version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Luật trẻ em 2016 quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm 8. Kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em vì đặc Điểm cá nhân, hoàn cảnh gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tín ngưỡng, tôn giáo của trẻ em. 9. Bán cho trẻ em hoặc cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em. 10. Cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ khác; sản xuất, sao chép, lưu hành, vận hành, phát tán, sở hữu, vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh xuất bản phẩm, đồ chơi, trò chơi và những sản phẩm khác phục vụ đối tượng trẻ em nhưng có nội dung ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em. 11. Công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em mà không được sự đồng ý của trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em. 12. Lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em; lợi dụng chế độ, chính sách của Nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân dành cho trẻ em để trục lợi. Theo Điều 33 Nghị định 56/2017/NĐ-CP quy định thông tin bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em như sau: Thông tin bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em Thông tin bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em là các thông tin về: tên, tuổi; đặc điểm nhận dạng cá nhân; thông tin về tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong bệnh án; hình ảnh cá nhân; thông tin về các thành viên trong gia đình, người chăm sóc trẻ em; tài sản cá nhân; số điện thoại; địa chỉ thư tín cá nhân; địa chỉ, thông tin về nơi ở, quê quán; địa chỉ, thông tin về trường, lớp, kết quả học tập và các mối quan hệ bạn bè của trẻ em; thông tin về dịch vụ cung cấp cho cá nhân trẻ em. Như vậy, việc chia sẻ bảng điểm của con lên mạng xã hội nếu như có sự đồng ý của con thì không vi phạm luật nhưng chưa có sự đồng ý của con thì vi phạm. Mẹ của bạn đã đăng bảng điểm của bạn lên facebook khi chưa có sự đồng ý của bạn thì mẹ bạn đang xâm phạm đến đời sống riêng tư của bạn. Mẹ bạn sẽ bị xử phạt hành chính với hành vi đấy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1744, "text": "việc chia sẻ bảng điểm của con lên mạng xã hội nếu như có sự đồng ý của con thì không vi phạm luật nhưng chưa có sự đồng ý của con thì vi phạm." } ], "id": "22301", "is_impossible": false, "question": "Chia sẻ bảng điểm của con lên mạng xã hội có được không?" } ] } ], "title": "Chia sẻ bảng điểm của con lên mạng xã hội có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 30 Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định tư cách pháp nhân của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc như sau: - Tổ chức tôn giáo là pháp nhân phi thương mại kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. - Tổ chức tôn giáo đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc khi đáp ứng các điều kiện quy định tại các khoản 5 và 6 Điều 21 của Luật này. Như vậy, tổ chức tôn giáo có tư cách pháp nhân, nhưng tư cách pháp nhân phi thương mại, tức không vì mục đích sinh lợi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 501, "text": "tổ chức tôn giáo có tư cách pháp nhân, nhưng tư cách pháp nhân phi thương mại, tức không vì mục đích sinh lợi." } ], "id": "22302", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tôn giáo có tư cách pháp nhân giống doanh nghiệp không?" } ] } ], "title": "Tổ chức tôn giáo có tư cách pháp nhân giống doanh nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 25 Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định về tên của tổ chức tôn giáo như sau: - Tổ chức tôn giáo phải có tên bằng tiếng Việt. - Tên của tổ chức tôn giáo không trùng với tên tổ chức tôn giáo khác hoặc tổ chức khác đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc tên danh nhân, anh hùng dân tộc. Như vậy, tổ chức tôn giáo chỉ được đặt tên bằng tiếng việt và yêu cầu không được trùng tên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 392, "text": "tổ chức tôn giáo chỉ được đặt tên bằng tiếng việt và yêu cầu không được trùng tên." } ], "id": "22303", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tôn giáo có được sử dụng tên tiếng anh không?" } ] } ], "title": "Tổ chức tôn giáo có được sử dụng tên tiếng anh không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Pháp luật nước ta có quy định: + Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, trụ sở của tổ chức tôn giáo, cơ sở hợp pháp khác của tổ chức tôn giáo. + Địa điểm hợp pháp là đất, nhà ở, công trình mà tổ chức hoặc cá nhân có quyền sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật. Về thẩm quyền chấp thuận cho tổ chức cuộc lễ, giảng đạo ở bên ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp thì tại khoản 3 Điều 46 Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 có quy định cuộc lễ, giảng đạo ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp như sau: + Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc tổ chức cuộc lễ, giảng đạo có quy mô tổ chức ở một huyện trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do; + Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi dự kiến tổ chức cuộc lễ, giảng đạo có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc tổ chức cuộc lễ, giảng đạo có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do. Như vậy, thẩm quyền chấp thuận cho tổ chức cuộc lễ, giảng đạo ở bên ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi dự kiến tổ chức bạn nhé.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1134, "text": "thẩm quyền chấp thuận cho tổ chức cuộc lễ, giảng đạo ở bên ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi dự kiến tổ chức bạn nhé." } ], "id": "22304", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận cho tổ chức cuộc lễ, giảng đạo ở bên ngoài cơ sở tôn giáo?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận cho tổ chức cuộc lễ, giảng đạo ở bên ngoài cơ sở tôn giáo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 13 Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định tổ chức lễ hội tín ngưỡng định kỳ như sau: Người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng diễn ra định kỳ chậm nhất là 20 ngày trước ngày tổ chức lễ hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định sau đây: - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức lễ hội có trách nhiệm tiếp nhận thông báo đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong một xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã); - Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức lễ hội có trách nhiệm tiếp nhận thông báo đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là huyện); - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức lễ hội có trách nhiệm tiếp nhận thông báo đối với lễ hội tín ngưỡng có quy mô tổ chức trong nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh). Như vậy, khi tổ chức tổ chức lễ hội tín ngưỡng diễn ra thì người đại diện ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản chậm nhất là 20 ngày trước ngày tổ chức lễ hội đến ủy ban nhân dân tuy thuộc phạm vi của lễ hội. Vậy nên cơ sở tôn giáo không cần phải xây dựng chương trình hoạt động của năm gửi ủy ban nhân dân mà chỉ cần thông báo đúng thời gian pháp luật quy định trước khi tổ chức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1023, "text": "khi tổ chức tổ chức lễ hội tín ngưỡng diễn ra thì người đại diện ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản chậm nhất là 20 ngày trước ngày tổ chức lễ hội đến ủy ban nhân dân tuy thuộc phạm vi của lễ hội." } ], "id": "22305", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở tôn giáo cần phải xây dựng chương trình hoạt động của năm gửi UBND không?" } ] } ], "title": "Cơ sở tôn giáo cần phải xây dựng chương trình hoạt động của năm gửi UBND không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 67 Nghị định 116/2021/NĐ-CP quy định chế độ khám, chữa bệnh như sau: 1. Cơ sở cai nghiện bắt buộc phải định kỳ sáu tháng một lần tổ chức kiểm tra, khám sức khỏe cho người cai nghiện và thường xuyên có biện pháp đề phòng dịch bệnh; phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm cho người cai nghiện. 2. Người cai nghiện bị ốm được điều trị tại phòng y tế của cơ sở cai nghiện. Trường hợp người cai nghiện bị ốm nặng vượt quá khả năng điều trị của cơ sở cai nghiện thì được đưa đi bệnh viện hoặc đưa về gia đình để điều trị. Giám đốc cơ sở cai nghiện phải báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo cho cha, mẹ hoặc người giám hộ của người cai nghiện. 3. Chi trả chi phí điều trị: a) Trường hợp người cai nghiện được tạm đình chỉ thi hành quyết định đưa về gia đình điều trị, thì gia đình phải chi trả toàn bộ kinh phí khám, chữa bệnh. b) Trường hợp người cai nghiện có bảo hiểm y tế thì kinh phí khám, chữa bệnh cho người cai nghiện do bảo hiểm y tế chi trả theo quy định. Trường hợp người cai nghiện không có bảo hiểm y tế thì kinh phí khám, chữa bệnh cho người cai nghiện do ngân sách nhà nước đảm bảo trong dự toán chi của cơ sở cai nghiện ma túy. Cơ sở cai nghiện bắt buộc trực tiếp thanh toán tiền viện phí cho bệnh viện nơi người cai nghiện được điều trị. c) Trường hợp người cai nghiện bị thương tích do tai nạn lao động, thiên tai, hỏa hoạn thì cơ sở cai nghiện phải tổ chức điều trị và làm thủ tục để thực hiện chế độ trợ cấp theo quy định. 4. Trong thời gian điều trị tại bệnh viện, cơ sở cai nghiện có trách nhiệm quản lý chặt chẽ, không để người cai nghiện trốn hoặc vi phạm pháp luật. Thời gian điều trị bệnh của người cai nghiện được tính vào thời gian chấp hành quyết định. Một ngày điều trị bệnh được tính bằng một ngày chấp hành quyết định. Như vậy, chế độ khám, chữa bệnh của người cai nghiện sẽ được áp dụng theo các quy định trên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1796, "text": "chế độ khám, chữa bệnh của người cai nghiện sẽ được áp dụng theo các quy định trên." } ], "id": "22306", "is_impossible": false, "question": "Người cai nghiện được quy định chế độ khám, chữa bệnh như thế nào?" } ] } ], "title": "Người cai nghiện được quy định chế độ khám, chữa bệnh như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 1 Điều 73 Thông tư 02/2022/TT-UBDT Ủy ban Dân tộc tổ chức thực hiện cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số như sau: Tổ chức triển khai thực hiện 1. Ủy ban Dân tộc a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan và các địa phương liên quan chỉ đạo, quản lý; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc thực hiện, kiểm tra, đánh giá hiệu quả chính sách cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí. b) Chủ trì thẩm định phương án xuất bản báo in (bao gồm chi phí xuất bản, phát hành) của từng ấn phẩm báo, tạp chí, xây dựng phương án giá đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định ban hành giá tối đa; Ủy ban Dân tộc ban hành giá cụ thể của từng ấn phẩm báo, tạp chí không vượt giá tối đa đối với từng xuất bản phẩm do cơ quan có thẩm quyền quy định. c) Chủ trì, phối hợp với các địa phương liên quan rà soát, xác định, tổng hợp số lượng, địa chỉ đối tượng được cấp ấn phẩm báo, tạp chí. d) Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát, hậu kiểm, lấy ý kiến người được thụ hưởng báo, tạp chí; đề xuất Thủ tướng Chính phủ tạm dừng tham gia thực hiện đặt hàng nếu sản phẩm không đạt yêu cầu theo hợp đồng. đ) Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện chính sách cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng đồng bào DTTS&MN, vùng ĐBKK, tổng hợp xây dựng báo cáo đánh giá, kiến nghị chung trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp (nếu có). Như vậy, Ủy ban Dân tộc tổ chức thực hiện cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, cụ thể - Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan và các địa phương liên quan chỉ đạo, quản lý; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc thực hiện, kiểm tra, đánh giá hiệu quả chính sách cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí. - Chủ trì thẩm định phương án xuất bản báo in (bao gồm chi phí xuất bản, phát hành) của từng ấn phẩm báo, tạp chí, xây dựng phương án giá đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định ban hành giá tối đa; Ủy ban Dân tộc ban hành giá cụ thể của từng ấn phẩm báo, tạp chí không vượt giá tối đa đối với từng xuất bản phẩm do cơ quan có thẩm quyền quy định. - Chủ trì, phối hợp với các địa phương liên quan rà soát, xác định, tổng hợp số lượng, địa chỉ đối tượng được cấp ấn phẩm báo, tạp chí. - Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát, hậu kiểm, lấy ý kiến người được thụ hưởng báo, tạp chí; đề xuất Thủ tướng Chính phủ tạm dừng tham gia thực hiện đặt hàng nếu sản phẩm không đạt yêu cầu theo hợp đồng. - Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện chính sách cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng đồng bào DTTS&MN, vùng ĐBKK, tổng hợp xây dựng báo cáo đánh giá, kiến nghị chung trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1404, "text": "Ủy ban Dân tộc tổ chức thực hiện cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, cụ thể - Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan và các địa phương liên quan chỉ đạo, quản lý; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc thực hiện, kiểm tra, đánh giá hiệu quả chính sách cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí." } ], "id": "22307", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban Dân tộc tổ chức thực hiện cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?" } ] } ], "title": "Ủy ban Dân tộc tổ chức thực hiện cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 24 Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2007 quy định tư vấn cho nạn nhân bạo lực gia đình, theo đó: Tư vấn cho nạn nhân bạo lực gia đình 1. Nạn nhân bạo lực gia đình được tư vấn về chăm sóc sức khoẻ, ứng xử trong gia đình, pháp luật và tâm lý để giải quyết tình trạng bạo lực gia đình. 2. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình, cá nhân hoặc tổ chức quy định tại các điều 27, 28, 29 và 30 của Luật này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện việc tư vấn phù hợp cho nạn nhân bạo lực gia đình. Căn cứ Điều 9 Thông tư 24/2017/TT-BYT quy định tư vấn các dịch vụ cần thiết cho người bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình, như sau: Tư vấn các dịch vụ cần thiết cho người bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình 1. Thầy thuốc và nhân viên y tế trực tiếp tư vấn cho người bệnh về các quyền và lợi ích hợp pháp dành cho người bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sẵn có như cung cấp nơi tạm lánh; miễn giảm chi phí khám bệnh, chữa bệnh (nếu có); chế độ bảo hiểm y tế; cấp giấy xác nhận việc khám và điều trị nạn nhân bạo lực gia đình. 2. Cung cấp các tài liệu thông tin, tuyên truyền dưới dạng tập tin ngắn, tờ rơi, các cuốn sách nhỏ, tranh ảnh, đoạn phim ngắn về bạo lực gia đình; phòng, chống bạo lực gia đình; các quyền, lợi ích hợp pháp và các thông tin hỗ trợ khác dành cho người bệnh. 3. Thầy thuốc và nhân viên y tế đưa ra các phương án điều trị và đề phòng, giúp người bệnh lựa chọn và để người bệnh tự quyết định với thái độ thân thiện, không phán xét. 4. Giới thiệu, chuyển gửi người bệnh đến các cơ sở trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình hoặc các cơ quan, tổ chức có liên quan như công an, chính quyền cơ sở, các tổ chức hội, đoàn thể để được trợ giúp. Như vậy, thì bạn là nạn nhân bạo lực gia đình nên bạn sẽ được thầy thuốc và nhân viên y tế trực tiếp tư vấn về chăm sóc sức khoẻ, ứng xử trong gia đình, pháp luật và tâm lý để giải quyết tình trạng bạo lực gia đình. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1815, "text": "thì bạn là nạn nhân bạo lực gia đình nên bạn sẽ được thầy thuốc và nhân viên y tế trực tiếp tư vấn về chăm sóc sức khoẻ, ứng xử trong gia đình, pháp luật và tâm lý để giải quyết tình trạng bạo lực gia đình." } ], "id": "22308", "is_impossible": false, "question": "Tư vấn cho nạn nhân bạo lực gia đình được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Tư vấn cho nạn nhân bạo lực gia đình được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 28 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định hành vi đánh bạc trái phép như sau: Hành vi đánh bạc trái phép 1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi mua các số lô, số đề. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật; b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép; c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác. 3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Nhận gửi tiền, cầm đồ, cho vay trái phép tại sòng bạc, nơi đánh bạc khác; b) Bán số lô, số đề, bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề, giao lại cho người khác để hưởng hoa hồng; c) Giúp sức, che giấu việc đánh bạc trái phép; d) Bảo vệ các điểm đánh bạc trái phép; đ) Chủ sở hữu, người quản lý máy trò chơi điện tử, chủ cơ sở kinh doanh, người quản lý cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử hoặc các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác thiếu trách nhiệm để xảy ra hoạt động đánh bạc ở cơ sở do mình quản lý. 4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh bạc sau đây: a) Rủ rê, lôi kéo, tụ tập người khác để đánh bạc trái phép; b) Dùng nhà, chỗ ở, phương tiện, địa điểm khác của mình hoặc do mình quản lý để chứa chấp việc đánh bạc; c) Đặt máy đánh bạc, trò chơi điện tử trái phép; d) Tổ chức hoạt động cá cược ăn tiền trái phép. 5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi tổ chức đánh đề sau đây: a) Làm chủ lô, đề; b) Tổ chức sản xuất, phát hành bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề; c) Tổ chức mạng lưới bán số lô, số đề; d) Tổ chức cá cược trong hoạt động thi đấu thể dục thể thao, vui chơi giải trí hoặc dưới các hoạt động khác để đánh bạc, ăn tiền. 6. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này; b) Đình chỉ hoạt động từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này; c) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này. Như vậy, chơi tứ sắc với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật thì được coi là hành vi đánh bạc trái phép. Người chơi tứ sắc với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật sẽ bị xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Ngoài ra, bộ bài tứ sắc dùng để chơi sẽ bị tịch thu và buộc lại nộp tất cả số lợi bất hợp pháp có từ việc chơi tứ sắc trái với quy định của luật. Bạn của bạn rủ qua nhà chơi tứ sắc nhưng chỉ chơi vui và không ăn tiền thì đây không phải hành vi vi phạm pháp luật. Nhưng sau vài ván bạn của bạn đổi sang chơi tứ sắc có ăn tiền dưới mọi hình thức thì bạn nên từ chối để tránh vi phạm luật và bị xử phạt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2674, "text": "chơi tứ sắc với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật thì được coi là hành vi đánh bạc trái phép." } ], "id": "22309", "is_impossible": false, "question": "Chơi tứ sắc có vi phạm pháp luật không?" } ] } ], "title": "Chơi tứ sắc có vi phạm pháp luật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 72/2016/NĐ-CP quy định vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam như sau: Vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam 1. Tổ chức, cá nhân tổ chức vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 văn bản thông báo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. 2. Văn bản thông báo nêu rõ thông tin của tổ chức, cá nhân tổ chức vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh, tên gọi, chủ đề, nội dung, thời gian, địa điểm tổ chức vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh. 3. Thẩm quyền tiếp nhận văn bản thông báo a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp nhận văn bản thông báo đối với vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam do các bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương và tổ chức nước ngoài tổ chức; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận văn bản thông báo đối với vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam không thuộc quy định tại điểm a khoản này. 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, nếu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không có văn bản trả lời, tổ chức, cá nhân gửi văn bản thông báo được triển khai thực hiện. Khi thấy có dấu hiệu vi phạm Điều 5 của Nghị định này thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có văn bản trả lời không đồng ý và nêu rõ lý do. 5. Trường hợp thay đổi nội dung ghi trong văn bản thông báo thì tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam phải gửi văn bản thông báo lại. Như vậy, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, nếu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không có văn bản trả lời, tổ chức, cá nhân gửi văn bản thông báo được triển khai thực hiện tổ chức vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh. Do đó, đến nay là 2 tuần rồi mà công ty anh/chị vẫn chưa nhận được văn bản trả lời thì anh/chị có thể tiến hành tổ chức vận động sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1741, "text": "trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, nếu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không có văn bản trả lời, tổ chức, cá nhân gửi văn bản thông báo được triển khai thực hiện tổ chức vận động sáng tác, trại sáng tác, thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh." } ], "id": "22310", "is_impossible": false, "question": "Thông báo tổ chức vận động sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh với Uỷ ban Tỉnh nhưng không được trả lời thì có được tổ chức không?" } ] } ], "title": "Thông báo tổ chức vận động sáng tác tác phẩm nhiếp ảnh với Uỷ ban Tỉnh nhưng không được trả lời thì có được tổ chức không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 72/2016/NĐ-CP quy định triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam như sau: Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam 1. Tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam phải có giấy phép triển lãm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp. 2. Quy định triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam: a) Tác phẩm tham gia triển lãm phù hợp với chủ đề, nội dung của triển lãm đã được cấp giấy phép; có nguồn gốc, xuất xứ và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp; b) Địa điểm tổ chức triển lãm phù hợp tính chất, quy mô của triển lãm. 3. Tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều này. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; b) Danh sách tác phẩm bằng tiếng Việt (ghi rõ số thứ tự tác phẩm, tên tác phẩm, tên tác giả, chất liệu, kích thước, số lượng); c) Ảnh sẽ triển lãm có chú thích; ảnh in trên giấy kích thước nhỏ nhất 13 x 18 cm hoặc ghi vào đĩa CD; d) Đối với trường hợp tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại các địa điểm không phải là nhà triển lãm phải có văn bản đồng ý của chủ địa điểm tổ chức triển lãm; đ) Đối với các tác phẩm nhiếp ảnh khỏa thân lộ rõ danh tính phải có văn bản thỏa thuận giữa người chụp ảnh và người được chụp về nội dung chụp, thời gian và phạm vi công bố tác phẩm. 4. Thẩm quyền cấp giấy phép a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép đối với: Triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh quy mô đại diện cho quốc gia hoặc nhiều quốc gia; triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh có quy mô toàn quốc, bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương; triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tổ chức tại 02 tỉnh, thành phố trở lên; triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tổ chức đại diện cho quốc gia hoặc có sự phối hợp của nhiều quốc gia; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép đối với triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh không thuộc quy định tại điểm a khoản này. 5. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép có trách nhiệm phản hồi lại về việc đã nhận được hồ sơ cho tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. 6. Thời hạn cấp giấy phép Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 7. Trường hợp thay đổi nội dung, thời gian, địa điểm ghi trong giấy phép thì tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh phải làm lại thủ tục xin cấp giấy phép. Như vậy, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam. Tổ chức anh/chị vẫn chưa nhận được giấy phép hoặc văn bản thông báo không cấp giấy phép thì có thể làm đơn hỏi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp để biết thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2789, "text": "trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam." } ], "id": "22311", "is_impossible": false, "question": "Xin cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam bao lâu có kết quả?" } ] } ], "title": "Xin cấp giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam bao lâu có kết quả?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 13 Nghị định 72/2016/NĐ-CP quy định thu hồi, cấp lại giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh như sau: Thu hồi, cấp lại giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh 1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép có quyền thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh. 2. Trường hợp thu hồi giấy phép: Tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh không thực hiện đúng trách nhiệm quy định tại Điều 5 của Nghị định này. 3. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép: a) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép ban hành quyết định về việc thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; b) Tổ chức, cá nhân phải nộp lại giấy phép đã được cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có quyết định thu hồi và phải chấm dứt ngay triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh bị thu hồi giấy phép; c) Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh không được cấp phép lại trong 03 tháng, kể từ ngày bị thu hồi giấy phép; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Sau thời hạn 03 tháng, kể từ ngày bị thu hồi giấy phép, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh thì thực hiện theo các quy định tại Điều 11, 12 của Nghị định này. Như vậy, tổ chức của anh/chị bị thu hồi giấy phép tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh thỉ sau thời hạn 03 tháng, kể từ ngày bị thu hồi giấy phép, tổ chức của anh/chị có nhu cầu tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh thì thực hiện theo các quy định để xin cấp giấy phép.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1279, "text": "tổ chức của anh/chị bị thu hồi giấy phép tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh thỉ sau thời hạn 03 tháng, kể từ ngày bị thu hồi giấy phép, tổ chức của anh/chị có nhu cầu tổ chức triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh thì thực hiện theo các quy định để xin cấp giấy phép." } ], "id": "22312", "is_impossible": false, "question": "Bị thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh sẽ không được cấp phép lại trong bao nhiêu tháng?" } ] } ], "title": "Bị thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh sẽ không được cấp phép lại trong bao nhiêu tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Khoản 3 Điều 73 Thông tư 02/2022/TT-UBDT quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số như sau: Tổ chức triển khai thực hiện 3. UBND cấp tỉnh a) Tổng hợp danh sách đối tượng thuộc các sở, ban ngành, huyện, xã, thôn bản, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, người có uy tín trên địa bàn gửi về Ủy ban Dân tộc trước ngày 01 tháng 9 hằng năm và đột xuất theo yêu cầu. b) Quy định cụ thể vai trò trách nhiệm của các sở, ngành và UBND cấp huyện trong việc thực hiện chính sách. c) Chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chính sách tại địa phương; định kỳ hoặc đột xuất rà soát, điều chỉnh, bổ sung, tổng hợp danh sách, địa chỉ các đối tượng được thụ hưởng chính sách trên địa bàn trình UBND cấp tỉnh ký gửi Ủy ban Dân tộc trước 01 tháng 9 hằng năm; sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện chính sách của địa phương gửi về Ủy ban Dân tộc trước ngày 25 tháng 11 hằng năm; định kỳ 01 năm khảo sát lấy ý kiến của người dân về nhu cầu thông tin, đánh giá hiệu quả, chất lượng nội dung, hình thức của các ấn phẩm báo, tạp chí báo cáo kết quả và khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện chính sách gửi Ủy ban Dân tộc để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp; tổ chức các hình thức thu hút người đọc, hướng dẫn đọc và làm theo các chủ trương, chính sách, các mô hình hay, việc làm tốt mà báo, tạp chí phản ánh. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, cụ thể: - Tổng hợp danh sách đối tượng thuộc các sở, ban ngành, huyện, xã, thôn bản, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp gửi về Ủy ban Dân tộc trước ngày 01 tháng 9 hằng năm và đột xuất theo yêu cầu. - Quy định cụ thể vai trò trách nhiệm của các sở, ngành và UBND cấp huyện trong việc thực hiện chính sách. - Chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chính sách tại địa phương. - Định kỳ hoặc đột xuất rà soát, điều chỉnh, bổ sung, tổng hợp danh sách, địa chỉ các đối tượng được thụ hưởng chính sách trên địa bàn trình UBND cấp tỉnh ký gửi Ủy ban Dân tộc trước 01 tháng 9 hằng năm. - Sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện chính sách của địa phương gửi về Ủy ban Dân tộc trước ngày 25 tháng 11 hằng năm. - Định kỳ 01 năm khảo sát lấy ý kiến của người dân về nhu cầu thông tin, đánh giá hiệu quả, chất lượng nội dung, hình thức của các ấn phẩm báo, tạp chí báo cáo kết quả và khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện chính sách gửi Ủy ban Dân tộc để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. - Tổ chức các hình thức thu hút người đọc, hướng dẫn đọc và làm theo các chủ trương, chính sách, các mô hình hay, việc làm tốt mà báo, tạp chí phản ánh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1495, "text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, cụ thể: - Tổng hợp danh sách đối tượng thuộc các sở, ban ngành, huyện, xã, thôn bản, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp gửi về Ủy ban Dân tộc trước ngày 01 tháng 9 hằng năm và đột xuất theo yêu cầu." } ], "id": "22313", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?" } ] } ], "title": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định điều kiện, thủ tục tổ chức biểu diễn nghệ thuật quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này, cụ thể như sau: 1. Điều kiện tổ chức biểu diễn nghệ thuật: a) Là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật; b) Phải đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật; c) Có văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật được tổ chức trên địa bàn quản lý không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này. Như vậy, tại mỗi chương trình biểu diễn nghệ thuật đã đủ điều kiện thì phải được cơ quan có thẩm quyền là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép mới được biểu diễn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1129, "text": "tại mỗi chương trình biểu diễn nghệ thuật đã đủ điều kiện thì phải được cơ quan có thẩm quyền là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép mới được biểu diễn." } ], "id": "22314", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để được tổ chức biểu diễn nghệ thuật?" } ] } ], "title": "Điều kiện để được tổ chức biểu diễn nghệ thuật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Vợ chồng tôi lấy chồng đã lâu mà chưa có con, nên mong muốn nhờ người mang thai hộ. Căn cứ Khoản 3 Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện của người mang thai hộ như sau: - Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; - Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; - Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; - Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; - Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. Như vậy, theo quy định người được nhờ mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng với người nhờ mang thai hộ. Mà người được nhờ mang thai hộ trong trường hợp này là cô ruột của anh nên không phù hợp với quy định. Nên sẽ việc mang thai hộ sẽ không thực hiện được.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 565, "text": "theo quy định người được nhờ mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng với người nhờ mang thai hộ." } ], "id": "22315", "is_impossible": false, "question": "Cô ruột có được phép mang thai hộ cho cháu không?" } ] } ], "title": "Cô ruột có được phép mang thai hộ cho cháu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tôi tên Loan có chồng là Tiến. Sau quá trình kết hôn đã lâu nhưng chúng tôi vẫn không có con. Thấy vợ chồng tôi phải chạy chữa khắp nơi chị của tôi là Hoa và chồng là Trí quyết định thỏa thuận mang thai hộ giúp. Xin hãy giúp tôi giải đáp. Theo quy định tại khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nội dung, hình thức thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ (sau đây gọi là bên nhờ mang thai hộ) và vợ chồng người mang thai hộ (sau đây gọi là bên mang thai hộ) phải có các nội dung cơ bản sau đây: - Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý. + Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này. Như vậy, theo quy định hiện hành việc thỏa thuận mang thai hộ phải được lập thành văn bản, trong trường hợp ủy quyền cho nhau về thỏa thuận thì việc ủy quyền phải được lập thành văn bản có công chứng. Ngoài ra, việc thỏa thuận mang thai hộ phải được lập cùng với cơ sở y tế và xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1162, "text": "theo quy định hiện hành việc thỏa thuận mang thai hộ phải được lập thành văn bản, trong trường hợp ủy quyền cho nhau về thỏa thuận thì việc ủy quyền phải được lập thành văn bản có công chứng." } ], "id": "22316", "is_impossible": false, "question": "Hình thức thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có phải lập bằng văn bản không?" } ] } ], "title": "Hình thức thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có phải lập bằng văn bản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tôi hiện không đủ khả năng để sinh con, tôi muốn nhờ em gái tôi mang thai hộ. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về điều kiện của người được nhờ mang thai hộ như sau: - Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; - Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; - Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; - Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; - Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. Như vậy, theo như quy định trên thì người chưa sinh con thì sẽ không đủ điều kiện để được nhờ mang thai hộ. Vậy chị sẽ không thể nhờ em gái chị mang thai hộ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 570, "text": "theo như quy định trên thì người chưa sinh con thì sẽ không đủ điều kiện để được nhờ mang thai hộ." } ], "id": "22317", "is_impossible": false, "question": "Chưa sinh con được mang thai hộ không?" } ] } ], "title": "Chưa sinh con được mang thai hộ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 26/2013/TT-BYT quy định trì hoãn hiến máu như sau: 2. Những người phải trì hoãn hiến máu trong 06 tháng kể từ thời điểm: a) Xăm trổ trên da; b) Bấm dái tai, bấm mũi, bấm rốn hoặc các vị trí khác của cơ thể; c) Phơi nhiễm với máu và dịch cơ thể từ người có nguy cơ hoặc đã nhiễm các bệnh lây truyền qua đường máu; d) Khỏi bệnh sau khi mắc một trong các bệnh thương hàn, nhiễm trùng huyết, bị rắn cắn, viêm tắc động mạch, viêm tắc tĩnh mạch, viêm tuỷ xương, viêm tụy. Như vậy, khi mới xỏ khuyên rốn thì sẽ bị trì hoãn việc hiến máu trong vòng 6 tháng. Bạn vừa xỏ khuyên vào ngày 7/8 còn lịch hiến máu là 15/8 thì bạn không thể tham gia hiến máu trong đợt này. Đến tháng 2/2023 bạn mới có thể tham gia hiến máu lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 503, "text": "khi mới xỏ khuyên rốn thì sẽ bị trì hoãn việc hiến máu trong vòng 6 tháng." } ], "id": "22318", "is_impossible": false, "question": "Mới xỏ khuyên rốn thì có được hiến máu tình nguyện không?" } ] } ], "title": "Mới xỏ khuyên rốn thì có được hiến máu tình nguyện không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định những người phải trì hoãn hiến máu trong 06 tháng kể từ thời điểm: a) Xăm trổ trên da; b) Bấm dái tai, bấm mũi, bấm rốn hoặc các vị trí khác của cơ thể; c) Phơi nhiễm với máu và dịch cơ thể từ người có nguy cơ hoặc đã nhiễm các bệnh lây truyền qua đường máu; d) Khỏi bệnh sau khi mắc một trong các bệnh thương hàn, nhiễm trùng huyết, bị rắn cắn, viêm tắc động mạch, viêm tắc tĩnh mạch, viêm tuỷ xương, viêm tụy. Như vậy, theo quy định như trên, bạn sẽ không được hiến máu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày bạn xăm mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 477, "text": "theo quy định như trên, bạn sẽ không được hiến máu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày bạn xăm mình." } ], "id": "22319", "is_impossible": false, "question": "Mới xăm mình có được đi hiến máu không?" } ] } ], "title": "Mới xăm mình có được đi hiến máu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 37 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định về điều kiện thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo, cụ thể như sau: Tổ chức tôn giáo được thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 1. Có cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đào tạo; 2. Có địa điểm hợp pháp để đặt cơ sở đào tạo; 3. Có chương trình, nội dung đào tạo; có môn học về lịch sử Việt Nam và pháp luật Việt Nam trong chương trình đào tạo; 4. Có nhân sự quản lý và giảng dạy đáp ứng yêu cầu đào tạo. Như vậy, tổ chức tôn giáo của bạn về cơ bản phải đáp ứng được tất cả các điều kiện nêu trên để thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 489, "text": "tổ chức tôn giáo của bạn về cơ bản phải đáp ứng được tất cả các điều kiện nêu trên để thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo." } ], "id": "22320", "is_impossible": false, "question": "Thành lập tổ chức tôn giáo cần điều kiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Thành lập tổ chức tôn giáo cần điều kiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 42 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định cơ sở đào tạo tôn giáo giải thể trong trường hợp sau: 1. Cơ sở đào tạo tôn giáo giải thể trong trường hợp sau đây: a) Theo quyết định của tổ chức tôn giáo; b) Hết thời hạn 03 năm kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận việc thành lập, cơ sở đào tạo tôn giáo không tổ chức được hoạt động đào tạo; c) Hết thời hạn bị đình chỉ hoạt động đào tạo tôn giáo mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ. 2. Tổ chức tôn giáo có quyền giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo. Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có quyền giải thể hoặc yêu cầu tổ chức tôn giáo giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo trong trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này. Tổ chức tôn giáo có trách nhiệm thông báo về việc giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo đến cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày giải thể. 3. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo. Như vậy, nếu cơ sở đào tạo tôn giáo của bạn thuộc 1 trong những trường hợp nêu trên thì cơ sở tôn giáo có thể bị giải thể. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1034, "text": "nếu cơ sở đào tạo tôn giáo của bạn thuộc 1 trong những trường hợp nêu trên thì cơ sở tôn giáo có thể bị giải thể." } ], "id": "22321", "is_impossible": false, "question": "Giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Giải thể cơ sở đào tạo tôn giáo trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 34/2018/TT-BTC quy định mức thu phí, cụ thể như sau: Mức thu phí được quy định như sau: Như vậy, phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm thẩm định, công nhận mới và thẩm định, công nhận lại Hạng 4 sao sẽ là 3.500.000 đồng/hồ sơ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 120, "text": "phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch bao gồm thẩm định, công nhận mới và thẩm định, công nhận lại Hạng 4 sao sẽ là 3." } ], "id": "22322", "is_impossible": false, "question": "Phí thẩm định công nhận hạng sao khách sạn là bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Phí thẩm định công nhận hạng sao khách sạn là bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, theo đó: 3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm: a) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an; b) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước; c) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước; d) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh; đ) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm; e) Trẻ em dưới 6 tuổi; g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng; h) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo; i) Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ; k) Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định tại điểm i khoản này; l) Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; m) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật; n) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam. Như vậy, mẹ bạn vừa là người có công với cách mạng và vừa là thân nhân của người có công với cách mạng nên mẹ bạn là đối tượng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1792, "text": "mẹ bạn vừa là người có công với cách mạng và vừa là thân nhân của người có công với cách mạng nên mẹ bạn là đối tượng được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế." } ], "id": "22323", "is_impossible": false, "question": "Bà mẹ Việt Nam anh hùng có được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí không?" } ] } ], "title": "Bà mẹ Việt Nam anh hùng có được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 75/2021/NĐ-CP về hỗ trợ công tác mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ, theo đó: 1. Hỗ trợ xây mới vỏ mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ: tối đa 10 triệu đồng/01 mộ (không gắn với dự án xây dựng, nâng cấp nghĩa trang); hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ bao gồm cả bia ghi tên liệt sĩ: tối đa bằng 70% mức xây mới. 2. Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì nghĩa trang liệt sĩ theo dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 3. Hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì đài tưởng niệm liệt sĩ, đền thờ liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ: ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa 15 tỷ đồng đối với công trình cấp tỉnh; 10 tỷ đồng đối với công trình cấp huyện; 02 tỷ đồng đối với công trình cấp xã, trong đó ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương theo nguyên tắc: a) Không hỗ trợ từ ngân sách trung ương đối với các địa phương tự cân đối ngân sách; b) Hỗ trợ tối đa 50% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với các địa phương có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương; c) Hỗ trợ tối đa 70% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách; riêng đối với các tỉnh miền núi, Tây Nguyên hỗ trợ tối đa 100% tổng giá trị công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Như vậy, việc hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ của bố bạn bao gồm cả bia ghi lên liệt sĩ tối đa bằng 70% mức xây mới (70% mức 10 triệu đồng), mức hỗ trợ tối đa cho bạn là 7 triệu đồng. Căn cứ khoản 1 Điều 14 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định điều kiện công nhận liệt sĩ: 1. Người đã hy sinh vì sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế hoặc vì lợi ích của Nhà nước, của Nhân dân thì được cơ quan có thẩm quyền xem xét công nhận là liệt sĩ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu để bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia; b) Làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong địa bàn địch chiếm đóng, địa bàn có chiến sự, địa bàn tiếp giáp vùng địch chiếm đóng; c) Trực tiếp đấu tranh chính trị, đấu tranh binh vận có tổ chức với địch; d) Hoạt động hoặc tham gia hoạt động cách mạng, kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không chịu khuất phục, kiên quyết đấu tranh hoặc thực hiện chủ trương vượt tù, vượt ngục mà hy sinh; đ) Làm nghĩa vụ quốc tế; e) Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; g) Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm; h) Do ốm đau, tai nạn không thể cứu chữa kịp thời khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa bàn biên giới, trên biển, hải đảo có điều kiện đặc biệt khó khăn theo danh mục do Chính phủ quy định; i) Trực tiếp làm nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm; k) Đặc biệt dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc ngăn chặn, bắt giữ người có hành vi phạm tội, là tấm gương có ý nghĩa tôn vinh, giáo dục, lan tỏa rộng rãi trong xã hội; l) Do vết thương tái phát là nguyên nhân chính dẫn đến tử vong đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 23 của Pháp lệnh này có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên, có bệnh án điều trị yết thương tái phát của bệnh viện tuyến huyện trở lên và biên bản kiểm thảo tử vong; m) Mất tích trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i và k khoản này và được cơ quan có thẩm quyền kết luận không phản bội; đầu hàng, chiêu hồi, đào ngũ. Theo đó, dựa vào quy định này thì một người sẽ được công nhân là liệt sĩ khi thuộc một trong các trường hợp nêu trên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1506, "text": "việc hỗ trợ cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ của bố bạn bao gồm cả bia ghi lên liệt sĩ tối đa bằng 70% mức xây mới (70% mức 10 triệu đồng), mức hỗ trợ tối đa cho bạn là 7 triệu đồng." } ], "id": "22324", "is_impossible": false, "question": "Mức hỗ trợ đối với việc cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ?" } ] } ], "title": "Mức hỗ trợ đối với việc cải tạo, nâng cấp, sửa chữa mộ liệt sĩ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thụ lý đơn yêu cầu ly hôn quy định như sau: 1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. 2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này. Như vậy, nếu như bạn không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 455, "text": "nếu như bạn không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng." } ], "id": "22325", "is_impossible": false, "question": "Nếu trong quá trình sống chung mà chia tay thì có cần làm thủ tục ly hôn?" } ] } ], "title": "Nếu trong quá trình sống chung mà chia tay thì có cần làm thủ tục ly hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 57/2017/NĐ-CP về mức hỗ trợ học tập, cụ thể như sau: a) Trẻ mẫu giáo dân tộc thiểu số rất ít người học tại các cơ sở giáo dục mầm non được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 30% mức lương cơ sở/trẻ/tháng. b) Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 40% mức lương cơ sở/học sinh/tháng. c) Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú hoặc là học sinh bán trú học tại trường phổ thông công lập có học sinh bán trú được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 60% mức lương cơ sở/học sinh/tháng. d) Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/học sinh/tháng. đ) Học sinh sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người học tại các trường, khoa dự bị đại học, các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 100% mức lương cơ sở/người/tháng. Như vậy, các con của ông C sẽ được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 30% mức lương cơ sở/trẻ/tháng đối với trẻ mẫu giáo và 40% mức lương cơ sở/học sinh/tháng đối với học sinh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1043, "text": "các con của ông C sẽ được hưởng mức hỗ trợ học tập bằng 30% mức lương cơ sở/trẻ/tháng đối với trẻ mẫu giáo và 40% mức lương cơ sở/học sinh/tháng đối với học sinh." } ], "id": "22326", "is_impossible": false, "question": "Con của người dân tộc thiểu số có được hỗ trợ học tập không?" } ] } ], "title": "Con của người dân tộc thiểu số có được hỗ trợ học tập không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 26/2013/TT- BYT quy định về khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến máu và các thành phần máu như sau: 1. Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến máu toàn phần hoặc khối hồng cầu bằng gạn tách là 12 tuần. 2. Khoảng thời gian tối thiểu giữa hai lần liên tiếp hiến huyết tương hoặc hiến tiểu cầu bằng gạn tách là 02 tuần. 3. Hiến bạch cầu hạt trung tính hoặc hiến tế bào gốc bằng gạn tách máu ngoại vi tối đa không quá ba lần trong 07 ngày. 4. Trường hợp xen kẽ hiến máu toàn phần và hiến các thành phần máu khác nhau ở cùng một người hiến máu thì khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần hiến được xem xét theo loại thành phần máu đã hiến trong lần gần nhất. Như vậy, theo quy định như trên, khoảng cách tối thiểu giữa hai lần hiến máu là 12 tuần. Nghĩa là sau khi hiến máu, tối thiểu 12 tuần sau bạn mới có thể hiến máu tiếp được.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 709, "text": "theo quy định như trên, khoảng cách tối thiểu giữa hai lần hiến máu là 12 tuần." } ], "id": "22327", "is_impossible": false, "question": "Khoảng cách giữa hai lần hiến máu tình nguyện là bao lâu?" } ] } ], "title": "Khoảng cách giữa hai lần hiến máu tình nguyện là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Câu hỏi: Ba tôi được Hội đồng giám định y khoa kết luận khuyết tật 65%. Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định 28/2012/NĐ-CP có quy định: arrow_forward_iosĐọc thêm Người khuyết tật đã có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về khả năng tự phục vụ, mức độ suy giảm khả năng lao động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì Hội đồng xác định mức độ khuyết tật căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa để xác định mức độ khuyết tật như sau: Người khuyết tật nặng khi được Hội đồng giám định y khoa kết luận có khả năng tự phục vụ sinh hoạt nếu có người, phương tiện trợ giúp một phần hoặc suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%. Theo thông tin cung cấp: ba của bạn được kết luận suy giảm khả năng lao động 65%. Như vậy ba của bạn xác định là người khuyết tật nặng. Theo điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Người Khuyết tật 2010 có quy định người khuyết tật nặng sẽ được hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng. Cho nên ba của bạn sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng dành cho người khuyết tật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 727, "text": "ba của bạn xác định là người khuyết tật nặng." } ], "id": "22328", "is_impossible": false, "question": "Có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng với người khuyết tật 65% không?" } ] } ], "title": "Có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng với người khuyết tật 65% không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau: Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra. Như vậy, khi đứa bé được em gái bạn sinh ra từ việc mang thai hộ thì đứa bé sẽ là con chung của bạn và chồng bạn. Đứa bé không phải là con của em gái bạn mặc dù em gái bạn là người trực tiếp sinh ra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 278, "text": "khi đứa bé được em gái bạn sinh ra từ việc mang thai hộ thì đứa bé sẽ là con chung của bạn và chồng bạn." } ], "id": "22329", "is_impossible": false, "question": "Con sinh ra từ mang thai hộ thì là con của ai?" } ] } ], "title": "Con sinh ra từ mang thai hộ thì là con của ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 quy định địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn, theo đó: 1. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà và trong phạm vi khuôn viên bao gồm: a) Cơ sở y tế; b) Cơ sở giáo dục, trừ các cơ sở quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; c) Cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành riêng cho trẻ em; d) Cơ sở hoặc khu vực có nguy cơ cháy, nổ cao. 2. Địa điểm cấm hút thuốc lá hoàn toàn trong nhà bao gồm: a) Nơi làm việc; b) Trường cao đẳng, đại học, học viện; c) Địa điểm công cộng, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này và khoản 1 Điều 12 của Luật này. 3. Phương tiện giao thông công cộng bị cấm hút thuốc lá hoàn toàn bao gồm ô tô, tàu bay, tàu điện. Như vậy, đối chiếu với quy định nêu trên thì hành vi hút thuốc tại bệnh viện nhi là hành vi bị cấm và nếu hút tại đây thì được xem là hành vi vi phạm pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 730, "text": "đối chiếu với quy định nêu trên thì hành vi hút thuốc tại bệnh viện nhi là hành vi bị cấm và nếu hút tại đây thì được xem là hành vi vi phạm pháp luật." } ], "id": "22330", "is_impossible": false, "question": "Hút thuốc lá tại cơ sở y tế có được không?" } ] } ], "title": "Hút thuốc lá tại cơ sở y tế có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 59 Luật Du lịch 2017 có quy định về điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch như sau: 1. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm: a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; c) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; d) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa. 2. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm: a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế; c) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề. 3. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bao gồm: a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tổ chức. 4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về mẫu thẻ, nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch; nội dung kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm; tiêu chuẩn thành thạo ngoại ngữ. Như vậy, theo quy định như trên, hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch tại điểm không bắt buộc phải có bằng ngoại ngữ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1329, "text": "theo quy định như trên, hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch tại điểm không bắt buộc phải có bằng ngoại ngữ." } ], "id": "22331", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn viên du lịch bắt buộc phải có bằng ngoại ngữ không?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn viên du lịch bắt buộc phải có bằng ngoại ngữ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định giải thích từ ngữ như sau: Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động nghệ thuật biểu diễn là hoạt động tạo ra những sản phẩm nghệ thuật được định hình dưới dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh để truyền đạt trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các phương tiện kỹ thuật tới công chúng dưới các hình thức biểu diễn nghệ thuật; lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật. 2. Biểu diễn nghệ thuật là hoạt động thể hiện các loại hình nghệ thuật biểu diễn, thi người đẹp, người mẫu hoặc kết hợp giữa loại hình nghệ thuật biểu diễn với trình diễn thời trang, các hoạt động văn hoá, thể thao. 3. Loại hình nghệ thuật biểu diễn bao gồm sân khấu, âm nhạc, múa và các hình thức diễn xướng dân gian từ truyền thống đến hiện đại của Việt Nam và thế giới. 4. Lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật là đưa sản phẩm âm thanh, hình ảnh có nội dung biểu diễn nghệ thuật được định dạng trên băng, đĩa, phần mềm và vật liệu khác để kinh doanh, khai thác, sử dụng trong xã hội. Như vậy, loại hình nghệ thuật biểu diễn bao gồm sân khấu, âm nhạc, múa và các hình thức diễn xướng dân gian từ truyền thống đến hiện đại của Việt Nam và thế giới. Biểu diễn vẽ tranh nghệ thuật không được xem là một loại hình nghệ thuật biểu diễn vì không nằm trong quy định của luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1080, "text": "loại hình nghệ thuật biểu diễn bao gồm sân khấu, âm nhạc, múa và các hình thức diễn xướng dân gian từ truyền thống đến hiện đại của Việt Nam và thế giới." } ], "id": "22332", "is_impossible": false, "question": "Biểu diễn vẽ tranh nghệ thuật có được xem là một trong những loại hình nghệ thuật biểu diễn không?" } ] } ], "title": "Biểu diễn vẽ tranh nghệ thuật có được xem là một trong những loại hình nghệ thuật biểu diễn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 93/2021/NĐ-CP về nguyên tắc tổ chức vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện, theo đó: 1. Nhà nước khuyến khích, tôn vinh và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp tự nguyện và tổ chức vận động đóng góp tự nguyện; phát huy tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái, nhanh chóng hỗ trợ người dân chịu thiệt hại bởi thiên tai, dịch bệnh, sự cố hoặc người dân mắc bệnh hiểm nghèo nhằm sớm ổn định cuộc sống, sinh hoạt, khôi phục và phát triển sản xuất, kinh doanh. 2. Vận động đóng góp để hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố được thực hiện khi thiên tai, dịch bệnh, sự cố gây ra thiệt hại về người, tài sản hoặc ảnh hưởng đến đời sống của Nhân dân; vận động đóng góp để hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo thực hiện theo từng trường hợp cụ thể. 3. Vận động đóng góp phải đảm bảo kịp thời và được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện; các tổ chức, cá nhân không được phép đặt ra mức tối thiểu để yêu cầu phải đóng góp; các khoản đóng góp tự nguyện phải từ thu nhập, tài sản hợp pháp của các tổ chức, cá nhân thực hiện đóng góp. 4. Tiếp nhận, phân phối và sử dụng tiền, hiện vật đóng góp để khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố và hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo đảm bảo kịp thời, hiệu quả, công bằng, công khai, đúng mục đích, đối tượng; có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các cơ quan, bộ, ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân có liên quan. 5. Kinh phí phục vụ cho hoạt động vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định tại Nghị định này. Như vậy, đối chiếu với quy định trên thì khi cá nhân, tổ chức vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện dùng vào mục đích từ thiện cần phải tuân theo các nguyên tắc trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1667, "text": "đối chiếu với quy định trên thì khi cá nhân, tổ chức vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện dùng vào mục đích từ thiện cần phải tuân theo các nguyên tắc trên." } ], "id": "22333", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc tổ chức vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện từ thiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc tổ chức vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện từ thiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 59 Luật Du lịch 2017 quy định điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm: a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; c) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; d) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa. Như vậy, để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa tại Việt Nam, bạn cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, có quốc tịch Việt Nam là một trong số các điều kiện. Cho nên, bạn không được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 442, "text": "để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa tại Việt Nam, bạn cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, có quốc tịch Việt Nam là một trong số các điều kiện." } ], "id": "22334", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài có được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa tại Việt Nam?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài có được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa tại Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 31 Luật Du lịch 2017 quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành như sau: 1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa tại ngân hàng; c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa. 2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; b) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng; c) Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. 3. Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều này được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế. Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. 4. Chính phủ quy định chi tiết về việc ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này. 5. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành; nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa và nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Như vậy, khi anh/chị mở công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phải thực hiện ký quỹ tại ngân hàng và phạt đạt các điều kiện quy định trên để kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1716, "text": "khi anh/chị mở công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa phải thực hiện ký quỹ tại ngân hàng và phạt đạt các điều kiện quy định trên để kinh doanh." } ], "id": "22335", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa có phải ký quỹ ngân hàng không?" } ] } ], "title": "Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa có phải ký quỹ ngân hàng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 29 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc như sau: 2. Hồ sơ đề nghị gồm: a) Văn bản đề nghị nêu rõ lý do; tên tổ chức đề nghị; tên tổ chức tôn giáo trực thuộc dự kiến thành lập; tên tổ chức, người đại diện tổ chức trước và sau khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; địa bàn hoạt động, số lượng tín đồ của tổ chức tôn giáo trực thuộc tại thời điểm thành lập; địa bàn hoạt động, số lượng tín đồ của tổ chức tôn giáo trực thuộc trước và sau khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; cơ cấu tổ chức, địa điểm dự kiến đặt trụ sở của tổ chức tôn giáo trực thuộc sau khi thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; b) Văn bản tóm tắt quá trình hoạt động của tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; c) Danh sách, sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ chức tôn giáo trực thuộc; d) Hiến chương của tổ chức tôn giáo trực thuộc (nếu có); đ) Bản kê khai tài sản hợp pháp của tổ chức tôn giáo trực thuộc; e) Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở. 3. Thẩm quyền chấp thuận việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc: a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do; b) Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do. Như vậy, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm những giấy tờ nêu trên và nộp lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương để được chấp thuận việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1925, "text": "bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm những giấy tờ nêu trên và nộp lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương để được chấp thuận việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc." } ], "id": "22336", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ và thẩm quyền chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc như thế nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ và thẩm quyền chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 11 Nghị định 168/2017/NĐ-CP quy định điều kiện công nhận điểm du lịch, như sau: 1. Có tài nguyên du lịch, có ranh giới xác định trên bản đồ địa hình do cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Tỷ lệ bản đồ phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực. 2. Có kết cấu hạ tầng, dịch vụ cần thiết bảo đảm phục vụ khách du lịch, bao gồm: a) Có kết nối giao thông, thông tin liên lạc thuận lợi; b) Có điện, nước sạch; c) Có biển chỉ dẫn, thuyết minh về điểm du lịch; d) Có dịch vụ ăn uống, mua sắm. 3. Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, bao gồm: a) Có bộ phận bảo vệ trực 24 giờ mỗi ngày; b) Công khai số điện thoại, địa chỉ của tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch; c) Có hình thức tiếp nhận và giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị của khách du lịch; d) Nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng, được bố trí đủ, tương ứng với số lượng khách du lịch vào thời kỳ cao điểm; đ) Có biện pháp thu gom và xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường; e) Áp dụng các biện pháp phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật. Như vậy, khi một địa điểm muốn được công nhận là một điểm du lịch thì cần phải đáp ứng được tất cả các điều kiện nêu trên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1172, "text": "khi một địa điểm muốn được công nhận là một điểm du lịch thì cần phải đáp ứng được tất cả các điều kiện nêu trên." } ], "id": "22337", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để công nhận một điểm du lịch là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để công nhận một điểm du lịch là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 31 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất như sau: a) Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng; b) Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng. Như vậy, bạn không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp tuất khi ông của bạn mất vì: Thứ nhất: Ông bạn có tỷ lệ tổn thương cơ thể là 40% nhưng trong luật quy định phải là người tham gia hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể là 61% trở lên. % buffered 00:00 01:01 Play Thứ hai: Những đối tượng được nhận chế độ tuất chỉ cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật. Bạn là cháu thì không nằm trong những đối tượng đấy. Theo Điều 30 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học như sau: 1. Trợ cấp hằng tháng đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học như sau: a) Người thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này thì được hưởng trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể theo các mức từ 21% đến 40%, từ 41% đến 60%, từ 61% đến 80% hoặc từ 81% trở lên; b) Người thuộc trường hợp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này mà không mắc bệnh hoặc mắc bệnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này có tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61% thì được hưởng trợ cấp hằng tháng như người có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%; trường hợp mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng tương ứng với tỷ lệ tổn thương cơ thể theo mức từ 61% đến 80% hoặc từ 81% trở lên quy định tại điểm a khoản này; c) Bệnh binh mắc thêm bệnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này do nhiễm chất độc hóa học được khám giám định tổng hợp để hưởng trợ cấp hằng tháng tương ứng với tỷ lệ tổn thương cơ thể; d) Bệnh binh thuộc trường hợp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này được hưởng trợ cấp hằng tháng đối với bệnh binh và trợ cấp hằng tháng đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%; đ) Bệnh binh mắc thêm bệnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này do nhiễm chất độc hóa học và thuộc trường hợp quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 29 của Pháp lệnh này được chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại điểm c hoặc điểm d khoản này. 2. Phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên. 3. Trợ cấp người phục vụ đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình. 4. Bảo hiểm y tế. 5. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm. 6. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này. Do đó, chế độ ưu đãi dành cho người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học phù thuộc vào tỷ lệ tổn thương cơ thể của người đấy. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 818, "text": "bạn không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp tuất khi ông của bạn mất vì: Thứ nhất: Ông bạn có tỷ lệ tổn thương cơ thể là 40% nhưng trong luật quy định phải là người tham gia hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể là 61% trở lên." } ], "id": "22338", "is_impossible": false, "question": "Ông nội hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học chết thì cháu có được hưởng trợ cấp tuất không?" } ] } ], "title": "Ông nội hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học chết thì cháu có được hưởng trợ cấp tuất không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 16 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 quy định chế độ ưu đãi đối với thân nhân của liệt sĩ như sau: 4. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng liệt sĩ quy định tại khoản 3 Điều này sống cô đơn, con liệt sĩ quy định tại khoản 3 Điều này mồ côi cả cha mẹ thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng. 5. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần đối với cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng, con liệt sĩ bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ chỉ có một con duy nhất là liệt sĩ hoặc có hai con liệt sĩ trở lên thì được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hàng năm. 6. Bảo hiểm y tế đối với cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng, con liệt sĩ. 7. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này. 8. Chế độ ưu đãi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này đối với thân nhân của liệt sĩ đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng. 9. Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ. 10. Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác mà nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống hoặc vì hoạt động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống thì hưởng chế độ ưu đãi như sau: a) Trợ cấp tuất hằng tháng; b) Bảo hiểm y tế. 11. Trợ cấp một lần đối với thân nhân với mức bằng 03 tháng trợ cấp hằng tháng hiện hưởng khi đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này đáng hưởng trợ cấp hằng tháng chết, trừ trường hợp đối tượng quy định tại khoản 10 Điều này chết. 12. Trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức thực hiện mai táng khi đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết, trừ trường hợp đối tượng quy định tại khoản 10 Điều này chết. Như vậy, theo quy định trên khi gia đình bạn muốn di chuyển hài cốt của bố bạn về nghĩa trang liệt sĩ gần với nơi ở hiện tại hơn thì sẽ được Nhà nước hỗ trợ để di chuyển. Theo Điều 10 Nghị định 75/2021/NĐ-CP quy định hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ như sau: 1. Thân nhân liệt sĩ, người được thân nhân liệt sĩ ủy quyền, người thờ cúng liệt sĩ được hỗ trợ kinh phí một lần khi di chuyển hài cốt liệt sĩ: a) Mức hỗ trợ tiền cất bốc hài cốt liệt sĩ 4.000.000 đồng/01 hài cốt liệt sĩ; b) Mức hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn (tối đa 03 người) tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi có mộ liệt sĩ: 3.000 đồng/01 km/01 người. 2. Thân nhân liệt sĩ hoặc người thờ cúng liệt sĩ không có nguyện vọng an táng hài cốt liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ thì được hỗ trợ một lần kinh phí xây mộ liệt sĩ. Mức hỗ trợ 10 triệu đồng/01 mộ. Do đó, khi bạn di chuyển hài cốt của bố bạn thì mức hỗ trợ dành cho việc cất bốc hài cốt sẽ là 4.000.000 đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1823, "text": "theo quy định trên khi gia đình bạn muốn di chuyển hài cốt của bố bạn về nghĩa trang liệt sĩ gần với nơi ở hiện tại hơn thì sẽ được Nhà nước hỗ trợ để di chuyển." } ], "id": "22339", "is_impossible": false, "question": "Thân nhân của liệt sĩ muốn di chuyển hài cốt liệt sĩ thì có được hỗ trợ không?" } ] } ], "title": "Thân nhân của liệt sĩ muốn di chuyển hài cốt liệt sĩ thì có được hỗ trợ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 15 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở, theo đó: 1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức tối thiểu 40.000.000 đồng/hộ. 2. Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức tối thiểu 30.000.000 đồng/hộ. 3. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức tối thiểu 20.000.000 đồng/hộ. 4. Thủ tục xem xét hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở thực hiện theo quy định sau đây: a) Hộ gia đình có Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Trình tự xem xét hỗ trợ về nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này. Như vậy, theo quy định trên thì gia đình cô bạn sẽ được hỗ trợ chi phí làm nhà ở nhưng mức tối đa không quá 20.000.000 đồng/hộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1138, "text": "theo quy định trên thì gia đình cô bạn sẽ được hỗ trợ chi phí làm nhà ở nhưng mức tối đa không quá 20." } ], "id": "22340", "is_impossible": false, "question": "Nhà hộ nghèo bị sập do lũ có được hỗ trợ xây dựng lại không?" } ] } ], "title": "Nhà hộ nghèo bị sập do lũ có được hỗ trợ xây dựng lại không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 15 Nghị định 20/2021/NĐ-CP có quy định về hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở như sau: Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở 1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức tối thiểu 40.000.000 đồng/hộ. 2. Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức tối thiểu 30.000.000 đồng/hộ. 3. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức tối thiểu 20.000.000 đồng/hộ. 4. Thủ tục xem xét hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở thực hiện theo quy định sau đây: a) Hộ gia đình có Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Trình tự xem xét hỗ trợ về nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này. Như vậy, theo quy định như trên, gia đình của bạn có thể được hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở nếu nhà bị cháy hoàn toàn hoặc cháy đến mức không thể ở được do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1179, "text": "theo quy định như trên, gia đình của bạn có thể được hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở nếu nhà bị cháy hoàn toàn hoặc cháy đến mức không thể ở được do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác." } ], "id": "22341", "is_impossible": false, "question": "Hộ nghèo bị cháy nhà có được hỗ trợ làm nhà ở mới không?" } ] } ], "title": "Hộ nghèo bị cháy nhà có được hỗ trợ làm nhà ở mới không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điểm a Khoản 2 Điều 3 Thông tư 96/2018/TT-BTC quy định chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi như sau: a) Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi - Người cao tuổi thọ 100 tuổi được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà gồm 5 mét vải lụa và 700.000 đồng tiền mặt; - Người cao tuổi thọ 90 tuổi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 150.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt; Mức chi nêu trên là mức tối thiểu. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể xem xét, quyết định mức chi cao hơn mức quy định tại Thông tư này; đồng thời xem xét, quyết định theo thẩm quyền mức quà tặng người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và trên 100 tuổi trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Như vậy, mẹ của bạn đã thọ được 100 tuổi thì sẽ được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ. Bên cạnh đó sẽ được tặng quà mừng thọ là 5 mét vải lụa và 700.000 đồng tiền mặt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 891, "text": "mẹ của bạn đã thọ được 100 tuổi thì sẽ được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ." } ], "id": "22342", "is_impossible": false, "question": "Quà mừng thọ cho người cao tuổi thọ 100 tuổi gồm những gì?" } ] } ], "title": "Quà mừng thọ cho người cao tuổi thọ 100 tuổi gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng 1994 được sửa đổi bởi khoản 1 điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng 05/2012/UBTVQH13 có quy định như sau: Những bà mẹ thuộc một trong các trường hợp sau đây được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”: 1. Có 2 con trở lên là liệt sĩ; 2. Chỉ có 2 con mà 1 con là liệt sĩ và 1 con là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; 3. Chỉ có 1 con mà người con đó là liệt sĩ; 4. Có 1 con là liệt sĩ và có chồng hoặc bản thân là liệt sĩ; 5. Có 1 con là liệt sĩ và bản thân là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. Tại điểm d khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020 có quy định như sau: Đối tượng hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Người có công với cách mạng bao gồm: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; c) Liệt sỹ; d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Như vậy, trong trường hợp trên, bà của bạn sẽ được tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng và sẽ được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1119, "text": "trong trường hợp trên, bà của bạn sẽ được tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng và sẽ được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng." } ], "id": "22343", "is_impossible": false, "question": "Người mẹ được hưởng chế độ gì khi 2 người con là liệt sĩ hay không?" } ] } ], "title": "Người mẹ được hưởng chế độ gì khi 2 người con là liệt sĩ hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 18 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng 2020 có quy định về chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng như sau: Chế độ ưu đãi đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng 1. Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của liệt sỹ quy định tại các khoản 1, 2, 4, 6, 7, 8 và 9 Điều 16 của Pháp lệnh này. 2. Trợ cấp hằng tháng bằng 03 lần mức chuẩn. 3. Phụ cấp hằng tháng. 4. Trợ cấp người phục vụ đối với Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình. 5. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm. 6. Nhà nước và xã hội tặng nhà tình nghĩa hoặc hỗ trợ cải thiện nhà ở quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này. Theo Điều 16 Pháp lệnh này quy định như sau: Chế độ ưu đãi đối với thân nhân của liệt sỹ 1. Cấp “Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ” theo quy định của Chính phủ. 2. Trợ cấp tuất một lần khi truy tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”; trường hợp không còn thân nhân thì người thừa kế của liệt sỹ giữ Bằng “Tổ quốc ghi công” được hưởng trợ cấp tuất một lần. 3. Trợ cấp tuất hằng tháng đối với những người sau đây: a) Cha đẻ, mẹ đẻ, con liệt sỹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng, người có công nuôi liệt sỹ; trường hợp có nhiều liệt sỹ thì theo các mức thân nhân của hai liệt sỹ, thân nhân của ba liệt sỹ trở lên; b) Vợ hoặc chồng liệt sỹ. 4. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sỹ, vợ hoặc chồng liệt sỹ quy định tại khoản 3 Điều này sống cô đơn, con liệt sỹ quy định tại khoản 3 Điều này mồ côi cả cha mẹ thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng. 5. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần đối với cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sỹ, vợ hoặc chồng, con liệt sỹ bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ chỉ có một con duy nhất là liệt sỹ hoặc có hai con liệt sỹ trở lên thì được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hằng năm. 6. Bảo hiểm y tế đối với cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sỹ, vợ hoặc chồng, con liệt sỹ. 7. Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm d, đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này. 8. Chế độ ưu đãi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh này đối với thân nhân của liệt sỹ đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng. 9. Hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sỹ, di chuyển hài cốt liệt sỹ. 10. Vợ hoặc chồng liệt sỹ lấy chồng hoặc vợ khác mà nuôi con liệt sỹ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sỹ khi còn sống hoặc vì hoạt động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sỹ khi còn sống thì hưởng chế độ ưu đãi như sau: a) Trợ cấp tuất hằng tháng; b) Bảo hiểm y tế. 11. Trợ cấp một lần đối với thân nhân với mức bằng 03 tháng trợ cấp hằng tháng hiện hưởng khi đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết, trừ trường hợp đối tượng quy định tại khoản 10 Điều này chết. 12. Trợ cấp mai táng đối với người hoặc tổ chức thực hiện mai táng khi đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này đang hưởng trợ cấp hằng tháng chết, trừ trường hợp đối tượng quy định tại khoản 10 Điều này chết. Như vậy, bà bạn được công nhận là bà mẹ Việt Nam anh hùng nên sẽ được hưởng những chế độ ưu đãi được quy định như trên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3013, "text": "bà bạn được công nhận là bà mẹ Việt Nam anh hùng nên sẽ được hưởng những chế độ ưu đãi được quy định như trên." } ], "id": "22344", "is_impossible": false, "question": "Những chế độ ưu đãi đối với người được công nhận là bà mẹ Việt Nam anh hùng bao gồm gì?" } ] } ], "title": "Những chế độ ưu đãi đối với người được công nhận là bà mẹ Việt Nam anh hùng bao gồm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tôi nghe nhiều người nói trước lúc ly hôn phải có thời gian ly thân thì mới được tòa thụ lý đơn. Hôn nhân của vợ chồng tôi rạn nứt thời gian dài, đến nay cả hai quyết định ly hôn. Nhiều người bảo tôi rằng ly thân là thủ tục bắt buộc trước khi ly hôn, nếu không tòa sẽ không giải quyết. Vợ chồng tôi vay của chị họ chồng một khoản tiền để làm ăn nhưng giờ vẫn chưa trả xong. Hiện, pháp luật chưa có văn bản nào quy định về vấn đề ly thân cũng như không quy định ly thân là thủ tục bắt buộc trước khi xin ly hôn. Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”. Đối chiếu quy định vừa trích dẫn ở trên và các quy định khác liên quan việc ly hôn được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 với trường hợp của bạn, nếu vợ chồng bạn đều đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân có thể nộp đơn xin ly hôn gửi lên tòa án nơi vợ chồng bạn đang cư trú để được thụ lý, giải quyết mà không cần phải trải qua thời gian ly thân. Về nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Điều 60. Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn 1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác. 2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết. Như vậy, theo quy định trên thì sau khi ly hôn nếu vợ chồng bạn vẫn chưa trả hết nợ cho người chị họ và cũng không có thỏa thuận nào khác thì vợ chồng bạn vẫn phải có nghĩa vụ cùng nhau trả số tiền còn nợ cho người chị họ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2065, "text": "theo quy định trên thì sau khi ly hôn nếu vợ chồng bạn vẫn chưa trả hết nợ cho người chị họ và cũng không có thỏa thuận nào khác thì vợ chồng bạn vẫn phải có nghĩa vụ cùng nhau trả số tiền còn nợ cho người chị họ." } ], "id": "22345", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc ly thân trước khi ly dị hay không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc ly thân trước khi ly dị hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tôi và chồng ly thân từ năm 2013 song con còn nhỏ nên chưa muốn làm thủ tục xin ly hôn. Vì việc làm ăn của mỗi người, giờ chúng tôi muốn chia tài sản. Hiện chưa có văn bản pháp luật nào quy định về vấn đề ly thân, do đó thời gian ly thân vẫn được xác định là trong thời kỳ hôn nhân. Theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: “Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân”. Về trường hợp của vợ chồng bạn, dù đã ly thân từ năm 2013 nhưng chưa làm thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ vợ chồng vẫn tồn tại. Việc chia tài sản sẽ thực hiện theo thủ tục chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân được quy định tại Điều 38 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau: - Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp: + Việc chia tài sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. + Việc chia tài nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây (1) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng; (2) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; (3) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; (4) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức; (5) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước; (6) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật. - Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này. Như vậy, nếu không thuộc các trường hợp không được phép chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân theo quy định của pháp luật, vợ chồng bạn có quyền thỏa thuận về việc chia tài sản. Nội dung của văn bản thỏa thuận bao gồm các thông tin cơ bản như: tên, tuổi, nơi ở của 2 vợ chồng, tài sản được chia, thỏa thuận chia, quyền và nghĩa vụ của các bên, thời điểm việc chia tài sản có hiệu lực, các thỏa thuận khác và phải có chữ ký của hai vợ chồng…Việc chia tài sản phải lập thành văn bản phải được công chứng theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp hai vợ chồng bạn không thỏa thuận được về việc chia tài sản chung, bạn có thể làm đơn yêu cầu phân chia tài sản chung gửi đến tòa án cấp huyện nơi vợ chồng đang cư trú để giải quyết việc phân chia tài sản theo đúng quy định pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1840, "text": "nếu không thuộc các trường hợp không được phép chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân theo quy định của pháp luật, vợ chồng bạn có quyền thỏa thuận về việc chia tài sản." } ], "id": "22346", "is_impossible": false, "question": "Giai đoạn ly thân chia tài sản thế nào?" } ] } ], "title": "Giai đoạn ly thân chia tài sản thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 35 Luật Phòng, chống ma túy 2021 quy định về cơ sở cai nghiện ma túy công lập như sau: Cơ sở cai nghiện ma túy công lập 2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải bố trí các khu sau đây: a) Khu lưu trú tạm thời đối với người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy và người trong thời gian lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; b) Khu cai nghiện ma túy bắt buộc; c) Khu cai nghiện ma túy tự nguyện; d) Khu cai nghiện cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi; đ) Khu cai nghiện cho người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A, nhóm B theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm; e) Khu cai nghiện cho người có hành vi gây rối trật tự, vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy. Như vậy, cơ sở cai nghiện ma túy công lập sẽ phân thành các khu cai nghiện như trên. Con bạn 16 tuổi sẽ được cai nghiện tại khu cai nghiện cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, không phải cai nghiện tập trung với những người khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 773, "text": "cơ sở cai nghiện ma túy công lập sẽ phân thành các khu cai nghiện như trên." } ], "id": "22347", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có được phân thành các khu riêng biệt không?" } ] } ], "title": "Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có được phân thành các khu riêng biệt không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Dạ, em và người yêu em có sống chung với nhau như vợ chồng năm 2017 đến nay. Không có đăng ký kết hôn và không có con chung. Căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thụ lý đơn yêu cầu ly hôn như sau: Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này. Như vậy, đối chiếu trường hợp mà bạn đề cập thì do hai bạn không đăng ký kết hôn nhưng muốn chấm dứt mối quan hệ này, khi bạn gửi đơn yêu cầu ly hôn thì Tòa án sẽ thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật, nên không có giải quyết ly hôn tại Tòa án, hơn nữa nếu hai bạn có tài sản thì giải quyết theo thỏa thuận, trường hợp không thỏa thuận được thì có quyền khởi kiện trong một vụ án dân sự khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 505, "text": "đối chiếu trường hợp mà bạn đề cập thì do hai bạn không đăng ký kết hôn nhưng muốn chấm dứt mối quan hệ này, khi bạn gửi đơn yêu cầu ly hôn thì Tòa án sẽ thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật, nên không có giải quyết ly hôn tại Tòa án, hơn nữa nếu hai bạn có tài sản thì giải quyết theo thỏa thuận, trường hợp không thỏa thuận được thì có quyền khởi kiện trong một vụ án dân sự khác." } ], "id": "22348", "is_impossible": false, "question": "Không đăng ký kết hôn có phải ly hôn tại Tòa án không?" } ] } ], "title": "Không đăng ký kết hôn có phải ly hôn tại Tòa án không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Vợ chồng tôi không hòa hợp, hay cãi vã do Chồng tôi rất hay ghen và nghi ngờ tôi. Tôi đã nhiều lần giải thích nhưng mọi chuyện vẫn diễn biến theo chiều xấu đi. Đỉnh điểm là có lần chồng tôi trong cơn nóng giận đã đánh tôi. Nhận thấy đời sống hôn nhân không thể hàn gắn, 02 vợ chồng tôi cùng quyết định ly hôn. Vậy thủ tục ly hôn thuận tình thì 02 vợ chồng tôi phải chuẩn bị những giấy tờ gì. Mong Ban chuyên viên hỗ trợ. Xin cảm ơn! Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định thuận tình ly hôn như sau: Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; Nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn. Hồ sơ làm thủ tục ly hôn bao gồm: - Hồ sơ yêu cầu thuận tình ly hôn + Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính); + Đơn xin xác nhận nơi cư trú của 2 vợ chồng; + CMND và hộ khẩu (bản sao y chứng thực); + Giấy khai sinh các con (bản sao); + Các giấy tờ khác chứng minh sở hữu tài sản(nếu có); + Biên bản cam đoan lựa chọn Tòa Án nhân dân nơi sinh sống của vợ hoặc chồng giải quyết (nếu vợ hoặc chồng sinh sống và làm việc ở hai nơi khác nhau); Căn cứ theo khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định hòa giải và công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn như sau: Trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 khi có đầy đủ các điều kiện sau đây: + Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn; + Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; + Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con. Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm. Như vậy, điều kiện để yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là vào thời điểm viết đơn, ký đơn, gửi đơn, vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc: - Đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa hai bên; - Quyền trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng (hoặc tự nguyện không yêu cầu tòa giải quyết); - Tài sản chung và nợ chung. Nội dung thỏa thuận của vợ chồng cũng được xem xét sao cho bảo đảm được quyền lợi chính đáng của người vợ và người con khi ly hôn. Trên đây là nội dung bạn yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2162, "text": "điều kiện để yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là vào thời điểm viết đơn, ký đơn, gửi đơn, vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc: - Đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa hai bên; - Quyền trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng (hoặc tự nguyện không yêu cầu tòa giải quyết); - Tài sản chung và nợ chung." } ], "id": "22349", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục ly hôn thuận tình được quy định thế nào?" } ] } ], "title": "Thủ tục ly hôn thuận tình được quy định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 8 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau: Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này. Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: % buffered 00:00 01:01 Play Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, theo quy định như trên tảo hôn được hiểu là nam lấy vợ khi chưa đủ 20 tuổi hoặc lấy vợ dưới 18 tuổi, nữ lấy chồng khi chưa đủ 18 tuổi hoặc lấy chồng dưới 20 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 766, "text": "theo quy định như trên tảo hôn được hiểu là nam lấy vợ khi chưa đủ 20 tuổi hoặc lấy vợ dưới 18 tuổi, nữ lấy chồng khi chưa đủ 18 tuổi hoặc lấy chồng dưới 20 tuổi." } ], "id": "22350", "is_impossible": false, "question": "Tảo hôn là gì?" } ] } ], "title": "Tảo hôn là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 58 Nghị định 82/2020/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chín hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn như sau: - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn. - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án. Như vậy, theo quy định như trên người có hành vi tổ chức tảo hôn có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 459, "text": "theo quy định như trên người có hành vi tổ chức tảo hôn có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 1." } ], "id": "22351", "is_impossible": false, "question": "Người tổ chức tảo hôn bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người tổ chức tảo hôn bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về nội dung đăng ký Giấy khai tử, cụ thể như sau: - Khi đăng ký khai tử theo quy định của Luật Hộ tịch, nội dung khai tử phải bao gồm các thông tin: Họ, chữ đệm, tên, năm sinh của người chết; số định danh cá nhân của người chết, nếu có; nơi chết; nguyên nhân chết; giờ, ngày, tháng, năm chết theo Dương lịch; quốc tịch nếu người chết là người nước ngoài. - Nội dung đăng ký khai tử được xác định theo Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp: - Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết. - Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án. Như vậy, theo quy định trên thì khi người mất tại cơ sở y tế hoặc tại nhà thì Thủ trưởng cơ sở y tế hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã sẽ cấp Giấy báo tử. Kể từ thời điểm mất được cấp Giấy báo tử đó quan hệ hôn nhân của chị và chồng đã chấm dứt. Nên chị có thể tái hôn mà không cần làm thủ tục ly hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 769, "text": "theo quy định trên thì khi người mất tại cơ sở y tế hoặc tại nhà thì Thủ trưởng cơ sở y tế hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã sẽ cấp Giấy báo tử." } ], "id": "22352", "is_impossible": false, "question": "Chồng qua đời thì có phải làm thủ tục ly hôn trước khi tái hôn không?" } ] } ], "title": "Chồng qua đời thì có phải làm thủ tục ly hôn trước khi tái hôn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 5 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về việc Cấp Giấy báo tử và cung cấp số liệu thống kê tử như sau: Cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cung cấp số liệu thống kê sinh, tử 1. Cơ sở y tế sau khi cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ thay Giấy chứng tử quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Nghị định này có trách nhiệm thông báo số liệu sinh, tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật Hộ tịch để thống kê kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Y tế hướng dẫn các cơ sở y tế thực hiện việc cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cung cấp số liệu thống kê sinh, tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Như vậy, cơ sở y tế sau khi cấp Giấy báo tử và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ thay Giấy chứng tử quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này có trách nhiệm thông báo số liệu sinh, tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật Hộ tịch để thống kê kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 732, "text": "cơ sở y tế sau khi cấp Giấy báo tử và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ thay Giấy chứng tử quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này có trách nhiệm thông báo số liệu sinh, tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật Hộ tịch để thống kê kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "22353", "is_impossible": false, "question": "Cấp Giấy báo tử cho người chồng qua đời và cung cấp số liệu thống kê tử được thực hiện thế nào?" } ] } ], "title": "Cấp Giấy báo tử cho người chồng qua đời và cung cấp số liệu thống kê tử được thực hiện thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Thông tư 26/2013/TT- BYT có quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người hiến máu như sau: Tiêu chuẩn người hiến máu Người hiến máu là người có đủ tiêu chuẩn về tuổi, sức khỏe và các điều kiện khác, cụ thể như sau: 1. Tuổi: từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi. 2. Sức khỏe: a) Người có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với phụ nữ, 45 kg đối với nam giới được phép hiến máu toàn phần; người có cân nặng từ 42 kg đến dưới 45 kg được phép hiến không quá 250 ml máu toàn phần mỗi lần; người có cân nặng 45 kg trở lên được phép hiến máu toàn phần không quá 09 ml/kg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần. b) Người có cân nặng ít nhất là 50 kg được phép hiến các thành phần máu bằng gạn tách; người hiến máu có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, nhưng tổng thể tích các thành phần máu hiến không quá 500 ml; Người có cân nặng ít nhất là 60 kg được phép hiến tổng thể tích các thành phần máu hiến mỗi lần không quá 650 ml. c) Không mắc các bệnh mạn tính hoặc cấp tính về thần kinh, tâm thần, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hoá, gan mật, nội tiết, máu và tổ chức tạo máu, bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng nặng; không mang thai vào thời điểm đăng ký hiến máu (đối với phụ nữ); không có tiền sử lấy, hiến, ghép bộ phận cơ thể người; không nghiện ma tuý, nghiện rượu; không có khuyết tật nặng và khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Luật Người khuyết tật; không sử dụng một số thuốc được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; không mắc các bệnh lây truyền qua đường máu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu; Như vậy, theo quy định như trên người nghiện ma túy không thuộc các trường hợp đủ tiêu chuẩn người hiến máu. Cho nên người nghiện ma túy không được tham gia hiến máu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1614, "text": "theo quy định như trên người nghiện ma túy không thuộc các trường hợp đủ tiêu chuẩn người hiến máu." } ], "id": "22354", "is_impossible": false, "question": "Người nghiện ma túy có được hiến máu hay không?" } ] } ], "title": "Người nghiện ma túy có được hiến máu hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 8 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau: Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này. Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, theo quy định như trên tảo hôn được hiểu là nam lấy vợ khi chưa đủ 20 tuổi hoặc lấy vợ dưới 18 tuổi, nữ lấy chồng khi chưa đủ 18 tuổi hoặc lấy chồng dưới 20 tuổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 764, "text": "theo quy định như trên tảo hôn được hiểu là nam lấy vợ khi chưa đủ 20 tuổi hoặc lấy vợ dưới 18 tuổi, nữ lấy chồng khi chưa đủ 18 tuổi hoặc lấy chồng dưới 20 tuổi." } ], "id": "22355", "is_impossible": false, "question": "Tảo hôn là gì?" } ] } ], "title": "Tảo hôn là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 58 Nghị định 82/2020/NĐ-CP có quy định về xử phạt vi phạm hành chín hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn như sau: - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn. - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án. Như vậy, theo quy định như trên người có hành vi tổ chức tảo hôn có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 459, "text": "theo quy định như trên người có hành vi tổ chức tảo hôn có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 1." } ], "id": "22356", "is_impossible": false, "question": "Người tổ chức tảo hôn bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Người tổ chức tảo hôn bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về nội dung đăng ký Giấy khai tử, cụ thể như sau: - Khi đăng ký khai tử theo quy định của Luật Hộ tịch, nội dung khai tử phải bao gồm các thông tin: Họ, chữ đệm, tên, năm sinh của người chết; số định danh cá nhân của người chết, nếu có; nơi chết; nguyên nhân chết; giờ, ngày, tháng, năm chết theo Dương lịch; quốc tịch nếu người chết là người nước ngoài. - Nội dung đăng ký khai tử được xác định theo Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp: + Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử; + Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử; + Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử; + Đối với người chết không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d của Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giấy báo tử Ngoài ra, tại Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định thời điểm chấm dứt hôn nhân như sau: - Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết. - Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án. Như vậy, theo quy định trên thì khi người mất tại cơ sở y tế hoặc tại nhà thì Thủ trưởng cơ sở y tế hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã sẽ cấp Giấy báo tử. Kể từ thời điểm mất được cấp Giấy báo tử đó quan hệ hôn nhân của chị và chồng đã chấm dứt. Nên chị có thể tái hôn mà không cần làm thủ tục ly hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1387, "text": "theo quy định trên thì khi người mất tại cơ sở y tế hoặc tại nhà thì Thủ trưởng cơ sở y tế hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã sẽ cấp Giấy báo tử." } ], "id": "22357", "is_impossible": false, "question": "Chồng qua đời thì có phải làm thủ tục ly hôn trước khi tái hôn không?" } ] } ], "title": "Chồng qua đời thì có phải làm thủ tục ly hôn trước khi tái hôn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 5 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về việc Cấp Giấy báo tử và cung cấp số liệu thống kê tử như sau: Cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cung cấp số liệu thống kê sinh, tử 1. Cơ sở y tế sau khi cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ thay Giấy chứng tử quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Nghị định này có trách nhiệm thông báo số liệu sinh, tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật Hộ tịch để thống kê kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Y tế hướng dẫn các cơ sở y tế thực hiện việc cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cung cấp số liệu thống kê sinh, tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Như vậy, cơ sở y tế sau khi cấp Giấy báo tử và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ thay Giấy chứng tử quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này có trách nhiệm thông báo số liệu sinh, tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật Hộ tịch để thống kê kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 732, "text": "cơ sở y tế sau khi cấp Giấy báo tử và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ thay Giấy chứng tử quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này có trách nhiệm thông báo số liệu sinh, tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật Hộ tịch để thống kê kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "22358", "is_impossible": false, "question": "Cấp Giấy báo tử cho người chồng qua đời và cung cấp số liệu thống kê tử được thực hiện thế nào?" } ] } ], "title": "Cấp Giấy báo tử cho người chồng qua đời và cung cấp số liệu thống kê tử được thực hiện thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Thông tư 26/2013/TT- BYT có quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người hiến máu như sau: Tiêu chuẩn người hiến máu Người hiến máu là người có đủ tiêu chuẩn về tuổi, sức khỏe và các điều kiện khác, cụ thể như sau: 1. Tuổi: từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi. 2. Sức khỏe: a) Người có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với phụ nữ, 45 kg đối với nam giới được phép hiến máu toàn phần; người có cân nặng từ 42 kg đến dưới 45 kg được phép hiến không quá 250 ml máu toàn phần mỗi lần; người có cân nặng 45 kg trở lên được phép hiến máu toàn phần không quá 09 ml/kg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần. b) Người có cân nặng ít nhất là 50 kg được phép hiến các thành phần máu bằng gạn tách; người hiến máu có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, nhưng tổng thể tích các thành phần máu hiến không quá 500 ml; Người có cân nặng ít nhất là 60 kg được phép hiến tổng thể tích các thành phần máu hiến mỗi lần không quá 650 ml. c) Không mắc các bệnh mạn tính hoặc cấp tính về thần kinh, tâm thần, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hoá, gan mật, nội tiết, máu và tổ chức tạo máu, bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng nặng; không mang thai vào thời điểm đăng ký hiến máu (đối với phụ nữ); không có tiền sử lấy, hiến, ghép bộ phận cơ thể người; không nghiện ma tuý, nghiện rượu; không có khuyết tật nặng và khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Luật Người khuyết tật; không sử dụng một số thuốc được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; không mắc các bệnh lây truyền qua đường máu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu; Như vậy, theo quy định như trên người nghiện ma túy không thuộc các trường hợp đủ tiêu chuẩn người hiến máu. Cho nên người nghiện ma túy không được tham gia hiến máu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1614, "text": "theo quy định như trên người nghiện ma túy không thuộc các trường hợp đủ tiêu chuẩn người hiến máu." } ], "id": "22359", "is_impossible": false, "question": "Người nghiện ma túy có được hiến máu hay không?" } ] } ], "title": "Người nghiện ma túy có được hiến máu hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, có quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Cụ thể: Điều 5. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; b) Mồ côi cả cha và mẹ; c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; e) Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; i) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; k) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; l) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi. 3. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo. 4. Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con). 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. 6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. 7. Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. 8. Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng. Như vậy, trong trường hợp một cá nhân bị tai biến dẫn đến bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn. Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Người khuyết tật 2010 quy định như sau: Điều 5. Chính sách của Nhà nước về người khuyết tật 1. Hàng năm, Nhà nước bố trí ngân sách để thực hiện chính sách về người khuyết tật. 2. Phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật. 3. Bảo trợ xã hội; trợ giúp người khuyết tật trong chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giải trí, tiếp cận công trình công cộng và công nghệ thông tin, tham gia giao thông; ưu tiên thực hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ người khuyết tật là trẻ em, người cao tuổi. Tóm lại, trường hợp người bị tai biến được xác định là người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng thì được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4031, "text": "trong trường hợp một cá nhân bị tai biến dẫn đến bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn." } ], "id": "22360", "is_impossible": false, "question": "Người bị tai biến có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?" } ] } ], "title": "Người bị tai biến có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điểm g Khoản 2 Điều 65 Luật Du lịch 2017 có quy định một trong những nghĩa vụ của hướng dẫn viên du lịch như sau: Quyền và nghĩa vụ của hướng dẫn viên du lịch 2. Hướng dẫn viên du lịch có nghĩa vụ sau đây: g) Đeo thẻ hướng dẫn viên du lịch trong khi hành nghề hướng dẫn du lịch; Như vậy, đeo thẻ hướng dẫn viên du lịch là quy định bắt buộc đối với hướng dẫn viên du lịch trong khi hành nghề hướng dẫn du lịch. Không đeo thẻ hướng dẫn viên du lịch trong khi hành nghề bị phạt đến 500. Nếu vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 45/2019/NĐ-CP, cụ thể: Vi phạm quy định về hướng dẫn du lịch 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không đeo thẻ hướng dẫn viên du lịch trong khi hành nghề hướng dẫn du lịch. Như vậy, hướng dẫn viên du lịch không đeo thẻ hướng dẫn viên du lịch trong khi hành nghề hướng dẫn du lịch sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 288, "text": "đeo thẻ hướng dẫn viên du lịch là quy định bắt buộc đối với hướng dẫn viên du lịch trong khi hành nghề hướng dẫn du lịch." } ], "id": "22361", "is_impossible": false, "question": "Không đeo thẻ hướng dẫn viên du lịch trong khi hành nghề bị phạt đến 500.000 đồng?" } ] } ], "title": "Không đeo thẻ hướng dẫn viên du lịch trong khi hành nghề bị phạt đến 500.000 đồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Trường hợp chồng đánh vợ đang mang thai có thể bị xử lý như sau: 1. Xử phạt vi phạm hành chính Trường hợp này có thể bị xử phạt theo quy định tại Điều 52 Nghị định 144/2021/NĐ-CP về hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình. - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: + Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình; + Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối. - Biện pháp khắc phục hậu quả: + Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với các hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; + Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này. Như vậy, trường hợp chồng đánh vợ đang mang bầu có thể bị xử phạt tiền từ 5 triệu đến 20 triệu đồng, buộc chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh nếu thuộc trường hợp được yêu cầu và buộc phải xin lỗi công khai nếu vợ có yêu cầu. 2. Truy cứu trách nhiệm hình sự Bên cạnh việc bị xử phạt vi phạm hành chính, chồng đánh vợ còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác: - Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: + Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; + Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; Theo đó, trong trường hợp chồng đánh đập vợ đang mang thai dẫn đến vợ bị thương tật dưới 11% thì vẫn có thể bị truy cứu TNHS theo quy định nêu trên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1074, "text": "trường hợp chồng đánh vợ đang mang bầu có thể bị xử phạt tiền từ 5 triệu đến 20 triệu đồng, buộc chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh nếu thuộc trường hợp được yêu cầu và buộc phải xin lỗi công khai nếu vợ có yêu cầu." } ], "id": "22362", "is_impossible": false, "question": "Chồng đánh vợ đang mang thai có bị đi tù hay không?" } ] } ], "title": "Chồng đánh vợ đang mang thai có bị đi tù hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 116/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều kiện nhân sự 1. Viên chức của cơ sở cai nghiện phải có chuyên ngành đào tạo thuộc một trong các ngành nghề sau: y, dược, công tác xã hội, tâm lý, sư phạm, luật, kinh tế và các ngành nghề khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ sở, trong đó: a) Có ít nhất một người chịu trách nhiệm, phụ trách một giai đoạn của quy trình cai nghiện tại Chương III Nghị định này, có trình độ chuyên môn phù hợp; b) Người phụ trách y tế là y sĩ, bác sĩ, đã được đào tạo, tập huấn về xác định tình trạng nghiện, điều trị và cai nghiện ma túy. Như vậy, có thể thấy, y sĩ, bác sĩ là viên chức của cơ sở cai nghiện là người có chức năng xác định tình trạng nghiện. Trên đây là những người, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận tình trạng nghiện ma túy theo quy định pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 613, "text": "có thể thấy, y sĩ, bác sĩ là viên chức của cơ sở cai nghiện là người có chức năng xác định tình trạng nghiện." } ], "id": "22363", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền để xác định tình trạng nghiện ma túy?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền để xác định tình trạng nghiện ma túy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Nghị định 116/2021/NĐ-CP quy định về điều khoản chuyển tiếp như sau: Điều khoản chuyển tiếp 1. Giấy phép hoạt động đã được cấp cho cơ sở cai nghiện tự nguyện trước khi Nghị định này có hiệu lực thì còn giá trị cho đến hết thời hạn của giấy phép. Sau khi hết thời hạn, cơ sở cai nghiện tự nguyện phải thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Nghị định này. 2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, người phụ trách y tế của cơ sở cai nghiện ma túy quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 8 Nghị định này phải là bác sĩ đã được đào tạo, tập huấn về xác định tình trạng nghiện, điều trị và cai nghiện ma túy. Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định 116/2021/NĐ-CP quy định như sau: Điều kiện nhân sự 1. Viên chức của cơ sở cai nghiện phải có chuyên ngành đào tạo thuộc một trong các ngành nghề sau: y, dược, công tác xã hội, tâm lý, sư phạm, luật, kinh tế và các ngành nghề khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ sở, trong đó: b) Người phụ trách y tế là y sĩ, bác sĩ, đã được đào tạo, tập huấn về xác định tình trạng nghiện, điều trị và cai nghiện ma túy. Như vậy theo quy định này thì công an xã không có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy. arrow_forward_iosĐọc thêm Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1101, "text": "theo quy định này thì công an xã không có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy." } ], "id": "22364", "is_impossible": false, "question": "Công an xã có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy không?" } ] } ], "title": "Công an xã có thẩm quyền xác định tình trạng nghiện ma túy không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 1 Điều 4 Luật Xuất bản 2012 quy định như sau: - Xuất bản là việc tổ chức, khai thác bản thảo, biên tập thành bản mẫu để in và phát hành hoặc để phát hành trực tiếp qua các phương tiện điện tử. Khoản 4 Điều này lại có quy định: - Xuất bản phẩm là tác phẩm, tài liệu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật được xuất bản thông qua nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản bằng các ngôn ngữ khác nhau, bằng hình ảnh, âm thanh và được thể hiện dưới các hình thức sau đây: + Sách chữ nổi; + Tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời, tờ gấp; + Các loại lịch; + Bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách. Do đó việc in ấn, phát hành các bản thảo dưới dạng sách để lưu hành nội bộ cũng được coi là hành vi xuất bản. Ngoài ra, tại Khoản 2 Điều 10 Luật Xuất bản 2012 quy định nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây: - Xuất bản mà không đăng ký, không có quyết định xuất bản hoặc không có giấy phép xuất bản; - Thay đổi, làm sai lệch nội dung bản thảo đã được ký duyệt hoặc bản thảo tài liệu không kinh doanh có dấu của cơ quan cấp giấy phép xuất bản; - In lậu, in giả, in nối bản trái phép xuất bản phẩm; - Phát hành xuất bản phẩm không có nguồn gốc hợp pháp hoặc chưa nộp lưu chiểu; - Xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy hoặc nhập khẩu trái phép; - Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, sách lưu hành nội bộ cũng phải xin giấy phép xuất bản. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1484, "text": "sách lưu hành nội bộ cũng phải xin giấy phép xuất bản." } ], "id": "22365", "is_impossible": false, "question": "Có phải xin phép xuất bản sách lưu hành nội bộ không?" } ] } ], "title": "Có phải xin phép xuất bản sách lưu hành nội bộ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về nội dung đăng ký Giấy khai tử, cụ thể như sau: - Khi đăng ký khai tử theo quy định của Luật Hộ tịch, nội dung khai tử phải bao gồm các thông tin: Họ, chữ đệm, tên, năm sinh của người chết; số định danh cá nhân của người chết, nếu có; nơi chết; nguyên nhân chết; giờ, ngày, tháng, năm chết theo Dương lịch; quốc tịch nếu người chết là người nước ngoài. - Nội dung đăng ký khai tử được xác định theo Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp: arrow_forward_iosĐọc thêm + Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử; + Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử; + Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử; + Đối với người chết không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d của Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giấy báo tử Ngoài ra, tại Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định thời điểm chấm dứt hôn nhân như sau: - Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết. - Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án. Như vậy, theo quy định trên thì khi người mất tại cơ sở y tế hoặc tại nhà thì Thủ trưởng cơ sở y tế hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã sẽ cấp Giấy báo tử. Kể từ thời điểm mất được cấp Giấy báo tử đó quan hệ hôn nhân của chị và chồng đã chấm dứt. Nên chị có thể tái hôn mà không cần làm thủ tục ly hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1413, "text": "theo quy định trên thì khi người mất tại cơ sở y tế hoặc tại nhà thì Thủ trưởng cơ sở y tế hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã sẽ cấp Giấy báo tử." } ], "id": "22366", "is_impossible": false, "question": "Chồng qua đời thì có phải làm thủ tục ly hôn trước khi tái hôn không?" } ] } ], "title": "Chồng qua đời thì có phải làm thủ tục ly hôn trước khi tái hôn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 5 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về việc Cấp Giấy báo tử và cung cấp số liệu thống kê tử như sau: Cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cung cấp số liệu thống kê sinh, tử 1. Cơ sở y tế sau khi cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ thay Giấy chứng tử quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Nghị định này có trách nhiệm thông báo số liệu sinh, tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật Hộ tịch để thống kê kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Y tế hướng dẫn các cơ sở y tế thực hiện việc cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cung cấp số liệu thống kê sinh, tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Như vậy, cơ sở y tế sau khi cấp Giấy báo tử và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ thay Giấy chứng tử quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này có trách nhiệm thông báo số liệu sinh, tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật Hộ tịch để thống kê kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 732, "text": "cơ sở y tế sau khi cấp Giấy báo tử và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ thay Giấy chứng tử quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này có trách nhiệm thông báo số liệu sinh, tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật Hộ tịch để thống kê kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "22367", "is_impossible": false, "question": "Cấp Giấy báo tử cho người chồng qua đời và cung cấp số liệu thống kê tử được thực hiện thế nào?" } ] } ], "title": "Cấp Giấy báo tử cho người chồng qua đời và cung cấp số liệu thống kê tử được thực hiện thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Thông tư 26/2013/TT- BYT có quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người hiến máu như sau: Tiêu chuẩn người hiến máu Người hiến máu là người có đủ tiêu chuẩn về tuổi, sức khỏe và các điều kiện khác, cụ thể như sau: 1. Tuổi: từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi. 2. Sức khỏe: a) Người có cân nặng ít nhất là 42 kg đối với phụ nữ, 45 kg đối với nam giới được phép hiến máu toàn phần; người có cân nặng từ 42 kg đến dưới 45 kg được phép hiến không quá 250 ml máu toàn phần mỗi lần; người có cân nặng 45 kg trở lên được phép hiến máu toàn phần không quá 09 ml/kg cân nặng và không quá 500ml mỗi lần. b) Người có cân nặng ít nhất là 50 kg được phép hiến các thành phần máu bằng gạn tách; người hiến máu có thể hiến một hoặc nhiều thành phần máu trong mỗi lần gạn tách, nhưng tổng thể tích các thành phần máu hiến không quá 500 ml; Người có cân nặng ít nhất là 60 kg được phép hiến tổng thể tích các thành phần máu hiến mỗi lần không quá 650 ml. c) Không mắc các bệnh mạn tính hoặc cấp tính về thần kinh, tâm thần, hô hấp, tuần hoàn, tiết niệu, tiêu hoá, gan mật, nội tiết, máu và tổ chức tạo máu, bệnh hệ thống, bệnh tự miễn, tình trạng dị ứng nặng; không mang thai vào thời điểm đăng ký hiến máu (đối với phụ nữ); không có tiền sử lấy, hiến, ghép bộ phận cơ thể người; không nghiện ma tuý, nghiện rượu; không có khuyết tật nặng và khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Luật Người khuyết tật; không sử dụng một số thuốc được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này; không mắc các bệnh lây truyền qua đường máu, các bệnh lây truyền qua đường tình dục tại thời điểm đăng ký hiến máu; Như vậy, theo quy định như trên người nghiện ma túy không thuộc các trường hợp đủ tiêu chuẩn người hiến máu. Cho nên người nghiện ma túy không được tham gia hiến máu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1614, "text": "theo quy định như trên người nghiện ma túy không thuộc các trường hợp đủ tiêu chuẩn người hiến máu." } ], "id": "22368", "is_impossible": false, "question": "Người nghiện ma túy có được hiến máu hay không?" } ] } ], "title": "Người nghiện ma túy có được hiến máu hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, có quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Cụ thể: Điều 5. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; b) Mồ côi cả cha và mẹ; c) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; d) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; đ) Mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; e) Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật; g) Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; h) Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; i) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà xã hội; k) Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; l) Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. 2. Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi. 3. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo. 4. Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con). 5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: a) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; b) Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi đến 80 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc diện quy định ở điểm a khoản này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn; c) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng; d) Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng. 6. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật. 7. Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều này đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. 8. Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng. Như vậy, trong trường hợp một cá nhân bị tai biến dẫn đến bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn. Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Người khuyết tật 2010 quy định như sau: Điều 5. Chính sách của Nhà nước về người khuyết tật 1. Hàng năm, Nhà nước bố trí ngân sách để thực hiện chính sách về người khuyết tật. 2. Phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật. 3. Bảo trợ xã hội; trợ giúp người khuyết tật trong chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giải trí, tiếp cận công trình công cộng và công nghệ thông tin, tham gia giao thông; ưu tiên thực hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ người khuyết tật là trẻ em, người cao tuổi. Tóm lại, trường hợp người bị tai biến được xác định là người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng thì được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng. Trân trọng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 4031, "text": "trong trường hợp một cá nhân bị tai biến dẫn đến bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn." } ], "id": "22369", "is_impossible": false, "question": "Người bị tai biến có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?" } ] } ], "title": "Người bị tai biến có được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 77 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về định đoạt tài sản riêng của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự như sau: - Trường hợp cha mẹ hoặc người giám hộ quản lý tài sản riêng của con dưới 15 tuổi thì có quyền định đoạt tài sản đó vì lợi ích của con, nếu con từ đủ 09 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. - Con từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có quyền định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc dùng tài sản để kinh doanh thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ. - Trong trường hợp con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự thì việc định đoạt tài sản riêng của con do người giám hộ thực hiện. Như vậy, theo quy định như trên do cháu của bạn chỉ mới 10 tuổi cho nên cháu chưa có quyền định đoạt tài sản này, quyền định đoạt năm cây vàng này thuộc về bố cháu. Tuy nhiên bố cháu chỉ được sử dụng vào mục đích vì lợi ích của cháu và phải xem xét tới nguyện vọng của cháu. Trong trường hợp việc trả nợ của bố cháu vì lợi ích của cháu và cháu cũng có nguyện vọng giúp bố trả nợ thì bố cháu có quyền sử dụng số vàng này để trả nợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 769, "text": "theo quy định như trên do cháu của bạn chỉ mới 10 tuổi cho nên cháu chưa có quyền định đoạt tài sản này, quyền định đoạt năm cây vàng này thuộc về bố cháu." } ], "id": "22370", "is_impossible": false, "question": "Có được dùng tài sản riêng của con để trả nợ?" } ] } ], "title": "Có được dùng tài sản riêng của con để trả nợ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nghị định 91/2017/NĐ-CP Nghị định 38/2019/NĐ-CP Mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng. Theo Điều 70 Nghị định 91/2017/NĐ-CP thì: “Huân chương Lao động” hạng ba, “Huân chương Chiến công” hạng ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương cơ sở. Như vậy, Mức tiền thưởng đối với Huân chương Lao động hạng ba là 6.705.000 đồng. Căn cứ Điều 24 Nghị định 91/2017/NĐ-CP quy định huân chương trao cho các đối tượng sau: 1. “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ có nhiều sáng tạo trong lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Đã được tặng thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục lập được thành tích xuất sắc, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận; b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất trong lao động, học tập, công tác có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong lĩnh vực bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận hoặc lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất được giải thưởng cao ở khu vực hoặc thế giới; c) Có phát minh, sáng chế được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong lĩnh vực thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận; d) Có công trình khoa học hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu trong lĩnh vực thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận. 2. “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này; b) Công nhân có 02 phát minh, sáng chế, sáng kiến mang lại hiệu quả cao trong lĩnh vực thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và được cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận, có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề; c) Nông dân có sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 03 năm trở lên, giúp đỡ nhiều hộ nông dân thoát nghèo và tạo việc làm cho người lao động, được cấp huyện công nhận. 3. “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài, liên tục trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, có thành tích xuất sắc trong xây dựng Tổ quốc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 05 năm. Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Phó Vụ trưởng hoặc chức vụ tương đương từ 06 năm đến dưới 10 năm. b) Tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc chức vụ tương đương từ 06 năm đến dưới 10 năm. Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh, Bí thư, Phó Bí thư thường trực, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Phó Vụ trưởng hoặc chức vụ tương đương từ 10 năm đến dưới 15 năm. 4. “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng cho tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Lập được thành tích xuất sắc, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong lĩnh vực thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận; b) Có quá trình xây dựng, phát triển từ 10 năm trở lên, trong thời gian đó đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong đó có 02 lần được tặng Cờ thi đua của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc có 01 lần được tặng Cờ thi đua của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và 01 Bằng khen của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. Đối với tập thể không thuộc đối tượng tặng cờ thi đua trong thời gian đó có 02 lần được tặng Bằng khen của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. 5. Người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài, tập thể người nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận, đề nghị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 295, "text": "Mức tiền thưởng đối với Huân chương Lao động hạng ba là 6." } ], "id": "22371", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng Huân chương Lao động hạng ba 2019" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng Huân chương Lao động hạng ba 2019" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về việc xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về giữ gìn vệ sinh chung như sau: - Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: + Không thực hiện các quy định về quét dọn rác, khai thông cống rãnh trong và xung quanh nhà ở, cơ quan, doanh nghiệp, doanh trại gây mất vệ sinh chung; + Đổ nước hoặc để nước chảy ra khu tập thể, lòng đường, vỉa hè, nhà ga, bến xe, trên các phương tiện giao thông nơi công cộng hoặc ở những nơi khác làm mất vệ sinh chung; + Tiểu tiện, đại tiện ở đường phố, trên các lối đi chung ở khu công cộng và khu dân cư; + Để gia súc, gia cầm hoặc các loại động vật nuôi phóng uế ở nơi công cộng; + Lấy, vận chuyển rác, chất thải bằng phương tiện giao thông thô sơ trong thành phố, thị xã để rơi vãi hoặc không đảm bảo vệ sinh; + Nuôi gia súc, gia cầm, động vật gây mất vệ sinh chung ở khu dân cư. - Biện pháp khắc phục hậu quả: + Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại Điểm b, c, d, đ, e Khoản 1 và Điểm b, d Khoản 2 Điều này; + Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Điểm a, c Khoản 2 Điều này Như vậy, theo quy định hiện hành việc cho thú cưng phóng uế nơi công cộng sẽ bị phạt từ 100.000 - 300.000 đồng và phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1220, "text": "theo quy định hiện hành việc cho thú cưng phóng uế nơi công cộng sẽ bị phạt từ 100." } ], "id": "22372", "is_impossible": false, "question": "Để thú cưng phóng uế ở công viên có bị phạt tiền?" } ] } ], "title": "Để thú cưng phóng uế ở công viên có bị phạt tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Khoản 13 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 giải thích nghĩa của từ Thời kỳ hôn nhân như sau: Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân. Theo đó, tại Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn như sau: - Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. - Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan. Ngoài ra, Tại Điều 80 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Quyền, nghĩa vụ của con dâu, con rể, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng như sau: Trong trường hợp con dâu, con rể sống chung với cha mẹ chồng, cha mẹ vợ thì giữa các bên có các quyền, nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ nhau theo quy định tại các điều 69, 70, 71 và 72 của Luật này. Như vậy, theo quy định hiện hành con dâu trong thời kỳ hôn nhân và sống chung với mẹ chồng thì phải thực hiện các nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ cha mẹ chồng. Tuy nhiên, thời điểm hôn nhân chấm dứt thì con dâu không phải đương nhiên sẽ chấm dứt quyền nghĩa vụ nuôi dưỡng với cha mẹ chồng. Đối chiếu với trường hợp của bạn, mặc dù bạn đã ly hôn với chồng tuy nhiên bạn vẫn đang sống chung với bố mẹ chồng nên bạn có quyền và nghĩa vụ của con dâu đối với bố mẹ chồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1117, "text": "theo quy định hiện hành con dâu trong thời kỳ hôn nhân và sống chung với mẹ chồng thì phải thực hiện các nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ cha mẹ chồng." } ], "id": "22373", "is_impossible": false, "question": "Đã ly hôn con có nghĩa vụ phải chăm sóc cha mẹ chồng không?" } ] } ], "title": "Đã ly hôn con có nghĩa vụ phải chăm sóc cha mẹ chồng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 167/2013/NĐ-CP xử lý người vi phạm quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân như sau: - Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi tàng trữ, sử dụng trái phép trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu. - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán hoặc đổi trái phép trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu. - Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất trái phép hoặc làm giả trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu. - Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bên cạnh đó, tại Điều 339 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác như sau: Người nào giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác thực hiện hành vi trái pháp luật nhưng không nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. Như vậy, theo quy định hiện hành việc mặc trang phục công an sống ảo được xem là hành vi sử dụng trái phép trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu sẽ bị phạt tiền từ 500.000 - 1.500.000 đồng (Khoản 2 Điều 4 nghị định 167). Trong trường hợp có hành vi giả mạo sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với hình phạt nặng nhất lên đến 02 năm tù.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1290, "text": "theo quy định hiện hành việc mặc trang phục công an sống ảo được xem là hành vi sử dụng trái phép trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu sẽ bị phạt tiền từ 500." } ], "id": "22374", "is_impossible": false, "question": "Mặc đồ công an để chụp ảnh sống ảo bị phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Mặc đồ công an để chụp ảnh sống ảo bị phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020 quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như sau: - Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú. Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP xử lý vi phạm về đăng ký và quản lý cư trú như sau: - Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: + Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; + Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng; + Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Như vậy, theo quy định hiện hành thì việc đăng ký tạm trú là nghĩa vụ của người thuê trọ. Tuy nhiên, mặc dù không quy định về nghĩa vụ cho thuê trọ nhưng tại mức xử phạt đối với hành vi không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú có quy định về việc xử phạt đối với chủ hộ gia đình (người cho thuê). Đối chiếu với trường hợp của bạn thì dù không có nghĩa vụ đăng ký tạm trú nhưng người chủ trọ vẫn phải có nghĩa vụ nhắc nhở bạn đăng ký tạm trú để tránh việc xử phạt với hình thức phạt tiền từ 100.000 - 300.000 đồng cho hành vi không thực hiện đúng quy định đăng ký tạm trú của cả bạn và chủ trọ. - Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản; - Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp (Xem chi tiết tại bài viết: Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp khi đăng ký cư trú) Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 942, "text": "theo quy định hiện hành thì việc đăng ký tạm trú là nghĩa vụ của người thuê trọ." } ], "id": "22375", "is_impossible": false, "question": "Đăng ký tạm trú là nghĩa vụ của người thuê nhà?" } ] } ], "title": "Đăng ký tạm trú là nghĩa vụ của người thuê nhà?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: - Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau; - Báo thông tin giả đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Say rượu, bia gây mất trật tự công cộng; - Ném gạch, đất, đá, cát hoặc bất cứ vật gì khác vào nhà, vào phương tiện giao thông, vào người, đồ vật, tài sản của người khác; - Tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng; - Để động vật nuôi gây thiệt hại tài sản cho người khác; - Thả diều, bóng bay, chơi máy bay, đĩa bay có điều khiển từ xa hoặc các vật bay khác ở khu vực sân bay, khu vực cấm; đốt và thả “đèn trời”; - Sách nhiễu, gây phiền hà cho người khác khi bốc vác, chuyên chở, giữ hành lý ở các bến tàu, bến xe, sân bay, bến cảng, ga đường sắt và nơi công cộng khác. Như vậy, theo quy định như trên người có hành vi ném gạch đá vào xe ô tô của bạn có thể bị xử phạt với mức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Ngoài ra nếu người này gây thiệt hại cho tài sản của bạn thì phải bồi thường thiệt hại gây ra. Nếu người này gây thiệt hại đủ để cấu thành tội phạm thì còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo quy định tại Điều 178 Bộ luật hình sự 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 854, "text": "theo quy định như trên người có hành vi ném gạch đá vào xe ô tô của bạn có thể bị xử phạt với mức phạt tiền từ 500." } ], "id": "22376", "is_impossible": false, "question": "Bị xử phạt như thế nào khi ném gạch đá vào xe ô tô của người khác?" } ] } ], "title": "Bị xử phạt như thế nào khi ném gạch đá vào xe ô tô của người khác?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Các trường hợp bắt buộc phải đổi Chứng minh nhân dân được quy định tại Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP như sau: - Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng; - Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được; - Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; - Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Thay đổi đặc điểm nhận dạng. Như vậy, với trường hợp của bạn thì bắt buộc phải thực hiện việc đổi CMND. Mà hiện tại đang thực hiện việc cấp đổi Chứng minh nhân dân cũ thành Căn cước công dân. Nên vì vậy, trong trường hợp của bạn thì sẽ bắt buộc phải thực hiện việc làm thẻ Căn cước công dân theo đúng quy định của pháp luật. Theo Khoản 1 Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về việc xử phạt với hành vi liên quan tới sử dụng chứng minh nhân dân như sau: - Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: + Không xuất trình chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền; + Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi chứng minh nhân dân; + Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thu hồi, tạm giữ chứng minh nhân dân khi có yêu cầu của người có thẩm quyền. Như vậy, người không thực hiện đúng việc cấp đổi chứng minh nhân dân, không thực hiện việc đổi chứng minh nhân dân khi hết hạn, có thể bị phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 392, "text": "với trường hợp của bạn thì bắt buộc phải thực hiện việc đổi CMND." } ], "id": "22377", "is_impossible": false, "question": "Chứng minh nhân dân mà đã hết hạn sử dụng mà không đổi thì bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Chứng minh nhân dân mà đã hết hạn sử dụng mà không đổi thì bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch 2017 quy định về kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế bao gồm: - Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; - Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế; - Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề. Đối với quy định về sử dụng thành thạo ngoại ngữ thì Điều 13 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL có hướng dẫn như sau: Người sử dụng thành thạo ngoại ngữ quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch là người đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành ngoại ngữ; b) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên theo chương trình đào tạo bằng tiếng nước ngoài; c) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức của nước sở tại, cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo; d) Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ đạt mức yêu cầu theo quy định tại Phụ lục I Thông tư này còn thời hạn, do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp. Theo Phụ lục I Thông tư này thì: Như vậy, Chứng chỉ TRKI cấp độ 3 trở lên thì đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (đối với ngoại ngữ đăng ký hành nghề là tiếng Nga).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1382, "text": "Chứng chỉ TRKI cấp độ 3 trở lên thì đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế (đối với ngoại ngữ đăng ký hành nghề là tiếng Nga)." } ], "id": "22378", "is_impossible": false, "question": "Chứng chỉ TRKI tiếng Nga cấp độ mấy thì sẽ đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế?" } ] } ], "title": "Chứng chỉ TRKI tiếng Nga cấp độ mấy thì sẽ đủ điều kiện để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "CCPL: Bộ luật dân sự 2015; Luật hôn nhân gia đình 2014 Tại Điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau: - Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. - Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. - Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. => Như vậy, phần tài sản được mua trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Đồng thời, tại Khoản 1 Điều 34 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung: Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. => khi đăng ký quyền sử dụng đất hình thành trong thời kỳ hôn nhân, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ ghi hai vợ chồng trên Sổ đỏ. Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp Sổ đỏ đều ghi tên cả vợ và chồng, mà còn tùy vào sự thỏa thuận của đôi bên. ==> Từ những phân tích trên vợ chồng bạn mua nhà nhưng có mình chồng bạn đứng tên thì bạn vẫn có quyền đối với phần tài sản đó, vì nó được hình thành trong thời kỳ hôn nhân. Trường hợp chỉ có chồng bạn đứng tên mà xảy ra tranh chấp, nếu chồng bạn không chứng minh được đó là tài sản riêng của chồng bạn thì ngôi nhà vẫn thuộc sở hữu chung của cả hai vợ chồng. Do đó, tại Điều 217, Điều 218 Bộ luật Dân sự 2015 thì vợ, chồng có quyền ngang nhau và cùng bàn bạc trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. Như vậy, bạn có quyền quyết định liên quan đến sử dụng, định đoạt ngôi nhà. Hướng dẫn xác định tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân Căn cứ Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau: Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung 1. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng. 2. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó. Như vậy, chồng hoàn toàn được quyền nhập vào tài sản chung khi được tặng cho tài sản riêng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1060, "text": "phần tài sản được mua trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng." } ], "id": "22379", "is_impossible": false, "question": "Chồng đứng tên sổ đỏ thì vợ có quyền gì không?" } ] } ], "title": "Chồng đứng tên sổ đỏ thì vợ có quyền gì không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 20 Luật Người khuyết tật 2010 có quy định về xác định lại mức độ khuyết tật, theo đó: Việc xác định lại mức độ khuyết tật được thực hiện theo đề nghị của người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật khi có sự kiện làm thay đổi mức độ khuyết tật. Trình tự, thủ tục xác định lại mức độ khuyết tật và cấp giấy xác nhận khuyết tật được thực hiện theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này. Như vậy, luật không quy định sau thời gian bao lâu thì người khuyết tật cần phải xác định lại mức độ khuyết tật của mình. Người khuyết tật hoặc người đại diện hợp pháp của người khuyết tật có thể đề nghị xác định lại mức độ khuyết tật khi mà có sự kiện làm thay đổi mức độ khuyết tật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 429, "text": "luật không quy định sau thời gian bao lâu thì người khuyết tật cần phải xác định lại mức độ khuyết tật của mình." } ], "id": "22380", "is_impossible": false, "question": "Bao lâu thì người khuyết tật cần phải xác định lại mức độ khuyết tật của mình?" } ] } ], "title": "Bao lâu thì người khuyết tật cần phải xác định lại mức độ khuyết tật của mình?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: - Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. - Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây: + Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con; + Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. - Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên. - Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự. - Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: + Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; + Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; + Hội liên hiệp phụ nữ. Như vậy, theo quy định hiện hành đối chiếu với trường hợp mà bạn đề cập thì bạn có thể thỏa thuận lại với vợ cũ về việc nuôi dưỡng con hoặc bạn chứng minh được là vợ bạn không còn đủ khả năng để trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Ngoài ra, đối với con hơn 07 tuổi bạn cần phải xem nguyện vọng của con về việc nuôi dưỡng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1146, "text": "theo quy định hiện hành đối chiếu với trường hợp mà bạn đề cập thì bạn có thể thỏa thuận lại với vợ cũ về việc nuôi dưỡng con hoặc bạn chứng minh được là vợ bạn không còn đủ khả năng để trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con." } ], "id": "22381", "is_impossible": false, "question": "Nuôi con không tốt cha có thể giành lại quyền nuôi con của mẹ không?" } ] } ], "title": "Nuôi con không tốt cha có thể giành lại quyền nuôi con của mẹ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định người được nhờ mang thai hộ phải đủ các điều kiện sau: - Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; - Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; - Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; - Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; - Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. Theo đó, tại Khoản 19 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 giải thích nghĩa của từ người thân thích như sau: Người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời. Như vậy, theo quy định hiện hành thì người mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng bên vợ hoặc bên chồng đối chiếu với khái niệm về người thân thích nêu trên thì trường hợp của bạn, em nuôi của bạn cũng được xem là người thân thích nên bạn có thể nhờ mang thai hộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 731, "text": "theo quy định hiện hành thì người mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng bên vợ hoặc bên chồng đối chiếu với khái niệm về người thân thích nêu trên thì trường hợp của bạn, em nuôi của bạn cũng được xem là người thân thích nên bạn có thể nhờ mang thai hộ." } ], "id": "22382", "is_impossible": false, "question": "Em nuôi mang thai hộ thì có được không?" } ] } ], "title": "Em nuôi mang thai hộ thì có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nội dung, hình thức thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ (sau đây gọi là bên nhờ mang thai hộ) và vợ chồng người mang thai hộ (sau đây gọi là bên mang thai hộ) phải có các nội dung cơ bản sau đây: - Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý. + Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này. Như vậy, theo quy định hiện hành việc thỏa thuận mang thai hộ phải được lập thành văn bản, trong trường hợp ủy quyền cho nhau về thỏa thuận thì việc ủy quyền phải được lập thành văn bản có công chứng. Ngoài ra, việc thỏa thuận mang thai hộ phải được lập cùng với cơ sở y tế và xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 923, "text": "theo quy định hiện hành việc thỏa thuận mang thai hộ phải được lập thành văn bản, trong trường hợp ủy quyền cho nhau về thỏa thuận thì việc ủy quyền phải được lập thành văn bản có công chứng." } ], "id": "22383", "is_impossible": false, "question": "Hình thức của thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có phải lập bằng văn bản không?" } ] } ], "title": "Hình thức của thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có phải lập bằng văn bản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 25 Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 có quy đinh như sau: 1. Việc bán thuốc lá phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Doanh nghiệp, đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ thuốc lá phải có giấy phép bán thuốc lá theo quy định của Chính phủ; b) Người chịu trách nhiệm tại điểm bán của đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ thuốc lá phải treo biển thông báo không bán thuốc lá cho người chưa đủ 18 tuổi; đại lý bán lẻ, điểm bán lẻ thuốc lá không được trưng bày quá một bao, một tút hoặc một hộp của một nhãn hiệu thuốc lá. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được tổ chức, cho phép hoặc bán thuốc lá tại các địa điểm quy định tại Điều 11, Điều 12, trừ điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này; không được bán thuốc lá phía ngoài cổng nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, viện nghiên cứu y học, bệnh viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế dự phòng, trạm y tế xã, phường, thị trấn trong phạm vi 100 mét (m) tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất của cơ sở đó. Như vậy, theo quy định như trên khi mở cửa hàng có bán lẻ thuốc lá bạn cần phải có giấy phép bán thuốc lá và địa điểm kinh doanh của bạn phải cách bệnh viện 100 mét (m) tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất. Trong trường hợp cửa hàng của bạn không đảm bảo khoảng cách 100 mét tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất, bạn có thể bị xử phạt với mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo quy định tại Nghị định 98/2020/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1001, "text": "theo quy định như trên khi mở cửa hàng có bán lẻ thuốc lá bạn cần phải có giấy phép bán thuốc lá và địa điểm kinh doanh của bạn phải cách bệnh viện 100 mét (m) tính từ ranh giới khuôn viên gần nhất." } ], "id": "22384", "is_impossible": false, "question": "Bán thuốc lá gần bệnh viện có được không?" } ] } ], "title": "Bán thuốc lá gần bệnh viện có được không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 1 Điều 21 Nghị định 02/2014/NĐ-CP quy định về chế độ khen thưởng, xử lý vi phạm đối với học sinh tại trường giáo dưỡng như sau: Học sinh có thành tích trong rèn luyện nhân cách, học tập, lao động, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, nội quy trường giáo dưỡng hoặc lập công thì được khen thưởng bằng các hình thức sau đây: - Được tham quan hoặc giao lưu với các trường giáo dưỡng khác do trường giáo dưỡng tổ chức; - Được tặng giấy khen kèm theo thưởng tiền hoặc hiện vật; - Được thưởng năm ngày về thăm gia đình, không kể thời gian đi đường và một khoản tiền để ăn đường, mua vé tàu, xe đi, về. Trường hợp hết thời gian thưởng mà học sinh cố tình không trở lại trường giáo dưỡng thì bị áp dụng biện pháp áp giải; nếu bỏ trốn thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng ra quyết định truy tìm; - Được đề nghị xem xét giảm hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng. Như vậy, theo quy định như trên học sinh trường giáo dưỡng nếu có thành tích trong rèn luyện nhân cách, học tập, lao động, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, nội quy trường giáo dưỡng hoặc lập công thì có thể được khen thưởng với hình thức được thưởng năm ngày về thăm gia đình. Nếu học sinh về thăm gia đình nhưng cố tình không trở lại trường sẽ bị áp giải về lại trường. Nếu học sinh bỏ trốn thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng ra quyết định truy tìm. Sau khi bị áp giải hoặc truy tìm về lại trường, học sinh sẽ bị Hiệu trưởng trường giáo dưỡng ra quyết định xử phạt tùy theo mức độ vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 897, "text": "theo quy định như trên học sinh trường giáo dưỡng nếu có thành tích trong rèn luyện nhân cách, học tập, lao động, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, nội quy trường giáo dưỡng hoặc lập công thì có thể được khen thưởng với hình thức được thưởng năm ngày về thăm gia đình." } ], "id": "22385", "is_impossible": false, "question": "Học sinh trường giáo dưỡng có được về thăm gia đình hay không?" } ] } ], "title": "Học sinh trường giáo dưỡng có được về thăm gia đình hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 3 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP có quy định Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: - Tàng trữ, cất giấu trong người, đồ vật, phương tiện giao thông các loại dao, búa, các loại công cụ, phương tiện khác thường dùng trong lao động, sinh hoạt hàng ngày nhằm mục đích gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích cho người khác; - Lôi kéo hoặc kích động người khác gây rối, làm mất trật tự công cộng; - Thuê hoặc lôi kéo người khác đánh nhau; Như vậy, theo quy định trên hành vi thuê người khác đánh nhau của em bạn sẽ bị cơ quan chức năng xử phạt hành chính với mức Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Ngoài ra em bạn và những người được em bạn thuê còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thương tích cho người khác thỏa mãn các điều kiện quy định tại Bộ luật hình sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 515, "text": "theo quy định trên hành vi thuê người khác đánh nhau của em bạn sẽ bị cơ quan chức năng xử phạt hành chính với mức Phạt tiền từ 2." } ], "id": "22386", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt hành vi thuê người đi đánh nhau" } ] } ], "title": "Mức phạt hành vi thuê người đi đánh nhau" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 04/2011/TT-BVHTTDL Tổ chức lễ cưới tại gia đình hoặc tại địa điểm cưới như sau: - Việc tổ chức lễ cưới tại gia đình hoặc tại địa điểm cưới phải thực hiện các quy định sau: + Đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, vui tươi, lành mạnh, phù hợp với phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá của từng địa phương, dân tộc, tôn giáo và phù hợp với hoàn cảnh của hai gia đình; + Các thủ tục chạm ngõ, ăn hỏi, rước dâu cần được tổ chức theo phong tục, tập quán; không phô trương hình thức, rườm rà; không nặng về đòi hỏi lễ vật; + Địa điểm cưới do hai gia đình lựa chọn; thời gian tổ chức tiệc cưới không làm ảnh hưởng đến thời gian lao động của Nhà nước; chỉ mời khách dự tiệc cưới trong phạm vi gia đình, họ tộc thân thích, bạn bè và đồng nghiệp thân thiết; + Tổ chức tiệc cưới phù hợp với hoàn cảnh gia đình, tránh phô trương, lãng phí; + Trang trí lễ cưới cần giản dị, không rườm rà, phô trương; trang phục cô dâu, chú rể đẹp và lịch sự, phù hợp với văn hoá dân tộc; + Âm nhạc trong đám cưới phải lành mạnh, vui tươi; âm thanh đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam thực hiện tại bản tiêu chuẩn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2351/1998/QĐ-BKHCNMT ngày 05/12/1998 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ); không mở nhạc trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm. - Khuyến khích thực hiện các hoạt động sau trong tổ chức việc cưới: + Dùng hình thức báo hỷ thay cho giấy mời dự lễ cưới, tiệc cưới; + Hạn chế tổ chức tiệc cưới linh đình, chỉ tổ chức tiệc trà, tiệc ngọt trong lễ cưới; + Không sử dụng thuốc lá trong đám cưới; + Cơ quan, tổ chức, đoàn thể đứng ra tổ chức lễ cưới; + Cô dâu, chú rể và gia đình đặt hoa tại đài tưởng niệm liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ, di tích lịch sử - văn hoá; trồng cây lưu niệm tại địa phương trong ngày cưới; + Cô dâu, chú rể và gia đình mặc trang phục truyền thống hoặc trang phục của dân tộc mình trong ngày cưới. Theo Điều 5 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định về việc tuyên truyền, vận động nhân dân về áp dụng tập quán như sau: - Các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng, thực hiện các chính sách, biện pháp sau đây: + Tạo điều kiện để người dân thực hiện các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình; phát huy truyền thống, tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc, xóa bỏ tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình; + Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình, vận động người dân phát huy truyền thống, tập quán tốt đẹp và xóa bỏ tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình; + Giáo dục thế hệ trẻ bảo tồn, phát triển ngôn ngữ, chữ viết và phát huy các giá trị văn hóa trong tập quán tốt đẹp của mỗi dân tộc. Như vậy, theo quy định hiện hành việc tổ chức tiệc cưới giữa vợ chồng khi kết hôn được xem là một tập quán. Cơ quan có trách nhiệm tạo điều kiện gìn giữ tập quán này theo quy định pháp luật là Uỷ ban nhân dân các cấp. Không có quy định cụ thể nào bắt buộc bạn phải xin phép cơ quan nhà nước khi tổ chức lể cưới. Tuy nhiên trên thực tế, việc tổ chức lễ cưới cần được diễn ra một cách tốt đẹp và đi cùng với tiệc cưới sẽ có một số vấn đề như làm ổn, mất trật tự nên các gia đình thường làm đơn xin phép UBND cấp xã nơi thường trú để nhận được sự hộ trợ từ phía Uỷ ban nhân dân trong công tác gìn giữ trật tự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2720, "text": "theo quy định hiện hành việc tổ chức tiệc cưới giữa vợ chồng khi kết hôn được xem là một tập quán." } ], "id": "22387", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tiệc cưới có phải xin phép cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức tiệc cưới có phải xin phép cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau: Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây: - Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; - Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; - Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; - Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Căn cứ thêm Khoản 2, Khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau: - Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. - Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, theo quy định hiện hành thì không đặt ra trường hợp bắt buộc chia tỉ lệ 50/50 mà tùy thuộc vào các yếu tố để tòa án ra quyết định. Hơn nữa, cũng không phải việc giao con cho người được chia tài sản ít hơn để nuôi dưỡng mà yếu tố này cũng phụ thuộc vào nhiều điều kiện như: Kinh tế thu nhập, điều kiện nuôi dưỡng, tình cảm và phúc lợi khác để đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho con.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1310, "text": "theo quy định hiện hành thì không đặt ra trường hợp bắt buộc chia tỉ lệ 50/50 mà tùy thuộc vào các yếu tố để tòa án ra quyết định." } ], "id": "22388", "is_impossible": false, "question": "Trong trường hợp nào thì tài sản chung của vợ chồng phải chia đôi 50%?" } ] } ], "title": "Trong trường hợp nào thì tài sản chung của vợ chồng phải chia đôi 50%?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 26 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về hành vi đánh bạc trái phép như sau: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi đánh bạc sau đây: Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế hoặc các hình thức khác mà được, thua bằng tiền, hiện vật. Căn cứ Khoản 120 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về Tội đánh bạc như sau: Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.”. Như vậy, trường hợp đánh bạc chưa đến mức xử hình sự thì mức xử phạt hành chính là phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và trường hợp đánh bạc nhưng không bị truy cứu hay đi tù thì phải đảm bảo điều kiện sau: Thứ nhất: giá trị bằng tiền hay hiện vật phải dưới 5.000.000 đồng; Thứ hai: Nếu dưới 5 triệu thì phải đảm bảo chưa bị xử phạt hành chính hay kết án về tội danh này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 hoặc đã bị kết án nhưng đã được xóa án tích.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1006, "text": "trường hợp đánh bạc chưa đến mức xử hình sự thì mức xử phạt hành chính là phạt tiền từ 1." } ], "id": "22389", "is_impossible": false, "question": "Đánh bạc như thế nào thì sẽ không bị đi tù?" } ] } ], "title": "Đánh bạc như thế nào thì sẽ không bị đi tù?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 97 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền, nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau: - Người mang thai hộ, chồng của người mang thai hộ có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. - Người mang thai hộ phải tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường, dị tật của bào thai theo quy định của Bộ Y tế. - Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày. Việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. - Bên mang thai hộ có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản. Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của mình hoặc sự phát triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng bào thai, việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con. Như vậy, đối chiếu giữa quy định hiện nay với trường hợp của bạn thì bạn phải thực hiện các nghĩa vụ như cha mẹ đối với con mà bạn mang thai hộ cho đến thời điểm giao con cho chị gái. Ngoài ra, bạn còn có quyền và nghĩa vụ quyết định về số lượng bào thai, việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản trong trường hợp vì lý do tính mạng và sức khỏe.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1547, "text": "đối chiếu giữa quy định hiện nay với trường hợp của bạn thì bạn phải thực hiện các nghĩa vụ như cha mẹ đối với con mà bạn mang thai hộ cho đến thời điểm giao con cho chị gái." } ], "id": "22390", "is_impossible": false, "question": "Nhận làm người mang thai hộ có phải chăm sóc con không?" } ] } ], "title": "Nhận làm người mang thai hộ có phải chăm sóc con không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 7 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm với các hành vi giữ gìn vê sinh chung như sau: - Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: + Không thực hiện các quy định về quét dọn rác, khai thông cống rãnh trong và xung quanh nhà ở, cơ quan, doanh nghiệp, doanh trại gây mất vệ sinh chung; + Đổ nước hoặc để nước chảy ra khu tập thể, lòng đường, vỉa hè, nhà ga, bến xe, trên các phương tiện giao thông nơi công cộng hoặc ở những nơi khác làm mất vệ sinh chung; + Tiểu tiện, đại tiện ở đường phố, trên các lối đi chung ở khu công cộng và khu dân cư; + Để gia súc, gia cầm hoặc các loại động vật nuôi phóng uế ở nơi công cộng; + Lấy, vận chuyển rác, chất thải bằng phương tiện giao thông thô sơ trong thành phố, thị xã để rơi vãi hoặc không đảm bảo vệ sinh; + Nuôi gia súc, gia cầm, động vật gây mất vệ sinh chung ở khu dân cư. - Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: + Đổ, ném chất thải, chất bẩn hoặc các chất khác làm hoen bẩn nhà ở, cơ quan, trụ sở làm việc, nơi sản xuất, kinh doanh của người khác; + Tự ý đốt rác, chất thải, chất độc hoặc các chất nguy hiểm khác ở khu vực dân cư, nơi công cộng; + Đổ rác, chất thải hoặc bất cứ vật gì khác vào hố ga, hệ thống thoát nước công cộng, trên vỉa hè, lòng đường; + Để rác, chất thải, xác động vật hoặc bất cứ vật gì khác mà gây ô nhiễm ra nơi công cộng hoặc chỗ có vòi nước, giếng nước ăn, ao, đầm, hồ mà thường ngày nhân dân sử dụng trong sinh hoạt làm mất vệ sinh. - Biện pháp khắc phục hậu quả: + Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại Điểm b, c, d, đ, e Khoản 1 và Điểm b, d Khoản 2 Điều này; + Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Điểm a, c Khoản 2 Điều này. Như vậy, với hành vi tự ý đốt rác trong khu dân cư thì có thể bị xử phạt từ 1.000.000 đồng tới 2.000.000 đồng, đồng thời phải thực hiện việc khắc phục tình trạng ô nhiễm do việc đốt rác gây ra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1849, "text": "với hành vi tự ý đốt rác trong khu dân cư thì có thể bị xử phạt từ 1." } ], "id": "22391", "is_impossible": false, "question": "Tự ý đốt rác trong khu dân cư có thể bị phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Tự ý đốt rác trong khu dân cư có thể bị phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Khoản 2 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với một số hành vi sau: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: - Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác; - Gây mất mát, hư hỏng hoặc làm thiệt hại tài sản của Nhà nước được giao trực tiếp quản lý; - Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản; - Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác; - Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có; - Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác. Như vậy, theo quy định hiện hành hành vi trên được coi là hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 709, "text": "theo quy định hiện hành hành vi trên được coi là hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác sẽ bị phạt tiền từ 2." } ], "id": "22392", "is_impossible": false, "question": "Cắt dây mạng nhà hàng xóm có bị xử phạt vi phạm hành chính?" } ] } ], "title": "Cắt dây mạng nhà hàng xóm có bị xử phạt vi phạm hành chính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về nội dung đăng ký Giấy khai tử, cụ thể như sau: - Khi đăng ký khai tử theo quy định của Luật Hộ tịch, nội dung khai tử phải bao gồm các thông tin: Họ, chữ đệm, tên, năm sinh của người chết; số định danh cá nhân của người chết, nếu có; nơi chết; nguyên nhân chết; giờ, ngày, tháng, năm chết theo Dương lịch; quốc tịch nếu người chết là người nước ngoài. - Nội dung đăng ký khai tử được xác định theo Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp: arrow_forward_ios + Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử; + Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử; + Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử; + Đối với người chết không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d của Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giấy báo tử Ngoài ra, tại Điều 65 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định thời điểm chấm dứt hôn nhân như sau: - Hôn nhân chấm dứt kể từ thời điểm vợ hoặc chồng chết. - Trong trường hợp Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng là đã chết thì thời điểm hôn nhân chấm dứt được xác định theo ngày chết được ghi trong bản án, quyết định của Tòa án. Như vậy, theo quy định trên thì khi người mất tại cơ sở y tế hoặc tại nhà thì Thủ trưởng cơ sở y tế hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã sẽ cấp Giấy báo tử. Kể từ thời điểm mất được cấp Giấy báo tử đó quan hệ hôn nhân của chị và chồng đã chấm dứt. Nên chị có thể tái hôn mà không cần làm thủ tục ly hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1405, "text": "theo quy định trên thì khi người mất tại cơ sở y tế hoặc tại nhà thì Thủ trưởng cơ sở y tế hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã sẽ cấp Giấy báo tử." } ], "id": "22393", "is_impossible": false, "question": "Chồng qua đời thì có phải làm thủ tục ly hôn trước khi tái hôn không?" } ] } ], "title": "Chồng qua đời thì có phải làm thủ tục ly hôn trước khi tái hôn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 5 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về việc Cấp Giấy báo tử và cung cấp số liệu thống kê tử như sau: Cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cung cấp số liệu thống kê sinh, tử 1. Cơ sở y tế sau khi cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ thay Giấy chứng tử quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Nghị định này có trách nhiệm thông báo số liệu sinh, tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật Hộ tịch để thống kê kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật. 2. Bộ Y tế hướng dẫn các cơ sở y tế thực hiện việc cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử và cung cấp số liệu thống kê sinh, tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Như vậy, cơ sở y tế sau khi cấp Giấy báo tử và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ thay Giấy chứng tử quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này có trách nhiệm thông báo số liệu sinh, tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật Hộ tịch để thống kê kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 732, "text": "cơ sở y tế sau khi cấp Giấy báo tử và cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ thay Giấy chứng tử quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này có trách nhiệm thông báo số liệu sinh, tử cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của Luật Hộ tịch để thống kê kịp thời, đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "22394", "is_impossible": false, "question": "Cấp Giấy báo tử cho người chồng qua đời và cung cấp số liệu thống kê tử được thực hiện thế nào?" } ] } ], "title": "Cấp Giấy báo tử cho người chồng qua đời và cung cấp số liệu thống kê tử được thực hiện thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau: - Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. - Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này. Căn cứ khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia định 2014 quy định về Tài sản chung của vợ chồng như sau: - Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. Như vậy, đối chiếu với trường hợp của bạn nếu không có sự thỏa thuận phân chia tài sản riêng nào khác thì tiền bán đất của bạn trong thời kỳ hôn nhân sẽ trở thành tài sản chung của vợ chồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1426, "text": "đối chiếu với trường hợp của bạn nếu không có sự thỏa thuận phân chia tài sản riêng nào khác thì tiền bán đất của bạn trong thời kỳ hôn nhân sẽ trở thành tài sản chung của vợ chồng." } ], "id": "22395", "is_impossible": false, "question": "Tài sản riêng của mình nhưng bán đi trong thời kỳ hôn nhân thì có trở thành tài sản chung?" } ] } ], "title": "Tài sản riêng của mình nhưng bán đi trong thời kỳ hôn nhân thì có trở thành tài sản chung?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 và Điều 3 Nghị định 24/2020/NĐ-CP quy định địa điểm không uống rượu, bia như sau: 2. Cơ sở giáo dục trong thời gian giảng dạy, học tập, làm việc. 3. Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi. 4. Cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở giam giữ phạm nhân và cơ sở giam giữ khác. 5. Cơ sở bảo trợ xã hội. 6. Nơi làm việc của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian làm việc, trừ địa điểm được phép kinh doanh rượu, bia. 7. Công viên, trừ trường hợp nhà hàng trong phạm vi khuôn viên của công viên đã được cấp phép kinh doanh rượu, bia trước ngày Nghị định này có hiệu lực. 8. Nhà chờ xe buýt. 9. Rạp chiếu phim, nhà hát, cơ sở văn hóa, thể thao trong thời gian tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và công năng sử dụng chính của các địa điểm này, trừ trường hợp tổ chức các lễ hội ẩm thực, văn hóa có sử dụng rượu, bia. Như vậy, theo quy định trên thì địa điểm ở trong tàu thì pháp luật không cấm việc uống bia, rượu. Tuy nhiên, mỗi đơn vị kinh doanh vận tải hành khách thì họ có những nội quy riêng thể hiện việc cho phép hay không cho phép việc uống bia, rượu này khi ngồi trên tàu. Do đó, nếu muốn biết chính xác bạn nên hỏi trước khi mua vé tàu, vé xe về quê.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1077, "text": "theo quy định trên thì địa điểm ở trong tàu thì pháp luật không cấm việc uống bia, rượu." } ], "id": "22396", "is_impossible": false, "question": "Có được uống rượu, bia ở trên tàu hay không?" } ] } ], "title": "Có được uống rượu, bia ở trên tàu hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau: Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; Trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Như vậy, theo quy định trên thì con từ đủ 07 tuổi sẽ được xem xét nguyện vọng chọn người nuôi dưỡng của con. Đối chiếu với trường hợp chị hỏi thì con chị nay đã 08 tuổi nên đã được phép đề xuất nguyện vọng chọn người nuôi dưỡng cho mình. Tòa án sẽ xem xét nguyện vọng của cháu và những yếu tố khác để quyết định người sẽ được quyền nuôi dưỡng cháu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 461, "text": "theo quy định trên thì con từ đủ 07 tuổi sẽ được xem xét nguyện vọng chọn người nuôi dưỡng của con." } ], "id": "22397", "is_impossible": false, "question": "Con bao nhiêu tuổi có quyền lựa chọn người nuôi dưỡng?" } ] } ], "title": "Con bao nhiêu tuổi có quyền lựa chọn người nuôi dưỡng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn, như sau: - Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; - Không bị mất năng lực hành vi dân sự; - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. Lưu ý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Như vậy, trường hợp gia đình hai anh chị không đồng ý cho anh chị kết hôn thì anh chị vẫn có thể đăng ký kết hôn nếu đáp ứng quy định nêu trên. Vì sự đồng ý của gia đình không phải là điều kiện bắt buộc. Bên cạnh đó, Điểm b Khoản 2 Điều 5 Luật này quy định tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn là hành vi bị cấm trong bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình. Và tại Điểm đ Khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau: - Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này. Như vậy, trường hợp bố mẹ cản trở con kết hôn thì có thể bị phạt tiền đến 5 triệu đồng theo quy định mới nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 509, "text": "trường hợp gia đình hai anh chị không đồng ý cho anh chị kết hôn thì anh chị vẫn có thể đăng ký kết hôn nếu đáp ứng quy định nêu trên." } ], "id": "22398", "is_impossible": false, "question": "Bố mẹ không đồng ý thì có tự đi đăng ký kết hôn được hay không?" } ] } ], "title": "Bố mẹ không đồng ý thì có tự đi đăng ký kết hôn được hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 32 Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định về việc khen thưởng, kỷ luật như sau: - Cá nhân, tổ chức có thành tích trong việc tổ chức thực hiện biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen, khen thưởng. - Trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, học viên có tiến bộ hoặc có thành tích xuất sắc thì được khen thưởng bằng một trong các hình thức sau: + Biểu dương khen thưởng; + Đề nghị giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại; + Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định về việc giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc: - Học viên đã chấp hành một nửa thời hạn quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, nếu có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công thì được xét giảm một phần hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại. Học viên có tiến bộ rõ rệt là người nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế, quy trình cai nghiện tại cơ sở, tích cực lao động, học tập, tham gia các phong trào chung của cơ sở và được Hội đồng khen thưởng, kỷ luật của cơ sở cai nghiện bắt buộc (sau đây gọi tắt là Hội đồng) công nhận. Học viên lập công là người dũng cảm cứu người, cứu được tài sản của Nhà nước, của tập thể hoặc của người khác và được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc khen thưởng; có sáng kiến cải tiến kỹ thuật có giá trị trong lao động, sản xuất, được cơ quan chức năng từ cấp tỉnh trở lên công nhận; có thành tích đặc biệt xuất sắc trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc và được tặng giấy khen của Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên; - Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất khi có học viên thuộc diện được giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị và tổ chức họp Hội đồng xem xét đề nghị giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại. Như vậy, đối chiếu quy định trên và trường hợp mà bạn đề cập thì chồng bạn có thể được đề nghị xét giảm một phần hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại. Việc được xét giảm, miễn chấp hành thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc sẽ được lập hồ sơ đề nghị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2077, "text": "đối chiếu quy định trên và trường hợp mà bạn đề cập thì chồng bạn có thể được đề nghị xét giảm một phần hoặc miễn chấp hành thời gian còn lại." } ], "id": "22399", "is_impossible": false, "question": "Có được miễn chấp hành cai nghiện thời gian còn lại nếu được Hội đồng biểu dương, khen thưởng?" } ] } ], "title": "Có được miễn chấp hành cai nghiện thời gian còn lại nếu được Hội đồng biểu dương, khen thưởng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Khoản 2 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP có quy định: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: - Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau; - Báo thông tin giả đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Say rượu, bia gây mất trật tự công cộng; - Ném gạch, đất, đá, cát hoặc bất cứ vật gì khác vào nhà, vào phương tiện giao thông, vào người, đồ vật, tài sản của người khác; Như vậy, theo quy định như trên việc bạn của bạn ném đá vào nhà người khác là hành vi vi phạm pháp luật. Hình thức xử phạt đối với hành vi này là phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Ngoài ra còn có thể phải bồi thường nếu bạn của bạn gây thiệt hại cho chủ nhà, hoặc gây thương tích cho người trong nhà.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 435, "text": "theo quy định như trên việc bạn của bạn ném đá vào nhà người khác là hành vi vi phạm pháp luật." } ], "id": "22400", "is_impossible": false, "question": "Mức phạt hành vi ném đá vào nhà người khác?" } ] } ], "title": "Mức phạt hành vi ném đá vào nhà người khác?" }