêu cầu cơ quan chức năng vào việc làm rõ hành vi của từng người và xử phạt những người vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 767, "text": "Theo quy định như trên hành vi đổ rác, chất bẩn làm hoen bẩn nơi sản xuất, kinh doanh của người khác có thể bị xử phạt với mức phạt tiền từ 1." } ], "id": "22404", "is_impossible": false, "question": "Xử lý như thế nào khi hàng xóm thường vứt rác trước cửa hàng kinh doanh?" } ] } ], "title": "Xử lý như thế nào khi hàng xóm thường vứt rác trước cửa hàng kinh doanh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Nghị định 167/2013/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung như sau: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: - Gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; - Không thực hiện các quy định về giữ yên tĩnh của bệnh viện, nhà điều dưỡng, trường học hoặc ở những nơi khác có quy định phải giữ yên tĩnh chung; - Bán hàng ăn, uống, hàng giải khát quá giờ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Như vậy, theo quy định như trên nếu hàng xóm bạn hát karaoke gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư từ khoảng thời gian sau 22 giờ thì sẽ bị xử phạt với hình thức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Trong trường hợp này cần xác định hàng xóm bạn hát karaoke gây tiếng động lớn, làm ồn trong thời gian nào đã sau 22 giờ hay chưa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 648, "text": "theo quy định như trên nếu hàng xóm bạn hát karaoke gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư từ khoảng thời gian sau 22 giờ thì sẽ bị xử phạt với hình thức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100." } ], "id": "22405", "is_impossible": false, "question": "Hàng xóm hát karaoke làm ồn vào ban đêm có bị xử phạt không?" } ] } ], "title": "Hàng xóm hát karaoke làm ồn vào ban đêm có bị xử phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. Như vậy, không chỉ có vợ hoặc chồng mới có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn mà cả hai người hoặc Cha, mẹ, người thân thích khác cũng có quyền yêu cầu này khi có những căn cứ trên. Lưu ý: Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 514, "text": "không chỉ có vợ hoặc chồng mới có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn mà cả hai người hoặc Cha, mẹ, người thân thích khác cũng có quyền yêu cầu này khi có những căn cứ trên." } ], "id": "22406", "is_impossible": false, "question": "Chỉ có vợ hoặc chồng mới được yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn?" } ] } ], "title": "Chỉ có vợ hoặc chồng mới được yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 4 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con). Như vậy, trường hợp của chị là mẹ đơn thân nuôi con 3 tuổi và thuộc hộ nghèo, do đó chị thuộc đối tượng nhận trợ cấp xã hội hàng tháng. Theo đó, chị có thể chuẩn bị hồ sơ bao gồm tờ khai của đối tượng theo Mẫu số 1c, 1d, 1đ ban hành kèm theo Nghị định này. Và gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi cư trú. Khi nộp hồ sơ cần xuất trình các giấy tờ sau để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu các thông tin kê khai trong tờ khai: - Sổ hộ khẩu của đối tượng hoặc văn bản xác nhận của công an xã, phường, thị trấn; Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân; - Giấy khai sinh của trẻ em đối với trường hợp xét trợ cấp xã hội đối với trẻ em, người đơn thân nghèo đang nuôi con, người khuyết tật đang nuôi con. Về mức hỗ trợ: 360.000 đồng/tháng (đối với mỗi một con đang nuôi) Đồng thời, tại Khoản 1 Điều 11 Luật cư trú thì nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú, nơi tạm trú. Do đó, chị có thể nộp hồ sơ ở nơi tạm trú. Bên cạnh đó, chị có thể liên hệ với UBND phường nơi mình đang tạm trú để được hướng dẫn chi tiết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 539, "text": "trường hợp của chị là mẹ đơn thân nuôi con 3 tuổi và thuộc hộ nghèo, do đó chị thuộc đối tượng nhận trợ cấp xã hội hàng tháng." } ], "id": "22407", "is_impossible": false, "question": "Có được nộp hồ sơ nhận trợ cấp xã hội tại nơi tạm trú không?" } ] } ], "title": "Có được nộp hồ sơ nhận trợ cấp xã hội tại nơi tạm trú không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 21 Nghị định 167/2013/NĐ-CP có quy định phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: - Tàng trữ, vận chuyển hoặc chiếm đoạt chất ma túy trái phép; - Tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy; - Sản xuất, mua, bán những dụng cụ sử dụng chất ma túy trái quy định của pháp luật. Như vậy, hành vi mua, bán dụng cụ để sử dụng chất ma túy trái quy định của pháp luật là hành vi bị nghiêm cấm. Trong trường hợp này người bán bình thủy tinh là công công cụ để sử dung ma túy đá sẽ bị xử phạt, mức phạt là từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Bên cạnh đó, sẽ bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 407, "text": "hành vi mua, bán dụng cụ để sử dụng chất ma túy trái quy định của pháp luật là hành vi bị nghiêm cấm." } ], "id": "22408", "is_impossible": false, "question": "Bán bình thủy tinh để sử dụng ma túy đá có bị phạt không?" } ] } ], "title": "Bán bình thủy tinh để sử dụng ma túy đá có bị phạt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau: - Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan. - Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. - Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Như vậy, đối chiếu với trường hợp của bạn thì việc bạn không cấp dưỡng không làm mất đi quyền và nghĩa vụ của bạn với con. Bạn vẫn có quyền được giáo dục con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1641, "text": "đối chiếu với trường hợp của bạn thì việc bạn không cấp dưỡng không làm mất đi quyền và nghĩa vụ của bạn với con." } ], "id": "22409", "is_impossible": false, "question": "Ly hôn không cấp dưỡng, có quyền được giáo dục cho con không?" } ] } ], "title": "Ly hôn không cấp dưỡng, có quyền được giáo dục cho con không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung như sau: Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Cũng theo Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP thể hiện: 1. Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình. 2. Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình. Như vậy, nếu hai bạn không có thỏa thuận khác thì số tiền lãi gửi tại ngân hàng ACB thì là tài sản chung vợ, chồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 792, "text": "nếu hai bạn không có thỏa thuận khác thì số tiền lãi gửi tại ngân hàng ACB thì là tài sản chung vợ, chồng." } ], "id": "22410", "is_impossible": false, "question": "Tiền lãi ngân hàng ACB là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ?" } ] } ], "title": "Tiền lãi ngân hàng ACB là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tiêu chuẩn để nhận Huy chương chiến sỹ vẻ vang được quy định tại Khoản 28 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013: 1. “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” để tặng hoặc truy tặng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công chức, viên chức, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân, có thành tích, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. 2. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này như sau: a) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng nhất để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến liên tục từ 20 năm trở lên; b) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến liên tục từ 15 năm đến dưới 20 năm; c) “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến liên tục từ 10 năm đến dưới 15 năm. 3. Tiêu chuẩn xét tặng hoặc truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có thời gian làm nhiệm vụ ở vùng biển, đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Chính phủ quy định.” Như vậy, để được trao “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng nhất thì anh cần phải có trên 20 năm cống hiến liên tục trong lực lượng quân đội. Nên anh cần cố gắng thêm ít nhất 5 năm nữa mới được trao huy chương này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1344, "text": "để được trao “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng nhất thì anh cần phải có trên 20 năm cống hiến liên tục trong lực lượng quân đội." } ], "id": "22411", "is_impossible": false, "question": "Phải phục vụ trong quân đội bao nhiêu năm thì mới được huy chương chiến sỹ vẻ vang?" } ] } ], "title": "Phải phục vụ trong quân đội bao nhiêu năm thì mới được huy chương chiến sỹ vẻ vang?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 38 Luật Hôn nhân và gia định 2014 quy định về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân: - Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. - Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật. - Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này. Bên cạnh đó, tại Điều 42 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình; - Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây: + Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng; + Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; + Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; + Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức; + Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước; + Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, theo quy định hiện hành dù trong thời kỳ hôn nhân, bạn vẫn có thể chia tài sản chung. Tuy nhiên, nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản cần được thực hiện. Nếu không thì việc chia tài sản chung của vợ chồng bạn sẽ bị tuyên bố vô hiệu", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1394, "text": "theo quy định hiện hành dù trong thời kỳ hôn nhân, bạn vẫn có thể chia tài sản chung." } ], "id": "22412", "is_impossible": false, "question": "Không ly hôn nhưng muốn chia tài sản chung thì có được không?" } ] } ], "title": "Không ly hôn nhưng muốn chia tài sản chung thì có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau: - Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. - Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. - Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia. Như vậy, theo quy định như trên mặc dù vợ bạn mắc bệnh tâm thần tuy nhiên tòa án vẫn sẽ không giải quyết ly hôn cho bạn. Bạn chỉ được ly hôn khi có căn cứ cho thấy bạn bị bạo hành, hoặc có sự vi nghiệm nghiêm trọng của vợ bạn về quyền và nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 824, "text": "theo quy định như trên mặc dù vợ bạn mắc bệnh tâm thần tuy nhiên tòa án vẫn sẽ không giải quyết ly hôn cho bạn." } ], "id": "22413", "is_impossible": false, "question": "Chồng có được ly hôn khi vợ bị tâm thần?" } ] } ], "title": "Chồng có được ly hôn khi vợ bị tâm thần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Thông tư 26/2013/TT- BYT có quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người hiến máu như sau: Tiêu chuẩn người hiến máu Người hiến máu là người có đủ tiêu chuẩn về tuổi, sức khỏe và các điều kiện khác, cụ thể như sau: 1. Tuổi: từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi. 2. Sức khỏe: a) Người có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với phụ nữ, 45 kg đối với nam giới được phép hiến máu toàn phần; người có cân nặng từ 42 kg đến dưới 45 kg được phép hiến không quá 250 ml máu toàn phần mỗi lần; người có cân nặng 45 kg trở lên được phép hiến máu toàn phần không quá 09 ml/kg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần. b) Người có cân nặng ít nhất là 50 kg được phép hiến các thành phần máu bằng gạn tách; người hiến máu có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, nhưng tổng thể tích các thành phần máu hiến không quá 500 ml; Người có cân nặng ít nhất là 60 kg được phép hiến tổng thể tích các thành phần máu hiến mỗi lần không quá 650 ml. c) Không mắc các bệnh mạn tính hoặc cấp tính về thần kinh, tâm thần, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hoá, gan mật, nội tiết, máu và tổ chức tạo máu, bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng nặng; không mang thai vào thời điểm đăng ký hiến máu (đối với phụ nữ); không có tiền sử lấy, hiến, ghép bộ phận cơ thể người; không nghiện ma tuý, nghiện rượu; không có khuyết tật nặng và khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Luật Người khuyết tật; không sử dụng một số thuốc được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; không mắc các bệnh lây truyền qua đường máu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu; Như vậy, theo quy định như trên người nghiện ma túy không thuộc các trường hợp đủ tiêu chuẩn người hiến máu. Cho nên người nghiện ma túy không được tham gia hiến máu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1614, "text": "theo quy định như trên người nghiện ma túy không thuộc các trường hợp đủ tiêu chuẩn người hiến máu." } ], "id": "22414", "is_impossible": false, "question": "Người nghiện ma túy có được hiến máu hay không?" } ] } ], "title": "Người nghiện ma túy có được hiến máu hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 4 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: + Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con). Như vậy, căn cứ theo thông tin được cung cấp thì bạn đã có chồng nhưng đã chết và hiện đang nuôi con dưới 16 tuổi. Cho nên, theo quy định trên bạn sẽ thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 530, "text": "căn cứ theo thông tin được cung cấp thì bạn đã có chồng nhưng đã chết và hiện đang nuôi con dưới 16 tuổi." } ], "id": "22415", "is_impossible": false, "question": "Có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi là mẹ đơn thân thuộc hộ nghèo không?" } ] } ], "title": "Có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi là mẹ đơn thân thuộc hộ nghèo không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 24 Luật thi đua, khen thưởng 2008 (được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013) quy định: Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cán bộ, công chức, viên chức đạt các tiêu chuẩn sau: a) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao; b) Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia phong trào thi đua; c) Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; d) Có đạo đức, lối sống lành mạnh. Đồng thời, Khoản 4 Điều 10 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định: Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. Như vậy, căn cứ vào quy định trên điều kiện đầu tiên để viên chức được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” là khi hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Cho nên, trong trường hợp này giáo viên chỉ được xếp loại viên chức hoàn thành nhiệm vụ sẽ không đáp ứng được điều kiện để được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 751, "text": "căn cứ vào quy định trên điều kiện đầu tiên để viên chức được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” là khi hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao." } ], "id": "22416", "is_impossible": false, "question": "Có được xét danh hiệu lao động tiên tiên tiến đối với giáo viên nghỉ hậu sản, được xếp loại viên chức hoàn thành nhiệm vụ không?" } ] } ], "title": "Có được xét danh hiệu lao động tiên tiên tiến đối với giáo viên nghỉ hậu sản, được xếp loại viên chức hoàn thành nhiệm vụ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. Như vậy, theo quy định trên thì mặc dù chồng của con gái bạn bị bệnh lao phổi nhưng vẫn không mất nhận thức, làm chủ hành vi đồng thời con của bạn không phải là nạn nhân bạo lực gia đình. Do đó, bạn không có căn cứ để được yêu cầu giải quyết ly hôn tại Tòa án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 522, "text": "theo quy định trên thì mặc dù chồng của con gái bạn bị bệnh lao phổi nhưng vẫn không mất nhận thức, làm chủ hành vi đồng thời con của bạn không phải là nạn nhân bạo lực gia đình." } ], "id": "22417", "is_impossible": false, "question": "Chồng bị bệnh hiểm nghèo, mẹ vợ có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn hay không?" } ] } ], "title": "Chồng bị bệnh hiểm nghèo, mẹ vợ có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu một bên như sau: Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ thêm Tiểu mục a.1 Mục 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP giải thích: Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi: - Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần. - Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần. - Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình; Như vậy, pháp luật sẽ không giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương của người chồng khi vợ không sinh được con trai mà chỉ có những lý do nêu tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình nêu trên, Tòa án mới xem xét và chấp nhận khi có căn cứ rõ ràng. Hơn nữa, hiện nay không có một bằng chứng khoa học xác thực nào thể hiện việc sinh con gái là do gen từ mẹ. Do đó, vấn đề này không chỉ liên quan đến pháp luật mà còn ảnh hưởng đến đạo đức. Chính vì vậy, vợ chồng phải có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1289, "text": "pháp luật sẽ không giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương của người chồng khi vợ không sinh được con trai mà chỉ có những lý do nêu tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình nêu trên, Tòa án mới xem xét và chấp nhận khi có căn cứ rõ ràng." } ], "id": "22418", "is_impossible": false, "question": "Có được ly hôn khi vợ không sinh được con trai hay không?" } ] } ], "title": "Có được ly hôn khi vợ không sinh được con trai hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP thì trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây thuộc bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: - Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; - Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; - Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; - Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; - Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Như vậy, trẻ em dưới 16 tuổi có bố mẹ đang trong thời gian chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc thì sẽ được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng. Do đó, trường hợp cháu chị sẽ được nhận trợ cấp này, gia đình có thể liên hệ với UBND xã để được hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục. Mức nhận hỗ trợ sẽ 540.000 đồng/tháng (đối với trẻ từ đủ 4 tuổi trở lên).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1002, "text": "trẻ em dưới 16 tuổi có bố mẹ đang trong thời gian chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc thì sẽ được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng." } ], "id": "22419", "is_impossible": false, "question": "Bố mẹ đi cai nghiện thì con có được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng hay không?" } ] } ], "title": "Bố mẹ đi cai nghiện thì con có được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch 2017 quy định về kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm: - Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; - Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế; - Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề. Đối với quy định về sử dụng thành thạo ngoại ngữ thì Điều 13 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL có hướng dẫn như sau: Người sử dụng thành thạo ngoại ngữ quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch là người đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ; b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài; c) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo; d) Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp. Theo Phụ lục I Thông tư này thì: Như vậy, Chứng chỉ KLPT bậc 4 trở lên thì đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (đối với ngoại ngữ đăng ký hành nghề là tiếng Hàn).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1382, "text": "Chứng chỉ KLPT bậc 4 trở lên thì đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (đối với ngoại ngữ đăng ký hành nghề là tiếng Hàn)." } ], "id": "22420", "is_impossible": false, "question": "Chứng chỉ KLPT Tiếng Hàn Quốc bậc mấy thì đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế?" } ] } ], "title": "Chứng chỉ KLPT Tiếng Hàn Quốc bậc mấy thì đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 có quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng chống tác hại của thuốc lá như sau: - Người chưa đủ 18 tuổi sử dụng, mua, bán thuốc lá. - Sử dụng người chưa đủ 18 tuổi mua, bán thuốc lá. - Bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi. - Bán thuốc lá bằng máy bán thuốc lá tự động; hút, bán thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm Theo Khoản 2 Điều 26 Nghị định 117/2020/NĐ-CP có quy định Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: - Trưng bày quá một bao hoặc một tút hoặc một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá tại đại lý bán lẻ, điểm bán lẻ thuốc lá; - Bán, cung cấp thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi; - Bán, cung cấp thuốc lá không ghi nhãn, không in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá theo quy định của pháp luật. Trường hợp bán thuốc lá không ghi nhãn, không in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá là thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả thì thực hiện xử phạt theo quy định của pháp luật về hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Như vậy, theo các quy định như trên hành vi bán thuốc lá cho người dưới 18 tuổi, là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm trong phòng chống tác hại của thuốc lá. Người thực hiện hành vi này nếu bị lực lượng chức năng phát hiện sẽ bị xử phạt với mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1106, "text": "theo các quy định như trên hành vi bán thuốc lá cho người dưới 18 tuổi, là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm trong phòng chống tác hại của thuốc lá." } ], "id": "22421", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt hành vi bán thuốc lá cho người dưới 18 tuổi?" } ] } ], "title": "Mức phạt hành vi bán thuốc lá cho người dưới 18 tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch 2017 quy định về kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm: - Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; - Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế; - Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề. Đối với quy định về sử dụng thành thạo ngoại ngữ thì Điều 13 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL có hướng dẫn như sau: Người sử dụng thành thạo ngoại ngữ quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch là người đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau: - Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ; - Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài; - Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo; - Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp. Theo Phụ lục I Thông tư này thì: Như vậy, Chứng chỉ TCF cấp độ 4 trở lên thì đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (đối với ngoại ngữ đăng ký hành nghề là tiếng Pháp).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1378, "text": "Chứng chỉ TCF cấp độ 4 trở lên thì đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (đối với ngoại ngữ đăng ký hành nghề là tiếng Pháp)." } ], "id": "22422", "is_impossible": false, "question": "Tiếng Pháp TCF cấp độ mấy thì mới đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế?" } ] } ], "title": "Tiếng Pháp TCF cấp độ mấy thì mới đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 3 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định như sau: Pháo nổ là sản phẩm được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, khi có tác động của xung kích thích cơ, nhiệt, hóa hoặc điện gây ra tiếng nổ hoặc gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian; Pháo nổ gây ra tiếng rít, tiếng nổ và hiệu ứng màu sắc trong không gian được gọi là pháo hoa nổ; Pháo hoa nổ tầm thấp là quả pháo có đường kính không lớn hơn 90 mm hoặc tầm bắn không vượt quá 120 m. Pháo hoa nổ tầm cao là quả pháo có đường kính trên 90 mm hoặc tầm bắn trên 120 m; Như vậy, pháo hoa nổ tầm thấp là quả pháo có đường kính không lớn hơn 90 mm hoặc tầm bắn không vượt quá 120 m. Pháo hoa nổ tầm cao là quả pháo có đường kính trên 90 mm hoặc tầm bắn trên 120 m, đối chiếu với trường hợp của bạn khi pháo có đường kính 70 mm và có 100 m tầm bắn thì là pháo hoa nổ tầm thấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 579, "text": "pháo hoa nổ tầm thấp là quả pháo có đường kính không lớn hơn 90 mm hoặc tầm bắn không vượt quá 120 m." } ], "id": "22423", "is_impossible": false, "question": "Tầm bắn 100 m là pháo hoa nổ tầm thấp hay pháo hoa nổ tầm cao?" } ] } ], "title": "Tầm bắn 100 m là pháo hoa nổ tầm thấp hay pháo hoa nổ tầm cao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về xử lý các trường hợp kết hôn trái pháp luật như sau: 1. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự. 2. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này. 3. Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. 4. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này. Như vậy, theo quy định tại thời điểm Tòa án giải quyết Tòa án yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên có đủ điều kiện kết hôn và công nhận quan hệ hôn nhân trên thì quan hệ hôn nhân sẽ được công nhận. Nên trong trường hợp của hai bạn đều đủ tuổi và công nhận quan hệ hôn nhân này thì quan hệ hôn nhân sẽ được công nhận mà không bị hủy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1036, "text": "theo quy định tại thời điểm Tòa án giải quyết Tòa án yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên có đủ điều kiện kết hôn và công nhận quan hệ hôn nhân trên thì quan hệ hôn nhân sẽ được công nhận." } ], "id": "22424", "is_impossible": false, "question": "Kết hôn trái pháp luật có bị hủy hay không?" } ] } ], "title": "Kết hôn trái pháp luật có bị hủy hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 2 Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về điều kiện để nhờ người mang thai hộ như sau: Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây: - Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; - Vợ chồng đang không có con chung; - Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. Như vậy, với trường hợp của vợ chồng anh chị thì đã con chung nên sẽ không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Nên sẽ không thể nhờ người mang thai hộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 415, "text": "với trường hợp của vợ chồng anh chị thì đã con chung nên sẽ không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật." } ], "id": "22425", "is_impossible": false, "question": "Đã từng có con có được nhờ người mang thai hộ hay không?" } ] } ], "title": "Đã từng có con có được nhờ người mang thai hộ hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP về các đối tượng được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: 1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây: 6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. 7. Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. 8. Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng. Như vậy, đối tượng được hưởng trợ cấp hàng tháng chỉ bao gồm người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật, không có người khuyết tật nhẹ. Vì vậy nên theo quy định em chị sẽ không được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 709, "text": "đối tượng được hưởng trợ cấp hàng tháng chỉ bao gồm người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật, không có người khuyết tật nhẹ." } ], "id": "22426", "is_impossible": false, "question": "Người khuyết tật có được nhận trợ cấp xã hội hay không?" } ] } ], "title": "Người khuyết tật có được nhận trợ cấp xã hội hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định của tại Khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về tài sản riêng như sau: Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Vậy quyền sử dụng đất do được thừa kế là tài sản riêng của chị. Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về định đoạt tài sản riêng như sau: 1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản. 3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó. 4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ. Như vậy, nếu không phải là nguồn sống duy nhất của gia đình thì chị có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu miếng đất này mà không cần phải có sự đồng ý của chồng, do đây là tài sản riêng của chị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1252, "text": "nếu không phải là nguồn sống duy nhất của gia đình thì chị có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu miếng đất này mà không cần phải có sự đồng ý của chồng, do đây là tài sản riêng của chị." } ], "id": "22427", "is_impossible": false, "question": "Đất được thừa kế khi bán có cần sự đồng ý của cả hai vợ chồng không?" } ] } ], "title": "Đất được thừa kế khi bán có cần sự đồng ý của cả hai vợ chồng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được quy định tại Khoản 2 Điều 33 Luật Du lịch 2017 thì: Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch; Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, doanh nghiệp muốn xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế thì phải nộp hồ sơ đến Tổng cục Du lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 561, "text": "doanh nghiệp muốn xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế thì phải nộp hồ sơ đến Tổng cục Du lịch." } ], "id": "22428", "is_impossible": false, "question": "Xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế ở cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế ở cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch 2017 quy định về kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm: - Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; - Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế; - Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề. Đối với quy định về sử dụng thành thạo ngoại ngữ thì Điều 13 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL có hướng dẫn như sau: Người sử dụng thành thạo ngoại ngữ quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch là người đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ; b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài; c) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo; d) Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp. Theo Phụ lục I Thông tư này thì: Như vậy, Chứng chỉ DELF cấp độ B2 trở lên thì đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (đối với ngoại ngữ đăng ký hành nghề là tiếng Pháp).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1382, "text": "Chứng chỉ DELF cấp độ B2 trở lên thì đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (đối với ngoại ngữ đăng ký hành nghề là tiếng Pháp)." } ], "id": "22429", "is_impossible": false, "question": "Tiếng Pháp DELF cấp độ mấy thì mới đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế?" } ] } ], "title": "Tiếng Pháp DELF cấp độ mấy thì mới đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 28 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 có quy định như sau: Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất như sau: + Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng; + Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng. Như vậy bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết thì thân nhân mới được hưởng trợ cấp tuất. Bố của bạn có tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 30%, cho nên gia đình của bạn, mẹ của bạn sẽ không được hưởng trợ cấp tuất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 791, "text": "bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết thì thân nhân mới được hưởng trợ cấp tuất." } ], "id": "22430", "is_impossible": false, "question": "Bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 30% thì thân nhân có nhận được tiền tuất hay không?" } ] } ], "title": "Bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 30% thì thân nhân có nhận được tiền tuất hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại Điều 31 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng như sau: Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt các giao dịch liên quan đến nhà là nơi ở duy nhất của vợ chồng phải có sự thỏa thuận của vợ chồng. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng. Như vậy, trường hợp nhà là tài sản riêng của người chồng thì người chồng có quyền bán căn nhà đó tuy nhiên phải đảm bảo chỗ ở cho các thành viên khác trong gia đình. Theo trường hợp của bạn việc chồng bạn bán căn nhà là hợp pháp nếu chồng bạn có đảm bảo chỗ ở cho bạn và con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 471, "text": "trường hợp nhà là tài sản riêng của người chồng thì người chồng có quyền bán căn nhà đó tuy nhiên phải đảm bảo chỗ ở cho các thành viên khác trong gia đình." } ], "id": "22431", "is_impossible": false, "question": "Nhà là tài sản riêng của chồng thì có tự ý bán được không?" } ] } ], "title": "Nhà là tài sản riêng của chồng thì có tự ý bán được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Khoản 3 Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về điều kiện của người được nhờ mang thai hộ như sau: - Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; - Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; - Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; - Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; - Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. Như vậy, theo như quy định trên thì người chưa sinh con thì sẽ không đủ điều kiện để được nhờ mang thai hộ. Vậy chị sẽ không thể nhờ em gái chị mang thai hộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 492, "text": "theo như quy định trên thì người chưa sinh con thì sẽ không đủ điều kiện để được nhờ mang thai hộ." } ], "id": "22432", "is_impossible": false, "question": "Chưa sinh con được có mang thai hộ không?" } ] } ], "title": "Chưa sinh con được có mang thai hộ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 29 Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định về việc giải quyết chế độ chịu tang đối với học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc như sau: Khi có bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con chết thì học viên được phép về để chịu tang. Thời gian về chịu tang tối đa không quá 05 ngày, không kể thời gian đi đường và được tính vào thời hạn chấp hành quyết định. Như vậy, bố chị đang cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc được phép về chịu tang vợ không quá 05 ngày. Lưu ý: Không kể thời gian đi đường. Về trình tự, thủ tục gia đình cần chuẩn bị như sau: - Làm đơn đề nghị cho học viên về chịu tang có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi học viên cư trú gửi Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc. + Nội dung đơn phải nêu rõ họ tên, số chứng minh nhân dân, nơi cư trú, mối quan hệ với học viên, thời gian đề nghị cho học viên được về chịu tang và cam kết quản lý, giám sát không để học viên sử dụng ma túy trái phép hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác trong thời gian về chịu tang. + Gia đình học viên có trách nhiệm đón học viên về và bàn giao học viên lại cho cơ sở cai nghiện bắt buộc khi hết thời gian chịu tang, mọi chi phí đưa đón học viên do gia đình học viên chi trả. - Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận đơn, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm xem xét, quyết định việc cho học viên về chịu tang. Quyết định cho về phải được lập bằng văn bản, nêu rõ thời gian được về, trách nhiệm của gia đình trong việc đón, đưa và quản lý học viên trong thời gian về chịu tang. - Việc giao và nhận học viên giữa cơ sở cai nghiện bắt buộc với gia đình phải được lập thành biên bản ghi rõ họ tên học viên, thời gian, họ tên người giao, họ tên người nhận, biên bản lập thành 02 bản mỗi bên giữ một bản. - Hết thời hạn ghi trong quyết định thì học viên quay trở lại, cơ sở cai nghiện bắt buộc phải thực hiện kiểm tra sức khỏe đối với học viên đó để có các can thiệp phù hợp. Trường hợp học viên không trở lại cơ sở cai nghiện bắt buộc thì Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc ra quyết định truy tìm theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 360, "text": "bố chị đang cai nghiện tại cơ sở cai nghiện bắt buộc được phép về chịu tang vợ không quá 05 ngày." } ], "id": "22433", "is_impossible": false, "question": "Đi cai nghiện bắt buộc được về chịu tang vợ bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Đi cai nghiện bắt buộc được về chịu tang vợ bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 38 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định về điều kiện, tiêu chuẩn người có công giúp đỡ cách mạng, trong đó: Người có công giúp đỡ cách mạng là người đã có thành tích giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm và được Nhà nước khen tặng thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945; 2. Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến; 3. Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huy chương Kháng chiến. Như vậy, trường hợp bố chị là người có công giúp đỡ cách mạng được Nhà nước tặng Huân chướng kháng chiến sẽ được hưởng những chế độ sau: - Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; - Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; Theo thông chị cung cấp hiện bố chị đã mất nhưng trước đây chưa nhận được tiền trợ cấp nào. Do đó, căn cứ Khoản 4 Điều 4 Nghị định 75/2021/NĐ-CP thì gia đình có thể được hưởng trợ cấp ưu đãi một lần với số tiền là 2.436.000 đồng (tương đương 1,5 lần mức chuẩn, mức chuẩn hiện nay là 1.624.000 đồng).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 635, "text": "trường hợp bố chị là người có công giúp đỡ cách mạng được Nhà nước tặng Huân chướng kháng chiến sẽ được hưởng những chế độ sau: - Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở; - Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước; Theo thông chị cung cấp hiện bố chị đã mất nhưng trước đây chưa nhận được tiền trợ cấp nào." } ], "id": "22434", "is_impossible": false, "question": "Người có công giúp đỡ cách mạng chết thì có được nhận tiền trợ cấp ưu đãi hay không?" } ] } ], "title": "Người có công giúp đỡ cách mạng chết thì có được nhận tiền trợ cấp ưu đãi hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Như vậy, theo quy định trên pháp luật không có quy định cụ thể thu nhập của các bên trong ly hôn để được quyền nuôi con mà xét nhiều yếu tố khác nhau như: Tinh thần, thời gian chăm sóc, điều kiện chăm sóc, phúc lợi khác (y tế, trường học ) trong đó vấn đề thu nhập cũng là một trong các yếu tố đó để Tòa xem xét giao con cho vợ hoặc chồng nuôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 387, "text": "theo quy định trên pháp luật không có quy định cụ thể thu nhập của các bên trong ly hôn để được quyền nuôi con mà xét nhiều yếu tố khác nhau như: Tinh thần, thời gian chăm sóc, điều kiện chăm sóc, phúc lợi khác (y tế, trường học ) trong đó vấn đề thu nhập cũng là một trong các yếu tố đó để Tòa xem xét giao con cho vợ hoặc chồng nuôi." } ], "id": "22435", "is_impossible": false, "question": "Lương tháng bao nhiêu thì mới được quyền nuôi con khi ly hôn?" } ] } ], "title": "Lương tháng bao nhiêu thì mới được quyền nuôi con khi ly hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 1207/QĐ-BNV năm 2021 quy định như sau: Quỹ Từ thiện sống xanh được phép hoạt động sau khi được Bộ trưởng Bộ Nội vụ công nhận Quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, theo Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật. Quỹ chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật. Như vậy, Quỹ Từ thiện sống xanh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; tự đảm bảo kinh phí, phương tiện hoạt động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 409, "text": "Quỹ Từ thiện sống xanh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; tự đảm bảo kinh phí, phương tiện hoạt động." } ], "id": "22436", "is_impossible": false, "question": "Quỹ Từ thiện sống xanh có tư cách pháp nhân hay không?" } ] } ], "title": "Quỹ Từ thiện sống xanh có tư cách pháp nhân hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 2 Điều 28 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 có quy định: Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất như sau: - Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng; Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng. Như vậy, điều kiện tiên quyết để thân nhân của bệnh binh, khi bệnh binh chết được hưởng trợ cấp tuất là bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên. Đối với con của bệnh binh để được được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì phải thuộc trường hợp chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng. Trường hợp con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 775, "text": "điều kiện tiên quyết để thân nhân của bệnh binh, khi bệnh binh chết được hưởng trợ cấp tuất là bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên." } ], "id": "22437", "is_impossible": false, "question": "Con của bệnh binh bị khuyết tật nặng thì có được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng khi bệnh binh chết không?" } ] } ], "title": "Con của bệnh binh bị khuyết tật nặng thì có được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng khi bệnh binh chết không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 19 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài. Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi đăng ký thường trú, nhưng có nơi đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy, theo như trường hợp mà bạn đề cập thì bạn có thể thực hiện đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú, cụ thể là UBND cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 549, "text": "theo như trường hợp mà bạn đề cập thì bạn có thể thực hiện đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú, cụ thể là UBND cấp tỉnh." } ], "id": "22438", "is_impossible": false, "question": "Đăng ký kết hôn ở UBND tỉnh nơi tạm trú có được không?" } ] } ], "title": "Đăng ký kết hôn ở UBND tỉnh nơi tạm trú có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau: Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Như vậy, về nguyên tắc thì tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra. Quay lại trường hợp mà bạn đề cập khi tài sản của bạn do ông bạn tặng và không phải do ba, mẹ bạn tạo ra mặc dù được hình thành trong thời kỳ hôn nhân thì đây không phải là tài sản chung của ba, mẹ bạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 503, "text": "về nguyên tắc thì tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra." } ], "id": "22439", "is_impossible": false, "question": "Tài sản riêng của con trong thời kỳ hôn nhân của ba, mẹ sẽ là tài sản chung của ba, mẹ?" } ] } ], "title": "Tài sản riêng của con trong thời kỳ hôn nhân của ba, mẹ sẽ là tài sản chung của ba, mẹ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hành vi câu trộm cá của những người này thì có thể bị xử lý như sau: - Theo Khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định như sau: 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: - Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác; - Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác; - Sử dụng trái phép tài sản của người khác. => Như vậy, với hành vi câu trộm cá của những người này thì họ có thể bị xử phạt hành chính từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 406, "text": "với hành vi câu trộm cá của những người này thì họ có thể bị xử phạt hành chính từ 1." } ], "id": "22440", "is_impossible": false, "question": "Câu trộm cá bị xử lý như thế nào?" } ] } ], "title": "Câu trộm cá bị xử lý như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thụ lý đơn yêu cầu ly hôn như sau: Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này. Như vậy, đối chiếu trường hợp mà bạn đề cập thì do hai bạn không đăng ký kết hôn nhưng muốn chấm dứt mối quan hệ này, khi bạn gửi đơn yêu cầu ly hôn thì Tòa án sẽ thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật, nên không có giải quyết ly hôn tại Tòa án, hơn nữa nếu hai bạn có tài sản thì giải quyết theo thỏa thuận, trường hợp không thỏa thuận được thì có quyền khởi kiện trong một vụ án dân sự khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 380, "text": "đối chiếu trường hợp mà bạn đề cập thì do hai bạn không đăng ký kết hôn nhưng muốn chấm dứt mối quan hệ này, khi bạn gửi đơn yêu cầu ly hôn thì Tòa án sẽ thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật, nên không có giải quyết ly hôn tại Tòa án, hơn nữa nếu hai bạn có tài sản thì giải quyết theo thỏa thuận, trường hợp không thỏa thuận được thì có quyền khởi kiện trong một vụ án dân sự khác." } ], "id": "22441", "is_impossible": false, "question": "Không đăng ký kết hôn có phải ly hôn hôn tại Tòa án hay không?" } ] } ], "title": "Không đăng ký kết hôn có phải ly hôn hôn tại Tòa án hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch 2017 quy định về kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm: - Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; - Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế; - Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề. Đối với quy định về sử dụng thành thạo ngoại ngữ thì Điều 13 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL có hướng dẫn như sau: Người sử dụng thành thạo ngoại ngữ quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch là người đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ; b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài; c) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo; d) Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp. Theo Phụ lục I Thông tư này thì: Chứng chỉ OPIc + WPT + LPT & RPT của ACTFL (1) Như vậy, Chứng chỉ 5 cấp JLPT cấp độ N2 trở lên thì đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (đối với ngoại ngữ đăng ký hành nghề là tiếng Nhật).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1429, "text": "Chứng chỉ 5 cấp JLPT cấp độ N2 trở lên thì đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (đối với ngoại ngữ đăng ký hành nghề là tiếng Nhật)." } ], "id": "22442", "is_impossible": false, "question": "Tiếng Nhật N mấy thì mới đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế?" } ] } ], "title": "Tiếng Nhật N mấy thì mới đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 57 và Điều 65 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thời điểm chấm dứt hôn nhân như sau: + Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. + Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết. + Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án. Như vậy, trong trường hợp này giấy đăng ký kết hôn có bị xé cũng không thể làm chấm dứt quan hệ vợ chồng của bạn được.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 437, "text": "trong trường hợp này giấy đăng ký kết hôn có bị xé cũng không thể làm chấm dứt quan hệ vợ chồng của bạn được." } ], "id": "22443", "is_impossible": false, "question": "Quan hệ vợ chồng có bị chấm dứt khi xé giấy đăng ký kết hôn?" } ] } ], "title": "Quan hệ vợ chồng có bị chấm dứt khi xé giấy đăng ký kết hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 28 Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định chế độ thăm, gặp thân nhân như sau: - Học viên được quyền thăm gặp thân nhân tại phòng thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc, một tuần một lần, mỗi lần không quá 02 giờ và tối đa không quá 03 thân nhân. Trường hợp gặp lâu hơn phải được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc đồng ý và tối đa không quá 04 giờ. Học viên có vợ hoặc chồng, được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc xem xét, cho phép thăm gặp tại phòng riêng của cơ sở cai nghiện bắt buộc một lần trong tháng và tối đa không quá 48 giờ cho một lần gặp. Căn cứ quy mô và điều kiện, cơ sở cai nghiện xây dựng phòng để học viên thăm gặp gia đình. - Việc tổ chức thăm gặp thân nhân được thực hiện theo quy chế của cơ sở cai nghiện bắt buộc. Quy chế thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc ban hành theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Như vậy, luật không có quy định về việc gửi thư viết tay cho người đang cai nghiện trong cơ sở cai nghiện bắt buộc. Tuy nhiên cũng cần xét tới quy chế tổ chức thăm gặp thân nhân của cơ sở cai nghiện bắt buộc. Nếu cơ sở cho phép thì vẫn có thể gửi thư cho người đang cai nghiện tại cơ sở đó. Trong trường hợp quy chế tổ chức thăm gặp thân nhân của cơ sở cai nghiện bắt buộc không cho phép gửi thư cho người đang cai nghiện thì không thể gửi thư cho người này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 876, "text": "luật không có quy định về việc gửi thư viết tay cho người đang cai nghiện trong cơ sở cai nghiện bắt buộc." } ], "id": "22444", "is_impossible": false, "question": "Được gửi thư cho người đang cai nghiện trong cơ sở cai nghiện bắt buộc?" } ] } ], "title": "Được gửi thư cho người đang cai nghiện trong cơ sở cai nghiện bắt buộc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm b Khoản 1 Điều 22 Luật Báo chí 2016 quy định về văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí như sau: 1. Điều kiện đặt văn phòng đại diện gồm: a) Có trụ sở để đặt văn phòng đại diện; b) Trưởng văn phòng đại diện phải có thẻ nhà báo được cấp tại cơ quan báo chí có văn phòng đại diện và không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động trong thời hạn 01 năm tính đến thời Điểm đặt văn phòng đại diện. Như vậy, thì đối với Trưởng văn phòng đại diện phải có thẻ nhà báo được cấp tại cơ quan báo chí có văn phòng đại diện đồng nghĩa phải là một nhà báo theo quy định pháp luật nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 516, "text": "thì đối với Trưởng văn phòng đại diện phải có thẻ nhà báo được cấp tại cơ quan báo chí có văn phòng đại diện đồng nghĩa phải là một nhà báo theo quy định pháp luật nêu trên." } ], "id": "22445", "is_impossible": false, "question": "Trưởng văn phòng đại diện của cơ quan báo chí có bắt buộc phải là nhà báo hay không?" } ] } ], "title": "Trưởng văn phòng đại diện của cơ quan báo chí có bắt buộc phải là nhà báo hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định: 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tùy theo khả năng cân đối của ngân sách, tốc độ tăng giá tiêu dùng và tình hình đời sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội cho phù hợp; bảo đảm tương quan chính sách đối với các đối tượng khác. 3. Tùy thuộc điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định: a) Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định này; b) Đối tượng khó khăn khác chưa quy định tại Nghị định này được hưởng chính sách trợ giúp xã hội. Như vậy, mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Tuy nhiên, tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn bảo đảm tỉnh không thấp hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội được quy định nêu trên. Cho nên mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng không phải thống nhất trên phạm vi cả nước, đây chỉ là mức chuẩn tối thiếu để từng địa phương xem xét quyết định mức chuẩn trợ cấp xã hội cho địa phương mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 799, "text": "mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360." } ], "id": "22446", "is_impossible": false, "question": "Mức chuẩn trợ giúp xã hội hiện nay là 360.000 đồng trên phạm vi cả nước?" } ] } ], "title": "Mức chuẩn trợ giúp xã hội hiện nay là 360.000 đồng trên phạm vi cả nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Luật người khuyết tật 2010 quy định về Hội đồng xác định mức độ khuyết tật như sau: Hội đồng xác định mức độ khuyết tật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) thành lập. Hội đồng xác định mức độ khuyết tật bao gồm các thành viên sau đây: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng; - Trạm trưởng trạm y tế cấp xã; - Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội; - Người đứng đầu hoặc cấp phó của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh cấp xã; - Người đứng đầu tổ chức của người khuyết tật cấp xã nơi có tổ chức của người khuyết tật. Như vậy, theo quy định trên thì về nguyên tắc Hội đồng xác định mức độ khuyết tật bao gồm các thành viên nêu trên mà không có sự tham gia với tư cách là thành viên của Công an xã. Do đó, đối với công an xã thì không nằm trong Hội đồng xác định mức độ khuyết tật này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 683, "text": "theo quy định trên thì về nguyên tắc Hội đồng xác định mức độ khuyết tật bao gồm các thành viên nêu trên mà không có sự tham gia với tư cách là thành viên của Công an xã." } ], "id": "22447", "is_impossible": false, "question": "Công an xã có nằm trong Hội đồng xác định mức độ khuyết tật ở địa phương hay không?" } ] } ], "title": "Công an xã có nằm trong Hội đồng xác định mức độ khuyết tật ở địa phương hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại quy định tại Điều 30 Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, có quy định: Điều 30. Hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng - Trước khi hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 03 tháng, cán bộ tư vấn hướng dẫn học viên chuẩn bị xây dựng kế hoạch tái hòa nhập cộng đồng. - Trước khi hết thời hạn chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc 45 ngày, cơ sở cai nghiện bắt buộc gửi thông báo về việc học viên chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi học viên cư trú và kèm theo các nhu cầu của học viên cần sự hỗ trợ của gia đình và cộng đồng để xây dựng và thực hiện kế hoạch tái hòa nhập cộng đồng khi học viên trở về địa phương. - Cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm tư vấn cho học viên về việc tái hòa nhập cộng đồng: các chế độ, các dịch vụ y tế liên quan đến cai nghiện ma túy và dự phòng lây nhiễm HIV; hỗ trợ tạo việc làm; các Câu lạc bộ sau cai, Tổ công tác cai nghiện, Đội công tác xã hội tình nguyện, Nhóm tự lực tại địa phương nơi học viên cư trú. => Như vậy, theo quy định nêu trên thì học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc khi đã hoàn thành việc cai nghiện sẽ không được cấp tiền để thực hiện việc hỗ trợ tái hòa nhập cộng động, mà chỉ hỗ trợ tạo việc làm và một số chế độ khác đi kèm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1145, "text": "theo quy định nêu trên thì học viên của cơ sở cai nghiện bắt buộc khi đã hoàn thành việc cai nghiện sẽ không được cấp tiền để thực hiện việc hỗ trợ tái hòa nhập cộng động, mà chỉ hỗ trợ tạo việc làm và một số chế độ khác đi kèm." } ], "id": "22448", "is_impossible": false, "question": "Học viên hoàn thành việc cai nghiện bắt buộc có được hỗ trợ tiền để tái hòa nhập cộng đồng không?" } ] } ], "title": "Học viên hoàn thành việc cai nghiện bắt buộc có được hỗ trợ tiền để tái hòa nhập cộng đồng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 3 Điều 31 Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, có quy định: Quyền và nghĩa vụ của học viên sau khi chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: - Được cấp chứng chỉ, bằng cấp học văn hóa, học nghề (nếu có); - Học viên là thân nhân của người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp tiền ăn đường, tiền tàu xe để trở về nơi cư trú; - Phải trả lại những vật dụng, trang thiết bị, công cụ lao động và bảo hộ lao động đã mượn, trường hợp làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường; => Như vậy, theo quy định nêu trên thì học viên là thân nhân của người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo thì sẽ được cấp một khoản tiền ăn và tiền tàu xe trở về nơi cư trú. Còn không thuộc đối tượng nêu trên thì sẽ không nhận được khoản hỗ trợ trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 661, "text": "theo quy định nêu trên thì học viên là thân nhân của người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo thì sẽ được cấp một khoản tiền ăn và tiền tàu xe trở về nơi cư trú." } ], "id": "22449", "is_impossible": false, "question": "Học viên cai nghiện bắt buộc có được hỗ trơ xe đón về quê không?" } ] } ], "title": "Học viên cai nghiện bắt buộc có được hỗ trơ xe đón về quê không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật là một trong những đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP (Áp dụng từ 01/07/2021). Khoản 1 Điều 6 Nghị định này cũng có quy định: Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: e) Đối với đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,0 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng; - Hệ số 1,5 đối với người khuyết tật nặng; Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Như vậy, số tiền trợ cấp hằng tháng đối với người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng hiện nay cụ thể đối với từng trường hợp như sau: Người khuyết tật đặc biệt nặng; người khuyết tật nặng là trẻ em hoặc người cao tuổi: 2 x 360.000 = 720.000 đồng/tháng. Người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em hoặc người cao tuổi: 2,5 x 360.000 = 900.000 đồng/tháng. Người khuyết tật nặng: 1,5 x 360.000 = 540.000 đồng/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 928, "text": "số tiền trợ cấp hằng tháng đối với người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng hiện nay cụ thể đối với từng trường hợp như sau: Người khuyết tật đặc biệt nặng; người khuyết tật nặng là trẻ em hoặc người cao tuổi: 2 x 360." } ], "id": "22450", "is_impossible": false, "question": "Hiện nay, người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng sẽ được trợ cấp xã hội bao nhiêu tiền/tháng?" } ] } ], "title": "Hiện nay, người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng sẽ được trợ cấp xã hội bao nhiêu tiền/tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 2 Điều 16 Luật Người khuyết tật 2010 có quy định về Hội đồng xác định mức độ khuyết tật bao gồm các thành viên sau đây: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng; b) Trạm trưởng trạm y tế cấp xã; c) Công chức cấp xã phụ trách công tác lao động, thương binh và xã hội; d) Người đứng đầu hoặc cấp phó của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh cấp xã; đ) Người đứng đầu tổ chức của người khuyết tật cấp xã nơi có tổ chức của người khuyết tật. Như vậy, Hội đồng xác định mức độ khuyết tật sẽ có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 513, "text": "Hội đồng xác định mức độ khuyết tật sẽ có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh cấp xã." } ], "id": "22451", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng xác định mức độ khuyết tật có đại diện Hội cựu chiến binh hay không?" } ] } ], "title": "Hội đồng xác định mức độ khuyết tật có đại diện Hội cựu chiến binh hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch 2017 quy định về kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm: - Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; - Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế; - Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề. Đối với quy định về sử dụng thành thạo ngoại ngữ thì Điều 13 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL có hướng dẫn như sau: Người sử dụng thành thạo ngoại ngữ quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch là người đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ; b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài; c) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo; d) Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp. Theo Phụ lục I Thông tư này thì Chứng chỉ TOEFL phải đạt iBT 61 điểm. Như vậy, chứng chỉ TOEFL đạt iBT 61 điểm trở lên thì đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (đối với ngoại ngữ đăng ký hành nghề là tiếng Anh).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1419, "text": "chứng chỉ TOEFL đạt iBT 61 điểm trở lên thì đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (đối với ngoại ngữ đăng ký hành nghề là tiếng Anh)." } ], "id": "22452", "is_impossible": false, "question": "TOEFL bao nhiêu điểm thì mới đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế?" } ] } ], "title": "TOEFL bao nhiêu điểm thì mới đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 2 Hướng dẫn 438/HD-CĐVC năm 2021 rà soát, lập hồ sơ đề nghị trao Sổ tiết kiệm Công đoàn Việt Nam cho trẻ em mồ côi là con đoàn viên công đoàn tử vong vì dịch COVID-19 như sau: - Đối với trẻ em dưới 16 tuổi là con đoàn viên công đoàn, mồ côi do cha hoặc mẹ tử vong vì dịch Covid-19: Tặng sổ tiết kiệm trị giá 10.000.000 đồng/cháu. - Đối với trẻ em dưới 16 tuổi là con đoàn viên công đoàn mồ côi do cả cha và mẹ tử vong vì dịch Covid-19: Tặng sổ tiết kiệm trị giá 20.000.000 đồng/cháu. (bao gồm cả trường hợp cha hoặc mẹ là người đơn thân). - Nguồn kinh phí thực hiện: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cấp từ nguồn kinh phí tài chính tích lũy và xã hội hóa. Như vậy, theo hướng dẫn trên thì sẽ tặng sổ tiết kiệm trị giá 20.000.000 đồng cho con của đoàn viên công đoàn có cha và mẹ tử vong do Covid-19.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 676, "text": "theo hướng dẫn trên thì sẽ tặng sổ tiết kiệm trị giá 20." } ], "id": "22453", "is_impossible": false, "question": "Tặng sổ tiết kiệm trị giá 20 triệu đồng cho con của đoàn viên công đoàn có cha và mẹ tử vong do Covid-19" } ] } ], "title": "Tặng sổ tiết kiệm trị giá 20 triệu đồng cho con của đoàn viên công đoàn có cha và mẹ tử vong do Covid-19" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2, Khoản 3 Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật như sau: Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 (TH trên là chưa đủ tuổi kết hôn) của Luật này: - Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật; - Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; - Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; - Hội liên hiệp phụ nữ. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật. Như vậy, theo quy định trên đối với việc kết hôn chưa đủ tuổi thì cơ quan, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật có thể: Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ. Còn đối với hàng xóm thì bạn không có quyền này mà bạn có thể đề nghị cơ quan, tổ chức nêu trên để yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 887, "text": "theo quy định trên đối với việc kết hôn chưa đủ tuổi thì cơ quan, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật có thể: Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ." } ], "id": "22454", "is_impossible": false, "question": "Hàng xóm có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật hay không?" } ] } ], "title": "Hàng xóm có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về đăng ký kết hôn như sau: Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý. Căn cứ thêm Khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn như sau: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn. Do đó không phân biệt là công an hay người dân bình thường khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 540, "text": "Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn." } ], "id": "22455", "is_impossible": false, "question": "Kết hôn với công an thì sẽ đến cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Kết hôn với công an thì sẽ đến cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 1 Điều 2 Nghị định 07/2021/NĐ-CP thì từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ. Dẫn chiếu, tại Điều 2 Quyết định 59/2015/QĐ-TTg thì năm 2021 sẽ áp dụng tiêu chí xác định hộ nghèo như sau: Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống; - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; - Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Như vậy, việc xác định hộ nghèo dựa trên tiêu chí về thu nhập bình quân đầu người/tháng và chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Do đó, nếu gia đình bạn đáp ứng đủ các tiêu chí nêu trên thì xác định là hộ nghèo. Bên cạnh đó, bố bạn mắc bệnh suy thận thì đây không phải là tiêu chí để xét.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 956, "text": "việc xác định hộ nghèo dựa trên tiêu chí về thu nhập bình quân đầu người/tháng và chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản." } ], "id": "22456", "is_impossible": false, "question": "Bố bị suy thận thì có được xét gia đình hộ nghèo hay không?" } ] } ], "title": "Bố bị suy thận thì có được xét gia đình hộ nghèo hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 2 Hướng dẫn 438/HD-CĐVC năm 2021 rà soát, lập hồ sơ đề nghị trao Sổ tiết kiệm Công đoàn Việt Nam cho trẻ em mồ côi là con đoàn viên công đoàn tử vong vì dịch COVID-19 như sau: - Đối với trẻ em dưới 16 tuổi là con đoàn viên công đoàn, mồ côi do cha hoặc mẹ tử vong vì dịch Covid-19: Tặng sổ tiết kiệm trị giá 10.000.000 đồng/cháu. - Đối với trẻ em dưới 16 tuổi là con đoàn viên công đoàn mồ côi do cả cha và mẹ tử vong vì dịch Covid-19: Tặng sổ tiết kiệm trị giá 20.000.000 đồng/cháu. (bao gồm cả trường hợp cha hoặc mẹ là người đơn thân). - Nguồn kinh phí thực hiện: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cấp từ nguồn kinh phí tài chính tích lũy và xã hội hóa. Như vậy, theo hướng dẫn trên thì sẽ tặng sổ tiết kiệm trị giá 10.000.000 đồng cho con của đoàn viên công đoàn có cha hoặc mẹ tử vong do Covid-19.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 676, "text": "theo hướng dẫn trên thì sẽ tặng sổ tiết kiệm trị giá 10." } ], "id": "22457", "is_impossible": false, "question": "Tặng sổ tiết kiệm trị giá 10.000.000 đồng cho con của đoàn viên công đoàn có cha hoặc mẹ tử vong do Covid-19" } ] } ], "title": "Tặng sổ tiết kiệm trị giá 10.000.000 đồng cho con của đoàn viên công đoàn có cha hoặc mẹ tử vong do Covid-19" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 3 Mục II Hướng dẫn 4122/HD-BVHTTDL năm 2021 (Hướng dẫn tạm thời thí điểm đón khách du lịch quốc tế đến Việt Nam) quy định như sau: Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam cư trú tại nước ngoài đến từ các thị trường du lịch trọng điểm, tiềm năng của Việt Nam, đáp ứng các điều kiện về xuất nhập cảnh và các điều kiện về y tế dưới đây: 1. Có chứng nhận tiêm đủ liều vắc xin phòng COVID-19 được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam công nhận (không áp dụng đối với trẻ em dưới 12 tuổi đi cùng cha mẹ hoặc người giám hộ). Thời gian tiêm mũi 2 hoặc mũi 1 (đối với loại vắc xin 1 mũi) có hiệu lực đủ 14 ngày và không quá 12 tháng tính đến thời điểm xuất cảnh. Hoặc có chứng nhận đã khỏi bệnh COVID-19 hoặc các giấy tờ tương đương xác nhận đã khỏi bệnh do cơ quan có thẩm quyền tại nước điều trị cấp và được Việt Nam công nhận. Thời gian từ lúc xuất viện tính đến thời điểm xuất cảnh không quá 06 tháng. 2. Có kết quả âm tính với xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng phương pháp RT- PCR/RT-LAMP trong vòng 72 giờ trước khi xuất cảnh và được cơ quan có thẩm quyền của nước thực hiện xét nghiệm cấp chứng nhận (tính từ thời điểm lấy mẫu xét nghiệm). 3. Có bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm du lịch có nội dung chi trả điều trị COVID-19 với mức trách nhiệm tối thiểu 50.000 USD. 4. Tham gia chương trình du lịch trọn gói của doanh nghiệp lữ hành. Như vậy, theo hướng dẫn trên thì khách du lịch quốc tế đến Việt Nam phải có bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm du lịch có nội dung chi trả điều trị COVID-19 với mức trách nhiệm tối thiểu 50.000 USD.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1375, "text": "theo hướng dẫn trên thì khách du lịch quốc tế đến Việt Nam phải có bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm du lịch có nội dung chi trả điều trị COVID-19 với mức trách nhiệm tối thiểu 50." } ], "id": "22458", "is_impossible": false, "question": "Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong mùa Covid phải phải có bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm du lịch?" } ] } ], "title": "Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong mùa Covid phải phải có bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm du lịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục II Hướng dẫn 4122/HD-BVHTTDL năm 2021 (Hướng dẫn tạm thời thí điểm đón khách du lịch quốc tế đến Việt Nam) quy định như sau: Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam cư trú tại nước ngoài đến từ các thị trường du lịch trọng điểm, tiềm năng của Việt Nam, đáp ứng các điều kiện về xuất nhập cảnh và các điều kiện về y tế dưới đây: 1. Có chứng nhận tiêm đủ liều vắc xin phòng COVID-19 được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam công nhận (không áp dụng đối với trẻ em dưới 12 tuổi đi cùng cha mẹ hoặc người giám hộ). Thời gian tiêm mũi 2 hoặc mũi 1 (đối với loại vắc xin 1 mũi) có hiệu lực đủ 14 ngày và không quá 12 tháng tính đến thời điểm xuất cảnh. Hoặc có chứng nhận đã khỏi bệnh COVID-19 hoặc các giấy tờ tương đương xác nhận đã khỏi bệnh do cơ quan có thẩm quyền tại nước điều trị cấp và được Việt Nam công nhận. Thời gian từ lúc xuất viện tính đến thời điểm xuất cảnh không quá 06 tháng. 2. Có kết quả âm tính với xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng phương pháp RT- PCR/RT-LAMP trong vòng 72 giờ trước khi xuất cảnh và được cơ quan có thẩm quyền của nước thực hiện xét nghiệm cấp chứng nhận (tính từ thời điểm lấy mẫu xét nghiệm). 3. Có bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm du lịch có nội dung chi trả điều trị COVID-19 với mức trách nhiệm tối thiểu 50.000 USD. 4. Tham gia chương trình du lịch trọn gói của doanh nghiệp lữ hành. Như vậy, không phải khách du lịch quốc tế đến Việt Nam thì chỉ cần có chứng nhận tiêm đủ liều vắc xin phòng COVID-19 mà cần phải đáp ứng các điều kiện khác nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1364, "text": "không phải khách du lịch quốc tế đến Việt Nam thì chỉ cần có chứng nhận tiêm đủ liều vắc xin phòng COVID-19 mà cần phải đáp ứng các điều kiện khác nêu trên." } ], "id": "22459", "is_impossible": false, "question": "Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam thì chỉ cần có chứng nhận tiêm đủ liều vắc xin phòng COVID-19?" } ] } ], "title": "Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam thì chỉ cần có chứng nhận tiêm đủ liều vắc xin phòng COVID-19?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch 2017 quy định về kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm: - Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; - Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế; - Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề. Đối với quy định về sử dụng thành thạo ngoại ngữ thì Điều 13 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL có hướng dẫn như sau: Người sử dụng thành thạo ngoại ngữ quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch là người đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ; b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài; c) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo; d) Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp. Theo Phụ lục I Thông tư này thì Chứng chỉ TOEIC phải đạt cấp độ như sau: TOEIC Reading and Listening 650 điểm, TOEIC Speaking 160 điểm, TOEIC Writing 150 điểm Như vậy, TOEIC Reading and Listening 650 điểm, TOEIC Speaking 160 điểm, TOEIC Writing 150 điểm trở lên thì đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (đối với ngoại ngữ đăng ký hành nghề là tiếng Anh).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1508, "text": "TOEIC Reading and Listening 650 điểm, TOEIC Speaking 160 điểm, TOEIC Writing 150 điểm trở lên thì đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (đối với ngoại ngữ đăng ký hành nghề là tiếng Anh)." } ], "id": "22460", "is_impossible": false, "question": "TOEIC bao nhiêu điểm thì mới đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế?" } ] } ], "title": "TOEIC bao nhiêu điểm thì mới đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Trong đó có: - Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. Và Điểm đ Khoản 1 Điều 8 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định: Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi quy định tại các điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định này kể từ thời điểm người đó đủ 75 tuổi, quy định tại điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định này kể từ thời điểm người đó đủ 80 tuổi. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật từ tháng được cấp giấy xác nhận mức độ khuyết tật. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng của đối tượng khác kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng. => Như vậy, hiện chưa có quy định người khuyết tật tìm được việc làm, hay có công việc ổn định thì sẽ không nhận được trợ cấp xã hội nữa. Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 843, "text": "hiện chưa có quy định người khuyết tật tìm được việc làm, hay có công việc ổn định thì sẽ không nhận được trợ cấp xã hội nữa." } ], "id": "22461", "is_impossible": false, "question": "Người khuyết tật có công việc có được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng không?" } ] } ], "title": "Người khuyết tật có công việc có được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư 02/2021/TT-BLĐTBXH, có quy định: Tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng trong các trường hợp sau đây: - Đối tượng không nhận chế độ, chính sách liên tục từ 03 tháng trở lên; - Đối tượng không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng trợ giúp xã hội hoặc thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng. - Đối tượng bị tạm giam từ 01 tháng trở lên đối với trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. => Như vậy, theo quy định nêu trên thì người đang nhận trợ cấp xã hội hàng tháng thuộc đối tượng khuyết tật nhưng không thực hiện việc xác định lại mức độ khuyết tật theo yêu cầu thì sẽ thuộc diện bị tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Cho để khi giám định lại và đáp ứng điều kiện để được hưởng. Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 577, "text": "theo quy định nêu trên thì người đang nhận trợ cấp xã hội hàng tháng thuộc đối tượng khuyết tật nhưng không thực hiện việc xác định lại mức độ khuyết tật theo yêu cầu thì sẽ thuộc diện bị tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng." } ], "id": "22462", "is_impossible": false, "question": "Không xác định lại mức độ khuyết tật theo yêu cầu thì có bị ngừng nhận trợ cấp xã hội hàng tháng?" } ] } ], "title": "Không xác định lại mức độ khuyết tật theo yêu cầu thì có bị ngừng nhận trợ cấp xã hội hàng tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 2 Mục II Hướng dẫn 4122/HD-BVHTTDL năm 2021 (Hướng dẫn tạm thời thí điểm đón khách du lịch quốc tế đến Việt Nam) như sau: Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam cư trú tại nước ngoài đến từ các thị trường du lịch trọng điểm, tiềm năng của Việt Nam, đáp ứng các điều kiện về xuất nhập cảnh và các điều kiện về y tế dưới đây: 1. Có chứng nhận tiêm đủ liều vắc xin phòng COVID-19 được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam công nhận (không áp dụng đối với trẻ em dưới 12 tuổi đi cùng cha mẹ hoặc người giám hộ). Thời gian tiêm mũi 2 hoặc mũi 1 (đối với loại vắc xin 1 mũi) có hiệu lực đủ 14 ngày và không quá 12 tháng tính đến thời điểm xuất cảnh. Hoặc có chứng nhận đã khỏi bệnh COVID-19 hoặc các giấy tờ tương đương xác nhận đã khỏi bệnh do cơ quan có thẩm quyền tại nước điều trị cấp và được Việt Nam công nhận. Thời gian từ lúc xuất viện tính đến thời điểm xuất cảnh không quá 06 tháng. 2. Có kết quả âm tính với xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng phương pháp RT- PCR/RT-LAMP trong vòng 72 giờ trước khi xuất cảnh và được cơ quan có thẩm quyền của nước thực hiện xét nghiệm cấp chứng nhận (tính từ thời điểm lấy mẫu xét nghiệm). 3. Có bảo hiểm y tế hoặc bảo hiểm du lịch có nội dung chi trả điều trị COVID-19 với mức trách nhiệm tối thiểu 50.000 USD. 4. Tham gia chương trình du lịch trọn gói của doanh nghiệp lữ hành. Như vậy, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam phải có kết quả âm tính với xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng phương pháp RT- PCR/RT-LAMP trong vòng 72 giờ trước khi xuất cảnh và được cơ quan có thẩm quyền của nước thực hiện xét nghiệm cấp chứng nhận, đồng thời đáp ứng các điều kiện còn lại khác nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1366, "text": "khách du lịch quốc tế đến Việt Nam phải có kết quả âm tính với xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng phương pháp RT- PCR/RT-LAMP trong vòng 72 giờ trước khi xuất cảnh và được cơ quan có thẩm quyền của nước thực hiện xét nghiệm cấp chứng nhận, đồng thời đáp ứng các điều kiện còn lại khác nêu trên." } ], "id": "22463", "is_impossible": false, "question": "Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam cần phải xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng phương pháp nào?" } ] } ], "title": "Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam cần phải xét nghiệm SARS-CoV-2 bằng phương pháp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 1 Mục II Hướng dẫn 4122/HD-BVHTTDL năm 2021 (Hướng dẫn tạm thời thí điểm đón khách du lịch quốc tế đến Việt Nam) như sau: Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam cư trú tại nước ngoài đến từ các thị trường du lịch trọng điểm, tiềm năng của Việt Nam, đáp ứng các điều kiện về xuất nhập cảnh và các điều kiện về y tế dưới đây: Có chứng nhận tiêm đủ liều vắc xin phòng COVID-19 được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam công nhận (không áp dụng đối với trẻ em dưới 12 tuổi đi cùng cha mẹ hoặc người giám hộ). Thời gian tiêm mũi 2 hoặc mũi 1 (đối với loại vắc xin 1 mũi) có hiệu lực đủ 14 ngày và không quá 12 tháng tính đến thời điểm xuất cảnh. Hoặc có chứng nhận đã khỏi bệnh COVID-19 hoặc các giấy tờ tương đương xác nhận đã khỏi bệnh do cơ quan có thẩm quyền tại nước điều trị cấp và được Việt Nam công nhận. Thời gian từ lúc xuất viện tính đến thời điểm xuất cảnh không quá 06 tháng. Như vậy, ngoài việc không bắt buộc áp dụng đối với trẻ em dưới 12 tuổi đi cùng cha mẹ hoặc người giám hộ thì đối tượng là khách du lịch quốc tế đến Việt Nam phải có chứng nhận tiêm đủ liều vắc xin phòng COVID-19 được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam công nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 939, "text": "ngoài việc không bắt buộc áp dụng đối với trẻ em dưới 12 tuổi đi cùng cha mẹ hoặc người giám hộ thì đối tượng là khách du lịch quốc tế đến Việt Nam phải có chứng nhận tiêm đủ liều vắc xin phòng COVID-19 được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam công nhận." } ], "id": "22464", "is_impossible": false, "question": "Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam thì có bắt buộc tiêm đủ Vắc xin không?" } ] } ], "title": "Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam thì có bắt buộc tiêm đủ Vắc xin không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch 2017 quy định về kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm: - Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; - Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế; - Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề. Đối với quy định về sử dụng thành thạo ngoại ngữ thì Điều 13 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL có hướng dẫn như sau: Người sử dụng thành thạo ngoại ngữ quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch là người đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ; b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài; c) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo; d) Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp. Theo Phụ lục I Thông tư này thì Chứng chỉ IELTS phải đạt 5.5 điểm. Như vậy, IELTS 5.5 điểm trở lên thì đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (đối với ngoại ngữ đăng ký hành nghề là tiếng Anh).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1416, "text": "IELTS 5." } ], "id": "22465", "is_impossible": false, "question": "IELTS bao nhiêu điểm thì mới đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế?" } ] } ], "title": "IELTS bao nhiêu điểm thì mới đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 18 Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL và Khoản 3 Điều 17 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL quy định về khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế như sau: Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thông tin, Thể thao và Du lịch công bố kế hoạch tổ chức các khóa cập nhật kiến thức và cấp Giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế. Giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch có giá trị trên toàn quốc. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc khóa cập nhật kiến thức, Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế. Giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức có giá trị 01 năm kể từ ngày cấp. Như vậy theo quy định thì Giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế có giá trị 01 năm kể từ ngày cấp trên phạm vi toàn quốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 881, "text": "theo quy định thì Giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế có giá trị 01 năm kể từ ngày cấp trên phạm vi toàn quốc." } ], "id": "22466", "is_impossible": false, "question": "Phạm vi và thời hạn có giá trị của Giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch quốc tế, nội địa" } ] } ], "title": "Phạm vi và thời hạn có giá trị của Giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch quốc tế, nội địa" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này (Tức là trường hợp mồ côi của cháu bạn) đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi. Như vậy, theo như bạn cung cấp thì hiện nay cháu 18 tuổi nhưng vẫn được hưởng chính sách này. Tuy nhiên, cháu sẽ được hưởng tối đa không quá 22 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 475, "text": "theo như bạn cung cấp thì hiện nay cháu 18 tuổi nhưng vẫn được hưởng chính sách này." } ], "id": "22467", "is_impossible": false, "question": "Độ tuổi tối đa được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ là 22 tuổi" } ] } ], "title": "Độ tuổi tối đa được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ là 22 tuổi" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: - Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi. - Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo. Như vậy, theo như thông tin mà bạn cung cấp thì cháu của bạn 14 tuổi, cháu bị nhiễm HIV/AIDS gia đình thuộc hộ cận nghèo thì không thuộc đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 474, "text": "theo như thông tin mà bạn cung cấp thì cháu của bạn 14 tuổi, cháu bị nhiễm HIV/AIDS gia đình thuộc hộ cận nghèo thì không thuộc đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng." } ], "id": "22468", "is_impossible": false, "question": "14 tuổi bị nhiễm HIV thuộc hộ cận nghèo có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?" } ] } ], "title": "14 tuổi bị nhiễm HIV thuộc hộ cận nghèo có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. - Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. - Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Căn cứ Điều 53 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định như sau: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con, trừ trường hợp cha mẹ bị hạn chế quyền thăm nom con theo quyết định của tòa án; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau. Như vậy, về nguyên tắc bạn có quyền thăm nom con của mình mà không được cản trở, người đó lấy lý do sợ mất trộm cũng không có cơ sở nếu như không chứng minh được có sự việc này. Hơn nữa có nhiều cách để được thăm nom, không nhất thiết phải gặp tại nhà riêng chồng cũ của bạn. Do đó, cố tình cản trở việc gặp của bạn và con của bạn thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng theo quy định trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1008, "text": "về nguyên tắc bạn có quyền thăm nom con của mình mà không được cản trở, người đó lấy lý do sợ mất trộm cũng không có cơ sở nếu như không chứng minh được có sự việc này." } ], "id": "22469", "is_impossible": false, "question": "Không cho thăm gặp con sau khi ly hôn liệu có hợp pháp?" } ] } ], "title": "Không cho thăm gặp con sau khi ly hôn liệu có hợp pháp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Như vậy, trường hợp bạn muốn được xác định xe ô tô là tài sản riêng của bạn thì bạn phải chứng minh được xe này có được do bạn thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc thông qua giao dịch bằng tài sản riêng của bạn. Ngoài ra, trường hợp bạn muốn xác định là tài sản riêng thì bạn có thể cùng vợ bạn làm giấy cam kết xe này tài sản riêng của bạn. Mặc dù ly thân nhưng hôn nhân và quyền lợi mỗi bên không thay đổi. Nếu không chứng minh được thì đó là tài sản chung.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 449, "text": "trường hợp bạn muốn được xác định xe ô tô là tài sản riêng của bạn thì bạn phải chứng minh được xe này có được do bạn thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc thông qua giao dịch bằng tài sản riêng của bạn." } ], "id": "22470", "is_impossible": false, "question": "Mua ô tô trong thời gian ly thân thì có được xác định là tài sản riêng hay không?" } ] } ], "title": "Mua ô tô trong thời gian ly thân thì có được xác định là tài sản riêng hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. Như vậy, dựa theo thông tin bạn cung cấp, trong trường hợp của bạn, pháp luật sẽ không thừa nhận việc kết hôn giữa 02 người. Bên cạnh đó, đối với hành vi tảo hôn hoặc tổ chức tảo hôn sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm theo Điều 47 Nghị định 82/2020/NĐ-CP phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 435, "text": "dựa theo thông tin bạn cung cấp, trong trường hợp của bạn, pháp luật sẽ không thừa nhận việc kết hôn giữa 02 người." } ], "id": "22471", "is_impossible": false, "question": "Cưới vợ người dân tộc 17 tuổi được không?" } ] } ], "title": "Cưới vợ người dân tộc 17 tuổi được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTC quy định về kết hợp giải quyết việc đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con như sau: Khi đăng ký khai sinh cho trẻ em mà có người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con. Như vậy, theo như bạn đề cập khi làm khai sinh cho con mà có người yêu cầu đăng ký nhận cha, con thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục đăng ký nhận cha, con. Do đó, bạn có thể thực hiện thủ tục này kết hợp làm một lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 356, "text": "theo như bạn đề cập khi làm khai sinh cho con mà có người yêu cầu đăng ký nhận cha, con thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục đăng ký nhận cha, con." } ], "id": "22472", "is_impossible": false, "question": "Đăng ký khai sinh và nhận cha, con làm cùng một lúc có được không?" } ] } ], "title": "Đăng ký khai sinh và nhận cha, con làm cùng một lúc có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về những trường hợp người cao tuổi được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng, bao gồm: - Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; - Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; - Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; - Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. Tại Điều 11 Nghị định này thì những đối tượng sau đây khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng: - Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; - Con của người đơn thân nghèo đang nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này; - Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác. Bên cạnh đó, tại Điều 2 Luật người cao tuổi thì người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Như vậy, nếu người cao tuổi (người đủ 60 tuổi trở lên) thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng thì mới được xem xét nhận trợ cấp mai táng. Tuy nhiên, chú bạn mặc dù thuộc hộ nghèo nhưng có vợ và 2 hai con. Do đó, không thuộc trường hợp để nhận trợ cấp mai táng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1441, "text": "nếu người cao tuổi (người đủ 60 tuổi trở lên) thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng thì mới được xem xét nhận trợ cấp mai táng." } ], "id": "22473", "is_impossible": false, "question": "Người thuộc hộ nghèo chết có được nhận tiền mai táng hay không?" } ] } ], "title": "Người thuộc hộ nghèo chết có được nhận tiền mai táng hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020, có quy định về đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng. Như sau: - Người có công với cách mạng bao gồm: + Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; + Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; + Bà mẹ Việt Nam anh hùng; + Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; + Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; + Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh; + Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; + Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày; + Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế; + Người có công giúp đỡ cách mạng. - Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sĩ. => Như vậy, những đối tượng nêu trên sẽ được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân như cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi) của những người trên cũng sẽ được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định. Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1015, "text": "những đối tượng nêu trên sẽ được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân như cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi) của những người trên cũng sẽ được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định." } ], "id": "22474", "is_impossible": false, "question": "Người hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng gồm những ai?" } ] } ], "title": "Người hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 67 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định: 1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng. c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 2.Thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm: a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; còn được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;” Căn cứ tại khoản 1 điều 68 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định: 1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở. Như vậy, người lao động chết do tai nạn lao động thì thân nhân là con chưa đủ 18 tuổi được hưởng tiền tuất hằng tháng. Theo như thông tin mà bạn cung cấp; Vợ bạn bị tai nạn lao động và chết trên đường đi cấp cứu, vợ chồng bạn có một con nhỏ mới được 4 tháng tuổi thi được trợ cấp tuất hàng tháng. Con bạn được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và mức trợ cấp mỗi tháng bằng 50% mức lương cơ sở. Mức lương cơ sở hiện này là 1.490.000 đồng tương đương mỗi tháng con bạn được nhận 745 000 đồng/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 828, "text": "người lao động chết do tai nạn lao động thì thân nhân là con chưa đủ 18 tuổi được hưởng tiền tuất hằng tháng." } ], "id": "22475", "is_impossible": false, "question": "Mẹ chết, con được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng là bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Mẹ chết, con được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng là bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điểm a Khoản 2 Điều 3 Thông tư 07/2021/TT-BVHTTDL (Có hiệu lực thi hành từ 01/12/2021) quy định về chương trình tập huấn, theo đó: Tổng cục Thể dục thể thao xây dựng chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện của từng môn thể thao và yêu cầu về trình độ chuyên môn đối với giảng viên trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định. Như vậy, theo quy định thì Tổng cục Thể dục thể thao xây dựng chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện của từng môn thể thao và yêu cầu về trình độ chuyên môn đối với giảng viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 373, "text": "theo quy định thì Tổng cục Thể dục thể thao xây dựng chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện của từng môn thể thao và yêu cầu về trình độ chuyên môn đối với giảng viên." } ], "id": "22476", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào xây dựng chương trình tập huấn chuyên môn thể thao cho người hướng dẫn tập luyện thể thao?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào xây dựng chương trình tập huấn chuyên môn thể thao cho người hướng dẫn tập luyện thể thao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điểm a Khoản 2 Điều 3 Thông tư 07/2021/TT-BVHTTDL (Có hiệu lực thi hành từ 01/12/2021) quy định về chương trình tập huấn, theo đó: Tổng cục Thể dục thể thao xây dựng chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện của từng môn thể thao và yêu cầu về trình độ chuyên môn đối với giảng viên trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định. Như vậy, theo quy định thì Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ quyết định chương trình tập huấn chuyên môn thể thao cho người hướng dẫn tập luyện thể thao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 373, "text": "theo quy định thì Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ quyết định chương trình tập huấn chuyên môn thể thao cho người hướng dẫn tập luyện thể thao." } ], "id": "22477", "is_impossible": false, "question": "Ai là người quyết định chương trình tập huấn chuyên môn thể thao cho người hướng dẫn tập luyện thể thao?" } ] } ], "title": "Ai là người quyết định chương trình tập huấn chuyên môn thể thao cho người hướng dẫn tập luyện thể thao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm d, đ Khoản 1 Điều 8 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định: d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng. Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi quy định tại các điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định này kể từ thời điểm người đó đủ 75 tuổi, quy định tại điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định này kể từ thời điểm người đó đủ 80 tuổi. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật từ tháng được cấp giấy xác nhận mức độ khuyết tật. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng của đối tượng khác kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng. Thời gian điều chỉnh mức trợ cấp xã hội hàng tháng kể từ tháng đối tượng đủ điều kiện điều chỉnh. Như vậy, thẩm quyền ra quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng không thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã mà thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1547, "text": "thẩm quyền ra quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng không thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã mà thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện." } ], "id": "22478", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng hay không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trẻ mồ côi cả cha mẹ thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo Điểm b Khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP. Khoản 1 Điều 6 cũng quy định: Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: a) Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi; - Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 là 360.000 đồng/tháng. Như vậy, đối với trường hợp trẻ 3 tuổi mồ côi cả cha mẹ thì sẽ được trợ cấp xã hội hàng tháng với số tiền là 900.000 đồng/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 602, "text": "đối với trường hợp trẻ 3 tuổi mồ côi cả cha mẹ thì sẽ được trợ cấp xã hội hàng tháng với số tiền là 900." } ], "id": "22479", "is_impossible": false, "question": "Trẻ 3 tuổi mồ côi cả cha mẹ thì sẽ được nhận trợ cấp hằng tháng bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Trẻ 3 tuổi mồ côi cả cha mẹ thì sẽ được nhận trợ cấp hằng tháng bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP thì người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, bao gồm: - Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; - Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; - Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; - Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. Như vậy, người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng thì sẽ được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng. Do đó, bố anh đang nhận trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng (đối với bệnh binh) thì vẫn thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng khi từ đủ 80 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 952, "text": "người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng thì sẽ được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng." } ], "id": "22480", "is_impossible": false, "question": "Bệnh binh có được nhận trợ cấp người cao tuổi hàng tháng hay không?" } ] } ], "title": "Bệnh binh có được nhận trợ cấp người cao tuổi hàng tháng hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 20 Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021) quy định như sau: Chi hội là tổ chức cơ sở thuộc Hội không có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, do Ban Chấp hành Hội quyết định thành lập và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hội và cấp ủy địa phương. Mỗi tỉnh, thành phố, cơ quan có từ 03 (ba) hội viên trở lên có thể thành lập Chi hội. Như vậy, đối với Chi hội là tổ chức cơ sở thuộc Hội không có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, do Ban Chấp hành Hội quyết định thành lập và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hội và cấp ủy địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 407, "text": "đối với Chi hội là tổ chức cơ sở thuộc Hội không có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, do Ban Chấp hành Hội quyết định thành lập và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hội và cấp ủy địa phương." } ], "id": "22481", "is_impossible": false, "question": "Chi hội Nhà văn Việt Nam có tư cách pháp nhân hay không?" } ] } ], "title": "Chi hội Nhà văn Việt Nam có tư cách pháp nhân hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 20 Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021) quy định như sau: Chi hội là tổ chức cơ sở thuộc Hội không có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, do Ban Chấp hành Hội quyết định thành lập và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hội và cấp ủy địa phương. Mỗi tỉnh, thành phố, cơ quan có từ 03 (ba) hội viên trở lên có thể thành lập Chi hội. Chi hội có nhiệm vụ như sau: - Triển khai các kế hoạch công tác của Ban Chấp hành Hội; tham gia các hoạt động văn học do địa phương tổ chức; - Tham gia giới thiệu hội viên mới; giới thiệu nhân sự thuộc các lĩnh vực: đi thực tế, dự trại sáng tác, đối ngoại; - Thu hội phí của hội viên trong Chi hội và được quyền sử dụng hội phí đó vào hoạt động của Chi hội theo Quy chế quản lý và sử dụng tài chính của Hội; - Ban Chấp hành Chi hội do Đại hội Chi hội bầu. Nhiệm kỳ của Đại hội Chi hội là 05 (năm) năm. Số lượng Ban Chấp hành Chi hội do Đại hội Chi hội quyết định trên cơ sở số lượng hội viên. Trường hợp tổ chức Đại hội Chi hội giữa nhiệm kỳ phải được sự đồng ý của Ban Chấp hành Hội. Người đứng đầu Ban Chấp hành Chi hội là Chi hội trưởng. Như vậy, đối với mỗi tỉnh có từ 03 (ba) hội viên trở lên có thể thành lập Chi hội và Chi hội có các nhiệm vụ cụ thể nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1148, "text": "đối với mỗi tỉnh có từ 03 (ba) hội viên trở lên có thể thành lập Chi hội và Chi hội có các nhiệm vụ cụ thể nêu trên." } ], "id": "22482", "is_impossible": false, "question": "Bao nhiêu hội viên thì có thể thành lập Chi hội Nhà văn Việt Nam?" } ] } ], "title": "Bao nhiêu hội viên thì có thể thành lập Chi hội Nhà văn Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 22 Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021) quy định như sau: a) Nguồn thu của Hội: - Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước cấp để thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao); - Hội phí hàng năm của hội viên; - Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; - Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Các khoản thu hợp pháp khác. Như vậy, đối với nguồn thu tài chính của Hội Nhà văn Việt Nam trong đó có bao gồm cả: Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 558, "text": "đối với nguồn thu tài chính của Hội Nhà văn Việt Nam trong đó có bao gồm cả: Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật." } ], "id": "22483", "is_impossible": false, "question": "Hội Nhà văn Việt Nam có được lấy tiền tài trợ làm nguồn thu hay không?" } ] } ], "title": "Hội Nhà văn Việt Nam có được lấy tiền tài trợ làm nguồn thu hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 22 Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021) quy định như sau: a) Nguồn thu của Hội: - Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước cấp để thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao); - Hội phí hàng năm của hội viên; - Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; - Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Các khoản thu hợp pháp khác. b) Các khoản chi của Hội: - Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc. Như vậy, theo quy định trên Chi thuê trụ sở làm việc hay mua sắm phương tiện làm việc được lấy từ nhiều nguồn thu khác nhau nêu trên. Trong đó, có cả nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước cấp để thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 642, "text": "theo quy định trên Chi thuê trụ sở làm việc hay mua sắm phương tiện làm việc được lấy từ nhiều nguồn thu khác nhau nêu trên." } ], "id": "22484", "is_impossible": false, "question": "Tiền thuê trụ sở làm việc của Hội Nhà văn Việt Nam thì được lấy từ đâu?" } ] } ], "title": "Tiền thuê trụ sở làm việc của Hội Nhà văn Việt Nam thì được lấy từ đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 11 Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021) quy định như sau: - Tự nguyện ra khỏi Hội: Hội viên làm đơn xin ra khỏi Hội gửi Ban Chấp hành Hội xem xét, quyết định cho ra khỏi Hội; Như vậy, đối với trường hợp của bạn khi không muốn hoạt động trong hội nữa thì hoàn toàn có thể tự nguyện ra khỏi hội với các lý do khác nhau trong đó sức khỏe không đảm bảo cũng là một căn cứ để thủ tục được giải quyết nhanh hơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 255, "text": "đối với trường hợp của bạn khi không muốn hoạt động trong hội nữa thì hoàn toàn có thể tự nguyện ra khỏi hội với các lý do khác nhau trong đó sức khỏe không đảm bảo cũng là một căn cứ để thủ tục được giải quyết nhanh hơn." } ], "id": "22485", "is_impossible": false, "question": "Lấy lý do ốm đế ra khỏi Hội Nhà văn Việt Nam thì có được không?" } ] } ], "title": "Lấy lý do ốm đế ra khỏi Hội Nhà văn Việt Nam thì có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân như sau: Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng. Như vậy, theo quy định trên thì bạn và chồng đã chia tài sản riêng trong khối tài sản chung là căn nhà thì tài sản riêng phát sinh hoa lợi, lợi tức (tiền thuế) đó vẫn thuộc về bạn mà không bắt buộc phải chia cho chồng, nếu cả hai không có thỏa thuận nào khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 446, "text": "theo quy định trên thì bạn và chồng đã chia tài sản riêng trong khối tài sản chung là căn nhà thì tài sản riêng phát sinh hoa lợi, lợi tức (tiền thuế) đó vẫn thuộc về bạn mà không bắt buộc phải chia cho chồng, nếu cả hai không có thỏa thuận nào khác." } ], "id": "22486", "is_impossible": false, "question": "Tiền thuê nhà là tài sản riêng của vợ hay của chồng?" } ] } ], "title": "Tiền thuê nhà là tài sản riêng của vợ hay của chồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 4 Điều 16 Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021) quy định về Phó Chủ tịch hội Nhà văn Việt Nam như sau: Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định, trên cơ sở đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Đảng và Nhà nước. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định trên thì Phó Chủ tịch Hội Nhà văn Việt Nam do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 767, "text": "theo quy định trên thì Phó Chủ tịch Hội Nhà văn Việt Nam do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội." } ], "id": "22487", "is_impossible": false, "question": "Phó Chủ tịch Hội Nhà văn Việt Nam là do ai bầu?" } ] } ], "title": "Phó Chủ tịch Hội Nhà văn Việt Nam là do ai bầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 8 Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021) quy định hội viên, tiêu chuẩn hội viên như sau: 1. Hội viên chính thức của Hội: Công dân Việt Nam là các nhà văn có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được Ban Chấp hành Hội xem xét, công nhận là hội viên chính thức của Hội. 2. Tiêu chuẩn hội viên: Công dân Việt Nam là các nhà văn hoạt động trong lĩnh vực văn học Việt Nam, lấy hoạt động sáng tạo văn học vì quyền lợi của dân tộc Việt Nam, có tác phẩm đã xuất bản có giá trị (có ít nhất 02 tác phẩm đã xuất bản riêng, được đánh giá tốt). Như vậy, một trong những điều kiện tiên quyết đó chính là có tác phẩm đã xuất bản có giá trị (có ít nhất 02 tác phẩm đã xuất bản riêng, được đánh giá tốt).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 663, "text": "một trong những điều kiện tiên quyết đó chính là có tác phẩm đã xuất bản có giá trị (có ít nhất 02 tác phẩm đã xuất bản riêng, được đánh giá tốt)." } ], "id": "22488", "is_impossible": false, "question": "Muốn trở thành hội viên Hội Nhà văn Việt Nam thì bắt buộc phải có tác phẩm đã xuất bản" } ] } ], "title": "Muốn trở thành hội viên Hội Nhà văn Việt Nam thì bắt buộc phải có tác phẩm đã xuất bản" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 11 Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021) quy định như sau: 1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên Công dân Việt Nam có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 của Điều lệ này muốn gia nhập Hội phải làm đơn xin gia nhập Hội, có Tiểu sử văn học (theo mẫu do Ban Chấp hành Hội quy định), Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của cơ quan hoặc chính quyền nơi cư trú) và được 02 (hai) hội viên của Hội giới thiệu, hoàn thành thủ tục đăng ký và được Ban Chấp hành xem xét, đồng ý kết nạp vào Hội; Như vậy, có thể thấy một trong những điều kiện được kết nạp vào hội thì phải được 02 (hai) hội viên của Hội giới thiệu và hoàn thành các thủ tục khác nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 560, "text": "có thể thấy một trong những điều kiện được kết nạp vào hội thì phải được 02 (hai) hội viên của Hội giới thiệu và hoàn thành các thủ tục khác nêu trên." } ], "id": "22489", "is_impossible": false, "question": "Muốn kết nạp vào hội Nhà văn Việt Nam cần có sự giới thiệu của hội viên khác hay không?" } ] } ], "title": "Muốn kết nạp vào hội Nhà văn Việt Nam cần có sự giới thiệu của hội viên khác hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm b khoản 2 Điều 11 Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021) quy định thủ tục ra khỏi Hội như sau: - Tự nguyện ra khỏi Hội: Hội viên làm đơn xin ra khỏi Hội gửi Ban Chấp hành Hội xem xét, quyết định cho ra khỏi Hội; - Ban Chấp hành Hội xem xét khai trừ hội viên ra khỏi Hội do hoạt động trái với Điều lệ và Nghị quyết của Hội hoặc không sinh hoạt Hội trong 02 (hai) năm liên tục, không đóng hội phí; mất quyền công dân, vi phạm pháp luật. Như vậy, về nguyên tắc đối với hội viên mà không sinh hoạt Hội trong 02 (hai) năm liên tục, không đóng hội phí sẽ bị khai trừ khỏi hội. Ngoài ra bạn có thể xem những quy định cụ thể của hội để biết rõ hơn về vấn đề này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 498, "text": "về nguyên tắc đối với hội viên mà không sinh hoạt Hội trong 02 (hai) năm liên tục, không đóng hội phí sẽ bị khai trừ khỏi hội." } ], "id": "22490", "is_impossible": false, "question": "Không sinh hoạt Hội thời gian bao lâu thì sẽ bị khai trừ ra khỏi Hội Nhà Văn Việt Nam?" } ] } ], "title": "Không sinh hoạt Hội thời gian bao lâu thì sẽ bị khai trừ ra khỏi Hội Nhà Văn Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 19 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài. Như vậy, đối chiếu quy định trên có thể thấy không phải chỉ trường hợp đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài mới thuộc thẩm quyền UBND tỉnh mà giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài cũng thuộc thẩm quyền cấp này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 321, "text": "đối chiếu quy định trên có thể thấy không phải chỉ trường hợp đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài mới thuộc thẩm quyền UBND tỉnh mà giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài cũng thuộc thẩm quyền cấp này." } ], "id": "22491", "is_impossible": false, "question": "Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài mới thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh?" } ] } ], "title": "Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài mới thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, trong đó có: Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. Và tại Điểm đ Khoản 1 Điều 8 Nghị định này quy định về thủ tục thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hằng tháng, trong đó: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi quy định tại các điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định này kể từ thời điểm người đó đủ 75 tuổi, quy định tại điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định này kể từ thời điểm người đó đủ 80 tuổi. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật từ tháng được cấp giấy xác nhận mức độ khuyết tật. Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng của đối tượng khác kể từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng. Thời gian điều chỉnh mức trợ cấp xã hội hàng tháng kể từ tháng đối tượng đủ điều kiện điều chỉnh. Như vậy, căn cứ quy định trên thì thời gian hưởng trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật nặng là kể từ thời điểm người đó được cấp giấy xác nhận mức độ khuyết tật. Do đó, nếu con chị từ được cấp giấy xác nhận mức độ khuyết tật nặng vào năm 3 tuổi thì theo quy định này có thể truy lĩnh số tiền trước đây chưa được hưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1318, "text": "căn cứ quy định trên thì thời gian hưởng trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật nặng là kể từ thời điểm người đó được cấp giấy xác nhận mức độ khuyết tật." } ], "id": "22492", "is_impossible": false, "question": "Người khuyết tật có được truy lĩnh tiền trợ cấp xã hội hàng tháng hay không?" } ] } ], "title": "Người khuyết tật có được truy lĩnh tiền trợ cấp xã hội hàng tháng hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 4 Điều 13 Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021) quy định về như sau: Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định. Như vậy, đối chiếu với quy định trên thì Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín và hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 301, "text": "đối chiếu với quy định trên thì Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín và hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định." } ], "id": "22493", "is_impossible": false, "question": "Giơ tay là hình thức biểu quyết duy nhất ở Đại hội hội nhà văn Việt Nam?" } ] } ], "title": "Giơ tay là hình thức biểu quyết duy nhất ở Đại hội hội nhà văn Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con. Như vậy, một trong những điều kiện để được cấp dưỡng là xét về độ tuổi, hiện tại con của bạn là 20 tuổi thì không thuộc trường hợp trên. Hơn nữa, học đại học không phải mang tính chất bắt buộc. Do đó, về nguyên tắc sẽ không được cấp dưỡng đối với trường trường hợp này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 315, "text": "một trong những điều kiện để được cấp dưỡng là xét về độ tuổi, hiện tại con của bạn là 20 tuổi thì không thuộc trường hợp trên." } ], "id": "22494", "is_impossible": false, "question": "Ly hôn mà con đang học đại học thì liệu có được cấp dưỡng không?" } ] } ], "title": "Ly hôn mà con đang học đại học thì liệu có được cấp dưỡng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 113 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ cấp dưỡng như sau: Ông bà nội, ông bà ngoại không sống chung với cháu có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu trong trường hợp cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có người cấp dưỡng theo quy định tại Điều 112 của Luật này. Như vậy, về nguyên tắc trường hợp cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có người cấp dưỡng theo quy định tại Điều 112, Ví dụ: Không còn cha, mẹ, anh chị em hoặc có đối tượng trên nhưng không có khả năng lao động thì ông, bà có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 378, "text": "về nguyên tắc trường hợp cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có người cấp dưỡng theo quy định tại Điều 112, Ví dụ: Không còn cha, mẹ, anh chị em hoặc có đối tượng trên nhưng không có khả năng lao động thì ông, bà có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu." } ], "id": "22495", "is_impossible": false, "question": "Khi nào thì ông, bà phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu?" } ] } ], "title": "Khi nào thì ông, bà phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: 1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Như vậy, không phải áp đặt 1 con số bắt buộc về vấn đề cấp dưỡng như 5 triệu/tháng mà bạn đề cập mà nó hoàn toàn phụ thuộc vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 530, "text": "không phải áp đặt 1 con số bắt buộc về vấn đề cấp dưỡng như 5 triệu/tháng mà bạn đề cập mà nó hoàn toàn phụ thuộc vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết." } ], "id": "22496", "is_impossible": false, "question": "Mức cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn là 5 triệu/tháng?" } ] } ], "title": "Mức cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn là 5 triệu/tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 13 Điều lệ Hội Nhà văn Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định 1685/QĐ-TTg năm 2021) quy định về Đại hội Hội Nhà văn Việt Nam như sau: 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ toàn quốc hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ toàn quốc (toàn thể hoặc đại biểu) được tổ chức 05 (năm) năm một lần, Đại hội toàn thể được tổ chức khi có trên ½ (một phần hai) số hội viên chính thức có mặt hoặc Đại hội đại biểu khi có ít nhất có 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức tham gia Đại hội có mặt. 2. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc ít nhất có ½ (một phần hai) tổng số hội viên của Hội yêu cầu. Như vậy, theo quy định nêu trên đối với Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc ít nhất có ½ (một phần hai) tổng số hội viên của Hội yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 704, "text": "theo quy định nêu trên đối với Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc ít nhất có ½ (một phần hai) tổng số hội viên của Hội yêu cầu." } ], "id": "22497", "is_impossible": false, "question": "Đại hội bất thường Hội Nhà Văn Việt Nam thì được triệu tập khi nào?" } ] } ], "title": "Đại hội bất thường Hội Nhà Văn Việt Nam thì được triệu tập khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, có quy định: Điều 5. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. => Như vậy, theo quy định nêu trên thì không phải tất cả người cao tuổi đều được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng. Mà người cao tuổi thuộc các trường hợp nêu trên thì sẽ được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng dành cho người cao tuổi. Lưu ý: Theo quy định của Luật người cao tuổi thì: Người cao tuổi được quy định trong Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1072, "text": "theo quy định nêu trên thì không phải tất cả người cao tuổi đều được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng." } ], "id": "22498", "is_impossible": false, "question": "Người cao tuổi thuộc những trường hợp nào thì được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng?" } ] } ], "title": "Người cao tuổi thuộc những trường hợp nào thì được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 2 Điều 5 Thông tư 49/2016/TT-BTTTT có quy định về thủ tục xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhà báo, theo đó: 2. Cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhà báo (bao gồm cả bản khai điện tử Mẫu số 1 và Mẫu số 3) trước ngày 01 tháng 11 và ngày 21 tháng 4 hàng năm và trước 120 ngày tính đến thời điểm thẻ nhà báo hết thời hạn sử dụng được quy định trên thẻ đến các cơ quan: a) Cục Báo chí (Bộ Thông tin và Truyền thông) đối với các đối tượng thuộc các cơ quan báo in, báo điện tử, các cơ quan quản lý nhà nước về báo chí, hội nhà báo các cấp và giảng viên chuyên ngành về báo chí; b) Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông) đối với các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình. Như vậy, tùy đối tượng, lĩnh vực hoạt động mà cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhà báo đến Cục Báo chí hoặc Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông) theo quy định nêu trên. Cục Báo chí sẽ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhà báo đối với các đối tượng thuộc các cơ quan báo in, báo điện tử, các cơ quan quản lý nhà nước về báo chí, hội nhà báo các cấp và giảng viên chuyên ngành về báo chí. Những đối tượng hoạt động trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình thì gửi đến Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 766, "text": "tùy đối tượng, lĩnh vực hoạt động mà cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhà báo đến Cục Báo chí hoặc Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông) theo quy định nêu trên." } ], "id": "22499", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhà báo phải được gửi đến Cục báo chí?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp thẻ nhà báo phải được gửi đến Cục báo chí?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 23 Luật Báo chí 2016 có quy định: 1. Người đứng đầu cơ quan báo chí là Tổng biên tập (đối với báo in, báo điện tử), là Tổng giám đốc hoặc giám đốc (đối với báo nói, báo hình). 2. Tiêu chuẩn bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí gồm: a) Là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam; b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng tiêu chuẩn này; c) Có thẻ nhà báo còn hiệu lực. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo, tạp chí khoa học không áp dụng tiêu chuẩn này; d) Có phẩm chất đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động. Như vậy, người đứng đầu cơ quan báo chí (báo điện tử) là Tổng biên tập, Tổng biên tập này nếu thuộc các tổ chức tôn giáo thì không cần đáp ứng điều kiện về trình độ. Những trường hợp khác bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 754, "text": "người đứng đầu cơ quan báo chí (báo điện tử) là Tổng biên tập, Tổng biên tập này nếu thuộc các tổ chức tôn giáo thì không cần đáp ứng điều kiện về trình độ." } ], "id": "22500", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào Tổng biên tập báo điện tử không cần phải có trình độ?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào Tổng biên tập báo điện tử không cần phải có trình độ?" }