version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 11/2025/NĐ-CP quy định về thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép khai thác như sau: Điều 10. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép khai thác 1. Giấy phép khai thác bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép khai thác cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; b) Khu vực được phép khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; Như vậy, giấy phép khai thác khoáng sản nhóm 4 bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: - Giấy phép khai thác cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; - Khu vực được phép khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; - Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Đối với giấy phép khai thác cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Địa chất và khoáng sản 2024, sau 06 tháng kể từ ngày dự án, công trình sử dụng khoáng sản ghi trong giấy phép: + Khai thác chấm dứt hoạt động hoặc + Bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc + Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc + Bị thu hồi giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng dự án PPP bị chấm dứt theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà tổ chức được cấp giấy phép khai thác không nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chỉnh giấy phép theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 8 Nghị định 11/2025/NĐ-CP cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 465,
"text": "giấy phép khai thác khoáng sản nhóm 4 bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: - Giấy phép khai thác cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; - Khu vực được phép khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; - Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Đối với giấy phép khai thác cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Địa chất và khoáng sản 2024, sau 06 tháng kể từ ngày dự án, công trình sử dụng khoáng sản ghi trong giấy phép: + Khai thác chấm dứt hoạt động hoặc + Bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc + Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc + Bị thu hồi giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng dự án PPP bị chấm dứt theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà tổ chức được cấp giấy phép khai thác không nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chỉnh giấy phép theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 8 Nghị định 11/2025/NĐ-CP cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "26001",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào giấy phép khai thác khoáng sản nhóm 4 bị thu hồi?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào giấy phép khai thác khoáng sản nhóm 4 bị thu hồi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 14 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 áp dụng từ ngày 01/07/2025 quy định như sau: Điều 14. Nội dung và trách nhiệm của Nhà nước trong điều tra cơ bản địa chất 2. Trách nhiệm của Nhà nước trong điều tra cơ bản địa chất bao gồm: a) Điều tra cơ bản địa chất do Nhà nước thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt; b) Kinh phí cho điều tra cơ bản địa chất được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm; c) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất; d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện điều tra cơ bản địa chất theo đề án, dự án hoặc nhiệm vụ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện điều tra cơ bản địa chất theo đề án, dự án hoặc nhiệm vụ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 696,
"text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện điều tra cơ bản địa chất theo đề án, dự án hoặc nhiệm vụ được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận."
}
],
"id": "26002",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm điều tra cơ bản địa chất không?"
}
]
}
],
"title": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm điều tra cơ bản địa chất không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào khoản 2 Điều 45 Quy chế công tác pháp chế của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Quyết định 246/QĐ-BTNMT năm 2024 có quy định như sau: Điều 45. Nguồn lực cho công tác pháp chế 1. Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ chỉ đạo bảo đảm và bố trí đủ nguồn nhân lực, kinh phí, phương tiện, thiết bị làm việc và các điều kiện cần thiết khác cho các công tác quy định tại Quy chế này. 2. Kinh phí soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và công tác pháp chế khác được ngân sách nhà nước bảo đảm, được bố trí đủ hàng năm và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Bố trí kinh phí ở định mức cao nhất theo quy định của pháp luật cho công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và công tác pháp chế khác. 3. Các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện khoán chi theo kết quả thực hiện các nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 338/2016/TT-BTC) và Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC (sau đây gọi tắt là Thông tư số 42/2022/TT-BTC), bảo đảm không phát sinh tăng kinh phí so với dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện thanh toán theo đúng nội dung chi, áp dụng định mức chi cao nhất theo quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 42/2022/TT-BTC) cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Như vậy, kinh phí soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và công tác pháp chế khác của Bộ Tài nguyên và Môi trường bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1738,
"text": "kinh phí soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và công tác pháp chế khác của Bộ Tài nguyên và Môi trường bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "26003",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh phí cho công tác pháp chế của Bộ Tài nguyên và Môi trường được bố trí từ đâu?"
}
]
}
],
"title": "Kinh phí cho công tác pháp chế của Bộ Tài nguyên và Môi trường được bố trí từ đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Bộ Công an đang lấy ý kiến góp ý Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (dự thảo lần 2). Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (dự thảo lần 2) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, bao gồm: hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. % buffered 00:00 01:01 Play Như vậy, nếu chính thức được thông qua, Dự thảo mới sẽ thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 716,
"text": "nếu chính thức được thông qua, Dự thảo mới sẽ thay thế Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình."
}
],
"id": "26004",
"is_impossible": false,
"question": "Toàn văn Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (dự thảo lần 2)?"
}
]
}
],
"title": "Toàn văn Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ (dự thảo lần 2)?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 1.3.1. Mục 1 QCVN 19:2024/BTNMT có giải thích cụ thể như sau: 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1.3. Giải thích thuật ngữ Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1.3.1. Khí thải công nghiệp là hỗn hợp các thành phần vật chất thể hạt và thể khí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. 1.3.2. Thể khí là vật chất ở thể khí, hơi phát sinh trong quá trình đốt cháy, tổng hợp và phân hủy vật chất hoặc do đặc tính vật lý của vật chất. Như vậy, khí thải công nghiệp là hỗn hợp các thành phần vật chất thể hạt và thể khí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 479,
"text": "khí thải công nghiệp là hỗn hợp các thành phần vật chất thể hạt và thể khí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ."
}
],
"id": "26005",
"is_impossible": false,
"question": "Khí thải công nghiệp là gì?"
}
]
}
],
"title": "Khí thải công nghiệp là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 4.4 Mục 4 QCVN 19:2024/BTNMT quy định cụ thể như sau: 4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ 4.4. Việc xả khí thải công nghiệp ra môi trường không khí được đánh giá là tuân thủ và phù hợp với Quy chuẩn này khi kết quả quan trắc, phân tích của thông số ô nhiễm không vượt quá giá trị giới hạn cho phép quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 Quy chuẩn này (hoặc không vượt quá giá trị giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn quốc gia về bảo vệ môi trường của một trong các quốc gia thuộc Nhóm các quốc gia công nghiệp phát triển (G7) trong trường hợp có phát sinh thông số ô nhiễm đặc trưng mới quy định tại Mục 4.2.3 Quy chuẩn này). 4.5. Phương thức đánh giá sự tuân thủ và phù hợp với Quy chuẩn này được thực hiện thông qua quan trắc, phân tích mẫu khí thải trước khi xả thải ra môi trường không khí. 4.6. Việc quan trắc, phân tích thông số ô nhiễm quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 Quy chuẩn này để cung cấp thông tin, số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước phải được thực hiện bởi tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định pháp luật. Việc quan trắc, phân tích thông số ô nhiễm đặc trưng mới quy định tại Mục 4.2.3 Quy chuẩn này được thực hiện bởi tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp. Việc sử dụng kết quả quan trắc khí thải tự động, liên tục được thực hiện theo quy định của pháp luật. 4.7. Kết quả đánh giá sự tuân thủ và phù hợp so với Quy chuẩn này là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc xả khí thải công nghiệp ra môi trường không khí được đánh giá là tuân thủ và phù hợp với Quy chuẩn này khi kết quả quan trắc, phân tích của thông số ô nhiễm không vượt quá giá trị giới hạn cho phép quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 QCVN 19:2024/BTNMT (hoặc không vượt quá giá trị giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn quốc gia về bảo vệ môi trường của một trong các quốc gia thuộc Nhóm các quốc gia công nghiệp phát triển (G7) trong trường hợp có phát sinh thông số ô nhiễm đặc trưng mới quy định tại Mục 4.2.3 QCVN 19:2024/BTNMT).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1652,
"text": "việc xả khí thải công nghiệp ra môi trường không khí được đánh giá là tuân thủ và phù hợp với Quy chuẩn này khi kết quả quan trắc, phân tích của thông số ô nhiễm không vượt quá giá trị giới hạn cho phép quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 QCVN 19:2024/BTNMT (hoặc không vượt quá giá trị giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn quốc gia về bảo vệ môi trường của một trong các quốc gia thuộc Nhóm các quốc gia công nghiệp phát triển (G7) trong trường hợp có phát sinh thông số ô nhiễm đặc trưng mới quy định tại Mục 4."
}
],
"id": "26006",
"is_impossible": false,
"question": "Việc xả khí thải công nghiệp ra môi trường không khí được đánh giá như thế nào theo QCVN 19:2024/BTNMT?"
}
]
}
],
"title": "Việc xả khí thải công nghiệp ra môi trường không khí được đánh giá như thế nào theo QCVN 19:2024/BTNMT?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 23/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 4 Nghị định 10/2025/NĐ-CP quy định về nội dung Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông như sau: Điều 9. Nội dung Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông Ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Khoáng sản, Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông còn quy định các nội dung sau đây: 1. Thời gian được phép hoạt động khai thác trong ngày, từ 5 giờ đến 19 giờ; quy định về thời gian khai thác trong năm. 4. Căn cứ vị trí địa lý, điều kiện khí hậu, thời tiết, thủy văn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thời gian khai thác cụ thể đối với từng giấy phép, hồ sơ đăng ký nhưng không vượt quá khung thời gian quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, thời gian được phép hoạt động khai thác trong ngày, từ 5 giờ đến 19 giờ; quy định về thời gian khai thác trong năm. Bên cạnh đó, căn cứ vị trí địa lý, điều kiện khí hậu, thời tiết, thủy văn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thời gian khai thác cụ thể đối với từng giấy phép, hồ sơ đăng ký nhưng không vượt quá khung thời gian từ 5 giờ đến 19 giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 732,
"text": "thời gian được phép hoạt động khai thác trong ngày, từ 5 giờ đến 19 giờ; quy định về thời gian khai thác trong năm."
}
],
"id": "26007",
"is_impossible": false,
"question": "Khung thời gian được phép hoạt động khai thác cát sỏi lòng sông từ 5 giờ đến 19 giờ từ 01/03/2025?"
}
]
}
],
"title": "Khung thời gian được phép hoạt động khai thác cát sỏi lòng sông từ 5 giờ đến 19 giờ từ 01/03/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 23/2020/NĐ-CP quy định về nguyên tắc cấp phép thăm dò khai thác cát sỏi lòng sông như sau: Điều 8. Nguyên tắc cấp phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông Việc cấp phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông phải bảo đảm các nguyên tắc khi cấp phép thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 40, khoản 1 Điều 53 Luật Khoáng sản và các nguyên tắc sau: 1. Được thực hiện thông qua hình thức đấu giá quyền khai thác khoáng sản, trừ trường hợp thuộc khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về khoáng sản. 2. Trường hợp khu vực đề nghị cấp phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông nằm giáp ranh từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, trước khi cấp phép, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép phải lấy ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là địa phương giáp ranh. 3. Trước khi cấp phép, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về đường thủy nội địa, phòng chống thiên tai, thủy lợi và đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 15 Nghị định này. Như vậy, việc cấp phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông phải bảo đảm các nguyên tắc khi cấp phép thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Khoáng sản 2010, khoản 1 Điều 53 Luật Khoáng sản 2010 và các nguyên tắc sau: - Được thực hiện thông qua hình thức đấu giá quyền khai thác khoáng sản, trừ trường hợp thuộc khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về khoáng sản. - Trường hợp khu vực đề nghị cấp phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông nằm giáp ranh từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, trước khi cấp phép, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép phải lấy ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là địa phương giáp ranh. - Trước khi cấp phép, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về đường thủy nội địa, phòng chống thiên tai, thủy lợi và đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 15 Nghị định 23/2020/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1173,
"text": "việc cấp phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông phải bảo đảm các nguyên tắc khi cấp phép thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Khoáng sản 2010, khoản 1 Điều 53 Luật Khoáng sản 2010 và các nguyên tắc sau: - Được thực hiện thông qua hình thức đấu giá quyền khai thác khoáng sản, trừ trường hợp thuộc khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về khoáng sản."
}
],
"id": "26008",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc cấp phép thăm dò khai thác cát sỏi lòng sông như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc cấp phép thăm dò khai thác cát sỏi lòng sông như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động xử lý chất thải nguy hại và thực hiện giấy phép môi trường về xử lý chất thải nguy hại như sau: Điều 31. Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động xử lý chất thải nguy hại và thực hiện giấy phép môi trường về xử lý chất thải nguy hại 1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Không có quy trình vận hành an toàn công nghệ, phương tiện, thiết bị chuyên dụng phù hợp; không lập kế hoạch quản lý môi trường theo quy định; không có nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường theo quy định; b) Không thực hiện chương trình giám sát vận hành xử lý và đánh giá hiệu quả xử lý chất thải nguy hại trong giấy phép môi trường về xử lý chất thải nguy hại đã được cấp; c) Không đào tạo, tập huấn định kỳ về môi trường hàng năm theo quy định; d) Không lưu trữ chứng từ chất thải nguy hại đã sử dụng, báo cáo quản lý chất thải nguy hại và các hồ sơ, tài liệu khác có yêu cầu lưu trữ liên quan đến hoạt động quản lý chất thải nguy hại theo quy định; đ) Không thực hiện kê khai và sử dụng chứng từ chất thải nguy hại theo quy định; không thực hiện kê khai chứng từ chất thải nguy hại trực tuyến trên hệ thống thông tin của cơ quan có thẩm quyền hoặc thông qua thư điện tử khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền; e) Không chuyển chứng từ chất thải nguy hại cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định; g) Không lưu trữ chứng từ chất thải nguy hại đã sử dụng, báo cáo quản lý chất thải nguy hại và các hồ sơ, tài liệu khác có yêu cầu lưu trữ liên quan đến hoạt động quản lý chất thải nguy hại theo quy định; h) Không công khai, cung cấp thông tin về loại, số lượng chất thải nguy hại thu gom, xử lý, phương pháp xử lý; thông tin về tên, địa chỉ chủ nguồn thải chất thải nguy hại được thu gom, xử lý và các thông tin về môi trường khác cần phải công khai, cung cấp thông tin theo quy định. Như vậy, việc không thực hiện kê khai chứng từ chất thải nguy hại có thể bị xử lý vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 45/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1991,
"text": "việc không thực hiện kê khai chứng từ chất thải nguy hại có thể bị xử lý vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "26009",
"is_impossible": false,
"question": "Không thực hiện kê khai chứng từ chất thải nguy hại thì bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Không thực hiện kê khai chứng từ chất thải nguy hại thì bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 71 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại như sau: Điều 71. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại Trách nhiệm chính của chủ nguồn thải chất thải nguy hại được quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội dung quy định cụ thể như sau: 1. Phân định, phân loại, lưu giữ chất thải nguy hại: a) Tự chịu trách nhiệm về việc phân định, phân loại, xác định lượng chất thải nguy hại phải khai báo và quản lý; b) Có khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại; lưu giữ chất thải nguy hại trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; c) Chỉ được lưu giữ chất thải nguy hại không quá 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh. Trường hợp lưu giữ quá thời hạn nêu trên do chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi hoặc chưa tìm được cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phù hợp thì phải báo cáo định kỳ hằng năm về việc lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo môi trường định kỳ. 2. Đối với dự án đầu tư, cơ sở thuộc nhóm I, nhóm II, nhóm III quy định tại các Phụ lục III, IV và V ban hành kèm theo Nghị định này có phát sinh chất thải nguy hại với tổng khối lượng từ 1.200 kg/năm trở lên hoặc từ 100 kg/tháng trở lên trong quá trình vận hành thì phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường. 3. Tự xử lý chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh hoặc ký hợp đồng để chuyển giao chất thải nguy hại cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý nguy hại phù hợp. Như vậy, chỉ được lưu giữ chất thải nguy hại không quá 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh. Lưu ý: Trường hợp lưu giữ quá thời hạn nêu trên do chưa có phương án vận chuyển, xử lý khả thi hoặc chưa tìm được cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phù hợp thì phải báo cáo định kỳ hằng năm về việc lưu giữ chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo môi trường định kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1701,
"text": "chỉ được lưu giữ chất thải nguy hại không quá 01 năm, kể từ thời điểm phát sinh."
}
],
"id": "26010",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian lưu giữ chất thải nguy hại tối đa là bao lâu kể từ thời điểm phát sinh?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian lưu giữ chất thải nguy hại tối đa là bao lâu kể từ thời điểm phát sinh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 20 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020, chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây nhiễm độc hoặc có đặc tính nguy hại khác. Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT quy định như sau: Điều 24. Danh mục chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường 1. Danh mục chất thải bao gồm: chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp phải kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường và mã chất thải được quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Việc phân loại chất thải thực hiện theo Danh mục chất thải quy định tại khoản 1 Điều này; việc phân định chất thải công nghiệp phải kiểm soát là chất thải nguy hại hoặc chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về ngưỡng chất thải nguy hại. Trường hợp chất thải công nghiệp phải kiểm soát chưa được phân định thì được quản lý như chất thải nguy hại; trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật đối với một số tính chất và thành phần nguy hại nhất định thì áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về bảo vệ môi trường của một trong các nước thuộc Nhóm các nước công nghiệp phát triển. 3. Chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu hồi, phân loại, lựa chọn để tái sử dụng, sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho hoạt động sản xuất (ký hiệu là TT-R) theo Danh mục chất thải quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, chất thải nguy hại từ ngành y tế và thú y (ngoại trừ chất thải sinh hoạt của ngành y tế và thú y) bao gồm: - Chất thải từ quá trình khám bệnh, điều trị và phòng ngừa bệnh ở người: + Chất thải lây nhiễm (bao gồm cả chất thải sắc nhọn) + Hoá chất thải bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại + Dược phẩm gây độc tế bào (cytotoxic và cytostatic) thải + Chất hàn răng amalgam thải + Chất thải không yêu cầu thu gom, xử lý đặc biệt để ngăn ngừa lây nhiễm + Hoá chất thải khác với các loại trên + Dược phẩm không có thành phần gây độc tế bào (cytotoxic và cytostatic) thải - Chất thải từ các hoạt động thú y: + Chất thải lây nhiễm (bao gồm cả chất thải sắc nhọn) + Hoá chất thải bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại + Chế phẩm gây độc tế bào (cytotoxic và cytostatic) thải + Chất thải không yêu cầu thu gom, xử lý đặc biệt để ngăn ngừa lây nhiễm + Hoá chất thải không bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại + Chế phẩm không có chất gây độc tế bào (cytotoxic và cytostatic) thải - Các thiết bị y tế và thú y thải: + Các bình chứa áp suất chưa bảo đảm rỗng hoàn toàn + Các thiết bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng có chứa thuỷ ngân (như nhiệt kế) + Các bình chứa áp suất bảo đảm rỗng hoàn toàn không dính chất thải nguy hại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1466,
"text": "chất thải nguy hại từ ngành y tế và thú y (ngoại trừ chất thải sinh hoạt của ngành y tế và thú y) bao gồm: - Chất thải từ quá trình khám bệnh, điều trị và phòng ngừa bệnh ở người: + Chất thải lây nhiễm (bao gồm cả chất thải sắc nhọn) + Hoá chất thải bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại + Dược phẩm gây độc tế bào (cytotoxic và cytostatic) thải + Chất hàn răng amalgam thải + Chất thải không yêu cầu thu gom, xử lý đặc biệt để ngăn ngừa lây nhiễm + Hoá chất thải khác với các loại trên + Dược phẩm không có thành phần gây độc tế bào (cytotoxic và cytostatic) thải - Chất thải từ các hoạt động thú y: + Chất thải lây nhiễm (bao gồm cả chất thải sắc nhọn) + Hoá chất thải bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại + Chế phẩm gây độc tế bào (cytotoxic và cytostatic) thải + Chất thải không yêu cầu thu gom, xử lý đặc biệt để ngăn ngừa lây nhiễm + Hoá chất thải không bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại + Chế phẩm không có chất gây độc tế bào (cytotoxic và cytostatic) thải - Các thiết bị y tế và thú y thải: + Các bình chứa áp suất chưa bảo đảm rỗng hoàn toàn + Các thiết bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng có chứa thuỷ ngân (như nhiệt kế) + Các bình chứa áp suất bảo đảm rỗng hoàn toàn không dính chất thải nguy hại."
}
],
"id": "26011",
"is_impossible": false,
"question": "Chất thải nguy hại là gì? Chất thải nguy hại từ ngành y tế và thú y gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Chất thải nguy hại là gì? Chất thải nguy hại từ ngành y tế và thú y gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định các ngày lễ lớn tại Việt Nam như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch) được xem là một trong những ngày lễ lớn tại nước ta.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 569,
"text": "Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch) được xem là một trong những ngày lễ lớn tại nước ta."
}
],
"id": "26012",
"is_impossible": false,
"question": "Tết Nguyên đán có được xem là một ngày lễ lớn của nước ta hay không?"
}
]
}
],
"title": "Tết Nguyên đán có được xem là một ngày lễ lớn của nước ta hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng như sau; Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Theo đó, thưởng Tết là một khoản tiền hoặc lợi ích vật chất, tinh thần mà doanh nghiệp trao tặng cho nhân viên vào dịp cuối năm âm lịch, thường trước kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán. Như vậy, mức thưởng Tết 2025 người sử dụng lao động thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp bằng số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác sẽ căn cứ vào yếu tố như: Kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Lưu ý: Việc trả tiền tưởng Tết không phải là quy định bắt buộc phải thực hiện, mà chỉ là điều khoản khuyến khích của người sử dụng lao động đối với người lao động. Việc chi tiền thưởng Tết nhiều hay ít căn cứ trên thỏa thuận của người sử dụng lao động với người lao động thông qua hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 692,
"text": "mức thưởng Tết 2025 người sử dụng lao động thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp bằng số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác sẽ căn cứ vào yếu tố như: Kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
}
],
"id": "26013",
"is_impossible": false,
"question": "Mức thưởng Tết 2025 cho người lao động có căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc hay không?"
}
]
}
],
"title": "Mức thưởng Tết 2025 cho người lao động có căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 98 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ như sau: Điều 98. Quan trắc khí thải công nghiệp 4. Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ: a) Thông số quan trắc và tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ được quy định cụ thể trong giấy phép môi trường. Thông số quan trắc bụi, khí thải công nghiệp được xác định theo các căn cứ sau đây: quy chuẩn kỹ thuật môi trường; loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; nhiên liệu, nguyên liệu và hóa chất sử dụng; công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải; các thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường được phát hiện thông qua hoạt động kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về môi trường; theo đề nghị của chủ dự án, cơ sở. Cơ quan cấp giấy phép môi trường không được yêu cầu quan trắc thêm các thông số khác mà không dựa trên các căn cứ quy định tại điểm này; b) Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên tục thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ là 06 tháng/lần đối với các thông số: kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có), 01 năm/lần đối với thông số Dioxin/Furan (nếu có) và 03 tháng/ lần đối với các thông số còn lại. Đối với dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động liên tục không thuộc đối tượng thực hiện đánh giá tác động môi trường: tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ là 01 năm/lần đối với các thông số: kim loại nặng, hợp chất hữu cơ (nếu có), Dioxin/Furan (nếu có) và 06 tháng/lần đối với các thông số còn lại. Như vậy, thông số quan trắc và tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ được quy định cụ thể trong giấy phép môi trường. Thông số quan trắc bụi, khí thải công nghiệp được xác định theo các căn cứ sau đây: quy chuẩn kỹ thuật môi trường; loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; nhiên liệu, nguyên liệu và hóa chất sử dụng; công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải; các thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường được phát hiện thông qua hoạt động kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về môi trường; theo đề nghị của chủ dự án, cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1584,
"text": "thông số quan trắc và tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ được quy định cụ thể trong giấy phép môi trường."
}
],
"id": "26014",
"is_impossible": false,
"question": "Thông số quan trắc và tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ được quy định cụ thể ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Thông số quan trắc và tần suất quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ được quy định cụ thể ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 6 Điều 98 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 98. Quan trắc khí thải công nghiệp 6. Kết quả quan trắc bụi, khí thải định kỳ, quan trắc bụi, khí thải tự động, liên tục được sử dụng để theo dõi và đánh giá hiệu quả, sự phù hợp của công trình xử lý bụi, khí thải, sử dụng để kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường (nếu có) và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (nếu có). Như vậy, theo quy định nêu trên, kết quả quan trắc bụi, khí thải định kỳ, quan trắc bụi, khí thải tự động, liên tục được sử dụng để theo dõi và đánh giá hiệu quả, sự phù hợp của công trình xử lý bụi, khí thải, sử dụng để kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường (nếu có) và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 421,
"text": "theo quy định nêu trên, kết quả quan trắc bụi, khí thải định kỳ, quan trắc bụi, khí thải tự động, liên tục được sử dụng để theo dõi và đánh giá hiệu quả, sự phù hợp của công trình xử lý bụi, khí thải, sử dụng để kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường (nếu có) và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (nếu có)."
}
],
"id": "26015",
"is_impossible": false,
"question": "Kết quả quan trắc bụi, khí thải định kỳ, quan trắc bụi, khí thải tự động, liên tục được sử dụng để làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Kết quả quan trắc bụi, khí thải định kỳ, quan trắc bụi, khí thải tự động, liên tục được sử dụng để làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 16 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT quy định quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở bao gồm những bước sau: Điều 16. Quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở 1. Xác định phạm vi kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. 2. Xây dựng phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. 3. Thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. 4. Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp cơ sở. 5. Tính toán phát thải khí nhà kính cấp cơ sở. 6. Thực hiện kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. 7. Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. 8. Tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. 9. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cho cấp cơ sở. 10. Thẩm định và báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. Như vậy, quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở trong lĩnh vực GTVT bao gồm những bước sau: - Xác định phạm vi kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. - Xây dựng phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. - Thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. - Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp cơ sở. - Tính toán phát thải khí nhà kính cấp cơ sở. - Thực hiện kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. - Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. - Tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. - Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cho cấp cơ sở. - Thẩm định và báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 759,
"text": "quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở trong lĩnh vực GTVT bao gồm những bước sau: - Xác định phạm vi kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở."
}
],
"id": "26016",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở trong lĩnh vực GTVT bao gồm những bước nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở trong lĩnh vực GTVT bao gồm những bước nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 5 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT quy định quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực như sau: Điều 5. Quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực 1. Xác định phạm vi kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 2. Xây dựng phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 3. Thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 4. Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực. 5. Tính toán phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực. 6. Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 7. Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 8. Tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 9. Xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. 10. Thẩm định và báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. Như vậy, quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực trong GTVT gồm: - Xác định phạm vi kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. - Xây dựng phương pháp kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. - Thu thập số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. - Lựa chọn hệ số phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực. - Tính toán phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực. - Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. - Đánh giá độ không chắc chắn kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. - Tính toán lại kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. - Xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. - Thẩm định và báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 778,
"text": "quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực trong GTVT gồm: - Xác định phạm vi kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực."
}
],
"id": "26017",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực trong GTVT bao gồm những bước nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực trong GTVT bao gồm những bước nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 26 Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 26. Tham vấn trong đánh giá tác động môi trường 3. Hình thức tham vấn: a) Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử: b) Tham vấn bằng tổ chức họp lấy ý kiến: c) Tham vấn bằng văn bản: Như vậy, theo quy định nêu trên, có 03 hình thức tham vấn trong đánh giá tác động môi trường gồm: - Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử - Tham vấn bằng tổ chức họp lấy ý kiến - Tham vấn bằng văn bản",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 130,
"text": "Tham vấn trong đánh giá tác động môi trường 3."
}
],
"id": "26018",
"is_impossible": false,
"question": "Có mấy hình thức tham vấn trong đánh giá tác động môi trường?"
}
]
}
],
"title": "Có mấy hình thức tham vấn trong đánh giá tác động môi trường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 32 Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP có quy định về đối tượng được miễn đăng ký môi trường như sau: Điều 32. Đối tượng được miễn đăng ký môi trường 1. Dự án đầu tư, cơ sở quy định tại điểm a khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường. 2. Dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát sinh chất thải hoặc đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau: a) Phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại dưới 20 kg/tháng hoặc dưới 240 kg/năm; b) Phát sinh thường xuyên chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý dưới 100 kg/tháng hoặc dưới 1.200 kg/năm; c) Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày; d) Phát sinh nước thải dưới 05 m3/ngày và phát sinh khí thải dưới 50 m3/giờ được xử lý bằng công trình thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương. 3. Đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường được quy định cụ thể tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, đối tượng miễn đăng ký môi trường bao gồm: (1) Dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh; - Phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại dưới 20 kg/tháng hoặc dưới 240 kg/năm; - Phát sinh thường xuyên chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý dưới 100 kg/tháng hoặc dưới 1.200 kg/năm; - Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày; - Phát sinh nước thải dưới 05 m3/ngày và phát sinh khí thải dưới 50 m3/giờ được xử lý bằng công trình thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy định của chính quyền địa phương. (3) Đối tượng khác được quy định cụ thể tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1082,
"text": "đối tượng miễn đăng ký môi trường bao gồm: (1) Dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh; - Phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại dưới 20 kg/tháng hoặc dưới 240 kg/năm; - Phát sinh thường xuyên chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý dưới 100 kg/tháng hoặc dưới 1."
}
],
"id": "26019",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng miễn đăng ký môi trường bao gồm những đối tượng nào từ ngày 14/02/2025?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng miễn đăng ký môi trường bao gồm những đối tượng nào từ ngày 14/02/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường 2020 có quy định về thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường như sau: Điều 34. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 1. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm: a) Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường; c) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư. 2. Đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc đối tượng phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về xây dựng, chủ dự án đầu tư được trình đồng thời hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường với hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi; thời điểm trình do chủ dự án đầu tư quyết định nhưng phải bảo đảm trước khi có kết luận thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi. Như vậy, hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm có: - Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; - Báo cáo đánh giá tác động môi trường; - Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 911,
"text": "hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm có: - Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; - Báo cáo đánh giá tác động môi trường; - Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư."
}
],
"id": "26020",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm có những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm có những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Tiểu mục 2.2 Mục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 56:2024/BTNMT quy định về kỹ thuật: 2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT 2.1. Tái chế dầu thải 2.1.1. Dầu thải phải được thu gom, tái chế bằng công nghệ phù hợp để thu hồi dầu tái chế. 2.1.2. Đối với dầu thải có chứa Polychlorobiphenyl (PCB): Chỉ được phép tái chế dầu có hàm lượng PCB thấp hơn 50 mg/kg. 2.2. Yêu cầu về thành phần tạp chất trong dầu tái chế Dầu tái chế phải bảo đảm thành phần nguy hại hữu cơ, vô cơ và các thành phần khác đáp ứng quy định tại Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3 Quy chuẩn này. Như vậy, yêu cầu về thành phần tạp chất trong dầu tái chế như sau: Dầu tái chế phải bảo đảm thành phần nguy hại hữu cơ, vô cơ và các thành phần khác đáp ứng quy định tại Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3. Bảng 1. Giá trị giới hạn cho phép của các thành phần nguy hại hữu cơ Chú thích: Chỉ phân tích các thành phần nguy hại hữu cơ quy định tại Cột (2) Bảng này nếu trong thành phần của dầu thải có chứa các thành phần đó. Bảng 2. Giá trị giới hạn cho phép của các thành phần nguy hại vô cơ Bảng 3. Giá trị giới hạn cho phép của các thành phần khác",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 557,
"text": "yêu cầu về thành phần tạp chất trong dầu tái chế như sau: Dầu tái chế phải bảo đảm thành phần nguy hại hữu cơ, vô cơ và các thành phần khác đáp ứng quy định tại Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3."
}
],
"id": "26021",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu về thành phần tạp chất trong dầu tái chế theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 56:2024/BTNMT?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu về thành phần tạp chất trong dầu tái chế theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 56:2024/BTNMT?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về trách nhiệm của cá nhân về phòng cháy đối với nhà ở như sau: Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ 8. Trách nhiệm về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ nhà ở được quy định như sau: a) Người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở có trách nhiệm tuyên truyền, đôn đốc, nhắc nhở người thuê, mượn, ở nhờ thực hiện quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; b) Người thuê, mượn, ở nhờ nhà ở có trách nhiệm theo quy định tại khoản 6 Điều này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với người cho thuê, mượn, ở nhờ nhà ở. Trường hợp thuê, mượn, ở nhờ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh thì người thuê, mượn, ở nhờ còn có trách nhiệm bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy theo quy định tại Điều 21 của Luật này. Như vậy, trách nhiệm của cá nhân về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ nhà ở được quy định như sau: - Người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở có trách nhiệm tuyên truyền, đôn đốc, nhắc nhở người thuê, mượn, ở nhờ thực hiện quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; - Người thuê, mượn, ở nhờ nhà ở có trách nhiệm theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với người cho thuê, mượn, ở nhờ nhà ở. Trường hợp thuê, mượn, ở nhờ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh thì người thuê, mượn, ở nhờ còn có trách nhiệm bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy theo quy định tại Điều 21 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 942,
"text": "trách nhiệm của cá nhân về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ nhà ở được quy định như sau: - Người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở có trách nhiệm tuyên truyền, đôn đốc, nhắc nhở người thuê, mượn, ở nhờ thực hiện quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; - Người thuê, mượn, ở nhờ nhà ở có trách nhiệm theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024, trừ trường hợp có thỏa thuận khác với người cho thuê, mượn, ở nhờ nhà ở."
}
],
"id": "26022",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của cá nhân về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ nhà ở được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của cá nhân về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ nhà ở được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 2 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 7. Cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy (sau đây gọi là cơ sở) là nhà, công trình, địa điểm được sử dụng để ở, sản xuất, kinh doanh, hoạt động thương mại, làm việc hoặc mục đích khác, được xây dựng, hoạt động theo quy định của pháp luật, thuộc danh mục do Chính phủ quy định. Trong một cơ quan, tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở; trong một cơ sở có thể có một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức. Như vậy, cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy (sau đây gọi là cơ sở) là nhà, công trình, địa điểm được sử dụng để ở, sản xuất, kinh doanh, hoạt động thương mại, làm việc hoặc mục đích khác, được xây dựng, hoạt động theo quy định của pháp luật, thuộc danh mục do Chính phủ quy định. Bên cạnh đó, trong một cơ quan, tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở; trong một cơ sở có thể có một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 537,
"text": "cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy (sau đây gọi là cơ sở) là nhà, công trình, địa điểm được sử dụng để ở, sản xuất, kinh doanh, hoạt động thương mại, làm việc hoặc mục đích khác, được xây dựng, hoạt động theo quy định của pháp luật, thuộc danh mục do Chính phủ quy định."
}
],
"id": "26023",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ sở nào thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy?"
}
]
}
],
"title": "Cơ sở nào thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 149/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy: Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy 1. Hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy của cơ sở thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (sau đây viết gọn là Nghị định số 136/2020/NĐ-CP) do người đứng đầu cơ sở lập, lưu giữ, gồm: a) Nội quy, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy và chữa cháy; quyết định phân công chức trách, nhiệm vụ trong thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy của cơ sở (nếu có); Như vậy, hồ sơ phòng cháy chữa cháy gồm những thành phần sau: (1) Đối với cơ sở do cơ quan công an quản lý - Nội quy, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy và chữa cháy; - Quyết định phân công chức trách, nhiệm vụ trong thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy của cơ sở (nếu có); - Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế, văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có); - Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; - Bản sao bản vẽ tổng mặt bằng thể hiện giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy, bố trí công năng của các hạng mục, dây chuyền công nghệ trong cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có); - Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành (nếu có); - Quyết định cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc bản sao chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp; - Phương án chữa cháy của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Kế hoạch, báo cáo kết quả tổ chức thực tập phương án chữa cháy; - Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, người có thẩm quyền; - Tài liệu ghi nhận kết quả tự kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ sở; - Báo cáo kết quả kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ 06 tháng của người đứng đầu cơ sở; - Báo cáo khi có thay đổi về điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy (nếu có); - Văn bản kiến nghị về công tác phòng cháy và chữa cháy, biên bản vi phạm, quyết định xử lý vi phạm hành chính về phòng cháy và chữa cháy, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ hoạt động, quyết định phục hồi hoạt động của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Báo cáo vụ cháy, nổ (nếu có); thông báo kết luận điều tra nguyên nhân vụ cháy của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Tài liệu ghi nhận kết quả kiểm tra điện trở nối đất chống sét, kiểm định hệ thống, thiết bị, đường ống chịu áp lực theo quy định (nếu có); - Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy (nếu có); - Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ. (2) Đối với cơ sở do ủy ban nhân dân cấp xã quản lý - Nội quy, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy và chữa cháy; - Quyết định phân công chức trách, nhiệm vụ trong thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy của cơ sở (nếu có); - Quyết định cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc bản sao chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp; - Phương án chữa cháy của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế hoạch, báo cáo kết quả tổ chức thực tập phương án chữa cháy; - Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, người có thẩm quyền; - Tài liệu ghi nhận kết quả tự kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ sở; - Báo cáo kết quả kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ 06 tháng của người đứng đầu cơ sở; - Báo cáo khi có thay đổi về điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy (nếu có); - Văn bản kiến nghị về công tác phòng cháy và chữa cháy, biên bản vi phạm, quyết định xử lý vi phạm hành chính về phòng cháy và chữa cháy, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ hoạt động, quyết định phục hồi hoạt động của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Báo cáo vụ cháy, nổ (nếu có); thông báo kết luận điều tra nguyên nhân vụ cháy của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy (nếu có);",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 796,
"text": "hồ sơ phòng cháy chữa cháy gồm những thành phần sau: (1) Đối với cơ sở do cơ quan công an quản lý - Nội quy, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về phòng cháy và chữa cháy; - Quyết định phân công chức trách, nhiệm vụ trong thực hiện công tác phòng cháy và chữa cháy của cơ sở (nếu có); - Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế, văn bản thẩm duyệt thiết kế (nếu có); - Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; - Bản sao bản vẽ tổng mặt bằng thể hiện giao thông, nguồn nước phục vụ chữa cháy, bố trí công năng của các hạng mục, dây chuyền công nghệ trong cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có); - Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành (nếu có); - Quyết định cấp chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hoặc bản sao chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp; - Phương án chữa cháy của cơ sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Kế hoạch, báo cáo kết quả tổ chức thực tập phương án chữa cháy; - Biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, người có thẩm quyền; - Tài liệu ghi nhận kết quả tự kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ sở; - Báo cáo kết quả kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ 06 tháng của người đứng đầu cơ sở; - Báo cáo khi có thay đổi về điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy (nếu có); - Văn bản kiến nghị về công tác phòng cháy và chữa cháy, biên bản vi phạm, quyết định xử lý vi phạm hành chính về phòng cháy và chữa cháy, quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ hoạt động, quyết định phục hồi hoạt động của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Báo cáo vụ cháy, nổ (nếu có); thông báo kết luận điều tra nguyên nhân vụ cháy của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Tài liệu ghi nhận kết quả kiểm tra điện trở nối đất chống sét, kiểm định hệ thống, thiết bị, đường ống chịu áp lực theo quy định (nếu có); - Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy (nếu có); - Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ."
}
],
"id": "26024",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ phòng cháy chữa cháy gồm những thành phần nào?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ phòng cháy chữa cháy gồm những thành phần nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 11 Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT đươc sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT có quy định về hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh như sau: Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh 1. Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này). 2. Bản sao chụp hoặc bản điện tử hoặc bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do nước xuất khẩu cấp. Trường hợp chủ vật thể nộp bản sao chụp hoặc bản điện tử, phải nộp bản chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể. 3. Bản điện tử hoặc bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu. Như vậy, hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh bao gồm những giấy tờ sau: - Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật; - Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do nước xuất khẩu cấp (bản sao chụp hoặc bản điện tử hoặc bản chính); Nếu chủ vật thể nộp bản sao chụp hoặc bản điện tử thì phải nộp bản chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể; - Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (bản điện tử hoặc bản chính hoặc bản sao chứng thực).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 707,
"text": "hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh bao gồm những giấy tờ sau: - Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật; - Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do nước xuất khẩu cấp (bản sao chụp hoặc bản điện tử hoặc bản chính); Nếu chủ vật thể nộp bản sao chụp hoặc bản điện tử thì phải nộp bản chính trước khi được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa cho lô vật thể; - Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (bản điện tử hoặc bản chính hoặc bản sao chứng thực)."
}
],
"id": "26025",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh bao gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật quá cảnh bao gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường như sau: Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường 1. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường bao gồm: a) Dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật này; b) Dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 của Luật này. Như vậy, dự án đầu tư phải thực hiện đánh giá tác động môi trường bao gồm: [1] Dự án đầu tư nhóm 1 à dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao, bao gồm: - Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn. - Dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất. - Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường. - Dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường. - Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô lớn hoặc với quy mô trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường. - Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất lớn hoặc với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường. - Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất quy mô trung bình trở lên nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường. - Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô lớn. [2] Dự án đầu tư nhóm 2 là dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường bao gồm: - Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô trung bình hoặc với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường. - Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất trung bình hoặc với quy mô, công suất nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường. - Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường. - Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô trung bình. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 406,
"text": "dự án đầu tư phải thực hiện đánh giá tác động môi trường bao gồm: [1] Dự án đầu tư nhóm 1 à dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao, bao gồm: - Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn."
}
],
"id": "26026",
"is_impossible": false,
"question": "Dự án đầu tư nào phải thực hiện đánh giá tác động môi trường?"
}
]
}
],
"title": "Dự án đầu tư nào phải thực hiện đánh giá tác động môi trường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 42 Nghị định 80/2014/NĐ-CP quy định về điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước như sau: Điều 42. Điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước 1. Giá dịch vụ thoát nước được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây: a) Khi có sự đầu tư thay đổi cơ bản về công nghệ xử lý nước thải, chất lượng dịch vụ; b) Khi có sự thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước, định mức kinh tế kỹ thuật; c) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, khu vực và thu nhập của người dân có thay đổi. 2. Thẩm quyền điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định này. 3. Đối với khu vực đô thị hệ thống thu gom và xử lý nước thải được đầu tư từ nguồn vốn ODA, giá sử dụng dịch vụ thoát nước và lộ trình điều chỉnh giá sử dụng dịch vụ thoát nước tuân thủ theo hiệp định ký kết giữa nhà tài trợ và Chính phủ Việt Nam. Như vậy, giá của dịch vụ thoát nước được điều chỉnh trong các trường hợp: - Khi có sự đầu tư thay đổi cơ bản về công nghệ xử lý nước thải, chất lượng dịch vụ; - Khi có sự thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước, định mức kinh tế kỹ thuật; - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, khu vực và thu nhập của người dân có thay đổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 835,
"text": "giá của dịch vụ thoát nước được điều chỉnh trong các trường hợp: - Khi có sự đầu tư thay đổi cơ bản về công nghệ xử lý nước thải, chất lượng dịch vụ; - Khi có sự thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước, định mức kinh tế kỹ thuật; - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, khu vực và thu nhập của người dân có thay đổi."
}
],
"id": "26027",
"is_impossible": false,
"question": "Những trường hợp nào thì tiến hành điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước?"
}
]
}
],
"title": "Những trường hợp nào thì tiến hành điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 2 Nghị định 80/2014/NĐ-CP quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 6. Hộ thoát nước là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong nước, nước ngoài sinh sống và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam xả nước thải vào hệ thống thoát nước. Căn cứ Điều 43 Nghị định 80/2014/NĐ-CP quy định về phương thức thu, thanh toán tiền dịch vụ thoát nước được thưc hiện như sau: Điều 43. Phương thức thu, thanh toán tiền dịch vụ thoát nước 1. Đối với hộ thoát nước: a) Tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ cấp nước có trách nhiệm tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và được hưởng chi phí dịch vụ đi thu; b) Đơn vị thoát nước trực tiếp thu tiền dịch vụ thoát nước đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung; c) Hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. 2. Đối với đơn vị thoát nước: Chủ sở hữu hệ thống thoát nước thanh toán giá hợp đồng theo hợp đồng quản lý vận hành được ký kết giữa đơn vị thoát nước và chủ sở hữu hệ thống thoát nước. Như vậy đối với hộ gia đình thì phương thức thu và thanh toán tiền dịch vụ thoát nước sẽ được thực hiện như sau: - Tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ cấp nước có trách nhiệm tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và được hưởng chi phí dịch vụ đi thu; - Đơn vị thoát nước trực tiếp thu tiền dịch vụ thoát nước đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung; - Hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1203,
"text": "đối với hộ gia đình thì phương thức thu và thanh toán tiền dịch vụ thoát nước sẽ được thực hiện như sau: - Tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ cấp nước có trách nhiệm tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và được hưởng chi phí dịch vụ đi thu; - Đơn vị thoát nước trực tiếp thu tiền dịch vụ thoát nước đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung; - Hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải."
}
],
"id": "26028",
"is_impossible": false,
"question": "Đối với hộ gia đình thì phương thức thu, thanh toán tiền dịch vụ thoát nước được thực hiện thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đối với hộ gia đình thì phương thức thu, thanh toán tiền dịch vụ thoát nước được thực hiện thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Khoản 5 Điều 97 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định về kết quả quan trắc nước thải định kỳ, quan trắc nước thải tự động, liên tục được sử dụng như sau: Kết quả quan trắc nước thải định kỳ, quan trắc nước thải tự động, liên tục được sử dụng để theo dõi và đánh giá hiệu quả, sự phù hợp của công trình xử lý nước thải, sử dụng để kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (nếu có). Như vậy, kết quả quan trắc nước thải định kỳ, quan trắc nước thải tự động, liên tục được sử dụng để theo dõi và đánh giá hiệu quả, sự phù hợp của công trình xử lý nước thải, sử dụng để kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 466,
"text": "kết quả quan trắc nước thải định kỳ, quan trắc nước thải tự động, liên tục được sử dụng để theo dõi và đánh giá hiệu quả, sự phù hợp của công trình xử lý nước thải, sử dụng để kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (nếu có)."
}
],
"id": "26029",
"is_impossible": false,
"question": "Kết quả quan trắc nước thải định kỳ, quan trắc nước thải tự động, liên tục được sử dụng để làm gì?"
}
]
}
],
"title": "Kết quả quan trắc nước thải định kỳ, quan trắc nước thải tự động, liên tục được sử dụng để làm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 45 Nghị định 117/2007/NĐ-CP có quy định về tạm ngừng, ngừng dịch vụ cấp nước như sau: Điều 45. Tạm ngừng, ngừng dịch vụ cấp nước 1. Tạm ngừng dịch vụ cấp nước: Đơn vị cấp nước tạm ngừng dịch vụ cấp nước trong trường hợp khách hàng sử dụng nước có yêu cầu vì các lý do hợp lý như tạm vắng, tạm dừng sản xuất, kinh doanh trong một thời gian nhất định nhưng không chấm dứt Hợp đồng dịch vụ cấp nước. 2. Ngừng dịch vụ cấp nước a) Đối với khách hàng sử dụng nước là hộ gia đình sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt: - Đơn vị cấp nước có thể ngừng dịch vụ cấp nước từ điểm đấu nối nếu khách hàng sử dụng nước không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền nước, vi phạm các quy định của Hợp đồng dịch vụ cấp nước sau 5 tuần kể từ khi có thông báo đến khách hàng sử dụng nước về việc ngừng dịch vụ cấp nước; - Nếu khách hàng sử dụng nước không thực hiện nghĩa vụ thanh toán do có lý do khách quan đã được thông báo trước cho đơn vị cấp nước về những lý do trên thì việc ngừng dịch vụ cấp nước sẽ được thực hiện sau 10 tuần kể từ khi có thông báo về việc ngừng dịch vụ cấp nước. b) Đối với các đối tượng sử dụng nước khác: Đơn vị cấp nước có thể ngừng dịch vụ cấp nước từ điểm đấu nối nếu khách hàng sử dụng nước không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền nước, vi phạm các quy định của Hợp đồng dịch vụ cấp nước sau 15 ngày làm việc kể từ khi có thông báo đến khách hàng sử dụng nước về việc ngừng dịch vụ cấp nước. Như vậy, khi khách hàng tạm vắng trong một thời gian nhất định (không chấm dứt Hợp đồng dịch vụ cấp nước) thì được phép yêu cầu đơn vị cấp nước tạm ngừng cấp nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1418,
"text": "khi khách hàng tạm vắng trong một thời gian nhất định (không chấm dứt Hợp đồng dịch vụ cấp nước) thì được phép yêu cầu đơn vị cấp nước tạm ngừng cấp nước."
}
],
"id": "26030",
"is_impossible": false,
"question": "Tạm vắng có được yêu cầu tạm ngừng cấp nước không?"
}
]
}
],
"title": "Tạm vắng có được yêu cầu tạm ngừng cấp nước không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 48 Nghị định 117/2007/NĐ-CP có quy định thanh toán tiền nước như sau: Điều 48. Thanh toán tiền nước 1. Khách hàng sử dụng nước phải thanh toán đủ và đúng thời hạn số tiền nước ghi trong hóa đơn cho đơn vị cấp nước. Phương thức, hình thức và địa điểm thanh toán do hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng dịch vụ cấp nước. 2. Khách hàng sử dụng nước chậm trả tiền nước quá 1 tháng so với thời hạn thanh toán được quy định trong Hợp đồng dịch vụ cấp nước thì phải trả cả tiền lãi của khoản tiền chậm trả cho đơn vị cấp nước. 3. Đơn vị cấp nước thu thừa tiền nước phải hoàn trả cho khách hàng sử dụng nước khoản tiền thu thừa bao gồm cả tiền lãi của khoản tiền thu thừa nếu thời điểm hoàn trả sau một tháng so với thời điểm đã thu thừa tiền nước. 4. Lãi suất của số tiền chậm trả hoặc thu thừa do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng dịch vụ nhưng không vượt quá lãi suất cho vay cao nhất của Ngân hàng mà đơn vị cấp nước có tài khoản ghi trong Hợp đồng dịch vụ cấp nước tại thời điểm thanh toán. 5. Khách hàng sử dụng nước có quyền yêu cầu đơn vị cấp nước xem xét lại số tiền nước phải thanh toán. Khi nhận được yêu cầu của khách hàng sử dụng nước, đơn vị cấp nước có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 15 ngày làm việc. Trường hợp không đồng ý với cách giải quyết của đơn vị cấp nước, khách hàng sử dụng nước có thể đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tổ chức việc hòa giải. Trong trường hợp không đề nghị hòa giải hoặc hòa giải không thành, khách hàng sử dụng nước có quyền khởi kiện tại tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Trong thời gian chờ giải quyết, khách hàng sử dụng nước vẫn phải thanh toán tiền nước và đơn vị cấp nước không được ngừng dịch vụ cấp nước. Như vậy, nếu khách hàng thanh toán chậm trả tiền nước quá 01 tháng so với thời hạn thanh toán được ghi trong hợp đồng thì phải trả tiền lãi chậm trả và lãi suất chậm trả sẽ do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá lãi suất cho vay cao nhất của Ngân hàng mà đơn vị cấp nước có tài khoản ghi trong Hợp đồng dịch vụ cấp nước tại thời điểm thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1697,
"text": "nếu khách hàng thanh toán chậm trả tiền nước quá 01 tháng so với thời hạn thanh toán được ghi trong hợp đồng thì phải trả tiền lãi chậm trả và lãi suất chậm trả sẽ do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá lãi suất cho vay cao nhất của Ngân hàng mà đơn vị cấp nước có tài khoản ghi trong Hợp đồng dịch vụ cấp nước tại thời điểm thanh toán."
}
],
"id": "26031",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất chậm trả khi chậm trả tiền nước là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất chậm trả khi chậm trả tiền nước là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 quy định như sau: Điều 9. Thời điểm tính thuế 1. Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa. 2. Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng. 3. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. 4. Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra. Như vậy, thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 586,
"text": "thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan."
}
],
"id": "26032",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT quy định về chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và tờ bản đồ địa chính như sau: Điều 5. Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và tờ bản đồ địa chính 1. Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính a) Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 được xác định như sau: Chia mặt phẳng chiếu hình (có điểm gốc của hệ tọa độ là điểm giao cắt giữa kinh tuyến trục và xích đạo, có giá trị tọa độ trục X = 0 km, giá trị tọa độ trục Y = 500 km) thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước trên thực địa là 6,0 km x 6,0 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 là 60 cm x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3.600 hécta (ha) trên thực địa. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 gồm 08 chữ số: 02 số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính; Như vậy, theo quy định nêu trên, mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 được xác định như sau: - Chia mặt phẳng chiếu hình (có điểm gốc của hệ tọa độ là điểm giao cắt giữa kinh tuyến trục và xích đạo, có giá trị tọa độ trục X = 0 km, giá trị tọa độ trục Y = 500 km) thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước trên thực địa là 6,0 km x 6,0 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 là 60 cm x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3.600 hécta (ha) trên thực địa. - Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 gồm 08 chữ số: 02 số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1033,
"text": "theo quy định nêu trên, mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10."
}
],
"id": "26033",
"is_impossible": false,
"question": "Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10.000 được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 32 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT quy định về đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sau khi kết thúc hoạt động như sau: Điều 32. Đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sau khi kết thúc hoạt động 4. Việc đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt được coi là hoàn thành khi đáp ứng các yêu cầu sau: a) Yêu cầu quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều này; b) Nước thải và khí thải từ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt thải ra môi trường đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. 5. Sau khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, tiếp tục không cho người và súc vật ra, vào tự do, đặc biệt trên định bãi nơi tập trung khí gas; phải có các biển báo, chỉ dẫn an toàn trong bãi chôn lấp. 6. Bàn giao mặt bằng cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi hoàn thành đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 80 Luật Bảo vệ môi trường. Như vậy, việc đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt được coi là hoàn thành khi đáp ứng các yêu cầu sau: - Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phải có lớp đất phủ trên cùng có hàm lượng sét hoặc lớp vải nhựa HDPE hoặc chất liệu tương đương lớn hơn 30%, bảo đảm độ ẩm tiêu chuẩn và được đầm nén cẩn thận, chiều dày lớn hơn hoặc bằng 60 cm. Độ dốc từ chân đến đỉnh bãi tăng dần từ 3% đến 5%, luôn bảo đảm thoát nước tốt và không trượt lở, sụt lún. Sau đó thực hiện các hoạt động: phủ lớp đệm bằng đất có thành phần phổ biến là cát dày từ 50 cm đến 60 cm; phủ lớp đất trồng (lớp đất thổ nhưỡng) dày từ 20 cm đến 30 cm; trồng cỏ và cây xanh; - Sau khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, chủ xử lý chất thải có trách nhiệm lập báo cáo về hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt và gửi cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh. Báo cáo về hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt bao gồm các nội dung quy định tại điểm d khoản này; - Nước thải và khí thải từ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt thải ra môi trường đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 897,
"text": "việc đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt được coi là hoàn thành khi đáp ứng các yêu cầu sau: - Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phải có lớp đất phủ trên cùng có hàm lượng sét hoặc lớp vải nhựa HDPE hoặc chất liệu tương đương lớn hơn 30%, bảo đảm độ ẩm tiêu chuẩn và được đầm nén cẩn thận, chiều dày lớn hơn hoặc bằng 60 cm."
}
],
"id": "26034",
"is_impossible": false,
"question": "Việc đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt được coi là hoàn thành khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt được coi là hoàn thành khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 46 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định chế độ, chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 46. Chế độ, chính sách đối với người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ 1. Người được huy động, người tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không thuộc lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được hưởng chế độ bồi dưỡng, hỗ trợ khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ, giúp đỡ cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ có thành tích thì được khen thưởng, bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù theo quy định của pháp luật. 3. Người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bị tai nạn, bị thương, chết thì được hưởng chế độ theo quy định sau đây: Như vậy, 03 chế độ dành cho người tham gia phòng cháy chữa cháy từ 01/7/2025 như sau: (1) Chế độ bồi dưỡng Người được huy động, người tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không thuộc lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được hưởng chế độ bồi dưỡng, hỗ trợ khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. (2) Được khen thưởng và đền bù Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia, phối hợp, cộng tác, hỗ trợ, giúp đỡ cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ có thành tích thì được khen thưởng, bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù theo quy định của pháp luật. (3) Chế độ đối với người bị tai nạn, bị thương, chết Người được huy động, người tham gia phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bị tai nạn, bị thương, chết thì được hưởng chế độ theo quy định sau đây: - Người đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thì được chi trả chế độ từ quỹ bảo hiểm theo quy định của pháp luật; - Người chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị tai nạn, bị thương thì được hỗ trợ thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh; trường hợp chưa tham gia bảo hiểm xã hội nếu bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì được xét trợ cấp tùy theo mức độ suy giảm khả năng lao động; nếu chết thì thân nhân được hưởng chế độ tiền tuất, tiền mai táng phí; - Người bị thương, chết khi thực hiện nhiệm vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và hưởng các quyền theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 918,
"text": "03 chế độ dành cho người tham gia phòng cháy chữa cháy từ 01/7/2025 như sau: (1) Chế độ bồi dưỡng Người được huy động, người tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không thuộc lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được hưởng chế độ bồi dưỡng, hỗ trợ khi tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ."
}
],
"id": "26035",
"is_impossible": false,
"question": "03 chế độ dành cho người tham gia phòng cháy chữa cháy từ 01/7/2025?"
}
]
}
],
"title": "03 chế độ dành cho người tham gia phòng cháy chữa cháy từ 01/7/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định nêu trên, vào dịp Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương vào ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 888,
"text": "theo quy định nêu trên, vào dịp Tết Dương lịch 2025, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương vào ngày này."
}
],
"id": "26036",
"is_impossible": false,
"question": "Nghỉ Tết dương lịch 2025 có được hưởng nguyên lương không?"
}
]
}
],
"title": "Nghỉ Tết dương lịch 2025 có được hưởng nguyên lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 28 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về người chỉ huy chữa cháy như sau: Điều 28. Người chỉ huy chữa cháy 1. Người có chức vụ cao nhất của lực lượng Công an nhân dân được phân công chỉ huy chữa cháy có mặt tại nơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa cháy. 2. Trường hợp tại nơi xảy ra cháy, lực lượng Công an nhân dân chưa đến thì người chỉ huy chữa cháy được quy định như sau: a) Cháy tại cơ sở thì người đứng đầu cơ sở là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người đứng đầu cơ sở vắng mặt thì Đội trưởng Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội trưởng Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy; b) Cháy phương tiện giao thông đang lưu thông thì người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện vắng mặt thì người điều khiển phương tiện là người chỉ huy chữa cháy; c) Cháy tại thôn, tổ dân phố không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vắng mặt thì Đội trưởng Đội dân phòng hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy. Như vậy, trường hợp tại nơi xảy ra cháy, lực lượng Công an nhân dân chưa đến thì người chỉ huy chữa cháy được quy định như sau: (1) Cháy tại cơ sở thì người đứng đầu cơ sở là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người đứng đầu cơ sở vắng mặt thì Đội trưởng Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội trưởng Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy; (2) Cháy phương tiện giao thông đang lưu thông thì người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện vắng mặt thì người điều khiển phương tiện là người chỉ huy chữa cháy; (3) Cháy tại thôn, tổ dân phố không thuộc các trường hợp quy định tại (1) và (2) thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vắng mặt thì Đội trưởng Đội dân phòng hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1283,
"text": "trường hợp tại nơi xảy ra cháy, lực lượng Công an nhân dân chưa đến thì người chỉ huy chữa cháy được quy định như sau: (1) Cháy tại cơ sở thì người đứng đầu cơ sở là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người đứng đầu cơ sở vắng mặt thì Đội trưởng Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở hoặc Đội trưởng Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy; (2) Cháy phương tiện giao thông đang lưu thông thì người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người chỉ huy phương tiện, chủ phương tiện vắng mặt thì người điều khiển phương tiện là người chỉ huy chữa cháy; (3) Cháy tại thôn, tổ dân phố không thuộc các trường hợp quy định tại (1) và (2) thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vắng mặt thì Đội trưởng Đội dân phòng hoặc người được ủy quyền là người chỉ huy chữa cháy."
}
],
"id": "26037",
"is_impossible": false,
"question": "Người chỉ huy chữa cháy thực hiện theo quy định như thế nào trong trường hợp tại nơi xảy ra cháy mà lực lượng Công an nhân dân chưa đến?"
}
]
}
],
"title": "Người chỉ huy chữa cháy thực hiện theo quy định như thế nào trong trường hợp tại nơi xảy ra cháy mà lực lượng Công an nhân dân chưa đến?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 29 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về khắc phục hậu quả vụ cháy như sau: Điều 29. Khắc phục hậu quả vụ cháy 1. Khắc phục hậu quả vụ cháy bao gồm các hoạt động sau đây: a) Tổ chức cấp cứu ngay người bị nạn; cứu trợ, giúp đỡ người bị thiệt hại ổn định đời sống; b) Thực hiện các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự, an toàn xã hội; c) Phục hồi kịp thời hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác. 2. Người đứng đầu cơ sở, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có cơ sở bị cháy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, chủ phương tiện giao thông có phương tiện bị cháy, chủ hộ gia đình có nhà bị cháy có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này trong điều kiện, khả năng cho phép. Như vậy, khắc phục hậu quả vụ cháy bao gồm các hoạt động sau đây: - Tổ chức cấp cứu ngay người bị nạn; cứu trợ, giúp đỡ người bị thiệt hại ổn định đời sống; - Thực hiện các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự, an toàn xã hội; - Phục hồi kịp thời hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 767,
"text": "khắc phục hậu quả vụ cháy bao gồm các hoạt động sau đây: - Tổ chức cấp cứu ngay người bị nạn; cứu trợ, giúp đỡ người bị thiệt hại ổn định đời sống; - Thực hiện các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự, an toàn xã hội; - Phục hồi kịp thời hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác."
}
],
"id": "26038",
"is_impossible": false,
"question": "Khắc phục hậu quả vụ cháy bao gồm những hoạt động nào?"
}
]
}
],
"title": "Khắc phục hậu quả vụ cháy bao gồm những hoạt động nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 32 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về tình huống cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 32. Tình huống cứu nạn, cứu hộ 1. Tình huống cứu nạn, cứu hộ bao gồm: a) Cứu nạn, cứu hộ trong đám cháy; b) Cứu nạn, cứu hộ trong tình huống tai nạn, sự cố bao gồm: có người đuối nước; sập, đổ nhà, công trình, cây cối; tai nạn, sự cố do phương tiện, thiết bị gây ra; sạt lở đất, đá; tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa; các tai nạn, sự cố khác khi có yêu cầu; c) Tìm kiếm nạn nhân. 2. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chủ trì thực hiện hoạt động cứu nạn, cứu hộ trong các tình huống quy định tại khoản 1 Điều này; phối hợp thực hiện hoạt động cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố khác, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật. Như vậy, tình huống cứu nạn, cứu hộ bao gồm: - Cứu nạn, cứu hộ trong đám cháy; - Cứu nạn, cứu hộ trong tình huống tai nạn, sự cố bao gồm: có người đuối nước; sập, đổ nhà, công trình, cây cối; tai nạn, sự cố do phương tiện, thiết bị gây ra; sạt lở đất, đá; tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa; các tai nạn, sự cố khác khi có yêu cầu; - Tìm kiếm nạn nhân. Lưu ý: Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 20 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 và điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 được thực hiện chậm nhất từ ngày 01/7/2027.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 845,
"text": "tình huống cứu nạn, cứu hộ bao gồm: - Cứu nạn, cứu hộ trong đám cháy; - Cứu nạn, cứu hộ trong tình huống tai nạn, sự cố bao gồm: có người đuối nước; sập, đổ nhà, công trình, cây cối; tai nạn, sự cố do phương tiện, thiết bị gây ra; sạt lở đất, đá; tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa; các tai nạn, sự cố khác khi có yêu cầu; - Tìm kiếm nạn nhân."
}
],
"id": "26039",
"is_impossible": false,
"question": "Tình huống cứu nạn, cứu hộ bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Tình huống cứu nạn, cứu hộ bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 28 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định về người chỉ huy chữa cháy như sau: Điều 28. Người chỉ huy chữa cháy 3. Người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Công an nhân dân thực hiện quyền chỉ huy bằng mệnh lệnh, chịu trách nhiệm về quyết định của mình và có các quyền sau đây: a) Sử dụng lực lượng, phương tiện của cơ quan Công an thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy; b) Huy động theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia chữa cháy theo quy định của pháp luật; c) Xác định, quyết định khu vực chữa cháy, các biện pháp chữa cháy, việc sử dụng địa hình, địa vật lân cận để chữa cháy; d) Cấm người và phương tiện không có nhiệm vụ vào khu vực chữa cháy; đ) Quyết định việc di chuyển, phá dỡ chướng ngại vật, tài sản để cứu nạn, cứu hộ, ngăn chặn nguy cơ cháy lan theo quy định của pháp luật. Như vậy, từ 01/07/2025, người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Công an nhân dân thực hiện quyền chỉ huy bằng mệnh lệnh, chịu trách nhiệm về quyết định của mình và có các quyền sau đây: - Sử dụng lực lượng, phương tiện của cơ quan Công an thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy; - Huy động theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia chữa cháy theo quy định của pháp luật; - Xác định, quyết định khu vực chữa cháy, các biện pháp chữa cháy, việc sử dụng địa hình, địa vật lân cận để chữa cháy; - Cấm người và phương tiện không có nhiệm vụ vào khu vực chữa cháy; - Quyết định việc di chuyển, phá dỡ chướng ngại vật, tài sản để cứu nạn, cứu hộ, ngăn chặn nguy cơ cháy lan theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 954,
"text": "từ 01/07/2025, người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Công an nhân dân thực hiện quyền chỉ huy bằng mệnh lệnh, chịu trách nhiệm về quyết định của mình và có các quyền sau đây: - Sử dụng lực lượng, phương tiện của cơ quan Công an thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy; - Huy động theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có thẩm quyền huy động lực lượng, người, phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia chữa cháy theo quy định của pháp luật; - Xác định, quyết định khu vực chữa cháy, các biện pháp chữa cháy, việc sử dụng địa hình, địa vật lân cận để chữa cháy; - Cấm người và phương tiện không có nhiệm vụ vào khu vực chữa cháy; - Quyết định việc di chuyển, phá dỡ chướng ngại vật, tài sản để cứu nạn, cứu hộ, ngăn chặn nguy cơ cháy lan theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "26040",
"is_impossible": false,
"question": "Người chỉ huy chữa cháy thực hiện quyền chỉ huy bằng mệnh lệnh, chịu trách nhiệm về quyết định của mình và có các quyền nào từ 01/07/2025?"
}
]
}
],
"title": "Người chỉ huy chữa cháy thực hiện quyền chỉ huy bằng mệnh lệnh, chịu trách nhiệm về quyết định của mình và có các quyền nào từ 01/07/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 20/12/2024, Bộ Công thương ban hành Quyết định 3420/QĐ-BCT về giá truyền tải điện năng năm 2024. Căn cứ Điều 1 Quyết định 3420/QĐ-BCT năm 2024 quy định như sau: Điều 1. Giá truyền tải điện năm 2024 là 83,07 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Đồng thời, tại Điều 4 Quyết định 3420/QĐ-BCT năm 2024 quy định về thời gian áp dụng như sau: Điều 4. Thời gian áp dụng giá truyền tải điện tại Điều 1 Quyết định này: từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. Như vậy, theo quy định nêu trên, giá truyền tải điện áp dụng từ 1/1/2024 đến hết ngày 31/12/2024 là 83,07 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 498,
"text": "theo quy định nêu trên, giá truyền tải điện áp dụng từ 1/1/2024 đến hết ngày 31/12/2024 là 83,07 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)."
}
],
"id": "26041",
"is_impossible": false,
"question": "Giá truyền tải điện đến hết ngày 31/12/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Giá truyền tải điện đến hết ngày 31/12/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 31 Luật Điện lực 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/02/2025) quy định về điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực như sau: Điều 31. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực 1. Tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật; b) Có đội ngũ quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh và đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành đáp ứng về số lượng và điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ. 2. Đối với lĩnh vực phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các điều kiện sau đây: a) Có hạng mục công trình, công trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực, phương án phát triển mạng lưới cấp điện trong quy hoạch tỉnh, kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển điện lực, kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh trong đó có nội dung về phương án phát triển mạng lưới cấp điện và các quyết định điều chỉnh (nếu có); được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt, đáp ứng điều kiện đưa hạng mục công trình, công trình vào khai thác, sử dụng; b) Có dự án, công trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện được xây dựng, lắp đặt tuân thủ quy định của pháp luật về biển, pháp luật về đất đai, pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Có tài liệu quản lý an toàn đập, hồ chứa nước theo quy định của pháp luật đối với lĩnh vực phát điện nhà máy thủy điện. 3. Đối với lĩnh vực bán buôn điện, bán lẻ điện, tổ chức được cấp giấy phép phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và có phương án hoạt động bán buôn điện, bán lẻ điện phù hợp. 4. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện đối với các lĩnh vực cấp giấy phép hoạt động điện lực. Như vậy, đối với lĩnh vực truyền tải điện, tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật; - Có đội ngũ quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh và đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành đáp ứng về số lượng và điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1891,
"text": "đối với lĩnh vực truyền tải điện, tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật; - Có đội ngũ quản lý kỹ thuật, quản lý kinh doanh và đội ngũ trực tiếp tham gia công tác vận hành đáp ứng về số lượng và điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ."
}
],
"id": "26042",
"is_impossible": false,
"question": "Trong lĩnh vực truyền tải điện, tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Trong lĩnh vực truyền tải điện, tổ chức được cấp giấy phép hoạt động điện lực phải đáp ứng các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 35/2024/TT-BTNMT quy định về công tác chuẩn bị thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình đến điểm tập kết bao như sau: Điều 5. Quy trình kỹ thuật thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết 1. Công tác chuẩn bị a) Bố trí người lao động thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết; b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang, ), thiết bị báo hiệu, chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác; c) Kiểm tra phương tiện thu gom thủ công và các thiết bị cần thiết khác đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định. Như vậy, công tác chuẩn bị thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình đến điểm tập kết bao gồm: - Bố trí người lao động thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết; - Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang, ), thiết bị báo hiệu, chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác; - Kiểm tra phương tiện thu gom thủ công và các thiết bị cần thiết khác đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 714,
"text": "công tác chuẩn bị thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình đến điểm tập kết bao gồm: - Bố trí người lao động thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết; - Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu trang, ), thiết bị báo hiệu, chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác; - Kiểm tra phương tiện thu gom thủ công và các thiết bị cần thiết khác đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định."
}
],
"id": "26043",
"is_impossible": false,
"question": "Công tác chuẩn bị thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình đến điểm tập kết bao gồm những bước nào?"
}
]
}
],
"title": "Công tác chuẩn bị thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình đến điểm tập kết bao gồm những bước nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 50 Luật Điện lực 2024 quy định về giá điện như sau: Điều 50. Giá điện 1. Giá bán lẻ điện được quy định như sau: a) Giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện; b) Giá bán lẻ điện được quy định chi tiết cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ và cấp độ thị trường điện cạnh tranh, bao gồm: sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt. Giá bán lẻ điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày được áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện đủ điều kiện, bao gồm giá bán lẻ điện giờ cao điểm, thấp điểm và bình thường. Đối với nhóm khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang tăng dần đối với khách hàng chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không tham gia mua bán điện trên thị trường điện cạnh tranh. Như vậy, từ 01/02/2025, giá bán lẻ điện được quy định như sau: - Giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện; - Giá bán lẻ điện được quy định chi tiết cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ và cấp độ thị trường điện cạnh tranh, bao gồm: sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt. + Giá bán lẻ điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày được áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện đủ điều kiện, bao gồm giá bán lẻ điện giờ cao điểm, thấp điểm và bình thường. + Đối với nhóm khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang tăng dần đối với khách hàng chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không tham gia mua bán điện trên thị trường điện cạnh tranh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 986,
"text": "từ 01/02/2025, giá bán lẻ điện được quy định như sau: - Giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện; - Giá bán lẻ điện được quy định chi tiết cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ và cấp độ thị trường điện cạnh tranh, bao gồm: sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt."
}
],
"id": "26044",
"is_impossible": false,
"question": "Giá bán lẻ điện được quy định như thế nào từ 01/02/2025?"
}
]
}
],
"title": "Giá bán lẻ điện được quy định như thế nào từ 01/02/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 25 Điều 4 Luật Điện lực 2024 quy định về khái niệm giá dịch vụ phát điện như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 24. Giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện là giá của đơn vị phát điện để cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện. 25. Giá dịch vụ phát điện là giá của đơn vị phát điện bán cho bên mua điện. 26. Giá dịch vụ điều độ vận hành hệ thống điện là giá của đơn vị điều độ hệ thống điện để thực hiện nhiệm vụ liên quan đến điều độ, vận hành hệ thống điện. Như vậy, giá dịch vụ phát điện là giá của đơn vị phát điện bán cho bên mua điện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 530,
"text": "giá dịch vụ phát điện là giá của đơn vị phát điện bán cho bên mua điện."
}
],
"id": "26045",
"is_impossible": false,
"question": "Giá dịch vụ phát điện là gì?"
}
]
}
],
"title": "Giá dịch vụ phát điện là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 51 Luật Điện lực 2024 quy định về giá điện như sau: Điều 51. Giá dịch vụ về điện 1. Giá dịch vụ phát điện được quy định như sau: a) Giá hợp đồng mua bán điện bao gồm: thành phần giá cố định được xác định bình quân theo đời sống kinh tế dự án; thành phần giá vận hành và bảo dưỡng và thành phần giá biến đổi; b) Giá hợp đồng mua bán điện tại năm cơ sở do các đơn vị điện lực thỏa thuận tại hợp đồng mua bán điện. Bên bán điện và bên mua điện có quyền ký kết hợp đồng mua bán điện với giá cố định từng năm hợp đồng mua bán điện trên cơ sở bảo đảm giá cố định không thay đổi; c) Trường hợp chưa thỏa thuận được giá hợp đồng mua bán điện, bên bán điện và bên mua điện có quyền thỏa thuận mức giá tạm thời để áp dụng cho đến khi thỏa thuận được mức giá chính thức; d) Trường hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án nhà máy điện, giá hợp đồng mua bán điện được bên bán điện và bên mua điện xác định quy định tại các điểm a, b và c khoản này và khoản 2 Điều 19 của Luật này; đ) Giá dịch vụ phát điện đối với nhà máy điện đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện quy định tại Điều 16 của Luật này; e) Nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ áp dụng cơ chế biểu giá chi phí tránh được; g) Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện quy định tại khoản này. Như vậy, từ 01/02/2025, giá dịch vụ phát điện được quy định như sau: (1) Giá hợp đồng mua bán điện bao gồm: thành phần giá cố định được xác định bình quân theo đời sống kinh tế dự án; thành phần giá vận hành và bảo dưỡng và thành phần giá biến đổi; (2) Giá hợp đồng mua bán điện tại năm cơ sở do các đơn vị điện lực thỏa thuận tại hợp đồng mua bán điện. Bên bán điện và bên mua điện có quyền ký kết hợp đồng mua bán điện với giá cố định từng năm hợp đồng mua bán điện trên cơ sở bảo đảm giá cố định không thay đổi; (3) Trường hợp chưa thỏa thuận được giá hợp đồng mua bán điện, bên bán điện và bên mua điện có quyền thỏa thuận mức giá tạm thời để áp dụng cho đến khi thỏa thuận được mức giá chính thức; (4) Trường hợp tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án nhà máy điện, giá hợp đồng mua bán điện được bên bán điện và bên mua điện xác định quy định tại (1), (2) và (3) và khoản 2 Điều 19 Luật Điện lực 2024; (5) Giá dịch vụ phát điện đối với nhà máy điện đầu tư theo phương thức đối tác công tư thực hiện quy định tại Điều 16 Luật Điện lực 2024; (6) Nhà máy điện năng lượng tái tạo nhỏ áp dụng cơ chế biểu giá chi phí tránh được; (7) Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Điện lực 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1326,
"text": "từ 01/02/2025, giá dịch vụ phát điện được quy định như sau: (1) Giá hợp đồng mua bán điện bao gồm: thành phần giá cố định được xác định bình quân theo đời sống kinh tế dự án; thành phần giá vận hành và bảo dưỡng và thành phần giá biến đổi; (2) Giá hợp đồng mua bán điện tại năm cơ sở do các đơn vị điện lực thỏa thuận tại hợp đồng mua bán điện."
}
],
"id": "26046",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về giá dịch vụ phát điện từ 01/02/2025?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về giá dịch vụ phát điện từ 01/02/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 9 Thông tư 17/2016/TT-BNNPTNT (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-BNNPTNT) quy định như sau: Điều 9. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp 1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ thành lập Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ môi trường. 2. Thành phần Hội đồng theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Thông tư này, bao gồm 02 ủy viên phản biện. 3. Phương thức, nguyên tắc làm việc của Hội đồng: a) Phương thức, nguyên tắc làm việc của Hội đồng quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 4 của Thông tư này; b) Tài liệu phục vụ họp hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp gồm: Hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp; quyết định hội đồng; phiếu nhận xét hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ môi trường theo mẫu B5.PNX-NVMT; phiếu đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ môi trường theo mẫu B6.PĐG-NVMT; biên bản họp hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ môi trường theo mẫu B7.BBH-NVMT và biên bản kiểm phiếu theo mẫu B7a.BBKP-NVMT ban hành kèm theo Thông tư này; c) Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp đánh giá chấm điểm cho từng hồ sơ theo thang điểm 100. Phiếu đánh giá có điểm chênh lệch quá 20% so với điểm trung bình của tất cả các thành viên là phiếu không hợp lệ. Trường hợp hồ sơ của tổ chức chủ trì có điểm trung bình đạt từ 70 điểm trở lên đồng thời cũng là tổ chức đề xuất nhiệm vụ môi trường thì tổng điểm của hồ sơ được cộng thêm 10% (mười phần trăm) điểm trung bình của hồ sơ đó. Như vậy, Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp sẽ đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo thang điểm 100. - Phiếu đánh giá có điểm chênh lệch quá 20% so với điểm trung bình của tất cả các thành viên là phiếu không hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ của tổ chức chủ trì có điểm trung bình đạt từ 70 điểm trở lên đồng thời cũng là tổ chức đề xuất nhiệm vụ môi trường thì tổng điểm của hồ sơ được cộng thêm 10% điểm trung bình của hồ sơ đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1544,
"text": "Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp sẽ đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo thang điểm 100."
}
],
"id": "26047",
"is_impossible": false,
"question": "Thang điểm đánh giá chấm điểm cho từng hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ bảo vệ môi trường là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Thang điểm đánh giá chấm điểm cho từng hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ bảo vệ môi trường là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2016/TT-BNNPTNT (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 10/2024/TT-BNNPTNT) quy định như sau: Điều 13. Báo cáo, kiểm tra, điều chỉnh nhiệm vụ môi trường 1. Định kỳ 06 tháng 01 lần hoặc đột xuất, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ môi trường báo cáo bằng văn bản tình hình thực hiện nhiệm vụ môi trường gửi về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Báo cáo theo mẫu B10.BCĐK-NVMT ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan, các chuyên gia tư vấn (nếu cần) tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ việc thực hiện nhiệm vụ môi trường ít nhất mỗi năm 01 lần, không kể kiểm tra đột xuất. Biên bản kiểm tra định kỳ tình hình thực hiện nhiệm vụ môi trường theo mẫu B11.BBKT-NVMT ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, theo quy định thì tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ môi trường báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường bằng văn bản theo mẫu B10.BCĐK-NVMT định kỳ 06 tháng 01 lần cho Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Ngoài ra, trong trường hợp đột xuất thì tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ môi trường cũng phải báo cáo bằng văn bản tình hình thực hiện nhiệm vụ môi trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 832,
"text": "theo quy định thì tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ môi trường báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường bằng văn bản theo mẫu B10."
}
],
"id": "26048",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ môi trường phải báo cáo định kỳ tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường bao lâu một lần?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ môi trường phải báo cáo định kỳ tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường bao lâu một lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 118 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về việc báo cáo công tác bảo vệ môi trường như sau: Điều 118. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường 1. Hằng năm, việc báo cáo công tác bảo vệ môi trường của năm trước đó được thực hiện theo quy định sau đây: a) Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 01; b) Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 01; c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 02; d) Bộ, cơ quan ngang Bộ gửi báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường của Bộ, cơ quan ngang Bộ đến Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 02; đ) Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng báo cáo về công tác bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước trình Chính phủ để báo cáo Quốc hội tại kỳ họp đầu tiên trong năm của Quốc hội. Như vậy, theo quy định thì hằng năm Bộ và các cơ quan ngang Bộ phải gửi báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường năm trước của đến Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 02. Và theo khoản 2 Điều 118 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thì nội dung chính của báo cáo công tác bảo vệ môi trường bao gồm: - Hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường đất, nước, không khí; di sản thiên nhiên và đa dạng sinh học; - Bối cảnh chung kinh tế - xã hội và các tác động đến môi trường; - Kết quả hoạt động bảo vệ môi trường gồm kiểm soát nguồn ô nhiễm; quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại; quản lý chất lượng môi trường đất, nước, không khí; xử lý ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên, đa dạng sinh học; - Hệ thống quan trắc và cảnh báo về môi trường; - Xây dựng chính sách, pháp luật, giải quyết thủ tục hành chính, giám sát, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường; - Điều kiện và nguồn lực về bảo vệ môi trường; - Kết quả thực hiện các chỉ tiêu thống kê về môi trường; - Đánh giá chung; - Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp bảo vệ môi trường thời gian tới. - Kỳ báo cáo công tác bảo vệ môi trường tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo. - Báo cáo công tác bảo vệ môi trường được gửi bằng bản giấy hoặc bản điện tử theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 994,
"text": "theo quy định thì hằng năm Bộ và các cơ quan ngang Bộ phải gửi báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường năm trước của đến Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 02."
}
],
"id": "26049",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ và các cơ quan ngang Bộ gửi báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Bộ và các cơ quan ngang Bộ gửi báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào thời điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 140 Thông tư 25/2024/TT-BTNMT quy định về hiệu lực thi hành như sau: Điều 140. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025. 2. Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT ngày 25/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Như vậy, theo quy định nêu trên, Thông tư 25/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025. Đồng thời, Thông tư 05/2017/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư 25/2024/TT-BTNM có hiệu lực thi hành (tức ngày 10/1/2025)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 389,
"text": "theo quy định nêu trên, Thông tư 25/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025."
}
],
"id": "26050",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tư 25/2024/TT-BTNM có hiệu lực kể từ khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tư 25/2024/TT-BTNM có hiệu lực kể từ khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 12 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 quy định như sau: Điều 12. Ngày toàn dân phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ Ngày 04 tháng 10 hằng năm là “Ngày toàn dân phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ”. Như vậy, hằng năm vào ngày 04 tháng 10 sẽ là ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, Lưu ý: Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 240,
"text": "hằng năm vào ngày 04 tháng 10 sẽ là ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, Lưu ý: Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025."
}
],
"id": "26051",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ là ngày mấy?"
}
]
}
],
"title": "Ngày toàn dân phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ là ngày mấy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 14 Điều 4 Luật Điện lực 2024 quy định về khái niệm điện năng lượng tái tạo như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 14. Điện năng lượng tái tạo là điện được sản xuất từ một hoặc nhiều nguồn năng lượng sơ cấp sau đây: a) Năng lượng mặt trời; b) Năng lượng gió; c) Năng lượng đại dương, gồm thủy triều, sóng biển, hải lưu; d) Năng lượng địa nhiệt; đ) Năng lượng từ sức nước, gồm cả thủy điện; e) Năng lượng sinh khối gồm nhiên liệu sinh học và các dạng năng lượng có nguồn gốc từ thực vật; g) Năng lượng từ chất thải của quá trình sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, trừ chất thải của quá trình sản xuất, kinh doanh có sử dụng nhiên liệu hóa thạch và chất thải được xác định là nguy hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; h) Dạng năng lượng tái tạo khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, điện năng lượng tái tạo là điện được sản xuất từ một hoặc nhiều nguồn năng lượng sơ cấp sau đây: - Năng lượng mặt trời; - Năng lượng gió; - Năng lượng đại dương, gồm thủy triều, sóng biển, hải lưu; - Năng lượng địa nhiệt; - Năng lượng từ sức nước, gồm cả thủy điện; - Năng lượng sinh khối gồm nhiên liệu sinh học và các dạng năng lượng có nguồn gốc từ thực vật; - Năng lượng từ chất thải của quá trình sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, trừ chất thải của quá trình sản xuất, kinh doanh có sử dụng nhiên liệu hóa thạch và chất thải được xác định là nguy hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; - Dạng năng lượng tái tạo khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 868,
"text": "điện năng lượng tái tạo là điện được sản xuất từ một hoặc nhiều nguồn năng lượng sơ cấp sau đây: - Năng lượng mặt trời; - Năng lượng gió; - Năng lượng đại dương, gồm thủy triều, sóng biển, hải lưu; - Năng lượng địa nhiệt; - Năng lượng từ sức nước, gồm cả thủy điện; - Năng lượng sinh khối gồm nhiên liệu sinh học và các dạng năng lượng có nguồn gốc từ thực vật; - Năng lượng từ chất thải của quá trình sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, trừ chất thải của quá trình sản xuất, kinh doanh có sử dụng nhiên liệu hóa thạch và chất thải được xác định là nguy hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; - Dạng năng lượng tái tạo khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "26052",
"is_impossible": false,
"question": "Điện năng lượng tái tạo là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điện năng lượng tái tạo là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Luật Điện lực 2024 quy định về điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới như sau: Điều 21. Điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới 1. Phạm vi điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam bao gồm: a) Tài nguyên điện mặt trời, điện gió, điện địa nhiệt; b) Tài nguyên điện sóng biển, điện thủy triều và các dạng tài nguyên điện khác từ năng lượng đại dương; c) Tài nguyên điện từ chất thải rắn sinh hoạt và đô thị; d) Tài nguyên điện từ sinh khối; đ) Tài nguyên điện từ chất thải của quá trình sản xuất, kinh doanh ngoài đối tượng quy định tại điểm c khoản này; e) Tài nguyên thủy điện. Như vậy, phạm vi điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam bao gồm: - Tài nguyên điện mặt trời, điện gió, điện địa nhiệt; - Tài nguyên điện sóng biển, điện thủy triều và các dạng tài nguyên điện khác từ năng lượng đại dương; - Tài nguyên điện từ chất thải rắn sinh hoạt và đô thị; - Tài nguyên điện từ sinh khối; - Tài nguyên điện từ chất thải của quá trình sản xuất, kinh doanh ngoài đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Điện lực 2024; - Tài nguyên thủy điện. Lưu ý: Luật Điện lực 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 741,
"text": "phạm vi điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam bao gồm: - Tài nguyên điện mặt trời, điện gió, điện địa nhiệt; - Tài nguyên điện sóng biển, điện thủy triều và các dạng tài nguyên điện khác từ năng lượng đại dương; - Tài nguyên điện từ chất thải rắn sinh hoạt và đô thị; - Tài nguyên điện từ sinh khối; - Tài nguyên điện từ chất thải của quá trình sản xuất, kinh doanh ngoài đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Điện lực 2024; - Tài nguyên thủy điện."
}
],
"id": "26053",
"is_impossible": false,
"question": "Phạm vi điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Phạm vi điều tra cơ bản về tài nguyên điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới trên lãnh thổ Việt Nam gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 20 Luật Điện lực 2024 quy định chung trong phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới như sau: Điều 20. Quy định chung trong phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới 5. Dự án điện gió trên biển gồm có toàn bộ tua bin điện gió được xây dựng trên vùng biển Việt Nam và nằm ngoài đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền về phía biển. Dự án điện gió trên biển gồm các loại sau đây: a) Dự án điện gió gần bờ có toàn bộ tua bin được xây dựng trong vùng biển 06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền về phía biển; b) Dự án điện gió ngoài khơi có toàn bộ tua bin được xây dựng ngoài vùng biển 06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền về phía biển. Như vậy, dự án điện gió trên biển gồm có toàn bộ tua bin điện gió được xây dựng trên vùng biển Việt Nam và nằm ngoài đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền về phía biển. Dự án điện gió trên biển gồm các loại sau đây: - Dự án điện gió gần bờ có toàn bộ tua bin được xây dựng trong vùng biển 06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền về phía biển; - Dự án điện gió ngoài khơi có toàn bộ tua bin được xây dựng ngoài vùng biển 06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền về phía biển.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 825,
"text": "dự án điện gió trên biển gồm có toàn bộ tua bin điện gió được xây dựng trên vùng biển Việt Nam và nằm ngoài đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền về phía biển."
}
],
"id": "26054",
"is_impossible": false,
"question": "Dự án điện gió trên biển gồm những loại gì?"
}
]
}
],
"title": "Dự án điện gió trên biển gồm những loại gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 20 Luật Điện lực 2024 quy định chung trong phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới như sau: Điều 20. Quy định chung trong phát triển điện năng lượng tái tạo, điện năng lượng mới 6. Việc quy hoạch, đầu tư phát triển dự án điện gió trên biển theo thứ tự ưu tiên như sau: a) Dự án sản xuất điện để cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia; b) Dự án điện lực tự sản xuất, tự tiêu thụ hoặc dự án điện lực cho sản xuất hydrogen xanh, amoniac xanh và nhu cầu khác phục vụ nhu cầu trong nước; c) Dự án sản xuất điện để xuất khẩu và sản xuất hydrogen xanh, amoniac xanh xuất khẩu. Như vậy, việc quy hoạch, đầu tư phát triển dự án điện gió trên biển theo thứ tự ưu tiên như sau: - Dự án sản xuất điện để cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia; - Dự án điện lực tự sản xuất, tự tiêu thụ hoặc dự án điện lực cho sản xuất hydrogen xanh, amoniac xanh và nhu cầu khác phục vụ nhu cầu trong nước; - Dự án sản xuất điện để xuất khẩu và sản xuất hydrogen xanh, amoniac xanh xuất khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 621,
"text": "việc quy hoạch, đầu tư phát triển dự án điện gió trên biển theo thứ tự ưu tiên như sau: - Dự án sản xuất điện để cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia; - Dự án điện lực tự sản xuất, tự tiêu thụ hoặc dự án điện lực cho sản xuất hydrogen xanh, amoniac xanh và nhu cầu khác phục vụ nhu cầu trong nước; - Dự án sản xuất điện để xuất khẩu và sản xuất hydrogen xanh, amoniac xanh xuất khẩu."
}
],
"id": "26055",
"is_impossible": false,
"question": "Thứ tự ưu tiên quy hoạch, đầu tư phát triển dự án điện gió trên biển như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thứ tự ưu tiên quy hoạch, đầu tư phát triển dự án điện gió trên biển như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 67 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 quy định về xuất nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật như sau: Điều 67. Nhập khẩu, xuất khẩu thuốc bảo vệ thực vật 2. Tổ chức, cá nhân phải có giấy phép khi nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật sau đây: a) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để sản xuất tại Việt Nam nhằm mục đích xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài; b) Thuốc bảo vệ thực vật để xông hơi khử trùng chứa hoạt chất methyl bromide và các hoạt chất có độ độc cấp tính loại I, II theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS); c) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để khảo nghiệm nhằm mục đích đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; d) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để thử nghiệm, nghiên cứu; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam; thuốc bảo vệ thực vật làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ và sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đ) Thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam nhưng nhập khẩu để làm chất chuẩn. Như vậy, đối với các loại thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam vẫn có thể nhập khẩu về nếu tổ chức, cá nhân nhập khẩu có giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1347,
"text": "đối với các loại thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam vẫn có thể nhập khẩu về nếu tổ chức, cá nhân nhập khẩu có giấy phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật."
}
],
"id": "26056",
"is_impossible": false,
"question": "Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam có được nhập khẩu về không?"
}
]
}
],
"title": "Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam có được nhập khẩu về không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 51 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013 quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật bao gồm: Điều 51. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật 1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; b) Bản sao Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật; c) Mẫu nhãn thuốc bảo vệ thực vật; d) Kết quả khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam. Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật Tải về - Bản sao Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật; - Mẫu nhãn thuốc bảo vệ thực vật; - Kết quả khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 529,
"text": "hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật Tải về - Bản sao Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật; - Mẫu nhãn thuốc bảo vệ thực vật; - Kết quả khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam."
}
],
"id": "26057",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 1352/QĐ-TTg năm 2024 quy định Định hướng quy hoạch khu bảo tồn thiên nhiên thời kỳ 2021-2023, tầm nhìn đến năm 2050 như sau: Căn cứ Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định 1352/QĐ-TTg năm 2024 quy định Định hướng quy hoạch cảnh quan sinh thái quan trọng thời kỳ 2021-2023, tầm nhìn đến năm 2050 như sau: Như vậy, quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa nằm ở ngoài khơi vùng biển Nam Trung Bộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 358,
"text": "quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa nằm ở ngoài khơi vùng biển Nam Trung Bộ."
}
],
"id": "26058",
"is_impossible": false,
"question": "Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa nằm ở ngoài khơi vùng biển nào?"
}
]
}
],
"title": "Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa nằm ở ngoài khơi vùng biển nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 1 Quy chế quản lý khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định 41/2021/QĐ-UBND tỉnh Ninh Thuận như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về phân vùng quản lý, các hoạt động trong khu bảo tồn biển Vườn quốc gia Núi Chúa (sau đây gọi tắt là khu bảo tồn biển) về quản lý nhà nước nhằm bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lý các hệ sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, bảo tồn các giá trị văn hóa - lịch sử, phục vụ phát triển bền vững tại Vườn quốc gia Núi Chúa, tỉnh Ninh Thuận. Như vậy, Vườn quốc gia Núi Chúa ở nước ta thuộc tỉnh Ninh Thuận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 576,
"text": "Vườn quốc gia Núi Chúa ở nước ta thuộc tỉnh Ninh Thuận."
}
],
"id": "26059",
"is_impossible": false,
"question": "Vườn quốc gia Núi Chúa ở nước ta thuộc tỉnh nào?"
}
]
}
],
"title": "Vườn quốc gia Núi Chúa ở nước ta thuộc tỉnh nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 35/2024/TT-BTNMT quy định về yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt như sau: Điều 4. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt 2. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt a) Đảm bảo tiếp nhận, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo đúng chủng loại, lịch trình được phân công; b) Đảm bảo thu gom toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt tại vị trí thu gom theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; c) Không tiếp nhận, vận chuyển chất thải vượt quá tải trọng hoặc thể tích chứa của phương tiện. Che phủ kín đối với phương tiện trong trường hợp không có nắp đậy khi di chuyển; d) Kịp thời khắc phục sự cố trong quá trình vận chuyển chất thải nguy hại và thông báo cho người có thẩm quyền theo quy định. Như vậy, yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cần đáp ứng là: - Đảm bảo tiếp nhận, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo đúng chủng loại, lịch trình được phân công; - Đảm bảo thu gom toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt tại vị trí thu gom theo đúng chủng loại, lịch trình được phân công; - Không tiếp nhận, vận chuyển chất thải vượt quá tải trọng hoặc thể tích chứa của phương tiện. Che phủ kín đối với phương tiện trong trường hợp không có nắp đậy khi di chuyển; - Kịp thời khắc phục sự cố trong quá trình vận chuyển chất thải nguy hại và thông báo cho người có thẩm quyền theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 859,
"text": "yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cần đáp ứng là: - Đảm bảo tiếp nhận, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo đúng chủng loại, lịch trình được phân công; - Đảm bảo thu gom toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt tại vị trí thu gom theo đúng chủng loại, lịch trình được phân công; - Không tiếp nhận, vận chuyển chất thải vượt quá tải trọng hoặc thể tích chứa của phương tiện."
}
],
"id": "26060",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cần đáp ứng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt cần đáp ứng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 35/2024/TT-BTNMT quy định về yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt như sau: Điều 4. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt 3. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với cơ sở tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt a) Bố trí khu vực tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt có đủ diện tích cho phương tiện dừng chờ đổ chất thải và phù hợp với khả năng tiếp nhận, công suất xử lý của cơ sở; hạn chế tối đa phát tán ô nhiễm, mùi và xâm nhập của côn trùng; b) Chuyển giao chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế sau phân loại cho tổ chức, cá nhân có chức năng thu gom, vận chuyển, sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất hoặc tự xử lý theo quy định; c) Vận hành cơ sở tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt không vượt quá công suất thiết kế; bảo đảm xử lý hết lượng chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận theo hợp đồng đã ký kết; đ) Chất thải phát sinh phải được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường hoặc chuyển giao xử lý theo quy định. Như vậy, từ 03/02/2025, yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với cơ sở tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt như sau: - Bố trí khu vực tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt có đủ diện tích cho phương tiện dừng chờ đổ chất thải và phù hợp với khả năng tiếp nhận, công suất xử lý của cơ sở; hạn chế tối đa phát tán ô nhiễm, mùi và xâm nhập của côn trùng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chuyển giao chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế sau phân loại cho tổ chức, cá nhân có chức năng thu gom, vận chuyển, sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất hoặc tự xử lý theo quy định; - Vận hành cơ sở tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt không vượt quá công suất thiết kế; bảo đảm xử lý hết lượng chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận theo hợp đồng đã ký kết; - Chất thải phát sinh phải được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường hoặc chuyển giao xử lý theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1065,
"text": "từ 03/02/2025, yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với cơ sở tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt như sau: - Bố trí khu vực tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt có đủ diện tích cho phương tiện dừng chờ đổ chất thải và phù hợp với khả năng tiếp nhận, công suất xử lý của cơ sở; hạn chế tối đa phát tán ô nhiễm, mùi và xâm nhập của côn trùng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chuyển giao chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế sau phân loại cho tổ chức, cá nhân có chức năng thu gom, vận chuyển, sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất hoặc tự xử lý theo quy định; - Vận hành cơ sở tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt không vượt quá công suất thiết kế; bảo đảm xử lý hết lượng chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận theo hợp đồng đã ký kết; - Chất thải phát sinh phải được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường hoặc chuyển giao xử lý theo quy định."
}
],
"id": "26061",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với cơ sở tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt từ 03/02/2025?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với cơ sở tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt từ 03/02/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định phân loại chất thải rắn sinh hoạt như sau: Điều 75. Phân loại, lưu giữ, chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt 1. Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại theo nguyên tắc như sau: a) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; b) Chất thải thực phẩm; c) Chất thải rắn sinh hoạt khác. Như vậy, chất thải rắn sinh hoạt được phân thành 03 loại gồm: (1) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; (2) Chất thải thực phẩm; (3) Chất thải rắn sinh hoạt khác. Lưu ý: Thông tư 35/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 390,
"text": "chất thải rắn sinh hoạt được phân thành 03 loại gồm: (1) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; (2) Chất thải thực phẩm; (3) Chất thải rắn sinh hoạt khác."
}
],
"id": "26062",
"is_impossible": false,
"question": "Chất thải rắn sinh hoạt được phân thành mấy loại?"
}
]
}
],
"title": "Chất thải rắn sinh hoạt được phân thành mấy loại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 19 Thông tư 35/2024/TT-BTNMT quy định về quy trình kỹ thuật vận hành cơ sở xử lý chất thải cồng kềnh như sau: Điều 19. Quy trình kỹ thuật vận hành cơ sở xử lý chất thải cồng kềnh 2. Tiếp nhận và sơ chế chất thải cồng kềnh: a) Kiểm tra lệnh vận chuyển. Hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng; xuất phiếu cân giao nhận chất thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận; b) Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải vào khu vực tập kết; c) Phân loại chất thải cồng kềnh thành các loại riêng biệt theo chủng loại, chất liệu, khả năng tái sử dụng, tái chế, Đối với những loại chất thải cồng kềnh có thành phần chất nguy hại (như dầu, mỡ thải, thủy ngân, ), nguy hiểm (khí gas, Chlorofluorocarbon (CFC), ) thì phải thực hiện phân tách riêng để chuyển giao cho cơ sở có giấy phép môi trường phù hợp để xử lý. Như vậy, quy trình kỹ thuật tiếp nhận và sơ chế chất thải cồng kềnh được thực hiện như sau: - Kiểm tra lệnh vận chuyển. Hướng dẫn phương tiện vận chuyển chất thải qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng; xuất phiếu cân giao nhận chất thải; ghi chép số liệu chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận; - Hướng dẫn phương tiện vận chuyển đổ chất thải vào khu vực tập kết; - Phân loại chất thải cồng kềnh thành các loại riêng biệt theo chủng loại, chất liệu, khả năng tái sử dụng, tái chế, Đối với những loại chất thải cồng kềnh có thành phần chất nguy hại (như dầu, mỡ thải, thủy ngân, ), nguy hiểm (khí gas, Chlorofluorocarbon (CFC), ) thì phải thực hiện phân tách riêng để chuyển giao cho cơ sở có giấy phép môi trường phù hợp để xử lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 922,
"text": "quy trình kỹ thuật tiếp nhận và sơ chế chất thải cồng kềnh được thực hiện như sau: - Kiểm tra lệnh vận chuyển."
}
],
"id": "26063",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình kỹ thuật tiếp nhận và sơ chế chất thải cồng kềnh được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình kỹ thuật tiếp nhận và sơ chế chất thải cồng kềnh được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 35/2024/TT-BTNMT quy định về yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt như sau: Điều 4. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Yêu cầu chung a) Đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn giao thông theo quy định; b) Ban hành, tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất, chất thải, cháy nổ và các sự cố khác theo quy định; c) Khuyến khích đầu tư, đổi mới các mô hình, công nghệ, giải pháp kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, thân thiện môi trường; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; d) Chấp hành đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác theo quy định. Như vậy, yêu cầu chung về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt cụ thể là: - Đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn giao thông theo quy định; - Ban hành, tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất, chất thải, cháy nổ và các sự cố khác theo quy định; - Khuyến khích đầu tư, đổi mới các mô hình, công nghệ, giải pháp kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, thân thiện môi trường; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; - Chấp hành đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác theo quy định. Lưu ý: Thông tư 35/2024/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/02/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 720,
"text": "yêu cầu chung về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt cụ thể là: - Đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn giao thông theo quy định; - Ban hành, tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất, chất thải, cháy nổ và các sự cố khác theo quy định; - Khuyến khích đầu tư, đổi mới các mô hình, công nghệ, giải pháp kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, thân thiện môi trường; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; - Chấp hành đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác theo quy định."
}
],
"id": "26064",
"is_impossible": false,
"question": "Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt là gì?"
}
]
}
],
"title": "Yêu cầu chung về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 66/2019/NĐ-CP quy định danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng: Điều 9. Danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng 1. Danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng có các nội dung cơ bản sau: a) Tên, vị trí địa lý, ranh giới và tọa độ của vùng đất ngập nước; b) Diện tích vùng đất ngập nước và các kiểu đất ngập nước; c) Tiêu chí đáp ứng vùng đất ngập nước quan trọng và phân cấp vùng đất ngập nước quan trọng; d) Hình thức quản lý, bảo tồn vùng đất ngập nước. 2. Trên cơ sở đề xuất của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, tổ chức thẩm định và ban hành Danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng trên phạm vi toàn quốc. 3. Điều chỉnh Danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng: a) Định kỳ 05 năm một lần hoặc trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài nguyên và Môi trường rà soát, cập nhật, điều chỉnh Danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng trên phạm vi cả nước; b) Trong trường hợp có biến động về diện tích các vùng đất ngập nước quan trọng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ có liên quan gửi kết quả thống kê, kiểm kê vùng đất ngập nước về Bộ Tài nguyên và Môi trường cập nhật, điều chỉnh Danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng. 4. Các vùng đất ngập nước quan trọng trong Danh mục được công bố là một nội dung của quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học và quy hoạch tỉnh. Như vậy, định kỳ 05 năm một lần hoặc trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài nguyên và Môi trường rà soát, cập nhật, điều chỉnh Danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng trên phạm vi cả nước",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1239,
"text": "Các vùng đất ngập nước quan trọng trong Danh mục được công bố là một nội dung của quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học và quy hoạch tỉnh."
}
],
"id": "26065",
"is_impossible": false,
"question": "Bao lâu thì điều chỉnh Danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng?"
}
]
}
],
"title": "Bao lâu thì điều chỉnh Danh mục các vùng đất ngập nước quan trọng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 149/2020/TT-BCA quy định về nội quy an toàn về PCCC như sau: Điều 5. Nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy 1. Nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy phải phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của cơ sở và gồm các nội dung cơ bản sau: Quy định việc quản lý, sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy, nổ, thiết bị, dụng cụ có khả năng sinh lửa, sinh nhiệt; quy định việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy; những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; những việc phải làm khi có cháy, nổ xảy ra. 2. Sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải thể hiện đường, lối thoát nạn, vị trí bố trí phương tiện, thiết bị chữa cháy của khu vực, tầng nhà. Tùy theo tính chất, đặc điểm hoạt động cụ thể của cơ sở, sơ đồ chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy có thể tách thành các sơ đồ chỉ dẫn riêng thể hiện một hoặc một số nội dung nêu trên. 3. Biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, gồm: a) Biển cấm lửa, biển cấm hút thuốc, biển cấm mang, sử dụng diêm, bật lửa, điện thoại di động, thiết bị thu phát sóng, các thiết bị, vật dụng, chất có khả năng phát sinh nhiệt, tia lửa hoặc lửa tại nơi sản xuất, bảo quản, sử dụng vật liệu nổ, xăng, dầu, khí đốt hóa lỏng, hóa chất dễ cháy, nổ; b) Biển báo khu vực có nguy hiểm về cháy, nổ; c) Biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, gồm: Biển chỉ hướng thoát nạn, cửa thoát nạn; biển chỉ vị trí trụ, cột, bể, bến lấy nước chữa cháy. 4. Quy cách, mẫu biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4879:1989 Phòng cháy - Dấu hiệu an toàn. Trong trường hợp cần phải quy định rõ hiệu lực của biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn thì phải có biển phụ kèm theo. 5. Nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy phải được phổ biến và niêm yết ở những nơi dễ thấy để mọi người biết và chấp hành. Như vậy, nội quy an toàn về PCCC phải phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của cơ sở và gồm các nội dung cơ bản sau: - Quy định việc quản lý, sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy, nổ, thiết bị, dụng cụ có khả năng sinh lửa, sinh nhiệt; - Quy định việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy; - Những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; - Những việc phải làm khi có cháy, nổ xảy ra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2015,
"text": "nội quy an toàn về PCCC phải phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động của cơ sở và gồm các nội dung cơ bản sau: - Quy định việc quản lý, sử dụng điện, nguồn lửa, nguồn nhiệt, chất dễ cháy, nổ, thiết bị, dụng cụ có khả năng sinh lửa, sinh nhiệt; - Quy định việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy; - Những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; - Những việc phải làm khi có cháy, nổ xảy ra."
}
],
"id": "26066",
"is_impossible": false,
"question": "Nội quy an toàn về PCCC gồm các nội dung cơ bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Nội quy an toàn về PCCC gồm các nội dung cơ bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 13 Nghị quyết 119/NQ-CP năm 2018 về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm 2018 như sau: 13. Về Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Văn phòng Chính phủ và các bộ, cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, hoàn thiện Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. Ban cán sự Đảng Bộ Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ban cán sự Đảng Chính phủ trước khi báo cáo Bộ Chính trị, Trung ương Đảng. Như vậy, “Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020” được xác định trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 721,
"text": "“Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020” được xác định trong Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X."
}
],
"id": "26067",
"is_impossible": false,
"question": "“Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020” được xác định trong Nghị quyết nào sau đây?"
}
]
}
],
"title": "“Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020” được xác định trong Nghị quyết nào sau đây?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Luật Biển Việt Nam 2012 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982. 2. Vùng biển quốc tế là tất cả các vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam và các quốc gia khác, nhưng không bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển. 3. Tàu thuyền là phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao gồm tàu, thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ. Như vậy, vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam. Cụ thể như sau: - Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam. - Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển. - Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải. - Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở. - Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa. Vùng biển Việt Nam được xác định theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 853,
"text": "vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam."
}
],
"id": "26068",
"is_impossible": false,
"question": "Vùng biển Việt Nam gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Vùng biển Việt Nam gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 19/12/2024, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư 35/2024/TT-BTNMT Quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Theo đó, tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 35/2024/TT-BTNMT quy định về quy trình kỹ thuật thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết như sau: Điều 5. Quy trình kỹ thuật thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết 2. Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân a) Di chuyển phương tiện thu gom từ điểm tập kết hoặc điểm lưu giữ phương tiện đến vị trí thu gom theo lịch trình được phân công, dừng phương tiện, báo hiệu thời điểm thu gom chất thải rắn sinh hoạt tới các hộ gia đình, cá nhân; b) Hỗ trợ, hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bỏ chất thải rắn sinh hoạt vào đúng vị trí trên phương tiện thu gom; có thể từ chối tiếp nhận chất thải không phân loại, không sử dụng bao bì, thùng chứa theo quy định của chính quyền địa phương hoặc giao chất thải không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố; vệ sinh vị trí thu gom trước khi di chuyển đến vị trí thu gom tiếp theo; Như vậy, từ ngày 03/02/2025, người thu gom có thể từ chối tiếp nhận chất thải không phân loại, không sử dụng bao bì, thùng chứa theo quy định của chính quyền địa phương hoặc giao chất thải không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố theo quy định của pháp luật. Đồng thời, kịp thời phản ánh đến người có thẩm quyền trong đơn vị công tác để có biện pháp xử lý, quản lý theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1132,
"text": "từ ngày 03/02/2025, người thu gom có thể từ chối tiếp nhận chất thải không phân loại, không sử dụng bao bì, thùng chứa theo quy định của chính quyền địa phương hoặc giao chất thải không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "26069",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 03/02/2025, người thu gom có thể từ chối tiếp nhận chất thải không phân loại?"
}
]
}
],
"title": "Từ 03/02/2025, người thu gom có thể từ chối tiếp nhận chất thải không phân loại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Nghị định 102/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 120/2024/NĐ-CP có quy định về hồ sơ gỗ nhập khẩu như sau: Điều 7. Hồ sơ gỗ nhập khẩu Khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng gỗ nhập khẩu, ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về Hải quan, chủ gỗ nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai các tài liệu sau: 1. Bản chính Bảng kê gỗ nhập khẩu do chủ gỗ lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Một trong các tài liệu sau: a) Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES nước xuất khẩu hoặc nước tái xuất khẩu cấp; Bản chính hoặc bản điện tử giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp; b) Trường hợp gỗ nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định gỗ hợp pháp với EU và đang vận hành hệ thống cấp phép FLEGT: Bản sao giấy phép FLEGT xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp. 3. Trường hợp chủ gỗ xuất trình hồ sơ bằng bản giấy: Sau khi thực hiện xong thủ tục hải quan, cơ quan Hải quan trả lại hồ sơ gỗ nhập khẩu cho chủ gỗ để lưu giữ theo quy định. Như vậy, hồ sơ gỗ nhập khẩu bao gồm những giấy tờ sau: - Bản chính Bảng kê gỗ nhập khẩu do chủ gỗ lập; - Một trong các tài liệu sau: + Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: ++ Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES nước xuất khẩu hoặc nước tái xuất khẩu cấp; ++ Bản chính hoặc bản điện tử giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp; + Trường hợp gỗ nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định gỗ hợp pháp với EU và đang vận hành hệ thống cấp phép FLEGT: Bản sao giấy phép FLEGT xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1184,
"text": "hồ sơ gỗ nhập khẩu bao gồm những giấy tờ sau: - Bản chính Bảng kê gỗ nhập khẩu do chủ gỗ lập; - Một trong các tài liệu sau: + Trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES: ++ Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES nước xuất khẩu hoặc nước tái xuất khẩu cấp; ++ Bản chính hoặc bản điện tử giấy phép CITES nhập khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp; + Trường hợp gỗ nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định gỗ hợp pháp với EU và đang vận hành hệ thống cấp phép FLEGT: Bản sao giấy phép FLEGT xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp."
}
],
"id": "26070",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ gỗ nhập khẩu bao gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ gỗ nhập khẩu bao gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 7 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 có quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ như sau: Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. 2. Bộ Công an là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. 3. Bộ Quốc phòng, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. 4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ tại địa phương. Tại huyện nơi không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại Luật này. Như vậy, cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ là Bộ Công an.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 919,
"text": "cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ là Bộ Công an."
}
],
"id": "26071",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Chỉ thị 08/CT-UBND năm 2024 của UBND tỉnh Nghệ An quy định như sau: Nghệ An là tỉnh có diện tích rừng lớn nhất cả nước, tỷ lệ che phủ rừng năm 2023 đạt 58,33% với nhiều loại rừng khác nhau, trong đó có diện tích rừng trồng thông nhựa, rừng trồng bạch đàn (là những loài có tinh dầu), rừng tự nhiên nghèo kiệt, rừng hỗn giao gỗ nứa, nứa gỗ, rừng tre nứa chiếm tỷ trọng lớn, thảm thực bì rất dễ bén lửa gây ra cháy vào mùa khô; vào mùa hè thường xảy ra nắng nóng khô hạn kéo dài, kết hợp gió phơn Tây Nam thổi mạnh, độ ẩm không khí xuống thấp, nguy cơ cháy rừng rất cao, gây thiệt hại lớn về tài nguyên rừng và ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế, xã hội, an ninh trật tự, hủy hoại môi trường sinh thái và đời sống của người dân. Như vậy, tỉnh có diện tích rừng lớn nhất nước ta là tỉnh Nghệ An, với nhiều loại rừng khác nhau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 745,
"text": "tỉnh có diện tích rừng lớn nhất nước ta là tỉnh Nghệ An, với nhiều loại rừng khác nhau."
}
],
"id": "26072",
"is_impossible": false,
"question": "Tỉnh nào có diện tích rừng lớn nhất nước ta?"
}
]
}
],
"title": "Tỉnh nào có diện tích rừng lớn nhất nước ta?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Luật Hóa chất 2007 quy định như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 4. Hóa chất nguy hiểm là hóa chất có một hoặc một số đặc tính nguy hiểm sau đây theo nguyên tắc phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất: b) Ôxy hóa mạnh; c) Ăn mòn mạnh; d) Dễ cháy; đ) Độc cấp tính; e) Độc mãn tính; g) Gây kích ứng với con người; h) Gây ung thư hoặc có nguy cơ gây ung thư; i) Gây biến đổi gen; k) Độc đối với sinh sản; l) Tích luỹ sinh học; m) Ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ; n) Độc hại đến môi trường. 5. Hoá chất độc là hóa chất nguy hiểm có ít nhất một trong những đặc tính nguy hiểm quy định từ điểm đ đến điểm n khoản 4 Điều này. 6. Hoá chất mới là hóa chất chưa có trong danh mục hóa chất quốc gia, danh mục hóa chất nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thừa nhận. 7. Hoạt động hóa chất là hoạt động đầu tư, sản xuất, sang chai, đóng gói, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển, cất giữ, bảo quản, sử dụng, nghiên cứu, thử nghiệm hóa chất, xử lý hóa chất thải bỏ, xử lý chất thải hóa chất. Như vậy, hoá chất độc là hóa chất nguy hiểm có ít nhất một trong những đặc tính nguy hiểm dưới đây: - Độc cấp tính. - Độc mãn tính. - Gây kích ứng với con người. - Gây ung thư hoặc có nguy cơ gây ung thư. - Gây biến đổi gen. - Độc đối với sinh sản. - Tích luỹ sinh học. - Ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ. - Độc hại đến môi trường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1125,
"text": "hoá chất độc là hóa chất nguy hiểm có ít nhất một trong những đặc tính nguy hiểm dưới đây: - Độc cấp tính."
}
],
"id": "26073",
"is_impossible": false,
"question": "Hoá chất độc là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hoá chất độc là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định về ngưỡng khai thác nước dưới đất quy định tại Điều 30 Luật Tài nguyên nước 2023 như sau: Điều 30. Ngưỡng khai thác nước dưới đất 1. Ngưỡng khai thác nước dưới đất là một trong những căn cứ để xem xét trong quá trình thẩm định và quyết định, phê duyệt các nhiệm vụ sau đây: a) Quy hoạch về tài nguyên nước; quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước; ban hành vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; b) Phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên lưu vực sông; phục hồi nguồn nước dưới đất bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; c) Cấp phép thăm dò, khai thác nước dưới đất; d) Dự án, giải pháp bổ sung nhân tạo nước dưới đất. 2. Ngưỡng khai thác nước dưới đất được xác định căn cứ vào đặc điểm nguồn nước; hiện trạng và nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước; yêu cầu bảo vệ nguồn nước dưới đất và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. 3. Việc xác định ngưỡng khai thác nước dưới đất phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Thực hiện đối với từng khu vực, tầng chứa nước; b) Cân bằng giữa lượng nước khai thác với lượng nước bổ cập hằng năm cho tầng chứa nước và mối quan hệ với các tầng chứa nước liên quan; c) Bảo vệ nguồn nước dưới đất, hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và địa phương có liên quan. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, ngưỡng khai thác nước dưới đất là một trong những căn cứ để xem xét trong quá trình thẩm định và quyết định, phê duyệt các nhiệm vụ sau đây: - Quy hoạch về tài nguyên nước; quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước; ban hành vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; - Phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên lưu vực sông; phục hồi nguồn nước dưới đất bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; - Cấp phép thăm dò, khai thác nước dưới đất; - Dự án, giải pháp bổ sung nhân tạo nước dưới đất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1365,
"text": "ngưỡng khai thác nước dưới đất là một trong những căn cứ để xem xét trong quá trình thẩm định và quyết định, phê duyệt các nhiệm vụ sau đây: - Quy hoạch về tài nguyên nước; quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước; ban hành vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; - Phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên lưu vực sông; phục hồi nguồn nước dưới đất bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; - Cấp phép thăm dò, khai thác nước dưới đất; - Dự án, giải pháp bổ sung nhân tạo nước dưới đất."
}
],
"id": "26074",
"is_impossible": false,
"question": "Ngưỡng khai thác nước dưới đất là căn cứ để thực hiện công việc gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngưỡng khai thác nước dưới đất là căn cứ để thực hiện công việc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 19 Luật Hóa chất 2007 quy định như sau: Điều 19. Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm 1. Hóa chất cấm là hóa chất đặc biệt nguy hiểm thuộc Danh mục hóa chất cấm do Chính phủ quy định. 2. Tổ chức, cá nhân không được phép sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, cất giữ, sử dụng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Trong trường hợp đặc biệt để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, việc sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép. 4. Tổ chức, cá nhân được phép sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm phải quản lý nghiêm ngặt số lượng; bảo đảm không để xảy ra thất thoát, sự cố; báo cáo định kỳ theo quy định tại Điều 52 của Luật này. 5. Bộ Công thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành lập Danh mục hóa chất cấm trình Chính phủ ban hành. Như vậy, cá nhân không được phép sản xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm, ngoại trừ trường hợp đặc biệt để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, việc sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Căn cứ theo Điều 21 Luật Hóa chất 2007 quy định như sau: Điều 21. Cất giữ, bảo quản hóa chất nguy hiểm trong sản xuất, kinh doanh hóa chất Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cất giữ, bảo quản hóa chất nguy hiểm phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: 1. Điều kiện về khoảng cách an toàn, yêu cầu kỹ thuật an toàn trong cất giữ, bảo quản hoá chất; 2. Có các cảnh báo cần thiết tại nơi cất giữ, bảo quản hóa chất nguy hiểm theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 12 của Luật này; 3. Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất; 4. Có Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định tại Chương VI của Luật này. Theo đó, cá nhân sản xuất hóa chất nguy hiểm phải bảo đảm các yêu cầu dưới đây: - Điều kiện về khoảng cách an toàn, yêu cầu kỹ thuật an toàn trong cất giữ, bảo quản hoá chất. - Có các cảnh báo cần thiết tại nơi cất giữ, bảo quản hóa chất nguy hiểm; bảng nội quy về an toàn hóa chất; hệ thống báo hiệu phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất tại khu vực sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm. Trường hợp hóa chất có nhiều đặc tính nguy hiểm khác nhau thì biểu trưng cảnh báo phải thể hiện đầy đủ các đặc tính nguy hiểm đó. - Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất. - Có biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 959,
"text": "cá nhân không được phép sản xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm, ngoại trừ trường hợp đặc biệt để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, việc sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép."
}
],
"id": "26075",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân có được sản xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm không? Cá nhân sản xuất hóa chất nguy hiểm phải bảo đảm yêu cầu gì?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân có được sản xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm không? Cá nhân sản xuất hóa chất nguy hiểm phải bảo đảm yêu cầu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào khoản 1 Điều 20 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định nội dung điều tra địa chất về khoáng sản bao gồm: Điều 20. Nội dung và trách nhiệm của Nhà nước trong điều tra địa chất về khoáng sản 1. Nội dung điều tra địa chất về khoáng sản bao gồm: a) Điều tra các cấu trúc địa chất có tiền đề, dấu hiệu thuận lợi về khoáng sản trên cơ sở kết quả điều tra cơ bản địa chất; khoanh định các diện tích triển vọng để đánh giá tài nguyên khoáng sản; b) Đánh giá tiềm năng khoáng sản nhằm xác định quy mô tài nguyên các loại khoáng sản trong diện tích đánh giá; khoanh định các khu vực có tiềm năng khoáng sản. 2. Trách nhiệm của Nhà nước trong điều tra địa chất về khoáng sản bao gồm: a) Điều tra địa chất về khoáng sản do Nhà nước thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt; b) Kinh phí cho điều tra địa chất về khoáng sản được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm; kinh phí của tổ chức, cá nhân tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật này; c) Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục đề án điều tra địa chất về khoáng sản khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia điều tra; d) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện điều tra địa chất về khoáng sản; đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện đánh giá tiềm năng khoáng sản đối với khoáng sản nhóm III, nhóm IV. 3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết khoản 1 Điều này; quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra địa chất về khoáng sản. Như vậy, nội dung điều tra địa chất về khoáng sản từ ngày 01/7/2025 bao gồm: - Điều tra các cấu trúc địa chất có tiền đề, dấu hiệu thuận lợi về khoáng sản trên cơ sở kết quả điều tra cơ bản địa chất; khoanh định các diện tích triển vọng để đánh giá tài nguyên khoáng sản. arrow_forward_iosĐọc thêm - Đánh giá tiềm năng khoáng sản nhằm xác định quy mô tài nguyên các loại khoáng sản trong diện tích đánh giá; khoanh định các khu vực có tiềm năng khoáng sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1565,
"text": "nội dung điều tra địa chất về khoáng sản từ ngày 01/7/2025 bao gồm: - Điều tra các cấu trúc địa chất có tiền đề, dấu hiệu thuận lợi về khoáng sản trên cơ sở kết quả điều tra cơ bản địa chất; khoanh định các diện tích triển vọng để đánh giá tài nguyên khoáng sản."
}
],
"id": "26076",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung điều tra địa chất về khoáng sản bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung điều tra địa chất về khoáng sản bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào khoản 1 Điều 21 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định quyền của tổ chức thực hiện điều tra địa chất về khoáng sản bao gồm: Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức thực hiện điều tra địa chất về khoáng sản 1. Quyền của tổ chức thực hiện điều tra địa chất về khoáng sản bao gồm: a) Điều tra theo đề án, dự án, nhiệm vụ đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về địa chất phê duyệt; b) Chuyển ra ngoài khu vực điều tra địa chất về khoáng sản, kể cả ra nước ngoài các loại mẫu vật với khối lượng và chủng loại phù hợp với tính chất và yêu cầu để phân tích, thử nghiệm theo đề án, dự án, nhiệm vụ đã được phê duyệt. Như vậy, quyền của tổ chức thực hiện điều tra địa chất về khoáng sản bao gồm: - Điều tra theo đề án, dự án, nhiệm vụ đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về địa chất phê duyệt - Chuyển ra ngoài khu vực điều tra địa chất về khoáng sản, kể cả ra nước ngoài các loại mẫu vật với khối lượng và chủng loại phù hợp với tính chất và yêu cầu để phân tích, thử nghiệm theo đề án, dự án, nhiệm vụ đã được phê duyệt.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 641,
"text": "quyền của tổ chức thực hiện điều tra địa chất về khoáng sản bao gồm: - Điều tra theo đề án, dự án, nhiệm vụ đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về địa chất phê duyệt - Chuyển ra ngoài khu vực điều tra địa chất về khoáng sản, kể cả ra nước ngoài các loại mẫu vật với khối lượng và chủng loại phù hợp với tính chất và yêu cầu để phân tích, thử nghiệm theo đề án, dự án, nhiệm vụ đã được phê duyệt."
}
],
"id": "26077",
"is_impossible": false,
"question": "Quyền của tổ chức thực hiện điều tra địa chất về khoáng sản bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Quyền của tổ chức thực hiện điều tra địa chất về khoáng sản bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Thông tư 25/2020/TT-BCT có quy định về thực hiện kiểm toán năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm như sau: - Cơ sở có trách nhiệm 3 năm một lần thực hiện việc kiểm toán năng lượng bắt buộc. Các bước thực hiện kiểm toán năng lượng và nội dung Báo cáo kiểm toán năng lượng của cơ sở quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 25/2020/TT-BCT. - Kết quả kiểm toán năng lượng là báo cáo kiểm toán năng lượng, bao gồm số liệu khảo sát, đo lường, thu thập số liệu về tình hình sử dụng năng lượng của cơ sở, phân tích, tính toán và đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng, đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng, đề xuất các giải pháp tiết kiệm năng lượng, phân tích hiệu quả đầu tư cho các giải pháp tiết kiệm năng lượng đề xuất để cơ sở lựa chọn triển khai áp dụng. - Trong thời hạn 30 ngày sau khi thực hiện kiểm toán năng lượng, cơ sở có trách nhiệm gửi báo cáo kiểm toán năng lượng bằng văn bản đến Sở Công Thương sở tại. - Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được báo cáo kiểm toán năng lượng, Sở Công Thương có trách nhiệm tiếp nhận, thông qua hoặc có ý kiến góp ý, yêu cầu hiệu chỉnh, bổ sung theo nội dung quy định tại Phụ lục 4 Thông tư này. Cơ sở có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo kiểm toán năng lượng và gửi lại băng văn bản cho Sở Công Thương trong thời hạn 60 ngày sau khi nhận được ý kiến góp ý, yêu cầu hiệu chỉnh, bổ sung của Sở Công Thương. - Đối với các cơ sở mới có tên trong danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trong thời gian một năm kể từ ngày ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cơ sở có trách nhiệm hoàn thành lập báo cáo kiểm toán năng lượng và gửi về Sở Công Thương. Như vậy, cơ sở có trách nhiệm 3 năm một lần thực hiện việc kiểm toán năng lượng bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1690,
"text": "cơ sở có trách nhiệm 3 năm một lần thực hiện việc kiểm toán năng lượng bắt buộc."
}
],
"id": "26078",
"is_impossible": false,
"question": "Chu kỳ kiểm toán năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm được quy định thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chu kỳ kiểm toán năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm được quy định thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 24 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 34. Tầng ô-dôn là một lớp trong tầng bình lưu của Trái Đất, có tác dụng bảo vệ Trái Đất khỏi các bức xạ cực tím có hại từ Mặt Trời. Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 194/2011/TT-BTC quy định về các chất phá huỷ tầng Ozon như sau: DANH SÁCH LOẠI TRỪ 4. Các chất phá huỷ tầng Ozôn (ODSs): Các hợp chất hoá học phản ứng với nhau và phá huỷ tầng bình lưu của Ozon, kết quả là tạo ra các ”lỗ hổng ozôn” rất lớn. Nghị định thư Montreal liệt kê chất ODSs và việc gây ảnh hưởng và giai đoạn hết tác dụng của các chất đó. Như vậy, tầng ozon nằm ở tầng bình lưu trong khí quyển. Các chất phá huỷ tầng Ozon (ODSs): Các hợp chất hoá học phản ứng với nhau và phá huỷ tầng bình lưu của Ozon, kết quả là tạo ra các ”lỗ hổng ozôn” rất lớn. Nghị định thư Montreal liệt kê chất ODSs và việc gây ảnh hưởng và giai đoạn hết tác dụng của các chất đó. Tham khảo thêm tại Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ôzôn được điều chỉnh và sửa đổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 685,
"text": "tầng ozon nằm ở tầng bình lưu trong khí quyển."
}
],
"id": "26079",
"is_impossible": false,
"question": "Tầng ozon nằm ở tầng nào trong khí quyển? Các chất phá huỷ tầng Ozon là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tầng ozon nằm ở tầng nào trong khí quyển? Các chất phá huỷ tầng Ozon là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết a Tiểu mục 1 Mục 1 Phần thứ nhất Kế hoạch phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của Ngành Y tế giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định 3544/QĐ-BYT năm 2021 quy định như sau: I. ĐẶC ĐIỂM VỀ TỰ NHIÊN VÀ KHÍ HẬU VIỆT NAM ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM Y TẾ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI, THẢM HỌA 1. Điều kiện tự nhiên a) Việt Nam nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, tổng diện tích đất liền là 329.241 km²; phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Campuchia với đường biên giới đất liền dài 3.730 km; phía Đông, Nam và Tây Nam là Biển Đông và Vịnh Thái Lan với đường bờ biển dài 3.260km. Địa hình, địa chất rất đa dạng, bao gồm ba dạng địa hình chính là đồi, núi và đồng bằng; trong đó: đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ được hình thành qua quá trình vận động và phát triển lâu dài; địa hình đồi núi rất đa dạng về cao độ và hướng; kéo dài trên 1.400 km từ cao nguyên Đồng Văn (Hà Giang) đến vùng Đông Nam Bộ; Đồng bằng chiếm 1/3 diện tích, nằm ở hạ lưu các con sông, trong đó: rộng lớn nhất là đồng bằng sông Cửu Long; vùng ven biển và hải đảo, nước ta có hơn 3.000 đảo lớn, nhỏ phân bố dọc theo đường bờ biển chạy dài từ Bắc đến Nam theo hướng kinh tuyến, kéo từ Móng Cái (Quảng Ninh) tới Hà Tiên (Kiên Giang), với tổng chiều dài bờ biển là 3.260 km. Đặc điểm nổi bật bờ biển nước ta là khúc khuỷu, nhiều eo, vụng, vũng ven bờ, trung bình 20 km chiều dài đường bờ biển có một con sông chảy cắt ngang với tổng số khoảng 114 cửa sông đổ ra biển. Với địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi núi, chia cắt mạnh; vùng đồng bằng, trừ hai đồng bằng lớn là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, các đồng bằng miền Trung đều nhỏ hẹp; đường bờ biển trải dài từ Bắc xuống Nam. Do vậy thường xuyên chịu tác động của nhiều loại hình thiên tai từ lũ quét, sạt lở đất, lũ, ngập lụt, bão, lũ, nước biển dâng và các tác động từ biển. Như vậy, đường bờ biển nước ta dài khoảng 3.260 km trải dài từ Bắc đến Nam, kéo dài từ Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) tới Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang). Hiện nay tỉnh Ninh Bình là tỉnh có đường bờ biển ngắn nhất nước ta với tổng chiều dài đường bờ biển khoảng 18 km.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1862,
"text": "đường bờ biển nước ta dài khoảng 3."
}
],
"id": "26080",
"is_impossible": false,
"question": "Đường bờ biển nước ta kéo dài từ tỉnh nào đến tỉnh nào? Tỉnh nào có đường bờ biển ngắn nhất?"
}
]
}
],
"title": "Đường bờ biển nước ta kéo dài từ tỉnh nào đến tỉnh nào? Tỉnh nào có đường bờ biển ngắn nhất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 1 Quyết định 891/QĐ-TTg năm 2024 quy định như sau: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau: 3. Định hướng phát triển hệ thống đô thị, nông thôn a) Các chỉ tiêu phát triển đô thị, nông thôn thời kỳ đến năm 2030 - Hệ thống đô thị: Tỷ lệ đô thị hóa năm 2030 đạt trên 50%; năm 2050 đạt 70%; số lượng đô thị toàn quốc khoảng 1.000 - 1.200 đô thị; hình thành một số trung tâm đô thị cấp quốc gia, cấp vùng đạt các chỉ tiêu về y tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa cấp đô thị tương đương mức bình quân của các đô thị thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN; kinh tế khu vực đô thị đóng góp vào GDP cả nước khoảng 85%; xây dựng được mạng lưới đô thị thông minh trung tâm cấp quốc gia và cấp vùng kết nối quốc tế và 03 - 05 đô thị có thương hiệu được công nhận tầm khu vực và quốc tế vào năm 2030. Như vậy, mục tiêu tỷ lệ đô thị hóa ở Việt Nam đến năm 2030 là đạt trên 50%.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 902,
"text": "mục tiêu tỷ lệ đô thị hóa ở Việt Nam đến năm 2030 là đạt trên 50%."
}
],
"id": "26081",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu tỷ lệ đô thị hóa ở Việt Nam năm 2030 đạt bao nhiêu %?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu tỷ lệ đô thị hóa ở Việt Nam năm 2030 đạt bao nhiêu %?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo tiết b Tiểu mục 1 Mục 1 Phần thứ nhất Kế hoạch phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của Ngành Y tế giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định 3544/QĐ-BYT năm 2021 quy định như sau: I. ĐẶC ĐIỂM VỀ TỰ NHIÊN VÀ KHÍ HẬU VIỆT NAM ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM Y TẾ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI, THẢM HỌA 1. Điều kiện tự nhiên b) Đặc điểm khí hậu Việt Nam nằm trọn trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhưng phân bố thành 3 vùng khí hậu riêng biệt, miền Bắc và Bắc Trung Bộ là khí hậu cận nhiệt đới ẩm. Miền Trung và Nam Trung bộ là khí hậu nhiệt đới gió mùa, miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ mang đặc điểm nhiệt đới có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô; chịu ảnh hưởng trực tiếp của kiểu khí hậu gió mùa mậu dịch, thường thổi ở các vùng vĩ độ thấp. Đặc điểm về hình thái thời tiết là một trong những yếu tố quan trọng trong việc hình thành hầu hết các loại hình thiên tai, cùng với những tác động thiếu bền vững về kinh tế xã hội ở trong nước, các quốc gia có chung đường biên giới và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nước biển dâng, các loại hình thiên tai có diễn biến với xu thế ngày càng cực đoan, tính chất và mức độ nguy hiểm ngày càng lớn ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển kinh tế xã hội nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng. Như vậy, Việt Nam nằm trong vùng thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa. Tuy nhiên, khí hậu Việt Nam phân bố thành 3 vùng khí hậu riêng biệt, trong đó khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ mang đặc điểm nhiệt đới phân chia thành 2 mùa mưa, khô rõ rệt. arrow_forward_iosĐọc thêm Còn miền Bắc và Bắc Trung Bộ là khí hậu cận nhiệt đới ẩm; miền Trung và Nam Trung bộ là khí hậu nhiệt đới gió mùa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1248,
"text": "Việt Nam nằm trong vùng thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa."
}
],
"id": "26082",
"is_impossible": false,
"question": "Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nào? Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm gì?"
}
]
}
],
"title": "Việt Nam thuộc kiểu khí hậu nào? Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 1 Tài liệu tuyên truyền kỷ niệm 75 năm Ngày Tổng tuyển cử đầu tiên bầu Quốc hội Việt Nam (06/01/1946 - 06/01/2021) ban hành kèm theo Hướng dẫn 160-HD/BTGTW năm 2020 quy định như sau: I. TỪ QUỐC DÂN ĐẠI HỘI TÂN TRÀO ĐẾN CUỘC TỔNG TUYỂN CỬ ĐẦU TIÊN 2. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám và những quyết định đi đến ngày Tổng tuyển cử đầu tiên bầu ra Quốc hội Việt Nam Thực hiện Nghị quyết Tổng khởi nghĩa giành chính quyền, nhân dân Việt Nam đã nhất tề nổi dậy. Cuộc Tổng khởi nghĩa đã nhanh chóng giành được thắng lợi, tiêu biểu là khởi nghĩa ở Hà Nội (ngày 19/8/1945), Huế (ngày 23/8/1945), Sài Gòn (ngày 25/8/1945). Chính quyền trong cả nước đã thuộc về nhân dân. Vua Bảo Đại xin thoái vị để “được làm dân tự do của một nước độc lập”. Ngày 25/8/1945, theo đề nghị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Ủy ban Dân tộc giải phóng do Quốc dân Đại hội Tân Trào cử ra được cải tổ thành Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam “một Chính phủ quốc gia thống nhất, giữ trọng trách là chỉ đạo cho toàn thể, đợi ngày triệu tập được Quốc hội để cử ra một Chính phủ cộng hòa chính thức”. Ngày 02/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, trước hàng chục vạn đồng bào, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời trịnh trọng đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Như vậy, ngày khai sinh ra nước Việt Nam là ngày 02/9/1945. Ngày 02/9/1945 cũng chính là ngày Quốc khánh của nước ta.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1354,
"text": "ngày khai sinh ra nước Việt Nam là ngày 02/9/1945."
}
],
"id": "26083",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày khai sinh ra nước Việt Nam là ngày nào?"
}
]
}
],
"title": "Ngày khai sinh ra nước Việt Nam là ngày nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024 có hiệu lực áp dụng từ ngày 1/1/2025 quy định như sau: Điều 6. Báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ 1. Người phát hiện cháy, tình huống cứu nạn, cứu hộ thì báo ngay cho lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần nhất. 2. Thông tin báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được thực hiện bằng hiệu lệnh, điện thoại hoặc tín hiệu từ thiết bị truyền tin báo cháy hoặc báo trực tiếp cho cơ quan, lực lượng quy định tại khoản 1 Điều này. Số điện thoại báo cháy, báo tình huống cứu nạn, cứu hộ được quy định thống nhất trong cả nước là 114. 3. Lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, cơ quan Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được tin báo phải thông tin ngay cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm quyền để giải quyết. Như vậy, số điện thoại báo cháy được sử dụng thống nhất trên cả nước là số 114.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 917,
"text": "số điện thoại báo cháy được sử dụng thống nhất trên cả nước là số 114."
}
],
"id": "26084",
"is_impossible": false,
"question": "Số điện thoại báo cháy là số nào?"
}
]
}
],
"title": "Số điện thoại báo cháy là số nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 9 Luật Địa chất và khoáng sản 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm 1. Lợi dụng điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư. 2. Lợi dụng điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản để khai thác tài nguyên địa chất, khoáng sản. 3. Thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp giấy phép hoặc chấp thuận bằng văn bản. 4. Cản trở trái pháp luật công tác điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản. 5. Cố ý hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng mẫu vật địa chất, khoáng sản có giá trị, quý hiếm. 6. Kinh doanh khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp. Như vậy, 06 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Địa chất và khoáng sản 2024 gồm: - Lợi dụng điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư. - Lợi dụng điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản để khai thác tài nguyên địa chất, khoáng sản. - Thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cấp giấy phép hoặc chấp thuận bằng văn bản. - Cản trở trái pháp luật công tác điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản. - Cố ý hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng mẫu vật địa chất, khoáng sản có giá trị, quý hiếm. - Kinh doanh khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 906,
"text": "06 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Địa chất và khoáng sản 2024 gồm: - Lợi dụng điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư."
}
],
"id": "26085",
"is_impossible": false,
"question": "06 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Địa chất và khoáng sản 2024?"
}
]
}
],
"title": "06 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Địa chất và khoáng sản 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 87 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về hệ thống xử lý nước thải phải đảm bảo yêu cầu như sau: Điều 87. Hệ thống xử lý nước thải 1. Hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Công nghệ phù hợp với loại hình, đặc tính nước thải cần xử lý; b) Công suất hệ thống xử lý nước phải phù hợp với lượng nước thải phát sinh tối đa; c) Xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; d) Vận hành công trình xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật; đ) Có kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với hệ thống xử lý nước thải; điểm xả thải phải có tọa độ, biển báo, ký hiệu rõ ràng, thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát xả thải. 2. Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải phải được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn; bùn thải có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng quy định phải được quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại. Như vậy, hệ thống xử lý nước thải phải đảm bảo yêu cầu cụ thể như sau: - Công nghệ phù hợp với loại hình, đặc tính nước thải cần xử lý. - Công suất hệ thống xử lý nước phải phù hợp với lượng nước thải phát sinh tối đa. - Xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường. - Vận hành công trình xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật. - Có kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với hệ thống xử lý nước thải; điểm xả thải phải có tọa độ, biển báo, ký hiệu rõ ràng, thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát xả thải.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 923,
"text": "hệ thống xử lý nước thải phải đảm bảo yêu cầu cụ thể như sau: - Công nghệ phù hợp với loại hình, đặc tính nước thải cần xử lý."
}
],
"id": "26086",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống xử lý nước thải phải đảm bảo yêu cầu nào?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống xử lý nước thải phải đảm bảo yêu cầu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 2 Mục 2 QCVN 83:2024/BTNMT có quy định cụ thể như sau: II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2. Quy trình trám lấp giếng không sử dụng 2.1. Quy trình trám lấp giếng không sử dụng thuộc trường hợp quy định tại điểm 1.1.1 và 1.1.3 phần I của Quy chuẩn này được thực hiện theo các bước sau: 2.1.1. Bước 1: thông báo về việc trám lấp giếng; 2.1.2. Bước 2: kiểm tra, đánh giá tình trạng giếng; 2.1.3. Bước 3: vệ sinh giếng; 2.1.4. Bước 4: chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, máy móc, thiết bị và nhân lực trám lấp giếng; 2.1.5. Bước 5: thi công trám lấp giếng; 2.1.6. Bước 6: báo cáo kết quả thi công trám lấp giếng. 2.2. Quy trình trám lấp giếng không sử dụng thuộc trường hợp quy định tại điểm 1.1.2 phần I của Quy chuẩn này được thực hiện theo TCVN 9437:2012 Khoan thăm dò địa chất công trình. Như vậy, quy trình trám lấp giếng không sử dụng thuộc trường hợp quy định tại điểm 1.1.1 và 1.1.3 phần 1 QCVN 83:2024/BTNMT được thực hiện theo các bước sau: Bước 1: thông báo về việc trám lấp giếng; Bước 2: kiểm tra, đánh giá tình trạng giếng; Bước 3: vệ sinh giếng; Bước 4: chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, máy móc, thiết bị và nhân lực trám lấp giếng; Bước 5: thi công trám lấp giếng; Bước 6: báo cáo kết quả thi công trám lấp giếng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 797,
"text": "quy trình trám lấp giếng không sử dụng thuộc trường hợp quy định tại điểm 1."
}
],
"id": "26087",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn quy trình trám lấp giếng không sử dụng theo QCVN 83:2024/BTNMT?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn quy trình trám lấp giếng không sử dụng theo QCVN 83:2024/BTNMT?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 155/2024/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn 4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Cố ý cung cấp sai lệch bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; b) Cố ý vi phạm quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn trong hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 155/2024/NĐ-CP quy định về áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 5. Áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính 1. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, từ 01/02/2025, cố ý cung cấp sai lệch bản tin dự báo thiên tai có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 930,
"text": "từ 01/02/2025, cố ý cung cấp sai lệch bản tin dự báo thiên tai có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 30."
}
],
"id": "26088",
"is_impossible": false,
"question": "Cố ý cung cấp sai lệch bản tin dự báo thiên tai có thể bị xử phạt đến 50 triệu đồng từ 01/02/2025?"
}
]
}
],
"title": "Cố ý cung cấp sai lệch bản tin dự báo thiên tai có thể bị xử phạt đến 50 triệu đồng từ 01/02/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 21/2024/TT-BTNMT nội dung thăm dò khoáng sản đất hiếm bao gồm: Điều 7. Nội dung thăm dò khoáng sản đất hiếm 1. Phân chia nhóm mỏ thăm dò; xác định mạng lưới công trình và tổ hợp phương pháp thăm dò. 2. Thi công các công tác thăm dò. 3. Xác định đặc điểm địa chất thủy văn - địa chất công trình, địa chất môi trường để xác định điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ khoáng sản đất hiếm. 4. Tính trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đất hiếm. Như vậy, nội dung thăm dò khoáng sản đất hiếm bao gồm: - Phân chia nhóm mỏ thăm dò; xác định mạng lưới công trình và tổ hợp phương pháp thăm dò. - Thi công các công tác thăm dò. - Xác định đặc điểm địa chất thủy văn - địa chất công trình, địa chất môi trường để xác định điều kiện kỹ thuật khai thác mỏ khoáng sản đất hiếm. - Tính trữ lượng, tài nguyên khoáng sản đất hiếm. Lưu ý: Thông tư 21/2024/TT-BTNMT có hiệu lực áp dụng từ ngày 10/01/2025.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 463,
"text": "nội dung thăm dò khoáng sản đất hiếm bao gồm: - Phân chia nhóm mỏ thăm dò; xác định mạng lưới công trình và tổ hợp phương pháp thăm dò."
}
],
"id": "26089",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung thăm dò khoáng sản đất hiếm bao gồm gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung thăm dò khoáng sản đất hiếm bao gồm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 155/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Hình thức, mức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả 1. Hình thức xử phạt chính, mức xử phạt: Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thuỷ văn thì tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu hình thức xử phạt chính là phạt tiền. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn từ 01 tháng đến 12 tháng; b) Tịch thu tang vật, phương tiện đã sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm. 3. Ngoài hình thức xử phạt chính và hình thức xử phạt bổ sung, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, e và i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: a) Buộc hủy bỏ kết quả, sản phẩm, số liệu, bản tin, ấn phẩm có được do thực hiện hành vi vi phạm; b) Buộc bổ sung hoặc lắp đặt trạm quan trắc, phương tiện đo khí tượng thuỷ văn; c) Buộc tổ chức thực hiện quan trắc khí tượng thuỷ văn; d) Buộc thông báo về việc thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng; đ) Buộc báo cáo hoặc cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn; e) Buộc nộp lại giấy phép bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung. Như vậy, mức phạt tiền tối đa khi bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1489,
"text": "mức phạt tiền tối đa khi bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn là 50."
}
],
"id": "26090",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phạt tiền tối đa khi bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phạt tiền tối đa khi bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3, điểm b, điểm c khoản 5 Điều 6 Nghị định 155/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Vi phạm quy định về giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn 1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Thực hiện không đúng phạm vi hoạt động dự báo, cảnh báo theo nội dung giấy phép; b) Cung cấp thông tin dự báo, cảnh báo cho đối tượng không đúng theo nội dung giấy phép; c) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy phép; d) Hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn khi giấy phép đã hết hạn dưới 06 tháng; đ) Không tuân thủ quy trình đã đăng ký trong hồ sơ xin cấp giấy phép. 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi tự ý cho mượn, cho thuê giấy phép. 3. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn không có giấy phép; b) Hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn khi giấy phép đã hết hạn từ 06 tháng trở lên. 4. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại giấy phép bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; c) Buộc hủy bỏ kết quả, sản phẩm, số liệu, bản tin, ấn phẩm có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này. Như vậy, hành vi hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn không có giấy phép sẽ bị phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Ngoài bị phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả dưới đây: - Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. - Buộc hủy bỏ kết quả, sản phẩm, số liệu, bản tin, ấn phẩm có được do thực hiện hành vi vi phạm. Lưu ý, đây mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 155/2024/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1862,
"text": "hành vi hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn không có giấy phép sẽ bị phạt tiền từ 25."
}
],
"id": "26091",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 5. Đánh giá môi trường chiến lược là quá trình nhận dạng, dự báo xu hướng của các vấn đề môi trường chính, làm cơ sở để tích hợp, lồng ghép giải pháp bảo vệ môi trường trong chính sách, chiến lược, quy hoạch. 6. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường là việc xem xét, nhận dạng các vấn đề môi trường chính của dự án đầu tư trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi hoặc giai đoạn đề xuất thực hiện dự án đầu tư. 7. Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. Như vậy, đánh giá sơ bộ tác động môi trường là việc xem xét, nhận dạng các vấn đề môi trường chính của dự án đầu tư trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi hoặc giai đoạn đề xuất thực hiện dự án đầu tư.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 739,
"text": "đánh giá sơ bộ tác động môi trường là việc xem xét, nhận dạng các vấn đề môi trường chính của dự án đầu tư trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi hoặc giai đoạn đề xuất thực hiện dự án đầu tư."
}
],
"id": "26092",
"is_impossible": false,
"question": "Đánh giá sơ bộ tác động môi trường là gì?"
}
]
}
],
"title": "Đánh giá sơ bộ tác động môi trường là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định như sau: Điều 29. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường 1. Đối tượng phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường là dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật này. 2. Thời điểm đánh giá sơ bộ tác động môi trường được thực hiện trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, đề xuất chủ trương đầu tư, đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc đối tượng phải đề nghị quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng. Như vậy, đối tượng phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường là dự án đầu tư nhóm 1 là dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao, bao gồm: - Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn; dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; - Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; - Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô lớn hoặc với quy mô trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; - Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất lớn hoặc với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; - Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất quy mô trung bình trở lên nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; - Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô lớn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 623,
"text": "đối tượng phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường là dự án đầu tư nhóm 1 là dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức độ cao, bao gồm: - Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn; dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; - Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; - Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô lớn hoặc với quy mô trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; - Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất lớn hoặc với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; - Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất quy mô trung bình trở lên nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; - Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô lớn."
}
],
"id": "26093",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 10/12/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định 155/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khí tượng thủy văn. Theo đó, căn cứ Điều 8 Nghị định 155/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 1/2/2025) quy định về vi phạm quy định về truyền, phát bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn như sau: Điều 8. Vi phạm quy định về truyền, phát bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi truyền, phát bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn mà không nêu rõ nguồn gốc bản tin. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi truyền, phát bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn không có nguồn gốc. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi truyền, phát không đầy đủ nội dung bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi truyền, phát bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn chậm so với thời gian quy định. 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Không truyền, phát bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn; b) Gian lận về nguồn gốc bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn khi truyền, phát; c) Truyền, phát sai lệch bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn; d) Cố ý đưa tin sai lệch về hoạt động dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thuỷ văn. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, c và d khoản 5 Điều này. Đồng thời, căn cứ Điều 5 Nghị định 155/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 1/2/2025) quy định áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 5. Áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính 1. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. 2. Thẩm quyền phạt tiền của những người được quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21 và 22 Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền đối với hành vi vi phạm của tổ chức, người có thẩm quyền được xử phạt gấp 02 lần mức xử phạt đối với cá nhân. Như vậy, theo quy định mới, sẽ phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi truyền, phát bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn mà không nêu rõ nguồn gốc bản tin. Lưu ý: Mức phạt trên được áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2376,
"text": "theo quy định mới, sẽ phạt tiền từ 3."
}
],
"id": "26094",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/2/2025, truyền, phát bản tin thời tiết không nêu rõ nguồn gốc có thể bị phạt tới 5 triệu đồng?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/2/2025, truyền, phát bản tin thời tiết không nêu rõ nguồn gốc có thể bị phạt tới 5 triệu đồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Thông tư 08/2022/TT-BTNMT quy định cụ thể như sau: Điều 18. Nội dung bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn 1. Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn bao gồm các nội dung sau: a) Tiêu đề bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được ghi theo thứ tự: tên loại bản tin, địa điểm hoặc khu vực thực hiện dự báo, cảnh báo; b) Thông tin tóm tắt về hiện trạng; c) Nội dung dự báo, cảnh báo: thực hiện theo quy định tại các Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này tương ứng với từng loại bản tin và thời hạn dự báo; d) Thời gian ban hành bản tin và thời gian ban hành bản tin tiếp theo; đ) Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin hoặc xác thực của cơ quan ban hành bản tin. Như vậy, bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn bao gồm các nội dung sau: - Tiêu đề bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được ghi theo thứ tự: tên loại bản tin, địa điểm hoặc khu vực thực hiện dự báo, cảnh báo; - Thông tin tóm tắt về hiện trạng; - Nội dung dự báo, cảnh báo: thực hiện theo quy định tại các Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư 08/2022/TT-BTNMT tương ứng với từng loại bản tin và thời hạn dự báo; - Thời gian ban hành bản tin và thời gian ban hành bản tin tiếp theo; - Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin hoặc xác thực của cơ quan ban hành bản tin.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 749,
"text": "bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn bao gồm các nội dung sau: - Tiêu đề bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được ghi theo thứ tự: tên loại bản tin, địa điểm hoặc khu vực thực hiện dự báo, cảnh báo; - Thông tin tóm tắt về hiện trạng; - Nội dung dự báo, cảnh báo: thực hiện theo quy định tại các Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư 08/2022/TT-BTNMT tương ứng với từng loại bản tin và thời hạn dự báo; - Thời gian ban hành bản tin và thời gian ban hành bản tin tiếp theo; - Tên và chữ ký của người chịu trách nhiệm ban hành bản tin hoặc xác thực của cơ quan ban hành bản tin."
}
],
"id": "26095",
"is_impossible": false,
"question": "Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn bao gồm các nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn bao gồm các nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 20 Thông tư 08/2022/TT-BTNMT quy định hình thức bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn như sau: Điều 20. Hình thức bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn 1. Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được ban hành theo một trong các hình thức sau: a) Dạng văn bản: nội dung dự báo, cảnh báo trong các loại bản tin được quy định tại Mục 2, Chương II Thông tư này được thể hiện thành văn, hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản và được tạo từ bản có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền; b) Dạng số: nội dung dự báo, cảnh báo trong các loại bản tin được quy định tại Mục 2, Chương II Thông tư này được thể hiện dưới dạng thông tin số bao gồm: văn bản, bảng số liệu, bản đồ, biểu đồ, biểu tượng, hình ảnh, âm thanh và các dạng dữ liệu khác được lưu giữ, truyền đưa trên môi trường mạng. Như vậy, bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được ban hành theo một trong các hình thức sau: - Dạng văn bản: nội dung dự báo, cảnh báo trong các loại bản tin được quy định tại Mục 2, Chương 2 Thông tư 08/2022/TT-BTNMT được thể hiện thành văn, hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản và được tạo từ bản có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền; - Dạng số: nội dung dự báo, cảnh báo trong các loại bản tin được quy định tại Mục 2, Chương 2 Thông tư 08/2022/TT-BTNMT được thể hiện dưới dạng thông tin số bao gồm: văn bản, bảng số liệu, bản đồ, biểu đồ, biểu tượng, hình ảnh, âm thanh và các dạng dữ liệu khác được lưu giữ, truyền đưa trên môi trường mạng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 822,
"text": "bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được ban hành theo một trong các hình thức sau: - Dạng văn bản: nội dung dự báo, cảnh báo trong các loại bản tin được quy định tại Mục 2, Chương 2 Thông tư 08/2022/TT-BTNMT được thể hiện thành văn, hoàn chỉnh về nội dung, thể thức văn bản và được tạo từ bản có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền; - Dạng số: nội dung dự báo, cảnh báo trong các loại bản tin được quy định tại Mục 2, Chương 2 Thông tư 08/2022/TT-BTNMT được thể hiện dưới dạng thông tin số bao gồm: văn bản, bảng số liệu, bản đồ, biểu đồ, biểu tượng, hình ảnh, âm thanh và các dạng dữ liệu khác được lưu giữ, truyền đưa trên môi trường mạng."
}
],
"id": "26096",
"is_impossible": false,
"question": "Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được ban hành theo những hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được ban hành theo những hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định như sau: Điều 75. Phân loại, lưu giữ, chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt 1. Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân được phân loại theo nguyên tắc như sau: a) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; b) Chất thải thực phẩm; c) Chất thải rắn sinh hoạt khác. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân loại cụ thể chất thải rắn sinh hoạt quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường; có chính sách khuyến khích việc phân loại riêng chất thải nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân. 3. Hộ gia đình, cá nhân ở đô thị phải chứa, đựng chất thải rắn sinh hoạt sau khi thực hiện phân loại theo quy định tại khoản 1 Điều này vào các bao bì để chuyển giao như sau: a) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tái sử dụng, tái chế hoặc cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; b) Chất thải thực phẩm và chất thải rắn sinh hoạt khác phải được chứa, đựng trong bao bì theo quy định và chuyển giao cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; chất thải thực phẩm có thể được sử dụng làm phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi. Như vậy, theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 chất thải rắn sinh hoạt được phân thành 03 loại gồm: (1) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; (2) Chất thải thực phẩm; (3) Chất thải rắn sinh hoạt khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1290,
"text": "theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 chất thải rắn sinh hoạt được phân thành 03 loại gồm: (1) Chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế; (2) Chất thải thực phẩm; (3) Chất thải rắn sinh hoạt khác."
}
],
"id": "26097",
"is_impossible": false,
"question": "Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 chất thải rắn sinh hoạt được phân thành mấy loại?"
}
]
}
],
"title": "Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 chất thải rắn sinh hoạt được phân thành mấy loại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 17 Quyết định 18/2021/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 17. Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán 1. Tin dự báo, cảnh báo nắng nóng a) Tin cảnh báo nắng nóng được ban hành khi phát hiện nắng nóng có khả năng xảy ra trước 48 giờ; b) Tin dự báo nắng nóng được ban hành khi phát hiện nang nóng có khả năng xảy ra trước 24 giờ. 2. Tin dự báo, cảnh báo hạn hán và sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán (nếu có) Tin dự báo, cảnh báo hạn hán và sạt lở đất, sụt lún đất do hạn hán (nếu có) được ban hành khi phát hiện có khả năng xảy ra trong khu vực dự báo. 3. Tin dự báo, cảnh báo xâm nhập mặn a) Tin cảnh báo xâm nhập mặn được ban hành khi phát hiện có khả năng xảy ra xâm nhập mặn trong khu vực cảnh báo; b) Tin dự báo xâm nhập mặn được ban hành khi xuất hiện xâm nhập mặn trong khu vực dự báo. Như vậy, bản tin dự báo xâm nhập mặn được ban hành khi có xuất hiện xâm nhập mặn trong khu vực dự báo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 890,
"text": "bản tin dự báo xâm nhập mặn được ban hành khi có xuất hiện xâm nhập mặn trong khu vực dự báo."
}
],
"id": "26098",
"is_impossible": false,
"question": "Bản tin dự báo xâm nhập mặn được ban hành khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Bản tin dự báo xâm nhập mặn được ban hành khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Thông tư 82/2024/TT-BCA quy định về nội dung kiểm tra và yêu cầu kỹ thuật như sau: Điều 26. Nội dung kiểm tra và yêu cầu kỹ thuật 1. Các hạng mục kiểm tra: a) Kiểm tra tổng quát xe; b) Kiểm tra phần trên và bên ngoài xe; c) Kiểm tra bên trong buồng lái, khoang chở khách; d) Kiểm tra phần gầm xe; đ) Kiểm tra các chỉ tiêu bảo vệ môi trường; e) Kiểm tra hoạt động của hệ thống phanh, lái; g) Đối với xe tập lái, xe sát hạch phải kiểm tra thêm hệ thống phanh phụ và các thiết bị an toàn phụ trợ của xe theo quy định về yêu cầu kỹ thuật hệ thống phanh, thiết bị an toàn chính của xe; h) Đối với xe máy chuyên dùng phải kiểm tra thêm hoạt động của các hệ thống, thiết bị chuyên dùng theo quy định của hồ sơ kỹ thuật. 2. Nội dung kiểm tra và yêu cầu kỹ thuật khi kiểm định xe được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, từ 01/01/2025, các hạng mục kiểm tra về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe gồm: - Kiểm tra tổng quát xe; - Kiểm tra phần trên và bên ngoài xe; - Kiểm tra bên trong buồng lái, khoang chở khách; - Kiểm tra phần gầm xe; - Kiểm tra các chỉ tiêu bảo vệ môi trường; - Kiểm tra hoạt động của hệ thống phanh, lái; - Đối với xe tập lái, xe sát hạch phải kiểm tra thêm hệ thống phanh phụ và các thiết bị an toàn phụ trợ của xe theo quy định về yêu cầu kỹ thuật hệ thống phanh, thiết bị an toàn chính của xe; - Đối với xe máy chuyên dùng phải kiểm tra thêm hoạt động của các hệ thống, thiết bị chuyên dùng theo quy định của hồ sơ kỹ thuật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 883,
"text": "từ 01/01/2025, các hạng mục kiểm tra về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe gồm: - Kiểm tra tổng quát xe; - Kiểm tra phần trên và bên ngoài xe; - Kiểm tra bên trong buồng lái, khoang chở khách; - Kiểm tra phần gầm xe; - Kiểm tra các chỉ tiêu bảo vệ môi trường; - Kiểm tra hoạt động của hệ thống phanh, lái; - Đối với xe tập lái, xe sát hạch phải kiểm tra thêm hệ thống phanh phụ và các thiết bị an toàn phụ trợ của xe theo quy định về yêu cầu kỹ thuật hệ thống phanh, thiết bị an toàn chính của xe; - Đối với xe máy chuyên dùng phải kiểm tra thêm hoạt động của các hệ thống, thiết bị chuyên dùng theo quy định của hồ sơ kỹ thuật."
}
],
"id": "26099",
"is_impossible": false,
"question": "Các hạng mục kiểm tra về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe từ 01/01/2025?"
}
]
}
],
"title": "Các hạng mục kiểm tra về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe từ 01/01/2025?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 24 Thông tư 82/2024/TT-BCA quy định về trình tự kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe như sau: Điều 24. Trình tự kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe 4. Trường hợp xe kiểm định đạt yêu cầu, cán bộ tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo trình tự sau: a) Điền các thông tin của chủ xe, xe vào Sổ kiểm định đối với trường hợp cấp Sổ kiểm định lần đầu; b) In Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định. Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định phải có cùng một số seri; c) Hoàn chỉnh hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận kiểm định, Sổ kiểm định (đối với trường hợp cấp, cấp đổi sổ kiểm định), đóng dấu treo vào góc phía trên, bên trái Tem kiểm định. Như vậy, trường hợp xe kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đạt yêu cầu, cán bộ tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo trình tự sau: Bước 1: Điền các thông tin của chủ xe, xe vào Sổ kiểm định đối với trường hợp cấp Sổ kiểm định lần đầu; Bước 2: In Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định. Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định phải có cùng một số seri; Bước 3: Hoàn chỉnh hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận kiểm định, Sổ kiểm định (đối với trường hợp cấp, cấp đổi sổ kiểm định), đóng dấu treo vào góc phía trên, bên trái Tem kiểm định. Lưu ý: Thông tư 82/2024/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 719,
"text": "trường hợp xe kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đạt yêu cầu, cán bộ tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo trình tự sau: Bước 1: Điền các thông tin của chủ xe, xe vào Sổ kiểm định đối với trường hợp cấp Sổ kiểm định lần đầu; Bước 2: In Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định."
}
],
"id": "26100",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe đạt yêu cầu thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe đạt yêu cầu thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ thực hiện như thế nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.