version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH năm 2025 Tải về quy định về tổ chức xét tuyển, xử lý nguyện vọng xét tuyển trên hệ thông như sau: Như vậy, các trường đại học, bao gồm cả Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an Nhân dân sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 170, "text": "các trường đại học, bao gồm cả Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an Nhân dân sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025." } ], "id": "26501", "is_impossible": false, "question": "Link tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an Nhân dân năm 2025 là link nào?" } ] } ], "title": "Link tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an Nhân dân năm 2025 là link nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH năm 2025 Tải về, bắt đầu từ 17 giờ ngày 20/8/2025, các cơ sở đào tạo bắt đầu nhập mức điểm trúng tuyển đại học và kết quả xét tuyển lên hệ thống. Rà soát và chuẩn bị công bố kết quả trúng tuyển đại học đợt 1 theo lịch chung. Như vậy, trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 292, "text": "trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025." } ], "id": "26502", "is_impossible": false, "question": "Link tra cứu điểm chuẩn trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì năm 2025 là link nào?" } ] } ], "title": "Link tra cứu điểm chuẩn trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì năm 2025 là link nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 15 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT quy định: Điều 15. Nghỉ học tạm thời, thôi học 1. Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau: a) Được điều động vào lực lượng vũ trang; b) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế; c) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế; d) Vì lý do cá nhân khác nhưng đã phải học tối thiểu 01 học kỳ ở cơ sở đào tạo và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật. 2. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian học chính thức quy định tại khoản 5 Điều 2 của Quy chế này. 3. Sinh viên xin thôi học vì lý do cá nhân, trừ trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật. Những sinh viên này muốn quay trở lại học phải dự tuyển đầu vào như những thí sinh khác. 4. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định cụ thể về điều kiện, thẩm quyền, thủ tục xét nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học; việc bảo lưu và công nhận kết quả học tập đã tích lũy đối với sinh viên xin thôi học. Như vậy, sinh viên cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế được xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1236, "text": "sinh viên cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế được xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học." } ], "id": "26503", "is_impossible": false, "question": "Sinh viên được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế có được xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học không?" } ] } ], "title": "Sinh viên được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế có được xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 8 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT: Điều 8. Tổ chức giảng dạy và học tập 1. Yêu cầu về tổ chức giảng dạy và học tập: a) Phát huy năng lực chuyên môn và trách nhiệm nghề nghiệp của đội ngũ giảng viên, phù hợp với quy định về chế độ làm việc của giảng viên; b) Phát huy vai trò chủ động đồng thời đề cao trách nhiệm của sinh viên, tạo điều kiện và động lực để sinh viên nỗ lực học tập; giữ vững kỷ cương học đường, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo; c) Có cơ chế thanh tra, giám sát nội bộ và có hệ thống cải tiến chất lượng dựa trên thu thập, đánh giá ý kiến phản hồi của người học. 2. Dạy và học trực tuyến: a) Cơ sở đào tạo được tổ chức các lớp học phương thức trực tuyến khi đáp ứng các quy định hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức đào tạo qua mạng; có các giải pháp bảo đảm chất lượng và minh chứng về chất lượng tổ chức lớp học phương thức trực tuyến không thấp hơn chất lượng lớp học phương thức trực tiếp; b) Đối với đào tạo theo hình thức chính quy và vừa làm vừa học, tối đa 30% tổng khối lượng của chương trình đào tạo được thực hiện bằng lớp học trực tuyến. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh phức tạp và các trường hợp bất khả kháng khác, cơ sở đào tạo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Như vậy, cơ sở đào tạo đại học được tổ chức các lớp học phương thức trực tuyến khi đáp ứng các quy định hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức đào tạo qua mạng; có các giải pháp bảo đảm chất lượng và minh chứng về chất lượng tổ chức lớp học phương thức trực tuyến không thấp hơn chất lượng lớp học phương thức trực tiếp;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1155, "text": "Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh phức tạp và các trường hợp bất khả kháng khác, cơ sở đào tạo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo." } ], "id": "26504", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở đào tạo đại học được tổ chức các lớp học phương thức trực tuyến khi nào?" } ] } ], "title": "Cơ sở đào tạo đại học được tổ chức các lớp học phương thức trực tuyến khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 14 Luật Nhà giáo 2025 quy định về tuyển dụng nhà giáo như sau: Điều 14. Tuyển dụng nhà giáo 1. Nội dung và phương thức tuyển dụng nhà giáo được quy định như sau: a) Nội dung tuyển dụng căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp nhà giáo; b) Phương thức tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, trong đó phải có thực hành sư phạm. 2. Thẩm quyền tuyển dụng được quy định như sau: a) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện; b) Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, việc tuyển dụng nhà giáo do người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; c) Đối với trường của lực lượng vũ trang nhân dân, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an; d) Đối với cơ sở giáo dục không thuộc quy định tại các điểm a, b và c khoản này, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng bao gồm: a) Người đã làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục tại vị trí việc làm phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng; b) Đối với giáo dục nghề nghiệp, ưu tiên người có kỹ năng nghề cao, có kinh nghiệm trong thực tế sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy; c) Trường hợp ưu tiên tuyển dụng khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, phương thức tuyển dụng nhà giáo từ ngày 1/1/2026 là tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, trong đó phải có thực hành sư phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1411, "text": "phương thức tuyển dụng nhà giáo từ ngày 1/1/2026 là tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, trong đó phải có thực hành sư phạm." } ], "id": "26505", "is_impossible": false, "question": "Phương thức tuyển dụng nhà giáo từ ngày 1/1/2026 là gì?" } ] } ], "title": "Phương thức tuyển dụng nhà giáo từ ngày 1/1/2026 là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định về tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo như sau: Điều 23. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo 1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau: a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp; b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật; c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường. 2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động. 3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1183, "text": "lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập." } ], "id": "26506", "is_impossible": false, "question": "Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp đúng không?" } ] } ], "title": "Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH năm 2025 Tải về, bắt đầu từ 17 giờ ngày 20/8/2025, các cơ sở đào tạo bắt đầu nhập mức điểm trúng tuyển đại học và kết quả xét tuyển lên hệ thống. Rà soát và chuẩn bị công bố kết quả trúng tuyển đại học đợt 1 theo lịch chung. Như vậy, các trường đại học, bao gồm cả Trường Đại học Y Dược TPHCM sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 297, "text": "các trường đại học, bao gồm cả Trường Đại học Y Dược TPHCM sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025." } ], "id": "26507", "is_impossible": false, "question": "Link tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Y Dược TPHCM 2025 là link nào?" } ] } ], "title": "Link tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Y Dược TPHCM 2025 là link nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Luật Giáo dục đại học 2012 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 quy định: Điều 6. Trình độ và hình thức đào tạo của giáo dục đại học 1. Các trình độ đào tạo của giáo dục đại học bao gồm trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ. 2. Hình thức đào tạo để cấp văn bằng các trình độ đào tạo của giáo dục đại học bao gồm chính quy, vừa làm vừa học, đào tạo từ xa. Việc chuyển đổi giữa các hình thức đào tạo được thực hiện theo nguyên tắc liên thông. 3. Cơ sở giáo dục đại học được tổ chức hoạt động giáo dục thường xuyên, cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn cấp chứng chỉ, chứng nhận phù hợp với ngành, lĩnh vực đào tạo của mỗi cơ sở theo quy định của pháp luật để đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học. 4. Chính phủ quy định trình độ đào tạo đối với một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù. Như vậy, theo quy định, cơ sở giáo dục đại học được tổ chức hoạt động giáo dục thường xuyên, cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn cấp chứng chỉ, chứng nhận phù hợp với ngành, lĩnh vực đào tạo của mỗi cơ sở theo quy định của pháp luật để đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 871, "text": "theo quy định, cơ sở giáo dục đại học được tổ chức hoạt động giáo dục thường xuyên, cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn cấp chứng chỉ, chứng nhận phù hợp với ngành, lĩnh vực đào tạo của mỗi cơ sở theo quy định của pháp luật để đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học." } ], "id": "26508", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở giáo dục đại học có được tổ chức bồi dưỡng ngắn hạn và cấp chứng chỉ không?" } ] } ], "title": "Cơ sở giáo dục đại học có được tổ chức bồi dưỡng ngắn hạn và cấp chứng chỉ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 23 Luật Giáo dục đại học 2012 quy định cụ thể như sau: Điều 23. Điều kiện để được cho phép hoạt động đào tạo 1. Cơ sở giáo dục đại học được cho phép hoạt động đào tạo khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học; b) Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, ký túc xá sinh viên, cơ sở phục vụ giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu hoạt động đào tạo; địa điểm xây dựng bảo đảm môi trường sư phạm, an toàn cho người học, người dạy và người lao động theo nội dung dự án đã cam kết; c) Có chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định; d) Có đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu; đ) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động của cơ sở giáo dục đại học; e) Có quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học. 2. Sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày quyết định cho phép hoạt động đào tạo có hiệu lực, nếu cơ sở giáo dục đại học không triển khai hoạt động đào tạo thì quyết định cho phép hoạt động đào tạo hết hiệu lực. Như vậy, cơ sở giáo dục đại học được cho phép hoạt động đào tạo khi có đủ các điều kiện sau đây: - Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học; - Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, ký túc xá sinh viên, cơ sở phục vụ giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu hoạt động đào tạo; địa điểm xây dựng bảo đảm môi trường sư phạm, an toàn cho người học, người dạy và người lao động theo nội dung dự án đã cam kết; - Có chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định; - Có đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu; - Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động của cơ sở giáo dục đại học; - Có quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1157, "text": "cơ sở giáo dục đại học được cho phép hoạt động đào tạo khi có đủ các điều kiện sau đây: - Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học; - Có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, ký túc xá sinh viên, cơ sở phục vụ giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu hoạt động đào tạo; địa điểm xây dựng bảo đảm môi trường sư phạm, an toàn cho người học, người dạy và người lao động theo nội dung dự án đã cam kết; - Có chương trình đào tạo và giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định; - Có đội ngũ giảng viên cơ hữu và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu; - Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động của cơ sở giáo dục đại học; - Có quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học." } ], "id": "26509", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở giáo dục đại học được cho phép hoạt động đào tạo khi có đủ các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Cơ sở giáo dục đại học được cho phép hoạt động đào tạo khi có đủ các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH năm 2025 Tải về quy định bắt đầu từ 17 giờ ngày 20/8/2025, các cơ sở đào tạo bắt đầu nhập mức điểm trúng tuyển đại học và kết quả xét tuyển lên hệ thống. Rà soát và chuẩn bị công bố kết quả trúng tuyển đại học đợt 1 theo lịch chung. Như vậy, các trường đại học, bao gồm cả trường Đại học Công nghệ Đồng Nai sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 299, "text": "các trường đại học, bao gồm cả trường Đại học Công nghệ Đồng Nai sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025." } ], "id": "26510", "is_impossible": false, "question": "Link tra cứu điểm chuẩn trường Đại học Công nghệ Đồng Nai 2025 như thế nào?" } ] } ], "title": "Link tra cứu điểm chuẩn trường Đại học Công nghệ Đồng Nai 2025 như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH năm 2025 Tải về, bắt đầu từ 17 giờ ngày 20/8/2025, các cơ sở đào tạo bắt đầu nhập mức điểm trúng tuyển đại học và kết quả xét tuyển lên hệ thống. Rà soát và chuẩn bị công bố kết quả trúng tuyển đại học đợt 1 theo lịch chung. Như vậy, các trường đại học, bao gồm cả Trường Đại học Hoa Sen sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 297, "text": "các trường đại học, bao gồm cả Trường Đại học Hoa Sen sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025." } ], "id": "26511", "is_impossible": false, "question": "Link tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Hoa Sen năm 2025 là link nào?" } ] } ], "title": "Link tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Hoa Sen năm 2025 là link nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 98 Nghị định 125/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 98. Điều kiện thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục 1. Việc thành lập hoặc cho phép thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học phải đáp ứng điều kiện sau đây: a) Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm đã được phê duyệt; b) Có văn bản chấp thuận về việc thành lập phân hiệu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học đặt phân hiệu; c) Có diện tích đất xây dựng phân hiệu tối thiểu là 02 ha. Địa điểm xây dựng phân hiệu phải bảo đảm về môi trường giáo dục, an toàn cho người học, nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên; không đặt gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ và không nằm trong vùng cảnh báo nguy hiểm; d) Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học công lập phải có dự án đầu tư xây dựng phân hiệu được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt, xác định rõ nguồn vốn để thực hiện theo kế hoạch. Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục phải có vốn đầu tư với mức tối thiểu là 250 tỷ đồng (không bao gồm giá trị đất xây dựng phân hiệu); vốn đầu tư được xác định bằng tiền mặt và tài sản đã chuẩn bị để đầu tư và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản; đến thời điểm thẩm định cho phép thành lập phân hiệu trường đại học tư thục, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 150 tỷ đồng. Như vậy, để thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục cần có mức vốn đầu tư tối thiểu là 250 tỷ đồng (không bao gồm giá trị đất xây dựng phân hiệu)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1108, "text": "Đối với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục phải có vốn đầu tư với mức tối thiểu là 250 tỷ đồng (không bao gồm giá trị đất xây dựng phân hiệu); vốn đầu tư được xác định bằng tiền mặt và tài sản đã chuẩn bị để đầu tư và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản; đến thời điểm thẩm định cho phép thành lập phân hiệu trường đại học tư thục, giá trị đầu tư phải thực hiện được trên 150 tỷ đồng." } ], "id": "26512", "is_impossible": false, "question": "Cần tối thiểu bao nhiêu vốn đầu tư để thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục?" } ] } ], "title": "Cần tối thiểu bao nhiêu vốn đầu tư để thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 99 Nghị định 125/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 99. Thủ tục thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục 1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học công lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục. Trường hợp thành lập phân hiệu trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp do Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập thì Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu. 2. Quy trình thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học gồm hai bước: a) Phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập đối với các trường hợp: Thành lập mới phân hiệu; Thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp; b) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập. 3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu: a) Thành lập mới phân hiệu, hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị phê duyệt chủ trương thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học (theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị định này); Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập phân hiệu (theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo Nghị định này); Văn bản nhất trí chủ trương thành lập phân hiệu của cơ quan quản lý có thẩm quyền của cơ sở giáo dục đại học; Như vậy, quy trình thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục gồm 02 bước sau: - Phê duyệt chủ trương thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục. - Quyết định thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1500, "text": "quy trình thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục gồm 02 bước sau: - Phê duyệt chủ trương thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục." } ], "id": "26513", "is_impossible": false, "question": "Quy trình thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục gồm mấy bước?" } ] } ], "title": "Quy trình thành lập mới phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học tư thục gồm mấy bước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH năm 2025 như sau: Căn cứ Mục 9 Phần 2 Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH năm 2025 hướng dẫn như sau: III. Đối với các cơ sở đào tạo 9. Các CSĐT phải quy định tất cả các thí sinh xác nhận nhập học bằng hình thức trực tuyến trên Hệ thống, trước khi nhập học tại CSĐT. - Đối với thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét tuyển thẳng (Điều 8 của Quy chế tuyển sinh), CSĐT hướng dẫn thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống trong thời gian quy định; - Trên cơ sở số thí sinh xác nhận nhập học, CSĐT tổ chức xét tuyển các đợt tiếp theo (nếu có) và cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển và nhập học theo quy định; - Các CSĐT công bố điểm trúng tuyển phải kèm theo việc công bố thang điểm xét tuyển và công bố thông tin tiêu chí phụ (nếu có). Cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển, nhập học các đợt, phương thức xét tuyển, các hình thức đào tạo theo đúng cấu trúc dữ liệu, đúng quy định trong các danh mục về tuyển sinh (trường phổ thông, xã khó khăn, xã đặc biệt khó khăn ) và đúng thời gian quy định; - Các CSĐT không được yêu cầu thí sinh xác nhận nhập học hoặc nhập học trước ngày 22/8/2025 và không được kết thúc xác nhận nhập học hoặc kết thúc nhập học trước 17 giờ 00 ngày 30/8/2025 (kể cả đối với các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài). Theo đó từ 17 giờ ngày 20/8/2025, các CSĐT nhập mức điểm trúng tuyển và kết quả xét tuyển lên hệ thống. Rà soát và chuẩn bị công bố kết quả trúng tuyển đợt 1 theo lịch chung. Như vậy, các trường đại học sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025. Dưới đây là link tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Ngoại ngữ Tin học TP HCM năm 2025: Trên đây là thông tin về link tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Ngoại ngữ Tin học TP HCM năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1501, "text": "các trường đại học sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025." } ], "id": "26514", "is_impossible": false, "question": "Link tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Ngoại ngữ Tin học TP HCM năm 2025 là link nào?" } ] } ], "title": "Link tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Ngoại ngữ Tin học TP HCM năm 2025 là link nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Mục 9 Phần 2 Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH năm 2025 hướng dẫn như sau: III. Đối với các cơ sở đào tạo 9. Các CSĐT phải quy định tất cả các thí sinh xác nhận nhập học bằng hình thức trực tuyến trên Hệ thống, trước khi nhập học tại CSĐT. - Đối với thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét tuyển thẳng (Điều 8 của Quy chế tuyển sinh), CSĐT hướng dẫn thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống trong thời gian quy định; - Trên cơ sở số thí sinh xác nhận nhập học, CSĐT tổ chức xét tuyển các đợt tiếp theo (nếu có) và cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển và nhập học theo quy định; - Các CSĐT công bố điểm trúng tuyển phải kèm theo việc công bố thang điểm xét tuyển và công bố thông tin tiêu chí phụ (nếu có). Cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển, nhập học các đợt, phương thức xét tuyển, các hình thức đào tạo theo đúng cấu trúc dữ liệu, đúng quy định trong các danh mục về tuyển sinh (trường phổ thông, xã khó khăn, xã đặc biệt khó khăn ) và đúng thời gian quy định; - Các CSĐT không được yêu cầu thí sinh xác nhận nhập học hoặc nhập học trước ngày 22/8/2025 và không được kết thúc xác nhận nhập học hoặc kết thúc nhập học trước 17 giờ 00 ngày 30/8/2025 (kể cả đối với các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài). Theo đó từ 17 giờ ngày 20/8/2025, các CSĐT nhập mức điểm trúng tuyển và kết quả xét tuyển lên hệ thống. Rà soát và chuẩn bị công bố kết quả trúng tuyển đợt 1 theo lịch chung. Như vậy, các trường đại học sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025. Dưới đây là link tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Thành Đông năm 2025: Trên đây là thông tin về link tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Thành Đông năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1412, "text": "các trường đại học sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025." } ], "id": "26515", "is_impossible": false, "question": "Link tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Thành Đông năm 2025 là link nào?" } ] } ], "title": "Link tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Thành Đông năm 2025 là link nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT quy định về nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh đại học như sau: Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh 1. Công bằng đối với thí sinh a) Về cung cấp thông tin: Mỗi thí sinh quan tâm được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán và kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh; b) Về cơ hội dự tuyển: Không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực (trừ những quy định của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng mang tính đặc thù trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh); hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém; c) Về đánh giá năng lực: Thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng và tin cậy về khả năng học tập và triển vọng thành công, đáp ứng yêu cầu của chương trình và ngành đào tạo; d) Về cơ hội trúng tuyển: Thí sinh phải được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên trong số những chương trình, ngành đào tạo đủ điều kiện trúng tuyển; đ) Về thực hiện cam kết: Cơ sở đào tạo phải thực hiện các cam kết đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro. 2. Bình đẳng giữa các cơ sở đào tạo a) Về hợp tác: Các cơ sở đào tạo hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả tuyển sinh, đồng thời mang lại lợi ích tốt nhất cho thí sinh; b) Về cạnh tranh: Các cơ sở đào tạo cạnh tranh trung thực, công bằng và lành mạnh trong tuyển sinh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh. 3. Minh bạch đối với xã hội a) Về minh bạch thông tin: Cơ sở đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp để xã hội và cơ quan quản lý nhà nước cùng giám sát; b) Về trách nhiệm giải trình: Cơ sở đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với xã hội qua hình thức phù hợp về những vấn đề lớn, gây bức xúc cho người dân. Như vậy 3 nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh đại học gồm: [1] Công bằng đối với thí sinh [2] Bình đẳng giữa các cơ sở đào tạo [3] Minh bạch đối với xã hội", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1636, "text": "Minh bạch đối với xã hội a) Về minh bạch thông tin: Cơ sở đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp để xã hội và cơ quan quản lý nhà nước cùng giám sát; b) Về trách nhiệm giải trình: Cơ sở đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với xã hội qua hình thức phù hợp về những vấn đề lớn, gây bức xúc cho người dân." } ], "id": "26516", "is_impossible": false, "question": "3 nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh đại học gồm những gì?" } ] } ], "title": "3 nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh đại học gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH năm 2025 Tải về, bắt đầu từ 17 giờ ngày 20/8/2025, các cơ sở đào tạo bắt đầu nhập mức điểm trúng tuyển đại học và kết quả xét tuyển lên hệ thống. Rà soát và chuẩn bị công bố kết quả trúng tuyển đại học đợt 1 theo lịch chung. Như vậy, các trường đại học, bao gồm cả Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 297, "text": "các trường đại học, bao gồm cả Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025." } ], "id": "26517", "is_impossible": false, "question": "Link tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế 2025 là link nào?" } ] } ], "title": "Link tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế 2025 là link nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 21 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT quy định: Điều 21. Thông báo kết quả và xác nhận nhập học 1. Cơ sở đào tạo gửi giấy báo trúng tuyển cho những thí sinh trúng tuyển, trong đó ghi rõ những thủ tục cần thiết đối với thí sinh khi nhập học và phương thức nhập học của thí sinh. 2. Thí sinh xác nhận nhập học bằng hình thức trực tuyến trên hệ thống, trước khi nhập học tại cơ sở đào tạo. 3. Đối với những thí sinh không xác nhận nhập học trong thời hạn quy định: a) Nếu không có lý do chính đáng thì coi như thí sinh từ chối nhập học và cơ sở đào tạo có quyền không tiếp nhận; b) Nếu do ốm đau, tai nạn, có giấy xác nhận của bệnh viện quận, huyện trở lên hoặc do thiên tai có xác nhận của UBND quận, huyện trở lên, cơ sở đào tạo xem xét quyết định tiếp nhận thí sinh vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học sau; c) Nếu do sai sót, nhầm lẫn của cán bộ thực hiện công tác tuyển sinh hoặc cá nhân thí sinh gây ra, cơ sở đào tạo chủ động phối hợp với các cá nhân, tổ chức liên quan xem xét các minh chứng và quyết định việc tiếp nhận thí sinh vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học sau. 4. Thí sinh đã xác nhận nhập học tại một cơ sở đào tạo không được tham gia xét tuyển ở nơi khác hoặc ở các đợt xét tuyển bổ sung, trừ trường hợp được cơ sở đào tạo cho phép. Như vậy, thí sinh xác nhận nhập học bằng hình thức trực tuyến trên hệ thống, trước khi nhập học tại cơ sở đào tạo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1403, "text": "thí sinh xác nhận nhập học bằng hình thức trực tuyến trên hệ thống, trước khi nhập học tại cơ sở đào tạo." } ], "id": "26518", "is_impossible": false, "question": "Thí sinh xác nhận nhập học bằng hình thức nào trên hệ thống trước khi nhập học tại cơ sở đào tạo?" } ] } ], "title": "Thí sinh xác nhận nhập học bằng hình thức nào trên hệ thống trước khi nhập học tại cơ sở đào tạo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 20 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi điểm b khoản 10 Điều 1 Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 20. Xét tuyển và xử lý nguyện vọng theo kế hoạch chung 3. Nguyên tắc xét tuyển a) Điểm trúng tuyển được xác định để số lượng tuyển được theo từng ngành, chương trình đào tạo phù hợp với số lượng chỉ tiêu đã công bố, nhưng không thấp hơn ngưỡng đầu vào; b) Đối với một chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này c) Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, cơ sở đào tạo có thể sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (để xét chọn những thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn); d) Việc sử dụng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để xét tuyển đảm bảo thống nhất, đồng bộ với quy định về điểm ưu tiên được quy định tại Điều 7 của Quy chế này. Như vậy, nguyên tắc xét tuyển đại học như sau: - Điểm trúng tuyển được xác định để số lượng tuyển được theo từng ngành, chương trình đào tạo phù hợp với số lượng chỉ tiêu đã công bố, nhưng không thấp hơn ngưỡng đầu vào. - Đối với một chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 20 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT - Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, cơ sở đào tạo có thể sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (để xét chọn những thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn). - Việc sử dụng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để xét tuyển đảm bảo thống nhất, đồng bộ với quy định về điểm ưu tiên được quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1147, "text": "nguyên tắc xét tuyển đại học như sau: - Điểm trúng tuyển được xác định để số lượng tuyển được theo từng ngành, chương trình đào tạo phù hợp với số lượng chỉ tiêu đã công bố, nhưng không thấp hơn ngưỡng đầu vào." } ], "id": "26519", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc xét tuyển đại học được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc xét tuyển đại học được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH năm 2025 Tải về, Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tổ chức xét tuyển, xử lý nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống. Trong đó theo kế hoạch tại Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 2457/BGDĐT-GDĐH năm 2025, 17 giờ ngày 20/8/2025 các cơ sở đào tạo sẽ nhập mức điểm trúng tuyển và kết quả xét tuyển lên hệ thống. Rà soát và chuẩn bị công bố kết quả trúng tuyển đợt 1 theo lịch chung. Như vậy, các trường đại học, bao gồm cả Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 449, "text": "các trường đại học, bao gồm cả Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà sẽ bắt đầu công bố điểm chuẩn từ ngày 20/8/2025." } ], "id": "26520", "is_impossible": false, "question": "Link tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà năm 2025 là link nào?" } ] } ], "title": "Link tra cứu điểm chuẩn Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà năm 2025 là link nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 18/2/2025, Quốc hội ban hành Luật Tổ chức Chính phủ 2025 gồm 5 Chương và 32 Điều. Tính đến tháng 8/2025, hiện chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế Luật Tổ chức Chính phủ 2025. Như vậy, Luật Tổ chức Chính phủ mới nhất 2025 vẫn là Luật Tổ chức Chính phủ 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 201, "text": "Luật Tổ chức Chính phủ mới nhất 2025 vẫn là Luật Tổ chức Chính phủ 2025." } ], "id": "26521", "is_impossible": false, "question": "Luật Tổ chức Chính phủ mới nhất 2025 là luật nào?" } ] } ], "title": "Luật Tổ chức Chính phủ mới nhất 2025 là luật nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 25/2025/NĐ-CP quy định về vị trí và chức năng của Bộ Nội vụ như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng Bộ Nội vụ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; tổ chức chính quyền địa phương; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội; việc làm; an toàn, vệ sinh lao động; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; người có công; thanh niên; bình đẳng giới; văn thư, lưu trữ nhà nước; thi đua, khen thưởng và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật. Như vậy, Bộ Nội vụ có chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực sau: - Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; tổ chức chính quyền địa phương; - Cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội; - Việc làm; - An toàn, vệ sinh lao động; - Hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; - Người có công; - Thanh niên; - Bình đẳng giới; - Văn thư, lưu trữ nhà nước; - Thi đua, khen thưởng và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 686, "text": "Bộ Nội vụ có chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực sau: - Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; tổ chức chính quyền địa phương; - Cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội; - Việc làm; - An toàn, vệ sinh lao động; - Hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; - Người có công; - Thanh niên; - Bình đẳng giới; - Văn thư, lưu trữ nhà nước; - Thi đua, khen thưởng và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật." } ], "id": "26522", "is_impossible": false, "question": "Bộ Nội vụ có chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực nào?" } ] } ], "title": "Bộ Nội vụ có chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 9 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức Cục Hải quan được tổ chức từ Trung ương đến địa phương theo mô hình 03 cấp: 1. Cục Hải quan có 12 đơn vị tại Trung ương: a) Văn phòng; b) Ban Pháp chế; c) Ban Tổ chức cán bộ; đ) Ban Tài vụ - Quản trị; e) Ban Giám sát quản lý về hải quan; g) Ban Nghiệp vụ thuế hải quan; h) Ban Quản lý rủi ro; i) Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan; k) Chi cục Kiểm định hải quan; l) Chi cục Điều tra chống buôn lậu; m) Chi cục Kiểm tra sau thông quan. Các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này là tổ chức hành chính giúp Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Như vậy, có 11 tổ chức hành chính giúp Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước, gồm: - Văn phòng; - Ban Pháp chế; - Ban Tổ chức cán bộ; - Ban Tài vụ - Quản trị; - Ban Giám sát quản lý về hải quan; - Ban Nghiệp vụ thuế hải quan; - Ban Quản lý rủi ro; - Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan; - Chi cục Kiểm định hải quan; - Chi cục Điều tra chống buôn lậu; - Chi cục Kiểm tra sau thông quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 740, "text": "có 11 tổ chức hành chính giúp Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước, gồm: - Văn phòng; - Ban Pháp chế; - Ban Tổ chức cán bộ; - Ban Tài vụ - Quản trị; - Ban Giám sát quản lý về hải quan; - Ban Nghiệp vụ thuế hải quan; - Ban Quản lý rủi ro; - Ban Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan; - Chi cục Kiểm định hải quan; - Chi cục Điều tra chống buôn lậu; - Chi cục Kiểm tra sau thông quan." } ], "id": "26523", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu tổ chức hành chính giúp Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu tổ chức hành chính giúp Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định về vị trí và chức năng của Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Thuế cơ sở là đơn vị thuộc Thuế tỉnh, thành phố, thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) trên địa bàn quản lý theo phân công, phân cấp của Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và theo quy định của pháp luật. 2. Thuế cơ sở có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Như vậy, Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố có chức năng thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) trên địa bàn quản lý theo phân công, phân cấp của Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 707, "text": "Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố có chức năng thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) trên địa bàn quản lý theo phân công, phân cấp của Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và theo quy định của pháp luật." } ], "id": "26524", "is_impossible": false, "question": "Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố có chức năng gì?" } ] } ], "title": "Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố có chức năng gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố ban hành kèm theo Quyết định 1377/QĐ-CT năm 2025 quy định về lãnh đạo Thuế cơ sở như sau: Điều 4. Lãnh đạo Thuế cơ sở 1. Thuế cơ sở có Trưởng Thuế cơ sở và một số Phó Trưởng Thuế cơ sở theo quy định; Trưởng Thuế cơ sở chịu trách nhiệm trước Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thuế cơ sở trên địa bàn. Phó Trưởng Thuế cơ sở chịu trách nhiệm trước Trưởng Thuế cơ sở và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách. 2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức kỷ luật, điều động lãnh đạo Thuế cơ sở thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính. Như vậy, lãnh đạo Thuế cơ sở gồm có những chức vụ sau: - Trưởng Thuế cơ sở - Phó Trưởng Thuế cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 751, "text": "lãnh đạo Thuế cơ sở gồm có những chức vụ sau: - Trưởng Thuế cơ sở - Phó Trưởng Thuế cơ sở." } ], "id": "26525", "is_impossible": false, "question": "Lãnh đạo Thuế cơ sở gồm có chức vụ nào?" } ] } ], "title": "Lãnh đạo Thuế cơ sở gồm có chức vụ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 24/6/2025, Quốc hội ban hành Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 gồm 9 Chương và 152 Điều. Tính đến tháng 8/2025, hiện chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024. Như vậy, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân mới nhất 2025 vẫn là Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 214, "text": "Luật Tổ chức Tòa án nhân dân mới nhất 2025 vẫn là Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024." } ], "id": "26526", "is_impossible": false, "question": "Luật Tổ chức Tòa án nhân dân mới nhất 2025 là luật nào?" } ] } ], "title": "Luật Tổ chức Tòa án nhân dân mới nhất 2025 là luật nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 5 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định cụ thể như sau: Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân 1. Độc lập theo thẩm quyền xét xử. 2. Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án. 3. Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan. 4. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm. 5. Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn. 6. Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. 7. Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn. 8. Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm. 9. Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự. 10. Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận. Như vậy, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân như sau: [1] Độc lập theo thẩm quyền xét xử. [2] Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án. [3] Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan. [4] Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm. [5] Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn. [6] Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. [7] Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn. [8] Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm. [9] Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự. [10] Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 913, "text": "nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân như sau: [1] Độc lập theo thẩm quyền xét xử." } ], "id": "26527", "is_impossible": false, "question": "Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân là gì?" } ] } ], "title": "Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 1 Quyết định 03/2025/QĐ-UBND Tải về tỉnh Hưng Yên về vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh Hưng Yên như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Thanh tra tỉnh Hưng Yên (sau đây gọi là Thanh tra tỉnh) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật. 2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ. 3. Trụ sở làm việc: a) Trụ sở chính: Số 458 đường Nguyễn Văn Linh, phường Sơn Nam, tỉnh Hưng Yên. b) Cơ sở 2: Số 2, đường Lê lợi, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên. Như vậy địa chỉ Thanh tra tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập như sau: Trụ sở làm việc: - Trụ sở chính: Số 458 đường Nguyễn Văn Linh, phường Sơn Nam, tỉnh Hưng Yên. - Cơ sở 2: Số 2, đường Lê lợi, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên. Trên đây là địa chỉ Thanh tra tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1093, "text": "địa chỉ Thanh tra tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập như sau: Trụ sở làm việc: - Trụ sở chính: Số 458 đường Nguyễn Văn Linh, phường Sơn Nam, tỉnh Hưng Yên." } ], "id": "26528", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Thanh tra tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Thanh tra tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 33 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn đăng ký thuế lần đầu như sau: Điều 33. Thời hạn đăng ký thuế lần đầu 1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây: a) Được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập; b) Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay; tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh; d) Ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ký hợp đồng, hiệp định dầu khí; đ) Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân; e) Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế; g) Phát sinh nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước. 3. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp cá nhân chưa có mã số thuế; đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc của người nộp thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật trong trường hợp người phụ thuộc chưa có mã số thuế. Như vậy, người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây: - Được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập; - Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay; tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh; - Ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ký hợp đồng, hiệp định dầu khí; - Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân; - Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế; - Phát sinh nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1665, "text": "người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây: - Được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập; - Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay; tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh; - Ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ký hợp đồng, hiệp định dầu khí; - Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân; - Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế; - Phát sinh nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước." } ], "id": "26529", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "" } ], "id": "26530", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ TAND tỉnh Điện Biên sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ TAND tỉnh Điện Biên sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 76 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về Chánh án Tòa án nhân dân tối cao như sau: Điều 76. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao 1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội. 2. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tiếp tục thực hiện nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Như vậy Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu ra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 508, "text": "Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu ra." } ], "id": "26531", "is_impossible": false, "question": "Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do ai bầu ra?" } ] } ], "title": "Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do ai bầu ra?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ/TANDTC năm 2025 Tải về quy định địa chỉ TAND tỉnh Hưng Yên từ 1/7/2025 như sau: Như vậy địa chỉ TAND tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập tại: Số 686 Nguyễn Văn Linh, Phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 285, "text": "địa chỉ TAND tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập tại: Số 686 Nguyễn Văn Linh, Phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên." } ], "id": "26532", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ TAND tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ TAND tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 78 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao như sau: Điều 78. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao 1. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. 2. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao được lựa chọn trong số các Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hoặc các Thẩm phán Tòa án nhân dân đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 96 của Luật này. Trường hợp Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao được lựa chọn từ Thẩm phán Tòa án nhân dân thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đề nghị Quốc hội phê chuẩn, Chủ tịch nước bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật. 3. Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 4. Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giúp Chánh án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chánh án. Khi Chánh án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm lãnh đạo công tác của Tòa án. Phó Chánh án chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chánh án về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1232, "text": "Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm." } ], "id": "26533", "is_impossible": false, "question": "Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do ai bổ nhiệm?" } ] } ], "title": "Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do ai bổ nhiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 80 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh như sau: Điều 80. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh 1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; b) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật; c) Chủ trì phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh; d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; đ) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; trả lời chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; e) Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật; g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; - Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật; - Chủ trì phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh; - Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; - Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; trả lời chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; - Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1580, "text": "Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; - Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật; - Chủ trì phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh; - Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; - Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; trả lời chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; - Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "26534", "is_impossible": false, "question": "Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn gì?" } ] } ], "title": "Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ/TANDTC năm 2025 Tải về quy định địa chỉ TAND tỉnh Quảng Ninh từ 1/7/2025 như sau: Như vậy địa chỉ TAND tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập tại: Khu đô thị Cao Xanh, Hà Khánh B, phường Cao Xanh, tỉnh Quảng Ninh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 287, "text": "địa chỉ TAND tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập tại: Khu đô thị Cao Xanh, Hà Khánh B, phường Cao Xanh, tỉnh Quảng Ninh." } ], "id": "26535", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ TAND tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ TAND tỉnh Quảng Ninh sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định như sau: Điều 4. Nội dung quản lý thuế 1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế. 2. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế. 3. Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ. 4. Quản lý thông tin người nộp thuế. 5. Quản lý hóa đơn, chứng từ. 6. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế. 7. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế. 8. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế. 9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế. 10. Hợp tác quốc tế về thuế. 11. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Như vậy, tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là một trong những nội dung quản lý thuế. Trên đây là nội dung danh sách công chức thuế hỗ trợ người nộp thuế tại Hải Phòng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 759, "text": "tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là một trong những nội dung quản lý thuế." } ], "id": "26536", "is_impossible": false, "question": "Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế có phải nội dung quản lý thuế không?" } ] } ], "title": "Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế có phải nội dung quản lý thuế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 02/TB-DAN năm 2025 Tải về của cơ quan Thuế thành phố Đà Nẵng quy định như sau: 2. Thời gian bắt đầu hoạt động Thứ Bảy, ngày 05 tháng 7 năm 2025 3. Địa chỉ, thông tin liên hệ a) Thuế thành phố Đà Nẵng: 190 Phan Đăng Lưu, phường Hòa Cường, thành phố Đà Nẵng. Số điện thoại: 02363.821.228 b) Các Thuế cơ sở: - Thuế cơ sở 1 thành phố Đà Nẵng: 273-275 Hải Phòng, phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Số điện thoại: 02363.533.042 - Thuế cơ sở 2 thành phố Đà Nẵng: 08 Trần Phú, phường Hải Châu, thành phổ Đà Nẵng. Số điện thoại: 02363.561.789 - Thuế cơ sở 3 thành phố Đà Nẵng: 32 Triệu Việt Vương, phường An Hải, thành phố Đà Nẵng. Số điện thoại: 02363.944.125 Như vậy, địa chỉ Thuế TP Đà Nẵng sau sáp nhập tại 190 Phan Đăng Lưu, phường Hòa Cường, thành phố Đà Nẵng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 685, "text": "địa chỉ Thuế TP Đà Nẵng sau sáp nhập tại 190 Phan Đăng Lưu, phường Hòa Cường, thành phố Đà Nẵng." } ], "id": "26537", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Thuế TP Đà Nẵng sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Thuế TP Đà Nẵng sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 1376/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Thuế tỉnh, thành phố là đơn vị thuộc Cục Thuế, có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý theo phân công của cấp có thẩm quyền, phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Thuế tỉnh, thành phố có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và được cấp mã cơ quan quản lý thu theo quy định của pháp luật. Như vậy, Thuế tỉnh, thành phố là đơn vị thuộc Cục Thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 588, "text": "Thuế tỉnh, thành phố là đơn vị thuộc Cục Thuế." } ], "id": "26538", "is_impossible": false, "question": "Thuế tỉnh, thành phố là đơn vị thuộc cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Thuế tỉnh, thành phố là đơn vị thuộc cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ/TANDTC năm 2025 Tải về quy định địa chỉ TAND tỉnh lâm Đồng từ 1/7/2025 như sau: Như vậy địa chỉ TAND tỉnh lâm Đồng từ 1/7/2025 là tại: Số 27 Trần Phú, phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 285, "text": "địa chỉ TAND tỉnh lâm Đồng từ 1/7/2025 là tại: Số 27 Trần Phú, phường Xuân Hương - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng." } ], "id": "26539", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ TAND tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ TAND tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau đã có Thông báo 1631/TB-VP năm 2025 về địa chỉ trụ sở các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh Cà Mau mới từ ngày 01/7/2025 (có Danh sách cụ thể kèm theo). Căn cứ tại Danh sách ban hành kèm Thông báo 1631/TB-VP năm 2025 Tải về tỉnh Cà Mau về địa chỉ trụ sở các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh Cà Mau mới như sau: 00:00 01:01 Play Như vậy địa chỉ Sở Tài chính tỉnh Cà Mau sau sáp nhập như sau: - Trụ sở 1: Số 120, Đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau. - Trụ sở 2: Số 05, Đường Nguyễn Tất Thành, phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau. Trên đây là địa chỉ Sở Tài chính tỉnh Cà Mau sau sáp nhập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 381, "text": "địa chỉ Sở Tài chính tỉnh Cà Mau sau sáp nhập như sau: - Trụ sở 1: Số 120, Đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau." } ], "id": "26540", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Sở Tài chính tỉnh Cà Mau sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Sở Tài chính tỉnh Cà Mau sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ/TANDTC năm 2025 Tải về quy định địa chỉ TAND tỉnh Đồng Tháp từ 1/7/2025 như sau: Như vậy địa chỉ TAND tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập là tại: Số 30 Lê Lợi, phường Mỹ Tho, tỉnh Đồng Tháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 286, "text": "địa chỉ TAND tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập là tại: Số 30 Lê Lợi, phường Mỹ Tho, tỉnh Đồng Tháp." } ], "id": "26541", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ TAND tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ TAND tỉnh Đồng Tháp sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 86 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về Chánh án Tòa án quân sự khu vực như sau: Điều 86. Chánh án Tòa án quân sự khu vực 1. Chánh án Tòa án quân sự khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án quân sự khu vực là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 2. Chánh án Tòa án quân sự khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án quân sự khu vực; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; b) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án quân sự khu vực với Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương; c) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật. Như vậy chánh án Tòa án quân sự khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Tổ chức công tác xét xử của Tòa án quân sự khu vực; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; - Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án quân sự khu vực với Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 881, "text": "chánh án Tòa án quân sự khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Tổ chức công tác xét xử của Tòa án quân sự khu vực; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; - Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án quân sự khu vực với Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương; - Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; giải quyết các việc khác theo quy định của pháp luật." } ], "id": "26542", "is_impossible": false, "question": "Chánh án Tòa án quân sự khu vực có nhiệm vụ và quyền hạn gì?" } ] } ], "title": "Chánh án Tòa án quân sự khu vực có nhiệm vụ và quyền hạn gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 87 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực như sau: Điều 87. Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực 1. Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 2. Phó Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực giúp Chánh án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chánh án. Khi Chánh án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm lãnh đạo công tác của Tòa án. Phó Chánh án chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chánh án về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy Phó Chánh án Tòa án quân sự khu vực được quy định như sau: [1] Phó Chánh án Tòa án quân sự khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Nhiệm kỳ của Phó Chánh án Tòa án quân sự khu vực là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. [2] Phó Chánh án Tòa án quân sự khu vực giúp Chánh án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chánh án. Khi Chánh án vắng mặt, một Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm lãnh đạo công tác của Tòa án. Phó Chánh án chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chánh án về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. [3] Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1120, "text": "Phó Chánh án Tòa án quân sự khu vực được quy định như sau: [1] Phó Chánh án Tòa án quân sự khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng." } ], "id": "26543", "is_impossible": false, "question": "Phó Chánh án Tòa án quân sự khu vực được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Phó Chánh án Tòa án quân sự khu vực được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 28/11/2023, Quốc hội đã thông qua Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024. Tính đến tháng 8/2025, hiện chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023. Như vậy, Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở mới nhất 2025 vẫn là Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 302, "text": "Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở mới nhất 2025 vẫn là Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023." } ], "id": "26544", "is_impossible": false, "question": "Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật an ninh trật tự cơ sở thế nào?" } ] } ], "title": "Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh trật tự ở cơ sở mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật an ninh trật tự cơ sở thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 quy định như sau: Điều 13. Tiêu chuẩn, điều kiện tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở Công dân Việt Nam có nguyện vọng và có các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây được xem xét, tuyển chọn tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở: 1. Từ đủ 18 tuổi đến đủ 70 tuổi; trường hợp trên 70 tuổi mà bảo đảm sức khỏe thì Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Công an cấp xã; 2. Có lý lịch rõ ràng; phẩm chất đạo đức tốt; bản thân và gia đình chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành án hình sự ở xã, phường, thị trấn, chấp hành biện pháp tư pháp hoặc chấp hành biện pháp xử lý hành chính. Trường hợp đã chấp hành xong bản án của Tòa án thì phải được xóa án tích; đã chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính thì phải hết thời hạn được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật; Theo đó, công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến 70 tuổi nếu có nguyện vọng và có các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định thì được xem xét, tuyển chọn tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Trường hợp trên 70 tuổi mà bảo đảm sức khỏe thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Công an cấp xã. Như vậy, pháp luật không quy định cụ thể độ tuổi không được tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, mà phụ thuộc vào quy định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp nơi trực tiếp quản lý. Đồng thời còn căn cứ vào các yếu tố như lý lịch, sức khỏe, phẩm chất và năng lực của từng cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1452, "text": "pháp luật không quy định cụ thể độ tuổi không được tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, mà phụ thuộc vào quy định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp nơi trực tiếp quản lý." } ], "id": "26545", "is_impossible": false, "question": "Bao nhiêu tuổi thì không được tham gia lực lượng bảo vệ an ninh ở cơ sở?" } ] } ], "title": "Bao nhiêu tuổi thì không được tham gia lực lượng bảo vệ an ninh ở cơ sở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 5 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 2023 quy định như sau: Điều 5. Quan hệ công tác, phối hợp, hỗ trợ trong tổ chức, hoạt động, thực hiện nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 1. Quan hệ công tác của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở được quy định như sau: a) Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý về tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; b) Công an cấp xã giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trực tiếp quản lý về tổ chức, hoạt động, chỉ đạo, điều hành lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; hướng dẫn, phân công, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ có trách nhiệm quản lý về tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 745, "text": "Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ có trách nhiệm quản lý về tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở." } ], "id": "26546", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý về tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý về tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ/TANDTC năm 2025 Tải về quy định địa chỉ TAND TP Hải Phòng từ 1/7/2025 như sau: Như vậy địa chỉ TAND TP Hải Phòng sau sáp nhập tại: Số 5 lô 18A Lê Hồng Phong, phường Hải An, thành phố Hải Phòng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 284, "text": "địa chỉ TAND TP Hải Phòng sau sáp nhập tại: Số 5 lô 18A Lê Hồng Phong, phường Hải An, thành phố Hải Phòng." } ], "id": "26547", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ TAND TP Hải Phòng sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ TAND TP Hải Phòng sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 88 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về thẩm phán như sau: Điều 88. Thẩm phán Thẩm phán là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Luật này được Chủ tịch nước bổ nhiệm để thực hiện nhiệm vụ xét xử và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy Thẩm phán sẽ do Chủ tịch nước bổ nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 346, "text": "Thẩm phán sẽ do Chủ tịch nước bổ nhiệm." } ], "id": "26548", "is_impossible": false, "question": "Thẩm phán do ai bổ nhiệm?" } ] } ], "title": "Thẩm phán do ai bổ nhiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 93 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau: Điều 93. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán Tòa án nhân dân 1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 3 của Luật này. 2. Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; b) Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; c) Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; d) Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật; đ) Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; e) Trả lời đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; g) Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng; h) Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật; i) Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; k) Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc. 3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chánh án và quy định của pháp luật. Như vậy Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; - Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; - Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; - Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật; - Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; - Trả lời đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; - Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng; - Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật; - Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; - Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2153, "text": "Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: - Thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao; xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại Tòa án khác theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; - Xem xét, quyết định việc thụ lý đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo phân công của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; - Đề xuất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao việc giải quyết đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; - Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật; - Xây dựng tờ trình, dự thảo kết luận việc thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và trình Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; - Trả lời đơn đề nghị, văn bản yêu cầu, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; - Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao giải quyết khiếu nại trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng; - Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án tử hình, trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật; - Đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phát triển án lệ đối với bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; - Đề xuất nội dung rút kinh nghiệm, nội dung bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc." } ], "id": "26549", "is_impossible": false, "question": "Thẩm phán TAND công tác tại TAND tối cao có nhiệm vụ và quyền hạn?" } ] } ], "title": "Thẩm phán TAND công tác tại TAND tối cao có nhiệm vụ và quyền hạn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 1 Quyết định 01/2025/QĐ-UBND Tải về tỉnh Hưng Yên về vị trí và chức năng của Sở Nội vụ tỉnh Hưng Yên như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nội vụ, Bộ Dân tộc và Tôn giáo và các bộ, ngành Trung ương có liên quan. 3. Trụ sở làm việc: a) Trụ sở chính: Số 6 đường Chùa Chuông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên. b) Cơ sở 2: Số 08, phố Lê Lợi, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên. c) Cơ sở 3: Số 19, phố Lê Lợi, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên. Như vậy địa chỉ Sở Nội vụ tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập như sau: Trụ sở làm việc: - Trụ sở chính: Số 6 đường Chùa Chuông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên. - Cơ sở 2: Số 08, phố Lê Lợi, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên. - Cơ sở 3: Số 19, phố Lê Lợi, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1338, "text": "địa chỉ Sở Nội vụ tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập như sau: Trụ sở làm việc: - Trụ sở chính: Số 6 đường Chùa Chuông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên." } ], "id": "26550", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Sở Nội vụ tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Sở Nội vụ tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 10/2025/TT-BNV quy định về vị trí và chức năng cảu Sở Nội vụ như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. 2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nội vụ. Như vậy Sở Nội vụ có con dấu riêng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1105, "text": "Sở Nội vụ có con dấu riêng." } ], "id": "26551", "is_impossible": false, "question": "Sở Nội vụ có con dấu riêng hay không?" } ] } ], "title": "Sở Nội vụ có con dấu riêng hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai Trên cơ sở Đề án số 379/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai như sau: 85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Phước, phường Phước Bình, xã Bình Sơn (huyện Phú Riềng) và xã Long Giang thành phường mới có tên gọi là phường Phước Bình. 86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang và xã Phước Tín thành phường mới có tên gọi là phường Phước Long. 87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tiến Thành và xã Tân Thành (thành phố Đồng Xoài) thành phường mới có tên gọi là phường Đồng Xoài. 88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Phú, Tân Đồng, Tân Thiện, Tân Bình, Tân Xuân và xã Tiến Hưng thành phường mới có tên gọi là phường Bình Phước. 89. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 72 xã và 23 phường; trong đó có 67 xã, 21 phường hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 07 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Phước Tân, phường Tam Phước, các xã Thanh Sơn (huyện Định Quán), Đak Lua, Phú Lý, Bù Gia Mập, Đăk Ơ. Như vậy, sau sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có 95 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 72 xã và 23 phường; Trong đó có 67 xã, 21 phường hình thành sau sắp xếp và 07 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Phước Tân, phường Tam Phước, các xã Thanh Sơn (huyện Định Quán), Đak Lua, Phú Lý, Bù Gia Mập, Đăk Ơ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1440, "text": "sau sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có 95 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó gồm 72 xã và 23 phường; Trong đó có 67 xã, 21 phường hình thành sau sắp xếp và 07 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Phước Tân, phường Tam Phước, các xã Thanh Sơn (huyện Định Quán), Đak Lua, Phú Lý, Bù Gia Mập, Đăk Ơ." } ], "id": "26552", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Đồng Nai sau sắp xếp có tổng cộng bao nhiêu xã, phường?" } ] } ], "title": "Tỉnh Đồng Nai sau sắp xếp có tổng cộng bao nhiêu xã, phường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Nai. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 12.737,18 km2, quy mô dân số là 4.491.408 người. Tỉnh Đồng Nai giáp tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia. 18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Long An và tỉnh Tây Ninh thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Tây Ninh. Sau khi sắp xếp, tỉnh Tây Ninh có diện tích tự nhiên là 8.536,44 km2, quy mô dân số là 3.254.170 người. Tỉnh Tây Ninh giáp tỉnh Đồng Nai, tỉnh Đồng Tháp, Thành phố Hồ Chí Minh và Vương quốc Cam-pu-chia. 19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Cần Thơ. Sau khi sắp xếp, thành phố cần Thơ có diện tích tự nhiên là 6.360,83 km2, quy mô dân số là 4.199.824 người. Thành phố Cần Thơ giáp các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long và Biển Đông. Như vậy, sau sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có quy mô dân số là 4.491.408 người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1147, "text": "sau sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có quy mô dân số là 4." } ], "id": "26553", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Đồng Nai sau sắp xếp có quy mô dân số là bao nhiêu người?" } ] } ], "title": "Tỉnh Đồng Nai sau sắp xếp có quy mô dân số là bao nhiêu người?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Cà Mau đã có Thông báo 1631/TB-VP năm 2025 về địa chỉ trụ sở các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh Cà Mau mới từ ngày 01/7/2025 (có Danh sách cụ thể kèm theo). Căn cứ tại Danh sách ban hành kèm Thông báo 1631/TB-VP năm 2025 Tải về tỉnh Cà Mau về địa chỉ trụ sở các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh Cà Mau mới như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy địa chỉ Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau sau sáp nhập tại: Số 91-93, Đường Lý Thường Kiệt, phường Tân Thành (Tòa nhà Ủy ban nhân dân tỉnh). Trên đây là địa chỉ Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau sau sáp nhập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 390, "text": "địa chỉ Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau sau sáp nhập tại: Số 91-93, Đường Lý Thường Kiệt, phường Tân Thành (Tòa nhà Ủy ban nhân dân tỉnh)." } ], "id": "26554", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 1 Quyết định 07/2025/QĐ-UBND Tải về tỉnh Hưng Yên về vị trí và chức năng của Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch; đầu tư phát triển, đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài; tài chính; ngân sách nhà nước; vay và trả nợ của chính quyền địa phương (trong nước và nước ngoài); viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; tài sản công; tài chính đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; kế toán, kiểm toán độc lập; giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định của pháp luật; đấu thầu; doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh. 2. Sở Tài chính có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền; đồng thời chấp hành chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính. 3. Trụ sở làm việc: a) Trụ sở chính: Số 535 đường Nguyễn Văn Linh, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên. b) Cơ sở 2: Số 8 đường Chùa Chuông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên c) Cơ sở 3: Số 142, phố Lê Lợi, Phường Trần Hưng Đạo, tỉnh Hưng Yên. d) Cơ sở 4: Số 233, phố Hai Bà Trưng, Phường Trần Hưng Đạo, tỉnh Hưng Yên Như vậy địa chỉ Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập như sau: Trụ sở làm việc: - Trụ sở chính: Số 535 đường Nguyễn Văn Linh, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên. - Cơ sở 2: Số 8 đường Chùa Chuông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên - Cơ sở 3: Số 142, phố Lê Lợi, Phường Trần Hưng Đạo, tỉnh Hưng Yên. - Cơ sở 4: Số 233, phố Hai Bà Trưng, Phường Trần Hưng Đạo, tỉnh Hưng Yên Trên đây là địa chỉ Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1659, "text": "địa chỉ Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập như sau: Trụ sở làm việc: - Trụ sở chính: Số 535 đường Nguyễn Văn Linh, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên." } ], "id": "26555", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 57/2025/TT-BTC quy định về vị trí và chức năng của Sở Tài chính như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 2. Sở Tài chính có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền; đồng thời chấp hành chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính. Như vậy Sở Tài chính có con dấu riêng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 411, "text": "Sở Tài chính có con dấu riêng." } ], "id": "26556", "is_impossible": false, "question": "Sở Tài chính có con dấu riêng không?" } ] } ], "title": "Sở Tài chính có con dấu riêng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 99 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định: Điều 99. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân 1. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao làm Chủ tịch; 01 Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ là Ủy viên. Danh sách Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định. 2. Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân; b) Công bố danh sách những người trúng tuyển. 3. Quy chế hoạt động của Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, Quy chế thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định. Như vậy, hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao làm Chủ tịch; 01 Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ là Ủy viên. Danh sách Ủy viên Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 799, "text": "hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao làm Chủ tịch; 01 Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ là Ủy viên." } ], "id": "26557", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm những ai?" } ] } ], "title": "Hội đồng thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau: Điều 43. Hồ sơ khai thuế 1. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng. 2. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý. 3. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm: a) Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp; b) Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế. 4. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế bao gồm: a) Tờ khai thuế; b) Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. 5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế. 6. Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm: a) Tờ khai quyết toán thuế; b) Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hợp đồng hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp; c) Tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế. Như vậy, thành phần hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm, gồm: - Tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; - Các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1349, "text": "thành phần hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm, gồm: - Tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; - Các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế." } ], "id": "26558", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm gồm các giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm gồm các giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau: Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau: a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng; b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý. 2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau: a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm; b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế; c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh. 3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1459, "text": "thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính." } ], "id": "26559", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 39 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau: Điều 39. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế 1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản; b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất. 2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh, không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh; b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương; c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; d) Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; đ) Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; e) Nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng; g) Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng hoặc chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí. Như vậy, người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nếu bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1247, "text": "người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nếu bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế." } ], "id": "26560", "is_impossible": false, "question": "Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chấm dứt hiệu lực mã số thuế không?" } ] } ], "title": "Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chấm dứt hiệu lực mã số thuế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 40 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau: Điều 40. Khôi phục mã số thuế 1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh nếu được khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì đồng thời được khôi phục mã số thuế. 2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong các trường hợp sau đây: a) Được cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương; b) Khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế; c) Khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế. 3. Mã số thuế được tiếp tục sử dụng trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày quyết định khôi phục tình trạng pháp lý của cơ quan đăng ký kinh doanh có hiệu lực hoặc ngày cơ quan thuế thông báo khôi phục mã số thuế. 4. Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế bao gồm: a) Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế; b) Các giấy tờ khác có liên quan. Như vậy, người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong các trường hợp dưới đây: - Được cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương; - Khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế; - Khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1355, "text": "người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong các trường hợp dưới đây: - Được cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép tương đương; - Khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế; - Khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế." } ], "id": "26561", "is_impossible": false, "question": "Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau: Điều 43. Hồ sơ khai thuế 1. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng là tờ khai thuế tháng. 2. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo quý là tờ khai thuế quý. 3. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm bao gồm: a) Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp; b) Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế. 4. Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế bao gồm: a) Tờ khai thuế; b) Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. 5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế. Như vậy, thành phần hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, gồm: - Tờ khai thuế; - Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 970, "text": "thành phần hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, gồm: - Tờ khai thuế; - Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật." } ], "id": "26562", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế gồm các giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế gồm các giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau: Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau: a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng; b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý. 2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau: a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm; b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế; c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh. 3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Như vậy, hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1452, "text": "hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế." } ], "id": "26563", "is_impossible": false, "question": "Hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế khi nào?" } ] } ], "title": "Hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 07/2025/TT-TANDTC quy định hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau: Điều 4. Hình thức và thời gian thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo hai phần thi như sau: 1. Phần thi trắc nghiệm a) Hình thức thi trắc nghiệm trên giấy b) Thời gian thi 60 phút c) Thang điểm 100 điểm 2. Phần thi viết a) Hình thức thi viết hoặc kết hợp giữa thi viết và phỏng vấn b) Thời gian thi 180 phút Trường hợp kết hợp thi viết và phỏng vấn: thời gian thi viết là 180 phút, thời gian thi phỏng vấn tối đa là 30 phút (người dự thi có tối đa 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn). c) Thang điểm 100 điểm Trường hợp kết hợp thi viết và phỏng vấn: bài thi viết được chấm tối đa 70 điểm, bài thi phỏng vấn được chấm tối đa 30 điểm. Như vậy, Thang điểm Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được quy định như sau: - Đối với phần thi trắc nghiệm: Thang điểm 100 điểm - Đối với p hần thi viết:Thang điểm 100 điểm, trường hợp kết hợp thi viết và phỏng vấn: bài thi viết được chấm tối đa 70 điểm, bài thi phỏng vấn được chấm tối đa 30 điểm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 838, "text": "Thang điểm Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được quy định như sau: - Đối với phần thi trắc nghiệm: Thang điểm 100 điểm - Đối với p hần thi viết:Thang điểm 100 điểm, trường hợp kết hợp thi viết và phỏng vấn: bài thi viết được chấm tối đa 70 điểm, bài thi phỏng vấn được chấm tối đa 30 điểm." } ], "id": "26564", "is_impossible": false, "question": "Thang điểm Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân thế nào?" } ] } ], "title": "Thang điểm Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định như sau: Điều 4. Nội dung quản lý thuế 1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế. 2. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế. 3. Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ. 4. Quản lý thông tin người nộp thuế. 5. Quản lý hóa đơn, chứng từ. 6. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế. 7. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế. 8. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế. 9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế. 10. Hợp tác quốc tế về thuế. 11. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Như vậy, tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là một trong những nội dung quản lý thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 759, "text": "tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là một trong những nội dung quản lý thuế." } ], "id": "26565", "is_impossible": false, "question": "Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế có phải nội dung quản lý thuế không?" } ] } ], "title": "Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế có phải nội dung quản lý thuế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 27 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định như sau: Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại khi tham gia phối hợp thu thuế và thu các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước có trách nhiệm sau đây: a) Phối hợp với cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước trong việc thực hiện nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử cho người nộp thuế; xử lý, đối soát dữ liệu về nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử; b) Truyền, nhận thông tin chứng từ nộp thuế điện tử, chuyển tiền thanh toán các khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước đầy đủ, chính xác, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật; c) Hỗ trợ người nộp thuế trong quá trình thực hiện nộp thuế điện tử; d) Bảo mật thông tin của người nộp thuế, người khai hải quan theo quy định của pháp luật. 2. Cung cấp thông tin về số hiệu tài khoản theo mã số thuế của người nộp thuế khi mở tài khoản. 3. Khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp theo quy định pháp luật về thuế của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử có phát sinh thu nhập từ Việt Nam. 4. Trích tiền để nộp thuế từ tài khoản của người nộp thuế, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế. 5. Trường hợp người nộp thuế có bảo lãnh về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này nhưng người nộp thuế không nộp đúng thời hạn thì ngân hàng bảo lãnh phải chịu trách nhiệm nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thay cho người nộp thuế trong phạm vi bảo lãnh. 6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, hỗ trợ người nộp thuế trong quá trình thực hiện nộp thuế điện tử là một trong những trách nhiệm của ngân hàng thương mại khi tham gia phối hợp thu thuế và thu các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1698, "text": "hỗ trợ người nộp thuế trong quá trình thực hiện nộp thuế điện tử là một trong những trách nhiệm của ngân hàng thương mại khi tham gia phối hợp thu thuế và thu các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước." } ], "id": "26566", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng thương mại có phải hỗ trợ người nộp thuế trong quá trình thực hiện nộp thuế điện tử không?" } ] } ], "title": "Ngân hàng thương mại có phải hỗ trợ người nộp thuế trong quá trình thực hiện nộp thuế điện tử không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về Ủy ban nhân dân như sau: Điều 6. Ủy ban nhân dân 1. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. 2. Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới. 3. Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân. Như vậy, Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 916, "text": "Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra." } ], "id": "26567", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do cơ quan nào bầu?" } ] } ], "title": "Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do cơ quan nào bầu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2012 quy định như sau: Điều 6. Quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật 1. Nội dung quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật bao gồm: a) Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về phổ biến, giáo dục pháp luật; b) Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; c) Bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật; d) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; đ) Thống kê, tổng kết về phổ biến, giáo dục pháp luật; e) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong phổ biến, giáo dục pháp luật; g) Hợp tác quốc tế về phổ biến, giáo dục pháp luật. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật bao gồm: a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật; b) Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật; chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn về phổ biến, giáo dục pháp luật; chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; c) Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật; d) Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương. Như vậy, Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1477, "text": "Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật." } ], "id": "26568", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 6. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở và số lượng cấp phó của các tổ chức thuộc sở Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể nhiều hơn số lượng so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sau sắp xếp thực hiện đúng quy định, cụ thể như sau: 1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở a) Người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Cấp phó của người đứng đầu sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là Phó Giám đốc sở) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở, giúp Giám đốc sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy quyền thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của sở. Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; c) Số lượng Phó Giám đốc sở Bình quân mỗi sở có 03 Phó Giám đốc. Căn cứ số lượng sở được thành lập và tổng số lượng Phó Giám đốc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng Phó Giám đốc của từng sở cho phù hợp. Riêng thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, ngoài tổng số lượng Phó Giám đốc theo quy định tính bình quân chung thì mỗi thành phố được tăng thêm không quá 10 Phó Giám đốc. Như vậy, bình quân mỗi sở thuộc UBND cấp tỉnh có 03 Phó Giám đốc. Căn cứ số lượng sở được thành lập và tổng số lượng Phó Giám đốc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng Phó Giám đốc của từng sở cho phù hợp. Riêng thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, ngoài tổng số lượng Phó Giám đốc theo quy định tính bình quân chung thì mỗi thành phố được tăng thêm không quá 10 Phó Giám đốc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1949, "text": "bình quân mỗi sở thuộc UBND cấp tỉnh có 03 Phó Giám đốc." } ], "id": "26569", "is_impossible": false, "question": "Bình quân mỗi sở thuộc UBND cấp tỉnh có bao nhiêu Phó Giám đốc?" } ] } ], "title": "Bình quân mỗi sở thuộc UBND cấp tỉnh có bao nhiêu Phó Giám đốc?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 150/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 5. Cơ cấu tổ chức của sở và tiêu chí thành lập các tổ chức của sở 1. Cơ cấu tổ chức của sở, gồm: a) Phòng chuyên môn, nghiệp vụ; b) Văn phòng (nếu có); c) Chi cục và tổ chức tương đương (nếu có); d) Đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có). 2. Tiêu chí thành lập phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở a) Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở; b) Khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 07 biên chế công chức. 3. Tiêu chí thành lập Văn phòng thuộc sở được áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Trường hợp không thành lập Văn phòng thuộc sở thì giao một phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng. 4. Tiêu chí thành lập chi cục và các tổ chức tương đương thuộc sở (sau đây gọi chung là chi cục) a) Có đối tượng quản lý về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở theo quy định của pháp luật chuyên ngành; b) Được phân cấp, ủy quyền để quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước về chuyên ngành, lĩnh vực; Như vậy, các tiêu chí thành lập Văn phòng thuộc sở áp dụng theo quy định là khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 07 biên chế công chức. Lưu ý: Trường hợp không thành lập Văn phòng thuộc sở thì giao một phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1129, "text": "các tiêu chí thành lập Văn phòng thuộc sở áp dụng theo quy định là khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 07 biên chế công chức." } ], "id": "26570", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chí thành lập Văn phòng thuộc sở được quy định thế nào?" } ] } ], "title": "Tiêu chí thành lập Văn phòng thuộc sở được quy định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 có công khai địa chỉ Tòa án nhân dân TP HCM hoạt động từ ngày 01/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 0, "text": "Tại Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 có công khai địa chỉ Tòa án nhân dân TP HCM hoạt động từ ngày 01/7/2025." } ], "id": "26571", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Tòa án nhân dân TP HCM sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Tòa án nhân dân TP HCM sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử như sau: Điều 30. Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử 1. Tòa án nhân dân tối cao tổng kết thực tiễn xét xử thông qua các hoạt động sau đây: a) Sơ kết, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; b) Tổng hợp vướng mắc trong hoạt động xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; c) Phân tích, đánh giá kết quả, số liệu xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; d) Kết luận những nội dung cần rút kinh nghiệm trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; dự báo xu hướng tội phạm, vi phạm pháp luật, tranh chấp, khiếu kiện, yêu cầu thuộc thẩm quyền của Tòa án. 2. Tòa án nhân dân tối cao bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua các hoạt động sau đây: a) Ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ theo quy định của luật; b) Phát triển án lệ; c) Giải đáp vướng mắc trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc. Như vậy, Tòa án nhân dân tối cao bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua các hoạt động sau đây: - Ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ theo quy định của luật; - Phát triển án lệ; - Giải đáp vướng mắc trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1292, "text": "Tòa án nhân dân tối cao bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua các hoạt động sau đây: - Ban hành nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ theo quy định của luật; - Phát triển án lệ; - Giải đáp vướng mắc trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc." } ], "id": "26572", "is_impossible": false, "question": "Tòa án nhân dân tối cao bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua các hoạt động nào?" } ] } ], "title": "Tòa án nhân dân tối cao bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua các hoạt động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 37 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về đào tạo, bồi dưỡng như sau: Điều 37. Đào tạo, bồi dưỡng 1. Tòa án nhân dân tối cao tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để góp phần tạo nguồn nhân lực cho các Tòa án. 2. Tòa án đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật. 3. Tòa án khuyến khích và tạo điều kiện cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án tự học tập, tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoài Tòa án. 4. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Tòa án được tổ chức các loại hình đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật. Như vậy, Tòa án nhân dân tối cao tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để góp phần tạo nguồn nhân lực cho các Tòa án. Đồng thời, Tòa án đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật. Tòa án khuyến khích và tạo điều kiện cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án tự học tập, tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoài Tòa án. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Tòa án được tổ chức các loại hình đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 796, "text": "Tòa án nhân dân tối cao tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để góp phần tạo nguồn nhân lực cho các Tòa án." } ], "id": "26573", "is_impossible": false, "question": "Tòa án nhân dân tối cao tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để góp phần thực hiện mục tiêu gì?" } ] } ], "title": "Tòa án nhân dân tối cao tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để góp phần thực hiện mục tiêu gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 30. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân 1. Việc xác định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây: a) Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu; b) Thành phố có từ 1.200.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.200.000 dân thì cứ thêm 75.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu; c) Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được bầu 125 đại biểu. Như vậy, tại tỉnh có 1.000.000 dân thì được bầu 50 đại biểu Hội đồng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 675, "text": "tại tỉnh có 1." } ], "id": "26574", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh có 1.000.000 dân được bầu bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân?" } ] } ], "title": "Tỉnh có 1.000.000 dân được bầu bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Toán án nhân dân khu vực sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ/TANDTC năm 2025 quy định như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập tại Số 12 Tuyến tránh, quốc lộ 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 272, "text": "địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập tại Số 12 Tuyến tránh, quốc lộ 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh." } ], "id": "26575", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 56 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau: Điều 56. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 1. Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm: a) Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; b) Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Hành chính, Tòa Kinh tế, Tòa Lao động, Tòa Gia đình và người chưa thành niên. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức các Tòa chuyên trách; c) Văn phòng; d) Phòng và các đơn vị tương đương. 2. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động. Như vậy, Tòa án nhân dân tỉnh gồm có những chức vụ sau: - Các Phó Chánh án - Chánh tòa - Các Phó Chánh tòa - Thẩm phán Tòa án nhân dân - Thẩm tra viên Tòa án - Thư ký Tòa án - Công chức khác và người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1151, "text": "Tòa án nhân dân tỉnh gồm có những chức vụ sau: - Các Phó Chánh án - Chánh tòa - Các Phó Chánh tòa - Thẩm phán Tòa án nhân dân - Thẩm tra viên Tòa án - Thư ký Tòa án - Công chức khác và người lao động." } ], "id": "26576", "is_impossible": false, "question": "Tòa án nhân dân tỉnh có những chức vụ nào?" } ] } ], "title": "Tòa án nhân dân tỉnh có những chức vụ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 có công khai địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị hoạt động từ ngày 01/7/2025. Tại Danh sách ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 có hướng dẫn địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị hoạt động từ ngày 01/7/2025 như sau: Như vậy, từ ngày 01/7/2025, địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị đặt tại: Số 86 Trần Quang Khải, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị, có trụ sở chính tại phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 283, "text": "từ ngày 01/7/2025, địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị đặt tại: Số 86 Trần Quang Khải, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị, có trụ sở chính tại phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị." } ], "id": "26577", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 146 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định: Điều 147. Kinh phí hoạt động, cơ sở vật chất của Tòa án 1. Kinh phí hoạt động của Tòa án các cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm. 2. Kinh phí hoạt động của các Tòa án quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 4 của Luật này do Chính phủ sau khi thống nhất với Tòa án nhân dân tối cao trình Quốc hội quyết định. Trường hợp Chính phủ và Tòa án nhân dân tối cao không thống nhất về dự toán kinh phí hoạt động của các Tòa án thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị Quốc hội xem xét, quyết định.” 3. Kinh phí hoạt động của Tòa án quân sự do Bộ Quốc phòng phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao lập dự toán và đề nghị Chính phủ trình Quốc hội quyết định. 4. Việc quản lý, phân bổ, cấp và sử dụng kinh phí hoạt động của Tòa án được thực hiện theo quy định của luật. 5. Nhà nước ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, phát triển công nghệ thông tin cho Tòa án nhân dân. Như vậy, theo quy định, kinh phí hoạt động của Tòa án các cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm. Kinh phí hoạt động của các Tòa án quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 do Chính phủ sau khi thống nhất với Tòa án nhân dân tối cao trình Quốc hội quyết định. Trường hợp Chính phủ và Tòa án nhân dân tối cao không thống nhất về dự toán kinh phí hoạt động của các Tòa án thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kiến nghị Quốc hội xem xét, quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1007, "text": "theo quy định, kinh phí hoạt động của Tòa án các cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm." } ], "id": "26578", "is_impossible": false, "question": "Kinh phí hoạt động của Tòa án các cấp do ai bảo đảm?" } ] } ], "title": "Kinh phí hoạt động của Tòa án các cấp do ai bảo đảm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 có công khai địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hoạt động từ ngày 01/7/2025. Tại Danh sách ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 có hướng dẫn địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hoạt động từ ngày 01/7/2025 như sau: arrow_forward_ios Như vậy, từ ngày 01/7/2025, địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi đặt tại: Số 203, Phạm Văn Đồng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi, có trụ sở chính tại phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 303, "text": "từ ngày 01/7/2025, địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi đặt tại: Số 203, Phạm Văn Đồng, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi, có trụ sở chính tại phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi." } ], "id": "26579", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 106 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau: Điều 106. Điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân 1. Việc điều động Thẩm phán Tòa án nhân dân nhằm bảo đảm cho các Tòa án thực hiện nhiệm vụ xét xử và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc luân chuyển Thẩm phán Tòa án nhân dân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý Tòa án được thực hiện để phục vụ yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch cán bộ. 3. Việc biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện để bảo đảm cho các Tòa án thực hiện nhiệm vụ xét xử và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Thời hạn biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân không quá 03 năm. 4. Việc điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định phân cấp việc điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân. 5. Việc điều động, luân chuyển Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định sau khi thống nhất với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Việc biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân từ Tòa án quân sự này đến làm nhiệm vụ có thời hạn tại Tòa án quân sự khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định. Như vậy, việc điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định phân cấp việc điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1300, "text": "việc điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao." } ], "id": "26580", "is_impossible": false, "question": "Việc điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo phân cấp của ai?" } ] } ], "title": "Việc điều động, luân chuyển, biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo phân cấp của ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân như sau: Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân 1. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử. 2. Khi thực hiện quyền tư pháp, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Xét xử, giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự (gồm vụ án dân sự và việc dân sự), vụ việc phá sản và vụ án, vụ việc khác theo quy định của pháp luật; b) Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật; c) Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; d) Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật; đ) Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; e) Tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ; g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật; h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1353, "text": "Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp bao gồm quyền xét xử, quyết định về các tranh chấp, vi phạm pháp luật, về những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật; bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử." } ], "id": "26581", "is_impossible": false, "question": "Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp có bao gồm quyền xét xử không?" } ] } ], "title": "Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp có bao gồm quyền xét xử không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 8 Nghị định 213/2025/NĐ-CP quy định: Điều 8. Chế độ phụ cấp đối với lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự 1. Đối tượng a) Lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự Nhóm đặc biệt; b) Lực lượng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Sở chỉ huy Bộ Quốc phòng; c) Lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ các công trình quốc phòng Nhóm I loại A không niêm cất, lấp phủ. 2. Chế độ và mức phụ cấp được hưởng a) Phụ cấp đặc thù quân sự 10% áp dụng với đối tượng quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này làm nhiệm vụ bảo quản công trình quốc phòng; b) Phụ cấp trách nhiệm công việc 0,2 áp dụng với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Cách tính và nguyên tắc chi trả a) Phụ cấp đặc thù quân sự đối với người hưởng lương được tính theo mức tiền lương theo cấp bậc hàm, ngạch bậc hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có), phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) nhân với 10%; đối với người hưởng phụ cấp quân hàm (hạ sĩ quan, binh sĩ) được tính theo mức phụ cấp quân hàm hiện hưởng nhân với 10%; b) Phụ cấp trách nhiệm công việc đối với người hưởng lương được tính theo mức tiền lương cơ sở nhân với hệ số 0,2; đối với người hưởng phụ cấp quân hàm (hạ sĩ quan, binh sĩ) được tính theo mức phụ cấp quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ nhân với hệ số 0,2; Như vậy, chế độ và mức phụ cấp được hưởng đối với lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự như sau: - Phụ cấp đặc thù quân sự 10% áp dụng với đối tượng quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định 213/2025/NĐ-CP làm nhiệm vụ bảo quản công trình quốc phòng; - Phụ cấp trách nhiệm công việc 0,2 áp dụng với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 213/2025/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1394, "text": "chế độ và mức phụ cấp được hưởng đối với lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự như sau: - Phụ cấp đặc thù quân sự 10% áp dụng với đối tượng quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định 213/2025/NĐ-CP làm nhiệm vụ bảo quản công trình quốc phòng; - Phụ cấp trách nhiệm công việc 0,2 áp dụng với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 213/2025/NĐ-CP." } ], "id": "26582", "is_impossible": false, "question": "Chế độ và mức phụ cấp được hưởng đối với lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự là gì?" } ] } ], "title": "Chế độ và mức phụ cấp được hưởng đối với lực lượng chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 có công khai địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh hoạt động từ ngày 01/7/2025. Tại Danh sách ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 có hướng dẫn địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh hoạt động từ ngày 01/7/2025 như sau: arrow_forward_ios Như vậy, từ ngày 01/7/2025, địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh ở Tổ dân phố An Phong, phường Tân Tiến, tỉnh Bắc Ninh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 299, "text": "từ ngày 01/7/2025, địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh ở Tổ dân phố An Phong, phường Tân Tiến, tỉnh Bắc Ninh." } ], "id": "26583", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 97 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định như sau: Điều 97. Thủ tục phê chuẩn, bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 2. Hồ sơ trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội để xem xét, đề nghị đưa vào chương trình kỳ họp gần nhất của Quốc hội. 3. Ủy ban Tư pháp của Quốc hội có trách nhiệm thẩm tra tờ trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 4. Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 5. Căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội, Chủ tịch nước quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. 6. Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao tuyên thệ theo quy định tại Điều 89 của Luật này. Như vậy, thẩm quyền quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là của Chủ tịch nước căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 912, "text": "thẩm quyền quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao là của Chủ tịch nước căn cứ vào nghị quyết phê chuẩn của Quốc hội." } ], "id": "26584", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 100 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định như sau: Điều 100. Nhiệm kỳ của Thẩm phán 1. Nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được tính từ khi được bổ nhiệm đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác. 2. Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lại có nhiệm kỳ đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác. 3. Thẩm phán Tòa án nhân dân được điều động để làm nhiệm vụ khác trong hệ thống Tòa án, khi được phân công lại làm Thẩm phán Tòa án nhân dân thì không phải trải qua kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân và được xếp vào bậc tương ứng, trường hợp này nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác. 4. Thẩm phán không đủ điều kiện để bổ nhiệm lại được bố trí công tác khác phù hợp; khi đáp ứng đủ điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân và có nguyện vọng thì phải trải qua kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân, trường hợp này nhiệm kỳ của Thẩm phán Tòa án nhân dân được tính là nhiệm kỳ đầu. Như vậy, Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1090, "text": "Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm." } ], "id": "26585", "is_impossible": false, "question": "Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ bao lâu?" } ] } ], "title": "Thẩm phán Tòa án nhân dân được bổ nhiệm lần đầu có nhiệm kỳ bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Thông báo 303/TB-STP năm 2025 Tải về của Sở Tư pháp UBND Thành phố Đà Nẵng thông báo như sau: Căn cứ Luật Tiếp công dân năm 2013; Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân, Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng thông báo đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức và công dân lịch tiếp công dân định kỳ hàng tháng của Giám đốc Sở Tư pháp như sau: 1. Thời gian tiếp công dân Ngày 12 hàng tháng (trường hợp trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết thì chuyển sang ngày làm việc tiếp theo liền kề). Công dân có nhu cầu tiếp công dân đề nghị gửi trước đơn đăng ký hoặc liên hệ trước qua Văn phòng Sở Tư pháp theo số điện thoại 0236.3822.822. - Buổi sáng: Từ 7h30 đến 11h30; - Buổi chiều: Từ 13h30 đến 17h30. 2. Địa điểm tiếp công dân Phòng Tiếp công dân, tầng 2, Sở Tư pháp thành thành phố Đà Nẵng, số 47 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Hòa Cường, thành phố Đà Nẵng. Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng trân trọng thông báo đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức và công dân được biết. Như vậy, địa chỉ Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập là số 47 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Hòa Cường, thành phố Đà Nẵng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1040, "text": "địa chỉ Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập là số 47 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Hòa Cường, thành phố Đà Nẵng." } ], "id": "26586", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập là gì?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 09/2025/TT-BTP quy định như sau: Điều 1. Vị trí Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp. Như vậy, Sở Tư pháp chịu sử chỉ đạo của Bộ Tư pháp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 435, "text": "Sở Tư pháp chịu sử chỉ đạo của Bộ Tư pháp." } ], "id": "26587", "is_impossible": false, "question": "Sở Tư pháp chịu sử chỉ đạo của cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Sở Tư pháp chịu sử chỉ đạo của cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 có công khai địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An hoạt động từ ngày 01/7/2025. Tại Danh sách ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 có hướng dẫn địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An hoạt động từ ngày 01/7/2025 như sau: Như vậy, từ ngày 01/7/2025, địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An đặt tại: Phạm Đình Toái, phường Vinh Phú, tỉnh Nghệ An.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 279, "text": "từ ngày 01/7/2025, địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An đặt tại: Phạm Đình Toái, phường Vinh Phú, tỉnh Nghệ An." } ], "id": "26588", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An sau sắp xếp ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An sau sắp xếp ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định như sau: Điều 4. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân 1. Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm: a) Tòa án nhân dân tối cao; b) Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh); c) Tòa án nhân dân khu vực; d) Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt); đ) Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự). 2. Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh, của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án quân sự được quy định như sau: a) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Như vậy, thẩm quyền quyết định thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh là của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1894, "text": "thẩm quyền quyết định thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh là của Ủy ban Thường vụ Quốc hội." } ], "id": "26589", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền quyết định thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền quyết định thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 80 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định như sau: Điều 80. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh 1. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là 05 năm kể từ ngày được bổ nhiệm. 2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức công tác xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; b) Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật; c) Chủ trì phiên họp của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh; d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; đ) Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; trả lời chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; e) Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật; g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1552, "text": "Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm." } ], "id": "26590", "is_impossible": false, "question": "Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do ai bổ nhiệm?" } ] } ], "title": "Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do ai bổ nhiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 6 Điều 13 Luật Tổ chức Chính phủ 2025 quy định như sau: Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ 6. Ban hành quyết định, chỉ thị và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương và quyết định một số nội dung cụ thể sau đây: c) Phê chuẩn việc bầu, miễn nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tạm đình chỉ công tác đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc tạm đình chỉ công tác, cách chức theo phân cấp quản lý cán bộ đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới khi không hoàn thành nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao hoặc vi phạm pháp luật; Như vậy, thẩm quyền phê chuẩn việc bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là của Thủ tướng Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 826, "text": "thẩm quyền phê chuẩn việc bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là của Thủ tướng Chính phủ." } ], "id": "26591", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền phê chuẩn việc bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền phê chuẩn việc bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 21 Điều 17 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 21. Được thay mặt Ủy ban nhân dân cấp mình quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân, trừ những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 40 của Luật này và báo cáo Ủy ban nhân dân tại phiên họp gần nhất. 22. Căn cứ tình hình thực tiễn, tăng cường phân cấp, ủy quyền các nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nhằm tăng cường hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quản lý và phát triển đô thị, đặc khu. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và báo cáo Ủy ban nhân dân tại phiên họp gần nhất, ngoại trừ những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15: - Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; - Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; kế hoạch đầu tư công; dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương; quyết toán ngân sách nhà nước để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thảo luận và quyết định về chiến lược, cơ chế, chính sách, các loại quy hoạch, kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của tỉnh, thành phố để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Hội đồng nhân dân cùng cấp giao; - Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hằng tháng, hằng quý, 06 tháng, cả năm hoặc những vấn đề quan trọng, đột xuất và những nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; - Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân; việc thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân; thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; - Chương trình công tác hằng năm của Ủy ban nhân dân; kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân; - Những vấn đề khác theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 703, "text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và báo cáo Ủy ban nhân dân tại phiên họp gần nhất, ngoại trừ những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15: - Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; - Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; kế hoạch đầu tư công; dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương; quyết toán ngân sách nhà nước để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định." } ], "id": "26592", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định vấn đề gì?" } ] } ], "title": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định vấn đề gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Toà án nhân dân khu vực sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ/TANDTC năm 2025 quy định như sau: Như vậy, địa chỉ Tòa án nhân dân TP Đà Nẵng sau sáp nhập tại Số 374 Núi Thành, phường Hòa Cường, TP. Đà Nẵng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 245, "text": "địa chỉ Tòa án nhân dân TP Đà Nẵng sau sáp nhập tại Số 374 Núi Thành, phường Hòa Cường, TP." } ], "id": "26593", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Tòa án nhân dân TP Đà Nẵng sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Tòa án nhân dân TP Đà Nẵng sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 46 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao như sau: Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật; 2. Giám đốc việc xét xử của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác, trừ trường hợp do luật định; 3. Phúc thẩm vụ án hình sự mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật; 4. Tổng kết thực tiễn xét xử của các Tòa án, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; 5. Phát triển án lệ; 6. Đào tạo nguồn nhân lực; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức của Tòa án; bồi dưỡng nghiệp vụ cho Hội thẩm, Hòa giải viên và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật; 7. Quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức theo quy định của Luật này và các luật khác có liên quan, bảo đảm độc lập giữa các Tòa án theo thẩm quyền xét xử; 8. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trình Quốc hội dự án luật, nghị quyết; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự án pháp lệnh, nghị quyết; 9. Thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ đối với các Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án để bảo đảm tuân thủ pháp luật, kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Tòa án; 10. Hợp tác quốc tế; 11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1850, "text": "Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Việt Nam." } ], "id": "26594", "is_impossible": false, "question": "Tòa án nào là cơ quan xét xử cao nhất của nước Việt Nam?" } ] } ], "title": "Tòa án nào là cơ quan xét xử cao nhất của nước Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Lạng Sơn đã có Thông báo 257/TB-VPĐKĐĐ năm 2025 Về việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn hành chính cấp xã mới của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Lạng Sơn và các chi nhánh trực thuộc. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, địa chỉ Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Lạng Sơn được điều chỉnh như sau: % buffered 00:00 01:01 Play - Địa chỉ cũ: Đường Võ Thị Sáu, tổ 9, khối 8 phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn. - Địa chỉ mới: Đường Võ Thị Sáu, tổ 9, khối 8 phường Đông Kinh, tỉnh Lạng Sơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 234, "text": "từ ngày 01/7/2025, địa chỉ Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Lạng Sơn được điều chỉnh như sau: % buffered 00:00 01:01 Play - Địa chỉ cũ: Đường Võ Thị Sáu, tổ 9, khối 8 phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn." } ], "id": "26595", "is_impossible": false, "question": "Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập ở đâu?" } ] } ], "title": "Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Lạng Sơn sau sáp nhập ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai 2024 quy định như sau: Điều 220. Tách thửa đất, hợp thửa đất 1. Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện sau đây: a) Thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; b) Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất; c) Đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa đất, hợp thửa đất; d) Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa đất hoặc hợp thửa đất thì không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó. 2. Trường hợp tách thửa đất thì ngoài các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề; b) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì thực hiện tách thửa, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng. Đối với thửa đất có đất ở và đất khác thì không bắt buộc thực hiện tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa; c) Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định thì không thực hiện tách thửa. Như vậy, đất tranh chấp sẽ không đủ điều kiện tách thửa. Trường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó thì vẫn được phép tách thửa đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2412, "text": "đất tranh chấp sẽ không đủ điều kiện tách thửa." } ], "id": "26596", "is_impossible": false, "question": "Đất tranh chấp có được tách thửa không?" } ] } ], "title": "Đất tranh chấp có được tách thửa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 5 Điều 9 Nghị định 218/2025/NĐ-CP Tải về có quy định xử phạt vi phạm quy định về sơ tuyển sức khỏe; khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân như sau: Điều 9. Vi phạm quy định về sơ tuyển sức khỏe; khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Người được khám sức khỏe có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự; nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; b) Đưa hoặc nhận tiền, tài sản, hoặc lợi ích vật chất khác trị giá đến dưới 2.000.000 đồng cho cán bộ, nhân viên y tế hoặc người khác để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người được kiểm tra hoặc người được khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. 6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết định gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Như vậy, người có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng cho hành vi vi phạm do cá nhân thực hiện, mức phạt đối với tổ chức gấp hai lần cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1131, "text": "người có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể bị phạt tiền từ 30." } ], "id": "26597", "is_impossible": false, "question": "Gian dối về sức khỏe nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự bị phạt 30-40 triệu đồng đúng không?" } ] } ], "title": "Gian dối về sức khỏe nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự bị phạt 30-40 triệu đồng đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 218/2025/NĐ-CP Tải về quy định như sau: Điều 10. Vi phạm quy định về nhập ngũ; quy định thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong quyết định gọi nhập ngũ; quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân mà không có lý do chính đáng. 2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Cản trở công dân thực hiện quyết định gọi nhập ngũ; quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự đủ điều kiện nhập ngũ, điều kiện thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Gian dối nhằm trốn tránh thực hiện quyết định gọi nhập ngũ; quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân sau khi đã có kết quả khám tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự đủ điều kiện nhập ngũ, đủ điều kiện thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định. 3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết định gọi nhập ngũ; quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự; nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đối với người có hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này. Như vậy, người có hành vi không chấp hành quyết định gọi nhập ngũ 2025, không chấp hành quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 2025 có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000. Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng cho hành vi vi phạm do cá nhân thực hiện, mức phạt đối với tổ chức gấp hai lần cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1491, "text": "người có hành vi không chấp hành quyết định gọi nhập ngũ 2025, không chấp hành quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân 2025 có thể bị phạt tiền từ 50." } ], "id": "26598", "is_impossible": false, "question": "Không chấp hành quyết định gọi nhập ngũ 2025 bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Không chấp hành quyết định gọi nhập ngũ 2025 bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 1 Quyết định 08/2025/QĐ-UBND Tải về tỉnh Hưng Yên quy định về vị trí và chức năng của Sở Y tế tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Sở Y tế tỉnh Hưng Yên (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực y tế gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; bà mẹ, trẻ em; dân số; phòng, chống tệ nạn xã hội (không bao gồm cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy); quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em; bảo trợ xã hội; y, dược cổ truyền; dược, mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; thiết bị y tế; bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. 2. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế. 3.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1017, "text": "3." } ], "id": "26599", "is_impossible": false, "question": "Địa chỉ Sở Y tế tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập nằm ở đâu?" } ] } ], "title": "Địa chỉ Sở Y tế tỉnh Hưng Yên sau sáp nhập nằm ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 20/2025/TT-BYT quy định về vị trí pháp lý của Sở Y tế như sau: Điều 1. Vị trí pháp lý 1. Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. 2. Sở Y tế chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế. Như vậy Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có tư cách pháp nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 460, "text": "Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có tư cách pháp nhân." } ], "id": "26600", "is_impossible": false, "question": "Sở Y tế có tư cách pháp nhân hay không?" } ] } ], "title": "Sở Y tế có tư cách pháp nhân hay không?" }