version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 10 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia như sau: Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ. Như vậy, việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. Hiện nay có 06 công cụ thực hiên chính sách tiền tệ quốc gia cụ thể như sau: - Tái cấp vốn. - Lãi suất. - Tỷ giá hối đoái. - Dự trữ bắt buộc. - Nghiệp vụ thị trường mở. - Công cụ khác theo quy định của Chính phủ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 428,
"text": "việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định."
}
],
"id": "2401",
"is_impossible": false,
"question": "Việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia do ai quyết định?"
}
]
}
],
"title": "Việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia do ai quyết định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 06/2013/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 12/2015/TT-NHNN có quy định về tạm ngừng giao dịch, hủy quan hệ giao dịch mua bán vàng miếng như sau: Tạm ngừng giao dịch, hủy quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng 1. Trừ trường hợp tổ chức tín dụng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước tạm ngừng giao dịch mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp 03 (ba) tháng kể từ thời điểm phát hiện một trong các hành vi vi phạm sau: a) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ ký xác nhận giao dịch theo quy trình mua bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước; b) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ thanh toán, giao, nhận vàng miếng theo xác nhận giao dịch với Ngân hàng Nhà nước 03 (ba) lần; c) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp vi phạm 03 (ba) lần các quy định về thông tin, báo cáo tại Thông tư này; d) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bị phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh vàng. 2. Đối với tổ chức tín dụng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt: a) Ngân hàng Nhà nước tạm ngừng giao dịch mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng trong thời gian tổ chức tín dụng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này; b) Căn cứ tình hình thực tế của tổ chức tín dụng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt tại tổ chức tín dụng có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (thông qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) cho phép tổ chức tín dụng giao dịch mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước, chấm dứt cho phép tổ chức tín dụng giao dịch mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước tạm ngừng giao dịch mua bán vàng miếng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp trong trường hợp sau: - Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ ký xác nhận giao dịch theo quy trình mua bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước; - Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ thanh toán, giao, nhận vàng miếng theo xác nhận giao dịch với Ngân hàng Nhà nước 03 lần; - Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp vi phạm 03 lần các quy định về thông tin, báo cáo; - Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bị phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh vàng. Lưu ý: Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp có các hành vi trên sẽ bị tạm ngừng giao dịch mua, bán vàng miếng 03 tháng kể từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp tạm ngừng giao dịch mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp trong trường hợp trên không áp dụng đối với tổ chức tín dụng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1665,
"text": "Ngân hàng Nhà nước tạm ngừng giao dịch mua bán vàng miếng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp trong trường hợp sau: - Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ ký xác nhận giao dịch theo quy trình mua bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước; - Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ thanh toán, giao, nhận vàng miếng theo xác nhận giao dịch với Ngân hàng Nhà nước 03 lần; - Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp vi phạm 03 lần các quy định về thông tin, báo cáo; - Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bị phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh vàng."
}
],
"id": "2402",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước tạm ngừng giao dịch mua bán vàng miếng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước tạm ngừng giao dịch mua bán vàng miếng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 06/2013/TT-NHNN có quy định trường hợp Ngân hàng Nhà nước hủy quan hệ giao dịch mua bán vàng miếng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp như sau: Tạm ngừng giao dịch, hủy quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng 3. Ngân hàng Nhà nước hủy quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp trong các trường hợp sau: a) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. b) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. 4. Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không được thiết lập lại quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày bị hủy quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng. Hồ sơ, thủ tục thiết lập lại quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được thực hiện theo thủ tục quy định tại Điều 3 Thông tư này. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hủy quan hệ giao dịch mua bán vàng miếng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp khi: - Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. - Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. Lưu ý: Khi tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bị hủy quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước thì sẽ không được thiết lập lại quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày bị hủy quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng. Lưu ý: Thông tư 12/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 27/11/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1004,
"text": "Ngân hàng Nhà nước hủy quan hệ giao dịch mua bán vàng miếng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp khi: - Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp."
}
],
"id": "2403",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào Ngân hàng Nhà nước hủy quan hệ giao dịch mua bán vàng miếng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào Ngân hàng Nhà nước hủy quan hệ giao dịch mua bán vàng miếng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về ngoại hối như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Ngoại hối bao gồm: a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ); Tại Điều 16 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về đơn vị tiền như sau: Đơn vị tiền Đơn vị tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Đồng, ký hiệu quốc gia là đ, ký hiệu quốc tế là VND, một đồng bằng mười hào, một hào bằng mười xu. Tại Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về phát hành tiền giấy, tiền kim loại như sau: Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. 4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản Nợ đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản Có của Ngân hàng Nhà nước. Tại khoản 6, khoản 7 Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng trong giao dịch thanh toán (sau đây gọi là phương tiện thanh toán), bao gồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 7. Phương tiện thanh toán không hợp pháp là các phương tiện thanh toán không thuộc quy định tại Khoản 6 Điều này. Như vậy, đồng tiền được coi là phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam bao gồm: - Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành; - Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; - Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực. Do đó, tiền điện tử Crypto không thuộc các đồng tiền trên và không được coi là phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam. Các hoạt động thanh toán bằng tiền điện tử crypto tại Việt Nam là vi phạm pháp luật. Các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động này có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1869,
"text": "đồng tiền được coi là phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam bao gồm: - Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành; - Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; - Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực."
}
],
"id": "2404",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền điện tử crypto có được coi là phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền điện tử crypto có được coi là phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3, khoản 4 Điều 7 Nghị định 32/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5, khoản 6 Nghị định 78/2023/NĐ-CP có quy định về mức vốn cho vay và giới hạn cho vay như sau: Mức vốn cho vay và giới hạn cho vay 1. Mức vốn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tối đa đối với mỗi dự án bằng 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động). 2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (không bao gồm các khoản tín dụng Ngân hàng Phát triển Việt Nam không chịu rủi ro) tính trên vốn tự có và số dư trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh có kỳ hạn còn lại từ 05 năm trở lên của Ngân hàng Phát triển Việt Nam không được vượt quá 15% đối với một khách hàng, không được vượt quá 25% đối với một khách hàng và người có liên quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. 3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định mức vốn cho vay đối với từng dự án đầu tư trên cơ sở kết quả thẩm định dự án và đảm bảo giới hạn tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Trường hợp đặc biệt, để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh mà khả năng cùng cho vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các tổ chức tín dụng khác chưa đáp ứng được nhu cầu của một khách hàng thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn quy định tại khoản 2 Điều này đối với từng trường hợp cụ thể gửi Bộ Tài chính tổng hợp để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Như vậy, tổng mức dư nợ cấp tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho 01 khách hàng không được vượt quá 15% và không được vượt quá 25% đối với 01 khách hàng và người có liên quan. Tuy nhiên tổng mức dư nợ cấp tín dụng đầu tư trên có hể vượt giới hạn đối với trường hợp cấp tín dụng đầu tư để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh mà khả năng cùng cho vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các tổ chức tín dụng khác chưa đáp ứng được nhu cầu của một khách hàng. Play Next Unmute Current Time Và trong trường hợp này, Ngân hàng Phát triển Việt Nam lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn đối với từng trường hợp cụ thể gửi Bộ Tài chính tổng hợp để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Lưu ý: Tổng mức dư nợ cấp tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trên không bao gồm các khoản tín dụng Ngân hàng Phát triển Việt Nam không chịu rủi ro. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng được tính trên vốn tự có và số dư trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh có kỳ hạn còn lại từ 05 năm trở lên của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1452,
"text": "tổng mức dư nợ cấp tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho 01 khách hàng không được vượt quá 15% và không được vượt quá 25% đối với 01 khách hàng và người có liên quan."
}
],
"id": "2405",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho khách hàng không được vượt quá bao nhiêu %?"
}
]
}
],
"title": "Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam cho khách hàng không được vượt quá bao nhiêu %?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định tổ chức của Ngân hàng Nhà nước: Tổ chức của Ngân hàng Nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất, gồm bộ máy điều hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác. 2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước do Chính phủ quy định. 3. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật này. 4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, các ban, hội đồng tư vấn về các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước; quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động theo thẩm quyền các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngân hàng, nghiên cứu, thông tin, lý luận khoa học ngân hàng, cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động kho quỹ, dịch vụ công nghệ tin học ngân hàng và thanh toán, dịch vụ thông tin tín dụng. Như vậy, cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định. Riêng đối với cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng sẽ do Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1129,
"text": "cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định."
}
],
"id": "2406",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước do ai quy định?"
}
]
}
],
"title": "Cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước do ai quy định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 52 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định đối tượng thanh tra ngân hàng: Đối tượng thanh tra ngân hàng Ngân hàng Nhà nước thanh tra các đối tượng sau đây: 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra hoặc phối hợp thanh tra công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; 2. Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chức hoạt động thông tin tín dụng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là ngân hàng; 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, ngân hàng nhà nước thanh tra các đối tượng sau: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. - Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; - Tổ chức hoạt động thông tin tín dụng; - Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là ngân hàng; - Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 899,
"text": "ngân hàng nhà nước thanh tra các đối tượng sau: - Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng."
}
],
"id": "2407",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước thanh tra các đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước thanh tra các đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Nghị định 32/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 78/2023/NĐ-CP có quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi tiền vay như sau: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi tiền vay 1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở đề nghị của khách hàng và kết quả đánh giá của Ngân hàng Phát triển Việt Nam về khả năng trả nợ của khách hàng, cụ thể như sau: a) Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh, thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay không thay đổi; b) Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng. 2. Căn cứ tình hình tài chính của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và khả năng trả nợ của khách hàng, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định việc miễn, giảm lãi tiền vay của khách hàng. 3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi tiền vay theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Như vậy, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ vay tín dụng đầu tư trong trường hợp: Trường hợp 1: Xem xét, quyết định điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay không thay đổi khi: Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh. Trường hợp 2: Xem xét, quyết định cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng khi: Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1595,
"text": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ vay tín dụng đầu tư trong trường hợp: Trường hợp 1: Xem xét, quyết định điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay không thay đổi khi: Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh."
}
],
"id": "2408",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ vay tín dụng đầu tư trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ vay tín dụng đầu tư trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15a Nghị định 32/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 78/2023/NĐ-CP có quy định về trích lập dự phòng rủi ro như sau: Trích lập dự phòng rủi ro 1. Đối với các hợp đồng vay vốn tín dụng ký kết kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2023, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng thương mại, được tính vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và được sử dụng để xử lý rủi ro đối với các khoản nợ vay theo các hợp đồng này. 2. Đối với các hợp đồng vay vốn tín dụng đã ký trước ngày 22 tháng 12 năm 2023, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro theo quy định của Nghị định số 46/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Như vậy, kể từ ngày 22/12/2023, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng thương mại, được tính vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và được sử dụng để xử lý rủi ro đối với các khoản nợ vay theo các hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư. Lưu ý: Nghị định 78/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/12/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 943,
"text": "kể từ ngày 22/12/2023, Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các ngân hàng thương mại, được tính vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam và được sử dụng để xử lý rủi ro đối với các khoản nợ vay theo các hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư."
}
],
"id": "2409",
"is_impossible": false,
"question": "Có phải các hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư ký kết kể từ ngày 22/12/2023 phải trích lập dự phòng rủi ro không?"
}
]
}
],
"title": "Có phải các hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư ký kết kể từ ngày 22/12/2023 phải trích lập dự phòng rủi ro không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 32/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 78/2023/NĐ-CP có quy định đối tượng cho vay như sau: /2023/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tại Điều 5 Nghị định 32/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 78/2023/NĐ-CP có quy định đối tượng cho vay như sau: /2023/NĐ-CP."
}
],
"id": "2410",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về việc xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa như sau: Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa 1. Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là khoản nộp thừa) theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả như sau: a) Bù trừ khoản nộp thừa với số tiền thuế còn nợ, tiền chậm nộp còn nợ, tiền phạt còn nợ (sau đây gọi là khoản nợ) hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải nộp của lần tiếp theo (sau đây gọi là khoản thu phát sinh) trong các trường hợp: a.5) Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa bằng ngoại tệ thuộc trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ quy định tại Điều 4 Thông tư này khi thực hiện bù trừ phải quy đổi sang đồng Việt nam theo tỷ giá bán ra đầu ngày của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm xác định số thuế nộp thừa để bù trừ. Như vậy, theo quy định trên thì số tiền thuế nộp thừa bằng ngoại tệ, nộp thuế bằng ngoại tệ quy định tại Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC thuộc trường hợp khai thuế khi thực hiện bù trừ phải quy đổi sang đồng Việt nam theo tỷ giá bán ra đầu ngày của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm xác định số thuế nộp thừa để bù trừ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1015,
"text": "theo quy định trên thì số tiền thuế nộp thừa bằng ngoại tệ, nộp thuế bằng ngoại tệ quy định tại Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC thuộc trường hợp khai thuế khi thực hiện bù trừ phải quy đổi sang đồng Việt nam theo tỷ giá bán ra đầu ngày của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm xác định số thuế nộp thừa để bù trừ."
}
],
"id": "2411",
"is_impossible": false,
"question": "Số tiền thuế nộp thừa bằng ngoại tệ thuộc trường hợp khai thuế được xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Số tiền thuế nộp thừa bằng ngoại tệ thuộc trường hợp khai thuế được xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 8 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau: Đối tượng không chịu thuế 8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây: d) Chuyển nhượng vốn bao gồm: chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán; hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật; e) Kinh doanh ngoại tệ; g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật; h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam. Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 20/2011/TT-NHNN quy định về địa điểm mua, bán ngoại tệ như sau: Địa điểm mua, bán ngoại tệ 2. Việc bán ngoại tệ tiền mặt của cá nhân được thực hiện tại các địa điểm được phép mua ngoại tệ tiền mặt thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định của pháp luật và các Đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép. Như vậy, việc kinh doanh ngoại tệ là một trong các dịch vụ tài chính ngân hàng thuộc đối tượng không phải chịu thuế giá trị gia tăng. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ là hình thức kinh doanh doanh có điều kiện. Việc bán ngoại tệ tiền mặt của cá nhân được thực hiện tại các địa điểm được phép mua ngoại tệ tiền mặt thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định và các Đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1294,
"text": "việc kinh doanh ngoại tệ là một trong các dịch vụ tài chính ngân hàng thuộc đối tượng không phải chịu thuế giá trị gia tăng."
}
],
"id": "2412",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh ngoại tệ có phải là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng không?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh ngoại tệ có phải là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 131 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 2. Không áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp sau đây: a) Hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế hoặc có mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0%; b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ trực tiếp quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu trợ khẩn cấp; hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, đối tượng không chịu thuế thuộc một trong các trường hợp không áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 683,
"text": "đối tượng không chịu thuế thuộc một trong các trường hợp không áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan."
}
],
"id": "2413",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng không chịu thuế có bị áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng không chịu thuế có bị áp dụng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 9 Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hành vi trốn thuế như sau: Hành vi trốn thuế 7. Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 8. Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế. 9. Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế. 10. Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế. Như vậy, một trong các hành vi trốn thuế là việc sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế. Do đó việc sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan thuế thì chính là hành vi trốn thuế. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 611,
"text": "một trong các hành vi trốn thuế là việc sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế."
}
],
"id": "2414",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan thuế thì có phải là hành vi trốn thuế không?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan thuế thì có phải là hành vi trốn thuế không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 8 Nghị định 32/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 78/2023/NĐ-CP có quy định về thời hạn cho vay như sau: Thời hạn cho vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam căn cứ vào kết quả thẩm định dự án, đặc điểm sản xuất, kinh doanh, khả năng thu hồi vốn của từng dự án và khả năng trả nợ của khách hàng để quyết định thời hạn cho vay đối với từng dự án. Như vậy, từ ngày 22/12/2023, thời hạn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước sẽ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định dựa vào các căn cứ sau: - Kết quả thẩm định dự án; - Đặc điểm sản xuất, kinh doanh; - Khả năng thu hồi vốn của từng dự án và khả năng trả nợ của khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 376,
"text": "từ ngày 22/12/2023, thời hạn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước sẽ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam quyết định dựa vào các căn cứ sau: - Kết quả thẩm định dự án; - Đặc điểm sản xuất, kinh doanh; - Khả năng thu hồi vốn của từng dự án và khả năng trả nợ của khách hàng."
}
],
"id": "2415",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước từ ngày 22/12/2023 được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước từ ngày 22/12/2023 được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN có quy định về mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh như sau: Mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh 1. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu: a) 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương; b) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam). 2. Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng được phép), cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán. 3. Mức ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam tiền mặt quy định phải khai báo Hải quan cửa khẩu quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với những cá nhân mang theo các loại phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam như séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác. Như vậy, hiện hành pháp luật không quy định cụ thể về hạn mức số tiền được mang vào Việt Nam đối với người nước ngoài. Tuy nhiên khi người nước ngoài khi nhập cảnh xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu phải khai báo Hải quan cửa khẩu nếu mang theo mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt là: - Đối với ngoại tệ tiền mặt là trên 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương; - Đối với đồng Việt Nam tiền mặt trên 15.000.000 VNĐ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1573,
"text": "hiện hành pháp luật không quy định cụ thể về hạn mức số tiền được mang vào Việt Nam đối với người nước ngoài."
}
],
"id": "2416",
"is_impossible": false,
"question": "Có giới hạn số tiền mà người nước ngoài được cầm vào Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Có giới hạn số tiền mà người nước ngoài được cầm vào Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 15/2011/TT-NHNN có quy định giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo như sau: Giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo 1. Cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này hoặc vượt số mang vào đã khai báo Hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh lần gần nhất, phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu: a) Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài (sau đây gọi là Giấy xác nhận) do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; hoặc b) Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. 2. Cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này, nhưng không vượt quá số lượng đã mang vào phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất, không cần phải có Giấy xác nhận của tổ chức tín dụng được phép. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất chỉ có giá trị cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài khi xuất cảnh lần tiếp theo trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ghi trên Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh. Như vậy, khi mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định thì người nước ngoài cần xuất trình giấy tờ sau: - Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài (sau đây gọi là Giấy xác nhận) do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; hoặc - Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. Lưu ý: Trường hợp cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định nhưng không vượt quá số lượng đã mang vào phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất, không cần phải có Giấy xác nhận của tổ chức tín dụng được phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1662,
"text": "khi mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định thì người nước ngoài cần xuất trình giấy tờ sau: - Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài (sau đây gọi là Giấy xác nhận) do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; hoặc - Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp."
}
],
"id": "2417",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài cần xuất trình giấy tờ gì khi mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài cần xuất trình giấy tờ gì khi mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 15/2011/TT-NHNN có quy định gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân như sau: Gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân Cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt có nhu cầu gửi số ngoại tệ này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng được phép thực hiện theo quy định sau: 1. Cá nhân xuất trình cho tổ chức tín dụng được phép Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào. Khi thực hiện giao dịch cho khách hàng, tổ chức tín dụng được phép đóng dấu xác nhận số ngoại tệ đã nộp vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ trên bản chính Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh, đồng thời lưu giữ 01 bản sao Tờ khai. 2. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu chỉ có giá trị cho cá nhân gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày khi trên Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh. Như vậy, cá nhân khi nhập cảnh vào Việt Nam được gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng được phép. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1010,
"text": "cá nhân khi nhập cảnh vào Việt Nam được gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng được phép."
}
],
"id": "2418",
"is_impossible": false,
"question": "Có được gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân khi nhập cảnh vào Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Có được gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân khi nhập cảnh vào Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tài khoản thu phí thường niên là thuật ngữ khá thông dụng trong cuộc sống, đặc biệt là đối với lĩnh vực ngân hàng. Tuy nhiên vẫn chưa có định nghĩa cụ thể cho Tài khoản thu phí thường niên là gì. Để hiểu hơn về tài khoản thu phí thường niên là gì, có thể tham khảo nội dung sau: Đầu tiên, muốn tìm hiểu tài khoản thu phí thường niên là gì cần hiểu được phí thường niên là gì. Play Next Unmute Current Time Phí thường niên là khoản phí mà khách hàng phải trả cho ngân hàng hàng năm để duy trì một số dịch vụ hoặc sản phẩm nhất định. Phí thường niên thường được áp dụng cho các sản phẩm như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế Thứ hai, mục đích của phí thường niên là để bù đắp cho chi phí mà ngân hàng hoặc công ty tài chính phải bỏ ra để cung cấp dịch vụ hoặc sản phẩm cho khách hàng. Ví dụ, phí thường niên thẻ tín dụng được sử dụng để bù đắp cho chi phí phát hành thẻ, chi phí quản lý tài khoản, chi phí trả lãi cho khách hàng, Mức phí thường niên thường được tính theo năm và được quy định bởi ngân hàng hoặc công ty tài chính. Khách hàng có thể tìm hiểu thông tin về phí thường niên của các sản phẩm và dịch vụ tài chính trên website của ngân hàng hoặc công ty tài chính đó. Như vậy, tài khoản thu phí thường niên là số tài khoản của thẻ ATM, số tài khoản thẻ thanh toán, số tài khoản thẻ tín dụng… mà ngân hàng cung cấp khi khách hàng đăng ký làm thẻ. Lưu ý: nếu khách hàng chỉ sử dụng tài khoản mà không sử dụng thẻ ngân hàng thì không cần đóng phí thường niên So sánh giữa phí thường niên và phí duy trì tài khoản: Các thông tin kể trên chỉ mang tính tham khảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1205,
"text": "tài khoản thu phí thường niên là số tài khoản của thẻ ATM, số tài khoản thẻ thanh toán, số tài khoản thẻ tín dụng… mà ngân hàng cung cấp khi khách hàng đăng ký làm thẻ."
}
],
"id": "2419",
"is_impossible": false,
"question": "Tài khoản thu phí thường niên là gì? Phí thường niên khác gì với phí duy trì tài khoản?"
}
]
}
],
"title": "Tài khoản thu phí thường niên là gì? Phí thường niên khác gì với phí duy trì tài khoản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 35/2012/TT-NHNN quy định về nguyên tắc thu phí dịch vụ thẻ như sau: Nguyên tắc thu phí dịch vụ thẻ 2. Tổ chức phát hành thẻ không được thu thêm phí ngoài biểu phí dịch vụ thẻ đã ban hành. 3. Tổ chức phát hành thẻ không được thu phí từ chủ thẻ đối với những giao dịch thẻ không thành công hoặc giao dịch thẻ bị sai sót không phải do lỗi của chủ thẻ. 4. Tổ chức thanh toán thẻ, tổ chức chuyển mạch thẻ không được thu phí dịch vụ thẻ đối với chủ thẻ. 5. Đơn vị chấp nhận thẻ không được thu phí giao dịch POS đối với chủ thẻ. Như vậy, giao dịch POS là giao dịch thẻ thực hiện qua thiết bị đọc thẻ tại đơn vị chấp nhận thẻ (gọi tắt là POS) để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, vấn tin số dư tài khoản, hoàn trả tiền theo yêu cầu chủ thẻ, rút tiền mặt và các giao dịch thẻ khác tại POS. Theo quy định về nguyên tắc thu phí dịch vụ thẻ thì đơn vị chấp nhận thẻ không được thu phí giao dịch POS đối với chủ thẻ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 563,
"text": "giao dịch POS là giao dịch thẻ thực hiện qua thiết bị đọc thẻ tại đơn vị chấp nhận thẻ (gọi tắt là POS) để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, vấn tin số dư tài khoản, hoàn trả tiền theo yêu cầu chủ thẻ, rút tiền mặt và các giao dịch thẻ khác tại POS."
}
],
"id": "2420",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị chấp nhận thẻ có được thu phí giao dịch POS đối với chủ thẻ không?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị chấp nhận thẻ có được thu phí giao dịch POS đối với chủ thẻ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 23 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định về đơn vị chấp nhận thẻ như sau: Đơn vị chấp nhận thẻ 1. ĐVCNT phải thực hiện niêm yết công khai về việc không phân biệt giá hoặc thu thêm tiền, phụ phí đối với các giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ so với thanh toán bằng tiền mặt. ĐVCNT phải hoàn trả lại hoặc thông qua TCTTT để hoàn trả lại cho chủ thẻ số tiền chênh lệch giá, phụ phí đã thu trái quy định. 2. ĐVCNT phải tuân thủ hợp đồng đã ký kết với TCTTT. 3. ĐVCNT có quyền yêu cầu TCTTT tra soát, khiếu nại đối với những giao dịch có sai sót hoặc nghi ngờ có sai sót và yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định thì đơn vị chấp nhận thẻ có các trách nhiệm sau đây trong thanh toán, quyết toán giao dịch thẻ: - Đơn vị chấp nhận thẻ phải thực hiện niêm yết công khai về việc không phân biệt giá hoặc thu thêm tiền, phụ phí đối với các giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ so với thanh toán bằng tiền mặt.. - Đơn vị chấp nhận thẻ phải hoàn trả lại hoặc thông qua tổ chức thanh toán thẻ để hoàn trả lại cho chủ thẻ số tiền chênh lệch giá, phụ phí đã thu trái quy định. - Đơn vị chấp nhận thẻ phải tuân thủ hợp đồng đã ký kết với tổ chức thanh toán thẻ. - Đơn vị chấp nhận thẻ có quyền yêu cầu tổ chức thanh toán thẻ tra soát, khiếu nại đối với những giao dịch có sai sót hoặc nghi ngờ có sai sót và yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 661,
"text": "theo quy định thì đơn vị chấp nhận thẻ có các trách nhiệm sau đây trong thanh toán, quyết toán giao dịch thẻ: - Đơn vị chấp nhận thẻ phải thực hiện niêm yết công khai về việc không phân biệt giá hoặc thu thêm tiền, phụ phí đối với các giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ so với thanh toán bằng tiền mặt."
}
],
"id": "2421",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị chấp nhận thẻ có các trách nhiệm gì trong thanh toán, quyết toán giao dịch thẻ?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị chấp nhận thẻ có các trách nhiệm gì trong thanh toán, quyết toán giao dịch thẻ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 27 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN quy định về từ chối thanh toán thẻ như sau: Từ chối thanh toán thẻ 1. TCPHT, TCTTT, ĐVCNT phải từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp sau: a) Sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch thẻ bị cấm theo quy định tại Điều 8 Thông tư này; b) Thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất; c) Thẻ hết hạn sử dụng; d) Thẻ bị khóa. 1a. TCPHT, TCTTT, ĐVCNT có thể từ chối thanh toán thẻ khi có nghi ngờ về tính trung thực, mục đích giao dịch của chủ thẻ theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền. 2. TCPHT, TCTTT, ĐVCNT được từ chối thanh toán thẻ theo thỏa thuận trong các trường hợp sau: a) Số dư tài Khoản thanh toán, hạn mức tín dụng hoặc hạn mức thấu chi còn lại (nếu có) không đủ chi trả Khoản thanh toán; b) Chủ thẻ vi phạm các quy định của TCPHT trong các thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT mà theo đó thẻ bị từ chối thanh toán Như vậy, đơn vị chấp nhận thẻ phải từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp sau đây: - Sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch thẻ bị cấm theo quy định; - Thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất; - Thẻ hết hạn sử dụng; - Thẻ bị khóa. - Có nghi ngờ về tính trung thực, mục đích giao dịch của chủ thẻ theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền. - Số dư tài khoản thanh toán, hạn mức tín dụng hoặc hạn mức thấu chi còn lại (nếu có) không đủ chi trả khoản thanh toán; - Chủ thẻ vi phạm các quy định của tổ chức thanh toán thẻ trong các thỏa thuận giữa chủ thẻ với tổ chức phát hành thẻ mà theo đó thẻ bị từ chối thanh toán Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 942,
"text": "đơn vị chấp nhận thẻ phải từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp sau đây: - Sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch thẻ bị cấm theo quy định; - Thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất; - Thẻ hết hạn sử dụng; - Thẻ bị khóa."
}
],
"id": "2422",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị chấp nhận thẻ từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị chấp nhận thẻ từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 1 Quyết định 1124/QĐ-NHNN năm 2023 quy định như sau: Mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17 tháng 3 năm 2014 như sau: 1. Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm. 2. Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm. Như vậy, hiện nay mức lãi suất ngân hàng tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân tại tổ chức tín dụng được quy định như sau: - Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm. - Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm; - Đối với Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 702,
"text": "hiện nay mức lãi suất ngân hàng tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân tại tổ chức tín dụng được quy định như sau: - Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm."
}
],
"id": "2423",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lãi suất ngân hàng tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân tại tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức lãi suất ngân hàng tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân tại tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 10 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia như sau: Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ. Như vậy, hiện nay có 06 công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia cụ thể: [1] Tái cấp vốn: Là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng. Hoạt động tái cấp vốn được Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện thông qua các hình thức dưới đây: - Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá. - Chiết khấu giấy tờ có giá. - Các hình thức tái cấp vốn khác. [2] Lãi suất: Được Ngân hàng Nhà nước công bố gồm: lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi. Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau và với khách hàng, các quan hệ tín dụng khác trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường. [3] Tỷ giá hối đoái: - Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước. - Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá. [4] Dữ trữ bắt buộc: Là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. - Nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với từng loại hình tổ chức tín dụng và từng loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng. - Ngân hàng Nhà nước quy định việc trả lãi đối với tiền gửi dự trữ bắt buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc của từng loại hình tổ chức tín dụng đối với từng loại tiền gửi. [5] Nghiệp vu thị trường mở: - Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng. - Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở. [6] Các công cụ và biện pháp khác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 428,
"text": "hiện nay có 06 công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia cụ thể: [1] Tái cấp vốn: Là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "2424",
"is_impossible": false,
"question": "Có các công cụ nào thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia?"
}
]
}
],
"title": "Có các công cụ nào thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15a Thông tư 23/2014/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về việc xử lý tra soát, khiếu nại trong sử dụng tài khoản thanh toán như sau: Xử lý tra soát, khiếu nại trong sử dụng tài khoản thanh toán 1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại của khách hàng trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau: a) Áp dụng tối thiểu hai hình thức tiếp nhận thông tin tra soát, khiếu nại bao gồm qua tổng đài điện thoại (có ghi âm) và qua các điểm giao dịch của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đảm bảo xác thực những thông tin cơ bản mà khách hàng đã cung cấp cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; b) Xây dựng mẫu giấy đề nghị tra soát, khiếu nại để khách hàng sử dụng khi đề nghị tra soát, khiếu nại. Trường hợp tiếp nhận thông tin qua tổng đài điện thoại, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài yêu cầu khách hàng bổ sung giấy đề nghị tra soát, khiếu nại theo mẫu trong thời gian quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm căn cứ chính thức để xử lý tra soát, khiếu nại. Trường hợp ủy quyền cho người khác đề nghị tra soát, khiếu nại, khách hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền; c) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thỏa thuận và quy định cụ thể về thời hạn khách hàng được quyền đề nghị tra soát, khiếu nại nhưng không ít hơn 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch đề nghị tra soát, khiếu nại. Như vậy, trách nhiệm của ngân hàng là phải tiếp nhận đề nghị xử lý tra soát, khiếu nại của khách hàng trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán. Trường hợp ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng và các bên liên quan không thỏa thuận được và/hoặc không đồng ý với quá trình đề nghị tra soát, khiếu nại thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, trong trường hợp khách hàng chuyển tiền nhầm vào tài khoản người khác, ngân hàng phục vụ người chuyển tiền có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng thực hiện tra soát, khiếu nại và thực hiện tiếp nhận, xử lý khiếu nại của khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1510,
"text": "trách nhiệm của ngân hàng là phải tiếp nhận đề nghị xử lý tra soát, khiếu nại của khách hàng trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán."
}
],
"id": "2425",
"is_impossible": false,
"question": "Công an hay ngân hàng giải quyết việc chuyển tiền nhầm vào tài khoản người khác?"
}
]
}
],
"title": "Công an hay ngân hàng giải quyết việc chuyển tiền nhầm vào tài khoản người khác?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về việc phát hành tiền giấy, tiền kim loại cụ thể như sau: Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. 4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản Nợ đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản Có của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, theo quy định trên thì chỉ có ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngoài ra, không còn một cơ quan nào khác được phát hành tiền giấy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 680,
"text": "theo quy định trên thì chỉ có ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam."
}
],
"id": "2426",
"is_impossible": false,
"question": "Ngoài ngân hàng Nhà nước ra thì còn cơ quan nào phát hành tiền giấy nữa không?"
}
]
}
],
"title": "Ngoài ngân hàng Nhà nước ra thì còn cơ quan nào phát hành tiền giấy nữa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau: Điều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay để đầu tư ra nước ngoài khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân (bao gồm cả cá nhân là thành viên hoặc người đại diện được ủy quyền của hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân) từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. 2. Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư. 3. Có dự án, phương án đầu tư ra nước ngoài được tổ chức tín dụng đánh giá là khả thi và khách hàng có khả năng trả nợ tổ chức tín dụng. 4. Có 2 năm liên tiếp không phát sinh nợ xấu tính đến thời điểm đề nghị vay vốn. Như vậy, tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay để đầu tư ra nước ngoài khi doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện sau đây: - Doanh nghiệp là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. - Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Lưu ý: Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư. - Doanh nghiệp có dự án, phương án đầu tư ra nước ngoài được tổ chức tín dụng đánh giá là khả thi và khách hàng có khả năng trả nợ tổ chức tín dụng. - Doanh nghiệp có 2 năm liên tiếp không phát sinh nợ xấu tính đến thời điểm đề nghị vay vốn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1140,
"text": "tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay để đầu tư ra nước ngoài khi doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện sau đây: - Doanh nghiệp là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2427",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để doanh nghiệp được tổ chức tín dụng cho vay đầu tư ra nước ngoài là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để doanh nghiệp được tổ chức tín dụng cho vay đầu tư ra nước ngoài là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về thời hạn cho vay như sau: Thời hạn cho vay Thời hạn cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng cung ứng vốn trung, dài hạn của tổ chức tín dụng, thời hạn đầu tư của dự án, thời gian còn lại của Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác. Như vậy, thời hạn để tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp vay để đầu tư ra nước ngoài sẽ do tổ chức tín dụng và doanh nghiệp thỏa thuận phù hợp với các điều kiện sau đây: - Khả năng trả nợ của doanh nghiệp; - Khả năng cung ứng vốn trung, dài hạn của tổ chức tín dụng; - Thời hạn đầu tư của dự án; - Thời gian còn lại của Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 435,
"text": "thời hạn để tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp vay để đầu tư ra nước ngoài sẽ do tổ chức tín dụng và doanh nghiệp thỏa thuận phù hợp với các điều kiện sau đây: - Khả năng trả nợ của doanh nghiệp; - Khả năng cung ứng vốn trung, dài hạn của tổ chức tín dụng; - Thời hạn đầu tư của dự án; - Thời gian còn lại của Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác."
}
],
"id": "2428",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn để tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp vay để đầu tư ra nước ngoài được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn để tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp vay để đầu tư ra nước ngoài được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về mức cho vay như sau: Mức cho vay 1. Mức cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở nhu cầu vay vốn, phương án đầu tư ra nước ngoài, khả năng tài chính của khách hàng, các giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng và khả năng nguồn vốn của tổ chức tín dụng. 2. Mức cho vay tối đa của tổ chức tín dụng không vượt quá 70% vốn đầu tư ra nước ngoài của khách hàng. Như vậy, mức cho vay tối đa của tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp vay để đầu tư ra nước ngoài không vượt quá 70% vốn đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 449,
"text": "mức cho vay tối đa của tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp vay để đầu tư ra nước ngoài không vượt quá 70% vốn đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp."
}
],
"id": "2429",
"is_impossible": false,
"question": "Mức cho vay tối đa của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức cho vay tối đa của tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các Điều kiện và Điều Khoản được các bên thỏa thuận. Thẻ trong Thông tư này không bao gồm các loại thẻ do các tổ chức cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát hành chỉ để sử dụng trong việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ của chính các tổ chức phát hành đó. 2. Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài Khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ. 3. Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ. Như vậy, thẻ ghi nợ hay còn gọi là debit card là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 874,
"text": "thẻ ghi nợ hay còn gọi là debit card là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ."
}
],
"id": "2430",
"is_impossible": false,
"question": "Thẻ ghi nợ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thẻ ghi nợ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 16 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN và khoản 8 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN quy định đối tượng được sử dụng thẻ như sau: Đối tượng được sử dụng thẻ 1. Đối với chủ thẻ chính là cá nhân: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước. 3. Đối với chủ thẻ phụ: Chủ thẻ phụ được sử dụng thẻ theo chỉ định cụ thể của chủ thẻ chính nhưng chỉ trong phạm vi quy định sau đây: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; c) Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ trả trước. Như vậy, theo quy định của pháp thì người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nếu như không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được sử dụng thẻ ghi nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1217,
"text": "theo quy định của pháp thì người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nếu như không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được sử dụng thẻ ghi nợ."
}
],
"id": "2431",
"is_impossible": false,
"question": "Người từ đủ 15 tuổi có được sử dụng thẻ ghi nợ không?"
}
]
}
],
"title": "Người từ đủ 15 tuổi có được sử dụng thẻ ghi nợ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 21 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN quy định về các tổ chức được thanh toán thẻ như sau: Các tổ chức được thanh toán thẻ 1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thanh toán thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép hoặc Giấy phép bổ sung, sửa đổi (nếu có) do Ngân hàng Nhà nước cấp. 2. Ngân hàng chính sách thanh toán thẻ theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. 3. TCTTT được phép hoạt động ngoại hối thì được cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ có BIN do TCTQT cấp và thẻ có BIN của quốc gia khác. Như vậy, các tổ chức được thanh toán thẻ ghi nợ được quy định như sau: - Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thanh toán thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép hoặc Giấy phép bổ sung, sửa đổi (nếu có) do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Ngân hàng chính sách thanh toán thẻ theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. - Tổ chức thanh toán thẻ được phép hoạt động ngoại hối thì được cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ có BIN do tổ chức thẻ quốc tế cấp và thẻ có BIN của quốc gia khác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 651,
"text": "các tổ chức được thanh toán thẻ ghi nợ được quy định như sau: - Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thanh toán thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép hoặc Giấy phép bổ sung, sửa đổi (nếu có) do Ngân hàng Nhà nước cấp."
}
],
"id": "2432",
"is_impossible": false,
"question": "Các tổ chức nào được thanh toán thẻ ghi nợ?"
}
]
}
],
"title": "Các tổ chức nào được thanh toán thẻ ghi nợ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 27 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 12 và bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN quy định về từ chối thanh toán thẻ như sau: Từ chối thanh toán thẻ 1. TCPHT, TCTTT, ĐVCNT phải từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp sau: a) Sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch thẻ bị cấm theo quy định tại Điều 8 Thông tư này; b) Thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất; c) Thẻ hết hạn sử dụng; d) Thẻ bị khóa. 1a. TCPHT, TCTTT, ĐVCNT có thể từ chối thanh toán thẻ khi có nghi ngờ về tính trung thực, mục đích giao dịch của chủ thẻ theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền. 2. TCPHT, TCTTT, ĐVCNT được từ chối thanh toán thẻ theo thỏa thuận trong các trường hợp sau: a) Số dư tài Khoản thanh toán, hạn mức tín dụng hoặc hạn mức thấu chi còn lại (nếu có) không đủ chi trả Khoản thanh toán; b) Chủ thẻ vi phạm các quy định của TCPHT trong các thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT mà theo đó thẻ bị từ chối thanh toán. Như vậy, tổ chức thanh toán thẻ được từ chối thanh toán thẻ ghi nợ trong các trường hợp sau đây: - Sử dụng thẻ ghi nợ để thực hiện các giao dịch thẻ bị cấm theo quy định; - Thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất; - Thẻ hết hạn sử dụng; - Thẻ bị khóa. - Có nghi ngờ về tính trung thực, mục đích giao dịch của chủ thẻ theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền. - Số dư tài Khoản thanh toán, hạn mức tín dụng hoặc hạn mức thấu chi còn lại (nếu có) không đủ chi trả khoản thanh toán; - Chủ thẻ vi phạm các quy định của tổ chức phát hành thẻ (TCPHT) trong các thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT mà theo đó thẻ bị từ chối thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 967,
"text": "tổ chức thanh toán thẻ được từ chối thanh toán thẻ ghi nợ trong các trường hợp sau đây: - Sử dụng thẻ ghi nợ để thực hiện các giao dịch thẻ bị cấm theo quy định; - Thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất; - Thẻ hết hạn sử dụng; - Thẻ bị khóa."
}
],
"id": "2433",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức thanh toán thẻ được từ chối thanh toán thẻ ghi nợ trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức thanh toán thẻ được từ chối thanh toán thẻ ghi nợ trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứu quy định khoản 3 Điều 22 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi và bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định về tổ chức thanh toán thẻ như sau: Tổ chức thanh toán thẻ 3. Trách nhiệm của TCTTT đối với ĐVCNT: a) Xây dựng, tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng thanh toán thẻ với ĐVCNT; b) Tổ chức cài đặt thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán hoặc cấp QR Code cho ĐVCNT, thiết lập kênh kết nối và các điều kiện kỹ thuật, nghiệp vụ khác phục vụ cho thanh toán thẻ theo hợp đồng ký kết với ĐVCNT. TCTTT phải có các biện pháp để quản lý POS không dây của mình (yêu cầu ĐVCNT đăng ký phạm vi sử dụng POS không dây tại hợp đồng thanh toán thẻ và các biện pháp cần thiết khác); c) Hướng dẫn ĐVCNT sử dụng thiết bị chấp nhận thẻ tại Điểm bán, quy trình thủ tục thanh toán thẻ, biện pháp phát hiện gian lận, giả mạo và yêu cầu bảo mật thông tin chủ thẻ trong thanh toán thẻ; d) Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu tra soát, khiếu nại của ĐVCNT; đ) Giám sát các ĐVCNT trong việc thực hiện các nội dung trong hợp đồng thanh toán thẻ đã ký kết và việc duy trì các Điều kiện thanh toán thẻ; trường hợp phát hiện ĐVCNT thu phụ phí của chủ thẻ, TCTTT phải thực hiện các biện pháp xử lý và phản ánh cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. e) Yêu cầu ĐVCNT mở tài khoản thanh toán tại TCTTT để nhận thanh toán từ việc chấp nhận thẻ; yêu cầu ĐVCNT cung cấp các hóa đơn, chứng từ giao dịch thẻ tại ĐVCNT theo quy định của TCTTT hoặc trong các trường hợp cần thiết nhằm kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của giao dịch thẻ; Như vậy, trách nhiệm của tổ chức thành toán thẻ (TCTTT) đối với đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) gồm có: - Xây dựng, tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng thanh toán thẻ với ĐVCNT; - Tổ chức cài đặt thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán hoặc cấp QR Code cho ĐVCNT, thiết lập kênh kết nối và các điều kiện kỹ thuật, nghiệp vụ khác phục vụ cho thanh toán thẻ theo hợp đồng ký kết với ĐVCNT. - TCTTT phải có các biện pháp để quản lý POS không dây của mình (yêu cầu ĐVCNT đăng ký phạm vi sử dụng POS không dây tại hợp đồng thanh toán thẻ và các biện pháp cần thiết khác); - Hướng dẫn ĐVCNT sử dụng thiết bị chấp nhận thẻ tại Điểm bán, quy trình thủ tục thanh toán thẻ, biện pháp phát hiện gian lận, giả mạo và yêu cầu bảo mật thông tin chủ thẻ trong thanh toán thẻ; - Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu tra soát, khiếu nại của ĐVCNT; - Giám sát các ĐVCNT trong việc thực hiện các nội dung trong hợp đồng thanh toán thẻ đã ký kết và việc duy trì các Điều kiện thanh toán thẻ; Lưu ý: Trường hợp phát hiện ĐVCNT thu phụ phí của chủ thẻ, TCTTT phải thực hiện các biện pháp xử lý và phản ánh cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Yêu cầu ĐVCNT mở tài khoản thanh toán tại TCTTT để nhận thanh toán từ việc chấp nhận thẻ; - Yêu cầu ĐVCNT cung cấp các hóa đơn, chứng từ giao dịch thẻ tại ĐVCNT theo quy định của TCTTT hoặc trong các trường hợp cần thiết nhằm kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của giao dịch thẻ;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1525,
"text": "trách nhiệm của tổ chức thành toán thẻ (TCTTT) đối với đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) gồm có: - Xây dựng, tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng thanh toán thẻ với ĐVCNT; - Tổ chức cài đặt thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán hoặc cấp QR Code cho ĐVCNT, thiết lập kênh kết nối và các điều kiện kỹ thuật, nghiệp vụ khác phục vụ cho thanh toán thẻ theo hợp đồng ký kết với ĐVCNT."
}
],
"id": "2434",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của tổ chức thành toán thẻ đối với đơn vị chấp nhận thẻ gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của tổ chức thành toán thẻ đối với đơn vị chấp nhận thẻ gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 23 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định về đơn vị chấp nhận thẻ như sau: Đơn vị chấp nhận thẻ 1. ĐVCNT phải thực hiện niêm yết công khai về việc không phân biệt giá hoặc thu thêm tiền, phụ phí đối với các giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ so với thanh toán bằng tiền mặt. ĐVCNT phải hoàn trả lại hoặc thông qua TCTTT để hoàn trả lại cho chủ thẻ số tiền chênh lệch giá, phụ phí đã thu trái quy định. 2. ĐVCNT phải tuân thủ hợp đồng đã ký kết với TCTTT. 3. ĐVCNT có quyền yêu cầu TCTTT tra soát, khiếu nại đối với những giao dịch có sai sót hoặc nghi ngờ có sai sót và yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật. Như vậy, các quy định đối với đơn vị chấp nhận thẻ như sau: - ĐVCNT phải thực hiện niêm yết công khai về việc không phân biệt giá hoặc thu thêm tiền, phụ phí đối với các giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ so với thanh toán bằng tiền mặt. - ĐVCNT phải hoàn trả lại hoặc thông qua TCTTT để hoàn trả lại cho chủ thẻ số tiền chênh lệch giá, phụ phí đã thu trái quy định. - ĐVCNT phải tuân thủ hợp đồng đã ký kết với TCTTT. - ĐVCNT có quyền yêu cầu TCTTT tra soát, khiếu nại đối với những giao dịch có sai sót hoặc nghi ngờ có sai sót và yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 661,
"text": "các quy định đối với đơn vị chấp nhận thẻ như sau: - ĐVCNT phải thực hiện niêm yết công khai về việc không phân biệt giá hoặc thu thêm tiền, phụ phí đối với các giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ so với thanh toán bằng tiền mặt."
}
],
"id": "2435",
"is_impossible": false,
"question": "Các quy định đối với đơn vị chấp nhận thẻ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Các quy định đối với đơn vị chấp nhận thẻ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 16 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Tại Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, một số nội dung bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN có quy định về điều kiện vay vốn tổ chức tín dụng như sau: Điều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: 1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. 3. Có phương án sử dụng vốn khả thi. 4. Có khả năng tài chính để trả nợ. Như vậy, để được tổ chức tín dụng cấp tín dụng, khách hàng phải đáp ứng các điều kiện sau: - Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. - Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. - Có phương án sử dụng vốn khả thi. - Có khả năng tài chính để trả nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1001,
"text": "để được tổ chức tín dụng cấp tín dụng, khách hàng phải đáp ứng các điều kiện sau: - Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2436",
"is_impossible": false,
"question": "Khách hàng được cấp tín dụng phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Khách hàng được cấp tín dụng phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định cong ty tài chính như sau: Giải thích từ ngữ 4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác. Công ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định của Luật này. Tại khoản 2 Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về giới hạn cấp tín dụng như sau: Giới hạn cấp tín dụng 1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô. 2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng. 3. Mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm các khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác. Như vậy, công ty tài chính được phép cấp tín dụng cho khách hàng với tổng mức dư nợ cấp tín dụng không được vượt quá 25% vốn tự có. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của công ty tài chính. Lưu ý: Mức dư nợ cấp tín dụng trên không bao gồm các khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1631,
"text": "công ty tài chính được phép cấp tín dụng cho khách hàng với tổng mức dư nợ cấp tín dụng không được vượt quá 25% vốn tự có."
}
],
"id": "2437",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty tài chính được phép cấp tín dụng cho khách hàng không được vượt quá bao nhiêu %?"
}
]
}
],
"title": "Công ty tài chính được phép cấp tín dụng cho khách hàng không được vượt quá bao nhiêu %?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 16 Nghị định 101/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP quy định về quy trình, thủ tục, hồ sơ cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau: Quy trình, thủ tục, hồ sơ cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu do Ngân hàng Nhà nước quy định; b) Biên bản hoặc Nghị quyết họp Hội đồng thành viên, Hội đồng Quản trị (hoặc Đại hội cổ đông phù hợp với quy định tại Điều lệ hoạt động của tổ chức) thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; c) Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; d) Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật và Biên bản nghiệm thu thử nghiệm kỹ thuật với một tổ chức hợp tác; đ) Hồ sơ về nhân sự: Sơ yếu lý lịch, bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; e) Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức (bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu). Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, Tải về - Biên bản hoặc Nghị quyết họp Hội đồng thành viên, Hội đồng Quản trị (hoặc Đại hội cổ đông phù hợp với quy định tại Điều lệ hoạt động của tổ chức) thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; - Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; - Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật và Biên bản nghiệm thu thử nghiệm kỹ thuật với một tổ chức hợp tác; - Hồ sơ về nhân sự gồm có: + Sơ yếu lý lịch, + Bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. - Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. - Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức (bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1519,
"text": "hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, Tải về - Biên bản hoặc Nghị quyết họp Hội đồng thành viên, Hội đồng Quản trị (hoặc Đại hội cổ đông phù hợp với quy định tại Điều lệ hoạt động của tổ chức) thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; - Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; - Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật và Biên bản nghiệm thu thử nghiệm kỹ thuật với một tổ chức hợp tác; - Hồ sơ về nhân sự gồm có: + Sơ yếu lý lịch, + Bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán."
}
],
"id": "2438",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 15 Nghị định 101/2012/NĐ-CP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ này như sau: Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ này 1. Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: a) Dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử; b) Dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán; c) Các dịch vụ trung gian thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm những dịch vụ sau đây: - Dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử; - Dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán; - Các dịch vụ trung gian thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 431,
"text": "dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm những dịch vụ sau đây: - Dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử; - Dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán; - Các dịch vụ trung gian thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "2439",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm những dịch vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm những dịch vụ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 16 Nghị định 101/2012/NĐ-CP quy trình, thủ tục, hồ sơ cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau: Quy trình, thủ tục, hồ sơ cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 3. Thời hạn Giấy phép Thời hạn của Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Như vậy, thời hạn của giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 408,
"text": "thời hạn của giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép."
}
],
"id": "2440",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có thời hạn bao nhiêu lâu?"
}
]
}
],
"title": "Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có thời hạn bao nhiêu lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN có quy định về thẻ ghi nợ như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các Điều kiện và Điều Khoản được các bên thỏa thuận. Thẻ trong Thông tư này không bao gồm các loại thẻ do các tổ chức cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát hành chỉ để sử dụng trong việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ của chính các tổ chức phát hành đó. 2. Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài Khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ. Như vậy, thẻ ghi nợ quốc tế có thể hiểu là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ để thanh toán thay cho tiền mặt trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ. Thẻ ghi nợ quốc tế có thể được sử dụng để mua hàng hóa và dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ trên toàn thế giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 715,
"text": "thẻ ghi nợ quốc tế có thể hiểu là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ để thanh toán thay cho tiền mặt trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ."
}
],
"id": "2441",
"is_impossible": false,
"question": "Thẻ ghi nợ quốc tế là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thẻ ghi nợ quốc tế là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN và khoản 8 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN có quy định đối tượng được sử dụng thẻ ghi nợ như sau: Đối tượng được sử dụng thẻ 1. Đối với chủ thẻ chính là cá nhân: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước. 2. Đối với chủ thẻ chính là tổ chức: Tổ chức đủ điều kiện mở tài khoản thanh toán được sử dụng thẻ ghi nợ. Tổ chức là pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được sử dụng thẻ tín dụng, thẻ trả trước định danh. Chủ thẻ là tổ chức được ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân sử dụng thẻ của tổ chức đó hoặc cho phép cá nhân sử dụng thẻ phụ theo quy định tại Thông tư này. Như vậy, người từ đủ 15 tuổi trở lên thì có thể sử dụng thẻ ghi nợ. Lưu ý: Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được sử dụng thẻ ghi nợ phải là người không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. Người từ đủ 18 tuổi trở lên phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 976,
"text": "người từ đủ 15 tuổi trở lên thì có thể sử dụng thẻ ghi nợ."
}
],
"id": "2442",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu tuổi thì được sử dụng thẻ ghi nợ?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu tuổi thì được sử dụng thẻ ghi nợ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 10 Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN có quy định thủ tục phát hành thẻ như sau: Thủ tục phát hành thẻ 10. TCPHT có thể thực hiện phát hành thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước định danh đối với chủ thẻ chính là cá nhân bằng phương thức điện tử. Thủ tục phát hành thẻ của cá nhân bằng phương thức điện tử được thực hiện theo quy định tại Điều này và Điều 10a Thông tư này. Như vậy, tổ chức phát hành thẻ có thể thực hiện phát hành thẻ ghi nợ đối với chủ thẻ chính là cá nhân bằng phương thức điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 450,
"text": "tổ chức phát hành thẻ có thể thực hiện phát hành thẻ ghi nợ đối với chủ thẻ chính là cá nhân bằng phương thức điện tử."
}
],
"id": "2443",
"is_impossible": false,
"question": "Có được phát hành thẻ ghi nợ bằng phương thức điện tử không?"
}
]
}
],
"title": "Có được phát hành thẻ ghi nợ bằng phương thức điện tử không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10a Thông tư 19/2016/TT-NHNN được bổ sung khoản 5 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN có quy định về phát hành thẻ bằng phương thức điện tử như sau: Phát hành thẻ bằng phương thức điện tử 3. TCPHT căn cứ điều kiện công nghệ áp dụng khi nhận biết và xác minh khách hàng để đánh giá rủi ro, quyết định áp dụng hạn mức giao dịch của khách hàng mở bằng phương thức điện tử tại khoản 2 Điều này nhưng phải đảm bảo tổng hạn mức giao dịch (bao gồm rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán) của thẻ ghi nợ hoặc thẻ trả trước định danh hoặc thẻ tín dụng của một khách hàng không vượt quá 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong một tháng và không thực hiện rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, thanh toán quốc tế. Như vậy, tổng hạn mức giao dịch của thẻ ghi nợ mở bằng phương thức điện tử tối đa không vượt quá 100 triệu đồng Việt Nam trong một tháng và không thực hiện rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, thanh toán quốc tế. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 719,
"text": "tổng hạn mức giao dịch của thẻ ghi nợ mở bằng phương thức điện tử tối đa không vượt quá 100 triệu đồng Việt Nam trong một tháng và không thực hiện rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, thanh toán quốc tế."
}
],
"id": "2444",
"is_impossible": false,
"question": "Tổng hạn mức giao dịch của thẻ ghi nợ mở bằng phương thức điện tử tối đa là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tổng hạn mức giao dịch của thẻ ghi nợ mở bằng phương thức điện tử tối đa là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 19/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN về đối tượng được sử dụng thẻ cụ thể như sau: Đối tượng được sử dụng thẻ 1. Đối với chủ thẻ chính là cá nhân: a) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước; b) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước. 4. Trường hợp đối tượng được sử dụng thẻ quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này là người nước ngoài thì phải được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên. Như vậy, từ đủ 15 tuổi trở lên thì được sử dụng thẻ ghi nợ. Nếu người sử dụng thẻ ghi nợ là người nước ngoài thì phải được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên. Lưu ý: Việc sử dụng thẻ ghi nợ phải đáp ứng các điều kiện: - Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. - Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 706,
"text": "từ đủ 15 tuổi trở lên thì được sử dụng thẻ ghi nợ."
}
],
"id": "2445",
"is_impossible": false,
"question": "Bao nhiêu tuổi thì được sử dụng thẻ ghi nợ?"
}
]
}
],
"title": "Bao nhiêu tuổi thì được sử dụng thẻ ghi nợ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 15 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về hoạt động thanh toán như sau: Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán 6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng, cho phép khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán không đúng quy định của pháp luật trong quá trình cung ứng dịch vụ thanh toán; b) Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 10 tài khoản thanh toán trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Làm giả phương tiện thanh toán, lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Phát hành, cung ứng, sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Hoạt động không đúng nội dung chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng. Như vậy, theo quy định trên thì hành vi sử dụng tiền ảo làm phương tiện thanh toán trên sàn thương mại điện tử không hợp pháp có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đến 100.000.000 đồng nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP) Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1130,
"text": "theo quy định trên thì hành vi sử dụng tiền ảo làm phương tiện thanh toán trên sàn thương mại điện tử không hợp pháp có thể bị phạt tiền từ 50."
}
],
"id": "2446",
"is_impossible": false,
"question": "Hành vi sử dụng tiền ảo làm phương tiện thanh toán trên sàn thương mại điện tử bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Hành vi sử dụng tiền ảo làm phương tiện thanh toán trên sàn thương mại điện tử bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 344 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định như sau: Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội Tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật. Theo quy định trên, có thể hiểu tín chấp là việc tổ chức chính trị xã hội tại cơ sở thông qua việc xác nhận về điều kiện, hoàn cảnh của cá nhân, hộ gia đình nghèo bằng uy tín của mình để bảo đảm cho thành viên của mình vay vốn tại các tổ chức tín dụng. Tổ chức chính trị xã hội tại cơ sở phải phối hợp chặt chẽ với tổ chức tín dụng giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn. Đồng thời giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, đôn đốc trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho tổ chức tín dụng. Hiện nay pháp luật không quy định rõ vay tín chấp là gì. Tuy nhiên có thể dựa vào quy định trên để hiểu được rằng việc vay tín chấp là hình thức vay không cần tài sản bảo đảm. Vay tín chấp là hoạt động cho vay được bảo đảm bằng uy tín, việc cho vay này hoàn toàn dựa hoàn toàn vào uy tín, thu nhập, của cá nhân hay tổ chức có nhu cầu vay để đánh giá năng lực trả của người vay. Như vậy, cơ sở để được vay tín chấp chính là uy tín và khả năng bảo đảm hoàn trả của cá nhân, tổ chức có nhu cầu vay tại các tổ chức tín dụng..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1229,
"text": "cơ sở để được vay tín chấp chính là uy tín và khả năng bảo đảm hoàn trả của cá nhân, tổ chức có nhu cầu vay tại các tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "2447",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở để được cho vay tín chấp là gì?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở để được cho vay tín chấp là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể về thẻ ATM NAPAS. Tuy nhiên, có thể hiểu Napas là viết tắt của từ National Payment Services. Được phát triển, vận hành và duy trì bởi đơn vị Việt Nam Như vậy, có thể hiểu thẻ ATM Napas là thẻ ngân hàng nội địa được các ngân hàng nội địa các tổ chức tài chính kết hợp phát hành. - Công dân Việt Nam từ 15 tuổi trở lên hoặc người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam hợp pháp. - Người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. - Có CMND/CCCD còn hiệu lực. - Có tài khoản ngân hàng tại ngân hàng phát hành thẻ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 203,
"text": "có thể hiểu thẻ ATM Napas là thẻ ngân hàng nội địa được các ngân hàng nội địa các tổ chức tài chính kết hợp phát hành."
}
],
"id": "2448",
"is_impossible": false,
"question": "Thẻ ATM NAPAS là thẻ quốc tế hay nội địa?"
}
]
}
],
"title": "Thẻ ATM NAPAS là thẻ quốc tế hay nội địa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cư quy định Điều 7 Quy chế hoạt động thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam Quyết định 40/QĐ-HĐQL năm 2006 quy định về phương tiện thanh toán như sau: Phương tiện thanh toán. Các phương tiện thanh toán bao gồm: 1- Tiền mặt: là tiền giấy và tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, dùng làm phương tiện thanh toán trên lãnh thổ Việt Nam. 2- Séc: là lệnh trả tiền do chủ tài khoản lập theo quy định của pháp luật và theo mẫu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, yêu cầu Ngân hàng Phát triển Việt Nam trích một số tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán của mình để trả cho người thụ hưởng có tên ghi trên séc hoặc trả cho người cầm séc. 3- Uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi: là phương tiện thanh toán do người trả tiền lập theo mẫu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, gửi cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam nơi người trả tiền mở tài khoản, yêu cầu Ngân hàng Phát triển Việt Nam trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng. 4- Uỷ nhiệm thu hoặc nhờ thu: là phương tiện thanh toán do người thụ hưởng lập theo mẫu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, gửi cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam uỷ thác thu hộ một số tiền nhất định. 5- Các phương tiện thanh toán khác như thẻ ngân hàng, hối phiếu, lệnh phiếu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì thẻ ATM hay thẻ ngân hàng là một trong các phương tiện thanh toán. Bên cạnh đó còn có một số phương tiện thành toán khác như: - Uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi - Uỷ nhiệm thu hoặc nhờ thu Và một số phương tiện thành toán khác được Ngân hàng nhà nước quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1331,
"text": "theo quy định của pháp luật thì thẻ ATM hay thẻ ngân hàng là một trong các phương tiện thanh toán."
}
],
"id": "2449",
"is_impossible": false,
"question": "Thẻ ATM có phải là phương tiện thanh toán trong lĩnh vực ngân hàng không?"
}
]
}
],
"title": "Thẻ ATM có phải là phương tiện thanh toán trong lĩnh vực ngân hàng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 6 Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại như sau: Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. 5. Cung ứng các phương tiện thanh toán. 6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại về việc cung ứng các dịch vụ thanh toán gồm có: - Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; - Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Như vậy, việc cung ứng phương tiện thành toán bằng hình thức thẻ ngân hàng là một trong các hoạt động của ngân hàng thương mại. Do đó ngân hàng thương mại được cung ứng các dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 947,
"text": "việc cung ứng phương tiện thành toán bằng hình thức thẻ ngân hàng là một trong các hoạt động của ngân hàng thương mại."
}
],
"id": "2450",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng thương mại có được cung ứng các dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng thương mại có được cung ứng các dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại như sau: Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại 1. Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn. 2. Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư. 3. Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp. 4. Dịch vụ môi giới tiền tệ. 5. Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. Như vậy, các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại gồm có: - Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; - Các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn. - Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư. - Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp. - Dịch vụ môi giới tiền tệ. - Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 671,
"text": "các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại gồm có: - Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; - Các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn."
}
],
"id": "2451",
"is_impossible": false,
"question": "Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 17 Thông tư 312/2016/TT-BTC quy định về quản lý các khoản thu và chi phí của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau: Quản lý các khoản thu và chi phí của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam 1. Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chịu trách nhiệm trước Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và trước pháp luật trong việc tổ chức quản lý chặt chẽ, đảm bảo tính đúng đắn, trung thực, hợp pháp của các khoản thu và chi phí của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. 2. Toàn bộ các khoản thu và chi phí phát sinh trong hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật và phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo chế độ kế toán do Bộ Tài chính quy định. 3. Các khoản thu và chi phí của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được xác định bằng đồng Việt Nam, trường hợp thu hoặc chi bằng ngoại tệ phải quy đổi về đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải tính đúng, tính đủ chi phí hoạt động, tự trang trải mọi khoản chi phí bằng các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Như vậy, các khoản thu và chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được xác định bằng đồng Việt Nam. Đối với trường hợp thu hoặc chi bằng ngoại tệ phải quy đổi về đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1171,
"text": "các khoản thu và chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được xác định bằng đồng Việt Nam."
}
],
"id": "2452",
"is_impossible": false,
"question": "Các khoản thu, chi của bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bằng ngoại tệ có phải quy đổi về đồng Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Các khoản thu, chi của bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bằng ngoại tệ có phải quy đổi về đồng Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 18 Thông tư 312/2016/TT-BTC quy định về các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau: Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam 1. Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm: 1.1. Thu hoạt động tài chính: là khoản thu được trích một phần từ nguồn thu hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hàng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này. 1.2. Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi: a) Thu tiền phạt tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm về xác định số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp và thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định; b) Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi khác có liên quan. 1.3. Thu hoạt động khác: a) Thu thanh lý, nhượng bán tài sản; b) Thu cho thuê tài sản; c) Thu phí dịch vụ tư vấn, đào tạo cán bộ cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm: - Đối với thu hoạt động tài chính: là khoản thu được trích một phần từ nguồn thu hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hàng năm theo quy định. - Đối với thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi: + Thu tiền phạt tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm về xác định số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp và thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định; + Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi khác có liên quan. - Đối với thu hoạt động khác: + Thu thanh lý, nhượng bán tài sản; + Thu cho thuê tài sản; + Thu phí dịch vụ tư vấn, đào tạo cán bộ cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; + Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 894,
"text": "các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm: - Đối với thu hoạt động tài chính: là khoản thu được trích một phần từ nguồn thu hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hàng năm theo quy định."
}
],
"id": "2453",
"is_impossible": false,
"question": "Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm các khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm các khoản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 2 Thông tư 312/2016/TT-BTC quy định về nguyên tắc quản lý tài chính như sau: Nguyên tắc quản lý tài chính 1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng theo pháp luật Việt Nam, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí. 2. Nguồn thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được miễn nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật. 3. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hạch toán tập trung toàn hệ thống, thực hiện thu, chi và quyết toán thu, chi tài chính theo các nội dung quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Như vậy, nguyên tắc quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định như sau: - Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng theo pháp luật Việt Nam, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí. - Nguồn thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được miễn nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật. - Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hạch toán tập trung toàn hệ thống, thực hiện thu, chi và quyết toán thu, chi tài chính theo các nội dung quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 775,
"text": "nguyên tắc quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định như sau: - Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng theo pháp luật Việt Nam, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí."
}
],
"id": "2454",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 3 Thông tư 38/2013/TT-NHN quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. Chứng từ điện tử là chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử; được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ các loại thẻ thanh toán; được bảo đảm an toàn dữ liệu điện tử trong quá trình xử lý, truyền tin và lưu trữ. 4. Lưu trữ chứng từ điện tử là việc bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử bằng phương tiện điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử. Như vậy, theo quy đinh của pháp luật thì lưu trữ chứng từ kế toán điện tử là việc bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán điện tử bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 634,
"text": "theo quy đinh của pháp luật thì lưu trữ chứng từ kế toán điện tử là việc bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán điện tử bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2455",
"is_impossible": false,
"question": "Lưu trữ chứng từ kế toán điện tử là gì?"
}
]
}
],
"title": "Lưu trữ chứng từ kế toán điện tử là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Thông tư 38/2013/TT-NHN quy định về lưu trữ chứng từ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước như sau: Lưu trữ chứng từ điện tử tại Ngân hàng Nhà nước 1. Việc lưu trữ chứng từ điện tử chỉ được thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, điều kiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực ngân hàng và đảm bảo tuân thủ Phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Căn cứ quy định Điều 20 Nghị định 35/2007/NĐ-CP quy định về yêu cầu về bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử như sau: Yêu cầu về bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử Lưu trữ chứng từ điện tử phải đảm bảo: 1. Tính an toàn bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ. 2. Lưu trữ đúng và đủ thời hạn đối với từng loại chứng từ theo các quy định của pháp luật. 3. In được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu. Căn cứ quy định Điều 21 Nghị định 35/2007/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với đơn vị bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử như sau: Điều kiện đối với đơn vị bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử Đơn vị được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử phải có các điều kiện sau đây: 1. Có phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử bằng phương tiện điện tử trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phê duyệt trước khi thực hiện. 2. Duy trì các phương tiện điện tử, trang thiết bị kỹ thuật, địa điểm lưu trữ và xây dựng quy trình kỹ thuật để bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử đảm bảo yêu cầu khai thác, sử dụng. 3. Lưu trữ các phương tiện kèm theo đảm bảo việc khai thác chứng từ điện tử. Như vậy, để thực hiện lưu trữ chứng từ kế toán điện tử tại Ngân hàng Nhà nước thì cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây: Lưu trữ chứng từ điện tử phải đảm bảo: - Tính an toàn bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ. - Lưu trữ đúng và đủ thời hạn đối với từng loại chứng từ theo các quy định của pháp luật. - In được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu. Đơn vị được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử phải có các điều kiện sau đây: - Có phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử bằng phương tiện điện tử trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phê duyệt trước khi thực hiện. - Duy trì các phương tiện điện tử, trang thiết bị kỹ thuật, địa điểm lưu trữ và xây dựng quy trình kỹ thuật để bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử đảm bảo yêu cầu khai thác, sử dụng. - Lưu trữ các phương tiện kèm theo đảm bảo việc khai thác chứng từ điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1679,
"text": "để thực hiện lưu trữ chứng từ kế toán điện tử tại Ngân hàng Nhà nước thì cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây: Lưu trữ chứng từ điện tử phải đảm bảo: - Tính an toàn bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ."
}
],
"id": "2456",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để thực hiện lưu trữ chứng từ kế toán điện tử tại Ngân hàng Nhà nước như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để thực hiện lưu trữ chứng từ kế toán điện tử tại Ngân hàng Nhà nước như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 8 Thông tư 38/2013/TT-NHN quy định về trách nhiệm thực hiện như sau: Trách nhiệm thực hiện 4. Người được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử: a) Thực hiện đúng Phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử; b) Phải báo cáo cho Thủ trưởng đơn vị để xử lý, khắc phục kịp thời trong trường hợp có nguy cơ hoặc xảy ra rủi ro đối với chứng từ điện tử lưu trữ; c) Không được phép cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào khai thác, sử dụng chứng từ điện tử lưu trữ nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền. Như vậy, người được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán điện tử có các trách nhiệm sau đây: - Thực hiện đúng Phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử; - Phải báo cáo cho Thủ trưởng đơn vị để xử lý, khắc phục kịp thời trong trường hợp có nguy cơ hoặc xảy ra rủi ro đối với chứng từ điện tử lưu trữ; - Không được phép cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào khai thác, sử dụng chứng từ điện tử lưu trữ nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 582,
"text": "người được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán điện tử có các trách nhiệm sau đây: - Thực hiện đúng Phương án bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử; - Phải báo cáo cho Thủ trưởng đơn vị để xử lý, khắc phục kịp thời trong trường hợp có nguy cơ hoặc xảy ra rủi ro đối với chứng từ điện tử lưu trữ; - Không được phép cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào khai thác, sử dụng chứng từ điện tử lưu trữ nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền."
}
],
"id": "2457",
"is_impossible": false,
"question": "Người được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán điện tử có các trách nhiệm gì?"
}
]
}
],
"title": "Người được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán điện tử có các trách nhiệm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 155 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi khoản 29 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 về phá sản tổ chức tín dụng như sau: Phá sản tổ chức tín dụng 1. Sau khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng vẫn lâm vào tình trạng phá sản, thì tổ chức tín dụng đó phải làm đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản. Như vậy, ngân hàng làm đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản khi Ngân hàng có các văn bản từ phía Ngân hàng Nhà nước nhưng mà ngân hàng vẫn lâm vào tình trạng phá sản. Các văn bản bao gồm: - Văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc - Văn bản chấm dứt áp dụng hoặc - Văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 561,
"text": "ngân hàng làm đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản khi Ngân hàng có các văn bản từ phía Ngân hàng Nhà nước nhưng mà ngân hàng vẫn lâm vào tình trạng phá sản."
}
],
"id": "2458",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng làm đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng làm đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 28 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và triển khai thực hiện phương án vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước. 2. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyền tạm ứng cho ngân sách nhà nước để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 423,
"text": "ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyền tạm ứng cho ngân sách nhà nước để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ."
}
],
"id": "2459",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có được tạm ứng cho ngân sách nhà nước để xử lý thiếu hụt tạm thời?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có được tạm ứng cho ngân sách nhà nước để xử lý thiếu hụt tạm thời?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017, quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng sau: Những trường hợp không được cấp tín dụng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau đây: a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; b) Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương. 2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân. Bên cạnh, theo khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định như sau: Giải thích từ ngữ 1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Như vậy căn cứ theo các quy định trên thì ngân hàng là tổ chức tín dụng được phép thực hiện hoạt động cấp tín dụng theo quy định. Các trường hợp không được cấp tín dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có bao gồm Giám đốc của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Lưu ý: Các trường hợp không được cấp tín dụng không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân. Do đó, giám đốc ngân hàng không được cấp tín dụng từ ngân hàng mà mình điều hành. Tuy nhiên, giám đốc ngân hàng và giám đốc chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thể được cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1505,
"text": "căn cứ theo các quy định trên thì ngân hàng là tổ chức tín dụng được phép thực hiện hoạt động cấp tín dụng theo quy định."
}
],
"id": "2460",
"is_impossible": false,
"question": "Giám đốc có được cấp tín dụng từ ngân hàng mình điều hành không?"
}
]
}
],
"title": "Giám đốc có được cấp tín dụng từ ngân hàng mình điều hành không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 14 Nghị định 88/2019/NĐ-CP, mức phạt cho hành vi vi phạm về cấp tín dụng của cá nhân như sau: Vi phạm quy định về cấp tín dụng 8. Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng. Như vậy, ngân hàng cấp tín dụng cho cá nhân không đủ điều kiện theo quy định bị thì có thể bị xử phạt từ 250.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng. Biện pháp khắc phục hậu quả: - Buộc thu hồi nợ trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực đối với hành vi vi phạm. - Đề nghị hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng biện pháp đình chỉ từ 01 tháng đến 03 tháng hoặc miễn nhiệm chức danh quản trị, điều hành, kiểm soát; không cho đảm nhiệm chức vụ quản trị, điều hành, kiểm soát tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với cá nhân vi phạm và/hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm. Lưu ý: Mức phạt tiền này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 357,
"text": "ngân hàng cấp tín dụng cho cá nhân không đủ điều kiện theo quy định bị thì có thể bị xử phạt từ 250."
}
],
"id": "2461",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng cấp tín dụng cho cá nhân không đủ điều kiện theo quy định bị xử phạt như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng cấp tín dụng cho cá nhân không đủ điều kiện theo quy định bị xử phạt như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành đối với người mua giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 7 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về thẻ tiết kiệm như sau: Thẻ tiết kiệm 1. Thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm (sau đây gọi chung là Thẻ tiết kiệm) là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng, được áp dụng đối với trường hợp nhận tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng. Như vậy, chứng chỉ tiền gửi không phải là sổ tiết kiệm, đây là hai khái niệm khác nhau. Play Next Unmute Current Time Trong đó chứng chỉ tiền gửi là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành đối với người mua giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác. Đối với sổ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 815,
"text": "chứng chỉ tiền gửi không phải là sổ tiết kiệm, đây là hai khái niệm khác nhau."
}
],
"id": "2462",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng chỉ tiền gửi có phải là sổ tiết kiệm không?"
}
]
}
],
"title": "Chứng chỉ tiền gửi có phải là sổ tiết kiệm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 11 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về nguyên tắc phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi như sau: Nguyên tắc phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi 3. Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung sau: a) Tên tổ chức phát hành; b) Tên gọi kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi; c) Ký hiệu, số sê-ri phát hành; d) Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành và các chữ ký khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định; đ) Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán; e) Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi, địa điểm thanh toán gốc và lãi; g) Họ tên, số Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, địa chỉ của người mua (nếu người mua là cá nhân); tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp), địa chỉ của tổ chức mua (nếu người mua là tổ chức); h) Đối với kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phát hành, ghi rõ người sở hữu chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức; i) Các nội dung khác của kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định. Như vậy, chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung sau đây: - Tên tổ chức phát hành; - Tên gọi kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi; - Ký hiệu, số sê-ri phát hành; - Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành và các chữ ký khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định; - Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán; - Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi, địa điểm thanh toán gốc và lãi; - Họ tên, số Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, địa chỉ của người mua (nếu người mua là cá nhân); - Tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp), địa chỉ của tổ chức mua (nếu người mua là tổ chức); - Đối với kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phát hành, ghi rõ người sở hữu chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức; - Các nội dung khác của kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1489,
"text": "chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung sau đây: - Tên tổ chức phát hành; - Tên gọi kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi; - Ký hiệu, số sê-ri phát hành; - Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành và các chữ ký khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định; - Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán; - Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi, địa điểm thanh toán gốc và lãi; - Họ tên, số Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, địa chỉ của người mua (nếu người mua là cá nhân); - Tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp), địa chỉ của tổ chức mua (nếu người mua là tổ chức); - Đối với kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phát hành, ghi rõ người sở hữu chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức; - Các nội dung khác của kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định."
}
],
"id": "2463",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về thời hạn, ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá như sau: Thời hạn, ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán của giấy tờ có giá 1. Trái phiếu có thời hạn từ một năm trở lên, thời hạn cụ thể do tổ chức tín dụng quy định. Trái phiếu phát hành cùng một đợt và cùng thời hạn được ghi cùng ngày phát hành và cùng ngày đến hạn thanh toán. 2. Thời hạn, ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán đối với kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định. Như vậy, ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán đối với kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 591,
"text": "ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán đối với kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định."
}
],
"id": "2464",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán đối với chứng chỉ tiền gửi do ai quy định?"
}
]
}
],
"title": "Ngày phát hành và ngày đến hạn thanh toán đối với chứng chỉ tiền gửi do ai quy định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả như sau: Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả 3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền: b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân; Theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định 23/2023/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối cụ thể như: Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối 3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: g) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thủ tục hành chính đối với: thủ tục chấp nhận chuyển ngoại tệ ra nước ngoài trước đầu tư; việc đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài, khoản phát hành trái phiếu quốc tế; đăng ký, đăng ký thay đổi khoản cho vay ra nước ngoài, khoản thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú; đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài; đăng ký chương trình cổ phiếu thưởng phát hành ở nước ngoài; đăng ký hạn mức tự doanh; đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời; đăng ký hạn mức nhận ủy thác; đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời và các thủ tục hành chính khác liên quan đến giao dịch vốn khác; thủ tục hành chính đối với trường hợp đầu tư gián tiếp ra nước ngoài khác. Như vậy, doanh nghiệp chậm đăng ký khoản vay với Ngân hàng nhà nước sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng. Riêng đối với hành vi vi phạm này không có hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục. Lưu ý: Khoản vay được đề cập trong bài viết là khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1582,
"text": "doanh nghiệp chậm đăng ký khoản vay với Ngân hàng nhà nước sẽ bị phạt tiền từ 40."
}
],
"id": "2465",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp chậm đăng ký khoản vay với Ngân hàng nhà nước bị xử phạt thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp chậm đăng ký khoản vay với Ngân hàng nhà nước bị xử phạt thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 21/2012/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 18/2016/TT-NHNN và khoản 6 Điều 1 Thông tư 01/2013/TT-NHNN quy định nguyên tắc cho vay, đi vay: Nguyên tắc cho vay, đi vay Khi thực hiện giao dịch cho vay, đi vay, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo các nguyên tắc sau: 1. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Thông tư này. 2. Chỉ được thực hiện tại trụ sở chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Trụ sở chính của tổ chức tín dụng thực hiện phê duyệt, cấp hạn mức giao dịch, ký hợp đồng giao dịch với khách hàng và được ủy quyền bằng văn bản cho chi nhánh thực hiện việc giải ngân, chuyển tiền thanh toán, quản lý khoản cho vay, đi vay. 3. Tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay (trừ trường hợp bên đi vay vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này), đi vay của mình 4. Bên vay phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cho bên cho vay toàn bộ số tiền nợ bao gồm: nợ gốc, lãi và phí (nếu có). Như vậy, khi thực hiện giao dịch cho vay, đi vay, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Tuân thủ các nguyên tắc quy định: + Tuân thủ các quy định về tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; + Có quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ, quy trình quản lý rủi ro đối với các hoạt động cho vay, đi vay giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phù hợp với quy định + Không bị Ngân hàng Nhà nước áp dụng biện pháp hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện hoạt động cho vay, đi vay giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời Điểm thực hiện giao dịch. + Tại thời Điểm thực hiện giao dịch đi vay, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được có các Khoản nợ quá hạn từ 10 ngày trở lên tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, trừ các trường hợp được quy định - Chỉ được thực hiện tại trụ sở chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. - Tự chịu trách nhiệm về quyết định cho vay, đi vay của mình (trừ trường hợp bên đi vay vi phạm theo quy định) - Bên vay phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cho bên cho vay toàn bộ số tiền nợ bao gồm: nợ gốc, lãi và phí (nếu có). Lưu ý: Thời hạn cho vay giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tối đa dưới 01 năm, trừ trường hợp tổ chức tín dụng cho vay đối với công ty cho thuê tài chính là công ty con của tổ chức tín dụng đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 995,
"text": "khi thực hiện giao dịch cho vay, đi vay, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Tuân thủ các nguyên tắc quy định: + Tuân thủ các quy định về tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; + Có quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ, quy trình quản lý rủi ro đối với các hoạt động cho vay, đi vay giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phù hợp với quy định + Không bị Ngân hàng Nhà nước áp dụng biện pháp hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện hoạt động cho vay, đi vay giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời Điểm thực hiện giao dịch."
}
],
"id": "2466",
"is_impossible": false,
"question": "Các nguyên tắc cho vay, đi vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài?"
}
]
}
],
"title": "Các nguyên tắc cho vay, đi vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sử đổi, bổ sung bởi khoản 2, 3 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau: Đối tượng không chịu thuế GTGT 8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây: a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức: - Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; - Bảo lãnh ngân hàng; - Cho thuê tài chính; - Phát hành thẻ tín dụng. Như vậy, theo quy định trên thì dịch vụ cho vay là một trong những dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng. Cho nên, dịch vụ cho vay của ngân hàng không phải chịu thuế giá trị gia tăng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 472,
"text": "theo quy định trên thì dịch vụ cho vay là một trong những dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng."
}
],
"id": "2467",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng cho vay có phải chịu thuế giá trị gia tăng?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng cho vay có phải chịu thuế giá trị gia tăng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định giao dịch chuyển tiền điện tử: Giao dịch chuyển tiền điện tử: 1. Tổ chức tài chính tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử bao gồm: a) Tổ chức tài chính khởi tạo là tổ chức khởi tạo lệnh chuyển tiền điện tử và thực hiện chuyển tiền thay mặt cho người khởi tạo; b) Tổ chức tài chính trung gian là tổ chức nhận và chuyển lệnh chuyển tiền điện tử thay mặt cho tổ chức tài chính khởi tạo và tổ chức tài chính thụ hưởng hoặc thay mặt cho tổ chức tài chính trung gian khác; c) Tổ chức tài chính thụ hưởng là tổ chức nhận lệnh chuyển tiền điện tử trực tiếp từ tổ chức tài chính khởi tạo hoặc thông qua tổ chức tài chính trung gian và thực hiện chi trả cho người thụ hưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 121,
"text": "Tổ chức tài chính tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử bao gồm: a) Tổ chức tài chính khởi tạo là tổ chức khởi tạo lệnh chuyển tiền điện tử và thực hiện chuyển tiền thay mặt cho người khởi tạo; b) Tổ chức tài chính trung gian là tổ chức nhận và chuyển lệnh chuyển tiền điện tử thay mặt cho tổ chức tài chính khởi tạo và tổ chức tài chính thụ hưởng hoặc thay mặt cho tổ chức tài chính trung gian khác; c) Tổ chức tài chính thụ hưởng là tổ chức nhận lệnh chuyển tiền điện tử trực tiếp từ tổ chức tài chính khởi tạo hoặc thông qua tổ chức tài chính trung gian và thực hiện chi trả cho người thụ hưởng."
}
],
"id": "2468",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tài chính nào tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tài chính nào tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử: Chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử 1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm thu thập thông tin tại khoản 3 Điều này và báo cáo Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ phòng, chống rửa tiền bằng dữ liệu điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này khi thực hiện giao dịch chuyển tiền điện tử trong các trường hợp sau đây: a) Giao dịch chuyển tiền điện tử mà tất cả các tổ chức tài chính tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này cùng ở Việt Nam (sau đây gọi là giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước) có giá trị giao dịch chuyển tiền điện tử từ 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng trở lên hoặc bằng ngoại tệ có giá trị tương đương; Như vậy, đối tượng có trách nhiệm báo cáo rủi ro về rửa tiền phải báo cáo khi thực hiện giao dịch chuyển tiền điện tử từ 500 triệu đồng trở lên hoặc bằng ngoại tệ có giá trị tương đương mà các tổ chức tài chính tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử này đều ở Việt Nam",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 703,
"text": "000."
}
],
"id": "2469",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tài chính chuyển tiền điện tử từ 500 triệu đồng trở lên có phải thực hiện báo cáo hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tài chính chuyển tiền điện tử từ 500 triệu đồng trở lên có phải thực hiện báo cáo hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 9 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử: Chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử 3. Nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm các thông tin sau: a) Thông tin về tổ chức tài chính khởi tạo và thụ hưởng bao gồm: tên giao dịch của tổ chức hoặc chi nhánh giao dịch; địa chỉ trụ sở chính (hoặc mã ngân hàng đối với giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước, mã SWIFT đối với chuyển tiền điện tử quốc tế); quốc gia nhận và chuyển tiền; b) Thông tin về khách hàng là cá nhân tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; số thị thực nhập cảnh (nếu có); địa chỉ đăng ký thường trú hoặc nơi ở hiện tại khác (nếu có); quốc tịch (theo chứng từ giao dịch); c) Thông tin về khách hàng là tổ chức tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt (nếu có); địa chỉ trụ sở chính; số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế; quốc gia nơi đặt trụ sở chính; d) Thông tin về giao dịch: số tài khoản (nếu có); số tiền; loại tiền; số tiền được quy đổi sang đồng Việt Nam (nếu loại tiền giao dịch là ngoại tệ); lý do, mục đích giao dịch; mã giao dịch; ngày giao dịch; đ) Thông tin khác theo yêu cầu của Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ phòng, chống rửa tiền để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ. Như vậy, nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử của tổ chức tài chính có tối thiểu các thông tin sau: - Thông tin về tổ chức tài chính khởi tạo và thụ hưởng bao gồm: + Tên giao dịch của tổ chức hoặc chi nhánh giao dịch; + Địa chỉ trụ sở chính (hoặc mã ngân hàng đối với giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước, mã SWIFT đối với chuyển tiền điện tử quốc tế); + Quốc gia nhận và chuyển tiền; - Thông tin về khách hàng là cá nhân tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: + Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; + Số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; + Số thị thực nhập cảnh (nếu có); + Địa chỉ đăng ký thường trú hoặc nơi ở hiện tại khác (nếu có); + Quốc tịch (theo chứng từ giao dịch); - Thông tin về khách hàng là tổ chức tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: + Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt (nếu có); + Địa chỉ trụ sở chính; + Số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế; + Quốc gia nơi đặt trụ sở chính; - Thông tin về giao dịch: + Số tài khoản (nếu có); + Loại tiền; + Số tiền được quy đổi sang đồng Việt Nam (nếu loại tiền giao dịch là ngoại tệ); + Lý do, mục đích giao dịch; + Mã giao dịch; + Ngày giao dịch; - Thông tin khác theo yêu cầu của Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ phòng, chống rửa tiền để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1480,
"text": "nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử của tổ chức tài chính có tối thiểu các thông tin sau: - Thông tin về tổ chức tài chính khởi tạo và thụ hưởng bao gồm: + Tên giao dịch của tổ chức hoặc chi nhánh giao dịch; + Địa chỉ trụ sở chính (hoặc mã ngân hàng đối với giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước, mã SWIFT đối với chuyển tiền điện tử quốc tế); + Quốc gia nhận và chuyển tiền; - Thông tin về khách hàng là cá nhân tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: + Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; + Số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; + Số thị thực nhập cảnh (nếu có); + Địa chỉ đăng ký thường trú hoặc nơi ở hiện tại khác (nếu có); + Quốc tịch (theo chứng từ giao dịch); - Thông tin về khách hàng là tổ chức tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: + Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt (nếu có); + Địa chỉ trụ sở chính; + Số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế; + Quốc gia nơi đặt trụ sở chính; - Thông tin về giao dịch: + Số tài khoản (nếu có); + Loại tiền; + Số tiền được quy đổi sang đồng Việt Nam (nếu loại tiền giao dịch là ngoại tệ); + Lý do, mục đích giao dịch; + Mã giao dịch; + Ngày giao dịch; - Thông tin khác theo yêu cầu của Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ phòng, chống rửa tiền để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ."
}
],
"id": "2470",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử của tổ chức tài chính có tối thiểu các thông tin nào?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử của tổ chức tài chính có tối thiểu các thông tin nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 19 Thông tư 312/2016/TT-BTC quy định về các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau: Các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam 2. Nguyên tắc hạch toán chi 2.1. Chi phí của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa thu nhập và chi phí và có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật và nằm trong kế hoạch tài chính được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thẩm định hàng năm. Việc xác định chi phí được thực hiện phù hợp với các chuẩn mực kế toán, phù hợp với quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. 2.2. Các khoản Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không được hạch toán vào chi phí: a) Các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật; b) Các khoản chi không liên quan đến hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các khoản chi không có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lý, hợp lệ; c) Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ; d) Các khoản chi không hợp lý, hợp lệ khác. Như vậy, các khoản chi Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không được hạch toán vào chi phí gồm có: - Các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật; Play Next Unmute Current Time - Các khoản chi không liên quan đến hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các khoản chi không có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lý, hợp lệ; - Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ; - Các khoản chi không hợp lý, hợp lệ khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1114,
"text": "các khoản chi Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không được hạch toán vào chi phí gồm có: - Các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật; Play Next Unmute Current Time - Các khoản chi không liên quan đến hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các khoản chi không có hóa đơn hoặc chứng từ hợp lý, hợp lệ; - Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ; - Các khoản chi không hợp lý, hợp lệ khác."
}
],
"id": "2471",
"is_impossible": false,
"question": "Các khoản chi nào Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không được hạch toán vào chi phí?"
}
]
}
],
"title": "Các khoản chi nào Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không được hạch toán vào chi phí?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 2 Thông tư 312/2016/TT-BTC quy định về nguyên tắc quản lý tài chính như sau: Nguyên tắc quản lý tài chính 1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng theo pháp luật Việt Nam, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí. 2. Nguồn thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được miễn nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật. 3. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hạch toán tập trung toàn hệ thống, thực hiện thu, chi và quyết toán thu, chi tài chính theo các nội dung quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Như vậy, nguyên tắc quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định như sau: - Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng theo pháp luật Việt Nam, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí. - Nguồn thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được miễn nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật. - Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hạch toán tập trung toàn hệ thống, thực hiện thu, chi và quyết toán thu, chi tài chính theo các nội dung theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 775,
"text": "nguyên tắc quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định như sau: - Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng theo pháp luật Việt Nam, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí."
}
],
"id": "2472",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 19 Thông tư 312/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 8, khoản 9 Điều 1 Thông tư 20/2020/TT-BTC quy định về các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau: Các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam 1. Các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm: 1.1. Chi trả lãi tiền vay đối với các khoản vốn đi vay trong trường hợp vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm theo quy định tại khoản 12 Điều 13 Luật Bảo hiểm tiền gửi. 1.2. Chi phí dịch vụ thanh toán, ủy thác. 1.3. Chi phí liên quan đến việc tham gia quá trình kiểm soát đặc biệt; tham gia quản lý, thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. 1.4. Chi trả phí dịch vụ thu nợ (nếu có) cho các tổ chức được phép thực hiện dịch vụ thu nợ theo quy định của pháp luật để thu hồi các khoản nợ quá hạn khó đòi và các khoản nợ Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trở thành chủ nợ khi tham gia thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị phá sản theo quy định của pháp luật. 1.5. Chi chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật. 1.6. Chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền chính sách về bảo hiểm tiền gửi. Nội dung và mức chi được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tổng mức chi của khoản chi này không vượt quá 3% tổng chi phí hợp lý, hợp lệ. 1.7. Chi cho cán bộ, nhân viên: a) Chi phí tiền lương, thù lao của người quản lý Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; b) Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản chi mang tính chất tiền lương phải trả cho người lao động do Hội đồng quản trị quyết định theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; c) Chi tiền ăn ca cho cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; d) Chi cho lao động nữ theo chế độ quy định; đ) Chi trang phục giao dịch bằng tiền, bằng hiện vật; mức chi tối đa không quá mức chi trang phục giao dịch bằng tiền theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; e) Chi bảo hộ lao động theo quy định; g) Chi trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; h) Chi khám chữa bệnh định kỳ cho người lao động và các khoản chi y tế theo chế độ quy định; i) Chi thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm; k) Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản đóng góp khác theo chế độ quy định; l) Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động thực hiện theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có). Như vậy, các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gồm có: - Chi trả lãi tiền vay đối với các khoản vốn đi vay trong trường hợp vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm theo quy định - Chi phí dịch vụ thanh toán, ủy thác. - Chi phí liên quan đến việc tham gia quá trình kiểm soát đặc biệt; tham gia quản lý, thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. - Chi trả phí dịch vụ thu nợ (nếu có) cho các tổ chức được phép thực hiện dịch vụ thu nợ theo quy định của pháp luật để thu hồi các khoản nợ quá hạn khó đòi và các khoản nợ Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trở thành chủ nợ khi tham gia thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị phá sản theo quy định của pháp luật. - Chi chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật. - Chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền chính sách về bảo hiểm tiền gửi. Nội dung và mức chi được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tổng mức chi của khoản chi này không vượt quá 3% tổng chi phí hợp lý, hợp lệ. - Chi cho cán bộ, nhân viên. - Chi hoạt động quản lý - Chi dự phòng rủi ro (bao gồm cả chi dự phòng đối với trái phiếu dài hạn của tổ chức tín dụng hỗ trợ) thực hiện theo quy định của pháp luật về trích lập và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng tại doanh nghiệp. - Chi về tài sản - Các khoản chi phí khác Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2531,
"text": "các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gồm có: - Chi trả lãi tiền vay đối với các khoản vốn đi vay trong trường hợp vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm theo quy định - Chi phí dịch vụ thanh toán, ủy thác."
}
],
"id": "2473",
"is_impossible": false,
"question": "Các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gồm các khoản nào?"
}
]
}
],
"title": "Các khoản chi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gồm các khoản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 16/2022/TT-NHNN quy định về điều kiện, mệnh giá và mã giấy tờ có giá được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều kiện, mệnh giá và mã giấy tờ có giá được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước 1. Các loại giấy tờ có giá bao gồm: a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; b) Trái phiếu Chính phủ; c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; d) Trái phiếu chính quyền địa phương được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thống đốc trong từng thời kỳ; đ) Trái phiếu đặc biệt, trái phiếu phát hành trực tiếp cho tổ chức tín dụng bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; e) Trái phiếu được phát hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (trừ các ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc); trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng (trừ các tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt) và doanh nghiệp khác; g) Các loại giấy tờ có giá khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ. Như vậy, các loại giấy tờ có giá hiện nay gồm có: - Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; - Trái phiếu Chính phủ; - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; - Trái phiếu chính quyền địa phương được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thống đốc trong từng thời kỳ; - Trái phiếu đặc biệt, trái phiếu phát hành trực tiếp cho tổ chức tín dụng bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; - Trái phiếu được phát hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (trừ các ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc); - Trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng (trừ các tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt) và doanh nghiệp khác; - Các loại giấy tờ có giá khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1098,
"text": "các loại giấy tờ có giá hiện nay gồm có: - Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; - Trái phiếu Chính phủ; - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; - Trái phiếu chính quyền địa phương được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thống đốc trong từng thời kỳ; - Trái phiếu đặc biệt, trái phiếu phát hành trực tiếp cho tổ chức tín dụng bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; - Trái phiếu được phát hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (trừ các ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc); - Trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng (trừ các tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt) và doanh nghiệp khác; - Các loại giấy tờ có giá khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ."
}
],
"id": "2474",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại giấy tờ có giá hiện nay gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các loại giấy tờ có giá hiện nay gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 9 Thông tư 16/2022/TT-NHNN quy định về nguyên tắc chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá như sau: Nguyên tắc chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá 1. Đối với giấy tờ có giá lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá trong ngày phát sinh giao dịch theo nguyên tắc: a) Trường hợp Ngân hàng Nhà nước là bên mua hoặc là bên nhận giấy tờ có giá khi xử lý tài sản bảo đảm, giấy tờ có giá được chuyển từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước hoặc Tài khoản giấy tờ có giá lưu ký cho mục đích cầm cố của thành viên sang Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước; b) Trường hợp Ngân hàng Nhà nước là bên bán, giấy tờ có giá được chuyển từ Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước; c) Trường hợp xử lý tài sản cầm cố trong giao dịch cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá giữa các thành viên trên thị trường liên ngân hàng, giấy tờ có giá được chuyển từ Tài khoản giấy tờ có giá lưu ký cho mục đích cấp tín dụng trên thị trường liên ngân hàng của bên cầm cố sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước của bên nhận cầm cố. Như vậy, nguyên tắc thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá trong ngày phát sinh giao dịch đối với giấy tờ có giá lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước được quy định như sau: - Trường hợp Ngân hàng Nhà nước là bên mua hoặc là bên nhận giấy tờ có giá khi xử lý tài sản bảo đảm, giấy tờ có giá được chuyển từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước hoặc Tài khoản giấy tờ có giá lưu ký cho mục đích cầm cố của thành viên sang Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước; - Trường hợp Ngân hàng Nhà nước là bên bán, giấy tờ có giá được chuyển từ Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước; - Trường hợp xử lý tài sản cầm cố trong giao dịch cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá giữa các thành viên trên thị trường liên ngân hàng, giấy tờ có giá được chuyển từ Tài khoản giấy tờ có giá lưu ký cho mục đích cấp tín dụng trên thị trường liên ngân hàng của bên cầm cố sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước của bên nhận cầm cố. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1301,
"text": "nguyên tắc thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá trong ngày phát sinh giao dịch đối với giấy tờ có giá lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước được quy định như sau: - Trường hợp Ngân hàng Nhà nước là bên mua hoặc là bên nhận giấy tờ có giá khi xử lý tài sản bảo đảm, giấy tờ có giá được chuyển từ Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước hoặc Tài khoản giấy tờ có giá lưu ký cho mục đích cầm cố của thành viên sang Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước; - Trường hợp Ngân hàng Nhà nước là bên bán, giấy tờ có giá được chuyển từ Tài khoản giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước; - Trường hợp xử lý tài sản cầm cố trong giao dịch cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá giữa các thành viên trên thị trường liên ngân hàng, giấy tờ có giá được chuyển từ Tài khoản giấy tờ có giá lưu ký cho mục đích cấp tín dụng trên thị trường liên ngân hàng của bên cầm cố sang Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước của bên nhận cầm cố."
}
],
"id": "2475",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá trong ngày phát sinh giao dịch đối với giấy tờ có giá lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá trong ngày phát sinh giao dịch đối với giấy tờ có giá lưu ký trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 8 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016 quy định về các trường hợp cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau: Các trường hợp cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trong các trường hợp sau: 1. Được phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân theo Quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2. Bị mất, rách nát, hư hỏng Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. 3. Có sự thay đổi tên của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. 4. Nhận được thông báo của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam về việc thay đổi mẫu Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. Như vậy, việc thay đổi tên của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là một trong các trường hợp được cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. Do đó tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thay đổi tên được cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 754,
"text": "việc thay đổi tên của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là một trong các trường hợp được cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi."
}
],
"id": "2476",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thay đổi tên có được cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi không?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thay đổi tên có được cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 10 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016 quy định về quy trình, thủ tục cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau: Quy trình, thủ tục cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi 1. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có những thay đổi theo quy định tại Điều 8 Quy chế này, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định tại Điều 9 Quy chế này. Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trụ sở chính Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hoặc Chi nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo phân cấp quản lý tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. 2. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gửi thông báo bằng văn bản tới tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đề nghị gửi bổ sung hoặc đính chính hồ sơ. 3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam ban hành Quyết định cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 8 Quy chế này). 4. Sau khi nhận được Quyết định cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi và Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi (bản cấp lại), tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm nộp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi (bản cũ) cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Quy chế này. Trường hợp không thể nộp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải có văn bản giải trình gửi tới Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Như vậy, quy trình cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thay đổi tên gồm các bước sau: Bước 1: Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thay đổi tên nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trụ sở chính Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hoặc Chi nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo phân cấp quản lý tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Lưu ý: Thời gian trong vòng 15 ngày kể từ ngày thay đổi tên. Bước 2: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam ban hành Quyết định cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Lưu ý: Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gửi thông báo bằng văn bản tới tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đề nghị gửi bổ sung hoặc đính chính hồ sơ. Bước 3: Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm nộp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi (bản cũ) cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sau khi nhận Quyết định cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi và Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi. Lưu ý: Trường hợp không thể nộp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải có văn bản giải trình gửi tới Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1727,
"text": "quy trình cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thay đổi tên gồm các bước sau: Bước 1: Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thay đổi tên nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trụ sở chính Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hoặc Chi nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo phân cấp quản lý tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi."
}
],
"id": "2477",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thay đổi tên gồm các bước như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thay đổi tên gồm các bước như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định người nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn tín dụng ưu đãi: Người nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn tín dụng ưu đãi gồm: 1. Hộ nghèo. 2. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề. 3. Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT ngày 11 tháng 04 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). 4. Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. 5. Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chương trình 135). 6. Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, những đối tượng sau được vay vốn tín dụng ưu đãi: - Người nghèo - Đối tượng chính sách khác như sau: + Hộ nghèo. + Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề. + Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). + Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. + Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực 2, 3 miền núi và thuộc Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chương trình 135). + Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 844,
"text": "những đối tượng sau được vay vốn tín dụng ưu đãi: - Người nghèo - Đối tượng chính sách khác như sau: + Hộ nghèo."
}
],
"id": "2478",
"is_impossible": false,
"question": "Các đối tượng chính sách nào được vay vốn tín dụng ưu đãi?"
}
]
}
],
"title": "Các đối tượng chính sách nào được vay vốn tín dụng ưu đãi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định điều kiện để được vay vốn: Điều kiện để được vay vốn 1. Đối với Người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã; 2. Người vay là các đối tượng chính sách khác thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định của Nghị định này. Như vậy, các đối tượng vay vốn tín dụng ưu đãi phải đáp ứng các điều kiện sau: - Đối với người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo; được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã; - Người vay là các đối tượng chính sách khác thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định của Nghị định này. Ngoài ra, vốn vay phải được sử dụng vào các việc sau: (Quy định tại Điều 14 Nghị định 78/2002/NĐ-CP) - Đối với hộ nghèo; hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực 2, 3 miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để: + Mua sắm vật tư, thiết bị; giống cây trồng, vật nuôi; + Thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh; + Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; + Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch và học tập. - Đối với các tổ chức kinh tế thuộc hải đảo, thuộc khu vực 2, 3 miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để chi phí cho sản xuất, kinh doanh theo chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường. - Người vay là đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, sử dụng vốn vay để trả phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc, vé máy bay. - Người vay là các đối tượng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi được sử dụng theo các mục đích do bên ủy thác yêu cầu và được ghi trong hợp đồng ủy thác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 546,
"text": "các đối tượng vay vốn tín dụng ưu đãi phải đáp ứng các điều kiện sau: - Đối với người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo; được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã; - Người vay là các đối tượng chính sách khác thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định của Nghị định này."
}
],
"id": "2479",
"is_impossible": false,
"question": "Các đối tượng vay vốn tín dụng ưu đãi phải đáp ứng các điều kiện nào?"
}
]
}
],
"title": "Các đối tượng vay vốn tín dụng ưu đãi phải đáp ứng các điều kiện nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 22/2015/TT-NHNN quy định về séc: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát trích một số tiền nhất định từ tài khoản thanh toán của mình để thanh toán cho người thụ hưởng. Như vậy, séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát trích một số tiền nhất định từ tài khoản thanh toán của mình để thanh toán cho người thụ hưởng. Séc chứa thông tin về người thanh toán, số tiền cần thanh toán và thông tin ngân hàng. Người nhận có thể đến ngân hàng để đổi séc thành tiền mặt hoặc gửi vào tài khoản ngân hàng của họ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 324,
"text": "séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát trích một số tiền nhất định từ tài khoản thanh toán của mình để thanh toán cho người thụ hưởng."
}
],
"id": "2480",
"is_impossible": false,
"question": "Séc là gì?"
}
]
}
],
"title": "Séc là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 58 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định nội dung của séc như sau: Các nội dung của séc 1. Mặt trước séc có các nội dung sau đây: a) Từ Séc được in phía trên séc; b) Số tiền xác định; c) Tên của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán là người bị ký phát; d) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán séc theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán séc cho người cầm giữ; đ) Địa điểm thanh toán; e) Ngày ký phát; g) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân và chữ ký của người ký phát. 2. Séc thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này thì không có giá trị, trừ trường hợp địa điểm thanh toán không ghi trên séc thì séc được thanh toán tại địa điểm kinh doanh của người bị ký phát. 3. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức cung ứng séc có thể đưa thêm những nội dung khác mà không làm phát sinh thêm nghĩa vụ pháp lý của các bên như số hiệu tài khoản mà người ký phát được sử dụng để ký phát séc, địa chỉ của người ký phát, địa chỉ của người bị ký phát và các nội dung khác. 4. Trường hợp séc được thanh toán qua Trung tâm thanh toán bù trừ séc thì trên séc phải có thêm các nội dung theo quy định của Trung tâm thanh toán bù trừ séc. 5. Mặt sau của séc được sử dụng để ghi các nội dung chuyển nhượng séc. 6. Số tiền ghi bằng số trên séc phải bằng với số tiền ghi bằng chữ trên séc. Nếu số tiền ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì séc không có giá trị thanh toán. Như vậy, trên séc có những nội dung sau: - Mặt trước của séc có các nội dung sau: + Từ Séc được in phía trên séc; + Số tiền xác định; + Tên của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán là người bị ký phát; + Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán séc theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán séc cho người cầm giữ; + Địa điểm thanh toán; + Ngày ký phát; + Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân và chữ ký của người ký phát. - Trường hợp séc thiếu một trong các nội dung quy định trên thì không có giá trị, trừ trường hợp địa điểm thanh toán không ghi trên séc thì séc được thanh toán tại địa điểm kinh doanh của người bị ký phát. - Ngoài các nội dung quy định trên, tổ chức cung ứng séc có thể đưa thêm những nội dung khác mà không làm phát sinh thêm nghĩa vụ pháp lý của các bên như số hiệu tài khoản mà người ký phát được sử dụng để ký phát séc, địa chỉ của người ký phát, địa chỉ của người bị ký phát và các nội dung khác. - Trường hợp séc được thanh toán qua Trung tâm thanh toán bù trừ séc thì trên séc phải có thêm các nội dung theo quy định của Trung tâm thanh toán bù trừ séc. - Mặt sau của séc được sử dụng để ghi các nội dung chuyển nhượng séc. - Số tiền ghi bằng số trên séc phải bằng với số tiền ghi bằng chữ trên séc. Nếu số tiền ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì séc không có giá trị thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1546,
"text": "trên séc có những nội dung sau: - Mặt trước của séc có các nội dung sau: + Từ Séc được in phía trên séc; + Số tiền xác định; + Tên của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán là người bị ký phát; + Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán séc theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán séc cho người cầm giữ; + Địa điểm thanh toán; + Ngày ký phát; + Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân và chữ ký của người ký phát."
}
],
"id": "2481",
"is_impossible": false,
"question": "Trên séc có các nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Trên séc có các nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 22/2015/TT-NHNN quy định xuất trình séc: Xuất trình séc Tờ séc được xuất trình là tờ séc bằng chứng từ giấy (trường hợp xử lý thanh toán bằng chứng từ) hoặc dữ liệu điện tử của tờ séc (trường hợp xử lý thanh toán bằng điện tử) được chuyển tới địa điểm xuất trình quy định tại Điều 20 Thông tư này. 1. Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát (không tính thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan). 2. Tờ séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng chưa quá 06 tháng kể từ ngày ký phát thì người bị ký phát vẫn có thể thanh toán nếu người bị ký phát không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó của người ký phát và người ký phát có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thanh toán. 3. Người thụ hưởng có thể xuất trình séc để thanh toán theo hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng. Việc xác định thời điểm xuất trình séc để thanh toán được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi. Như vậy, thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát (không tính thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan). Lưu ý: Sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng chưa quá 06 tháng kể từ ngày ký phát thì người bị ký phát vẫn có thể thanh toán nếu người bị ký phát không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó của người ký phát và người ký phát có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thanh toán. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1020,
"text": "thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát (không tính thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan)."
}
],
"id": "2482",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định về xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng như sau: Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng 1. Các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau: a) Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; đ) Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Như vậy, ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1),. Hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00. Lưu ý: Mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1180,
"text": "ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3."
}
],
"id": "2483",
"is_impossible": false,
"question": "Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại gì?"
}
]
}
],
"title": "Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 4 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định về ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng như sau: Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng 2. Nhiệm vụ a) Chủ trì xây dựng, hoàn thiện thể chế hoặc các văn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương, chính sách, các đề án, chương trình, dự án về kiểm soát, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước; trực tiếp xem xét, kết luận xử lý những vấn đề chuyên môn phức tạp; b) Chủ trì triển khai kiểm soát, kiểm toán những vấn đề có liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Nhà nước; trực tiếp chỉ đạo và thực hiện kiểm soát thường xuyên, đột xuất; kiểm toán định kỳ việc chấp hành các quy định, thể lệ, chế độ trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước; lập báo cáo kiểm soát, kiểm toán, lập biên bản kiểm soát, kiểm toán, kiến nghị đề xuất các biện pháp khắc phục, xử lý những thiếu sót, vi phạm đối với các đơn vị được kiểm soát, kiểm toán; c) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các cơ chế, quy chế, quy trình kiểm soát, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước, quy chế, chế độ nghiệp vụ về hoạt động ngân hàng; d) Chủ trì việc tổ chức biên soạn tài liệu, xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức tập huấn chuyên đề cho các kiểm soát viên chính, kiểm soát viên ngân hàng; đ) Chủ trì hoặc tham gia các đề tài, đề án, các công trình nghiên cứu khoa học cấp ngành về lĩnh vực kiểm soát, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước và các đề tài thuộc các lĩnh vực hoạt động khác của ngân hàng nhằm đổi mới, hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nhà nước; e) Tổ chức chỉ đạo, triển khai hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước và đề xuất các biện pháp, giải pháp để thực hiện có hiệu quả; g) Tổ chức tổng kết, đánh giá, đúc rút kinh nghiệm về công tác kiểm soát, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước và đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung chế độ, quy trình nghiệp vụ kiểm soát, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước và chế độ, nghiệp vụ ngân hàng. Như vậy, nhiệm vụ của Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng được quy định như sau: - Chủ trì xây dựng, hoàn thiện thể chế hoặc các văn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương, chính sách, các đề án, chương trình, dự án về kiểm soát, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước; trực tiếp xem xét, kết luận xử lý những vấn đề chuyên môn phức tạp; - Chủ trì triển khai kiểm soát, kiểm toán những vấn đề có liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Nhà nước; trực tiếp chỉ đạo và thực hiện kiểm soát thường xuyên, đột xuất; kiểm toán định kỳ việc chấp hành các quy định, thể lệ, chế độ trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước; lập báo cáo kiểm soát, kiểm toán, lập biên bản kiểm soát, kiểm toán, kiến nghị đề xuất các biện pháp khắc phục, xử lý những thiếu sót, vi phạm đối với các đơn vị được kiểm soát, kiểm toán; - Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các cơ chế, quy chế, quy trình kiểm soát, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước, quy chế, chế độ nghiệp vụ về hoạt động ngân hàng; - Chủ trì việc tổ chức biên soạn tài liệu, xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức tập huấn chuyên đề cho các kiểm soát viên chính, kiểm soát viên ngân hàng; - Chủ trì hoặc tham gia các đề tài, đề án, các công trình nghiên cứu khoa học cấp ngành về lĩnh vực kiểm soát, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước và các đề tài thuộc các lĩnh vực hoạt động khác của ngân hàng nhằm đổi mới, hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nhà nước; - Tổ chức chỉ đạo, triển khai hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước và đề xuất các biện pháp, giải pháp để thực hiện có hiệu quả; - Tổ chức tổng kết, đánh giá, đúc rút kinh nghiệm về công tác kiểm soát, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước và đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung chế độ, quy trình nghiệp vụ kiểm soát, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước và chế độ, nghiệp vụ ngân hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2002,
"text": "nhiệm vụ của Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng được quy định như sau: - Chủ trì xây dựng, hoàn thiện thể chế hoặc các văn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương, chính sách, các đề án, chương trình, dự án về kiểm soát, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước; trực tiếp xem xét, kết luận xử lý những vấn đề chuyên môn phức tạp; - Chủ trì triển khai kiểm soát, kiểm toán những vấn đề có liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Nhà nước; trực tiếp chỉ đạo và thực hiện kiểm soát thường xuyên, đột xuất; kiểm toán định kỳ việc chấp hành các quy định, thể lệ, chế độ trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước; lập báo cáo kiểm soát, kiểm toán, lập biên bản kiểm soát, kiểm toán, kiến nghị đề xuất các biện pháp khắc phục, xử lý những thiếu sót, vi phạm đối với các đơn vị được kiểm soát, kiểm toán; - Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các cơ chế, quy chế, quy trình kiểm soát, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước, quy chế, chế độ nghiệp vụ về hoạt động ngân hàng; - Chủ trì việc tổ chức biên soạn tài liệu, xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức tập huấn chuyên đề cho các kiểm soát viên chính, kiểm soát viên ngân hàng; - Chủ trì hoặc tham gia các đề tài, đề án, các công trình nghiên cứu khoa học cấp ngành về lĩnh vực kiểm soát, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước và các đề tài thuộc các lĩnh vực hoạt động khác của ngân hàng nhằm đổi mới, hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Nhà nước; - Tổ chức chỉ đạo, triển khai hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước và đề xuất các biện pháp, giải pháp để thực hiện có hiệu quả; - Tổ chức tổng kết, đánh giá, đúc rút kinh nghiệm về công tác kiểm soát, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước và đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung chế độ, quy trình nghiệp vụ kiểm soát, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước và chế độ, nghiệp vụ ngân hàng."
}
],
"id": "2484",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ của Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ của Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 4 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định về ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng như sau: Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng 1. Chức trách Là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao nhất về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, chịu trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu tổng hợp, thẩm định, hoạch định chính sách, chiến lược vĩ mô hoặc thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, Chức trách của Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao nhất về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, chịu trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu tổng hợp, thẩm định, hoạch định chính sách, chiến lược vĩ mô hoặc thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 523,
"text": "Chức trách của Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao nhất về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, chịu trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu tổng hợp, thẩm định, hoạch định chính sách, chiến lược vĩ mô hoặc thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "2485",
"is_impossible": false,
"question": "Chức trách của Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chức trách của Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 13 Nghị định 16/2014/NĐ-CP có quy định về cơ cấu, nội dung chủ yếu của cán cân thanh toán như sau: Cơ cấu, nội dung chủ yếu của cán cân thanh toán 1. Cán cân thanh toán bao gồm các hạng mục chính như sau: a) Cán cân vãng lai bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập của người lao động, thu nhập từ đầu tư, chuyển giao vãng lai được quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 của Nghị định này; b) Cán cân vốn bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú về chuyển giao vốn được quy định tại Điều 18 của Nghị định này và mua, bán các tài sản phi tài chính, phi sản xuất của khu vực Chính phủ và khu vực tư nhân; c) Cán cân tài chính bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú về đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, giao dịch phái sinh tài chính, vay, trả nợ nước ngoài, tín dụng thương mại, tiền và tiền gửi được quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 của Nghị định này; d) Lỗi và sai sót là phần chênh lệch giữa tổng của cán cân vãng lai, cán cân vốn, cán cân tài chính với cán cân thanh toán tổng thể; đ) Cán cân thanh toán tổng thể được xác định bằng thay đổi dự trữ ngoại hối Nhà nước chính thức do giao dịch tạo ra trong kỳ báo cáo. 2. Nội dung chi tiết của các hạng mục thuộc cán cân thanh toán được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, các nội dung chủ yếu của cán cân thanh toán quốc tế là các hạng mục sau đây: - Cán cân vãng lai bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập của người lao động, thu nhập từ đầu tư, chuyển giao vãng lai được quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Nghị định 16/2014/NĐ-CP; - Cán cân vốn bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú về chuyển giao vốn được quy định tại Điều 18 Nghị định 16/2014/NĐ-CP và mua, bán các tài sản phi tài chính, phi sản xuất của khu vực Chính phủ và khu vực tư nhân; - Cán cân tài chính bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú về đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, giao dịch phái sinh tài chính, vay, trả nợ nước ngoài, tín dụng thương mại, tiền và tiền gửi được quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 Nghị định 16/2014/NĐ-CP; - Lỗi và sai sót là phần chênh lệch giữa tổng của cán cân vãng lai, cán cân vốn, cán cân tài chính với cán cân thanh toán tổng thể; - Cán cân thanh toán tổng thể được xác định bằng thay đổi dự trữ ngoại hối Nhà nước chính thức do giao dịch tạo ra trong kỳ báo cáo. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1428,
"text": "các nội dung chủ yếu của cán cân thanh toán quốc tế là các hạng mục sau đây: - Cán cân vãng lai bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập của người lao động, thu nhập từ đầu tư, chuyển giao vãng lai được quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Nghị định 16/2014/NĐ-CP; - Cán cân vốn bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú về chuyển giao vốn được quy định tại Điều 18 Nghị định 16/2014/NĐ-CP và mua, bán các tài sản phi tài chính, phi sản xuất của khu vực Chính phủ và khu vực tư nhân; - Cán cân tài chính bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú về đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, giao dịch phái sinh tài chính, vay, trả nợ nước ngoài, tín dụng thương mại, tiền và tiền gửi được quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 Nghị định 16/2014/NĐ-CP; - Lỗi và sai sót là phần chênh lệch giữa tổng của cán cân vãng lai, cán cân vốn, cán cân tài chính với cán cân thanh toán tổng thể; - Cán cân thanh toán tổng thể được xác định bằng thay đổi dự trữ ngoại hối Nhà nước chính thức do giao dịch tạo ra trong kỳ báo cáo."
}
],
"id": "2486",
"is_impossible": false,
"question": "Các nội dung chủ yếu của cán cân thanh toán quốc tế là gì?"
}
]
}
],
"title": "Các nội dung chủ yếu của cán cân thanh toán quốc tế là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 20/9/2023, Chính phủ ban hành Nghị quyết 148/NQ-CP năm 2023 tiếp tục triển khai thi hành Nghị quyết 42/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc hội về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng. Theo đó, tại Nghị quyết 148/NQ-CP năm 2023, Quốc hội có thống nhất kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ quy định của Nghị quyết 42/2017/QH14 như sau: Ngày 16 tháng 6 năm 2022, Quốc hội Khóa XV đã thông qua Nghị quyết số 63/2022/QH15 về nội dung Kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XV. Theo đó, Quốc hội đã thống nhất kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ quy định của Nghị quyết số 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng (Nghị quyết số 42/2017/QH14) từ ngày 15 tháng 8 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023. Tại Nghị quyết 63/2022/QH15, Quốc hội đề nghị Chính phủ có giải pháp khắc phục những khó khăn, vướng mắc nêu tại Báo cáo số 174/BC-CP ngày 11 tháng 5 năm 2022, chỉ đạo tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị gắn với trách nhiệm trong tổ chức thực hiện Nghị quyết, bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả của Nghị quyết. Như vậy, thí điểm xử lý nợ xấu theo Nghị quyết 42 của các tổ chức tín dụng sẽ được triển khai kéo dài đến hết ngày 31/12/2023.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1046,
"text": "thí điểm xử lý nợ xấu theo Nghị quyết 42 của các tổ chức tín dụng sẽ được triển khai kéo dài đến hết ngày 31/12/2023."
}
],
"id": "2487",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị quyết 42 về xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng được kéo dài đến khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị quyết 42 về xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng được kéo dài đến khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Phụ lục về xác định nợ xấu ban hành kèm theo Nghị quyết 42/2017/QH14 có quy định về nợ xấu như sau: Nợ xấu quy định tại Nghị quyết này bao gồm: khoản nợ đang hạch toán trong, ngoài bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và được xác định theo quy định tại các điều 2, 3, 4 và 5 của Phụ lục này; khoản nợ xấu mà tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu đã mua của tổ chức tín dụng. Như vậy, nợ xấu tại Nghị quyết 42/2017/QH14 bao gồm những khoản nợ xấu: - Khoản nợ đang hạch toán trong, ngoài bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và được xác định theo quy định tại các Điều 2, 3, 4 và 5 Phụ lục về xác định nợ xấu ban hành kèm theo Nghị quyết 42/2017/QH14. - Khoản nợ xấu mà tổ chức mua bán, xử lý nợ xấu đã mua của tổ chức tín dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 424,
"text": "nợ xấu tại Nghị quyết 42/2017/QH14 bao gồm những khoản nợ xấu: - Khoản nợ đang hạch toán trong, ngoài bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và được xác định theo quy định tại các Điều 2, 3, 4 và 5 Phụ lục về xác định nợ xấu ban hành kèm theo Nghị quyết 42/2017/QH14."
}
],
"id": "2488",
"is_impossible": false,
"question": "Nợ xấu tại Nghị quyết 42/2017/QH14 bao gồm những loại nào?"
}
]
}
],
"title": "Nợ xấu tại Nghị quyết 42/2017/QH14 bao gồm những loại nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Phụ lục về xác định nợ xấu ban hành kèm theo Nghị quyết 42/2017/QH14 có quy định nợ xấu xác định theo phương pháp định lượng như sau: Nợ xấu xác định theo phương pháp định lượng 1. Nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3) bao gồm: a) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; b) Nợ gia hạn lần đầu; c) Nợ được miễn, giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; d) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời hạn dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi: 2. Nợ nghi ngờ (nhóm 4) bao gồm: a) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; b) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; c) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; d) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi: 3. Nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) bao gồm: a) Nợ quá hạn trên 360 ngày; b) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; c) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; d) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; Như vậy, có 03 nhóm nợ xấu xác định theo phương pháp định lượng bao gồm: - Nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3); - Nợ nghi ngờ (nhóm 4); - Nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) Lưu ý: Nghị quyết 42/2017/QH14 có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2023. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1266,
"text": "có 03 nhóm nợ xấu xác định theo phương pháp định lượng bao gồm: - Nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3); - Nợ nghi ngờ (nhóm 4); - Nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) Lưu ý: Nghị quyết 42/2017/QH14 có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2023."
}
],
"id": "2489",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy nhóm nợ xấu xác định theo phương pháp định lượng?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy nhóm nợ xấu xác định theo phương pháp định lượng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 15 Hướng dẫn 7886/NHCS-TDNN năm 2019 có hướng dẫn xử lý nợ đến hạn đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau: Xử lý nợ đến hạn 15.2. Gia hạn nợ - Trước 30 ngày đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng, NHCSXH nơi cho vay gửi Thông báo nợ đến hạn đến người vay hoặc người được ủy quyền theo Mẫu số 10/LĐNN. Đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng, khách hàng vay vốn không trả được nợ do nguyên nhân khách quan và có nhu cầu xin gia hạn nợ, thì trước 05 ngày đến hạn trả nợ người vay hoặc người được ủy quyền phải có Giấy đề nghị gia hạn nợ Mẫu số 09/LĐNN gửi NHCSXH nơi cho vay xem xét cho gia hạn nợ. - Giấy đề nghị gia hạn nợ được Giám đốc NHCSXH nơi cho vay phê duyệt và được lưu ở bộ phận kế toán. - Việc gia hạn nợ có thể thực hiện một hay nhiều lần nhưng tối đa không quá thời hạn cho vay đối với món vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống và tối đa không quá 1/2 thời hạn cho vay đối với món vay có thời hạn trên 12 tháng. Như vậy, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có thể được gia hạn nợ nhiều lần. Tuy nhiên việc gia hạn nợ tối đa không được vượt quá thời hạn cho vay đối với món vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống và tối đa không được vượt quá 1/2 thời hạn cho vay đối với món vay có thời hạn trên 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 949,
"text": "người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có thể được gia hạn nợ nhiều lần."
}
],
"id": "2490",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có được gia hạn nợ nhiều lần không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có được gia hạn nợ nhiều lần không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 14 Hướng dẫn 7886/NHCS-TDNN năm 2019 có quy định thu nợ, thu lãi đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay như sau: Thu nợ, thu lãi - NHCSXH nơi cho vay thực hiện trích từ tài khoản tiền gửi thanh toán của người vay mở tại NHCSXH để thu nợ, thu lãi theo thỏa thuận trên Hợp đồng tín dụng. Khách hàng vay vốn có thể trả nợ gốc trước hạn. - Nếu khách hàng vay vốn chưa trả hết lãi của kỳ này thì chuyển sang thu vào kỳ kế tiếp. - Trường hợp khách hàng vay vốn trả nợ trước hạn, trả nợ quá hạn thì thu gốc đến đâu, thu hết lãi tương ứng của phần gốc đó. Như vậy, người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng vay vốn vẫn có thể được trả nợ gốc trước hạn, thu gốc đến đâu, thu hết lãi tương ứng của phần gốc đó. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 629,
"text": "người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng vay vốn vẫn có thể được trả nợ gốc trước hạn, thu gốc đến đâu, thu hết lãi tương ứng của phần gốc đó."
}
],
"id": "2491",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng vay vốn có được trả nợ gốc trước hạn không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng vay vốn có được trả nợ gốc trước hạn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 1, Điều 2 Quyết định 445/TTg năm 1994 quy định về việc phát hành tín phiếu của Ngân hàng Nhà nước như sau: Điều 1. Cho phép Ngân hàng Nhà nước phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước. Điều 2. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước có thời hạn dưới một năm, chỉ bán cho các Ngân hàng, tổ chức tín dụng hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo yêu cầu của thực tiễn điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ. Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 16/2019/TT-NHNN giải thích về tín phiếu như sau: Giải thích từ ngữ 1. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước là giấy tờ có giá ngắn hạn do Ngân hàng Nhà nước phát hành để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. 2. Ngày thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước là ngày tổ chức tín dụng phải chuyển tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước cho Ngân hàng Nhà nước. 3. Ngày phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước là ngày thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và là căn cứ để xác định ngày tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến hạn thanh toán. 4. Thời hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày liền kề tiếp theo ngày phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến ngày tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến hạn thanh toán. Căn cứ theo Điều 30 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về đại lý cho kho bạc nhà nước như sau: Đại lý cho Kho bạc Nhà nước Ngân hàng Nhà nước làm đại lý cho Kho bạc Nhà nước trong việc tổ chức đấu thầu, phát hành, lưu ký và thanh toán tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc. Theo đó, Ngân hàng Nhà nước là đại lý cho Kho bạc Nhà nước trong việc tổ chức đấu thầu, phát hành, lưu ký và thanh toán tín phiếu kho bạc. Như vậy, tín phiếu hay tín phiếu kho bạc là giấy tờ có giá ngắn hạn do Ngân hàng Nhà nước phát hành để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia có thời hạn dưới 01 năm được tính từ ngày liền kề tiếp theo ngày phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến ngày tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến hạn thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1598,
"text": "tín phiếu hay tín phiếu kho bạc là giấy tờ có giá ngắn hạn do Ngân hàng Nhà nước phát hành để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia có thời hạn dưới 01 năm được tính từ ngày liền kề tiếp theo ngày phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến ngày tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến hạn thanh toán."
}
],
"id": "2492",
"is_impossible": false,
"question": "Tín phiếu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tín phiếu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 39 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới như sau: Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới 1. Người nào vận chuyển qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Vật phạm pháp là di vật, cổ vật. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm: a) Có tổ chức; b) Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; c) Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; e) Phạm tội 02 lần trở lên; g) Tái phạm nguy hiểm. 3. Phạm tội trong trường hợp vật phạm pháp trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm. 4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. 5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; hàng hóa trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật; hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng; b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e và g khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm; d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Như vậy, người nào phạm tội vận chuyển trái phép hàng hóa tiền tệ qua biên giới có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc đã bị xử lý vi phạm hành chính thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 10 năm tùy vào mức độ vi phạm. Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Trường hợp pháp nhân thương mại phạm tội vận chuyển trái phép hàng hóa tiền tệ qua biên giới có giá trị từ 200.000.000 đồng hoặc dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật; hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên có thể bị bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn. Bên cạnh đó pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3055,
"text": "người nào phạm tội vận chuyển trái phép hàng hóa tiền tệ qua biên giới có giá trị từ 100."
}
],
"id": "2493",
"is_impossible": false,
"question": "Tội vận chuyển trái phép hàng hóa tiền tệ qua biên giới bị xử lý hình sự như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tội vận chuyển trái phép hàng hóa tiền tệ qua biên giới bị xử lý hình sự như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 12 Nghị định 96/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 37/2022/NĐ-CP quy định về hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: Hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị dưới 10.000.000 đồng. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau: a) Hành vi vi phạm mà tang vật vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; b) Vận chuyển trái phép qua biên giới hàng hóa là văn hóa phẩm. 3. 4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với tang vật vi phạm có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp đã áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 6 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường và văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này. Như vậy, hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 1.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng tùy vào giá trị hàng hóa tiền tệ. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên đây được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 4 Nghị định 96/2020/NĐ-CP) Bên cạnh đó người vi phạm còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường và văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi vi phạm. Trường hợp không bị buộc tiêu hủy thì sẽ bị tịch thu tang vật vi phạm hành chính.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1290,
"text": "hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 1."
}
],
"id": "2494",
"is_impossible": false,
"question": "Xử lý vi phạm hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Xử lý vi phạm hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới ngoài khu vực cửa khẩu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về đương nhiên được xóa án tích như sau: Đương nhiên được xóa án tích 1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây: a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo; b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm; c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm; d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án. Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung. Như vậy, sau khi chấp hành xong án về tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới và đáp ứng các điều kiện thử thách theo quy định thì người phạm tội được đương nhiên xóa án tích. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1432,
"text": "sau khi chấp hành xong án về tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới và đáp ứng các điều kiện thử thách theo quy định thì người phạm tội được đương nhiên xóa án tích."
}
],
"id": "2495",
"is_impossible": false,
"question": "Phạm tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới chấp hành xong án có được đương nhiên xóa án tích không?"
}
]
}
],
"title": "Phạm tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới chấp hành xong án có được đương nhiên xóa án tích không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN giải thích về thẻ tín dụng như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ. Đồng thời căn cứ theo Điều 1 Quy chế về mua bán hạn mức tín dụng giữa các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định 43/QĐ-NH14 năm 1996 quy định về hạn mức tính dụng như sau: Điều 1.- Hạn mức tín dụng là một công cụ để thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, nhằm hạn chế mức dư nợ tín dụng tối đa đến với nền kinh tế của tổ chức tín dụng. Như vậy, hạn mức tín dụng (Line of Credit) có thể hiểu là một công cụ để thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, nhằm hạn chế mức dư nợ tín dụng tối đa đến với nền kinh tế của tổ chức tín dụng. Trên thực tế, đây là số tiền tối đa mà tổ chức tín dụng cấp cho khách hàng là chủ thẻ tín dụng vay trong một thời gian nhất định, là số dư cho vay hoặc số dư nợ tối đa vào một thời điểm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 694,
"text": "hạn mức tín dụng (Line of Credit) có thể hiểu là một công cụ để thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, nhằm hạn chế mức dư nợ tín dụng tối đa đến với nền kinh tế của tổ chức tín dụng."
}
],
"id": "2496",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn mức của thẻ tín dụng (hạn mức tín dụng) là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hạn mức của thẻ tín dụng (hạn mức tín dụng) là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. Như vậy, tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 375,
"text": "tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng."
}
],
"id": "2497",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng như sau: Hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng 1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. 3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. 4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. 5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. 6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Như vậy, hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng được quy định như sau: - Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. - Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ. - Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. - Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. - Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã. - Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 911,
"text": "hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng được quy định như sau: - Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ."
}
],
"id": "2498",
"is_impossible": false,
"question": "Hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP quy định về việc xử lý thỏa thuận về lãi, lãi suất cao hơn mức lãi, lãi suất được pháp luật quy định cụ thể như sau: Xử lý thỏa thuận về lãi, lãi suất cao hơn mức lãi, lãi suất được pháp luật quy định Hợp đồng vay tài sản có thỏa thuận về lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn cao hơn mức lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn được pháp luật quy định thì mức lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn vượt quá không có hiệu lực; số tiền lãi đã trả vượt quá mức lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn quy định được trừ vào số tiền nợ gốc tại thời điểm trả lãi; số tiền lãi đã trả vượt quá còn lại sau khi đã trừ hết nợ gốc thì được trả lại cho bên vay. Như vậy, theo quy định trên việc thỏa thuận về lãi, lãi suất cao hơn mức lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng được pháp luật quy định thì mức lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn vượt quá không có hiệu lực. Do đó, có thể hiểu số lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng thì sẽ không phải trả mà nếu đã trả thì sẽ được trừ vào nợ gốc, nếu còn dư thì trả lại cho bên vay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 786,
"text": "theo quy định trên việc thỏa thuận về lãi, lãi suất cao hơn mức lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng được pháp luật quy định thì mức lãi suất, lãi trên nợ gốc quá hạn, lãi trên nợ lãi quá hạn vượt quá không có hiệu lực."
}
],
"id": "2499",
"is_impossible": false,
"question": "Việc thỏa thuận về lãi, lãi suất cao hơn mức lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng có bị vô hiệu không?"
}
]
}
],
"title": "Việc thỏa thuận về lãi, lãi suất cao hơn mức lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng có bị vô hiệu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Có thể hiểu, hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng (bên cho vay) và các tổ chức, cá nhân (bên vay) về việc chuyển giao một khoản tiền cho bên vay sử dụng trong một thời gian nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về việc thỏa thuận cho vạy cụ thể như sau: Thỏa thuận cho vay 1. Thỏa thuận cho vay phải được lập thành văn bản, trong đó tối thiểu có các nội dung sau: a) Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của tổ chức tín dụng cho vay; tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc mã số doanh nghiệp của khách hàng; b) Số tiền cho vay; hạn mức cho vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức; hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng; hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán; c) Mục đích sử dụng vốn vay; d) Đồng tiền cho vay, đồng tiền trả nợ; đ) Phương thức cho vay; e) Thời hạn cho vay; thời hạn duy trì hạn mức đối với trường hợp cho vay theo hạn mức, thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng, hoặc thời hạn duy trì hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán; Như vậy, đối với hợp đồng tín dụng phải bắt buộc lập thành văn bản để đúng quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1277,
"text": "đối với hợp đồng tín dụng phải bắt buộc lập thành văn bản để đúng quy định của pháp luật."
}
],
"id": "2500",
"is_impossible": false,
"question": "Hợp đồng tín dụng có bắt buộc lập thành văn bản không?"
}
]
}
],
"title": "Hợp đồng tín dụng có bắt buộc lập thành văn bản không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.