version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định 135/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 12. Trình tự cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ 1. Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia: a) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định hoặc không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ ra thông báo trả toàn bộ hồ sơ để tổ chức, cá nhân bổ sung và nộp lại hồ sơ theo quy định; b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận chịu trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong quá trình giải quyết, cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký phát triển có trách nhiệm xác định thời điểm tiếp nhận theo thứ tự về thời gian để giải quyết theo quy định; c) Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ, cơ quan tiếp nhận gửi hồ sơ đến đơn vị điện lực tại địa phương để lấy ý kiến về việc điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ đề nghị phát triển có hoặc không gây quá tải trạm biến áp, lưới điện hạ áp và phân phối tại khu vực đăng ký phát triển, công suất đề nghị có hoặc không phù hợp phụ tải hiện có (căn cứ theo sản lượng điện tiêu thụ tại 12 tháng gần nhất). Đơn vị điện lực phải xem xét, giải quyết và gửi ý kiến cho cơ quan tiếp nhận trong thời hạn tối đa 07 ngày. Như vậy, thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ là 10 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1587,
"text": "thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ là 10 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ."
}
],
"id": "26201",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ trong bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ trong bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 135/2024/NĐ-CP quy định về chính sách khuyến khích như sau: Điều 8. Chính sách khuyến khích 1. Tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất trong các trường hợp: a) Không đấu nối với hệ thống điện quốc gia; b) Lắp đặt hệ thống thiết bị chống phát ngược điện vào hệ thống điện quốc gia; c) Hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất dưới 100 kW. 2. Tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất lắp đặt từ 1.000 kW trở lên và bán điện dư vào hệ thống điện quốc gia, thực hiện thủ tục về quy hoạch điện lực (trừ trường hợp thuộc quy mô công suất theo quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch được phân bổ tại địa phương) và đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật. 3. Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. 4. Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được rút gọn các thủ tục hành chính theo quy định pháp luật chuyên ngành hiện hành. 5. Công trình xây dựng có lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ không phải thực hiện điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đất năng lượng và công năng theo quy định của pháp luật. 6. Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ của hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ; công sở và công trình được xác định là tài sản công được xác định là thiết bị công nghệ gắn vào công trình xây dựng. 7. Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia thuộc quy mô công suất theo quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch và điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia thuộc hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ có công suất dưới 100 kW nếu không dùng hết được bán điện dư lên hệ thống điện quốc gia nhưng không quá 20% công suất lắp đặt thực tế: Như vậy, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất trong các trường hợp: - Không đấu nối với hệ thống điện quốc gia; - Lắp đặt hệ thống thiết bị chống phát ngược điện vào hệ thống điện quốc gia; - Hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất dưới 100 kW.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1989,
"text": "cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất trong các trường hợp: - Không đấu nối với hệ thống điện quốc gia; - Lắp đặt hệ thống thiết bị chống phát ngược điện vào hệ thống điện quốc gia; - Hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất dưới 100 kW."
}
],
"id": "26202",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 135/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 9. Cơ quan có thẩm quyền cấp và điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển Sở Công Thương cấp tỉnh thực hiện tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển. 2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển a) Hồ sơ đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được quy định tại Điều 10 Nghị định này; b) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này; c) Văn bản thống nhất của đơn vị điện lực địa phương. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ là Sở Công Thương cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 588,
"text": "cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ là Sở Công Thương cấp tỉnh."
}
],
"id": "26203",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 135/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Chính sách khuyến khích 1. Tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất trong các trường hợp: a) Không đấu nối với hệ thống điện quốc gia; b) Lắp đặt hệ thống thiết bị chống phát ngược điện vào hệ thống điện quốc gia; c) Hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất dưới 100 kW. 2. Tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất lắp đặt từ 1.000 kW trở lên và bán điện dư vào hệ thống điện quốc gia, thực hiện thủ tục về quy hoạch điện lực (trừ trường hợp thuộc quy mô công suất theo quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch được phân bổ tại địa phương) và đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật. Như vậy, tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất khi thuộc các trường hợp dưới đây: - Không đấu nối với hệ thống điện quốc gia. - Lắp đặt hệ thống thiết bị chống phát ngược điện vào hệ thống điện quốc gia. - Hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất dưới 100 kW.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 903,
"text": "tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất khi thuộc các trường hợp dưới đây: - Không đấu nối với hệ thống điện quốc gia."
}
],
"id": "26204",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 42 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường như sau: Điều 42. Vi phạm các quy định về nộp phí bảo vệ môi trường, ký quỹ bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản, chôn lấp chất thải và bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường 4. Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi không mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: b) Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm quy định tại Điều này; c) Buộc phải thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường; buộc mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 2. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, không mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể là: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 440.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng. Đồng thời, bị buộc mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường, buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1387,
"text": "không mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể là: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 220."
}
],
"id": "26205",
"is_impossible": false,
"question": "Không mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Không mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 56 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau: Điều 56. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi không mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 560,
"text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi không mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường."
}
],
"id": "26206",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền xử phạt hành vi không mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền xử phạt hành vi không mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 43 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về cung cấp thông tin môi trường như sau: Điều 43. Vi phạm các quy định về quản lý thông tin, dữ liệu môi trường; cung cấp, công khai thông tin về môi trường; báo cáo công tác bảo vệ môi trường 4. Hành vi vi phạm hành chính về cung cấp thông tin môi trường thì bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin, dữ liệu về môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định; b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp dữ liệu, thông tin về môi trường, kết quả quan trắc môi trường không trung thực cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; báo cáo số liệu kết quả quan trắc nước thải, khí thải, chất thải khác không đúng với thực tế ô nhiễm của dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp. Như vậy, cung cấp thông tin môi trường trái pháp luật bị xử lý vi phạm hành chính như sau: - Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin, dữ liệu về môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định, buộc phải cung cấp thông tin đối với vi phạm. - Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp dữ liệu, thông tin về môi trường, kết quả quan trắc môi trường không trung thực cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định; báo cáo số liệu kết quả quan trắc nước thải, khí thải, chất thải khác không đúng với thực tế ô nhiễm của dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về hiện trạng môi trường đối với các hành vi vi phạm. Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 941,
"text": "cung cấp thông tin môi trường trái pháp luật bị xử lý vi phạm hành chính như sau: - Phạt tiền từ 15."
}
],
"id": "26207",
"is_impossible": false,
"question": "Cung cấp thông tin môi trường trái pháp luật bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cung cấp thông tin môi trường trái pháp luật bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 56 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau: Điều 56. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 1.000.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi cung cấp thông tin môi trường trái pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 560,
"text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi cung cấp thông tin môi trường trái pháp luật."
}
],
"id": "26208",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền xử phạt hành vi cung cấp thông tin môi trường trái pháp luật hay không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền xử phạt hành vi cung cấp thông tin môi trường trái pháp luật hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về nội dung và hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính như sau: Điều 4. Nội dung và hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính 1. Nội dung chính của bản đồ địa chính gồm: a) Thửa đất: Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất; b) Các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa chính bao gồm: Khung bản đồ; điểm khống chế tọa độ, độ cao; mốc địa giới và đường địa giới đơn vị hành chính các cấp; các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; nhà ở và công trình xây dựng khác; địa vật, công trình có ý nghĩa định hướng cao; mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp luật; ghi chú thuyết minh; dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (nếu có). 2. Hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính gồm: a) Đo đạc lập mới bản đồ địa chính đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính gắn với hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia; Như vậy, nội dung chính của bản đồ địa chính gồm những nội dung chủ yếu sau đây: - Thửa đất: Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất; - Các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa chính bao gồm: + Khung bản đồ; + Điểm khống chế tọa độ, độ cao; + Mốc địa giới và đường địa giới đơn vị hành chính các cấp; các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; + Nhà ở và công trình xây dựng khác; + Địa vật, công trình có ý nghĩa định hướng cao; + Mốc giới quy hoạch; + Chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp luật; + Ghi chú thuyết minh; dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 948,
"text": "nội dung chính của bản đồ địa chính gồm những nội dung chủ yếu sau đây: - Thửa đất: Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất; - Các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa chính bao gồm: + Khung bản đồ; + Điểm khống chế tọa độ, độ cao; + Mốc địa giới và đường địa giới đơn vị hành chính các cấp; các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; + Nhà ở và công trình xây dựng khác; + Địa vật, công trình có ý nghĩa định hướng cao; + Mốc giới quy hoạch; + Chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp luật; + Ghi chú thuyết minh; dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (nếu có)."
}
],
"id": "26209",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung chính của bản đồ địa chính gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung chính của bản đồ địa chính gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 135/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Các hành vi trái quy định trong quá trình phát triển, vận hành điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ 1. Thực hiện phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ không đúng quy định tại Nghị định này. 2. Xây dựng, lắp đặt, vận hành công suất vượt quá công suất đã thông báo hoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đối với điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia. 3. Các tổ chức, cá nhân không tuân thủ lệnh điều độ của các cấp điều độ hệ thống điện. Như vậy, 03 hành vi trái quy định trong quá trình phát triển, vận hành điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ gồm: (1) Thực hiện phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ không đúng quy định tại Nghị định 135/2024/NĐ-CP. (2) Xây dựng, lắp đặt, vận hành công suất vượt quá công suất đã thông báo hoặc được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đối với điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia. (3) Các tổ chức, cá nhân không tuân thủ lệnh điều độ của các cấp điều độ hệ thống điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 613,
"text": "03 hành vi trái quy định trong quá trình phát triển, vận hành điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ gồm: (1) Thực hiện phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ không đúng quy định tại Nghị định 135/2024/NĐ-CP."
}
],
"id": "26210",
"is_impossible": false,
"question": "03 hành vi trái quy định trong quá trình phát triển, vận hành điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ?"
}
]
}
],
"title": "03 hành vi trái quy định trong quá trình phát triển, vận hành điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 140/2024/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thanh lý rừng trồng như sau: Điều 10. Trình tự, thủ tục thanh lý rừng trồng 5. Trường hợp thanh lý rừng trồng xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực a) Hồ sơ thanh lý rừng trồng đã lập, gồm: Tờ trình đề nghị thanh lý rừng trồng không thành rừng; bản sao hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng; bản sao quyết định phê duyệt dự án; biên bản xác minh hiện trường có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có rừng trồng không thành rừng; Phương án thanh lý rừng trồng. b) Trình tự, thủ tục thanh lý rừng trồng đối với trường hợp này thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này. Như vậy, trường hợp thanh lý rừng trồng xảy ra trước ngày 25/10/2024 thì trình tự, thủ tục được thực hiện như sau: (1) Hồ sơ thanh lý rừng trồng đã lập, gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tờ trình đề nghị thanh lý rừng trồng không thành rừng; - Bản sao hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng; - Bản sao quyết định phê duyệt dự án; - Biên bản xác minh hiện trường có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có rừng trồng không thành rừng; - Phương án thanh lý rừng trồng. (2) Trình tự, thủ tục thanh lý rừng trồng đối với trường hợp này thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 10 Nghị định 140/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 691,
"text": "trường hợp thanh lý rừng trồng xảy ra trước ngày 25/10/2024 thì trình tự, thủ tục được thực hiện như sau: (1) Hồ sơ thanh lý rừng trồng đã lập, gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tờ trình đề nghị thanh lý rừng trồng không thành rừng; - Bản sao hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng; - Bản sao quyết định phê duyệt dự án; - Biên bản xác minh hiện trường có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có rừng trồng không thành rừng; - Phương án thanh lý rừng trồng."
}
],
"id": "26211",
"is_impossible": false,
"question": "Thanh lý rừng trồng xảy ra trước ngày 25/10/2024 thì trình tự, thủ tục được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thanh lý rừng trồng xảy ra trước ngày 25/10/2024 thì trình tự, thủ tục được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 140/2024/NĐ-CP quy định về các trường hợp rừng trồng được thanh lý như sau: Điều 7. Các trường hợp rừng trồng được thanh lý 1. Rừng trồng đang trong giai đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các nguyên nhân quy định tại Điều 4 Nghị định này và không đáp ứng các chỉ tiêu nghiệm thu sau khi trồng rừng theo quy định của pháp luật về đầu tư công trình lâm sinh. 2. Rừng trồng sau giai đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các nguyên nhân quy định tại Điều 4 Nghị định này và không đạt tiêu chuẩn quốc gia về rừng trồng. Chỉ khai thác tận dụng hoặc chặt bỏ đối với những cây không còn khả năng phục hồi; những cây còn khả năng phục hồi được thống kê, kiểm đếm và đề xuất giải pháp phục hồi tại Phương án thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Như vậy, 02 trường hợp rừng trồng được thanh lý từ 25/10/2024 gồm: (1) Rừng trồng đang trong giai đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các nguyên nhân quy định tại Điều 4 Nghị định 140/2024/NĐ-CP và không đáp ứng các chỉ tiêu nghiệm thu sau khi trồng rừng theo quy định của pháp luật về đầu tư công trình lâm sinh. (2) Rừng trồng sau giai đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các nguyên nhân quy định tại Điều 4 Nghị định 140/2024/NĐ-CP và không đạt tiêu chuẩn quốc gia về rừng trồng. Chỉ khai thác tận dụng hoặc chặt bỏ đối với những cây không còn khả năng phục hồi; những cây còn khả năng phục hồi được thống kê, kiểm đếm và đề xuất giải pháp phục hồi tại Phương án thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 807,
"text": "02 trường hợp rừng trồng được thanh lý từ 25/10/2024 gồm: (1) Rừng trồng đang trong giai đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các nguyên nhân quy định tại Điều 4 Nghị định 140/2024/NĐ-CP và không đáp ứng các chỉ tiêu nghiệm thu sau khi trồng rừng theo quy định của pháp luật về đầu tư công trình lâm sinh."
}
],
"id": "26212",
"is_impossible": false,
"question": "02 trường hợp rừng trồng được thanh lý?"
}
]
}
],
"title": "02 trường hợp rừng trồng được thanh lý?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 140/2024/NĐ-CP quy định về giải thích thanh lý rừng trồng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân là rừng trồng do Nhà nước đầu tư toàn bộ thông qua chương trình, dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là dự án); rừng trồng của các chủ rừng là tổ chức nhà nước được đầu tư bằng nguồn kinh phí trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; rừng trồng do Nhà nước thu hồi, được tặng cho hoặc trường hợp chuyển quyền sở hữu rừng trồng khác theo quy định của pháp luật. 2. Thanh lý rừng trồng là việc xử lý về tài chính, tài sản đối với rừng trồng bị thiệt hại do một trong các nguyên nhân quy định tại Điều 4 Nghị định này. Như vậy, thanh lý rừng trồng là việc xử lý về tài chính, tài sản đối với rừng trồng bị thiệt hại do một trong các nguyên nhân quy định tại Điều 4 Nghị định 140/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 801,
"text": "thanh lý rừng trồng là việc xử lý về tài chính, tài sản đối với rừng trồng bị thiệt hại do một trong các nguyên nhân quy định tại Điều 4 Nghị định 140/2024/NĐ-CP."
}
],
"id": "26213",
"is_impossible": false,
"question": "Thanh lý rừng trồng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Thanh lý rừng trồng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 140/2024/NĐ-CP quy định về hình thức thanh lý rừng trồng như sau: Điều 8. Hình thức thanh lý rừng trồng 1. Chặt bỏ, vệ sinh rừng đối với rừng trồng không có giá trị lâm sản; 2. Bán lâm sản khai thác tận dụng đối với rừng trồng có giá trị lâm sản. 3. Căn cứ vào từng loại rừng theo từng trường hợp quy định tại Điều 7 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng lựa chọn hình thức thanh lý rừng trồng phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương và thực hiện khai thác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. Như vậy, thanh lý rừng trồng có những hình thức gồm: - Chặt bỏ, vệ sinh rừng đối với rừng trồng không có giá trị lâm sản; - Bán lâm sản khai thác tận dụng đối với rừng trồng có giá trị lâm sản. - Căn cứ vào từng loại rừng theo từng trường hợp quy định tại Điều 7 Nghị định 140/2024/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng lựa chọn hình thức thanh lý rừng trồng phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương và thực hiện khai thác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 572,
"text": "thanh lý rừng trồng có những hình thức gồm: - Chặt bỏ, vệ sinh rừng đối với rừng trồng không có giá trị lâm sản; - Bán lâm sản khai thác tận dụng đối với rừng trồng có giá trị lâm sản."
}
],
"id": "26214",
"is_impossible": false,
"question": "Thanh lý rừng trồng có những hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Thanh lý rừng trồng có những hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 140/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ thanh lý rừng trồng như sau: Điều 9. Hồ sơ thanh lý rừng trồng 1. Hồ sơ đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư, gồm: a) Văn bản đề nghị thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Phương án thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; c) Biên bản kiểm tra hiện trường, xác định nguyên nhân, thiệt hại rừng trồng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp biên bản kiểm tra hiện trường được lập theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực, tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý được sử dụng biên bản đó để thực hiện thủ tục thanh lý rừng trồng; d) Bản sao hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng; đ) Bản sao quyết định phê duyệt (dự án, đề tài…) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; e) Bản sao biên bản nghiệm thu khối lượng hàng năm; g) Bản sao báo cáo tài chính hàng năm; h) Các tài liệu liên quan khác (nếu có). 2. Hồ sơ đối với rừng trồng sau giai đoạn đầu tư, gồm: a) Các văn bản quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này; b) Bản sao báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; c) Các tài liệu liên quan khác (nếu có). 3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ a) Cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ; b) Cơ quan chuyên môn trực thuộc các bộ, cơ quan trung ương do Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng các cơ quan trung ương giao nhiệm vụ; c) Cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp tại địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ. Như vậy, hồ sơ thanh lý rừng trồng gồm những giấy tờ cụ thể như sau: (1) Hồ sơ đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư, gồm: - Văn bản đề nghị thanh lý rừng trồng; - Phương án thanh lý rừng trồng; - Biên bản kiểm tra hiện trường, xác định nguyên nhân, thiệt hại rừng trồng. Trường hợp biên bản kiểm tra hiện trường được lập theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực, tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý được sử dụng biên bản đó để thực hiện thủ tục thanh lý rừng trồng; - Bản sao hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng; - Bản sao quyết định phê duyệt (dự án, đề tài…) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Bản sao biên bản nghiệm thu khối lượng hàng năm; - Bản sao báo cáo tài chính hàng năm; - Các tài liệu liên quan khác (nếu có). (2) Hồ sơ đối với rừng trồng sau giai đoạn đầu tư, gồm: - Các văn bản quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 9 Nghị định 140/2024/NĐ-CP. - Bản sao báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; - Các tài liệu liên quan khác (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1654,
"text": "hồ sơ thanh lý rừng trồng gồm những giấy tờ cụ thể như sau: (1) Hồ sơ đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư, gồm: - Văn bản đề nghị thanh lý rừng trồng; - Phương án thanh lý rừng trồng; - Biên bản kiểm tra hiện trường, xác định nguyên nhân, thiệt hại rừng trồng."
}
],
"id": "26215",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ thanh lý rừng trồng gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ thanh lý rừng trồng gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 135/2024/NĐ-CP quy định về cơ quan có thẩm quyền cấp và điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển như sau: Điều 9. Cơ quan có thẩm quyền cấp và điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển Sở Công Thương cấp tỉnh thực hiện tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển. 2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển a) Hồ sơ đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được quy định tại Điều 10 Nghị định này; b) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này; c) Văn bản thống nhất của đơn vị điện lực địa phương. Như vậy, Sở Công Thương cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 667,
"text": "Sở Công Thương cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ."
}
],
"id": "26216",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 140/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ thanh lý rừng trồng như sau: Điều 9. Hồ sơ thanh lý rừng trồng 1. Hồ sơ đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư, gồm: a) Văn bản đề nghị thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Phương án thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; c) Biên bản kiểm tra hiện trường, xác định nguyên nhân, thiệt hại rừng trồng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp biên bản kiểm tra hiện trường được lập theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực, tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý được sử dụng biên bản đó để thực hiện thủ tục thanh lý rừng trồng; Như vậy, hồ sơ thanh lý rừng trồng gồm những giấy tờ sau: [1] Hồ sơ đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư, gồm: - Văn bản đề nghị thanh lý rừng trồng - Phương án thanh lý rừng trồng - Biên bản kiểm tra hiện trường, xác định nguyên nhân, thiệt hại rừng trồng Trường hợp biên bản kiểm tra hiện trường được lập theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực, tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý được sử dụng biên bản đó để thực hiện thủ tục thanh lý rừng trồng; - Bản sao hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng; - Bản sao quyết định phê duyệt (dự án, đề tài…) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Bản sao biên bản nghiệm thu khối lượng hàng năm; - Bản sao báo cáo tài chính hàng năm; - Các tài liệu liên quan khác (nếu có). [2] Hồ sơ đối với rừng trồng sau giai đoạn đầu tư, gồm: - Văn bản đề nghị thanh lý rừng trồng - Phương án thanh lý rừng trồng - Biên bản kiểm tra hiện trường, xác định nguyên nhân, thiệt hại rừng trồng. Trường hợp biên bản kiểm tra hiện trường được lập theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực, tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý được sử dụng biên bản đó để thực hiện thủ tục thanh lý rừng trồng; - Bản sao hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng; - Bản sao quyết định phê duyệt (dự án, đề tài…) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Bản sao báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; - Các tài liệu liên quan khác (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 742,
"text": "hồ sơ thanh lý rừng trồng gồm những giấy tờ sau: [1] Hồ sơ đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư, gồm: - Văn bản đề nghị thanh lý rừng trồng - Phương án thanh lý rừng trồng - Biên bản kiểm tra hiện trường, xác định nguyên nhân, thiệt hại rừng trồng Trường hợp biên bản kiểm tra hiện trường được lập theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực, tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý được sử dụng biên bản đó để thực hiện thủ tục thanh lý rừng trồng; - Bản sao hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng; - Bản sao quyết định phê duyệt (dự án, đề tài…) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Bản sao biên bản nghiệm thu khối lượng hàng năm; - Bản sao báo cáo tài chính hàng năm; - Các tài liệu liên quan khác (nếu có)."
}
],
"id": "26217",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ thanh lý rừng trồng gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ thanh lý rừng trồng gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 67/2024/TT-BQP quy định về cơ sở nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp như sau: Điều 9. Cơ sở nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp 1. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của thông tin khai báo và các tài liệu nộp trong hồ sơ, tuân thủ các quy định, quyết định kiểm tra của cơ quan chức năng. 2. Chịu trách nhiệm về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng của xe cơ giới; lưu trữ các thông tin liên quan đến xe cơ giới để truy xuất nguồn gốc. 3. Chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. 4. Lưu trữ hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các tài liệu liên quan đến việc đảm bảo chất lượng của xe cơ giới theo quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ và quy định tại Thông tư này. Như vậy, cơ sở nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp có trách nhiệm như sau: - Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của thông tin khai báo và các tài liệu nộp trong hồ sơ, tuân thủ các quy định, quyết định kiểm tra của cơ quan chức năng. - Chịu trách nhiệm về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng của xe cơ giới; lưu trữ các thông tin liên quan đến xe cơ giới để truy xuất nguồn gốc. - Chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. - Lưu trữ hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các tài liệu liên quan đến việc đảm bảo chất lượng của xe cơ giới theo quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ và quy định tại Thông tư 67/2024/TT-BQP. Lưu ý: Thông tư 67/2024/TT-BQP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 786,
"text": "cơ sở nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp có trách nhiệm như sau: - Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của thông tin khai báo và các tài liệu nộp trong hồ sơ, tuân thủ các quy định, quyết định kiểm tra của cơ quan chức năng."
}
],
"id": "26218",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp có trách nhiệm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp có trách nhiệm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Nghị định 140/2024/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 9. Hồ sơ thanh lý rừng trồng 1. Hồ sơ đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư, gồm: a) Văn bản đề nghị thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Phương án thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; c) Biên bản kiểm tra hiện trường, xác định nguyên nhân, thiệt hại rừng trồng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp biên bản kiểm tra hiện trường được lập theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực, tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý được sử dụng biên bản đó để thực hiện thủ tục thanh lý rừng trồng; d) Bản sao hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng; đ) Bản sao quyết định phê duyệt (dự án, đề tài…) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; e) Bản sao biên bản nghiệm thu khối lượng hàng năm; g) Bản sao báo cáo tài chính hàng năm; h) Các tài liệu liên quan khác (nếu có). 2. Hồ sơ đối với rừng trồng sau giai đoạn đầu tư, gồm: a) Các văn bản quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này; b) Bản sao báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; c) Các tài liệu liên quan khác (nếu có). 3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ a) Cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ; b) Cơ quan chuyên môn trực thuộc các bộ, cơ quan trung ương do Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng các cơ quan trung ương giao nhiệm vụ; c) Cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp tại địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ. Như vậy, hồ sơ thanh lý rừng trồng gồm: Hồ sơ đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư, gồm: - Văn bản đề nghị thanh lý rừng trồng; - Phương án thanh lý rừng trồng; - Biên bản kiểm tra hiện trường, xác định nguyên nhân, thiệt hại rừng trồng. Trường hợp biên bản kiểm tra hiện trường được lập theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực, tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý được sử dụng biên bản đó để thực hiện thủ tục thanh lý rừng trồng; - Bản sao hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng; - Bản sao quyết định phê duyệt (dự án, đề tài…) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Bản sao biên bản nghiệm thu khối lượng hàng năm; - Bản sao báo cáo tài chính hàng năm; - Các tài liệu liên quan khác (nếu có). Hồ sơ đối với rừng trồng sau giai đoạn đầu tư, gồm: - Các văn bản quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 9 Nghị định 140/2024/NĐ-CP. - Bản sao báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; - Các tài liệu liên quan khác (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1627,
"text": "hồ sơ thanh lý rừng trồng gồm: Hồ sơ đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư, gồm: - Văn bản đề nghị thanh lý rừng trồng; - Phương án thanh lý rừng trồng; - Biên bản kiểm tra hiện trường, xác định nguyên nhân, thiệt hại rừng trồng."
}
],
"id": "26219",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ thanh lý rừng trồng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ thanh lý rừng trồng gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 140/2024/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 5. Nguyên tắc thanh lý rừng trồng 1. Tuân thủ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; pháp luật về quản lý đầu tư công và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. 2. Thực hiện thanh lý rừng trồng bảo đảm kịp thời, tránh làm thất thoát, lãng phí kinh phí và tài sản. 3. Thực hiện thanh lý đối với diện tích rừng trồng bị thiệt hại và đảm bảo có đầy đủ hồ sơ hợp pháp theo quy định của pháp luật. 4. Phục hồi rừng sau thanh lý theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. Như vậy, nguyên tắc thanh lý rừng trồng như sau: - Tuân thủ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; pháp luật về quản lý đầu tư công và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. - Thực hiện thanh lý rừng trồng bảo đảm kịp thời, tránh làm thất thoát, lãng phí kinh phí và tài sản. - Thực hiện thanh lý đối với diện tích rừng trồng bị thiệt hại và đảm bảo có đầy đủ hồ sơ hợp pháp theo quy định của pháp luật. - Phục hồi rừng sau thanh lý theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 548,
"text": "nguyên tắc thanh lý rừng trồng như sau: - Tuân thủ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; pháp luật về quản lý đầu tư công và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công."
}
],
"id": "26220",
"is_impossible": false,
"question": "Việc thanh lý rừng trồng phải đảm bảo những nguyên tắc gì?"
}
]
}
],
"title": "Việc thanh lý rừng trồng phải đảm bảo những nguyên tắc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 135/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 10. Hồ sơ đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia 1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này. 2. Hồ sơ đăng ký gồm: a) Giấy đăng ký theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ cung cấp tài liệu: Bản vẽ thiết kế lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ; bản sao giấy phép xây dựng của công trình (nếu có) theo quy định của pháp luật; c) Đối tượng còn lại cung cấp tài liệu: Bản vẽ thiết kế lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ; các bản sao chủ trương đầu tư, giấy phép xây dựng, nghiệm thu phòng cháy chữa cháy, kết quả nghiệm thu công trình xây dựng, tài liệu về bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có) theo quy định của pháp luật. Như vậy, thành phần hồ sơ đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ đối với hộ gia đình bao gồm: - Giấy đăng ký lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia, theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 135/2024/NĐ-CP. - Bản vẽ thiết kế lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ. - Bản sao giấy phép xây dựng của công trình (nếu có) theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 997,
"text": "thành phần hồ sơ đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ đối với hộ gia đình bao gồm: - Giấy đăng ký lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia, theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 135/2024/NĐ-CP."
}
],
"id": "26221",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ đối với hộ gia đình gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ đối với hộ gia đình gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 140/2024/NĐ-CP quy định về các trường hợp trừng trồng được thanh lý như sau: Điều 7. Các trường hợp rừng trồng được thanh lý 1. Rừng trồng đang trong giai đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các nguyên nhân quy định tại Điều 4 Nghị định này và không đáp ứng các chỉ tiêu nghiệm thu sau khi trồng rừng theo quy định của pháp luật về đầu tư công trình lâm sinh. 2. Rừng trồng sau giai đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các nguyên nhân quy định tại Điều 4 Nghị định này và không đạt tiêu chuẩn quốc gia về rừng trồng. Chỉ khai thác tận dụng hoặc chặt bỏ đối với những cây không còn khả năng phục hồi; những cây còn khả năng phục hồi được thống kê, kiểm đếm và đề xuất giải pháp phục hồi tại Phương án thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Như vậy, các trường hợp trừng trồng được thanh lý gồm: - Rừng trồng đang trong giai đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các nguyên nhân quy định tại Điều 4 Nghị định 140/2024/NĐ-CP và không đáp ứng các chỉ tiêu nghiệm thu sau khi trồng rừng theo quy định của pháp luật về đầu tư công trình lâm sinh. arrow_forward_iosĐọc thêm - Rừng trồng sau giai đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các nguyên nhân quy định tại Điều 4 Nghị định 140/2024/NĐ-CP và không đạt tiêu chuẩn quốc gia về rừng trồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 813,
"text": "các trường hợp trừng trồng được thanh lý gồm: - Rừng trồng đang trong giai đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các nguyên nhân quy định tại Điều 4 Nghị định 140/2024/NĐ-CP và không đáp ứng các chỉ tiêu nghiệm thu sau khi trồng rừng theo quy định của pháp luật về đầu tư công trình lâm sinh."
}
],
"id": "26222",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào rừng trồng được thanh lý?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào rừng trồng được thanh lý?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 140/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng như sau: Điều 6. Thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương. 2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Như vậy, thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng như sau: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương. - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 430,
"text": "thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng như sau: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương."
}
],
"id": "26223",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 135/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 9. Cơ quan có thẩm quyền cấp và điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển Sở Công Thương cấp tỉnh thực hiện tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển. 2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển a) Hồ sơ đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được quy định tại Điều 10 Nghị định này; b) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này; c) Văn bản thống nhất của đơn vị điện lực địa phương. 3. Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia, có công suất từ 1.000 kW trở lên: a) Trường hợp bán sản lượng điện dư vào hệ thống điện quốc gia thì công suất phải phù hợp với quy mô công suất được phân bổ phát triển tại địa phương trong quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch; b) Trường hợp không bán sản lượng điện dư vào hệ thống điện quốc gia thì đăng ký thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này. Như vậy, Sở Công Thương cấp tỉnh mới có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1052,
"text": "Sở Công Thương cấp tỉnh mới có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ."
}
],
"id": "26224",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 66/2024/TT-BQP quy định về giải thích chu kỳ kiểm định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Chu kỳ kiểm định là khoảng thời gian giữa hai lần kiểm định được tính bằng tháng. Như vậy, chu kỳ kiểm định là khoảng thời gian giữa hai lần kiểm định được tính bằng tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 278,
"text": "chu kỳ kiểm định là khoảng thời gian giữa hai lần kiểm định được tính bằng tháng."
}
],
"id": "26225",
"is_impossible": false,
"question": "Thế nào là chu kỳ kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc quản lý của BQP?"
}
]
}
],
"title": "Thế nào là chu kỳ kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc quản lý của BQP?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 66/2024/TT-BQP quy định về đối tượng, thẩm quyền kiểm định như sau: Điều 5. Đối tượng, thẩm quyền kiểm định 1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải được kiểm định bằng các trang thiết bị, dụng cụ kiểm định tại cơ sở kiểm định hoặc cơ động (trừ các trường hợp được miễn kiểm định lần đầu theo quy định tại Điều 11 Thông tư này). Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 66/2024/TT-BQP quy định về chu kỳ kiểm định như sau: Điều 8. Chu kỳ kiểm định Chu kỳ kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này. Theo đó, Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải được kiểm định bằng các trang thiết bị, dụng cụ kiểm định tại cơ sở kiểm định hoặc cơ động (trừ các trường hợp được miễn kiểm định lần đầu theo quy định tại Điều 11 Thông tư 66/2024/TT-BQP). Chu kỳ kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thực hiện theo quy định. Như vậy, từ 01/01/2025, chu kỳ kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng là: - Từ 06 - 36 tháng tùy từng loại xe. - Đối với xe máy chuyên dùng, chu kỳ kiểm định là từ 12 - 36 tháng tùy từng loại xe. - Số chỗ ngồi trên ô tô chở người bao gồm cả người lái; - Xe cơ giới quân sự kiểm định theo biển số tạm thời thì hiệu lực của giấy chứng nhận kiểm định và tem kiểm định theo thời hạn của biển số tạm thời.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 896,
"text": "từ 01/01/2025, chu kỳ kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng là: - Từ 06 - 36 tháng tùy từng loại xe."
}
],
"id": "26226",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 01/01/2025, chu kỳ kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Từ 01/01/2025, chu kỳ kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Nghị định 140/2024/NĐ-CP quy định về các trường hợp rừng trồng được thanh lý như sau: Điều 7. Các trường hợp rừng trồng được thanh lý 1. Rừng trồng đang trong giai đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các nguyên nhân quy định tại Điều 4 Nghị định này và không đáp ứng các chỉ tiêu nghiệm thu sau khi trồng rừng theo quy định của pháp luật về đầu tư công trình lâm sinh. 2. Rừng trồng sau giai đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các nguyên nhân quy định tại Điều 4 Nghị định này và không đạt tiêu chuẩn quốc gia về rừng trồng. Chỉ khai thác tận dụng hoặc chặt bỏ đối với những cây không còn khả năng phục hồi; những cây còn khả năng phục hồi được thống kê, kiểm đếm và đề xuất giải pháp phục hồi tại Phương án thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Như vậy, 02 trường hợp rừng trồng được thanh lý từ 25/10/2024 gồm: (1) Rừng trồng đang trong giai đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các nguyên nhân quy định tại Điều 4 Nghị định 140/2024/NĐ-CP và không đáp ứng các chỉ tiêu nghiệm thu sau khi trồng rừng theo quy định của pháp luật về đầu tư công trình lâm sinh. (2) Rừng trồng sau giai đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các nguyên nhân quy định tại Điều 4 Nghị định 140/2024/NĐ-CP và không đạt tiêu chuẩn quốc gia về rừng trồng. Chỉ khai thác tận dụng hoặc chặt bỏ đối với những cây không còn khả năng phục hồi; những cây còn khả năng phục hồi được thống kê, kiểm đếm và đề xuất giải pháp phục hồi tại Phương án thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 140/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 807,
"text": "02 trường hợp rừng trồng được thanh lý từ 25/10/2024 gồm: (1) Rừng trồng đang trong giai đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các nguyên nhân quy định tại Điều 4 Nghị định 140/2024/NĐ-CP và không đáp ứng các chỉ tiêu nghiệm thu sau khi trồng rừng theo quy định của pháp luật về đầu tư công trình lâm sinh."
}
],
"id": "26227",
"is_impossible": false,
"question": "02 trường hợp rừng trồng được thanh lý từ 25/10/2024?"
}
]
}
],
"title": "02 trường hợp rừng trồng được thanh lý từ 25/10/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 140/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ thanh lý rừng trồng như sau: Điều 9. Hồ sơ thanh lý rừng trồng 1. Hồ sơ đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư, gồm: a) Văn bản đề nghị thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Phương án thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; c) Biên bản kiểm tra hiện trường, xác định nguyên nhân, thiệt hại rừng trồng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp biên bản kiểm tra hiện trường được lập theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực, tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý được sử dụng biên bản đó để thực hiện thủ tục thanh lý rừng trồng; d) Bản sao hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng; đ) Bản sao quyết định phê duyệt (dự án, đề tài…) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; e) Bản sao biên bản nghiệm thu khối lượng hàng năm; g) Bản sao báo cáo tài chính hàng năm; h) Các tài liệu liên quan khác (nếu có). 2. Hồ sơ đối với rừng trồng sau giai đoạn đầu tư, gồm: a) Các văn bản quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này; b) Bản sao báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; c) Các tài liệu liên quan khác (nếu có). 3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ a) Cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ; b) Cơ quan chuyên môn trực thuộc các bộ, cơ quan trung ương do Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng các cơ quan trung ương giao nhiệm vụ; c) Cơ quan quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp tại địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ. Như vậy, hồ sơ đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư, gồm: - Văn bản đề nghị thanh lý rừng trồng; - Phương án thanh lý rừng trồng; - Biên bản kiểm tra hiện trường, xác định nguyên nhân, thiệt hại rừng trồng. Trường hợp biên bản kiểm tra hiện trường được lập theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực, tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý được sử dụng biên bản đó để thực hiện thủ tục thanh lý rừng trồng; - Bản sao hồ sơ thiết kế, dự toán trồng rừng; - Bản sao quyết định phê duyệt (dự án, đề tài…) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Bản sao biên bản nghiệm thu khối lượng hàng năm; - Bản sao báo cáo tài chính hàng năm; - Các tài liệu liên quan khác (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1654,
"text": "hồ sơ đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư, gồm: - Văn bản đề nghị thanh lý rừng trồng; - Phương án thanh lý rừng trồng; - Biên bản kiểm tra hiện trường, xác định nguyên nhân, thiệt hại rừng trồng."
}
],
"id": "26228",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 140/2024/NĐ-CP quy định về hình thức thanh lý rừng trồng như sau: Điều 8. Hình thức thanh lý rừng trồng 1. Chặt bỏ, vệ sinh rừng đối với rừng trồng không có giá trị lâm sản; 2. Bán lâm sản khai thác tận dụng đối với rừng trồng có giá trị lâm sản. 3. Căn cứ vào từng loại rừng theo từng trường hợp quy định tại Điều 7 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng lựa chọn hình thức thanh lý rừng trồng phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương và thực hiện khai thác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. Như vậy, có 03 hình thức thanh lý rừng trồng 2024 bao gồm: -Chặt bỏ, vệ sinh rừng đối với rừng trồng không có giá trị lâm sản; - Bán lâm sản khai thác tận dụng đối với rừng trồng có giá trị lâm sản. - Căn cứ vào từng loại rừng theo từng trường hợp quy định tại Điều 7 Nghị định 140/2024/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng lựa chọn hình thức thanh lý rừng trồng phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương và thực hiện khai thác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 567,
"text": "có 03 hình thức thanh lý rừng trồng 2024 bao gồm: -Chặt bỏ, vệ sinh rừng đối với rừng trồng không có giá trị lâm sản; - Bán lâm sản khai thác tận dụng đối với rừng trồng có giá trị lâm sản."
}
],
"id": "26229",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy hình thức thanh lý rừng trồng 2024?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy hình thức thanh lý rừng trồng 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 171 Luật Đất đai 2024 quy định về đất sử dụng ổn định lâu dài như sau: Điều 171. Đất sử dụng ổn định lâu dài 2. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 4 Điều 178 của Luật này. 3. Đất rừng đặc dụng; đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất do tổ chức quản lý. 4. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê. 5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 199 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều 199 của Luật này. 6. Đất quốc phòng, an ninh. 7. Đất tín ngưỡng. 8. Đất tôn giáo quy định tại khoản 2 Điều 213 của Luật này. 9. Đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh. 10. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt. 11. Đất quy định tại khoản 3 Điều 173 và khoản 2 Điều 174 của Luật này. Như vậy, các loại đất nào được sử dụng ổn định lâu dài bao gồm: - Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng được quy định như sau: + Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để bảo tồn bản sắc dân tộc gắn với phong tục, tập quán, tín ngưỡng của các dân tộc + Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ đất được giao, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác - Đất rừng đặc dụng; đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất do tổ chức quản lý - Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê - Đất xây dựng trụ sở cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên. - Đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập - Đất quốc phòng, an ninh - Đất tín ngưỡng - Đất tôn giáo - Đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh - Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt - Đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài là ổn định lâu dài. - Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 995,
"text": "các loại đất nào được sử dụng ổn định lâu dài bao gồm: - Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng được quy định như sau: + Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để bảo tồn bản sắc dân tộc gắn với phong tục, tập quán, tín ngưỡng của các dân tộc + Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ đất được giao, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác - Đất rừng đặc dụng; đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất do tổ chức quản lý - Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê - Đất xây dựng trụ sở cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên."
}
],
"id": "26230",
"is_impossible": false,
"question": "Loại đất nào được sử dụng ổn định lâu dài theo quy định của pháp luật?"
}
]
}
],
"title": "Loại đất nào được sử dụng ổn định lâu dài theo quy định của pháp luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 67/2024/TT-BQP quy định về nguyên tắc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới như sau: Điều 4. Nguyên tắc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới 1. Các nhãn xe cơ giới được nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp theo các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ được Bộ Quốc phòng phê duyệt. 2. Các nhãn xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp được Tổng Tham mưu trưởng quyết định phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản. 3. Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp được thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt hoặc hồ sơ được công nhận bảo đảm các yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. 4. Cơ sở sản xuất, lắp ráp xe cơ giới kiểm tra, nghiệm thu chất lượng xuất xưởng và lập Phiếu xuất xưởng cho từng xe, chịu trách nhiệm về chất lượng xe cơ giới xuất xưởng. Như vậy, nguyên tắc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng như sau: - Các nhãn xe cơ giới được nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp theo các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ được Bộ Quốc phòng phê duyệt. - Các nhãn xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp được Tổng Tham mưu trưởng quyết định phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản. - Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp được thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt hoặc hồ sơ được công nhận bảo đảm các yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. - Cơ sở sản xuất, lắp ráp xe cơ giới kiểm tra, nghiệm thu chất lượng xuất xưởng và lập Phiếu xuất xưởng cho từng xe, chịu trách nhiệm về chất lượng xe cơ giới xuất xưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 830,
"text": "nguyên tắc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng như sau: - Các nhãn xe cơ giới được nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp theo các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ được Bộ Quốc phòng phê duyệt."
}
],
"id": "26231",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 32 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng được miễn đăng ký môi trường như sau: Điều 32. Đối tượng được miễn đăng ký môi trường 1. Dự án đầu tư, cơ sở quy định tại điểm a khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường. 2. Dự án đầu tư khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương; hoặc phát sinh nước thải dưới 05 m3/ngày, khí thải dưới 50 m3/giờ được xử lý bằng công trình thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương. 3. Danh mục dự án đầu tư, cơ sở được miễn đăng ký môi trường quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, đối tượng được miễn đăng ký môi trường bao gồm: - Dự án đầu tư, cơ sở quy định tại điểm a khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 2020. - Dự án đầu tư khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc chỉ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương; hoặc phát sinh nước thải dưới 05 m3/ngày, khí thải dưới 50 m3/giờ được xử lý bằng công trình thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương. - Danh mục dự án đầu tư, cơ sở được miễn đăng ký môi trường quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 755,
"text": "đối tượng được miễn đăng ký môi trường bao gồm: - Dự án đầu tư, cơ sở quy định tại điểm a khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường 2020."
}
],
"id": "26232",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được miễn đăng ký môi trường?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được miễn đăng ký môi trường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 30 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường như sau: Điều 30. Cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường 6. Dự án đầu tư, cơ sở được cấp đổi, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường không phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, trừ các trường hợp quy định tại điểm b và điểm d khoản 4 Điều này. Như vậy, dự án đầu tư, cơ sở được cấp đổi, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường không phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải. Lưu ý: Trừ các trường hợp quy định như sau: - Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ sản xuất, Trừ trường hợp dự án đầu tư thay đổi thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc tăng, thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường; - Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có thay đổi tăng số lượng nguồn phát sinh nước thải, bụi, khí thải làm phát sinh các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; phát sinh thêm thông số ô nhiễm mới vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; Tăng lưu lượng nước thải, bụi, khí thải làm gia tăng hàm lượng các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; tăng mức độ ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; thay đổi nguồn tiếp nhận nước thải và phương thức xả thải vào nguồn nước có yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt hơn, gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 416,
"text": "dự án đầu tư, cơ sở được cấp đổi, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường không phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải."
}
],
"id": "26233",
"is_impossible": false,
"question": "Dự án đầu tư, cơ sở được cấp đổi, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường có phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải không?"
}
]
}
],
"title": "Dự án đầu tư, cơ sở được cấp đổi, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường có phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 9. Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo bão, sóng lớn, nước dâng do bão 1. Tin bão gần Biển Đông Tin bão gần Biển Đông được ban hành khi bão hoạt động ở ngoài Biển Đông và có khả năng di chuyển vào Biển Đông trong 48 giờ tới. 2. Tin bão trên Biển Đông Tin bão trên Biển Đông được ban hành khi bão hoạt động trên Biển Đông và chưa có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền Việt Nam trong 48 giờ tới. 3. Tin bão khẩn cấp Tin bão khẩn cấp được ban hành khi bão có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền Việt Nam trong 48 giờ tới. Như vậy, tin bão khẩn cấp sẽ được ban hành khi bão có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền Việt Nam trong 48 giờ tới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 615,
"text": "tin bão khẩn cấp sẽ được ban hành khi bão có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền Việt Nam trong 48 giờ tới."
}
],
"id": "26234",
"is_impossible": false,
"question": "Tin bão khẩn cấp được ban hành khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tin bão khẩn cấp được ban hành khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 67/2024/TT-BQP quy định về nguyên tắc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới như sau: Điều 4. Nguyên tắc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới 1. Các nhãn xe cơ giới được nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp theo các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ được Bộ Quốc phòng phê duyệt. 2. Các nhãn xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp được Tổng Tham mưu trưởng quyết định phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản. 3. Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp được thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt hoặc hồ sơ được công nhận bảo đảm các yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. 4. Cơ sở sản xuất, lắp ráp xe cơ giới kiểm tra, nghiệm thu chất lượng xuất xưởng và lập Phiếu xuất xưởng cho từng xe, chịu trách nhiệm về chất lượng xe cơ giới xuất xưởng. Như vậy, nguyên tắc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng như sau: - Các nhãn xe cơ giới được nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp theo các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ được Bộ Quốc phòng phê duyệt. - Các nhãn xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp được Tổng Tham mưu trưởng quyết định phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản. - Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp được thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt hoặc hồ sơ được công nhận bảo đảm các yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. - Cơ sở sản xuất, lắp ráp xe cơ giới kiểm tra, nghiệm thu chất lượng xuất xưởng và lập Phiếu xuất xưởng cho từng xe, chịu trách nhiệm về chất lượng xe cơ giới xuất xưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 830,
"text": "nguyên tắc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng như sau: - Các nhãn xe cơ giới được nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp theo các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ được Bộ Quốc phòng phê duyệt."
}
],
"id": "26235",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 67/2024/TT-BQP quy định về tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật như sau: Điều 8. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật 2. Chỉ đạo Cục Xe máy - Vận tải chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật: a) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước; b) Thẩm định, phê duyệt, công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới; c) Tổ chức kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước; d) Trưng cầu các chuyên gia để đánh giá mức độ nguy hiểm của xe cơ giới có khuyết tật làm cơ sở để đưa ra các quyết định kịp thời và cần thiết; đ) Quản lý, lưu trữ hồ sơ chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp theo quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ và quy định tại Thông tư này. Như vậy, chỉ đạo Cục Xe máy - Vận tải chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật như sau: - Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước; - Thẩm định, phê duyệt, công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới; - Tổ chức kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước; - Trưng cầu các chuyên gia để đánh giá mức độ nguy hiểm của xe cơ giới có khuyết tật làm cơ sở để đưa ra các quyết định kịp thời và cần thiết; - Quản lý, lưu trữ hồ sơ chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp theo quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ và quy định tại Thông tư 67/2024/TT-BQP. Lưu ý: Thông tư 67/2024/TT-BQP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1071,
"text": "chỉ đạo Cục Xe máy - Vận tải chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật như sau: - Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước; - Thẩm định, phê duyệt, công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới; - Tổ chức kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước; - Trưng cầu các chuyên gia để đánh giá mức độ nguy hiểm của xe cơ giới có khuyết tật làm cơ sở để đưa ra các quyết định kịp thời và cần thiết; - Quản lý, lưu trữ hồ sơ chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp theo quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ và quy định tại Thông tư 67/2024/TT-BQP."
}
],
"id": "26236",
"is_impossible": false,
"question": "Chỉ đạo Cục Xe máy - Vận tải chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chỉ đạo Cục Xe máy - Vận tải chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 67/2024/TT-BQP có quy định thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước như sau: Điều 6. Thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường a) Xe cơ giới nhập khẩu, gồm: Công văn của đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm đề nghị cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại Mẫu 04 Phụ lục kèm theo Thông tư này; Bản sao quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ mua sắm cho đơn vị; Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản xe nhập khẩu; Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng; Bản sao chứng từ nhập khẩu có xác nhận của đơn vị nhập khẩu xe (Tờ khai hàng hóa nhập khẩu và các tài liệu liên quan có thể hiện số khung, số máy, năm sản xuất của xe); Bản sao Bảng các thông số kỹ thuật của xe; Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài cấp cho từng ô tô hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương; Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu thuộc Bộ Quốc phòng gồm: - Công văn của đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm đề nghị cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; - Bản sao quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ mua sắm cho đơn vị; - Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản xe nhập khẩu; - Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng; - Bản sao chứng từ nhập khẩu có xác nhận của đơn vị nhập khẩu xe (Tờ khai hàng hóa nhập khẩu và các tài liệu liên quan có thể hiện số khung, số máy, năm sản xuất của xe); - Bản sao Bảng các thông số kỹ thuật của xe; - Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài cấp cho từng ô tô hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 195,
"text": "Thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước 2."
}
],
"id": "26237",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu thuộc Bộ Quốc phòng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu thuộc Bộ Quốc phòng gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm c khoản 3 Điều 6 Thông tư 67/2024/TT-BQP quy định như sau: Điều 6. Thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước 3. Thẩm quyền, trình tự cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước c) Cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, không thành lập Hội đồng đối với các trường hợp sau: Xe cơ giới nhập khẩu có cùng nhãn hiệu, cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản đã được cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần trước đó; Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp có cùng nhãn hiệu, cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản và cùng cơ sở sản xuất, lắp ráp đã được cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần trước đó; d) Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục kèm theo Thông tư này được lập thành 03 bản, có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản lưu tại Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, 02 bản gửi cho đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp nhập khẩu hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng. Như vậy, cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, không thành lập Hội đồng đối với các trường hợp sau: - Xe cơ giới nhập khẩu có cùng nhãn hiệu, cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản đã được cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần trước đó; - Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp có cùng nhãn hiệu, cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản và cùng cơ sở sản xuất, lắp ráp đã được cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần trước đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1296,
"text": "cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, không thành lập Hội đồng đối với các trường hợp sau: - Xe cơ giới nhập khẩu có cùng nhãn hiệu, cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản đã được cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần trước đó; - Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp có cùng nhãn hiệu, cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản và cùng cơ sở sản xuất, lắp ráp đã được cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần trước đó."
}
],
"id": "26238",
"is_impossible": false,
"question": "Cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, không thành lập Hội đồng thuộc quản lý Bộ Quốc phòng trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, không thành lập Hội đồng thuộc quản lý Bộ Quốc phòng trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 9 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thì nội dung chính của kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt bao gồm: - Đánh giá, dự báo xu hướng thay đổi chất lượng môi trường nước mặt; mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch; xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, hành lang bảo vệ nguồn nước mặt; xác định khu vực sinh thủy; - Thực trạng phân bố các nguồn ô nhiễm điểm và nguồn ô nhiễm diện phát sinh chất ô nhiễm môi trường nước trong vùng tác động; nguy cơ ô nhiễm nước mặt xuyên biên giới; - Loại và tổng lượng chất ô nhiễm thải vào môi trường nước mặt; - Đánh giá khả năng chịu tải, phân vùng xả thải, hạn ngạch xả nước thải; xác định mục tiêu và lộ trình giảm xả thải vào môi trường nước mặt không còn khả năng chịu tải; - Biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt; giải pháp hợp tác, chia sẻ thông tin và quản lý ô nhiễm nước mặt xuyên biên giới; - Giải pháp bảo vệ, cải thiện chất lượng nước mặt; - Tổ chức thực hiện. Như vậy, nội dung kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt có đánh giá các nguồn ô nhiễm diện. Cụ thể theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 08/2022/NĐ-CP về nội dung loại và tổng lượng chất ô nhiễm thải vào môi trường nước mặt trong kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt bao gồm: - Kết quả tổng hợp, đánh giá tổng tải lượng của từng chất ô nhiễm được lựa chọn để đánh giá khả năng chịu tải đối với môi trường nước mặt từ các nguồn ô nhiễm diện đã được điều tra, đánh giá; - Ngoài ra còn có dự báo tình hình phát sinh tải lượng ô nhiễm từ các nguồn ô nhiễm diện trong thời kỳ của kế hoạch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 970,
"text": "nội dung kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt có đánh giá các nguồn ô nhiễm diện."
}
],
"id": "26239",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt có đánh giá các nguồn ô nhiễm diện không?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt có đánh giá các nguồn ô nhiễm diện không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 33 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về điều kiện về bảo vệ môi trường làng nghề như sau: Điều 33. Điều kiện về bảo vệ môi trường làng nghề 1. Làng nghề được công nhận phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bảo vệ môi trường làng nghề, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và kế hoạch chuyển đổi ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề, kế hoạch di dời cơ sở, hộ gia đình ra khỏi làng nghề đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Như vậy, làng nghề được công nhận phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Có hệ thống thu gom nước thải, nước mưa bảo đảm nhu cầu tiêu thoát nước của làng nghề; - Hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung (nếu có) bảo đảm nước thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; - Có điểm tập kết chất thải rắn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường; khu xử lý chất thải rắn (nếu có) bảo đảm quy định về quản lý chất thải rắn hoặc có phương án vận chuyển chất thải rắn đến khu xử lý chất thải rắn nằm ngoài địa bàn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 625,
"text": "làng nghề được công nhận phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Có hệ thống thu gom nước thải, nước mưa bảo đảm nhu cầu tiêu thoát nước của làng nghề; - Hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung (nếu có) bảo đảm nước thải sau xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; - Có điểm tập kết chất thải rắn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường; khu xử lý chất thải rắn (nếu có) bảo đảm quy định về quản lý chất thải rắn hoặc có phương án vận chuyển chất thải rắn đến khu xử lý chất thải rắn nằm ngoài địa bàn."
}
],
"id": "26240",
"is_impossible": false,
"question": "Làng nghề được công nhận cần phải đáp ứng những yêu cầu như thế nào về bảo vệ môi trường?"
}
]
}
],
"title": "Làng nghề được công nhận cần phải đáp ứng những yêu cầu như thế nào về bảo vệ môi trường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 35 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về ngành, nghề sản xuất không khuyến khích phát triển tại làng nghề như sau: Điều 35. Di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng nghề và chuyển đổi ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề 1. Ngành, nghề sản xuất không khuyến khích phát triển tại làng nghề, bao gồm: a) Ngành, nghề sản xuất không thuộc ngành nghề nông thôn theo quy định của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; b) Ngành, nghề thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; c) Ngành, nghề sử dụng nhiên liệu, nguyên liệu hoặc hóa chất dễ cháy, dễ nổ, hóa chất nguy hiểm, hóa chất hạn chế kinh doanh theo quy định của pháp luật về hóa chất; d) Ngành, nghề sử dụng dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị lạc hậu thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. Như vậy, ngành, nghề sản xuất không khuyến khích phát triển tại làng nghề, bao gồm: - Ngành, nghề sản xuất không thuộc ngành nghề nông thôn theo quy định của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; - Ngành, nghề thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; - Ngành, nghề sử dụng nhiên liệu, nguyên liệu hoặc hóa chất dễ cháy, dễ nổ, hóa chất nguy hiểm, hóa chất hạn chế kinh doanh theo quy định của pháp luật về hóa chất; - Ngành, nghề sử dụng dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị lạc hậu thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 944,
"text": "ngành, nghề sản xuất không khuyến khích phát triển tại làng nghề, bao gồm: - Ngành, nghề sản xuất không thuộc ngành nghề nông thôn theo quy định của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn; - Ngành, nghề thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; - Ngành, nghề sử dụng nhiên liệu, nguyên liệu hoặc hóa chất dễ cháy, dễ nổ, hóa chất nguy hiểm, hóa chất hạn chế kinh doanh theo quy định của pháp luật về hóa chất; - Ngành, nghề sử dụng dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị lạc hậu thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ."
}
],
"id": "26241",
"is_impossible": false,
"question": "Ngành, nghề sản xuất nào không khuyến khích phát triển tại làng nghề?"
}
]
}
],
"title": "Ngành, nghề sản xuất nào không khuyến khích phát triển tại làng nghề?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 67/2024/TT-BQP có quy định cụ thể như sau: Điều 5. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước 1. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích (hoặc quân bưu) hoặc trên môi trường điện tử về Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật. 2. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế a) Trường hợp xe cơ giới sản xuất, lắp ráp theo thiết kế mới, gồm: Công văn đề nghị thẩm định, phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư này; Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật và các bản vẽ kỹ thuật theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư này; Bản sao các quyết định phê duyệt kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ hoặc các tài liệu khác có liên quan; Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới; Như vậy, hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước thuộc BQP gồm: (1) Trường hợp xe cơ giới sản xuất, lắp ráp theo thiết kế mới, gồm: - Công văn đề nghị thẩm định, phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế; - Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật và các bản vẽ kỹ thuật; - Bản sao các quyết định phê duyệt kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ hoặc các tài liệu khác có liên quan; - Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới; (2) Trường hợp xe cơ giới sản xuất, lắp ráp theo thiết kế và mang nhãn hiệu hàng hóa của nước ngoài, gồm: - Công văn đề nghị thẩm định, phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế; - Bản sao các quyết định phê duyệt kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ hoặc các tài liệu khác có liên quan; - Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới; - Bản sao có xác nhận của bên chuyển giao công nghệ các bản vẽ kỹ thuật của xe cơ giới (thể hiện: Bố trí chung của xe; các kích thước cơ bản của xe cơ giới; bố trí lắp đặt ghế ngồi, giường nằm; vị trí lắp đặt đèn, gương chiếu hậu; chiều rộng ca bin và kích thước bao thùng chở hàng đối với xe cơ giới chở hàng); - Bản sao thông số kỹ thuật và tính năng cơ bản của xe cơ giới sản xuất, lắp ráp có xác nhận của bên chuyển giao công nghệ; (3) Trường hợp xe cơ giới sản xuất, lắp ráp theo hồ sơ thiết kế đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định, phê duyệt, gồm: - Công văn đề nghị thẩm định, phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế; - Bản sao hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt; bản sao các quyết định phê duyệt kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ hoặc các tài liệu khác có liên quan; - Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1096,
"text": "hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước thuộc BQP gồm: (1) Trường hợp xe cơ giới sản xuất, lắp ráp theo thiết kế mới, gồm: - Công văn đề nghị thẩm định, phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế; - Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật và các bản vẽ kỹ thuật; - Bản sao các quyết định phê duyệt kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ hoặc các tài liệu khác có liên quan; - Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới; (2) Trường hợp xe cơ giới sản xuất, lắp ráp theo thiết kế và mang nhãn hiệu hàng hóa của nước ngoài, gồm: - Công văn đề nghị thẩm định, phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế; - Bản sao các quyết định phê duyệt kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ hoặc các tài liệu khác có liên quan; - Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới; - Bản sao có xác nhận của bên chuyển giao công nghệ các bản vẽ kỹ thuật của xe cơ giới (thể hiện: Bố trí chung của xe; các kích thước cơ bản của xe cơ giới; bố trí lắp đặt ghế ngồi, giường nằm; vị trí lắp đặt đèn, gương chiếu hậu; chiều rộng ca bin và kích thước bao thùng chở hàng đối với xe cơ giới chở hàng); - Bản sao thông số kỹ thuật và tính năng cơ bản của xe cơ giới sản xuất, lắp ráp có xác nhận của bên chuyển giao công nghệ; (3) Trường hợp xe cơ giới sản xuất, lắp ráp theo hồ sơ thiết kế đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định, phê duyệt, gồm: - Công văn đề nghị thẩm định, phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế; - Bản sao hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt; bản sao các quyết định phê duyệt kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ hoặc các tài liệu khác có liên quan; - Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới."
}
],
"id": "26242",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước thuộc BQP gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước thuộc BQP gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 26 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về giải thích vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 26. Vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải là việc vận hành nhằm kiểm tra, đánh giá hiệu quả và sự phù hợp với yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với công trình xử lý chất thải của chủ dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp. Như vậy, vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải là việc vận hành nhằm kiểm tra, đánh giá hiệu quả và sự phù hợp với yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với công trình xử lý chất thải của chủ dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 498,
"text": "vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải là việc vận hành nhằm kiểm tra, đánh giá hiệu quả và sự phù hợp với yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với công trình xử lý chất thải của chủ dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp."
}
],
"id": "26243",
"is_impossible": false,
"question": "Vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải là gì?"
}
]
}
],
"title": "Vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 30 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường như sau: Điều 30. Cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường 6. Dự án đầu tư, cơ sở được cấp đổi, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường không phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, trừ các trường hợp quy định tại điểm b và điểm d khoản 4 Điều này. Như vậy, dự án đầu tư, cơ sở được cấp đổi, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường không phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải. Lưu ý: Trừ các trường hợp quy định như sau: - Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ sản xuất, Trừ trường hợp dự án đầu tư thay đổi thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc tăng, thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường; - Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có thay đổi tăng số lượng nguồn phát sinh nước thải, bụi, khí thải làm phát sinh các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; phát sinh thêm thông số ô nhiễm mới vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; Tăng lưu lượng nước thải, bụi, khí thải làm gia tăng hàm lượng các thông số ô nhiễm vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; tăng mức độ ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; thay đổi nguồn tiếp nhận nước thải và phương thức xả thải vào nguồn nước có yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt hơn, gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp giấy phép môi trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 416,
"text": "dự án đầu tư, cơ sở được cấp đổi, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường không phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải."
}
],
"id": "26244",
"is_impossible": false,
"question": "Dự án đầu tư, cơ sở được cấp đổi, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường có phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải không?"
}
]
}
],
"title": "Dự án đầu tư, cơ sở được cấp đổi, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường có phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 67/2024/TT-BQP quy định như sau: Điều 6. Thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp trong nước 1. Đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích (hoặc quân bưu) hoặc trên môi trường điện tử về Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật. 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường a) Xe cơ giới nhập khẩu, gồm: Công văn của đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm đề nghị cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại Mẫu 04 Phụ lục kèm theo Thông tư này; Bản sao quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ mua sắm cho đơn vị; Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản xe nhập khẩu; Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng; Bản sao chứng từ nhập khẩu có xác nhận của đơn vị nhập khẩu xe (Tờ khai hàng hóa nhập khẩu và các tài liệu liên quan có thể hiện số khung, số máy, năm sản xuất của xe); Bản sao Bảng các thông số kỹ thuật của xe; Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài cấp cho từng ô tô hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương; Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu thuộc quản lý của BQP gồm: - Công văn của đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm đề nghị cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; - Bản sao quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ mua sắm cho đơn vị; - Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản xe nhập khẩu; - Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng; - Bản sao chứng từ nhập khẩu có xác nhận của đơn vị nhập khẩu xe (Tờ khai hàng hóa nhập khẩu và các tài liệu liên quan có thể hiện số khung, số máy, năm sản xuất của xe); - Bản sao Bảng các thông số kỹ thuật của xe; - Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài cấp cho từng ô tô hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 557,
"text": "2."
}
],
"id": "26245",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu thuộc quản lý của BQP gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu thuộc quản lý của BQP gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 67/2024/TT-BQP có quy định cụ thể như sau: Điều 4. Nguyên tắc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới 1. Các nhãn xe cơ giới được nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp theo các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ được Bộ Quốc phòng phê duyệt. 2. Các nhãn xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp được Tổng Tham mưu trưởng quyết định phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản. 3. Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp được thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt hoặc hồ sơ được công nhận bảo đảm các yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. 4. Cơ sở sản xuất, lắp ráp xe cơ giới kiểm tra, nghiệm thu chất lượng xuất xưởng và lập Phiếu xuất xưởng cho từng xe, chịu trách nhiệm về chất lượng xe cơ giới xuất xưởng. Như vậy, nguyên tắc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng được quy định như sau: - Các nhãn xe cơ giới được nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp theo các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ được Bộ Quốc phòng phê duyệt. - Các nhãn xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp được Tổng Tham mưu trưởng quyết định phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản. - Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp được thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt hoặc hồ sơ được công nhận bảo đảm các yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. - Cơ sở sản xuất, lắp ráp xe cơ giới kiểm tra, nghiệm thu chất lượng xuất xưởng và lập Phiếu xuất xưởng cho từng xe, chịu trách nhiệm về chất lượng xe cơ giới xuất xưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 781,
"text": "nguyên tắc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng được quy định như sau: - Các nhãn xe cơ giới được nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp theo các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ được Bộ Quốc phòng phê duyệt."
}
],
"id": "26246",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 14/10/2024, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 66/2024/TT-BQP Quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Theo đó, tại Điều 6 Thông tư 66/2024/TT-BQP quy định về hồ sơ kiểm định lần đầu như sau: Điều 6. Hồ sơ kiểm định lần đầu 1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. a) Công văn hoặc giấy giới thiệu đề nghị kiểm định do chỉ huy cơ quan, đơn vị cấp trung đoàn hoặc tương đương trở lên ký tên, đóng dấu theo quy định; b) Chứng nhận đăng ký xe, lý lịch xe (áp dụng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã đăng ký); c) Biển số tạm thời (áp dụng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký); Như vậy, hồ sơ kiểm định lần đầu đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý BQP gồm: (1) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. - Công văn hoặc giấy giới thiệu đề nghị kiểm định do chỉ huy cơ quan, đơn vị cấp trung đoàn hoặc tương đương trở lên ký tên, đóng dấu theo quy định; - Chứng nhận đăng ký xe, lý lịch xe (áp dụng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã đăng ký); - Biển số tạm thời (áp dụng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký); - Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo (áp dụng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo). (2) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của doanh nghiệp. - Công văn hoặc giấy giới thiệu đề nghị kiểm định do giám đốc hoặc phó giám đốc doanh nghiệp ký tên, đóng dấu theo quy định; - Chứng nhận đăng ký xe; - Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (áp dụng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu); - Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (áp dụng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước); - Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo (áp dụng đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 724,
"text": "hồ sơ kiểm định lần đầu đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý BQP gồm: (1) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng."
}
],
"id": "26247",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/1/2025, hồ sơ kiểm định lần đầu đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc quản lý BQP gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/1/2025, hồ sơ kiểm định lần đầu đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc quản lý BQP gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 66/2024/TT-BQP quy định miễn kiểm định như sau: Điều 11. Miễn kiểm định 1. Xe cơ giới mới sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu dưới 02 năm kể từ năm sản xuất, lắp ráp; chưa qua sử dụng, đã được đăng ký cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số đăng ký theo quy định của pháp luật. 2. Xe cơ giới được miễn kiểm định lần đầu không phải đưa xe đến cơ sở kiểm định (cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp mang hồ sơ đến cơ sở kiểm định để nhập dữ liệu kiểm định theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư này). Như vậy, xe cơ giới của Bộ quốc phòng được miễn kiểm định lần đầu không phải đưa xe đến cơ sở kiểm định theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 517,
"text": "xe cơ giới của Bộ quốc phòng được miễn kiểm định lần đầu không phải đưa xe đến cơ sở kiểm định theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "26248",
"is_impossible": false,
"question": "Xe cơ giới thuộc quản lý BQP được miễn kiểm định lần đầu có phải đưa xe đến cơ sở kiểm định nữa không?"
}
]
}
],
"title": "Xe cơ giới thuộc quản lý BQP được miễn kiểm định lần đầu có phải đưa xe đến cơ sở kiểm định nữa không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 10 Điều 3 Thông tư 66/2024/TT-BQP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 10. Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là Tem kiểm định) là biểu trưng do các cơ sở kiểm định cấp, dán lên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và được phép tham gia giao thông đường bộ theo thời hạn ghi trên Tem kiểm định. 11. Chỉ huy cơ sở kiểm định là giám đốc, phó giám đốc trung tâm kiểm định; trạm trưởng trạm kiểm định thuộc Bộ Quốc phòng. 12. Kiểm định viên là người có đủ trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm được tập huấn (đào tạo); cấp Giấy chứng nhận, thẻ kiểm định viên theo quy định của nhà nước, Bộ Quốc phòng để thực hiện một phần hoặc toàn bộ việc kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. 13. Chương trình quản lý kiểm định là hệ thống phần mềm do Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật xây dựng để quản lý cơ sở dữ liệu kiểm định và công tác kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; được sử dụng tại các cơ sở kiểm định và Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật. Như vậy, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là Tem kiểm định) là biểu trưng do các cơ sở kiểm định cấp, dán lên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và được phép tham gia giao thông đường bộ theo thời hạn ghi trên Tem kiểm định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1167,
"text": "tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là Tem kiểm định) là biểu trưng do các cơ sở kiểm định cấp, dán lên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và được phép tham gia giao thông đường bộ theo thời hạn ghi trên Tem kiểm định."
}
],
"id": "26249",
"is_impossible": false,
"question": "Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 14 Thông tư 66/2024/TT-BQP quy định vê tem kiểm định như sau: Điều 14. Tem kiểm định 6. Tem kiểm định hết hiệu lực thuộc một trong các trường hợp sau: a) Sau ngày có hiệu lực được ghi trên Tem kiểm định; b) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định mới; c) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng bị tai nạn, hư hỏng đến mức không đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định; d) Cải tạo, sửa chữa lớn, sửa chữa vừa các cụm, hệ thống liên quan đến an toàn (thay thế cụm động cơ, hệ thống phanh, hệ thống lái); đ) Tem kiểm định bị tẩy, xoá, bong tróc. Như vậy, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng hết hiệu lực thuộc một trong các trường hợp sau: - Sau ngày có hiệu lực được ghi trên Tem kiểm định; - Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định mới; - Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng bị tai nạn, hư hỏng đến mức không đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định; - Cải tạo, sửa chữa lớn, sửa chữa vừa các cụm, hệ thống liên quan đến an toàn (thay thế cụm động cơ, hệ thống phanh, hệ thống lái); - Tem kiểm định bị tẩy, xoá, bong tróc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 635,
"text": "tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng hết hiệu lực thuộc một trong các trường hợp sau: - Sau ngày có hiệu lực được ghi trên Tem kiểm định; - Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được cấp Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định mới; - Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng bị tai nạn, hư hỏng đến mức không đảm bảo an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định; - Cải tạo, sửa chữa lớn, sửa chữa vừa các cụm, hệ thống liên quan đến an toàn (thay thế cụm động cơ, hệ thống phanh, hệ thống lái); - Tem kiểm định bị tẩy, xoá, bong tróc."
}
],
"id": "26250",
"is_impossible": false,
"question": "Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng hết hiệu lực trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc quản lý của Bộ Quốc phòng hết hiệu lực trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về điều tra, đánh giá sơ bộ chất lượng môi trường đất như sau: Điều 15. Điều tra, đánh giá sơ bộ chất lượng môi trường đất 1. Việc điều tra, đánh giá sơ bộ khu vực đất quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này nhằm đánh giá, phát hiện các chất gây ô nhiễm có hàm lượng vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng đất, nguyên nhân, đối tượng gây ra ô nhiễm môi trường. Kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ là căn cứ để xác định, khoanh vùng và quản lý các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 Luật Bảo vệ môi trường. 2. Nội dung điều tra, đánh giá sơ bộ bao gồm: a) Tổng hợp, rà soát tài liệu liên quan đến khu vực đất cần thực hiện điều tra, đánh giá; b) Khảo sát hiện trường khu vực ô nhiễm môi trường đất; c) Tiến hành lấy mẫu, phân tích mẫu để xác định hàm lượng các chất ô nhiễm, nguồn ô nhiễm và sơ bộ đánh giá, phân loại mức độ ô nhiễm; d) Lập báo cáo kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Như vậy, nội dung điều tra, đánh giá sơ bộ chất lượng môi trường đất gồm: - Tổng hợp, rà soát tài liệu liên quan đến khu vực đất cần thực hiện điều tra, đánh giá; - Khảo sát hiện trường khu vực ô nhiễm môi trường đất; - Tiến hành lấy mẫu, phân tích mẫu để xác định hàm lượng các chất ô nhiễm, nguồn ô nhiễm và sơ bộ đánh giá, phân loại mức độ ô nhiễm; - Lập báo cáo kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1088,
"text": "nội dung điều tra, đánh giá sơ bộ chất lượng môi trường đất gồm: - Tổng hợp, rà soát tài liệu liên quan đến khu vực đất cần thực hiện điều tra, đánh giá; - Khảo sát hiện trường khu vực ô nhiễm môi trường đất; - Tiến hành lấy mẫu, phân tích mẫu để xác định hàm lượng các chất ô nhiễm, nguồn ô nhiễm và sơ bộ đánh giá, phân loại mức độ ô nhiễm; - Lập báo cáo kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành."
}
],
"id": "26251",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung điều tra, đánh giá sơ bộ chất lượng môi trường đất gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung điều tra, đánh giá sơ bộ chất lượng môi trường đất gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 66/2024/TT-BQP quy định về những hành vi nghiêm cấm như sau: Điều 4. Những hành vi nghiêm cấm 1. Kiểm định không đủ nội dung, không đúng quy trình, quy định; làm sai lệch kết quả kiểm định. 2. Sử dụng thiết bị kiểm tra bị hư hỏng; phương tiện đo, thiết bị kiểm tra chưa được kiểm định, hiệu chuẩn hoặc quá thời hạn sử dụng. 3. Bố trí không đúng, không đủ kiểm định viên trên dây chuyền kiểm định. 4. Tự ý in phôi Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định để sử dụng. 5. Sửa đổi các nội dung in, ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định; tự ý bóc, dán Tem kiểm định. 6. Có hành vi tiêu cực, sách nhiễu trong quá trình kiểm định. 7. Kiểm định, cấp Giấy chứng nhận kiểm định, dán Tem kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của doanh nghiệp: Hết niên hạn sử dụng, không nộp phí sử dụng đường bộ theo quy định của pháp luật. Như vậy, những hành vi bị nghiêm cấm trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gồm: - Kiểm định không đủ nội dung, không đúng quy trình, quy định; làm sai lệch kết quả kiểm định. - Sử dụng thiết bị kiểm tra bị hư hỏng; phương tiện đo, thiết bị kiểm tra chưa được kiểm định, hiệu chuẩn hoặc quá thời hạn sử dụng. - Bố trí không đúng, không đủ kiểm định viên trên dây chuyền kiểm định. - Tự ý in phôi Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định để sử dụng. - Sửa đổi các nội dung in, ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định; tự ý bóc, dán Tem kiểm định. - Có hành vi tiêu cực, sách nhiễu trong quá trình kiểm định. - Kiểm định, cấp Giấy chứng nhận kiểm định, dán Tem kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của doanh nghiệp: Hết niên hạn sử dụng, không nộp phí sử dụng đường bộ theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 871,
"text": "những hành vi bị nghiêm cấm trong kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gồm: - Kiểm định không đủ nội dung, không đúng quy trình, quy định; làm sai lệch kết quả kiểm định."
}
],
"id": "26252",
"is_impossible": false,
"question": "Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong kiểm định ATKT và BVMT lần đầu đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo Thông tư 66?"
}
]
}
],
"title": "Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong kiểm định ATKT và BVMT lần đầu đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo Thông tư 66?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Luật Di sản văn hóa 2001 quy định như sau: 1. Di tích lịch sử - văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau đây: a) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử, văn hóa tiêu biểu của quốc gia hoặc của địa phương; b) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của quốc gia hoặc của địa phương trong các thời kỳ lịch sử; c) Địa điểm khảo cổ có giá trị tiêu biểu; d) Công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa điểm cư trú có giá trị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật. 2. Danh lam thắng cảnh phải có một trong các tiêu chí sau đây: a) Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu; b) Khu vực thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù hoặc khu vực thiên nhiên chứa đựng những dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất. Như vậy, danh lam thắng cảnh phải có một trong các tiêu chí dưới đây: - Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu. - Khu vực thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù hoặc khu vực thiên nhiên chứa đựng những dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1111,
"text": "danh lam thắng cảnh phải có một trong các tiêu chí dưới đây: - Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu."
}
],
"id": "26253",
"is_impossible": false,
"question": "Danh lam thắng cảnh phải đáp ứng các tiêu chí nào?"
}
]
}
],
"title": "Danh lam thắng cảnh phải đáp ứng các tiêu chí nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường như sau: Điều 34. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 1. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường; c) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư. 2. Đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc đối tượng phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về xây dựng, chủ dự án đầu tư được trình đồng thời hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường với hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi; thời điểm trình do chủ dự án đầu tư quyết định nhưng phải bảo đảm trước khi có kết luận thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi. 3. Việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định như sau: a) Cơ quan thẩm định ban hành quyết định thành lập hội đồng thẩm định gồm ít nhất là 07 thành viên; gửi quyết định thành lập hội đồng kèm theo tài liệu quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này đến từng thành viên hội đồng; b) Hội đồng thẩm định phải có ít nhất một phần ba tổng số thành viên là chuyên gia. Chuyên gia là thành viên hội đồng phải có chuyên môn về môi trường hoặc lĩnh vực khác có liên quan đến dự án đầu tư và có kinh nghiệm công tác ít nhất là 07 năm nếu có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương, ít nhất là 03 năm nếu có bằng thạc sĩ hoặc văn bằng trình độ tương đương, ít nhất là 02 năm nếu có bằng tiến sĩ hoặc văn bằng trình độ tương đương; c) Chuyên gia tham gia thực hiện đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư không được tham gia hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đó; d) Trường hợp dự án đầu tư có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi thì hội đồng thẩm định phải có đại diện cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi đó; cơ quan thẩm định phải lấy ý kiến bằng văn bản và đạt được sự đồng thuận của cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi đó trước khi phê duyệt kết quả thẩm định. Như vậy, hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; - Báo cáo đánh giá tác động môi trường; - Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2179,
"text": "hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm những giấy tờ sau: - Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; - Báo cáo đánh giá tác động môi trường; - Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư."
}
],
"id": "26254",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm những giấy tờ nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm những giấy tờ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 02/2019/TT-BCT quy định về áp dụng giá điện gió đối với dự án điện gió như sau: Điều 14. Áp dụng giá điện gió đối với dự án điện gió Trường hợp dự án điện gió nối lưới bao gồm cả tua bin điện gió trong đất liền và tua bin điện gió trên biển, Bên bán điện có trách nhiệm thống nhất với Bên mua điện phương án lắp đặt công tơ và cách đo đếm, tính toán sản lượng điện riêng biệt của các tua bin trong đất liền và trên biển để làm cơ sở áp dụng giá mua bán điện phù hợp. Như vậy, trường hợp dự án điện gió nối lưới bao gồm cả tua bin điện gió trong đất liền và tua bin điện gió trên biển. Bên bán điện có trách nhiệm thống nhất với Bên mua điện phương án lắp đặt công tơ và cách đo đếm, tính toán sản lượng điện riêng biệt của các tua bin trong đất liền và trên biển để làm cơ sở áp dụng giá mua bán điện phù hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 505,
"text": "trường hợp dự án điện gió nối lưới bao gồm cả tua bin điện gió trong đất liền và tua bin điện gió trên biển."
}
],
"id": "26255",
"is_impossible": false,
"question": "Việc áp dụng giá điện gió với các dự án điện gió như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc áp dụng giá điện gió với các dự án điện gió như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 02/2019/TT-BCT quy định cụ thể như sau: Điều 13. Quản lý sử dụng đất trong khu vực công trình điện gió 1. Đất sử dụng có thời hạn của dự án điện gió phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và không chồng lấn với các quy hoạch khác đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt. 2. Ưu tiên phát triển công trình điện gió ở các vị trí đất khô cằn, sỏi đá, ít có giá trị nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dân cư thưa thớt hoặc không có người sinh sống. 3. Sau khi công trình điện gió đi vào vận hành, chủ đầu tư phải phục hồi nguyên trạng diện tích chiếm dụng tạm thời và bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý. 4. UBND tỉnh có thể cho phép sử dụng đất tại khu vực dự án điện gió cho các mục đích phù hợp (trồng trọt, canh tác nhỏ) và phải đảm bảo an toàn cho việc vận hành các công trình điện gió. Như vậy, quy định về quản lý sử dụng đất trong khu vực công trình điện gió như sau: - Đất sử dụng có thời hạn của dự án điện gió phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và không chồng lấn với các quy hoạch khác đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt. - Ưu tiên phát triển công trình điện gió ở các vị trí đất khô cằn, sỏi đá, ít có giá trị nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dân cư thưa thớt hoặc không có người sinh sống. - Sau khi công trình điện gió đi vào vận hành, chủ đầu tư phải phục hồi nguyên trạng diện tích chiếm dụng tạm thời và bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý. - UBND tỉnh có thể cho phép sử dụng đất tại khu vực dự án điện gió cho các mục đích phù hợp (trồng trọt, canh tác nhỏ) và phải đảm bảo an toàn cho việc vận hành các công trình điện gió.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 847,
"text": "quy định về quản lý sử dụng đất trong khu vực công trình điện gió như sau: - Đất sử dụng có thời hạn của dự án điện gió phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và không chồng lấn với các quy hoạch khác đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt."
}
],
"id": "26256",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về quản lý sử dụng đất trong khu vực công trình điện gió cụ thể ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về quản lý sử dụng đất trong khu vực công trình điện gió cụ thể ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1.3 Mục 1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BTNMT quy định như sau: 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.3. Giải thích từ ngữ: -Dung dịch nền là dầu khoáng, dầu khoáng tinh luyện hoặc dầu tổng hợp được sử dụng làm pha liên tục để pha chế dung dịch khoan nền không nước. - Dung dịch khoan là dung dịch được sử dụng trong quá trình khoan thăm dò và khai thác dầu khí để làm mát và bôi trơn mũi khoan, truyền năng lượng thuỷ lực đến mũi khoan, trám kín các chỗ thấm, bảo trì thành giếng, đưa mùn khoan lên khỏi giếng khoan và cân bằng áp suất trong giếng khoan. - Dung dịch khoan nền nước (Water - Based Drilling Fluids - WBDF) là dung dịch khoan sử dụng nước làm pha liên tục và một số phụ gia khác. - Dung dịch khoan nền không nước (Non - Aqueous Drilling Fluids - NADF) là dung dịch khoan sử dụng dung dịch nền làm pha liên tục và một số phụ gia khác. - Barit là một sản phẩm của quá trình tinh tuyển quặng barit, thành phần chính là bari sunfat (BaSO4). Barit sử dụng làm chất gia trọng cho dung dịch khoan. - Mùn khoan là hỗn hợp các mảnh vụn đất đá được mang lên khỏi giếng khoan cùng với dung dịch khoan. - Khả năng phân rã sinh học là kết quả đánh giá sự phân huỷ các hợp chất hữu cơ bằng vi sinh vật (trong điều kiện có hoặc không có oxy) để tạo thành cácbon dioxyt, nước, muối khoáng và sinh khối mới của vật chất đó. - Độ độc trầm tích là mức độ phản ứng bất lợi được quan sát thấy ở sinh vật thử nghiệm khi tiếp xúc với trầm tích bị ô nhiễm. Độ độc trầm tích được đo lường bằng giá trị LC50 trên sinh vật thí nghiệm là vẹm xanh (Perna viridis) trong 96 giờ (LC50-96h). - LC50 (50% Lethal concentration) là nồng độ của một hóa chất gây chết 50% số cá thể thử nghiệm trong một khoảng thời gian tiếp xúc nhất định. Như vậy, Dung dịch khoan nền không nước (Non - Aqueous Drilling Fluids - NADF) là dung dịch khoan sử dụng dung dịch nền làm pha liên tục và một số phụ gia khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1741,
"text": "Dung dịch khoan nền không nước (Non - Aqueous Drilling Fluids - NADF) là dung dịch khoan sử dụng dung dịch nền làm pha liên tục và một số phụ gia khác."
}
],
"id": "26257",
"is_impossible": false,
"question": "Dung dịch khoan nền không nước được hiểu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Dung dịch khoan nền không nước được hiểu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2.2 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BTNMT quy định như sau: 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.2. Quy định về mùn khoan và dung dịch khoan nền không nước 2.2.1. Dung dịch khoan nền không nước được phép sử dụng tại vùng biển Việt Nam khi đáp ứng các yêu cầu sau: a) Giá trị của thủy ngân, cadimi trong barit và PAHs, khả năng phân rã sinh học của dung dịch nền dùng để pha dung dịch khoan nền không nước đáp ứng quy định tại Bảng 2 sau đây: Như vậy, quy định về mùn khoan và dung dịch khoan nền không nước từ công trình thăm dò, khai thác dầu khí trên biển Việt Nam như sau: - Dung dịch khoan nền không nước được phép sử dụng tại vùng biển Việt Nam khi đáp ứng các yêu cầu sau: + Giá trị của thủy ngân, cadimi trong barit và PAHs, khả năng phân rã sinh học của dung dịch nền dùng để pha dung dịch khoan nền không nước đáp ứng quy định tại Bảng 2 sau đây: Bảng 2: Giá trị cho phép của thuỷ ngân, cadimi trong barit; PAHs và khả năng phân rã sinh học của dung dịch nền dùng để pha dung dịch khoan nền không nước + Dung dịch khoan nền không nước phải đảm bảo độ độc trầm tích (LC50) đạt giá trị ≥ 10.000 mg/kg trên sinh vật thí nghiệm là vẹm xanh trong 96 giờ. - Mùn khoan phát sinh trong hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí sử dụng dung dịch khoan nền không nước chỉ được phép thải xuống vùng biển Việt Nam khi đảm bảo hàm lượng dung dịch nền của dung dịch khoan nền không nước bám dính trong mùn khoan thải không vượt quá 9,0% tính theo khối lượng ướt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 473,
"text": "quy định về mùn khoan và dung dịch khoan nền không nước từ công trình thăm dò, khai thác dầu khí trên biển Việt Nam như sau: - Dung dịch khoan nền không nước được phép sử dụng tại vùng biển Việt Nam khi đáp ứng các yêu cầu sau: + Giá trị của thủy ngân, cadimi trong barit và PAHs, khả năng phân rã sinh học của dung dịch nền dùng để pha dung dịch khoan nền không nước đáp ứng quy định tại Bảng 2 sau đây: Bảng 2: Giá trị cho phép của thuỷ ngân, cadimi trong barit; PAHs và khả năng phân rã sinh học của dung dịch nền dùng để pha dung dịch khoan nền không nước + Dung dịch khoan nền không nước phải đảm bảo độ độc trầm tích (LC50) đạt giá trị ≥ 10."
}
],
"id": "26258",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về mùn khoan và dung dịch khoan nền không nước từ công trình thăm dò, khai thác dầu khí trên biển Việt Nam theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BTNMT?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về mùn khoan và dung dịch khoan nền không nước từ công trình thăm dò, khai thác dầu khí trên biển Việt Nam theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BTNMT?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 4.2 Mục 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BTNMT quy định như sau: 4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ 4.1. Việc sử dụng dung dịch khoan nền nước được đánh giá là tuân thủ và phù hợp với Quy chuẩn này khi kết quả phân tích của thuỷ ngân và cadimi trong barit dùng để pha dung dịch khoan không vượt quá giá trị giới hạn cho phép quy định tại Bảng 1 Quy chuẩn này. 4.2. Việc sử dụng dung dịch khoan nền không nước được đánh giá là tuân thủ và phù hợp với Quy chuẩn này khi kết quả phân tích của thủy ngân, cadimi trong barit và PAHs, khả năng phân rã sinh học của dung dịch nền dùng để pha dung dịch khoan nền không nước đáp ứng quy định tại Bảng 2 Quy chuẩn này và dung dịch khoan nền không nước phải đảm bảo độ độc trầm tích (LC50) đạt giá trị ≥ 10.000 mg/kg trên sinh vật thí nghiệm là vẹm xanh trong 96 giờ. 4.3. Trước mỗi chiến dịch khoan, chủ đầu tư dự án thăm dò, khai thác dầu khí trên biển tiến hành thử nghiệm các thông số trong barit, dung dịch nền và dung dịch khoan theo các quy định tại mục 2.1 và mục 2.2.1 Quy chuẩn này. Như vậy, việc sử dụng dung dịch khoan nền không nước được đánh giá là tuân thủ và phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BTNMT khi kết quả phân tích của thủy ngân, cadimi trong barit và PAHs, khả năng phân rã sinh học của dung dịch nền dùng để pha dung dịch khoan nền không nước đáp ứng quy định tại Bảng 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BTNMT và dung dịch khoan nền không nước phải đảm bảo độ độc trầm tích (LC50) đạt giá trị ≥ 10.000 mg/kg trên sinh vật thí nghiệm là vẹm xanh trong 96 giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1057,
"text": "việc sử dụng dung dịch khoan nền không nước được đánh giá là tuân thủ và phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BTNMT khi kết quả phân tích của thủy ngân, cadimi trong barit và PAHs, khả năng phân rã sinh học của dung dịch nền dùng để pha dung dịch khoan nền không nước đáp ứng quy định tại Bảng 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BTNMT và dung dịch khoan nền không nước phải đảm bảo độ độc trầm tích (LC50) đạt giá trị ≥ 10."
}
],
"id": "26259",
"is_impossible": false,
"question": "Việc sử dụng dung dịch khoan nền không nước được đánh giá là tuân thủ và phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BTNMT khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc sử dụng dung dịch khoan nền không nước được đánh giá là tuân thủ và phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 36:2024/BTNMT khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 5 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định về giải thích rừng phòng hộ như sau: Điều 5. Phân loại rừng 3. Rừng phòng hộ được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng; được phân theo mức độ xung yếu bao gồm: a) Rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư; rừng phòng hộ biên giới; b) Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển. Như vậy, rừng phòng hộ được hiểu là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng; được phân theo mức độ xung yếu bao gồm: - Rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư; rừng phòng hộ biên giới; arrow_forward_iosĐọc thêm - Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 638,
"text": "rừng phòng hộ được hiểu là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng; được phân theo mức độ xung yếu bao gồm: - Rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư; rừng phòng hộ biên giới; arrow_forward_iosĐọc thêm - Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển."
}
],
"id": "26260",
"is_impossible": false,
"question": "Rừng phòng hộ được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Rừng phòng hộ được hiểu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định về chuyển mục đích sử dụng đất như sau: Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất 1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm: a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp; b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn; d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở; e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ. Như vậy, pháp luật cho phép chuyển đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp. Tuy nhiên việc chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1055,
"text": "pháp luật cho phép chuyển đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp."
}
],
"id": "26261",
"is_impossible": false,
"question": "Đất rừng phòng hộ có chuyển đổi được không?"
}
]
}
],
"title": "Đất rừng phòng hộ có chuyển đổi được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 177 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 177. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân 1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 của Luật này. 2. Việc xác định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này phải căn cứ vào các yếu tố sau đây: a) Điều kiện về đất đai và công nghệ sản xuất; b) Chuyển dịch lực lượng lao động, cơ cấu kinh tế; quá trình đô thị hóa. 3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. Căn cứ theo khoản 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 176. Hạn mức giao đất nông nghiệp 1. Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định như sau: a) Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; b) Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác. 2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân không quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi. 3. Hạn mức giao đất cho cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất: a) Đất rừng phòng hộ; b) Đất rừng sản xuất là rừng trồng. Theo đó, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất rừng phòng hộ được xác định là không quá 15 lần hạn mức giao đất rừng phòng hộ cho cá nhân. Như vậy, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất rừng phòng hộ là không quá 450 ha.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1715,
"text": "hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất rừng phòng hộ là không quá 450 ha."
}
],
"id": "26262",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất rừng phòng hộ là bao nhiêu ha?"
}
]
}
],
"title": "Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất rừng phòng hộ là bao nhiêu ha?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Nghị định 132/2024/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau: Điều 26. Hiệu lực thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2024 và thay thế Nghị định số 124/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí. 2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định của văn bản mới đó. Như vậy, Nghị định 132/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 5/12/2024 và thay thế Nghị định 124/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí. Lưu ý: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định của văn bản mới đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 486,
"text": "Nghị định 132/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 5/12/2024 và thay thế Nghị định 124/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí."
}
],
"id": "26263",
"is_impossible": false,
"question": "Nghị định 132/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Nghị định 132/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 1.3 Mục 1 QCVN 36:2024/BTNMT có giải thích cụ thể như sau: 1.3. Giải thích từ ngữ: - Dung dịch nền là dầu khoáng, dầu khoáng tinh luyện hoặc dầu tổng hợp được sử dụng làm pha liên tục để pha chế dung dịch khoan nền không nước. - Dung dịch khoan là dung dịch được sử dụng trong quá trình khoan thăm dò và khai thác dầu khí để làm mát và bôi trơn mũi khoan, truyền năng lượng thuỷ lực đến mũi khoan, trám kín các chỗ thấm, bảo trì thành giếng, đưa mùn khoan lên khỏi giếng khoan và cân bằng áp suất trong giếng khoan. - Dung dịch khoan nền nước (Water - Based Drilling Fluids - WBDF) là dung dịch khoan sử dụng nước làm pha liên tục và một số phụ gia khác. - Dung dịch khoan nền không nước (Non - Aqueous Drilling Fluids - NADF) là dung dịch khoan sử dụng dung dịch nền làm pha liên tục và một số phụ gia khác. - Barit là một sản phẩm của quá trình tinh tuyển quặng barit, thành phần chính là bari sunfat (BaSO4). Barit sử dụng làm chất gia trọng cho dung dịch khoan. - Mùn khoan là hỗn hợp các mảnh vụn đất đá được mang lên khỏi giếng khoan cùng với dung dịch khoan. - Khả năng phân rã sinh học là kết quả đánh giá sự phân huỷ các hợp chất hữu cơ bằng vi sinh vật (trong điều kiện có hoặc không có oxy) để tạo thành cácbon dioxyt, nước, muối khoáng và sinh khối mới của vật chất đó. - Độ độc trầm tích là mức độ phản ứng bất lợi được quan sát thấy ở sinh vật thử nghiệm khi tiếp xúc với trầm tích bị ô nhiễm. Độ độc trầm tích được đo lường bằng giá trị LC50 trên sinh vật thí nghiệm là vẹm xanh (Perna viridis) trong 96 giờ (LC50-96h). - LC50 (50% Lethal concentration) là nồng độ của một hóa Như vậy, dung dịch khoan nền nước (Water - Based Drilling Fluids - WBDF) được hiểu là dung dịch khoan sử dụng nước làm pha liên tục và một số phụ gia khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1617,
"text": "dung dịch khoan nền nước (Water - Based Drilling Fluids - WBDF) được hiểu là dung dịch khoan sử dụng nước làm pha liên tục và một số phụ gia khác."
}
],
"id": "26264",
"is_impossible": false,
"question": "Dung dịch khoan nền nước được hiểu là gì?"
}
]
}
],
"title": "Dung dịch khoan nền nước được hiểu là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 2.1 Mục 2 QCVN 36:2024/BTNMT có quy định như sau: 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1. Quy định về dung dịch khoan nền nước Dung dịch khoan nền nước được phép sử dụng trong hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí trên vùng biển Việt Nam khi giá trị của thuỷ ngân và cadimi trong barit dùng để pha dung dịch khoan không vượt quá giá trị giới hạn cho phép quy định tại Bảng 1 sau đây: Như vậy, quy định về dung dịch khoan nền nước từ các công trình thăm dò, khai thác dầu khí trên vùng biển Việt Nam cụ thể như sau: Dung dịch khoan nền nước được phép sử dụng trong hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí trên vùng biển Việt Nam khi giá trị của thuỷ ngân và cadimi trong barit dùng để pha dung dịch khoan không vượt quá giá trị giới hạn cho phép quy định tại Bảng 1 sau đây: Bảng 1: Giá trị giới hạn của thuỷ ngân và cadimi trong barit dùng để pha dung dịch khoan nền nước",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 89,
"text": "1."
}
],
"id": "26265",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về dung dịch khoan nền nước từ công trình thăm dò, khai thác dầu khí trên biển Việt Nam theo QCVN 36:2024/BTNMT?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về dung dịch khoan nền nước từ công trình thăm dò, khai thác dầu khí trên biển Việt Nam theo QCVN 36:2024/BTNMT?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 2.2 Mục 2 QCVN 36:2024/BTNMT có quy định như sau: 2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.2. Quy định về mùn khoan và dung dịch khoan nền không nước 2.2.1. Dung dịch khoan nền không nước được phép sử dụng tại vùng biển Việt Nam khi đáp ứng các yêu cầu sau: a) Giá trị của thủy ngân, cadimi trong barit và PAHs, khả năng phân rã sinh học của dung dịch nền dùng để pha dung dịch khoan nền không nước đáp ứng quy định tại Bảng 2 sau đây: Như vậy, quy định về mùn khoan và dung dịch khoan nền không nước từ công trình thăm dò, khai thác dầu khí trên biển Việt Nam như sau: - Dung dịch khoan nền không nước được phép sử dụng tại vùng biển Việt Nam khi đáp ứng các yêu cầu sau: + Giá trị của thủy ngân, cadimi trong barit và PAHs, khả năng phân rã sinh học của dung dịch nền dùng để pha dung dịch khoan nền không nước đáp ứng quy định tại Bảng 2 sau đây: Bảng 2: Giá trị cho phép của thuỷ ngân, cadimi trong barit; PAHs và khả năng phân rã sinh học của dung dịch nền dùng để pha dung dịch khoan nền không nước + Dung dịch khoan nền không nước phải đảm bảo độ độc trầm tích (LC50) đạt giá trị ≥ 10.000 mg/kg trên sinh vật thí nghiệm là vẹm xanh trong 96 giờ. - Mùn khoan phát sinh trong hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí sử dụng dung dịch khoan nền không nước chỉ được phép thải xuống vùng biển Việt Nam khi đảm bảo hàm lượng dung dịch nền của dung dịch khoan nền không nước bám dính trong mùn khoan thải không vượt quá 9,0% tính theo khối lượng ướt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 443,
"text": "quy định về mùn khoan và dung dịch khoan nền không nước từ công trình thăm dò, khai thác dầu khí trên biển Việt Nam như sau: - Dung dịch khoan nền không nước được phép sử dụng tại vùng biển Việt Nam khi đáp ứng các yêu cầu sau: + Giá trị của thủy ngân, cadimi trong barit và PAHs, khả năng phân rã sinh học của dung dịch nền dùng để pha dung dịch khoan nền không nước đáp ứng quy định tại Bảng 2 sau đây: Bảng 2: Giá trị cho phép của thuỷ ngân, cadimi trong barit; PAHs và khả năng phân rã sinh học của dung dịch nền dùng để pha dung dịch khoan nền không nước + Dung dịch khoan nền không nước phải đảm bảo độ độc trầm tích (LC50) đạt giá trị ≥ 10."
}
],
"id": "26266",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về mùn khoan và dung dịch khoan nền không nước từ công trình thăm dò, khai thác dầu khí trên biển Việt Nam theo QCVN 36:2024/BTNMT?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về mùn khoan và dung dịch khoan nền không nước từ công trình thăm dò, khai thác dầu khí trên biển Việt Nam theo QCVN 36:2024/BTNMT?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 26. Vi phạm các quy định về phân loại, thu gom, vận chuyển, chôn, lấp, đổ, đốt, xử lý chất thải rắn thông thường 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi hộ gia đình, cá nhân không phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; không sử dụng bao bì chứa chất thải rắn sinh hoạt theo quy định. 2. Hành vi vi phạm của cơ quan, tổ chức, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường bị xử phạt như sau: a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không có biên bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý cho mỗi lần chuyển giao theo quy định; Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 2. Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm. Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 2. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hộ gia đình có hành vi không sử dụng bao bì chứa chất thải rắn sinh hoạt theo quy định thì sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Lưu ý: Đây là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1344,
"text": "hộ gia đình có hành vi không sử dụng bao bì chứa chất thải rắn sinh hoạt theo quy định thì sẽ bị phạt tiền từ 500."
}
],
"id": "26267",
"is_impossible": false,
"question": "Hộ gia đình không sử dụng bao bì chứa chất thải rắn sinh hoạt theo quy định bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Hộ gia đình không sử dụng bao bì chứa chất thải rắn sinh hoạt theo quy định bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 33 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định về đối tượng phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy Điều 33. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy 1. Đối tượng phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy a) Người có chức danh chỉ huy chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy; b) Thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở; c) Thành viên đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; d) Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; đ) Người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hành khách trên 29 chỗ ngồi và phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; e) Người làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy tại các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này; g) Thành viên đội, đơn vị phòng cháy và chữa cháy rừng. Như vậy, đối tượng phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy cụ thể là: - Người có chức danh chỉ huy chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001; - Thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở; - Thành viên đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; - Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; - Người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hành khách trên 29 chỗ ngồi và phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; - Người làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy tại các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP; - Thành viên đội, đơn vị phòng cháy và chữa cháy rừng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1029,
"text": "đối tượng phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy cụ thể là: - Người có chức danh chỉ huy chữa cháy quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001; - Thành viên đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở; - Thành viên đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành; - Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; - Người điều khiển phương tiện, người làm việc trên phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hành khách trên 29 chỗ ngồi và phương tiện giao thông cơ giới vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ; - Người làm nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy tại các cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP; - Thành viên đội, đơn vị phòng cháy và chữa cháy rừng."
}
],
"id": "26268",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 45 Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001 quy định về nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở như sau: Điều 45. Nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở 1. Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào quần chúng tham gia phòng cháy và chữa cháy. 3. Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy. 4. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy. 5. Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra; tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu. Như vậy, nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở gồm có: - Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy. - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào quần chúng tham gia phòng cháy và chữa cháy. - Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy. - Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy. - Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa cháy khi có cháy xảy ra; - Tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 797,
"text": "nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở gồm có: - Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy."
}
],
"id": "26269",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy chữa cháy cơ sở gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 14 Thông tư 149/2020/TT-BCA quy định nội dung, thời lượng bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy như sau: Điều 14. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy 1. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy gồm: a) Pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; kiến thức cơ bản về phòng cháy và chữa cháy; hệ thống, phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy. Thời lượng bồi dưỡng 90 tiết (tương đương 12 ngày); b) Kiến thức cơ bản về thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy, chữa cháy; kiến thức về phòng cháy trong đầu tư xây dựng. Thời lượng bồi dưỡng 75 tiết (tương đương 10 ngày); c) Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy trong công tác kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy; kiến thức cơ bản về quy trình, thiết bị phục vụ kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy. Thời lượng bồi dưỡng 30 tiết (tương đương 04 ngày); Theo đó, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; kiến thức cơ bản về phòng cháy và chữa cháy; hệ thống, phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy. Thời lượng bồi dưỡng 90 tiết (tương đương 12 ngày) Như vậy, thời lượng bồi dưỡng pháp luật về phòng cháy và chữa cháy tối đa 90 tiết (tương đương 12 ngày) theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1204,
"text": "thời lượng bồi dưỡng pháp luật về phòng cháy và chữa cháy tối đa 90 tiết (tương đương 12 ngày) theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "26270",
"is_impossible": false,
"question": "Thời lượng bồi dưỡng pháp luật về phòng cháy và chữa cháy tối đa bao nhiêu tiết?"
}
]
}
],
"title": "Thời lượng bồi dưỡng pháp luật về phòng cháy và chữa cháy tối đa bao nhiêu tiết?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 83/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định 50/2024/NĐ-CP quy định trách nhiệm tổ chức và thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ PCCC như sau: - Việc đào tạo công tác cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy do Trường Đại học Phòng cháy và chữa cháy và các cơ sở giáo dục, đào tạo có đủ điều kiện đảm nhiệm; - Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Bộ Công an bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, lực lượng cứu nạn, cứu hộ trong toàn lực lượng Công an nhân dân, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành, phòng cháy và chữa cháy cơ sở và lực lượng khác khi được đề nghị; - Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thuộc phạm vi quản lý, lực lượng dân phòng, phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng khác khi được đề nghị. - Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn kỹ năng thoát hiểm, kiến thức cần thiết về cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng và cho cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn; - Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở có trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ về cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành, phòng cháy và chữa cháy cơ sở. Như vậy, trên đây là các cơ quan có trách nhiệm tổ chức và thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1504,
"text": "trên đây là các cơ quan có trách nhiệm tổ chức và thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ."
}
],
"id": "26271",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có trách nhiệm tổ chức và thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ PCCC?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có trách nhiệm tổ chức và thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ cứu nạn, cứu hộ PCCC?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 70 Luật Thủy sản 2017 quy định như sau: Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở đăng kiểm tàu cá, đăng kiểm viên tàu cá 1. Cơ sở đăng kiểm tàu cá có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện đăng kiểm tàu cá theo quy định của pháp luật; b) Yêu cầu chủ tàu cá hoặc cơ sở đóng mới, cải hoán tàu cá cung cấp hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tạo điều kiện cần thiết tại hiện trường để đăng kiểm viên giám sát, kiểm tra kỹ thuật, bảo đảm an toàn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; c) Nhận chi phí đăng kiểm theo quy định của pháp luật; d) Thực hiện giám sát kỹ thuật đối với tàu cá đóng mới, cải hoán theo quy định; đ) Người đứng đầu cơ sở đăng kiểm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đăng kiểm, cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá; e) Chấp hành hướng dẫn và chịu sự thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật; g) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về đăng kiểm tàu cá theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Đăng kiểm viên tàu cá có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Ký và sử dụng con dấu, ấn chỉ nghiệp vụ khi lập hồ sơ đăng kiểm cho tàu cá và trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá theo quy định; b) Từ chối thực hiện yêu cầu kiểm tra kỹ thuật khi chưa đủ điều kiện đăng kiểm theo quy định; c) Bảo lưu ý kiến khác với quyết định của người đứng đầu tổ chức đăng kiểm về kết luận đánh giá trạng thái kỹ thuật của tàu cá và trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá; d) Thực hiện đăng kiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng tàu; đ) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra an toàn kỹ thuật, phân cấp tàu cá. Như vậy, đăng kiểm viên tàu cá có quyền từ chối thực hiện yêu cầu kiểm tra kỹ thuật tàu cá trong trường hợp chưa đủ điều kiện đăng kiểm theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1603,
"text": "đăng kiểm viên tàu cá có quyền từ chối thực hiện yêu cầu kiểm tra kỹ thuật tàu cá trong trường hợp chưa đủ điều kiện đăng kiểm theo quy định."
}
],
"id": "26272",
"is_impossible": false,
"question": "Đăng kiểm viên tàu cá có được từ chối thực hiện yêu cầu kiểm tra kỹ thuật tàu cá không?"
}
]
}
],
"title": "Đăng kiểm viên tàu cá có được từ chối thực hiện yêu cầu kiểm tra kỹ thuật tàu cá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 9 Điều 45 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về yêu cầu về bảo vệ môi trường và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất: Điều 45. Yêu cầu về bảo vệ môi trường và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất cho dự án đầu tư, cơ sở sản xuất của mình và phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại khoản 2 Điều 71 Luật Bảo vệ môi trường. Một số yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường cụ thể được quy định như sau: 9. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất có trách nhiệm như sau: a) Nhập khẩu đúng chủng loại, khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu quy định trong giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần quy định tại khoản 4 Điều này; b) Sử dụng toàn bộ phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại Nghị định này; c) Phân định, phân loại chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu nhập khẩu để có phương án xử lý chất thải phù hợp; d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; phối hợp với hiệp hội ngành nghề thực hiện công tác bảo vệ môi trường theo quy định; thanh toán toàn bộ các khoản chi phí xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm. 10. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật đánh giá sự phù hợp và chứng nhận, thừa nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường, giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất quy định tại Điều này. Như vậy, tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất có trách nhiệm như sau: - Nhập khẩu đúng chủng loại, khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu quy định trong giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần quy định tại khoản 4 Điều 45 Nghị định 08/2022/NĐ-CP; - Sử dụng toàn bộ phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại Nghị định này; - Phân định, phân loại chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu nhập khẩu để có phương án xử lý chất thải phù hợp; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; phối hợp với hiệp hội ngành nghề thực hiện công tác bảo vệ môi trường theo quy định; thanh toán toàn bộ các khoản chi phí xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1675,
"text": "tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất có trách nhiệm như sau: - Nhập khẩu đúng chủng loại, khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu quy định trong giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần quy định tại khoản 4 Điều 45 Nghị định 08/2022/NĐ-CP; - Sử dụng toàn bộ phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại Nghị định này; - Phân định, phân loại chất thải phát sinh từ quá trình sử dụng phế liệu nhập khẩu để có phương án xử lý chất thải phù hợp; - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; phối hợp với hiệp hội ngành nghề thực hiện công tác bảo vệ môi trường theo quy định; thanh toán toàn bộ các khoản chi phí xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm."
}
],
"id": "26273",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất có trách nhiệm thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất có trách nhiệm thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 70 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh hàng hóa như sau: Điều 70. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh hàng hóa 1. Tổ chức, cá nhân không nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện, nguyên liệu, phế liệu, hàng hóa sau đây: a) Máy móc, thiết bị, phương tiện đã qua sử dụng để phá dỡ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; b) Máy móc, thiết bị, phương tiện, hàng hóa, nguyên liệu, phế liệu bị nhiễm bẩn phóng xạ, vi trùng gây bệnh, chất độc khác chưa được tẩy rửa hoặc không có khả năng làm sạch. 2. Việc nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Chính phủ quy định đối tượng, điều kiện nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng. 3. Hoạt động tạm nhập, tái xuất, quá cảnh hàng hóa có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương. Như vậy, tổ chức, cá nhân không nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện, nguyên liệu, phế liệu, hàng hóa sau đây: - Máy móc, thiết bị, phương tiện đã qua sử dụng để phá dỡ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật Bảo vệ môi trường 2020 - Máy móc, thiết bị, phương tiện, hàng hóa, nguyên liệu, phế liệu bị nhiễm bẩn phóng xạ, vi trùng gây bệnh, chất độc khác chưa được tẩy rửa hoặc không có khả năng làm sạch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 947,
"text": "tổ chức, cá nhân không nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện, nguyên liệu, phế liệu, hàng hóa sau đây: - Máy móc, thiết bị, phương tiện đã qua sử dụng để phá dỡ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật Bảo vệ môi trường 2020 - Máy móc, thiết bị, phương tiện, hàng hóa, nguyên liệu, phế liệu bị nhiễm bẩn phóng xạ, vi trùng gây bệnh, chất độc khác chưa được tẩy rửa hoặc không có khả năng làm sạch."
}
],
"id": "26274",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức, cá nhân không nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện, nguyên liệu, phế liệu, hàng hóa nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức, cá nhân không nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện, nguyên liệu, phế liệu, hàng hóa nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 44 Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định về Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi rừng có trách nhiệm thành lập hội đồng định giá như sau: Điều 44. Bồi thường thiệt hại về rừng trong trường hợp thu hồi rừng được giao, cho thuê không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng 1. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi rừng có trách nhiệm thành lập hội đồng định giá: a) Xác định tiền thuê rừng còn lại của chủ rừng trong tổng số tiền thuê rừng chủ rừng đã nộp cho Nhà nước mà số tiền đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; b) Xác định giá trị lâm sản tăng thêm, giá trị rừng sản xuất là rừng trồng, tài sản khác do chủ rừng đã đầu tư hợp pháp trên diện tích rừng được giao, được thuê mà tiền đầu tư đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Như vậy, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi rừng thành lập hội đồng định giá như sau: - Xác định tiền thuê rừng còn lại của chủ rừng trong tổng số tiền thuê rừng chủ rừng đã nộp cho Nhà nước mà số tiền đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; - Xác định giá trị lâm sản tăng thêm, giá trị rừng sản xuất là rừng trồng, tài sản khác do chủ rừng đã đầu tư hợp pháp trên diện tích rừng được giao, được thuê mà tiền đầu tư đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 789,
"text": "trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi rừng thành lập hội đồng định giá như sau: - Xác định tiền thuê rừng còn lại của chủ rừng trong tổng số tiền thuê rừng chủ rừng đã nộp cho Nhà nước mà số tiền đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; - Xác định giá trị lâm sản tăng thêm, giá trị rừng sản xuất là rừng trồng, tài sản khác do chủ rừng đã đầu tư hợp pháp trên diện tích rừng được giao, được thuê mà tiền đầu tư đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước."
}
],
"id": "26275",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi rừng thành lập hội đồng định giá như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi rừng thành lập hội đồng định giá như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động như sau: Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây: 2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động; b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc; c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động. Đồng thời, tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Theo đó, pháp luật không có quy định doanh nghiệp phải tặng quà 20 tháng 10 cho lao động nữ. Như vậy, việc tặng quà 20 tháng 10 cho lao động nữ không phải là nghĩa vụ bắt buộc của công ty.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1675,
"text": "việc tặng quà 20 tháng 10 cho lao động nữ không phải là nghĩa vụ bắt buộc của công ty."
}
],
"id": "26276",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải tặng quà ngày 20 tháng 10 cho lao động nữ không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có bắt buộc phải tặng quà ngày 20 tháng 10 cho lao động nữ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào Điều 7 Thông tư 57/2024/TT-BTC có quy định như sau: Điều 7. Sử dụng tiền ký quỹ 1. Hoàn trả tiền ký quỹ: Bên nhận ký quỹ phải hoàn trả tiền ký quỹ và tiền lãi phát sinh từ tiền ký quỹ cho bên ký quỹ hoặc cơ quan có thẩm quyền liên quan theo quy định tại khoản 7, khoản 9 Điều 37 và điểm d khoản 4, khoản 5 Điều 76 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, các văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (nếu có) và quy chế nội bộ về việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ của bên nhận ký quỹ. 2. Bên nhận ký quỹ không được sử dụng tiền ký quỹ và tiền lãi phát sinh từ tiền ký quỹ để cho vay và thực hiện các mục đích khác ngoài quy định tại Thông tư này. 3. Sử dụng tiền lãi phát sinh từ tiền ký quỹ: a) Toàn bộ tiền lãi phải thu gửi ngân hàng thương mại phát sinh từ gửi tiền ký quỹ theo quy định tại Thông tư này và pháp luật liên quan được hạch toán vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ của bên nhận ký quỹ; b) Toàn bộ tiền lãi ký quỹ bên nhận ký quỹ phải trả cho bên ký quỹ theo quy định tại Thông tư này và pháp luật liên quan được hạch toán vào chi phí hoạt động nghiệp vụ của bên nhận ký quỹ. Như vậy, tiền lãi phát sinh từ tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản và hoạt động chôn lấp chất thải được hạch toán như sau: - Đối với toàn bộ tiền lãi phải thu gửi ngân hàng thương mại phát sinh từ gửi tiền ký quỹ: Hạch toán vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ của bên nhận ký quỹ; - Đối với toàn bộ tiền lãi ký quỹ bên nhận ký quỹ phải trả cho bên ký quỹ: Hạch toán vào chi phí hoạt động nghiệp vụ của bên nhận ký quỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1123,
"text": "tiền lãi phát sinh từ tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản và hoạt động chôn lấp chất thải được hạch toán như sau: - Đối với toàn bộ tiền lãi phải thu gửi ngân hàng thương mại phát sinh từ gửi tiền ký quỹ: Hạch toán vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ của bên nhận ký quỹ; - Đối với toàn bộ tiền lãi ký quỹ bên nhận ký quỹ phải trả cho bên ký quỹ: Hạch toán vào chi phí hoạt động nghiệp vụ của bên nhận ký quỹ."
}
],
"id": "26277",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền lãi phát sinh từ tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản và hoạt động chôn lấp chất thải được hạch toán thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền lãi phát sinh từ tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản và hoạt động chôn lấp chất thải được hạch toán thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 102/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10, khoản 11 Điều 1 Nghị định 120/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 10. Hồ sơ gỗ xuất khẩu Khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng gỗ xuất khẩu, ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan, chủ gỗ phải xuất trình cho cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai một trong các chứng từ sau:”. 1. Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: Bản chính hoặc bản sao bản điện tử giấy phép CITES xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp. 2. Trường hợp gỗ không thuộc Phụ lục CITES: a) Lô hàng gỗ xuất khẩu sang thị trường EU: Bản chính hoặc bản sao bản điện tử giấy phép FLEGT; b) Lô hàng gỗ xuất khẩu sang thị trường ngoài EU: Như vậy, từ 15/11/2024, khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng gỗ xuất khẩu, ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan, chủ gỗ phải xuất trình cho cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai một trong các chứng từ sau: - Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: Bản chính hoặc bản sao bản điện tử giấy phép CITES xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp. arrow_forward_iosĐọc thêm - Trường hợp gỗ không thuộc Phụ lục CITES: + Lô hàng gỗ xuất khẩu sang thị trường EU: Bản chính hoặc bản sao bản điện tử giấy phép FLEGT; + Lô hàng gỗ xuất khẩu sang thị trường ngoài EU: Trường hợp chủ gỗ là doanh nghiệp Nhóm I: Bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu do chủ gỗ lập. Trường hợp chủ gỗ không phải là doanh nghiệp Nhóm I: Bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu do chủ gỗ lập có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. - Trường hợp chủ gỗ đã hoàn thiện hồ sơ xuất khẩu lô hàng, nhưng ủy thác cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì ngoài một trong các chứng từ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 10 Nghị định 102/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp nhận ủy thác để xuất khẩu phải gửi kèm theo bản sao hợp đồng ủy thác. - Trường hợp chủ gỗ xuất trình hồ sơ bằng bản giấy: Sau khi thực hiện xong thủ tục hải quan, cơ quan Hải quan trả lại hồ sơ gỗ xuất khẩu cho chủ gỗ để lưu giữ theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 732,
"text": "từ 15/11/2024, khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng gỗ xuất khẩu, ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan, chủ gỗ phải xuất trình cho cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai một trong các chứng từ sau: - Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: Bản chính hoặc bản sao bản điện tử giấy phép CITES xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp."
}
],
"id": "26278",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 15/11/2024, hồ sơ gỗ xuất khẩu gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Từ 15/11/2024, hồ sơ gỗ xuất khẩu gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định về xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu như sau: Điều 9. Xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu 2. Cơ quan xác nhận: Cơ quan Kiểm lâm sở tại. 3. Hồ sơ đề nghị xác nhận nguồn gốc gỗ xuất khẩu, bao gồm: a) Bản chính đề nghị xác nhận nguồn gốc gỗ xuất khẩu theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản chính bảng kê gỗ xuất khẩu do chủ gỗ lập theo Mẫu số 05 hoặc Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; c) Bản sao hồ sơ gỗ nhập khẩu theo quy định tại Điều 7 Nghị định này hoặc bản sao hồ sơ nguồn gốc gỗ khai thác trong nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản. Như vậy, Cơ quan Kiểm lâm sở tại sẽ thực hiện việc xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 733,
"text": "Cơ quan Kiểm lâm sở tại sẽ thực hiện việc xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "26279",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào thực hiện việc xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào thực hiện việc xác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào Điều 22 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định về thu hồi rừng như sau: Điều 22. Thu hồi rừng 1. Nhà nước thu hồi rừng trong các trường hợp sau đây: a) Chủ rừng sử dụng rừng không đúng mục đích, cố ý không thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về lâm nghiệp; b) Chủ rừng không tiến hành hoạt động bảo vệ và phát triển rừng sau 12 tháng liên tục kể từ ngày được giao, được thuê rừng, trừ trường hợp bất khả kháng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận; c) Chủ rừng tự nguyện trả lại rừng; d) Rừng được Nhà nước giao, cho thuê khi hết hạn mà không được gia hạn; đ) Rừng được giao, được thuê không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng; e) Chủ rừng là cá nhân khi chết không có người thừa kế theo quy định của pháp luật; g) Các trường hợp thu hồi đất có rừng khác theo quy định của Luật Đất đai. 2. Chủ rừng được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật khi Nhà nước thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; giao rừng, cho thuê rừng không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng. Như vậy, Nhà nước thu hồi rừng trong các trường hợp sau đây: - Chủ rừng sử dụng rừng không đúng mục đích, cố ý không thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về lâm nghiệp; - Chủ rừng không tiến hành hoạt động bảo vệ và phát triển rừng sau 12 tháng liên tục kể từ ngày được giao, được thuê rừng, trừ trường hợp bất khả kháng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận; - Chủ rừng tự nguyện trả lại rừng; - Rừng được Nhà nước giao, cho thuê khi hết hạn mà không được gia hạn; - Rừng được giao, được thuê không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng; + Chủ rừng là cá nhân khi chết không có người thừa kế theo quy định của pháp luật; - Các trường hợp thu hồi đất có rừng khác theo quy định của Luật Đất đai.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1114,
"text": "Nhà nước thu hồi rừng trong các trường hợp sau đây: - Chủ rừng sử dụng rừng không đúng mục đích, cố ý không thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về lâm nghiệp; - Chủ rừng không tiến hành hoạt động bảo vệ và phát triển rừng sau 12 tháng liên tục kể từ ngày được giao, được thuê rừng, trừ trường hợp bất khả kháng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận; - Chủ rừng tự nguyện trả lại rừng; - Rừng được Nhà nước giao, cho thuê khi hết hạn mà không được gia hạn; - Rừng được giao, được thuê không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng; + Chủ rừng là cá nhân khi chết không có người thừa kế theo quy định của pháp luật; - Các trường hợp thu hồi đất có rừng khác theo quy định của Luật Đất đai."
}
],
"id": "26280",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà nước thu hồi rừng trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Nhà nước thu hồi rừng trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 248 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 14. Nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng 1. Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. 2. Không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác, trừ các dự án sau đây: dự án quan trọng quốc gia; dự án phục vụ quốc phòng, an ninh; dự án cấp thiết khác theo tiêu chí do Chính phủ quy định.”. 3. Không giao, cho thuê diện tích rừng đang có tranh chấp. 4. Chủ rừng không được cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuê diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng do Nhà nước đầu tư. 5. Thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất. 6. Thời hạn, hạn mức giao rừng, cho thuê rừng phù hợp với thời hạn, hạn mức giao đất, cho thuê đất. 7. Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự tham gia của người dân địa phương; không phân biệt đối xử về tôn giáo, tín ngưỡng và giới trong giao rừng, cho thuê rừng. 8. Tôn trọng không gian sinh tồn, phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư; ưu tiên giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có phong tục, tập quán, văn hóa, tín ngưỡng, truyền thống gắn bó với rừng, có hương ước, quy ước phù hợp với quy định của pháp luật. Như vậy, thu hồi rừng phải đảm bảo những nguyên tắc sau đây: - Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. - Không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác, trừ các dự án sau đây: dự án quan trọng quốc gia; dự án phục vụ quốc phòng, an ninh; dự án cấp thiết khác theo tiêu chí do Chính phủ quy định.”. - Không giao, cho thuê diện tích rừng đang có tranh chấp. - Chủ rừng không được cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuê diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng do Nhà nước đầu tư. - Thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất. - Thời hạn, hạn mức giao rừng, cho thuê rừng phù hợp với thời hạn, hạn mức giao đất, cho thuê đất. - Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự tham gia của người dân địa phương; không phân biệt đối xử về tôn giáo, tín ngưỡng và giới trong giao rừng, cho thuê rừng. - Tôn trọng không gian sinh tồn, phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư; ưu tiên giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có phong tục, tập quán, văn hóa, tín ngưỡng, truyền thống gắn bó với rừng, có hương ước, quy ước phù hợp với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1384,
"text": "thu hồi rừng phải đảm bảo những nguyên tắc sau đây: - Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện."
}
],
"id": "26281",
"is_impossible": false,
"question": "Thu hồi rừng phải đảm bảo những nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Thu hồi rừng phải đảm bảo những nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Luật Tài nguyên nước 2023 quy định như sau: Điều 18. Công bố, tổ chức thực hiện quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh 1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh được phê duyệt, nội dung của quy hoạch phải được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố, đăng tải thường xuyên, liên tục trên cổng thông tin điện tử của cơ quan mình và thông báo đến Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương có liên quan. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc lưu vực sông trong quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh đăng tải thường xuyên, liên tục nội dung quy hoạch trên trang thông tin điện tử của địa phương mình. Trường hợp quy hoạch có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư được tạo điều kiện để thực hiện quyền giám sát, kiến nghị các biện pháp thực hiện quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh. 3. Thông tin, dữ liệu, mô hình tính toán để phục vụ xây dựng quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh phải được quản lý trên nền tảng công nghệ số, được cập nhật, kết nối vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia. 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh; cập nhật thông tin, dữ liệu về hồ sơ quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Theo đó, chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh được phê duyệt, nội dung của quy hoạch phải được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố, đăng tải thường xuyên, liên tục trên cổng thông tin điện tử của cơ quan mình và thông báo đến Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương có liên quan. Cùng với đó, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc lưu vực sông trong quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh đăng tải thường xuyên, liên tục nội dung quy hoạch trên trang thông tin điện tử của địa phương mình. Như vậy, trong trường hợp quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1984,
"text": "trong trường hợp quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước."
}
],
"id": "26282",
"is_impossible": false,
"question": "Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước thì sẽ thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước thì sẽ thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 19 Luật Tài nguyên nước 2023 quy định như sau: Điều 19. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh 1. Việc rà soát quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh được thực hiện theo quy định sau đây: a) Quy hoạch được rà soát theo định kỳ 05 năm; b) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm tổ chức rà soát quy hoạch; c) Kết quả rà soát quy hoạch phải được báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh được xem xét, điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: a) Có sự điều chỉnh về Chiến lược tài nguyên nước quốc gia, quy hoạch tài nguyên nước, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh hoặc quy hoạch ngành quốc gia có nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước làm thay đổi cơ bản nội dung chính của quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh; b) Các dự án, công trình trọng điểm quốc gia mới được hình thành làm ảnh hưởng đến tài nguyên nước; c) Có sự biến động về điều kiện tự nhiên tác động lớn đến tài nguyên nước; d) Có đề nghị của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan về điều chỉnh phân vùng chức năng nguồn nước; bổ sung, điều chỉnh quy mô hoặc đưa ra khỏi quy hoạch đối với đập, hồ chứa, công trình điều tiết, tích trữ nước, phát triển nguồn nước và điều chỉnh cục bộ khác. Như vậy, kết quả rà soát quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh phải được báo cáo đến Thủ tướng Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1322,
"text": "kết quả rà soát quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh phải được báo cáo đến Thủ tướng Chính phủ."
}
],
"id": "26283",
"is_impossible": false,
"question": "Kết quả rà soát quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh phải được báo cáo đến cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Kết quả rà soát quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh phải được báo cáo đến cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 15 Luật Tài nguyên nước 2023 quy định như sau: Điều 15. Nhiệm vụ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh 1. Nhiệm vụ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh có các nội dung chính sau đây: a) Căn cứ lập quy hoạch; b) Tổng quan về lưu vực sông liên tỉnh; c) Đối tượng, phạm vi, nội dung lập quy hoạch; d) Giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ lập quy hoạch; đ) Trách nhiệm của cơ quan có liên quan trong việc tổ chức lập quy hoạch. 2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh. Như vậy, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 586,
"text": "Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh."
}
],
"id": "26284",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào sẽ có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào sẽ có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cư theo Điều 19 Luật Lâm nghiệp 2017 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 248 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 19. Điều kiện chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác 1. Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. 2. Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. 3. Có dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. 4. Có phương án trồng rừng thay thế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc sau khi hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế. Như vậy, khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải đáp ứng các điều kiện sau đây: [1] Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. [2] Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. [3] Có dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. [4] Có phương án trồng rừng thay thế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc sau khi hoàn thành trách nhiệm nộp tiền trồng rừng thay thế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 619,
"text": "khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải đáp ứng các điều kiện sau đây: [1] Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện."
}
],
"id": "26285",
"is_impossible": false,
"question": "Khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phải đáp ứng các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 20 Luật Lâm nghiệp 2017 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 248 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 20. Thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, trừ trường hợp thực hiện dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí. Như vậy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. trừ trường hợp thực hiện dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2020, Luật đầu tư công 2019, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020, Luật Dầu khí 2022.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 568,
"text": "Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác."
}
],
"id": "26286",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "(1) Tần suất quan trắc nước thải định kỳ Căn cứ tại điểm b khoản 3 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về quan trắc nước thải như sau: Điều 97. Quan trắc nước thải 3. Quan trắc nước thải định kỳ: b) Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên tục: Tần suất quan trắc nước thải định kỳ là 03 tháng/lần đối với trường hợp phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và 06 tháng/lần đối với trường hợp còn lại. Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất quan trắc định kỳ là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 03 tháng trở xuống; 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 03 tháng đến 06 tháng; 03 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng đến dưới 09 tháng; 04 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 09 tháng; bảo đảm thời gian giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 03 tháng. Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ không thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất quan trắc định kỳ là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở xuống; 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng; bảo đảm thời gian giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 06 tháng. Riêng đối với các thông số tổng hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ, tổng hóa chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ, tổng Polychlorinated Biphenyl (PCB), Dioxin, Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (nếu có), tần suất là 01 năm/lần cho tất cả các trường hợp nêu trên. (2) Tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ Căn cứ tại điểm b khoản 4 Điều 98 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về quan trắc khí thải công nghiệp như sau: Điều 98. Quan trắc khí thải công nghiệp 4. Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ: b) Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên tục thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ là 06 tháng/lần đối với các thông số: kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có), 01 năm/lần đối với thông số Dioxin/Furan (nếu có) và 03 tháng/ lần đối với các thông số còn lại. Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên tục không thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ là 01 năm/lần đối với các thông số: kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có), Dioxin/Furan (nếu có) và 06 tháng/lần đối với các thông số còn lại. Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ đối với các thông số kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có) là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở xuống, 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ trên 06 tháng; tần suất quan trắc Dioxin/Furan (nếu có) là 01 lần/năm. Đối với các thông số còn lại, tần suất quan trắc là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 03 tháng trở xuống; 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 03 tháng đến 06 tháng; 03 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng đến dưới 09 tháng; 04 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 09 tháng; bảo đảm thời gian giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 03 tháng. Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động theo thời vụ không thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ đối với các thông số kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có) là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở xuống, 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ trên 06 tháng; tần suất quan trắc Dioxin/Furan (nếu có) là 01 lần/năm. Đối với các thông số còn lại, tần suất quan trắc định kỳ là 01 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ từ 06 tháng trở xuống; 02 lần trong trường hợp hoạt động thời vụ dài hơn 06 tháng; bảo đảm thời gian giữa hai lần quan trắc tối thiểu là 06 tháng. Như vậy, theo quy định trên, tùy trường hợp đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động như thế nào thì tần suất quan trắc định kỳ sẽ phụ thuộc vào dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3998,
"text": "theo quy định trên, tùy trường hợp đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động như thế nào thì tần suất quan trắc định kỳ sẽ phụ thuộc vào dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động."
}
],
"id": "26287",
"is_impossible": false,
"question": "Tần suất quan trắc môi trường định kỳ bao lâu 1 lần?"
}
]
}
],
"title": "Tần suất quan trắc môi trường định kỳ bao lâu 1 lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 111 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về quan trắc nước thải như sau: Điều 111. Quan trắc nước thải 2. Đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ bao gồm: a) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp xả nước thải ra môi trường; b) Dự án đầu tư, cơ sở có lưu lượng xả nước thải lớn ra môi trường. Căn cứ tại khoản 2 Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về quan trắc bụi, khí thải công nghiệp như sau: Điều 112. Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp 1. Đối tượng phải quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục gồm dự án đầu tư, cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường không khí với lưu lượng xả bụi, khí thải lớn ra môi trường. 2. Đối tượng phải quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ gồm dự án đầu tư, cơ sở có lưu lượng xả thải lớn ra môi trường. Như vậy, đối tượng phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ cụ thể là: (1) Đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ - Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp xả nước thải ra môi trường; - Dự án đầu tư, cơ sở có lưu lượng xả nước thải lớn ra môi trường. (2) Đối tượng phải quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ gồm dự án đầu tư, cơ sở có lưu lượng xả thải lớn ra môi trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 826,
"text": "đối tượng phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ cụ thể là: (1) Đối tượng phải quan trắc nước thải định kỳ - Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp xả nước thải ra môi trường; - Dự án đầu tư, cơ sở có lưu lượng xả nước thải lớn ra môi trường."
}
],
"id": "26288",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng phải thực hiện quan trắc môi trường định kỳ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 35 Nghị định 156/2018/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 91/2024/NĐ-CP quy định về phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác như sau: Điều 35. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác 3. Phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác a) Quý III hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Hồ sơ bao gồm: Tờ trình theo Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định này; kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; bản đồ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; b) Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp huyện và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Nội dung Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định này; Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, chính xác, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản, nêu rõ lý do gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thiện hồ sơ trong thời gian 15 ngày; c) Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp huyện theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định này; d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác hằng năm của cấp huyện xong trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. 4. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công khai kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được phê duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có rừng giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày kế hoạch được phê duyệt. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác hằng năm của cấp huyện xong trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. Lưu ý: Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công khai kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng đã được phê duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có rừng giao, cho thuê trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày kế hoạch được phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2240,
"text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác hằng năm của cấp huyện xong trước ngày 31 tháng 12 hằng năm."
}
],
"id": "26289",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch giao rừng trên địa bàn huyện?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch giao rừng trên địa bàn huyện?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 14 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 248 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 14. Nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng 1. Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. 2. Không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác, trừ các dự án sau đây: dự án quan trọng quốc gia; dự án phục vụ quốc phòng, an ninh; dự án cấp thiết khác theo tiêu chí do Chính phủ quy định.”. 3. Không giao, cho thuê diện tích rừng đang có tranh chấp. 4. Chủ rừng không được cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuê diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng do Nhà nước đầu tư. 5. Thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất. 6. Thời hạn, hạn mức giao rừng, cho thuê rừng phù hợp với thời hạn, hạn mức giao đất, cho thuê đất. 7. Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự tham gia của người dân địa phương; không phân biệt đối xử về tôn giáo, tín ngưỡng và giới trong giao rừng, cho thuê rừng. 8. Tôn trọng không gian sinh tồn, phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư; ưu tiên giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có phong tục, tập quán, văn hóa, tín ngưỡng, truyền thống gắn bó với rừng, có hương ước, quy ước phù hợp với quy định của pháp luật. Như vậy, nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng như sau: - Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. - Không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác, trừ các dự án sau đây: dự án quan trọng quốc gia; dự án phục vụ quốc phòng, an ninh; dự án cấp thiết khác theo tiêu chí do Chính phủ quy định.”. - Không giao, cho thuê diện tích rừng đang có tranh chấp. - Chủ rừng không được cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuê diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng do Nhà nước đầu tư. - Thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất. - Thời hạn, hạn mức giao rừng, cho thuê rừng phù hợp với thời hạn, hạn mức giao đất, cho thuê đất. - Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự tham gia của người dân địa phương; không phân biệt đối xử về tôn giáo, tín ngưỡng và giới trong giao rừng, cho thuê rừng. - Tôn trọng không gian sinh tồn, phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư; ưu tiên giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có phong tục, tập quán, văn hóa, tín ngưỡng, truyền thống gắn bó với rừng, có hương ước, quy ước phù hợp với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1384,
"text": "nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng như sau: - Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện."
}
],
"id": "26290",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Lâm nghiệp 2017 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 248 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng như sau: Điều 14. Nguyên tắc giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng 1. Phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. 2. Không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác, trừ các dự án sau đây: dự án quan trọng quốc gia; dự án phục vụ quốc phòng, an ninh; dự án cấp thiết khác theo tiêu chí do Chính phủ quy định. 3. Không giao, cho thuê diện tích rừng đang có tranh chấp. 4. Chủ rừng không được cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuê diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng do Nhà nước đầu tư. 5. Thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất. 6. Thời hạn, hạn mức giao rừng, cho thuê rừng phù hợp với thời hạn, hạn mức giao đất, cho thuê đất. 7. Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự tham gia của người dân địa phương; không phân biệt đối xử về tôn giáo, tín ngưỡng và giới trong giao rừng, cho thuê rừng. 8. Tôn trọng không gian sinh tồn, phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư; ưu tiên giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có phong tục, tập quán, văn hóa, tín ngưỡng, truyền thống gắn bó với rừng, có hương ước, quy ước phù hợp với quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định nêu trên thì được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác. Tuy nhiên, nếu thuộc trong các dự án quan trọng quốc gia; dự án phục vụ quốc phòng, an ninh; dự án cấp thiết khác theo tiêu chí do Chính phủ quy định thì được chuyển mục đích sử rừng tự nhiên sang mục đích khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1488,
"text": "theo quy định nêu trên thì được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác."
}
],
"id": "26291",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác không?"
}
]
}
],
"title": "Có thể chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 9. Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo bão, sóng lớn, nước dâng do bão 1. Tin bão gần Biển Đông Tin bão gần Biển Đông được ban hành khi bão hoạt động ở ngoài Biển Đông và có khả năng di chuyển vào Biển Đông trong 48 giờ tới. 2. Tin bão trên Biển Đông Tin bão trên Biển Đông được ban hành khi bão hoạt động trên Biển Đông và chưa có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền Việt Nam trong 48 giờ tới. 3. Tin bão khẩn cấp Tin bão khẩn cấp được ban hành khi bão có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền Việt Nam trong 48 giờ tới. 4. Tin bão trên đất liền Tin bão trên đất liền được ban hành khi có một trong các điều kiện sau: a) Tâm bão đã đi vào đất liền Việt Nam và sức gió mạnh nhất vẫn còn từ cấp 8 trở lên; b) Tâm bão đã đi vào các nước lân cận, nhưng sức gió mạnh nhất vẫn còn từ cấp 8 trở lên và có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam trong 24 giờ đến 48 giờ tới. 5. Tin nhanh về bão Tin nhanh về bão được ban hành khi phát tin bão khẩn cấp hoặc những trường hợp bão diễn biến phức tạp. Như vậy, tin bão gần Biển Đông được ban hành khi bão hoạt động ở ngoài Biển Đông và có khả năng di chuyển vào Biển Đông trong 48 giờ tới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1086,
"text": "tin bão gần Biển Đông được ban hành khi bão hoạt động ở ngoài Biển Đông và có khả năng di chuyển vào Biển Đông trong 48 giờ tới."
}
],
"id": "26292",
"is_impossible": false,
"question": "Tin bão gần Biển Đông được ban hành khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Tin bão gần Biển Đông được ban hành khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 15 Luật Đầu tư 2020 quy định về hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư như sau: Điều 15. Hình thức và đối tượng áp dụng ưu đãi đầu tư 2. Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư bao gồm: a) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này; b) Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này; c) Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động; d) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên; dự án đầu tư sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; đ) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ; dự án có chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất, cung cấp công nghệ, thiết bị, sản phẩm và dịch vụ phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; e) Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển; Như vậy, dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời có một trong các tiêu chí sau: có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10.000 tỷ đồng mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu hoặc sử dụng trên 3.000 lao động thì được hưởng ưu đãi đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1644,
"text": "dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6."
}
],
"id": "26293",
"is_impossible": false,
"question": "Dự án đầu tư có quy mô vốn bao nhiêu thì được hưởng ưu đãi đầu tư?"
}
]
}
],
"title": "Dự án đầu tư có quy mô vốn bao nhiêu thì được hưởng ưu đãi đầu tư?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 81/2025/TT-BQP quy định về đăng ký, cấp phép sử dụng dịch vụ Internet như sau: Điều 15. Đăng ký, cấp phép sử dụng dịch vụ Internet 1. Cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng dịch vụ Internet trong Quân đội gửi hồ sơ về cơ quan quản lý công nghệ thông tin trực thuộc người có thẩm quyền cấp phép sử dụng dịch vụ Internet. 2. Hồ sơ xin cấp phép sử dụng dịch vụ Internet trong Quân đội gồm: a) Văn bản đề nghị cấp phép sử dụng dịch vụ Internet trong Quân đội, thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Thông tư này. b) Phương án bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các trang thiết bị sử dụng dịch vụ Internet. 3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ; trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phải trình lên chỉ huy cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định theo Phụ lục II kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp phép phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do. 4. Chỉ huy cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng cấp phép sử dụng dịch vụ Internet trong Quân đội cho các cơ quan, đơn vị thuộc quyền. Như vậy, hồ sơ xin cấp phép sử dụng dịch vụ Internet trong Quân đội gồm những giấy tờ như sau: - Văn bản đề nghị cấp phép sử dụng dịch vụ Internet trong Quân đội, thực hiện theo Phụ lục 1 kèm theo Thông tư 81/2025/TT-BQP. - Phương án bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các trang thiết bị sử dụng dịch vụ Internet.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1106,
"text": "hồ sơ xin cấp phép sử dụng dịch vụ Internet trong Quân đội gồm những giấy tờ như sau: - Văn bản đề nghị cấp phép sử dụng dịch vụ Internet trong Quân đội, thực hiện theo Phụ lục 1 kèm theo Thông tư 81/2025/TT-BQP."
}
],
"id": "26294",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ xin cấp phép sử dụng dịch vụ Internet trong Quân đội gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ xin cấp phép sử dụng dịch vụ Internet trong Quân đội gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 quy định về công khai tài sản công như sau: Điều 8. Công khai tài sản công 1. Việc công khai tài sản công phải được thực hiện đầy đủ, kịp thời, chính xác theo quy định của pháp luật; trường hợp không thực hiện công khai hoặc công khai không đầy đủ, kịp thời, chính xác thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Nội dung công khai bao gồm: a) Văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, định mức, thủ tục hành chính về tài sản công; b) Tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê, sử dụng, thu hồi, điều chuyển, chuyển đổi công năng, bán, thanh lý, tiêu hủy và hình thức xử lý khác đối với tài sản công; c) Tình hình khai thác nguồn lực tài chính từ tài sản công. 3. Hình thức công khai bao gồm: a) Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công; c) Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công; d) Hình thức công khai khác theo quy định của pháp luật. Như vậy những hình thức công khai tài sản công gồm: - Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công; - Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công; - Hình thức công khai khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1205,
"text": "những hình thức công khai tài sản công gồm: - Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công; - Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công; - Hình thức công khai khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "26295",
"is_impossible": false,
"question": "Có những hình thức công khai tài sản công nào?"
}
]
}
],
"title": "Có những hình thức công khai tài sản công nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 165/2025/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 6. Truy cập, truy xuất dữ liệu 3. Nguyên tắc thực hiện truy cập, truy xuất dữ liệu: a) Bảo đảm hợp pháp, tuân thủ quy trình truy cập, truy xuất dữ liệu; b) Chỉ truy cập, truy xuất dữ liệu trong phạm vi quyền được giao và cần thiết cho mục đích được xác định. 4. Cơ quan nhà nước phải ban hành quy trình kỹ thuật về truy cập, truy xuất dữ liệu đối với dữ liệu thuộc phạm vi quản lý, gồm các nội dung chính sau: a) Quản lý thông tin đăng ký sử dụng; b) Quản lý phân quyền truy cập, truy xuất dữ liệu; c) Quản lý lịch sử truy cập, truy xuất dữ liệu; d) Quản lý công cụ truy cập, truy xuất dữ liệu. Như vậy, theo Nghị định 165/2025/NĐ-CP thì nguyên tắc thực hiện truy cập dữ liệu được thực hiện cụ thể như sau: (1) Bảo đảm hợp pháp, tuân thủ quy trình truy cập dữ liệu; (2) Chỉ truy cập dữ liệu trong phạm vi quyền được giao và cần thiết cho mục đích được xác định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 682,
"text": "theo Nghị định 165/2025/NĐ-CP thì nguyên tắc thực hiện truy cập dữ liệu được thực hiện cụ thể như sau: (1) Bảo đảm hợp pháp, tuân thủ quy trình truy cập dữ liệu; (2) Chỉ truy cập dữ liệu trong phạm vi quyền được giao và cần thiết cho mục đích được xác định."
}
],
"id": "26296",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc truy cập dữ liệu được xác định như thế nào theo Nghị định 165?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc truy cập dữ liệu được xác định như thế nào theo Nghị định 165?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 165/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước 1. Khuyến khích cá nhân, tổ chức chia sẻ, cung cấp dữ liệu của mình cho cơ quan nhà nước cho các mục tiêu vì lợi ích chung như chăm sóc sức khỏe, biến đổi khí hậu, cải thiện giao thông, tạo điều kiện cho việc tổng hợp và phổ biến số liệu thống kê chính thức, cải thiện việc cung cấp dịch vụ công, hoạch định chính sách công hoặc mục đích nghiên cứu khoa học. Tổ chức, cá nhân chia sẻ, cung cấp dữ liệu một cách tự nguyện trên cơ sở có sự đồng ý của chủ thể dữ liệu để xử lý dữ liệu cá nhân liên quan đến họ hoặc sự cho phép của chủ sở hữu dữ liệu để cho phép sử dụng dữ liệu phi cá nhân của họ. 2. Cơ quan nhà nước yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Dữ liệu như sau: a) Có văn bản yêu cầu hoặc hình thức khác bảo đảm có xác nhận về việc yêu cầu cung cấp dữ liệu trong đó chỉ rõ loại dữ liệu, mức độ chi tiết, khối lượng dữ liệu, tần suất truy cập dữ liệu, phương thức cung cấp dữ liệu, cơ sở pháp lý, căn cứ, lý do của yêu cầu, mục đích sử dụng dữ liệu, thời hạn sử dụng và thời hạn cần cung cấp dữ liệu, các hoạt động xử lý dữ liệu dự kiến sẽ thực hiện; b) Thông báo cho tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp dữ liệu về các chế tài sẽ được áp dụng trong trường hợp không thực hiện yêu cầu. 3. Bàn giao, tiếp nhận dữ liệu được yêu cầu a) Việc bàn giao, tiếp nhận dữ liệu được thực hiện theo đúng đối tượng, thời gian, loại dữ liệu, mức độ chi tiết, khối lượng dữ liệu, tần suất truy cập dữ liệu, phương thức cung cấp dữ liệu được yêu cầu cung cấp; b) Thành phần tham gia bàn giao, tiếp nhận dữ liệu gồm có Chủ sở hữu dữ liệu, người đại diện hợp pháp hoặc người đang quản lý, sử dụng hợp pháp dữ liệu; cá nhân, đại diện tổ chức được giao quản lý, sử dụng dữ liệu; c) Việc bàn giao, tiếp nhận dữ liệu phải được lập thành biên bản; d) Bên yêu cầu cung cấp dữ liệu có quyền yêu cầu bên cung cấp dữ liệu bổ sung dữ liệu trong trường hợp dữ liệu bàn giao không đúng với phạm vi dữ liệu được yêu cầu cung cấp. 4.Hủy bỏ yêu cầu cung cấp dữ liệu a) Yêu cầu cung cấp dữ liệu bị hủy bỏ trong các trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu trái với quy định của Luật Dữ liệu và các luật khác có liên quan; yêu cầu cung cấp dữ liệu chưa được thực hiện nhưng điều kiện cung cấp dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Dữ liệu không còn; yêu cầu cung cấp dữ liệu chưa được thực hiện nhưng vì lý do khách quan mà dữ liệu không còn tồn tại; b) Việc hủy bỏ yêu cầu cung cấp dữ liệu phải được thể hiện bằng văn bản. Như vậy, việc bàn giao, tiếp nhận dữ liệu được yêu cầu cần thực hiện theo quy định cụ thể sau đây: - Việc bàn giao, tiếp nhận dữ liệu được thực hiện theo đúng đối tượng, thời gian, loại dữ liệu, mức độ chi tiết, khối lượng dữ liệu, tần suất truy cập dữ liệu, phương thức cung cấp dữ liệu được yêu cầu cung cấp; - Thành phần tham gia bàn giao, tiếp nhận dữ liệu gồm có Chủ sở hữu dữ liệu, người đại diện hợp pháp hoặc người đang quản lý, sử dụng hợp pháp dữ liệu; cá nhân, đại diện tổ chức được giao quản lý, sử dụng dữ liệu; - Việc bàn giao, tiếp nhận dữ liệu phải được lập thành biên bản; - Bên yêu cầu cung cấp dữ liệu có quyền yêu cầu bên cung cấp dữ liệu bổ sung dữ liệu trong trường hợp dữ liệu bàn giao không đúng với phạm vi dữ liệu được yêu cầu cung cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2564,
"text": "việc bàn giao, tiếp nhận dữ liệu được yêu cầu cần thực hiện theo quy định cụ thể sau đây: - Việc bàn giao, tiếp nhận dữ liệu được thực hiện theo đúng đối tượng, thời gian, loại dữ liệu, mức độ chi tiết, khối lượng dữ liệu, tần suất truy cập dữ liệu, phương thức cung cấp dữ liệu được yêu cầu cung cấp; - Thành phần tham gia bàn giao, tiếp nhận dữ liệu gồm có Chủ sở hữu dữ liệu, người đại diện hợp pháp hoặc người đang quản lý, sử dụng hợp pháp dữ liệu; cá nhân, đại diện tổ chức được giao quản lý, sử dụng dữ liệu; - Việc bàn giao, tiếp nhận dữ liệu phải được lập thành biên bản; - Bên yêu cầu cung cấp dữ liệu có quyền yêu cầu bên cung cấp dữ liệu bổ sung dữ liệu trong trường hợp dữ liệu bàn giao không đúng với phạm vi dữ liệu được yêu cầu cung cấp."
}
],
"id": "26297",
"is_impossible": false,
"question": "Việc bàn giao, tiếp nhận dữ liệu được yêu cầu cần thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc bàn giao, tiếp nhận dữ liệu được yêu cầu cần thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 32 Luật An toàn thông tin mạng 2015 quy định trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm dịch vụ mật mã dân sự như sau: Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự 1. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tại Ban Cơ yếu Chính phủ. 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được lập thành hai bộ, gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương; c) Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật; d) Phương án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm; đ) Phương án bảo mật và an toàn thông tin mạng trong quá trình quản lý và cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; e) Phương án kinh doanh gồm phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm, dịch vụ hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật. 3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có thời hạn 10 năm. Như vậy, Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có giá trị sử dụng trong vòng 10 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1596,
"text": "Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có giá trị sử dụng trong vòng 10 năm."
}
],
"id": "26298",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có giá trị sử dụng bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có giá trị sử dụng bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH năm 2025, bắt đầu từ 17 giờ ngày 20/8/2025, các cơ sở đào tạo bắt đầu nhập mức điểm trúng tuyển đại học và kết quả xét tuyển lên hệ thống. Rà soát và chuẩn bị công bố kết quả trúng tuyển đại học đợt 1 theo lịch chung. Như vậy, trường Đại Học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao Hà Nội sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025. Link tra cứu điểm chuẩn trường Đại Học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao Hà Nội năm 2025 dưới đây: 00:00 01:01 Play Trên đây là nội dung Link tra cứu điểm chuẩn trường Đại Học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao Hà Nội năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 285,
"text": "trường Đại Học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao Hà Nội sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025."
}
],
"id": "26299",
"is_impossible": false,
"question": "Link tra cứu điểm chuẩn trường Đại Học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao Hà Nội năm 2025 là link nào?"
}
]
}
],
"title": "Link tra cứu điểm chuẩn trường Đại Học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao Hà Nội năm 2025 là link nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 55 Luật Giáo dục đại học 2012 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 30 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 quy định về nhiệm vụ và quyền của giảng viên như sau: Điều 55. Nhiệm vụ và quyền của giảng viên 1. Giảng dạy, phát triển chương trình đào tạo, thực hiện đầy đủ, bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo. 2. Nghiên cứu, phát triển ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ, bảo đảm chất lượng đào tạo. 3. Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy; tham gia hoạt động thực tiễn để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. 4. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của giảng viên. 5. Tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học. 6. Tham gia quản lý và giám sát cơ sở giáo dục đại học, tham gia công tác Đảng, đoàn thể và các công tác khác. Như vậy, giảng viên đại học có những nhiệm vụ và quyền sau: - Giảng dạy, phát triển chương trình đào tạo, thực hiện đầy đủ, bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo. - Nghiên cứu, phát triển ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ, bảo đảm chất lượng đào tạo. - Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy; tham gia hoạt động thực tiễn để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. - Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của giảng viên. - Tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học. - Tham gia quản lý và giám sát cơ sở giáo dục đại học, tham gia công tác Đảng, đoàn thể và các công tác khác. - Độc lập về quan điểm chuyên môn trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học trên nguyên tắc phù hợp với lợi ích của Nhà nước và xã hội; được ký hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học với cơ sở giáo dục đại học, cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của cơ sở giáo dục đại học mà mình đang làm việc. - Nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học và quy định khác của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 928,
"text": "giảng viên đại học có những nhiệm vụ và quyền sau: - Giảng dạy, phát triển chương trình đào tạo, thực hiện đầy đủ, bảo đảm chất lượng chương trình đào tạo."
}
],
"id": "26300",
"is_impossible": false,
"question": "Giảng viên đại học có những nhiệm vụ và quyền nào?"
}
]
}
],
"title": "Giảng viên đại học có những nhiệm vụ và quyền nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.