version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 22 Điều 5 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 19. Sương muối là hiện tượng hơi nước đóng băng thành các hạt nhỏ và trắng như muối ngay trên mặt đất hay bề mặt cây cỏ hoặc các vật thể khác. 20. Sương mù là hiện tượng hơi nước ngưng tụ thành các hạt nhỏ li ti trong lớp không khí sát bề mặt trái đất, làm giảm tầm nhìn ngang xuống dưới 1 km. 21. Nắng nóng là hiện tượng thời tiết khi nhiệt độ không khí cao nhất trong ngày vượt quá 35°c. 22. Hạn hán là hiện tượng thiếu nước nghiêm trọng xảy ra trong thời gian dài do không có mưa và cạn kiệt nguồn nước. Như vậy, hạn hán được hiểu là hiện tượng thiếu nước nghiêm trọng xảy ra trong thời gian dài do không có mưa và cạn kiệt nguồn nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 675, "text": "hạn hán được hiểu là hiện tượng thiếu nước nghiêm trọng xảy ra trong thời gian dài do không có mưa và cạn kiệt nguồn nước." } ], "id": "26101", "is_impossible": false, "question": "Hạn hán là gì?" } ] } ], "title": "Hạn hán là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 83 Luật Đất đai 2024 có quy định về thẩm quyền thu hồi đất và xử lý trường hợp thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản công như sau: Điều 83. Thẩm quyền thu hồi đất và xử lý trường hợp thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản công 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật này. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: a) Thu hồi đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này không phân biệt người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân đang quản lý, chiếm hữu đất; b) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật này. 3. Trường hợp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là tài sản công thuộc các trường hợp thu hồi đất theo quy định của Luật này thì không phải thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất làm dự án là Ủy ban nhân dân cấp huyện và không phân biệt người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân đang quản lý, chiếm hữu đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1206, "text": "cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất làm dự án là Ủy ban nhân dân cấp huyện và không phân biệt người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân đang quản lý, chiếm hữu đất." } ], "id": "26102", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền thu hồi đất làm dự án?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền thu hồi đất làm dự án?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 4 Điều 33 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy: Điều 33. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy 4. Trách nhiệm tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cơ sở có trách nhiệm tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý; b) Cơ quan, tổ chức, cơ sở hoặc cá nhân có nhu cầu được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy thì đề nghị cơ quan Công an hoặc cơ sở huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy đã được xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy tổ chức huấn luyện. Kinh phí tổ chức huấn luyện do cơ quan, tổ chức, cơ sở hoặc cá nhân tham gia huấn luyện chịu trách nhiệm. Theo quy định trên, doanh nghiệp có nhu cầu được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy thì đề nghị cơ quan Công an hoặc cơ sở huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy tổ chức huấn luyện. Như vậy, doanh nghiệp không thể tự tập huấn phòng cháy chữa cháy định kỳ hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1093, "text": "doanh nghiệp không thể tự tập huấn phòng cháy chữa cháy định kỳ hằng năm." } ], "id": "26103", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có thể tự tập huấn phòng cháy chữa cháy định kỳ hằng năm không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có thể tự tập huấn phòng cháy chữa cháy định kỳ hằng năm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 39 Điều 5 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg năm 2021 quy định như sau: Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 39. Sóng thần là chuỗi sóng biển chu kỳ dài (từ vài phút tới hàng giờ), lan truyền với vận tốc lớn. Tùy theo độ sâu đáy biển, vận tốc lan truyền sóng thần có thể đạt từ 720 km/giờ trở lên. Động đất, núi lửa phun trào và các vụ nổ dưới đáy biển (kể cả các vụ thử hạt nhân dưới nước), trượt lở đất, va chạm của các thiên thạch xảy ra trên biển đều có khả năng gây ra sóng thần. Bản đồ các vùng nguồn phát sinh động đất có khả năng gây sóng thần ảnh hưởng tới Việt Nam thể hiện tại Phụ lục XI Quyết định này. 40. Vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của sóng thần là vùng biển nông ven bờ và vùng đất nằm trong phạm vi sóng thần có thể lan truyền tới. Tùy thuộc vào độ cao địa hình, sóng thần có thể ảnh hưởng trực tiếp sâu vào đất liền hàng ki-lô-mét tính từ bờ biển. Như vậy, sóng thần được hiểu là chuỗi sóng biển chu kỳ dài (từ vài phút tới hàng giờ), lan truyền với vận tốc lớn. Tùy theo độ sâu đáy biển, vận tốc lan truyền sóng thần có thể đạt từ 720 km/giờ trở lên. Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu do có động đất, núi lửa phun trào và các vụ nổ dưới đáy biển (kể cả các vụ thử hạt nhân dưới nước), trượt lở đất, va chạm của các thiên thạch xảy ra trên biển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 936, "text": "sóng thần được hiểu là chuỗi sóng biển chu kỳ dài (từ vài phút tới hàng giờ), lan truyền với vận tốc lớn." } ], "id": "26104", "is_impossible": false, "question": "Sóng thần là gì? Nguyên nhân gây ra sóng thần là gì?" } ] } ], "title": "Sóng thần là gì? Nguyên nhân gây ra sóng thần là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Thông tư 17/2016/TT-BNNPTNT được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-BNNPTNT quy định như sau: Điều 4. Xây dựng danh mục nhiệm vụ môi trường 1. Định kỳ trong quý I hằng năm hoặc đột xuất, căn cứ quy định tại Điều 3 Thông tư này, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thừa lệnh Bộ trưởng thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân về đề xuất đặt hàng nhiệm vụ môi trường cho kế hoạch năm tiếp theo và đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, căn cứ thông báo của Bộ và quy định tại khoản 1 Điều này, đề xuất nhiệm vụ môi trường gửi về Bộ (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Văn bản đề xuất theo mẫu B1.PĐX-NVMT ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận đề xuất nhiệm vụ môi trường, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp, rà soát và lập danh mục đề xuất nhiệm vụ môi trường. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành danh mục đề xuất nhiệm vụ môi trường, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ thành lập hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ môi trường. 5. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thành lập Hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ môi trường, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổ chức họp Hội đồng để tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ môi trường thực hiện từ năm tiếp theo. Thành phần, phương thức và nguyên tắc làm việc của Hội đồng theo quy định tại khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều này. Như vậy, sau khi hoàn thành danh mục đề xuất nhiệm vụ môi trường thì Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1618, "text": "sau khi hoàn thành danh mục đề xuất nhiệm vụ môi trường thì Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ môi trường." } ], "id": "26105", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào thành lập Hội đồng tư vấn xác định Danh mục môi trường?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào thành lập Hội đồng tư vấn xác định Danh mục môi trường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 4 Thông tư 17/2016/TT-BNNPTNT (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-BNNPTNT) quy định như sau: Điều 4. Xây dựng danh mục nhiệm vụ môi trường 6. Trên cơ sở kết quả làm việc của Hội đồng, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ phê duyệt danh mục nhiệm vụ môi trường. 7. Thành phần Hội đồng: Hội đồng tư vấn danh mục nhiệm vụ bảo vệ môi trường có 07 hoặc 09 thành viên là đại diện cơ quan đơn vị có liên quan thuộc Bộ và các chuyên gia. Hội đồng gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên; Đối với các nhiệm vụ môi trường phức tạp hoặc đặc thù, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ quyết định số lượng thành viên và thành phần Hội đồng. 8. Phương thức làm việc của Hội đồng: a) Phiên họp Hội đồng tư vấn được tổ chức bằng một trong các phương thức sau: trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến; b) Phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự theo Quyết định thành lập Hội đồng, trong đó bắt buộc phải có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được ủy quyền (trường hợp Chủ tịch không tham dự) và ủy viên thư ký. Giấy ủy quyền theo mẫu B4.3.GUQ-NVMT ban hành kèm theo Thông tư này. Theo đó, chiếu theo quy định nêu trên thì Hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ bảo vệ môi trường có 07 hoặc 09 thành viên. Các thành viên của Hội đồng là đại diện cơ quan đơn vị có liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các chuyên gia. Đối với các nhiệm vụ môi trường phức tạp hoặc đặc thù, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ quyết định số lượng thành viên và thành phần Hội đồng. Như vậy, có thể thấy pháp luật không quy định số lượng thành viên tối đa của Hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ bảo vệ môi trường mà còn tùy thuộc tính chất phức tạp hoặc đặc thù của các nhiệm vụ môi trường, cơ quan có thẩm quyền sẽ quyết định số lượng thành viên cụ thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1667, "text": "có thể thấy pháp luật không quy định số lượng thành viên tối đa của Hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ bảo vệ môi trường mà còn tùy thuộc tính chất phức tạp hoặc đặc thù của các nhiệm vụ môi trường, cơ quan có thẩm quyền sẽ quyết định số lượng thành viên cụ thể." } ], "id": "26106", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ bảo vệ môi trường có tối đa bao nhiêu thành viên?" } ] } ], "title": "Hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ bảo vệ môi trường có tối đa bao nhiêu thành viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 118 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về việc báo cáo công tác bảo vệ môi trường như sau: Điều 118. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường 1. Hằng năm, việc báo cáo công tác bảo vệ môi trường của năm trước đó được thực hiện theo quy định sau đây: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 01; b) Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 01; c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 02; d) Bộ, cơ quan ngang Bộ gửi báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường của Bộ, cơ quan ngang Bộ đến Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 02; đ) Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng báo cáo về công tác bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội tại kỳ họp đầu tiên trong năm của Quốc hội. Như vậy, theo quy định thì hằng năm Bộ và các cơ quan ngang Bộ phải gửi báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường năm trước của đến Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15/02. Đồng thời, theo khoản 2 Điều 118 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thì nội dung chính của báo cáo công tác bảo vệ môi trường bao gồm: - Hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường đất, nước, không khí; di sản thiên nhiên và đa dạng sinh học; - Bối cảnh chung kinh tế - xã hội và các tác động đến môi trường; - Kết quả hoạt động bảo vệ môi trường gồm kiểm soát nguồn ô nhiễm; quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại; quản lý chất lượng môi trường đất, nước, không khí; xử lý ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên, đa dạng sinh học; - Hệ thống quan trắc và cảnh báo về môi trường; - Xây dựng chính sách, pháp luật, giải quyết thủ tục hành chính, giám sát, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường; - Điều kiện và nguồn lực về bảo vệ môi trường; - Kết quả thực hiện các chỉ tiêu thống kê về môi trường; - Đánh giá chung; - Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp bảo vệ môi trường thời gian tới. - Kỳ báo cáo công tác bảo vệ môi trường tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo. - Báo cáo công tác bảo vệ môi trường được gửi bằng bản giấy hoặc bản điện tử theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 994, "text": "theo quy định thì hằng năm Bộ và các cơ quan ngang Bộ phải gửi báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường năm trước của đến Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15/02." } ], "id": "26107", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường của Bộ và các cơ quan ngang Bộ là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường của Bộ và các cơ quan ngang Bộ là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 17/2016/TT-BNNPTNT được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-BNNPTNT quy định như sau: Điều 4. Xây dựng danh mục nhiệm vụ môi trường 1. Định kỳ trong quý I hằng năm hoặc đột xuất, căn cứ quy định tại Điều 3 Thông tư này, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thừa lệnh Bộ trưởng thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân về đề xuất đặt hàng nhiệm vụ môi trường cho kế hoạch năm tiếp theo và đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, căn cứ thông báo của Bộ và quy định tại khoản 1 Điều này, đề xuất nhiệm vụ môi trường gửi về Bộ (qua Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Văn bản đề xuất theo mẫu B1.PĐX-NVMT ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận đề xuất nhiệm vụ môi trường, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp, rà soát và lập danh mục đề xuất nhiệm vụ môi trường. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành danh mục đề xuất nhiệm vụ môi trường, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ thành lập hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ môi trường. Như vậy, theo quy định thì Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường phải lập danh mục đề xuất nhiệm vụ môi trường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận đề xuất nhiệm vụ môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1259, "text": "theo quy định thì Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường phải lập danh mục đề xuất nhiệm vụ môi trường trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận đề xuất nhiệm vụ môi trường." } ], "id": "26108", "is_impossible": false, "question": "Khi nào Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường phải lập danh mục đề xuất nhiệm vụ môi trường?" } ] } ], "title": "Khi nào Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường phải lập danh mục đề xuất nhiệm vụ môi trường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 45 Nghị định 136/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 17 Điều 1 Nghị định 50/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 45. Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bao gồm: a) Văn bản đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC33); b) Danh sách cá nhân có Văn bằng, Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của cơ sở (Mẫu số PC36); c) Văn bản chứng minh về điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động kinh doanh: Bảng kê khai các phương tiện, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh (Mẫu số PC37); Chứng chỉ công nhận chất lượng của phòng thí nghiệm và đánh giá hiệu chuẩn thiết bị kiểm định của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy bao gồm: - Văn bản đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC33); - Danh sách cá nhân có Văn bằng, Chứng chỉ hành nghề tư vấn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của cơ sở (Mẫu số PC36); - Văn bản chứng minh về điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị bảo đảm cho hoạt động kinh doanh: Bảng kê khai các phương tiện, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh (Mẫu số PC37); Chứng chỉ công nhận chất lượng của phòng thí nghiệm và đánh giá hiệu chuẩn thiết bị kiểm định của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 139, "text": "Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy 1." } ], "id": "26109", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục 2 TCXD 188:1996 có quy định cụ thể như sau: 2. Giá trị giới hạn 2.1. Giá trị giới hạn các thông số và hàm lượng các chất có trong thành phần nước thải đô thị khi đổ vào nguồn loại A và loại B phải phù hợp với quy định trong bảng l. 2.2. Nước thải đô thị có giá trị các thông số và nồng độ các chất thành phần bằng hoặc nhỏ hơn giá trị quy định trong cột A có thể đổ vào các vực nước dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt: Như vậy, giá trị giới hạn các thông số và hàm lượng các chất có trong nước thải đô thị như sau: - Giá trị giới hạn các thông số và hàm lượng các chất có trong thành phần nước thải đô thị khi đổ vào nguồn loại A và loại B phải phù hợp với quy định trong bảng 1. - Nước thải đô thị có giá trị các thông số và nồng độ các chất thành phần bằng hoặc nhỏ hơn giá trị quy định trong cột A có thể đổ vào các vực nước dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt: - Nước thải đô thị có giá trị các thông số và nồng độ các chất thành phần bằng hoặc nhỏ hơn giá trị quy định trong cột B có thể đổ vào các hệ thống thoát nước chung của thành phố. - Nước thải đô thị có giá trị các thông số và nồng độ các chất thành phần lớn hơn giá trị quy định trong cột B bắt buộc phải xử lý trước khi đổ ra môi trường. - Các thông số khác không có trong bảng 1 thì lấy theo TCVN 5945: 1995. - Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán, xác định từng thông số và nồng độ cụ thể được quy định trong các TCVN tương ứng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 435, "text": "giá trị giới hạn các thông số và hàm lượng các chất có trong nước thải đô thị như sau: - Giá trị giới hạn các thông số và hàm lượng các chất có trong thành phần nước thải đô thị khi đổ vào nguồn loại A và loại B phải phù hợp với quy định trong bảng 1." } ], "id": "26110", "is_impossible": false, "question": "Giá trị giới hạn các thông số và hàm lượng các chất có trong nước thải đô thị theo TCXD 188:1996?" } ] } ], "title": "Giá trị giới hạn các thông số và hàm lượng các chất có trong nước thải đô thị theo TCXD 188:1996?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 86 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về việc thu gom, xử lý nước thải chụ thể như sau: Điều 86. Thu gom, xử lý nước thải 1. Đô thị, khu dân cư tập trung mới; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa, trừ trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định. 2. Quản lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung được quy định như sau: a) Nước thải sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình phải được thu gom, đấu nối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải; b) Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong đô thị phải được thu gom, xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị; nước thải sau khi xử lý sơ bộ phải đáp ứng quy định của khu đô thị, khu dân cư tập trung hoặc quy định của chính quyền địa phương; c) Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong đô thị chưa có công trình xử lý nước thải tập trung phải được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp nhận. Như vậy, việc quản lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung được quy định như sau: - Nước thải sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình phải được thu gom, đấu nối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải; - Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong đô thị phải được thu gom, xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị; nước thải sau khi xử lý sơ bộ phải đáp ứng quy định của khu đô thị, khu dân cư tập trung hoặc quy định của chính quyền địa phương; - Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong đô thị chưa có công trình xử lý nước thải tập trung phải được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1136, "text": "việc quản lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung được quy định như sau: - Nước thải sinh hoạt phát sinh từ tổ chức, hộ gia đình phải được thu gom, đấu nối với hệ thống thu gom, xử lý nước thải; - Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong đô thị phải được thu gom, xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị; nước thải sau khi xử lý sơ bộ phải đáp ứng quy định của khu đô thị, khu dân cư tập trung hoặc quy định của chính quyền địa phương; - Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong đô thị chưa có công trình xử lý nước thải tập trung phải được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào nguồn tiếp nhận." } ], "id": "26111", "is_impossible": false, "question": "Việc quản lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc quản lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 7 Điều 86 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định như sau: Điều 86. Thu gom, xử lý nước thải 6. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải tại chỗ. 7. Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung quy định tại Điều này. Như vậy, Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung quy định tại Điều 86 Luật Bảo vệ môi trường 2020.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 354, "text": "Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung quy định tại Điều 86 Luật Bảo vệ môi trường 2020." } ], "id": "26112", "is_impossible": false, "question": "Ai có trách nhiệm hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị?" } ] } ], "title": "Ai có trách nhiệm hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5298:1995 quy định về yêu cầu đối với nước thải và cồn lắng dùng để tưới và làm phân bón như sau: 2. Yêu cầu đối với nước thải và cồn lắng dùng để tưới và làm phân bón 2.1. Nước thải và cồn lắng của nó không được chứa các chất độc hại gây bệnh, trứng giun, sán và cả vi sinh vật quá mức giới hạn cho phép. 2.2. Nồng độ muối, mối tương quan cation và anion phải ở giới hạn sao cho không gây ảnh hưởng có hại cho tính chất lí, hoá, sinh của đất, cho sự tăng trưởng của cây nông nghiệp và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. 2.3. Cồn lắng của nước thải chỉ được sử dụng làm phân bón sau khi đã khử độc. 2.4. Khả năng sử dụng nước thải và cồn lắng phải được các cơ quan quản lí môi trường vệ sinh dịch tễ và thú y quyết định trong từng trường hợp cụ thể. Như vậy, yêu cầu đối với nước thải và cồn lắng dùng để tưới và làm phân bón như sau: - Nước thải và cồn lắng của nó không được chứa các chất độc hại gây bệnh, trứng giun, sán và cả vi sinh vật quá mức giới hạn cho phép. - Nồng độ muối, mối tương quan cation và anion phải ở giới hạn sao cho không gây ảnh hưởng có hại cho tính chất lí, hoá, sinh của đất, cho sự tăng trưởng của cây nông nghiệp và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. - Cồn lắng của nước thải chỉ được sử dụng làm phân bón sau khi đã khử độc. - Khả năng sử dụng nước thải và cồn lắng phải được các cơ quan quản lí môi trường vệ sinh dịch tễ và thú y quyết định trong từng trường hợp cụ thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 800, "text": "yêu cầu đối với nước thải và cồn lắng dùng để tưới và làm phân bón như sau: - Nước thải và cồn lắng của nó không được chứa các chất độc hại gây bệnh, trứng giun, sán và cả vi sinh vật quá mức giới hạn cho phép." } ], "id": "26113", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu đối với nước thải và cồn lắng dùng để tưới và làm phân bón như thế nào?" } ] } ], "title": "Yêu cầu đối với nước thải và cồn lắng dùng để tưới và làm phân bón như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 153/2024/NĐ-CP quy định về quản lý và sử dụng phí như sau: Điều 8. Quản lý và sử dụng phí 1. Tổ chức thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khí thải thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo quy định. 2. Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí thì được trích để lại 25% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP; nộp 75% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Như vậy, theo quy định, tổ chức thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khí thải thu được vào ngân sách nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 963, "text": "theo quy định, tổ chức thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khí thải thu được vào ngân sách nhà nước." } ], "id": "26114", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khí thải thu được vào đâu?" } ] } ], "title": "Tổ chức thu phí phải nộp toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khí thải thu được vào đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 153/2024/NĐ-CP quy định cụ thể: Điều 3. Đối tượng chịu phí và người nộp phí 1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định tại Nghị định này là bụi, khí thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải (sau đây gọi chung là cơ sở xả khí thải). Cơ sở xả khí thải theo quy định tại Nghị định này bao gồm: a) Cơ sở sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu); b) Cơ sở sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón vô cơ và hợp chất ni tơ (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), thuốc bảo vệ thực vật hóa học (trừ phối trộn, sang chiết); c) Cơ sở lọc, hoá dầu; d) Cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; đ) Cơ sở sản xuất than cốc, sản xuất khí than; e) Nhà máy nhiệt điện; g) Cơ sở sản xuất xi măng; h) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác có phát sinh bụi, khí thải công nghiệp không thuộc các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản này. 2. Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định tại Nghị định này là các cơ sở xả khí thải quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là bụi, khí thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó nội dung cấp phép về xả khí thải (sau đây gọi chung là cơ sở xả khí thải). Cơ sở xả khí thải theo quy định tại Nghị định này bao gồm: - Cơ sở sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu); - Cơ sở sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón vô cơ và hợp chất ni tơ (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), thuốc bảo vệ thực vật hóa học (trừ phối trộn, sang chiết); - Cơ sở lọc, hoá dầu; - Cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; - Cơ sở sản xuất than cốc, sản xuất khí than; - Nhà máy nhiệt điện; - Cơ sở sản xuất xi măng; - Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác có phát sinh bụi, khí thải công nghiệp không thuộc các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 1 Điều 3 Nghị định 153/2024/NĐ-CP Lưu ý: Nghị định 153/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 5/1/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1439, "text": "đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là bụi, khí thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó nội dung cấp phép về xả khí thải (sau đây gọi chung là cơ sở xả khí thải)." } ], "id": "26115", "is_impossible": false, "question": "Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải áp dụng cho đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải áp dụng cho đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 35 Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định về người có thẩm quyền điều động đội phòng cháy chữa cháy cơ sở tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy bao gồm: Điều 35. Điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy 1. Thẩm quyền điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được điều động đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của mình; b) Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện được điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành trong phạm vi địa bàn quản lý của mình; c) Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được điều động lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở và chuyên ngành trong phạm vi cả nước. Như vậy, thẩm quyền điều động đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy gồm: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được điều động đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở thuộc phạm vi quản lý của mình. - Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng phòng Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện được điều động đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở trong phạm vi địa bàn quản lý của mình. - Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được điều động đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở trong phạm vi cả nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1139, "text": "thẩm quyền điều động đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở tham gia các hoạt động phòng cháy và chữa cháy gồm: - Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được điều động đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở thuộc phạm vi quản lý của mình." } ], "id": "26116", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền điều động đội phòng cháy chữa cháy cơ sở tham gia hoạt động chữa cháy?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền điều động đội phòng cháy chữa cháy cơ sở tham gia hoạt động chữa cháy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-BTNMT quy định về giải thích đất hiếm như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đất hiếm là tên gọi chung của nhóm 17 nguyên tố, bao gồm: Lantan (La), Ceri (Ce), Praseodymi (Pr), Neodymi (Nd), Promethi (Pm), Samari (Sm), Europi (Eu), Gadolini (Gd), Terbi (Tb), Dysprosi (Dy), Holmi (Ho), Erbi (Er), Thuli (Tm), Yterbi (Yb), Luteti (Lu), Scandi (Sc), Yttri (Y). Như vậy, đất hiếm là tên gọi chung của nhóm 17 nguyên tố, bao gồm: - Lantan (La), % buffered 00:00 01:01 Play - Ceri (Ce), - Praseodymi (Pr), - Neodymi (Nd), - Promethi (Pm), - Samari (Sm), - Europi (Eu), - Gadolini (Gd), - Terbi (Tb), - Dysprosi (Dy), - Holmi (Ho), - Erbi (Er), - Thuli (Tm), - Yterbi (Yb), - Luteti (Lu), - Scandi (Sc), - Yttri (Y).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 471, "text": "đất hiếm là tên gọi chung của nhóm 17 nguyên tố, bao gồm: - Lantan (La), % buffered 00:00 01:01 Play - Ceri (Ce), - Praseodymi (Pr), - Neodymi (Nd), - Promethi (Pm), - Samari (Sm), - Europi (Eu), - Gadolini (Gd), - Terbi (Tb), - Dysprosi (Dy), - Holmi (Ho), - Erbi (Er), - Thuli (Tm), - Yterbi (Yb), - Luteti (Lu), - Scandi (Sc), - Yttri (Y)." } ], "id": "26117", "is_impossible": false, "question": "Đất hiếm gồm các nhóm nguyên tố nào?" } ] } ], "title": "Đất hiếm gồm các nhóm nguyên tố nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 21/2024/TT-BTNMT quy định về từ 06/01/2025, công tác trắc địa đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm như sau: Điều 21. Công tác trắc địa 1. Sử dụng bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia cùng tỷ lệ đánh giá hoặc lớn hơn. Trường hợp không có bản đồ địa hình phù hợp thì thành lập bản đồ địa hình theo quy định hiện hành. 2. Việc định vị các điểm đầu cuối tuyến trục, tuyến trục cắt tuyến ngang, điểm đầu, điểm cuối tuyến ngang; các công trình khai đào, khoan phải thực hiện bằng thiết bị trắc địa với sai số trung phương vị trí mặt phẳng/độ cao điểm công trình ở tỷ lệ 1:10.000=10/2,0m. 3. Xây dựng mạng lưới khống chế trắc địa phục vụ đo các công trình địa chất, bố trí các điểm cơ sở trên mạng lưới tuyến thực hiện theo nguyên tắc tuần tự từ cấp cao xuống cấp thấp. Chỉ tiêu kỹ thuật của các cấp lưới thực hiện theo quy phạm, quy định hiện hành về xây dựng lưới khống chế trắc địa. Như vậy, từ 06/01/2025, công tác trắc địa đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm được quy định cụ thể như sau: - Sử dụng bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia cùng tỷ lệ đánh giá hoặc lớn hơn. Trường hợp không có bản đồ địa hình phù hợp thì thành lập bản đồ địa hình theo quy định hiện hành. - Việc định vị các điểm đầu cuối tuyến trục, tuyến trục cắt tuyến ngang, điểm đầu, điểm cuối tuyến ngang; các công trình khai đào, khoan phải thực hiện bằng thiết bị trắc địa với sai số trung phương vị trí mặt phẳng/độ cao điểm công trình ở tỷ lệ 1:10.000=10/2,0m. - Xây dựng mạng lưới khống chế trắc địa phục vụ đo các công trình địa chất, bố trí các điểm cơ sở trên mạng lưới tuyến thực hiện theo nguyên tắc tuần tự từ cấp cao xuống cấp thấp. Chỉ tiêu kỹ thuật của các cấp lưới thực hiện theo quy phạm, quy định hiện hành về xây dựng lưới khống chế trắc địa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 918, "text": "từ 06/01/2025, công tác trắc địa đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm được quy định cụ thể như sau: - Sử dụng bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia cùng tỷ lệ đánh giá hoặc lớn hơn." } ], "id": "26118", "is_impossible": false, "question": "Quy định về công tác trắc địa đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm từ 06/01/2025?" } ] } ], "title": "Quy định về công tác trắc địa đánh giá tài nguyên khoáng sản đất hiếm từ 06/01/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 24 Thông tư 21/2024/TT-BTNMT quy định về lấy, gia công và phân tích mẫu như sau: Điều 24. Lấy, gia công và phân tích mẫu 1. Đối với khoáng sản đất hiếm dạng hấp phụ ion: công tác lấy, gia công, phân tích mẫu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này. 2. Đối với khoáng sản đất hiếm nguyên sinh: công tác lấy, gia công, phân tích mẫu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư này. 3. Mẫu kỹ thuật để xác lập công nghệ tách, thu hồi và làm giàu các thành phần đất hiếm, gồm các công việc sau: a) Lấy trong thân quặng; b) Khối lượng mẫu được quy định theo nội dung đề án cụ thể; c) Xác định thành phần khoáng vật chứa đất hiếm; d) Xác định hàm lượng sản phẩm tổng oxit đất hiếm (TREO); đ) Xác định hàm lượng, trạng thái tồn tại các nguyên tố đất hiếm làm cơ sở đề xuất sơ đồ công nghệ và các chỉ tiêu kỹ thuật hợp lý; e) Xác định hiệu suất thu hồi đất hiếm; g) Đề xuất công nghệ tuyển. 4. Các loại mẫu khác lấy theo quy định hiện hành. Như vậy, mẫu kỹ thuật để xác lập công nghệ tách, thu hồi và làm giàu các thành phần đất hiếm, gồm các công việc sau: - Lấy trong thân quặng; - Khối lượng mẫu được quy định theo nội dung đề án cụ thể; - Xác định thành phần khoáng vật chứa đất hiếm; - Xác định hàm lượng sản phẩm tổng oxit đất hiếm (TREO); - Xác định hàm lượng, trạng thái tồn tại các nguyên tố đất hiếm làm cơ sở đề xuất sơ đồ công nghệ và các chỉ tiêu kỹ thuật hợp lý; - Xác định hiệu suất thu hồi đất hiếm; - Đề xuất công nghệ tuyển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 992, "text": "mẫu kỹ thuật để xác lập công nghệ tách, thu hồi và làm giàu các thành phần đất hiếm, gồm các công việc sau: - Lấy trong thân quặng; - Khối lượng mẫu được quy định theo nội dung đề án cụ thể; - Xác định thành phần khoáng vật chứa đất hiếm; - Xác định hàm lượng sản phẩm tổng oxit đất hiếm (TREO); - Xác định hàm lượng, trạng thái tồn tại các nguyên tố đất hiếm làm cơ sở đề xuất sơ đồ công nghệ và các chỉ tiêu kỹ thuật hợp lý; - Xác định hiệu suất thu hồi đất hiếm; - Đề xuất công nghệ tuyển." } ], "id": "26119", "is_impossible": false, "question": "Mẫu kỹ thuật để xác lập công nghệ tách, thu hồi và làm giàu các thành phần đất hiếm gồm những công việc nào?" } ] } ], "title": "Mẫu kỹ thuật để xác lập công nghệ tách, thu hồi và làm giàu các thành phần đất hiếm gồm những công việc nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 1 Phần B Đề án phát triển Khu du lịch Ba Bể thành khu du lịch quốc gia giai đoạn 2022-2030, định hướng đến năm 2050 ban hành kèm theo Quyết định 981/QĐ-UBND năm 2024 tỉnh Bắc Kạn quy định như sau: B. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI, TÀI NGUYÊN VÀ THỰC TRẠNG I. KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên Khu du lịch Ba Bể nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Bắc Kạn, với khu vực vùng lõi nằm trên địa bàn các xã Nam Mẫu, Quảng Khê, Hoàng Trĩ, Khang Ninh, Cao Thượng huyện Ba Bể, cách thị trấn Chợ Rã (trung tâm huyện Ba Bể) khoảng 14km, cách thành phố Bắc Kạn khoảng 74km, cách Thủ đô Hà Nội khoảng 250km. Hiện nay, đang thi công tuyến đường thành phố Bắc Kạn - Hồ Ba Bể với chiều dài khoảng 39km, dự kiến hoàn thành trong năm 2024 sẽ rút ngắn khoảng cách từ Hà Nội đến Hồ Ba Bể chỉ còn khoảng 215 km sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong đi lại và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Địa hình khu vực gồ ghề và cắt xẻ bởi các ngọn núi cao từ 1.400m đến 1.600m xen kẽ là các thung lũng mang lại sự đa dạng của địa hình có núi với nhiều hang động, có hồ, có suối tạo nên cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, hoang sơ. Ba Bể thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm từ 21ºC - 23ºC, lượng mưa trung bình hàng năm là 1.343 mm; khí hậu mát mẻ, trong lành, phù hợp với các hoạt động du lịch nghỉ dưỡng. Hệ thống sông suối khá dày đặc, với trên 2-2,5 km dòng chảy/km², Hồ Ba Bể có diện tích mặt nước khoảng 500 ha, độ sâu trung bình 15 - 20m; hệ thống thủy văn cung cấp nguồn nước dồi dào cho sinh hoạt và sản xuất. Là nơi có mật độ che phủ rừng rất cao, diện tích rừng tự nhiên rộng lớn phân bố ở tất cả các xã với các loài cây bản địa và nhiều loài gỗ quý như Lát, Đinh, Lim, Sến, Táu, Dẻ… Diện tích rừng tái sinh, rừng trồng cũng ngày càng tăng với các loại cây phù hợp đặc điểm của địa hình và thổ nhưỡng. Như vậy, Hồ Ba Bể có độ sâu trung bình 15 - 20m và có diện tích mặt nước khoảng 500 ha.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1890, "text": "Hồ Ba Bể có độ sâu trung bình 15 - 20m và có diện tích mặt nước khoảng 500 ha." } ], "id": "26120", "is_impossible": false, "question": "Hồ Ba Bể sâu bao nhiêu mét?" } ] } ], "title": "Hồ Ba Bể sâu bao nhiêu mét?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Quyết định 369-TTg năm 1996 quy định về Ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy như sau: Điều 1. – Hàng năm lấy ngày 04 tháng 10 là Ngày Phòng cháy, chữa cháy toàn dân. Điều 2. - Việc tổ chức Ngày Phòng cháy, chữa cháy toàn dân hàng năm phải nhằm đạt yêu cầu nâng cao được ý thức phòng cháy, chữa cháy cho toàn dân, huy động được đông đảo quần chúng tham gia vào các hoạt động thiết thực, bổ ích trong công tác này, biểu dương khen thưởng bằng các hình thức thích hợp đối với những tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong phong trào phòng cháy, chữa cháy. Điều 3. - Bộ trưởng Bộ Nội vụ căn cứ vào các qui định hiện hành để hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc các cấp, các ngành tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 4. - Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Điều 5. – Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Như vậy, ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy là ngày 04 tháng 10 hàng năm. Việc tổ chức Ngày Phòng cháy chữa cháy toàn dân hàng năm phải nhằm đạt yêu cầu nâng cao được ý thức phòng cháy, chữa cháy cho toàn dân, huy động được đông đảo quần chúng tham gia vào các hoạt động thiết thực, bổ ích trong công tác này, biểu dương khen thưởng bằng các hình thức thích hợp đối với những tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong phong trào phòng cháy, chữa cháy.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 964, "text": "ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy là ngày 04 tháng 10 hàng năm." } ], "id": "26121", "is_impossible": false, "question": "Ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy là ngày nào? Tổ chức Ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy như thế nào?" } ] } ], "title": "Ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy là ngày nào? Tổ chức Ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 21/2024/TT-BTNMT quy định về sản phẩm điều tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm như sau: Điều 19. Sản phẩm điều tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm 1. Báo cáo kết quả điều tra khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:25.000 phải phản ánh đầy đủ, trung thực và khoa học các kết quả đạt được; đề xuất các khu vực có triển vọng chuyển sang đánh giá. 2. Các loại bản đồ địa chất - khoáng sản tỷ lệ 1:25.000; các loại sơ đồ, mặt cắt. 3. Hệ thống tài liệu nguyên thủy, mẫu vật thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này. Như vậy, sản phẩm điều tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm được quy định cụ thể như sau: - Báo cáo kết quả điều tra khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:25.000 phải phản ánh đầy đủ, trung thực và khoa học các kết quả đạt được; đề xuất các khu vực có triển vọng chuyển sang đánh giá. - Các loại bản đồ địa chất - khoáng sản tỷ lệ 1:25.000; các loại sơ đồ, mặt cắt. - Hệ thống tài liệu nguyên thủy, mẫu vật thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 21/2024/TT-BTNMT. Lưu ý: Thông tư 21/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/01/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 550, "text": "sản phẩm điều tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm được quy định cụ thể như sau: - Báo cáo kết quả điều tra khoáng sản đất hiếm tỷ lệ 1:25." } ], "id": "26122", "is_impossible": false, "question": "Sản phẩm điều tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Sản phẩm điều tra tài nguyên khoáng sản đất hiếm được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 135/2024/NĐ-CP quy định về chính sách khuyến khích như sau: Điều 8. Chính sách khuyến khích 1. Tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất trong các trường hợp: a) Không đấu nối với hệ thống điện quốc gia; b) Lắp đặt hệ thống thiết bị chống phát ngược điện vào hệ thống điện quốc gia; c) Hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất dưới 100 kW. 2. Tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất lắp đặt từ 1.000 kW trở lên và bán điện dư vào hệ thống điện quốc gia, thực hiện thủ tục về quy hoạch điện lực (trừ trường hợp thuộc quy mô công suất theo quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch được phân bổ tại địa phương) và đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật. 3. Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. 4. Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được rút gọn các thủ tục hành chính theo quy định pháp luật chuyên ngành hiện hành. 5. Công trình xây dựng có lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ không phải thực hiện điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đất năng lượng và công năng theo quy định của pháp luật. 6. Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ của hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ; công sở và công trình được xác định là tài sản công được xác định là thiết bị công nghệ gắn vào công trình xây dựng. 7. Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia thuộc quy mô công suất theo quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch và điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia thuộc hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ có công suất dưới 100 kW nếu không dùng hết được bán điện dư lên hệ thống điện quốc gia nhưng không quá 20% công suất lắp đặt thực tế: Như vậy, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất trong các trường hợp: - Không đấu nối với hệ thống điện quốc gia; - Lắp đặt hệ thống thiết bị chống phát ngược điện vào hệ thống điện quốc gia; - Hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất dưới 100 kW.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1996, "text": "cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất trong các trường hợp: - Không đấu nối với hệ thống điện quốc gia; - Lắp đặt hệ thống thiết bị chống phát ngược điện vào hệ thống điện quốc gia; - Hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất dưới 100 kW." } ], "id": "26123", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 21/2024/TT-BTNMT quy định về nội dung thăm dò khoáng sản đất hiếm như sau: Điều 7. Nội dung thăm dò khoáng sản đất hiếm 1. Phân chia nhóm mỏ thăm dò; xác định mạng lưới công trình và tổ hợp phương pháp thăm dò. 2. Thi công các công tác thăm dò. 3. Xác định đặc điểm địa chất thủy văn - địa chất công trình, địa chất môi trường để xác định điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ khoáng sản đất hiếm. 4. Tính trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đất hiếm. Như vậy, thăm dò khoáng sản đất hiếm gồm những nội dung như sau: - Phân chia nhóm mỏ thăm dò; xác định mạng lưới công trình và tổ hợp phương pháp thăm dò. - Thi công các công tác thăm dò. - Xác định đặc điểm địa chất thủy văn - địa chất công trình, địa chất môi trường để xác định điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ khoáng sản đất hiếm. - Tính trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đất hiếm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 480, "text": "thăm dò khoáng sản đất hiếm gồm những nội dung như sau: - Phân chia nhóm mỏ thăm dò; xác định mạng lưới công trình và tổ hợp phương pháp thăm dò." } ], "id": "26124", "is_impossible": false, "question": "Thăm dò khoáng sản đất hiếm gồm những nội dung như thế nào?" } ] } ], "title": "Thăm dò khoáng sản đất hiếm gồm những nội dung như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 45 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính như sau: Điều 45. Vi phạm các quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính 1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định; b) Không nộp báo cáo mức giảm phát thải cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Cung cấp thông tin không đúng, không đầy đủ trong báo cáo kiểm kê khí nhà kính; b) Cung cấp thông tin không đúng, không đầy đủ trong báo cáo mức giảm phát thải khí nhà kính. Như vậy, hành vi không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định có thể bị xử phạt bằng hình thức cảnh cáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 718, "text": "hành vi không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định có thể bị xử phạt bằng hình thức cảnh cáo." } ], "id": "26125", "is_impossible": false, "question": "Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cho cơ quan quản lý nhà nước bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cho cơ quan quản lý nhà nước bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định về yêu cầu về kiểm kê khí nhà kính như sau: Điều 11. Kiểm kê khí nhà kính 1. Yêu cầu về kiểm kê khí nhà kính a) Phương pháp kiểm kê khí nhà kính được áp dụng theo các hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu; b) Số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính phải đảm bảo tính liên tục, độ chính xác và tin cậy, có thể kiểm tra, so sánh và đánh giá; c) Báo cáo kiểm kê khí nhà kính phải thể hiện đầy đủ thông tin về phương pháp kiểm kê, số liệu hoạt động, hệ số phát thải áp dụng và kết quả kiểm kê khí nhà kính; d) Thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính tuân thủ trình tự thẩm định do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, đảm bảo tính nhất quán và độ tin cậy; đ) Thông tin về kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, lĩnh vực được công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu và các lĩnh vực liên quan. Như vậy, yêu cầu về kiểm kê khí nhà kính được quy định như sau: - Phương pháp kiểm kê khí nhà kính được áp dụng theo các hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu; - Số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính phải đảm bảo tính liên tục, độ chính xác và tin cậy, có thể kiểm tra, so sánh và đánh giá; - Báo cáo kiểm kê khí nhà kính phải thể hiện đầy đủ thông tin về phương pháp kiểm kê, số liệu hoạt động, hệ số phát thải áp dụng và kết quả kiểm kê khí nhà kính; - Thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính tuân thủ trình tự thẩm định do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, đảm bảo tính nhất quán và độ tin cậy; - Thông tin về kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, lĩnh vực được công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu và các lĩnh vực liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 950, "text": "yêu cầu về kiểm kê khí nhà kính được quy định như sau: - Phương pháp kiểm kê khí nhà kính được áp dụng theo các hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu; - Số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính phải đảm bảo tính liên tục, độ chính xác và tin cậy, có thể kiểm tra, so sánh và đánh giá; - Báo cáo kiểm kê khí nhà kính phải thể hiện đầy đủ thông tin về phương pháp kiểm kê, số liệu hoạt động, hệ số phát thải áp dụng và kết quả kiểm kê khí nhà kính; - Thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính tuân thủ trình tự thẩm định do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, đảm bảo tính nhất quán và độ tin cậy; - Thông tin về kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, lĩnh vực được công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu và các lĩnh vực liên quan." } ], "id": "26126", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu về kiểm kê khí nhà kính được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Yêu cầu về kiểm kê khí nhà kính được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 140/2024/NĐ-CP quy định về Điều 4 Nghị định 140/2024/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 4. Nguyên nhân thanh lý rừng trồng 1. Do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai, gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, cháy rừng do tự nhiên, rét hại, mưa đá, sương mù, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai, sự cố, thảm họa khác. 2. Do dịch sâu, bệnh và sinh vật khác gây hại rừng. Như vậy, nguyên nhân thanh lý rừng trồng là: - Do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai, gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, cháy rừng do tự nhiên, rét hại, mưa đá, sương mù, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai, sự cố, thảm họa khác. - Do dịch sâu, bệnh và sinh vật khác gây hại rừng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 606, "text": "nguyên nhân thanh lý rừng trồng là: - Do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai, gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, cháy rừng do tự nhiên, rét hại, mưa đá, sương mù, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai, sự cố, thảm họa khác." } ], "id": "26127", "is_impossible": false, "question": "Nguyên nhân thanh lý rừng trồng là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên nhân thanh lý rừng trồng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 16/2014/TT-BCT quy định về giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày như sau: Điều 5. Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày 1. Thời gian sử dụng điện trong ngày được quy định như sau: a) Giờ bình thường: - Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy + Từ 04h00 đến 09h30 (5 giờ và 30 phút); + Từ 11h30 đến 17h00 (5 giờ và 30 phút); + Từ 20h00 đến 22h00 (2 giờ). - Ngày Chủ nhật Từ 04h00 đến 22h00 (18 giờ). b) Giờ cao điểm - Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy + Từ 09h30 đến 11h30 (2 giờ); + Từ 17h00 đến 20h00 (3 giờ). - Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm. c) Giờ thấp điểm Tất cả các ngày trong tuần: từ 22h00 đến 04h00 sáng ngày hôm sau (6 giờ). Như vậy, thời gian sử dụng điện trong ngày được phân loại theo giờ cụ thể như sau: (1) Giờ bình thường - Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy + Từ 04h00 đến 09h30 (5 giờ và 30 phút); + Từ 11h30 đến 17h00 (5 giờ và 30 phút); + Từ 20h00 đến 22h00 (2 giờ). - Ngày Chủ nhật Từ 04h00 đến 22h00 (18 giờ). (2) Giờ cao điểm - Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy + Từ 09h30 đến 11h30 (2 giờ); + Từ 17h00 đến 20h00 (3 giờ). - Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm. (3) Giờ thấp điểm Tất cả các ngày trong tuần: từ 22h00 đến 04h00 sáng ngày hôm sau (6 giờ).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 702, "text": "thời gian sử dụng điện trong ngày được phân loại theo giờ cụ thể như sau: (1) Giờ bình thường - Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy + Từ 04h00 đến 09h30 (5 giờ và 30 phút); + Từ 11h30 đến 17h00 (5 giờ và 30 phút); + Từ 20h00 đến 22h00 (2 giờ)." } ], "id": "26128", "is_impossible": false, "question": "Thời gian sử dụng điện trong ngày được phân loại theo giờ như thế nào?" } ] } ], "title": "Thời gian sử dụng điện trong ngày được phân loại theo giờ như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 153/2024/NĐ-CP quy định đối tượng chịu phí và người nộp phí: Điều 3. Đối tượng chịu phí và người nộp phí 1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định tại Nghị định này là bụi, khí thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải (sau đây gọi chung là cơ sở xả khí thải). Cơ sở xả khí thải theo quy định tại Nghị định này bao gồm: a) Cơ sở sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu); b) Cơ sở sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón vô cơ và hợp chất ni tơ (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), thuốc bảo vệ thực vật hóa học (trừ phối trộn, sang chiết); c) Cơ sở lọc, hoá dầu; d) Cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; đ) Cơ sở sản xuất than cốc, sản xuất khí than; e) Nhà máy nhiệt điện; g) Cơ sở sản xuất xi măng; h) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác có phát sinh bụi, khí thải công nghiệp không thuộc các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản này. 2. Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định tại Nghị định này là các cơ sở xả khí thải quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là bụi, khí thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1317, "text": "Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định tại Nghị định này là các cơ sở xả khí thải quy định tại khoản 1 Điều này." } ], "id": "26129", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là gì?" } ] } ], "title": "Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 2045/QĐ-BGDĐT năm 2024 quy định trách nhiệm thực hiện: Điều 3. Trách nhiệm thực hiện 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định: a) Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên phù hợp với thực tiễn của địa phương. b) Thời gian tựu trường sớm và thời gian kéo dài năm học không quá 15 ngày so với quy định tại Điều 1 của Quyết định này để bảo đảm thực hiện và hoàn thành chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trong trường hợp ảnh hưởng thiên tai, dịch bệnh; đối với các trường hợp đặc biệt phát sinh, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi thực hiện. 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: a) Quyết định cho học sinh nghỉ học trong trường hợp thời tiết quá khắc nghiệt, thiên tai và bố trí học bù; bảo đảm thời gian nghỉ của giáo viên trong năm học. b) Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về: - Tình hình chuẩn bị năm học và tình hình tổ chức khai giảng năm học 2024 - 2025 trước ngày 10 tháng 9 năm 2024; - Tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2024 - 2025 và kết quả thực hiện các tiêu chí thi đua, đề nghị xét khen thưởng năm học trước ngày 25 tháng 6 năm 2025. Như vậy, học sinh được nghỉ học trong trường hợp thời tiết quá khắc nghiệt, thiên tai. Và việc quyết định cho học sinh được nghỉ học trong trường hợp thời tiết quá khắc nghiệt, thiên tai thuộc về Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. Việc thông báo nghỉ học do thời tiết được gửi đến tất cả học sinh, phụ huynh thông qua: Cổng thông tin điện tử của đơn vị, thông báo từ nhà trường, thầy cô, mạng xã hội, loa truyền thanh của nhà trường, của phường, xã,", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1245, "text": "học sinh được nghỉ học trong trường hợp thời tiết quá khắc nghiệt, thiên tai." } ], "id": "26130", "is_impossible": false, "question": "Thời tiết như thế nào thì học sinh được nghỉ học?" } ] } ], "title": "Thời tiết như thế nào thì học sinh được nghỉ học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 29 Điều lệ Trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT quy định quyền của giáo viên chủ nhiệm, nhân viên: Điều 29. Quyền của giáo viên, nhân viên 2. Giáo viên làm công tác chủ nhiệm, ngoài những quyền nêu tại khoản 1 của Điều này, còn có các quyền sau đây a) Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp mình chủ nhiệm. b) Được dự các cuộc họp của hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng khác khi giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp mình chủ nhiệm. c) Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm. d) Được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 03 ngày liên tục. đ) Được giảm giờ lên lớp hàng tuần và các quyền khác theo quy định. 3. Giáo viên làm công tác tổng phụ trách Đội được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định. Như vậy, dựa vào quy định trên thì giáo viên chủ nhiệm tiểu học được quyền cho phép học sinh nghỉ học không quá 3 ngày liên tục.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 849, "text": "dựa vào quy định trên thì giáo viên chủ nhiệm tiểu học được quyền cho phép học sinh nghỉ học không quá 3 ngày liên tục." } ], "id": "26131", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên chủ nhiệm tiểu học được phép cho học sinh nghỉ bao nhiêu buổi liên tiếp?" } ] } ], "title": "Giáo viên chủ nhiệm tiểu học được phép cho học sinh nghỉ bao nhiêu buổi liên tiếp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 153/2024/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Điều 6. Mức thu phí 2. Đối với cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải a) Mức thu phí cố định (f) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. b) Mức thu phí biến đổi của các chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải như sau: Như vậy, mức thu phí đối với cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải như sau: - Mức thu phí cố định (f) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 153/2024/NĐ-CP - Mức thu phí biến đổi của các chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải như sau: - Tại mỗi dòng khí thải của cơ sở xả khí thải, nồng độ một chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải có giá trị trung bình (tính trong kỳ nộp phí) thấp hơn 30% so với nồng độ chất đó được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương (nếu có): Mức thu phí biến đổi đối với chất đó bằng 75% số phí phải nộp tính theo công thức xác định số phí biến đổi của từng chất gây ô nhiễm môi trường có trong dòng khí thải quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định 153/2024/NĐ-CP - Tại mỗi dòng khí thải của cơ sở xả khí thải, nồng độ một chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải có giá trị trung bình (tính trong kỳ nộp phí) thấp hơn từ 30% trở lên so với nồng độ chất đó được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương (nếu có): Mức thu phí biến đổi đối với chất đó bằng 50% số phí phải nộp tính theo công thức xác định số phí biến đổi của từng chất gây ô nhiễm môi trường có trong dòng khí thải quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định 153/2024/NĐ-CP Căn cứ để xác định mức thu phí quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 6 Nghị định 153/2024/NĐ-CP là kết quả quan trắc khí thải (tự động, liên tục hoặc định kỳ) và quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương về nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 333, "text": "mức thu phí đối với cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải như sau: - Mức thu phí cố định (f) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 153/2024/NĐ-CP - Mức thu phí biến đổi của các chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải như sau: - Tại mỗi dòng khí thải của cơ sở xả khí thải, nồng độ một chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải có giá trị trung bình (tính trong kỳ nộp phí) thấp hơn 30% so với nồng độ chất đó được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương (nếu có): Mức thu phí biến đổi đối với chất đó bằng 75% số phí phải nộp tính theo công thức xác định số phí biến đổi của từng chất gây ô nhiễm môi trường có trong dòng khí thải quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định 153/2024/NĐ-CP - Tại mỗi dòng khí thải của cơ sở xả khí thải, nồng độ một chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải có giá trị trung bình (tính trong kỳ nộp phí) thấp hơn từ 30% trở lên so với nồng độ chất đó được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương (nếu có): Mức thu phí biến đổi đối với chất đó bằng 50% số phí phải nộp tính theo công thức xác định số phí biến đổi của từng chất gây ô nhiễm môi trường có trong dòng khí thải quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định 153/2024/NĐ-CP Căn cứ để xác định mức thu phí quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 6 Nghị định 153/2024/NĐ-CP là kết quả quan trắc khí thải (tự động, liên tục hoặc định kỳ) và quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương về nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải (nếu có)." } ], "id": "26132", "is_impossible": false, "question": "Mức thu phí đối với cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải cụ thể ra sao?" } ] } ], "title": "Mức thu phí đối với cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải cụ thể ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 153/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức thu phí như sau: Điều 4. Tổ chức thu phí 1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải của các cơ sở xả khí thải trên địa bàn quản lý. 2. Căn cứ tình hình thực tế quản lý, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải của các cơ sở xả khí thải trên địa bàn quản lý. Như vậy, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải của các cơ sở xả khí thải trên địa bàn quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 615, "text": "Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải của các cơ sở xả khí thải trên địa bàn quản lý." } ], "id": "26133", "is_impossible": false, "question": "Ai có trách nhiệmthu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải của các cơ sở xả khí thải trên địa bàn quản lý?" } ] } ], "title": "Ai có trách nhiệmthu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải của các cơ sở xả khí thải trên địa bàn quản lý?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 153/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 3. Đối tượng chịu phí và người nộp phí 1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định tại Nghị định này là bụi, khí thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải (sau đây gọi chung là cơ sở xả khí thải). Cơ sở xả khí thải theo quy định tại Nghị định này bao gồm: a) Cơ sở sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu); b) Cơ sở sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón vô cơ và hợp chất ni tơ (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), thuốc bảo vệ thực vật hóa học (trừ phối trộn, sang chiết); c) Cơ sở lọc, hoá dầu; d) Cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; đ) Cơ sở sản xuất than cốc, sản xuất khí than; e) Nhà máy nhiệt điện; g) Cơ sở sản xuất xi măng; h) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác có phát sinh bụi, khí thải công nghiệp không thuộc các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản này. 2. Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định tại Nghị định này là các cơ sở xả khí thải quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định, người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là các cơ sở xả khí thải quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 153/2024/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1447, "text": "theo quy định, người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là các cơ sở xả khí thải quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 153/2024/NĐ-CP." } ], "id": "26134", "is_impossible": false, "question": "Ai phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải?" } ] } ], "title": "Ai phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 153/2024/NĐ-CP quy định cụ thể: Điều 3. Đối tượng chịu phí và người nộp phí 1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định tại Nghị định này là bụi, khí thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó nội dung cấp phép về xả khí thải (sau đây gọi chung là cơ sở xả khí thải). Như vậy, đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là bụi, khí thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó nội dung cấp phép về xả khí thải (sau đây gọi chung là cơ sở xả khí thải). Cơ sở xả khí thải theo quy định tại Nghị định này bao gồm: - Cơ sở sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu); - Cơ sở sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón vô cơ và hợp chất ni tơ (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), thuốc bảo vệ thực vật hóa học (trừ phối trộn, sang chiết); - Cơ sở lọc, hoá dầu; - Cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; - Cơ sở sản xuất than cốc, sản xuất khí than; - Nhà máy nhiệt điện; - Cơ sở sản xuất xi măng; - Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác có phát sinh bụi, khí thải công nghiệp không thuộc các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 1 Điều 3 Nghị định 153/2024/NĐ-CP", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 495, "text": "đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là bụi, khí thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó nội dung cấp phép về xả khí thải (sau đây gọi chung là cơ sở xả khí thải)." } ], "id": "26135", "is_impossible": false, "question": "Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải áp dụng cho đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải áp dụng cho đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 16/2024/TT-BCT quy định như sau: Điều 3. Yêu cầu chung đối với bảo quản giếng và phân loại giếng cần bảo quản 1. Việc bảo quản giếng phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Lòng giếng luôn ở trong điều kiện an toàn kể cả khi các thiết bị miệng giếng bị hư hại do sự cố hay bị loại bỏ, giếng sẽ duy trì được sự cách ly giữa các vỉa với nhau và các vỉa với bề mặt, trừ trường hợp các vỉa được khai thác đồng thời; b) Đảm bảo khả năng tái sử dụng giếng để khoan, nghiên cứu, khai thác, sửa chữa và các hình thức khác hoặc hủy bỏ giếng vào bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo an toàn; c) Hạn chế sự cản trở của các thiết bị đối với môi trường xung quanh; d) Phải cắm phao tiêu báo hiệu đối với giếng khoan ngầm được bảo quản tại vùng nước có độ sâu nhỏ hơn 20 m nước. 2. Căn cứ vào tình trạng giếng, các giếng cần bảo quản được chia làm 3 loại: a) Loại 1: giếng khoan cần bảo quản lâu dài (từ 03 năm trở lên), bao gồm các giếng mà kết quả nghiên cứu cho thấy có thể sử dụng để khai thác đem lại hiệu quả kinh tế nhưng chưa có phương án sử dụng; b) Loại 2: giếng khoan cần bảo quản tạm thời (từ 01 đến 03 năm) gồm các giếng nằm trong phương án khai thác nhưng thuộc loại dự phòng; c) Loại 3: giếng bảo dưỡng ngắn hạn (dưới 01 năm), gồm các giếng đang sử dụng, tạm dừng hoạt động để sửa chữa hoặc chuẩn bị đưa vào sử dụng. 3. Dung dịch bảo quản giếng Người điều hành phải đảm bảo rằng khi có một phần hay toàn bộ giếng cần được bảo quản thuộc loại 1 và 2 thì giếng phải luôn được đổ đầy dung dịch có tỷ trọng đủ đảm bảo khống chế được áp suất vỉa tồn tại trong giếng khoan trước khi tiến hành các thao tác bảo quản giếng. Dung dịch bảo quản phải được xử lý chống ăn mòn thiết bị. Như vậy, giếng khoan dầu khí cần bảo quản loại 1 bao gồm các giếng mà kết quả nghiên cứu cho thấy có thể sử dụng để khai thác đem lại hiệu quả kinh tế nhưng chưa có phương án sử dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1713, "text": "giếng khoan dầu khí cần bảo quản loại 1 bao gồm các giếng mà kết quả nghiên cứu cho thấy có thể sử dụng để khai thác đem lại hiệu quả kinh tế nhưng chưa có phương án sử dụng." } ], "id": "26136", "is_impossible": false, "question": "Giếng khoan dầu khí cần bảo quản loại 1 bao gồm giếng nào?" } ] } ], "title": "Giếng khoan dầu khí cần bảo quản loại 1 bao gồm giếng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào khoản 2 Điều 7 Thông tư 16/2024/TT-BCT có quy định về việc kiểm tra các giếng bảo quản như sau: Điều 7. Kiểm tra các giếng bảo quản 1. Người điều hành có trách nhiệm kiểm tra các giếng đang được bảo quản bằng phương pháp, thiết bị phù hợp theo thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế nhằm phát hiện những bất thường tại khu vực giếng. Trường hợp phát hiện bất thường tại khu vực giếng, người điều hành phải tiến hành xử lý để đảm bảo an toàn. 2. Người điều hành có trách nhiệm kiểm tra định kỳ các giếng đang được bảo quản như sau: a) Hằng năm đối với các giếng cần bảo quản loại 1; b) Hằng quý đối với các giếng cần bảo quản loại 2; c) Hằng tháng đối với các giếng cần bảo quản loại 3. 3. Đối với giếng bảo quản có đầu giếng ngầm, việc kiểm tra lần đầu đối với giếng cần bảo quản loại 1 và loại 2 là sau 01 năm kể từ ngày bảo quản. Trên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro, người điều hành có thể đề xuất lần kiểm tra tiếp theo là sau 02 năm kể từ lần kiểm tra thứ nhất. Trường hợp phát hiện bất thường, người điều hành phải có biện pháp khắc phục và gửi báo cáo cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Như vậy, căm cứ theo quy định trên thì giếng khoan dầu khí cần bảo quản loại 1 phải được kiểm tra định kỳ hằng năm. Lưu ý: Người điều hành có trách nhiệm kiểm tra các giếng khoan dầu khí đang được bảo quản bằng phương pháp, thiết bị phù hợp theo thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế nhằm phát hiện những bất thường tại khu vực giếng. Trường hợp phát hiện bất thường tại khu vực giếng, người điều hành phải tiến hành xử lý để đảm bảo an toàn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1105, "text": "căm cứ theo quy định trên thì giếng khoan dầu khí cần bảo quản loại 1 phải được kiểm tra định kỳ hằng năm." } ], "id": "26137", "is_impossible": false, "question": "Giếng khoan dầu khí cần bảo quản loại 1 phải được kiểm tra định kỳ hằng năm đúng không?" } ] } ], "title": "Giếng khoan dầu khí cần bảo quản loại 1 phải được kiểm tra định kỳ hằng năm đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 1 Mục 2 Thông tư 30-BTC/TCT năm 1991 có quy định cụ thể như sau: II- CHÍNH SÁCH THU VÀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ 1. Các chính sách thuế đang áp dụng đối với hoạt động khai thác thuỷ sản bao gồm: - Thuế tài nguyên, là trả tiền khai thác tài nguyên của Nhà nước, được hạch toán vào chi phí khai thác của cơ sở. - Thuế doanh thu tính trên doanh thu bán thuỷ sản khai thác. - Thuế lợi tức thu vào tổ chức, cá nhân, có lợi tức kinh doanh khai thác thuỷ sản. Như vậy, các chính sách thuế đang áp dụng đối với hoạt động khai thác thuỷ sản bao gồm: - Thuế tài nguyên, là trả tiền khai thác tài nguyên của Nhà nước, được hạch toán vào chi phí khai thác của cơ sở. - Thuế doanh thu tính trên doanh thu bán thuỷ sản khai thác. - Thuế lợi tức thu vào tổ chức, cá nhân, có lợi tức kinh doanh khai thác thuỷ sản. - Ngoài ra, tuỳ thuộc vào thành phần kinh tế mà các cơ sở khai thác thuỷ sản còn phải thực hiện các chính sách thu và thuế hiện hành như: + Các cơ sở khai thác thuộc kinh tế ngoài quốc doanh phải nộp thuế môn bài (là khoản lệ phí đăng ký hành nghề hàng năm) nộp ngay từ đầu năm theo loại hộ, bậc môn bài quy định tại Quyết định 421-HĐBT ngày 10 tháng 12 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng. + Các cơ sở kinh tế quốc doanh phải nộp thu sử dụng vốn ngân sách 0,3% tháng, nộp khấu hao cơ bản tài sản cố định thuộc nguồn vốn ngân sách và các khoản phải nộp khác theo chế độ Nhà nước quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 466, "text": "các chính sách thuế đang áp dụng đối với hoạt động khai thác thuỷ sản bao gồm: - Thuế tài nguyên, là trả tiền khai thác tài nguyên của Nhà nước, được hạch toán vào chi phí khai thác của cơ sở." } ], "id": "26138", "is_impossible": false, "question": "Các chính sách thuế đang áp dụng đối với hoạt động khai thác thuỷ sản 2024?" } ] } ], "title": "Các chính sách thuế đang áp dụng đối với hoạt động khai thác thuỷ sản 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 19/2024/QĐ-TTg quy định về phạm vi điều chỉnh như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 2. Quyết định này không áp dụng đối với: a) Xe cơ giới thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; b) Xe cơ giới được nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam để nghiên cứu khoa học; nghiên cứu phục vụ sản xuất; trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại; c) Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp để xuất khẩu; d) Xe cơ giới được nhập khẩu theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thực hiện theo điều ước quốc tế đó; đ) Xe cơ giới được thiết kế có kết cấu đặc biệt không vì mục đích tham gia giao thông đường bộ; xe mô tô ba bánh, xe gắn máy ba bánh dùng cho người khuyết tật; e) Xe ô tô được sản xuất, lắp ráp từ xe ô tô cơ sở (từ xe sát xi hoặc từ xe ô tô hoàn chỉnh) đã được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Như vậy, phạm vi điều chỉnh của Quyết định 19/2024/QĐ-TTg không áp dụng đối với những loại xe như sau: - Xe cơ giới thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; - Xe cơ giới được nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam để nghiên cứu khoa học; nghiên cứu phục vụ sản xuất; trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại; - Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp để xuất khẩu; - Xe cơ giới được nhập khẩu theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thực hiện theo điều ước quốc tế đó; - Xe cơ giới được thiết kế có kết cấu đặc biệt không vì mục đích tham gia giao thông đường bộ; xe mô tô ba bánh, xe gắn máy ba bánh dùng cho người khuyết tật; - Xe ô tô được sản xuất, lắp ráp từ xe ô tô cơ sở (từ xe sát xi hoặc từ xe ô tô hoàn chỉnh) đã được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 967, "text": "phạm vi điều chỉnh của Quyết định 19/2024/QĐ-TTg không áp dụng đối với những loại xe như sau: - Xe cơ giới thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; - Xe cơ giới được nhập khẩu hoặc sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam để nghiên cứu khoa học; nghiên cứu phục vụ sản xuất; trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại; - Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp để xuất khẩu; - Xe cơ giới được nhập khẩu theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thực hiện theo điều ước quốc tế đó; - Xe cơ giới được thiết kế có kết cấu đặc biệt không vì mục đích tham gia giao thông đường bộ; xe mô tô ba bánh, xe gắn máy ba bánh dùng cho người khuyết tật; - Xe ô tô được sản xuất, lắp ráp từ xe ô tô cơ sở (từ xe sát xi hoặc từ xe ô tô hoàn chỉnh) đã được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường." } ], "id": "26139", "is_impossible": false, "question": "Quyết định 19/2024/QĐ-TTg không áp dụng đối với những loại xe nào?" } ] } ], "title": "Quyết định 19/2024/QĐ-TTg không áp dụng đối với những loại xe nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Quyết định 19/2024/QĐ-TTg quy định về lộ trình áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải như sau: Điều 4. Lộ trình áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải 2. Lộ trình áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe cơ giới nhập khẩu đã qua sử dụng a) Xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng áp dụng tiêu chuẩn khí thải Mức 4 quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này từ ngày 01 tháng 01 năm 2025; b) Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ đã qua sử dụng nhập khẩu áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải bằng “0” quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Như vậy, lộ trình áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe cơ giới nhập khẩu đã qua sử dụng như sau: - Xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng áp dụng tiêu chuẩn khí thải Mức 4 quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định 19/2024/QĐ-TTg từ ngày 01/01/2025; - Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ đã qua sử dụng nhập khẩu áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải bằng “0” quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định 19/2024/QĐ-TTg từ ngày 01/01/2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 619, "text": "lộ trình áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe cơ giới nhập khẩu đã qua sử dụng như sau: - Xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng áp dụng tiêu chuẩn khí thải Mức 4 quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định 19/2024/QĐ-TTg từ ngày 01/01/2025; - Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ đã qua sử dụng nhập khẩu áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải bằng “0” quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định 19/2024/QĐ-TTg từ ngày 01/01/2026." } ], "id": "26140", "is_impossible": false, "question": "Lộ trình áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe cơ giới nhập khẩu đã qua sử dụng theo Quyết định 19?" } ] } ], "title": "Lộ trình áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe cơ giới nhập khẩu đã qua sử dụng theo Quyết định 19?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 7 Quyết định 19/2024/QĐ-TTg có quy định cụ thể như sau: Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. 2. Bãi bỏ các quy định sau: a) Quyết định số 249/2005/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao - thông cơ giới đường bộ; b) Quyết định số 49/2011/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với xe ô tô, xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới; c) Điều 5 Quyết định số 16/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với xe ô tô tham gia giao thông và xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu. 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Như vậy, theo quy định nêu trên, Quyết định 19/2024/QĐ-TTg có hiệu lực từ 1/1/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1032, "text": "theo quy định nêu trên, Quyết định 19/2024/QĐ-TTg có hiệu lực từ 1/1/2025." } ], "id": "26141", "is_impossible": false, "question": "Quyết định 19/2024/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ khi nào?" } ] } ], "title": "Quyết định 19/2024/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 5 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định bão có sức gió mạnh nhất từng cấp như sau: Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Bão là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật. Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 gọi là bão mạnh, từ cấp 12 đến cấp 15 gọi là bão rất mạnh, từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão (Phụ lục III Quyết định này). Theo đó, bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão. Căn cứ theo Phụ lục 3 Bảng cấp gió và cấp sóng ban hành kèm theo Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Như vậy, mức độ nguy hiểm của bão số 9 Manyi thành siêu bão thì nguy hiểm như sau: - Sức phá hoại cực kỳ lớn. - Sóng biển cực kỳ mạnh. Đánh đắm tàu biển có trọng tải lớn", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 643, "text": "mức độ nguy hiểm của bão số 9 Manyi thành siêu bão thì nguy hiểm như sau: - Sức phá hoại cực kỳ lớn." } ], "id": "26142", "is_impossible": false, "question": "Bão số 9 Manyi thành siêu bão thì nguy hiểm như thế nào?" } ] } ], "title": "Bão số 9 Manyi thành siêu bão thì nguy hiểm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT quy định về danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam như sau: Điều 2. Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam 1. Vật liệu làm giống: Cây giống, hạt giống, củ giống và các bộ phận có thể làm giống của cây (trừ cây ở dạng nuôi cấy mô, hạt giống các loại cây họ thập tự, hạt giống lúa, ngô, kê, hạt giống hành, tỏi). 2. Quả tươi, củ khoai lang tươi, củ khoai tây tươi. 3. Cỏ, hạt cỏ sử dụng cho mục đích gieo trồng. 4. Sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật (trừ sinh vật có ích nhập khẩu dưới dạng thuốc bảo vệ thực vật sinh học). 5. Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khác có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật do Cục Bảo vệ thực vật xác định và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. Như vậy, từ 15/12/2024, danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam được quy định như sau: - Vật liệu làm giống: Cây giống, hạt giống, củ giống và các bộ phận có thể làm giống của cây (trừ cây ở dạng nuôi cấy mô, hạt giống các loại cây họ thập tự, hạt giống lúa, ngô, kê, hạt giống hành, tỏi). - Quả tươi, củ khoai lang tươi, củ khoai tây tươi. - Cỏ, hạt cỏ sử dụng cho mục đích gieo trồng. - Sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật (trừ sinh vật có ích nhập khẩu dưới dạng thuốc bảo vệ thực vật sinh học). - Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khác có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật do Cục Bảo vệ thực vật xác định và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 948, "text": "từ 15/12/2024, danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam được quy định như sau: - Vật liệu làm giống: Cây giống, hạt giống, củ giống và các bộ phận có thể làm giống của cây (trừ cây ở dạng nuôi cấy mô, hạt giống các loại cây họ thập tự, hạt giống lúa, ngô, kê, hạt giống hành, tỏi)." } ], "id": "26143", "is_impossible": false, "question": "Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam từ 15/12/2024?" } ] } ], "title": "Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam từ 15/12/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 26 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 yêu cầu đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu như sau: Điều 26. Yêu cầu đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu 1. Vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan có thẩm quyền về kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu cấp; b) Không có sinh vật gây hại trong danh mục quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 25 của Luật này hoặc sinh vật gây hại lạ; c) Bao bì đóng gói vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu phải được xử lý theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam. 2. Vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam được phép nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều 27 của Luật này phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu do cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương của Việt Nam cấp; b) Đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam được phép nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: - Có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu do cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương của Việt Nam cấp; - Đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1113, "text": "vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam được phép nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: - Có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu do cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương của Việt Nam cấp; - Đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013." } ], "id": "26144", "is_impossible": false, "question": "Vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng những yêu cầu nào?" } ] } ], "title": "Vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng những yêu cầu nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 3 Điều 45 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính như sau: Điều 45. Vi phạm các quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính 3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo quy định; b) Không lập báo cáo mức giảm phát thải khí nhà kính theo quy định; c) Thẩm định báo cáo không đúng lĩnh vực đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: b) Buộc lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính, báo cáo mức giảm phát thải khí nhà kính cho (các) năm nộp chậm, nộp thiếu và chịu mọi phí tổn phát sinh nếu có đối với các hành vi quy định tại các điểm a, b khoản 3 Điều này; Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 2. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, không lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: - Đối với cá nhân: phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Đồng thời, bị buộc lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1170, "text": "không lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau: - Đối với cá nhân: phạt tiền từ 30." } ], "id": "26145", "is_impossible": false, "question": "Không lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Không lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 56 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện như sau: Điều 56. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng; c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 3 Điều 4 Nghị định này. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi không lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 605, "text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi không lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính." } ], "id": "26146", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi không lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch UBND huyện có thẩm quyền xử phạt hành vi không lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT quy định về các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được miễn phân tích nguy cơ dịch hại như sau: Điều 3. Các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được miễn phân tích nguy cơ dịch hại Các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật quy định tại Điều 2 Thông tư này được miễn phân tích nguy cơ dịch hại trong các trường hợp: 1. Vật liệu làm giống nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc thử nghiệm, đánh giá trong phòng thí nghiệm. 2. Sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc thử nghiệm, đánh giá trong phòng thí nghiệm. 3. Trường hợp khác, Cục Bảo vệ thực vật báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. 4. Việc nhập khẩu các vật thể được quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu và thực hiện kiểm dịch thực vật theo quy định. Như vậy, từ 15/12/2024, 04 trường hợp các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được miễn phân tích nguy cơ dịch hại được quy định tại Điều 2 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT như sau: (1) Vật liệu làm giống nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc thử nghiệm, đánh giá trong phòng thí nghiệm. (2) Sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc thử nghiệm, đánh giá trong phòng thí nghiệm. (3) Trường hợp khác, Cục Bảo vệ thực vật báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. (4) Việc nhập khẩu các vật thể được quy định tại các (1), (2) và (3) phải có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu và thực hiện kiểm dịch thực vật theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 913, "text": "từ 15/12/2024, 04 trường hợp các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được miễn phân tích nguy cơ dịch hại được quy định tại Điều 2 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT như sau: (1) Vật liệu làm giống nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc thử nghiệm, đánh giá trong phòng thí nghiệm." } ], "id": "26147", "is_impossible": false, "question": "04 trường hợp các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được miễn phân tích nguy cơ dịch hại từ 15/12/2024?" } ] } ], "title": "04 trường hợp các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được miễn phân tích nguy cơ dịch hại từ 15/12/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 quy định về yêu cầu đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu như sau: Điều 26. Yêu cầu đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu 1. Vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan có thẩm quyền về kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu cấp; b) Không có sinh vật gây hại trong danh mục quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 25 của Luật này hoặc sinh vật gây hại lạ; c) Bao bì đóng gói vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu phải được xử lý theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam. Như vậy, vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: - Có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan có thẩm quyền về kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu cấp; - Không có sinh vật gây hại trong danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật; danh mục đối tượng phải kiểm soát hoặc sinh vật gây hại lạ; - Bao bì đóng gói vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu phải được xử lý theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 716, "text": "vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: - Có Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan có thẩm quyền về kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu cấp; - Không có sinh vật gây hại trong danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật; danh mục đối tượng phải kiểm soát hoặc sinh vật gây hại lạ; - Bao bì đóng gói vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu phải được xử lý theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam." } ], "id": "26148", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu về vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu cần đáp ứng là gì?" } ] } ], "title": "Yêu cầu về vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu cần đáp ứng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT quy định về điều khoản chuyển tiếp như sau: Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp 2. Đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam đã được cho phép nhập khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà có bằng chứng về đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam mới xuất hiện tại nước xuất khẩu thì cơ quan kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu phải cung cấp thông tin cho Cục Bảo vệ thực vật để thực hiện biện pháp cần thiết, ngăn chặn đối tượng kiểm dịch thực vật. Như vậy, vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam đã được cho phép nhập khẩu trước ngày 15/12/2024 mà có bằng chứng về đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam mới xuất hiện tại nước xuất khẩu thì cơ quan kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu phải cung cấp thông tin cho Cục Bảo vệ thực vật để thực hiện biện pháp cần thiết, ngăn chặn đối tượng kiểm dịch thực vật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 591, "text": "vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam đã được cho phép nhập khẩu trước ngày 15/12/2024 mà có bằng chứng về đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam mới xuất hiện tại nước xuất khẩu thì cơ quan kiểm dịch thực vật của nước xuất khẩu phải cung cấp thông tin cho Cục Bảo vệ thực vật để thực hiện biện pháp cần thiết, ngăn chặn đối tượng kiểm dịch thực vật." } ], "id": "26149", "is_impossible": false, "question": "Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam đã được cho phép nhập khẩu trước ngày 15/12/2024 thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam đã được cho phép nhập khẩu trước ngày 15/12/2024 thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 160/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 8. Thẩm định hồ sơ đề nghị đưa vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ 1. Trình tự, thủ tục thẩm định, hồ sơ: 2. Cơ quan thẩm định: a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định đối với loài động vật hoang dã, thực vật hoang dã; b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định đối với giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm. Như vậy, Bộ Tài nguyên và Môi trường mới có thẩm quyền thẩm định hồ sơ đề nghị đưa loài động vật hoang dã vào Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 459, "text": "Bộ Tài nguyên và Môi trường mới có thẩm quyền thẩm định hồ sơ đề nghị đưa loài động vật hoang dã vào Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ." } ], "id": "26150", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định hồ sơ đề nghị đưa loài động vật hoang dã vào Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định hồ sơ đề nghị đưa loài động vật hoang dã vào Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm d khoản 2 Điều 25 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường như sau: Điều 25. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không niêm yết quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường ở nơi công cộng. 2. Hành vi thu gom, thải rác thải trái quy định về bảo vệ môi trường bị xử phạt như sau: c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải, đổ nước thải không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng, trừ vi phạm quy định tại điểm d khoản này; d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vứt, thải, bỏ rác thải trên vỉa hè, lòng đường hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc hệ thống thoát nước mặt; đổ nước thải không đúng quy định trên vỉa hè, lòng đường phố; thải bỏ chất thải nhựa phát sinh từ sinh hoạt vào ao hồ, kênh rạch, sông, suối, biển. 7. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; nếu gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra đối với trường hợp vi phạm tại điểm c, d khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này; Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt 2. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi vứt rác thải xuống ao hồ, kênh rạch, sông suối biển có thể bị xử phạt cụ thể như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng Đồng thời, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu; nếu gây ô nhiễm môi trường phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1821, "text": "hành vi vứt rác thải xuống ao hồ, kênh rạch, sông suối biển có thể bị xử phạt cụ thể như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 1." } ], "id": "26151", "is_impossible": false, "question": "Hành vi vứt rác thải xuống ao hồ, kênh rạch, sông suối biển bị xử phạt bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Hành vi vứt rác thải xuống ao hồ, kênh rạch, sông suối biển bị xử phạt bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 56 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau: Điều 56. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị đến 10.000.000 đồng; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 3 Điều 4 Nghị định này. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vứt rác thải xuống ao hồ, kênh rạch, sông suối biển.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 524, "text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vứt rác thải xuống ao hồ, kênh rạch, sông suối biển." } ], "id": "26152", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vứt rác thải xuống ao hồ, kênh rạch, sông suối biển không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vứt rác thải xuống ao hồ, kênh rạch, sông suối biển không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT có quy định cụ thể như sau: Điều 5. Cơ sở toán học 1. Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000; trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hệ độ cao quốc gia hiện hành. Kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này. 2. Khung trong mở rộng của mảnh bản đồ địa chính là khung trong của mảnh bản đồ địa chính được thiết lập mở rộng thêm khi cần thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ vượt ra ngoài phạm vi thể hiện của khung trong tiêu chuẩn. Phạm vi mở rộng khung trong của mảnh bản đồ địa chính mỗi chiều là 10 xen ti mét (cm) hoặc 20 cm so với khung trong tiêu chuẩn. 3. Lưới tọa độ vuông góc trên bản đồ địa chính được thiết lập với khoảng cách 10 cm trên mảnh bản đồ địa chính tạo thành các giao điểm, được thể hiện bằng các dấu chữ thập (+). 4. Các thông số của file chuẩn bản đồ 4.1. Thông số hệ quy chiếu và hệ tọa độ Thông số hệ quy chiếu và hệ tọa độ để lập bản đồ địa chính thực hiện theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Như vậy, theo quy định, bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000, trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hệ độ cao quốc gia hiện hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1325, "text": "theo quy định, bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000, trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hệ độ cao quốc gia hiện hành." } ], "id": "26153", "is_impossible": false, "question": "Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ nào?" } ] } ], "title": "Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về biên tập bản đồ địa chính, tính diện tích như sau: Điều 16. Biên tập bản đồ địa chính, tính diện tích 1. Khung và trình bày khung bản đồ địa chính thực hiện theo mẫu quy định tại điểm 1 và 2 mục III của Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này. Khung trong tiêu chuẩn, khung trong mở rộng của mảnh bản đồ địa chính và lưới tọa độ ô vuông được xác định theo giá trị lý thuyết, không có sai số. 2. Bản đồ địa chính được biên tập theo đơn vị hành chính cấp xã. Phạm vi thể hiện của một mảnh bản đồ địa chính được giới hạn trong khung trong tiêu chuẩn. 3. Các đối tượng trên bản đồ địa chính được biểu thị bằng các yếu tố hình học dạng điểm, dạng đường (đoạn thẳng, đường gấp khúc), dạng vùng, ký hiệu và ghi chú. Các đối tượng dạng đường trên bản đồ phải được thể hiện bằng các dạng polyline, linestring, chain hoặc complexchain tùy theo phần mềm biên tập bản đồ; thể hiện liên tục, không đứt đoạn và phải có điểm nút ở những chỗ giao nhau giữa các đường thể hiện các đối tượng cùng kiểu. Các đối tượng cần tính diện tích phải được xác lập dưới dạng vùng. Các đối tượng dạng vùng (trừ thửa đất) không khép kín trong phạm vi thể hiện của một mảnh bản đồ địa chính hoặc phạm vi khu đo hoặc phạm vi địa giới hành chính thì được khép vùng giả theo khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính hoặc phạm vi khu đo hoặc phạm vi địa giới hành chính. 4. Các thửa đất không thể hiện được trọn trong phạm vi khung trong tiêu chuẩn của một mảnh bản đồ địa chính hoặc trường hợp phải mở rộng khung để thể hiện hết các yếu tố nội dung bản đồ vượt ra ngoài phạm vi khung trong tiêu chuẩn để hạn chế số mảnh bản đồ địa chính tăng thêm ở ranh giới của khu đo hay đường địa giới hành chính thì được mở rộng khung theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này để biên tập trọn thửa và thể hiện hết các yếu tố nội dung bản đồ vượt ra ngoài phạm vi khung trong tiêu chuẩn. Như vậy, theo quy định nêu trên, bản đồ địa chính được biên tập theo đơn vị hành chính cấp xã. Phạm vi thể hiện của một mảnh bản đồ địa chính được giới hạn trong khung trong tiêu chuẩn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1927, "text": "theo quy định nêu trên, bản đồ địa chính được biên tập theo đơn vị hành chính cấp xã." } ], "id": "26154", "is_impossible": false, "question": "Bản đồ địa chính được biên tập theo đơn vị hành chính nào?" } ] } ], "title": "Bản đồ địa chính được biên tập theo đơn vị hành chính nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT quy định về danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật như sau: Điều 1. Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật 1. Thực vật: Cây và các bộ phận của cây. 2. Sản phẩm thực vật: a) Các loại củ, quả, hạt, hoa, lá, thân, cành, gốc, rễ, vỏ cây; b) Các loại tấm, cám, khô dầu, sắn lát, sợi tự nhiên dạng thô, xơ thực vật; c) Bột có nguồn gốc thực vật, tinh bột sắn, d) Cọng thuốc lá, bông thô, phế liệu bông, rơm, rạ và thực vật thủy sinh (trừ các loại rong, tảo, thực vật thuỷ sinh sống ở biển); đ) Gỗ tròn, gỗ xẻ, pallet gỗ, mùn cưa, mùn dừa; e) Nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thực vật (trừ thức ăn ở dạng thành phẩm đã đóng gói kín và ghi nhãn); g) Giá thể trồng cây có nguồn gốc thực vật. 3. Các loại nấm (trừ nấm ở dạng muối, đông lạnh, đóng hộp, nấm men). 4. Kén tằm, gốc rũ kén tằm. 5. Các loại côn trùng, nhện, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, virus, phytoplasma, viroids và cỏ dại (trừ dạng tiêu bản) phục vụ cho công tác giám định, tập huấn, phòng trừ sinh học và nghiên cứu khoa học. 6. Trường hợp xuất khẩu những vật thể không thuộc Danh mục quy định tại Điều này sẽ được thực hiện kiểm dịch thực vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết hoặc gia nhập. Như vậy, từ 15/12/2024, danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật như sau: (1) Thực vật: Cây và các bộ phận của cây. arrow_forward_iosĐọc thêm (2) Sản phẩm thực vật: - Các loại củ, quả, hạt, hoa, lá, thân, cành, gốc, rễ, vỏ cây; - Các loại tấm, cám, khô dầu, sắn lát, sợi tự nhiên dạng thô, xơ thực vật; - Bột có nguồn gốc thực vật, tinh bột sắn, - Cọng thuốc lá, bông thô, phế liệu bông, rơm, rạ và thực vật thủy sinh (trừ các loại rong, tảo, thực vật thuỷ sinh sống ở biển); - Gỗ tròn, gỗ xẻ, pallet gỗ, mùn cưa, mùn dừa; - Nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thực vật (trừ thức ăn ở dạng thành phẩm đã đóng gói kín và ghi nhãn); - Giá thể trồng cây có nguồn gốc thực vật. (3) Các loại nấm (trừ nấm ở dạng muối, đông lạnh, đóng hộp, nấm men). (4) Kén tằm, gốc rũ kén tằm. (5) Các loại côn trùng, nhện, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, virus, phytoplasma, viroids và cỏ dại (trừ dạng tiêu bản) phục vụ cho công tác giám định, tập huấn, phòng trừ sinh học và nghiên cứu khoa học. (6) Trường hợp xuất khẩu những vật thể không thuộc Danh mục quy định trên sẽ được thực hiện kiểm dịch thực vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết hoặc gia nhập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1291, "text": "từ 15/12/2024, danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật như sau: (1) Thực vật: Cây và các bộ phận của cây." } ], "id": "26155", "is_impossible": false, "question": "Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật từ 15/12/2024?" } ] } ], "title": "Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật từ 15/12/2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT quy định về điều khoản chuyển tiếp như sau: Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu đối với vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật; Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nộp trước ngày 15/12/2024 thì thực hiện theo quy định của Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 787, "text": "hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nộp trước ngày 15/12/2024 thì thực hiện theo quy định của Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT." } ], "id": "26156", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nộp trước ngày 15/12/2024 thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với vật thể trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nộp trước ngày 15/12/2024 thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT quy định về danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam như sau: Điều 2. Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam 1. Vật liệu làm giống: Cây giống, hạt giống, củ giống và các bộ phận có thể làm giống của cây (trừ cây ở dạng nuôi cấy mô, hạt giống các loại cây họ thập tự, hạt giống lúa, ngô, kê, hạt giống hành, tỏi). 2. Quả tươi, củ khoai lang tươi, củ khoai tây tươi. 3. Cỏ, hạt cỏ sử dụng cho mục đích gieo trồng. 4. Sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật (trừ sinh vật có ích nhập khẩu dưới dạng thuốc bảo vệ thực vật sinh học). 5. Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khác có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật do Cục Bảo vệ thực vật xác định và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. Như vậy, danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam được quy định như sau: - Vật liệu làm giống: Cây giống, hạt giống, củ giống và các bộ phận có thể làm giống của cây (trừ cây ở dạng nuôi cấy mô, hạt giống các loại cây họ thập tự, hạt giống lúa, ngô, kê, hạt giống hành, tỏi). - Quả tươi, củ khoai lang tươi, củ khoai tây tươi. - Cỏ, hạt cỏ sử dụng cho mục đích gieo trồng. - Sinh vật có ích sử dụng trong lĩnh vực bảo vệ thực vật (trừ sinh vật có ích nhập khẩu dưới dạng thuốc bảo vệ thực vật sinh học). - Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khác có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật do Cục Bảo vệ thực vật xác định và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 948, "text": "danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam được quy định như sau: - Vật liệu làm giống: Cây giống, hạt giống, củ giống và các bộ phận có thể làm giống của cây (trừ cây ở dạng nuôi cấy mô, hạt giống các loại cây họ thập tự, hạt giống lúa, ngô, kê, hạt giống hành, tỏi)." } ], "id": "26157", "is_impossible": false, "question": "Quy định về danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy định về danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính như sau: Điều 5. Đối tượng thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính 1. Các cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành. 2. Các bộ quản lý lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, sử dụng đất và lâm nghiệp, quản lý chất thải, các quá trình công nghiệp là các Bộ: Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng. 3. Các tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được khuyến khích thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện, hoạt động của mình. Như vậy, đối tượng thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính gồm: [1] Các cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành. [2] Các bộ quản lý lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, sử dụng đất và lâm nghiệp, quản lý chất thải, các quá trình công nghiệp là các Bộ: Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng. [3] Các tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại [1] được khuyến khích thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện, hoạt động của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 731, "text": "đối tượng thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính gồm: [1] Các cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành." } ], "id": "26158", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cũng theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 53/2024/NĐ-CP thì hồ sơ quy hoạch bao gồm: Điều 13. Lập quy hoạch 2. Hồ sơ quy hoạch bao gồm: a) Báo cáo tổng hợp quy hoạch; b) Báo cáo tóm tắt; c) Dự thảo tờ trình phê duyệt quy hoạch; d) Dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch; đ) Hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch; tỷ lệ bản đồ đối với Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này; e) Nhiệm vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt; g) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có); h) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh. Như vậy, hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành về tài nguyên nước gồm: - Báo cáo tổng hợp quy hoạch; - Báo cáo tóm tắt; - Dự thảo tờ trình phê duyệt quy hoạch; - Dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch; - Hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch; tỷ lệ bản đồ đối với Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1 Nghị định 53/2024/NĐ-CP; - Nhiệm vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt; - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có); - Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 609, "text": "hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành về tài nguyên nước gồm: - Báo cáo tổng hợp quy hoạch; - Báo cáo tóm tắt; - Dự thảo tờ trình phê duyệt quy hoạch; - Dự thảo quyết định phê duyệt quy hoạch; - Hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch; tỷ lệ bản đồ đối với Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1 Nghị định 53/2024/NĐ-CP; - Nhiệm vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt; - Các tài liệu khác có liên quan (nếu có); - Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh." } ], "id": "26159", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành về tài nguyên nước gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành về tài nguyên nước gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Biểu 1 biểu giá dịch vụ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, thiết bị và xe máy chuyên dùng đang lưu hành; đánh giá, hiệu chuẩn thiết bị kiểm tra xe cơ giới được ban hành kèm theo Thông tư 55/2022/TT-BTC quy định về phí đăng kiểm xe ô tô như sau: Như vậy, phí đăng kiểm xe ô tô từ 190.000 đến 570.000 đồng/xe (chưa bao gồm tiền cấp giấy chứng nhận đăng kiểm xe ô tô). Lưu ý: Những xe cơ giới kiểm định không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phải bảo dưỡng sửa chữa để kiểm định lại. Giá các lần kiểm định lại được tính như sau: - Nếu việc kiểm định lại được tiến hành cùng ngày (trong giờ làm việc) với lần kiểm định đầu tiên thì: miễn thu đối với kiểm định lại lần 1 và 2; kiểm định lại từ lần thứ 3 trở đi mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% mức giá bảng trên (125.000 đồng/xe). - Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 01 ngày và trong thời hạn 07 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu, mỗi lần kiểm định lại thu bằng 50% giá quy định tại bảng trên (125.000 đồng/xe). - Nếu việc kiểm định lại được tiến hành sau 7 ngày (không kể ngày nghỉ theo chế độ) tính từ ngày kiểm định lần đầu thì giá kiểm định được tính như kiểm định lần đầu (250.000 đồng/xe).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 292, "text": "phí đăng kiểm xe ô tô từ 190." } ], "id": "26160", "is_impossible": false, "question": "Phí đăng kiểm xe ô tô là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Phí đăng kiểm xe ô tô là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 36/2005/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 1. Hàng năm lấy ngày 23 tháng 11 là Ngày Di sản văn hoá Việt Nam. Như vậy, ngày Di sản văn hóa Việt Nam là ngày 23 tháng 11 hằng năm. Ngày Di sản văn hóa Việt Nam là ngày 23/11/2024, rơi vào ngày thứ 7. 00:00 01:01 Play Theo Điều 2 Quyết định 36/2005/QĐ-TTg quy định việc tổ chức Ngày Di sản văn hoá Việt Nam hàng năm phải thiết thực, có hiệu quả, tránh hình thức, không phô trương lãng phí và bảo đảm các yêu cầu sau đây: - Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm bảo vệ di sản văn hóa Việt Nam trong toàn dân; - Tăng cường ý thức trách nhiệm, niềm tự hào của những người làm công tác bảo vệ, giữ gìn và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; - Động viên phong trào thi đua lao động sản xuất, nâng cao kỷ luật, đạo đức cách mạng của cán bộ, công chức, viên chức trong ngành văn hoá - thông tin nói chung và trong lĩnh vực di sản văn hóa nói riêng; - Biểu dương, khen thưởng kịp thời đối với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá dân tộc theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 138, "text": "ngày Di sản văn hóa Việt Nam là ngày 23 tháng 11 hằng năm." } ], "id": "26161", "is_impossible": false, "question": "Ngày Di sản văn hóa Việt Nam là ngày nào?" } ] } ], "title": "Ngày Di sản văn hóa Việt Nam là ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 1 Luật Di sản văn hóa 2001 quy định như sau: Di sản văn hoá quy định tại Luật này bao gồm di sản văn hoá phi vật thể và di sản văn hoá vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo Điều 4 Luật Di sản văn hóa 2001 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Di sản văn hóa sửa đổi 2009 quy định như sau: Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác. 2. Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, bao gồm di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Như vậy, di sản văn hóa có 02 loại như sau: - Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác. - Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, bao gồm di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1011, "text": "di sản văn hóa có 02 loại như sau: - Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức khác." } ], "id": "26162", "is_impossible": false, "question": "Di sản văn hóa có mấy loại?" } ] } ], "title": "Di sản văn hóa có mấy loại?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Quyết định 1034/QĐ-TTg năm 2009 quy định như sau: Điều 1. Lấy ngày 27 tháng 11 hàng năm là “Ngày truyền thống ngành Dầu khí Việt Nam”. Điều 2. Việc tổ chức ngày truyền thống phải đảm bảo yêu cầu tiết kiệm, giáo dục truyền thống của ngành dầu khí Việt Nam, động viên phong trào thi đua lao động sản xuất vì sự phát triển của ngành và sự nghiệp phát triển của đất nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Như vậy, ngày truyền thống ngành Dầu khí Việt Nam là ngày 27 tháng 11 hàng năm. Ngày truyền thống ngành Dầu khí Việt Nam năm 2024 là 27/11/2024, ngày thứ 5.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 654, "text": "ngày truyền thống ngành Dầu khí Việt Nam là ngày 27 tháng 11 hàng năm." } ], "id": "26163", "is_impossible": false, "question": "Ngày truyền thống ngành Dầu khí Việt Nam là ngày nào?" } ] } ], "title": "Ngày truyền thống ngành Dầu khí Việt Nam là ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính như sau: Điều 5. Đối tượng thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính 1. Các cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành. 2. Các bộ quản lý lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, sử dụng đất và lâm nghiệp, quản lý chất thải, các quá trình công nghiệp là các Bộ: Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng. 3. Các tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được khuyến khích thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện, hoạt động của mình. Như vậy, đối tượng thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính gồm: (1) Các cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành. (2) Các bộ quản lý lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, sử dụng đất và lâm nghiệp, quản lý chất thải, các quá trình công nghiệp là các Bộ: Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng. (3) Các tổ chức, cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại (1) được khuyến khích thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện, hoạt động của mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 731, "text": "đối tượng thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính gồm: (1) Các cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành." } ], "id": "26164", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính là ai?" } ] } ], "title": "Đối tượng thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính là ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định về xây dựng và cập nhật danh mục lĩnh vực, cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính như sau: Điều 6. Xây dựng và cập nhật danh mục lĩnh vực, cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính 1. Các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính là cơ sở có mức phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên hoặc thuộc một trong các trường hợp sau: a) Nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng lượng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE) trở lên; b) Công ty kinh doanh vận tải hàng hóa có tổng tiêu thụ nhiên liệu hằng năm từ 1.000 TOE trở lên; c) Tòa nhà thương mại có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên; d) Cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hoạt động hằng năm từ 65.000 tấn trở lên. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các bộ quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, tổng hợp, xây dựng danh mục lĩnh vực, cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính trình Thủ tướng Chính phủ ban hành; định kỳ 02 năm một lần trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cập nhật danh mục lĩnh vực, cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính. Như vậy, các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính là cơ sở có mức phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên hoặc thuộc một trong các trường hợp sau: - Nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng lượng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE) trở lên; - Công ty kinh doanh vận tải hàng hóa có tổng tiêu thụ nhiên liệu hằng năm từ 1.000 TOE trở lên; - Tòa nhà thương mại có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên; - Cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hoạt động hằng năm từ 65.000 tấn trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1196, "text": "các cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính là cơ sở có mức phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3." } ], "id": "26165", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào cơ sở có mức phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào cơ sở có mức phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 7 Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định về mục tiêu, lộ trình và phương thức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính như sau: Điều 7. Mục tiêu, lộ trình và phương thức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính 6. Phương thức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính bao gồm: a) Các biện pháp chính sách, quản lý hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; b) Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực, cấp cơ sở; c) Công nghệ, quy trình sản xuất, dịch vụ ít phát thải khí nhà kính; d) Các cơ chế, phương thức hợp tác về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Như vậy, phương thức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính bao gồm: - Các biện pháp chính sách, quản lý hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; - Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực, cấp cơ sở; - Công nghệ, quy trình sản xuất, dịch vụ ít phát thải khí nhà kính; - Các cơ chế, phương thức hợp tác về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 677, "text": "phương thức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính bao gồm: - Các biện pháp chính sách, quản lý hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; - Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực, cấp cơ sở; - Công nghệ, quy trình sản xuất, dịch vụ ít phát thải khí nhà kính; - Các cơ chế, phương thức hợp tác về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên." } ], "id": "26166", "is_impossible": false, "question": "Phương thức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính gồm như thế nào?" } ] } ], "title": "Phương thức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính gồm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 25 Nghị định 113/2017/NĐ-CP có quy định về hóa chất phải khai báo như sau: Điều 25. Hóa chất phải khai báo 1. Danh mục hóa chất phải khai báo được ban hành tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này. 2. Hóa chất phải khai báo bao gồm các chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo và các hỗn hợp chứa các chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo được phân loại theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này là hóa chất nguy hiểm trừ trường hợp được miễn trừ theo quy định tại Điều 28 Nghị định này. Như vậy, Danh mục hóa chất phải khai báo được ban hành tại Phụ lục 5 kèm theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 514, "text": "Danh mục hóa chất phải khai báo được ban hành tại Phụ lục 5 kèm theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP." } ], "id": "26167", "is_impossible": false, "question": "Tải về Danh mục hóa chất phải khai báo cập nhật mới nhất 2024 theo Nghị định 113?" } ] } ], "title": "Tải về Danh mục hóa chất phải khai báo cập nhật mới nhất 2024 theo Nghị định 113?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 27 Nghị định 113/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 82/2022/NĐ-CP quy định về khai báo hóa chất nhập khẩu như sau: Điều 27. Khai báo hóa chất nhập khẩu 1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải khai báo có trách nhiệm thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. 2. Tạo tài khoản truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia a) Tổ chức, cá nhân tạo tài khoản đăng nhập theo mẫu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, bao gồm các thông tin, tệp tin đính kèm; b) Trường hợp cần làm rõ hoặc xác nhận thông tin, cơ quan tiếp nhận thông tin khai báo yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp các văn bản, chứng từ quy định tại điểm a khoản này dạng bản in. 3. Thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu a) Các thông tin khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định này trên Cổng thông tin một cửa quốc gia bao gồm các thông tin tổ chức, cá nhân khai báo, các thông tin hóa chất nhập khẩu; b) Hóa đơn mua, bán hóa chất; c) Phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt; d) Trường hợp đối với mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn mua, bán hóa chất, tổ chức, cá nhân khai báo hóa chất có thể sử dụng giấy báo hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại. 4. Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử a) Tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo thông tin thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thông tin sẽ tự động chuyển đến hệ thống của Bộ Công Thương, khi đó hệ thống của Bộ Công Thương sẽ tự động phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tới tổ chức, cá nhân khai báo và cơ quan hải quan, thông tin phản hồi như một bằng chứng xác nhận hoàn thành khai báo hóa chất, làm cơ sở để tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan làm thủ tục thông quan; Như vậy, thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu bao gồm: - Các thông tin khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP trên Cổng thông tin một cửa quốc gia bao gồm các thông tin tổ chức, cá nhân khai báo, các thông tin hóa chất nhập khẩu; - Hóa đơn mua, bán hóa chất; - Phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt; - Trường hợp đối với mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn mua, bán hóa chất, tổ chức, cá nhân khai báo hóa chất có thể sử dụng giấy báo hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1719, "text": "thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu bao gồm: - Các thông tin khai báo theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP trên Cổng thông tin một cửa quốc gia bao gồm các thông tin tổ chức, cá nhân khai báo, các thông tin hóa chất nhập khẩu; - Hóa đơn mua, bán hóa chất; - Phiếu an toàn hóa chất bằng tiếng Việt; - Trường hợp đối với mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn mua, bán hóa chất, tổ chức, cá nhân khai báo hóa chất có thể sử dụng giấy báo hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại." } ], "id": "26168", "is_impossible": false, "question": "Thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu gồm những gì?" } ] } ], "title": "Thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 28 Nghị định 113/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 82/2022/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 28. Các trường hợp miễn trừ khai báo 1. Hóa chất được sản xuất, nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng, ứng phó các sự cố thiên tai, dịch bệnh khẩn cấp. 2. Hóa chất là tiền chất ma túy, tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp và hóa chất bảng đã được cấp phép sản xuất, nhập khẩu. 3. Hóa chất nhập khẩu dưới 10 kg/một lần nhập khẩu. Trường hợp miễn trừ nêu tại điểm này không áp dụng đối với các hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp. 4. Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, nguyên liệu sản xuất thuốc là dược chất để sản xuất theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam. 5. Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đã có Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam. 6. Thành phần hóa chất trong hỗn hợp chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo có hàm lượng trong hỗn hợp nhỏ hơn 0,1%.”. Như vậy, 06 trường hợp miễn trừ khai báo hóa chất 2024 gồm: - Hóa chất được sản xuất, nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng, ứng phó các sự cố thiên tai, dịch bệnh khẩn cấp. - Hóa chất là tiền chất ma túy, tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp và hóa chất bảng đã được cấp phép sản xuất, nhập khẩu. - Hóa chất nhập khẩu dưới 10 kg/một lần nhập khẩu. Trường hợp miễn trừ nêu tại điểm này không áp dụng đối với các hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp. - Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, nguyên liệu sản xuất thuốc là dược chất để sản xuất theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam. - Hóa chất là nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật đã có Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam. - Thành phần hóa chất trong hỗn hợp chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo có hàm lượng trong hỗn hợp nhỏ hơn 0,1%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1085, "text": "06 trường hợp miễn trừ khai báo hóa chất 2024 gồm: - Hóa chất được sản xuất, nhập khẩu phục vụ an ninh, quốc phòng, ứng phó các sự cố thiên tai, dịch bệnh khẩn cấp." } ], "id": "26169", "is_impossible": false, "question": "06 trường hợp miễn trừ khai báo hóa chất 2024?" } ] } ], "title": "06 trường hợp miễn trừ khai báo hóa chất 2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo tiết b Tiểu mục 3 Mục 2 Quyết định 377/QĐ-TTg năm 2024 quy định như sau: II. QUAN ĐIỂM, TẦM NHÌN, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 3. Mục tiêu phát triển b) Mục tiêu cụ thể - Về kinh tế: + Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân giai đoạn 2021 - 2030 đạt từ 7 - 7,5%. + Đến năm 2030, GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 130 triệu đồng, tương đương 5.000 USD. + Tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 29% trong GRDP; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 27%; khu vực dịch vụ chiếm khoảng 38%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp khoảng 6%; đóng góp của TFP vào tăng trưởng GRDP khoảng 39%; tỷ trọng kinh tế số khoảng 25 - 30% GRDP. + Tỷ lệ đô thị hoá đạt từ 37% - 41%; tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới khoảng 85%, trong đó tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao khoảng 50%. - Về xã hội: + Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25 - 30%. + Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều duy trì giảm 1,0 - 1,5%/năm. + Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm trên 3%/năm. + Tỷ lệ cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia với giáo dục mầm non khoảng 60%; tiểu học khoảng 65%, trung học cơ sở khoảng 75% và trung học phổ thông khoảng 60%. + Số giường bệnh/vạn dân đạt 32 giường; số bác sỹ/vạn dân đạt 11 bác sỹ. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 90%. Như vậy, vùng Tây Nguyên phấn đấu đến năm 2030 đạt khoảng 85% xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao khoảng 50%.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1310, "text": "vùng Tây Nguyên phấn đấu đến năm 2030 đạt khoảng 85% xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao khoảng 50%." } ], "id": "26170", "is_impossible": false, "question": "Vùng Tây Nguyên phấn đấu đến năm 2030 có bao nhiêu % xã đạt chuẩn nông thôn mới?" } ] } ], "title": "Vùng Tây Nguyên phấn đấu đến năm 2030 có bao nhiêu % xã đạt chuẩn nông thôn mới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Nghị định 98/2010/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng: Điều 30. Tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng 1. Bảo tàng hạng I phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây: a) Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 5 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 90% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học; b) 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ, bảo quản phòng ngừa và có thực hành bảo quản trị liệu; c) Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 3 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng; d) Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật quy định tại điểm a điểm b, điểm c khoản 1 Điều này và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng; Như vậy, tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng được quy định như sau: [1] Bảo tàng hạng 1 phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây: - Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 5 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 90% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học - 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ, bảo quản phòng ngừa và có thực hành bảo quản trị liệu - Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 3 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng - Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật trên này và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng - 100% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng. [2] Bảo tàng hạng 2 phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây: - Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 3 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 80% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học - 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ và bảo quản phòng ngừa - Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 2 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng - Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật quy định trên và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng - Từ đủ 80% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn trở lên có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng. [3] Bảo tàng hạng 3 phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây: - Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 1 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 70% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học - 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ - Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 1 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng - Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật quy định trên và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng - Từ đủ 60% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn trở lên có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 866, "text": "tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng được quy định như sau: [1] Bảo tàng hạng 1 phải đạt được các tiêu chuẩn sau đây: - Có đủ tài liệu, hiện vật trưng bày phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, trong đó có ít nhất 5 sưu tập tài liệu, hiện vật quý hiếm; từ đủ 90% tổng số tài liệu, hiện vật trở lên đã được kiểm kê khoa học - 100% tổng số tài liệu, hiện vật được bảo quản định kỳ, bảo quản phòng ngừa và có thực hành bảo quản trị liệu - Có trưng bày thường trực và hằng năm có ít nhất 3 trưng bày chuyên đề; thường xuyên mở cửa trưng bày phục vụ công chúng - Có công trình kiến trúc bền vững và hạ tầng kỹ thuật phù hợp, bảo đảm cho việc bảo quản, trưng bày tài liệu, hiện vật trên này và các hoạt động thường xuyên khác của bảo tàng - 100% số công chức, viên chức, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn có trình độ đại học phù hợp với đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng." } ], "id": "26171", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng được quy định thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng được quy định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 17/11/2020, Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022 riêng khoản 3 Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực từ ngày 01/02/2021. Đến hiện tại, tháng 11 năm 2024 vẫn chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế cho Luật Bảo vệ môi trường 2020. Như vậy, Luật Bảo vệ môi trường mới nhất là Luật Bảo vệ môi trường 2020 vẫn có hiệu lực và được áp dụng cho đến khi có văn bản thay thế nên vẫn được xem là mới nhất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 305, "text": "Luật Bảo vệ môi trường mới nhất là Luật Bảo vệ môi trường 2020 vẫn có hiệu lực và được áp dụng cho đến khi có văn bản thay thế nên vẫn được xem là mới nhất." } ], "id": "26172", "is_impossible": false, "question": "Luật Bảo vệ môi trường mới nhất là Luật nào?" } ] } ], "title": "Luật Bảo vệ môi trường mới nhất là Luật nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 11/2024/NQ-HĐND TPHCM quy định như sau: Điều 2. Mức thu và đơn vị tính phí 1. Đối tượng chịu phí Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là hoạt động khai thác 09 loại khoáng sản theo Biểu khung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản quy định tại điểm a khoản 4 Điều này. 2. Tổ chức thu phí Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 3. Người nộp phí Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị quyết này bao gồm: a) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản. b) Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp phí thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp phí. Như vậy, các đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại TPHCM bao gồm: - Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản. - Tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp phí thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp phí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 992, "text": "các đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại TPHCM bao gồm: - Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản." } ], "id": "26173", "is_impossible": false, "question": "Ai phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại TPHCM?" } ] } ], "title": "Ai phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại TPHCM?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Mục 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13998:2024 quy định về yêu cầu đối với tài liệu cơ bản phục vụ lập quy trình vận hành hồ chứa nước như sau: 4 Yêu cầu đối với tài liệu cơ bản phục vụ lập quy trình vận hành hồ chứa nước 4.1 Đối với hồ chứa nước xây dựng mới tài liệu để lập quy trình vận hành (QTVH) là hồ sơ thiết kế 4.2 Đối với các hồ chứa nước đang khai thác, tài liệu cơ bản để lập QTVH là hồ sơ thiết kế hoặc cải tạo nâng cấp gần nhất và các tài liệu thu thập, bổ sung trong quá trình xây dựng, quản lý khai thác công trình. 4.3 Đối với các hồ chứa nước đang khai thác không có hồ sơ thiết kế (hoặc hồ sơ thất lạc), tài liệu cơ bản để lập QTVH là hồ sơ được khôi phục theo hiện trạng đập, hồ chứa nước và các tài liệu thu thập, bổ sung trong quá trình quản lý khai thác công trình. Yêu cầu đối với tài liệu cơ bản phục vụ lập QTVH hồ chứa nước được quy định tại Phụ lục B của tiêu chuẩn này. Như vậy, yêu cầu đối với tài liệu cơ bản phục vụ lập quy trình vận hành hồ chứa nước như sau: - Đối với hồ chứa nước xây dựng mới tài liệu để lập quy trình vận hành (QTVH) là hồ sơ thiết kế - Đối với các hồ chứa nước đang khai thác, tài liệu cơ bản để lập QTVH là hồ sơ thiết kế hoặc cải tạo nâng cấp gần nhất và các tài liệu thu thập, bổ sung trong quá trình xây dựng, quản lý khai thác công trình. - Đối với các hồ chứa nước đang khai thác không có hồ sơ thiết kế (hoặc hồ sơ thất lạc), tài liệu cơ bản để lập QTVH là hồ sơ được khôi phục theo hiện trạng đập, hồ chứa nước và các tài liệu thu thập, bổ sung trong quá trình quản lý khai thác công trình. Lưu ý, Yêu cầu đối với tài liệu cơ bản phục vụ lập QTVH hồ chứa nước được quy định tại Phụ lục B Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13998:2024", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 915, "text": "yêu cầu đối với tài liệu cơ bản phục vụ lập quy trình vận hành hồ chứa nước như sau: - Đối với hồ chứa nước xây dựng mới tài liệu để lập quy trình vận hành (QTVH) là hồ sơ thiết kế - Đối với các hồ chứa nước đang khai thác, tài liệu cơ bản để lập QTVH là hồ sơ thiết kế hoặc cải tạo nâng cấp gần nhất và các tài liệu thu thập, bổ sung trong quá trình xây dựng, quản lý khai thác công trình." } ], "id": "26174", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu đối với tài liệu cơ bản phục vụ lập quy trình vận hành hồ chứa nước là gì theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13998:2024?" } ] } ], "title": "Yêu cầu đối với tài liệu cơ bản phục vụ lập quy trình vận hành hồ chứa nước là gì theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13998:2024?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 1272/QĐ-TTg năm 2009 được bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Quyết định 2367/QĐ-TTg năm 2015 quy định như sau: Điều 1. Xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt (đợt 1) các di tích sau: 1. Di tích lịch sử và khảo cổ Khu trung tâm Hoàng Thành Thăng Long - Hà Nội (quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội) 2. Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Quần thể kiến trúc Cố đô Huế (Thành phố Huế, huyện Hương Trà, huyện Hương Thủy, huyện Phú Vang và huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế). 3. Di tích kiến trúc nghệ thuật Khu đền tháp Mỹ Sơn (huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam). 4. Di tích kiến trúc nghệ thuật Đô thị cổ Hội An (Thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam). 5. Danh lam thắng cảnh Vịnh Hạ Long (Thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả và huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh). 6. Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng (huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình). 7. Di tích lịch sử Đền Hùng (Thành phố Việt Trì, huyện Lâm Thao và huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ). 8. Di tích lịch sử Khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch (quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội). Như vậy, Vịnh Hạ Long nằm ở Thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả và huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1089, "text": "Vịnh Hạ Long nằm ở Thành phố Hạ Long, thị xã Cẩm Phả và huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh." } ], "id": "26175", "is_impossible": false, "question": "Vịnh Hạ Long ở tỉnh nào?" } ] } ], "title": "Vịnh Hạ Long ở tỉnh nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 5 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định bão có sức gió mạnh nhất từng cấp như sau: Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Bão là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật. Bão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến cấp 11 gọi là bão mạnh, từ cấp 12 đến cấp 15 gọi là bão rất mạnh, từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão (Phụ lục III Quyết định này). Theo đó, bão có sức gió mạnh từ cấp 14 gọi là bão rất mạnh. Căn cứ theo Phụ lục 3 Bảng cấp gió và cấp sóng ban hành kèm theo Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Như vậy, dự báo cơn bão số 7 YINXING tính đến ngày 08/11/2024 sẽ có mức độ nguy hiểm như sau: - Sức phá hoại cực kỳ lớn. - Sóng biển cực kỳ mạnh. Đánh đắm tàu biển có trọng tải lớn", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 634, "text": "dự báo cơn bão số 7 YINXING tính đến ngày 08/11/2024 sẽ có mức độ nguy hiểm như sau: - Sức phá hoại cực kỳ lớn." } ], "id": "26176", "is_impossible": false, "question": "Mức độ nguy hiểm của cơn bão số 7 YINXING nguy hiểm như thế nào?" } ] } ], "title": "Mức độ nguy hiểm của cơn bão số 7 YINXING nguy hiểm như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 3 Mục 3 Quyết định 1124/QĐ-UBND năm 2018 tỉnh Ninh Bình quy định như sau: III. Các định hướng phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình 3. Định hướng phát triển du lịch theo lãnh thổ - Phát triển trung tâm du lịch chính: Thành phố Ninh Bình là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh. Với vị trí địa lý và các tiềm năng phát triển du lịch, thành phố Ninh Bình được định hướng phát triển trở thành trung tâm dịch vụ du lịch, đầu mối phân phối khách du lịch cho toàn tỉnh để từng bước phát triển trở thành đô thị du lịch. - Các trung tâm phụ trợ: Thành phố Tam Điệp, các thị trấn của các huyện Hoa Lư, Gia Viễn, Nho Quan, Yên Mô, Yên Khánh, Kim Sơn được định hướng phát triển là các trung tâm phụ trợ, với mục đích bổ trợ dịch vụ cho các khu, điểm du lịch phụ cận trên địa bàn theo từng địa phương. - Phát triển khu du lịch quốc gia: Trên cơ sở kết quả đánh giá đặc điểm tài nguyên du lịch của, các điều kiện phát triển và chủ trương đầu tư, định hướng về phát triển các khu du lịch quốc gia trên địa bàn tỉnh Ninh Bình có 2 khu du lịch quốc gia là Khu du lịch quốc gia quần thể danh thắng Tràng An và khu du lịch quốc gia Kênh Gà - Vân Trình (Khi dự án đầu tư được phê duyệt và tổ chức thực hiện). - Khu du lịch cấp tỉnh: Định hướng phát triển các khu du lịch cấp tỉnh của Ninh Bình bao gồm 06 khu du lịch: Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động; Khu du lịch Cúc phương; Khu du lịch sinh thái Vân Long; Khu du lịch hồ Đồng Thái; Khu du lịch Thung Nham - Động Thiên Hà; Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển Cồn Nổi. Như vậy, tỉnh Ninh Bình định hướng phát triển 08 khu du lịch cấp tỉnh đến năm 2030 gồm: - Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động. - Khu du lịch Cúc phương. - Khu du lịch sinh thái Vân Long. - Khu du lịch hồ Đồng Thái. - Khu du lịch Thung Nham - Động Thiên Hà. - Khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển Cồn Nổi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1538, "text": "tỉnh Ninh Bình định hướng phát triển 08 khu du lịch cấp tỉnh đến năm 2030 gồm: - Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động." } ], "id": "26177", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Ninh Bình định hướng phát triển bao nhiêu khu du lịch cấp tỉnh đến năm 2030?" } ] } ], "title": "Tỉnh Ninh Bình định hướng phát triển bao nhiêu khu du lịch cấp tỉnh đến năm 2030?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 840/QĐ-UBND năm 2008 tỉnh Quảng Bình quy định như sau: Điều 1. Quy định tạm thời mức thu phí thuê thuyền tham quan động Phong Nha như sau: - Thuyền chở từ 01 người đến 10 người: 200.000 đồng/chuyến; - Thuyền chở từ 11 người đến 14 người: 220.000 đồng/chuyến; Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các quy định tại phần B - Phí thuê thuyền tham quan động Phong Nha của Phụ lục kèm theo Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND ngày 25/12/2006 của UBND tỉnh về bãi bỏ, điều chỉnh và quy định mới mức thu và tỷ lệ sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. Như vậy, trên tinh thần Quyết định 840/QĐ-UBND năm 2008, mức thu phí thuê thuyền tham quan động Phong Nha Kẻ Bàng áp dụng theo mức dưới đây: - Thuyền chở từ 01 người đến 10 người: 200.000 đồng/chuyến. - Thuyền chở từ 11 người đến 14 người: 220.000 đồng/chuyến.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 613, "text": "trên tinh thần Quyết định 840/QĐ-UBND năm 2008, mức thu phí thuê thuyền tham quan động Phong Nha Kẻ Bàng áp dụng theo mức dưới đây: - Thuyền chở từ 01 người đến 10 người: 200." } ], "id": "26178", "is_impossible": false, "question": "Mức thu phí thuê thuyền tham quan động Phong Nha Kẻ Bàng là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức thu phí thuê thuyền tham quan động Phong Nha Kẻ Bàng là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 256/2020/NQ-HĐND được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 286/2020/NQ-HĐND quy định ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ kích cầu du lịch tỉnh Quảng Ninh năm 2020 như sau: Điều 1. Ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ kích cầu du lịch tỉnh Quảng Ninh năm 2020 như sau: 1. Miễn, giảm phí vào các điểm tham quan: Vịnh Hạ Long, Bảo tàng Quảng Ninh (thành phố Hạ Long), Khu di tích và danh thắng Yên Tử (thành phố Uông Bí): a) Đối tượng áp dụng: Khách du lịch. b) Giảm 100% giá vé thu phí tham quan cho du khách tại các điểm: Vịnh Hạ Long (không áp dụng cho vé ngủ đêm), Bảo tàng Quảng Ninh, Khu di tích danh thắng Yên Tử vào các thời điểm sau: Từ ngày 14/5/2020 đến ngày 01/6/2020; ngày 28/6/2020 (ngày Gia đình Việt Nam); ngày 09/7/2020 (ngày Du lịch Việt Nam); ngày 27/7/2020 (ngày Thương binh - Liệt sỹ); ngày 19/8/2020 (ngày Cách mạng tháng Tám thành công); ngày 02/9/2020 (ngày Quốc khánh); ngày 20/10/2020 (ngày Phụ nữ Việt Nam); ngày 12/11/2020 (ngày Truyền thống công nhân vùng mỏ, ngày truyền thống ngành Than); ngày 20/11/2020 (ngày Nhà giáo Việt Nam); ngày 22/12/2020 (ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam) c) Giảm 50% giá vé thu phí vào điểm tham quan và tham quan lưu trú trên vịnh Hạ Long; giá vé thu phí tham quan cho khách du lịch tại các điểm: Bảo tàng Quảng Ninh, Khu di tích danh thắng Yên Tử trong thời gian từ ngày 09/9/2020 đến hết ngày 31/12/2020 Như vậy, ngày 12 tháng 11 hằng năm là ngày Truyền thống công nhân vùng mỏ, ngày truyền thống ngành Than. Theo lịch Vạn niên, ngày 12 tháng 11 năm 2024 nhằm ngày 12/10/2024 âm lịch Ngày Truyền thống Công nhân Vùng mỏ và Ngành Than ở Việt Nam là 12 tháng 11 hàng năm. Ngày này kỷ niệm cuộc đình công lịch sử của công nhân mỏ than vào năm 1936 tại Quảng Ninh, được xem là cột mốc quan trọng đánh dấu tinh thần đoàn kết và đấu tranh của công nhân vùng mỏ Việt Nam. Cuộc đình công đã giúp cải thiện điều kiện làm việc và cuộc sống của người lao động trong ngành than, đồng thời tạo động lực cho phong trào công nhân trên khắp cả nước. Ngày 12 tháng 11 hằng năm cũng là dịp để tôn vinh những đóng góp của công nhân ngành than trong việc phát triển kinh tế đất nước. Ngành than đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, góp phần ổn định an ninh năng lượng quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1409, "text": "ngày 12 tháng 11 hằng năm là ngày Truyền thống công nhân vùng mỏ, ngày truyền thống ngành Than." } ], "id": "26179", "is_impossible": false, "question": "Ngày 12 tháng 11 là ngày gì? Ngày 12 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" } ] } ], "title": "Ngày 12 tháng 11 là ngày gì? Ngày 12 tháng 11 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 28 Luật Khoáng sản 2010 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 8 Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 quy định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: Điều 28. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản 1. Khu vực cấm hoạt động khoáng sản bao gồm: a) Khu vực đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo quy định của Luật di sản văn hóa; b) Khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ hoặc đất quy hoạch trồng rừng phòng hộ, khu bảo tồn địa chất; c) Khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc nếu tiến hành hoạt động khoáng sản có thể gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; Như vậy, khu vực cấp hoạt động khoáng sản được quy định như sau: - Khu vực đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được khoanh vùng bảo vệ theo quy định - Khu vực đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ hoặc đất quy hoạch trồng rừng phòng hộ, khu bảo tồn địa chất - Khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc nếu tiến hành hoạt động khoáng sản có thể gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh - Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng - Đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều; hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, dẫn điện, xăng dầu, khí, thông tin liên lạc", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 241, "text": "Khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản 1." } ], "id": "26180", "is_impossible": false, "question": "Khu vực nào cấm hoạt động khoáng sản?" } ] } ], "title": "Khu vực nào cấm hoạt động khoáng sản?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 8 Nghị định 135/2024/NĐ-CP quy định về chính sách khuyến khích như sau: Điều 8. Chính sách khuyến khích 7. Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia thuộc quy mô công suất theo quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch và điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia thuộc hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ có công suất dưới 100 kW nếu không dùng hết được bán điện dư lên hệ thống điện quốc gia nhưng không quá 20% công suất lắp đặt thực tế: a) Tập đoàn Điện lực Việt Nam thanh toán cho tổ chức, cá nhân phần sản lượng điện dư phát lên hệ thống điện quốc gia nhưng không quá 20% công suất lắp đặt thực tế; b) Giá mua bán điện dư phát lên hệ thống điện quốc gia bằng giá điện năng thị trường điện bình quân trong năm trước liền kề do đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện công bố nhằm bảo đảm khuyến khích phù hợp trong từng thời kỳ phát triển của hệ thống điện quốc gia; c) Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ lắp đặt trên mái công trình xây dựng là công sở hoặc công trình được xác định là tài sản công không thực hiện mua bán sản lượng điện dư. Như vậy, điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia thuộc quy mô công suất theo quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch và điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia thuộc hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ có công suất dưới 100 kW nếu không dùng hết được bán điện dư lên hệ thống điện quốc gia nhưng không quá 20% công suất lắp đặt thực tế: - Tập đoàn Điện lực Việt Nam thanh toán cho tổ chức, cá nhân phần sản lượng điện dư phát lên hệ thống điện quốc gia nhưng không quá 20% công suất lắp đặt thực tế; - Giá mua bán điện dư phát lên hệ thống điện quốc gia bằng giá điện năng thị trường điện bình quân trong năm trước liền kề do đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện công bố nhằm bảo đảm khuyến khích phù hợp trong từng thời kỳ phát triển của hệ thống điện quốc gia; - Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ lắp đặt trên mái công trình xây dựng là công sở hoặc công trình được xác định là tài sản công không thực hiện mua bán sản lượng điện dư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1177, "text": "điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia thuộc quy mô công suất theo quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch và điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia thuộc hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ có công suất dưới 100 kW nếu không dùng hết được bán điện dư lên hệ thống điện quốc gia nhưng không quá 20% công suất lắp đặt thực tế: - Tập đoàn Điện lực Việt Nam thanh toán cho tổ chức, cá nhân phần sản lượng điện dư phát lên hệ thống điện quốc gia nhưng không quá 20% công suất lắp đặt thực tế; - Giá mua bán điện dư phát lên hệ thống điện quốc gia bằng giá điện năng thị trường điện bình quân trong năm trước liền kề do đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện công bố nhằm bảo đảm khuyến khích phù hợp trong từng thời kỳ phát triển của hệ thống điện quốc gia; - Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ lắp đặt trên mái công trình xây dựng là công sở hoặc công trình được xác định là tài sản công không thực hiện mua bán sản lượng điện dư." } ], "id": "26181", "is_impossible": false, "question": "Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia được bán điện dư lên đến tối đa 20% công suất đúng không?" } ] } ], "title": "Điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có đấu nối với hệ thống điện quốc gia được bán điện dư lên đến tối đa 20% công suất đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 25 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm: Điều 25. Phạm vi bảo hiểm và loại trừ trách nhiệm bảo hiểm 1. Phạm vi bảo hiểm: Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cho các thiệt hại xảy ra đối với đối tượng bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này phát sinh từ rủi ro cháy, nổ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. 2. Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định của pháp luật phòng cháy và chữa cháy (trừ cơ sở hạt nhân): Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau: a) Động đất, núi lửa phun hoặc những biến động khác của thiên nhiên. b) Thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra. c) Tài sản bị đốt cháy, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt; tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt. Như vậy, doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc trong trường hợp sau: - Động đất, núi lửa phun hoặc những biến động khác của thiên nhiên - Thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra - Tài sản bị đốt cháy, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền - Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt; tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt - Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ - Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ - Máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị điện bị thiệt hại do chịu tác động trực tiếp của việc chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh - Thiệt hại do hành động cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; do cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy và là nguyên nhân trực tiếp gây ra cháy, nổ. - Thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính. - Thiệt hại do đốt rừng, bụi cây, đồng cỏ, hoặc đốt cháy với mục đích làm sạch đồng ruộng, đất đai", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1026, "text": "doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc trong trường hợp sau: - Động đất, núi lửa phun hoặc những biến động khác của thiên nhiên - Thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra - Tài sản bị đốt cháy, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền - Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt; tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt - Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ - Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ - Máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị điện bị thiệt hại do chịu tác động trực tiếp của việc chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh - Thiệt hại do hành động cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; do cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy và là nguyên nhân trực tiếp gây ra cháy, nổ." } ], "id": "26182", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cháy nổ bắt buộc trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 135/2024/NĐ-CP quy định về chính sách khuyến khích như sau: Điều 8. Chính sách khuyến khích 1. Tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất trong các trường hợp: a) Không đấu nối với hệ thống điện quốc gia; b) Lắp đặt hệ thống thiết bị chống phát ngược điện vào hệ thống điện quốc gia; c) Hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất dưới 100 kW. 2. Tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất lắp đặt từ 1.000 kW trở lên và bán điện dư vào hệ thống điện quốc gia, thực hiện thủ tục về quy hoạch điện lực (trừ trường hợp thuộc quy mô công suất theo quy hoạch, kế hoạch thực hiện quy hoạch được phân bổ tại địa phương) và đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật. Như vậy, tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất trong các trường hợp: - Không đấu nối với hệ thống điện quốc gia; - Lắp đặt hệ thống thiết bị chống phát ngược điện vào hệ thống điện quốc gia; - Hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất dưới 100 kW.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 929, "text": "tổ chức, cá nhân lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất trong các trường hợp: - Không đấu nối với hệ thống điện quốc gia; - Lắp đặt hệ thống thiết bị chống phát ngược điện vào hệ thống điện quốc gia; - Hộ gia đình, nhà ở riêng lẻ phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ có công suất dưới 100 kW." } ], "id": "26183", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực và không giới hạn công suất lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 135/2024/NĐ-CP quy định về cơ quan có thẩm quyền cấp và điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển như sau: Điều 9. Cơ quan có thẩm quyền cấp và điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển Sở Công Thương cấp tỉnh thực hiện tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển. 2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển a) Hồ sơ đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ được quy định tại Điều 10 Nghị định này; b) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này; c) Văn bản thống nhất của đơn vị điện lực địa phương. Như vậy, Sở Công Thương cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 667, "text": "Sở Công Thương cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ." } ], "id": "26184", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 71 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định cụ thể như sau: Điều 71. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại Trách nhiệm chính của chủ nguồn thải chất thải nguy hại được quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội dung quy định cụ thể như sau: 1. Phân định, phân loại, lưu giữ chất thải nguy hại: a) Tự chịu trách nhiệm về việc phân định, phân loại, xác định lượng chất thải nguy hại phải khai báo và quản lý; b) Có khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại; lưu giữ chất thải nguy hại trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; c) Chỉ được lưu giữ chất thải nguy hại không quá 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh. Trường hợp lưu giữ quá thời hạn nêu trên do chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi hoặc chưa tìm được cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phù hợp thì phải báo cáo định kỳ hằng năm về việc lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo môi trường định kỳ. 2. Đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc nhóm I, nhóm II, nhóm III quy định tại các Phụ lục III, IV và V ban hành kèm theo Nghị định này có phát sinh chất thải nguy hại với tổng khối lượng từ 1.200 kg/năm trở lên hoặc từ 100 kg/tháng trở lên trong quá trình vận hành thì phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường. 3. Tự xử lý chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh hoặc ký hợp đồng để chuyển giao chất thải nguy hại cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý nguy hại phù hợp. Như vậy, chỉ được lưu giữ chất thải nguy hại không quá 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh. Lưu ý: Trường hợp lưu giữ quá thời hạn nêu trên do chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi hoặc chưa tìm được cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phù hợp thì phải báo cáo định kỳ hằng năm về việc lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo môi trường định kỳ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1654, "text": "chỉ được lưu giữ chất thải nguy hại không quá 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh." } ], "id": "26185", "is_impossible": false, "question": "Thời gian lưu giữ chất thải nguy hại tối đa là bao lâu kể từ thời điểm phát sinh?" } ] } ], "title": "Thời gian lưu giữ chất thải nguy hại tối đa là bao lâu kể từ thời điểm phát sinh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 70 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về xử lý chất thải nguy hại như sau: Điều 70. Xử lý chất thải nguy hại 1. Cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phải có giấy phép môi trường trong đó có nội dung dịch vụ xử lý chất thải nguy hại theo quy định hoặc giấy phép môi trường thành phần là giấy phép xử lý chất thải nguy hại theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường, trừ trường hợp quy định tại khoản 19 Điều 168 Nghị định này. 2. Tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải nguy hại được tự xử lý chất thải nguy hại trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải khi đáp ứng các yêu cầu sau đây: a) Thực hiện bằng công nghệ, công trình bảo vệ môi trường, thiết bị sản xuất sẵn có trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải và phải bảo đảm đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định; b) Phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần quy định tại khoản 1 Điều này; c) Không đầu tư mới lò đốt và bãi chôn lấp để xử lý chất thải nguy hại, trừ trường hợp phù hợp với nội dung quản lý chất thải rắn trong các quy hoạch có liên quan. 3. Cơ sở y tế có phát sinh chất thải y tế nguy hại tự xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh trong khuôn viên cơ sở khi đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều này. Như vậy, khi cá nhân phát sinh chất thải nguy hại được tự xử lý chất thải nguy hại trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải khi đáp ứng các yêu cầu sau đây: - Thực hiện bằng công nghệ, công trình bảo vệ môi trường, thiết bị sản xuất sẵn có trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải và phải bảo đảm đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định; - Phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần quy định tại khoản Điều 70 Nghị định 08/2022/NĐ-CP. - Không đầu tư mới lò đốt và bãi chôn lấp để xử lý chất thải nguy hại, trừ trường hợp phù hợp với nội dung quản lý chất thải rắn trong các quy hoạch có liên quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1341, "text": "khi cá nhân phát sinh chất thải nguy hại được tự xử lý chất thải nguy hại trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải khi đáp ứng các yêu cầu sau đây: - Thực hiện bằng công nghệ, công trình bảo vệ môi trường, thiết bị sản xuất sẵn có trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải và phải bảo đảm đạt yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định; - Phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần quy định tại khoản Điều 70 Nghị định 08/2022/NĐ-CP." } ], "id": "26186", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân phát sinh chất thải nguy hại được tự xử lý chất thải nguy hại khi đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Cá nhân phát sinh chất thải nguy hại được tự xử lý chất thải nguy hại khi đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo TCVN4923:1989 có quy định một số thuật ngữ về khái niệm sử dụng trong tiêu chuẩn như sau: Như vậy, tiếng ồn cơ khí được hiểu là tiếng ồn phát sinh do rung ở máy, thiết bị hoặc do va đập của các chi tiết của chúng. Ngoài ra, căn cứ theo Tiểu mục 2.2 Mục 2 TCVN4923:1989, phân loại các phương tiện giảm tiếng ồn tại nguồn theo tính chất của nguồn phát sinh bao gồm: - Phương tiện giảm tiếng ồn cơ khí. - Phương tiện giảm tiếng ồn khí động. - Phương tiện giảm tiếng ồn điện từ. - Phương tiện giảm tiếng ồn thủy động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 111, "text": "tiếng ồn cơ khí được hiểu là tiếng ồn phát sinh do rung ở máy, thiết bị hoặc do va đập của các chi tiết của chúng." } ], "id": "26187", "is_impossible": false, "question": "Tiếng ồn cơ khí là gì? Phân loại các phương tiện giảm tiếng ồn tại nguồn theo tính chất của nguồn phát sinh theo TCVN4923:1989?" } ] } ], "title": "Tiếng ồn cơ khí là gì? Phân loại các phương tiện giảm tiếng ồn tại nguồn theo tính chất của nguồn phát sinh theo TCVN4923:1989?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 31 Luật Dầu khí 2022 quy định về thời hạn hợp đồng dầu khí như sau: Điều 31. Thời hạn hợp đồng dầu khí 1. Thời hạn hợp đồng dầu khí không quá 30 năm, trong đó thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò dầu khí không quá 05 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Đối với lô dầu khí trong danh mục các lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt, thời hạn hợp đồng dầu khí không quá 35 năm, trong đó thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò dầu khí không quá 10 năm. 3. Thời hạn hợp đồng dầu khí có thể được gia hạn nhưng không quá 05 năm, thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò dầu khí có thể được gia hạn nhưng không quá 05 năm trên cơ sở chấp thuận của Bộ Công Thương, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Như vậy, thời hạn hợp đồng dầu khí tối đa không quá 30 năm, trong đó, thời hạn giai đoạn tìm kiếm tối đa không quá 05 năm, ngoại trừ các lô dầu khí trong danh mục các lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt. Thời hạn hợp đồng dầu khí đối với các lô dầu khí trong danh mục các lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt tối đa không quá 35 năm, trong đó thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò dầu khí không quá 10 năm. Ngoài ra, thời hạn hợp đồng dầu khí, thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò dầu khí có thể được gia hạn tối đa không quá 05 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 783, "text": "thời hạn hợp đồng dầu khí tối đa không quá 30 năm, trong đó, thời hạn giai đoạn tìm kiếm tối đa không quá 05 năm, ngoại trừ các lô dầu khí trong danh mục các lô dầu khí được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư đặc biệt." } ], "id": "26188", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng dầu khí có thời hạn bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Hợp đồng dầu khí có thời hạn bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 35 Luật Dầu khí 2022 quy định về chấm dứt hiệu lực hợp đồng dầu khí như sau: Điều 35. Chấm dứt hiệu lực hợp đồng dầu khí 1. Hợp đồng dầu khí chấm dứt hiệu lực theo quy định tại hợp đồng dầu khí hoặc kết thúc thời hạn hợp đồng dầu khí nhưng không được gia hạn theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 31 của Luật này. 2. Hợp đồng dầu khí kết thúc trước thời hạn theo sự thỏa thuận của các bên ký kết hợp đồng với điều kiện nhà thầu phải hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết và phải thông báo cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trước 06 tháng so với thời điểm đề xuất chấm dứt hợp đồng dầu khí trước thời hạn. Như vậy, hợp đồng dầu khí chấm dứt hiệu lực trong trường hợp sau: [1] Hợp đồng dầu khí chấm dứt hiệu lực theo quy định tại hợp đồng dầu khí hoặc kết thúc thời hạn hợp đồng dầu khí nhưng không được gia hạn theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 31 Luật Dầu khí 2022 [2] Hợp đồng dầu khí kết thúc trước thời hạn theo sự thỏa thuận của các bên ký kết hợp đồng với điều kiện nhà thầu phải hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết và phải thông báo cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trước 06 tháng so với thời điểm đề xuất chấm dứt hợp đồng dầu khí trước thời hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 628, "text": "hợp đồng dầu khí chấm dứt hiệu lực trong trường hợp sau: [1] Hợp đồng dầu khí chấm dứt hiệu lực theo quy định tại hợp đồng dầu khí hoặc kết thúc thời hạn hợp đồng dầu khí nhưng không được gia hạn theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 31 Luật Dầu khí 2022 [2] Hợp đồng dầu khí kết thúc trước thời hạn theo sự thỏa thuận của các bên ký kết hợp đồng với điều kiện nhà thầu phải hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết và phải thông báo cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trước 06 tháng so với thời điểm đề xuất chấm dứt hợp đồng dầu khí trước thời hạn." } ], "id": "26189", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng dầu khí chấm dứt hiệu lực trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Hợp đồng dầu khí chấm dứt hiệu lực trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 65 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT có quy định về hình thức, phương thức gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường như sau: Điều 65. Hình thức, phương thức gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường 1. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường được thể hiện bằng một trong các hình thức sau: a) Báo cáo bằng văn bản giấy, có chữ ký của người có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và bản điện tử (file.doc). Các biểu mẫu tổng hợp số liệu kèm theo báo cáo phải được đóng dấu giáp lai. Báo cáo theo hình thức này được gửi theo phương thức quy định tại các điểm c, d, đ, e khoản 2 Điều này; b) Báo cáo bằng văn bản điện tử theo thể thức định dạng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc được số hóa từ văn bản giấy, có chữ ký điện tử của người có thẩm quyền và đóng dấu điện tử của đơn vị. Báo cáo theo hình thức này được gửi theo phương thức quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này. 2. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: a) Gửi qua trục liên thông văn bản quốc gia; b) Gửi qua hệ thống thông tin báo cáo của địa phương và Bộ Tài nguyên và Môi trường; c) Gửi, nhận trực tiếp; d) Gửi, nhận qua dịch vụ bưu chính; đ) Gửi, nhận qua Fax; e) Gửi, nhận qua hệ thống thư điện tử; g) Phương thức khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, báo cáo công tác bảo vệ môi trường thông qua các hình thức sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Gửi qua trục liên thông văn bản quốc gia; - Gửi qua hệ thống thông tin báo cáo của địa phương và Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Gửi, nhận trực tiếp; - Gửi, nhận qua dịch vụ bưu chính; - Gửi, nhận qua Fax; - Gửi, nhận qua hệ thống thư điện tử; - Phương thức khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1271, "text": "báo cáo công tác bảo vệ môi trường thông qua các hình thức sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Gửi qua trục liên thông văn bản quốc gia; - Gửi qua hệ thống thông tin báo cáo của địa phương và Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Gửi, nhận trực tiếp; - Gửi, nhận qua dịch vụ bưu chính; - Gửi, nhận qua Fax; - Gửi, nhận qua hệ thống thư điện tử; - Phương thức khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "26190", "is_impossible": false, "question": "Gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường qua hình thức nào?" } ] } ], "title": "Gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường qua hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 140/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng như sau: Điều 6. Thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương. 2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Như vậy, thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng như sau: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương. - Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 430, "text": "thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng như sau: - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan trung ương." } ], "id": "26191", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về công trình bảo vệ môi trường của dự án đầu tư sau khi được cấp giấy phép môi trường như sau: Điều 46. Công trình bảo vệ môi trường và vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư sau khi được cấp giấy phép môi trường 1. Công trình bảo vệ môi trường của dự án đầu tư bao gồm: a) Công trình xử lý chất thải là công trình, thiết bị xử lý nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại; b) Công trình thu gom, lưu giữ chất thải rắn là công trình, thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải rắn thông thường, chất thải rắn y tế, chất thải rắn nguy hại để đáp ứng yêu cầu phân loại, thu gom, lưu giữ, tái sử dụng, tái chế, vận chuyển chất thải rắn đến địa điểm xử lý hoặc tái sử dụng, tái chế; c) Công trình bảo vệ môi trường khác. Như vậy, công trình bảo vệ môi trường của dự án đầu tư sau khi được cấp giấy phép môi trường bao gồm như sau: - Công trình xử lý chất thải là công trình, thiết bị xử lý nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại; arrow_forward_iosĐọc thêm - Công trình thu gom, lưu giữ chất thải rắn là công trình, thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải rắn thông thường, chất thải rắn y tế, chất thải rắn nguy hại để đáp ứng yêu cầu phân loại, thu gom, lưu giữ, tái sử dụng, tái chế, vận chuyển chất thải rắn đến địa điểm xử lý hoặc tái sử dụng, tái chế; - Công trình bảo vệ môi trường khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 829, "text": "công trình bảo vệ môi trường của dự án đầu tư sau khi được cấp giấy phép môi trường bao gồm như sau: - Công trình xử lý chất thải là công trình, thiết bị xử lý nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại; arrow_forward_iosĐọc thêm - Công trình thu gom, lưu giữ chất thải rắn là công trình, thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải rắn thông thường, chất thải rắn y tế, chất thải rắn nguy hại để đáp ứng yêu cầu phân loại, thu gom, lưu giữ, tái sử dụng, tái chế, vận chuyển chất thải rắn đến địa điểm xử lý hoặc tái sử dụng, tái chế; - Công trình bảo vệ môi trường khác." } ], "id": "26192", "is_impossible": false, "question": "Công trình bảo vệ môi trường của dự án đầu tư sau khi được cấp giấy phép môi trường bao gồm những công trình nào?" } ] } ], "title": "Công trình bảo vệ môi trường của dự án đầu tư sau khi được cấp giấy phép môi trường bao gồm những công trình nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về quyền, nghĩa vụ của chủ dự án đầu tư, cơ sở được cấp giấy phép môi trường như sau: Điều 47. Quyền, nghĩa vụ của chủ dự án đầu tư, cơ sở được cấp giấy phép môi trường 2. Chủ dự án đầu tư, cơ sở được cấp giấy phép môi trường có nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp, phải báo cáo cơ quan cấp giấy phép xem xét, giải quyết; b) Nộp phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường; c) Thực hiện đúng quy định về vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư theo quy định tại Điều 46 của Luật này; d) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường; đ) Công khai giấy phép môi trường, trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; e) Cung cấp các thông tin có liên quan theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong quá trình kiểm tra, thanh tra; g) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, chủ dự án đầu tư được cấp giấy phép môi trường có nghĩa vụ như sau: - Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp, phải báo cáo cơ quan cấp giấy phép xem xét, giải quyết; - Nộp phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường; - Thực hiện đúng quy định về vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư theo quy định tại Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường 2020; - Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường; - Công khai giấy phép môi trường, trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; - Cung cấp các thông tin có liên quan theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong quá trình kiểm tra, thanh tra; - Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1135, "text": "chủ dự án đầu tư được cấp giấy phép môi trường có nghĩa vụ như sau: - Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép môi trường." } ], "id": "26193", "is_impossible": false, "question": "Chủ dự án đầu tư được cấp giấy phép môi trường có nghĩa vụ gì?" } ] } ], "title": "Chủ dự án đầu tư được cấp giấy phép môi trường có nghĩa vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về công trình bảo vệ môi trường và vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư sau khi được cấp giấy phép môi trường như sau: Điều 46. Công trình bảo vệ môi trường và vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư sau khi được cấp giấy phép môi trường 4. Đối với dự án đầu tư có thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại hoặc có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, trước khi kết thúc vận hành thử nghiệm 45 ngày, chủ dự án đầu tư phải gửi báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của dự án. Cơ quan cấp giấy phép môi trường có trách nhiệm kiểm tra và quyết định việc điều chỉnh loại, khối lượng chất thải nguy hại được phép xử lý hoặc khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu và xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật. Như vậy, chủ dự án đầu tư phải gửi báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của dự án trong thời hạn ít nhất 45 ngày trước khi kết thúc vận hành thử nghiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 910, "text": "chủ dự án đầu tư phải gửi báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của dự án trong thời hạn ít nhất 45 ngày trước khi kết thúc vận hành thử nghiệm." } ], "id": "26194", "is_impossible": false, "question": "Chủ dự án đầu tư phải gửi báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải trong thời hạn bao lâu?" } ] } ], "title": "Chủ dự án đầu tư phải gửi báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải trong thời hạn bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải sau khi được cấp giấy phép môi trường Điều 31. Vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải sau khi được cấp giấy phép môi trường 1. Công trình xử lý chất thải không phải thực hiện vận hành thử nghiệm gồm: a) Hồ lắng của dự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, đá vôi; b) Hồ sự cố của hệ thống xử lý nước thải (trừ hồ sự cố kết hợp hồ sinh học); c) Hệ thống thoát bụi, khí thải đối với các trường hợp không yêu cầu có hệ thống xử lý bụi, khí thải, bao gồm cả hệ thống kiểm soát khí thải lò hơi sử dụng nhiên liệu là khí gas, dầu DO; hệ thống xử lý khí thải lò hỏa táng; d) Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường (bao gồm cả bể tự hoại, bể tách mỡ nước thải nhà ăn và các công trình, thiết bị hợp khối đáp ứng yêu cầu theo quy định); đ) Hệ thống xử lý nước làm mát có sử dụng Clo hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật; e) Công trình xử lý chất thải của dự án mở rộng, nâng cao công suất nhưng không có thay đổi so với giấy phép môi trường đã cấp; g) Công trình xử lý chất thải của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường khi đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường; h) Công trình xử lý chất thải của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp khi đề nghị cấp lại giấy phép môi trường nhưng không có thay đổi so với giấy phép môi trường thành phần hoặc giấy phép môi trường đã cấp. Như vậy, công trình xử lý chất thải không phải thực hiện vận hành thử nghiệm gồm: - Hồ lắng của dự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, đá vôi; - Hồ sự cố của hệ thống xử lý nước thải (trừ hồ sự cố kết hợp hồ sinh học); - Hệ thống thoát bụi, khí thải đối với các trường hợp không yêu cầu có hệ thống xử lý bụi, khí thải, bao gồm cả hệ thống kiểm soát khí thải lò hơi sử dụng nhiên liệu là khí gas, dầu DO; hệ thống xử lý khí thải lò hỏa táng; - Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường 2020 (bao gồm cả bể tự hoại, bể tách mỡ nước thải nhà ăn và các công trình, thiết bị hợp khối đáp ứng yêu cầu theo quy định); - Hệ thống xử lý nước làm mát có sử dụng Clo hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật; - Công trình xử lý chất thải của dự án mở rộng, nâng cao công suất nhưng không có thay đổi so với giấy phép môi trường đã cấp; - Công trình xử lý chất thải của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 khi đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường; - Công trình xử lý chất thải của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp khi đề nghị cấp lại giấy phép môi trường nhưng không có thay đổi so với giấy phép môi trường thành phần hoặc giấy phép môi trường đã cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1548, "text": "công trình xử lý chất thải không phải thực hiện vận hành thử nghiệm gồm: - Hồ lắng của dự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, đá vôi; - Hồ sự cố của hệ thống xử lý nước thải (trừ hồ sự cố kết hợp hồ sinh học); - Hệ thống thoát bụi, khí thải đối với các trường hợp không yêu cầu có hệ thống xử lý bụi, khí thải, bao gồm cả hệ thống kiểm soát khí thải lò hơi sử dụng nhiên liệu là khí gas, dầu DO; hệ thống xử lý khí thải lò hỏa táng; - Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường 2020 (bao gồm cả bể tự hoại, bể tách mỡ nước thải nhà ăn và các công trình, thiết bị hợp khối đáp ứng yêu cầu theo quy định); - Hệ thống xử lý nước làm mát có sử dụng Clo hoặc hóa chất khử trùng để diệt vi sinh vật; - Công trình xử lý chất thải của dự án mở rộng, nâng cao công suất nhưng không có thay đổi so với giấy phép môi trường đã cấp; - Công trình xử lý chất thải của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 khi đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường; - Công trình xử lý chất thải của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp khi đề nghị cấp lại giấy phép môi trường nhưng không có thay đổi so với giấy phép môi trường thành phần hoặc giấy phép môi trường đã cấp." } ], "id": "26195", "is_impossible": false, "question": "Công trình xử lý chất thải nào không phải thực hiện vận hành thử nghiệm?" } ] } ], "title": "Công trình xử lý chất thải nào không phải thực hiện vận hành thử nghiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Quy hoạch 2017 quy định về hệ thống quy hoạch quốc gia như sau: Điều 5. Hệ thống quy hoạch quốc gia 1. Quy hoạch cấp quốc gia. Quy hoạch cấp quốc gia bao gồm quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia. 2. Quy hoạch vùng. 3. Quy hoạch tỉnh. 4. Quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. Quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định. 5. Quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn. Và căn cứ khoản 1 Điều 12 Luật Tài nguyên nước 2023 quy định như sau: Điều 12. Quy hoạch về tài nguyên nước 1. Quy hoạch về tài nguyên nước bao gồm: a) Quy hoạch tài nguyên nước là quy hoạch ngành quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập quy hoạch tài nguyên nước; b) Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch tài nguyên nước và được lập cho thời kỳ 10 năm, tầm nhìn từ 20 năm đến 30 năm; c) Quy hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước liên quốc gia là quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành, được lập, điều chỉnh khi có sự hợp tác giữa các quốc gia có chung nguồn nước và việc lập quy hoạch căn cứ vào thỏa thuận giữa các quốc gia có chung nguồn nước. Theo đó, quy hoạch tài nguyên nước là quy hoạch ngành quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch. arrow_forward_ios Như vậy, chiếu theo các quy định trên thì quy hoạch tài nguyên nước là quy cấp quốc gia và do Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập quy hoạch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1455, "text": "chiếu theo các quy định trên thì quy hoạch tài nguyên nước là quy cấp quốc gia và do Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập quy hoạch." } ], "id": "26196", "is_impossible": false, "question": "Quy hoạch tài nguyên nước có phải là quy hoạch cấp quốc gia không? Cơ quan nào lập quy hoạch tài nguyên nước?" } ] } ], "title": "Quy hoạch tài nguyên nước có phải là quy hoạch cấp quốc gia không? Cơ quan nào lập quy hoạch tài nguyên nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Luật Quy hoạch 2017 quy định về mối quan hệ giữa các loại quy hoạch như sau: Điều 6. Mối quan hệ giữa các loại quy hoạch 1. Quy hoạch tổng thể quốc gia là cơ sở để lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn trên cả nước. 2. Quy hoạch ngành quốc gia phải phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia. Trường hợp quy hoạch ngành quốc gia có mâu thuẫn với quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia hoặc các quy hoạch ngành quốc gia mâu thuẫn với nhau thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch tổng thể quốc gia. 3. Quy hoạch vùng phải phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch tỉnh phải phù hợp quy hoạch vùng, quy hoạch cấp quốc gia. Trường hợp quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có mâu thuẫn với quy hoạch ngành quốc gia thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch tổng thể quốc gia. Trường hợp quy hoạch vùng có mâu thuẫn với nhau, quy hoạch tỉnh có mâu thuẫn với nhau thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch cao hơn; trường hợp quy hoạch tỉnh có mâu thuẫn với quy hoạch vùng thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch vùng và quy hoạch cấp quốc gia. 4. Quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn phải phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh. Như vậy, theo quy định thì quy hoạch tài nguyên nước cần phải phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia. Trường hợp quy hoạch tài nguyên nước có mâu thuẫn với quy hoạch sử dụng đất quốc gia thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch sử dụng đất quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1585, "text": "theo quy định thì quy hoạch tài nguyên nước cần phải phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia." } ], "id": "26197", "is_impossible": false, "question": "Quy hoạch tài nguyên nước có mâu thuẫn quy hoạch sử dụng đất quốc gia thì giải quyết như thế nào?" } ] } ], "title": "Quy hoạch tài nguyên nước có mâu thuẫn quy hoạch sử dụng đất quốc gia thì giải quyết như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 12 Luật Tài nguyên nước 2023 quy định như sau: Điều 12. Quy hoạch về tài nguyên nước 2. Đối tượng của quy hoạch về tài nguyên nước là nước mặt, nước dưới đất. 3. Việc lập, điều chỉnh các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành của các Bộ, cơ quan ngang Bộ có nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải có ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường về sự phù hợp với quy hoạch về tài nguyên nước. Trường hợp nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành và nội dung kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có mâu thuẫn với quy hoạch về tài nguyên nước thì phải điều chỉnh phù hợp với quy hoạch về tài nguyên nước. Như vậy, đối tượng của quy hoạch về tài nguyên nước là nước mặt, nước dưới đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 757, "text": "đối tượng của quy hoạch về tài nguyên nước là nước mặt, nước dưới đất." } ], "id": "26198", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng của quy hoạch tài nguyên nước là gì?" } ] } ], "title": "Đối tượng của quy hoạch tài nguyên nước là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 132/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Vốn đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí 1. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, chi phí thu hồi, lợi nhuận và các khoản được chia từ dự án dầu khí ở nước ngoài được giữ lại để thực hiện đầu tư ở nước ngoài. 2. Tiền và tài sản hợp pháp khác theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm: a) Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật; b) Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam; c) Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm; d) Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, thương hiệu, quyền đối với tài sản; đ) Cổ phần, phần vốn góp, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều này; e) Các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật dân sự. Như vậy, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, chi phí thu hồi, lợi nhuận và các khoản được chia từ dự án dầu khí ở nước ngoài được giữ lại để thực hiện đầu tư ở nước ngoài. - Tiền và tài sản hợp pháp khác theo quy định trên bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm + Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật; + Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam; + Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm; + Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, thương hiệu, quyền đối với tài sản; + Cổ phần, phần vốn góp, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều này; + Các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật dân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1111, "text": "nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, chi phí thu hồi, lợi nhuận và các khoản được chia từ dự án dầu khí ở nước ngoài được giữ lại để thực hiện đầu tư ở nước ngoài." } ], "id": "26199", "is_impossible": false, "question": "Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí gồm những gì?" } ] } ], "title": "Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 132/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Vốn đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí 3. Vốn đầu tư ra nước ngoài được dùng để góp vốn, thanh toán tiền mua cổ phần, mua phần vốn góp, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, hợp đồng dầu khí, giấy phép và các thỏa thuận liên quan khác để thực hiện hoạt động dầu khí, dự án dầu khí ở nước ngoài từ khi hình thành dự án đến khi kết thúc dự án và hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo quy định. Các khoản vốn đã chuyển ra nước ngoài, khi được thu hồi và chuyển về nước thì không tính vào vốn đã chuyển ra nước ngoài. 4. Nhà đầu tư Việt Nam được dùng cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư của nhà đầu tư đó tại Việt Nam để thanh toán hoặc hoán đổi cho việc mua cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án dầu khí của tổ chức kinh tế ở nước ngoài. Trong trường hợp này, nhà đầu tư Việt Nam thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước, sau đó nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Như vậy, vốn đầu tư ra nước ngoài được dùng để góp vốn, thanh toán tiền mua cổ phần, mua phần vốn góp, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, hợp đồng dầu khí, giấy phép và các thỏa thuận liên quan khác để thực hiện hoạt động dầu khí, dự án dầu khí ở nước ngoài từ khi hình thành dự án đến khi kết thúc dự án và hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo quy định. Các khoản vốn đã chuyển ra nước ngoài, khi được thu hồi và chuyển về nước thì không tính vào vốn đã chuyển ra nước ngoài.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1140, "text": "vốn đầu tư ra nước ngoài được dùng để góp vốn, thanh toán tiền mua cổ phần, mua phần vốn góp, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, hợp đồng dầu khí, giấy phép và các thỏa thuận liên quan khác để thực hiện hoạt động dầu khí, dự án dầu khí ở nước ngoài từ khi hình thành dự án đến khi kết thúc dự án và hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo quy định." } ], "id": "26200", "is_impossible": false, "question": "Vốn đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí được dùng để làm gì?" } ] } ], "title": "Vốn đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí được dùng để làm gì?" }